Giáo án Công Nghệ 8

GV: Nguyễn Văn Tá

TUẦN 1 – TIẾT 1
…………… ………………..

Ngaøy soaïn: Ngaøy daïy: PHẦN I: VẼ KỸ THUẬT CHƯƠNG I: BẢN VẼ CÁC KHỐI HÌNH HỌC

BÀI 1: VAI TRÒ CỦA BẢN VẼ KỸ THUẬT TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Biết được vai trò của bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất và đời sống 2. Kỹ năng: Có nhận thức đúng đối với việc học tập môn vẽ kỹ thuật 3. Thái độ: II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Tranh vẽ H1.1,1.2,1.3 SGK; Mô hình các sản phẩm cơ khí, các công trình kiến trúc (SGK). 2. Học sinh: Xem trước bài mới. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sách vở của học sinh đã chuẩn bị đúng theo yêu cầu của bộ môn hay chưa và yêu cầu học sinh phải mua theo đúng yêu cầu. 2. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS * Hoạt động 1: Tìm hiểu bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất: - Gv: yêu cầu hs quan sát H1.1 Trong giao tiếp hàng ngày con người thường dùng các loại phương tiện giao tiếp nào? - Hs: suy nghĩ  trả lời. - Gv: kết luận: Hình vẽ là một phương tiện - Các sản phẩm: bàn ghế, đinh vít…ôtô, tàu, vũ trụ, các công trình kiến trúc. quan trọng trong giao tiếp. - Gv: giới thiếu tranh ảnh thiết kế công Kluận: Bản vẽ kỹ thuật là ngôn ngữ dùng trình kiến trúc, mô hình các sản phẩm cơ chung trong kỹ thuật. khí (ren, đinh ốc…) 1 NỘI DUNG I. Bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất - Con người sử dụng các phương tiện giao tiếp: điện thoại, thư tay, giọng nói, tranh ảnh, hình vẽ… Yêu thích môn học.

Giáo án Công Nghệ 8

GV: Nguyễn Văn Tá

*Hoạt động 2: Tìm hiểu bản vẽ kỹ thuật đối với đời sống: - Gv: Yêu cầu hs quan sát tranh vẽ H1.3 và đặt câu hỏi: Muốn sử dụng có hiệu quả và an toàn các đồ dùng và thiết bị trong đời sống thì chúng ta cần phải làm gì? - Hs: suy nghĩ  trả lời: - Gv: -> bản vẽ kỹ thuật là tài liệu kèm theo sản phẩm dùng trong trao đổi, sử dụng *Hoạt động 3: Tìm hiểu bản vẽ dùng trong kỹ thuật: - Gv: yêu cầu hs quan sát tiết H1.4 SGK . đặt câu hỏi. - Bản vẽ được dùng trong các lĩnh vực kỹ thuật nào? Các lĩnh vực đó có cần trang thiết bị không? ? Có cần xây dựng cơ sở hạ tầng không - Hs: nêu sự cần thiết của bản vẽ kỹ thuật trong các lĩnh vực . Đưa ra các VD về các trang thiết bị và cơ sở hạ tầng của các lĩnh vực kỹ thuật khác nhau. 3. Củng cố:

II. Bản vẽ kỹ thuật đối với đời sống: - Để sử dụng hiệu quả và an toàn các đồ dùng và các phương tiện trong sinh hoạt, mỗi sản phẩm đều được kèm theo bản chỉ dẫn bằng lời và bằng hình (bản vẽ, sơ đồ…)

III. Bản vẽ dùng trong các lĩnh vực kỹ thuật. - Mỗi lĩnh vực kỹ thuật đều có loại bản vẽ của ngành mình. + Cơ khí: Máy công cụ, nhà xưởng + Xây dựng: Phương tiện vận chuyển + Giao thông: Phương tiện giao thông, đường giao thông, cầu cống.. + Nông nghiệp: Máy nông nghiệp, công trình thuỷ lợi => Bản vẽ kỹ thuật được vẽ bằng tay, dụng cụ vẽ, máy tính điện tử..

- Nêu tầm quan trọng của bản vẽ kỹ thuật trong đời sống, kỹ thuật và sản xuất? - HS Trả lời các câu hỏi cuối bài. - Đọc phần ghi nhớ cuối bài. 4. Hướng dẫn học ở nhà: Học bài, chuẩn bị cho tiết sau: Bài 2 - Hình chiếu.

2

Giáo án Công Nghệ 8

GV: Nguyễn Văn Tá

TUẦN 1 – TIẾT 2
…………… ………………..

Ngaøy soaïn: Ngaøy daïy: BÀI 2: HÌNH CHIẾU

I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Hiểu được thế nào là hình chiếu? 2. Kỹ năng: Nhận biết được hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kỹ thuật 3. Thái độ: Hiểu biết về hình chiếu và yêu thích môn học II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Tranh giáo khoa gồm các hình của bài 2- SGK Vật mẫu: Khối hình hộp chữ nhật 2. Học sinh: Xem trước bài mới. Bìa cứng gấp thành 3 mặt phẳng chiếu, nến, diêm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: Bản vẽ kỹ thuật có vai trò như thế nào đối với đời sống và sản xuất? 2. Bài mới: GV giới thiệu bài: Hình chiếu là hình biểu diễn 1 mặt nhìn thấy của vật thể đối với người quan sát đứng trước vật thể, phần khuất được thể hiện bằng nét đứt. Vậy có các phép chiếu nào? tên gọi hình chiếu trên bản vẽ ntn?  Ta nghiên cứu bài " Hình chiếu" HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG

* Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về I. Khái niệm về hình chiếu: hình chiếu - Gv: Khi một vật được ánh sáng chiếu vào thì ta quan sát thấy hiện tượng gì - Vật thể được chiếu lên mặt phẳng, hình nhận phía sau vật? được trên mặt phẳng  hình chiếu của vật thể. - Hs: liên hệ thực tế: (thấy các bóng của - Cách vẽ: vật). - Gv: thông báo bóng của các vật gọi là hình chiếu vật thể . - Gv: làm thí nghiệm dùng ánh sáng để chiếu vật lên tường -> hs quan sát về bóng các vật được chiếu. 3

Phép chiếu vuông góc(H.Hs: đọc SGK-> Trả lời *Hoạt động 2: Tìm hiểu các phép chiếu: . 4 + Các loại phép chiếu: .Gv: Kết luận: Các tia sáng của mặt trời chiếu vuông góc với mặt đất là hình ảnh của phép chiếu vuông góc.2 tìm hiểu về các phép chiếu.GV hệ thống bài và khắc sâu nội dung chính cho HS . + Tia sáng của mặt trời ở xa vô tận + Tia chiếu của đèn pin.2b). .Gv: phân tích cho h/s hiểu rõ hơn về các loại phép chiếu. ? Em hãy nhận xét về đặc điểm của các + Đặc điểm của các tia chiếu khác nhau cho ta tia chiếu trong các H2.1 ? Cách vẽ hình chiếu một điểm hay cả vật thể như thế nào.Phép chiếu xuyên tâm (H. ? Nêu các loại phép chiếu?. II.Phép chiếu song song (H.2. ? Hãy lấy ví dụ về các phép chiếu này trong tự nhiên. . các phép chiếu khác nhau.2.Hs: quan sát hình 2. .2c).Gv: yêu cầu h/s quan sát H2.Hs: quan sát và rút ra nhận xét. Củng cố: . .Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá . + Tia chiếu các tia sáng của một ngọn đèn.2. 3.2abc?.2a). Các phép chiếu: . . .Kết luận: để mô tả hiện tượng này người ta dùng phép chiếu. .

nến.3 hướng dẫn . phần khuất được thể hiện bằng nét đứt.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá + Thế nào là hình chiếu của một vật thể? + Có các phép chiếu nào? mỗi phép chiếu có đặc điểm gì? 4. CHUẨN BỊ: 1. .Tên gọi và vị trí của các hình chiếu ở trên bản vẽ như thế nào? 2. Kiến thức: . .SGK Vật mẫu: Khối hình hộp chữ nhật 2. Bài mới: GV giới thiệu bài: Hình chiếu là hình biểu diễn 1 mặt nhìn thấy của vật thể đối với người quan sát đứng trước vật thể. Bìa cứng gấp thành 3 mặt phẳng chiếu.Mặt phẳng chếu cạnh.Hiểu biết về hình chiếu và yêu thích môn học II. . Các hình chiếu vuông góc: vuông góc: 1.Học bài theo vở + câu hỏi SGK. Ngaøy soaïn: Ngaøy daïy: BÀI 2: HÌNH CHIẾU (tt) I. Thái độ: .Chuẩn bị tiết 2 bài Hình chiếu TUẦN 2 – TIẾT 3 …………… ………………. diêm. Kỹ năng: . HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG *Hoạt động 1: Tìm hiểu các hình chiếu III.Gv: cho h/s quan sát H2. Hướng dẫn học ở nhà: .Hs: quan sát và đưa ra nhận xét va rút 5 . . III. Các mặt phẳng chiếu .Nhận biết được hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kỹ thuật 3. MỤC TIÊU: 1. Vậy có các hình chiếu vuông góc? Tên gọi và vị trí của các hình chiếu ở trên bản vẽ như thế nào?  Ta nghiên cứu bài 2 "Hình chiếu" (tt).Hiểu được thế nào là hình chiếu? . HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Mặt phẳng chiếu đứng.. Giáo viên: Tranh giáo khoa gồm các hình của bài 2. Học sinh: Xem trước bài mới. Kiểm tra bài cũ: Thế nào là hình chiếu của một vật thể? Có các phép chiếu nào? 2. tìm hiểu về các mặt phẳng chiếu.Mặt phẳng chiếu bằng.

. Mỗi mặt của vật thể có thể là không giống nhau nếu dùng một hình chiếu thì chỉ cho ta một mặt của vật thể và không thấy được toàn bộ vật thể Hình chiếu cạnh . .Hs: suy nghĩ  trả lời: *Hoạt động 2: Tìm hiểu vị trí các hình IV. xuống). .Hình chiếu đứng (có hướng chiếu từ + Mặt cạnh bên phải gọi là mặt phẳng chiếu cạnh. chiếu cạnh thuộc các mặt . .Gv: cho HS quan sát hình 2.Gv: Cho biết các hình chiếu đứng. 2.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá ra các mặt phẳng chiếu. . + Mặt chính diện gọi là mặt phẳng đứng. Vị trí các hình chiếu chiếu trên bản vẽ. nào? .Gv: vì vật thể tồn tại trong không gian 3 chiều.Hình chiếu cạnh (có hướng chiếu từ trái phẳng nào và có hướng chiếu như thế sang).Hs: quan sát và nhận biết về các hình chiếu. hướng dẫn h/s tìm hiểu về các hình chiếu. hình chiếu tương ứng là hình chiếu bằng.4.Hình chiếu bằng (có hướng chiếu từ trên . Các hình chiếu . + Mặt nằm ngang gọi là mặt chiếu bằng. 3. hình chiếu tương ứng là hình trước tới).Gv: hướng dẫn để HS hiểu về các hình chiếu. chiếu cạnh. chiếu bằng.Vị trí các hình chiếu ở trên bản vẽ : Hình chiếu bằng + Hình chiếu bằng ở dưới hình chiếu đứng. Củng cố: 6 . hình chiếu tương ứng là hình chiếu đứng. + Hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng.

TUẦN 2 – TIẾT 4 …………… ……………….Chuẩn bị tiết 3 bài Bản vẽ các khối đa diện.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá . Kiểm tra bài cũ: Tên gọi và vị trí của các hình chiếu trên bản vẽ như thế nào? Làm bài tập trang 10. Kiến thức: . . . 2.Đọc được bản vẽ vật thể có dạng hình hộp chữ nhật. H4. trả lời hình tam giác.Nhận dạng được khối đa diện thường gặp: Hình hộp chữ nhật. 2.3. + Thế nào là hình chiếu của một vật thể? + Có các phép chiếu nào? mỗi phép chiếu có đặc điểm gì? + Tên gọi và vị trí của các hình chiếu ở trên bản vẽ như thế nào? .Học bài theo vở + câu hỏi SGK. Bảng 4. hình hộp chữ nhật.Làm bài tập trang 10. Hướng dẫn học ở nhà: .2. .Tranh H4. . hình chử nhật. 11 SGK? 2. Dụng cụ vẽ hình.Gv: cho HS quan sát mô hình khối đa * Kết luận : Khối đa diện được bao bởi các diện.? Các khối hình học đó được bao bởi những hình gì ? . HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: . CHUẨN BỊ: 1. Ngaøy soaïn: Ngaøy daïy: BÀI 4: BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN I. H4. Học sinh: Xem trước bài mới.11 SGK.GV hệ thống bài và khắc sâu nội dung chính cho HS .Rèn luyện kỹ năng vẽ. 7 . MỤC TIÊU: 1. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS *Hoạt động 1: Tìm hiểu khối đa diện I.Đọc có thể em chưa biết.Hs: quan sát. yêu thích môn kỹ thuật. II. Khối đa diện NỘI DUNG .1/Kẻ vào vở III. 4. Thái độ: Nghiêm túc..1. vẽ chính xác các khối đa diện và hình chiếu của nó. 3. hình đa giác phẳng. Kỹ năng: .

Hình chiếu bằng là hình chữ nhật.? Khi chiếu hình hộp chữ nhật lên mặt a phẳng chiếu đứng.? Hình hộp chữ nhật đựơc giới hạn bởi II. .2 và mô hình hình hộp chữ nhật. chiếu cạnh thì hình chiếu bằng là hình gì? Đó là mặt nào của hình hộp? Nó phản ánh kích thước nào? . với kích thước: chiều dài.Hs: quan sát vẽ 3 hình chiếu của hình hộp và hoàn thành bảng 4.Hình hộp chữ nhật được bao bởi 6 hình chữ luận. với kích thước: chiều dài. *Hoạt động 2: Tìm hiểu hình hộp chữ nhật .1 Bảng 4. kim tự tháp . . hình chiếu đó phản ánh mặt trước của hình hộp chữ nhật..? Hãy kể tên các khối đa diện mà em biết? .Hình chiếu đứng là hình chữ nhật.Gv: cho HS quan sát hình 4. chiều rộng. chiều cao của hình hộp chữ nhật.Hs: Bao diêm. h a 3 8 . bên trái của hình hộp chữ nhật. viên gạch.Hs: quan sát.Gv: cho h/s quan sát H4. nhật. hình chiếu 1đó phản ánh mặt trên. . trả lời câu hỏi và rút ra kết .Hình hộp chữ nhật được bao bởi 6 hình chữ nhật.. b h . Hình hộp chữ nhật các hình gì? Các cạnh và các mặt bên có đặc điểm gì? 1. thì hình chiếu đứng là hình gì? Đó là mặt nào của hình hộp? Nó 2.3 hướng dẫn học sinh đọc bản vẽ hình chiếu. chiều cao của hình hộp chữ nhật. chiều rộng. .? Khi chiếu hình hộp chữ nhật lên mặt phẳng chiếu bằng.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá . Thế nào là hình hộp chữ nhật .1 Hình Hình Hình Kích chiếu dạng thước 1 2 3 . Hình chiếu của hình hộp chữ nhật phản ánh kích thước nào? .

Bài mới: 9 . hình lăng trụ. H4. hình chóp đều. H4.4.1..5. H4. Thái độ: Nghiêm túc. H4. CHUẨN BỊ: 1.Nhận dạng được các khối đa diện thường gặp: Hình hộp chữ nhật. Củng cố: . . BÀI 4: BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN (tt) I.Đọc được bản vẽ vật thể có dạng hình hộp chữ nhật. . yêu thích môn kỹ thuật. Học sinh: Xem trước bài mới. Kiến thức: . chiều rộng.Tranh H4.Hình hộp chữ nhật.GV hệ thống bài và khắc sâu nội dung chính cho HS .2. . Kỹ năng: . Dụng cụ vẽ hình. Kiểm tra bài cũ: Nếu mặt đáy của hình lăng trụ tam giác đều song song với mặt phẳng chiếu cạnh thì hình chiếu cạnh là hình gì? 2.3. II.7. 2. Chữ nhật Chữ nhật Chữ nhật 3. Chiều cao. 3. 3 là các hình chiếu 2 gì? Chúng có hình dạng như thế nào? Chúng thể hiện các kích thước nào của hình hộp chữ nhật? Bảng 4. chiều cao. Hình 1 2 3 Hình chiế u Đứng Bằng Cạnh Hình dạng b Kích thước Chiều dài . hình lăng trụ đều.Gv: Các hình 1.4. hình lăng trụ đều. Chiều dài . Giáo viên: .GV yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ SGK và trả lời các câu hỏi cuối bài 4.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá . hình chóp đều.Chuẩn bị tiếp theo tiết 2 TUẦN 3 – TIẾT 5 Ngaøy soaïn: …………… Ngaøy daïy: ………………. MỤC TIÊU: 1.6. 2. hình chóp đều. vẽ chính xác các khối đa diện và hình chiếu của nó. H4.1 . chiều rộng.(như SGK) . Hướng dẫn học ở nhà: Học bài theo vở + câu hỏi SGK. Bảng 4.3/Kẻ vào vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Rèn luyện kỹ năng vẽ. 2.

? Cho biết khối đa diện được bao bởi các và các mặt bên là hình chữ nhật bằng nhau.Hs: quan sát và vẽ các hình chiếu và hoàn thành bảng 4. * Hình lăng trụ đều được bao bởi hai mặt đáy là hai hình đa giác đều bằng nhau. Thế nào là hình lăng trụ đều lăng trụ đều.2. a 10 .Hs: quan sát trả lời câu hỏi và rút ra kết luận. Hình chiếu của hình lăng trụ đều hình chiếu. Chiều cao. chiều cao đáy. . Thế nào là hình chóp đều cầu h/s nhận xét. Bảng 4. chiều cao. *Hoạt động 2: Tìm hiểu hình chóp đều Hình chiếu Hình dạng Kích thước Bảng 4. Đỉnh IV.Gv: cho h/s quan sát hình chóp đều và yêu 1. Hình lăng trụ đều được bao bởi hai mặt đáy là hai hình đa giác đều bằng nhau.Gv: cho h/s quan sát H4. . 3 là các hình chiếu gì? Chúng có hình dạng như thế nào? Chúng thể hiện các kích thước nào của hình lăng trụ tam giác đều? .Gv: ? Các hình 1. Hình 1 2 3 Hình chiếu Đứng Bằng Cạnh Hình dạng Chữ nhật Tam giác Chữ nhật Kích thước Chiều dài cạnh đáy. chiều cao đáy. Chiều dài cạnh đáy . .Gv: hướng dẫn h/s vẽ đúng theo yêu cầu cả về kích thước và vị trí các hình chiếu.Gv: hướng dẫn h/s quan sát hình và vẽ các 2.4 và mô tả hình 1. 2. và các mặt bên là hình chữ nhật bằng nhau.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG *Hoạt động 1: Tìm hiểu về hình lăng trụ III.2.2. . Hình chóp đều Mặt bên h .2 Hình 1 2 3 . hình gì? . Hình lăng trụ đều đều .Hs: thảo luận và hoàn thành bảng 4.

Gv: ? Các hình 1. mỗi liên hệ giữa các kích thước và hoàn thành bảng 4. chiều cao hình chóp.3.3 hiện các kích thước nào của hình chóp đều đáy vuông? . . 2. Củng cố: .Hs: thảo luận và hoàn thành bảng 4. 3 là các hình chiếu gì? Chúng có hình dạng như thế nào? Chúng thể Bảng 4. Bảng 4.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá .Gv: hướng dẫn h/s tìm hiểu khái niệm và hình chiếu của hình chóp đều. * Hình chóp đều được bao bởi mặt đáy Hình chóp đều được bao bởi mặt đáy là là một hình đa giác đều và các mặt bên là một hình đa giác đều và các mặt bên là các các hình tam giác cân bằng nhau có chung hình tam giác cân bằng nhau có chung đỉnh. Hình chiếu của hình chóp đều .Hs: quan sát và rút ra khái niệm về hình chóp đều.Hs: vẽ các hình chiếu của hình chóp đều. Chiều cao hình chóp. Chiều dài cạnh đáy. 11 . Hình chiếu Hình dạng Kích thước 3. Mặt đáy 2.3 Hình 1 2 3 Hình chiế u Đứng Bằng Cạnh Hình dạng Tam giác Hình vuông Tam giác Kích thước Chiều dài cạnh đáy.GV hệ thống bài và khắc sâu nội dung chính cho HS . chiều dài cạnh đáy.? Khối đa diện hình bên được bao bởi các hình gì? .3 Hình 1 2 3 . đỉnh.

Chuẩn bị tiết 4 thực hành.Phát huy trí tưởng tượng không gian. hình lăng trụ đều. II.5: BÀI TẬP THỰC HÀNH HÌNH CHIẾU CỦA VẬT THỂ .. dụng cụ vẽ hình.Rèn kỹ năng vẽ hình chính xác. . rèn tính cẩn thận.1.Học bài theo vở + câu hỏi SGK. 5. trí tưởng tượng không gian. hình lăng trụ đều. MỤC TIÊU: 1. hình chóp đều.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá . Kỹ năng: . 2. .ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN I. Làm bài tập trang 19 SGK ? 2. . Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập của hs.1. CHUẨN BỊ: 1. Giấy A4. TUẦN 3 – TIẾT 6 …………… ………………. Kiến thức: . Bài mới: 12 . HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.2 như SGK 2. tẩy.GV yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ SGK và trả lời các câu hỏi cuối bài 4. Ngaøy soaïn: Ngaøy daïy: BÀI 3.Nhận dạng được các khối đa diện thường gặp: Hình hộp chữ nhật. Thái độ: + Cẩn thận chính xác trong cách đọc và vẽ.Biết được sự liên quan giữa hướng chiếu và hình chiếu. H. . + Phát triển tư duy logic.Làm bài tập trang 19 SGK. hình chóp đều. 3. . Hướng dẫn học ở nhà: .3. Giáo viên: Chuẩn bị bảng phụ có vẽ H.Đọc được bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng các khối đa diện.Đọc được bản vẽ vật thể có dạng hình hộp chữ nhật. bút chì. thước kẻ. Học sinh: Xem trước bài mới. .5.

trả lời: B. bảo các nét sau khi vẽ đúng yêu cầu. 13 . B. + Bước 1: Đọc kỹ nội dung bài thực hành + Bước 2: Vẽ lại các hình trên giấy A4 + Bước 3: Kẻ bảng 3. 3 tương ứng với hướng chiếu nào.Gv: hướng dẫn học sinh cách bố trí phần Gợi ý: Trước hết vẽ bằng bút chì để đảm trả lời câu hỏi và phần vẽ hình. C và các hình chiếu 1. 2.Hs: suy nghĩ.Cách vẽ các đường nét. Hướng dẫn thực hành . 2.Hướng chiếu A. B  Hình chiếu 1: hình chiếu bằng  Hình chiếu 2: hình chiếu cạnh  Hình chiếu 3: hình chiếu đứng 1 2 3 Hoạt động 2: Tổ chức thực hành II. A C . .Hs: suy nghĩ. khung tên và ghi nội dung trong khung tên. 3.Gv: cho hs đọc kỹ bài thực hành . . C. B. trả lời: A Cho vật thể hình cái nêm với 3 hướng chiếu A. .1 vào báo cáo + Bước 4: Vẽ lại 3 hình chiếu đúng vị trí trên bản vẽ.? Các hình chiếu 1.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG *Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung và tiến I. kẻ khung vẽ. Nội dung và tiến trình thực hành trình thực hành Hình chiếu vật thể. C tương ứng với tên gọi hình chiếu nào.Hs: thực hiện theo các bước sau: chỉnh). . Sau đó tô lại bằng bút mực với các nét đậm. … (cần chú ý cẩn thận trước khi hoàn .

5. 3. . 4 và đối chiếu .Gv: đi từng bàn hướng dẫn cách vẽ. .Gv: hướng dẫn h/s phân tích từ đó hoàn Bài tập thực hành thành báo cáo. 5. B. ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN .Gv: cho h/s quan sát H5. chiếu bằng và .Gv: hướng dẫn học sinh cách bố trí phần chiếu cạnh của một vật thể trong các vật thể trả lời câu hỏi và phần vẽ hình...Gv: đi từng bàn hướng dẫn cách vẽ. A. a) Bảng 3. uốn A B C nắn giúp h/s biết cách làm chính D nhất. 2.1) Hướng chiếu . D.Gv: cho hs đọc kỹ bài thực hành với các vật thể A. C.Hs: thực hành theo sự hướng dẫn của giáo Họ tên người vẽ:……………………………Lớp:…….Đọc các bản vẽ hình 1. D. kẻ khung vẽ.1: a) Bảng b) Hình chiếu cạnh (H. Nội dung và tiến trình thực hành trình thực hành Đọc bản vẽ các khối đa diện.2 yêu cầu cá nhân h/s tự thực hành theo nội dung SGK.Vẽ các hình chiếu đứng.1 b) Vị trí các hình chiếu Hướng chiếu A B C Hình chiếu 1 x 2 x 3 x *Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung và tiến III.1. Ngày vẽ………. khung tên và ghi nội dung trong khung tên.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá . . B.Cách vẽ các đường nét. H5. . Ngày vẽ………. Mẫu báo cáo: Bài tập thực hành HÌNH CHIẾU CỦA VẬT THỂ Họ tên người vẽ:…………………………… Lớp:……. xác Hình chiếu Mẫu báo cáo: 2 3 4 1 X X X x 14 . . viên. C.

Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra chuẩn bị bài của học sinh. 2. 2. Thái độ: Rèn luyện kỹ năng vẽ các vật thể và các hình chiếu của hình trụ. hình cầu. mô hình vỏ hộp sữa. Tổng kết và đánh giá bài thực hành: . III. Bài mới: Gv giới thiệu "Khối tròn xoay là khối hình học được tạo thành khi quay một hình phẳng quanh một đường cố định (trục quay) của hình. hình nó.. MỤC TIÊU: 1. BÀI 6: BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY I. Học sinh: Xem trước bài mới. mô hình các khối tròn. TUẦN 4 – TIẾT 7 Ngaøy soaïn: …………… Ngaøy daïy: ………………. Kỹ năng: Đọc được bản vẽ vật thể có dạng hình trụ. hình cầu. hình nón. II.2.Gv nhận xét giờ làm bài tập thực hành: Sự chuẩn bị.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá 1 2 3 4 3.Gv hướng dẫn h/s đánh giá chéo bài tập của bạn 4..Đọc và chuẩn bị trước bài Bản vẽ các khối tròn xoay. CHUẨN BỊ: 1. hình nón.. 2. . quả cầu. Để nhận dạng được các khối tròn xoay thường gặp và đọc được bản vẽ của chúng -> Nghiên cứu bài hôm nay. Hình trụ. 15 . thái độ của h/s. Hướng dẫn học ở nhà: . thực hiện quy trình. Giáo viên: Tranh vẽ hình 6. Kiến thức: Nhận dạng được các khối tròn xoay trường gặp. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. hình cầu 3. dụng cụ vẽ hình.

. chiếu từ trên xuống và chiếu từ trái sang phải. hình chiếu Bảng 6. hình nón.Hs: quan sát mô hình ?Hãy nêu tên gọi các hình chiếu? ? Chúng có hình dạng và kích thước như thế nào?  hs vẽ các hình chiếu của hình trụ Y/c hs thực hiện Bảng 6. .h) . Hình chiếu của hình trụ. nửa hình tròn …….Hs: suy nghĩ.….h d d.Hs: Cái nón. trả lời. chiếu từ trước tới. hình trụ. hình nón.4 và điền vào bảng 6.h.Yêu cầu hs quan sát hình 6.1 Hình chiếu Đứng Bằng Cạnh Hình dạng Hình CN Tròn Hình CN Kích thước d. Bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất xoay . hình tam giác …… c) . Kích thước: d. quả bóng. Chữ nhật. hình chữ nhật …… .h h d b) …. .2 .Khối tròn xoay được tạo thành khi quay một hình các khối tròn xoay. thùng fi … *Hoạt động 2: Hình chiếu của hình II. hình phẳng quanh 1 đường cố định (trục quay) .. .Gv: em hãy kể một số vật thể có dạng khối tròn xoay? . h d 16 . chúng được tạo thành như thế nào? a) …. d . .Gv: cho hs quan sát tranh và mô . Tròn. d.1 (Hình dạng: Hình CN.Nêu tên gọi hình chiếu.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG * Hoạt động 1: Tìm hiểu khối tròn I.Hs: quan sát mô hình hình trụ và chỉ * Hình trụ: rõ các phương chiếu vuông góc. hình cầu cầu.Các khối tròn xoay có tên gọi là gì ? của hình.

Kiểm tra bài cũ: Làm bài tập trang 26 SGK.Gv: để biểu diễn khối tròn xoay cần Bảng 6.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá có dạng gì? nó thể hiện kích thước * Hình Nón: nào của hình nón? Bảng 6.3 Bằng .Hs: thảo luận nhóm -> trả lời Cạnh Kích thước h.Đọc được bản vẽ hình chiếu của vật thể có dạng khối tròn xoay. kẻ bảng 7. d Hình dạng Tròn Tròn tròn Kích thước d d d 3.Làm bài tập trang 26 TUẦN 4 – TIẾT 8 …………… ………………. 2.3 mấy hình chiếu và gồm những hình Hình chiếu chiếu nào? để xác định khối tròn xoay Đứng cần có các kích thước nào? Bằng . III.1.2 SGK 2. MỤC TIÊU: 1. 7. . Thái độ: II.Ham thích môn vẽ kỹ thuật. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG 17 . . hình chiếu Cạnh có dạng gì? nó thể hiện kích thước nào của khối hình cầu? * Hình cầu: . Giáo viên: Tranh vẽ Hình 7.2 Hình chiếu Hình dạng Tam giác Đường tròn Tam giác . .Phát huy trí tưởng tượng không gian 2. Củng cố: . Kỹ năng: 3. Ngaøy soaïn: Ngaøy daïy: BÀI 7: BÀI TẬP THỰC HÀNH ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY I.Trả lời các câu hỏi vào vở. Học sinh: Xem trước bài mới.Rèn kỹ năng đọc bản vẽ các vật thể đơn giản .2 như SGK. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Yêu cầu hs quan sát hình 6.. d d h.5 và điền Đứng vào bảng 6. CHUẨN BỊ: 1.Nêu tên gọi hình chiếu. Hướng dẫn học ở nhà: .Trả lời các câu hỏi cuối bài 4.Hs: trả lời vào bảng.Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ . Kiến thức: . .

. .Giáo viên nhận xét giờ làm bài thực hành .Kiểm tra hóa lại toàn bộ kiến thức của học sinh.Hs thực hiện trên giấy A4.Kiểm tra sự chuẩn bị thực hành của h/s. pháp lựa chọn và đánh dấu X vào bảng 7. Tổ chức thực hành Bảng 7.Gv: cho h/s quan sát vật thể H7. xác định công việc cần làm. * Phần 2: Phân tích hình dạng của các vật thể bằng phương pháp lựa chọn và đánh dấu X vào bảng 7.2 Vật thể Khối hình A B x C D x x x A x x x x x x B C D x x x Hình trụ Hình nón cụt Hình hộp Hình chỏm cầu Hoạt động 3: Kiểm tra 15 phút lý thuyết I. * Hoạt động 2: Giới thiệu tổ chức thực hành . những nội dung trọng tâm từ bài 1 đến 18 . Giới thiệu nội dung thực hành . .Gv: nêu mục tiêu của bài thực hành.2 và hướng dẫn h/s hoàn thành bài thực hành.1 Vật thể Bản vẽ 1 2 3 4 Bảng 7.Hs: tìm hiểu nội dung thực hành và tiến hành làm bài thực hành theo các bước trong SGK và dưới sự hướng dẫn của giáo viên. Kiến thức: .Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá * Hoạt động 1: Giới thiệu nội dung bài I. * Phần 1: Trả lời các câu hỏi bằng phương .Hs: thực hành và hoàn thiện bảng 7.Giao nhiệm vụ thực hành cho h/s.1 và 7.2. II. .2 SGK. . .Gv: yêu cầu h/s tìm hiểu nội dung thực hành trong SGK.Hướng dẫn h/s cách trình bày báo cáo thực hành.Về nhà đọc trước bài mới (Bài 8) SGK. . MỤC TIÊU 1.Thu bài thực hành của hs để chấm điểm.1 .

Học sinh ổn định chổ ngồi trong lớp được phân công.Hệ thống hóa nội dung và hiểu được một số kiến thức cơ bản về Chương I. . Giáo Viên: Chuẩn bị bài kiểm tra photo phát cho học sinh làm bài. . . Kỹ năng: . II.Có nhận thức và thái độ đúng đắn đối với môn học. Câu 3: Bút chì sáu cạnh thuộc khối đa diện nào? a. Trên – trái c. TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN: .Biết được vai trò của bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất và đời sống. Hình chóp đều d. Hình chiếu cạnh d. Hình chiếu đứng b. Hình trụ Câu 4: Khi chiếu hình hộp chữ nhật lên mặt phẳng chiếu đứng thì kích thước của hình chiếu thể hiện kích thước nào của hình chiếu? a. 19 b. . CHUÂN BỊ: 1. . . 3. Câu 2: Hình chóp đều được bao bởi những hình gì? Hãy kể tên 3 vật thể có dạng khối đa diện khác nhau mà em biết? (3đ’). .Giáo viên phát đề tới từng học sinh. Dưới – trái Trên – phải b. Hình hộp chữ nhật c. . . Chiều rộng và chiều d. . Chiều dài và chiều . Học sinh: Đồ dùng học tâp. Chiều dài và chiều rộng cao c. Chiều dài và đường kính cao II – TỰ LUẬN (6 điểm): Câu 1: Thế nào là hình chiếu của vật thể? Kể tên các phép chiếu? (3đ’). Trên – trái c. 2. III. kiến thức làm bài. hình chiếu bằng và ở bên . Thái độ: . Hình lăng trụ đều b. Trên – phải Câu 2: Vị trí của hình chiếu đứng là ở bên . hình chiếu cạnh? a. NỘI DUNG ĐỀ RA I – TRẮC NGHIỆM (4 điểm): Hãy chọn đáp án đúng: Câu 1: Hình chiếu có hướng chiếu từ trái sang gọi là hình chiếu gì? a. .Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá bài 7. Dưới – phải d. 2.Giám sát và quản lý giờ kiểm tra nghiêm túc.

* Tên các phép chiếu: .Bao thuốc lá.Kim tự tháp TUẦN 5 – TIẾT 9 …………… ………………. Giáo viên: SGK tranh vẽ hình 1. phần khuất được thể hiện bằng nét đứt.Phép chiếu vuông góc Câu 2: (3đ’) * Hình chóp đều được bao bởi mặt đáy là một hình đa giác đều và các mặt bên là các hình tam giác cân bằng nhau có chung đỉnh.1.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá BIỂU DIỄN THANG ĐIỂM I – TRẮC NGHIỆM (4 điểm): Hãy chọn đáp án đúng: NỘI DUNG Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 II – TỰ LUẬN (6 điểm): Câu 1: (3đ’) * Hình chiếu là hình biểu diễn một mặt nhìn thấy của vật thể đối với người quan sát đứng trước vật thể. hình 2. * Tên 3 vật thể có dạng khối đa diện khác nhau: . Thái độ: II.Nón lá . MỤC TIÊU: 1..Phép chiếu xuyên tâm .4 20 Có nhận thức đúng đối với việc học tập môn vẽ kỹ thuật . viên gạch . CHUẨN BỊ: 1.3. ĐÁP ÁN c b c d THANG ĐIỂM 1 điểm 1 điểm 1 điểm 1 điểm Ngaøy soaïn: Ngaøy daïy: CHƯƠNG II: BẢN VẼ KỸ THUẬT BÀI 8: KHÁI NIỆM VỀ BẢN VẼ KỸ THUẬT HÌNH CẮT I. 2. Kỹ năng: Biết được khái niệm và công dụng của hình cắt. Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết được vai trò của bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất và đời sống.2. hình 1. hình 1. bao diêm.Phép chiếu song song . 3.

các bộ phận của cơ thể người ta làm ntn? .Hs: trả lời dùng phương pháp cắt II. Khái niệm về hình cắt + Hình cắt là hình biểu diễn phần vật thể ở sau mặt phẳng cắt. + Hình cắt dùng để biểu diễn rõ hơn hình dạng bên trong của vật thể. xây dựng.Hs: đọc thông tin tìm hiểu về bản vẽ kỹ thuật. + Mỗi lĩnh vực đều phải có trang bị các loại máy.Gv: ? Em hãy kể ra một số lĩnh vực kỹ thuật đã được học ở bài 1. thiết bị và cần có cơ sở hạ tầng. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS * Hoạt động 1. giao thông… các công trình cơ sở hạ tầng . . quân sự. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. NỘI DUNG I. kiến trúc. nhà xưởng… Do đó bản vẽ kỹ thuật được chia thành hai loại lớn: . . . . . Phần vật thể bị mặt 21 .Bản vẽ xay dựng thuộc lĩnh vực xây dựng nghiệp.Gv: hướng dẫn để h/s tìm hiểu về khái niệm bản vẽ kỹ thuật. .Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá 2.Bản vẽ cơ khí thuộc lĩnh vực chế tạo máy và thiết bị. Học sinh: Xem trước bài mới.Gv: yêu cầu h/s đọc tham khảo thông tin SGK tìm hiểu khái niệm bản vẽ kỹ thuật. các công trình đó phải có bản vẽ kỹ thuật của chúng.Hs: Cơ khí. . * Hoạt động 2: Tìm hiểu về hình cắt. sử dung an toan f và có hiệu quả sản phẩm. quả. nông . điện lực. .Gv: ? Khi học về thực vật. động vật… muốn thấy rõ cấu tạo bên trong của hoa. III. Khái niệm về bản vẽ kỹ thuật + Bản vẽ kỹ thuật trình bày các thông tin kỹ thuật của sản phẩm dưới dạng các hình vẽ và các ký hiệu đã thống nhất và thường vẽ theo tỉ ? Em hãy nêu vai trò của bản vẽ kỹ thuật lệ.Hs: Muốn chế tạo các sản phẩm. Tìm hiểu về bản vẽ kỹ thuật. thi công các công trình. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh 2..

4. MỤC TIÊU: 1. .Tự đọc lại bản vẽ ống lót. Kỹ năng: Biết được cách đọc bản vẽ chi tiết đơn giản. Kiến thức: Biết được nôi dung của bản vẽ chi tiết 2.Hs: quan sát H8.Xem trước nội dung bài 9 TUẦN 5 – TIẾT 10 …………… ……………….Gv: yêu cầu h/s tham khảo thông tin SGK tìm hiểu khái niệm về hình cắt.2 hình cắt của ống lót để h/s hiểu sâu hơn về hình cắt.Trả lời các câu hỏi cuối bài . . .Yêu cầu hs đọc nội dung phần ghi nhớ . HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.1 2. Kiểm tra bài cũ: Nêu khái niệm về bản vẽ kỹ thuật? 22 Ham thích môn học kỹ thuật .GV nhận xét giờ học. 3. . CHUẨN BỊ: 1.Gv: cho h/s quan sát H8.GV hệ thống bài và khắc sâu nội dung chính cho HS . . Củng cố: .Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá . . công dụng của hình cắt theo thông tin SGK . III. .Học bài theo vở và SGK. 3. Giáo viên: Bảng phụ hình 9. Thái độ: II.2 tìm hiểu về hình cắt theo sự hướng dẫn của giáo viên. . Hướng dẫn học ở nhà: . Ngaøy soaïn: Ngaøy daïy: BÀI 9: BẢN VẼ CHI TIẾT I.Hs: tìm hiểu về khái niệm hình cắt. Học sinh: Xem trước bài mới..? Hình cắt được vẽ ntn và dùng để làm gì? phẳng cắt cắt qua được kẻ gạch gạch.

Chức năng là diễn tả hình dạng bên trong và bên ngoài của chi tiết. . Nội dung của bản vẽ chi tiết . . vật liệu. bề mặt… và chất lượng của chi tiết. 3. Khung tên: Tên gọi chi tiết.Vị trí hình cắt . . . Hình biểu diễn: chiếc máy.Thép . Kích thước 23 . cho việc chế tạo và kiểm tra. . NỘI DUNG I.Hình cắt ở hình chiếu đứng .Hình chiếu cạnh .1 Trình tự đọc 1. 30 .1 và thông tin SGK 4.1 .Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá 2..Tên gọi hình chiếu . Yêu cầu kỹ thuật: Thể hiện gia công.Tên gọi chi tiết .1 bản vẽ ống 3. trước hết phải tiến hành chế Gồm hình cắt (ở vị trí hình chiếu đứng ) tạo các chi tiết của máy.Gv: Trong sản xuất.Hs: tìm hiểu cách đọc bản vẽ chi tiết theo bảng 9.Kích thước chung Kích thước các phần Bản vẽ ống lót H9. .Vật liệu .Khung tên 2.Φ 28.1. Đọc bản vẽ chi tiết + Đọc bản vẽ ống lót Bảng 9. để làm ra một 1. Chiều dài 30.1 đọc bản vẽ chi tiết bàng cách trả lời các câu hỏi của giáo viên. và hình chiếu cạnh.Gv: hướng dẫn h/s đọc bản vẽ chi tiết của ống lót theo bảng 9. vậy bản vẽ chi tiết có 2. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS *Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung của bản vẽ chi tiết. ký hiệu cơ sở thiết kế… BẢN VẼ CHI TIẾT TIEÁT Hình biểu diễn Kích thước Yêu cầu kỹ thuật Khung tên * Hoạt động 2:Tìm hiểu về cách đọc bản vẽ chi tiết.Hs: quan sát H9. Hình biểu diễn Nội dung cần hiểu . II. tỉ lệ.Đường kính ngoài Φ 28.ống lót .1 SGK. Kích thước: Gồm các kích thước cần thiết những nội dung gì?. Đường kính lỗ Φ 16. sử lý lót tìm hiểu về nội dung bản vẽ chi tiết.1:1 . sau đó mới lắp. . tìm hiểu về nội dung bản vẽ chi tiết.Khi chế tạo chi tiết phải văn cứ vào bản vẽ chi tiết.Gv: nêu câu hỏi theo cột 2 cho h/s trả lời.Hs: quan sát H9.Gv: cho h/s quan sát H9.Tỉ lệ .

Giáo viên: Một số chi tiết có ren (bu lông. 3.Tự đọc lại bản vẽ ống lót.Nhận dạng được ren trên bản vẽ chi tiết. 2.Có nhận thức đúng đối với việc học tập môn vẽ kỹ thuật . .Rèn kỹ năng đọc bản vẽ chi tiết có ren. BỔ SUNG. .Công dụng .) 2. . cái bút. Hướng dẫn học ở nhà . Học sinh: Xem trước bài mới. SGK. Củng cố: . ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… TUẦN 6 – TIẾT 11 …………… ………………. đai ốc.GV hệ thống bài và khắc sâu nội dung chính cho HS . Thái độ: II.Mô tả hình dạng .Mạ kẽm . 4. NHẬN XÉT.Học bài theo vở và SGK. MỤC TIÊU: 1. CHUẨN BỊ: 1. .Ống hình trụ tròn . Yêu cầu kỹ thuật 5..Làm tù cạnh . đồ dùng học tập 24 .Xem trước nội dung bài 11 và 1 số ren mà em biết.Biết được quy ước vẽ ren và phân biệt được ren trong và ren ngoài. RÚT KINH NGHIỆM: ………………………………………………….Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá 4. Tổng hợp .Xử lý bề mặt .. . .Dùng lót giữa các chi tiết. Kỹ năng: 3. Kiến thức: . Ngaøy soaïn: Ngaøy daïy: BÀI 11: BIỂU DIỄN REN I.GV nhận xét giờ học..GV yêu cầu h/s đọc và học thuộc phần ghi nhớ trong SGK. lọ mực….Gia công .

Hs: lên bảng chỉ trên hình vẽ. Yêu 25 .3.Đường chân ren đợc vẽ bằng nét liền mảnh. phần đầu và thân .…) Phát cho các nhau.? Nêu công dụng của ren trên các chi tiết vỏ bút bi … của hình 11. .1 SGK? . Quy ước vẽ ren . *Hoạt động 2: Tìm hiểu quy ước vẽ ren. rõ vị trí gia công ren. đai ốc.11.Gv: yêu cầu h/s quan sát h. đường . . nhóm quan sát thêm một số chi tiết khác như: bút. + Biểu diễn quy ước ren trên hình chiếu: .1 và trả lời câu hỏi: . đầu ống nước. . đậm.? Hãy kể tên một số chi tiết khác có ren -Ví dụ: Bulông. Ren ngoài (ren trục): Là ren được hình quy ước?. . .Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá III.Hs: quan sát vật mẫu và hình 11. chỉ thành ở mặt ngoài của chi tiết.? Vì sao ren lại được vẽ theo cùng một 1. Chi tiết có ren ren.Hs: quan sát và trả lời câu hỏi của giáo viên. lọ mực..Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm. đai ốc. đường chân ren.Gv: nhận xét và rút ra kết luận.2 và xem . trục trước và trục sau thường thấy? bánh xe đạp. . .Gv: cho học sinh quan sát một số chi tiết * Ren được dùng để ghép nối các chi tiết với có ren (bu lông. . HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Vòng đỉnh ren được vẽ đóng kín bằng nét các hình chiếu của ren trục H11. .Yêu cầu học sinh quan sát hình 11.Gv: cho h/s quan sát chi tiết đai ốc.Gv: gọi h/s lên bảng chỉ rõ đường đỉnh .2 SGK. II. Kiểm tra bài cũ: Nêu nội dung và trình tự đọc bản vẽ chi tiết? 2. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG *Hoạt động 1: Tìm hiểu về chi tiết có I.Đường giới hạn ren được vẽ bằng nét liền kính ren ngoài và đường kính ren trong. ren. giới hạn ren.

? Em có nhận xét gì về quy ước vẽ ren .Hs: thảo luận theo nhóm và trả lời.4 và xem 2. mảnh. .Gv: cho học sinh quan sát chi tiết bu lông.? Khi vẽ hình chiếu thì cạnh khuất và đường bao khuất được vẽ bằng nét gì?. . .Gv: gọi h/s lên bảng chỉ rõ đường đỉnh ren.Hs: quan sát và điền từ vào chỗ trống. chỉ vị trí có gia công ren. . . đậm .Hs: lên bảng chỉ trên hình vẽ. ren trên hình chiếu đứng của ren trong và .6 và trả lời câu hỏi: . mảnh.Đường chân ren được vẽ bằng nét liền kính ren ngoài và đường kính ren trong. so với đáp án trên bảng và cho các nhóm nhận xét chéo kết quả của nhóm. đường chân ren.Gv: yêu cầu h/s đọc nội dung phần ghi 26 .Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm. .Vòng đỉnh ren được vẽ đóng kín bằng nét trên hình chiếu đứng. đường giới hạn ren đều được vẽ bằng nét đứt. . Yêu thành ở mặt trong của lỗ. đường .Gv: thu thập ý kiến của các nhóm.Vòng chân ren được vẽ hở bằng nét liền đậm và cụm từ liền mảnh vào mệnh đề cho đúng. .5. .Gv: nhận xét và đưa ra kết luận. (là ren 3.Vòng chân ren được vẽ hở bằng nét liền ren ngoài giống nhau.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá cầu các nhóm thảo luận để nhận xét về liền đậm. Ren bị che khuất: ăn khớp với trong (ren lỗ).Hs: thảo luận theo nhóm và điền từ vào chỗ trống.Các đường đỉnh ren. quy ước vẽ ren bằng cách ghi cụm từ liền .Gv: so sánh về cách biểu diễn quy ước liền đậm. .Gv: yêu cầu h/s quan sát H11. đường chân ren và . cầu h/s thảo luận để nhận xét về quy ớc vẽ ren bằng cách ghi cụm từ liền đậm và cụm + Biểu diễn quy ớc ren trên hình chiếu: từ liền mảnh vào mệnh đề cho đúng. . .Đường giới hạn ren đợc vẽ bằng nét liền .Gv: lấy ví dụ về ren bị che khuất. . mảnh. .Gv: yêu cầu học sinh quan sát H11. Ren trong (ren lỗ): Là ren được hình các hình chiếu của ren trong H11. giới hạn ren.

Hướng dẫn học ở nhà: .1 để đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có ren.12: BÀI TẬP THỰC HÀNH ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT ĐƠN GIẢN CÓ HÌNH CẮT.Làm bài tập 1. Thái độ: II. MỤC TIÊU: 1. .Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá nhớ trong SGK và ghi vào vở.. 3.. Có ý thức làm việc theo quy trình công nghệ. Ngaøy soaïn: Ngaøy daïy: BÀI 10. . ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT ĐƠN GIẢN CÓ REN I. BỔ SUNG. NHẬN XÉT. ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… TUẦN 6 – TIẾT 12 …………… ……………….. 2 SGK.Chuẩn bị phiếu học tập như bảng 9. 4. CHUẨN BỊ: 27 Hình thành kỹ năng đọc bản vẽ. 2. Củng cố: .Đọc mục có thể em chưa biết để tìm hiểu thêm về quy ước vẽ hình cắt của ren.GV yêu cầu hs đọc các câu hỏi 1-3/sgk/37 và trả lời câu hỏi đó. RÚT KINH NGHIỆM: …………………………………………………. Kỹ năng: 3.Gv: hệ thống nội dung chính và khắc sâu nội dung đó cho h/s. Kiến thức: Đọc được bản vẽ vòng đai có hình cắt và bản vẽ côn có ren. . .

giấy A4.Đọc bản vẽ chi tiết vòng đai (Hình 10.1:2 . cần nắm vững cách đọc bản vẽ chi tiết (ở Ví dụ bài 9).Hình chieáu caét ôû hình 28 . HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Giao nhiệm vụ thực hành cho h/s. Giáo viên: SGK. .Hình chieáu baèng . Học sinh: Đọc trước nội dung bài 10 và bài 12.Hs: thực hiện trên giấy A4.Gv: giới thiệu trước khi làm bài tập thực hành này. eke. cả lớp chú ý theo dỏi . Tổ chức thực hành Trình töï ñoïc 1. vật mẫu côn có ren 2. . .Gv: nêu mục tiêu của bài thực hành. Kiểm tra bài cũ: Hãy đọc bản vẽ hình chiếu của hình hộp chữ nhật.1) và ghi thực hành các nội dung cần hiểu vào mẫu như bảng 9. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG * Hoạt động 1: Giới thiệu nội dung I. .Gv: gọi một hs đọc nội dung bài .SGK. .Kiểm tra sự chuẩn bị thực hành của h/s.1 SGK vào bài làm II. 2. Giới thiệu nội dung bài thực hành . III. * Hoạt động 2: Giới thiệu tổ chức thực hành Đọc bản vẽ đơn giản có hình cắt .Kẻ bảng mẫu 9.Theùp . Hình bieåu dieãn Noäi dung caàn hieåu -Teân goïi caùc chi tieát -Vaät lieäu -Tæ leä -Teân goïi hình chieáu -Vò trí hình caét Baûn veõ voøng ñai -Voøng ñai . Chuẩn bị dụng cụ: Thước. hình lăng trụ đều và hình chóp đều ? Làm bài tập trang 19 . compa.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá 1. Khung teân 2.Hs : đọc bài.1 ở bài 9.Hs: Đọc bản vẽ vòng đai theo trình tự như ví dụ bài 9 .

Hs: làm bài thực hành theo sự hướng dẫn của giáo viên.50.Khoaûng caùch giöõa 2 loã 110 .Maï keûm . Toång hôïp III.R39 .Kiểm tra sự chuẩn bị thực hành của h/s. hai beân hình hoäp chöõ nhaät coù loã troøn . cả lớp chú ý theo dỏi .Chieàu daøy 10 . . . 5.Hs: thực hiện trên giấy A4.Duøng ñeå geùp noái laïi caùc chi tieát coù daïng hình truï và ghi phần trả lời vào bảng. + Đọc hình biểu diễn.Gv: gọi một hs đọc nội dung bài thực hành . + Đọc phần yêu cầu kỹ thuật.Kích thöôùc caùc phaân chi tieát .Phaàn daøi chi tieát laø nöõa oáng hình truï . 29 . + Tổng hợp.Kích thöôùc chung cuûa chi tieát .Giao nhiệm vụ thực hành cho h/s. Yeâu caàu kó thuaät *Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung và tiến trình thực hành Đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có ren . Kích thöôùc 4.Xöû lí beà maët . Nội dung và tiến trình thực hành Các bước tiến hành .Laøm saïch . .Laøm tuø caïn .Hs : đọc bài.Moâ taû hình daïng vaø caáu taïo cuûa chi tieát . .Ñöôøng kính loã φ 12 .Gv: nêu mục tiêu của bài thực hành. + Đọc kích thước. 3.140.Coâng duïng cuûa chi tieát .Ñöôøng kính trong φ 50 .Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá chieáu ñöùng .Gồm 5 bước + Đọc khung tên.

Hướng dẫn về nhà: . daày 10 . .Coân coù daïng hình noùn cuït coù ren ôû giöõa . RÚT KINH NGHIỆM: ………………………………………………….Coù ren .Toâi cöùng .Ñaàu lôùn φ 18 .Maï keûm .Yeâu caàu kó thuaät 5. . ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… TUẦN 7 – TIẾT 13 …………… ……………….Kích thöôùc M8x1 ren heä meùt ñöôøng kính d=8.Nhieät luyeän .Roäng 18 .Đọc và xem trước bài 13. Hình bieåu dieãn Noäi dung caàn hieåu -Tên gọi chi tiết -Vaät lieäu -Tæ leä -Teân goïi hình chieáu -Vò trí hình caét . Bản vẽ lắp. Khung teân 2.Xöû lí beà maët .Nhận xét tiết làm bài thực hành. böôùc ren p=1 .Moâ taû hình daïng vaø caáu taïo cuûa chi tieát .Kích thöôùc cacù phaàn cuûa chi tieát .. BỔ SUNG.GV: Khuyến khích học sinh về nhà tìm các mẫu vật để đối .Theùp . Kích thöôùc 4. Ngaøy soaïn: Ngaøy daïy: 30 .Coâng duïng cuûa chi tieát GV: Nguyễn Văn Tá Baûn veõ coân coù ren . tiết học sau trả bài. 4..Thu bài về nhà chấm. NHẬN XÉT.Kích thöôùc chung cuûa chi tieát . Củng cố: .1:1 . nhận xét đánh giá kết quả.Hình chieáu caïnh .Giáo án Công Nghệ 8 Trình töï ñoïc 1.Duøng ñeå laép vôùi truïc xe coïc laùi xe ñaïp 3.Toån g hôïp 3. ñaàu beù φ 14 ..Ôû hình chieáu ñöùng .

Kiểm tra bài cũ: Em hãy nêu trình tự đọc một bản vẽ chi tiết có ren? 2. Bút chì màu hoặc sáp. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: . Thái độ: . số . .Có nhận thức đúng đối với việc học tập môn công nghệ II. kích mỗi hình chiếu diễn tả chi tiết nào? vị trí thước lắp của chi tiết.Gv: cho học sinh quan sát tranh vẽ bộ vòng . Học sinh: Xem trước bài mới.Hình biểu diễn: Gồm hình chiếu và hình đai và phân tích nội dung bằng cách đặt câu cắt diễn tả hình dạng. hỏi. tương đối giữa các chi tiết NTN? . Giáo viên: .Biết đọc được một số bản vẽ thông thường 2.Sau khi học song học sinh biết được nội dung và công dụng của bản vẽ lắp .vật liệu… Bản vẽ lắp . 3. kí . tên gọi chi tiết.Gv: bảng kê chi tiết gồm những nội dung Hình biểu diễn Kích thước Bảng kê Khung tên hiệu bản vẽ.Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình. .Nghiên cứu SGK bài 13 tranh hình bài 13.Là tài liệu kỹ thuật chủ yếu dùng trong đai được tháo rời các chi tiết và lắp lại để thiết kế.Hs: quan sát . .Hs: trả lời lượng. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Gv: bản vẽ lắp gồm những hình chiếu nào? . CHUẨN BỊ: 1.Gv: cho học sinh quan sát vật mẫu vòng . biết được sự quan hệ giữa các chi tiết. Kỹ năng: . lắp ráp và sử dụng sản phẩm. cơ sở thiết kế… 31 .Kích thước chung của bộ vòng đai. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG * Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung của bản I.Bảng kê gồm số thứ tự.Vật mẫu: Bộ vòng đai bằng chất dẻo hoặc bằng kim loại Tranh phóng 2.Khung tên gồm tên sản phẩm. III. . tỷ lệ.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá BÀI 13: BẢN VẼ LẮP I.Gv: Các kích thước ghi trên bản vẽ có ý nghĩa gì? .Hs: trả lời. kết cấu và vị trí các chi tiết máy của bộ vòng đai.Biết đọc được trình tự đọc một bản vẽ lắp đơn giản . Nội dung của bản vẽ lắp vẽ lắp .Hs : quan sát .

2. .Hs: Tập đọc . lắp chi tiết 1–4–3–2. 32 . Đọc bản vẽ lắp. . Bản vẽ lắp của vòng đai -Bộ vòng đai.Đọc và xem trước bài 14 SGK chuẩn bị dụng cụ vật liệu để giờ sau TH. -Tỷ lệ bản vẽ.1 SGK.Về nhà học bài theo phần ghi nhớ và trả lời các câu hỏi trong SGK. -Tháo chi tiết 2– 3–4–1. hình cắt. 4. Phân tích chi tiết 6. -Tên gọi chi tiết và số lượng chi tiết.Gv: Nêu trình tự đọc bản vẽ lắp bảng 13. Hình biểu diễn -Tên gọi hình chiếu. Hướng dẫn về nhà . Trình tự tháo.1 SGK) và nêu rõ yêu cầu của cách đọc bản vẽ lắp. -Ghép nối chi tiết hình trụ với các chi tiết khác. -Kích thước chung. 78 -M10 -50.Gv: khung tên ghi những mục gì? ý nghĩa của từng mục? .1 SGK. Cho học sinh nêu trình tự cách đọc bản vẽ lắp.Hs: trả lời. Củng cố: Yêu cầu 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK và nêu câu hỏi để học sinh trả lời.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá gì? . * Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc bản vẽ lắp. 50. . . . Kích thước 5. 4.Gv: Cho học sinh xem bản vẽ lắp bộ vòng đai (Hình 13. -1 : 2 -Vòng đai (2) -Đai ốc (2) -Vòng đệm (2) -Bulông (2) -Hình chiếu bằng.Gv: Hướng dẫn học sinh dùng bút màu hoặc sáp màu để tô các chi tiết của bản vẽ. -140. -Vị trí các chi tiết. Khung tên Nội dung cần hiểu -Tên gọi sản phẩm. Bảng kê 3.Hs: trả lời. 110 -Tô màu cho các chi tiết. Trình tự đọc 1. .Tổng hợp -Công dụng của sản phẩm 3. -Kích thước xác định khoảng cách giữa các chi tiết. -Kích thước lắp giữa các chi tiết. . lắp.Hs: Thực hiện. II.Bảng 13. -Hình chiếu đứng có cắt cục bộ.

1 III.Tìm hiểu cách trình bày bài làm ( Báo cáo thực hành ). HS: Trả lời theo bảng mẫu 13.. . Các bước tiến hành. quan sát.Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình.1. đàm thoại.Bài mới: Hoạt động của giáo viên. .Đọc bảng kê. Củng cố: 33 Nội dung I.Phân tích chi tiết .Đọc bản vẽ bộ ròng rọc theo bảng mẫu 13. Mục tiêu: 1.Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết được nội dung và công dụng của bản vẽ lắp .Biết đọc được trình tự đọc một bản vẽ lắp đơn giản .Phương pháp: Thuyết trình.Tổ chức thực hành. III/ Các hoạt động dạy học: 1.Đọc bản vẽ lắp bộ ròng rọc ( hình 14. II. GV: Nêu nội dung bài thực hành HĐ3.GV giới thiệu mục tiêu bài học 14 trình bày nội dung và trình tự tiến hành. Thực hành.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá Tiết: 13 Soạn: 28 /9/2009 Dạy : 8A: /09/2009 8B: /09/2009 BÀI 14 THỰC HÀNH ĐỌC BẢN VẼ LẮP ĐƠN GIẢN I. Chuẩn bị . HĐ2...Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.Tổng hợp 3. giấy vẽ khổ A4.Thái độ: Có ý thức học tập tự giác II/ Chuẩn bị của thầy – trò: 1.1 SGK.Đọc khung tên . 2.HS: Bút chì .Học sinh HĐ1.Kẻ bảng mẫu bảng 13.Kích thước . Nội dung. trực quan.Hình biểu diễn .( SGK ). . .Bài làm trên khổ giấy A4 .1) và trả lời câu hỏi theo mẫu b của bảng 13. . 3. 3.GV: Nghiên cứu SGK bài 14 Đọc tài liệu chương 10 bản vẽ lắp.1 và ghi phần trả lời vào bảng. GV: Kiểm tra vật liệu và dụng cụ của từng học sinh. . Bản vẽ lắp bộ ròng rọc phóng to 2. thước.Biết đọc được một số bản vẽ thông thường 2. GV: Hướng dẫn học sinh thực hành đọc bản vẽ lắp bộ ròng rọc.

Biết được một số kí hiệu bằng hình vẽ của một số bộ phận dùng trên bản vẽ nhà.GV: Nhận xét giờ thực hành.Cuối giờ giáo viên thu bài về chấm.Thái độ: 34 .Biết cách đọc bản vẽ nhà đơn giản 2.Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình.Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết được nội dung và công dụng của bản vẽ nhà.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá . Tiết: 14 Soạn: 04 /10/2009 Dạy : 8A: /10/2009 8B: /10/2009 BÀI 15 BẢN VẼ NHÀ I/ Mục Tiêu: 1. 3. .Hướng dẫn học ở nhà: Xem trứơc bài Bản vẽ nhà. GV: Hướng dẫn học sinh tự đánh giá bài thực hành của mình .Biết đọc được trình tự một bản vẽ nhà đơn giản . 4.về sự chuẩn bị. .cách thức thực hiện.

GV: Hướng dẫn học sinh đọc hiểu từng nội dung qua việc đặt các câu hỏi? GV: Mặt bằng có mặt phẳng cắt đi ngang qua các bộ phận nào của ngôi nhà? Mặt bằng diễn tả các bộ phận nào của ngôi nhà? GV: Các kích thước ghi trên bản vẽ có ý nghĩa gì? Kích thước của ngôi nhà. GV: Cùng học sinh đọc bản vẽ nhà một tầng ( Nhà trệt ) ở hình 15.1 SGK theo trình tự bảng 15. III/ Các hoạt động dạy học: 1.Tranh hình 15. từng bộ phận ngôi nhà ntn? HS: Trả lời HĐ2: Tìm hiểu quy ước một số bộ phận của ngôi nhà. 2. Thầy: Bảng kí hiệu quy ước một số bộ phận của ngôi nhà. KL: ( SGK ). Nội dung bản vẽ nhà. Trò: Tìm hiểu trước nội dung bài 15 SGK.. nói rõ ý nghĩa từng kí hiệu. cấu tạo ngôi nhà.1 ( SGK ). Phương pháp: Thuyết trình.Bản vẽ nhà gồm các hình biểu diễn ( Mặt bằng. mặt đứng. 2. . Tìm hiểu.Bài mới: Hoạt động của giáo viên. của từng phòng. mô tả cầu thang ở trên hình biểu diễn nào? HS: Trả lời * HĐ3. Thực hành.1..Bảng 15. GV: Cho học sinh quan sát hình phối cảnh nhà một tầng sau đó xem bản vẽ nhà.2 SGK 35 . mô tả cửa sổ trên các hình biểu diễn nào? HS: Trả lời GV: Kí hiệu cầu thang. trực quan. GV: Treo tranh bảng 15. Kí hiệu quy ước một số bộ phận của ngôi nhà. mặt cắt ). II.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá II/ Chuẩn bị của thầy – trò: 1. Các số hiệu xác định hình dạng kích thước. 3. đàm thoại.1 và giải thích từng mục ghi trong bảng.Bản vẽ nhà là bản vẽ XD thường dùng. Nội dung I.2. .Học sinh HĐ1: Tìm hiểu nội dung của bản vẽ nhà. . quan sát các vị trí của các bộ phận trong ngôi nhà. III. Đọc bản vẽ nhà.Kiểm tra bài cũ: Em hãy nêu trình tự đọc một bản vẽ lắp đơn giản. Bảng 15. Kí hiệu 1 cánh và 2 cánh mô tả cửa ở trên hình biểu diễn ntn? HS: Học sinh trả lời GV: Kí hiệu cửa sổ đơn và cửa sổ kép cố định. quan sát.Tìm hiểu cách đọc bản vẽ nhà. ..

nhận biết một số bản vẽ xây dựng thông thường.Thái độ: Nghiêm túc học tập.Hướng dẫn học ở nhà: . com pa… để giờ sau thực hành Tiết: 15 Soạn: 10 /10/2009 Dạy : 8A: /10/2009 8B: /10/2009 BÀI 16 THỰC HÀNH ĐỌC BẢN VẼ NHÀ ĐƠN GIẢN I/ Mục Tiêu: 1. bút chì. . 2.Dụng cụ: Thước kẻ. giấy nháp… .Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá 3.Ham thích tìm hiểu bản vẽ XD.Kiến thức: Sau khi học song học sinh nắm được cách đọc bản vẽ nhà đơn giản. . tẩy.Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình. .Biết đọc được trình tự một bản vẽ nhà đơn giản . có tinh thần hợp tác trong nhóm II/ Chuẩn bị của thầy – trò: .Bài mới: 36 .Kiểm tra bài cũ: GV: Em hãy nêu trình tự đọc một bản vẽ lắp đơn giản. êke. 2.Trả bài tập thực hành 14 của học sinh GV: Nhận xét đánh giá kết quả và nêu các điểm cần chú ý.Về nhà học bài đọc và xem trước bài 16 SGK . . 4. Củng cố: GV: Yêu cầu 1-2 HS đọc phần ghi nhớ và nêu câu hỏi để học sinh trả lời. 3.Chuẩn bị dụng cụ thước kẻ.. com pa. êke.Tài liệu bản vẽ nhà ở III/ Các hoạt động dạy học: 1.Vật liệu vẽ: Giấy vẽ khổ A4.Biết được một số kí hiệu bằng hình vẽ của một số bộ phận dùng trên bản vẽ nhà.

bếp. GV yêu cầu học sinh đọc bản vẽ nhà ở và hoàn thành bảng theo mẫu sau: Trình tự Nội dung cần hiểu. Mái cao: 2200 3 phòng ngủ + khu phụ 3 cánh cửa đi một cánh. Mặt cắt A-A. Phòng sinh hoạt chung: 3000X4500 Phòng ngủ: 3000X3000 Hiên: 1500X3000. Tên gọi. hiểu được bản vẽ nhà ở. nhà xí. Kích thước Kích thước chung. Như chúng ta đã biết bản vẽ nhà ở bao gồm các hình biểu diễn và các số liệu cần thiết để xác định kích thức và hình dạng và kết cấu của ngôi nhà. Kích thước từng bộ phận. Mặt bằng. 1:100 Công ti xây dựng số 1. 37 . . Các bộ phận Số phòng.Đọc khung tên. Tường cao: 2900. Hiên.1 Trình tự: . Nhà ở. Mặt cắt. kết cấu của ngôi nhà chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay. Bản vẽ nhà ở. 6000. 15. Khu phụ: 3000X3000 Nền chính cao: 800. đọc. .Tổng hợp các bộ phận. GV gọi học sinh đọc nội dung của bài thực Nội dung: hành. Để đọc. kích thước.Gọi 2 học sin lên bảng đọc lại bản vẽ: Nhà ở. Củng cố: . Tên gọi hình chiếu. 10200. 3.Phân tích hình biểu diễn.Đọc kích thước. khu phụ. Khung tên Hình biểu diễn.Gv đánh giá. nhận xét bài thực hành. Đọc nôị dung bản vẽ nhà ở theo bảng HS nhắc lại trình tự đọc bản vẽ nhà. xác định được hình dạng. 10 cửa sổ. mặt cắt B.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá Hoạt động 1: Giới thiệu bài. . Hoạt động 2: Nội dung thực hành. . Nơi thiết kế. Tỉ lệ. Hình chiếu đứng. 5900. nhà tắm.

Thái độ: Nghiêm túc học tập. đàm thoại. có tinh thần hợp tác trong nhóm II.Chuẩn bị tiết ôn tập.Thầy: . III. Mục tiêu: 1.Hướng dẫn về nhà .Hiểu được cách đọc bản vẽ chi tiết. 2. Các hoạt động dạy học: 1. .Bài mới: Hoạt động của giáo viên.Chuẩn bị kiểm tra bản vẽ kỹ thuật. Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình.. bản vẽ nhà . Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ 2..Học sinh: Nghiên cứu bài tổng kết và ôn tập SGK .Phương pháp: Thuyết trình . Tiết: 16 Soạn: 12 /10/2009 Dạy : 8A: /10/2009 8B: /10/2009 ÔN TẬP PHẦN I -VẼ KỸ THUẬT I.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá 4. bản vẽ lắp. Kiến thức: Hệ thống lại kiến thức cơ bản về bản vẽ các khối hình học. GV: Hệ thống lại kiến thức cơ bản của phần vẽ kỹ thuật bằng cách đưa ra hệ thống câu hỏi và bài tập. .Học bài và ôn tập kiến thức toàn chương. GV: Cho học sinh nghiên cứu và gợi ý cho học sinh trả lời câu hỏi và làm bài tập Câu hỏi: Câu 1: Vì sao phải học vẽ kỹ thuật? Câu 2: Thế nào là bản vẽ kỹ thuật? Bản vẽ 38 .Học sinh Nội dung HĐ1: Tìm tòi phát hiện kiến thức mới: I/ Lý thuyết..Chuẩn bị của thầy và trò: . 3. Bản vẽ kỹ thuật.

C ( h. 3 x Hình 3 các hình chiếu của vật thể ( 54 ) sgk.3.Đọc lại bản vẽ chi tiết bản vẽ lắp.9 và các A B vật thể A.3 hình Bảng 1 chiếu bằng 4.5.D của vật thể với các hình chiếu 1.5 của các mặt Hình 2. Bài tập: II/Bài tập Bài 1: Cho vật thể và bản vẽ hình chiếu của nó ( h. tỏ rõ sự tương quan giữa các khối với hình H/c vật thể chiếu của chúng ( Hình 4 ( 55 ) ).2) Hãy đánh dấu ( x ) vào bảng 1 để tỏ rõ sự tương quan giữa các mặt A. bản Hình chiếu bằng vẽ nhà trong SGK.2. Củng cố: C x D x A 3 4 8 B 1 6 8 C 2 5 7 39 .B. 4 x Bài 3: Đọc bản vẽ các hình chiếu ( h 4a và h 5 4b) sau đó đánh dấu ( x ) vào bảng 3 và 4 để Bảng 2.B.C.2.4.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá kỹ thuật dùng để làm gì? Câu3: Thế nào là phép chiếu vuông góc? Phép chiếu này dùng để làm gì? Câu4: Các khối hình học trường gặp là những khối nào? Câu5: Hãy nêu đặc điểm hình chiếu của các khối đa diện? Câu6: Khối tròn xoay thường được biểu diễn bằng các hình chiếu nào? Câu7: Thế nào là hình cắt? Hình cắt dùng để làm gì? Câu8: Kể một số loại ren thường dùng và công dụng của chúng. Bản vẽ các hình chiếu ( 53.8.6 hình chiếu cạch 7. SGK). Câu 9: Ren được vẽ theo quy ước như thế nào? Câu10: Em hãy kể tên một số bản vẽ thường dùng và công dụng của chúng? HĐ2. A B C 1 D 4 5 2 3 Bài 2: Cho các hình chiếu đứng 1. Hình chiếu cạnh 3.3) hãy điền số thích hợp 1 vào bảng 2 để tỏ rõ sự tương quan giữa các 2 x hình chiếu trong vật thể. Hình chiếu đứng Bài 4.

Trò: Ôn tập kiến thức chương I.5 1 0. c đều sai 40 .5 4 2 2 3. Phần thấy của vật đối với mp hình chiếu b. Trắc nghiệm khách quan: 5 điểm: Bài 1: Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước phương án đúng (ý 1.Về nhà học bài và ôn lại một số kiến thức cơ bản chuẩn bị vật liệu.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá GV: Cho học sinh trả lời hệ thống câu hỏi và bài tập đã giao.5 1 0.II III/Thiết kế ma trận hai chiều. b. điều chỉnh phương pháp dạy và truyền thụ kiến thức cho phù hợp.5 1 1 1.Bản vẽ các khối đa diện . Cả a. tham khảo thêm một số bài tập SGK.4) 1. Phần thấy của vật đối với người quan sát c. 4.5 1 0.II I.5 2 2.5 1 2 2 Nhận biết KQ TL Thông hiểu KQ TL 1 1.Bản vẽ các khối tròn .5 1 0.5 1. Mục tiêu: * Kiến thức: Kiểm tra đánh giá chất lượng học sinh trong quá trình học . Hình chiêú của vật thể là: a.Hình cắt . Tổng số 1 0.5 10 A. dụng cụ để giờ sau kiểm tra 45/ Tiết: 17 Soạn: 15 /10/2009 Dạy : 8A: /10/2009 8B: /10/2009 KIỂM TRA 45' CHƯƠNG I .Bản vẽ nhà.5 8 4.Khái niệm bản vẽ kỹ thuật. Mức độ Chủ đề . Hướng dẫn về nhà: . * Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình. .Qua đó giáo viên đánh giá.Hình chiếu.5 Vận dụng KQ TL 1 3 Tổng số 2 2 2 3. Phần thấy của vật đối với mp bản vẽ d. II/ Chuẩn bị của thầy – trò: Thầy: Đề kiểm kiểm.

1 Vật thể Hình chiếu đứng Hình chiếu bằng Hình chiếu cạnh A B C D B/ Phần tự luận: (5 điểm) 41 . Các hình đa giác phẳng d. Các hình chữ nhật 3. Bản vẽ nhà là loại: a. Bản vẽ cơ khí b. Hình vuông c. Các hình vuông c. cạnh của mỗi vật thể và điền số thứ tự hình chiếu vào bảng 1.D.C.B.1. Hình chữ nhật b. bằng. Hình chóp đều có mặt đáy là: a. Bản vẽ xây dựng c. Em hãy tìm các hình chiếu đứng. B A C 1 2 3 D 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Bảng 1. Bản vẽ chi tiết d. Các hình tam giác b.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá 2. Hình tam giác d . Hình tròn 4. Bản vẽ lắp Bài 2: Cho vật thể A. Khối đa diện được bao bởi: a.

5 điểm) .GV: Nhận xét đánh giá giờ kiểm tra . mặt cắt…) và các số liệu xác định hình dạng. Tiết: 18 PHẦN 2 .5 điểm Câu 1 2 Đáp án A C Bài 2: (3 điểm).5 điểm) b) Bản vẽ nhà gồm các hình biểu diễn nào? Trình tự đọc bản vẽ nhà như thế nào? (2điểm) Đáp án. b) .Biểu điểm A/ Trắc nghiệm: (5điểm) Bài 1: (2điểm) .5 điểm). . mặt đứng. Củng cố: . .5điểm B 1 10 3 3 B 4 B C 6 8 11 D 9 12 7 Câu 2: (3.Trình tự đọc: Khung tên .Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá Câu 1 (1. các bộ phận.Mỗi ý đúng được 0.5đ) a) Bản vẽ kỹ thuật (bản vẽ) trình bày các thông tin kỹ thuật dưới dạng các hình vẽ và các ký hiệu theo quy tắc thống nhất và thường vẽ theo tỷ lệ. a) Thế nào là bản vẽ kỹ thuật? (1.Bản vẽ nhà gồm các hình biểu diễn ( mặt bằng.Thu bài về nhà chấm *. *.Về nhà đọc vè xem trước bài 17 SGK vai trò của cơ khí trong sản xuất và trong đời sống. kích thước và kết cấu của ngôi nhà.25đ Vật thể A Hình chiếu đứng 5 Hình chiếu bằng 2 Hình chiếu cạnh 4 B/ Phần tự luận (5điểm) Câu 1: (1. CƠ KHÍ Soạn: 20 /10/2009 CHƯƠNG III.Vẽ đúng mỗi hình chiểu được 0. Kích thước. VAI TRÒ CỦA CƠ KHÍ TRONG 8B: /10/2009 SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG 42 . Hướng dẫn về nhà. GIA CÔNG CƠ KHÍ Dạy : 8A: /10/2009 Bài 17. Hình biểu diễn.Mỗi ý đúng được 0.5điểm): Hãy quan sát và vẽ các hình chiếu của vật thể sau: Câu2: (3.

KL: Cơ khí tạo ra các máy móc và các phương tiện thay lao động thủ công thành lao động bằng máy và tạo ra năng xuất cao. GV: Giới thiệu bài học .1 .b. đọc nội dung hình 17. Vai trò của cơ khí.Cơ khí giúp cho con người trở nên nhẹ nhàng và thú vị hơn.2 43 Nội dung .1.Học sinh * HĐ1: Tìm tòi phát hiện kiến thức mới.Kiến thức: Sau khi học song học sinh hiểu được vai trò quan trọng của cơ khí trong sản xuất và đời sống. con người phải lao động tạo ra của cải vật chất… HĐ2. quanh ta GV: Treo bảng phụ h 17. GV: Cho học sinh quan sát hình 17.2 .Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ 2. Bảng phụ Hình 17.1 a.Bài mới: Hoạt động của giáo viên.Biết được sự đa dạng của sản phẩm cơ khí và quy trình tạo ra sản phẩm cơ khí 2.Thái độ: Yêu thích môn học II/ Chuẩn bị của thầy – trò: .1 ( SGK) ( a. Sản phẩm cơ khí quanh ta...c SGK mô tả người ta đang làm gì? HS: Nghiên cứu trả lời GV: Sự khác nhau giữa cách nâng một vật nặng trên hình 17.Tìm hiểu các sản phẩm cơ khí II. vấn đáp.c) SGK. HĐ3.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá I/ Mục Tiêu: 1. .1 SGK như thế nào? HS: Nghiên cứu trả lời GV: Tổng hợp ý kiến rút ra kết luận.Học sinh: Chuẩn bị nội dung bài học .Giáo viên : Tranh H 17.Tìm hiểu vai trò của cơ khí I. III/ Các hoạt động dạy học: 1. Các hình 17.b. đàm thoại. quan sát. .Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình 3.Để tồn tại và phát triển.Phương pháp: Thuyết trình . trực quan. trong sản xuất và đời sống.2 và cho học sinh quan sát.Treo tranh hình 17.

rèn. dập Dũa. 44 . HS: Trả lời GV: Ngoài ra em còn biết thêm những sản phẩm nào khác… . Củng cố: . thành như thế nào. Nhiệt luyện)..Kể tên một số sản phẩm cơ khí? .Rèn. . Hướng dẫn về nhà: .Đọc và xem trước bài vật liệu cơ khí Chuẩn bị một số thanh kim loại đen và kim loại màu. HĐ4. GV: Dựa trên sơ đồ SGK hãy điền vào chỗ trống ( … ) những cụm từ thích hợp. hàn. HS: Trả lời. 3.Sản phẩm cơ khí được hình thành như thế nào? 4.Trả lời câu hỏi cuối bài. GV: Quá trình hình thành một sản phẩm cơ khí gồm những công đoạn chính nào? HS: Trả lời.Về nhà học bài theo phần ghi nhớ và trả lời toàn bộ câu hỏi cuối bài.. Sản phẩm cơ khí được hình sản phẩm cơ khí.GV: Yêu cầu một vài học sinh đọc phần ghi nhớ SGK. tạo điều kiện để các ngành khác phát triển tốt hơn.Vật liệu cơ khí ( Kim loại.. . . Phôi 2 má Thép kìm kìm chiếc kìm chiếc kìm hoàn chỉnh HS: Trả lời.Em hãy kể tên các sản phẩm cơ khí có trên sơ đồ? HS: Trả lời. phi kim ) Gia công cơ khí ( Đúc.Cơ khí có vai trò quan trọng như thế nào trong SX và đời sống? .Cơ khí có vai trò quan trọng trong việc sản xuất ra thiết bị.. GV: Với mỗi nhóm sản phẩm trên hãy tìm một số sản phẩm cụ thể mà em biết. .. máy và công cụ cho mọi ngành trong nền KTQD. GV: Em hãy tìm các dạng gia công cơ khí nữa mà em biết. . khoanTán đinh  nhiệt luyện.. cắt gọt.  Chi tiết  Lắp ráp sản phẩm cơ khí.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá SGK rồi đặt câu hỏi.Tìm hiểu quá trình gia công III. .

vấn đáp. tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí. dao. 3. quy trình tạo ra sản phẩm cơ khí. đàm thoại. 45 .Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình.. VẬT LIỆU CƠ KHÍ Soạn: 29 /10/2009 Dạy : 8A: /11/2009 8B: /11/2009 I/ Mục Tiêu: 1. kéo… . dao.GV chuẩn bị Mẫu vật. vật liệu cơ khí. 2..Phương pháp: Thuyết trình . trực quan. chuẩn bị một số vật dụng cơ khí thường dùng trong gia đình như: Kìm.Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết phân biệt được các vật liệu cơ khí phổ biến . kim loại đen.Biết được sự đa dạng của sản phẩm cơ khí. quan sát.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá Tiết: 19 Bài 18.Thái độ: Ham thích tìm hiểu môn học II/ Chuẩn bị của thầy – trò: .Học sinh đọc và xem trước bài học. kéo… . kìm. kim loại màu.

biến. Kim loại màu.14% 18.Tìm hiểu tính chất cơ bản của II.14% là gang. thép. Chất dẻo.Tính chất vật lý.Tính chất hoá học.Tính chất cơ học. than đá… Chất dẻo được chia làm hai loại: (Chất dẻo nhiệt và chất dẻo rắn) Em hãy cho biết những dụng cụ trong SGK-62 bảng được làm bằng những chất dẻo gì? Bảng (SGK) GV: Em hãy kể tên các sản phẩm cách điện bằng cao su.Học sinh Nội dung HĐ1. GV: Em hãy lấy VD về tính chất cơ học ( SGK) HS: Lấy VD. ( SGK ) GV: Em hãy so sánh tính rèn của thép 4. Các vật liệu cơ khí phổ biến. Tỷ lệ GV: Giới thiệu thành phần.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá III/ Các hoạt động dạy học: 1.1 thì gọi là thép và > 2. Tìm hiểu các vật liệu cơ khí phổ I. liệu làm ra các sản phẩm thông dụng b. HĐ2. dẫn nhiệt của thép. 1.Vật liệu phi kim. 46 . GV: Cho học sinh kể tên những loại vật gang trắng và gang dẻo. Là sản phẩm được tổng hợp từ các chất hữu cơ. cao phân tử. mỏ dầu .Tính chất công nghệ. b. HS: Lấy VD giáo viên nhận xét. GV: Cho học sinh quan sát sơ đồ hình . dầu mỏ. GV: Em có nhận xét gì về tính dẫn điện.Gang được phân làm 3 loại: Gang xám.Kim loại đen. Tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí. như: Gang.Bài mới: Hoạt động của giáo viên. Em hãy cho biết những sản phẩm trong Gồm : Đồng. a. tính chất và các bon càng cao thì vật liệu càng cứng công dụng của vài loại vật liệu phổ biến và giòn. hợp kim đồng… .Vật liệu bằng kim loại. HS: Trả lời ( SGK ) GV: Em hãy lấy ví dụ về tính chất hoá học 3. vật liệu cơ khí: 1. đồng nhôm? 2. Cao su.Kiểm tra bài cũ: Cơ khí có vai trò quan trọng như thế nào trong sản xuất và trong đời sống? Sản phẩm cơ khí được hình thành ntn? 2. SGK/ 61 a. Nhôm và hợp kim bảng được làm bằng vật liệu gì? Bảng (SGK/61) HS: Trả lời 2.Nếu tỷ lệ cácbon trong vật liệu ≤2.

HS: vật liệu thực hành . kim loại để giờ sau thực hành.Bài mới: Hoạt động của giáo viên. trực quan. . cao su.Giáo viên: bộ tranh hình 20. an toàn lao động trong quá trình gia công. . 3.Học sinh Nội dung 47 .4. thước cặp. Hướng dẫn về nhà: . vấn đáp. Tiết: 20 Soạn: 30 /10/2009 Dạy : 8A: /11/2009 8B: /11/2009 Bài 20 .Em hãy quan sát chiếc xe đạp.Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết được hình dạng. một đoạn phôi liệu bằng thép. . êtô bàn. 20. chất dẻo.Thái độ: Ham thích tìm hiểu các dụng cụ cơ khí trong môn học II/ Chuẩn bị của thầy – trò: . .5 Dụng cụ thước lá. các vật liệu khác. cưa. III/ Các hoạt động dạy học: 1.Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ 3. 4.Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình. hãy chỉ ra những chi tiết ( hay bộ phận ) của xe đạp được làm từ thép.Hiểu được ứng dụng của phương pháp cưa và đục kim loại.Biết các thao tác đơn giản cưa và đục kim loại 2. đục. Củng cố: GV: Sử dụng một số câu hỏi tổng hợp sau: .Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá và tình rèn của nhôm? ( SGK ) HS: Trả lời 3.Về nhà học bài và làm bài theo câu hỏi SGK .Đọc và xem trước bài 19 SGK chuẩn bị vật liệu nhựa..Phương pháp: Thuyết trình . đàm thoại. dũa. quan sát. DỤNG CỤ CƠ KHÍ I/ Mục Tiêu: 1..Biết được cộng dụng và cách sử dụng một số dụng cụ cơ khí phổ biến. cấu tạo và vật liệu chế tạo các dụng cụ cầm tay đơn giản được sử dụng trong ngành cơ khí.

Trong thực tế em đã thấy người ta cưa và đục kim loại ở đâu? trong trường hợp nào? . Hướng dẫn về nhà: . rộng 10 đến 25 mm dài 150 đến 1000mm.SGK. 48 . Dày 0. vạn năng.( SGK ). .Được chế tạo bằng thép.1 Em hãy mô tả hình dạng. đường kính ngoài và chiều sâu của lỗ với kích thước không lớn lắm.Để sản phẩm cưa và đục đạt yêu cầu kỹ thuật cần chú ý những điểm gì? 4. Dụng cụ tháo. . .Tìm hiểu các dụng cụ gia công. Em . ít co giãn và không gỉ. kẹp chặt. -> hãy nêu cách sử dụng thước đo góc c. GV: Cho học sinh quan sát hình 20.Về nhà yêu cầu học sinh tìm hiểu những dụng cụ khác cùng loại mà em biết học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK. hãy nêu công dụng của từng dụng cụ gia công.Chế tạo bằng thép ( inox ) không gỉ có độ chính xác cao ( 0. HS: Trả lời HĐ3. .5. 1. GV: Đặt câu hỏi tổng kết.( SGK ) Em hãy nêu công dụng và cách sử dụng các dụng cụ trên. b.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá HĐ1. .Thước cặp. . Dụng cụ gia công. Tìm hiểu dụng cụ tháo lắp và II. 3.9 đến 1.2 và mô tả hình dạng.Dùng để đo đường kính trong.Đọc và xem trước bài 22 SGK. GV: Cho học sinh quan sát hình 20.5mm. GV: Cho học sinh quan sát hình 20. HS: Trả lời HĐ2.4.Tìm hiểu một số dụng cụ đo và kiểm tra. nêu tên gọi và công dụng của các dụng cụ trên hình? HS: Trả lời I. Dụng cụ đo và kiểm tra. Thước đo góc. III.Thước đo chiều dài.05 mm ).Thước lá. . a. nêu tên gọi và công dụng của các dụng cụ trên hình? HS: Trả lời GV: Cho học sinh quan sát hình 20.1 đến 0. lắp và kẹp chặt. Củng cố: GV: Gọi 1 – 2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK.

GV: Cho học sinh quan sát hình 21. . cưa. thước cặp. .1 và em có nhận xét gì về lưỡi cưa gỗ và lưỡi cưa kim loại? Giải thích sự khác nhau giữa hai lưỡi cưa.Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết được hình dạng. Nội dung I.Khái niệm.Bài mới: Hoạt động của giáo viên .6 . đục. 1. . ĐỤC VÀ DŨA KIM LOẠI I/ Mục Tiêu: 1. .Hiểu được ứng dụng của phương pháp cưa và đục kim loại.GV bộ tranh hình 20.> 20.Kỹ thuật cưa.Học sinh HĐ1.Thái độ: Ham thích tìm hiểu môn học II/ Chuẩn bị của thầy – trò: . Cắt kim loại bằng cưa tay.Tìm hiểu kỹ thuật cắt kim loại bằng cưa tay.Biết được cộng dụng và cách sử dụng một số dụng cụ cơ khí phổ biến. cấu tạo và vật liệu chế tạo các dụng cụ cầm tay đơn giản được sử dụng trong ngành cơ khí.HS: trả lời GV: Nêu các bước chuẩn bị cưa. dũa.Biết các thao tác đơn giản cưa và đục kim loại 2.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá Tiết: 21 Soạn: 05 /11/2009 Dạy : 8A: /11/2009 8B: /11/2009 Bài 21+22 . một đoạn phôi liệu bằng thép. 3.1. an toàn lao động trong quá trình gia công. . III/ Các hoạt động dạy học: 1.Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ 2. 49 .Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình.( SGK ). CƯA.01 bộ Dụng cụ thước lá. 2. êtô bàn.

Kỹ thuật đục.( SGK ). HS: quan sát hình 21. . GV: Em hãy mô tả cách cầm đục và búa a. b. GV: Cho học sinh quan sát và tìm hiểu cấu tạo. chuẩn bị.Khái niệm.Tìm hiểu dũa kim loại. 3. cách cầm cưa. 50 .Không dùng búa có cán bị vỡ.Không dùng đục bị mẻ.5 em hãy mô tả tư thế đục của người công b.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá HS: GV: Biểu diễn tư thế đứng và thao tác cưa? ( Chú ý tư thế đứng. đánh búa đúng đầu đục.( SGK ) HS: Trả lời GV: Thao tác đánh búa và phương pháp c.An toàn khi đục. . Đục kim loại. HĐ3. 1.5 và 21. Cách đánh búa.4. em hãy cho biết đục được làm bằng chất . Kẹp vật vào êtô phải đủ chặt .An toàn khi cưa. . HĐ2. Chuẩn bị. nhân . Tư thế đục. Tư thế đứng và thao tác cưa.2 em hãy mô tả tư thế và thao tác cưa GV: Để an toàn khi cưa. không dùng cưa không có tay nắm hoặc tay nắm bị vỡ. a.Tìm hiểu cách đục kim loại. ( SGK ). phải thực hiện các quy định nào? HS: Trả lời a. . thao tác chậm để học sinh quan sát ).Cầm đục.Kỹ thuật dũa. GV Phân tích các ý trong SGK về an 3. GV: Cho học sinh quan sát hình 21. Dũa.6 để học sinh quan sát HS: lên thao tác. công dụng của từng loại… III. . nứt.Khi cưa gần đứt phải đẩy cưa nhẹ hơn và đỡ vật để vật không dơi vào chân. . chắc chắn. . GV: Cho học sinh quan sát hình 21.3 1. HS: Trả lời.Không dùng tay gạt mạt cưa hoặc thổi mạnh vào cưa vì mạt cưa dễ bắn vào mắt. phôi liệu phải được kẹp chặt. . II. búa. đục như hình 21.Phải có lưới chắn phoi ở phía đối diện với người đục. hình 21.Kẹp vật cưa phải đủ chặt.( SGK ) liệu gì? HS: Trả lời 2.Cách cầm đục và búa. toàn để học sinh ghi nhớ.Lưỡi cưa căng vừa phải.

tránh phoi bắn vào mắt.Động cơ điện . .Bộ phận truyền động ( dây đai) . Củng cố: . . 2.Máy khoan.Không Thổi phoi. GV: Giới thiệu mũi khoan Bằng hình vẽ 22. . Phần cắt có hai lưỡi chính và một lưỡi cắt ngang. .3 và vật thật.Chọn êtô.5 rồi nêu câu hỏi kỹ thuật khoan gồm những gì? HS: Trả lời . thao tác dũa và nhắc lại trình tự khi khoan 51 . HS: quan sát hình 22. Thao tác cầm dũa.Lấy dấu.Phần hướng dẫn bệ máy. 4.Hình 22.Quay tay quay cho mũi khoan đi xuống.2 SGK.GV: Tổng kết lại phần ghi nhớ SGK . . HĐ4.Kẹp vật dũa chặt vừa phải sao cho mặt phẳng cần dũa cách êtô 10-20mm b.An toàn khi khoan. GV: Em hãy nêu những biện pháp an toàn khi dũa HS: Trả lời.An toàn khi dũa. . 3. .Chọn mũi khoan có đường kính bằng đường kính lỗ cần khoan.Không được dùng dũa không có cán hoặc cán vỡ.Lắp mũi khoan vào bầu khoan. xác định tâm lỗ trên vật cần khoan.Bàn nguội phải chắc chắn. + Cấu tạo . Cho một vài học sinh đọc phần ghi nhớ -> Cho học sinh diễn lại cách cầm dũa. . IV. . các nút bấm đóng mở động cơ điện ). bấm công tắc điện. 4.( SGK ).Kỹ thuật khoan.Kẹp vật khoan lên êtô trên bàn khoan.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá Công dụng của dũa dùng để làm gì? HS: Trả lời. mũi khoan được dùng chủ yếu là mũi khoan đuôi gà. GV: Cấu tạo của từng máy khoan ra sao? HS: quan sát hình 22. Khoan 1.2 (SGK) rồi nêu cách cầm và thao tác dũa như thế nào? HS: Trả lời.Mũi khoan. . GV: Thao tác mẫu học sinh quan sát và làm theo. 2. vật dũa phải được kẹp chặt. GV: Hướng dẫn học sinh chọn êtô và tư thế đứng.Hệ thống điều khiển ( Tay quay.Thông thường có những loại máy khoan nào? HS: Trả lời. . .Tìm hiểu khoan kim loại. . ( SGK ) GV: Khi khoan cần sử dụng những biện pháp an toàn nào? HS: Trả lời.

H. thước cặp. kim loại hoặc nhựa cứng ).Về nhà yêu cầu học sinh tìm hiểu những dụng cụ khác cùng loại mà em biết. 5. hành.Hiểu được ứng dụng của phương pháp đo và vạch dấu . thước kẹp. . . Hướng dẫn về nhà: . 2. GV: Cho học sinh quan sát mẫu và a. thước lá.Tìm hiểu nội dung thực I. THƯỚC CẶP I/ Mục Tiêu: 1. tranh hình 23.Dụng cụ đo gồm.Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình. kẻ vuông và êke.Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết sử dụng dụng cụ đo để đo kích thước . . .SGK phận chính của thước ( Cán. thang chia độ). cẩn thận trong thực hiện II/ Chuẩn bị của thầy – trò: . THỰC HÀNH ĐO KÍCH THƯỚC BẰNG THƯỚC LÁ. HS: quan sát GV: Hướng dẫn học sinh điều chỉnh vít hãm để di chuyển các mỏ động.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá kim loại GV: Gợi ý trả lời câu hỏi SGK. 1.Học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK. vít hãm. Thước lá.Thái độ: Làm việc khoa học.Tìm hiểu thước kẹp và thước lá.Biết các thao tác đơn giản đo và vach dấu. 1hình hộp.GV: Chuẩn bị một khối hình hộp. mỏ. mũi vạch. sinh Nội dung HĐ1. 1 khối hình trụ tròn giữa có lỗ (bằng KL hoặc nhựa cứng ). an toàn lao động trong quá trình thực hành. III/ Các hoạt động dạy học: 1. một khối trụ tròn giữa có lỗ ( bằng gỗ.Đọc và xem trước bài 23 SGK chuẩn bị vật liệu và dụng cụ để giờ sau thực hành. chấm dấu để vạch dấu trên mặt phẳng .Kiểm tra vị trí “ 0 ” của thước.Nội dung và trình tự thực hành. khung động. GV: Thao tác đo ( đường kính trong 52 .Sử dụng được thước.Thực hành đo kích thước bằng thước lá và thước kẹp.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh 2. Tiết: 22 Soạn: 6 /11/2009 Dạy : 8A: /11/2009 8B: /11/2009 Bài 23 .1 và nhận biết các bộ .Bài mới: Hoạt động của giáo viên. 3.

việc. chuẩn bị chỗ làm việc. HĐ2. Giữa giờ các nhóm đổi công việc cho nhau. bố trí Kích Khối hộp Khối trụ tròn giữa có lỗ vật liệu dụng cụ. GV: Lấy dấu bao gồm những quy trình nào? -> HS trả lời GV: Chia làm 4 nhóm dụng cụ. 4.Hướng dẫn học ở nhà: . thiết bị. Củng cố: GV: Nhận xét giờ thực hành về sự chuẩn bị vật liệu dụng cụ.2. hình 24. Dụng Rộng Dài Cao D D Chiều cụ đo mm mm mm ngoài trong sâu Nhóm 1.CHI TIẾT MÁY VÀ LẮP GHÉP Bài 24: KHÁI NIỆM VỀ CHI TIẾT MÁY VÀ LẮP GHÉP 53 . cách đọc trị số đo. . . mũi vạch và mũi chấm dấu.2 Đo kích thước khối hình (mm) (mm) (mm) hộp Thước ( Ghi kết quả vào bảng báo cáo). quy trình thực hành của học sinh. trục xe đạp. GV: Cho các nhóm về vị trí làm * Ghi kích thước. GV: Hướng dẫn học sinh tự đánh giá bài làm của mình theo mục tiêu bài học 5. b.Tổ chức cho học sinh thực 2.Chuẩn bị. Tiết: 23 Soạn: 14 /11/2009 Dạy : 8A: /11/2009 8B: /11/2009 Chương IV .3 và vật mẫu sau đó giới thiệu cấu tạo và cách sử dụng từng loại dụng cụ. mẫu vật theo nội thước dung từng nhóm.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá và đường kính ngoài ).3. HS: lên đo thử -> cả lớp quan sát.Về nhà thực hành theo các bước đã được hướng dẫn. lá Thước Nhóm 3. Tìm hiểu vạch dấu trên mặt phẳng. vệ sinh an toàn lao động.Tiến trình thực hành.Vạch dấu xác định danh giới giữa chi tiết dấu. hành. hình 24.Đọc và xem trước bài 24 ( SGK). cần gia công với phần lượng dư.1.4 vạch dấu theo sự hướng cặp dẫn của giáo viên. HS: quan sát tranh hình 23.Dụng cụ vạch dấu gồm: Bàn vạch . . Và Quán triệt về vệ sinh an toàn lao động. tranh vẽ hình 24. GV: Hướng dẫn phần lý thuyết. vòng bi.

Muốn tạo thành 1 máy hoàn chỉnh.2 yêu cầu HS quan sát . Dùng trong một loại máy nhất định → chi tiết có công dụng riêng II/ Chi tiết máy được lắp ghép với nhau như thế nào: Các chi tiết thường được ghép với nhau theo 2 kiểu: 54 .rèn kỹ năng quan sát. lò xo.. III/ Các hoạt động dạy học: 1.. Hỏi: Cụm trục trước xe đạp được cấu tạo từ mấy phần tử? là các phần tử nào? công dụng của mỗi phần tử.Bài mới: Hoạt động của giáo viên.. 3. GV: Hỏi .Kiến thức: Hiểu được khái niệm và phân loại chi tiết máy Biết được các kiểu lắp ghép của chi tiết máy 2...Đai ốc hãm côn:.Đai ốc vòng đệm..? GV: Hãy nêu khái niệm về chi tiết máy? *Hoạt động2: Phân loại chi tiết máy: GV: Các chi tiết máy được sử dụng như thế nào? HS: Đọc thông tin SGK và trả lời GV: Kết luận.. các chi tiết máy phải được lắp ghép với nhau như thế nào? *Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiết máy được lắp ghép với nhau như thế nào? GV: treo tranh vẽ Hình 24.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá I/ Mục Tiêu: 1.Kiểm tra bài cũ: Nêu cấu tạo và cách đo của thước cặp? 2.. Nội dung I/ Khái niệm về chi tiết máy: 1) Chi tiết máy là gì? .. khung xe đạp.Trục:.Thái độ: Có tinh thần hợp tác giữa các thành viên trong nhóm. . bánh răng. .1.Côn:. . các chi tiết máy. . II/ Chuẩn bị của thầy – trò: Tranh vẽ ròng rọc.? Các phần tử có đặc điểm gì? HS: Trả lời .. được sử dụng trong nhiều loại máy khác nhau các chi tiết có công dụng chung b) Trục khuỷu. kim máy khâu. yêu thích bộ môn. 2) Phân loại chi tiết máy: a) Bu lông.Học sinh * Hoạt động 1: Tìm hiểu chi tiết máy là gì: GV: Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và quan sát hình vẽ 24. ham thích tìm hiểu kỹ thuật.... Dựa vào công dụng để phân loại chi tiết máy ..Chi tiết máy là phần tử có cấu tạo hoàn chỉnh và thực hiện 1 nhiệm vụ nhất định tong máy .Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng phân biệt được các chi tiết máy..Dấu hiệu để nhận biết chii tiết máy là phần tử có cấu tạo hoàn chỉnh và không thể tháo rời hơn được nữa.Đặc điểm chung:..đai ốc.

. 2. → có thể tháo dời các chi tiết ở dạng nguyên vẹn trước khi ghép.Ghép cố định GV: Chiếc ròng rọc được cấu tạo bởi . chúng được ghép với nhau ntn? .Thái độ: Có tinh thần hợp tác giữa các thành viên trong nhóm. chi tiết ghép và đinh vít.Mối ghép vít cấy: Đai ốc. Tiết: 24 Soạn: 14 /11/2009 Dạy : 8A: /11/2009 8B: /11/2009 Bài 26: MỐI GHÉP THÁO ĐƯỢC I/ Mục Tiêu: 1. Em hãy nêu cấu tạo của mỗi mối ghép đó.Học thuộc phần ghi nhớ .Kỹ năng: Sử dụng được các mối ghép tháo được trong thực tiễn.Mối ghép bẳng ren: a) Cấu tạo mối ghép: .Bài mới: Hoạt động của giáo viên. Phân biệt 1 số mối ghép tháo được trong lắp ghép chi tiết. vòng đệm. bu lông. II/ Chuẩn bị của thầy – trò: Chuẩn bị trước 1số đồ vật có mối ghép bằng ren.Ghép động: mấy phần tử ? nhiệm vụ của từng phần tử? GV: kết luận 3. yêu thích bộ môn. Mối ghép vít cấy gồm:……. đặc điểm và ứng dụng của 1 số mối ghép tháo được thường gặp. . chốt III/ Các hoạt động dạy học: 1.Mối ghép bu lông gồm: Đai ốc. ham thích tìm hiểu kỹ thuật và làm việc theo quy trình. 3.Kiểm tra bài cũ: Thế nào là mối ghép cố định? Chúng gồm mấy loại? 2. Củng cố: .1 sgk và quan sát các vật thật ? có mấy loại mối ghép bằng ren chính. Nội dung 1. vòng đệm .Học sinh * Hoạt động 1: Tìm hiểu mối ghép bằng ren: GV: yêu cầu hs quan sát H.26.Hướng dẫn học ở nhà: .Xem trước bài 26.Trả lời các câu hỏi cuối bài vào vở . 4. Qua hình 26.Kiến thức: Hiểu được cấu tạo . 55 .Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá HS quan sát và trả lời câu hỏi trong SGK .1 hoàn thành câu sau: Mối ghép bu lông gồm:……. chi tiết ghép.Nêu các chi tiết mà em biết co trong xe đạp.HS: đọc phần ghi nhớ SGK.

2. dễ tháo lắp và thay thế . II/ Chuẩn bị của thầy – trò: Chuẩn bị: GV: 01chiếc ghế xếp. bánh đai… . 3. Tiết: 25 Bài 27: MỐI Soạn: 21 /11/2009 Dạy : 8A: /11/2009 8B: /11/2009 GHÉP ĐỘNG I/ Mục Tiêu: 1.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá Mối ghép đinh vít gồm:……. a) Cấu tạo mối ghép: .Khả năng chịu lực kém Ghi nhớ: 3. trục giữa.Kiến thức: Hiểu được khái niệm mối ghép động.Thái độ: Có tinh thần hợp tác giữa các thành viên trong nhóm. rèn luyện kỹ năng quan sát phân tích.Trả lời các câu hỏi cuối bài vào vở .Hướng dẫn học ở nhà: .GV: yêu cầu hs đọc phần ghi nhớ. b) Đặc điểm và ứng dụng: SGK/90 2. .Cần chú ý gì khi tháo lắp mối ghép ren. Ba mối ghép ren trên có điểm gì giống và khác nhau? HS trả lời.Cấu tạo đơn giản. chốt trục….Kiểm tra bài cũ: Nêu sự giống và khác nhau của 3 mối ghép bằng ren? 56 . ống tiêm (không có kim) III/ Các hoạt động dạy học: 1. *Hoạt động2: Tìm hiểu mối ghép bằng then và chốt. rèn luyện tác phong làm việc theo quy trình. khớp quay. Yêu cầu hs quan sát H26.Đọc trước bài 27. . đặc điểm và ứng dụng của các mối ghép trên? 1HS đứng tại chỗ cho biết :Hãy kể tên các đồ vật có mối ghép bằng ren mà em biết? HS khác bổ xung. Biết được cấu tạo. 4. đặc điểm và ứng dụng của một số mối ghép động thường gặp khớp tịnh tiến. b) Đặc điểm và ứng dụng: .2 sgk ? Mối ghép bằng then và chốt gồm những chi tiết nào? Nêu hình dáng của then và chốt? Hoàn thành các câu hỏi trong SGK GV: Giới thiệu về sự khác biệt giữa cách lắp then và chốt….Nêu công dụng của các mối ghép tháo được.Kỹ năng: Sử dụng các các khớp động. Mối ghép bằng then và chốt. Củng cố: .Mối ghép chốt: Đui xe.Mối ghép bằng then: Trục .

D có sự chuyển động tương đối với nhau. Khi gập ghế vào.C.Mối ghép động là những mối ghép mà các chi tiết được ghép có sự chuyển động tương đối với nhau . Đặc điểm: .Phân loại gồm khớp tịnh tiến. . bôi dầu mỡ để giảm ma sát 57 . *Hoạt động2: Tìm hiểu các loại khớp động: GV cho HS quan sát Hình 27. B. HS tự điền vào vở các câu chưa hoàn chỉnh theo yêu cầu SGK GV: cho các khớp động chuyển động từ từ . HS thảo luận theo nhóm nhỏ → trả lời câu hỏi của giáo viên.Lực ma sát lớn → sử dụng vật liệu chịu mài mòn.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá 2.Mối ghép sống trượt. ? Hình dáng của chúng như thế nào. xilanh có mặt tiếp xúc là mặt trục tròn với ống tròn.Thế nào là mối ghép động: .1 sgk. bề mặt nhẵn bóng. ? Trong khớp tịnh tiến các đặc điểm trên vật chuyển động như thế nào.Mối ghép pít tông. HS: trả lời GV kết luận và đưa ra cho hs 1 số khớp động để quan sát.Mối ghép phít tông và xilanh có mặt tiết xúc là mặt trụ tròn với ống tròn .Mối ghép sống trượt có mặt tiếp xúc là do mặt sống trượt và rãnh trượt tạo thành GV: kết luận. Các loại khớp động: 1) Khớp tịnh tiến: a.Bài mới: Hoạt động của giáo viên.Mọi điểm trên vật tịnh tiến có chuyển động giống hệt nhau . mở ghế ra các chi tiết A.Công dụng? HS: trả lời → Gv kết luận và phân loaị khớp động.3 và các mô hình đã chuẩn bị ? Bề mặt tiếp xúc của các khớp tịnh tiến nói chung có hình dạng như thế nào? HS: có thể trả lời .Công dụng: Ghép các chi tiết thành cơ cấu. Thế nào là mối ghép động?. chúng có ứng dụng gì trên thực tế. Cấu tạo: .ránh trượt có mặt tiếp súc là do mặt sống trượt và ránh trượt tạo thành b. khớp quay. II.Học sinh * Hoạt động 1: Tìm hiểu thế nào là mối ghép động: GV: yêu cầu hs quan sát H27. . Gv mô tả quá trình mở ghế xếp “ Ghế xếp gồm mấy chi tiết và chúng được ghép với nhau như thế nào? ” HS quan sát và trả lời GV kết luận . Nội dung I.

Kỹ năng: Biết sử dụng đúng dụng cụ. Chuẩn bị cho bài sau gồm: đọc trứơc nội dung bài thực hành.Khớp quay: Mỗi chi tiết chỉ có thể quay quay quanh 1 trục cố định so với chi tiết ghép ? Khớp quay gồm bao nhiêu chi tiết. động tịnh tiến thành chuyển động quay ( ngược lại). chuẩn bị mẫu báo cáo . chi HS quan sát và trả lời tiết có mặt trụ ngoài là trục GV tại sao trong các ổ trục giữa.Hướng dẫn học ở nhà: Trả lời các câu hỏi cuối bài vào vở.Có mấy loại khớp động thường gặp? . ứng dụng: điểm của khớp tịnh tiến và cách khắc .ở khớp quay mặt tiếp xúc là mặt trục mặt tiếp xúc của khớp quay thường có tròn.Sử dụng trong cơ cấu biến đổi chuyển phục. thao tác an toàn.) . vòng bi để giảm ma sát. Củng cố: . 2) Khớp quay: Cho hs quan sát hình 27. của mayơ thường lắp các vòng bi? mục đích có lợi gì? .Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá ? Khi 2 chi tiết trượt trên nhau sẽ xẩy ra hiện tượng gì? hiện tượng này có lợi hay có hại? khắc phục chúng như thế nào? GV kết luận và nhẫn mạnh về nhược c.Kìm.Cấu tạo và công dụng của khớp quay? Yêu cầu sh đọc phần ghi nhớ SGK. . Tiết: 26 Soạn: 21 /11/2009 Dạy : 8A: /11/2009 8B: /11/2009 Bài 28: THỰC HÀNH GHÉP NỐI CHI TIẾT I/ Mục Tiêu: 1.GV: (?) Thế nào là khớp đông? Nêu công dụng? .Để giảm ma sát trong kỹ thuật của các khớp quay người ta có giải pháp gì? Kết luận: 4.Một bộ may ơ trước và sau của xe đạp . 3. ổ trục . 5. tua vít 58 .16.17. II/ Chuẩn bị của thầy – trò: HS: Dụng cụ: Đồ dùng cho mối nhóm.Kiến thức: Hiểu được cấu tạo và biết cách thao lắp ổ trục trước. sau của xe đạp 2.Chi tiết có mặt trụ trong là ổ trục.Thái độ: Hình thành tác phong làm việc theo quy trình.Lắp bạc.Mỏ lết (cơlê 14.4 và mẫu vật tay . dạng hình gì? . các .

................................... tránh đùa nghịch trong giờ → phải thực hiện đúng theo quy trình tháo................ trục............. dầu mỡ ............. 59 ......................................... đặc điểm và ứng dụng của khớp tịnh tiến → giới thiệu bài: ......Bài mới: 1) Tìm hiểu cấu tạo ổ trước và sau xe đạp: ổ trước và sau xe đạp gồm: .. sau: a) Quy trình tháo: Nắp nồi trái → bi → nồi trái Đai ốc → Vòng đệm → đai ốc hãm côn → Côn → Trục Nắp nồi phải → Bi → Nồi phải Chú ý: Khi tháo côn chỉ cần tháo 1 bên( trái hoặc phải) SGK/97.................. 2............ ....... vệ sinh lớp học.....................................vòng đệm.................. 2... Để hiểu cách lắp ghép các chi tiết chúng ta cùng làm thực hành...........lắp . ... cần phải điều chỉnh như thế nào? ........................................ ................Qua bài thực hành đã giúp em hiểu được những gì? em đã vận dụng được gì cho thực tế? ..... Khi cụm trước (sau) bị đảo hoặc quá chặt không quay được............................................................... 1......Mẫu báo cáo thực hành.. Từ quy trình tháo cụm trước(sau) xe đạp. MẪU BÁO CÁO Họ tên hs:......... b) Quy trình lắp: Ngược với quy trình tháo (SGK/ 97) Hãy vẽ sơ đồ quy trình lắp....... Có nên lắp các viên bi có đường kính khác nhau vào cùng 1 ổ không? tại sao? ........GV Cho hs ngừng làm việc thu rọn vật liệu.......... 4.. 4... hãy vẽ sơ đồ lắp..Rẻ lau.............. Bằng phương pháp gia công ghép nối ta có thể liên kết các chi tiết lại vơí nhau thành những bộ phận máy. nhiều chi tiết tạo thành..................... III/ Các hoạt động dạy học: 1....Mỗi thiết bị do nhiều bộ phận .......... Củng cố : .. 2) Quy trình tháo lắp ổ trục trước................Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá ..................................... (HS thực hiẹn vào báo cáo) Chú ý: SGK/97...Côn xe.... 3...............Moay ơ... ..... (SGK/96)...... Đai ốc hãm................................. Nhận xét và đánh giá bài thực hành................ c) Yêu cầu sau khi tháo lắp: SGK/97. dụng cụ.......Lớp ............................yêu cầu: Tập chung cao trong thực hành...Kiểm tra bài cũ: Nếu cấu tạo ................. Đai ốc..

.........2) .................... * Phần trả lời chung: 5 điểm 1.. Thước cặp....................................... thước lá ............Cá nhân thực hành theo nhóm và tự ghi kết quả vào bài báo cáo Thực hành Báo cáo thực hành: .......... ....... kết quả thực hành....... 3.................. .............4): Ghi kích thước của khối hộp và khối trụ vào bảng sau: 60 ............. .....Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá ............... II/ Chuẩn bị của thầy – trò: GV: Đề bài kiểm tra báo cáo (1/2 lý thuyết và 1/2 thực hành) Dụng cụ : Thước kặp............................................. có kỹ năng thực hành được tốt hơn............. Hai nhóm còn lại thực hành ghép nối chi tiết ) – HS phải bốc thăm...............Lớp 8 : Nhóm: .................................. Hướng dẫn về nhà: Đọc trước bài 26 SGK................... ....................................... .......... Chi tiết máy là gì?...... ống tre ................ Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ vật liệu của hs 2............................ 2... Kìm.....2): Một bộ may ơ xe đạp (Nhóm 3.............................Nội dung: GV chia lớp thành 4 nhóm ( Hai nhóm cùng thực hành Đo kích thước bằng thước lá.......... thứơc cặp Dạy : 8A: /11/2009 và Ghép nối chi tiết) 8B: /11/2009 I/ Mục Tiêu: Qua nội dung này giúp học sinh vận dụng trong thực tế được tốt hơn................. cơ lê Vật liệu: 1 số viên gạch............................................................2): Vẽ quy trình tháo – Lắp ổ trục sau xe đạp: b(Nhóm 3........... Kết quả a(Nhóm 1........................... Nêu các dụng cụ tháo lắp và kẹp chặt?.. (Nhóm 1.................................4) III/ Các hoạt động dạy học: 1......HS phải trả lời đầy đủ các câu hỏi lý thuyết vào bài báo cáo thực hành .......4) Họ và tên: ........... tinh thần thái độ...Đo và vạch dấu (Nhóm1.. Tiết: 27 KIỂM TRA THỰC HÀNH Soạn: 28 /11/2009 (Đo kích thước bằng thước lá...Hs nộp báo cáo thực hành ....................Ghép nối chi tiết (Nhóm3.....GV nhận xét đánh giá kết quả thực hàn của hs về khâu chuẩn bị........ sưu tầm các bộ truyền động........... 5... tua vít ...

.2: Thực hành tháo lắp ổ trục trước (sau) xe đạp ...Dụng cụ và phương pháp gia công cơ khí? HS : Trả lời câu hỏi của giáo viên GV: .. Các câu hỏi cuối bài. 61 .Chi tiết máy và lắp ghép ? .Truyền và biến đổi chuyển động ? HS: Trả lời câu hỏi của gv. Củng cố: . đánh giá ý thức.Vật liệu cơ khí ? .Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá Kích thước Dụng cụ đo Khối hộp Rộng Dài Cao (mm) (mm) (mm) Khối trụ tròn giữa có lỗ Đường kính Đường kính Chiều sâu ngoài (mm) trong (mm) lỗ(mm) Thước lá Thước cặp * Phần thực hành: 5 điểm .Thu dọn dụng cụ phần thực hành . II/ Các hoạt động dạy học: 1.Nhận xét giờ kiểm tra.HS đọc trước phần tổng kết và ôn tập / 109. thái độ trong giờ. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ 2.4: Thực hành đo và vạch dấu Khối hộp và khối trụ Tổng điểm: *.Học sinh * HĐ 1: Tìm hiểu nội dung sơ đồ GV: .Nhóm 1. * Hoạt động 2: Trả lời các câu hỏi GV nêu câu hỏi: Nội dung I / Lý thuyết: Gồm: Vật liệu kim loại. Tiết: 28 Soạn: 30 /11/2009 ÔN TẬP PHẦN CƠ KHÍ Dạy : 8A: /11/2009 8B: /11/2009 I/ Mục Tiêu: Qua bài này hs biết hệ thống các kiến thức đã học của phần cơ khí. II/ Chuẩn bị của thầy – trò: . vật liệu phi kim loại SGK /109 II/ Trả lời các câu hỏi – bài tập : 1/ Muốn chọn.Nhóm 3.Bài mới: Hoạt động của giáo viên.Thu báo cáo .

Muốn chọn vật liệu cho sản phẩm cơ khí. vật liệu cơ khí gồm? 4. Ghép nối chi tiết) sau đó chuẩn bị các vật liệu .Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá . thiết bị tiết sau kiểm tra thực hành Tiết: 29 Chương V 62 . khớp nối. và phân biệt các vật liệu kim loại? HS : trả lời câu hỏi này GV: Hãy lập sơ đồ phân loại các mối 3/ ghép.)phải đáp ứng với điều kiện chịu tải của chi tiết .Các chỉ tiêu cơ tính của vật liệu( Tính cứng. Củng cố: . HS hoạt động nhóm bàn thảo luận trả lời câu hỏi của giáo viên. Lấy ví dụ cụ thể để minh hoạ cho mỗi loại. bền.Yêu cầu sh nhắc lại khái niệm chi tiết máy. trả lời câu hỏi .Dựa vào dấu hiệu nào để nhận biết 2/ Vở ghi.dẻo. người ta phải dựa vào những yếu tố nào? HS: phát biêu. GV: . giảm giá thành..Vật liệu phải có tính công nghệ tốt để dễ gia công. 3.Hướng dẫn học ở nhà: Ôn tập các nội dung ( Dụng cụ cơ khí.

Bộ truyền chuyển động : 1.Các bộ phận cần có bộ truyền chuyển động vì: + Các bộ phận ở máy thường đặt xa nhau.Thái độ: Có tương tác giữa các thành viên trong nhóm. líp. 3. .Kiến thức: Biết được tại sao cần phải truyền chuyển động trong các máy và thiết bị. tốc độ quay của đĩa và líp không giống nhau) GV: kết luận: Hỏi: Nhiệm vụ của các bộ truyền chuyển động là gì? GV kết luận về cơ cấu của chuyển động chính của xe đạp gồm:Vành. 2.. nguyên lý làm việc và ứng dụng của một số cơ cấu truyền chuyển động trong thực tế.. HS quan sát và trả lời. *Hoạt động2: Tìm hiểu các bộ phận truyền chuyển động: GV: Yêu cầu hs quan sát Hình 29.Bài mới: Hoạt động của giáo viên. chúng được đặt ở các vị trí khác nhau. Nội dung I. đĩa. ? Tại sao số răng của đĩa xe đạp lại nhiều hơn số răng của líp. II. xích. truyền động bánh răng.Học sinh * Hoạt động 1: Tìm hiểu tại sao cần truyền chuyển động: GV: Yêu cầu hs quan sát H29.Truyền động ma sát là cơ cấu truyền chuyển động quay nhờ lực ma sát giữa 63 . truyền động xích III/ Các hoạt động dạy học: 1..Nhiệm vụ: Truyền và biến đổi tốc độ cho phù hợp với tốc độ của các bộ phận trong máy. Biết được cấu tạo.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá Soạn: 05 /12/2009 Dạy : 8A: /12/2009 8B: /12/2009 TRUYỀN VÀ BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG BÀI :29 TRUYỀN CHUYỂN ĐỘNG I/ Mục Tiêu: 1.2 skg và mô hình truyền động đai ? Bộ truyền động đai gồm mấy chi tiết HS trả lời. II/ Chuẩn bị của thầy – trò: Giáo viên: Chuẩn bị: Mô hình truyền động đai. ( Vì 2 trục cách xa nhau.Kiểm tra bài cũ: Em hãy nêu quy trình tháo và lắp ổ trục xe đạp? Khi tháo và lắp cần phải chú ý gì? 2.Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát nhận dạng và phân tích các bộ truyền động.Máy hay thiết bị gồm nhiều bộ phận hợp thành. có thái độ yêu thích bộ môn.1 sgk ? Tại sao cần truyền chuyển động quay từ trục giữa tới trục sau..Truyền động ma sát – truyền động đai: . đều được dẫn động từ một chuyển động ban đầu + Các bộ phận máy thường có tốc độ quay không giống nhau .Tại sao cần truyền chuyển động : .

số vòng của bánh2 → Bánh răng(đĩa xích) có số răng ít hơn sẽ quay nhanh hơn c) ứng dụng: SGK..) b) Tính chất: ? Bộ truyền động ăn khớp có t/chất gì? n 2 z2 z1 Tỉ số truyền: i = = ⇒ n 2 = n1. xích. nhau hoặc đĩa ăn khớp với xích cần đảm ... 64 . ? Em nào có thể nêu được ứng dụng của D .n2: số răng . dây đai(3) mắc căng trên hai bánh. nhau. b) Nguyên lý làm việc: SGK/ 99 Tỷ số truỳen i là: n n D D i = bd = 2 = 1 hay n 2 = n1 .. bánh dẫn 2.Bộ truyền động ăn khớp: Đĩa dẫn. n (n ) đường kính và vòng quay của 1 1 bd truyền chuyển động..Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá GV em hãy cho biết bánh đai và dây đai làm bằng vật liệu gì? HS quan sát mô hình và trả lời.. GV hãy quan sát xem bánh nào có tốc độ lớn hơn? và chiều quay của chúng ra sao? GV kết luận về nguyên lý làm việc các mặt tiếp xúc của vật dẫn và vật bị dẫn. 3.Bộ truyền bánh răng: Bánh dẫn. Bánh dẫn (2). chuyển động cho nhau → bộ truyền động ăn khớp.Một cặp bánh răng hoặc đĩa-xích truyền cơ cấu xích. n1(nd) đường kính và vòng quay của bánh dẫn 1.Hướng dẫn học ở nhà: -Trả lời các câu hỏi cuối bài học (sgk) và học phần ghi nhớ. a) Cấu tạo bộ truyền động đai : Gồm: Bánh dẫn (1).n1: số răng. bánh răng ăn khớp. c) ứng dụng: SGK/100 2. Hs nêu cấu tạo của hai bộ truyền động a) Cấu tạo: này. Truyền động ăn khớp: Yêu cầu hs quan sát H29. nêu 1 số bộ truyền chuyển động khác mà em biết 4.3 và mô hình . GV Tại sao khi quay bánh dẫn.. n1 z1 z2 z1. Củng cố: Yêu cầu hs đọc phần ghi nhớ SGK. 1 n d n1 D 2 D2 D1. đĩa bị bảo những yếu tố gì? (k/c giữa 2 răng kề dẫn. bánh bị GV: Để 2bánh răng ăn khớp được với dẫn. bánh bị dẫn lại quay theo? Hs trả lời. số vòng của bánh 1 z2. .

Giáo án Công Nghệ 8

GV: Nguyễn Văn Tá

-Làm bài tập 4(trang101):vân dụng công thức i =

n 2 z2 = n1 z1

Tiết: 30 Soạn: 05 /12/2009 Dạy : 8A: /12/2009 8B: /12/2009

BÀI :30 BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG

I/ Mục Tiêu: 1.Kiến thức: Hiểu được cấu tạo, nguyên lý hoạt động và phạm vi ứng dụng của 1 số cơ cấu biến đổi chuyển động. 2.Kỹ năng: Sử dụng được 1 số cơ cấu biến đổi chuyển động trong thực tế. 3.Thái độ: Có hứng thú, ham thích tìm tòi kỹ thuật và có ý thức bảo dưỡng các cơ cấu biến đổi chuyển động. II/ Chuẩn bị của thầy – trò: Giáo viên chuẩn bị: Mô hình truyền động H30.2 III/ Các hoạt động dạy học: 1. Kiểm tra bài cũ: Tại sao máy và thiết bị cần phải truyền chuyển động? 2.Bài mới: Hoạt động của giáo viên- Học sinh * Hoạt động 1: Tìm hiểu tại sao cần biến đổi chuyển động: GV thông báo: Các bộ phận trong máy có nhiều dạng chuyển động rất khác nhau HS : đọc thông tin mục1 SGK và quan sát H30.1để trả lời câu hỏi GV: Tại sao chiếc kim khâu lại chuyển động tịnh tiến được. Hãy mô tả chuyển động của bàn đạp, thanh truyền và bánh đai HS : thảo luận và trả lời câu hỏi Điền các thông tin vào chỗ (...) như sgk - CĐ của bàn đạp : CĐlắc - cđ của thanh truyền là : cđ lên xuống. GV: kết luận và nhận xét: các cđ trên đều bắt nguồn từ 1 chuyển động ban đầu đó là cđ bập bênh của bàn đạp ? Tại sao cần biến đổi chuyển động. HS: trả lời *Hoạt động2: Tìm hiểu một số cơ cấu biến đổi chuyển động: Nội dung I.Tại sao cần truyền chuyển động : Từ 1 dạng chuyển động ban đầu, muốn biến thành các dạng chuyển động khác cần phải có cơ cấu biến đổi chuyển động, chúng gồm: + Cơ cấu biến đổi chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến hoặc ngược lại. + Cơ cấu biến đổi chuyển động quay thành chuyển động lắc hoặc ngược lại.

II. Một số cơ cấu biến đổi chuyển động 1Biến chuyển động quay thành chuyển 65

Giáo án Công Nghệ 8

GV: Nguyễn Văn Tá

GV: sử dụng mô hình 30.2 lên để thực hiện các bước chuyển động + Mô tả cấu tạo cơ cấu tay quay- con trượt? HS : trả lời câu hỏi của gv GV: Khi tay quay 1 quay đều, con trượt 3 sẽ chuyển động như thế nào? Khi nào con trượt 3 đổi hướng chuyển động? HS: đọc thông tin mục II sgk, quan sát hình 30.2 để trả lời câu hỏi. GV: kết luận và đưa ra khái niệm về điểm chết trên(ĐCT), điểm chết dưới (ĐCD) hành trình s của con trượt. HS : em hãy nêu nguyên lý làm việc của cơ cấu? GV: Cơ cấu này được ứng dụng trên những máy nào mà em biết? Hãy kể thêm cơ cấu biến đổi quay thành chuyển động tịnh tiến. HS : quan sát H30.4 sgk . yêu cầu hs đọc thông tin sgk. ? em hãy nêu cấu tạo của cơ cấu tay quay thanh lắc. Khi thanh AB quay quanh điểm A thì thanh CD sẽ chuyển động như thế nào? GV: Có thể biến chuyển động lắc thành chuyển động quay được không? HS: Trả lời GV kết luận về khả năng truyền chuyển động thuận nghịch của cơ cấu. Em hãy kể tên các loại máy có cơ cấu này

động tịnh tiến ( cơ cấu tay quay - con trượt) a) Cấu tạo: (H30.2 sgk) Gồm: Tay quay(1); Thanh truyền(2); Con trượt(3); Giá đỡ(4) b) Nguyên lý làm việc: SGK/103

c) Ứng dụng: sgk.

2.Biến chuyển động quay thành chuyển động lắc( cơ cấu tay quay – con trượt). a) Cấu tạo: Gồm: Tay quay(1); thanh truyền(2); thanh lắc(3); giá đớ (4) → Nối với nhau bằng các khớp quay b) Nguyên lý làm việc: Khi tay quay 1 quay đều quanh trục A, thông qua thanh truyền 2, làm thanh lắc 3 lắc qua lắc lại quanh trục D một góc nào đó, tay quay1 được gọi là khâu dẫn. c) Ứng dụng: sgk

3. Củng cố: - Em hãy nêu đặc điểm cấu tạo, nguyên lý làm việc của cơ cấu tay quay- con trượt? - Nêu những điểm giống và khác nhau giữa cơ cấu tay quay con trượt và cơ cấu bánh răng. 4.Hướng dẫn học ở nhà: - Xem trước bài 31, chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành. Trả lời các câu hỏi cuối bài vào vở

Tiết: 31

BÀI :31 THỰC HÀNH
66

Giáo án Công Nghệ 8

GV: Nguyễn Văn Tá

Soạn: 05 /12/2009 Dạy : 8A: /12/2009 8B: /12/2009

TRUYỀN CHUYỂN ĐỘNG

I/ Mục Tiêu: 1.Kiến thức: Từ việc tìm hiểu mô hình, vật thật, hiểu được cấu tạo và nguyên lý hoạt động của một số bộ truyền và biến đổi chuyển động. 2.Kỹ năng: Biết cách tháo lắp và kiểm tra tỷ số truyền trên các mô hình của các bộ truyền chuyển động. 3.Thái độ: Biết cách bảo dưỡng và có ý thức bảo dưỡng các bộ truyền động thường dùng trong gia đình. II/ Chuẩn bị của thầy – trò: Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh: - 01 bộ dụng cụ tháo lắp gồm: Kìm, mỏ lết, tua vít, thước lá. - 01 bộ mô hình truyền gồm: Truyền động ma sát, truyền động xích, truyền động ăn khớp ( truyền động bánh răng). III/ Các hoạt động dạy học: 1.Kiểm tra bài cũ: Tại sao cần biến đổi chuyển động? Nêu cấu tạo và nguyên lý làm việc của cơ cấu tay quay con trượt 2.Bài mới: Hoạt động của giáo viên- Học sinh *Hoạt động 1: Chuẩn bị - Giới thiệu nội dung và trình tự thực hành. - GV phân chia nhóm và giới thiệu dụng cụ thực hành. - Đại diện các nhóm lên nhận dụng cụ, thiết bị - Các nhóm thực hiện theo yêu cầu Nội dung I. Chuẩn bị II. Nội dung và trình tự thực hành. 1. Đo đường kính bánh đai, đếm số răng của bánh răng và đĩa xích. 2. Lắp ráp các bộ truyền động và kiểm tra tỷ số truyền. 3. Tìm hiểu cấu tạo và nguyên lý làm việc của mô hình động cơ 4 kỳ. - Quan sát sự lên xuống của pít tông, việc đóng mở của các van nạp , van thải * Hoạt động 2: Thực hành. III. Thực hành: - Các nhóm đo đường kính bánh đai, đếm số răng của đĩa- xích, cặp bánh răng. Kết quả ghi vào bảng báo cáo - GV quan sát các nhóm thực hiện. kịp 67

.KỸ THUẬT ĐIỆN BÀI :32 VAI TRÒ CỦA ĐIỆN NĂNG TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG I/ Mục Tiêu: 1. ý thức. Hoạt động của giáo viên.Yêu cầu hs ngừng hoạt động. trả lời các câu hỏi trong báo cáo.Hướng dẫn học ở nhà: . 2.Nhận xét buổi thực hành: chuẩn bị của hs.Kỹ năng: Quan sát.Thái độ: Say mê hứng thú ham thích môn học II/ Chuẩn bị của thầy – trò: GV: Sơ đồ máy phát điện.Bài mới: GV: Như chúng ta đã biết điện năng đóng vai trò rất quan trọng..hoàn thành và tính toán kết quả trên bản báo cáo. các thiết bị nghe nhìn … mới hoạt động. máy giặt. Nhờ có điện năng mà các thiết bị điện. Vậy điện năng có phải là nguồn năng lượng thiết yếu đối với đời sống và sản xuất không? Muốn trả lời được câu hỏi này chúng ta vào bài hôm nay.HS tìm hiểu cấu tạo. Biết được vai trò của điện năng trong đời sống và sản xuất. III/ Các hoạt động dạy học: 1. thao tác.Học sinh Nội dung 68 . thu rọn dụng cụ thiết bị. nguyên lý làm việc của động cơ xăng 4kì .Ôn tập phần cơ khí..Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá thời điều chỉnh những sai sót của học sinh .Kiến thức: Học sinh hiểu được quá trình sản xuất và truyền tải điện năng. Nhờ có điện năng mới có thể nâng cao năng suất lao động cải thiện đời sống góp phần thức đẩy cách mạng khoa học kỹ thuật phát triển. Củng cố: . điển tử dân dụng như tủ lạnh. tìm hiểu và phân tích. Tiết: 32 Soạn: 10 /12/2009 Dạy : 8A: /12/2009 8B: /12/2009 PHẦN III . Kiểm tra bài cũ: 2. kết quả học tập 4. 3. 3.GV hướng dẫn học sinh cách tính tỷ số truyền qua lý thuyết và thực tế. .

bóng của nền kinh tế quốc dân. 32.Quang năng: Thiết bị chiếu sáng. Sản xuất điện năng. GV: Gợi ý và yêu cầu học sinh cho các ví . Điện năng là gì? . năng lượng nguyên tử. Để đưa điện đến các khu dân cư. Điện năng. GV: Giới thiệu điện năng. -> Các nhà máy điện thường được xây dựng ở đâu? HS tìm hiểu . năng lượng gió. ắc quy.4 SGK GV: Giới thiệu một số địa điểm nhà máy 3. thuỷ năng.Nhiệt năng: Bàn là. ánh sáng mặt trời con người đã khai thác và biến nó thành điện năng.). .Điện năng là nguồn động lực.3. GV: Điện năng được truyền tải từ nhà máy điện đến nơi sử dụng điện như thế nào? cấu tạo của đường dây truyền tải gồm các phần tử gì? HS trả lời ( qua các dây dẫn…) GV: Từ nhà máy điện đến các khu công nghiệp người ta dùng đường dây truyền tải điện cao áp. lớp học người ta dùng các đường dây truyền tải điện áp thấp. ? Năng lượng đầu vào và đầu ra của trạm phát điện năng lượng mặt trời là gì? Trạm phát điện năng lượng gió là gì? (. gió đầu ra là điện.Đầu vào là ánh sáng mặt trời. điện và khu công nghiệp.Đưa ra các dạng năng lượng nhiệt năng. tìm hiểu điện năng. trong đời sống xã điện. ấm điện. Vai trò của điện năng.trả lời. 1. Nhiệt năng của than(khí đốt) → Đun nóng(hơi nước) → làm quay tua bin → điện năng. . HĐ 2: Vai trò của điện năng. 2.Cơ năng: Động cơ điện. . Tất cả các dạng năng lượng như nhiệt năng.Nguồn điện từ pin. dụ về sử dụng điện năng trong các lĩnh vực . lò sưởi … hội và gia đình. nguồn năng lượng cho các máy thiết bị trong sản xuất 69 . quạt. I.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá HĐ1. thuỷ năng. máy phát điện và năng lượng của dòng điện được gọi là điện năng. Truyền tải điện năng. Con người sử dụng các dạng năng lượng cho các hoạt động của mình như thế nào? Em hãy cho ví dụ? HS trả lời GV: Tóm tắt quy trình sản xuất điện năng ở nhà máy nhiệt điện và thuỷ điện. năng lượng nguyên tử. HS quan sát H32. II.

Biết được một số biện pháp an toàn trong sản xuất và đời sống.Kỹ năng: Sử dụng được một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện 3. .Điện năng được sản xuất như thế nào? 4.Nhờ có điện năng quá trình sản xuất được tự động hoá và cuộc sống con người có đầy đủ tiện nghi.Hướng dẫn học ở nhà: Ôn lại các kiến thức đã học.Đọc nội dung ghi nhớ? .Có sự tương tác giữa các thành viên trong nhóm. sự nguy hiểm của dòng điện đối với cơ thể người. có hiệu quả các em cần làm gì? HS tả lời GV: Nhắc nhở học sinh ý thức sử dụng điện sao cho an toàn. hiệu quả song phải tiết kiệm. Học bài theo sách giáo khoa kết hợp vở ghi.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá và trong đời sống xã hộị. Củng cố: .AN TOÀN ĐIỆN BÀI :33 AN TOÀN ĐIỆN I/ Mục Tiêu: 1.Kiến thức: Hiểu được nguyên nhân gây ra tai nạn điện. Tìm hiểu thêm về các thiết bị an toàn điện. Tiết: 33 Soạn: 10 /12/2009 Dạy : 8A: /12/2009 8B: /12/2009 PHẦN VI . II/ Chuẩn bị của thầy – trò: .Tranh về 1 số biện pháp an toàn điện trong sử dụng và sửa chữa điện 70 .Tranh về các nguyên nhân gây tai nạn điện .HS chuẩn bị 1số tranh ảnh có liên quan đến an toàn điện .Thái độ: Nghiêm chỉnh thực hiện các biện pháp bảo vệ an toàn điện trong sử dụng và sửa chữa điện .Điện năng được truyền tải như thế nào? . Đọc trước bài an toàn điện. . 3. 2.Điện năng có vai trò gì? . văn minh hiện đại hơn. Để sử dụng điện tiết kiệm.

KiÊmr tra cách điện của đồ dùng điện .Sử dụng cac đồ dùng điện bị dò ra vỏ 2)Do vi phạm khoảng cách an toàn đối với lưới điện cao áp và trạm biến áp.Không vi phạm khoảng cách an toàn đối với lưới điện cao áp và trạm biến áp.Sử dụng đúng các dụng cụ bảo vệ an 71 . cùng thảo luận GV treo tranh về các nguyên nhân gây tai nại điện . . . GV: em hãy kể lại 1 tình huống bị điện giật mà em bị hoặc em biết trong đời sống? Cho biết nguyên nhân của những tình huống bị điện giật đó.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá . 1) Do chạm trực tiếp vào vật mang điện .Học sinh *Hoạt động1: Tìm hiểu nguyên nhân gây tai nạn điện. Yêu cầu HS tìm hiểu thực tế tai gia đình về các biện pháp thực hiện an toàn điện GV: giới thiệu một số dụng cụ bảo vệ an toàn khi sửa chữa điện Nội dung I. 2) Một số biện pháp an toàn điện khi sửa chữa điện. . Vì sao xẩy ra tai nạn điện. II. Hoạt động của giáo viên. con người đã bị chết do dòng điện xét . HS: Trả lời. .Kiểm tra bài cũ: 2. Ngày naykhi con người sản xuất ra dòng điện cũng có thể gây nhiều nguy hiểm cho con người.Trạm trực tiếp vào dây dẫn điện trần không bọc cách điện hoặc dây dẫn đó hở. GV nêu các thông tin về tác dụng của dòng điện đối với cơ thể người. . GV: tổ chức cho cả lớp thảo luận chung và rút ra kết luận về nguyên nhân gây ra tai nạn điện ? Khi bị điện giật cho ta cảm giác gì.Bài mới: GV giới thiệu bài học : Từ xa sưa khi chưa có dòng điện. đọc thông tin SGK ? Khi sử dụng điện cần thực hiện các biện pháp an toàn gì. * Hoạt động 2: Tìm hiểu về các biện pháp an toàn điện. Vậy những nguyên nhân nào gây nên tai nạn điện và chúng cần phải làm gì để phòng tránh những tai nạn điện đó? Ta cùng đi tìm hiểu qua bài học hôm nay.HS hoạt động nhóm: Thảo luận về bức tranh kết hợp với hình ảnh trong sgk nêu các nguyên nhân gây tai nạn điện Các nhóm trình bày kết quả hoạt động của mình trước lớp. kìm điện.HS: quan sát tranh. III/ Các hoạt động dạy học: 1.Trước khi sửa chữa điện phải cắt nguồn điện.Cách điện dây dẫn điện. Một số biện pháp an toàn điện 1)Một số biện pháp an toàn điện khi sử dụng điện. 3)Do đến gần dây dẫn cos điện bị đứt dơi xuống đất. .Một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện: Bút thử điện.GV treo tranh vẽ một số biện pháp an toàn điện .

Biết cách tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện một cách an toàn.HS đọc phần ghi nhớ SGK 4. HS các nhóm thảo luận câu hỏi sau.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá toàn điện.Biết sơ cứu nạn nhân kịp thời và đúng phương pháp. 3. Ví dụ: Găng tay bằng cao su.Sử dụng được 1 số dụng cụ bảo vệ an toàn điện. Trả lời các câu hỏi cuối bài vào vở. kìm điện.Kỹ năng: . Sào tre.Thái độ: . biêt sử dụng các dụng cụ trong thực tế.Kiến thức:. … 72 .vải khô… .Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ của các nhóm và mẫu báo cáo thực hành của học sinh. tua vít có chuôi bọc cách điện. Bút thử điện.Hướng dẫn học ở nhà: Đọc thêm bài 34 SGK.Mẫu báo cáo thực hành. . Củng cố: GV gọi 1-2 hs nêu các nguyên nhân gây tai nạn điện và biện pháp an toàn điện.Tranh vẽ người bị điện giật . bút thử điện. Tiết: 34 Soạn: 15 /12/2009 Dạy : 8A: /12/2009 8B: /12/2009 BÀI :34 THỰC HÀNH DỤNG CỤ BẢO VỆ AN TOÀN ĐIỆN CỨU NGƯỜI BỊ TAI NẠN ĐIỆN I/ Mục Tiêu: 1.Dụng cụ: + Bút thử điện. III/ Các hoạt động dạy học: 1. cấu tạo của một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện . Tìm hiểu các dụng cụ bảo vệ an toàn điện.Có ý thức trong thực hiện các nguyên tắc an toàn điện trong khi sử dụng và sửa chữa điện II/ Chuẩn bị của thầy – trò: .Hiểu được công dụng. Chuẩn bị mẫu báo cáo bài sau. 2. Hãy nêu 1 số ví dụ về những bộ phậ Nội dung I. Tìm hiểu các dụng cụ bảo vệ an toàn điện. .Học sinh * Hoạt động 1. 2. 3. ván gỗ khô.Bài mới: Hoạt động của giáo viên.

HS nêu cách sử dụng. nguyên lý làm việc của bút thử điện. GV: Cho hs đại diện các nhóm dùng bút thử điện để kiểm tra mạch điện trong phòng. GV: Yêu cầu 1 hs đọc thông tin sgk HS: thảo luận chọn phương án để sơ cứu 73 . HS: làm quen với hai tình huống giả định được đề cập trong SGK khi cứu người bị tai nạn điện các nhóm thảo luận để chọn cách sử lý đúng nhất II. 1. GV : Tại sao bút thử điện không gây nguy hiểm cho người sử dung? HS trao đổi . sơ ý vấp phải đường dây điện bảo vệ chuồng nuôi . Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện: *Tình huống 1: SGK/ 124 . dùng sào tre(gỗ) khô hất dây điện ra khỏi nạn nhân GV: đặt thêm tình huống giả định khác Một nhóm bạn đến học bài tại một gia đình . * Hoạt động 2. HS các nhóm cùng quan sát mô tả cấu tạo của bút thử điện.Rút phích cắm điện ( nắp cầu chì) hoặc ngắt áp tômát * Tình huống 2: SGK . Nội dung và trình tự thực hành cứu người bị tai nạn về điện. chúng được làm bằng vật liệu gì? GV chốt lại : HS ghi vào báo cáo thực hành. * Hoạt động 3: Thực hành sơ cứu nạn 2. Sơ cứu nạn nhân: nhân: HS đọc thông tin sgk. trong giờ giải lao một bạn đi vệ sinh ở gần khu chuồng chăn nuôi. Bị điện giật.Đứng trên ván gỗ khô.HS thảo luận nhóm đưa ra cách xử lý. Thực hành Cứu người bị tai nạn điện: GV giới thiệu nội dung và trình tự thực hiện.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá n được làm bằng vật liệu cách điện trong những đồ dùng điện hàng ngày. GV chốt lại: Mở rộng việc sử dụng điện để bảo vệ tài sản làm tổn hại sức khoẻ và tính mạng của người khác là vi phạm pháp luật. Ở tình huống này theo nội dung bài học thì xử lý như thế nào ? .

Kiểm tra bài cũ: không 2.Thái độ: Có sự tương tác giữa các thành viên trong nhóm . . II/ Chuẩn bị của thầy – trò: Giáo viên: . Tiết sau ôn tập chuẩn bị thi học kỳ. nhóm nữ riêng) HS: các nhóm hoạt động theo nhóm cả hai phương pháp.Học sinh Nội dung * Hoạt động 1:Tìm hiểu vật liệu dẫn I.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá nạn nhân cho phù hợp GV: chia lớp thành các nhóm ( Nhóm nam.Có ý thức sử dụng các đồ dùng điện đúng số liệu kỹ thuật.Biết sử dụng vật liệu cách điện . . . 3. GV: quan sát các nhóm thực hiện. máy biến áp III/ Các hoạt động dạy học: 1.Chuẩn bị ổ cắm điện. vật liệu dẫn từ. VẬT LIỆU KỸ THUẬT ĐIỆN PHÂN LOẠI VÀ SỐ LIỆU KỸ THUẬT CỦA ĐỒ DÙNG ĐIỆ I/ Mục Tiêu: 1. Tiết: 35 Soạn: 15 /12/2009 Dạy : 8A: /12/2009 8B: /12/2009 CHƯƠNG VII: ĐỒ DÙNG ĐIỆN TRONG GIA ĐÌNH BÀI 36+37. a) Vật liệu dẫn điện: 74 .Hiểu được đặc tính và công dụng của mỗi loại vật liệu kỹ thuật. vật liệu dẫn từ.Bài mới: Hoạt động của giáo viên. làm vệ sinh nơi thực hành . 2. vật liệu dẫn từ. . vật liệu cách điện . Vật liệu dẫn điện.Kiến thức: Nhận biết được vật liệu dẫn điện .Hướng dẫn học ở nhà: Đọc và ôn tập phần vẽ kỹ thuật và phần cơ khí.Kỹ năng: .Hiểu được các số liệu kỹ thuật của đồ dùng điện và ý nghĩa của chúng. vật liệu dẫn điện theo công dụng. a) Phương pháp 1: Phương pháp nằm sấp. . SGK/126 3.hướng dẫn hs tự đánh giá kết quả thực hành 4. phích cắm. điện. Củng cố: GV yêu cầu các nhóm thu rọn.nhận xét tinh thần thái độ và kết quả thực hành của cả lớp và các nhân. SGK/126 b) Phương pháp2: Hà hơi thổi ngạt.Hiểu được nguyên lý biến đổi năng lượng và chức năng của mỗi nhóm đồ dùng điện.

Các vật liệu dẫn điện: Kim loại.1 SGK điện năng thành cơ năng. Phân loại đồ dùng điện.1 (1) Đèn sợi đốt: Công dụng:Chiếu sáng (2) Đèn ống huỳnh quang Công dụng: Chiếu sáng (3) Phích đun nước: Đun nước uống (4) Nồi cơm điện : Nấu cơm (5) Bàn là điện : Là quần áo (6) Quạt điện: Quạt mát.Vật liệu mà đường sức từ trường chạy qua được gọi là vật liệu dẫn từ.đặc tính: Dẫn từ tốt . Dựa vào cách phân loại trên em hãy hoàn .Giới thiệu các vật liệu dẫn điện Quan sát H36 em hãy nêu tên các phần tử dẫn điện. sứ . b) Vật liệu cách điện: .Công dụng: + Thép kỹ thuật điện dùng làm lõi dẫn từ cực của nam châm điện .Đồ dùng điện loại điện quang: Biến đổi điện năng thành quang năng dùng để chiếu sáng. bazơ. lõi của máy biến áp GV: dây dẫn có phải là loại dây dẫn điện thường gặp không? Công dụng của loại dây này? Thép kỹ thuật được dùng để làm gì? HS: hoàn thành bảng 36. . c) Vật liệu dẫn từ: . lõi máy biến áp II. HS: hãy nêu các vật liệu dùng để làm vật cách điện? Và công dụng của các vật liệu đó.Đồ dùng điện – loại điện nhiệt: Biến đổi điện năng thành nhiệt năng.Đồ dùng điện loại điện cơ: Biến đổi thành bảng 37. dung dịch muối . thuỷ tinh . * Các số liệu kỹ thuật: HS tìm hiểu như trong sgk . . axít .Vật liệu cách điện: Giấy cách điện.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá GV: Y/C hs đọc thông tin sgk . mi ca… . than chì.1 SGK Em hãy nêu tên và công dụng của các đồ dùng điện trong gia đình.Công dụng : Chế tạo các thiết bị cách điện của các thiết bị điện. .Chức năng : cách li các phần tử mang điện với nhau .Các đại lượng điện định mức: SGK/132 75 . hợp kim . H37. . Chức năng của vật liệu đó là gì? HS :quan sát dây cuốn. thông gió (7) Máy khuấy: Khuấy (8) Máy xay sinh tố: Xay chái cây Em hãy phân loại đồ dùng điện? * Phân loại đồ dùng điện: Có những loại đồ dùng điện nào? .Vật liệu không cho dòng điện đi qua gọi là vật liệu cách điện.1 sgk/130 *Hoạt động 2: Tìm hiểu quá trình phân loại đồ dùng điện trong gia đình Quan sát H37. HS quan sát GV gọi từng em đứng tại chỗ trả lời .Vật liệu mà cho dòng điện chạy qua là vật liệu dẫn điện .

3. II/ Ma trận. Bản vẽ kỹ thuật 1 1 2 2 3Vật liệu cơ khí 1 1 0. Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Mức độ Tổng TNKQ TNTL TNKQ TNTL TNKQ TNTL Chủ đề 1. Cơ cấu truyền chuyển động 1 2 3 0.Kiến thức: Kiểm tra các kiến thức đã học phần vẽ kỹ thuật và phần cơ khí.Trả lời các câu hỏi ghi cuối bài học. . 2. 4. thiết bị sử dụng điện SGK.5 5 1 3 9 Tổng điểm 3 2 5 10 76 .5 3 3. Chi tiết máy và lắp ghép 1 1 1 1 5.Kỹ năng: Phân biệt được các vật liệu cơ khí và các mối ghép. 3.5 4.132 GV Khi dòng điện mà vượt quá giá trị định mức ghi trên thiết bị thì dây dấn của đồ dùng điện sẽ bị ảnh hưởng gì? HS thảo luận – trả lời.Ý nghĩa của số liệu kỹ thuật: trên mỗi dụng cụ.5 0. trung thực . Hình chiếu 2 1 3 1 2 3 2. cẩn thận khi làm bài.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá GV nhấn mạnh về các số liệu thường ghi .Học phầnn ghi nhớ trang 130 -133 /sgk. Củng cố: GV nhẫn mạnh đặc tính và công dụng của mỗi loại dây dẫn nêu trên.Thái độ: Có thái độ nghiêm túc.Hướng dẫn học ở nhà: . Tiết: 36 Soạn: 18 /12/2009 Dạy : 8A: /12/2009 8B: /12/2009 KIỂM TRA HỌC KÌ I I/ Mục Tiêu: 1.

(2đ) Cho vật thể có các mặt:A. 2 B. 1. 3 tính chất C . Tháo rời được các chi tiết ở dạng nguyên vẹn.3 C . 5 tính chất Câu 2. Trong mối ghép bằng 1  → đinh tán 2.5 1.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá Đề bài: I /Trắc nghiệm khách quan: (5 Điểm) Câu 1:(2đ) Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng(từ 1 đến 6) 1.5 D . D. II.3/ Đĩa xích xe đạp có 50 răng đĩa.Tiếp xúc với mặt phẳng cắt B. B.4/ Vật liệu cơ khí gồm mấy tính chất: A .2 tính chất B. G. Trong mối ghép bu lông 2  → A . líp có 20 răng thì tỷ số truyền (i) là: A. 4 tính chất D . 1.Muốn tháo rời phải phá hỏng 1 chi tiết B. Bên trái hình chiếu đứng. 3. Các dạng chi tiết được ghép thường có dạng tấm C. Dưới hình chiếu đứng B . Ở sau mặt phẳng cắt C . C. và các hình chiếu.2/ Hình cắt là hình biểu diễn phần vật thể: A . Bị cắt làm đôi 1.1/ Vị trí hình chiếu bằng là: A. Bên cạnh hình chiếu đứng C .Bên trên hình chiếu đứng D . F. 2. E. Ghi các số tương ứng với các mặt của vật thể vào bảng: Mặt h/c Đứng bằng cạnh A B C D E F G Câu 3:(1đ) Hãy nối mỗi câu ở cột bên trái với một câu ở cột bên phải để được 1 câu hoàn chỉnh phù hợp để chỉ ra đặc điểm của các mối ghép. Trắc nghiệm tự luận: (5điểm) Câu 1: (2 Điểm) 77 . Ở trước mặt phẳng cắt D.

2đ (0.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá Thế nào là bản vẽ kĩ thuật? Có những loại bản vẽ kĩ thuật quan trọng nào?..2đ> (Trả lời đúng hết cộng thêm 0.Bản vẽ xây dựng: Gồm các bản vẽ liên quan đến thiết kế.MÔN CÔNG NGHỆ 8 I/ TNKQ Câu 1: (2đ) ( mỗi ý trả lời đúng 0. tính tỉ số truyền i và cho biết chi tiết nào quay nhanh hơn..2010 . lắp ráp. ĐÁP ÁN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I NĂM HỌC 2009 .5đ) (0. b/ Cho biết đĩa xích của xe đạp có 50 răng. Câu 2: (3 điểm) < Mỗi ý 1. Câu 2: (3 điểm) a/ Nếu tính chất của bộ truyển động ăn khớp. Có 2 loại bản vẽ thuộc 2 lĩnh vực quan trọng là: và thiết bị..2 B 1. thi công.2điểm) Mặt A B C D E F G h/c Đứng 2 3 1 bằng 5 7 8 6 4 cạnh 9 Câu 3: (1đ) 1 –B 2 –C (0. 78 . Viết công thức tính tỉ số truyền của nó. các máy . đĩa líp có 20 răng.4 C Câu 2: (2 điểm) <Mỗi ý đúng 0.Bản vẽ cơ khí: Gồm các bản vẽ liên quan đến thiết kế chế tạo.5đ) II / TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN : (5đ) Câu1: (2 điểm) Bản vẽ kĩ thuật trình bày các thông tin kĩ thuật của sản phẩm dưới dạng các hình vẽ và các kí hiệu theo quy tắc thống nhất và thường được vẽ theo tỉ lệ.5đ) a/ Tính chất của bộ truyển động ăn khớp. các công trình kiến trúc và xây dựng..5 đ) Câu1 Đáp án 1. sử dụng .5 điểm) (0.1 A 1. sử dụng.3 C 1.5đ) .

5 (lần) n1 z2 20 Vậy trục đĩa líp quay nhanh hơn trục đĩa xích 2.Nếu bánh 1 có số rắng là Z quay với tốc độ n (Vòng/phút) Bánh 2 có số răng Z quay 1 1 2 với tốc độ n (Vòng / phút) thì tỉ số truyền i là: 2 n2 i= n1 = z1 hay n2 = n1 . z2 z1 z2 b/ Áp dụng công thức: n2 z1 50 i= = = = 2.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá .5 lần 79 .