Chuyãn âãö täút nghiãûp

LỜI NÓI ĐẦU
Tiến theo thời gian hơn một thập kỷ đất nứoc đã chuyển đổi và phát triển ngày càng tốt đệp hơn. Để đạt được nề kinh tế thình vượng, trong kinh tế thị trường luôn luôn biến động,phức tạp. Đòi hỏi các tổ chứcc kinh tế ,các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp Nhà Nước đáp ứng nhu cầu của con người ngày càng cao. Vì vậy vấn đề đặt ra cho mọi doanh nghiệp Nhà Nước , đặc niệt Nhà Máy Đóng Tàu Đà Nẳng phải và không ngừng tìm tòi về tiềm năng và lao động để tự hoàn thiện hơn trong công tác quản lý và hạch toán. Nhà Máy có thể sản xuất ra được những sản phẩm chất lượng cao –nhu cầu thị trường mạnh,như vậy mới tồn tại vững chắc trong sự canh tranh khốc liệt và biến đong nhanh chóng của thị trường hôm nay. Mặt quan trọng là đảm bảo chất lượng cuộc sống của Cán Bộ Công Nhân ViênNhà Máy qua thu nhập lao động.Và vấn đề chính ở đây là phần hạch toán tiền lương .Do Vậy công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương co ý nghĩa rất quan trọng .Với sự phát triển ngày càng cao của của xã hội cuộc sống của người lao động cũng đòi hỏi cao hơn,họ đòi hỏi sức lao động bỏ ra phải được trả công bằng tiền lương. Ngày nay cuộc sống của người lao động cũng gắn liền với xu thế “ làm theo năng lực hưởng theo nhu cầu” Nhưng đây cũng là trong một những vấn đề khó giải quyết và thực hiện.Chính vì vậy công tác quản lý và hạch toán càng khó, đòi hỏi kế toán tiền lương phải làm sao để đảm bảo phản ánh chính xác kịp thời -đầy đủ -khách quan , đảm bảo trả đúng sức lao động mà họ bỏ ra. Muốn được như vậy việc hạch toán tiền lương và các khoản trịch nộp theo lương phải được coi trọng. Xuất phát từ những vấn đề trên từ những kiến thức đã họcở trường cùng với thời gian thực tập , được sự hướng dẩn nhiệt tình của Cán Bộ Công Nhân ViênNhà Máy Đóng Tàu Đà Nẳng em đã làm chuyên đề thực tập riêng của mình với đề tài “Hạch toán tiền lương và các khoản trích nộp theo lương”.Với phương châm học hỏi những người đi trước ,tiìm hiểu bổ trợ thêm kiến thức cho mình .Chuyên đề này của em vẩn còn nhiều thiếu sót và hạn chế ,em rất mọng đựơc sự tận tình giúp đở và chỉ bảo của Nhà Máy cũng như thầy giáo hướng dẩn chuyên đề. Trong thời gian học và thực tập nhờ có sự tận tình giúp đỡ của quý thầy cô và sự hướng dẩn của thầy HỒ PHÒNG ,sự quan tâm nhiệt tình chỉ bảo của anh chị cô chú phòng kế toán ,phòng tổ chức lao động tiền lương Nhà Máy .Đã giúp em rất lớn trong việc hoàn thành tốt chuyên đề tốt nghiệp này Qua đây em xin trân trọng và chân thành cám ơn!
HVTH: Nguyãùn Khaïnh Nhi Trang 1

Chuyãn âãö täút nghiãûp
Người thực hiện NGUYỄN KHÁNH NHI

PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
I. Khái niệm tiền lương và BHXH. Các hình thức tiền lương và cách tính BHXH . BHYT . CFCĐ. 1. Khái niệm tiền lương. Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của một bộ phận sản phẩm xã hội mà người lao động được sữ dụng để bù đắp hao phí lao động của mình trong quá trình sản xuất kinh doanh .Tái sản xuất sức lao động. Mặt khác tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động , ngoài ra họ còn được hưởng trợ cấp bảo hiểm xaî häüi và các khoảng tiền lương thi đua , tiền thưởng tăng năng xuất lao động . Trong nền kinh tế thế giới ,khu vực và Nước ta hiện nay :tiền lương là một phạm trù gắn liền với lao động tiền tệ ,và nền sản xuát hàng hoá .Không những thế tiền lương còn là một đòn báøy kinh tế để kích thích người lao động để tăng năng xuất lao động và đạt hiệu quả cao trong công tác : + Tiền lương trả theo thời gian + Tiền lương trả theo lao dộng sản phẩm - Theo thành phần kinh tế Nhà Nước ,khu vực và hành chính sự nghiệp ;tiền lương là số tiền mà các Doanh Nghiệp Nhà Nươc traí cho người lao động theo cơ chế và chính sách Nhà Nước được thể hiện trong hệ thống tháng lương , bảng lương do nhà máy quy định. - Trong thành phần kinh tế ngoài quốc doanh .Tiền lương trả cho người lao động chịu sự tác động chi phối rất lớn của thị trường và thị trường lao động . Tiền lương mà người lao động được hưởng trong khu vực này dù vẩn nằm trong khuôn khổ của pháp luật và chính sách của chính phủ , nhưng là giao dịch trực tiếp giửa chủ và người làm thuê có “mạc cả “ cụ thể theo một Doanh Nghiệp , người làm kinh tế ,giửa người đi thuê và người làm thuê . 2. Khái niệm BHXH. Quỹ bảo hiểm XH là khoảng trợ cấp cho người lao động trong trường hợp công nhân viên ốm đau , tạm thời hay vĩnh viễn mất khả năng lao động .người lao động được hưởng một khoảng trợ cấp nhằm giảm bớt những khó khăn trong cụôc sống. Đặc biệt đối với những người ốm đau ,tai nạn lao động , bệnh nghề nghiệp ,hæu trí mất sức hay tử tuất ..... 3. Các hình thức tiền lương . Gồm có hai hình thức chính : - Tính lương theo thời gian - Tính lương theo sản phẩm

HVTH: Nguyãùn Khaïnh Nhi

Trang 2

Chuyãn âãö täút nghiãûp
3.1 Tính lương theo thời gian: là hình thức tính lương trả cho người lao động được tính theo thời gian làm việc và lương cấp bậc kỷ thuật và thang lương của người lao động . Áp dụng theo hình thức tiền lương thời gian phải trả được tính bằng thời gian nhân với đơn giá (lương bình quân một ngày) CT: Lương theo số ngày làm đơn giá tiền lương = x Thời gian Việc thực tế (lương bình quân Tiền lương thời gian tính theo đơn giá tiền lương cố định còn được gọi là tiền lương thời gian giản đơn . Gồm : - Lương tháng - Lương ngày - Lương giờ 3.2 - Tính lương theo sản phẩm . Hình thức tiền lương này thường áp dụng đối với những Doanh Nghiệp làm ra sản phẩm trực tiếp ,kế toán căn cứ vào biên bản kiểm tra chất lượng sản phẩm để tính lương cho người lao động . Đây là hình thức tiền lương tính theo khối lượng sản phẩm đả hoàng thành đảm bảo về chất lượng .Việt xác định tiền lương theo sản phẩm phải dựa trên cơ sở các tài liệu hạch toán về kết quả lao động . Được tính bởi công thức: Lương theo Khối Lượng Đơn giá 1 = x Sản phẩm Phần hoàn thành Sản phẩm Tuỳ theo yêu cầu kích thích người lao động để nâng cao năng xuất lao động, đẩy nhanh tốc độ sản xuất và có từng dạng tiền lương khac nhau. − Tiền lương sản phẩm tính theo đơn giá tiền lương cố định còn được gọi là tiền lương sản phẩm giản đơn. − Tiền lương về sản phẩm giản đơn kết hơp với tiền lương về năng xuất lao đông nâng cao chất lượng sản phẩm được gọi là tiền lương sản phẩm có thưởng . − Tiền lương sản phẩm tính theo đơn giá lương sản phẩm tăng dần áp dụng theo mức độ hoàn thành vược mức khối lượng công việc được gọi là lương sản phẩm luỹ tiến . 4. Cách tính BHXH. Theo chế độ BHXH tiến hành hàng tháng căn cứ vào tổng quỹ lương thực tế trả cho công nhân viên, đơn vị sữ dụng lao động phải nộp 20% tổng quỹ lương (cấp bật, chức vụ) cho cơ quan BHXH. Khi phát sinh các trường hơp được hưởng chế độ trợ cấp BHXH thì người sữ dụng lao động phải trích ra khoản trợ cấp theo đúng quy định ,hàng quý lập bảng tổng hơp. những ngày nghĩ hưởng trợ cấp
HVTH: Nguyãùn Khaïnh Nhi Trang 3

. tai nạn lao động . chức vụ . 6.Kinh phí công đoàn: Là quỹ tài trợ cho hoạc động công tác các cấp . quỹ kinh phí công đoàn được để lại Doanh Nghiêp 50% để chi cho hoạt động công đoàn cở và 50% nộp cho công đoàn cấp trên .Quỹ kinh phí công đoàn ở nước ta đươc hình thành do người sữ dụng lao động đóng góp với mức trích là 2% trên tổng quỹ lương thực trả . Việc hình thành quỹ Bảo hiểm y tế cũng góp phần giảm gánh nặng khi phát sinh các khoản chi phí khám chửa bệnh cho những ai tham gia quỹ. kế toán tính toán Bảo hiểm xã hội và lập bảng thanh toán bảo hiểm theo mẩu sau: HVTH: Nguyãùn Khaïnh Nhi Trang 4 ... Bảo hiểm y tế . Quỹ bảo hiểm y tế là quỹ dùng để đài thọ cho người lao động có tham gia đóng quỹ trong việc khám chữa bệnh .Khoản kích kinh phí công đoàn được xem như là chi phí hoạt động kinh doanh theo chế độ hiện hành .Chuyãn âãö täút nghiãûp bảo hiểm xã hội(BHXH) theo từng chế độ ốm đau . Trong đó người sữ dụng lao động đóng góp với mức trích là 2% trên tổng qũy lương và được hoạch toán vào chi phí kinh doanh của Doanh Nghiệp theo chế độ hiện hành .thanh toán với cơ quan BH đối chiếu danh sách trả lương và quỷ tiền lương để xác nhận sổ nộp BHXH...Người lao động đóng 1% từ thu nhâp hàng tháng của mình . Theo chế độ hiện hành của quỹ BHYT được hình thành bằng cách trích 3% trên tổng quỹ lương cấp bậc . thai sản . Mức lương trợ cấp Một ngày = Lương + phụ cấp 22 ngày Khoản trợ cấp BHXH % tính = Số ngày nghĩ X Lương bq x BHXH Tinh BHXH 1 ngày 5.  Căn cứ vào điều lệ thanh toán BHXH . Nếu có chênh lệch giữa số đả nộp với số phải nộp tiếp hoặc coi như số nộp trước cho quý sau và sẽ quyết toán vào cuối năm.

ghi họ tên) Kế (Ký..năm…… Nợ:…… Có:…… BẢNG THANH TOÁN BẢO HIỂM XÃ HỘI Tháng……. NGHĨ ỐM SỐ NGÀ Y 1 SỐ TIỀN 2 NGHĨ ỐM CON SỐ NGÀ Y 3 SỐ TIỀN 4 NGHĨ ĐẺ SỐ NGÀ Y 5 SỐ TIỀN 6 NGHĨ SẨY THAI SINH ĐẺ KẾ HOẠCH KHOẢ SỐ N NGÀ CHI Y 7 8 KẾ HOẠC H SỐ TIỀN 9 NGHĨ TAI NẠN LAO ĐỘNG KHOẢ N CHI 10 SỐ NGÀ Y 11 SỐ TIỀN 12 TỔN G SỐ TIỀN 13 S HỌ VÀ T TÊN T A B KÝ NHẬ N 14 CỘNG Tổng số tiền(Viết=chử) Kế toán BHXH Toán Trưởng (Ký.Chuyãn âãö täút nghiãûp Đơn vị :……… Bộ phận:……. Mẩu số: 04-LĐTL Ban hành theo Quyết Định số:1141TC/QĐ/CĐ Ngày……..thang……. ghi họ tên) tên) HVTH: Nguyãùn Khaïnh Nhi Trưởng Ban BHXH (Ký.năm……. ghi họ Trang 5 ..

Chuyãn âãö täút nghiãûp HVTH: Nguyãùn Khaïnh Nhi Trang 6 .

kế toán sử dụng bảng thanh toán lương.các tài liệu về các khoản khấu trừ trích hợp liên quan. 1. Các biểu mẩu sau: HVTH: Nguyãùn Khaïnh Nhi Trang 7 .Bảng thanh toán Bảo Hiểm Xã Hội và các chứng từ khác co’ liên quan.kế toán lập “Bảng phân bố chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương” như: a) Bảng chấm công b) Bảng thanh toán tiền lương c) Bảng thanh toán BHXH d) Bảng thanh toán tiền thưởng (Biểu mẩu 40TDTC) e) Các phiếu chi. Chứng từ và tài khoản kế toán. Kế toán tổng hợp tiền lương và BHXH. Ngoài ra trên cơ sở bảng thanh toán lương .Chuyãn âãö täút nghiãûp II. Để hoạch toán tổng hợp tiền lương và cac khoản trích nộp theo lương .

1141 TC/QĐ/CDK Ngày…….Chuyãn âãö täút nghiãûp Đơn vị …………….tháng…….năm…… BẢNG CHẤM CÔNG Tháng………năm……. ghi họ tên) Ký hiệu chấm công -Lương sản phẩm : K nghị HVTH: Nguyãùn Khaïnh Nhi -Nghỉ phép:P -Nghỉ không Lương :R0 -Ngừng việc:N -HộI Trang 8 .. Bộ phận …………. SỐ THỨ TỰ HỌ VÀ TÊN CẤP BẬT 1 Ngày trong tháng 2 3 4 … … QUY RA CÔNG 31 SỐ CÔNG HƯỞNG LƯƠNG SẢN PHẨM 31 32 SỐ CÔNG HƯỞNG LƯƠNG THỜI GIAN SỐ CÔNG NGỪNG NGHĨ VIỆC HƯỞNG 100% LƯƠNG 34 SỐ CÔNG NGỪNG NGHĨ VIỆC HƯƠNG % LƯƠNG 35 SỐ CÔNG HƯỞN G BHXH 36 Mẩu số : 01-LĐTL Ban hành theo quyết định số 1 A B 1 2 3 4 … … 33 CỘN G Người duyệt (ký.

điều dưỡng: Ô -Tai nạn:T -Nghỉ bù:NB - HVTH: Nguyãùn Khaïnh Nhi Trang 9 .Chuyãn âãö täút nghiãûp -Lương thời gian:+ Học tập:H -ốm.

Chuyãn âãö täút nghiãûp Đơn vị:……….. Bộ phận…….năm…… S T T Họ Và Tên Bậc Lươn g A B C Lương thời gian và Lương sản nghĩ việc phẩm ngừng việc hưởng % lương 1 2 3 4 Số Số Sp tiền Nghĩ việc ngừng việc hưởng % lương 5 6 Phụ cấp thuộc quỹ lương 7 8 Phụ cấp khá c 9 Tổn g số Thu ế Thu nhậ p phải nộp 11 Tạm ứng Kỳ I Các khoản phải khấu trừ 14 15 Kỳ II được lĩnh 10 12 13 16 17 HVTH: Nguyãùn Khaïnh Nhi Trang 10 ..năm của bộ TC Nợ:……… Có:……… BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG Tháng…….. TC/CĐ/KT Mẩu số :02-LĐTL Ban hành theo Quyêt Định số 186Ngày…….Tháng…….

năm……… Mẩu số:04-LĐTL Nợ:………. Có:……….họ tên) Trưởng ban BHXH (Ký.họ tên) Kế toán trưởng (Ký.họ tên) HVTH: Nguyãùn Khaïnh Nhi Trang 11 .Chuyãn âãö täút nghiãûp BẢNG THANH TOÁN BHXH Tháng………. S T T Họ Và Tên Nghỉ ốm Số ngày Số tiền 2 Nghỉ con ốm Số ngày 3 Số tiền 4 Nghỉ đẻ Nghỉ sẩy thay Sinh đẻ kế hoạch Khoả n chi 7 Số ngày 8 Số tiền 9 Nghỉ tai nan Lao động Khoả n chi 10 Số ngày 11 Số tiền 12 Tổng số tiền Ký nhậ n Số ngày 5 Số tiền 6 A B 1 13 14 Kế toán BHXH (Ký.

Kết cấu 334: Tk 334 -Các khoản tiền lương . -các khoản tiền lương thưởng.tiền công.3 Nguyên tắc hạch toán tài khoản 334 “phải trả công nhân viên”. 1.BHXH.BHYT và kinh phí công đoàn kế toán sử dụng chủ yếu các tài khoản chủ yếu sau: -Tài khoản 334 “Phải trả công nhân viên “.Chuyãn âãö täút nghiãûp 1.2 Tài khoản sử dụng. a.tiền thưởng tiền công. BHXH và các khoản phải trả cho công nhân viên +SPS -Các khoản tiền lương và các khoản phải trả còn phải trả cuối kỳ. Để phản ánh tình hình thanh toán sữ dụng kãú toán lương.tiền thưởng BHXH và các khoản phải trả khác thuột về thu nhập của công nhan viên. HVTH: Nguyãùn Khaïnh Nhi Trang 12 .tiên .BHXH các khoản đả trả đả ứng cho công nhân viên. +SPS -Cá biệt tiền lương có Số Dư :SP kác Nợ : là khoản tiền lương đả trả quá cho công nhân viên. Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương . -Tài khoản 338 “phải trả phải nộp khác”.

BHYT . xữ lý đả xác định ngyuên nhân) -Số BHXH . chưa nộp đủ cho cơ quan quản lý hoặc số quỷ để lại cho đơn vị chưa chi hết. Kết cấu tài khoản 338. Kinh Doanh. Kinh phí -Trích BHXH . -Các khoản đả trả và đả nộp -Trích BHYT trừ vào lương.kinh phí công đoàn vược -BHXH .kinh phí kinh doanh vượt chi đả được cấp bù trừ. +SPS +SPS Cá biệt có SD Nợ : -Phản ánh số tiền đả trả đả nộp -số tiền còn phải trả phải nộp nhiều hơn số được trích hoặc khác BHXH . -Các khoản phải trả khác. BHYT . HVTH: Nguyãùn Khaïnh Nhi Trang 13 . -Giá trị tài sản phát hiện thừa chưa giải quyết . BHYT . Khác.KPCĐ đả trích nhưng chỉ nhưng chưa được bù. -BHXH .kinh phí công đoàn đả nộp cho cơ quan công đoàn vào chi phí sản xuất quản lý. Cho cá nhân. TK338 giải -Kết chuyển giá trị tài sản thừ -Giá trị tài sản thừa chờ vào các tài khoản liên quan theo quyết (chưa rỏ nguyên nhân) quyết định ghi trên văn bản xử -Giá trị tài sản thừa phải trả lý.Chuyãn âãö täút nghiãûp b.hay tập thể trong -Kinh phí công đoàn chi tại và ngoài đơn vị (theo biên bản đơn vị.

TK641 Tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng. Tiền lương phải trả Cho quản lý Doanh Nghiệp. Tk111-112 Chi lương cán bộ CNV TK333 Thuế thu nhập trừ vào lương TK 334 TK622 Tiền lương phải trả Cho CN trực tiếp SX TK627 Tiền lương PTNV Phân xưởng. TK1388 Khấu trừ lương chuyển sang khoản phải thu nội bộ khác TK336 TK642 Khấu trừ vào lương chuyển Sang khoản phải trả nội bộ . TK3388 Khấu trừ vào lượng tiền HVTH: Nguyãùn Khaïnh Nhi Trang 14 .Chuyãn âãö täút nghiãûp 2. Sơ đồ hoạch toán tiền lương như sau.

338 334 BHXH phải trả công Nhân viên 111/112 241-622-627-641-642 Trích BHXH .3383.2 Sơ đồ hạch toán tài khoản 338(3382.1 Nguyên tắc hạch toán TK 338. phải nộp ngoài nội dung đả phản ánh ở các tài khoản khác(từ TK 331 đến TK 336) 3. Tiền lương phải trả cho công nhân viên thực hiện công việt XDCB.BHYT.KPCĐ 334 Nộp BHXH . Tài khoản này dùng để phản ánh thanh toán về các khoản phải trả .KPCĐ tại Doanh Nghiệp BHXH . TK512 Trá lương bằng sản phẩm hoặc hàng hoá.BHYT.công nhân viên phải nộp 111/112 HVTH: Nguyãùn Khaïnh Nhi Trang 15 . 3. TK3331 Trả lương bằng sản phẩm hoặc hàng hoá phải chịu thuế.Chuyãn âãö täút nghiãûp Lương CNV chưa lãnh. TK241 3.3384). Sơ đồ nguyên tắc hạch toán TK 338.

lương phụ và các khoản khác. Hàng tháng kế toán tiến hành tổng hợp tiền lương phải trả trong tháng theo từng đối tượng sữ dụng và tính các khoản BHXH HVTH: Nguyãùn Khaïnh Nhi Trang 16 .theo từng đối tượng sữ dụng tính ra số tiền phải trích BHXH .KPCĐ được bù cấp Trong tình hình thực tế kế toán nhật ký chứng từ và các khoản tiền lương.KPCĐ để ghi vào các dòng phù hợp cột ghi có TK 3382. đồng thòi được sữ dụng để tính giá thành thực tế sản phẩm dịch vụ hoàn thành 4.nhật ký chứng từ và các sổ kế toán có liên quan.3384.KPCĐ được tổng hợp ở bản phân bố tiền lương và BHXH ở bảng phân bổ số 1 .  Cơ sở để lập bảng phân bổ số 1: -Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương.3383.BHYT và KPCĐ phải trích nộp cho các đối tượng sữ dụng lao động:ghi có TK 334.3384. trợ cấp BHXH . Kế toán tổng hợp phân bố tiền lương tính trích BHXH .BHYT.KPCĐ và tổng số tiền lương phải trả theo quy định hiện hành .335. BHXH .phải trá cho công nhân viên. -Căn cứ vào tỷ lệ trích BHXH .3383.BHYT. Bảng phân bố số 1:Dùng để tập hợp và phân bố tiền lương thực tế phải trả bao gồm:lương chính . -Số liệu của bảng phân bố số 1 được sữ dụng để ghi vào các bảng kê .các khoản trích BHXH ..BHYT.BHYT .3382.thanh toán làm thêm kế toán tập hợp phân loại chứng từ theo từng đối tượng sữ dụng tính toán số tiền để ghi vào bảng phân bổ tiền lương và BHXH vào các dòng phù hợp và ghi vào có TK 334 hoạc 335.Chuyãn âãö täút nghiãûp BHXH .

Chuyãn âãö täút nghiãûp
theo quy dịnh bằng việt lập <<Bảng phân bố tền lương và các khoản tính theo lương>> được lập như sau: BẢNG PHÂN BỐ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TK ghi có TK 334 “phải trả công cho nhân viên” Tài Tài Đối tượng Tiền khoản khoản Tiền Hạch toán TK Tổng Lương lương Phụ cấp 338 335 ghi Nợ khác cộng chính phụ

TK 642CPQLDN

Hàng tháng trên cơ sở các chứng từ về lao động và tiền lương liên quan,kế toán tiến hành phân loại tổng hợp tiền lương phải trả cho từng đối tượng sữ dụng (tiền lương trực tiếp sản xuất sản phẩm ,tiền lương nhân viên phân xưởng ,nhân viên quản lý…..).Trong đó phân biệt lương chính ,lương phụ và các khoản để ghi vào cột. Tương ứng thuộc TK334 và ở từng dùng thích hợp của bảng phân bố số 1. 5. Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương . Các nghiệp vụ kinh tế tiền lương và các khoản trích theo lương được phản ánh vào sổ kế toán theo từng trường hợp sau: a. Hàng tháng trên cơ sở trích tiền lương phải trả cho công nhân viên,kế toán ghi vào sổ theo đinh khoản : Nợ TK 622 : Tiền lương phải trả cho công nhân viên trực tiếp sản xuất Nợ TK 627 : Chi phí sản xuất chung Nợ TK 641 : Chi phí bán hàng Nợ TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp Nợ TK 241 : Xây dựng cơ bản dở dang Có TK 334 phải trả cho công nhân viên b. Tiền thưởng phải trả cho công nhân viên ,ghi sổ theo định khoản . Nợ TK :431(4311):Quỷ khen thưởng phúc lợi Có TK 334 :Phải trả công nhân viên
HVTH: Nguyãùn Khaïnh Nhi Trang 17

Chuyãn âãö täút nghiãûp
c. Tính BHXH phải trả thay lương cho công nhân viên bị ốm đau , thai sản ,tai nạn lao động kế toán ghi sổ theo định khoản . Nợ TK 338 (3383):Phải trả phải nộp khác Có TK 334 :Phải trả công nhân viên d. Tính lương ghi phép thực tế phải trả công nhân viên, kế toán ghi sổ theo định khoản . Nợ TK 627,641,642, hoặc Nợ TK 335 : Chi phí phải trả Có TK 334: Phải trả công nhân viên e. Các khoản khấu trừ vào lương và thu nhập của công nhân viên gồm tiền tạm ứng sử dụng không hết BHXH ,BHYT ,tiền bồi thường ,tiền nhà ,tiền nước….kế toán ghi sổ theo định khoản . Nợ TK 334 : Phải trả công nhân viên Có TK 141 : Tạm ứng f. Tính thuế thu nhập mà công nhân viên phải nộp cho Nhà Nước kế toán ghi sổ theo định khoản. Nợ TK 334 :phải trả công nhân viên Có TK 3338:Thuế khác h. Tính BHXH tính vào chi phí sản xuất kinh doanh kế toán ghi sổ theo định khoản. Nợ TK 241 : Xây dựng cơ bản dở dang Có TK 622 :Chi phí nhân công trực tiếp Nợ TK 627 –641-642 Có TK 338 : Phải trá phải nộp khác i. Khi Doanh Nghiệp chuyển tiền BHXH cho cơ quan chuyên môn quản lý ,kế toán ghi sổ theo định khoản . Nợ TK 338(3382) : Phải trả phải nộp khác Có TK 112 :Tiền gửi ngân hàng

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CÁC KHOẢN TRÍCH NỘP THEO LƯƠNG (6) TK 112 TK 338 TK 627

(5)
HVTH: Nguyãùn Khaïnh Nhi

(1)
Trang 18

Chuyãn âãö täút nghiãûp
TK 111-112 TK 642

(7)

(2) (3) TK

334

(4)

 Ghi chú . (1) Trích BHXH ,BHYT ,KPCĐ tính vào chi phí kinh doanh theo tiền lương công nhân viên trực tiếp. (2) Tính BHXH ,BHYT ,KPCĐ vào chi phí Kinh Doanh theo tiền lương nhân viên quản lý Doanh Nghiệp. (3) Tính BHXH ,BHYT ,KPCĐ tính vào kinh phí kinh doanh trả cho công nhân viên. (4) Tính BHXH ,BHYT ,KPCĐ phải trả công nhân viên. (5) Tính BHXH ,BHYT ,KPCĐ cho c ơ quan quản lý tính bằng tiền gửi ngân hàng. (6) Tính BHXH ,BHYT ,KPCĐ tính vào kinh phí doanh nghiệp trả cho cơ quan quản lý theo tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng. (7) Khi nộp BHXH ,BHYT ,KPCĐ theo tiền gửi ngân hàng . * Hạch toán tiền lương và các khoản trích nộp theo lương đó là một phần quan trong trong việc quản lý Doanh Nghiệp .Trên thực tế giửa nhà trương và đơn vị Doanh Nghiệp Nhà máy Đóng Tàu Đà Nẳng có những đặc điểm sau:

HVTH: Nguyãùn Khaïnh Nhi

Trang 19

sữa chữa các phưong tiện nổi theo nghị định số 33 CP ngày 27 tháng 5 năm 1996. Đăc biệt là miềng nam nói riêng.cần có một số thay đổi theo hương tích cực hơn . Đứng trước tình thế đó việc đảm bảo cho Nhà Máy Đóng Tàu được hoạt động tốt trở lại.Vì thế số giao thông vận tải Quảng Nam Đà Nẳng về UBND tĩnh Quảng Nam Đà Nẳng về việt chuyển đến tổ chức cơ khí Đồng Tiến thành cơ sở đóng tàu của tĩnh .Ngày 16 tháng 10 năm 2002 của chủ tịch hội đồng quản trị Tổng Công Ty Tàu Thuỷ Việt Nam . ưu tiên phát triển tàu biển đánh cá xa bờ . Đồng thời với quy trình còn củ kỷ .Cùng song song là sự phát triển ngày càng cao của giao thông vận tải đường biển Đà Nẳng trong ba thành phố phát triển của đất nước .Chuyãn âãö täút nghiãûp PH ẦN II ĐẶC ĐIỂM VÀ TÌNH HÌNH HO ẠT ĐỘNG CỦA NHÀ MÁY ĐÓNG TÀU ĐÀ NẲNG I. Trải qua 9 năm hoặt động và phấn đấu phát triển ngày càng cao hơn. Qua một thời gian hoạt động cùng với sự phát triển về ngư nghiệp của Đất Nước nói chung . Căn cứ vao quyết định số 637/QD-TCCB-LĐ . Trong thời gian hoặt động của nhà máy từ năm 1992 đến năm 1996 do nhà nước ta chưa có chính sách . Năm 1996 Nhà Máy Đóng Tàu Sông Hàn được thủ tướng chính phủ và bộ Giao Thông _Vận Tải cho phép gia nhập thành viên của “Tổng Công Ty Công Nghệ Tàu Thuỷ Việt Nam” Đảm nhận nhiệm vụ đóng mới .Ngư nghiệp của nước ta có nhiều thuân lợi về điều kiên tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên sẳn có . Chính vì thế nhu cầu của Ngư dân đóng tàu ngày càng nhiều . Ngày 25 tháng 05 năm 1979 được sự đồng ý của UBND tỉnh Quảng Nam Đà Nẳng do chủ tịch nước ký quyết định số 769 QĐUB về việc thành lập xí nghiệp công tư hợp doanh đóng tàu Đà Nẳng từ tổ hợp cơ khí Đồng Tiến. Đến năm 1992 UBND tỉnh Quảng Nam đã ra quyết định số: 2873 –QĐUB ngày 7 tháng 10 năm 1992 về việc thành lập Doanh Nghiệp Nhà Nước mang tên : “Nhà Máy Đóng Tàu Sông Hàn”.Nhà Máy Đóng Tàu Sông Hàn chuyển tên thành Nhà Máy Đóng Tàu Đà Nắng HVTH: Nguyãùn Khaïnh Nhi Trang 20 .UBND tỉnh Quảng Nam ra quyết định số 2736-QĐUB về việt chuyển nhà máy từ xí nghiệp công ty hợp doanh lên xí nghiệp quốc doanh và được lấy tên là “Nhà Máy Đóng Tàu Sông Hàn”. Quá trình hình thành và phát triển của Nhà Máy Đóng Tàu Đà Nẳng .không đủ khả năng đóng tàu theo công nghệ hiện đại nên Doanh Nghiệp gặp rất nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm thị trường hoạt động cho Doanh Nghiệp.

II. trang thiết bị hàng hải và Xăng dầu .718. 3.Phá dở tàu củ .và việc khai thác tiềm năng của biển.nhu cầu phát triển ngành Giao Thông vận Tải . Đặc điểm về tình hình sản xuất kinh doanh của Nhà máy Đóng Tàu Đà Nẳng .Đất nước trên con đường ngày càng phát triển đi lên .Chế tạo cấu thép . Chức năng và nhiệm vụ của Nhà máy Đóng tàu Đà Nẵng: 1.ngay hạ lưu cầu Nguyễn Văn Trổi thuộc phường An Hải Tây -Quận Sơn Trà thành phố Đà Nẳng.Nhiệm vụ của Nhà Máy Đóng Tàu Đà Nẳng Với những chức năng và sản xuất kinh doanh nói trên thì nhiệm vụ của Nhà Máy Đóng Tàu Đà Nẳng làm thế nào để toạ ra được sản phẩm chất lượng cao và phù hợp với yêu cầu ngày càng cao của thị trường . Bải Bồi -Thượng Nại Hiên Đông -Quận Sơn Trà Thành Phố Đà Nẳng với tổng mức đầu tư giai đoại (2002-2005) là 264. Đồng thời đẩy mạnh quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá. HVTH: Nguyãùn Khaïnh Nhi Trang 21 .Kinh doanh máy thuỷ .Chuyãn âãö täút nghiãûp Địa điểm trụ sở Nhà Máy nằm ở bờ đông Sông Hàn .000.Kinh doanh nhà hàng dịch vụ du lịch 2.Nạo vét luồn lạch . Nhà Máy Đóng Tàu Đà Nẳng phát triển như thế.kinh doanh cát sạn .Chức năng: Do sự phát triển giao thông đường biển và khai thác tiềm năng biển ngày càng mạnh mẻ.nhu cầu đóng mới và sữa chữa mới tàu thuỷ tại miền trung .võ gổ và phương tiện nổi .Xây dựng dân dụng .Cung ứng tàu biển và môi giới hàng hải .000 đồng thời có khả năng và tiềm lực đóng mới và sữa chữa 3000 ĐWT.Gia công chế biến gổ .Bằng quyết định số 1047/CNT-QĐKHĐT này 26 tháng 12 năm 2002 Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị Tổng Công TY Tàu Thuỷ Việt Nam đã phê duyệt dự án đầu tư xây dựng Nhà Máy Đóng Tàu Đà Nẳng tại địa điển mới. .Nhập khẩu máy móc .Tư vấn thiết kế tàu thuỷ . vỏ thép . Nhà Máy hiện đang sử dụng lao đông gồm cán bộ công nhân viên hơn 100 lao động vớ năng lực trình độ cao.Vận tải đường bộ và dường thuỷ .Đóng mới và sữa chữa các loại tàu thuỷ . .cùng với uy tiên phát triển Ngư Nghiệp của Nhà Nước cho nên Nhà Máy được thành lập nhằm mục đích :phục vụ cho nhu cầu giao thông đường thuỷ và khai thác tiềm năng biển do vậy chức năng sản xuất của nhà máy là : .thiết bị tàu thuỷ .Xây lắp cơ điện lạnh .Cạnh tranh và tồn tại trên thị trường. Nhằm đáp ứng nhu cầu thị trưòng ngày càng cao hơn .công nghiệp và cầu đường .

HVTH: Nguyãùn Khaïnh Nhi Trang 22 .2. Bộ máy quản lý bộ máy kế toán và hình thức kế toán áp dụng tại Nhà máy Đóng tàu Đà Nẳng.trong việc truyền đạt cũng như phản hồi các thông tin phát sinh trong quá trình hoạt động của nhà máy .1 Đặc điển tổ chức quản lý : Là thành viên của công ty Tàu Thuỷ Việt Nam do đó sản xuất kinh doanh của Nhà Máy chịu sự quản lý của Tổng Công Ty.Giữa các bộ ophận các phòng ban có mối liên hệ với nhau .Chuyãn âãö täút nghiãûp -Với chức năng và nhiệm vụ đó Nhà máy đã đưa ra những ngành nghề kinh doanh chủ yếu nhu : +Tạo ra các phương tiện đừng thuỷ bên cạnh đó còn sũa chữa những tàu đã củ thành mới +Tiêu thu sản phẩm hợp tác liên doanh liên kết với các tổ chức trong nước và nước ngoài. 1. Tuy nhiên Nhà Máy không hoàn toàn chịu sự quản lý trực tiếp về mọi mặt của Tổng Công ty . 1. 1. Sơ đồ bộ máy quản lý tại Nhà Máy Đóng Tàu Đà Nẳng. Hiện nay Nhà Máy tiến hành tổ chức và quản lý theo mmo hình trực tuyến chức năng nhằm bảo đảm hiệu quả cao trong công tác quản lý . Tổ chức bộ máy quản lý tại nhà máy . máy móc thiết bị III.Các thu trưởng phòng ban các quản đốc phân xưởng chịu trách nhiệm trứoc lãnh đạo của mình. Giám đốc nhà máy và các phó giám đốc có trách nhiệm tổ chức thự hiện các nhiệm vụ do Tổng Công Ty giao và chịu trách nhiệm trước Tổng Công Ty về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà Máy .phù hợp với đặc điểm của Nhà Máy . +Đóng và sữa chữa các tàu đánh bắt hải sản xa bờ +Phục hồi phụ tùng. phụ kiên. Mỗi phòng ban mổi bộ phận trong bộ máy quản lý có nghĩa vụ thực hiện tốt công việc của mìnhvà chịu trách nhiệm trước thủ trưởng đơn vị về hoạt động của phồng ban bộ phận mình phụ trách . Ban giám độc với quá trình điều hành Nhà Máy chặt chẽ hợp lý .

Chuyãn âãö täút nghiãûp GIÁM ĐỐC PHÒNG TỔ CHỨC PHÓ GIÁM ĐỘC KỶ THUẬT PHÓ GIÁM ĐỐC KINH DOANH PHÒNG KẾ TOÁN PHÒNG KỶ THUẬT PHÒNG K/DOANH VẬT TƯ-DỊCH VỤ PHÂN XƯỞNG TRIỀN ĐÀ PHÂN XƯỞNG VỎ PHÂN XƯỞNG CƠ KHÍ Quan hệ trực tiếp năng Quan hệ chức HVTH: Nguyãùn Khaïnh Nhi Trang 23 .

.tìm kiếm cơ hội trên thị trường giúp quản lý bảo quản vật tư cho Nhà Máy và thực hiện các dịch vụ khác 2. được sự uỷ nhiệm ký kết hợp đồng kinh tế hoạc giải quyết mọi công việc khi giám đốc đi vắng -Phó phòng tổ chức tham mưu cho gáim đốc về việc tổ chức nhân sự tuyển dụng khen thưởng và kiểm tra mọi hoạt đong tổ chức nhân sự.Với mô hình kế toán này rất phù hợp với đặc điểm mô hình kinh doanh tại Nhà Máy bảo đảm việc thông nhất trong công tác kế toán .2. Căn cứ vào bộ máy kế toán tại Nhà Máy Phòng Kế Toán được tổ chức như sau: KẾ TOÁN TRƯỞNG KẾ TOÁN THANH TOÁN KẾ TOÁN TỔNG HỢP KẾ TOÁN VẬT TƯ KIÊM THỦ QUỸ Quan hệ trực tiếp HVTH: Nguyãùn Khaïnh Nhi Trang 24 . thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nứoc và các nghĩa vụ tài chính khác.nguồn vốn tiền lương ….theo dõi tình hình biến động tài sản . -Phó giám đốc kỹ thuật :là người trợ giúp cho giám đốc quản lý và điiêù hành bộ phận kỹ thuật chỉ đạo tại các phân xưởng sản xuất. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban -Giám đốc nhà máy là người đướng đầu có trách nhiệm quản lý điều hành mọ hoạt động sản xuất kinh doanh tại Nhà Máy và chịu trách nhiệm vế mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà Máy.trong đó mọi công tác kế toán đều tập trung tại phòng kế toán.Công tác tổ chức kế toán tại Nhà Máy Đóng Tàu Đà Nẳng Để thực hiện tốt công tác kế toán và đầy đủchức năng thông tin kiểm tra kiểm soát mọi sản xuất kinh doanh của Nhà Máy .Mô hình kế toán áp dụng tại Nhà Máy là Mô hình tập trung . Điều hành các hoạt động kinh doanh .Chuyãn âãö täút nghiãûp 1.giúp việc xử lý thông tin một cách nhanh chóng kịp thời và chính xác thống nhất. -Phó giám đốc kinh doanh :là người trợ giúp cho gáim đốc điều hành và quản lý nội chính . -Phòng kế toán :Tham mưu cho giám đốc trong việc thực hiện kế hoạch kinh doanh . -Phòng kế hoạch-vật tư-dịch vụ tham mưu cho giám đốc trong việc thực hiện kế hoạch sản xuất .

Kế táon vật tư kiêm thủ quỹ theo dõi tình hình biến đông nhậpxuất -tồn vật tư cung cấp số liệu chi tiết về từng mặt hàng .tập hợp chi pjí sản xuất giá thành sản phẩm . định kỳ cuối niên độ…là người chịu trách nhiệm tổ chức công tác kế toán ở đơn vị.Kế Toán Trưởng tham gia vào việc ra quyết định về tài chính như huy động vốn máy móc thiết bị vật tư giúp sư dụng tiền một cách có hiệu quả nhất.Chuyãn âãö täút nghiãûp Quan hệ chức năng 2.từng loại thứ vật tư.xác định kế quả kinh doanh.đối chiếu kiểm tra giữa các số. Hình thức kế toán áp dụng tại Nhà Máy Đóng Tàu Đà Nẳng Hiện nay hình thức kế toán áp dụng tại Nhà Máy là hình thức CHỨNG ghi sổ TỪ GỐC SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN NHƯ SAU: SỐ QUỸ BẢNG KÊ CHỨNG TỪ SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GỐC CHỨNG TỪ GI SỔ SỔ THẺ KẾ TOÁN CHI TIẾT SỔ CÁI BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH HVTH: Nguyãùn Khaïnh Nhi Trang 25 BÁO CÁO TÀI CHÍNH . Kế toán vin chịu trách nhiệm teo dõi các đối tượng do phần mình phụ trách.cung cấp số liệu cho kế toán tổng hợp đòng thời làm nhiệm vụ thu chi bảo quản tiền mặt.công nợ đặc biệt là tiền lương. Kế toán thanh toán có nhiệm vụ lập các chứng từ thu chi tiền mặt tiền gũi ngân hàng . 3. Kế toán viên chịu trách nhiệm hạch toán tổng hợp tất cả các thành phần trong đơn vị .lập báo cáo kế toán theo dõi tài sản cố định ..khấu hao tài sản cố định……..2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận Kế Toán Trưởng Là người chỉ đạo nghiệp vụ hạch toán tại Nhà Máy hằng ngày.

Bảo Hiểm xã Hội và các khoản phải trả cho Cán Bộ công Nhân Viên.tính tổng số phátsinh nợ . Cuối quý sau khi đối chiếu kết hpj với bảng tổng hợp chi tiết . Lập báo cáo kế toán và phân tích hoạt động tìng hình thực tế thu chi quỹ lương .Chuyãn âãö täút nghiãûp Ghi hàng ngày Ghi cuối kỳ đối chiếu kiểm tra Hằng ngày căn cứ vài chứng từ gốc để ghi vào “sổ thẻ kế toán chi tiết “ ‘’s ổ quỹ ‘’ . HVTH: Nguyãùn Khaïnh Nhi Trang 26 . 1.Tình hình chấp nhận chính sách tiền lương .kiểm tra tình hình lao động . đồng thời ngăn chặn các hành vi . Số dư của từng tài khoản trên tổng số phát sinh có của tất cả các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải khớp với tổng số trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ . CƠ SỞ LÝ LUÂN VÀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊN LƯƠNG VÀ CÁC KHỎAN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI NHÀ MÁY ĐÓNG TÀU ĐÀ NẲNG.vi pham chính sách chế độ lao động tiền lương . B.tình hình sản xuất lao động và kết quả hoạt động.Cung cấp số liệu có liên quan đến lao động và yiền lương để phục vụ cho công tác điều hành sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.lập bảng phân bổ chính xác tiền lương và các khoản trích theo lương vào chi phí sản xuất kinh doanh. đồng thời gi vào bãng chứng từ ‘’ định kỳ căn cứ vào bảng kê ghi vào ‘’chứng từ gốc “ chuyển đến cho kế toán trưởng ký duyệt các chứng từ gốc dính kèm vào “sổ đăng ký chứng từ ghi sổ ‘’ và ghi vào sổ cái Cuối tháng kế táon khoá sổ đăng ký chứng từ ghi sổ . Tính hạch toán chính xác tiền lương . Nhiệm vụ : Kế toán phản ánh kịp thời đầy đủ và chính xác mọi tình hình về lao động.tổng số phát sinh có và số dư của tất cả các tài khoản trên sổ cái từ đó lập bảng cân đối số phát sinh (BCĐKT) của tất cả các tài khoản tổng hợp. Cuối quý từ các sổ thẻ kế toánchi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết kiểm tra Tổng số phát sinh nợ và tỏng số phát sinh có của bảng cân đối số phát sinh phải khớp với nhau.kế toán tổng hợp tóên hành lập các báo cáo tài chính theo đúng quy định của chế độ để trình lên cấp trên. Hướng tới và kiểm tra việc hạch toán ban đầu về lao động và tiền lương . để khai thác có hiệu quả hơn về tiềm năng lao động .

2 Tiền lương khoán theo sản phẩm.nhưng đặc điểm kinh doanh và tính chất của Nhà Máy . Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Nhà Máy Đóng Tàu Đà Nẳng.Bảo Hiểm y Tế trong các trường hợp tai nạn. Kế toán tiền lương: HVTH: Nguyãùn Khaïnh Nhi Trang 27 . 4.thai sản………. Là tiền lương trả cho lao động khối lượn và chất lượng công việc mà họ đã hoàn thành . Các hình thức tiền lương tại Nhà Máy .1 Quỹ tiền lương:là toàn bộ số tiền mà Nhà Máy phải trả cho người lao động đó là những nhân viên trực tiếp sản xuất và gián tiếp sản xuất .2 Phương pháp tính lương: Đối với nhân công trực tiếp sản xuất Nhà Máy trả lương cho công nhân trực tiếp sản xuất theo hình thức tiền lương theo sản phẩm . 3.Hạch toán tốt lao động là cơ sở tốt để trả lương và các khoản trợ cấp và bảo hiểm xã hội do ốm đau ……Tổ chức hạch toán lao động tiền lương sẽ đảm bảo đúng cho việc trả lương . Việc tính lươngvà các chi phí lao động có thể thực hiện bằng nhiều hìnhthức Khác nhau. 4. Đối với nhân viên quản lý toàn Nhà Máy .Chuyãn âãö täút nghiãûp Tiền lương có ý nghĩa rất quan trọngtrong công tác quản lý tại doanh nghiệp . 3. đau ốm .Ngoài các khoản tiền lương tiền thưởng họ còn được hưởng các khoản phụ cấp Bảo Hiểm Xã hội .Từ đó Nhà Máy trả lương cho công nhân vien theo lương tháng.tuỳ thuộc vào số công nhân trong nhóm và loại máy mà công nhân đảm nhiệm ơ Nhà Máy áp dụng các hình thức sau: Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế ta có cách tính: CT GIÁ PHẢI TRẢ = HOÀN THÀNH X LƯƠNG TỔNG TIỀN LƯƠNG SỐ LƯƠNG SP ĐƠN 2.thưởng theo đúng chính sách của doanh nghiệp và Nhà nước .trình độ quản lý của Nhà Máy cho nên tronh hoạt động Nhà Máy áp dụng các hình thức sau.giúp cho công tác quản lý nhân sự tại doanh nghiệp có nề nếp kỷ luật và là cơ sở để trả lương đối với đóng góp của người lao động . 1.1 Tiền lương theo thời gian.trả lương cho Côngnhânviên căn cứ vào thời gian làm việc . 3. Áp dụng cho lao động làm công tác văn phòng . Ý nghĩa: Tiền lương theo sản phẩm có thưởng:có kết hợp trả lương tho sản phẩm trực tiếp và hưởng các chế độ tiền lương trong sản xuất . II.Nhân viên quản lý phân xưởng Nhà Máy trả lương cho bộ phận.Xác định quỹ tiền lương và phương pháp tính lương.nhân viên quản lý toàn Nhà Máy và quản lý phân xưởng theo hình thức tiền lương theo thời gian.cấp bập chức danh. 4.

Quá trình trả lương dược thực hiên qua sổ sách sau: 1. sổ cái tài khoản 334 và các sổ chi tiết………… Hiện nay Nhà Máy Đóng tàu Đà Nẳng với lượng công nhân viên trên bảng trả lương mà nhà Máy quản lý .nhằm làm tốt hơn công việc hạch toán và trả lương cho cônh nhân viên một cách chính xác kịp thời đầy đủ.Chuyãn âãö täút nghiãûp Kế toán chi tiết tiền lương:gồm có những sổ sách sau: a.1 HVTH: Nguyãùn Khaïnh Nhi Trang 28 . Sổ sách kế toán sư dụng: để tiện việc theo dõi về số lượng và thời gianloa động . Những chứng từ sủ dụng gồm có : -Bảng chấm công -Bảng thanh toán tiền lương -Giấy làm việc ngoài giờ -Báo cáo kết quả hoàn thành -Bảng thanh toán Bảo Hiểm Xã Hội -Phiếu báo nghĩ Bão Hiểm Xã Hội Các chúng từ trên thuộc kế toán hạch toán tiền lươngvà các khoản trích nộp theo lương của Nhà máy .sử dụng mà doanh nghiệp trực thuộc và một số loa động năm 2003 như sau: Tổng số công nhân viên chính thức :165 người c. b.tình hình chi trả lương tại Nhà Máy kế toán sủ dụng loại sổ sách sau: -Sổ cái tài khoản 338.

k k k . K/2 K k k . 5 k 26. . 5 k 26 k 26 Trang 29 Ngừng việc Ca 100 3 % lươn g 36 37 70% lươn g 38 HỌ VÀ TÊN MÃ việc khác 70% B H X H khối lượng A B Nguyển Thị Trương Lê Thị cảnh Nguyển Thị Tâm Võ Thị Cẩm Trang Ngô Thành Vinh Trương Trọng Tấn Đinh Công Phương Nguyễn Văn Năm C 33 34 35 39 40 41 HVTH: Nguyãùn Khaïnh Nhi . . . . . . . . K k k . . K/2 k k k ... . . …. . . . . . 3 32 1 k 26 k 26 k 25. . 30 Sản Phẩm Thời gian . k k k . .Chuyãn âãö täút nghiãûp NHÀ MÁY ĐÓNG TÀU ĐÀ NẲNG Bộ phận: TC –TV 1983 Biểu số 2:LĐTL Ban hành theo QĐ 200-TCTK Ngày 24-2- BẢNG CHẤM CÔNG S T T NGÀY TRONG THÁNG 1 2 3 . 5 k 26. . tổn Trong tổn đại g đó ca3 g học số số 1 2 3 . 5 k 25. 30 . k k k .. . K/2 K k k . K/2 k k k . . . . .. . k ….

Chuyãn âãö täút nghiãûp Tổ Trưởng Người Kiểm Tra Quản Đốc Phân Xưởng Hoặc Đội Trưởng HVTH: Nguyãùn Khaïnh Nhi Trang 30 .

5 26.5 ..000=516.49 x 290.200đ Lê Thị Cảnh : Lương cơ Bản= 2. Tại Nhà Máy Đóng Tàu Đà Nẳng như sau: +Đối với lương theo thời gian Nhà Máy áp dụng công thức: LƯƠNG CƠ BẢN LƯƠNG THỜI GIAN = X SỐ NGÀY NGHĨ NGÀY CÔNG Trong đó : LƯƠNG CƠ BẢN = HỆ SỐ X 290.4 . . Vậy ta có các trường hợp sau: BẢNG TỔNG LƯƠNG CỦA HỆ SỐ LƯƠN HỆ SỐ HỌ VÀ TÊN G TN A Phòng Tài Vụ Nguyễn Thị Trương Nguyển Thị Tâm Võ Tị Cẩm Trang Lê Thị Cảnh CỘNG B.Chuyãn âãö täút nghiãûp Tính lương . Phòng Tổ Chức Ngô Thành Vinh Trương Trọng Tấn 3.81 9.000đ là mức lương cơ bản quy định .000đ Cô Nguyễn Thị Trương: Lương cơ bản =3.53 . người lập Những dẩn chứng minh hoạ : a.600đ Nguyễn Thị Tâm : Lương cơ Bản= 1..78 x 290.4 NHÀ MÁY LƯƠN NGÀ G Y KHOÁ CÔN N G 26 25.5 26 93 26.000= 1.5 25.78 4.900đ Từ đó ta tính ra được lương thời gian như sau CT.78 2.000=814.13 1.000 Hiện nay Nhà Máy đã sủ dụng việc trả lương theo quy định mới của Nhà Máy với mức là 290.78 x 290..000=516.31 3. Lương cơ bản Lương thời gian = x ngày Nghĩ 26 HVTH: Nguyãùn Khaïnh Nhi Trang 31 ST T 1 2 3 4 1 2 TIÊNG LƯƠNG 0.200đ Võ Thị Cẩm Trang : Lương cơ Bản= 1.78 1.81 0. Phòng kế toán: Lương cơ bản = hệ số lương x 290.94 1.thưởng và trợ cấp Bảo Hiểm Xã Hội.142.81 x 290.

6 Trương Trọng Tấn: 516200 LTG = = 19. Lưu ý :Trong tháng 3 năm 2003 Nhà Máy Hạch toán Tiền Lương và Các khoản trích nộp theo lương không có phần tiền thưởng cho cán bộ công viên.715.5 Lương Thời gian cũng chính là lương ngày dược áp dụng tại doanh nghiệp Tiền thưởng : Hàng tháng hàng kỳ Công ty trích một khoản lương cho Cán Bộ Công Nhân Viên thì lúc đó ta tính tổng ‘’Hệ số lương tính lại ‘’ và phân bổ cho từng người.000 = 907.khi có xác nhận của cơ quan y tế.000 = 516.200 đ Lương Thời Gian: Ngô Thành Vinh : 907700 LTG = = 54.Quỹ trọ cấp cho những người nghĩ việc trong trường hợp đau ốm .31 = 19.700 Trương Trọng Tấn: Lương cơ bản = 1. Đối với trường hợp đau ốm Công nhân viên Nhà Máy được trợ cấp Bảo Hiểm Xã Hội .4 đ = 439.462đ = 19.479.900 26 = 31. Tiền trợ cấp Bảo Hiểm Xã Hội: Theo chế độ quy định hiện hành Nhà Máy chỉ trả trợ cấp Bảo Hiểm Xã Hội cho những người tham gia BHXH.tai nạn…..252 đ 26. Tổng Hệ Số Lương Số Ngày Làm việc Thực Tế Tính Lại = 26 ngày x Hệ Số Nhà Máy Khong áp dụng nhiều vớ công thức này.600 26 814.342.13 x 290.600 26 512.715. HVTH: Nguyãùn Khaïnh Nhi Trang 32 .thay sản .4đ = 3.Chuyãn âãö täút nghiãûp Áp dung công thưc ta có Cô Nguyễn Thị Trương LTG = Nguyễn Thị Tâm : Võ Thị Cẩm Trang: LTG = Lê Thị Cảnh: LTG = Vd: Phòng Tổ Chức Ngô Thành Vinh : Lương cơ bản đ LTG = 1.78 x 290.2 đ 26.142.600 26 512.

149 đ 6 HVTH: Nguyãùn Khaïnh Nhi Trang 33 .000(1.810 đ 6 Phòng Tổ Chức : 290.94) X 6% 5% BHXH = X 5 = 57.000(1.000(1.130 đ 6 290.745 đ 6 290.000X(0.81) x 6% Lê Thị Cảnh: 1%BHYT = = 8.4+3.78+0) X 6% Trương Trọng Tấn: 5%BHXH = X5 =25.000 x(2.81+0) X 6% -Lê thị Cảnh: 5%BHXH = X 5 = 40.78+0) X 6% -Nguyễn Thị Tầm: 5%BHXH = X 5 = 25.98+0.78+0) X 6% -Võ Thị Cẩm Trang:5%BHXH = X 5 =25.000(2.385 đ 6 290.15) X 6% -Ngô Thành Vinh: 5%BHXH = X 5 = 45.Chuyãn âãö täút nghiãûp Số tiền được hưởng trợ cấp chế độ được tính theo công thức: CT: LƯƠNG CƠ BẢN (HSPHỤ CẤP NN+HSCB)X6% 5% BHXH = x5 6 Theo công thức ta có: Cô nguyễn Thị Trương: 290.710 đ 6 Bảo Hiểm Y Tế Trịch theo lương được thực hiện theo công thức sau: LƯƠNG CƠ BẢN X(HS PHỤ CẤP NN+ HSL) 1% BHYT = X 6% 6 Hoặc: BHYT = LƯƠNG CƠ BẢN X 1% Ta có: Nguyển Thị Trương: 290.000 X(3.810 đ 6 290.426 đ 6 290.94) X 6% 1%BHYT = = 11.000(2.

162 đ 6 Ngô Thành Vinh: 290.000 x(1. = = = 9.13) x 6% 1%BHYT = đ 6 290.78) x 6% Võ Thị Cẩm trang: 1%BHYT = 5. Họ Tên………….162 đ 6 290.bảo Hiểm Y Tế.162 đ 6 Bảng thanh toán Bảo Hiểm Xã Hội . Tên Cơ Qua nY Tế 1 2 3 4 5 6 7 8 Ngày Thán g Khá m Bệnh Lý do Căn Bện h Số Ngày Cho Nghĩ Tổng Từ Đến Số Ngày Ngày Y .00 x(3.Chuyãn âãö täút nghiãûp 290.000 x(1.78) x 6% Trương Trọng Tấn: : 1%BHYT = 5.78) x 6% Nguyển Thị Tâm: 1%BHYT = 5. Cp/QĐKT ngày … của BTC Mẩu số C02Ban hành theo QĐ số 1056 PHIẾU NGHĨ HƯỞNG BHXH Số…….BS ký Tên Đóng Dấu Số Ngày Thực Nghĩ IXac s Nhậ n Của PTB P HVTH: Nguyãùn Khaïnh Nhi Trang 34 .000 x(1.077 = Cơ quan cấp trên BH Đơn vị…………….

Khối lượng sản phẩm thực hiện trong tháng . Hệ số lương trách nhiệm của Cán Bộ công Nhân viên được quy định ở quy chế này như sau: -Giám Đốc 0.Tổng số tiền lương khoán theo định mức sản phẩm Nhà Máy chi trả lương cho Cán Bộ Công Nhân Viên trực tiếp sản xuất trong tháng. Căn cứ vào tình hình thực tế của nhà Máy . chủ tịch công đoàn 0.Kế toán trưởng. 2.1 -Kỷ sư.Bí Thư Chi Bộ . 4.quản đốc Phân xưởng 0. Với việc thanh toán lương Nhà Máy có cách tính bảo Hiểm Xã Hội .4 -Trợ lý Giám Đốc .sổ sách kế toán tiền lương thực hiện tại Nhà Máy .1 IV.bảo Hiển y Tế và các khoản trích nộp theo lương như đã trình bày trênNhà Máy Đóng tàu Đơn vị Đà Nẳng còn có các khoản tinh” lương khoán’’ và lương cụ thể của mỗi một cán bộ công nhân viên được tinh cụ thể như sau: QUY CHẾ TRẢ LƯƠNG CHO KHỐ PHỤC VỤ SẢN XUÂT: Căn cứ vào NĐ 28/CP ngày 28 tháng 3 năm 1997 của chính phủ về đổi mới quản lý tiền lương và thu nhập trong doanh Nghiệp Nhà Nước. 3.5 -Phó GĐ.nhà Máy ban hành quy chế trả lương cho Cán Bộ Công Nhân viên trong Nhà Máy như sau: III.2 -Phó phòng .Trưởng công trình đóng mới . Bước 2 :tính lương cho mổi Cán Bộ Công Nhân viên khối phục vụ sản xuất trên tháng.Những căn cứ để chi trả lương: 1.do ban Gám Đốc quyết định tuỳ theo yêu cầu nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Nhà Máy trong từng tháng trên cơ sở khối khực tiếp sản xuất . Căn cứ vào thông tư số 4320/LĐTL BHXH-LT ngày 29 tháng 12 năm 1998 của Bộ LĐ BHXH về việc hướng dẩn sử dụng quy chế trả lương trong doanh nghiêph nhà Nước và các văn bản hướng dẩn khác của nhà Nước về lao động tiền lương.ngày công thực tế của mỗi Cán Bộ Công Nhân Viên. Áp dụng công thức Nhà Máy sau : HVTH: Nguyãùn Khaïnh Nhi Trang 35 . 5.Hệ số lương phụ cấp chức vụ (nếu có ) của Cán Bộ Công Nhân viên.Chuyãn âãö täút nghiãûp 9 cộng Trên đây là một số bản mẩu giấy tờ .Cử Nhân 0.Yêu cầu và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh trong tháng.Hệ số lương cơ bản của mỗi cán bộ Công Nhân Viên.3 -Trưởng Phòng .15 -Tổ trưởng Bảo vệ 0. đại tu 0.Phó Giám Đốc Trưởng công trình trùng tu 0. 6. Phương pháp tính quỹ lương Bước 1: Tính quỹ lương trên tháng của khối phục vụ sản xuất . 7.

145 Đây là khoản cộng hệ số mà nhà máy tính ra trên tổng số Công Nhân Viên khối phục vụ sản xuất . phải tính lương khoán của mỗi một Cán Bộ Công Nhân viên .204.107.856.89+0.28 HS lương x Ngày Công =[(CB+PC+TC) x Ct] =3.Muốn tính được lương cho mỗi một CBCNV của Nhà Máy kế toán hạch toán tiền lương và các khoản trích nộp theo lương .617 đ Sau khi trả lương cho (B Vệ +P Vụ+ TV) : 45. Trường hợp quỷ lương khoán trên tháng < quỹ lương cơ bản thì CBCNV phục vụ sản xuất được hưởng bàng lương cơ bản.078 đ Theo quá trình phân tích trên ta có công thức tính lương khoán cho CBCNV Nhà Máy như sau : 45.107.400 đ Lương gián tiếp của Nhà Máy là : Lương Gián Tiếp . Vgt= Tổng quỹ của khối phục vụ sản xuất ∑mi=1 = là hệ số lương nhân ngày công TT của người thứ i đến n.15+0.107.617 = 45.5 = 86920 đ Trong đó theo quyết toán quỹ lương tháng 3 năm 2003 của Nhà Máy . ∑mi=1 [(CB+PC+TN) x Ct] = 3.856. Ví dụ : Tính lương cho từng người ở nhà máy như sau : Ngô Thành Vinh : HS Lương = (CB+PC+TC) = 2.Lương Cố Định (B Vệ +P Vụ+ TV) 51. Tổng LPV = Tổng Lương TT X 45% Lương GT Trong đó lương trực tiếp của Nhà Máy Tổng cộng trong tháng 3 năm 2003 của Cán Bộ Công Nhậ Viên là : 115.400 – 6.456 đ Theo công thức ta có : Tổng LPV = 115.236.783 HVTH: Nguyãùn Khaïnh Nhi Trang 36 .82 x 26.15=3.783 đ còn lậícc khoản phải tính : Tổng lương Khoán Khối PVSX Hệ số năng suất = = 14. CB= là hệ số lương cơ bản TN= hệ số lương trách nhiệm PC= hệ số lương phụ cấp Ct= ngày công thực tế/tháng của một CBCNV.748.Chuyãn âãö täút nghiãûp Vgt V = ∑ m i=1 x(CB+PC+TN) x Ct [(CB+PC+TN) x Ct] V= Tiền lương khoán của mổi một CBCNV.236.456 x 45% = 51.748.783 đ Trong đó tổng lương cố định là 6.078 đ Tổng HS X Ngày Công Hệ Số lương chính là : 14. Nhà Máy có khoản “lương khoán ” Trả thêm cho Cán Bộ Công Nhân Viên áp dụng theo công thức .

060 = 1.655 đ Tương tự ta tính cho các CBCNV sau: Nguyển Thị Trương: Hệ Số Lương = 0.204.840 45.556 đ 3.Chuyãn âãö täút nghiãûp x 86.588.107.920 = 1.145 V = -Nguyển Thị Tâm: 45.783 V= x 73.535 đ 3.204.783 V= x 73.145 Kế toán hạch toán qua các bảng sau: HVTH: Nguyãùn Khaïnh Nhi Trang 37 .840 = 1.223.107.107.655 đ 3.204.060 = 1.783 V= x 112.028.223.4 + 3.535 đ 3.028.145 -Võ Thị Cẩm Trang: 45.783 V= x 47.34 = 112.34 Ngày Công : 26 Ngày Hệ số lương x Ngày Công = 26 x 4.204.145 -Lê Thị Cảnh : 45.145 Vậy lương khoán của Ngô Thành Vinh được nhận là: 1.107.94 = 4.597 đ 3.204.940 = 674.

.1 5 HS Lương 3.1 0.028.98 HS TN Ngày Cộng Công Hệ Số 26 25.920 Lương Khoán 45.940 73.94 1.14 5 45.Hạnh Phúc BẢNG TỔNG HỢP LƯƠNG GIÁN TIẾP Tháng 3 năm 2003 STT Họ Và Tên HS PC 0.55 6 674.7 83 Nhà Máy Đóng Tàu Đà Nẳng HVTH: Nguyãùn Khaïnh Nhi Trang 38 .78 2.4 0.107.78 3 Hệ Số 14.940 47.5 26 26.65 5 Tiền Lương Kỹ Nhận 1 2 3 4 5 . .81 2.1 0.Chuyãn âãö täút nghiãûp TỔNG CÔNG TY CN TÀU THUỶ VIỆT NAM VIỆT NAM Nhà Máy Đóng Tàu Đà nẳng CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Độc Lập – Tự Do .5 25. 40 Nguyển Thị Trương Nguyển Thị Tâ Võ Thị Cẩm Trang Lê Thị Cảnh Ngô Thành Vinh CỘNG 3 3.060 86..78 1.897 674.840 47.897 1.204.53 5 1.5 112.07 8 1.588.107.223..

Chuyãn âãö täút nghiãûp HVTH: Nguyãùn Khaïnh Nhi Trang 39 .

465 969.53 5 684.897 3.55 6 1.972 453.47 9 57.55 2 1.85 4 149.028.927 HVTH: Nguyãùn Khaïnh Nhi Trang 40 .203 200 200 400 9.077 5.824 3.04 5 9.34 5 254.810 25.320.588.894 779.Chuyãn âãö täút nghiãûp Nhà Máy Đóng Tàu Đà Nẳng Bộ phận ………….53 5 674.223.00 0 248.385 25.78 5.810 NHÀ MÁY BHYT 1% LCB 11.434 1.897 1.426 8.908.65 5 384.986.81 1.94 2.162 Tạm ứng Tổng Cộng Tiền thực Nhận Ký N hậ n S T T HỌ VÀ TÊN Hệ Số P TÀI VỤ 1 Nguyển Thị Trương 2 Lê Thị Cảnh 3 Nguyển Thị Tâm 4 Võ Thị Cẩm Trang Cộng Phòng Tổ Chưc 5 Ngô Thành Vinh 6 Trương Trọng Tấn 3.898.195 9.88 5 1.394 3.149 5.78 1.3 1 3.223.162 5.130 40.852 230.852 485.972 453.65 5 674.28 1.495 149.927 9.852 979.495 800 45.78 10.588.556 1.007.162 14.897 674.55 6 1.193 230. BẢNG TỔNG HỢP LƯƠNG CỦA Tháng 3 năm 2003 Tiền Các Tổng BHXH Lương Khoản Cộng 5% LCB Khoán Khác 1.972 453.028.745 25.927 19.06 200 200 200 200 268.810 71.423.824 684.641 230.966.73 9 1.927 9.824 1.

Chuyãn âãö täút nghiãûp Giám Đốc Kế Toán Trưởng Người Lập HVTH: Nguyãùn Khaïnh Nhi Trang 41 .

Ta có mô hình tự hạch toán lương: HVTH: Nguyãùn Khaïnh Nhi Trang 42 .000 Lê thị Cảnh 2. TK627 a) Tài khoản sử dụng các TK chính là : TK 334 “ phải trả cho Công Nhân Viên ” Công dụng của tài khoản này dùng để tính lương phản ánh tình hình phải trả đối với cán bộ Công Nhân Viên trong Nhà Máy .Kế táon Lập bẳng Tạm ứng lương cho Cán Bộ Công Nhân Viên: BẢNG TẠM ỨNG LƯƠNG Tháng 3 năm 2003 HỌ VÀ TÊN HỆ SỐ Số Tiền Tạm Ứng CBCNV Ngô Thành Vinh 3.000 P Kế Toán STT 1 2 3 4 5 6 Ký Nhận Giám Đốc .000 Nguyển Thị Trương 3.78 200.bên cạnh đó dùng để thưởng .13 200.000 Trương Trọng Tấn 1.78 200. 200. b) Phương Pháp hạch toán.94 200.000 Nuyển Thị Tâm 1.s -Tiền lương công nhân viên trực tiếp làm việc được kế toán Nhà Máy lần lượt hạch toán vào các khoản mục: Chi phí nhân công trực tiếp TK622 Chi phí bán hàng TK641 Chi Phí Quản Lý doanh nghiệp TK642 Chi phí sản xuất chung.năm Đà Nẳng Ngày … Tháng Người Lập 1.Chuyãn âãö täút nghiãûp Để hiểu rỏ hơn về công tác hạch toán lao động chi trả lương cho Cán Bộ Công Nhân viênhàng tháng nhà máy cho tạm ứng lưng .000 Võ Thị Cẩm Trang 1. Kế toán tổng hợp tiền lương: Để hạch toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích nộp theo lương kế toán sử dụng bảng thanh toán lương .78 200..bảng thanh toán Bảo Hiểm Xã Hội.trợ cấp BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của Cán Bộ Công Nhân Viên.bảng lương tháng…….81.

000 Có TK111 38.kế toán tiến hành phân bố tiền lương vào các đối tượng sữ dụng trong nhà máy : Trong kỳ có các nghiệp vụ phát sinh sau : . Cuối tháng căn cứ vào bảng thanh toán lương .000 -Cuối tháng căn cứ bảng thanh toán lương kế toán tiến hành trả lương cho đối tượng sử dụng lao động cho Nhà Máy : HVTH: Nguyãùn Khaïnh Nhi Trang 43 .000.000.000 .680.BHXH của Người lao động TK 3388 BHXH phải trả cho CNV Kết chuyển tiền lương của CNV đi vắng chưa nhậnTiền thưởng phải trả CBCNV TK 111-112 Chi trả lương CNV Dẩn chứng cụ thể về tài khoản 334.680.000 Có TK 112 50. để chi trả lương .Kế toán phản ánh : Nợ TK 111 50.Chuyãn âãö täút nghiãûp TK 111 lương TK 334 Chi ứng tiền CNTTSX TK 622 TK141 Tạm ứng Các khoản Khấu trừ lương NVQLPX Tiền lương phải trả CBCNV vào các đối tương NVBH NVQLDN TK 637 TK 641 TK 642 TK1388 Bồi thường TK 338 Phần BHXH .Rút tiền gửi ngân hàng để nhập quỷ tiền mặt .Sau đó xuất quỷ tiền mặt chi trả lương kỳ I cho Cán Bộ Công Nhân Viên trong Nhà Máy : Nợ TK 334 38.

721.000.000.721.000 phụ cấp BHXH phải trả cho Cán Bộ Công Nhân Viên vì thế kế toán đồng thời phải ánh riêng như sau : Nợ TK 431 8.500 x 6% =5.Chuyãn âãö täút nghiãûp CNV trực tiếp sản xuất sản phẩm 60.525.525.594.000.700 Kế toán phản ánh : Nợ TK 622 60.000 Cuối tháng căn cứ vào bảng thanh toán lương .000.000 Có TK 334 1.000.000 Có TK 334 8. Từ đó cuối kỳ kế toán cộng các số liệu của các tài khoản đẻ lập bảng cân đối số phat sinh .000 là tiền thưởng .800 Nhân Viên quản lý phân xưởng 8.6% trên tiền lương cơ bản của Cán Bộ Công Nhân Viên như sau: Nợ TK 334 93. Kế toán phản ánh như sau: Nợ Tk 334 38.800 Có TK 334 93.850 Có TK 338 93.BHYT tạm ứng kỳ I của Cán Bộ Công Nhân Viên.000.BHYT .608.800 Nợ TK 627 8.000.247.608.000 Cuối tháng căn cứ vào bảng thanh toán .608.1. Nợ Tk 334 49.560 * Ý nghĩa : Điều này chứng tỏ rằng Nhà Máy đả thanh toán toàn bộ các khoản phải trả cho Cán Bộ Công Nhân Viên trong Xí Nghiệp.850 Tính và chi trả lương kỳ II cho Cán Bộ Công Nhân Viên bằng tiền mặt sau khi đả khấu trừ đi các khoản BHXH .247.000.000 Và : Nợ TK 3383 1.000 Nhân viên quản lý phân xưởng 24.kế toán tiến hành khấu trừ các khoản khấu trừ các khoản BHXH .500 x 6% =5.594.044.kế toán tiến hành khấu trừ các khoản tạm ứng của Cán Bộ Công Nhân Viên kỳ I 38. để lập sổ theo giỏi chi tiêt các tài khoản có liên quan. Lập báo cáo kế toán định kỳ trên cơ sở các sổ cái : HVTH: Nguyãùn Khaïnh Nhi Trang 44 .000.sổ chi tiết ….044.000 Nợ TK 642 24.247.500 Trong đó có 8.650 Có TK 111 49.000 Có TK141 38.

608.Chuyãn âãö täút nghiãûp Tổng Công Ty CN Tàu Thuỷ Việt Nam Nhà Máy Đóng Tàu Đà Nẳng Trích Yếu Tạm ứng Công Nhân Viên Kỳ I Tiền Bảo Hiểm Xã Hội .Bảo Hiểm Y Tế Phải nộp cho cơ quan Bảo Hiểm … ….00 0 334 338 5.594. CHỨNG TỪ GHI SỔ sỐ :02 Ngày 31 tháng 3 năm 2003 Tài Khoản Ghi Số Tiền Chú NỢ Có 334 141 38.850 Số Lượng chứng từ gốc kèm theo để ghi sổ Kế Toán Viên Kế toán trưởng HVTH: Nguyãùn Khaïnh Nhi Trang 45 .

000.7000 8.525.000.525.00 0 24.000 431 3383 Giám Đốc Phụ Trách Kế Toán Đà Nẳng ngày 31/3/2003 Người lập HVTH: Nguyãùn Khaïnh Nhi Trang 46 .80 0 8.712.000 60.70 0 1.800 24.Chuyãn âãö täút nghiãûp NHÀ MÁY ĐỐNG TÀU ĐÀ NẲNG Chứng Từ Ngày Số 31/3 Diển Giải -Tiền Lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất -Tiền lương phải trả cho công nhân QLPX -Tiền Lương phải trả cho công nhân QLDN -Phụ cấp BHXH phải trả cho công nhân viên BẢNG KÊ CHỨNG TỪ Tháng 3 năm 2003 Số Tiền Ghi Nợ Các Tài Khoản 622 642 627 60.712.000.

608.Chuyãn âãö täút nghiãûp Tổng Công Ty CN Tàu Thuỷ Việt Nam Nhà Máy Đóng Tàu Đà Nẳng S Ổ Đ ĂNG K Ý CH ỨNG T Ừ CH ỨNG T Ừ GHI S Ổ S ố ti ền AngSoos hi ệu Ng ày .594.427.000 5.427.850 49.BHYT và kinh phí công đoàn tại Nhà Máy.850 Tổng Công Ty CN Tàu Thuỷ Việt Nam Nhà Máy Đóng Tàu Đà Nẳng S Ổ C AI T ài khoản 334: Phải trả công nhân viên Ngày thán g ghi sổ 31/2 CT ghi sổ S NT H 15 13/3 Diển Giải TK Số Tiền đối Nợ ứng 622 642 627 141 338 111 38.608.594.650 Có Tiền lương phải trả công nhân viên Tạm ứng công nhân viên kỳ I Tiền BHXH .1 Kế Toán BHXH.Th áng 16 31/3/2003 38.500 2.427.500 15/3 15/3 30/3 16 31/3 18 20 31/3 31/3 Cộng 93. Là số tiền tính theo tỉ lệ ahanf trăm quy định của Nhà Nước 2.500 93.044..kinh phí công đoàn : Hiện nay mức trích BHXH hàng kỳ kế toán trích 15% trên tiền lương cơ bản của cán bộ tính vào chi phí kinh doanhvà trừ vào lương HVTH: Nguyãùn Khaïnh Nhi Trang 47 .BHYT phải nộp cho cq BH Tiền lương còn phải trả cho CNV kỳ II= tiền mặt 93. Kế Toán BHXH .000 25 31/3/2003 5.

trợ cấp mất sức lao động. Tài Khoản 338 Phải trả phải nộp khác.3 Tình hình hạch toán TK 334 622 641 TK 338(2.Quỹ BHXH dùng để trả trợ cấp cho người lao động tai nạn.Chuyãn âãö täút nghiãûp của người lao động 5% trêntiền lương cơ bản. Mức trích kinh phí công đoàn Công Ty trích 2%trên mức lương thực tế phải trả cho công nhân tính vào chi phí kinh doanh .BHYT KPCĐ cho cơ quan NVQLPX CNV 6% 334 TK Trang 48 HVTH: Nguyãùn Khaïnh Nhi .3.trích vào chi phí sản xuất kinh doanhvà trừ vào lương công nhân 1%trên lương cơ bản. Mức trích BHYT Công Ty trích 2%trên mức lương cơ bản . Nội Dung Doanh Nghiệp Người lao động cộng BHXH 15% 5% 20% BHYT 2% 1% 3% KPCĐ 2% 2% Cộng 19% 6% 25% 2.Quỹ BHYT dùng để trả trên viện phí . -Nộp cấp trên:BHXH .Trong đó 1% nộp lên cho tổ chức công đoàn cấp trên. Tài khoản này có các tài khoản cấp II sau: TK 3382 Kinh phí công đoàn Tk 3383 bảo hiểm xã hội TK 3384 Bảo hiểm y tế TK 3388 Phải trả phải nộp khác TK3381 Tài sản thừa chờ sử lý.2 Tài khoản sử dụng.Bảo Hiểm Y tế cụ thể là 32% trên mức lương cơ bản. Người quản lý BHXH lá cơ quan quản lý Nhà Nước .còn 1% để lại chi tieu cho hoạt động xí nghiệp. 2.tử tuất .người quản lý BHYTlà cơ quan Y Tế chuyên ngành.4) CPNCTT NVBH Số tính BHXH BHYT KPCĐ (25%) DN 19% NVQLDN TK TK TK TK Khoản BHXH phải trả cho CNV TK 111-112 642 627 Nộp BHXH .BHYtnộp tất cả các mức đã trích cho cơ quan Boả hiểm Xã Hội.

KPCĐ do Công Ty góp 19% trong đó trích BHXH 5% .700.BHYT.8 50 Ghi Nợ Các Tài Khoản 334 111 5.BHYT 2% trên tiền lương cơ bản còn KPCĐ 2% trên lương thự tế phải trả cho CB CNV Phản ánh BHXH .000.850 Có TK 338 5.500.594.BHYT. .850 Nhà Máy Đóng Tàu Đà Nẳng BẢNG KÊ CHỨNG TỪ GHI CÓ TK 338 Tháng 3 năm 2003 Chứng từ Ngày 31/3 Số loại Diẻn giải BHXH .594.Chuyãn âãö täút nghiãûp Chuyên trách * Dẩn chứng cụ thể .594.000 13.594.000 .họ tên) Đà Nẳng Ngày Người lập Ta có: Mức trích trước Tiền lương chính Tỷ lệ trích tiền lương nghỉ = thực tế phải trả x trước phép của CNTTSX trong tháng * Cụ thể nghiệp vụ kinh tế phát sinh: Trích lương phép của công nhân ở phân xưởng vẽ và phân xưởng cơ khí tại xí nghiệp nhà máy như sau: Nợ TK 622 PX vẽ Có TK 335 HVTH: Nguyãùn Khaïnh Nhi 4.BHYT do người lao động góp từ thu nhập 6% Nợ TK 334 5.8 50 1. họ tên) Phụ Trách Kế Toán (ký .Căn cứ vào bảng thanh toán lương ghi sổ BHXH .BHYT do người lao động góp từ thu nhập -Nhận thanh toán trợ cấp BHXH .000 Trang 49 Nợ TK 622 PX Cơ khí 8.0 00 Giám Đốc 31/3/03 (ký.200.trừ kinh phí của cơ quan BHXH Số Tiền 5.

Kế toán phản ánh: Nợ TK 642 Nợ TK 627 Có TK 335 7.Chuyãn âãö täút nghiãûp Trích tiền lương phép cho: Bộ phận QLDN: 7.800.000.700.000 14.500.000.000 6.300.500. Bộ phận QLPX: 6.000 HVTH: Nguyãùn Khaïnh Nhi Trang 50 .

Chuyãn âãö täút nghiãûp PHẦN III MỘT SỐ GIẢI PHÁP. Nhận xét chung về công tác kế toán tiền lương tại Nhà máy Đóng tàu Đà Nẵng: 1. Song song với thuận lợi bao giờ cũng có ít nhiều những khó khăn đáng nói đến. Áp dụng các mẫu sổ rất thuận tiện: cụ thể dễ tính lương. thì sử dụng quá nhiều cột. sổ kế toán tiền mặt TGNH. NHẬN XÉT NHẰM HOÀN THIỆN HƠN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI NHÀ MÁY ĐÓNG TÀU ĐÀ NẴNG I. Trong công tác kế toán sử dụng bảng chữ “T” vào cuối kỳ để có thể phát hiện ra những sai sót trong quá trình làm việc và tính toán dễ dàng hơn. gọn nhẹ. Trong tháng và năm các nghiệp vụ kinh tế phát sinh không nhiều vì vậy nhà máy đã sử dụng sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. mẫu sổ đơn giản. Đó là những thuận lợi đáng kể mà em được biết tại nhà máy Đóng tàu Đà Nẵng. Ưu điểm: Nhà máy áp dụng hình thức kế toán “Chứng từ ghi sổ” và cơ máy tính trợ giúp cho nên công việc cho kế toán làm đơn giản. Bản thân công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích nộp theo lương của nhà máy được thực hiện trong sự phối hợp chặt chẽ giữa phòng “Tổ chức lao động tiền lương” và kế toán viên hạch toán lao động tiền lương cho cán bộ công nhân viên. Sổ sách giữa các bộ phận kế toán chưa được thống nhất như sổ cái với sổ của kế toán vật liệu. 2. ghi sễ và dễ sử dụng. chứng từ ghi sổ và sổ cái mà bên cạnh đó nhà máy đã không sử dụng một số loại sổ như “Bảng tổng hợp chứng từ gốc” cho nên công việc tính toán càng giảm được tính phức tạp. chính xác và thoải mái cho người hạch toán tiền lương. HVTH: Nguyãùn Khaïnh Nhi Trang 51 . Vì thế công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích nộp theo lương được thực hiện dễ dàng. Nhược điểm: Do không sử dụng “Bảng chứng từ gốc” nên việc hạch toán gây ra một số hạn chế vì đó là sổ kế toán tổng hợp chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian. công cụ dụng cụ sử dụng mẫu sổ cái ít cột.

Nhà máy đã có một quá trình phát triển qua mấy chục năm để phát triển như thế thì đời sông của cán bộ công nhân viên phải được hợp lý qua công tác trả lương. KPCĐ những trợ cấp nghỉ phép . vì thế qua công tác lãnh đạo HVTH: Nguyãùn Khaïnh Nhi Trang 52 . phụ cấp những khoản đáng kể BHXH.. cô chú tại nhà máy. * Tóm lại: Nhà máy đang áp dụng hình thức kế toán là hình thức “Chứng từ ghi sổ” có sự hổ trợ của máy tính. Hệ số lương PC của nhà máy nhằm động viên trách nhiệm quản lý và lao động sản xuất ngày một năng suất phát triển hơn. Kế toán có thể xe mxét số liẹu một cách nhanh. Sau đó kế toán tổng hợp tập trung lại để xem xét đối chiếu số liệu. Chứng từ ghi sổ của kế toán vật liệu. Quy trình của mỗi kế toán đều đi theo trình tự nhằm xem xét đối chiếu số liệu. BHYT. do vậy khi ghi vào sổ cái phải đi tìm kiếm. Bên cnạh đó Nhà máy có các chế độ chính sách ưu tiên với mẫu.. Để tiến hành hạch toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương trong chế độ hiện nay rất rõ ràng giúp cho ban quản lý lãnh đạo nhà máy đánh giá nhanh chóng về vấn đề quản lý lao động và trả lương cho cán bộ công nhân viên kịp thời. chính xác này trong công tác kế toán bằng máy và tận dụng được lợi thế áp dụng vào công việc kế toán của mình. Hình thức ghi sổ tương đối đơn giản so với các hình thức khác. Để tránh tình trạng đi sai lệch thiếu sót. cộng dồn dể dẫn đến thiếu sót hoặc trùng lập. Tuy Nhà máy Đóng tàu Đà Nẵng còn gặp không ít khó khăn và chưa áp dụng hoàn thiện và theo chế độ của nhà nước nhưng vẫn thực hiện tốt công tác kế toán hạch toán tiền lương và các khoản trích nộp theo lương. dễ hơn. dễ dàng kiểm tra đối chiếu nhanh chóng thuận lợi. công cụ dụng cụ được ghi vào cuối tháng kể cả kế toán tiền lương nhưng số liệu vẫn ghi theo trình tự thời gian các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.Chuyãn âãö täút nghiãûp Số lượng cán bộ công nhân viên cũng nhiều cột làm việc ghi chép cho chính xác nếu khong cẩn thận chi li ghi số hợp số liệu của cột và dòng. Không những thế công tác hạch toán của kế toán còn giúp cho nhà máy hiểu rõ thêm tình hình lao động của mỗi một công nhân viên liên tục và đầy đủ. Thực tế hiện tại đội ngũ kế toán đều sử dụng được máy vi tính. mỗi kế toán phải theo dõi riêng theo mỗi phần hành của mình. Một số nhận xét về công tác hạch toán lao động tiền lương và các khoản trích nộp theo lương tại nhà máy Đóng tàu Đà Nẵng như sau: Qua quá trình thực tập tại nhà máy chưa được nhiều nhưng được sự tận tình hướng dẫn cụ thể của các anh chị. Em làm chuyên đề “Hạch toán tiền lương và các khoản trích nộp theo lương” em nhận thấy: Công tác kế toán tại nhà máy được tiến hành rất chặt chẽ. Do vậy có thể tận dụng thế mạnh nhanh chóng. 3.

Việc tính toán đòi hỏi phải có nhiều thời gian hơn. Hình thức trả lương cho CBCNV theo 2 phương pháp đó là: trả lương theo thời gian và lương khoán rất phù hợp với DN sản xuất nói chung và nhà máy đóng tàu Sông Hàn là cụ thể. 2. Hình thức hạch toán và chứng từ sổ sách tại nhà máy: Hình thức sổ sách kế toán ở bộ phận lao động tiền lương và các khoản trich theo lương khá gọn nhẹ. phòng tài vụ và phòng tổ chức lao động tiền lương. Một mặt phát huy hiệu quả làm việc cho bộ máy kế toán mặt khác giúp cho sự phối hợp chặt chẻ giữa các phòng ban.. sổ đăng ký chứng từ . vượt mức quy định thì không có chế độ thưởng. Hình thức trả lương và phương pháp tính lương: Qua gần hai tháng thực tập tại doanh nghiệp. phiếu nghỉ BHXH . Sổ sách kế toán tại nhà máy dùng tương đối ít chẳng hạn như: chứng từ gốc. HVTH: Nguyãùn Khaïnh Nhi Trang 53 . Vì thế nhà máy đóng tàu Đà Nẵng đã làm được không những nhiều công tác mà trong đó công tác trả lương cho CBCNV là thành công thắng lợi trong nhà máy.. Ở đây cách tính thưởng cho CBCNV áp dụng hình thức thưởng vào cuối kỳ kế toán. Trong nhà máy phòng kế toán có 3 kế toán viên đó là: Kế toán thanh toán. Một số giải pháp và ý kiến đề xuất về công tác hạch toán lao động tiền lương và các khoản trích nộp theo lương tại Nhà máy Đóng tàu Đà Nẵng : 1. II. kế toán tổng hợp và kế toán vật tư kiêm thủ quỹ. Làm cho tiền lương của CNV có sự thay đổi đáng kể. Đó là những ưu điểm rất lớn mà nhà máy đóng tàu Đà Nẵng đã đạt được. Nên việc tính lương rất chính xác và có lợi cho người lao động để giúp họ hăng hái trong lao động sản xuất. Bên cạnh đó nhà máy còn sử dụng các mẫu sổ như: phiếu làm thêm giờ. còn bình thường nếu công nhân làm việc nhiều. được sự hướng dẫn của kế toán hạch toán tiền lương được biết. Với hình thức ghi sổ trên nhà máy dễ dàng quản lý và công việc của mỗi một kế toán cũng đơn giản gọn nhẹ hơn. Do công tác kế toán tiền lương là một khâu phức tạp. Nhà máy không chỉ trả lương đầy đủ theo năng lực mà còn thưởng.. trưởng phòng là kế toán trưởng.. khuyến khích theo năng suất làm việc các chế độ làm thêm giờ được hưởng cao hơn ngày làm việc thực tế.Chuyãn âãö täút nghiãûp và hạch toán tiền lương và các khoản trích nộp theo lương hợp lý cho đến hiện nay thì càng hoàn thiện hơn. phiếu tăng ca. chỉ được hưởng lương làm tăng ca để khuyến khích tinh thần làm việc của người lao động. chứng từ ghi sổ.

Máy móc thiết bị tại văn phòng vẫn còn hạn chế. Công việc sản xuất của nhà máy đó là tạo ra một sản phẩm tốt nhưng do công việc và điều kiện nhà máy còn nhỏ mà nhà máy lại phải sản xuất và sửa chữa đóng mới các loại tàu biểu. Đòi hỏi chi phí bỏ ra cao. Nhà máy đóng tàu Đà Nẵng nằm về khu vực miền Trung nên quy mô hoạt động không cao nhưng tạo được lòng tin đối với bạn hàng. sức lao động của con người cũng rất nhiều và đặc biệt hoàn thành sản phẩm quá dài kéo theo nhiều phát sinh không lường được. Thuận lợi: Trong đội ngũ cán bộ công nhân viên công tác tập trung đều là những nhân viên nhiệt huyết đầy năng lực với công tác sản xuất trình độ chuyên môn cao.. tiền năng phát triển hơn. Mặt sản xuất khoa học còn thiếu khác cơ sở vật chất kỹ thuật còn chưa đáp ứng với nhu cầu hiện nay. b. Được đóng trên địa bànThành phố Đà Nẵng. Một số ý kiến đề xuất về công tác hạch toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương tại nhà máy đóng tàu Đà Nẵng: Nhà máy cần có chính sách trả lương triệt để hơn. phương tiện nổi.. Cần có kế hoạch trích trước tiền lương phép cho cán bộ công nhân viên.Chuyãn âãö täút nghiãûp Áp dụng chế độ phụ cấp BHXH cho công nhân rất đầy đủ đúng theo chế độ quy định. 3. xí nghiệp nhà máy đóng tàu Đà Nẵng phải chịu sự chỉ đoạ giám sát của công ty. 4. Những khó khăn thuận lợi trong sự hoạt động sản xuất và tiền lương của CBCNV trong xí nghiệp nhà máy: a. họ luôn có những sáng tạo trong công việc. và theo quy định chung thì tất cả các CBCNV trong nhà HVTH: Nguyãùn Khaïnh Nhi Trang 54 . Thời gian trả lương cho công nhân viên chia làm 2 đợt giúp cho CBCNV trong nhà máy có cuộc sống tốt đẹp hơn. trong công tác sản xuất. Khó khăn: Là đơn vị trực thuộc Tổng Công ty CN Tàu thuỷ Việt Nam. quản lý lao động tại nhà máy. Đây là nguồn nhân lực mạnh mẽ trong việc thúc đẩy phát triển nhân sự và thành công trong sản xuất của nhà máy. Tiền lương của nhà máy tính toán trả lương chính xác dễ dàng trang trải cho CNV. do cơ sở hạ tầng thấp và thiếu nhiều kỹ thuật hiện đại. Điều đó dẫn đến tiền lương trả cho người lao động được trả bằng công sức lao động của mình và hợp lý cho nhà máy.

Bên cạnh đó vấn đề an toàn vệ sinh lao động được coi là một vấn đề quan trọng. Nhà máy cần có các biện pháp thoáng khí tốt hơn ở các phân xưởng giúp các công nhân có môi trường làm việc tốt hơn. những quyết định đúng đắn trong công tác hạch toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương tại nhà máy Đóng tàu Đà Nẵng. Và cảnh giác với những người sai phạm không mang bảo hộ lao động khi làm việc. thay đổi trang thiết bị mới để nâng cao hiệu quả làm việc. cho nên phải có biện pháp khuyến khích công nhân thực hiện đúng theo chế độ bảo hộ lao động.Chuyãn âãö täút nghiãûp máy đều có một khoảng thời gian nghỉ phép nhất định nhưng trong thời gian đó họ vẫn được hưởng lương bình thường. nó không làm ảnh hưởng đến chi phí công nhân. Nhà máy cần có những chính sách hổ trợ bồi dưỡng tay nghề cho cán bộ kỹ thuật và người lao động. hạn chế của CNCNV. cuối năm cho nên công tác trích trước tiền lương cho CBCNV cần phải rõ ràng chính xác. Làm tiền đề cơ sở khắc phục lại hướng đi mới tốt hơn. Điều này không ảnh hưởng gì. có khoa học kỹ thuật áp dụng vào thực tế công việc của nhà máy. Nếu công nhân nghỉ phép khác nhau trong tháng với nưhững ngày cách nhau đều đặn thì rất tốt cho hạch toán tiền lương. với một số hiểu HVTH: Nguyãùn Khaïnh Nhi Trang 55 . Mặt khác cần có một sân thể dục để giúp cho CBCNV thư giản: có dịp tổ chức thi đua với nhau. có sức khoẻ và trí tuệ làm việc có hiệu quả và năng suất. kích thích hăng hái làm việc tinh thần thoải mái. chọn những máy móc thiết bị hợp với chức năng làm việc. thuận lợi cho nhà máy. Cần phải nhanh chóng phát hiện ra những mặt yếu kém. quản lý công nhân và tiền lương một cách triệt để phù hợp với chế độ mới để từ đó phát hiện những ưu nhược điểm còn tồn tại trong công việc. thực tế cụ thể từng cá nhân riêng biệt. Còn nếu nhà máy có kế hoạch tích trước các khoản tiền trên thì dù cho kỳ đó CBCNV có nghỉ nhiều nhưng nhà máy vẫn chi trích một phần nhỏ theo kế hoạch. Những công nhân chú ý sản lượng mà không chú ý đến chất lượng sản phẩm phải xử lý. ghi chép đầy đủ. nhưng phần lớn CBCNV đều dồn về nghỉ hè. Qua một thời gian ít ỏi thực tập và tìm hiểu về công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích nộp theo lương. Nếu áp dụng chế độ thưởng phạt cho công nhân khi họ làm việc với định mức nhưng chất lượng sản phẩm đảm bảo và có kỷ luật khi họ làm sai quy định thiếu sót trong công việc của mình. Nếu không có kế hoạch trích trước tiền lương nghỉ phép cho CBCNV thì chi phí tiền lương trong kỳ đó rất cao làm cho nhà máy sản xuất không mang lại lợi nhuận lớn.

HVTH: Nguyãùn Khaïnh Nhi Trang 56 . Mong được sự hổ trợ kỹ càng hơn về công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích nộp theo lương nhằm giúp em hoàn thành tốt chuyên đề tốt nghiệp của mình. Em chỉ xin góp một số đề xuất nhỏ trên đây mong rằng có gì sai sót nhà máy hướng dẫn chỉ bảo và thông cảm cho em. Em cũng xin chân thành cảm ơn CBCNV nhà máy Đóng tàu Đà Nẵng rất nhiều. người chỉ bảo hướng dẫn chuyên đề này của em.Chuyãn âãö täút nghiãûp biết sơ bộ về nhà máy. Qua đây em cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ hướng dẫn của thầy giáo Hồ Phòng.

Trong chuyên ngành nên em đã viết chuyên đề chưa được trọn vẹn như quý thầy cô giảng dạy và hướng dẫn mong muốn. cũng như không kém sai sót với những quy định riêng của nhà máy. Em chân thành biết ơn đến tất cả giúp em hoàn thành tốt chuyên đề tốt nghiệp của mình.Chuyãn âãö täút nghiãûp Lời kết Đối với việc hạch toán tiền lương và các khoản trích nộp theo lương là vấn đề quan trọng trong tổ chức kế toán tiền lương tại nhà máy. Kế toán tiền lương đòi hỏi sự nhiệt tình ghi chép chính xác. Em rất mong quý thầy cô. Em nhận thất tương đối phù hợp giữa cơ sở lý thuyết đãhọc cơ bản không khác với thực tế cho mấy. có kinh nghiệm và hiểu biết thêm về chuyên môn của mình. Trong thời gian học và thực tập bản thân em không tránh những sai sót. góp ý cho em để em có thể hoàn thành tốt chuyên đề này. Với kiến thức còn hạn chế em đã cố gắng hoàn thành chuyên đề này. Em đã tìm hiểu tham khảo ý kiến và tình hình thực tế tại nhà máy. Đà Nẵng. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn đến ban lãnh đạo nhà máy đặc biệt là phòng tổ chức và phòng kế toán . cùng giáo viên hướng dẫn Hồ Phòng và toàn thể quý thầy cô đã nhiệt tình giảng dạy em những năm học vừa qua. giáo viên hướng dẫn giúp đỡ. Trong chuyên đề để giúp em hiểu và so sánh giữa thực tế và lý thuyết giống khác nhau như thế nào. mơ hồ. Là một học viên thực tập. Do đây là lần đầu tiên tiếp xúc với công việc chuyên môn của mình. Với thời gian 2 năm học ở trường và gần 2 tháng thực tập tại nhà máy Đóng tàu Đà Nẵng. đúng cho người lao động. kịp thời để trả lương đủ. ngày 31 tháng 5 năm 2003 Người thực hiện Nguyễn Khánh Nhi HVTH: Nguyãùn Khaïnh Nhi Trang 57 . Kính mong quý thầy cô và các anh chị cô chú ở nhà máy Đóng tàu Đà Nẵng bỏ qua và chỉ bảo thêm cho em. Xuất phát từ thực tiễn của công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích nộp theo lương em đã kết hợp giữa lý luận ở trường và làm cơ sở để viết báo cáo. giáo viên hướng cùng các anh chị cô chú trong nhà máy đã giúp đỡ nhiệt tình chỉ bảo em có thêm những hiểu biết về kiến thức để làm tốt công việc của mình. bản thân em còn nhiều hạn chế. Em xin chân thành biết ơn các quý thầy cô.

........................................ Các hình thức tiền lương.............2 I......................................... Khái niệm tiền lương và BHXH.......6 2......... Khái niệm tiền lương.. Sơ đồ hạch toán tiền lương .......................................................18 2................ Kế toán tổng hợp tiền lươngvà các khoản trích theo lương....................... Quá trình hình thành và phát triển của Nhà máy Đóng tàu Đà Nẵng ..4 II....................14 5..............6 1..................................4 6...........................18 1..................................................... Chức năng.........12 3...........2 4.................................... bộ máy kế toán và hình thức kế toán áp dụng tại Nhà máy Đóng tàu Đà Nẵng...........................................................................................................................2 3.... KPCĐ.......................14 Phần II. Chứng từ và tài khoản kế toán. BHYT......................................................... Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.......17 I..........1 Phần I............................................................ Đặc điểm và tình hình hoạt động của nhà máy Đóng tàu Đà Nẵng............... Sơ đồ nguyên tắc hạch toán TK 338...............19 1.................................. Kế toán tổng hợp tiền lương và BHXH................................2 2.............. Chức năng và nhiệm vụ của Nhà máy Đóng tàu Đà Nẵng............ Các hình thức tiền lương và cách tính BHXH.................19 HVTH: Nguyãùn Khaïnh Nhi Trang 58 ....................................................................................2 1. Nhiệm vụ của Nhà máy Đóng tàu Đà Nẵng........................................13 4.....3 5............Chuyãn âãö täút nghiãûp Mục Lục Trang Lời mở đầu.................................... Khái niệm BHXH.. Kinh phí công đoàn...... Tổ chức bộ máy quản lý tại nhà máy ....................................18 III.................18 3.................................................................................... Bộ máy quản lý..................17 II....... Bảo hiểm y tế .......................................... Cách tính BHXH............. Kế toán tổng hợp phân bổ tiền lương tính trích BHXH.. Đặc điểm về tình hình sản xuất kinh doanh của Nhà máy Đóng tàu Đà Nẵng .....

....................................... Một số giải pháp...........................................................23 2......................23 1.................................................21 3..................45 II...24 II.......... nhận xét nhằm hoàn thiện hơn công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Nhà máy Đóng tàu Đà Nẵng......... Một số nhận xét về công tác hạch toán lao động tiền lương và các khoản trích nộp theo lương tại Nhà máy Đóng tàu Đà Nẵng .... Nhận xét chung về công tác kế toán tiền lương tại Nhà máy ...... Hình thức hạch toán và chứng từ sổ sách tại nhà máy ................................... Những căn cứ để chi trả lương... Kế toán BHXH. Những khó khăn thuận lợi trong sự hoạt động sản xuất và tiền lương của CBCNV trong xí nghiệp .......24 1....36 2..........................44 I.46 2..................23 3......... Cơ sở lý luận và thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Nhà máy Đóng tàu Đà Nẵng.. BHYT.... Hình thức kế toán áp dụng tại nhà máy ...... Hình thức trả lương và phương pháp tính lương........... Các hình thức tiền lương tại nhà máy ............... Nhiệm vụ..............46 1... Một số giải pháp và ý kiến đề xuất về công tác hạch toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương tại Nhà máy Đóng tàu Đà Nẵng.........31 IV.......................................................................................... Nhược điểm.................................................................................................................................... Kế toán tổng hợp tiền lương...........44 3..... Xác định quỹ tiền lương và phương pháp tính lương. KPCĐ tại nhà máy..........................................................22 B.................46 3.........................47 HVTH: Nguyãùn Khaïnh Nhi Trang 59 ...............31 1.......................................................44 1........................41 Phần III............ Công tác tổ chức kế toán tại Nhà máy.....................................................44 2.. Ưu điểm.........Chuyãn âãö täút nghiãûp 2...............23 4. Kế toán tiền lương............................... ........24 III....................................... Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Nhà máy ..................... Ý nghĩa.......... Phương pháp tính quỹ lương.

.................................................47 Lời kết....................49 HVTH: Nguyãùn Khaïnh Nhi Trang 60 .....................Chuyãn âãö täút nghiãûp 4........................................................................ Một số ý kiến đề xuất về công tác hạch toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương tại Nhà máy Đóng tàu Đà Nẵng .............................

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful