Giáo án Công Nghệ 8

GV: Nguyễn Văn Tá

TUẦN 1 – TIẾT 1
…………… ………………..

Ngaøy soaïn: Ngaøy daïy: PHẦN I: VẼ KỸ THUẬT CHƯƠNG I: BẢN VẼ CÁC KHỐI HÌNH HỌC

BÀI 1: VAI TRÒ CỦA BẢN VẼ KỸ THUẬT TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Biết được vai trò của bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất và đời sống 2. Kỹ năng: Có nhận thức đúng đối với việc học tập môn vẽ kỹ thuật 3. Thái độ: II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Tranh vẽ H1.1,1.2,1.3 SGK; Mô hình các sản phẩm cơ khí, các công trình kiến trúc (SGK). 2. Học sinh: Xem trước bài mới. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sách vở của học sinh đã chuẩn bị đúng theo yêu cầu của bộ môn hay chưa và yêu cầu học sinh phải mua theo đúng yêu cầu. 2. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS * Hoạt động 1: Tìm hiểu bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất: - Gv: yêu cầu hs quan sát H1.1 Trong giao tiếp hàng ngày con người thường dùng các loại phương tiện giao tiếp nào? - Hs: suy nghĩ  trả lời. - Gv: kết luận: Hình vẽ là một phương tiện - Các sản phẩm: bàn ghế, đinh vít…ôtô, tàu, vũ trụ, các công trình kiến trúc. quan trọng trong giao tiếp. - Gv: giới thiếu tranh ảnh thiết kế công Kluận: Bản vẽ kỹ thuật là ngôn ngữ dùng trình kiến trúc, mô hình các sản phẩm cơ chung trong kỹ thuật. khí (ren, đinh ốc…) 1 NỘI DUNG I. Bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất - Con người sử dụng các phương tiện giao tiếp: điện thoại, thư tay, giọng nói, tranh ảnh, hình vẽ… Yêu thích môn học.

Giáo án Công Nghệ 8

GV: Nguyễn Văn Tá

*Hoạt động 2: Tìm hiểu bản vẽ kỹ thuật đối với đời sống: - Gv: Yêu cầu hs quan sát tranh vẽ H1.3 và đặt câu hỏi: Muốn sử dụng có hiệu quả và an toàn các đồ dùng và thiết bị trong đời sống thì chúng ta cần phải làm gì? - Hs: suy nghĩ  trả lời: - Gv: -> bản vẽ kỹ thuật là tài liệu kèm theo sản phẩm dùng trong trao đổi, sử dụng *Hoạt động 3: Tìm hiểu bản vẽ dùng trong kỹ thuật: - Gv: yêu cầu hs quan sát tiết H1.4 SGK . đặt câu hỏi. - Bản vẽ được dùng trong các lĩnh vực kỹ thuật nào? Các lĩnh vực đó có cần trang thiết bị không? ? Có cần xây dựng cơ sở hạ tầng không - Hs: nêu sự cần thiết của bản vẽ kỹ thuật trong các lĩnh vực . Đưa ra các VD về các trang thiết bị và cơ sở hạ tầng của các lĩnh vực kỹ thuật khác nhau. 3. Củng cố:

II. Bản vẽ kỹ thuật đối với đời sống: - Để sử dụng hiệu quả và an toàn các đồ dùng và các phương tiện trong sinh hoạt, mỗi sản phẩm đều được kèm theo bản chỉ dẫn bằng lời và bằng hình (bản vẽ, sơ đồ…)

III. Bản vẽ dùng trong các lĩnh vực kỹ thuật. - Mỗi lĩnh vực kỹ thuật đều có loại bản vẽ của ngành mình. + Cơ khí: Máy công cụ, nhà xưởng + Xây dựng: Phương tiện vận chuyển + Giao thông: Phương tiện giao thông, đường giao thông, cầu cống.. + Nông nghiệp: Máy nông nghiệp, công trình thuỷ lợi => Bản vẽ kỹ thuật được vẽ bằng tay, dụng cụ vẽ, máy tính điện tử..

- Nêu tầm quan trọng của bản vẽ kỹ thuật trong đời sống, kỹ thuật và sản xuất? - HS Trả lời các câu hỏi cuối bài. - Đọc phần ghi nhớ cuối bài. 4. Hướng dẫn học ở nhà: Học bài, chuẩn bị cho tiết sau: Bài 2 - Hình chiếu.

2

Giáo án Công Nghệ 8

GV: Nguyễn Văn Tá

TUẦN 1 – TIẾT 2
…………… ………………..

Ngaøy soaïn: Ngaøy daïy: BÀI 2: HÌNH CHIẾU

I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Hiểu được thế nào là hình chiếu? 2. Kỹ năng: Nhận biết được hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kỹ thuật 3. Thái độ: Hiểu biết về hình chiếu và yêu thích môn học II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Tranh giáo khoa gồm các hình của bài 2- SGK Vật mẫu: Khối hình hộp chữ nhật 2. Học sinh: Xem trước bài mới. Bìa cứng gấp thành 3 mặt phẳng chiếu, nến, diêm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: Bản vẽ kỹ thuật có vai trò như thế nào đối với đời sống và sản xuất? 2. Bài mới: GV giới thiệu bài: Hình chiếu là hình biểu diễn 1 mặt nhìn thấy của vật thể đối với người quan sát đứng trước vật thể, phần khuất được thể hiện bằng nét đứt. Vậy có các phép chiếu nào? tên gọi hình chiếu trên bản vẽ ntn?  Ta nghiên cứu bài " Hình chiếu" HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG

* Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về I. Khái niệm về hình chiếu: hình chiếu - Gv: Khi một vật được ánh sáng chiếu vào thì ta quan sát thấy hiện tượng gì - Vật thể được chiếu lên mặt phẳng, hình nhận phía sau vật? được trên mặt phẳng  hình chiếu của vật thể. - Hs: liên hệ thực tế: (thấy các bóng của - Cách vẽ: vật). - Gv: thông báo bóng của các vật gọi là hình chiếu vật thể . - Gv: làm thí nghiệm dùng ánh sáng để chiếu vật lên tường -> hs quan sát về bóng các vật được chiếu. 3

Củng cố: . 4 + Các loại phép chiếu: . + Tia sáng của mặt trời ở xa vô tận + Tia chiếu của đèn pin. . các phép chiếu khác nhau. ? Nêu các loại phép chiếu?.Kết luận: để mô tả hiện tượng này người ta dùng phép chiếu. II.Hs: đọc SGK-> Trả lời *Hoạt động 2: Tìm hiểu các phép chiếu: .Phép chiếu xuyên tâm (H.2.2.2 tìm hiểu về các phép chiếu.2a). + Tia chiếu các tia sáng của một ngọn đèn.Hs: quan sát hình 2. ? Em hãy nhận xét về đặc điểm của các + Đặc điểm của các tia chiếu khác nhau cho ta tia chiếu trong các H2.1 ? Cách vẽ hình chiếu một điểm hay cả vật thể như thế nào. ? Hãy lấy ví dụ về các phép chiếu này trong tự nhiên. . .Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá .GV hệ thống bài và khắc sâu nội dung chính cho HS . 3.2b).Hs: quan sát và rút ra nhận xét.Gv: yêu cầu h/s quan sát H2. .Gv: Kết luận: Các tia sáng của mặt trời chiếu vuông góc với mặt đất là hình ảnh của phép chiếu vuông góc. .2.Gv: phân tích cho h/s hiểu rõ hơn về các loại phép chiếu.2c). Các phép chiếu: . .Phép chiếu song song (H. .Phép chiếu vuông góc(H.2abc?.

Các mặt phẳng chiếu .Chuẩn bị tiết 2 bài Hình chiếu TUẦN 2 – TIẾT 3 …………… ………………. Bài mới: GV giới thiệu bài: Hình chiếu là hình biểu diễn 1 mặt nhìn thấy của vật thể đối với người quan sát đứng trước vật thể.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá + Thế nào là hình chiếu của một vật thể? + Có các phép chiếu nào? mỗi phép chiếu có đặc điểm gì? 4. Kiểm tra bài cũ: Thế nào là hình chiếu của một vật thể? Có các phép chiếu nào? 2. diêm.Gv: cho h/s quan sát H2. . nến. Kỹ năng: . Giáo viên: Tranh giáo khoa gồm các hình của bài 2.Hiểu biết về hình chiếu và yêu thích môn học II.Mặt phẳng chiếu đứng.Hiểu được thế nào là hình chiếu? . phần khuất được thể hiện bằng nét đứt.Nhận biết được hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kỹ thuật 3.Mặt phẳng chếu cạnh. . .3 hướng dẫn . HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. . III. Hướng dẫn học ở nhà: .Hs: quan sát và đưa ra nhận xét va rút 5 .. HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG *Hoạt động 1: Tìm hiểu các hình chiếu III. Các hình chiếu vuông góc: vuông góc: 1.Mặt phẳng chiếu bằng. Bìa cứng gấp thành 3 mặt phẳng chiếu. Học sinh: Xem trước bài mới. Kiến thức: . Ngaøy soaïn: Ngaøy daïy: BÀI 2: HÌNH CHIẾU (tt) I.Tên gọi và vị trí của các hình chiếu ở trên bản vẽ như thế nào? 2. MỤC TIÊU: 1. Vậy có các hình chiếu vuông góc? Tên gọi và vị trí của các hình chiếu ở trên bản vẽ như thế nào?  Ta nghiên cứu bài 2 "Hình chiếu" (tt). tìm hiểu về các mặt phẳng chiếu. Thái độ: .Học bài theo vở + câu hỏi SGK. CHUẨN BỊ: 1.SGK Vật mẫu: Khối hình hộp chữ nhật 2.

Hình chiếu bằng (có hướng chiếu từ trên . + Mặt nằm ngang gọi là mặt chiếu bằng. Vị trí các hình chiếu chiếu trên bản vẽ. chiếu cạnh. . hướng dẫn h/s tìm hiểu về các hình chiếu. 3.Gv: hướng dẫn để HS hiểu về các hình chiếu.4. . Củng cố: 6 . . hình chiếu tương ứng là hình chiếu bằng. 2.Hình chiếu cạnh (có hướng chiếu từ trái phẳng nào và có hướng chiếu như thế sang). Mỗi mặt của vật thể có thể là không giống nhau nếu dùng một hình chiếu thì chỉ cho ta một mặt của vật thể và không thấy được toàn bộ vật thể Hình chiếu cạnh .Gv: cho HS quan sát hình 2. nào? .Hs: suy nghĩ  trả lời: *Hoạt động 2: Tìm hiểu vị trí các hình IV. + Hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá ra các mặt phẳng chiếu. chiếu bằng. hình chiếu tương ứng là hình chiếu đứng. .Gv: Cho biết các hình chiếu đứng. Các hình chiếu .Hs: quan sát và nhận biết về các hình chiếu. + Mặt chính diện gọi là mặt phẳng đứng. hình chiếu tương ứng là hình trước tới).Vị trí các hình chiếu ở trên bản vẽ : Hình chiếu bằng + Hình chiếu bằng ở dưới hình chiếu đứng. chiếu cạnh thuộc các mặt .Hình chiếu đứng (có hướng chiếu từ + Mặt cạnh bên phải gọi là mặt phẳng chiếu cạnh. .Gv: vì vật thể tồn tại trong không gian 3 chiều. xuống).

Nhận dạng được khối đa diện thường gặp: Hình hộp chữ nhật.Rèn luyện kỹ năng vẽ. TUẦN 2 – TIẾT 4 …………… ………………. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS *Hoạt động 1: Tìm hiểu khối đa diện I. Hướng dẫn học ở nhà: .Chuẩn bị tiết 3 bài Bản vẽ các khối đa diện. . + Thế nào là hình chiếu của một vật thể? + Có các phép chiếu nào? mỗi phép chiếu có đặc điểm gì? + Tên gọi và vị trí của các hình chiếu ở trên bản vẽ như thế nào? . CHUẨN BỊ: 1. II. Giáo viên: . Học sinh: Xem trước bài mới..Hs: quan sát. . 4.3.1. trả lời hình tam giác. hình hộp chữ nhật. Dụng cụ vẽ hình.Đọc được bản vẽ vật thể có dạng hình hộp chữ nhật. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. 2. Bảng 4. Thái độ: Nghiêm túc.Làm bài tập trang 10. . 2. 3.Học bài theo vở + câu hỏi SGK.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá .2. . Kỹ năng: . Kiểm tra bài cũ: Tên gọi và vị trí của các hình chiếu trên bản vẽ như thế nào? Làm bài tập trang 10. MỤC TIÊU: 1.GV hệ thống bài và khắc sâu nội dung chính cho HS . vẽ chính xác các khối đa diện và hình chiếu của nó.Tranh H4. hình chử nhật. 7 . Ngaøy soaïn: Ngaøy daïy: BÀI 4: BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN I. yêu thích môn kỹ thuật. 11 SGK? 2.11 SGK.Đọc có thể em chưa biết.Gv: cho HS quan sát mô hình khối đa * Kết luận : Khối đa diện được bao bởi các diện.1/Kẻ vào vở III. H4. Kiến thức: . hình đa giác phẳng. Khối đa diện NỘI DUNG . H4.? Các khối hình học đó được bao bởi những hình gì ? .

kim tự tháp .Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá .3 hướng dẫn học sinh đọc bản vẽ hình chiếu.? Hãy kể tên các khối đa diện mà em biết? .2 và mô hình hình hộp chữ nhật. h a 3 8 .Hs: quan sát.Gv: cho HS quan sát hình 4. chiều cao của hình hộp chữ nhật.Hình hộp chữ nhật được bao bởi 6 hình chữ nhật. .Hình hộp chữ nhật được bao bởi 6 hình chữ luận. với kích thước: chiều dài. Thế nào là hình hộp chữ nhật . hình chiếu 1đó phản ánh mặt trên.Hs: quan sát vẽ 3 hình chiếu của hình hộp và hoàn thành bảng 4.1 Bảng 4. Hình hộp chữ nhật các hình gì? Các cạnh và các mặt bên có đặc điểm gì? 1. .Hình chiếu đứng là hình chữ nhật. với kích thước: chiều dài. . bên trái của hình hộp chữ nhật.1 Hình Hình Hình Kích chiếu dạng thước 1 2 3 . hình chiếu đó phản ánh mặt trước của hình hộp chữ nhật.? Khi chiếu hình hộp chữ nhật lên mặt phẳng chiếu bằng. b h . viên gạch. chiếu cạnh thì hình chiếu bằng là hình gì? Đó là mặt nào của hình hộp? Nó phản ánh kích thước nào? . chiều cao của hình hộp chữ nhật. Hình chiếu của hình hộp chữ nhật phản ánh kích thước nào? .Hs: Bao diêm. chiều rộng.? Hình hộp chữ nhật đựơc giới hạn bởi II.Gv: cho h/s quan sát H4. trả lời câu hỏi và rút ra kết .. . chiều rộng.. thì hình chiếu đứng là hình gì? Đó là mặt nào của hình hộp? Nó 2.? Khi chiếu hình hộp chữ nhật lên mặt a phẳng chiếu đứng. *Hoạt động 2: Tìm hiểu hình hộp chữ nhật .Hình chiếu bằng là hình chữ nhật. nhật.

. Dụng cụ vẽ hình.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá .Nhận dạng được các khối đa diện thường gặp: Hình hộp chữ nhật.Gv: Các hình 1.4. hình lăng trụ đều.Đọc được bản vẽ vật thể có dạng hình hộp chữ nhật. 3.1. yêu thích môn kỹ thuật.Tranh H4.1 .Rèn luyện kỹ năng vẽ. hình lăng trụ. MỤC TIÊU: 1. Củng cố: . 2. Kiểm tra bài cũ: Nếu mặt đáy của hình lăng trụ tam giác đều song song với mặt phẳng chiếu cạnh thì hình chiếu cạnh là hình gì? 2.Hình hộp chữ nhật. .Chuẩn bị tiếp theo tiết 2 TUẦN 3 – TIẾT 5 Ngaøy soaïn: …………… Ngaøy daïy: ………………. Học sinh: Xem trước bài mới. chiều rộng. vẽ chính xác các khối đa diện và hình chiếu của nó.GV hệ thống bài và khắc sâu nội dung chính cho HS . BÀI 4: BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN (tt) I.5. Kỹ năng: . Chiều dài . Giáo viên: . H4. hình chóp đều.3/Kẻ vào vở III. H4. Chiều cao.GV yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ SGK và trả lời các câu hỏi cuối bài 4. Hình 1 2 3 Hình chiế u Đứng Bằng Cạnh Hình dạng b Kích thước Chiều dài . Kiến thức: .(như SGK) . Bài mới: 9 . Chữ nhật Chữ nhật Chữ nhật 3. 2.7. chiều cao. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. 2. H4. H4. . chiều rộng. Bảng 4. 3 là các hình chiếu 2 gì? Chúng có hình dạng như thế nào? Chúng thể hiện các kích thước nào của hình hộp chữ nhật? Bảng 4.4.6. II..3. hình chóp đều.2. H4. Hướng dẫn học ở nhà: Học bài theo vở + câu hỏi SGK. hình chóp đều. Thái độ: Nghiêm túc. hình lăng trụ đều. CHUẨN BỊ: 1.

Gv: hướng dẫn h/s vẽ đúng theo yêu cầu cả về kích thước và vị trí các hình chiếu.4 và mô tả hình 1.Hs: quan sát và vẽ các hình chiếu và hoàn thành bảng 4. Đỉnh IV. 3 là các hình chiếu gì? Chúng có hình dạng như thế nào? Chúng thể hiện các kích thước nào của hình lăng trụ tam giác đều? . Chiều cao.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG *Hoạt động 1: Tìm hiểu về hình lăng trụ III. Hình lăng trụ đều được bao bởi hai mặt đáy là hai hình đa giác đều bằng nhau. Hình lăng trụ đều đều . Thế nào là hình chóp đều cầu h/s nhận xét. Thế nào là hình lăng trụ đều lăng trụ đều. Hình chóp đều Mặt bên h . Hình 1 2 3 Hình chiếu Đứng Bằng Cạnh Hình dạng Chữ nhật Tam giác Chữ nhật Kích thước Chiều dài cạnh đáy. chiều cao đáy. và các mặt bên là hình chữ nhật bằng nhau.Gv: cho h/s quan sát H4.2. .? Cho biết khối đa diện được bao bởi các và các mặt bên là hình chữ nhật bằng nhau. . . *Hoạt động 2: Tìm hiểu hình chóp đều Hình chiếu Hình dạng Kích thước Bảng 4. * Hình lăng trụ đều được bao bởi hai mặt đáy là hai hình đa giác đều bằng nhau. hình gì? .2 Hình 1 2 3 . .Gv: hướng dẫn h/s quan sát hình và vẽ các 2. Hình chiếu của hình lăng trụ đều hình chiếu.2.Hs: thảo luận và hoàn thành bảng 4.Gv: cho h/s quan sát hình chóp đều và yêu 1. Chiều dài cạnh đáy . chiều cao.2. chiều cao đáy. 2.Hs: quan sát trả lời câu hỏi và rút ra kết luận.Gv: ? Các hình 1. a 10 . Bảng 4.

Chiều cao hình chóp.3 Hình 1 2 3 . .3 Hình 1 2 3 Hình chiế u Đứng Bằng Cạnh Hình dạng Tam giác Hình vuông Tam giác Kích thước Chiều dài cạnh đáy. Bảng 4.Hs: quan sát và rút ra khái niệm về hình chóp đều. chiều cao hình chóp. 2. * Hình chóp đều được bao bởi mặt đáy Hình chóp đều được bao bởi mặt đáy là là một hình đa giác đều và các mặt bên là một hình đa giác đều và các mặt bên là các các hình tam giác cân bằng nhau có chung hình tam giác cân bằng nhau có chung đỉnh.Gv: hướng dẫn h/s tìm hiểu khái niệm và hình chiếu của hình chóp đều. 11 . Củng cố: .GV hệ thống bài và khắc sâu nội dung chính cho HS . Hình chiếu của hình chóp đều .3. Mặt đáy 2. đỉnh.3 hiện các kích thước nào của hình chóp đều đáy vuông? .Gv: ? Các hình 1.? Khối đa diện hình bên được bao bởi các hình gì? .Hs: thảo luận và hoàn thành bảng 4. Chiều dài cạnh đáy. mỗi liên hệ giữa các kích thước và hoàn thành bảng 4.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá . Hình chiếu Hình dạng Kích thước 3. chiều dài cạnh đáy. 3 là các hình chiếu gì? Chúng có hình dạng như thế nào? Chúng thể Bảng 4.Hs: vẽ các hình chiếu của hình chóp đều.

. . MỤC TIÊU: 1.Học bài theo vở + câu hỏi SGK.2 như SGK 2.5: BÀI TẬP THỰC HÀNH HÌNH CHIẾU CỦA VẬT THỂ . HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Học sinh: Xem trước bài mới.GV yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ SGK và trả lời các câu hỏi cuối bài 4. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập của hs. tẩy. 5.Đọc được bản vẽ vật thể có dạng hình hộp chữ nhật. hình chóp đều.Đọc được bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng các khối đa diện.Phát huy trí tưởng tượng không gian..Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá . Bài mới: 12 . H.1. Giáo viên: Chuẩn bị bảng phụ có vẽ H. hình lăng trụ đều. Hướng dẫn học ở nhà: . thước kẻ. Ngaøy soaïn: Ngaøy daïy: BÀI 3.1.Chuẩn bị tiết 4 thực hành. .Biết được sự liên quan giữa hướng chiếu và hình chiếu. Kiến thức: . . hình chóp đều. hình lăng trụ đều. Giấy A4.3. dụng cụ vẽ hình. . CHUẨN BỊ: 1. bút chì.Làm bài tập trang 19 SGK. rèn tính cẩn thận. Làm bài tập trang 19 SGK ? 2. Kỹ năng: . 3. 2. TUẦN 3 – TIẾT 6 …………… ………………. Thái độ: + Cẩn thận chính xác trong cách đọc và vẽ.Rèn kỹ năng vẽ hình chính xác. .ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN I. + Phát triển tư duy logic. II.Nhận dạng được các khối đa diện thường gặp: Hình hộp chữ nhật.5. trí tưởng tượng không gian.

Hướng chiếu A.Hs: suy nghĩ. C và các hình chiếu 1. 2.1 vào báo cáo + Bước 4: Vẽ lại 3 hình chiếu đúng vị trí trên bản vẽ. C tương ứng với tên gọi hình chiếu nào. Hướng dẫn thực hành .? Các hình chiếu 1. kẻ khung vẽ. trả lời: B.Hs: suy nghĩ.Cách vẽ các đường nét.Hs: thực hiện theo các bước sau: chỉnh). C.Gv: hướng dẫn học sinh cách bố trí phần Gợi ý: Trước hết vẽ bằng bút chì để đảm trả lời câu hỏi và phần vẽ hình. . B. Sau đó tô lại bằng bút mực với các nét đậm. khung tên và ghi nội dung trong khung tên. 13 . 3. + Bước 1: Đọc kỹ nội dung bài thực hành + Bước 2: Vẽ lại các hình trên giấy A4 + Bước 3: Kẻ bảng 3. A C .Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG *Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung và tiến I.Gv: cho hs đọc kỹ bài thực hành . 2. bảo các nét sau khi vẽ đúng yêu cầu. trả lời: A Cho vật thể hình cái nêm với 3 hướng chiếu A. Nội dung và tiến trình thực hành trình thực hành Hình chiếu vật thể. 3 tương ứng với hướng chiếu nào. B  Hình chiếu 1: hình chiếu bằng  Hình chiếu 2: hình chiếu cạnh  Hình chiếu 3: hình chiếu đứng 1 2 3 Hoạt động 2: Tổ chức thực hành II. B. . . … (cần chú ý cẩn thận trước khi hoàn . .

Mẫu báo cáo: Bài tập thực hành HÌNH CHIẾU CỦA VẬT THỂ Họ tên người vẽ:…………………………… Lớp:……. H5.Gv: cho h/s quan sát H5.1 b) Vị trí các hình chiếu Hướng chiếu A B C Hình chiếu 1 x 2 x 3 x *Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung và tiến III. .Hs: thực hành theo sự hướng dẫn của giáo Họ tên người vẽ:……………………………Lớp:……. . a) Bảng 3. .1.Gv: hướng dẫn học sinh cách bố trí phần chiếu cạnh của một vật thể trong các vật thể trả lời câu hỏi và phần vẽ hình. B. 2. kẻ khung vẽ. 5. khung tên và ghi nội dung trong khung tên.Gv: cho hs đọc kỹ bài thực hành với các vật thể A.Gv: đi từng bàn hướng dẫn cách vẽ.1) Hướng chiếu . viên.Đọc các bản vẽ hình 1. D.. . 4 và đối chiếu .Gv: hướng dẫn h/s phân tích từ đó hoàn Bài tập thực hành thành báo cáo. chiếu bằng và . ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN . B.2 yêu cầu cá nhân h/s tự thực hành theo nội dung SGK..Vẽ các hình chiếu đứng. Ngày vẽ……….Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá .Gv: đi từng bàn hướng dẫn cách vẽ. D. A. Ngày vẽ……….Cách vẽ các đường nét. xác Hình chiếu Mẫu báo cáo: 2 3 4 1 X X X x 14 . C. 3.5. uốn A B C nắn giúp h/s biết cách làm chính D nhất.1: a) Bảng b) Hình chiếu cạnh (H. C. . Nội dung và tiến trình thực hành trình thực hành Đọc bản vẽ các khối đa diện.

Kỹ năng: Đọc được bản vẽ vật thể có dạng hình trụ. . III. hình nó. thực hiện quy trình. Thái độ: Rèn luyện kỹ năng vẽ các vật thể và các hình chiếu của hình trụ. 2. Kiến thức: Nhận dạng được các khối tròn xoay trường gặp. TUẦN 4 – TIẾT 7 Ngaøy soaïn: …………… Ngaøy daïy: ………………. Tổng kết và đánh giá bài thực hành: . mô hình vỏ hộp sữa. Hướng dẫn học ở nhà: .2. hình cầu. dụng cụ vẽ hình. quả cầu. Để nhận dạng được các khối tròn xoay thường gặp và đọc được bản vẽ của chúng -> Nghiên cứu bài hôm nay. 2. mô hình các khối tròn.Đọc và chuẩn bị trước bài Bản vẽ các khối tròn xoay.. BÀI 6: BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY I. Bài mới: Gv giới thiệu "Khối tròn xoay là khối hình học được tạo thành khi quay một hình phẳng quanh một đường cố định (trục quay) của hình. Học sinh: Xem trước bài mới. CHUẨN BỊ: 1..Gv nhận xét giờ làm bài tập thực hành: Sự chuẩn bị. 15 . thái độ của h/s.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá 1 2 3 4 3. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra chuẩn bị bài của học sinh. II. hình cầu. 2. Hình trụ. hình cầu 3. hình nón. Giáo viên: Tranh vẽ hình 6.Gv hướng dẫn h/s đánh giá chéo bài tập của bạn 4. hình nón. MỤC TIÊU: 1. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1..

hình nón.Gv: cho hs quan sát tranh và mô .1 Hình chiếu Đứng Bằng Cạnh Hình dạng Hình CN Tròn Hình CN Kích thước d. hình nón.Nêu tên gọi hình chiếu. .Gv: em hãy kể một số vật thể có dạng khối tròn xoay? . hình trụ. Kích thước: d.Hs: suy nghĩ. hình chiếu Bảng 6. Hình chiếu của hình trụ.….Hs: quan sát mô hình hình trụ và chỉ * Hình trụ: rõ các phương chiếu vuông góc. nửa hình tròn ……. hình tam giác …… c) .4 và điền vào bảng 6.. chiếu từ trên xuống và chiếu từ trái sang phải. trả lời. Chữ nhật.2 .h.h) . chúng được tạo thành như thế nào? a) …. . h d 16 . .Hs: quan sát mô hình ?Hãy nêu tên gọi các hình chiếu? ? Chúng có hình dạng và kích thước như thế nào?  hs vẽ các hình chiếu của hình trụ Y/c hs thực hiện Bảng 6. hình cầu cầu.Hs: Cái nón..Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG * Hoạt động 1: Tìm hiểu khối tròn I.Khối tròn xoay được tạo thành khi quay một hình các khối tròn xoay. chiếu từ trước tới. d. Bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất xoay . Tròn. .Yêu cầu hs quan sát hình 6. d . hình phẳng quanh 1 đường cố định (trục quay) . hình chữ nhật …… . thùng fi … *Hoạt động 2: Hình chiếu của hình II.h h d b) ….1 (Hình dạng: Hình CN. quả bóng.Các khối tròn xoay có tên gọi là gì ? của hình.h d d.

MỤC TIÊU: 1.Đọc được bản vẽ hình chiếu của vật thể có dạng khối tròn xoay. Kiến thức: . Củng cố: . . . Ngaøy soaïn: Ngaøy daïy: BÀI 7: BÀI TẬP THỰC HÀNH ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY I.Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ . kẻ bảng 7.5 và điền Đứng vào bảng 6. 7. Hướng dẫn học ở nhà: .2 Hình chiếu Hình dạng Tam giác Đường tròn Tam giác .Trả lời các câu hỏi vào vở.Rèn kỹ năng đọc bản vẽ các vật thể đơn giản .Trả lời các câu hỏi cuối bài 4. Học sinh: Xem trước bài mới. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. .3 mấy hình chiếu và gồm những hình Hình chiếu chiếu nào? để xác định khối tròn xoay Đứng cần có các kích thước nào? Bằng . CHUẨN BỊ: 1.Hs: trả lời vào bảng.Gv: để biểu diễn khối tròn xoay cần Bảng 6. .2 SGK 2.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá có dạng gì? nó thể hiện kích thước * Hình Nón: nào của hình nón? Bảng 6..Nêu tên gọi hình chiếu. Kỹ năng: 3. hình chiếu Cạnh có dạng gì? nó thể hiện kích thước nào của khối hình cầu? * Hình cầu: . Thái độ: II.3 Bằng .Phát huy trí tưởng tượng không gian 2.Yêu cầu hs quan sát hình 6. Giáo viên: Tranh vẽ Hình 7. d d h. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG 17 .1.Làm bài tập trang 26 TUẦN 4 – TIẾT 8 …………… ……………….Hs: thảo luận nhóm -> trả lời Cạnh Kích thước h. Kiểm tra bài cũ: Làm bài tập trang 26 SGK. III. 2.Ham thích môn vẽ kỹ thuật.2 như SGK. d Hình dạng Tròn Tròn tròn Kích thước d d d 3.

* Hoạt động 2: Giới thiệu tổ chức thực hành .1 .Gv: nêu mục tiêu của bài thực hành. * Phần 1: Trả lời các câu hỏi bằng phương .Thu bài thực hành của hs để chấm điểm. Kiến thức: .Giao nhiệm vụ thực hành cho h/s.Gv: yêu cầu h/s tìm hiểu nội dung thực hành trong SGK. MỤC TIÊU 1.Gv: cho h/s quan sát vật thể H7. Tổ chức thực hành Bảng 7. xác định công việc cần làm. * Phần 2: Phân tích hình dạng của các vật thể bằng phương pháp lựa chọn và đánh dấu X vào bảng 7.2 và hướng dẫn h/s hoàn thành bài thực hành. . .Hs thực hiện trên giấy A4. . .Về nhà đọc trước bài mới (Bài 8) SGK.Hs: thực hành và hoàn thiện bảng 7. .2 Vật thể Khối hình A B x C D x x x A x x x x x x B C D x x x Hình trụ Hình nón cụt Hình hộp Hình chỏm cầu Hoạt động 3: Kiểm tra 15 phút lý thuyết I. .1 Vật thể Bản vẽ 1 2 3 4 Bảng 7. pháp lựa chọn và đánh dấu X vào bảng 7. những nội dung trọng tâm từ bài 1 đến 18 .Giáo viên nhận xét giờ làm bài thực hành .2.Kiểm tra sự chuẩn bị thực hành của h/s.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá * Hoạt động 1: Giới thiệu nội dung bài I.Kiểm tra hóa lại toàn bộ kiến thức của học sinh.2 SGK. II.1 và 7.Hs: tìm hiểu nội dung thực hành và tiến hành làm bài thực hành theo các bước trong SGK và dưới sự hướng dẫn của giáo viên. Giới thiệu nội dung thực hành .Hướng dẫn h/s cách trình bày báo cáo thực hành. .

Chiều rộng và chiều d. Học sinh: Đồ dùng học tâp. . 2.Biết được vai trò của bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất và đời sống. . Trên – trái c. hình chiếu bằng và ở bên . . Hình lăng trụ đều b. . Hình hộp chữ nhật c. 3. CHUÂN BỊ: 1. Dưới – trái Trên – phải b. Hình chiếu cạnh d.Hệ thống hóa nội dung và hiểu được một số kiến thức cơ bản về Chương I. Câu 2: Hình chóp đều được bao bởi những hình gì? Hãy kể tên 3 vật thể có dạng khối đa diện khác nhau mà em biết? (3đ’). NỘI DUNG ĐỀ RA I – TRẮC NGHIỆM (4 điểm): Hãy chọn đáp án đúng: Câu 1: Hình chiếu có hướng chiếu từ trái sang gọi là hình chiếu gì? a. Trên – phải Câu 2: Vị trí của hình chiếu đứng là ở bên . III. Hình trụ Câu 4: Khi chiếu hình hộp chữ nhật lên mặt phẳng chiếu đứng thì kích thước của hình chiếu thể hiện kích thước nào của hình chiếu? a. 2. Kỹ năng: . 19 b. Hình chóp đều d. . .Giám sát và quản lý giờ kiểm tra nghiêm túc. Câu 3: Bút chì sáu cạnh thuộc khối đa diện nào? a. . Thái độ: .Học sinh ổn định chổ ngồi trong lớp được phân công. Giáo Viên: Chuẩn bị bài kiểm tra photo phát cho học sinh làm bài. Trên – trái c. kiến thức làm bài. Dưới – phải d. Chiều dài và chiều rộng cao c.Giáo viên phát đề tới từng học sinh. .Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá bài 7. .Có nhận thức và thái độ đúng đắn đối với môn học. TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN: . Chiều dài và đường kính cao II – TỰ LUẬN (6 điểm): Câu 1: Thế nào là hình chiếu của vật thể? Kể tên các phép chiếu? (3đ’). hình chiếu cạnh? a. Hình chiếu đứng b. Chiều dài và chiều . II. . .

2. Kỹ năng: Biết được khái niệm và công dụng của hình cắt.Phép chiếu song song .1. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết được vai trò của bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất và đời sống. Thái độ: II. hình 1. hình 1.. Giáo viên: SGK tranh vẽ hình 1.3. * Tên 3 vật thể có dạng khối đa diện khác nhau: . bao diêm. * Tên các phép chiếu: . hình 2.Kim tự tháp TUẦN 5 – TIẾT 9 …………… ……………….Phép chiếu vuông góc Câu 2: (3đ’) * Hình chóp đều được bao bởi mặt đáy là một hình đa giác đều và các mặt bên là các hình tam giác cân bằng nhau có chung đỉnh.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá BIỂU DIỄN THANG ĐIỂM I – TRẮC NGHIỆM (4 điểm): Hãy chọn đáp án đúng: NỘI DUNG Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 II – TỰ LUẬN (6 điểm): Câu 1: (3đ’) * Hình chiếu là hình biểu diễn một mặt nhìn thấy của vật thể đối với người quan sát đứng trước vật thể. CHUẨN BỊ: 1. phần khuất được thể hiện bằng nét đứt.Bao thuốc lá.Phép chiếu xuyên tâm .2. 3.Nón lá . ĐÁP ÁN c b c d THANG ĐIỂM 1 điểm 1 điểm 1 điểm 1 điểm Ngaøy soaïn: Ngaøy daïy: CHƯƠNG II: BẢN VẼ KỸ THUẬT BÀI 8: KHÁI NIỆM VỀ BẢN VẼ KỸ THUẬT HÌNH CẮT I. viên gạch .4 20 Có nhận thức đúng đối với việc học tập môn vẽ kỹ thuật .

. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh 2. . . + Mỗi lĩnh vực đều phải có trang bị các loại máy.Hs: đọc thông tin tìm hiểu về bản vẽ kỹ thuật. * Hoạt động 2: Tìm hiểu về hình cắt. . thi công các công trình. các công trình đó phải có bản vẽ kỹ thuật của chúng.Hs: trả lời dùng phương pháp cắt II. + Hình cắt dùng để biểu diễn rõ hơn hình dạng bên trong của vật thể. Phần vật thể bị mặt 21 . quân sự. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS * Hoạt động 1. . NỘI DUNG I. . nhà xưởng… Do đó bản vẽ kỹ thuật được chia thành hai loại lớn: .Hs: Muốn chế tạo các sản phẩm. quả. sử dung an toan f và có hiệu quả sản phẩm. Tìm hiểu về bản vẽ kỹ thuật. Học sinh: Xem trước bài mới. động vật… muốn thấy rõ cấu tạo bên trong của hoa. xây dựng.Gv: hướng dẫn để h/s tìm hiểu về khái niệm bản vẽ kỹ thuật.Bản vẽ cơ khí thuộc lĩnh vực chế tạo máy và thiết bị. nông . giao thông… các công trình cơ sở hạ tầng .Hs: Cơ khí.Gv: ? Khi học về thực vật. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Gv: ? Em hãy kể ra một số lĩnh vực kỹ thuật đã được học ở bài 1. Khái niệm về bản vẽ kỹ thuật + Bản vẽ kỹ thuật trình bày các thông tin kỹ thuật của sản phẩm dưới dạng các hình vẽ và các ký hiệu đã thống nhất và thường vẽ theo tỉ ? Em hãy nêu vai trò của bản vẽ kỹ thuật lệ. .. kiến trúc.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá 2. điện lực.Bản vẽ xay dựng thuộc lĩnh vực xây dựng nghiệp. .Gv: yêu cầu h/s đọc tham khảo thông tin SGK tìm hiểu khái niệm bản vẽ kỹ thuật. thiết bị và cần có cơ sở hạ tầng. Khái niệm về hình cắt + Hình cắt là hình biểu diễn phần vật thể ở sau mặt phẳng cắt. III. các bộ phận của cơ thể người ta làm ntn? .

2 hình cắt của ống lót để h/s hiểu sâu hơn về hình cắt. . Giáo viên: Bảng phụ hình 9.GV nhận xét giờ học. Kiến thức: Biết được nôi dung của bản vẽ chi tiết 2.Hs: tìm hiểu về khái niệm hình cắt. .Tự đọc lại bản vẽ ống lót. 3. .Trả lời các câu hỏi cuối bài . Kỹ năng: Biết được cách đọc bản vẽ chi tiết đơn giản. .1 2. . 3. .Gv: cho h/s quan sát H8.Xem trước nội dung bài 9 TUẦN 5 – TIẾT 10 …………… ……………….Hs: quan sát H8.? Hình cắt được vẽ ntn và dùng để làm gì? phẳng cắt cắt qua được kẻ gạch gạch.Học bài theo vở và SGK. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.GV hệ thống bài và khắc sâu nội dung chính cho HS . .2 tìm hiểu về hình cắt theo sự hướng dẫn của giáo viên. Củng cố: . 4. MỤC TIÊU: 1.. Thái độ: II.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá . Ngaøy soaïn: Ngaøy daïy: BÀI 9: BẢN VẼ CHI TIẾT I. Học sinh: Xem trước bài mới. công dụng của hình cắt theo thông tin SGK . III.Yêu cầu hs đọc nội dung phần ghi nhớ . CHUẨN BỊ: 1. Hướng dẫn học ở nhà: . . Kiểm tra bài cũ: Nêu khái niệm về bản vẽ kỹ thuật? 22 Ham thích môn học kỹ thuật .Gv: yêu cầu h/s tham khảo thông tin SGK tìm hiểu khái niệm về hình cắt.

sử lý lót tìm hiểu về nội dung bản vẽ chi tiết. sau đó mới lắp.Hình chiếu cạnh .ống lót .Đường kính ngoài Φ 28.1 Trình tự đọc 1. .Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá 2.1 và thông tin SGK 4. . 3.1.Hs: tìm hiểu cách đọc bản vẽ chi tiết theo bảng 9. tìm hiểu về nội dung bản vẽ chi tiết. trước hết phải tiến hành chế Gồm hình cắt (ở vị trí hình chiếu đứng ) tạo các chi tiết của máy. Đường kính lỗ Φ 16. để làm ra một 1.1 SGK.1:1 .Tên gọi chi tiết . NỘI DUNG I. Nội dung của bản vẽ chi tiết .Vị trí hình cắt . Chiều dài 30. ký hiệu cơ sở thiết kế… BẢN VẼ CHI TIẾT TIEÁT Hình biểu diễn Kích thước Yêu cầu kỹ thuật Khung tên * Hoạt động 2:Tìm hiểu về cách đọc bản vẽ chi tiết.Gv: nêu câu hỏi theo cột 2 cho h/s trả lời. Kích thước 23 . vật liệu.Kích thước chung Kích thước các phần Bản vẽ ống lót H9.Gv: Trong sản xuất.Φ 28.1 . . vậy bản vẽ chi tiết có 2. Đọc bản vẽ chi tiết + Đọc bản vẽ ống lót Bảng 9. Chức năng là diễn tả hình dạng bên trong và bên ngoài của chi tiết. cho việc chế tạo và kiểm tra. và hình chiếu cạnh. Yêu cầu kỹ thuật: Thể hiện gia công.Khi chế tạo chi tiết phải văn cứ vào bản vẽ chi tiết. Hình biểu diễn Nội dung cần hiểu .Tỉ lệ .Vật liệu .Hình cắt ở hình chiếu đứng . . Hình biểu diễn: chiếc máy.1 bản vẽ ống 3. Khung tên: Tên gọi chi tiết. . .Hs: quan sát H9.Thép .Tên gọi hình chiếu .Hs: quan sát H9. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS *Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung của bản vẽ chi tiết. .Khung tên 2. bề mặt… và chất lượng của chi tiết.Gv: hướng dẫn h/s đọc bản vẽ chi tiết của ống lót theo bảng 9.1 đọc bản vẽ chi tiết bàng cách trả lời các câu hỏi của giáo viên.Gv: cho h/s quan sát H9. II. Kích thước: Gồm các kích thước cần thiết những nội dung gì?. tỉ lệ.. 30 .

Biết được quy ước vẽ ren và phân biệt được ren trong và ren ngoài.Ống hình trụ tròn . .Tự đọc lại bản vẽ ống lót.GV yêu cầu h/s đọc và học thuộc phần ghi nhớ trong SGK.Công dụng . Củng cố: . Giáo viên: Một số chi tiết có ren (bu lông. 3..Gia công . đồ dùng học tập 24 . 4.Nhận dạng được ren trên bản vẽ chi tiết. . đai ốc.Có nhận thức đúng đối với việc học tập môn vẽ kỹ thuật . lọ mực…. Hướng dẫn học ở nhà . 2. CHUẨN BỊ: 1. NHẬN XÉT.GV hệ thống bài và khắc sâu nội dung chính cho HS . .Xem trước nội dung bài 11 và 1 số ren mà em biết. . RÚT KINH NGHIỆM: …………………………………………………. Yêu cầu kỹ thuật 5. cái bút. Ngaøy soaïn: Ngaøy daïy: BÀI 11: BIỂU DIỄN REN I. Kỹ năng: 3.Xử lý bề mặt .Rèn kỹ năng đọc bản vẽ chi tiết có ren. .) 2. Kiến thức: .Dùng lót giữa các chi tiết.Học bài theo vở và SGK. Thái độ: II.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá 4. Tổng hợp .. MỤC TIÊU: 1. ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… TUẦN 6 – TIẾT 11 …………… ………………. . SGK.Làm tù cạnh . BỔ SUNG.Mô tả hình dạng .Mạ kẽm . Học sinh: Xem trước bài mới..GV nhận xét giờ học.

1 và trả lời câu hỏi: .…) Phát cho các nhau.Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm. II.Yêu cầu học sinh quan sát hình 11.Gv: nhận xét và rút ra kết luận.? Nêu công dụng của ren trên các chi tiết vỏ bút bi … của hình 11.Gv: gọi h/s lên bảng chỉ rõ đường đỉnh .? Hãy kể tên một số chi tiết khác có ren -Ví dụ: Bulông. đai ốc.Hs: quan sát vật mẫu và hình 11. đậm. Quy ước vẽ ren . *Hoạt động 2: Tìm hiểu quy ước vẽ ren.Hs: quan sát và trả lời câu hỏi của giáo viên.1 SGK? .2 và xem .Đường chân ren đợc vẽ bằng nét liền mảnh.Gv: yêu cầu h/s quan sát h.Gv: cho h/s quan sát chi tiết đai ốc. ..Gv: cho học sinh quan sát một số chi tiết * Ren được dùng để ghép nối các chi tiết với có ren (bu lông. trục trước và trục sau thường thấy? bánh xe đạp. Kiểm tra bài cũ: Nêu nội dung và trình tự đọc bản vẽ chi tiết? 2. nhóm quan sát thêm một số chi tiết khác như: bút. đường . . + Biểu diễn quy ước ren trên hình chiếu: . chỉ thành ở mặt ngoài của chi tiết. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.11.Hs: lên bảng chỉ trên hình vẽ. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG *Hoạt động 1: Tìm hiểu về chi tiết có I. .2 SGK. .Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá III. đầu ống nước. . rõ vị trí gia công ren. . .3. đường chân ren. . . phần đầu và thân . giới hạn ren. lọ mực. Yêu 25 .Vòng đỉnh ren được vẽ đóng kín bằng nét các hình chiếu của ren trục H11. Chi tiết có ren ren. đai ốc. Ren ngoài (ren trục): Là ren được hình quy ước?.Đường giới hạn ren được vẽ bằng nét liền kính ren ngoài và đường kính ren trong. ren.? Vì sao ren lại được vẽ theo cùng một 1.

.Các đường đỉnh ren. (là ren 3.Hs: quan sát và điền từ vào chỗ trống.Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm.Đường giới hạn ren đợc vẽ bằng nét liền .Gv: cho học sinh quan sát chi tiết bu lông. ren trên hình chiếu đứng của ren trong và . .Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá cầu các nhóm thảo luận để nhận xét về liền đậm. .Gv: yêu cầu h/s đọc nội dung phần ghi 26 . .4 và xem 2. Ren bị che khuất: ăn khớp với trong (ren lỗ).? Khi vẽ hình chiếu thì cạnh khuất và đường bao khuất được vẽ bằng nét gì?.Vòng chân ren được vẽ hở bằng nét liền đậm và cụm từ liền mảnh vào mệnh đề cho đúng. . cầu h/s thảo luận để nhận xét về quy ớc vẽ ren bằng cách ghi cụm từ liền đậm và cụm + Biểu diễn quy ớc ren trên hình chiếu: từ liền mảnh vào mệnh đề cho đúng. quy ước vẽ ren bằng cách ghi cụm từ liền .Gv: yêu cầu học sinh quan sát H11. . đường .5.Gv: yêu cầu h/s quan sát H11. . đậm .Hs: thảo luận theo nhóm và trả lời. giới hạn ren. so với đáp án trên bảng và cho các nhóm nhận xét chéo kết quả của nhóm. đường giới hạn ren đều được vẽ bằng nét đứt.Gv: thu thập ý kiến của các nhóm. mảnh. chỉ vị trí có gia công ren.Gv: so sánh về cách biểu diễn quy ước liền đậm.Gv: nhận xét và đưa ra kết luận. . đường chân ren.Hs: lên bảng chỉ trên hình vẽ. . Ren trong (ren lỗ): Là ren được hình các hình chiếu của ren trong H11. mảnh.Vòng chân ren được vẽ hở bằng nét liền ren ngoài giống nhau. đường chân ren và .Gv: gọi h/s lên bảng chỉ rõ đường đỉnh ren. .Vòng đỉnh ren được vẽ đóng kín bằng nét trên hình chiếu đứng.Gv: lấy ví dụ về ren bị che khuất.6 và trả lời câu hỏi: .Đường chân ren được vẽ bằng nét liền kính ren ngoài và đường kính ren trong. .? Em có nhận xét gì về quy ước vẽ ren . mảnh. . . Yêu thành ở mặt trong của lỗ. .Hs: thảo luận theo nhóm và điền từ vào chỗ trống.

RÚT KINH NGHIỆM: …………………………………………………. MỤC TIÊU: 1. Thái độ: II.Chuẩn bị phiếu học tập như bảng 9.Làm bài tập 1.. 2. Kiến thức: Đọc được bản vẽ vòng đai có hình cắt và bản vẽ côn có ren.1 để đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có ren. CHUẨN BỊ: 27 Hình thành kỹ năng đọc bản vẽ. . ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… TUẦN 6 – TIẾT 12 …………… ………………. 2 SGK. . NHẬN XÉT.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá nhớ trong SGK và ghi vào vở. .Đọc mục có thể em chưa biết để tìm hiểu thêm về quy ước vẽ hình cắt của ren. Củng cố: . BỔ SUNG.GV yêu cầu hs đọc các câu hỏi 1-3/sgk/37 và trả lời câu hỏi đó.. ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT ĐƠN GIẢN CÓ REN I.. Kỹ năng: 3. Có ý thức làm việc theo quy trình công nghệ. Hướng dẫn học ở nhà: . 3. 4. Ngaøy soaïn: Ngaøy daïy: BÀI 10.Gv: hệ thống nội dung chính và khắc sâu nội dung đó cho h/s.12: BÀI TẬP THỰC HÀNH ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT ĐƠN GIẢN CÓ HÌNH CẮT. .

Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá 1. * Hoạt động 2: Giới thiệu tổ chức thực hành Đọc bản vẽ đơn giản có hình cắt .Đọc bản vẽ chi tiết vòng đai (Hình 10.Gv: giới thiệu trước khi làm bài tập thực hành này. Tổ chức thực hành Trình töï ñoïc 1.Gv: nêu mục tiêu của bài thực hành.1 SGK vào bài làm II. Học sinh: Đọc trước nội dung bài 10 và bài 12. hình lăng trụ đều và hình chóp đều ? Làm bài tập trang 19 .Kẻ bảng mẫu 9. . compa.1) và ghi thực hành các nội dung cần hiểu vào mẫu như bảng 9. eke.1:2 . Kiểm tra bài cũ: Hãy đọc bản vẽ hình chiếu của hình hộp chữ nhật. Giới thiệu nội dung bài thực hành . .Hs: thực hiện trên giấy A4.Theùp . Giáo viên: SGK.Giao nhiệm vụ thực hành cho h/s.Hình chieáu caét ôû hình 28 .Gv: gọi một hs đọc nội dung bài .Hình chieáu baèng . .1 ở bài 9. Khung teân 2. vật mẫu côn có ren 2.Hs : đọc bài. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG * Hoạt động 1: Giới thiệu nội dung I.Kiểm tra sự chuẩn bị thực hành của h/s. cần nắm vững cách đọc bản vẽ chi tiết (ở Ví dụ bài 9). . giấy A4. . HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.SGK. III. 2.Hs: Đọc bản vẽ vòng đai theo trình tự như ví dụ bài 9 . Chuẩn bị dụng cụ: Thước. Hình bieåu dieãn Noäi dung caàn hieåu -Teân goïi caùc chi tieát -Vaät lieäu -Tæ leä -Teân goïi hình chieáu -Vò trí hình caét Baûn veõ voøng ñai -Voøng ñai . cả lớp chú ý theo dỏi .

Xöû lí beà maët .Laøm saïch .Kích thöôùc chung cuûa chi tieát .Hs : đọc bài.Hs: làm bài thực hành theo sự hướng dẫn của giáo viên.Ñöôøng kính trong φ 50 . 29 .Duøng ñeå geùp noái laïi caùc chi tieát coù daïng hình truï và ghi phần trả lời vào bảng. + Đọc hình biểu diễn. Yeâu caàu kó thuaät *Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung và tiến trình thực hành Đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có ren .Moâ taû hình daïng vaø caáu taïo cuûa chi tieát .Phaàn daøi chi tieát laø nöõa oáng hình truï . .Kiểm tra sự chuẩn bị thực hành của h/s. .Kích thöôùc caùc phaân chi tieát .Coâng duïng cuûa chi tieát .Gv: nêu mục tiêu của bài thực hành.140.Ñöôøng kính loã φ 12 . 3.R39 .Hs: thực hiện trên giấy A4. + Đọc kích thước. Nội dung và tiến trình thực hành Các bước tiến hành .50. Toång hôïp III. 5.Gv: gọi một hs đọc nội dung bài thực hành . .Khoaûng caùch giöõa 2 loã 110 .Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá chieáu ñöùng .Chieàu daøy 10 .Maï keûm . + Tổng hợp. Kích thöôùc 4. cả lớp chú ý theo dỏi .Giao nhiệm vụ thực hành cho h/s.Gồm 5 bước + Đọc khung tên. hai beân hình hoäp chöõ nhaät coù loã troøn . . + Đọc phần yêu cầu kỹ thuật.Laøm tuø caïn .

RÚT KINH NGHIỆM: …………………………………………………. nhận xét đánh giá kết quả. Khung teân 2. Củng cố: . Kích thöôùc 4.Toån g hôïp 3.Ôû hình chieáu ñöùng . Bản vẽ lắp.1:1 . BỔ SUNG.Coù ren .Hình chieáu caïnh .Kích thöôùc cacù phaàn cuûa chi tieát . ñaàu beù φ 14 .Xöû lí beà maët .Coân coù daïng hình noùn cuït coù ren ôû giöõa . daày 10 .Kích thöôùc M8x1 ren heä meùt ñöôøng kính d=8.Toâi cöùng .Ñaàu lôùn φ 18 . tiết học sau trả bài. Hướng dẫn về nhà: .Nhieät luyeän ..Yeâu caàu kó thuaät 5. 4. Hình bieåu dieãn Noäi dung caàn hieåu -Tên gọi chi tiết -Vaät lieäu -Tæ leä -Teân goïi hình chieáu -Vò trí hình caét .GV: Khuyến khích học sinh về nhà tìm các mẫu vật để đối . ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… TUẦN 7 – TIẾT 13 …………… ……………….Roäng 18 .Giáo án Công Nghệ 8 Trình töï ñoïc 1. Ngaøy soaïn: Ngaøy daïy: 30 . NHẬN XÉT.Nhận xét tiết làm bài thực hành.Theùp ..Thu bài về nhà chấm.Coâng duïng cuûa chi tieát GV: Nguyễn Văn Tá Baûn veõ coân coù ren .Duøng ñeå laép vôùi truïc xe coïc laùi xe ñaïp 3.. böôùc ren p=1 .Maï keûm . .Kích thöôùc chung cuûa chi tieát . .Moâ taû hình daïng vaø caáu taïo cuûa chi tieát .Đọc và xem trước bài 13.

lắp ráp và sử dụng sản phẩm. cơ sở thiết kế… 31 .Gv: bản vẽ lắp gồm những hình chiếu nào? .Có nhận thức đúng đối với việc học tập môn công nghệ II.Hs: trả lời. Bút chì màu hoặc sáp.Hs: quan sát . . . . Kiến thức: . hỏi. Giáo viên: . III.Kích thước chung của bộ vòng đai. Học sinh: Xem trước bài mới.Sau khi học song học sinh biết được nội dung và công dụng của bản vẽ lắp .Hình biểu diễn: Gồm hình chiếu và hình đai và phân tích nội dung bằng cách đặt câu cắt diễn tả hình dạng. Kiểm tra bài cũ: Em hãy nêu trình tự đọc một bản vẽ chi tiết có ren? 2. CHUẨN BỊ: 1. MỤC TIÊU: 1.vật liệu… Bản vẽ lắp .Là tài liệu kỹ thuật chủ yếu dùng trong đai được tháo rời các chi tiết và lắp lại để thiết kế.Gv: Các kích thước ghi trên bản vẽ có ý nghĩa gì? .Gv: bảng kê chi tiết gồm những nội dung Hình biểu diễn Kích thước Bảng kê Khung tên hiệu bản vẽ.Hs : quan sát . Nội dung của bản vẽ lắp vẽ lắp .Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá BÀI 13: BẢN VẼ LẮP I. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. tên gọi chi tiết.Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình. Kỹ năng: .Biết đọc được trình tự đọc một bản vẽ lắp đơn giản . kích mỗi hình chiếu diễn tả chi tiết nào? vị trí thước lắp của chi tiết.Biết đọc được một số bản vẽ thông thường 2.Vật mẫu: Bộ vòng đai bằng chất dẻo hoặc bằng kim loại Tranh phóng 2.Gv: cho học sinh quan sát vật mẫu vòng .Hs: trả lời lượng. 3. . tỷ lệ. kí . Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG * Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung của bản I. tương đối giữa các chi tiết NTN? .Nghiên cứu SGK bài 13 tranh hình bài 13.Gv: cho học sinh quan sát tranh vẽ bộ vòng . kết cấu và vị trí các chi tiết máy của bộ vòng đai.Khung tên gồm tên sản phẩm. số .Bảng kê gồm số thứ tự. Thái độ: . biết được sự quan hệ giữa các chi tiết.

Hs: trả lời. -Tên gọi chi tiết và số lượng chi tiết. Khung tên Nội dung cần hiểu -Tên gọi sản phẩm. 110 -Tô màu cho các chi tiết.Gv: Cho học sinh xem bản vẽ lắp bộ vòng đai (Hình 13. -Kích thước xác định khoảng cách giữa các chi tiết.Gv: khung tên ghi những mục gì? ý nghĩa của từng mục? .Bảng 13. Đọc bản vẽ lắp. Củng cố: Yêu cầu 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK và nêu câu hỏi để học sinh trả lời. * Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc bản vẽ lắp. Hướng dẫn về nhà .1 SGK) và nêu rõ yêu cầu của cách đọc bản vẽ lắp.1 SGK.Về nhà học bài theo phần ghi nhớ và trả lời các câu hỏi trong SGK. .Đọc và xem trước bài 14 SGK chuẩn bị dụng cụ vật liệu để giờ sau TH. Phân tích chi tiết 6. Trình tự đọc 1. .Hs: Thực hiện. -Ghép nối chi tiết hình trụ với các chi tiết khác. -Vị trí các chi tiết. . . -140. 50.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá gì? .Hs: trả lời. Bản vẽ lắp của vòng đai -Bộ vòng đai.Hs: Tập đọc . . 32 . lắp. -Kích thước lắp giữa các chi tiết. lắp chi tiết 1–4–3–2.1 SGK. hình cắt. -Hình chiếu đứng có cắt cục bộ. -Tháo chi tiết 2– 3–4–1.Tổng hợp -Công dụng của sản phẩm 3. Kích thước 5. 4. -1 : 2 -Vòng đai (2) -Đai ốc (2) -Vòng đệm (2) -Bulông (2) -Hình chiếu bằng. Cho học sinh nêu trình tự cách đọc bản vẽ lắp.Gv: Nêu trình tự đọc bản vẽ lắp bảng 13. Bảng kê 3. II. Trình tự tháo. 2. -Tỷ lệ bản vẽ. 4. 78 -M10 -50. . . -Kích thước chung.Gv: Hướng dẫn học sinh dùng bút màu hoặc sáp màu để tô các chi tiết của bản vẽ. Hình biểu diễn -Tên gọi hình chiếu.

giấy vẽ khổ A4. thước.Bài làm trên khổ giấy A4 . Nội dung.Đọc bản vẽ lắp bộ ròng rọc ( hình 14. .Tổ chức thực hành.Đọc bản vẽ bộ ròng rọc theo bảng mẫu 13. Các bước tiến hành. . .Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết được nội dung và công dụng của bản vẽ lắp . 3.1 SGK. GV: Kiểm tra vật liệu và dụng cụ của từng học sinh. Thực hành.Phân tích chi tiết . GV: Nêu nội dung bài thực hành HĐ3.GV giới thiệu mục tiêu bài học 14 trình bày nội dung và trình tự tiến hành..Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.Thái độ: Có ý thức học tập tự giác II/ Chuẩn bị của thầy – trò: 1.Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình.Biết đọc được trình tự đọc một bản vẽ lắp đơn giản . 3. GV: Hướng dẫn học sinh thực hành đọc bản vẽ lắp bộ ròng rọc. 2. HS: Trả lời theo bảng mẫu 13.1 III.Học sinh HĐ1.Đọc bảng kê.Phương pháp: Thuyết trình.Bài mới: Hoạt động của giáo viên.Đọc khung tên . II.1. quan sát.GV: Nghiên cứu SGK bài 14 Đọc tài liệu chương 10 bản vẽ lắp.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá Tiết: 13 Soạn: 28 /9/2009 Dạy : 8A: /09/2009 8B: /09/2009 BÀI 14 THỰC HÀNH ĐỌC BẢN VẼ LẮP ĐƠN GIẢN I. Bản vẽ lắp bộ ròng rọc phóng to 2. đàm thoại. Củng cố: 33 Nội dung I.( SGK ).Tìm hiểu cách trình bày bài làm ( Báo cáo thực hành ).Tổng hợp 3. .1 và ghi phần trả lời vào bảng. HĐ2.. III/ Các hoạt động dạy học: 1.Hình biểu diễn . Mục tiêu: 1.Biết đọc được một số bản vẽ thông thường 2.. . Chuẩn bị . .HS: Bút chì .Kẻ bảng mẫu bảng 13.Kích thước . trực quan.1) và trả lời câu hỏi theo mẫu b của bảng 13.

Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết được nội dung và công dụng của bản vẽ nhà. GV: Hướng dẫn học sinh tự đánh giá bài thực hành của mình .GV: Nhận xét giờ thực hành.về sự chuẩn bị.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá . 4. 3. Tiết: 14 Soạn: 04 /10/2009 Dạy : 8A: /10/2009 8B: /10/2009 BÀI 15 BẢN VẼ NHÀ I/ Mục Tiêu: 1.Biết đọc được trình tự một bản vẽ nhà đơn giản .Biết được một số kí hiệu bằng hình vẽ của một số bộ phận dùng trên bản vẽ nhà.Hướng dẫn học ở nhà: Xem trứơc bài Bản vẽ nhà. .Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình. .Cuối giờ giáo viên thu bài về chấm.Thái độ: 34 .Biết cách đọc bản vẽ nhà đơn giản 2.cách thức thực hiện.

nói rõ ý nghĩa từng kí hiệu. . Kí hiệu quy ước một số bộ phận của ngôi nhà.. II. mặt đứng. GV: Cho học sinh quan sát hình phối cảnh nhà một tầng sau đó xem bản vẽ nhà. mô tả cửa sổ trên các hình biểu diễn nào? HS: Trả lời GV: Kí hiệu cầu thang.Tìm hiểu cách đọc bản vẽ nhà. Nội dung I.1 SGK theo trình tự bảng 15.. mặt cắt ).Bài mới: Hoạt động của giáo viên.Bảng 15. 2. GV: Cùng học sinh đọc bản vẽ nhà một tầng ( Nhà trệt ) ở hình 15. Phương pháp: Thuyết trình. đàm thoại. 2. KL: ( SGK ).Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá II/ Chuẩn bị của thầy – trò: 1. Các số hiệu xác định hình dạng kích thước.1 ( SGK ). Thầy: Bảng kí hiệu quy ước một số bộ phận của ngôi nhà. Trò: Tìm hiểu trước nội dung bài 15 SGK. Bảng 15.Kiểm tra bài cũ: Em hãy nêu trình tự đọc một bản vẽ lắp đơn giản.1 và giải thích từng mục ghi trong bảng. 3.. Thực hành.1. III/ Các hoạt động dạy học: 1. trực quan. . của từng phòng. Kí hiệu 1 cánh và 2 cánh mô tả cửa ở trên hình biểu diễn ntn? HS: Học sinh trả lời GV: Kí hiệu cửa sổ đơn và cửa sổ kép cố định.2. quan sát. Nội dung bản vẽ nhà.Bản vẽ nhà là bản vẽ XD thường dùng. . quan sát các vị trí của các bộ phận trong ngôi nhà. Đọc bản vẽ nhà. GV: Hướng dẫn học sinh đọc hiểu từng nội dung qua việc đặt các câu hỏi? GV: Mặt bằng có mặt phẳng cắt đi ngang qua các bộ phận nào của ngôi nhà? Mặt bằng diễn tả các bộ phận nào của ngôi nhà? GV: Các kích thước ghi trên bản vẽ có ý nghĩa gì? Kích thước của ngôi nhà.Bản vẽ nhà gồm các hình biểu diễn ( Mặt bằng. Tìm hiểu. GV: Treo tranh bảng 15. III. . từng bộ phận ngôi nhà ntn? HS: Trả lời HĐ2: Tìm hiểu quy ước một số bộ phận của ngôi nhà.2 SGK 35 . cấu tạo ngôi nhà.Học sinh HĐ1: Tìm hiểu nội dung của bản vẽ nhà. mô tả cầu thang ở trên hình biểu diễn nào? HS: Trả lời * HĐ3.Tranh hình 15.

Dụng cụ: Thước kẻ.Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình. giấy nháp… .Trả bài tập thực hành 14 của học sinh GV: Nhận xét đánh giá kết quả và nêu các điểm cần chú ý. .Chuẩn bị dụng cụ thước kẻ. 3. com pa… để giờ sau thực hành Tiết: 15 Soạn: 10 /10/2009 Dạy : 8A: /10/2009 8B: /10/2009 BÀI 16 THỰC HÀNH ĐỌC BẢN VẼ NHÀ ĐƠN GIẢN I/ Mục Tiêu: 1. tẩy. com pa.Vật liệu vẽ: Giấy vẽ khổ A4. .Thái độ: Nghiêm túc học tập. Củng cố: GV: Yêu cầu 1-2 HS đọc phần ghi nhớ và nêu câu hỏi để học sinh trả lời.Về nhà học bài đọc và xem trước bài 16 SGK . êke.Bài mới: 36 .Biết đọc được trình tự một bản vẽ nhà đơn giản .. 2. . 2.Tài liệu bản vẽ nhà ở III/ Các hoạt động dạy học: 1.Hướng dẫn học ở nhà: .Ham thích tìm hiểu bản vẽ XD. . nhận biết một số bản vẽ xây dựng thông thường.Biết được một số kí hiệu bằng hình vẽ của một số bộ phận dùng trên bản vẽ nhà.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá 3.Kiểm tra bài cũ: GV: Em hãy nêu trình tự đọc một bản vẽ lắp đơn giản. có tinh thần hợp tác trong nhóm II/ Chuẩn bị của thầy – trò: . bút chì. êke. 4.Kiến thức: Sau khi học song học sinh nắm được cách đọc bản vẽ nhà đơn giản.

Gọi 2 học sin lên bảng đọc lại bản vẽ: Nhà ở. Hiên. Nơi thiết kế. 1:100 Công ti xây dựng số 1. 6000. Tên gọi. Tỉ lệ. Hoạt động 2: Nội dung thực hành. Bản vẽ nhà ở. Để đọc. nhà xí. 5900. GV gọi học sinh đọc nội dung của bài thực Nội dung: hành. .Đọc kích thước. kích thước. GV yêu cầu học sinh đọc bản vẽ nhà ở và hoàn thành bảng theo mẫu sau: Trình tự Nội dung cần hiểu. 10200. nhận xét bài thực hành.Tổng hợp các bộ phận. Phòng sinh hoạt chung: 3000X4500 Phòng ngủ: 3000X3000 Hiên: 1500X3000. khu phụ. 3. Kích thước từng bộ phận. Các bộ phận Số phòng. . hiểu được bản vẽ nhà ở. Mái cao: 2200 3 phòng ngủ + khu phụ 3 cánh cửa đi một cánh. Khung tên Hình biểu diễn.Phân tích hình biểu diễn. Hình chiếu đứng. Kích thước Kích thước chung. Như chúng ta đã biết bản vẽ nhà ở bao gồm các hình biểu diễn và các số liệu cần thiết để xác định kích thức và hình dạng và kết cấu của ngôi nhà. Khu phụ: 3000X3000 Nền chính cao: 800. Nhà ở. . nhà tắm. Đọc nôị dung bản vẽ nhà ở theo bảng HS nhắc lại trình tự đọc bản vẽ nhà. Củng cố: . Mặt bằng. 10 cửa sổ.Gv đánh giá. bếp. 37 . đọc. xác định được hình dạng. 15. Tên gọi hình chiếu.1 Trình tự: . kết cấu của ngôi nhà chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay. mặt cắt B. . Mặt cắt. Mặt cắt A-A.Đọc khung tên. Tường cao: 2900.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

Hiểu được cách đọc bản vẽ chi tiết. Thái độ: Nghiêm túc học tập.Học bài và ôn tập kiến thức toàn chương.Hướng dẫn về nhà ..Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá 4. bản vẽ lắp.Học sinh Nội dung HĐ1: Tìm tòi phát hiện kiến thức mới: I/ Lý thuyết.. GV: Hệ thống lại kiến thức cơ bản của phần vẽ kỹ thuật bằng cách đưa ra hệ thống câu hỏi và bài tập.Bài mới: Hoạt động của giáo viên. Mục tiêu: 1. Bản vẽ kỹ thuật.. III. Tiết: 16 Soạn: 12 /10/2009 Dạy : 8A: /10/2009 8B: /10/2009 ÔN TẬP PHẦN I -VẼ KỸ THUẬT I. Kiến thức: Hệ thống lại kiến thức cơ bản về bản vẽ các khối hình học. đàm thoại. có tinh thần hợp tác trong nhóm II. Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình.Chuẩn bị của thầy và trò: .Học sinh: Nghiên cứu bài tổng kết và ôn tập SGK .Phương pháp: Thuyết trình . 2. GV: Cho học sinh nghiên cứu và gợi ý cho học sinh trả lời câu hỏi và làm bài tập Câu hỏi: Câu 1: Vì sao phải học vẽ kỹ thuật? Câu 2: Thế nào là bản vẽ kỹ thuật? Bản vẽ 38 . bản vẽ nhà .Thầy: . Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ 2. 3.Chuẩn bị tiết ôn tập. Các hoạt động dạy học: 1. .Chuẩn bị kiểm tra bản vẽ kỹ thuật. .

3 hình Bảng 1 chiếu bằng 4. Câu 9: Ren được vẽ theo quy ước như thế nào? Câu10: Em hãy kể tên một số bản vẽ thường dùng và công dụng của chúng? HĐ2.3. Hình chiếu đứng Bài 4.C.2.C ( h.2) Hãy đánh dấu ( x ) vào bảng 1 để tỏ rõ sự tương quan giữa các mặt A. bản Hình chiếu bằng vẽ nhà trong SGK. 3 x Hình 3 các hình chiếu của vật thể ( 54 ) sgk. Củng cố: C x D x A 3 4 8 B 1 6 8 C 2 5 7 39 . Bản vẽ các hình chiếu ( 53.Đọc lại bản vẽ chi tiết bản vẽ lắp.9 và các A B vật thể A. 4 x Bài 3: Đọc bản vẽ các hình chiếu ( h 4a và h 5 4b) sau đó đánh dấu ( x ) vào bảng 3 và 4 để Bảng 2. SGK).B.B.D của vật thể với các hình chiếu 1. Bài tập: II/Bài tập Bài 1: Cho vật thể và bản vẽ hình chiếu của nó ( h.3) hãy điền số thích hợp 1 vào bảng 2 để tỏ rõ sự tương quan giữa các 2 x hình chiếu trong vật thể.2.5 của các mặt Hình 2.6 hình chiếu cạch 7. Hình chiếu cạnh 3.8. tỏ rõ sự tương quan giữa các khối với hình H/c vật thể chiếu của chúng ( Hình 4 ( 55 ) ). A B C 1 D 4 5 2 3 Bài 2: Cho các hình chiếu đứng 1.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá kỹ thuật dùng để làm gì? Câu3: Thế nào là phép chiếu vuông góc? Phép chiếu này dùng để làm gì? Câu4: Các khối hình học trường gặp là những khối nào? Câu5: Hãy nêu đặc điểm hình chiếu của các khối đa diện? Câu6: Khối tròn xoay thường được biểu diễn bằng các hình chiếu nào? Câu7: Thế nào là hình cắt? Hình cắt dùng để làm gì? Câu8: Kể một số loại ren thường dùng và công dụng của chúng.5.4.

Phần thấy của vật đối với người quan sát c.4) 1.5 1 0.5 1 0. điều chỉnh phương pháp dạy và truyền thụ kiến thức cho phù hợp. Hướng dẫn về nhà: . b.Bản vẽ nhà. * Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình. Tổng số 1 0.Bản vẽ các khối đa diện .5 1 2 2 Nhận biết KQ TL Thông hiểu KQ TL 1 1. Cả a. Mục tiêu: * Kiến thức: Kiểm tra đánh giá chất lượng học sinh trong quá trình học . Hình chiêú của vật thể là: a.Hình chiếu.Qua đó giáo viên đánh giá. Mức độ Chủ đề .Bản vẽ các khối tròn .Về nhà học bài và ôn lại một số kiến thức cơ bản chuẩn bị vật liệu. Trò: Ôn tập kiến thức chương I. Trắc nghiệm khách quan: 5 điểm: Bài 1: Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước phương án đúng (ý 1.II I. dụng cụ để giờ sau kiểm tra 45/ Tiết: 17 Soạn: 15 /10/2009 Dạy : 8A: /10/2009 8B: /10/2009 KIỂM TRA 45' CHƯƠNG I .5 1 0.Khái niệm bản vẽ kỹ thuật.5 4 2 2 3.5 2 2. II/ Chuẩn bị của thầy – trò: Thầy: Đề kiểm kiểm. Phần thấy của vật đối với mp hình chiếu b. c đều sai 40 .5 1 0.II III/Thiết kế ma trận hai chiều. .5 Vận dụng KQ TL 1 3 Tổng số 2 2 2 3.5 1. 4.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá GV: Cho học sinh trả lời hệ thống câu hỏi và bài tập đã giao.5 8 4.Hình cắt . tham khảo thêm một số bài tập SGK.5 10 A.5 1 1 1. Phần thấy của vật đối với mp bản vẽ d.

1 Vật thể Hình chiếu đứng Hình chiếu bằng Hình chiếu cạnh A B C D B/ Phần tự luận: (5 điểm) 41 . Hình vuông c. Hình tam giác d . Các hình vuông c. B A C 1 2 3 D 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Bảng 1. cạnh của mỗi vật thể và điền số thứ tự hình chiếu vào bảng 1.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá 2. Bản vẽ xây dựng c.D. Các hình đa giác phẳng d. Bản vẽ nhà là loại: a. Khối đa diện được bao bởi: a. Hình tròn 4. Em hãy tìm các hình chiếu đứng. Bản vẽ cơ khí b.B. bằng.C. Các hình tam giác b.1. Bản vẽ lắp Bài 2: Cho vật thể A. Hình chóp đều có mặt đáy là: a. Các hình chữ nhật 3. Hình chữ nhật b. Bản vẽ chi tiết d.

5đ) a) Bản vẽ kỹ thuật (bản vẽ) trình bày các thông tin kỹ thuật dưới dạng các hình vẽ và các ký hiệu theo quy tắc thống nhất và thường vẽ theo tỷ lệ.25đ Vật thể A Hình chiếu đứng 5 Hình chiếu bằng 2 Hình chiếu cạnh 4 B/ Phần tự luận (5điểm) Câu 1: (1. .GV: Nhận xét đánh giá giờ kiểm tra . *.5 điểm) b) Bản vẽ nhà gồm các hình biểu diễn nào? Trình tự đọc bản vẽ nhà như thế nào? (2điểm) Đáp án. Hình biểu diễn. a) Thế nào là bản vẽ kỹ thuật? (1.Thu bài về nhà chấm *. Tiết: 18 PHẦN 2 . b) .5 điểm) . VAI TRÒ CỦA CƠ KHÍ TRONG 8B: /10/2009 SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG 42 .5điểm): Hãy quan sát và vẽ các hình chiếu của vật thể sau: Câu2: (3. Củng cố: . mặt đứng. kích thước và kết cấu của ngôi nhà. .Vẽ đúng mỗi hình chiểu được 0.5điểm B 1 10 3 3 B 4 B C 6 8 11 D 9 12 7 Câu 2: (3.5 điểm Câu 1 2 Đáp án A C Bài 2: (3 điểm). Kích thước.5 điểm). Hướng dẫn về nhà.Biểu điểm A/ Trắc nghiệm: (5điểm) Bài 1: (2điểm) . mặt cắt…) và các số liệu xác định hình dạng.Trình tự đọc: Khung tên .Bản vẽ nhà gồm các hình biểu diễn ( mặt bằng. GIA CÔNG CƠ KHÍ Dạy : 8A: /10/2009 Bài 17.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá Câu 1 (1.Về nhà đọc vè xem trước bài 17 SGK vai trò của cơ khí trong sản xuất và trong đời sống.Mỗi ý đúng được 0. các bộ phận.Mỗi ý đúng được 0. CƠ KHÍ Soạn: 20 /10/2009 CHƯƠNG III.

. quan sát. GV: Cho học sinh quan sát hình 17.Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình 3.Bài mới: Hoạt động của giáo viên.Biết được sự đa dạng của sản phẩm cơ khí và quy trình tạo ra sản phẩm cơ khí 2. Sản phẩm cơ khí quanh ta.1 ( SGK) ( a. quanh ta GV: Treo bảng phụ h 17. III/ Các hoạt động dạy học: 1.Học sinh * HĐ1: Tìm tòi phát hiện kiến thức mới. . KL: Cơ khí tạo ra các máy móc và các phương tiện thay lao động thủ công thành lao động bằng máy và tạo ra năng xuất cao. đọc nội dung hình 17.2 và cho học sinh quan sát.Thái độ: Yêu thích môn học II/ Chuẩn bị của thầy – trò: .b. trong sản xuất và đời sống.1 .. Vai trò của cơ khí.2 .Kiến thức: Sau khi học song học sinh hiểu được vai trò quan trọng của cơ khí trong sản xuất và đời sống.b.2 43 Nội dung . HĐ3. Bảng phụ Hình 17. đàm thoại.Cơ khí giúp cho con người trở nên nhẹ nhàng và thú vị hơn.1 a.Để tồn tại và phát triển.Học sinh: Chuẩn bị nội dung bài học . trực quan. vấn đáp.Treo tranh hình 17.Giáo viên : Tranh H 17.1 SGK như thế nào? HS: Nghiên cứu trả lời GV: Tổng hợp ý kiến rút ra kết luận.Tìm hiểu các sản phẩm cơ khí II. GV: Giới thiệu bài học .c) SGK. con người phải lao động tạo ra của cải vật chất… HĐ2. Các hình 17.1.Phương pháp: Thuyết trình .Tìm hiểu vai trò của cơ khí I.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá I/ Mục Tiêu: 1.c SGK mô tả người ta đang làm gì? HS: Nghiên cứu trả lời GV: Sự khác nhau giữa cách nâng một vật nặng trên hình 17..Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ 2.

GV: Em hãy tìm các dạng gia công cơ khí nữa mà em biết. GV: Với mỗi nhóm sản phẩm trên hãy tìm một số sản phẩm cụ thể mà em biết.Cơ khí có vai trò quan trọng như thế nào trong SX và đời sống? . . .Đọc và xem trước bài vật liệu cơ khí Chuẩn bị một số thanh kim loại đen và kim loại màu. tạo điều kiện để các ngành khác phát triển tốt hơn. phi kim ) Gia công cơ khí ( Đúc. 44 . . Sản phẩm cơ khí được hình sản phẩm cơ khí.Kể tên một số sản phẩm cơ khí? .Rèn.Tìm hiểu quá trình gia công III.Về nhà học bài theo phần ghi nhớ và trả lời toàn bộ câu hỏi cuối bài.Cơ khí có vai trò quan trọng trong việc sản xuất ra thiết bị. khoanTán đinh  nhiệt luyện.Em hãy kể tên các sản phẩm cơ khí có trên sơ đồ? HS: Trả lời. cắt gọt.Vật liệu cơ khí ( Kim loại.GV: Yêu cầu một vài học sinh đọc phần ghi nhớ SGK.... HS: Trả lời GV: Ngoài ra em còn biết thêm những sản phẩm nào khác… ...Trả lời câu hỏi cuối bài.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá SGK rồi đặt câu hỏi. máy và công cụ cho mọi ngành trong nền KTQD. hàn. rèn.  Chi tiết  Lắp ráp sản phẩm cơ khí. . Củng cố: . Hướng dẫn về nhà: . GV: Dựa trên sơ đồ SGK hãy điền vào chỗ trống ( … ) những cụm từ thích hợp. . HS: Trả lời.. HĐ4. Phôi 2 má Thép kìm kìm chiếc kìm chiếc kìm hoàn chỉnh HS: Trả lời. Nhiệt luyện). . thành như thế nào.Sản phẩm cơ khí được hình thành như thế nào? 4. 3. dập Dũa. GV: Quá trình hình thành một sản phẩm cơ khí gồm những công đoạn chính nào? HS: Trả lời.

vật liệu cơ khí. kim loại màu. quy trình tạo ra sản phẩm cơ khí.Thái độ: Ham thích tìm hiểu môn học II/ Chuẩn bị của thầy – trò: .Phương pháp: Thuyết trình .. dao. 45 .Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá Tiết: 19 Bài 18. vấn đáp.GV chuẩn bị Mẫu vật.Học sinh đọc và xem trước bài học. 3. trực quan.Biết được sự đa dạng của sản phẩm cơ khí. tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí. quan sát. đàm thoại. kìm. dao. kim loại đen. kéo… . chuẩn bị một số vật dụng cơ khí thường dùng trong gia đình như: Kìm. 2.Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình. kéo… . VẬT LIỆU CƠ KHÍ Soạn: 29 /10/2009 Dạy : 8A: /11/2009 8B: /11/2009 I/ Mục Tiêu: 1.Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết phân biệt được các vật liệu cơ khí phổ biến ..

Tìm hiểu tính chất cơ bản của II. Cao su. Các vật liệu cơ khí phổ biến. HĐ2. GV: Em có nhận xét gì về tính dẫn điện.Gang được phân làm 3 loại: Gang xám. liệu làm ra các sản phẩm thông dụng b. ( SGK ) GV: Em hãy so sánh tính rèn của thép 4. biến. GV: Em hãy lấy VD về tính chất cơ học ( SGK) HS: Lấy VD. mỏ dầu .Tính chất công nghệ. 1. HS: Lấy VD giáo viên nhận xét.Tính chất cơ học.Kim loại đen. Là sản phẩm được tổng hợp từ các chất hữu cơ.1 thì gọi là thép và > 2. hợp kim đồng… . a. đồng nhôm? 2. Em hãy cho biết những sản phẩm trong Gồm : Đồng. GV: Cho học sinh quan sát sơ đồ hình .14% là gang. Chất dẻo.Tính chất vật lý. Tìm hiểu các vật liệu cơ khí phổ I. thép.Vật liệu phi kim. b. dẫn nhiệt của thép.14% 18. Nhôm và hợp kim bảng được làm bằng vật liệu gì? Bảng (SGK/61) HS: Trả lời 2. SGK/ 61 a. HS: Trả lời ( SGK ) GV: Em hãy lấy ví dụ về tính chất hoá học 3. GV: Cho học sinh kể tên những loại vật gang trắng và gang dẻo.Nếu tỷ lệ cácbon trong vật liệu ≤2. Kim loại màu. than đá… Chất dẻo được chia làm hai loại: (Chất dẻo nhiệt và chất dẻo rắn) Em hãy cho biết những dụng cụ trong SGK-62 bảng được làm bằng những chất dẻo gì? Bảng (SGK) GV: Em hãy kể tên các sản phẩm cách điện bằng cao su. như: Gang. vật liệu cơ khí: 1. Tỷ lệ GV: Giới thiệu thành phần. cao phân tử. tính chất và các bon càng cao thì vật liệu càng cứng công dụng của vài loại vật liệu phổ biến và giòn.Vật liệu bằng kim loại.Tính chất hoá học. Tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí. dầu mỏ.Kiểm tra bài cũ: Cơ khí có vai trò quan trọng như thế nào trong sản xuất và trong đời sống? Sản phẩm cơ khí được hình thành ntn? 2.Bài mới: Hoạt động của giáo viên. 46 .Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá III/ Các hoạt động dạy học: 1.Học sinh Nội dung HĐ1.

HS: vật liệu thực hành . êtô bàn.Phương pháp: Thuyết trình . thước cặp. 20.Biết được cộng dụng và cách sử dụng một số dụng cụ cơ khí phổ biến.5 Dụng cụ thước lá. Hướng dẫn về nhà: . Củng cố: GV: Sử dụng một số câu hỏi tổng hợp sau: .Bài mới: Hoạt động của giáo viên. một đoạn phôi liệu bằng thép..Hiểu được ứng dụng của phương pháp cưa và đục kim loại. .4. cao su. .Đọc và xem trước bài 19 SGK chuẩn bị vật liệu nhựa.Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ 3.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá và tình rèn của nhôm? ( SGK ) HS: Trả lời 3. cưa. dũa. chất dẻo. đục.Thái độ: Ham thích tìm hiểu các dụng cụ cơ khí trong môn học II/ Chuẩn bị của thầy – trò: . . kim loại để giờ sau thực hành. quan sát.. hãy chỉ ra những chi tiết ( hay bộ phận ) của xe đạp được làm từ thép.Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết được hình dạng.Về nhà học bài và làm bài theo câu hỏi SGK .Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình.Giáo viên: bộ tranh hình 20. đàm thoại. III/ Các hoạt động dạy học: 1. các vật liệu khác. DỤNG CỤ CƠ KHÍ I/ Mục Tiêu: 1.Học sinh Nội dung 47 .Em hãy quan sát chiếc xe đạp. an toàn lao động trong quá trình gia công. . vấn đáp. 4. trực quan.Biết các thao tác đơn giản cưa và đục kim loại 2. cấu tạo và vật liệu chế tạo các dụng cụ cầm tay đơn giản được sử dụng trong ngành cơ khí. Tiết: 20 Soạn: 30 /10/2009 Dạy : 8A: /11/2009 8B: /11/2009 Bài 20 . 3.

-> hãy nêu cách sử dụng thước đo góc c. 48 . vạn năng. đường kính ngoài và chiều sâu của lỗ với kích thước không lớn lắm. GV: Cho học sinh quan sát hình 20.Thước lá. .4. 3. Dụng cụ tháo.1 đến 0. ít co giãn và không gỉ.Đọc và xem trước bài 22 SGK. HS: Trả lời HĐ2.2 và mô tả hình dạng.SGK. Em . HS: Trả lời HĐ3. hãy nêu công dụng của từng dụng cụ gia công.( SGK ). Thước đo góc. Dày 0. GV: Cho học sinh quan sát hình 20. kẹp chặt. Hướng dẫn về nhà: . nêu tên gọi và công dụng của các dụng cụ trên hình? HS: Trả lời GV: Cho học sinh quan sát hình 20.( SGK ) Em hãy nêu công dụng và cách sử dụng các dụng cụ trên. GV: Đặt câu hỏi tổng kết. Củng cố: GV: Gọi 1 – 2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK. . .1 Em hãy mô tả hình dạng. GV: Cho học sinh quan sát hình 20.Trong thực tế em đã thấy người ta cưa và đục kim loại ở đâu? trong trường hợp nào? .5mm. rộng 10 đến 25 mm dài 150 đến 1000mm.Dùng để đo đường kính trong.9 đến 1.Được chế tạo bằng thép.Tìm hiểu các dụng cụ gia công.Về nhà yêu cầu học sinh tìm hiểu những dụng cụ khác cùng loại mà em biết học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK. a. b. lắp và kẹp chặt. nêu tên gọi và công dụng của các dụng cụ trên hình? HS: Trả lời I. III.05 mm ).5. . .Chế tạo bằng thép ( inox ) không gỉ có độ chính xác cao ( 0.Để sản phẩm cưa và đục đạt yêu cầu kỹ thuật cần chú ý những điểm gì? 4.Thước đo chiều dài. Tìm hiểu dụng cụ tháo lắp và II. Dụng cụ gia công. . .Tìm hiểu một số dụng cụ đo và kiểm tra.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá HĐ1. Dụng cụ đo và kiểm tra.Thước cặp. 1.

Cắt kim loại bằng cưa tay.1.01 bộ Dụng cụ thước lá.Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết được hình dạng.Biết được cộng dụng và cách sử dụng một số dụng cụ cơ khí phổ biến. .Kỹ thuật cưa. 1.Bài mới: Hoạt động của giáo viên .GV bộ tranh hình 20. ĐỤC VÀ DŨA KIM LOẠI I/ Mục Tiêu: 1. Nội dung I.> 20. dũa. GV: Cho học sinh quan sát hình 21.6 .Thái độ: Ham thích tìm hiểu môn học II/ Chuẩn bị của thầy – trò: . CƯA.Hiểu được ứng dụng của phương pháp cưa và đục kim loại.Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ 2.HS: trả lời GV: Nêu các bước chuẩn bị cưa. an toàn lao động trong quá trình gia công. 49 . 2. . cấu tạo và vật liệu chế tạo các dụng cụ cầm tay đơn giản được sử dụng trong ngành cơ khí.Học sinh HĐ1. . đục. 3. . êtô bàn.( SGK ).Biết các thao tác đơn giản cưa và đục kim loại 2.Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình. III/ Các hoạt động dạy học: 1.Tìm hiểu kỹ thuật cắt kim loại bằng cưa tay. thước cặp.Khái niệm.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá Tiết: 21 Soạn: 05 /11/2009 Dạy : 8A: /11/2009 8B: /11/2009 Bài 21+22 . cưa. một đoạn phôi liệu bằng thép.1 và em có nhận xét gì về lưỡi cưa gỗ và lưỡi cưa kim loại? Giải thích sự khác nhau giữa hai lưỡi cưa. .

đục như hình 21. phải thực hiện các quy định nào? HS: Trả lời a. GV: Cho học sinh quan sát và tìm hiểu cấu tạo. .Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá HS: GV: Biểu diễn tư thế đứng và thao tác cưa? ( Chú ý tư thế đứng.5 em hãy mô tả tư thế đục của người công b.3 1. công dụng của từng loại… III.Phải có lưới chắn phoi ở phía đối diện với người đục.6 để học sinh quan sát HS: lên thao tác. đánh búa đúng đầu đục.Tìm hiểu dũa kim loại. II. b. thao tác chậm để học sinh quan sát ). Dũa. . hình 21.Lưỡi cưa căng vừa phải.Không dùng tay gạt mạt cưa hoặc thổi mạnh vào cưa vì mạt cưa dễ bắn vào mắt. 50 .( SGK ) liệu gì? HS: Trả lời 2.Không dùng búa có cán bị vỡ.Tìm hiểu cách đục kim loại. GV Phân tích các ý trong SGK về an 3. Đục kim loại. HS: Trả lời. Kẹp vật vào êtô phải đủ chặt . ( SGK ). chắc chắn. GV: Em hãy mô tả cách cầm đục và búa a. Cách đánh búa.Kỹ thuật đục.2 em hãy mô tả tư thế và thao tác cưa GV: Để an toàn khi cưa. 1. nhân . .An toàn khi cưa. GV: Cho học sinh quan sát hình 21. . GV: Cho học sinh quan sát hình 21.( SGK ) HS: Trả lời GV: Thao tác đánh búa và phương pháp c.Cầm đục. .Kỹ thuật dũa. chuẩn bị. toàn để học sinh ghi nhớ.Khi cưa gần đứt phải đẩy cưa nhẹ hơn và đỡ vật để vật không dơi vào chân.Khái niệm. 3. HĐ2.5 và 21. búa. HĐ3. cách cầm cưa. a. HS: quan sát hình 21.An toàn khi đục. nứt.Kẹp vật cưa phải đủ chặt. Tư thế đứng và thao tác cưa. .4. . Tư thế đục.( SGK ). không dùng cưa không có tay nắm hoặc tay nắm bị vỡ.Không dùng đục bị mẻ.Cách cầm đục và búa. . phôi liệu phải được kẹp chặt. Chuẩn bị. em hãy cho biết đục được làm bằng chất .

Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá Công dụng của dũa dùng để làm gì? HS: Trả lời.Không được dùng dũa không có cán hoặc cán vỡ.Kỹ thuật khoan. . .GV: Tổng kết lại phần ghi nhớ SGK .Máy khoan.Tìm hiểu khoan kim loại. GV: Giới thiệu mũi khoan Bằng hình vẽ 22.Lấy dấu. vật dũa phải được kẹp chặt. Phần cắt có hai lưỡi chính và một lưỡi cắt ngang.Hệ thống điều khiển ( Tay quay. .Chọn mũi khoan có đường kính bằng đường kính lỗ cần khoan.Động cơ điện . HS: quan sát hình 22.2 (SGK) rồi nêu cách cầm và thao tác dũa như thế nào? HS: Trả lời. GV: Thao tác mẫu học sinh quan sát và làm theo.An toàn khi khoan.Thông thường có những loại máy khoan nào? HS: Trả lời.Kẹp vật dũa chặt vừa phải sao cho mặt phẳng cần dũa cách êtô 10-20mm b. Củng cố: . .Bộ phận truyền động ( dây đai) . . .( SGK ).Quay tay quay cho mũi khoan đi xuống.Hình 22. Khoan 1. Cho một vài học sinh đọc phần ghi nhớ -> Cho học sinh diễn lại cách cầm dũa. IV. các nút bấm đóng mở động cơ điện ). 2. 3. 2.3 và vật thật. thao tác dũa và nhắc lại trình tự khi khoan 51 . 4. GV: Em hãy nêu những biện pháp an toàn khi dũa HS: Trả lời. ( SGK ) GV: Khi khoan cần sử dụng những biện pháp an toàn nào? HS: Trả lời. . GV: Cấu tạo của từng máy khoan ra sao? HS: quan sát hình 22. . .Không Thổi phoi.An toàn khi dũa. bấm công tắc điện.Chọn êtô.Lắp mũi khoan vào bầu khoan. . HĐ4. + Cấu tạo .2 SGK.Phần hướng dẫn bệ máy. tránh phoi bắn vào mắt. xác định tâm lỗ trên vật cần khoan. GV: Hướng dẫn học sinh chọn êtô và tư thế đứng. . .Bàn nguội phải chắc chắn. . 4. mũi khoan được dùng chủ yếu là mũi khoan đuôi gà. Thao tác cầm dũa.Mũi khoan.5 rồi nêu câu hỏi kỹ thuật khoan gồm những gì? HS: Trả lời .Kẹp vật khoan lên êtô trên bàn khoan.

an toàn lao động trong quá trình thực hành. 1hình hộp. sinh Nội dung HĐ1.Về nhà yêu cầu học sinh tìm hiểu những dụng cụ khác cùng loại mà em biết. . GV: Cho học sinh quan sát mẫu và a. cẩn thận trong thực hiện II/ Chuẩn bị của thầy – trò: . GV: Thao tác đo ( đường kính trong 52 .H.Sử dụng được thước. khung động.Nội dung và trình tự thực hành. thước cặp. III/ Các hoạt động dạy học: 1.Bài mới: Hoạt động của giáo viên. một khối trụ tròn giữa có lỗ ( bằng gỗ.Hiểu được ứng dụng của phương pháp đo và vạch dấu . hành. 5.Thái độ: Làm việc khoa học. mũi vạch. HS: quan sát GV: Hướng dẫn học sinh điều chỉnh vít hãm để di chuyển các mỏ động. 3. . 1. THƯỚC CẶP I/ Mục Tiêu: 1.1 và nhận biết các bộ . .Đọc và xem trước bài 23 SGK chuẩn bị vật liệu và dụng cụ để giờ sau thực hành. 1 khối hình trụ tròn giữa có lỗ (bằng KL hoặc nhựa cứng ).Dụng cụ đo gồm. Hướng dẫn về nhà: . kẻ vuông và êke. thước lá.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh 2.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá kim loại GV: Gợi ý trả lời câu hỏi SGK. . chấm dấu để vạch dấu trên mặt phẳng . THỰC HÀNH ĐO KÍCH THƯỚC BẰNG THƯỚC LÁ. mỏ.Biết các thao tác đơn giản đo và vach dấu. Tiết: 22 Soạn: 6 /11/2009 Dạy : 8A: /11/2009 8B: /11/2009 Bài 23 .Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết sử dụng dụng cụ đo để đo kích thước .Thực hành đo kích thước bằng thước lá và thước kẹp. thang chia độ).GV: Chuẩn bị một khối hình hộp.SGK phận chính của thước ( Cán. 2.Tìm hiểu nội dung thực I. Thước lá. tranh hình 23. vít hãm.Học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK. kim loại hoặc nhựa cứng ).Tìm hiểu thước kẹp và thước lá.Kiểm tra vị trí “ 0 ” của thước.Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình. thước kẹp.

Và Quán triệt về vệ sinh an toàn lao động.3 và vật mẫu sau đó giới thiệu cấu tạo và cách sử dụng từng loại dụng cụ.Dụng cụ vạch dấu gồm: Bàn vạch . cách đọc trị số đo. vòng bi. HS: quan sát tranh hình 23. cần gia công với phần lượng dư. b. chuẩn bị chỗ làm việc.Đọc và xem trước bài 24 ( SGK).CHI TIẾT MÁY VÀ LẮP GHÉP Bài 24: KHÁI NIỆM VỀ CHI TIẾT MÁY VÀ LẮP GHÉP 53 .Vạch dấu xác định danh giới giữa chi tiết dấu. quy trình thực hành của học sinh.2 Đo kích thước khối hình (mm) (mm) (mm) hộp Thước ( Ghi kết quả vào bảng báo cáo). HS: lên đo thử -> cả lớp quan sát. Tìm hiểu vạch dấu trên mặt phẳng.1. tranh vẽ hình 24. 4. . mẫu vật theo nội thước dung từng nhóm. GV: Hướng dẫn phần lý thuyết.Hướng dẫn học ở nhà: . .Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá và đường kính ngoài ). GV: Cho các nhóm về vị trí làm * Ghi kích thước. bố trí Kích Khối hộp Khối trụ tròn giữa có lỗ vật liệu dụng cụ. Dụng Rộng Dài Cao D D Chiều cụ đo mm mm mm ngoài trong sâu Nhóm 1.3. GV: Hướng dẫn học sinh tự đánh giá bài làm của mình theo mục tiêu bài học 5. hình 24. vệ sinh an toàn lao động. HĐ2. Giữa giờ các nhóm đổi công việc cho nhau. . Tiết: 23 Soạn: 14 /11/2009 Dạy : 8A: /11/2009 8B: /11/2009 Chương IV .2. mũi vạch và mũi chấm dấu. trục xe đạp.Về nhà thực hành theo các bước đã được hướng dẫn. hành. hình 24.Tổ chức cho học sinh thực 2. thiết bị.Chuẩn bị. việc. GV: Lấy dấu bao gồm những quy trình nào? -> HS trả lời GV: Chia làm 4 nhóm dụng cụ. Củng cố: GV: Nhận xét giờ thực hành về sự chuẩn bị vật liệu dụng cụ.Tiến trình thực hành.4 vạch dấu theo sự hướng cặp dẫn của giáo viên. lá Thước Nhóm 3.

.đai ốc. bánh răng..Đai ốc vòng đệm. các chi tiết máy phải được lắp ghép với nhau như thế nào? *Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiết máy được lắp ghép với nhau như thế nào? GV: treo tranh vẽ Hình 24. . các chi tiết máy. Nội dung I/ Khái niệm về chi tiết máy: 1) Chi tiết máy là gì? . yêu thích bộ môn... kim máy khâu.. Dùng trong một loại máy nhất định → chi tiết có công dụng riêng II/ Chi tiết máy được lắp ghép với nhau như thế nào: Các chi tiết thường được ghép với nhau theo 2 kiểu: 54 .Trục:. ham thích tìm hiểu kỹ thuật..rèn kỹ năng quan sát. II/ Chuẩn bị của thầy – trò: Tranh vẽ ròng rọc..Đai ốc hãm côn:.Dấu hiệu để nhận biết chii tiết máy là phần tử có cấu tạo hoàn chỉnh và không thể tháo rời hơn được nữa. Dựa vào công dụng để phân loại chi tiết máy .Bài mới: Hoạt động của giáo viên.Đặc điểm chung:. . khung xe đạp.Côn:. 2) Phân loại chi tiết máy: a) Bu lông.1....Kiến thức: Hiểu được khái niệm và phân loại chi tiết máy Biết được các kiểu lắp ghép của chi tiết máy 2.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá I/ Mục Tiêu: 1.? Các phần tử có đặc điểm gì? HS: Trả lời . GV: Hỏi ..Học sinh * Hoạt động 1: Tìm hiểu chi tiết máy là gì: GV: Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và quan sát hình vẽ 24.. được sử dụng trong nhiều loại máy khác nhau các chi tiết có công dụng chung b) Trục khuỷu.Kiểm tra bài cũ: Nêu cấu tạo và cách đo của thước cặp? 2... Muốn tạo thành 1 máy hoàn chỉnh. Hỏi: Cụm trục trước xe đạp được cấu tạo từ mấy phần tử? là các phần tử nào? công dụng của mỗi phần tử.? GV: Hãy nêu khái niệm về chi tiết máy? *Hoạt động2: Phân loại chi tiết máy: GV: Các chi tiết máy được sử dụng như thế nào? HS: Đọc thông tin SGK và trả lời GV: Kết luận. 3.Thái độ: Có tinh thần hợp tác giữa các thành viên trong nhóm..2 yêu cầu HS quan sát . . III/ Các hoạt động dạy học: 1. .Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng phân biệt được các chi tiết máy..Chi tiết máy là phần tử có cấu tạo hoàn chỉnh và thực hiện 1 nhiệm vụ nhất định tong máy . lò xo.

Em hãy nêu cấu tạo của mỗi mối ghép đó.Mối ghép bu lông gồm: Đai ốc. → có thể tháo dời các chi tiết ở dạng nguyên vẹn trước khi ghép.Ghép động: mấy phần tử ? nhiệm vụ của từng phần tử? GV: kết luận 3.Mối ghép vít cấy: Đai ốc. vòng đệm.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá HS quan sát và trả lời câu hỏi trong SGK .Bài mới: Hoạt động của giáo viên..Học sinh * Hoạt động 1: Tìm hiểu mối ghép bằng ren: GV: yêu cầu hs quan sát H.Ghép cố định GV: Chiếc ròng rọc được cấu tạo bởi .26. chi tiết ghép và đinh vít. vòng đệm .Thái độ: Có tinh thần hợp tác giữa các thành viên trong nhóm.1 hoàn thành câu sau: Mối ghép bu lông gồm:……. 3. Phân biệt 1 số mối ghép tháo được trong lắp ghép chi tiết. 4. 2.Xem trước bài 26.Học thuộc phần ghi nhớ .Kiểm tra bài cũ: Thế nào là mối ghép cố định? Chúng gồm mấy loại? 2. chúng được ghép với nhau ntn? . Củng cố: .HS: đọc phần ghi nhớ SGK. Qua hình 26.Trả lời các câu hỏi cuối bài vào vở . II/ Chuẩn bị của thầy – trò: Chuẩn bị trước 1số đồ vật có mối ghép bằng ren. Mối ghép vít cấy gồm:……. .Hướng dẫn học ở nhà: . yêu thích bộ môn. bu lông.Kỹ năng: Sử dụng được các mối ghép tháo được trong thực tiễn. Nội dung 1.Mối ghép bẳng ren: a) Cấu tạo mối ghép: . 55 . ham thích tìm hiểu kỹ thuật và làm việc theo quy trình.Nêu các chi tiết mà em biết co trong xe đạp. chi tiết ghép.1 sgk và quan sát các vật thật ? có mấy loại mối ghép bằng ren chính. Tiết: 24 Soạn: 14 /11/2009 Dạy : 8A: /11/2009 8B: /11/2009 Bài 26: MỐI GHÉP THÁO ĐƯỢC I/ Mục Tiêu: 1. đặc điểm và ứng dụng của 1 số mối ghép tháo được thường gặp.Kiến thức: Hiểu được cấu tạo . chốt III/ Các hoạt động dạy học: 1.

3. rèn luyện tác phong làm việc theo quy trình. đặc điểm và ứng dụng của một số mối ghép động thường gặp khớp tịnh tiến.Mối ghép bằng then: Trục . Củng cố: .Nêu công dụng của các mối ghép tháo được. đặc điểm và ứng dụng của các mối ghép trên? 1HS đứng tại chỗ cho biết :Hãy kể tên các đồ vật có mối ghép bằng ren mà em biết? HS khác bổ xung.GV: yêu cầu hs đọc phần ghi nhớ. Biết được cấu tạo. Mối ghép bằng then và chốt. trục giữa. Tiết: 25 Bài 27: MỐI Soạn: 21 /11/2009 Dạy : 8A: /11/2009 8B: /11/2009 GHÉP ĐỘNG I/ Mục Tiêu: 1. 2. a) Cấu tạo mối ghép: . II/ Chuẩn bị của thầy – trò: Chuẩn bị: GV: 01chiếc ghế xếp. chốt trục….Khả năng chịu lực kém Ghi nhớ: 3. *Hoạt động2: Tìm hiểu mối ghép bằng then và chốt.Cấu tạo đơn giản.Trả lời các câu hỏi cuối bài vào vở . . bánh đai… .Mối ghép chốt: Đui xe.2 sgk ? Mối ghép bằng then và chốt gồm những chi tiết nào? Nêu hình dáng của then và chốt? Hoàn thành các câu hỏi trong SGK GV: Giới thiệu về sự khác biệt giữa cách lắp then và chốt…. rèn luyện kỹ năng quan sát phân tích. Yêu cầu hs quan sát H26. Ba mối ghép ren trên có điểm gì giống và khác nhau? HS trả lời. 4.Hướng dẫn học ở nhà: .Kiểm tra bài cũ: Nêu sự giống và khác nhau của 3 mối ghép bằng ren? 56 .Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá Mối ghép đinh vít gồm:…….Đọc trước bài 27. ống tiêm (không có kim) III/ Các hoạt động dạy học: 1. . dễ tháo lắp và thay thế .Cần chú ý gì khi tháo lắp mối ghép ren. b) Đặc điểm và ứng dụng: SGK/90 2.Thái độ: Có tinh thần hợp tác giữa các thành viên trong nhóm.Kỹ năng: Sử dụng các các khớp động. khớp quay. b) Đặc điểm và ứng dụng: .Kiến thức: Hiểu được khái niệm mối ghép động.

Gv mô tả quá trình mở ghế xếp “ Ghế xếp gồm mấy chi tiết và chúng được ghép với nhau như thế nào? ” HS quan sát và trả lời GV kết luận . . ? Trong khớp tịnh tiến các đặc điểm trên vật chuyển động như thế nào. Cấu tạo: . xilanh có mặt tiếp xúc là mặt trục tròn với ống tròn.Lực ma sát lớn → sử dụng vật liệu chịu mài mòn.Học sinh * Hoạt động 1: Tìm hiểu thế nào là mối ghép động: GV: yêu cầu hs quan sát H27. ? Hình dáng của chúng như thế nào. Đặc điểm: .Mối ghép sống trượt có mặt tiếp xúc là do mặt sống trượt và rãnh trượt tạo thành GV: kết luận. *Hoạt động2: Tìm hiểu các loại khớp động: GV cho HS quan sát Hình 27.Mối ghép pít tông. chúng có ứng dụng gì trên thực tế.Công dụng: Ghép các chi tiết thành cơ cấu. HS tự điền vào vở các câu chưa hoàn chỉnh theo yêu cầu SGK GV: cho các khớp động chuyển động từ từ .C. Thế nào là mối ghép động?. Nội dung I. II.Thế nào là mối ghép động: .Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá 2. bề mặt nhẵn bóng.3 và các mô hình đã chuẩn bị ? Bề mặt tiếp xúc của các khớp tịnh tiến nói chung có hình dạng như thế nào? HS: có thể trả lời . .Mối ghép động là những mối ghép mà các chi tiết được ghép có sự chuyển động tương đối với nhau .Mọi điểm trên vật tịnh tiến có chuyển động giống hệt nhau . khớp quay.ránh trượt có mặt tiếp súc là do mặt sống trượt và ránh trượt tạo thành b.1 sgk. HS thảo luận theo nhóm nhỏ → trả lời câu hỏi của giáo viên. B.Phân loại gồm khớp tịnh tiến. bôi dầu mỡ để giảm ma sát 57 . Khi gập ghế vào.Mối ghép phít tông và xilanh có mặt tiết xúc là mặt trụ tròn với ống tròn . Các loại khớp động: 1) Khớp tịnh tiến: a.D có sự chuyển động tương đối với nhau.Mối ghép sống trượt.Bài mới: Hoạt động của giáo viên. HS: trả lời GV kết luận và đưa ra cho hs 1 số khớp động để quan sát. mở ghế ra các chi tiết A.Công dụng? HS: trả lời → Gv kết luận và phân loaị khớp động.

3. các .Mỏ lết (cơlê 14. thao tác an toàn.17.Sử dụng trong cơ cấu biến đổi chuyển phục. . chi HS quan sát và trả lời tiết có mặt trụ ngoài là trục GV tại sao trong các ổ trục giữa. sau của xe đạp 2. Củng cố: . ổ trục .GV: (?) Thế nào là khớp đông? Nêu công dụng? .ở khớp quay mặt tiếp xúc là mặt trục mặt tiếp xúc của khớp quay thường có tròn. của mayơ thường lắp các vòng bi? mục đích có lợi gì? . 5.Để giảm ma sát trong kỹ thuật của các khớp quay người ta có giải pháp gì? Kết luận: 4.4 và mẫu vật tay .Thái độ: Hình thành tác phong làm việc theo quy trình.) . ứng dụng: điểm của khớp tịnh tiến và cách khắc .Có mấy loại khớp động thường gặp? . II/ Chuẩn bị của thầy – trò: HS: Dụng cụ: Đồ dùng cho mối nhóm.Cấu tạo và công dụng của khớp quay? Yêu cầu sh đọc phần ghi nhớ SGK.Lắp bạc. Chuẩn bị cho bài sau gồm: đọc trứơc nội dung bài thực hành. vòng bi để giảm ma sát.Kiến thức: Hiểu được cấu tạo và biết cách thao lắp ổ trục trước. tua vít 58 .Hướng dẫn học ở nhà: Trả lời các câu hỏi cuối bài vào vở. 2) Khớp quay: Cho hs quan sát hình 27.Kìm.Một bộ may ơ trước và sau của xe đạp .Chi tiết có mặt trụ trong là ổ trục.16.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá ? Khi 2 chi tiết trượt trên nhau sẽ xẩy ra hiện tượng gì? hiện tượng này có lợi hay có hại? khắc phục chúng như thế nào? GV kết luận và nhẫn mạnh về nhược c. chuẩn bị mẫu báo cáo . Tiết: 26 Soạn: 21 /11/2009 Dạy : 8A: /11/2009 8B: /11/2009 Bài 28: THỰC HÀNH GHÉP NỐI CHI TIẾT I/ Mục Tiêu: 1.Kỹ năng: Biết sử dụng đúng dụng cụ. động tịnh tiến thành chuyển động quay ( ngược lại).Khớp quay: Mỗi chi tiết chỉ có thể quay quay quanh 1 trục cố định so với chi tiết ghép ? Khớp quay gồm bao nhiêu chi tiết. dạng hình gì? .

..........................................Kiểm tra bài cũ: Nếu cấu tạo ... 1... Củng cố : ..... dụng cụ.... 3........................ III/ Các hoạt động dạy học: 1..................... Có nên lắp các viên bi có đường kính khác nhau vào cùng 1 ổ không? tại sao? ......... (HS thực hiẹn vào báo cáo) Chú ý: SGK/97............yêu cầu: Tập chung cao trong thực hành.. ......... (SGK/96).....Mỗi thiết bị do nhiều bộ phận ......................... ....... Bằng phương pháp gia công ghép nối ta có thể liên kết các chi tiết lại vơí nhau thành những bộ phận máy...... 2............................................. hãy vẽ sơ đồ lắp....... c) Yêu cầu sau khi tháo lắp: SGK/97...... b) Quy trình lắp: Ngược với quy trình tháo (SGK/ 97) Hãy vẽ sơ đồ quy trình lắp....Rẻ lau..........Qua bài thực hành đã giúp em hiểu được những gì? em đã vận dụng được gì cho thực tế? .... 4..vòng đệm....... sau: a) Quy trình tháo: Nắp nồi trái → bi → nồi trái Đai ốc → Vòng đệm → đai ốc hãm côn → Côn → Trục Nắp nồi phải → Bi → Nồi phải Chú ý: Khi tháo côn chỉ cần tháo 1 bên( trái hoặc phải) SGK/97................ Đai ốc hãm............................................ ....Bài mới: 1) Tìm hiểu cấu tạo ổ trước và sau xe đạp: ổ trước và sau xe đạp gồm: ........ tránh đùa nghịch trong giờ → phải thực hiện đúng theo quy trình tháo...............lắp .............. 59 ...... Để hiểu cách lắp ghép các chi tiết chúng ta cùng làm thực hành...Moay ơ...... Từ quy trình tháo cụm trước(sau) xe đạp........................... đặc điểm và ứng dụng của khớp tịnh tiến → giới thiệu bài: .......................... trục................Mẫu báo cáo thực hành........GV Cho hs ngừng làm việc thu rọn vật liệu........ 2.. Đai ốc.. nhiều chi tiết tạo thành....................... MẪU BÁO CÁO Họ tên hs:............................Côn xe......................... . vệ sinh lớp học........................................... Khi cụm trước (sau) bị đảo hoặc quá chặt không quay được............Lớp ... 4......Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá .... cần phải điều chỉnh như thế nào? ... Nhận xét và đánh giá bài thực hành........ 2) Quy trình tháo lắp ổ trục trước.............................. dầu mỡ .....

.....Nội dung: GV chia lớp thành 4 nhóm ( Hai nhóm cùng thực hành Đo kích thước bằng thước lá........ cơ lê Vật liệu: 1 số viên gạch........... Hai nhóm còn lại thực hành ghép nối chi tiết ) – HS phải bốc thăm... * Phần trả lời chung: 5 điểm 1... thứơc cặp Dạy : 8A: /11/2009 và Ghép nối chi tiết) 8B: /11/2009 I/ Mục Tiêu: Qua nội dung này giúp học sinh vận dụng trong thực tế được tốt hơn.. Kết quả a(Nhóm 1.................................... .. Tiết: 27 KIỂM TRA THỰC HÀNH Soạn: 28 /11/2009 (Đo kích thước bằng thước lá.................... tinh thần thái độ..Ghép nối chi tiết (Nhóm3............. Thước cặp....................................................2): Vẽ quy trình tháo – Lắp ổ trục sau xe đạp: b(Nhóm 3..... ................................. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ vật liệu của hs 2....... có kỹ năng thực hành được tốt hơn........................................ Nêu các dụng cụ tháo lắp và kẹp chặt?.......................................................... ........... thước lá ....2) ...........2): Một bộ may ơ xe đạp (Nhóm 3........................GV nhận xét đánh giá kết quả thực hàn của hs về khâu chuẩn bị.....4) III/ Các hoạt động dạy học: 1..Lớp 8 : Nhóm: ......................................... Kìm................. tua vít ........................ sưu tầm các bộ truyền động....4) Họ và tên: .... ....................................................Hs nộp báo cáo thực hành ............... kết quả thực hành.HS phải trả lời đầy đủ các câu hỏi lý thuyết vào bài báo cáo thực hành ................................ ống tre ... II/ Chuẩn bị của thầy – trò: GV: Đề bài kiểm tra báo cáo (1/2 lý thuyết và 1/2 thực hành) Dụng cụ : Thước kặp........................ ...... 3................... 5.... 2.... (Nhóm 1........................Cá nhân thực hành theo nhóm và tự ghi kết quả vào bài báo cáo Thực hành Báo cáo thực hành: ...... Chi tiết máy là gì?..Đo và vạch dấu (Nhóm1........Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá ............. Hướng dẫn về nhà: Đọc trước bài 26 SGK......4): Ghi kích thước của khối hộp và khối trụ vào bảng sau: 60 ........

Các câu hỏi cuối bài. II/ Các hoạt động dạy học: 1. Tiết: 28 Soạn: 30 /11/2009 ÔN TẬP PHẦN CƠ KHÍ Dạy : 8A: /11/2009 8B: /11/2009 I/ Mục Tiêu: Qua bài này hs biết hệ thống các kiến thức đã học của phần cơ khí.2: Thực hành tháo lắp ổ trục trước (sau) xe đạp . vật liệu phi kim loại SGK /109 II/ Trả lời các câu hỏi – bài tập : 1/ Muốn chọn.. Củng cố: .Chi tiết máy và lắp ghép ? .Thu báo cáo .. đánh giá ý thức. 61 .4: Thực hành đo và vạch dấu Khối hộp và khối trụ Tổng điểm: *.Học sinh * HĐ 1: Tìm hiểu nội dung sơ đồ GV: .Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá Kích thước Dụng cụ đo Khối hộp Rộng Dài Cao (mm) (mm) (mm) Khối trụ tròn giữa có lỗ Đường kính Đường kính Chiều sâu ngoài (mm) trong (mm) lỗ(mm) Thước lá Thước cặp * Phần thực hành: 5 điểm ..Nhóm 3.Nhận xét giờ kiểm tra.Thu dọn dụng cụ phần thực hành .Dụng cụ và phương pháp gia công cơ khí? HS : Trả lời câu hỏi của giáo viên GV: . * Hoạt động 2: Trả lời các câu hỏi GV nêu câu hỏi: Nội dung I / Lý thuyết: Gồm: Vật liệu kim loại. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ 2.HS đọc trước phần tổng kết và ôn tập / 109. thái độ trong giờ.Nhóm 1.Bài mới: Hoạt động của giáo viên.Vật liệu cơ khí ? ..Truyền và biến đổi chuyển động ? HS: Trả lời câu hỏi của gv. II/ Chuẩn bị của thầy – trò: .

và phân biệt các vật liệu kim loại? HS : trả lời câu hỏi này GV: Hãy lập sơ đồ phân loại các mối 3/ ghép. vật liệu cơ khí gồm? 4. Lấy ví dụ cụ thể để minh hoạ cho mỗi loại.Muốn chọn vật liệu cho sản phẩm cơ khí. HS hoạt động nhóm bàn thảo luận trả lời câu hỏi của giáo viên.)phải đáp ứng với điều kiện chịu tải của chi tiết . giảm giá thành..Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá . khớp nối.Yêu cầu sh nhắc lại khái niệm chi tiết máy.Dựa vào dấu hiệu nào để nhận biết 2/ Vở ghi.Hướng dẫn học ở nhà: Ôn tập các nội dung ( Dụng cụ cơ khí. GV: . 3. trả lời câu hỏi .dẻo.Vật liệu phải có tính công nghệ tốt để dễ gia công.Các chỉ tiêu cơ tính của vật liệu( Tính cứng. Củng cố: . bền. Ghép nối chi tiết) sau đó chuẩn bị các vật liệu . thiết bị tiết sau kiểm tra thực hành Tiết: 29 Chương V 62 . người ta phải dựa vào những yếu tố nào? HS: phát biêu.

Bộ truyền chuyển động : 1. chúng được đặt ở các vị trí khác nhau.Kiến thức: Biết được tại sao cần phải truyền chuyển động trong các máy và thiết bị. đều được dẫn động từ một chuyển động ban đầu + Các bộ phận máy thường có tốc độ quay không giống nhau . ( Vì 2 trục cách xa nhau. . đĩa. Biết được cấu tạo.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá Soạn: 05 /12/2009 Dạy : 8A: /12/2009 8B: /12/2009 TRUYỀN VÀ BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG BÀI :29 TRUYỀN CHUYỂN ĐỘNG I/ Mục Tiêu: 1. 3. truyền động xích III/ Các hoạt động dạy học: 1. truyền động bánh răng.Các bộ phận cần có bộ truyền chuyển động vì: + Các bộ phận ở máy thường đặt xa nhau. xích.Học sinh * Hoạt động 1: Tìm hiểu tại sao cần truyền chuyển động: GV: Yêu cầu hs quan sát H29.. *Hoạt động2: Tìm hiểu các bộ phận truyền chuyển động: GV: Yêu cầu hs quan sát Hình 29.Kiểm tra bài cũ: Em hãy nêu quy trình tháo và lắp ổ trục xe đạp? Khi tháo và lắp cần phải chú ý gì? 2. có thái độ yêu thích bộ môn.1 sgk ? Tại sao cần truyền chuyển động quay từ trục giữa tới trục sau. líp. ? Tại sao số răng của đĩa xe đạp lại nhiều hơn số răng của líp.2 skg và mô hình truyền động đai ? Bộ truyền động đai gồm mấy chi tiết HS trả lời.Nhiệm vụ: Truyền và biến đổi tốc độ cho phù hợp với tốc độ của các bộ phận trong máy. nguyên lý làm việc và ứng dụng của một số cơ cấu truyền chuyển động trong thực tế.Tại sao cần truyền chuyển động : . II/ Chuẩn bị của thầy – trò: Giáo viên: Chuẩn bị: Mô hình truyền động đai. II. Nội dung I.Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát nhận dạng và phân tích các bộ truyền động..Máy hay thiết bị gồm nhiều bộ phận hợp thành.Truyền động ma sát – truyền động đai: .Thái độ: Có tương tác giữa các thành viên trong nhóm.Truyền động ma sát là cơ cấu truyền chuyển động quay nhờ lực ma sát giữa 63 . tốc độ quay của đĩa và líp không giống nhau) GV: kết luận: Hỏi: Nhiệm vụ của các bộ truyền chuyển động là gì? GV kết luận về cơ cấu của chuyển động chính của xe đạp gồm:Vành. 2..Bài mới: Hoạt động của giáo viên.. HS quan sát và trả lời.

số vòng của bánh2 → Bánh răng(đĩa xích) có số răng ít hơn sẽ quay nhanh hơn c) ứng dụng: SGK. bánh bị dẫn lại quay theo? Hs trả lời.) b) Tính chất: ? Bộ truyền động ăn khớp có t/chất gì? n 2 z2 z1 Tỉ số truyền: i = = ⇒ n 2 = n1. chuyển động cho nhau → bộ truyền động ăn khớp. nhau hoặc đĩa ăn khớp với xích cần đảm . 64 . Truyền động ăn khớp: Yêu cầu hs quan sát H29. n (n ) đường kính và vòng quay của 1 1 bd truyền chuyển động. đĩa bị bảo những yếu tố gì? (k/c giữa 2 răng kề dẫn.Một cặp bánh răng hoặc đĩa-xích truyền cơ cấu xích. nêu 1 số bộ truyền chuyển động khác mà em biết 4. dây đai(3) mắc căng trên hai bánh. bánh dẫn 2. a) Cấu tạo bộ truyền động đai : Gồm: Bánh dẫn (1). n1(nd) đường kính và vòng quay của bánh dẫn 1. Củng cố: Yêu cầu hs đọc phần ghi nhớ SGK... 3. .3 và mô hình .Hướng dẫn học ở nhà: -Trả lời các câu hỏi cuối bài học (sgk) và học phần ghi nhớ. 1 n d n1 D 2 D2 D1. Bánh dẫn (2). xích.. bánh răng ăn khớp.Bộ truyền bánh răng: Bánh dẫn.. c) ứng dụng: SGK/100 2. b) Nguyên lý làm việc: SGK/ 99 Tỷ số truỳen i là: n n D D i = bd = 2 = 1 hay n 2 = n1 .Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá GV em hãy cho biết bánh đai và dây đai làm bằng vật liệu gì? HS quan sát mô hình và trả lời. số vòng của bánh 1 z2.Bộ truyền động ăn khớp: Đĩa dẫn. nhau..n2: số răng . GV Tại sao khi quay bánh dẫn. ? Em nào có thể nêu được ứng dụng của D . bánh bị GV: Để 2bánh răng ăn khớp được với dẫn.n1: số răng. n1 z1 z2 z1.. GV hãy quan sát xem bánh nào có tốc độ lớn hơn? và chiều quay của chúng ra sao? GV kết luận về nguyên lý làm việc các mặt tiếp xúc của vật dẫn và vật bị dẫn.. Hs nêu cấu tạo của hai bộ truyền động a) Cấu tạo: này.

Giáo án Công Nghệ 8

GV: Nguyễn Văn Tá

-Làm bài tập 4(trang101):vân dụng công thức i =

n 2 z2 = n1 z1

Tiết: 30 Soạn: 05 /12/2009 Dạy : 8A: /12/2009 8B: /12/2009

BÀI :30 BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG

I/ Mục Tiêu: 1.Kiến thức: Hiểu được cấu tạo, nguyên lý hoạt động và phạm vi ứng dụng của 1 số cơ cấu biến đổi chuyển động. 2.Kỹ năng: Sử dụng được 1 số cơ cấu biến đổi chuyển động trong thực tế. 3.Thái độ: Có hứng thú, ham thích tìm tòi kỹ thuật và có ý thức bảo dưỡng các cơ cấu biến đổi chuyển động. II/ Chuẩn bị của thầy – trò: Giáo viên chuẩn bị: Mô hình truyền động H30.2 III/ Các hoạt động dạy học: 1. Kiểm tra bài cũ: Tại sao máy và thiết bị cần phải truyền chuyển động? 2.Bài mới: Hoạt động của giáo viên- Học sinh * Hoạt động 1: Tìm hiểu tại sao cần biến đổi chuyển động: GV thông báo: Các bộ phận trong máy có nhiều dạng chuyển động rất khác nhau HS : đọc thông tin mục1 SGK và quan sát H30.1để trả lời câu hỏi GV: Tại sao chiếc kim khâu lại chuyển động tịnh tiến được. Hãy mô tả chuyển động của bàn đạp, thanh truyền và bánh đai HS : thảo luận và trả lời câu hỏi Điền các thông tin vào chỗ (...) như sgk - CĐ của bàn đạp : CĐlắc - cđ của thanh truyền là : cđ lên xuống. GV: kết luận và nhận xét: các cđ trên đều bắt nguồn từ 1 chuyển động ban đầu đó là cđ bập bênh của bàn đạp ? Tại sao cần biến đổi chuyển động. HS: trả lời *Hoạt động2: Tìm hiểu một số cơ cấu biến đổi chuyển động: Nội dung I.Tại sao cần truyền chuyển động : Từ 1 dạng chuyển động ban đầu, muốn biến thành các dạng chuyển động khác cần phải có cơ cấu biến đổi chuyển động, chúng gồm: + Cơ cấu biến đổi chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến hoặc ngược lại. + Cơ cấu biến đổi chuyển động quay thành chuyển động lắc hoặc ngược lại.

II. Một số cơ cấu biến đổi chuyển động 1Biến chuyển động quay thành chuyển 65

Giáo án Công Nghệ 8

GV: Nguyễn Văn Tá

GV: sử dụng mô hình 30.2 lên để thực hiện các bước chuyển động + Mô tả cấu tạo cơ cấu tay quay- con trượt? HS : trả lời câu hỏi của gv GV: Khi tay quay 1 quay đều, con trượt 3 sẽ chuyển động như thế nào? Khi nào con trượt 3 đổi hướng chuyển động? HS: đọc thông tin mục II sgk, quan sát hình 30.2 để trả lời câu hỏi. GV: kết luận và đưa ra khái niệm về điểm chết trên(ĐCT), điểm chết dưới (ĐCD) hành trình s của con trượt. HS : em hãy nêu nguyên lý làm việc của cơ cấu? GV: Cơ cấu này được ứng dụng trên những máy nào mà em biết? Hãy kể thêm cơ cấu biến đổi quay thành chuyển động tịnh tiến. HS : quan sát H30.4 sgk . yêu cầu hs đọc thông tin sgk. ? em hãy nêu cấu tạo của cơ cấu tay quay thanh lắc. Khi thanh AB quay quanh điểm A thì thanh CD sẽ chuyển động như thế nào? GV: Có thể biến chuyển động lắc thành chuyển động quay được không? HS: Trả lời GV kết luận về khả năng truyền chuyển động thuận nghịch của cơ cấu. Em hãy kể tên các loại máy có cơ cấu này

động tịnh tiến ( cơ cấu tay quay - con trượt) a) Cấu tạo: (H30.2 sgk) Gồm: Tay quay(1); Thanh truyền(2); Con trượt(3); Giá đỡ(4) b) Nguyên lý làm việc: SGK/103

c) Ứng dụng: sgk.

2.Biến chuyển động quay thành chuyển động lắc( cơ cấu tay quay – con trượt). a) Cấu tạo: Gồm: Tay quay(1); thanh truyền(2); thanh lắc(3); giá đớ (4) → Nối với nhau bằng các khớp quay b) Nguyên lý làm việc: Khi tay quay 1 quay đều quanh trục A, thông qua thanh truyền 2, làm thanh lắc 3 lắc qua lắc lại quanh trục D một góc nào đó, tay quay1 được gọi là khâu dẫn. c) Ứng dụng: sgk

3. Củng cố: - Em hãy nêu đặc điểm cấu tạo, nguyên lý làm việc của cơ cấu tay quay- con trượt? - Nêu những điểm giống và khác nhau giữa cơ cấu tay quay con trượt và cơ cấu bánh răng. 4.Hướng dẫn học ở nhà: - Xem trước bài 31, chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành. Trả lời các câu hỏi cuối bài vào vở

Tiết: 31

BÀI :31 THỰC HÀNH
66

Giáo án Công Nghệ 8

GV: Nguyễn Văn Tá

Soạn: 05 /12/2009 Dạy : 8A: /12/2009 8B: /12/2009

TRUYỀN CHUYỂN ĐỘNG

I/ Mục Tiêu: 1.Kiến thức: Từ việc tìm hiểu mô hình, vật thật, hiểu được cấu tạo và nguyên lý hoạt động của một số bộ truyền và biến đổi chuyển động. 2.Kỹ năng: Biết cách tháo lắp và kiểm tra tỷ số truyền trên các mô hình của các bộ truyền chuyển động. 3.Thái độ: Biết cách bảo dưỡng và có ý thức bảo dưỡng các bộ truyền động thường dùng trong gia đình. II/ Chuẩn bị của thầy – trò: Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh: - 01 bộ dụng cụ tháo lắp gồm: Kìm, mỏ lết, tua vít, thước lá. - 01 bộ mô hình truyền gồm: Truyền động ma sát, truyền động xích, truyền động ăn khớp ( truyền động bánh răng). III/ Các hoạt động dạy học: 1.Kiểm tra bài cũ: Tại sao cần biến đổi chuyển động? Nêu cấu tạo và nguyên lý làm việc của cơ cấu tay quay con trượt 2.Bài mới: Hoạt động của giáo viên- Học sinh *Hoạt động 1: Chuẩn bị - Giới thiệu nội dung và trình tự thực hành. - GV phân chia nhóm và giới thiệu dụng cụ thực hành. - Đại diện các nhóm lên nhận dụng cụ, thiết bị - Các nhóm thực hiện theo yêu cầu Nội dung I. Chuẩn bị II. Nội dung và trình tự thực hành. 1. Đo đường kính bánh đai, đếm số răng của bánh răng và đĩa xích. 2. Lắp ráp các bộ truyền động và kiểm tra tỷ số truyền. 3. Tìm hiểu cấu tạo và nguyên lý làm việc của mô hình động cơ 4 kỳ. - Quan sát sự lên xuống của pít tông, việc đóng mở của các van nạp , van thải * Hoạt động 2: Thực hành. III. Thực hành: - Các nhóm đo đường kính bánh đai, đếm số răng của đĩa- xích, cặp bánh răng. Kết quả ghi vào bảng báo cáo - GV quan sát các nhóm thực hiện. kịp 67

2. tìm hiểu và phân tích. Nhờ có điện năng mới có thể nâng cao năng suất lao động cải thiện đời sống góp phần thức đẩy cách mạng khoa học kỹ thuật phát triển. Kiểm tra bài cũ: 2.Ôn tập phần cơ khí.Kiến thức: Học sinh hiểu được quá trình sản xuất và truyền tải điện năng. Tiết: 32 Soạn: 10 /12/2009 Dạy : 8A: /12/2009 8B: /12/2009 PHẦN III . Hoạt động của giáo viên. thu rọn dụng cụ thiết bị.Kỹ năng: Quan sát.Học sinh Nội dung 68 . máy giặt. điển tử dân dụng như tủ lạnh. Biết được vai trò của điện năng trong đời sống và sản xuất. 3.Yêu cầu hs ngừng hoạt động.GV hướng dẫn học sinh cách tính tỷ số truyền qua lý thuyết và thực tế.. III/ Các hoạt động dạy học: 1.hoàn thành và tính toán kết quả trên bản báo cáo. 3.KỸ THUẬT ĐIỆN BÀI :32 VAI TRÒ CỦA ĐIỆN NĂNG TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG I/ Mục Tiêu: 1.Hướng dẫn học ở nhà: .HS tìm hiểu cấu tạo..Nhận xét buổi thực hành: chuẩn bị của hs. các thiết bị nghe nhìn … mới hoạt động. . Vậy điện năng có phải là nguồn năng lượng thiết yếu đối với đời sống và sản xuất không? Muốn trả lời được câu hỏi này chúng ta vào bài hôm nay.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá thời điều chỉnh những sai sót của học sinh . . nguyên lý làm việc của động cơ xăng 4kì .Bài mới: GV: Như chúng ta đã biết điện năng đóng vai trò rất quan trọng.Thái độ: Say mê hứng thú ham thích môn học II/ Chuẩn bị của thầy – trò: GV: Sơ đồ máy phát điện. kết quả học tập 4. trả lời các câu hỏi trong báo cáo. Nhờ có điện năng mà các thiết bị điện. thao tác. Củng cố: . ý thức.

32.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá HĐ1.). HS quan sát H32. 1. thuỷ năng. Sản xuất điện năng.Nguồn điện từ pin. GV: Điện năng được truyền tải từ nhà máy điện đến nơi sử dụng điện như thế nào? cấu tạo của đường dây truyền tải gồm các phần tử gì? HS trả lời ( qua các dây dẫn…) GV: Từ nhà máy điện đến các khu công nghiệp người ta dùng đường dây truyền tải điện cao áp. quạt. 2. GV: Giới thiệu điện năng. GV: Gợi ý và yêu cầu học sinh cho các ví . trong đời sống xã điện. nguồn năng lượng cho các máy thiết bị trong sản xuất 69 . năng lượng gió. HĐ 2: Vai trò của điện năng. Vai trò của điện năng. Con người sử dụng các dạng năng lượng cho các hoạt động của mình như thế nào? Em hãy cho ví dụ? HS trả lời GV: Tóm tắt quy trình sản xuất điện năng ở nhà máy nhiệt điện và thuỷ điện. Để đưa điện đến các khu dân cư. lò sưởi … hội và gia đình.Nhiệt năng: Bàn là. II. thuỷ năng. lớp học người ta dùng các đường dây truyền tải điện áp thấp. dụ về sử dụng điện năng trong các lĩnh vực . .4 SGK GV: Giới thiệu một số địa điểm nhà máy 3.Quang năng: Thiết bị chiếu sáng. Điện năng là gì? .Điện năng là nguồn động lực. năng lượng nguyên tử. ánh sáng mặt trời con người đã khai thác và biến nó thành điện năng. điện và khu công nghiệp. . máy phát điện và năng lượng của dòng điện được gọi là điện năng. -> Các nhà máy điện thường được xây dựng ở đâu? HS tìm hiểu . Điện năng.Đưa ra các dạng năng lượng nhiệt năng. ắc quy. ? Năng lượng đầu vào và đầu ra của trạm phát điện năng lượng mặt trời là gì? Trạm phát điện năng lượng gió là gì? (. gió đầu ra là điện.3. I.trả lời. bóng của nền kinh tế quốc dân. năng lượng nguyên tử. . tìm hiểu điện năng.Cơ năng: Động cơ điện.Đầu vào là ánh sáng mặt trời. Truyền tải điện năng. Tất cả các dạng năng lượng như nhiệt năng. ấm điện. Nhiệt năng của than(khí đốt) → Đun nóng(hơi nước) → làm quay tua bin → điện năng.

Kỹ năng: Sử dụng được một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện 3. .Kiến thức: Hiểu được nguyên nhân gây ra tai nạn điện. 2.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá và trong đời sống xã hộị. II/ Chuẩn bị của thầy – trò: . Tiết: 33 Soạn: 10 /12/2009 Dạy : 8A: /12/2009 8B: /12/2009 PHẦN VI . Để sử dụng điện tiết kiệm. có hiệu quả các em cần làm gì? HS tả lời GV: Nhắc nhở học sinh ý thức sử dụng điện sao cho an toàn.Đọc nội dung ghi nhớ? .Điện năng có vai trò gì? . 3.Tranh về 1 số biện pháp an toàn điện trong sử dụng và sửa chữa điện 70 .Hướng dẫn học ở nhà: Ôn lại các kiến thức đã học. Tìm hiểu thêm về các thiết bị an toàn điện.Điện năng được truyền tải như thế nào? . Học bài theo sách giáo khoa kết hợp vở ghi. văn minh hiện đại hơn.Biết được một số biện pháp an toàn trong sản xuất và đời sống. hiệu quả song phải tiết kiệm. sự nguy hiểm của dòng điện đối với cơ thể người.Có sự tương tác giữa các thành viên trong nhóm.Tranh về các nguyên nhân gây tai nạn điện .Nhờ có điện năng quá trình sản xuất được tự động hoá và cuộc sống con người có đầy đủ tiện nghi. Đọc trước bài an toàn điện.Thái độ: Nghiêm chỉnh thực hiện các biện pháp bảo vệ an toàn điện trong sử dụng và sửa chữa điện . .Điện năng được sản xuất như thế nào? 4.AN TOÀN ĐIỆN BÀI :33 AN TOÀN ĐIỆN I/ Mục Tiêu: 1.HS chuẩn bị 1số tranh ảnh có liên quan đến an toàn điện . Củng cố: .

HS: Trả lời. * Hoạt động 2: Tìm hiểu về các biện pháp an toàn điện.Sử dụng cac đồ dùng điện bị dò ra vỏ 2)Do vi phạm khoảng cách an toàn đối với lưới điện cao áp và trạm biến áp. Yêu cầu HS tìm hiểu thực tế tai gia đình về các biện pháp thực hiện an toàn điện GV: giới thiệu một số dụng cụ bảo vệ an toàn khi sửa chữa điện Nội dung I.Bài mới: GV giới thiệu bài học : Từ xa sưa khi chưa có dòng điện. đọc thông tin SGK ? Khi sử dụng điện cần thực hiện các biện pháp an toàn gì.HS hoạt động nhóm: Thảo luận về bức tranh kết hợp với hình ảnh trong sgk nêu các nguyên nhân gây tai nạn điện Các nhóm trình bày kết quả hoạt động của mình trước lớp. kìm điện.Kiểm tra bài cũ: 2. GV: em hãy kể lại 1 tình huống bị điện giật mà em bị hoặc em biết trong đời sống? Cho biết nguyên nhân của những tình huống bị điện giật đó. II. . .KiÊmr tra cách điện của đồ dùng điện . Một số biện pháp an toàn điện 1)Một số biện pháp an toàn điện khi sử dụng điện. 1) Do chạm trực tiếp vào vật mang điện . . GV: tổ chức cho cả lớp thảo luận chung và rút ra kết luận về nguyên nhân gây ra tai nạn điện ? Khi bị điện giật cho ta cảm giác gì. 3)Do đến gần dây dẫn cos điện bị đứt dơi xuống đất.Một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện: Bút thử điện. Vì sao xẩy ra tai nạn điện.Học sinh *Hoạt động1: Tìm hiểu nguyên nhân gây tai nạn điện.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá .GV treo tranh vẽ một số biện pháp an toàn điện .Sử dụng đúng các dụng cụ bảo vệ an 71 .HS: quan sát tranh.Trạm trực tiếp vào dây dẫn điện trần không bọc cách điện hoặc dây dẫn đó hở. III/ Các hoạt động dạy học: 1.Cách điện dây dẫn điện. 2) Một số biện pháp an toàn điện khi sửa chữa điện. cùng thảo luận GV treo tranh về các nguyên nhân gây tai nại điện . . Ngày naykhi con người sản xuất ra dòng điện cũng có thể gây nhiều nguy hiểm cho con người.Trước khi sửa chữa điện phải cắt nguồn điện. Vậy những nguyên nhân nào gây nên tai nạn điện và chúng cần phải làm gì để phòng tránh những tai nạn điện đó? Ta cùng đi tìm hiểu qua bài học hôm nay. Hoạt động của giáo viên.Không vi phạm khoảng cách an toàn đối với lưới điện cao áp và trạm biến áp. GV nêu các thông tin về tác dụng của dòng điện đối với cơ thể người. con người đã bị chết do dòng điện xét . . .

Bài mới: Hoạt động của giáo viên.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá toàn điện. Tìm hiểu các dụng cụ bảo vệ an toàn điện. Sào tre.Tranh vẽ người bị điện giật . Tiết: 34 Soạn: 15 /12/2009 Dạy : 8A: /12/2009 8B: /12/2009 BÀI :34 THỰC HÀNH DỤNG CỤ BẢO VỆ AN TOÀN ĐIỆN CỨU NGƯỜI BỊ TAI NẠN ĐIỆN I/ Mục Tiêu: 1. .vải khô… . cấu tạo của một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện .Dụng cụ: + Bút thử điện. kìm điện. … 72 . . Tìm hiểu các dụng cụ bảo vệ an toàn điện. 3.Sử dụng được 1 số dụng cụ bảo vệ an toàn điện.Thái độ: .Hiểu được công dụng.Kiến thức:. HS các nhóm thảo luận câu hỏi sau. biêt sử dụng các dụng cụ trong thực tế.Có ý thức trong thực hiện các nguyên tắc an toàn điện trong khi sử dụng và sửa chữa điện II/ Chuẩn bị của thầy – trò: . Chuẩn bị mẫu báo cáo bài sau. 2. Củng cố: GV gọi 1-2 hs nêu các nguyên nhân gây tai nạn điện và biện pháp an toàn điện.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ của các nhóm và mẫu báo cáo thực hành của học sinh. III/ Các hoạt động dạy học: 1. Ví dụ: Găng tay bằng cao su. bút thử điện. Trả lời các câu hỏi cuối bài vào vở. Hãy nêu 1 số ví dụ về những bộ phậ Nội dung I. Bút thử điện. 2.Học sinh * Hoạt động 1.Hướng dẫn học ở nhà: Đọc thêm bài 34 SGK.Kỹ năng: .Biết sơ cứu nạn nhân kịp thời và đúng phương pháp.Mẫu báo cáo thực hành.Biết cách tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện một cách an toàn. ván gỗ khô. 3. tua vít có chuôi bọc cách điện.HS đọc phần ghi nhớ SGK 4.

GV chốt lại: Mở rộng việc sử dụng điện để bảo vệ tài sản làm tổn hại sức khoẻ và tính mạng của người khác là vi phạm pháp luật. Bị điện giật. Nội dung và trình tự thực hành cứu người bị tai nạn về điện. Sơ cứu nạn nhân: nhân: HS đọc thông tin sgk. * Hoạt động 2. Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện: *Tình huống 1: SGK/ 124 . Thực hành Cứu người bị tai nạn điện: GV giới thiệu nội dung và trình tự thực hiện. chúng được làm bằng vật liệu gì? GV chốt lại : HS ghi vào báo cáo thực hành. sơ ý vấp phải đường dây điện bảo vệ chuồng nuôi . HS các nhóm cùng quan sát mô tả cấu tạo của bút thử điện. * Hoạt động 3: Thực hành sơ cứu nạn 2. HS nêu cách sử dụng.Đứng trên ván gỗ khô. dùng sào tre(gỗ) khô hất dây điện ra khỏi nạn nhân GV: đặt thêm tình huống giả định khác Một nhóm bạn đến học bài tại một gia đình . nguyên lý làm việc của bút thử điện.Rút phích cắm điện ( nắp cầu chì) hoặc ngắt áp tômát * Tình huống 2: SGK . GV : Tại sao bút thử điện không gây nguy hiểm cho người sử dung? HS trao đổi . Ở tình huống này theo nội dung bài học thì xử lý như thế nào ? .HS thảo luận nhóm đưa ra cách xử lý. GV: Yêu cầu 1 hs đọc thông tin sgk HS: thảo luận chọn phương án để sơ cứu 73 . trong giờ giải lao một bạn đi vệ sinh ở gần khu chuồng chăn nuôi. GV: Cho hs đại diện các nhóm dùng bút thử điện để kiểm tra mạch điện trong phòng. HS: làm quen với hai tình huống giả định được đề cập trong SGK khi cứu người bị tai nạn điện các nhóm thảo luận để chọn cách sử lý đúng nhất II.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá n được làm bằng vật liệu cách điện trong những đồ dùng điện hàng ngày. 1.

Kiến thức: Nhận biết được vật liệu dẫn điện . GV: quan sát các nhóm thực hiện. .Hướng dẫn học ở nhà: Đọc và ôn tập phần vẽ kỹ thuật và phần cơ khí. II/ Chuẩn bị của thầy – trò: Giáo viên: . nhóm nữ riêng) HS: các nhóm hoạt động theo nhóm cả hai phương pháp.Thái độ: Có sự tương tác giữa các thành viên trong nhóm .Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá nạn nhân cho phù hợp GV: chia lớp thành các nhóm ( Nhóm nam. điện. Tiết: 35 Soạn: 15 /12/2009 Dạy : 8A: /12/2009 8B: /12/2009 CHƯƠNG VII: ĐỒ DÙNG ĐIỆN TRONG GIA ĐÌNH BÀI 36+37. phích cắm.Hiểu được nguyên lý biến đổi năng lượng và chức năng của mỗi nhóm đồ dùng điện. . . vật liệu dẫn điện theo công dụng. 2. SGK/126 b) Phương pháp2: Hà hơi thổi ngạt. VẬT LIỆU KỸ THUẬT ĐIỆN PHÂN LOẠI VÀ SỐ LIỆU KỸ THUẬT CỦA ĐỒ DÙNG ĐIỆ I/ Mục Tiêu: 1. .Hiểu được các số liệu kỹ thuật của đồ dùng điện và ý nghĩa của chúng.Có ý thức sử dụng các đồ dùng điện đúng số liệu kỹ thuật.hướng dẫn hs tự đánh giá kết quả thực hành 4. làm vệ sinh nơi thực hành . Tiết sau ôn tập chuẩn bị thi học kỳ. SGK/126 3. a) Phương pháp 1: Phương pháp nằm sấp. vật liệu cách điện .Hiểu được đặc tính và công dụng của mỗi loại vật liệu kỹ thuật. Củng cố: GV yêu cầu các nhóm thu rọn.Chuẩn bị ổ cắm điện. . vật liệu dẫn từ.Học sinh Nội dung * Hoạt động 1:Tìm hiểu vật liệu dẫn I. Vật liệu dẫn điện. vật liệu dẫn từ. a) Vật liệu dẫn điện: 74 . máy biến áp III/ Các hoạt động dạy học: 1.Bài mới: Hoạt động của giáo viên. 3.Biết sử dụng vật liệu cách điện .Kỹ năng: . vật liệu dẫn từ.Kiểm tra bài cũ: không 2.nhận xét tinh thần thái độ và kết quả thực hành của cả lớp và các nhân.

sứ . * Các số liệu kỹ thuật: HS tìm hiểu như trong sgk . HS quan sát GV gọi từng em đứng tại chỗ trả lời . .Vật liệu mà cho dòng điện chạy qua là vật liệu dẫn điện . b) Vật liệu cách điện: .1 SGK điện năng thành cơ năng.1 SGK Em hãy nêu tên và công dụng của các đồ dùng điện trong gia đình. mi ca… . lõi của máy biến áp GV: dây dẫn có phải là loại dây dẫn điện thường gặp không? Công dụng của loại dây này? Thép kỹ thuật được dùng để làm gì? HS: hoàn thành bảng 36.Vật liệu cách điện: Giấy cách điện.Đồ dùng điện – loại điện nhiệt: Biến đổi điện năng thành nhiệt năng.Các đại lượng điện định mức: SGK/132 75 . than chì. HS: hãy nêu các vật liệu dùng để làm vật cách điện? Và công dụng của các vật liệu đó. . Phân loại đồ dùng điện. axít . Chức năng của vật liệu đó là gì? HS :quan sát dây cuốn.Vật liệu không cho dòng điện đi qua gọi là vật liệu cách điện. dung dịch muối .Giới thiệu các vật liệu dẫn điện Quan sát H36 em hãy nêu tên các phần tử dẫn điện. thuỷ tinh . thông gió (7) Máy khuấy: Khuấy (8) Máy xay sinh tố: Xay chái cây Em hãy phân loại đồ dùng điện? * Phân loại đồ dùng điện: Có những loại đồ dùng điện nào? .Chức năng : cách li các phần tử mang điện với nhau . bazơ.Đồ dùng điện loại điện quang: Biến đổi điện năng thành quang năng dùng để chiếu sáng. lõi máy biến áp II. hợp kim .đặc tính: Dẫn từ tốt .1 sgk/130 *Hoạt động 2: Tìm hiểu quá trình phân loại đồ dùng điện trong gia đình Quan sát H37.1 (1) Đèn sợi đốt: Công dụng:Chiếu sáng (2) Đèn ống huỳnh quang Công dụng: Chiếu sáng (3) Phích đun nước: Đun nước uống (4) Nồi cơm điện : Nấu cơm (5) Bàn là điện : Là quần áo (6) Quạt điện: Quạt mát.Đồ dùng điện loại điện cơ: Biến đổi thành bảng 37.Công dụng: + Thép kỹ thuật điện dùng làm lõi dẫn từ cực của nam châm điện . H37. . .Công dụng : Chế tạo các thiết bị cách điện của các thiết bị điện.Vật liệu mà đường sức từ trường chạy qua được gọi là vật liệu dẫn từ. Dựa vào cách phân loại trên em hãy hoàn . c) Vật liệu dẫn từ: .Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá GV: Y/C hs đọc thông tin sgk .Các vật liệu dẫn điện: Kim loại.

3. 3.Học phầnn ghi nhớ trang 130 -133 /sgk. . cẩn thận khi làm bài.5 0.5 4. II/ Ma trận.Thái độ: Có thái độ nghiêm túc. 4.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá GV nhấn mạnh về các số liệu thường ghi .Hướng dẫn học ở nhà: . Tiết: 36 Soạn: 18 /12/2009 Dạy : 8A: /12/2009 8B: /12/2009 KIỂM TRA HỌC KÌ I I/ Mục Tiêu: 1. 2. trung thực .132 GV Khi dòng điện mà vượt quá giá trị định mức ghi trên thiết bị thì dây dấn của đồ dùng điện sẽ bị ảnh hưởng gì? HS thảo luận – trả lời.Kỹ năng: Phân biệt được các vật liệu cơ khí và các mối ghép.5 3 3.Kiến thức: Kiểm tra các kiến thức đã học phần vẽ kỹ thuật và phần cơ khí. Củng cố: GV nhẫn mạnh đặc tính và công dụng của mỗi loại dây dẫn nêu trên. thiết bị sử dụng điện SGK.5 5 1 3 9 Tổng điểm 3 2 5 10 76 . Chi tiết máy và lắp ghép 1 1 1 1 5. Cơ cấu truyền chuyển động 1 2 3 0. Hình chiếu 2 1 3 1 2 3 2. Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Mức độ Tổng TNKQ TNTL TNKQ TNTL TNKQ TNTL Chủ đề 1. Bản vẽ kỹ thuật 1 1 2 2 3Vật liệu cơ khí 1 1 0.Trả lời các câu hỏi ghi cuối bài học.Ý nghĩa của số liệu kỹ thuật: trên mỗi dụng cụ.

(2đ) Cho vật thể có các mặt:A. Các dạng chi tiết được ghép thường có dạng tấm C. Dưới hình chiếu đứng B . G. E. D. C.2/ Hình cắt là hình biểu diễn phần vật thể: A .4/ Vật liệu cơ khí gồm mấy tính chất: A . Trong mối ghép bằng 1  → đinh tán 2. F.1/ Vị trí hình chiếu bằng là: A. Bên cạnh hình chiếu đứng C . Tháo rời được các chi tiết ở dạng nguyên vẹn. Bị cắt làm đôi 1. 4 tính chất D .2 tính chất B. 5 tính chất Câu 2. Ở sau mặt phẳng cắt C . líp có 20 răng thì tỷ số truyền (i) là: A. II.Muốn tháo rời phải phá hỏng 1 chi tiết B. 3. 3 tính chất C .Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá Đề bài: I /Trắc nghiệm khách quan: (5 Điểm) Câu 1:(2đ) Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng(từ 1 đến 6) 1. 2. Ghi các số tương ứng với các mặt của vật thể vào bảng: Mặt h/c Đứng bằng cạnh A B C D E F G Câu 3:(1đ) Hãy nối mỗi câu ở cột bên trái với một câu ở cột bên phải để được 1 câu hoàn chỉnh phù hợp để chỉ ra đặc điểm của các mối ghép.5 1.Bên trên hình chiếu đứng D .3 C . 1. 1. và các hình chiếu. Bên trái hình chiếu đứng.5 D . Ở trước mặt phẳng cắt D.3/ Đĩa xích xe đạp có 50 răng đĩa. 2 B. B. Trắc nghiệm tự luận: (5điểm) Câu 1: (2 Điểm) 77 . Trong mối ghép bu lông 2  → A .Tiếp xúc với mặt phẳng cắt B.

Viết công thức tính tỉ số truyền của nó.. Câu 2: (3 điểm) < Mỗi ý 1.5đ) .5đ) (0.. đĩa líp có 20 răng..5 điểm) (0.5đ) a/ Tính chất của bộ truyển động ăn khớp. 2đ (0. 78 .Bản vẽ cơ khí: Gồm các bản vẽ liên quan đến thiết kế chế tạo.2điểm) Mặt A B C D E F G h/c Đứng 2 3 1 bằng 5 7 8 6 4 cạnh 9 Câu 3: (1đ) 1 –B 2 –C (0. thi công. ĐÁP ÁN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I NĂM HỌC 2009 .2010 . các công trình kiến trúc và xây dựng. sử dụng .MÔN CÔNG NGHỆ 8 I/ TNKQ Câu 1: (2đ) ( mỗi ý trả lời đúng 0.3 C 1. sử dụng.Bản vẽ xây dựng: Gồm các bản vẽ liên quan đến thiết kế. Câu 2: (3 điểm) a/ Nếu tính chất của bộ truyển động ăn khớp. tính tỉ số truyền i và cho biết chi tiết nào quay nhanh hơn. Có 2 loại bản vẽ thuộc 2 lĩnh vực quan trọng là: và thiết bị.Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá Thế nào là bản vẽ kĩ thuật? Có những loại bản vẽ kĩ thuật quan trọng nào?..1 A 1.2 B 1. b/ Cho biết đĩa xích của xe đạp có 50 răng.4 C Câu 2: (2 điểm) <Mỗi ý đúng 0.2đ> (Trả lời đúng hết cộng thêm 0.5đ) II / TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN : (5đ) Câu1: (2 điểm) Bản vẽ kĩ thuật trình bày các thông tin kĩ thuật của sản phẩm dưới dạng các hình vẽ và các kí hiệu theo quy tắc thống nhất và thường được vẽ theo tỉ lệ. các máy .5 đ) Câu1 Đáp án 1. lắp ráp.

Giáo án Công Nghệ 8 GV: Nguyễn Văn Tá .Nếu bánh 1 có số rắng là Z quay với tốc độ n (Vòng/phút) Bánh 2 có số răng Z quay 1 1 2 với tốc độ n (Vòng / phút) thì tỉ số truyền i là: 2 n2 i= n1 = z1 hay n2 = n1 . z2 z1 z2 b/ Áp dụng công thức: n2 z1 50 i= = = = 2.5 (lần) n1 z2 20 Vậy trục đĩa líp quay nhanh hơn trục đĩa xích 2.5 lần 79 .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful