Giáo án Công Nghệ 8

GV: Nguyễn Văn Tá

TUẦN 1 – TIẾT 1
…………… ………………..

Ngaøy soaïn: Ngaøy daïy: PHẦN I: VẼ KỸ THUẬT CHƯƠNG I: BẢN VẼ CÁC KHỐI HÌNH HỌC

BÀI 1: VAI TRÒ CỦA BẢN VẼ KỸ THUẬT TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Biết được vai trò của bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất và đời sống 2. Kỹ năng: Có nhận thức đúng đối với việc học tập môn vẽ kỹ thuật 3. Thái độ: II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Tranh vẽ H1.1,1.2,1.3 SGK; Mô hình các sản phẩm cơ khí, các công trình kiến trúc (SGK). 2. Học sinh: Xem trước bài mới. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sách vở của học sinh đã chuẩn bị đúng theo yêu cầu của bộ môn hay chưa và yêu cầu học sinh phải mua theo đúng yêu cầu. 2. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS * Hoạt động 1: Tìm hiểu bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất: - Gv: yêu cầu hs quan sát H1.1 Trong giao tiếp hàng ngày con người thường dùng các loại phương tiện giao tiếp nào? - Hs: suy nghĩ  trả lời. - Gv: kết luận: Hình vẽ là một phương tiện - Các sản phẩm: bàn ghế, đinh vít…ôtô, tàu, vũ trụ, các công trình kiến trúc. quan trọng trong giao tiếp. - Gv: giới thiếu tranh ảnh thiết kế công Kluận: Bản vẽ kỹ thuật là ngôn ngữ dùng trình kiến trúc, mô hình các sản phẩm cơ chung trong kỹ thuật. khí (ren, đinh ốc…) 1 NỘI DUNG I. Bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất - Con người sử dụng các phương tiện giao tiếp: điện thoại, thư tay, giọng nói, tranh ảnh, hình vẽ… Yêu thích môn học.

Giáo án Công Nghệ 8

GV: Nguyễn Văn Tá

*Hoạt động 2: Tìm hiểu bản vẽ kỹ thuật đối với đời sống: - Gv: Yêu cầu hs quan sát tranh vẽ H1.3 và đặt câu hỏi: Muốn sử dụng có hiệu quả và an toàn các đồ dùng và thiết bị trong đời sống thì chúng ta cần phải làm gì? - Hs: suy nghĩ  trả lời: - Gv: -> bản vẽ kỹ thuật là tài liệu kèm theo sản phẩm dùng trong trao đổi, sử dụng *Hoạt động 3: Tìm hiểu bản vẽ dùng trong kỹ thuật: - Gv: yêu cầu hs quan sát tiết H1.4 SGK . đặt câu hỏi. - Bản vẽ được dùng trong các lĩnh vực kỹ thuật nào? Các lĩnh vực đó có cần trang thiết bị không? ? Có cần xây dựng cơ sở hạ tầng không - Hs: nêu sự cần thiết của bản vẽ kỹ thuật trong các lĩnh vực . Đưa ra các VD về các trang thiết bị và cơ sở hạ tầng của các lĩnh vực kỹ thuật khác nhau. 3. Củng cố:

II. Bản vẽ kỹ thuật đối với đời sống: - Để sử dụng hiệu quả và an toàn các đồ dùng và các phương tiện trong sinh hoạt, mỗi sản phẩm đều được kèm theo bản chỉ dẫn bằng lời và bằng hình (bản vẽ, sơ đồ…)

III. Bản vẽ dùng trong các lĩnh vực kỹ thuật. - Mỗi lĩnh vực kỹ thuật đều có loại bản vẽ của ngành mình. + Cơ khí: Máy công cụ, nhà xưởng + Xây dựng: Phương tiện vận chuyển + Giao thông: Phương tiện giao thông, đường giao thông, cầu cống.. + Nông nghiệp: Máy nông nghiệp, công trình thuỷ lợi => Bản vẽ kỹ thuật được vẽ bằng tay, dụng cụ vẽ, máy tính điện tử..

- Nêu tầm quan trọng của bản vẽ kỹ thuật trong đời sống, kỹ thuật và sản xuất? - HS Trả lời các câu hỏi cuối bài. - Đọc phần ghi nhớ cuối bài. 4. Hướng dẫn học ở nhà: Học bài, chuẩn bị cho tiết sau: Bài 2 - Hình chiếu.

2

Giáo án Công Nghệ 8

GV: Nguyễn Văn Tá

TUẦN 1 – TIẾT 2
…………… ………………..

Ngaøy soaïn: Ngaøy daïy: BÀI 2: HÌNH CHIẾU

I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Hiểu được thế nào là hình chiếu? 2. Kỹ năng: Nhận biết được hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kỹ thuật 3. Thái độ: Hiểu biết về hình chiếu và yêu thích môn học II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Tranh giáo khoa gồm các hình của bài 2- SGK Vật mẫu: Khối hình hộp chữ nhật 2. Học sinh: Xem trước bài mới. Bìa cứng gấp thành 3 mặt phẳng chiếu, nến, diêm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: Bản vẽ kỹ thuật có vai trò như thế nào đối với đời sống và sản xuất? 2. Bài mới: GV giới thiệu bài: Hình chiếu là hình biểu diễn 1 mặt nhìn thấy của vật thể đối với người quan sát đứng trước vật thể, phần khuất được thể hiện bằng nét đứt. Vậy có các phép chiếu nào? tên gọi hình chiếu trên bản vẽ ntn?  Ta nghiên cứu bài " Hình chiếu" HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG

* Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về I. Khái niệm về hình chiếu: hình chiếu - Gv: Khi một vật được ánh sáng chiếu vào thì ta quan sát thấy hiện tượng gì - Vật thể được chiếu lên mặt phẳng, hình nhận phía sau vật? được trên mặt phẳng  hình chiếu của vật thể. - Hs: liên hệ thực tế: (thấy các bóng của - Cách vẽ: vật). - Gv: thông báo bóng của các vật gọi là hình chiếu vật thể . - Gv: làm thí nghiệm dùng ánh sáng để chiếu vật lên tường -> hs quan sát về bóng các vật được chiếu. 3

Hs: quan sát và rút ra nhận xét. ? Nêu các loại phép chiếu?. các phép chiếu khác nhau.1 ? Cách vẽ hình chiếu một điểm hay cả vật thể như thế nào.Kết luận: để mô tả hiện tượng này người ta dùng phép chiếu.Hs: đọc SGK-> Trả lời *Hoạt động 2: Tìm hiểu các phép chiếu: .Gv: phân tích cho h/s hiểu rõ hơn về các loại phép chiếu.2.2.Gv: Kết luận: Các tia sáng của mặt trời chiếu vuông góc với mặt đất là hình ảnh của phép chiếu vuông góc. . .2b). ? Em hãy nhận xét về đặc điểm của các + Đặc điểm của các tia chiếu khác nhau cho ta tia chiếu trong các H2. . .2abc?. Các phép chiếu: .Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá . ? Hãy lấy ví dụ về các phép chiếu này trong tự nhiên.Phép chiếu song song (H.Gv: yêu cầu h/s quan sát H2.Phép chiếu xuyên tâm (H. . 3. II. 4 + Các loại phép chiếu: . .2c).Hs: quan sát hình 2. + Tia sáng của mặt trời ở xa vô tận + Tia chiếu của đèn pin.GV hệ thống bài và khắc sâu nội dung chính cho HS .2a). Củng cố: .2. .2 tìm hiểu về các phép chiếu.Phép chiếu vuông góc(H. + Tia chiếu các tia sáng của một ngọn đèn.

Hiểu được thế nào là hình chiếu? . Ngaøy soaïn: Ngaøy daïy: BÀI 2: HÌNH CHIẾU (tt) I. Kiểm tra bài cũ: Thế nào là hình chiếu của một vật thể? Có các phép chiếu nào? 2. CHUẨN BỊ: 1. . MỤC TIÊU: 1. . HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Mặt phẳng chếu cạnh. Thái độ: . Các mặt phẳng chiếu .Nhận biết được hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kỹ thuật 3. phần khuất được thể hiện bằng nét đứt. Hướng dẫn học ở nhà: .Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá + Thế nào là hình chiếu của một vật thể? + Có các phép chiếu nào? mỗi phép chiếu có đặc điểm gì? 4.3 hướng dẫn . Bìa cứng gấp thành 3 mặt phẳng chiếu. .Mặt phẳng chiếu bằng.Hs: quan sát và đưa ra nhận xét va rút 5 . HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG *Hoạt động 1: Tìm hiểu các hình chiếu III. Học sinh: Xem trước bài mới.Gv: cho h/s quan sát H2.SGK Vật mẫu: Khối hình hộp chữ nhật 2. tìm hiểu về các mặt phẳng chiếu. . Vậy có các hình chiếu vuông góc? Tên gọi và vị trí của các hình chiếu ở trên bản vẽ như thế nào?  Ta nghiên cứu bài 2 "Hình chiếu" (tt). Giáo viên: Tranh giáo khoa gồm các hình của bài 2.Tên gọi và vị trí của các hình chiếu ở trên bản vẽ như thế nào? 2. diêm.Hiểu biết về hình chiếu và yêu thích môn học II. Bài mới: GV giới thiệu bài: Hình chiếu là hình biểu diễn 1 mặt nhìn thấy của vật thể đối với người quan sát đứng trước vật thể.Chuẩn bị tiết 2 bài Hình chiếu TUẦN 2 – TIẾT 3 …………… ………………. Kỹ năng: .Mặt phẳng chiếu đứng. Kiến thức: . III.Học bài theo vở + câu hỏi SGK.. nến. Các hình chiếu vuông góc: vuông góc: 1.

Hs: quan sát và nhận biết về các hình chiếu. . chiếu cạnh.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá ra các mặt phẳng chiếu.4.Hs: suy nghĩ  trả lời: *Hoạt động 2: Tìm hiểu vị trí các hình IV. Củng cố: 6 . chiếu cạnh thuộc các mặt .Gv: vì vật thể tồn tại trong không gian 3 chiều. hình chiếu tương ứng là hình trước tới).Vị trí các hình chiếu ở trên bản vẽ : Hình chiếu bằng + Hình chiếu bằng ở dưới hình chiếu đứng.Hình chiếu cạnh (có hướng chiếu từ trái phẳng nào và có hướng chiếu như thế sang). 3. .Hình chiếu bằng (có hướng chiếu từ trên . hướng dẫn h/s tìm hiểu về các hình chiếu. Các hình chiếu . . + Mặt nằm ngang gọi là mặt chiếu bằng.Gv: Cho biết các hình chiếu đứng. . Mỗi mặt của vật thể có thể là không giống nhau nếu dùng một hình chiếu thì chỉ cho ta một mặt của vật thể và không thấy được toàn bộ vật thể Hình chiếu cạnh . chiếu bằng. + Mặt chính diện gọi là mặt phẳng đứng. 2. nào? .Gv: cho HS quan sát hình 2. xuống). hình chiếu tương ứng là hình chiếu bằng. + Hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng.Hình chiếu đứng (có hướng chiếu từ + Mặt cạnh bên phải gọi là mặt phẳng chiếu cạnh.Gv: hướng dẫn để HS hiểu về các hình chiếu. . Vị trí các hình chiếu chiếu trên bản vẽ. hình chiếu tương ứng là hình chiếu đứng.

Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS *Hoạt động 1: Tìm hiểu khối đa diện I. Thái độ: Nghiêm túc. MỤC TIÊU: 1. 4. 2. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Học sinh: Xem trước bài mới. trả lời hình tam giác.Đọc có thể em chưa biết. . 3. hình đa giác phẳng.3. yêu thích môn kỹ thuật.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá . Bảng 4. Hướng dẫn học ở nhà: . II.11 SGK. Dụng cụ vẽ hình. 11 SGK? 2.2.Nhận dạng được khối đa diện thường gặp: Hình hộp chữ nhật. 2.Hs: quan sát. Kiểm tra bài cũ: Tên gọi và vị trí của các hình chiếu trên bản vẽ như thế nào? Làm bài tập trang 10.1. .GV hệ thống bài và khắc sâu nội dung chính cho HS . + Thế nào là hình chiếu của một vật thể? + Có các phép chiếu nào? mỗi phép chiếu có đặc điểm gì? + Tên gọi và vị trí của các hình chiếu ở trên bản vẽ như thế nào? .1/Kẻ vào vở III. Kỹ năng: .Tranh H4.Gv: cho HS quan sát mô hình khối đa * Kết luận : Khối đa diện được bao bởi các diện. Giáo viên: . . Ngaøy soaïn: Ngaøy daïy: BÀI 4: BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN I. hình hộp chữ nhật.Rèn luyện kỹ năng vẽ.Chuẩn bị tiết 3 bài Bản vẽ các khối đa diện.? Các khối hình học đó được bao bởi những hình gì ? . . hình chử nhật.Đọc được bản vẽ vật thể có dạng hình hộp chữ nhật. vẽ chính xác các khối đa diện và hình chiếu của nó. H4. CHUẨN BỊ: 1. H4. 7 .. Kiến thức: .Làm bài tập trang 10. TUẦN 2 – TIẾT 4 …………… ………………. Khối đa diện NỘI DUNG .Học bài theo vở + câu hỏi SGK.

Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá .Hình hộp chữ nhật được bao bởi 6 hình chữ nhật.Hình hộp chữ nhật được bao bởi 6 hình chữ luận. kim tự tháp .1 Hình Hình Hình Kích chiếu dạng thước 1 2 3 . thì hình chiếu đứng là hình gì? Đó là mặt nào của hình hộp? Nó 2.2 và mô hình hình hộp chữ nhật.Hs: Bao diêm. chiếu cạnh thì hình chiếu bằng là hình gì? Đó là mặt nào của hình hộp? Nó phản ánh kích thước nào? . . với kích thước: chiều dài. chiều rộng.? Hình hộp chữ nhật đựơc giới hạn bởi II.Hình chiếu đứng là hình chữ nhật. b h . bên trái của hình hộp chữ nhật. với kích thước: chiều dài.? Hãy kể tên các khối đa diện mà em biết? . chiều cao của hình hộp chữ nhật.Gv: cho HS quan sát hình 4.. chiều rộng. hình chiếu đó phản ánh mặt trước của hình hộp chữ nhật.? Khi chiếu hình hộp chữ nhật lên mặt phẳng chiếu bằng. hình chiếu 1đó phản ánh mặt trên. viên gạch. h a 3 8 .Hs: quan sát.Gv: cho h/s quan sát H4. nhật. .1 Bảng 4. . Hình chiếu của hình hộp chữ nhật phản ánh kích thước nào? .? Khi chiếu hình hộp chữ nhật lên mặt a phẳng chiếu đứng.Hs: quan sát vẽ 3 hình chiếu của hình hộp và hoàn thành bảng 4.3 hướng dẫn học sinh đọc bản vẽ hình chiếu. Hình hộp chữ nhật các hình gì? Các cạnh và các mặt bên có đặc điểm gì? 1. Thế nào là hình hộp chữ nhật .Hình chiếu bằng là hình chữ nhật. chiều cao của hình hộp chữ nhật.. . trả lời câu hỏi và rút ra kết . *Hoạt động 2: Tìm hiểu hình hộp chữ nhật .

MỤC TIÊU: 1.Tranh H4.. Củng cố: . Thái độ: Nghiêm túc. Hình 1 2 3 Hình chiế u Đứng Bằng Cạnh Hình dạng b Kích thước Chiều dài . Chiều cao. 2. . H4. .3/Kẻ vào vở III. Dụng cụ vẽ hình. H4.7. Giáo viên: . Kỹ năng: .6. chiều rộng.Chuẩn bị tiếp theo tiết 2 TUẦN 3 – TIẾT 5 Ngaøy soaïn: …………… Ngaøy daïy: ………………. Học sinh: Xem trước bài mới. hình chóp đều. Bảng 4. Hướng dẫn học ở nhà: Học bài theo vở + câu hỏi SGK. CHUẨN BỊ: 1.1. . Chiều dài .Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá .(như SGK) .Rèn luyện kỹ năng vẽ. 3. 2.Gv: Các hình 1. Chữ nhật Chữ nhật Chữ nhật 3.4.4. hình lăng trụ.Nhận dạng được các khối đa diện thường gặp: Hình hộp chữ nhật. Kiến thức: .5. hình chóp đều. chiều rộng.Đọc được bản vẽ vật thể có dạng hình hộp chữ nhật.GV yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ SGK và trả lời các câu hỏi cuối bài 4. chiều cao. BÀI 4: BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN (tt) I. H4.1 . 3 là các hình chiếu 2 gì? Chúng có hình dạng như thế nào? Chúng thể hiện các kích thước nào của hình hộp chữ nhật? Bảng 4. II. Kiểm tra bài cũ: Nếu mặt đáy của hình lăng trụ tam giác đều song song với mặt phẳng chiếu cạnh thì hình chiếu cạnh là hình gì? 2. yêu thích môn kỹ thuật. hình lăng trụ đều. hình chóp đều. H4.GV hệ thống bài và khắc sâu nội dung chính cho HS . H4.Hình hộp chữ nhật. vẽ chính xác các khối đa diện và hình chiếu của nó. 2. Bài mới: 9 .3.2. hình lăng trụ đều. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.

chiều cao đáy. Thế nào là hình lăng trụ đều lăng trụ đều. Hình lăng trụ đều được bao bởi hai mặt đáy là hai hình đa giác đều bằng nhau. Thế nào là hình chóp đều cầu h/s nhận xét. hình gì? . Hình chiếu của hình lăng trụ đều hình chiếu.Gv: hướng dẫn h/s vẽ đúng theo yêu cầu cả về kích thước và vị trí các hình chiếu. * Hình lăng trụ đều được bao bởi hai mặt đáy là hai hình đa giác đều bằng nhau. Hình lăng trụ đều đều . 2. chiều cao. a 10 . .Gv: cho h/s quan sát H4. 3 là các hình chiếu gì? Chúng có hình dạng như thế nào? Chúng thể hiện các kích thước nào của hình lăng trụ tam giác đều? .Hs: quan sát và vẽ các hình chiếu và hoàn thành bảng 4. chiều cao đáy.2 Hình 1 2 3 . Bảng 4.2. Chiều dài cạnh đáy .Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG *Hoạt động 1: Tìm hiểu về hình lăng trụ III.Gv: hướng dẫn h/s quan sát hình và vẽ các 2.2.4 và mô tả hình 1. .? Cho biết khối đa diện được bao bởi các và các mặt bên là hình chữ nhật bằng nhau. Chiều cao.Gv: cho h/s quan sát hình chóp đều và yêu 1.Hs: quan sát trả lời câu hỏi và rút ra kết luận. . Hình chóp đều Mặt bên h . . Hình 1 2 3 Hình chiếu Đứng Bằng Cạnh Hình dạng Chữ nhật Tam giác Chữ nhật Kích thước Chiều dài cạnh đáy. *Hoạt động 2: Tìm hiểu hình chóp đều Hình chiếu Hình dạng Kích thước Bảng 4. và các mặt bên là hình chữ nhật bằng nhau.Gv: ? Các hình 1.2.Hs: thảo luận và hoàn thành bảng 4. Đỉnh IV.

Gv: ? Các hình 1. mỗi liên hệ giữa các kích thước và hoàn thành bảng 4.3 Hình 1 2 3 . chiều dài cạnh đáy.Hs: vẽ các hình chiếu của hình chóp đều. Mặt đáy 2. 3 là các hình chiếu gì? Chúng có hình dạng như thế nào? Chúng thể Bảng 4. .Hs: quan sát và rút ra khái niệm về hình chóp đều. Chiều dài cạnh đáy.3 Hình 1 2 3 Hình chiế u Đứng Bằng Cạnh Hình dạng Tam giác Hình vuông Tam giác Kích thước Chiều dài cạnh đáy. 11 . Hình chiếu của hình chóp đều .3.? Khối đa diện hình bên được bao bởi các hình gì? . đỉnh. chiều cao hình chóp. Bảng 4. Củng cố: . * Hình chóp đều được bao bởi mặt đáy Hình chóp đều được bao bởi mặt đáy là là một hình đa giác đều và các mặt bên là một hình đa giác đều và các mặt bên là các các hình tam giác cân bằng nhau có chung hình tam giác cân bằng nhau có chung đỉnh. Hình chiếu Hình dạng Kích thước 3.GV hệ thống bài và khắc sâu nội dung chính cho HS . 2.Gv: hướng dẫn h/s tìm hiểu khái niệm và hình chiếu của hình chóp đều. Chiều cao hình chóp.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá .3 hiện các kích thước nào của hình chóp đều đáy vuông? .Hs: thảo luận và hoàn thành bảng 4.

Làm bài tập trang 19 SGK. tẩy. II.. hình chóp đều. 5.5: BÀI TẬP THỰC HÀNH HÌNH CHIẾU CỦA VẬT THỂ . Học sinh: Xem trước bài mới.ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN I. .Đọc được bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng các khối đa diện. H.2 như SGK 2. hình lăng trụ đều.Nhận dạng được các khối đa diện thường gặp: Hình hộp chữ nhật. 2.5. hình chóp đều. Làm bài tập trang 19 SGK ? 2.1. Bài mới: 12 .1.Chuẩn bị tiết 4 thực hành. + Phát triển tư duy logic. Giáo viên: Chuẩn bị bảng phụ có vẽ H. Kỹ năng: . bút chì. CHUẨN BỊ: 1. 3.Biết được sự liên quan giữa hướng chiếu và hình chiếu. Thái độ: + Cẩn thận chính xác trong cách đọc và vẽ.Đọc được bản vẽ vật thể có dạng hình hộp chữ nhật. Ngaøy soaïn: Ngaøy daïy: BÀI 3. MỤC TIÊU: 1. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. TUẦN 3 – TIẾT 6 …………… ……………….Học bài theo vở + câu hỏi SGK.GV yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ SGK và trả lời các câu hỏi cuối bài 4. . . Kiến thức: .Rèn kỹ năng vẽ hình chính xác. trí tưởng tượng không gian. .3. hình lăng trụ đều. . . Giấy A4. thước kẻ.Phát huy trí tưởng tượng không gian. rèn tính cẩn thận. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập của hs.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá . dụng cụ vẽ hình. Hướng dẫn học ở nhà: .

Gv: cho hs đọc kỹ bài thực hành . C tương ứng với tên gọi hình chiếu nào. A C . trả lời: A Cho vật thể hình cái nêm với 3 hướng chiếu A. bảo các nét sau khi vẽ đúng yêu cầu. + Bước 1: Đọc kỹ nội dung bài thực hành + Bước 2: Vẽ lại các hình trên giấy A4 + Bước 3: Kẻ bảng 3. . C. … (cần chú ý cẩn thận trước khi hoàn . . khung tên và ghi nội dung trong khung tên.Hs: suy nghĩ.Cách vẽ các đường nét. B.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG *Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung và tiến I. 2.Gv: hướng dẫn học sinh cách bố trí phần Gợi ý: Trước hết vẽ bằng bút chì để đảm trả lời câu hỏi và phần vẽ hình. B. Nội dung và tiến trình thực hành trình thực hành Hình chiếu vật thể. 3 tương ứng với hướng chiếu nào. Hướng dẫn thực hành .1 vào báo cáo + Bước 4: Vẽ lại 3 hình chiếu đúng vị trí trên bản vẽ. 2. C và các hình chiếu 1. . Sau đó tô lại bằng bút mực với các nét đậm. B  Hình chiếu 1: hình chiếu bằng  Hình chiếu 2: hình chiếu cạnh  Hình chiếu 3: hình chiếu đứng 1 2 3 Hoạt động 2: Tổ chức thực hành II.Hướng chiếu A. .Hs: thực hiện theo các bước sau: chỉnh). 3.Hs: suy nghĩ. kẻ khung vẽ. trả lời: B. 13 .? Các hình chiếu 1.

. chiếu bằng và .2 yêu cầu cá nhân h/s tự thực hành theo nội dung SGK.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá . C. Ngày vẽ……….Cách vẽ các đường nét.Hs: thực hành theo sự hướng dẫn của giáo Họ tên người vẽ:……………………………Lớp:……. Mẫu báo cáo: Bài tập thực hành HÌNH CHIẾU CỦA VẬT THỂ Họ tên người vẽ:…………………………… Lớp:……. B.5. C. H5. . B.Gv: đi từng bàn hướng dẫn cách vẽ. . D. kẻ khung vẽ.Đọc các bản vẽ hình 1. khung tên và ghi nội dung trong khung tên. ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN .Gv: hướng dẫn học sinh cách bố trí phần chiếu cạnh của một vật thể trong các vật thể trả lời câu hỏi và phần vẽ hình.Gv: cho hs đọc kỹ bài thực hành với các vật thể A. uốn A B C nắn giúp h/s biết cách làm chính D nhất. A. 4 và đối chiếu . . viên.Gv: hướng dẫn h/s phân tích từ đó hoàn Bài tập thực hành thành báo cáo. xác Hình chiếu Mẫu báo cáo: 2 3 4 1 X X X x 14 .1) Hướng chiếu .Gv: đi từng bàn hướng dẫn cách vẽ. 3.Gv: cho h/s quan sát H5.1 b) Vị trí các hình chiếu Hướng chiếu A B C Hình chiếu 1 x 2 x 3 x *Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung và tiến III.. Ngày vẽ………..1.Vẽ các hình chiếu đứng. a) Bảng 3.1: a) Bảng b) Hình chiếu cạnh (H. 2. . Nội dung và tiến trình thực hành trình thực hành Đọc bản vẽ các khối đa diện. 5. D.

Để nhận dạng được các khối tròn xoay thường gặp và đọc được bản vẽ của chúng -> Nghiên cứu bài hôm nay. hình cầu 3. BÀI 6: BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY I. CHUẨN BỊ: 1.2. MỤC TIÊU: 1. thực hiện quy trình. 15 . 2.Gv nhận xét giờ làm bài tập thực hành: Sự chuẩn bị. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra chuẩn bị bài của học sinh... Giáo viên: Tranh vẽ hình 6. III. hình nón. . Học sinh: Xem trước bài mới. Kiến thức: Nhận dạng được các khối tròn xoay trường gặp. Thái độ: Rèn luyện kỹ năng vẽ các vật thể và các hình chiếu của hình trụ. Hướng dẫn học ở nhà: .Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá 1 2 3 4 3. dụng cụ vẽ hình. Bài mới: Gv giới thiệu "Khối tròn xoay là khối hình học được tạo thành khi quay một hình phẳng quanh một đường cố định (trục quay) của hình. mô hình các khối tròn. II. 2. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. quả cầu.. hình nón.Đọc và chuẩn bị trước bài Bản vẽ các khối tròn xoay. hình nó.Gv hướng dẫn h/s đánh giá chéo bài tập của bạn 4. hình cầu. 2. Tổng kết và đánh giá bài thực hành: . thái độ của h/s. hình cầu. Hình trụ. mô hình vỏ hộp sữa. TUẦN 4 – TIẾT 7 Ngaøy soaïn: …………… Ngaøy daïy: ………………. Kỹ năng: Đọc được bản vẽ vật thể có dạng hình trụ.

h d d.1 Hình chiếu Đứng Bằng Cạnh Hình dạng Hình CN Tròn Hình CN Kích thước d. quả bóng. chúng được tạo thành như thế nào? a) ….Hs: Cái nón. hình chữ nhật …… .…. Chữ nhật. hình cầu cầu.1 (Hình dạng: Hình CN. thùng fi … *Hoạt động 2: Hình chiếu của hình II. Tròn. d . Hình chiếu của hình trụ.h h d b) …. h d 16 .h. hình tam giác …… c) .Hs: quan sát mô hình ?Hãy nêu tên gọi các hình chiếu? ? Chúng có hình dạng và kích thước như thế nào?  hs vẽ các hình chiếu của hình trụ Y/c hs thực hiện Bảng 6.Yêu cầu hs quan sát hình 6. d.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG * Hoạt động 1: Tìm hiểu khối tròn I.. .2 .. trả lời.Hs: suy nghĩ. hình nón. hình chiếu Bảng 6. .Gv: cho hs quan sát tranh và mô . .4 và điền vào bảng 6. chiếu từ trên xuống và chiếu từ trái sang phải. hình trụ. chiếu từ trước tới.Nêu tên gọi hình chiếu.Gv: em hãy kể một số vật thể có dạng khối tròn xoay? . . hình phẳng quanh 1 đường cố định (trục quay) . Kích thước: d.Khối tròn xoay được tạo thành khi quay một hình các khối tròn xoay. hình nón.Hs: quan sát mô hình hình trụ và chỉ * Hình trụ: rõ các phương chiếu vuông góc. nửa hình tròn …….h) .Các khối tròn xoay có tên gọi là gì ? của hình. Bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất xoay .

Kỹ năng: 3. .Hs: thảo luận nhóm -> trả lời Cạnh Kích thước h. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG 17 .3 Bằng .3 mấy hình chiếu và gồm những hình Hình chiếu chiếu nào? để xác định khối tròn xoay Đứng cần có các kích thước nào? Bằng . MỤC TIÊU: 1.Nêu tên gọi hình chiếu.Ham thích môn vẽ kỹ thuật. hình chiếu Cạnh có dạng gì? nó thể hiện kích thước nào của khối hình cầu? * Hình cầu: . d Hình dạng Tròn Tròn tròn Kích thước d d d 3. . .. Kiến thức: .2 Hình chiếu Hình dạng Tam giác Đường tròn Tam giác . kẻ bảng 7. d d h. . Thái độ: II.Rèn kỹ năng đọc bản vẽ các vật thể đơn giản . 7.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá có dạng gì? nó thể hiện kích thước * Hình Nón: nào của hình nón? Bảng 6.Gv: để biểu diễn khối tròn xoay cần Bảng 6.Đọc được bản vẽ hình chiếu của vật thể có dạng khối tròn xoay. Kiểm tra bài cũ: Làm bài tập trang 26 SGK.Yêu cầu hs quan sát hình 6.Hs: trả lời vào bảng. CHUẨN BỊ: 1.1. Ngaøy soaïn: Ngaøy daïy: BÀI 7: BÀI TẬP THỰC HÀNH ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY I. Củng cố: .Trả lời các câu hỏi vào vở. 2.2 như SGK. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Tranh vẽ Hình 7. III.5 và điền Đứng vào bảng 6.2 SGK 2. Học sinh: Xem trước bài mới.Làm bài tập trang 26 TUẦN 4 – TIẾT 8 …………… ……………….Trả lời các câu hỏi cuối bài 4.Phát huy trí tưởng tượng không gian 2. Hướng dẫn học ở nhà: .Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ .

Kiểm tra sự chuẩn bị thực hành của h/s. . pháp lựa chọn và đánh dấu X vào bảng 7. Kiến thức: .Giáo viên nhận xét giờ làm bài thực hành . * Hoạt động 2: Giới thiệu tổ chức thực hành .Gv: yêu cầu h/s tìm hiểu nội dung thực hành trong SGK.2 SGK. xác định công việc cần làm.Hướng dẫn h/s cách trình bày báo cáo thực hành. . Tổ chức thực hành Bảng 7.Hs: tìm hiểu nội dung thực hành và tiến hành làm bài thực hành theo các bước trong SGK và dưới sự hướng dẫn của giáo viên.2 Vật thể Khối hình A B x C D x x x A x x x x x x B C D x x x Hình trụ Hình nón cụt Hình hộp Hình chỏm cầu Hoạt động 3: Kiểm tra 15 phút lý thuyết I. MỤC TIÊU 1.Thu bài thực hành của hs để chấm điểm.Về nhà đọc trước bài mới (Bài 8) SGK.Giao nhiệm vụ thực hành cho h/s.Hs thực hiện trên giấy A4. .Gv: cho h/s quan sát vật thể H7.2 và hướng dẫn h/s hoàn thành bài thực hành.2.Kiểm tra hóa lại toàn bộ kiến thức của học sinh. Giới thiệu nội dung thực hành .Hs: thực hành và hoàn thiện bảng 7. . II. .1 và 7.1 . . * Phần 2: Phân tích hình dạng của các vật thể bằng phương pháp lựa chọn và đánh dấu X vào bảng 7. * Phần 1: Trả lời các câu hỏi bằng phương .Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá * Hoạt động 1: Giới thiệu nội dung bài I. những nội dung trọng tâm từ bài 1 đến 18 .1 Vật thể Bản vẽ 1 2 3 4 Bảng 7.Gv: nêu mục tiêu của bài thực hành. .

Chiều dài và đường kính cao II – TỰ LUẬN (6 điểm): Câu 1: Thế nào là hình chiếu của vật thể? Kể tên các phép chiếu? (3đ’). Hình lăng trụ đều b. .Hệ thống hóa nội dung và hiểu được một số kiến thức cơ bản về Chương I. hình chiếu cạnh? a. 3.Học sinh ổn định chổ ngồi trong lớp được phân công. TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN: . Câu 3: Bút chì sáu cạnh thuộc khối đa diện nào? a.Giám sát và quản lý giờ kiểm tra nghiêm túc. Câu 2: Hình chóp đều được bao bởi những hình gì? Hãy kể tên 3 vật thể có dạng khối đa diện khác nhau mà em biết? (3đ’).Biết được vai trò của bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất và đời sống. . Hình hộp chữ nhật c. Hình chiếu cạnh d. 2. Hình trụ Câu 4: Khi chiếu hình hộp chữ nhật lên mặt phẳng chiếu đứng thì kích thước của hình chiếu thể hiện kích thước nào của hình chiếu? a. . Trên – trái c. Giáo Viên: Chuẩn bị bài kiểm tra photo phát cho học sinh làm bài. . III. hình chiếu bằng và ở bên . 2. CHUÂN BỊ: 1. NỘI DUNG ĐỀ RA I – TRẮC NGHIỆM (4 điểm): Hãy chọn đáp án đúng: Câu 1: Hình chiếu có hướng chiếu từ trái sang gọi là hình chiếu gì? a. . Thái độ: . . . Dưới – phải d.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá bài 7. II. 19 b. Chiều dài và chiều rộng cao c. . Chiều rộng và chiều d. .Giáo viên phát đề tới từng học sinh. Dưới – trái Trên – phải b. .Có nhận thức và thái độ đúng đắn đối với môn học. . Trên – phải Câu 2: Vị trí của hình chiếu đứng là ở bên . Học sinh: Đồ dùng học tâp. Hình chiếu đứng b. Hình chóp đều d. Kỹ năng: . Chiều dài và chiều . Trên – trái c. kiến thức làm bài.

Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá BIỂU DIỄN THANG ĐIỂM I – TRẮC NGHIỆM (4 điểm): Hãy chọn đáp án đúng: NỘI DUNG Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 II – TỰ LUẬN (6 điểm): Câu 1: (3đ’) * Hình chiếu là hình biểu diễn một mặt nhìn thấy của vật thể đối với người quan sát đứng trước vật thể. CHUẨN BỊ: 1. * Tên 3 vật thể có dạng khối đa diện khác nhau: . MỤC TIÊU: 1. 3. phần khuất được thể hiện bằng nét đứt.. bao diêm. Thái độ: II. Kỹ năng: Biết được khái niệm và công dụng của hình cắt. hình 2.1. hình 1. hình 1. Giáo viên: SGK tranh vẽ hình 1.Kim tự tháp TUẦN 5 – TIẾT 9 …………… ……………….Bao thuốc lá.Nón lá .Phép chiếu xuyên tâm .4 20 Có nhận thức đúng đối với việc học tập môn vẽ kỹ thuật .3. 2. viên gạch .2.Phép chiếu song song .Phép chiếu vuông góc Câu 2: (3đ’) * Hình chóp đều được bao bởi mặt đáy là một hình đa giác đều và các mặt bên là các hình tam giác cân bằng nhau có chung đỉnh. Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết được vai trò của bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất và đời sống. * Tên các phép chiếu: . ĐÁP ÁN c b c d THANG ĐIỂM 1 điểm 1 điểm 1 điểm 1 điểm Ngaøy soaïn: Ngaøy daïy: CHƯƠNG II: BẢN VẼ KỸ THUẬT BÀI 8: KHÁI NIỆM VỀ BẢN VẼ KỸ THUẬT HÌNH CẮT I.

* Hoạt động 2: Tìm hiểu về hình cắt. các công trình đó phải có bản vẽ kỹ thuật của chúng. NỘI DUNG I.Bản vẽ xay dựng thuộc lĩnh vực xây dựng nghiệp.Gv: ? Em hãy kể ra một số lĩnh vực kỹ thuật đã được học ở bài 1. Khái niệm về bản vẽ kỹ thuật + Bản vẽ kỹ thuật trình bày các thông tin kỹ thuật của sản phẩm dưới dạng các hình vẽ và các ký hiệu đã thống nhất và thường vẽ theo tỉ ? Em hãy nêu vai trò của bản vẽ kỹ thuật lệ.Bản vẽ cơ khí thuộc lĩnh vực chế tạo máy và thiết bị. + Hình cắt dùng để biểu diễn rõ hơn hình dạng bên trong của vật thể.Gv: yêu cầu h/s đọc tham khảo thông tin SGK tìm hiểu khái niệm bản vẽ kỹ thuật.Hs: Muốn chế tạo các sản phẩm. sử dung an toan f và có hiệu quả sản phẩm. .Hs: trả lời dùng phương pháp cắt II. Khái niệm về hình cắt + Hình cắt là hình biểu diễn phần vật thể ở sau mặt phẳng cắt. Phần vật thể bị mặt 21 . quân sự. . quả. .Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá 2. Tìm hiểu về bản vẽ kỹ thuật. xây dựng.Hs: đọc thông tin tìm hiểu về bản vẽ kỹ thuật. kiến trúc. . . .Hs: Cơ khí. nhà xưởng… Do đó bản vẽ kỹ thuật được chia thành hai loại lớn: . giao thông… các công trình cơ sở hạ tầng . Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS * Hoạt động 1.Gv: ? Khi học về thực vật. Học sinh: Xem trước bài mới. thiết bị và cần có cơ sở hạ tầng. nông . điện lực. III. thi công các công trình. các bộ phận của cơ thể người ta làm ntn? .Gv: hướng dẫn để h/s tìm hiểu về khái niệm bản vẽ kỹ thuật. . . HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. + Mỗi lĩnh vực đều phải có trang bị các loại máy. động vật… muốn thấy rõ cấu tạo bên trong của hoa.. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh 2.

.Hs: tìm hiểu về khái niệm hình cắt. Kỹ năng: Biết được cách đọc bản vẽ chi tiết đơn giản.. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ hình 9. công dụng của hình cắt theo thông tin SGK .Gv: yêu cầu h/s tham khảo thông tin SGK tìm hiểu khái niệm về hình cắt.2 tìm hiểu về hình cắt theo sự hướng dẫn của giáo viên. Học sinh: Xem trước bài mới. Kiến thức: Biết được nôi dung của bản vẽ chi tiết 2.GV hệ thống bài và khắc sâu nội dung chính cho HS .Trả lời các câu hỏi cuối bài . . . Ngaøy soaïn: Ngaøy daïy: BÀI 9: BẢN VẼ CHI TIẾT I.Xem trước nội dung bài 9 TUẦN 5 – TIẾT 10 …………… ………………. CHUẨN BỊ: 1. Củng cố: . .Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá .1 2. .? Hình cắt được vẽ ntn và dùng để làm gì? phẳng cắt cắt qua được kẻ gạch gạch. MỤC TIÊU: 1. Hướng dẫn học ở nhà: . 3. . III.Học bài theo vở và SGK. .Gv: cho h/s quan sát H8. 3. .2 hình cắt của ống lót để h/s hiểu sâu hơn về hình cắt. Thái độ: II.Tự đọc lại bản vẽ ống lót.Yêu cầu hs đọc nội dung phần ghi nhớ .Hs: quan sát H8. Kiểm tra bài cũ: Nêu khái niệm về bản vẽ kỹ thuật? 22 Ham thích môn học kỹ thuật .GV nhận xét giờ học. 4.

Chiều dài 30. vật liệu. 3.Hs: quan sát H9. Chức năng là diễn tả hình dạng bên trong và bên ngoài của chi tiết. vậy bản vẽ chi tiết có 2.1. Yêu cầu kỹ thuật: Thể hiện gia công. .1:1 . cho việc chế tạo và kiểm tra.Tên gọi chi tiết .Gv: cho h/s quan sát H9.1 . Khung tên: Tên gọi chi tiết. ký hiệu cơ sở thiết kế… BẢN VẼ CHI TIẾT TIEÁT Hình biểu diễn Kích thước Yêu cầu kỹ thuật Khung tên * Hoạt động 2:Tìm hiểu về cách đọc bản vẽ chi tiết. bề mặt… và chất lượng của chi tiết. trước hết phải tiến hành chế Gồm hình cắt (ở vị trí hình chiếu đứng ) tạo các chi tiết của máy.Tỉ lệ . và hình chiếu cạnh. . để làm ra một 1. .1 SGK. II. sau đó mới lắp.Khung tên 2.1 bản vẽ ống 3.. 30 .Hình chiếu cạnh . tỉ lệ. Kích thước 23 .Gv: Trong sản xuất. sử lý lót tìm hiểu về nội dung bản vẽ chi tiết. .Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá 2.Gv: nêu câu hỏi theo cột 2 cho h/s trả lời. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS *Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung của bản vẽ chi tiết. tìm hiểu về nội dung bản vẽ chi tiết.Vật liệu . Nội dung của bản vẽ chi tiết . Kích thước: Gồm các kích thước cần thiết những nội dung gì?. .Đường kính ngoài Φ 28. NỘI DUNG I.Hình cắt ở hình chiếu đứng .Φ 28.Vị trí hình cắt .1 đọc bản vẽ chi tiết bàng cách trả lời các câu hỏi của giáo viên.Thép .Gv: hướng dẫn h/s đọc bản vẽ chi tiết của ống lót theo bảng 9.ống lót . Đọc bản vẽ chi tiết + Đọc bản vẽ ống lót Bảng 9. .Tên gọi hình chiếu . Hình biểu diễn: chiếc máy.Khi chế tạo chi tiết phải văn cứ vào bản vẽ chi tiết.1 Trình tự đọc 1. .Hs: tìm hiểu cách đọc bản vẽ chi tiết theo bảng 9. Đường kính lỗ Φ 16.Kích thước chung Kích thước các phần Bản vẽ ống lót H9.1 và thông tin SGK 4.Hs: quan sát H9. Hình biểu diễn Nội dung cần hiểu .

. Hướng dẫn học ở nhà . Ngaøy soaïn: Ngaøy daïy: BÀI 11: BIỂU DIỄN REN I..Có nhận thức đúng đối với việc học tập môn vẽ kỹ thuật . SGK.Tự đọc lại bản vẽ ống lót. . RÚT KINH NGHIỆM: …………………………………………………. 3. BỔ SUNG.Học bài theo vở và SGK. MỤC TIÊU: 1. Tổng hợp .GV nhận xét giờ học. CHUẨN BỊ: 1.Nhận dạng được ren trên bản vẽ chi tiết.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá 4. Kỹ năng: 3.Mạ kẽm . 4. lọ mực….Rèn kỹ năng đọc bản vẽ chi tiết có ren..Ống hình trụ tròn .Mô tả hình dạng . . Giáo viên: Một số chi tiết có ren (bu lông.GV hệ thống bài và khắc sâu nội dung chính cho HS . Thái độ: II.Công dụng . đai ốc.) 2.Xem trước nội dung bài 11 và 1 số ren mà em biết. . 2. Học sinh: Xem trước bài mới.Dùng lót giữa các chi tiết. đồ dùng học tập 24 .Biết được quy ước vẽ ren và phân biệt được ren trong và ren ngoài.Gia công ..Làm tù cạnh . Kiến thức: . Yêu cầu kỹ thuật 5. . cái bút. ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… TUẦN 6 – TIẾT 11 …………… ………………. .GV yêu cầu h/s đọc và học thuộc phần ghi nhớ trong SGK. Củng cố: . NHẬN XÉT.Xử lý bề mặt .

đai ốc. đường chân ren.Đường chân ren đợc vẽ bằng nét liền mảnh.3.…) Phát cho các nhau. . . . nhóm quan sát thêm một số chi tiết khác như: bút.Hs: quan sát vật mẫu và hình 11.1 SGK? . II. .? Vì sao ren lại được vẽ theo cùng một 1.Vòng đỉnh ren được vẽ đóng kín bằng nét các hình chiếu của ren trục H11.Hs: quan sát và trả lời câu hỏi của giáo viên.Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm.2 và xem . chỉ thành ở mặt ngoài của chi tiết.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá III. đậm. giới hạn ren. đai ốc.11.Hs: lên bảng chỉ trên hình vẽ. Kiểm tra bài cũ: Nêu nội dung và trình tự đọc bản vẽ chi tiết? 2..Gv: cho học sinh quan sát một số chi tiết * Ren được dùng để ghép nối các chi tiết với có ren (bu lông.Gv: cho h/s quan sát chi tiết đai ốc.Gv: nhận xét và rút ra kết luận. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG *Hoạt động 1: Tìm hiểu về chi tiết có I. đường .Đường giới hạn ren được vẽ bằng nét liền kính ren ngoài và đường kính ren trong.Yêu cầu học sinh quan sát hình 11. ren. Ren ngoài (ren trục): Là ren được hình quy ước?. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.? Nêu công dụng của ren trên các chi tiết vỏ bút bi … của hình 11.Gv: gọi h/s lên bảng chỉ rõ đường đỉnh . . Quy ước vẽ ren .Gv: yêu cầu h/s quan sát h. .2 SGK. . Chi tiết có ren ren. Yêu 25 . trục trước và trục sau thường thấy? bánh xe đạp. phần đầu và thân . + Biểu diễn quy ước ren trên hình chiếu: .1 và trả lời câu hỏi: . lọ mực. . *Hoạt động 2: Tìm hiểu quy ước vẽ ren. rõ vị trí gia công ren.? Hãy kể tên một số chi tiết khác có ren -Ví dụ: Bulông. đầu ống nước. .

.Gv: yêu cầu h/s quan sát H11.5. .Gv: yêu cầu h/s đọc nội dung phần ghi 26 .Đường chân ren được vẽ bằng nét liền kính ren ngoài và đường kính ren trong. đường . đường chân ren và . (là ren 3.Vòng đỉnh ren được vẽ đóng kín bằng nét trên hình chiếu đứng.Gv: yêu cầu học sinh quan sát H11. .? Em có nhận xét gì về quy ước vẽ ren .Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm. . . Ren trong (ren lỗ): Là ren được hình các hình chiếu của ren trong H11. đường giới hạn ren đều được vẽ bằng nét đứt. ren trên hình chiếu đứng của ren trong và . .Đường giới hạn ren đợc vẽ bằng nét liền . Yêu thành ở mặt trong của lỗ.6 và trả lời câu hỏi: . so với đáp án trên bảng và cho các nhóm nhận xét chéo kết quả của nhóm. Ren bị che khuất: ăn khớp với trong (ren lỗ). .Hs: thảo luận theo nhóm và điền từ vào chỗ trống.Gv: nhận xét và đưa ra kết luận. giới hạn ren. . đường chân ren.Vòng chân ren được vẽ hở bằng nét liền đậm và cụm từ liền mảnh vào mệnh đề cho đúng. .Các đường đỉnh ren.Vòng chân ren được vẽ hở bằng nét liền ren ngoài giống nhau.Hs: thảo luận theo nhóm và trả lời.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá cầu các nhóm thảo luận để nhận xét về liền đậm.Hs: lên bảng chỉ trên hình vẽ. đậm . quy ước vẽ ren bằng cách ghi cụm từ liền . . .Gv: cho học sinh quan sát chi tiết bu lông.Gv: so sánh về cách biểu diễn quy ước liền đậm.4 và xem 2.Hs: quan sát và điền từ vào chỗ trống. .Gv: gọi h/s lên bảng chỉ rõ đường đỉnh ren.Gv: lấy ví dụ về ren bị che khuất. mảnh. . cầu h/s thảo luận để nhận xét về quy ớc vẽ ren bằng cách ghi cụm từ liền đậm và cụm + Biểu diễn quy ớc ren trên hình chiếu: từ liền mảnh vào mệnh đề cho đúng. mảnh. . mảnh. chỉ vị trí có gia công ren.Gv: thu thập ý kiến của các nhóm.? Khi vẽ hình chiếu thì cạnh khuất và đường bao khuất được vẽ bằng nét gì?.

Làm bài tập 1. Kiến thức: Đọc được bản vẽ vòng đai có hình cắt và bản vẽ côn có ren. CHUẨN BỊ: 27 Hình thành kỹ năng đọc bản vẽ. BỔ SUNG. RÚT KINH NGHIỆM: …………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… TUẦN 6 – TIẾT 12 …………… ……………….. ... Hướng dẫn học ở nhà: . 2 SGK.Đọc mục có thể em chưa biết để tìm hiểu thêm về quy ước vẽ hình cắt của ren. Có ý thức làm việc theo quy trình công nghệ. . . ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT ĐƠN GIẢN CÓ REN I.Gv: hệ thống nội dung chính và khắc sâu nội dung đó cho h/s. Kỹ năng: 3. .Chuẩn bị phiếu học tập như bảng 9. Thái độ: II.GV yêu cầu hs đọc các câu hỏi 1-3/sgk/37 và trả lời câu hỏi đó.12: BÀI TẬP THỰC HÀNH ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT ĐƠN GIẢN CÓ HÌNH CẮT. Củng cố: .Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá nhớ trong SGK và ghi vào vở. 3. MỤC TIÊU: 1. Ngaøy soaïn: Ngaøy daïy: BÀI 10. 4. NHẬN XÉT. 2.1 để đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có ren.

Giới thiệu nội dung bài thực hành .Giao nhiệm vụ thực hành cho h/s.Hs: Đọc bản vẽ vòng đai theo trình tự như ví dụ bài 9 . . Giáo viên: SGK. .Đọc bản vẽ chi tiết vòng đai (Hình 10.1) và ghi thực hành các nội dung cần hiểu vào mẫu như bảng 9. Học sinh: Đọc trước nội dung bài 10 và bài 12. giấy A4. vật mẫu côn có ren 2.1:2 .Hs: thực hiện trên giấy A4. 2. III.Theùp . HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. cả lớp chú ý theo dỏi .Gv: nêu mục tiêu của bài thực hành.Hình chieáu caét ôû hình 28 . eke.1 ở bài 9. * Hoạt động 2: Giới thiệu tổ chức thực hành Đọc bản vẽ đơn giản có hình cắt .Gv: giới thiệu trước khi làm bài tập thực hành này.Hình chieáu baèng .Hs : đọc bài. .Kiểm tra sự chuẩn bị thực hành của h/s. hình lăng trụ đều và hình chóp đều ? Làm bài tập trang 19 .Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá 1. .Kẻ bảng mẫu 9. Tổ chức thực hành Trình töï ñoïc 1. Chuẩn bị dụng cụ: Thước. .Gv: gọi một hs đọc nội dung bài . Khung teân 2. cần nắm vững cách đọc bản vẽ chi tiết (ở Ví dụ bài 9). Kiểm tra bài cũ: Hãy đọc bản vẽ hình chiếu của hình hộp chữ nhật.SGK. Hình bieåu dieãn Noäi dung caàn hieåu -Teân goïi caùc chi tieát -Vaät lieäu -Tæ leä -Teân goïi hình chieáu -Vò trí hình caét Baûn veõ voøng ñai -Voøng ñai . Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG * Hoạt động 1: Giới thiệu nội dung I. compa.1 SGK vào bài làm II.

Kích thöôùc caùc phaân chi tieát . hai beân hình hoäp chöõ nhaät coù loã troøn .Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá chieáu ñöùng .Gv: nêu mục tiêu của bài thực hành.Hs: làm bài thực hành theo sự hướng dẫn của giáo viên.Gồm 5 bước + Đọc khung tên. cả lớp chú ý theo dỏi .Ñöôøng kính trong φ 50 .Kích thöôùc chung cuûa chi tieát .Laøm saïch . Nội dung và tiến trình thực hành Các bước tiến hành . + Đọc kích thước. .Hs : đọc bài.Laøm tuø caïn .Hs: thực hiện trên giấy A4.Moâ taû hình daïng vaø caáu taïo cuûa chi tieát .Khoaûng caùch giöõa 2 loã 110 . 3.50.Ñöôøng kính loã φ 12 . Yeâu caàu kó thuaät *Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung và tiến trình thực hành Đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có ren . . + Đọc phần yêu cầu kỹ thuật.Duøng ñeå geùp noái laïi caùc chi tieát coù daïng hình truï và ghi phần trả lời vào bảng. + Tổng hợp.Gv: gọi một hs đọc nội dung bài thực hành .Xöû lí beà maët . + Đọc hình biểu diễn.Phaàn daøi chi tieát laø nöõa oáng hình truï . 29 .Kiểm tra sự chuẩn bị thực hành của h/s. .Coâng duïng cuûa chi tieát .140.R39 . .Chieàu daøy 10 . 5.Giao nhiệm vụ thực hành cho h/s. Kích thöôùc 4. Toång hôïp III.Maï keûm .

Kích thöôùc M8x1 ren heä meùt ñöôøng kính d=8.Roäng 18 . ñaàu beù φ 14 .. tiết học sau trả bài.Duøng ñeå laép vôùi truïc xe coïc laùi xe ñaïp 3.. BỔ SUNG.Xöû lí beà maët .Coù ren .Kích thöôùc chung cuûa chi tieát . .Thu bài về nhà chấm.Nhận xét tiết làm bài thực hành.GV: Khuyến khích học sinh về nhà tìm các mẫu vật để đối .Kích thöôùc cacù phaàn cuûa chi tieát . Khung teân 2. Củng cố: .Yeâu caàu kó thuaät 5. NHẬN XÉT. ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… TUẦN 7 – TIẾT 13 …………… ………………. Hình bieåu dieãn Noäi dung caàn hieåu -Tên gọi chi tiết -Vaät lieäu -Tæ leä -Teân goïi hình chieáu -Vò trí hình caét .Coâng duïng cuûa chi tieát GV: Nguyễn Văn Tá Baûn veõ coân coù ren . 4. böôùc ren p=1 .Giáo án Công Nghệ 8 Trình töï ñoïc 1.Hình chieáu caïnh .1:1 .Nhieät luyeän . Hướng dẫn về nhà: . nhận xét đánh giá kết quả.Đọc và xem trước bài 13.Theùp . Ngaøy soaïn: Ngaøy daïy: 30 .Ñaàu lôùn φ 18 .Ôû hình chieáu ñöùng .. RÚT KINH NGHIỆM: …………………………………………………. Kích thöôùc 4.Coân coù daïng hình noùn cuït coù ren ôû giöõa . .Moâ taû hình daïng vaø caáu taïo cuûa chi tieát .Maï keûm .Toâi cöùng . daày 10 . Bản vẽ lắp.Toån g hôïp 3.

Nghiên cứu SGK bài 13 tranh hình bài 13. hỏi. Bút chì màu hoặc sáp. . kích mỗi hình chiếu diễn tả chi tiết nào? vị trí thước lắp của chi tiết.Hs : quan sát .Là tài liệu kỹ thuật chủ yếu dùng trong đai được tháo rời các chi tiết và lắp lại để thiết kế.Gv: cho học sinh quan sát vật mẫu vòng . MỤC TIÊU: 1. cơ sở thiết kế… 31 .Biết đọc được trình tự đọc một bản vẽ lắp đơn giản .Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình.Gv: bảng kê chi tiết gồm những nội dung Hình biểu diễn Kích thước Bảng kê Khung tên hiệu bản vẽ. Kỹ năng: .Bảng kê gồm số thứ tự. 3.Khung tên gồm tên sản phẩm. tương đối giữa các chi tiết NTN? . . HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Hs: quan sát .Hs: trả lời. tỷ lệ.Sau khi học song học sinh biết được nội dung và công dụng của bản vẽ lắp . III. Giáo viên: . . kết cấu và vị trí các chi tiết máy của bộ vòng đai.Vật mẫu: Bộ vòng đai bằng chất dẻo hoặc bằng kim loại Tranh phóng 2. CHUẨN BỊ: 1. .Gv: bản vẽ lắp gồm những hình chiếu nào? . Học sinh: Xem trước bài mới.Hình biểu diễn: Gồm hình chiếu và hình đai và phân tích nội dung bằng cách đặt câu cắt diễn tả hình dạng.vật liệu… Bản vẽ lắp . Nội dung của bản vẽ lắp vẽ lắp .Biết đọc được một số bản vẽ thông thường 2. biết được sự quan hệ giữa các chi tiết. tên gọi chi tiết.Kích thước chung của bộ vòng đai. Kiểm tra bài cũ: Em hãy nêu trình tự đọc một bản vẽ chi tiết có ren? 2. lắp ráp và sử dụng sản phẩm.Hs: trả lời lượng.Có nhận thức đúng đối với việc học tập môn công nghệ II. kí . Thái độ: .Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá BÀI 13: BẢN VẼ LẮP I. số .Gv: cho học sinh quan sát tranh vẽ bộ vòng .Gv: Các kích thước ghi trên bản vẽ có ý nghĩa gì? . Kiến thức: . Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG * Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung của bản I.

4.Hs: trả lời. .Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá gì? . Trình tự đọc 1. -140. . 110 -Tô màu cho các chi tiết. . Cho học sinh nêu trình tự cách đọc bản vẽ lắp. -Kích thước xác định khoảng cách giữa các chi tiết. -Ghép nối chi tiết hình trụ với các chi tiết khác. Kích thước 5. . Khung tên Nội dung cần hiểu -Tên gọi sản phẩm. 2. 50. Phân tích chi tiết 6.Tổng hợp -Công dụng của sản phẩm 3. 4.Gv: khung tên ghi những mục gì? ý nghĩa của từng mục? . * Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc bản vẽ lắp.Gv: Cho học sinh xem bản vẽ lắp bộ vòng đai (Hình 13. II.Gv: Nêu trình tự đọc bản vẽ lắp bảng 13. -Tỷ lệ bản vẽ. Củng cố: Yêu cầu 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK và nêu câu hỏi để học sinh trả lời. -Tháo chi tiết 2– 3–4–1.Hs: Thực hiện. hình cắt.Về nhà học bài theo phần ghi nhớ và trả lời các câu hỏi trong SGK.Bảng 13.Đọc và xem trước bài 14 SGK chuẩn bị dụng cụ vật liệu để giờ sau TH. Hướng dẫn về nhà . -Kích thước chung.1 SGK.Gv: Hướng dẫn học sinh dùng bút màu hoặc sáp màu để tô các chi tiết của bản vẽ. 32 . 78 -M10 -50. -Vị trí các chi tiết.1 SGK) và nêu rõ yêu cầu của cách đọc bản vẽ lắp.Hs: Tập đọc . . Đọc bản vẽ lắp. -Hình chiếu đứng có cắt cục bộ. -Tên gọi chi tiết và số lượng chi tiết. . -Kích thước lắp giữa các chi tiết. lắp chi tiết 1–4–3–2. Hình biểu diễn -Tên gọi hình chiếu. .1 SGK. Bản vẽ lắp của vòng đai -Bộ vòng đai. lắp. Bảng kê 3.Hs: trả lời. -1 : 2 -Vòng đai (2) -Đai ốc (2) -Vòng đệm (2) -Bulông (2) -Hình chiếu bằng. Trình tự tháo.

Tổ chức thực hành.1.( SGK ). GV: Nêu nội dung bài thực hành HĐ3.Biết đọc được một số bản vẽ thông thường 2.Tổng hợp 3. Các bước tiến hành. quan sát. trực quan.Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình.GV: Nghiên cứu SGK bài 14 Đọc tài liệu chương 10 bản vẽ lắp.1 SGK. Nội dung. 2. . .Tìm hiểu cách trình bày bài làm ( Báo cáo thực hành ). .1 III.Học sinh HĐ1. 3.1 và ghi phần trả lời vào bảng.Đọc bảng kê.Bài làm trên khổ giấy A4 . Mục tiêu: 1.Bài mới: Hoạt động của giáo viên.. GV: Kiểm tra vật liệu và dụng cụ của từng học sinh. GV: Hướng dẫn học sinh thực hành đọc bản vẽ lắp bộ ròng rọc. Củng cố: 33 Nội dung I. II.Biết đọc được trình tự đọc một bản vẽ lắp đơn giản .Đọc bản vẽ bộ ròng rọc theo bảng mẫu 13.Kích thước . thước.HS: Bút chì . . HS: Trả lời theo bảng mẫu 13. HĐ2.. .1) và trả lời câu hỏi theo mẫu b của bảng 13. .Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.Đọc bản vẽ lắp bộ ròng rọc ( hình 14. giấy vẽ khổ A4.Phân tích chi tiết .Hình biểu diễn .Kẻ bảng mẫu bảng 13.Thái độ: Có ý thức học tập tự giác II/ Chuẩn bị của thầy – trò: 1.Đọc khung tên . III/ Các hoạt động dạy học: 1.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá Tiết: 13 Soạn: 28 /9/2009 Dạy : 8A: /09/2009 8B: /09/2009 BÀI 14 THỰC HÀNH ĐỌC BẢN VẼ LẮP ĐƠN GIẢN I. 3. Bản vẽ lắp bộ ròng rọc phóng to 2.Phương pháp: Thuyết trình.. Thực hành. Chuẩn bị .Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết được nội dung và công dụng của bản vẽ lắp .GV giới thiệu mục tiêu bài học 14 trình bày nội dung và trình tự tiến hành. đàm thoại.

Biết đọc được trình tự một bản vẽ nhà đơn giản .GV: Nhận xét giờ thực hành. .Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết được nội dung và công dụng của bản vẽ nhà.Biết được một số kí hiệu bằng hình vẽ của một số bộ phận dùng trên bản vẽ nhà.Hướng dẫn học ở nhà: Xem trứơc bài Bản vẽ nhà. GV: Hướng dẫn học sinh tự đánh giá bài thực hành của mình . .về sự chuẩn bị.cách thức thực hiện. 4.Cuối giờ giáo viên thu bài về chấm. 3.Biết cách đọc bản vẽ nhà đơn giản 2.Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình. Tiết: 14 Soạn: 04 /10/2009 Dạy : 8A: /10/2009 8B: /10/2009 BÀI 15 BẢN VẼ NHÀ I/ Mục Tiêu: 1.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá .Thái độ: 34 .

GV: Treo tranh bảng 15. đàm thoại.1 SGK theo trình tự bảng 15. của từng phòng. III/ Các hoạt động dạy học: 1.. cấu tạo ngôi nhà. Thầy: Bảng kí hiệu quy ước một số bộ phận của ngôi nhà. nói rõ ý nghĩa từng kí hiệu. Nội dung bản vẽ nhà. Thực hành. mặt cắt )..Bản vẽ nhà gồm các hình biểu diễn ( Mặt bằng. Kí hiệu 1 cánh và 2 cánh mô tả cửa ở trên hình biểu diễn ntn? HS: Học sinh trả lời GV: Kí hiệu cửa sổ đơn và cửa sổ kép cố định.Tìm hiểu cách đọc bản vẽ nhà. 2. Trò: Tìm hiểu trước nội dung bài 15 SGK. .Tranh hình 15.Bản vẽ nhà là bản vẽ XD thường dùng. .2 SGK 35 . III. 2.Bài mới: Hoạt động của giáo viên.Bảng 15. mô tả cầu thang ở trên hình biểu diễn nào? HS: Trả lời * HĐ3. trực quan. II. GV: Cho học sinh quan sát hình phối cảnh nhà một tầng sau đó xem bản vẽ nhà. mô tả cửa sổ trên các hình biểu diễn nào? HS: Trả lời GV: Kí hiệu cầu thang. quan sát các vị trí của các bộ phận trong ngôi nhà. Phương pháp: Thuyết trình. Kí hiệu quy ước một số bộ phận của ngôi nhà. 3. Đọc bản vẽ nhà. Các số hiệu xác định hình dạng kích thước. .1.Kiểm tra bài cũ: Em hãy nêu trình tự đọc một bản vẽ lắp đơn giản.. quan sát. Bảng 15. từng bộ phận ngôi nhà ntn? HS: Trả lời HĐ2: Tìm hiểu quy ước một số bộ phận của ngôi nhà.2. mặt đứng. KL: ( SGK ). GV: Cùng học sinh đọc bản vẽ nhà một tầng ( Nhà trệt ) ở hình 15.Học sinh HĐ1: Tìm hiểu nội dung của bản vẽ nhà. GV: Hướng dẫn học sinh đọc hiểu từng nội dung qua việc đặt các câu hỏi? GV: Mặt bằng có mặt phẳng cắt đi ngang qua các bộ phận nào của ngôi nhà? Mặt bằng diễn tả các bộ phận nào của ngôi nhà? GV: Các kích thước ghi trên bản vẽ có ý nghĩa gì? Kích thước của ngôi nhà. Tìm hiểu. . Nội dung I.1 ( SGK ).1 và giải thích từng mục ghi trong bảng.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá II/ Chuẩn bị của thầy – trò: 1.

Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá 3.Biết đọc được trình tự một bản vẽ nhà đơn giản . nhận biết một số bản vẽ xây dựng thông thường. com pa… để giờ sau thực hành Tiết: 15 Soạn: 10 /10/2009 Dạy : 8A: /10/2009 8B: /10/2009 BÀI 16 THỰC HÀNH ĐỌC BẢN VẼ NHÀ ĐƠN GIẢN I/ Mục Tiêu: 1. 4. .Thái độ: Nghiêm túc học tập. . .Tài liệu bản vẽ nhà ở III/ Các hoạt động dạy học: 1.Chuẩn bị dụng cụ thước kẻ.Bài mới: 36 . 3.Kiểm tra bài cũ: GV: Em hãy nêu trình tự đọc một bản vẽ lắp đơn giản. êke.Dụng cụ: Thước kẻ.Kiến thức: Sau khi học song học sinh nắm được cách đọc bản vẽ nhà đơn giản. êke. giấy nháp… .Về nhà học bài đọc và xem trước bài 16 SGK . 2. Củng cố: GV: Yêu cầu 1-2 HS đọc phần ghi nhớ và nêu câu hỏi để học sinh trả lời. com pa..Hướng dẫn học ở nhà: . bút chì. 2. .Ham thích tìm hiểu bản vẽ XD.Biết được một số kí hiệu bằng hình vẽ của một số bộ phận dùng trên bản vẽ nhà.Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình. có tinh thần hợp tác trong nhóm II/ Chuẩn bị của thầy – trò: .Trả bài tập thực hành 14 của học sinh GV: Nhận xét đánh giá kết quả và nêu các điểm cần chú ý. tẩy.Vật liệu vẽ: Giấy vẽ khổ A4.

Tên gọi hình chiếu. Để đọc. xác định được hình dạng. Củng cố: . khu phụ. đọc. . 1:100 Công ti xây dựng số 1. 37 . nhà tắm. Mặt cắt A-A. Khung tên Hình biểu diễn.Đọc khung tên. Mái cao: 2200 3 phòng ngủ + khu phụ 3 cánh cửa đi một cánh. Kích thước từng bộ phận. Hiên. GV gọi học sinh đọc nội dung của bài thực Nội dung: hành. bếp. Bản vẽ nhà ở.Gv đánh giá.Gọi 2 học sin lên bảng đọc lại bản vẽ: Nhà ở. Các bộ phận Số phòng. Hình chiếu đứng. Phòng sinh hoạt chung: 3000X4500 Phòng ngủ: 3000X3000 Hiên: 1500X3000. Hoạt động 2: Nội dung thực hành.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá Hoạt động 1: Giới thiệu bài. Như chúng ta đã biết bản vẽ nhà ở bao gồm các hình biểu diễn và các số liệu cần thiết để xác định kích thức và hình dạng và kết cấu của ngôi nhà. Nhà ở.1 Trình tự: . nhà xí. . 10200. nhận xét bài thực hành. 10 cửa sổ. 6000. Tỉ lệ. . hiểu được bản vẽ nhà ở. Nơi thiết kế. mặt cắt B. 5900. kích thước. Tên gọi. GV yêu cầu học sinh đọc bản vẽ nhà ở và hoàn thành bảng theo mẫu sau: Trình tự Nội dung cần hiểu.Phân tích hình biểu diễn. Mặt bằng. kết cấu của ngôi nhà chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay. Tường cao: 2900. Kích thước Kích thước chung. 3. Mặt cắt. Khu phụ: 3000X3000 Nền chính cao: 800. 15. Đọc nôị dung bản vẽ nhà ở theo bảng HS nhắc lại trình tự đọc bản vẽ nhà.Đọc kích thước. .Tổng hợp các bộ phận.

đàm thoại.. có tinh thần hợp tác trong nhóm II.Hướng dẫn về nhà . Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình. Bản vẽ kỹ thuật. Thái độ: Nghiêm túc học tập.Bài mới: Hoạt động của giáo viên.Học sinh: Nghiên cứu bài tổng kết và ôn tập SGK .. Mục tiêu: 1.Chuẩn bị tiết ôn tập.Chuẩn bị của thầy và trò: . Các hoạt động dạy học: 1.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá 4. 2.Hiểu được cách đọc bản vẽ chi tiết. Tiết: 16 Soạn: 12 /10/2009 Dạy : 8A: /10/2009 8B: /10/2009 ÔN TẬP PHẦN I -VẼ KỸ THUẬT I. 3. bản vẽ lắp.Phương pháp: Thuyết trình . . bản vẽ nhà .. Kiến thức: Hệ thống lại kiến thức cơ bản về bản vẽ các khối hình học.Thầy: . GV: Cho học sinh nghiên cứu và gợi ý cho học sinh trả lời câu hỏi và làm bài tập Câu hỏi: Câu 1: Vì sao phải học vẽ kỹ thuật? Câu 2: Thế nào là bản vẽ kỹ thuật? Bản vẽ 38 . .Học sinh Nội dung HĐ1: Tìm tòi phát hiện kiến thức mới: I/ Lý thuyết. GV: Hệ thống lại kiến thức cơ bản của phần vẽ kỹ thuật bằng cách đưa ra hệ thống câu hỏi và bài tập. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ 2.Chuẩn bị kiểm tra bản vẽ kỹ thuật.Học bài và ôn tập kiến thức toàn chương. III.

2.3.5 của các mặt Hình 2.C. Bản vẽ các hình chiếu ( 53. Hình chiếu cạnh 3.C ( h.D của vật thể với các hình chiếu 1.5. 4 x Bài 3: Đọc bản vẽ các hình chiếu ( h 4a và h 5 4b) sau đó đánh dấu ( x ) vào bảng 3 và 4 để Bảng 2. SGK).2) Hãy đánh dấu ( x ) vào bảng 1 để tỏ rõ sự tương quan giữa các mặt A. Củng cố: C x D x A 3 4 8 B 1 6 8 C 2 5 7 39 .4.Đọc lại bản vẽ chi tiết bản vẽ lắp.3 hình Bảng 1 chiếu bằng 4. 3 x Hình 3 các hình chiếu của vật thể ( 54 ) sgk. tỏ rõ sự tương quan giữa các khối với hình H/c vật thể chiếu của chúng ( Hình 4 ( 55 ) ).9 và các A B vật thể A. Câu 9: Ren được vẽ theo quy ước như thế nào? Câu10: Em hãy kể tên một số bản vẽ thường dùng và công dụng của chúng? HĐ2.8. A B C 1 D 4 5 2 3 Bài 2: Cho các hình chiếu đứng 1.3) hãy điền số thích hợp 1 vào bảng 2 để tỏ rõ sự tương quan giữa các 2 x hình chiếu trong vật thể. bản Hình chiếu bằng vẽ nhà trong SGK. Hình chiếu đứng Bài 4.B.B.2.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá kỹ thuật dùng để làm gì? Câu3: Thế nào là phép chiếu vuông góc? Phép chiếu này dùng để làm gì? Câu4: Các khối hình học trường gặp là những khối nào? Câu5: Hãy nêu đặc điểm hình chiếu của các khối đa diện? Câu6: Khối tròn xoay thường được biểu diễn bằng các hình chiếu nào? Câu7: Thế nào là hình cắt? Hình cắt dùng để làm gì? Câu8: Kể một số loại ren thường dùng và công dụng của chúng. Bài tập: II/Bài tập Bài 1: Cho vật thể và bản vẽ hình chiếu của nó ( h.6 hình chiếu cạch 7.

.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá GV: Cho học sinh trả lời hệ thống câu hỏi và bài tập đã giao.5 4 2 2 3.Bản vẽ nhà. II/ Chuẩn bị của thầy – trò: Thầy: Đề kiểm kiểm. Phần thấy của vật đối với người quan sát c.5 1 2 2 Nhận biết KQ TL Thông hiểu KQ TL 1 1. Phần thấy của vật đối với mp hình chiếu b.5 1. điều chỉnh phương pháp dạy và truyền thụ kiến thức cho phù hợp. c đều sai 40 .II III/Thiết kế ma trận hai chiều.5 1 0.5 10 A.Bản vẽ các khối đa diện .5 1 0.5 1 0. tham khảo thêm một số bài tập SGK. Mục tiêu: * Kiến thức: Kiểm tra đánh giá chất lượng học sinh trong quá trình học .II I. Mức độ Chủ đề . Trắc nghiệm khách quan: 5 điểm: Bài 1: Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước phương án đúng (ý 1. Hình chiêú của vật thể là: a.Hình cắt .5 1 0.4) 1. b. Phần thấy của vật đối với mp bản vẽ d. Trò: Ôn tập kiến thức chương I. Cả a.5 Vận dụng KQ TL 1 3 Tổng số 2 2 2 3.5 2 2. Hướng dẫn về nhà: . Tổng số 1 0. dụng cụ để giờ sau kiểm tra 45/ Tiết: 17 Soạn: 15 /10/2009 Dạy : 8A: /10/2009 8B: /10/2009 KIỂM TRA 45' CHƯƠNG I .5 1 1 1.Hình chiếu.Qua đó giáo viên đánh giá.Khái niệm bản vẽ kỹ thuật.5 8 4. * Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình.Về nhà học bài và ôn lại một số kiến thức cơ bản chuẩn bị vật liệu. 4.Bản vẽ các khối tròn .

Bản vẽ chi tiết d. Bản vẽ cơ khí b. Bản vẽ xây dựng c. Bản vẽ lắp Bài 2: Cho vật thể A. Hình tròn 4. Hình vuông c. Các hình chữ nhật 3. bằng. Các hình tam giác b. Hình tam giác d .C.B. Hình chữ nhật b. Các hình đa giác phẳng d.1 Vật thể Hình chiếu đứng Hình chiếu bằng Hình chiếu cạnh A B C D B/ Phần tự luận: (5 điểm) 41 . cạnh của mỗi vật thể và điền số thứ tự hình chiếu vào bảng 1. Khối đa diện được bao bởi: a. Em hãy tìm các hình chiếu đứng.D.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá 2. Các hình vuông c. Bản vẽ nhà là loại: a.1. B A C 1 2 3 D 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Bảng 1. Hình chóp đều có mặt đáy là: a.

kích thước và kết cấu của ngôi nhà.Trình tự đọc: Khung tên .Về nhà đọc vè xem trước bài 17 SGK vai trò của cơ khí trong sản xuất và trong đời sống.Thu bài về nhà chấm *.Bản vẽ nhà gồm các hình biểu diễn ( mặt bằng.Mỗi ý đúng được 0.5đ) a) Bản vẽ kỹ thuật (bản vẽ) trình bày các thông tin kỹ thuật dưới dạng các hình vẽ và các ký hiệu theo quy tắc thống nhất và thường vẽ theo tỷ lệ. CƠ KHÍ Soạn: 20 /10/2009 CHƯƠNG III.5điểm): Hãy quan sát và vẽ các hình chiếu của vật thể sau: Câu2: (3. các bộ phận. *. b) .5điểm B 1 10 3 3 B 4 B C 6 8 11 D 9 12 7 Câu 2: (3.25đ Vật thể A Hình chiếu đứng 5 Hình chiếu bằng 2 Hình chiếu cạnh 4 B/ Phần tự luận (5điểm) Câu 1: (1.Biểu điểm A/ Trắc nghiệm: (5điểm) Bài 1: (2điểm) .5 điểm) . Kích thước. Củng cố: . GIA CÔNG CƠ KHÍ Dạy : 8A: /10/2009 Bài 17. Hướng dẫn về nhà.5 điểm). a) Thế nào là bản vẽ kỹ thuật? (1. VAI TRÒ CỦA CƠ KHÍ TRONG 8B: /10/2009 SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG 42 .Mỗi ý đúng được 0. . mặt cắt…) và các số liệu xác định hình dạng. mặt đứng. Tiết: 18 PHẦN 2 .5 điểm Câu 1 2 Đáp án A C Bài 2: (3 điểm).Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá Câu 1 (1.GV: Nhận xét đánh giá giờ kiểm tra . . Hình biểu diễn.5 điểm) b) Bản vẽ nhà gồm các hình biểu diễn nào? Trình tự đọc bản vẽ nhà như thế nào? (2điểm) Đáp án.Vẽ đúng mỗi hình chiểu được 0.

trực quan.1.Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình 3.1 . Bảng phụ Hình 17. GV: Giới thiệu bài học .Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá I/ Mục Tiêu: 1. KL: Cơ khí tạo ra các máy móc và các phương tiện thay lao động thủ công thành lao động bằng máy và tạo ra năng xuất cao. GV: Cho học sinh quan sát hình 17.Học sinh * HĐ1: Tìm tòi phát hiện kiến thức mới.Học sinh: Chuẩn bị nội dung bài học .c SGK mô tả người ta đang làm gì? HS: Nghiên cứu trả lời GV: Sự khác nhau giữa cách nâng một vật nặng trên hình 17. . đàm thoại. Các hình 17.Treo tranh hình 17.Giáo viên : Tranh H 17.c) SGK. con người phải lao động tạo ra của cải vật chất… HĐ2.Bài mới: Hoạt động của giáo viên.Tìm hiểu các sản phẩm cơ khí II. trong sản xuất và đời sống.Để tồn tại và phát triển. Sản phẩm cơ khí quanh ta.2 .2 43 Nội dung .Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ 2.Thái độ: Yêu thích môn học II/ Chuẩn bị của thầy – trò: .b.1 ( SGK) ( a.Kiến thức: Sau khi học song học sinh hiểu được vai trò quan trọng của cơ khí trong sản xuất và đời sống. quanh ta GV: Treo bảng phụ h 17.Tìm hiểu vai trò của cơ khí I.2 và cho học sinh quan sát... Vai trò của cơ khí. III/ Các hoạt động dạy học: 1. đọc nội dung hình 17. vấn đáp.b.Biết được sự đa dạng của sản phẩm cơ khí và quy trình tạo ra sản phẩm cơ khí 2. HĐ3.1 SGK như thế nào? HS: Nghiên cứu trả lời GV: Tổng hợp ý kiến rút ra kết luận.1 a. .Cơ khí giúp cho con người trở nên nhẹ nhàng và thú vị hơn.Phương pháp: Thuyết trình . quan sát.

. . phi kim ) Gia công cơ khí ( Đúc. tạo điều kiện để các ngành khác phát triển tốt hơn. Sản phẩm cơ khí được hình sản phẩm cơ khí. 3.Tìm hiểu quá trình gia công III. thành như thế nào.Em hãy kể tên các sản phẩm cơ khí có trên sơ đồ? HS: Trả lời. .Cơ khí có vai trò quan trọng như thế nào trong SX và đời sống? . máy và công cụ cho mọi ngành trong nền KTQD..Cơ khí có vai trò quan trọng trong việc sản xuất ra thiết bị. GV: Với mỗi nhóm sản phẩm trên hãy tìm một số sản phẩm cụ thể mà em biết.Vật liệu cơ khí ( Kim loại. HS: Trả lời GV: Ngoài ra em còn biết thêm những sản phẩm nào khác… .Kể tên một số sản phẩm cơ khí? . hàn. .. 44 . . rèn. cắt gọt. Hướng dẫn về nhà: .. GV: Dựa trên sơ đồ SGK hãy điền vào chỗ trống ( … ) những cụm từ thích hợp.Trả lời câu hỏi cuối bài..Sản phẩm cơ khí được hình thành như thế nào? 4. Củng cố: . GV: Quá trình hình thành một sản phẩm cơ khí gồm những công đoạn chính nào? HS: Trả lời.Về nhà học bài theo phần ghi nhớ và trả lời toàn bộ câu hỏi cuối bài. HS: Trả lời.Đọc và xem trước bài vật liệu cơ khí Chuẩn bị một số thanh kim loại đen và kim loại màu.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá SGK rồi đặt câu hỏi. HĐ4. .GV: Yêu cầu một vài học sinh đọc phần ghi nhớ SGK. GV: Em hãy tìm các dạng gia công cơ khí nữa mà em biết. khoanTán đinh  nhiệt luyện.Rèn. Nhiệt luyện). dập Dũa.  Chi tiết  Lắp ráp sản phẩm cơ khí.. . Phôi 2 má Thép kìm kìm chiếc kìm chiếc kìm hoàn chỉnh HS: Trả lời.

tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí.Học sinh đọc và xem trước bài học..Thái độ: Ham thích tìm hiểu môn học II/ Chuẩn bị của thầy – trò: . 2.Biết được sự đa dạng của sản phẩm cơ khí..Phương pháp: Thuyết trình . kim loại đen. kim loại màu. quy trình tạo ra sản phẩm cơ khí. kéo… . dao. kìm.Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết phân biệt được các vật liệu cơ khí phổ biến . VẬT LIỆU CƠ KHÍ Soạn: 29 /10/2009 Dạy : 8A: /11/2009 8B: /11/2009 I/ Mục Tiêu: 1.Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình. vật liệu cơ khí. quan sát. chuẩn bị một số vật dụng cơ khí thường dùng trong gia đình như: Kìm.GV chuẩn bị Mẫu vật. 45 .Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá Tiết: 19 Bài 18. dao. vấn đáp. 3. trực quan. kéo… . đàm thoại.

Tìm hiểu tính chất cơ bản của II. GV: Em có nhận xét gì về tính dẫn điện. liệu làm ra các sản phẩm thông dụng b.Vật liệu bằng kim loại. Chất dẻo. a.Vật liệu phi kim. dẫn nhiệt của thép. HS: Trả lời ( SGK ) GV: Em hãy lấy ví dụ về tính chất hoá học 3.Bài mới: Hoạt động của giáo viên. GV: Em hãy lấy VD về tính chất cơ học ( SGK) HS: Lấy VD. đồng nhôm? 2. ( SGK ) GV: Em hãy so sánh tính rèn của thép 4. dầu mỏ. Em hãy cho biết những sản phẩm trong Gồm : Đồng. than đá… Chất dẻo được chia làm hai loại: (Chất dẻo nhiệt và chất dẻo rắn) Em hãy cho biết những dụng cụ trong SGK-62 bảng được làm bằng những chất dẻo gì? Bảng (SGK) GV: Em hãy kể tên các sản phẩm cách điện bằng cao su.Nếu tỷ lệ cácbon trong vật liệu ≤2. GV: Cho học sinh quan sát sơ đồ hình . thép. Là sản phẩm được tổng hợp từ các chất hữu cơ. 1. HĐ2. biến. mỏ dầu . Cao su. 46 . Các vật liệu cơ khí phổ biến.Tính chất vật lý.Gang được phân làm 3 loại: Gang xám. SGK/ 61 a.Kim loại đen. hợp kim đồng… .Kiểm tra bài cũ: Cơ khí có vai trò quan trọng như thế nào trong sản xuất và trong đời sống? Sản phẩm cơ khí được hình thành ntn? 2. Kim loại màu.Tính chất công nghệ.14% là gang. Tìm hiểu các vật liệu cơ khí phổ I. Nhôm và hợp kim bảng được làm bằng vật liệu gì? Bảng (SGK/61) HS: Trả lời 2. vật liệu cơ khí: 1. cao phân tử. HS: Lấy VD giáo viên nhận xét.Tính chất hoá học. Tỷ lệ GV: Giới thiệu thành phần.Học sinh Nội dung HĐ1. b. như: Gang.1 thì gọi là thép và > 2. tính chất và các bon càng cao thì vật liệu càng cứng công dụng của vài loại vật liệu phổ biến và giòn.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá III/ Các hoạt động dạy học: 1. GV: Cho học sinh kể tên những loại vật gang trắng và gang dẻo.14% 18.Tính chất cơ học. Tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí.

vấn đáp.Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết được hình dạng.Về nhà học bài và làm bài theo câu hỏi SGK . kim loại để giờ sau thực hành. các vật liệu khác.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá và tình rèn của nhôm? ( SGK ) HS: Trả lời 3. 4. Hướng dẫn về nhà: . Tiết: 20 Soạn: 30 /10/2009 Dạy : 8A: /11/2009 8B: /11/2009 Bài 20 .Học sinh Nội dung 47 . cưa. thước cặp. cao su.Biết các thao tác đơn giản cưa và đục kim loại 2.Hiểu được ứng dụng của phương pháp cưa và đục kim loại.Bài mới: Hoạt động của giáo viên.Biết được cộng dụng và cách sử dụng một số dụng cụ cơ khí phổ biến. 20. .Thái độ: Ham thích tìm hiểu các dụng cụ cơ khí trong môn học II/ Chuẩn bị của thầy – trò: . êtô bàn. trực quan. quan sát. chất dẻo. 3.Em hãy quan sát chiếc xe đạp.4. . dũa. .Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình. cấu tạo và vật liệu chế tạo các dụng cụ cầm tay đơn giản được sử dụng trong ngành cơ khí. III/ Các hoạt động dạy học: 1.Giáo viên: bộ tranh hình 20. an toàn lao động trong quá trình gia công. DỤNG CỤ CƠ KHÍ I/ Mục Tiêu: 1.Phương pháp: Thuyết trình . đàm thoại. đục.. một đoạn phôi liệu bằng thép. Củng cố: GV: Sử dụng một số câu hỏi tổng hợp sau: .. hãy chỉ ra những chi tiết ( hay bộ phận ) của xe đạp được làm từ thép. .HS: vật liệu thực hành .Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ 3.5 Dụng cụ thước lá.Đọc và xem trước bài 19 SGK chuẩn bị vật liệu nhựa.

.1 Em hãy mô tả hình dạng. Dụng cụ gia công. Dụng cụ tháo.Thước cặp.4. Củng cố: GV: Gọi 1 – 2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK.9 đến 1. HS: Trả lời HĐ2. Dày 0. nêu tên gọi và công dụng của các dụng cụ trên hình? HS: Trả lời I.( SGK ). GV: Cho học sinh quan sát hình 20. hãy nêu công dụng của từng dụng cụ gia công.Dùng để đo đường kính trong.Thước lá. đường kính ngoài và chiều sâu của lỗ với kích thước không lớn lắm.Được chế tạo bằng thép.Tìm hiểu một số dụng cụ đo và kiểm tra. vạn năng.Để sản phẩm cưa và đục đạt yêu cầu kỹ thuật cần chú ý những điểm gì? 4.Về nhà yêu cầu học sinh tìm hiểu những dụng cụ khác cùng loại mà em biết học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK. HS: Trả lời HĐ3. -> hãy nêu cách sử dụng thước đo góc c. . 3.2 và mô tả hình dạng.Trong thực tế em đã thấy người ta cưa và đục kim loại ở đâu? trong trường hợp nào? . . 1. . 48 .5. . b.5mm. Hướng dẫn về nhà: .1 đến 0.SGK.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá HĐ1.Thước đo chiều dài. Em . GV: Cho học sinh quan sát hình 20.05 mm ).( SGK ) Em hãy nêu công dụng và cách sử dụng các dụng cụ trên. Thước đo góc. III. ít co giãn và không gỉ.Tìm hiểu các dụng cụ gia công. kẹp chặt. Dụng cụ đo và kiểm tra. a. lắp và kẹp chặt.Đọc và xem trước bài 22 SGK.Chế tạo bằng thép ( inox ) không gỉ có độ chính xác cao ( 0. . GV: Cho học sinh quan sát hình 20. GV: Đặt câu hỏi tổng kết. rộng 10 đến 25 mm dài 150 đến 1000mm. . nêu tên gọi và công dụng của các dụng cụ trên hình? HS: Trả lời GV: Cho học sinh quan sát hình 20. Tìm hiểu dụng cụ tháo lắp và II.

cấu tạo và vật liệu chế tạo các dụng cụ cầm tay đơn giản được sử dụng trong ngành cơ khí. an toàn lao động trong quá trình gia công. thước cặp. . 1.1 và em có nhận xét gì về lưỡi cưa gỗ và lưỡi cưa kim loại? Giải thích sự khác nhau giữa hai lưỡi cưa.Thái độ: Ham thích tìm hiểu môn học II/ Chuẩn bị của thầy – trò: . một đoạn phôi liệu bằng thép. .Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá Tiết: 21 Soạn: 05 /11/2009 Dạy : 8A: /11/2009 8B: /11/2009 Bài 21+22 .> 20.Kỹ thuật cưa. ĐỤC VÀ DŨA KIM LOẠI I/ Mục Tiêu: 1. III/ Các hoạt động dạy học: 1.Tìm hiểu kỹ thuật cắt kim loại bằng cưa tay.Học sinh HĐ1. 3.Biết các thao tác đơn giản cưa và đục kim loại 2.Biết được cộng dụng và cách sử dụng một số dụng cụ cơ khí phổ biến. cưa.Hiểu được ứng dụng của phương pháp cưa và đục kim loại. Nội dung I. 2. đục. dũa. GV: Cho học sinh quan sát hình 21. 49 .Bài mới: Hoạt động của giáo viên .Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ 2.6 . CƯA. êtô bàn.HS: trả lời GV: Nêu các bước chuẩn bị cưa.1.( SGK ).Khái niệm.Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết được hình dạng. Cắt kim loại bằng cưa tay. . .01 bộ Dụng cụ thước lá. .Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình.GV bộ tranh hình 20.

Tìm hiểu dũa kim loại. không dùng cưa không có tay nắm hoặc tay nắm bị vỡ. Tư thế đứng và thao tác cưa. nứt. GV: Cho học sinh quan sát và tìm hiểu cấu tạo. GV: Cho học sinh quan sát hình 21. ( SGK ).Kỹ thuật đục. . b. phải thực hiện các quy định nào? HS: Trả lời a. Tư thế đục. Chuẩn bị. toàn để học sinh ghi nhớ. phôi liệu phải được kẹp chặt. GV Phân tích các ý trong SGK về an 3.4. 50 .An toàn khi đục. GV: Em hãy mô tả cách cầm đục và búa a. thao tác chậm để học sinh quan sát ).5 em hãy mô tả tư thế đục của người công b. . 3. . Đục kim loại. HĐ2. II. 1. nhân . công dụng của từng loại… III.Không dùng đục bị mẻ. Dũa.An toàn khi cưa. chắc chắn.Cách cầm đục và búa.Cầm đục.( SGK ).Khi cưa gần đứt phải đẩy cưa nhẹ hơn và đỡ vật để vật không dơi vào chân. em hãy cho biết đục được làm bằng chất .Phải có lưới chắn phoi ở phía đối diện với người đục.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá HS: GV: Biểu diễn tư thế đứng và thao tác cưa? ( Chú ý tư thế đứng. .Kỹ thuật dũa. HĐ3. Cách đánh búa. HS: Trả lời.2 em hãy mô tả tư thế và thao tác cưa GV: Để an toàn khi cưa. chuẩn bị.6 để học sinh quan sát HS: lên thao tác. búa. .5 và 21.Không dùng búa có cán bị vỡ. Kẹp vật vào êtô phải đủ chặt .Kẹp vật cưa phải đủ chặt.Tìm hiểu cách đục kim loại. HS: quan sát hình 21. đánh búa đúng đầu đục. đục như hình 21. a.3 1. GV: Cho học sinh quan sát hình 21. .Khái niệm.Lưỡi cưa căng vừa phải. cách cầm cưa. .Không dùng tay gạt mạt cưa hoặc thổi mạnh vào cưa vì mạt cưa dễ bắn vào mắt. .( SGK ) liệu gì? HS: Trả lời 2.( SGK ) HS: Trả lời GV: Thao tác đánh búa và phương pháp c. hình 21.

Kẹp vật khoan lên êtô trên bàn khoan. . mũi khoan được dùng chủ yếu là mũi khoan đuôi gà. GV: Em hãy nêu những biện pháp an toàn khi dũa HS: Trả lời.Bàn nguội phải chắc chắn.Hệ thống điều khiển ( Tay quay. 4. 4. 3. thao tác dũa và nhắc lại trình tự khi khoan 51 .Không Thổi phoi.GV: Tổng kết lại phần ghi nhớ SGK . HĐ4. . xác định tâm lỗ trên vật cần khoan. HS: quan sát hình 22.An toàn khi dũa. . .Mũi khoan. 2. 2.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá Công dụng của dũa dùng để làm gì? HS: Trả lời.Máy khoan.2 (SGK) rồi nêu cách cầm và thao tác dũa như thế nào? HS: Trả lời. . Thao tác cầm dũa. Củng cố: . + Cấu tạo .Phần hướng dẫn bệ máy.An toàn khi khoan. . . GV: Giới thiệu mũi khoan Bằng hình vẽ 22. . ( SGK ) GV: Khi khoan cần sử dụng những biện pháp an toàn nào? HS: Trả lời.Kẹp vật dũa chặt vừa phải sao cho mặt phẳng cần dũa cách êtô 10-20mm b. GV: Cấu tạo của từng máy khoan ra sao? HS: quan sát hình 22. GV: Thao tác mẫu học sinh quan sát và làm theo. . . Cho một vài học sinh đọc phần ghi nhớ -> Cho học sinh diễn lại cách cầm dũa. tránh phoi bắn vào mắt.Tìm hiểu khoan kim loại.Kỹ thuật khoan.Bộ phận truyền động ( dây đai) .Quay tay quay cho mũi khoan đi xuống. bấm công tắc điện.Lắp mũi khoan vào bầu khoan.Lấy dấu. .Hình 22.Chọn mũi khoan có đường kính bằng đường kính lỗ cần khoan.Không được dùng dũa không có cán hoặc cán vỡ. Phần cắt có hai lưỡi chính và một lưỡi cắt ngang. .5 rồi nêu câu hỏi kỹ thuật khoan gồm những gì? HS: Trả lời . vật dũa phải được kẹp chặt.( SGK ). Khoan 1.Động cơ điện . GV: Hướng dẫn học sinh chọn êtô và tư thế đứng.3 và vật thật. . các nút bấm đóng mở động cơ điện ).Thông thường có những loại máy khoan nào? HS: Trả lời. IV.2 SGK.Chọn êtô.

Tìm hiểu thước kẹp và thước lá. III/ Các hoạt động dạy học: 1.Kiểm tra vị trí “ 0 ” của thước. an toàn lao động trong quá trình thực hành. THỰC HÀNH ĐO KÍCH THƯỚC BẰNG THƯỚC LÁ.Thực hành đo kích thước bằng thước lá và thước kẹp. 1. HS: quan sát GV: Hướng dẫn học sinh điều chỉnh vít hãm để di chuyển các mỏ động. kẻ vuông và êke. Tiết: 22 Soạn: 6 /11/2009 Dạy : 8A: /11/2009 8B: /11/2009 Bài 23 .Bài mới: Hoạt động của giáo viên.Hiểu được ứng dụng của phương pháp đo và vạch dấu .H.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh 2. mũi vạch. thước cặp.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá kim loại GV: Gợi ý trả lời câu hỏi SGK. thước lá. sinh Nội dung HĐ1. THƯỚC CẶP I/ Mục Tiêu: 1.Biết các thao tác đơn giản đo và vach dấu.Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình.Nội dung và trình tự thực hành.Thái độ: Làm việc khoa học. thước kẹp.Đọc và xem trước bài 23 SGK chuẩn bị vật liệu và dụng cụ để giờ sau thực hành. thang chia độ). vít hãm. chấm dấu để vạch dấu trên mặt phẳng .Tìm hiểu nội dung thực I. Thước lá. hành.GV: Chuẩn bị một khối hình hộp. GV: Thao tác đo ( đường kính trong 52 . 1hình hộp.Về nhà yêu cầu học sinh tìm hiểu những dụng cụ khác cùng loại mà em biết. 2. 5.1 và nhận biết các bộ . 3. . .Dụng cụ đo gồm. GV: Cho học sinh quan sát mẫu và a. 1 khối hình trụ tròn giữa có lỗ (bằng KL hoặc nhựa cứng ). khung động. . mỏ. một khối trụ tròn giữa có lỗ ( bằng gỗ.SGK phận chính của thước ( Cán. Hướng dẫn về nhà: . tranh hình 23.Học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK.Sử dụng được thước.Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết sử dụng dụng cụ đo để đo kích thước . . kim loại hoặc nhựa cứng ). cẩn thận trong thực hiện II/ Chuẩn bị của thầy – trò: .

mũi vạch và mũi chấm dấu. cần gia công với phần lượng dư. Tiết: 23 Soạn: 14 /11/2009 Dạy : 8A: /11/2009 8B: /11/2009 Chương IV . bố trí Kích Khối hộp Khối trụ tròn giữa có lỗ vật liệu dụng cụ. b.Hướng dẫn học ở nhà: . . chuẩn bị chỗ làm việc. việc. GV: Hướng dẫn học sinh tự đánh giá bài làm của mình theo mục tiêu bài học 5.1. thiết bị.CHI TIẾT MÁY VÀ LẮP GHÉP Bài 24: KHÁI NIỆM VỀ CHI TIẾT MÁY VÀ LẮP GHÉP 53 . trục xe đạp.3. tranh vẽ hình 24. HS: lên đo thử -> cả lớp quan sát. mẫu vật theo nội thước dung từng nhóm. lá Thước Nhóm 3. Và Quán triệt về vệ sinh an toàn lao động. GV: Hướng dẫn phần lý thuyết.Vạch dấu xác định danh giới giữa chi tiết dấu. quy trình thực hành của học sinh. vệ sinh an toàn lao động. Củng cố: GV: Nhận xét giờ thực hành về sự chuẩn bị vật liệu dụng cụ.Đọc và xem trước bài 24 ( SGK). hình 24. Dụng Rộng Dài Cao D D Chiều cụ đo mm mm mm ngoài trong sâu Nhóm 1. vòng bi.Dụng cụ vạch dấu gồm: Bàn vạch .Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá và đường kính ngoài ). . .Tổ chức cho học sinh thực 2.2.3 và vật mẫu sau đó giới thiệu cấu tạo và cách sử dụng từng loại dụng cụ. HS: quan sát tranh hình 23.2 Đo kích thước khối hình (mm) (mm) (mm) hộp Thước ( Ghi kết quả vào bảng báo cáo). hành. Giữa giờ các nhóm đổi công việc cho nhau.Chuẩn bị. HĐ2. GV: Cho các nhóm về vị trí làm * Ghi kích thước.Về nhà thực hành theo các bước đã được hướng dẫn.Tiến trình thực hành. GV: Lấy dấu bao gồm những quy trình nào? -> HS trả lời GV: Chia làm 4 nhóm dụng cụ.4 vạch dấu theo sự hướng cặp dẫn của giáo viên. hình 24. Tìm hiểu vạch dấu trên mặt phẳng. 4. cách đọc trị số đo.

Côn:.rèn kỹ năng quan sát. ham thích tìm hiểu kỹ thuật. khung xe đạp... các chi tiết máy phải được lắp ghép với nhau như thế nào? *Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiết máy được lắp ghép với nhau như thế nào? GV: treo tranh vẽ Hình 24.. ... bánh răng. . kim máy khâu..Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng phân biệt được các chi tiết máy. . II/ Chuẩn bị của thầy – trò: Tranh vẽ ròng rọc. III/ Các hoạt động dạy học: 1.Đai ốc hãm côn:. . Nội dung I/ Khái niệm về chi tiết máy: 1) Chi tiết máy là gì? . được sử dụng trong nhiều loại máy khác nhau các chi tiết có công dụng chung b) Trục khuỷu. GV: Hỏi . 2) Phân loại chi tiết máy: a) Bu lông. lò xo.Thái độ: Có tinh thần hợp tác giữa các thành viên trong nhóm.? Các phần tử có đặc điểm gì? HS: Trả lời ..Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá I/ Mục Tiêu: 1. 3.Kiểm tra bài cũ: Nêu cấu tạo và cách đo của thước cặp? 2.Bài mới: Hoạt động của giáo viên...2 yêu cầu HS quan sát .. Muốn tạo thành 1 máy hoàn chỉnh..Đai ốc vòng đệm. Dựa vào công dụng để phân loại chi tiết máy . Dùng trong một loại máy nhất định → chi tiết có công dụng riêng II/ Chi tiết máy được lắp ghép với nhau như thế nào: Các chi tiết thường được ghép với nhau theo 2 kiểu: 54 .Trục:..Dấu hiệu để nhận biết chii tiết máy là phần tử có cấu tạo hoàn chỉnh và không thể tháo rời hơn được nữa..? GV: Hãy nêu khái niệm về chi tiết máy? *Hoạt động2: Phân loại chi tiết máy: GV: Các chi tiết máy được sử dụng như thế nào? HS: Đọc thông tin SGK và trả lời GV: Kết luận.đai ốc..Kiến thức: Hiểu được khái niệm và phân loại chi tiết máy Biết được các kiểu lắp ghép của chi tiết máy 2.1.Chi tiết máy là phần tử có cấu tạo hoàn chỉnh và thực hiện 1 nhiệm vụ nhất định tong máy ..Đặc điểm chung:. Hỏi: Cụm trục trước xe đạp được cấu tạo từ mấy phần tử? là các phần tử nào? công dụng của mỗi phần tử. các chi tiết máy. yêu thích bộ môn.Học sinh * Hoạt động 1: Tìm hiểu chi tiết máy là gì: GV: Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và quan sát hình vẽ 24..

→ có thể tháo dời các chi tiết ở dạng nguyên vẹn trước khi ghép. 2. Phân biệt 1 số mối ghép tháo được trong lắp ghép chi tiết.Học sinh * Hoạt động 1: Tìm hiểu mối ghép bằng ren: GV: yêu cầu hs quan sát H. yêu thích bộ môn.1 hoàn thành câu sau: Mối ghép bu lông gồm:……. Em hãy nêu cấu tạo của mỗi mối ghép đó. chốt III/ Các hoạt động dạy học: 1. đặc điểm và ứng dụng của 1 số mối ghép tháo được thường gặp. Củng cố: .Kiểm tra bài cũ: Thế nào là mối ghép cố định? Chúng gồm mấy loại? 2. vòng đệm .Bài mới: Hoạt động của giáo viên.Trả lời các câu hỏi cuối bài vào vở .HS: đọc phần ghi nhớ SGK. bu lông. chúng được ghép với nhau ntn? . 55 . ham thích tìm hiểu kỹ thuật và làm việc theo quy trình.Hướng dẫn học ở nhà: . II/ Chuẩn bị của thầy – trò: Chuẩn bị trước 1số đồ vật có mối ghép bằng ren.Kiến thức: Hiểu được cấu tạo . 3.Mối ghép vít cấy: Đai ốc.Thái độ: Có tinh thần hợp tác giữa các thành viên trong nhóm.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá HS quan sát và trả lời câu hỏi trong SGK .Ghép động: mấy phần tử ? nhiệm vụ của từng phần tử? GV: kết luận 3.Học thuộc phần ghi nhớ . Nội dung 1. 4.Mối ghép bẳng ren: a) Cấu tạo mối ghép: .Mối ghép bu lông gồm: Đai ốc.Ghép cố định GV: Chiếc ròng rọc được cấu tạo bởi . chi tiết ghép. Tiết: 24 Soạn: 14 /11/2009 Dạy : 8A: /11/2009 8B: /11/2009 Bài 26: MỐI GHÉP THÁO ĐƯỢC I/ Mục Tiêu: 1.Nêu các chi tiết mà em biết co trong xe đạp.26..1 sgk và quan sát các vật thật ? có mấy loại mối ghép bằng ren chính. Qua hình 26. .Xem trước bài 26. vòng đệm. Mối ghép vít cấy gồm:…….Kỹ năng: Sử dụng được các mối ghép tháo được trong thực tiễn. chi tiết ghép và đinh vít.

2 sgk ? Mối ghép bằng then và chốt gồm những chi tiết nào? Nêu hình dáng của then và chốt? Hoàn thành các câu hỏi trong SGK GV: Giới thiệu về sự khác biệt giữa cách lắp then và chốt…. 2. đặc điểm và ứng dụng của một số mối ghép động thường gặp khớp tịnh tiến. a) Cấu tạo mối ghép: . II/ Chuẩn bị của thầy – trò: Chuẩn bị: GV: 01chiếc ghế xếp. . trục giữa. đặc điểm và ứng dụng của các mối ghép trên? 1HS đứng tại chỗ cho biết :Hãy kể tên các đồ vật có mối ghép bằng ren mà em biết? HS khác bổ xung. Ba mối ghép ren trên có điểm gì giống và khác nhau? HS trả lời. khớp quay.Cần chú ý gì khi tháo lắp mối ghép ren.Mối ghép chốt: Đui xe. Tiết: 25 Bài 27: MỐI Soạn: 21 /11/2009 Dạy : 8A: /11/2009 8B: /11/2009 GHÉP ĐỘNG I/ Mục Tiêu: 1. Củng cố: . dễ tháo lắp và thay thế . chốt trục….Mối ghép bằng then: Trục . *Hoạt động2: Tìm hiểu mối ghép bằng then và chốt.Kiểm tra bài cũ: Nêu sự giống và khác nhau của 3 mối ghép bằng ren? 56 .Khả năng chịu lực kém Ghi nhớ: 3. rèn luyện tác phong làm việc theo quy trình.Kỹ năng: Sử dụng các các khớp động. 4. Yêu cầu hs quan sát H26. 3. Biết được cấu tạo.Hướng dẫn học ở nhà: . rèn luyện kỹ năng quan sát phân tích. .Trả lời các câu hỏi cuối bài vào vở .Nêu công dụng của các mối ghép tháo được. bánh đai… . Mối ghép bằng then và chốt.Cấu tạo đơn giản.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá Mối ghép đinh vít gồm:……. ống tiêm (không có kim) III/ Các hoạt động dạy học: 1.Đọc trước bài 27. b) Đặc điểm và ứng dụng: SGK/90 2.Kiến thức: Hiểu được khái niệm mối ghép động.Thái độ: Có tinh thần hợp tác giữa các thành viên trong nhóm.GV: yêu cầu hs đọc phần ghi nhớ. b) Đặc điểm và ứng dụng: .

Gv mô tả quá trình mở ghế xếp “ Ghế xếp gồm mấy chi tiết và chúng được ghép với nhau như thế nào? ” HS quan sát và trả lời GV kết luận .Mối ghép pít tông.D có sự chuyển động tương đối với nhau.C.Lực ma sát lớn → sử dụng vật liệu chịu mài mòn.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá 2.ránh trượt có mặt tiếp súc là do mặt sống trượt và ránh trượt tạo thành b.Bài mới: Hoạt động của giáo viên. .Phân loại gồm khớp tịnh tiến. ? Hình dáng của chúng như thế nào. Thế nào là mối ghép động?. .Học sinh * Hoạt động 1: Tìm hiểu thế nào là mối ghép động: GV: yêu cầu hs quan sát H27. khớp quay.1 sgk. ? Trong khớp tịnh tiến các đặc điểm trên vật chuyển động như thế nào. chúng có ứng dụng gì trên thực tế. Đặc điểm: . Các loại khớp động: 1) Khớp tịnh tiến: a. bề mặt nhẵn bóng.Mối ghép động là những mối ghép mà các chi tiết được ghép có sự chuyển động tương đối với nhau . Cấu tạo: . mở ghế ra các chi tiết A. HS thảo luận theo nhóm nhỏ → trả lời câu hỏi của giáo viên. xilanh có mặt tiếp xúc là mặt trục tròn với ống tròn. HS tự điền vào vở các câu chưa hoàn chỉnh theo yêu cầu SGK GV: cho các khớp động chuyển động từ từ . II.Mối ghép sống trượt có mặt tiếp xúc là do mặt sống trượt và rãnh trượt tạo thành GV: kết luận. B.Công dụng? HS: trả lời → Gv kết luận và phân loaị khớp động. Khi gập ghế vào.3 và các mô hình đã chuẩn bị ? Bề mặt tiếp xúc của các khớp tịnh tiến nói chung có hình dạng như thế nào? HS: có thể trả lời . Nội dung I.Mọi điểm trên vật tịnh tiến có chuyển động giống hệt nhau .Công dụng: Ghép các chi tiết thành cơ cấu.Mối ghép phít tông và xilanh có mặt tiết xúc là mặt trụ tròn với ống tròn .Thế nào là mối ghép động: . HS: trả lời GV kết luận và đưa ra cho hs 1 số khớp động để quan sát. *Hoạt động2: Tìm hiểu các loại khớp động: GV cho HS quan sát Hình 27.Mối ghép sống trượt. bôi dầu mỡ để giảm ma sát 57 .

Kiến thức: Hiểu được cấu tạo và biết cách thao lắp ổ trục trước. tua vít 58 .Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá ? Khi 2 chi tiết trượt trên nhau sẽ xẩy ra hiện tượng gì? hiện tượng này có lợi hay có hại? khắc phục chúng như thế nào? GV kết luận và nhẫn mạnh về nhược c.4 và mẫu vật tay .17. dạng hình gì? . chuẩn bị mẫu báo cáo .Khớp quay: Mỗi chi tiết chỉ có thể quay quay quanh 1 trục cố định so với chi tiết ghép ? Khớp quay gồm bao nhiêu chi tiết. Tiết: 26 Soạn: 21 /11/2009 Dạy : 8A: /11/2009 8B: /11/2009 Bài 28: THỰC HÀNH GHÉP NỐI CHI TIẾT I/ Mục Tiêu: 1.Để giảm ma sát trong kỹ thuật của các khớp quay người ta có giải pháp gì? Kết luận: 4. 3.Kìm.Chi tiết có mặt trụ trong là ổ trục. vòng bi để giảm ma sát.Kỹ năng: Biết sử dụng đúng dụng cụ.Có mấy loại khớp động thường gặp? .ở khớp quay mặt tiếp xúc là mặt trục mặt tiếp xúc của khớp quay thường có tròn. Chuẩn bị cho bài sau gồm: đọc trứơc nội dung bài thực hành. 2) Khớp quay: Cho hs quan sát hình 27.Lắp bạc. của mayơ thường lắp các vòng bi? mục đích có lợi gì? . động tịnh tiến thành chuyển động quay ( ngược lại). Củng cố: .Cấu tạo và công dụng của khớp quay? Yêu cầu sh đọc phần ghi nhớ SGK. thao tác an toàn. 5.Thái độ: Hình thành tác phong làm việc theo quy trình. chi HS quan sát và trả lời tiết có mặt trụ ngoài là trục GV tại sao trong các ổ trục giữa. ổ trục .Sử dụng trong cơ cấu biến đổi chuyển phục.Một bộ may ơ trước và sau của xe đạp .) . ứng dụng: điểm của khớp tịnh tiến và cách khắc .Hướng dẫn học ở nhà: Trả lời các câu hỏi cuối bài vào vở.GV: (?) Thế nào là khớp đông? Nêu công dụng? . . các . sau của xe đạp 2. II/ Chuẩn bị của thầy – trò: HS: Dụng cụ: Đồ dùng cho mối nhóm.Mỏ lết (cơlê 14.16.

...................... MẪU BÁO CÁO Họ tên hs:....... nhiều chi tiết tạo thành........ Củng cố : ............................ Đai ốc hãm....................... 59 ....GV Cho hs ngừng làm việc thu rọn vật liệu........Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá ......Lớp ......... Bằng phương pháp gia công ghép nối ta có thể liên kết các chi tiết lại vơí nhau thành những bộ phận máy...... sau: a) Quy trình tháo: Nắp nồi trái → bi → nồi trái Đai ốc → Vòng đệm → đai ốc hãm côn → Côn → Trục Nắp nồi phải → Bi → Nồi phải Chú ý: Khi tháo côn chỉ cần tháo 1 bên( trái hoặc phải) SGK/97.............vòng đệm. b) Quy trình lắp: Ngược với quy trình tháo (SGK/ 97) Hãy vẽ sơ đồ quy trình lắp.................Mỗi thiết bị do nhiều bộ phận ....... ............ .... Có nên lắp các viên bi có đường kính khác nhau vào cùng 1 ổ không? tại sao? ..... 4..... 1.......................................Mẫu báo cáo thực hành.............Rẻ lau........ trục.. cần phải điều chỉnh như thế nào? .. (SGK/96)..Kiểm tra bài cũ: Nếu cấu tạo .............. dụng cụ....... 4.... vệ sinh lớp học.........Qua bài thực hành đã giúp em hiểu được những gì? em đã vận dụng được gì cho thực tế? .... đặc điểm và ứng dụng của khớp tịnh tiến → giới thiệu bài: ..... dầu mỡ ..Côn xe.................................................... hãy vẽ sơ đồ lắp................. 2..... c) Yêu cầu sau khi tháo lắp: SGK/97......... Khi cụm trước (sau) bị đảo hoặc quá chặt không quay được..............Moay ơ.............................. III/ Các hoạt động dạy học: 1............................. (HS thực hiẹn vào báo cáo) Chú ý: SGK/97...... 2) Quy trình tháo lắp ổ trục trước.................. Để hiểu cách lắp ghép các chi tiết chúng ta cùng làm thực hành................ 3................. .lắp ............................... 2... Từ quy trình tháo cụm trước(sau) xe đạp........ .....................Bài mới: 1) Tìm hiểu cấu tạo ổ trước và sau xe đạp: ổ trước và sau xe đạp gồm: .............................................. Đai ốc... tránh đùa nghịch trong giờ → phải thực hiện đúng theo quy trình tháo............ Nhận xét và đánh giá bài thực hành...................yêu cầu: Tập chung cao trong thực hành.....

...2) ................................ Nêu các dụng cụ tháo lắp và kẹp chặt?.HS phải trả lời đầy đủ các câu hỏi lý thuyết vào bài báo cáo thực hành . Hai nhóm còn lại thực hành ghép nối chi tiết ) – HS phải bốc thăm.............................................. Hướng dẫn về nhà: Đọc trước bài 26 SGK....... tua vít . thứơc cặp Dạy : 8A: /11/2009 và Ghép nối chi tiết) 8B: /11/2009 I/ Mục Tiêu: Qua nội dung này giúp học sinh vận dụng trong thực tế được tốt hơn............................. tinh thần thái độ..................... .... cơ lê Vật liệu: 1 số viên gạch............ Tiết: 27 KIỂM TRA THỰC HÀNH Soạn: 28 /11/2009 (Đo kích thước bằng thước lá................................................. .................... 5.......Ghép nối chi tiết (Nhóm3. ...........Nội dung: GV chia lớp thành 4 nhóm ( Hai nhóm cùng thực hành Đo kích thước bằng thước lá...........................4) III/ Các hoạt động dạy học: 1............................................................... II/ Chuẩn bị của thầy – trò: GV: Đề bài kiểm tra báo cáo (1/2 lý thuyết và 1/2 thực hành) Dụng cụ : Thước kặp....... 2..........................................Lớp 8 : Nhóm: ........... sưu tầm các bộ truyền động............Đo và vạch dấu (Nhóm1.................. ........................... * Phần trả lời chung: 5 điểm 1..Cá nhân thực hành theo nhóm và tự ghi kết quả vào bài báo cáo Thực hành Báo cáo thực hành: ... Chi tiết máy là gì?.GV nhận xét đánh giá kết quả thực hàn của hs về khâu chuẩn bị........................ ống tre ............ (Nhóm 1...... Kết quả a(Nhóm 1...........2): Vẽ quy trình tháo – Lắp ổ trục sau xe đạp: b(Nhóm 3......... 3...........Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá ... Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ vật liệu của hs 2...... ......4): Ghi kích thước của khối hộp và khối trụ vào bảng sau: 60 ..... Thước cặp....... kết quả thực hành..........2): Một bộ may ơ xe đạp (Nhóm 3................. thước lá . Kìm....... có kỹ năng thực hành được tốt hơn.....................................................Hs nộp báo cáo thực hành ...4) Họ và tên: .........................

HS đọc trước phần tổng kết và ôn tập / 109.Nhận xét giờ kiểm tra. vật liệu phi kim loại SGK /109 II/ Trả lời các câu hỏi – bài tập : 1/ Muốn chọn. Các câu hỏi cuối bài.Dụng cụ và phương pháp gia công cơ khí? HS : Trả lời câu hỏi của giáo viên GV: ..2: Thực hành tháo lắp ổ trục trước (sau) xe đạp .Thu báo cáo .Vật liệu cơ khí ? .Nhóm 1. thái độ trong giờ.4: Thực hành đo và vạch dấu Khối hộp và khối trụ Tổng điểm: *. Củng cố: .Truyền và biến đổi chuyển động ? HS: Trả lời câu hỏi của gv.Nhóm 3.. * Hoạt động 2: Trả lời các câu hỏi GV nêu câu hỏi: Nội dung I / Lý thuyết: Gồm: Vật liệu kim loại.Học sinh * HĐ 1: Tìm hiểu nội dung sơ đồ GV: .. đánh giá ý thức.Thu dọn dụng cụ phần thực hành .. II/ Chuẩn bị của thầy – trò: .Chi tiết máy và lắp ghép ? . Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ 2. II/ Các hoạt động dạy học: 1. Tiết: 28 Soạn: 30 /11/2009 ÔN TẬP PHẦN CƠ KHÍ Dạy : 8A: /11/2009 8B: /11/2009 I/ Mục Tiêu: Qua bài này hs biết hệ thống các kiến thức đã học của phần cơ khí.Bài mới: Hoạt động của giáo viên.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá Kích thước Dụng cụ đo Khối hộp Rộng Dài Cao (mm) (mm) (mm) Khối trụ tròn giữa có lỗ Đường kính Đường kính Chiều sâu ngoài (mm) trong (mm) lỗ(mm) Thước lá Thước cặp * Phần thực hành: 5 điểm . 61 .

bền. trả lời câu hỏi . và phân biệt các vật liệu kim loại? HS : trả lời câu hỏi này GV: Hãy lập sơ đồ phân loại các mối 3/ ghép.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá . GV: .Yêu cầu sh nhắc lại khái niệm chi tiết máy. thiết bị tiết sau kiểm tra thực hành Tiết: 29 Chương V 62 .. HS hoạt động nhóm bàn thảo luận trả lời câu hỏi của giáo viên.Hướng dẫn học ở nhà: Ôn tập các nội dung ( Dụng cụ cơ khí.Muốn chọn vật liệu cho sản phẩm cơ khí.)phải đáp ứng với điều kiện chịu tải của chi tiết . giảm giá thành. người ta phải dựa vào những yếu tố nào? HS: phát biêu.Các chỉ tiêu cơ tính của vật liệu( Tính cứng. vật liệu cơ khí gồm? 4. Củng cố: .Dựa vào dấu hiệu nào để nhận biết 2/ Vở ghi.dẻo. 3. khớp nối. Ghép nối chi tiết) sau đó chuẩn bị các vật liệu . Lấy ví dụ cụ thể để minh hoạ cho mỗi loại.Vật liệu phải có tính công nghệ tốt để dễ gia công.

3.. tốc độ quay của đĩa và líp không giống nhau) GV: kết luận: Hỏi: Nhiệm vụ của các bộ truyền chuyển động là gì? GV kết luận về cơ cấu của chuyển động chính của xe đạp gồm:Vành.1 sgk ? Tại sao cần truyền chuyển động quay từ trục giữa tới trục sau. 2. HS quan sát và trả lời. Biết được cấu tạo.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá Soạn: 05 /12/2009 Dạy : 8A: /12/2009 8B: /12/2009 TRUYỀN VÀ BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG BÀI :29 TRUYỀN CHUYỂN ĐỘNG I/ Mục Tiêu: 1. Bộ truyền chuyển động : 1.Truyền động ma sát là cơ cấu truyền chuyển động quay nhờ lực ma sát giữa 63 . nguyên lý làm việc và ứng dụng của một số cơ cấu truyền chuyển động trong thực tế. II. .Học sinh * Hoạt động 1: Tìm hiểu tại sao cần truyền chuyển động: GV: Yêu cầu hs quan sát H29. II/ Chuẩn bị của thầy – trò: Giáo viên: Chuẩn bị: Mô hình truyền động đai. Nội dung I. chúng được đặt ở các vị trí khác nhau.2 skg và mô hình truyền động đai ? Bộ truyền động đai gồm mấy chi tiết HS trả lời. có thái độ yêu thích bộ môn.Kiểm tra bài cũ: Em hãy nêu quy trình tháo và lắp ổ trục xe đạp? Khi tháo và lắp cần phải chú ý gì? 2.Tại sao cần truyền chuyển động : .Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát nhận dạng và phân tích các bộ truyền động.Máy hay thiết bị gồm nhiều bộ phận hợp thành.. ? Tại sao số răng của đĩa xe đạp lại nhiều hơn số răng của líp.Bài mới: Hoạt động của giáo viên. đĩa.Kiến thức: Biết được tại sao cần phải truyền chuyển động trong các máy và thiết bị.Truyền động ma sát – truyền động đai: . ( Vì 2 trục cách xa nhau. *Hoạt động2: Tìm hiểu các bộ phận truyền chuyển động: GV: Yêu cầu hs quan sát Hình 29...Thái độ: Có tương tác giữa các thành viên trong nhóm. truyền động xích III/ Các hoạt động dạy học: 1. xích. đều được dẫn động từ một chuyển động ban đầu + Các bộ phận máy thường có tốc độ quay không giống nhau .Nhiệm vụ: Truyền và biến đổi tốc độ cho phù hợp với tốc độ của các bộ phận trong máy. líp. truyền động bánh răng.Các bộ phận cần có bộ truyền chuyển động vì: + Các bộ phận ở máy thường đặt xa nhau.

a) Cấu tạo bộ truyền động đai : Gồm: Bánh dẫn (1). b) Nguyên lý làm việc: SGK/ 99 Tỷ số truỳen i là: n n D D i = bd = 2 = 1 hay n 2 = n1 .số vòng của bánh2 → Bánh răng(đĩa xích) có số răng ít hơn sẽ quay nhanh hơn c) ứng dụng: SGK. c) ứng dụng: SGK/100 2.. n (n ) đường kính và vòng quay của 1 1 bd truyền chuyển động. ? Em nào có thể nêu được ứng dụng của D . 1 n d n1 D 2 D2 D1. đĩa bị bảo những yếu tố gì? (k/c giữa 2 răng kề dẫn. n1 z1 z2 z1. Củng cố: Yêu cầu hs đọc phần ghi nhớ SGK. số vòng của bánh 1 z2. Hs nêu cấu tạo của hai bộ truyền động a) Cấu tạo: này. GV hãy quan sát xem bánh nào có tốc độ lớn hơn? và chiều quay của chúng ra sao? GV kết luận về nguyên lý làm việc các mặt tiếp xúc của vật dẫn và vật bị dẫn. nhau hoặc đĩa ăn khớp với xích cần đảm .. bánh bị dẫn lại quay theo? Hs trả lời. nhau. bánh bị GV: Để 2bánh răng ăn khớp được với dẫn. nêu 1 số bộ truyền chuyển động khác mà em biết 4. Truyền động ăn khớp: Yêu cầu hs quan sát H29. n1(nd) đường kính và vòng quay của bánh dẫn 1.. bánh dẫn 2. 64 .) b) Tính chất: ? Bộ truyền động ăn khớp có t/chất gì? n 2 z2 z1 Tỉ số truyền: i = = ⇒ n 2 = n1..3 và mô hình .Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá GV em hãy cho biết bánh đai và dây đai làm bằng vật liệu gì? HS quan sát mô hình và trả lời. dây đai(3) mắc căng trên hai bánh.Một cặp bánh răng hoặc đĩa-xích truyền cơ cấu xích. 3. bánh răng ăn khớp..Hướng dẫn học ở nhà: -Trả lời các câu hỏi cuối bài học (sgk) và học phần ghi nhớ. xích.Bộ truyền bánh răng: Bánh dẫn. chuyển động cho nhau → bộ truyền động ăn khớp..n1: số răng. .Bộ truyền động ăn khớp: Đĩa dẫn. GV Tại sao khi quay bánh dẫn.n2: số răng . Bánh dẫn (2)..

Giáo án Công Nghệ 8

GV: Nguyễn Văn Tá

-Làm bài tập 4(trang101):vân dụng công thức i =

n 2 z2 = n1 z1

Tiết: 30 Soạn: 05 /12/2009 Dạy : 8A: /12/2009 8B: /12/2009

BÀI :30 BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG

I/ Mục Tiêu: 1.Kiến thức: Hiểu được cấu tạo, nguyên lý hoạt động và phạm vi ứng dụng của 1 số cơ cấu biến đổi chuyển động. 2.Kỹ năng: Sử dụng được 1 số cơ cấu biến đổi chuyển động trong thực tế. 3.Thái độ: Có hứng thú, ham thích tìm tòi kỹ thuật và có ý thức bảo dưỡng các cơ cấu biến đổi chuyển động. II/ Chuẩn bị của thầy – trò: Giáo viên chuẩn bị: Mô hình truyền động H30.2 III/ Các hoạt động dạy học: 1. Kiểm tra bài cũ: Tại sao máy và thiết bị cần phải truyền chuyển động? 2.Bài mới: Hoạt động của giáo viên- Học sinh * Hoạt động 1: Tìm hiểu tại sao cần biến đổi chuyển động: GV thông báo: Các bộ phận trong máy có nhiều dạng chuyển động rất khác nhau HS : đọc thông tin mục1 SGK và quan sát H30.1để trả lời câu hỏi GV: Tại sao chiếc kim khâu lại chuyển động tịnh tiến được. Hãy mô tả chuyển động của bàn đạp, thanh truyền và bánh đai HS : thảo luận và trả lời câu hỏi Điền các thông tin vào chỗ (...) như sgk - CĐ của bàn đạp : CĐlắc - cđ của thanh truyền là : cđ lên xuống. GV: kết luận và nhận xét: các cđ trên đều bắt nguồn từ 1 chuyển động ban đầu đó là cđ bập bênh của bàn đạp ? Tại sao cần biến đổi chuyển động. HS: trả lời *Hoạt động2: Tìm hiểu một số cơ cấu biến đổi chuyển động: Nội dung I.Tại sao cần truyền chuyển động : Từ 1 dạng chuyển động ban đầu, muốn biến thành các dạng chuyển động khác cần phải có cơ cấu biến đổi chuyển động, chúng gồm: + Cơ cấu biến đổi chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến hoặc ngược lại. + Cơ cấu biến đổi chuyển động quay thành chuyển động lắc hoặc ngược lại.

II. Một số cơ cấu biến đổi chuyển động 1Biến chuyển động quay thành chuyển 65

Giáo án Công Nghệ 8

GV: Nguyễn Văn Tá

GV: sử dụng mô hình 30.2 lên để thực hiện các bước chuyển động + Mô tả cấu tạo cơ cấu tay quay- con trượt? HS : trả lời câu hỏi của gv GV: Khi tay quay 1 quay đều, con trượt 3 sẽ chuyển động như thế nào? Khi nào con trượt 3 đổi hướng chuyển động? HS: đọc thông tin mục II sgk, quan sát hình 30.2 để trả lời câu hỏi. GV: kết luận và đưa ra khái niệm về điểm chết trên(ĐCT), điểm chết dưới (ĐCD) hành trình s của con trượt. HS : em hãy nêu nguyên lý làm việc của cơ cấu? GV: Cơ cấu này được ứng dụng trên những máy nào mà em biết? Hãy kể thêm cơ cấu biến đổi quay thành chuyển động tịnh tiến. HS : quan sát H30.4 sgk . yêu cầu hs đọc thông tin sgk. ? em hãy nêu cấu tạo của cơ cấu tay quay thanh lắc. Khi thanh AB quay quanh điểm A thì thanh CD sẽ chuyển động như thế nào? GV: Có thể biến chuyển động lắc thành chuyển động quay được không? HS: Trả lời GV kết luận về khả năng truyền chuyển động thuận nghịch của cơ cấu. Em hãy kể tên các loại máy có cơ cấu này

động tịnh tiến ( cơ cấu tay quay - con trượt) a) Cấu tạo: (H30.2 sgk) Gồm: Tay quay(1); Thanh truyền(2); Con trượt(3); Giá đỡ(4) b) Nguyên lý làm việc: SGK/103

c) Ứng dụng: sgk.

2.Biến chuyển động quay thành chuyển động lắc( cơ cấu tay quay – con trượt). a) Cấu tạo: Gồm: Tay quay(1); thanh truyền(2); thanh lắc(3); giá đớ (4) → Nối với nhau bằng các khớp quay b) Nguyên lý làm việc: Khi tay quay 1 quay đều quanh trục A, thông qua thanh truyền 2, làm thanh lắc 3 lắc qua lắc lại quanh trục D một góc nào đó, tay quay1 được gọi là khâu dẫn. c) Ứng dụng: sgk

3. Củng cố: - Em hãy nêu đặc điểm cấu tạo, nguyên lý làm việc của cơ cấu tay quay- con trượt? - Nêu những điểm giống và khác nhau giữa cơ cấu tay quay con trượt và cơ cấu bánh răng. 4.Hướng dẫn học ở nhà: - Xem trước bài 31, chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành. Trả lời các câu hỏi cuối bài vào vở

Tiết: 31

BÀI :31 THỰC HÀNH
66

Giáo án Công Nghệ 8

GV: Nguyễn Văn Tá

Soạn: 05 /12/2009 Dạy : 8A: /12/2009 8B: /12/2009

TRUYỀN CHUYỂN ĐỘNG

I/ Mục Tiêu: 1.Kiến thức: Từ việc tìm hiểu mô hình, vật thật, hiểu được cấu tạo và nguyên lý hoạt động của một số bộ truyền và biến đổi chuyển động. 2.Kỹ năng: Biết cách tháo lắp và kiểm tra tỷ số truyền trên các mô hình của các bộ truyền chuyển động. 3.Thái độ: Biết cách bảo dưỡng và có ý thức bảo dưỡng các bộ truyền động thường dùng trong gia đình. II/ Chuẩn bị của thầy – trò: Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh: - 01 bộ dụng cụ tháo lắp gồm: Kìm, mỏ lết, tua vít, thước lá. - 01 bộ mô hình truyền gồm: Truyền động ma sát, truyền động xích, truyền động ăn khớp ( truyền động bánh răng). III/ Các hoạt động dạy học: 1.Kiểm tra bài cũ: Tại sao cần biến đổi chuyển động? Nêu cấu tạo và nguyên lý làm việc của cơ cấu tay quay con trượt 2.Bài mới: Hoạt động của giáo viên- Học sinh *Hoạt động 1: Chuẩn bị - Giới thiệu nội dung và trình tự thực hành. - GV phân chia nhóm và giới thiệu dụng cụ thực hành. - Đại diện các nhóm lên nhận dụng cụ, thiết bị - Các nhóm thực hiện theo yêu cầu Nội dung I. Chuẩn bị II. Nội dung và trình tự thực hành. 1. Đo đường kính bánh đai, đếm số răng của bánh răng và đĩa xích. 2. Lắp ráp các bộ truyền động và kiểm tra tỷ số truyền. 3. Tìm hiểu cấu tạo và nguyên lý làm việc của mô hình động cơ 4 kỳ. - Quan sát sự lên xuống của pít tông, việc đóng mở của các van nạp , van thải * Hoạt động 2: Thực hành. III. Thực hành: - Các nhóm đo đường kính bánh đai, đếm số răng của đĩa- xích, cặp bánh răng. Kết quả ghi vào bảng báo cáo - GV quan sát các nhóm thực hiện. kịp 67

Bài mới: GV: Như chúng ta đã biết điện năng đóng vai trò rất quan trọng. Củng cố: .Kỹ năng: Quan sát.KỸ THUẬT ĐIỆN BÀI :32 VAI TRÒ CỦA ĐIỆN NĂNG TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG I/ Mục Tiêu: 1. máy giặt. tìm hiểu và phân tích.HS tìm hiểu cấu tạo. Hoạt động của giáo viên.Kiến thức: Học sinh hiểu được quá trình sản xuất và truyền tải điện năng. nguyên lý làm việc của động cơ xăng 4kì .Học sinh Nội dung 68 . Kiểm tra bài cũ: 2. các thiết bị nghe nhìn … mới hoạt động.Hướng dẫn học ở nhà: . kết quả học tập 4. Vậy điện năng có phải là nguồn năng lượng thiết yếu đối với đời sống và sản xuất không? Muốn trả lời được câu hỏi này chúng ta vào bài hôm nay. Biết được vai trò của điện năng trong đời sống và sản xuất..Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá thời điều chỉnh những sai sót của học sinh . . trả lời các câu hỏi trong báo cáo. điển tử dân dụng như tủ lạnh. 3.GV hướng dẫn học sinh cách tính tỷ số truyền qua lý thuyết và thực tế. Nhờ có điện năng mới có thể nâng cao năng suất lao động cải thiện đời sống góp phần thức đẩy cách mạng khoa học kỹ thuật phát triển. 3. Tiết: 32 Soạn: 10 /12/2009 Dạy : 8A: /12/2009 8B: /12/2009 PHẦN III .Ôn tập phần cơ khí. thu rọn dụng cụ thiết bị. ý thức. Nhờ có điện năng mà các thiết bị điện. 2.Yêu cầu hs ngừng hoạt động. thao tác.Thái độ: Say mê hứng thú ham thích môn học II/ Chuẩn bị của thầy – trò: GV: Sơ đồ máy phát điện.hoàn thành và tính toán kết quả trên bản báo cáo.Nhận xét buổi thực hành: chuẩn bị của hs. III/ Các hoạt động dạy học: 1. ..

năng lượng nguyên tử.Nhiệt năng: Bàn là. máy phát điện và năng lượng của dòng điện được gọi là điện năng. HĐ 2: Vai trò của điện năng. thuỷ năng. tìm hiểu điện năng. II.Nguồn điện từ pin. năng lượng gió. điện và khu công nghiệp. Sản xuất điện năng.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá HĐ1. . GV: Gợi ý và yêu cầu học sinh cho các ví . Điện năng là gì? . bóng của nền kinh tế quốc dân. GV: Giới thiệu điện năng. Con người sử dụng các dạng năng lượng cho các hoạt động của mình như thế nào? Em hãy cho ví dụ? HS trả lời GV: Tóm tắt quy trình sản xuất điện năng ở nhà máy nhiệt điện và thuỷ điện.Cơ năng: Động cơ điện. gió đầu ra là điện. nguồn năng lượng cho các máy thiết bị trong sản xuất 69 . ấm điện. ắc quy. Nhiệt năng của than(khí đốt) → Đun nóng(hơi nước) → làm quay tua bin → điện năng. 1. GV: Điện năng được truyền tải từ nhà máy điện đến nơi sử dụng điện như thế nào? cấu tạo của đường dây truyền tải gồm các phần tử gì? HS trả lời ( qua các dây dẫn…) GV: Từ nhà máy điện đến các khu công nghiệp người ta dùng đường dây truyền tải điện cao áp. trong đời sống xã điện. 32.Đầu vào là ánh sáng mặt trời. lớp học người ta dùng các đường dây truyền tải điện áp thấp.trả lời. Vai trò của điện năng. ? Năng lượng đầu vào và đầu ra của trạm phát điện năng lượng mặt trời là gì? Trạm phát điện năng lượng gió là gì? (. Để đưa điện đến các khu dân cư. 2. quạt. -> Các nhà máy điện thường được xây dựng ở đâu? HS tìm hiểu . Tất cả các dạng năng lượng như nhiệt năng. lò sưởi … hội và gia đình. .). dụ về sử dụng điện năng trong các lĩnh vực .3.Quang năng: Thiết bị chiếu sáng. thuỷ năng. . I. ánh sáng mặt trời con người đã khai thác và biến nó thành điện năng.Đưa ra các dạng năng lượng nhiệt năng. Truyền tải điện năng.Điện năng là nguồn động lực.4 SGK GV: Giới thiệu một số địa điểm nhà máy 3. Điện năng. HS quan sát H32. năng lượng nguyên tử.

Tranh về 1 số biện pháp an toàn điện trong sử dụng và sửa chữa điện 70 . Tìm hiểu thêm về các thiết bị an toàn điện. 2. II/ Chuẩn bị của thầy – trò: . Tiết: 33 Soạn: 10 /12/2009 Dạy : 8A: /12/2009 8B: /12/2009 PHẦN VI .Kiến thức: Hiểu được nguyên nhân gây ra tai nạn điện.Nhờ có điện năng quá trình sản xuất được tự động hoá và cuộc sống con người có đầy đủ tiện nghi. có hiệu quả các em cần làm gì? HS tả lời GV: Nhắc nhở học sinh ý thức sử dụng điện sao cho an toàn. Củng cố: . Để sử dụng điện tiết kiệm. Học bài theo sách giáo khoa kết hợp vở ghi. hiệu quả song phải tiết kiệm. 3. .Thái độ: Nghiêm chỉnh thực hiện các biện pháp bảo vệ an toàn điện trong sử dụng và sửa chữa điện .AN TOÀN ĐIỆN BÀI :33 AN TOÀN ĐIỆN I/ Mục Tiêu: 1.Điện năng có vai trò gì? .Hướng dẫn học ở nhà: Ôn lại các kiến thức đã học.Đọc nội dung ghi nhớ? .Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá và trong đời sống xã hộị.Biết được một số biện pháp an toàn trong sản xuất và đời sống. .Điện năng được sản xuất như thế nào? 4.HS chuẩn bị 1số tranh ảnh có liên quan đến an toàn điện .Có sự tương tác giữa các thành viên trong nhóm. sự nguy hiểm của dòng điện đối với cơ thể người.Điện năng được truyền tải như thế nào? .Tranh về các nguyên nhân gây tai nạn điện .Kỹ năng: Sử dụng được một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện 3. Đọc trước bài an toàn điện. văn minh hiện đại hơn.

. 2) Một số biện pháp an toàn điện khi sửa chữa điện.Một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện: Bút thử điện.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá . con người đã bị chết do dòng điện xét .GV treo tranh vẽ một số biện pháp an toàn điện .Sử dụng đúng các dụng cụ bảo vệ an 71 .HS: quan sát tranh. . . . Yêu cầu HS tìm hiểu thực tế tai gia đình về các biện pháp thực hiện an toàn điện GV: giới thiệu một số dụng cụ bảo vệ an toàn khi sửa chữa điện Nội dung I.Sử dụng cac đồ dùng điện bị dò ra vỏ 2)Do vi phạm khoảng cách an toàn đối với lưới điện cao áp và trạm biến áp. Hoạt động của giáo viên. 1) Do chạm trực tiếp vào vật mang điện . cùng thảo luận GV treo tranh về các nguyên nhân gây tai nại điện . kìm điện. Vậy những nguyên nhân nào gây nên tai nạn điện và chúng cần phải làm gì để phòng tránh những tai nạn điện đó? Ta cùng đi tìm hiểu qua bài học hôm nay. .Bài mới: GV giới thiệu bài học : Từ xa sưa khi chưa có dòng điện. GV: em hãy kể lại 1 tình huống bị điện giật mà em bị hoặc em biết trong đời sống? Cho biết nguyên nhân của những tình huống bị điện giật đó. III/ Các hoạt động dạy học: 1. Một số biện pháp an toàn điện 1)Một số biện pháp an toàn điện khi sử dụng điện. GV: tổ chức cho cả lớp thảo luận chung và rút ra kết luận về nguyên nhân gây ra tai nạn điện ? Khi bị điện giật cho ta cảm giác gì. Ngày naykhi con người sản xuất ra dòng điện cũng có thể gây nhiều nguy hiểm cho con người. II.KiÊmr tra cách điện của đồ dùng điện .Học sinh *Hoạt động1: Tìm hiểu nguyên nhân gây tai nạn điện. đọc thông tin SGK ? Khi sử dụng điện cần thực hiện các biện pháp an toàn gì.Kiểm tra bài cũ: 2.Không vi phạm khoảng cách an toàn đối với lưới điện cao áp và trạm biến áp.Trước khi sửa chữa điện phải cắt nguồn điện. GV nêu các thông tin về tác dụng của dòng điện đối với cơ thể người.Cách điện dây dẫn điện. * Hoạt động 2: Tìm hiểu về các biện pháp an toàn điện.Trạm trực tiếp vào dây dẫn điện trần không bọc cách điện hoặc dây dẫn đó hở. Vì sao xẩy ra tai nạn điện. HS: Trả lời.HS hoạt động nhóm: Thảo luận về bức tranh kết hợp với hình ảnh trong sgk nêu các nguyên nhân gây tai nạn điện Các nhóm trình bày kết quả hoạt động của mình trước lớp. . 3)Do đến gần dây dẫn cos điện bị đứt dơi xuống đất.

Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ của các nhóm và mẫu báo cáo thực hành của học sinh. Tiết: 34 Soạn: 15 /12/2009 Dạy : 8A: /12/2009 8B: /12/2009 BÀI :34 THỰC HÀNH DỤNG CỤ BẢO VỆ AN TOÀN ĐIỆN CỨU NGƯỜI BỊ TAI NẠN ĐIỆN I/ Mục Tiêu: 1. biêt sử dụng các dụng cụ trong thực tế.Mẫu báo cáo thực hành. Củng cố: GV gọi 1-2 hs nêu các nguyên nhân gây tai nạn điện và biện pháp an toàn điện. ván gỗ khô. 3. kìm điện.vải khô… .Thái độ: .Sử dụng được 1 số dụng cụ bảo vệ an toàn điện.Học sinh * Hoạt động 1. cấu tạo của một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện .HS đọc phần ghi nhớ SGK 4.Kiến thức:. 2. Tìm hiểu các dụng cụ bảo vệ an toàn điện. Tìm hiểu các dụng cụ bảo vệ an toàn điện.Có ý thức trong thực hiện các nguyên tắc an toàn điện trong khi sử dụng và sửa chữa điện II/ Chuẩn bị của thầy – trò: . .Biết cách tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện một cách an toàn. 3. Bút thử điện. HS các nhóm thảo luận câu hỏi sau.Dụng cụ: + Bút thử điện.Kỹ năng: . bút thử điện. 2. … 72 .Tranh vẽ người bị điện giật . Chuẩn bị mẫu báo cáo bài sau. III/ Các hoạt động dạy học: 1.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá toàn điện. Trả lời các câu hỏi cuối bài vào vở. Sào tre.Biết sơ cứu nạn nhân kịp thời và đúng phương pháp. Ví dụ: Găng tay bằng cao su. .Bài mới: Hoạt động của giáo viên.Hướng dẫn học ở nhà: Đọc thêm bài 34 SGK. tua vít có chuôi bọc cách điện. Hãy nêu 1 số ví dụ về những bộ phậ Nội dung I.Hiểu được công dụng.

GV chốt lại: Mở rộng việc sử dụng điện để bảo vệ tài sản làm tổn hại sức khoẻ và tính mạng của người khác là vi phạm pháp luật. sơ ý vấp phải đường dây điện bảo vệ chuồng nuôi . nguyên lý làm việc của bút thử điện. Nội dung và trình tự thực hành cứu người bị tai nạn về điện. HS các nhóm cùng quan sát mô tả cấu tạo của bút thử điện. chúng được làm bằng vật liệu gì? GV chốt lại : HS ghi vào báo cáo thực hành. Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện: *Tình huống 1: SGK/ 124 .HS thảo luận nhóm đưa ra cách xử lý. HS: làm quen với hai tình huống giả định được đề cập trong SGK khi cứu người bị tai nạn điện các nhóm thảo luận để chọn cách sử lý đúng nhất II.Đứng trên ván gỗ khô.Rút phích cắm điện ( nắp cầu chì) hoặc ngắt áp tômát * Tình huống 2: SGK . HS nêu cách sử dụng. GV: Yêu cầu 1 hs đọc thông tin sgk HS: thảo luận chọn phương án để sơ cứu 73 . Sơ cứu nạn nhân: nhân: HS đọc thông tin sgk. dùng sào tre(gỗ) khô hất dây điện ra khỏi nạn nhân GV: đặt thêm tình huống giả định khác Một nhóm bạn đến học bài tại một gia đình . * Hoạt động 2. trong giờ giải lao một bạn đi vệ sinh ở gần khu chuồng chăn nuôi. Ở tình huống này theo nội dung bài học thì xử lý như thế nào ? . GV : Tại sao bút thử điện không gây nguy hiểm cho người sử dung? HS trao đổi . 1. Bị điện giật. Thực hành Cứu người bị tai nạn điện: GV giới thiệu nội dung và trình tự thực hiện.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá n được làm bằng vật liệu cách điện trong những đồ dùng điện hàng ngày. GV: Cho hs đại diện các nhóm dùng bút thử điện để kiểm tra mạch điện trong phòng. * Hoạt động 3: Thực hành sơ cứu nạn 2.

Bài mới: Hoạt động của giáo viên. phích cắm. vật liệu dẫn từ.hướng dẫn hs tự đánh giá kết quả thực hành 4. . a) Vật liệu dẫn điện: 74 . GV: quan sát các nhóm thực hiện. . .Học sinh Nội dung * Hoạt động 1:Tìm hiểu vật liệu dẫn I. Tiết: 35 Soạn: 15 /12/2009 Dạy : 8A: /12/2009 8B: /12/2009 CHƯƠNG VII: ĐỒ DÙNG ĐIỆN TRONG GIA ĐÌNH BÀI 36+37. 3. Vật liệu dẫn điện.Kiểm tra bài cũ: không 2. nhóm nữ riêng) HS: các nhóm hoạt động theo nhóm cả hai phương pháp.Kiến thức: Nhận biết được vật liệu dẫn điện .Biết sử dụng vật liệu cách điện . . Tiết sau ôn tập chuẩn bị thi học kỳ. điện.Hướng dẫn học ở nhà: Đọc và ôn tập phần vẽ kỹ thuật và phần cơ khí. .nhận xét tinh thần thái độ và kết quả thực hành của cả lớp và các nhân.Hiểu được đặc tính và công dụng của mỗi loại vật liệu kỹ thuật. SGK/126 3.Có ý thức sử dụng các đồ dùng điện đúng số liệu kỹ thuật.Kỹ năng: . vật liệu dẫn từ.Hiểu được nguyên lý biến đổi năng lượng và chức năng của mỗi nhóm đồ dùng điện.Hiểu được các số liệu kỹ thuật của đồ dùng điện và ý nghĩa của chúng. II/ Chuẩn bị của thầy – trò: Giáo viên: . vật liệu dẫn từ. 2. SGK/126 b) Phương pháp2: Hà hơi thổi ngạt. VẬT LIỆU KỸ THUẬT ĐIỆN PHÂN LOẠI VÀ SỐ LIỆU KỸ THUẬT CỦA ĐỒ DÙNG ĐIỆ I/ Mục Tiêu: 1.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá nạn nhân cho phù hợp GV: chia lớp thành các nhóm ( Nhóm nam.Chuẩn bị ổ cắm điện. Củng cố: GV yêu cầu các nhóm thu rọn. vật liệu cách điện . a) Phương pháp 1: Phương pháp nằm sấp.Thái độ: Có sự tương tác giữa các thành viên trong nhóm . máy biến áp III/ Các hoạt động dạy học: 1. vật liệu dẫn điện theo công dụng. làm vệ sinh nơi thực hành .

lõi máy biến áp II. mi ca… .Các đại lượng điện định mức: SGK/132 75 .1 sgk/130 *Hoạt động 2: Tìm hiểu quá trình phân loại đồ dùng điện trong gia đình Quan sát H37.Vật liệu mà đường sức từ trường chạy qua được gọi là vật liệu dẫn từ. . HS: hãy nêu các vật liệu dùng để làm vật cách điện? Và công dụng của các vật liệu đó. hợp kim . lõi của máy biến áp GV: dây dẫn có phải là loại dây dẫn điện thường gặp không? Công dụng của loại dây này? Thép kỹ thuật được dùng để làm gì? HS: hoàn thành bảng 36. .1 SGK Em hãy nêu tên và công dụng của các đồ dùng điện trong gia đình.đặc tính: Dẫn từ tốt . than chì. c) Vật liệu dẫn từ: . HS quan sát GV gọi từng em đứng tại chỗ trả lời . sứ . Phân loại đồ dùng điện. b) Vật liệu cách điện: . H37.Vật liệu không cho dòng điện đi qua gọi là vật liệu cách điện. . . dung dịch muối .Công dụng : Chế tạo các thiết bị cách điện của các thiết bị điện.1 (1) Đèn sợi đốt: Công dụng:Chiếu sáng (2) Đèn ống huỳnh quang Công dụng: Chiếu sáng (3) Phích đun nước: Đun nước uống (4) Nồi cơm điện : Nấu cơm (5) Bàn là điện : Là quần áo (6) Quạt điện: Quạt mát. * Các số liệu kỹ thuật: HS tìm hiểu như trong sgk .1 SGK điện năng thành cơ năng. Chức năng của vật liệu đó là gì? HS :quan sát dây cuốn. axít .Vật liệu mà cho dòng điện chạy qua là vật liệu dẫn điện .Đồ dùng điện – loại điện nhiệt: Biến đổi điện năng thành nhiệt năng.Các vật liệu dẫn điện: Kim loại.Đồ dùng điện loại điện cơ: Biến đổi thành bảng 37.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá GV: Y/C hs đọc thông tin sgk . thông gió (7) Máy khuấy: Khuấy (8) Máy xay sinh tố: Xay chái cây Em hãy phân loại đồ dùng điện? * Phân loại đồ dùng điện: Có những loại đồ dùng điện nào? . bazơ. thuỷ tinh . Dựa vào cách phân loại trên em hãy hoàn .Vật liệu cách điện: Giấy cách điện.Giới thiệu các vật liệu dẫn điện Quan sát H36 em hãy nêu tên các phần tử dẫn điện.Chức năng : cách li các phần tử mang điện với nhau .Đồ dùng điện loại điện quang: Biến đổi điện năng thành quang năng dùng để chiếu sáng.Công dụng: + Thép kỹ thuật điện dùng làm lõi dẫn từ cực của nam châm điện .

Tiết: 36 Soạn: 18 /12/2009 Dạy : 8A: /12/2009 8B: /12/2009 KIỂM TRA HỌC KÌ I I/ Mục Tiêu: 1.5 3 3.Trả lời các câu hỏi ghi cuối bài học. Hình chiếu 2 1 3 1 2 3 2. Bản vẽ kỹ thuật 1 1 2 2 3Vật liệu cơ khí 1 1 0.5 0. thiết bị sử dụng điện SGK.Ý nghĩa của số liệu kỹ thuật: trên mỗi dụng cụ.Kiến thức: Kiểm tra các kiến thức đã học phần vẽ kỹ thuật và phần cơ khí. Cơ cấu truyền chuyển động 1 2 3 0. 4. cẩn thận khi làm bài.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá GV nhấn mạnh về các số liệu thường ghi . 2.Kỹ năng: Phân biệt được các vật liệu cơ khí và các mối ghép.5 4. Củng cố: GV nhẫn mạnh đặc tính và công dụng của mỗi loại dây dẫn nêu trên. Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Mức độ Tổng TNKQ TNTL TNKQ TNTL TNKQ TNTL Chủ đề 1.5 5 1 3 9 Tổng điểm 3 2 5 10 76 . II/ Ma trận. 3.Hướng dẫn học ở nhà: . 3.Thái độ: Có thái độ nghiêm túc. trung thực . .132 GV Khi dòng điện mà vượt quá giá trị định mức ghi trên thiết bị thì dây dấn của đồ dùng điện sẽ bị ảnh hưởng gì? HS thảo luận – trả lời. Chi tiết máy và lắp ghép 1 1 1 1 5.Học phầnn ghi nhớ trang 130 -133 /sgk.

3. 2 B.1/ Vị trí hình chiếu bằng là: A. 3 tính chất C . líp có 20 răng thì tỷ số truyền (i) là: A. Bị cắt làm đôi 1. G. 1. F.Tiếp xúc với mặt phẳng cắt B. 4 tính chất D . 1.4/ Vật liệu cơ khí gồm mấy tính chất: A .5 1. II. E. D.2/ Hình cắt là hình biểu diễn phần vật thể: A . Trong mối ghép bu lông 2  → A . Trắc nghiệm tự luận: (5điểm) Câu 1: (2 Điểm) 77 .Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá Đề bài: I /Trắc nghiệm khách quan: (5 Điểm) Câu 1:(2đ) Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng(từ 1 đến 6) 1. Các dạng chi tiết được ghép thường có dạng tấm C.3 C . 5 tính chất Câu 2. Ở trước mặt phẳng cắt D. Ở sau mặt phẳng cắt C . và các hình chiếu. 2. Ghi các số tương ứng với các mặt của vật thể vào bảng: Mặt h/c Đứng bằng cạnh A B C D E F G Câu 3:(1đ) Hãy nối mỗi câu ở cột bên trái với một câu ở cột bên phải để được 1 câu hoàn chỉnh phù hợp để chỉ ra đặc điểm của các mối ghép. Tháo rời được các chi tiết ở dạng nguyên vẹn. (2đ) Cho vật thể có các mặt:A. Trong mối ghép bằng 1  → đinh tán 2.Muốn tháo rời phải phá hỏng 1 chi tiết B.3/ Đĩa xích xe đạp có 50 răng đĩa.Bên trên hình chiếu đứng D . B. Dưới hình chiếu đứng B . Bên trái hình chiếu đứng. Bên cạnh hình chiếu đứng C .2 tính chất B. C.5 D .

78 . b/ Cho biết đĩa xích của xe đạp có 50 răng.MÔN CÔNG NGHỆ 8 I/ TNKQ Câu 1: (2đ) ( mỗi ý trả lời đúng 0.5 điểm) (0. thi công.5đ) ... đĩa líp có 20 răng.2 B 1.Bản vẽ xây dựng: Gồm các bản vẽ liên quan đến thiết kế. Có 2 loại bản vẽ thuộc 2 lĩnh vực quan trọng là: và thiết bị. tính tỉ số truyền i và cho biết chi tiết nào quay nhanh hơn. Câu 2: (3 điểm) a/ Nếu tính chất của bộ truyển động ăn khớp.2010 .4 C Câu 2: (2 điểm) <Mỗi ý đúng 0. sử dụng. lắp ráp.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá Thế nào là bản vẽ kĩ thuật? Có những loại bản vẽ kĩ thuật quan trọng nào?.2đ> (Trả lời đúng hết cộng thêm 0. Viết công thức tính tỉ số truyền của nó.3 C 1.5 đ) Câu1 Đáp án 1..5đ) II / TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN : (5đ) Câu1: (2 điểm) Bản vẽ kĩ thuật trình bày các thông tin kĩ thuật của sản phẩm dưới dạng các hình vẽ và các kí hiệu theo quy tắc thống nhất và thường được vẽ theo tỉ lệ.2điểm) Mặt A B C D E F G h/c Đứng 2 3 1 bằng 5 7 8 6 4 cạnh 9 Câu 3: (1đ) 1 –B 2 –C (0.5đ) a/ Tính chất của bộ truyển động ăn khớp. các máy .. Câu 2: (3 điểm) < Mỗi ý 1. các công trình kiến trúc và xây dựng. sử dụng . 2đ (0.Bản vẽ cơ khí: Gồm các bản vẽ liên quan đến thiết kế chế tạo.5đ) (0. ĐÁP ÁN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I NĂM HỌC 2009 .1 A 1.

Nếu bánh 1 có số rắng là Z quay với tốc độ n (Vòng/phút) Bánh 2 có số răng Z quay 1 1 2 với tốc độ n (Vòng / phút) thì tỉ số truyền i là: 2 n2 i= n1 = z1 hay n2 = n1 .5 lần 79 .Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá . z2 z1 z2 b/ Áp dụng công thức: n2 z1 50 i= = = = 2.5 (lần) n1 z2 20 Vậy trục đĩa líp quay nhanh hơn trục đĩa xích 2.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful