P. 1
Bai tap Chuong oxi luu huynh full

Bai tap Chuong oxi luu huynh full

|Views: 3,421|Likes:
Được xuất bản bởiNguyễn Sỹ Tùng

More info:

Published by: Nguyễn Sỹ Tùng on Feb 18, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

07/30/2013

pdf

text

original

BÀI TẬP NHÓM OXI

Một số phản ứng khó liên quan đến: * O2 2Cu + 2H2SO4 + O2 → 2CuSO4 + 2H2O 2Cu2O + Cu2S → 6Cu + SO2 ↑ 4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2 2Fe(OH)2 + 1/2O2 + H2O → 2Fe(OH)3 H2S + ½ O2 → S + H2O (trắng xanh) (nâu đỏ) H2S + 3/2 O2 → SO2 + H2O 2Fe(OH)2 + ½ O2 → Fe2O3 + 2H2O * H2O2, O3 H2O2 + KNO2 → H2O + KNO3 H2O2 + Ag2O → 2Ag + H2O + O2 H2O2 + 2KI → I2 + 2KOH O3 + 2Ag → Ag2O + O2 2KI + O3 + H2O → I2 + 2KOH + O2 2KMnO4 + 5H2O2 + 3H2SO4 →2MnSO4 + 5O2 + K2SO4 + 8H2O *S 3S + 2KClO3 → 3SO2 + 2KCl S + 2H2SO4 (đặc) → 3SO2 + 2H2O S + 2H2SO4 (đặc) → 3SO2 ↑ + 2H2O 3S + 6NaOH → 2Na2S + Na2SO3 + 3H2O S + 2HNO3 → H2SO4 + 2NO S + 6HNO3 → H2SO4 + 6NO2 + 2H2O * H2 S 2NO + 2H2S → 2S ↓ + N2 + 2H2O H2S + 4Cl2 + 4H2O → H2SO4 + 8Cl2 H2SO3 + 2H2S → 3S ↓ + 3H2O H2S + Cl2 → S ↓ + 2HCl I2 + H2S → S ↓ + 2HI 2H2S + 2K → 2KHS + H2 2H2S + SO2 → 3S + 2H2O 2H2S + 4Ag + O2 → 2Ag2S + 2H2O H2S + 2FeCl3 → 2FeCl2 + 2HCl + S ↓ CuS, PbS + H2SO4 : không phản ứng H2S + H2SO4 (đ) → SO2 ↑ + S ↓ + 2H2O H2S + CuSO4 → CuS ↓ + H2SO4 2KMnO4 + 5H2S + 3H2SO4 → 2MnSO4 + 5S + K2SO4 + 8H2O * SO2 SO2 + NO2 → SO3 + NO SO2 + 2H2O + Cl2 → H2SO4 + 2HCl boxit ,500 C SO2 + 2H2O + Br2 → H2SO4 + 2HBr SO2 + 2CO → 2CO2 + S ↓ SO2 + 2Mg → 2MgO + S ↓ SO2 + 2FeCl3 + 2H2O → 2FeCl2 + H2SO4 + 2HCl SO2 + 6HI → 2H2O + H2S + 3I2 5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2O * SO3 SO3 + 2KI → K2SO3 + I2 3SO3 + 2NH3 → 3SO2 + N2 ↑ + 2H2O * H2SO3 H2SO3 + ½ O2 → H2SO4 4K2SO3 → 3K2SO4 + K2S H2SO3 + I2 + H2O → H2SO4 + 2HI NaHSO3 + NaClO → NaHSO4 + NaCl H2SO3 + 2H2S → 3S + 3H2O * H2SO4 H2SO4 (đ) + 8HI → 4I2 + H2S + 4H2O 2H2SO4 + C → 2SO2 ↑ + CO2 ↑ + 2H2O H2SO4 (đ) + 2HBr → Br2 + SO2 + 2H2O 2H2SO4 + S → 3SO2 ↑ + 2H2O 6H2SO4 (đ,n) + 2Fe → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O 5H2SO4 + 2P → 2H3PO4 + 5SO2 ↑ + 2H2O 2H2SO4 (đ) + Zn → ZnSO4 + SO2 + 2H2O 4H2SO4 (đ,n) + 2FeO → Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O 4H2SO4 (đ) + 3Zn → 3ZnSO4 + S + 4H2O 4H2SO4(đ,n) + 2Fe(OH)2→Fe2(SO4)3 + SO2 + 6H2O 5H2SO4 (đ) + 4Zn → 4ZnSO4 + H2S + 4H2O H2SO4 (đ,n) + H2S → SO2 + S + 2H2O 2H2SO4 (đ) + Cu → CuSO4 + SO2 + 2H2O K2Cr2O7 + 12FeSO4 + 11H2SO4 → Cr2(SO4)3 + 6Fe2(SO4)3 + K2SO4 + S ↓ + 11H2O
o

PHẦN I : BÀI TẬP SƠ ĐỒ, CHUỖI PHẢN ỨNG a/ A + B → D ↑ (mùi trưng thối) D+E→A+G A + O2 → E ↑ F+G→X VO → E + G + Br2 → X + Y E + O2  F 400 C X + K2SO3 → H + E ↑ + G
2 5 o

Cho khí C đi từ từ qua 1 dung dịch Pb(CH3COO)2 có kết tủa cân nặng 11. Cho X vào 1 bình kín không chứa không khí.6 gam chất rắn D không tan.666.45 gam một hỗn hợp gồm lưu huỳnh và 1 kim loại M ( hoá trị 2) vào một bình kín không chứa Oxi.6 gam sắt và 1.72 lit (đkc) và tỉ khối đối với Hiđro bằng 11. Tính nồng độ mol của dung dịch HCl? 3.24 lit khí.95 g. Cho 6.9 g.b/ A + B → C ↑ (mùi trứng thối) C + O2 → E ↑ + H2O B + O2 → E ↑ C + Cl2 → F + B Dd F + H → FeCl2 +C ↑ C + G → T ↓ (đen) + HNO3 c/ A + C → D ↑ D + E → A ↓ + H2 O A+B→E↑ D + KMnO4 + H2O → G + H + F A + F → D ↑ + H2O E + KMnO4 + F → A ↓ + G + H + H2O d/ FeS → H2S → Na2S → FeS → Fe2(SO4)3 → FeCl3 → Fe(OH)3 e/ FeS2 → SO2 → S → H2S → SO2 → SO3 → SO2 → H2SO4 → BaSO4 → SO2 → NaHSO3 f/ FeS → H2S → S → NO2. Nếu đem hết lượng khí này cho vào dung dịch Pb(NO3)2 dư thì còn lại 2. FeCl3 → S j/ KMnO4 → Cl2 → NaCl → Cl2 → FeCl3 → Fe2(SO4)3 → Fe(NO3)3 H2SO4 → NaHSO4 → Na2SO4 k/ Zn → ZnS → H2S → SO2 → H2SO4 → Fe2(SO4)3 → FeCl3 SO2 → S → Al2S3 l/ FeS2 → SO2 → SO3 → H2SO4 → SO2 → Na2SO3 → Na2SO4 → NaCl → NaNO3 HBr → AgBr m/ Ca(NO3)2 → CuS → Cu(NO3)2 → Cu(OH)2 → CuO → Cu → CuCl2 n/ ZnS → H2S → S → SO2→ SO3 → H2SO4 → HCl → Cl2 → KClO3 → O2→ S → H2S → SO2 → Na2SO3 → Na2SO4 → NaCl → Cl2 o/ ZnS→ SO2 H2SO4 → Fe2(SO4)3 → Fe(OH)3 → Fe2O3→ Fe→FeS → FeSO4→Fe2(SO4)3 H2S S SO2 KHSO3 → K2SO3 → K2SO4 → KOH → KClO → Cl2→ CaOCl2 p/ FeS → H2S → SO2 NaHSO3 → Na2SO3 → SO2 H2SO4 → K2SO4 → KCl → KOH → KClO3 → O2 → S → ZnS → SO2 → SO3 → BaSO4 PHẦN II : BÀI TOÁN 1. H2S → H2SO4 → CuSO4. khi cho A tác dụng với dung dịch HCl dư. Cho sản phẩm tạo thành khi nung hỗn hợp 5.48 lit khí thoát ra. Thực hiện phản ứng giữa M và S ( phản ứng hoàn toàn) thu được chất rắn A. Một hỗn hợp X gồm bột lưu huỳnh và một kim loại M hoá trị 2 có khối lượng là 25. Tính % khối lượng của sắt và lưu huỳnh trong hỗn hợp đầu và tính khối lượng kết tủa tạo thành trong dung dịch Pb(NO3)2? 2.6 gam bột lưu huỳnh vào 500 ml dung dịch HCl thì được 1 hỗn hợp khí bay ra và một dung dịch A (hiệu suất phản ứng 100%). Nung bình cho đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp B. Cl2 → FeCl3 → Fe2(SO4)3 . Các thể tích đều đo ở đktc. tên kim loại M và khối lượng S và M trong hỗn hợp X? . 2:3 1:3 C  E  BaSO4 ↓ → → h/ MnO2 → Cl2 → S → SO2 → H2SO4 → CO2 → K2CO3 → KNO3 i/ NaCl → NaOH → NaCl → Cl2 → S → H2S → H2SO4 → S. a) Tính thành phần phần trăm thể tích hỗn hợp khí tạo thành? b) Để trung hoà HCl còn dư trong dung dịch A phải dùng 125 ml dung dịch NaOH 0. Xác định kim loại M và tính khối lượng M và lưu huỳnh trong hỗn hợp ban đầu? 4. Cho hỗn hợp B tác dụng với dung dịch HCl dư thu đựoc khí C và 1.1 M. A tan hết tạo ra hỗn hợp khí B có V=6. Đem hoà tan chất rắn sau phản ứng trong dung dịch HCl dư thấy có 4. H2S → SO2 → HBr + O2 + O2 + H 2O 1:2 1:1 g/ X  A  B → C → D  BaSO4 ↓ → → → + Al . Đun nóng hoàn toàn hỗn hợp bột gồm sắt và lưu huỳnh. Xác định thành phần hỗn hợp khí B.

01 mol NO. Dẫn 12. 8 gam SO2 vào 50 ml dung dịch NaOH 25% ( d= 1.8 lit khí CO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn vào 600 ml dung dịch NaOH 2M thu được dung dịch X. a) Xác định tên kim loại kiềm? % khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp X? b) Cho toàn bộ khí A sinh ra hấp thụ vào 500 gam dung dịch Ba(OH)2 6. Một hỗn hợp X gồm 2muối sunfit và hiđrosunfit của cùng một kim loại kiềm . Tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu được? c) Tính khối lượng dung dịch Ba(OH)2 6.6 gam hỗn hợp X cũng tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 1M.5. Lọc bỏ kết tủa. A phản ứng hết với 1 hỗn hợp gồm 4.* Để m gam bột sắt ngoài không khí.64 g lưu huỳnh.24 lit khí hiđrosunfua vào 300 ml dung dịch NaOH 1M b) Dẫn 13.* Hoà tan hoàn toàn một lượng bột sắt vào dung dịch HNO3 thu được muối sắt (III) nitrat và hỗn hợp khí gồm 0. Chất khí A sinh ra làm mất màu vừa đủ 400 ml dung dịch KMnO4 0. Tính thành phần phần trăm khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp? 17. Fe3O4.6 gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư.672 lit SO2 vào 1 lit dung dịch Ca(OH)2 0. Hoà tan hoàn toàn M vào dung dịch H2SO4 đặc thu đựoc 3.28 g/ml). Tính V? 14. Nếu cho một lượng dư dung dịch BaCl2 vào dung dịch X thì thu đựoc lượng kết tủa bao nhiêu? 13.48 lit khí E có tỉ khối của E đối với hiđro là 17.2 lit (đkc) hỗn hợp khí A gồm clo và oxi tác dụng hết với 16. Muối nào được tạo thành? Tính C% của nó trong dung dịch thu được? 9. Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng và theo thể tích của hỗn hợp A? . Một hỗn hợp Z gồm kẽm và lưu huỳnh.6 gam và tạo ra 8.* 11.02 M 8. Tính khối lượng các chất thu được sau phản ứng trong các trường hợp sau: a) Dẫn 2.Mặt khác.84% tối thiểu dùng để hấp thu toàn bộ lượng khí A nói trên? 11.10 gam nhôm tạo ra 37.* Hỗn hợp khí A gồm clo và oxi. b và công thức FexOy? 18.36 lit SO2 duy nhất (đkc).44 lit SO2 vào 200 ml dung dịch NaOH 2M c) Dẫn 0. lấy dung dịch nước lọc đun nóng lại thu được kết tủa nữa.* Hoà tan hoàn toàn a gam FexOy bằng dung dịch H2SO4 thu được b gam một muối và có 168 ml khí SO2 (đkc) duy nhất thoát ra.84%. Tính khối lượng Y? 6. 43.1 mol Ca(OH)2 thu được 6 gam kết tủa. Tính trị số a.3M 2KMnO4 + 5SO2 +2 H2O → 2MnSO4 + 2KHSO4 + H2SO4 . 7. Một hỗn hợp Y gồm Zn và lưu huỳnh.08 lit khí SO2 (đkc).98 gam hỗn hợp B gồm magiê và nhôm tạo ra 42.96 lit H2S (đktc) rồi hoà tan tất cả sản phẩm sinh ra vào 80 ml dung dịch NaOH 25% ( d= 1. Tính thành phần phần trăm về thể tích của từng chất trong hỗn hợp A? thành phần phần trăm về khối lượng của từng chất trong hỗn hợp B? 15.Cho 43.5 mol Ca(OH)2 thấy có 25 gam kết tủa.05 gam hỗn hợp các muối clorua và oxit của 2 kim loại.015 mol N2O và 0. Tính giá trị m? 19. sau một thời gian biến thành hỗn hợp M có khối lượng 12 gam gồm: Fe.* Cho 11 gam hỗn hợp sắt và nhôm vào dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được 10.616 lit SO2 (đkc) và 0. Tính khối lượng sắt đã hoà tan? 16.96 lit hỗn hợp khí (đkc) có tỉ khối đối với hiđro bằng 17. FeO. Zn bằng dd H2SO4 đặc nóng thu được dd X.* Hoà tan hoàn toàn 11. Dẫn V lit (đkc) khí CO2 qua dung dịch có chứa 0. Đốt cháy hoàn toàn 8. Fe2O3. Tính nồng độ phần trăm của các chất trong dung dịch thu được? 10.80 gam magiê và 8.34 gam hỗn hợp clorua và oxit của 2 kim loại. nung nóng hỗn hợp trong bình kín không có oxi thu được chất rắn F. Khi cho F tác dụng với dung dịch HCl dư để lại một chất rắn G không tan cân nặng 1. Tính khối lượng hỗn hợp Z và hiệu suất phản ứng giữa M và S? 7.9 g hỗn hợp kim loại Al. Cho M và S phản ứng hoàn toàn với nhau tạo ra chất rắn C.28 gam /ml). Khi cho C tác dụng với dung dịch HCl dư thì còn lại 1 chất rắn D không tan cân nặng 6 gam và thu được 4. Cho 16. Tính tổng khối lượng muối trong X? 20. Tính V? 12. Dẫn V lit khí CO2 (đkc) hấp thụ vào dung dịch có chứa 0.

x3. % theo khối lượng của hỗn hợp khí dựa vào tỉ khối hơi • Các công thức: .Tỉ khối của khí A so với khí B: .Tỉ khối của hỗn hợp khí A so với khí B: .Tỉ khối của khí A so với hỗn hợp khí B: .… có thể là % số mol hoặc % theo thể tích của khí A1. A2. x2.Đối với không khí: . A2.Thành phần phần trăm theo thể tích của khí A trong hỗn hợp . … là phân tử khối của các khí A1. A3.Thành phần phần trăm theo khối lượng của A trong hỗn hợp . … khi đó: x1 +x2 +x3+…=100% . Xác định % theo thể tích. … là số mol khí ( hoặc thể tích khí) X1.MỘT SỐ BÀI TOÁN CHƯƠNG OXI – LƯU HUỲNH I. x3. A2. A3. A3 có trong hỗn hợp X1.Tỉ khối của hỗn hợp khí A so với hỗn hợp khí B: Khối lượng phân tử trung bình: A1. x2.

Tính số mol và % theo thể tích từng khí trong hỗn hợp? Gọi số mol của NO trong 1 mol hỗn hợp khí là x (mol) => Số mol của N2O trong 1 mol hỗn hợp khí là 1-x (mol) 4) 0. Tính % thể tích của các khí trong A? gọi thể tích O2 trong 1 lit hỗn hợp là x (lit) => thể tích O3 trong 1 lit hỗn hợp là 1-x ( lit) Ta có: => Trong 1 lit hỗn hợp có 0. Giải toán dùng định luật bảo toàn electron .Dùng định luật bảo toàn electron đối với các bài toán có: + Cho hỗn hợp nhiều chất tác dụng với nhau .4 lit O2 và 0.6. Tính % theo khối lượng của từng khí trong B? 3) 1.6 lit O3 Vậy % O2 = 0.896 lit khí A gồm NO2 và NO có tỉ khối so với hiđro bằng 21.2.Ví dụ: 1) Hỗn hợp khí A gồm oxi và ozon có tỉ khối so với hiđro là 19.75.4*100/1 = 40% %O3 = 100% – 40% = 60% 2) Hỗn hợp khí B gồm hiđro và cacbon(II) oxit có tỉ khối so với hiđro là 3.12 lit hỗn hợp khí A gồm NO và N2O có tỉ khối so với hiđro là 16. Tính số mol và % theo thể tích từng khí trong hỗn hợp? II.

y.80 (1) khối lượng Al = 27( y+t) = 8.10 gam nhôm tạo ra 37.t ——–t (mol) Giải thông thường: đặt 4 ẩn số -> lập hệ. Al2O3 khối lượng Mg = 24(x+z) = 4.5y+40z+102t = 37. gọi x.10 (2) khối lượng hỗn hợp muối và oxit: = 95x + 133.+ Các phản ứng là phản ứng oxi hoá – khử .05 (3) Giải hệ gồm 3 pt.05 gam hỗn hợp các muối clorua và oxit của 2 kim loại.Nội dung định luật: tổng số electron cho = tổng số electron nhận Ví dụ: 1) Hỗn hợp khí A gồm clo và oxi. z. Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng và theo thể tích của hỗn hợp A? * Phân tích đề: Theo đề: có 4 phương trình phản ứng Cl2 + Mg -> MgCl2 x —–x——– x ( mol) 3Cl2 + 2Al -> 2AlCl3 3y/2—– y—— y (mol) O2 + 2Mg -> 2MgO z/2—– z——– z (mol) 3O2 + 2Al -> 2Al2O3 3t/2—. ở đây chỉ lập được hệ gồm 3 phương trình.80 gam magiê và 8. A phản ứng hết với 1 hỗn hợp gồm 4. t là số mol của MgCl2. AlCl3. 4 ẩn số: không dễ!!!!!!!! Dùng định luật bảo toàn electron: Bước 1: viết quá trình cho nhận electron của các phản ứng trên Quá trình cho e: Mg – 2e -> Mg2+ . MgO.

30 (mol) => Số electron Al cho = 0.… là số mol các chất đề bài yêu cầu tính) Gọi x.3 (1) Bước 4: kết hợp các dữ kiện khác để lập thêm phương trình (2) Theo định luật bảo toàn khối lượng: . y.20+0.30 Quá trình nhận e: Cl2 +2e -> 2Clx—.04– 0. y lần lượt là số mol của Cl2 và O2 trong hỗn hợp Bước 3: lập phương trình (1) dựa vào định luật bảo toàn e Số mol Mg = 4.0.30.80/24 = 0.90 (mol) Theo định luật bảo toàn e: Số electron cho = số electron nhận => 2x+4y = 0.0.02 (mol) Al – 3e –> Al3+ 0.30*3 = 0.0.10/27 = 0.40 (mol) Số mol Al = 8.20.90=1.2x—– 2x (mol) O2 +4e -> 2O2y—.20 (mol) => số electron Mg cho = 0.4y—– 2y (mol) Bước 2: đặt ẩn số ( x.90–0.20*2=0.

616 lit SO2 (đkc) và 0.015 mol N2O và 0. S hết) . Tính tổng khối lượng muối trong X? III.2 lit (đkc) hỗn hợp khí A gồm clo và oxi tác dụng hết với 16. b và công thức FexOy? 6) Để m gam bột sắt ngoài không khí. Tính giá trị m? 7) Hoà tan hoàn toàn 11.01 mol NO. Zn bằng dd H2SO4 đặc nóng thu được dd X. FeO.98 gam hỗn hợp B gồm magiê và nhôm tạo ra 42. Fe3O4. Kim loại tác dụng với lưu huỳnh Phản ứng giữa kim loại (M) và lưu huỳnh (S) M + S -> muối sunfua Phản ứng có thể hoàn toàn hoặc không hoàn toàn * Phản ứng hoàn toàn thì sau pư thu được : .Hoặc muối sunfua.64 g lưu huỳnh.34 gam hỗn hợp clorua và oxit của 2 kim loại. Tính thành phần phần trăm về thể tích của từng chất trong hỗn hợp A? thành phần phần trăm về khối lượng của từng chất trong hỗn hợp B? 3) Hoà tan hoàn toàn một lượng bột sắt vào dung dịch HNO3 thu được muối sắt (III) nitrat và hỗn hợp khí gồm 0. 7. Fe2O3.Hoặc muối sunfua.2) 11. Tính thành phần phần trăm khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp? 5) Hoà tan hoàn toàn a gam FexOy bằng dung dịch H2SO4 thu được b gam một muối và có 168 ml khí SO2 (đkc) duy nhất thoát ra.9 g hỗn hợp kim loại Al. Tính trị số a.Muối sunfua ( Kim loại M hết. Tính khối lượng sắt đã hoà tan? 4) Cho 11 gam hỗn hợp sắt và nhôm vào dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được 10. Kim loại (M) dư: khi cho hh các chất trên tác dụng với dung dịch axit sẽ cho hỗn hợp khí H2S và H2 .08 lit khí SO2 (đkc). Hoà tan hoàn toàn M vào dung dịch H2SO4 đặc thu đựoc 3. sau một thời gian biến thành hỗn hợp M có khối lượng 12 gam gồm: Fe. lưu huỳnh (S) dư: khi cho các chất trên tác dụng với dung dịch axit sẽ cho khí H2S và chất rắn (S) không tan.36 lit SO2 duy nhất (đkc). .

1 M.* Nếu phản ứng không hoàn toàn thì sau pư thu được: .24 lit khí.6 gam bột lưu huỳnh vào 500 ml dung dịch HCl thì được 1 hỗn hợp khí bay ra và một dung dịch A ( hiệu suất phản ứng 100%). Nếu đem hết lượng khí này cho vào dung dịch Pb(NO3)2 dư thì còn lại 2. M dư: khi hoà tan trong axit thì thu đuợc hỗn hợp 2 khí H2S và H2 và 1 chất rắn (S) không tan Ví dụ: 1) Đun nóng hoàn toàn hỗn hợp bột gồm sắt và lưu huỳnh. Tính nồng độ mol của dung dịch HCl? . Đem hoà tan chất rắn sau phản ứng trong dung dịch HCl dư thấy có 4.Tính % khối lượng của sắt và lưu huỳnh trong hỗn hợp đầu và tính khối lượng kết tủa tạo thành trong dung dịch Pb(NO3)2? Giải 2) Cho sản phẩm tạo thành khi nung hỗn hợp 5.Muối sunfua. S dư.48 lit khí thoát ra. Các thể tích đều đo ở đktc. a) Tính thành phần phần trăm thể tích hỗn hợp khí tạo thành? b) Để trung hoà HCl còn dư trong dung dịch A phải dùng 125 ml dung dịch NaOH 0.6 gam sắt và 1.

… Cho SO2 tác dụng với dung dịch NaOH thì có thể xảy ra các phản ứng: SO2 + NaOH -> NaHSO3 (1) SO2 + 2NaOH -> Na2SO3 + H2O (2) Cho CO2 tác dụng với dung dịch NaOH thì có thể xảy ra các phản ứng: CO2 + NaOH -> NaHCO3 (1) CO2 + 2NaOH -> Na2CO3 + H2O (2) Lập tỉ lệ tương tự bảng trên Cho H2S tác dụng với dung dịch NaOH thì có thể xảy ra các phản ứng: H2S+ NaOH -> NaHS + H2O (1) . Các oxit axit ( CO2. Cho hỗn hợp B tác dụng với dung dịch HCl dư thu đựoc khí C và 1.48 lit khí E có tỉ khối của E đối với hiđro là 17.95 g. H3PO4. Ba(OH)2. SO2) hoặc các đa axit ( H2S.3) Cho 6. tên kim loại M và khối lượng S và M trong hỗn hợp X? 5) Một hỗn hợp Y gồm Zn và lưu huỳnh. Cho M và S phản ứng hoàn toàn với nhau tạo ra chất rắn C.6 gam và tạo ra 8.9 g.6 gam chất rắn D không tan. Cho khí C đi từ từ qua 1 dung dịch Pb(CH3COO)2 có kết tủa cân nặng 11. khi cho A tác dụng với dung dịch HCl dư. Khi cho F tác dụng với dung dịch HCl dư để lại một chất rắn G không tan cân nặng 1. Xác định kim loại M và tính khối lượng M và lưu huỳnh trong hỗn hợp ban đầu? 4) Một hỗn hợp X gồm bột lưu huỳnh và một kim loại M hoá trị 2 có khối lượng là 25. nung nóng hỗn hợp trong bình kín không có oxi thu được chất rắn F.72 lit (đkc) và tỉ khối đối với Hiđro bằng 11. Thực hiện phản ứng giữa M và S ( phản ứng hoàn toàn) thu được chất rắn A. Xác định thành phần hỗn hợp khí B.666. Ca(OH)2. Nung bình cho đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp B.96 lit hỗn hợp khí (đkc) có tỉ khối đối với hiđro bằng 17. Tính khối lượng Y? 6) Một hỗn hợp Z gồm kẽm và lưu huỳnh.45 gam một hỗn hợp gồm lưu huỳnh và 1 kim loại M ( hoá trị 2) vào một bình kín không chứa Oxi.…) tác dụng với dung dịch kiềm: NaOH. Khi cho C tác dụng với dung dịch HCl dư thì còn lại 1 chất rắn D không tan cân nặng 6 gam và thu được 4. A tan hết tạo ra hỗn hợp khí B có V=6. Tính khối lượng hỗn hợp Z và hiệu suất phản ứng giữa M và S? IV. Cho X vào 1 bình kín không chứa không khí.

24 lit khí hiđrosunfua vào 300 ml dung dịch NaOH 1M b) Dẫn 13.672 lit SO2 vào 1 lit dung dịch Ca(OH)2 0.44 lit SO2 vào 200 ml dung dịch NaOH 2M c) Dẫn 0.02 M Giải * Hướng dẫn: Bước 1: Tính số mol H2S và số mol NaOH Bước 2: Lập tỉ lệ: xác định sản phẩm và viết phương trình phản ứng Bước 3: tiến hành tính số mol sản phẩm => khối lượng sản phẩm a) b) .H2S+ 2NaOH -> Na2S + 2H2O (2) Lập tỉ lệ tương tự bảng trên Ví dụ: Bài 1: Tính khối lượng các chất thu được sau phản ứng trong các trường hợp sau: a) Dẫn 2.

c) .

5 mol Ca(OH)2 thấy có 25 gam kết tủa. Chất khí A sinh ra làm mất màu vừa đủ 400 ml dung dịch KMnO4 0. 8 gam SO2 vào 50 ml dung dịch NaOH 25% ( d= 1.Cho 43. Tính V? Bài 6: Cho 16.84%.Bài 2: Dẫn 12. 43. Tính nồng độ phần trăm của các chất trong dung dịch thu được? Bài 4: Một hỗn hợp X gồm 2muối sunfit và hiđrosunfit của cùng một kim loại kiềm .8 lit khí CO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn vào 600 ml dung dịch NaOH 2M thu được dung dịch X. Tính V? . Muối nào được tạo thành? Tính C% của nó trong dung dịch thu được? Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn 8.Mặt khác.84% tối thiểu dùng để hấp thu toàn bộ lượng khí A nói trên? Bài 5: Dẫn V lit (đkc) khí CO2 qua dung dịch có chứa 0.28 g/ml).3M 2KMnO4 + 5SO2 +2 H2O ® 2MnSO4 + 2KHSO4 + H2SO4 . Tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu được? c) Tính khối lượng dung dịch Ba(OH)2 6. lấy dung dịch nước lọc đun nóng lại thu được kết tủa nữa.6 gam hỗn hợp X cũng tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 1M.28 gam /ml). Lọc bỏ kết tủa. Nếu cho một lượng dư dung dịch BaCl2 vào dung dịch X thì thu đựoc lượng kết tủa bao nhiêu? Bài 7: Dẫn V lit khí CO2 (đkc) hấp thụ vào dung dịch có chứa 0. a) Xác định tên kim loại kiềm? % khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp X? b) Cho toàn bộ khí A sinh ra hấp thụ vào 500 gam dung dịch Ba(OH)2 6.1 mol Ca(OH)2 thu được 6 gam kết tủa.96 lit H2S (đktc) rồi hoà tan tất cả sản phẩm sinh ra vào 80 ml dung dịch NaOH 25% ( d= 1.6 gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->