P. 1
THIẾT KẾ MA TRẬN VÀ BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ

THIẾT KẾ MA TRẬN VÀ BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ

|Views: 7,620|Likes:
Được xuất bản bởibi_hpu2

More info:

Published by: bi_hpu2 on Feb 22, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

06/18/2013

pdf

text

original

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

THIẾT KẾ MA TRẬN VÀ BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ Nội dung 2.1: THIẾT KẾ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1. Quy trình thiết kế ma trận đề kiểm tra 1.1. Xác định mục đích của đề kiểm tra Đề kiểm tra là một công cụ dùng để đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khi học xong một chủ đề, một chương, một học kì, một lớp hay một cấp học nên người biên soạn đề kiểm tra cần căn cứ vào yêu cầu của việc kiểm tra, căn cứ chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình và thực tế học tập của học sinh để xây dựng mục đích của đề kiểm tra cho phù hợp. 1.2. Xác định hình thức đề kiểm tra Đề kiểm tra có các hình thức sau: 1) Đề kiểm tra tự luận; 2) Đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan;
3) Đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức trên: có cả câu hỏi dạng tự

luận và câu hỏi dạng trắc nghiệm khách quan. Mỗi hình thức đều có ưu điểm và hạn chế riêng nên cần kết hợp một cách hợp lý các hình thức sao cho phù hợp với nội dung kiểm tra và đặc trưng môn học để nâng cao hiệu quả, tạo điều kiện để đánh giá kết quả học tập của học sinh chính xác hơn. Nếu đề kiểm tra kết hợp hai hình thức thì nên cho học sinh làm bài kiểm tra phần trắc nghiệm khách quan độc lập với việc làm bài kiểm tra phần tự luận: làm phần trắc nghiệm khách quan trước, thu bài rồi mới cho học sinh làm phần tự luận. 1.3. Thiết kế ma trận đề kiểm tra a) Cấu trúc ma trận đề: + Lập một bảng có hai chiều, một chiều là nội dung hay mạch kiến thức chính cần đánh giá, một chiều là các cấp độ nhận thức của học sinh theo các cấp độ: nhận biết, thông hiểu và vận dụng (gồm có vận dụng và vận dụng ở mức cao hơn). + Trong mỗi ô là chuẩn kiến thức kĩ năng chương trình cần đánh giá, tỉ lệ % số điểm, số lượng câu hỏi và tổng số điểm của các câu hỏi. + Số lượng câu hỏi của từng ô phụ thuộc vào mức độ quan trọng của mỗi chuẩn cần đánh giá, lượng thời gian làm bài kiểm tra và trọng số điểm quy định cho từng mạch kiến thức, từng cấp độ nhận thức.
Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

b) Mô tả về các cấp độ tư duy:

Cấp độ tư duy

Nhận biết

Mô tả * Nhận biết có thể được hiểu là học sinh nêu hoặc nhận ra các khái niệm, nội dung,vấn đề đã học khi được yêu cầu. * Các hoạt động tương ứng với cấp độ nhận biết là: nhận dạng, đối chiếu, chỉ ra… * Các động từ tương ứng với cấp độ nhận biết có thể là: xác định, liệt kê, đối chiếu hoặc gọi tên, giới thiệu, chỉ ra, … * Ví dụ: − Từ công thức cấu tạo chất hữu cơ, HS có thể chỉ ra công thức nào biểu diễn hợp chất este; − Trong một số chất hoá học đã cho, HS có thể nhận được những chất nào phản ứng được với anilin (C6H5NH2) (Tóm lại HS nhận thức được những kiến thức đã nêu trong SGK) * Học sinh hiểu các khái niệm cơ bản, có khả năng diễn đạt được kiến thức đã học theo ý hiểu của mình và có thể sử dụng khi câu hỏi được đặt ra tương tự hoặc gần với các ví dụ học sinh đã được học trên lớp. * Các hoạt động tương ứng với cấp độ thông hiểu là: diễn giải, kể lại, viết lại, lấy được ví dụ theo cách hiểu của mình… * Các động từ tương ứng với cấp độ thông hiểu có thể là: tóm tắt, giải thích, mô tả, so sánh (đơn giản), phân biệt, trình bày lại, viết lại, minh họa, hình dung, chứng tỏ, chuyển đổi… * Ví dụ: − SGK nêu quy tắc gọi tên amin và ví dụ minh hoạ, HS có thể gọi tên được một vài amin không có trong SGK; − SGK nêu “Amin thường có đồng phân về mạch cacbon, về vị trí của nhóm chức và về bậc amin” kèm theo ví dụ minh hoạ về amin có 4 nguyên tử C, HS có thể viết được cấu tạo của các đồng phân amin có 3 hoặc 5 nguyên tử C...

Thông hiểu

Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

* Học sinh vượt qua cấp độ hiểu đơn thuần và có thể sử dụng, xử lý các khái niệm của chủ đề trong các tình huống tương tự nhưng không hoàn toàn giống như tình huống đã gặp trên lớp. HS có khả năng sử dụng kiến thức, kĩ năng Vận dụng đã học trong những tình huống cụ thể, tình huống tương tự nhưng không hoàn toàn giống như tình huống đã học ở trên lớp (thực hiện nhiệm vụ quen thuộc nhưng mới hơn thông thường). * Các hoạt động tương ứng với vận dụng ở cấp độ thấp là: xây dựng mô hình, phỏng vấn, trình bày, tiến hành thí nghiệm, xây dựng các phân loại, áp dụng quy tắc (định lí, định luật, mệnh đề…), sắm vai và đảo vai trò, … * Các động từ tương ứng với vận dụng ở cấp độ thấp có thể là: thực hiện, giải quyết, minh họa, tính toán, diễn dịch, bày tỏ, áp dụng, phân loại, sửa đổi, đưa vào thực tế, chứng minh, ước tính, vận hành… * Ví dụ: − HS có thể sử dụng các tính chất hoá học để phân biệt được ancol, anđehit, axit...bằng phản ứng hoá học; − HS giải quyết được các bài tập tổng hợp bao gồm kiến thức của một số loại hợp chất hữu cơ hoặc một số loại chất vô cơ đã học kèm theo kĩ năng viết phương trình hoá học và tính toán định lượng. Học sinh có khả năng sử dụng các khái niệm cơ bản để giải quyết một vấn đề mới hoặc không quen thuộc chưa Vận dụng ở mức độ cao hơn từng được học hoặc trải nghiệm trước đây, nhưng có thể giải quyết bằng các kỹ năng và kiến thức đã được dạy ở mức độ tương đương. Các vấn đề này tương tự như các tình huống thực tế học sinh sẽ gặp ngoài môi trường lớp học. Xác định cấp độ tư duy dựa trên các cơ sở sau: b.1. Căn cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình GDPT: −Kiến thức nào trong chuẩn ghi là biết được thì xác định ở cấp độ “biết”; −Kiến thức nào trong chuẩn ghi là hiểu được thì xác định ở cấp độ “hiểu”; −Kiến thức nào trong chuẩn ghi ở phần kĩ năng thì xác định là cấp độ “vận dụng”.

Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

Tuy nhiên: −Kiến thức nào trong chuẩn ghi là “hiểu được” nhưng chỉ ở mức độ nhận biết các kiến thức trong SGK thì vẫn xác định ở cấp độ “biết”; −Những kiến thức, kĩ năng kết hợp giữa phần “biết được” và phần “kĩ năng” thì được xác định ở cấp độ “vận dụng”. b.2. Những kiến thức, kĩ năng kết hợp giữa phần “hiểu được” và phần “kĩ năng” thì được xác định ở cấp độ “vận dụng ở mức độ cao hơn”. c) Chú ý khi xác định các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy: + Chuẩn được chọn để đánh giá là chuẩn có vai trò quan trọng trong chương trình môn học, đó là chuẩn có thời lượng quy định trong phân phối chương trình nhiều và làm cơ sở để hiểu được các chuẩn khác. + Mỗi một chủ đề (nội dung, chương...) đều phải có những chuẩn đại diện được chọn để đánh giá. + Số lượng chuẩn cần đánh giá ở mỗi chủ đề (nội dung, chương...) tương ứng với thời lượng quy định trong phân phối chương trình dành cho chủ đề (nội dung, chương...) đó. Nên để số lượng các chuẩn kĩ năng và chuẩn đòi hỏi mức độ vận dụng nhiều hơn. d) Các khâu cơ bản thiết kế ma trận đề kiểm tra: d1. Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương...) cần kiểm tra; d2. Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy; d3. Quyết định phân phối tỉ lệ % điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương...); d4. Tính số điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương...) tương ứng với tỉ lệ %; d5. Quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng và điểm tương ứng; d6. Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột và kiểm tra tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột; d7. Đánh giá lại ma trận và chỉnh sửa nếu thấy cần thiết. e) Chú ý khi quyết định tỷ lệ % điểm và tính tổng số điểm: + Căn cứ vào mục đích của đề kiểm tra, căn cứ vào mức độ quan trọng của mỗi chủ đề (nội dung, chương...) trong chương trình và thời lượng quy định trong phân phối chương trình để phân phối tỉ lệ % điểm cho từng chủ đề;
Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

+ Căn cứ vào mục đích của đề kiểm tra để quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn cần đánh giá, ở mỗi chủ đề, theo hàng. Giữa ba cấp độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng theo thứ tự nên theo tỉ lệ phù hợp với chủ đề, nội dung và trình độ, năng lực của học sinh; + Căn cứ vào số điểm đã xác định ở B4 để quyết định số điểm và số câu hỏi tương ứng (trong đó mỗi câu hỏi dạng TNKQ nên có số điểm bằng nhau); + Nếu đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức TNKQ và TNTL thì cần xác định tỉ lệ % tổng số điểm của mỗi hình thức, có thể thiết kế một ma trận chung hoặc thiết kế riêng 02 ma trận; + Nếu tổng số điểm khác 10 thì cẩn quy đổi về điểm 10 theo tỷ lệ %.

Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

2. Khung ma trận đề kiểm tra: 2.1. Khung ma trận đề kiểm tra theo một hình thức
Tên Chủ đề (nội dung,chương…) Chủ đề 1 Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng ở mức cao hơn Cộng

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Số câu Số điểm

Chuẩn KT, Chuẩn KT, Chuẩn KT, KNcần kiểm KNcần kiểm KNcần kiểm tra tra tra
Số câu Số điểm Số câu Số điểm Số câu Số điểm Số câu ... điểm=...%

Số câu Số điểm Tỉ lệ % Chủ đề 2

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Số câu Số điểm

Chuẩn KT, Chuẩn KT, Chuẩn KT, KNcần kiểm KNcần kiểm KNcần kiểm tra tra tra
Số câu Số điểm Số câu Số điểm Số câu Số điểm Số câu ... điểm=...%

Số câu Số điểm Tỉ lệ % .............

............... Chủ đề n

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Số câu Số điểm Số câu Số điểm %

Chuẩn KT, Chuẩn KT, Chuẩn KT, KNcần kiểm KNcần kiểm KNcần kiểm tra tra tra
Số câu Số điểm Số câu Số điểm % Số câu Số điểm Số câu Số điểm % Số câu Số điểm Số câu ... điểm=...% Số câu Số điểm

Số câu Số điểm Tỉ lệ % Tổng số câu Tổng số điểm Tỉ lệ %

Tỉ lệ %

Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

2.2. Khung ma trận đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức
Tên Chủ đề (nội dung, chương…) Chủ đề 1 Nhận biết TNKQ
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Số câu Số điểm

Thông hiểu TNKQ
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Số câu Số điểm

Vận dụng TNKQ
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Số câu Số điểm

TL
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Số câu Số điểm

TL
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Số câu Số điểm

TL
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Số câu Số điểm

Vận dụng ở mức cao hơn TNKQ TL
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Số câu Số điểm

Cộng

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Số câu Số điểm Số câu ... điểm=...%

Số câu Số điểm Tỉ lệ % Chủ đề 2

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Số câu Số điểm

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Số câu Số điểm

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Số câu Số điểm

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Số câu Số điểm

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Số câu Số điểm

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Số câu Số điểm

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Số câu Số điểm

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Số câu Số điểm Số câu ... điểm=...%

Số câu Số điểm Tỉ lệ % ............. ............... Chủ đề n

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Số câu Số điểm

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Số câu Số điểm

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Số câu Số điểm

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Số câu Số điểm

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Số câu Số điểm

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Số câu Số điểm

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Số câu Số điểm

Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Số câu Số điểm Số câu ... điểm=...%

Số câu Số điểm Tỉ lệ % Tổng số câu Tổng số điểm Tỉ lệ %

Số câu Số điểm %

Số câu Số điểm %

Số câu Số điểm %

Số câu Số điểm

3. Ví dụ về các khâu thiết kế ma trận đề kiểm tra 1 tiết lớp 9 THCS: 3.1. Mục tiêu đề kiểm tra:
1. Kiến thức:

a) Chủ đề 1: Quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ: oxit, axit, bazơ, muối (tính chất và cách điều chế) b) Chủ đề 2: Kim loại: Tính chất, Dãy hoạt động hóa học, Nhôm, Sắt c) Chủ đề 3: Tổng hợp các nội dung trên
2. Kĩ năng:

a) Giải câu hỏi trắc nghiệm khách quan b) Viết phương trình hoá học và giải thích c) Tính nồng độ mol và tính toán theo phương trình hoá học

Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

3. Thái độ:

a) Xây dựng lòng tin và tính quyết đoán của HS khi giải quyết vấn đề. b) Rèn luyện tính cẩn thận, nghiêm túc trong khoa học. 3.2. Hình thức đề kiểm tra: Kết hợp cả hai hình thức TNKQ (50%) và TNTL (50%) 3.3. Ma trận đề kiểm tra: Khâu 1. Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương…) cần kiểm tra
Mức độ nhận thức Nội dung kiến thức 1. Quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ: oxit, axit, bazơ, muối (tính chất và cách điều chế) 2. Kim loại: Tính chất, Dãy hoạt động hóa học, Nhôm, Sắt 3. Tổng hợp các nội dung trên Tổng số câu Tổng số điểm Nhận biết TN TL Thông hiểu TN TL Vận dụng TN TL Vận dụng ở Cộng mức cao hơn TN TL

Khâu 2. Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy
Mức độ nhận thức Nội dung kiến thức 1. Quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ: oxit, axit, bazơ, muối (tính chất và cách điều chế) Nhận biết TN TL -Biết và chứng minhđược mối quan hệ giữa oxit, axit, bazơ, muối. Thông hiểu TN TL - Lập sơ đồ mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ. - Viết được các phương trình hoá học biểu diễn sơ đồ chuyển hoá. Vận dụng TN TL - Phân biệt một số hợp chất vô cơ cụ thể. - Tìm khối lượng hoặc nồng độ, thể tích dung dịch các chất tham gia phản ứng và tạo thành sau phản ứng. Vận dụng ở Cộng mức cao hơn TN TL - Tính thành phần phần trăm về khối lượng hoặc thể tích của hỗn hợp chất rắn, hỗn hợp lỏng, hỗn hợp khí.

Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

2. Kim loại: Tính chất, Dãy hoạt động hóa học, Nhôm, Sắt

- Tính chất vật lí của kim loại. - Tính chất hoá học của kim loại: Tác dụng với phi kim, dung dịch axit, dung dịch muối. - Dãy hoạt động hoá học của kim loại. Ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học của kim loại.

- Quan sát hiện tượng thí nghiệm cụ thể, rút ra được tính chất hoá học của kim loại và dãy hoạt động hoá học của kim loại.

- Vận dụng được ý nghĩa dãy hoạt động hoá học của kim loại để dự đoán kết quả phản ứng của kim loại cụ thể với dung dịch axit, với nước và với dung dịch muối. - Tính khối lượng của kim loại trong phản ứng.

- Tính thành phần phần trăm về khối lượng của hỗn hợp hai kim loại. - Xác định kim loại chưa biết bằng phương trình hoá học

3. Tổng hợp các nội dung trên Tổng số câu Tổng số điểm

Khâu 3. QĐ phân phối tỷ lệ % điểm cho mỗi chủ đề
Mức độ nhận thức Nội dung kiến thức 1. Quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ: oxit, axit, bazơ, muối (tính chất và cách điều chế) 2. Kim loại: Tính chất, Dãy hoạt động hóa học, Nhôm, Sắt 3. Tổng hợp các nội dung trên Tổng số câu Tổng số điểm Nhận biết TN TL Thông hiểu TN TL Vận dụng TN TL Vận dụng ở Cộng mức cao hơn TN TL 35%

35 %

50 % 15 %

50% 15%

3 0 %

3 0 %

2 5 %

Khâu 4. Tính số điểm cho mỗi chủ đề tương ứng với %
Mức độ nhận thức Nội dung kiến thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng ở Cộng mức cao hơn

Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

1 5 %

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

TN 1. Quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ: oxit, axit, bazơ, muối (tính chất và cách điều chế) 2. Kim loại: Tính chất, Dãy hoạt động hóa học, Nhôm, Sắt 3. Tổng hợp các nội dung trên Tổng số câu Tổng số điểm

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL 3,5 đ

5,0 đ 1,5 đ

Nội dung kiến thức

3 câu x 0,5 = 1,5 điểm
1. Quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ: oxit, axit, bazơ, muối (tính chất và cách điều chế) -Biết và chứng minhđược mối quan hệ giữa oxit, axit, bazơ, muối. - Lập sơ đồ mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ. - Viết được các phương trình hoá học biểu diễn sơ đồ chuyển hoá.

2. Kim loại: Tính chất, Dãy hoạt động hóa học, Nhôm, Sắt

- Tính chất vật lí của kim loại. - Tính chất hoá học của kim loại: Tác dụng với phi kim, dung dịch axit, dung dịch muối.

- Quan sát hiện tượng thí nghiệm cụ thể, rút ra được tính chất hoá học của kim loại và dãy hoạt động hoá học của kim loại.

Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

1 câu x 1,0 = 1,0 điểm

3 câu x 0,5 = 1,5 điểm

3 , 0 đ i ể m 3 , 0 đ i ể m 2 , 5 đ i ể 1 m , 5 đ i ể m
Nhận biết TN TL

Khâu 5. Tính số điểm, số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng
Mức độ nhận thức Thông hiểu TN TL Vận dụng TN TL Vận dụng ở Cộng mức cao hơn TN TL

1 câu x 0,5 = 0,5 điểm
- Phân biệt một số hợp chất vô cơ cụ thể. - Tìm khối lượng hoặc nồng độ, thể tích dung dịch các chất tham gia phản ứng và tạo thành sau phản ứng. - Tính thành phần phần trăm về khối lượng hoặc thể tích của hỗn hợp chất rắn, hỗn hợp lỏng, hỗn hợp khí.

1 câu x 0,5 = 0,5 điểm

x âu 1c 5= 1, 1,5 m điể

- Vận dụng được ý nghĩa dãy hoạt động hoá học của kim loại để dự đoán kết quả phản ứng của kim loại cụ thể với dung dịch

- Tính thành phần phần trăm về khối lượng của hỗn hợp hai kim loại. - Xác định kim loại chưa biết

1 câ u 0,5 x = 0,5 điểm

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

(trong đó chủ đề 3 có một phần tổng hợp các chuẩn với nhau)

Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

1 câu x 1,5 = 1,5 điểm

3. Tổng hợp các nội dung trên Tổng số câu Tổng số điểm

1 câu x 1,0 = 1,0 điểm

1 câu x 0,5 = 0,5 điểm

- Dãy hoạt động hoá học của kim loại. Ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học của kim loại.

axit, với nước bằng và với dung phương trình dịch muối. hoá học - Tính khối lượng của kim loại trong phản ứng.

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

Khâu 6. Điền vào ma trận và tính số điểm và số câu hỏi cho mỗi cột
Mức độ nhận thức Nội dung kiến thức 1. Quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ: oxit, axit, bazơ, muối (tính chất và cách điều chế) Nhận biết TN TL -Biết và chứng minhđược mối quan hệ giữa oxit, axit, bazơ, muối. Thông hiểu TN TL - Lập sơ đồ mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ. - Viết được các phương trình hoá học biểu diễn sơ đồ chuyển hoá. 1 1 0,5 1,0 - Quan sát hiện tượng thí nghiệm cụ thể, rút ra được tính chất hoá học của kim loại và dãy hoạt động hoá học của kim loại. Vận dụng TN TL - Phân biệt một số hợp chất vô cơ cụ thể. - Tìm khối lượng hoặc nồng độ, thể tích dung dịch các chất tham gia phản ứng và tạo thành sau phản ứng. 1 0,5 - Vận dụng được ý nghĩa dãy hoạt động hoá học của kim loại để dự đoán kết quả phản ứng của kim loại cụ thể với dung dịch axit, với nước và với dung dịch muối. - Tính khối lượng của kim loại trong phản ứng. 1 1 0,5 1,5 Vận dụng ở mức cao hơn TN TL - Tính thành phần phần trăm về khối lượng hoặc thể tích của hỗn hợp chất rắn, hỗn hợp lỏng, hỗn hợp khí. Cộng

Số câu hỏi Số điểm 2. Kim loại: Tính chất, Dãy hoạt động hóa học, Nhôm, Sắt

Số câu hỏi Số điểm 3. Tổng hợp các nội dung trên Số câu hỏi Số điểm Tổng số câu Tổng số điểm

3 1,5 - Tính chất vật lí của kim loại. - Tính chất hoá học của kim loại: Tác dụng với phi kim, dung dịch axit, dung dịch muối. - Dãy hoạt động hoá học của kim loại. Ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học của kim loại. 3 1,5

6 3,5 (35%) - Tính thành phần phần trăm về khối lượng của hỗn hợp hai kim loại. - Xác định kim loại chưa biết bằng phương trình hoá học

1 0,5

1 1,0

7 5,0 (50%)

1 6 3,0 (30%) 2 2 2 1 1,0 2,0 1,0 1,5 (10%) (20%) (10%) (15%) 1,5 1 1,5 (15%)

1 1,5 (15%) 14 10,0 (100%)

Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

HOẶC MA TRẬN KHÔNG GHI CHUẨN
Mức độ nhận thức Nội dung kiến thức 1. Quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ: oxit, axit, bazơ, muối (tính chất và cách điều chế) 2. Kim loại: Tính chất, Dãy hoạt động hóa học, Nhôm, Sắt 3. Tổng hợp các nội dung trên Tổng số câu Tổng số điểm Nhận biết TN 3 câu 1,5 đ TL Thông hiểu TN 1 câu 0,5 đ TL 1 câu 1,0 đ Vận dụng TN 1 câu 0,5 đ TL Vận dụng ở mức cao hơn TN TL Cộng

6 câu 3,5 đ (35%) 1 câu 1,5 đ 1 câu 1,5 đ 7 câu 5,0 đ (50%) 2 câu 1,0 đ (10%) 14 câu 10,0 đ (100%)

3 câu 1,5 đ

1 câu 0,5 đ

1 câu 1,0 đ

1 câu 0,5 đ

6 câu 3,0 đ (30%)

2 câu 2 câu 2 câu 1 câu 1,0 đ 2,0 đ 1,0 đ 1,5 đ (10%) (20%) (10%) (15%)

1 câu 1,5 đ (15%)

Khâu 7. Đánh giá lại ma trận và có thể chỉnh sửa nếu thấy cần thiết.

Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

Nội dung 2.2: BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA 1. Biên soạn câu hỏi theo ma trận Việc biên soạn câu hỏi theo ma trận cần đảm bảo nguyên tắc: mỗi câu hỏi chỉ kiểm tra một chuẩn hoặc một vấn đề, khái niệm; số lượng câu hỏi và tổng số câu hỏi do ma trận đề quy định. Để các câu hỏi biên soạn đạt chất lượng tốt, cần biên soạn câu hỏi thoả mãn các yêu cầu sau: 1.1. Các yêu cầu đối với câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn; 1) Câu hỏi phải đánh giá những nội dung quan trọng của chương trình; 2) Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và số điểm tương ứng; 3) Câu dẫn phải đặt ra câu hỏi trực tiếp hoặc một vấn đề cụ thể; 4) Không trích dẫn nguyên văn những câu có sẵn trong sách giáo khoa; 5) Từ ngữ, cấu trúc của câu hỏi phải rõ ràng và dễ hiểu đối với mọi HS; 6) Mỗi phương án nhiễu phải hợp lý đối với những HS không nắm vững kiến thức; 7) Mỗi phương án sai nên xây dựng dựa trên các lỗi hay nhận thức sai lệch của HS; 8) Đáp án đúng của câu hỏi này phải độc lập với đáp án đúng của các câu hỏi khác trong bài kiểm tra; 9) Phần lựa chọn phải thống nhất và phù hợp với nội dung của câu dẫn; 10) Mỗi câu hỏi chỉ có một đáp án đúng, chính xác nhất; 11) Không đưa ra phương án “Tất cả các đáp án trên đều đúng” hoặc “không có phương án nào đúng”. 1.2. Các yêu cầu đối với câu hỏi TNTL 1) Câu hỏi phải đánh giá nội dung quan trọng của chương trình; 2) Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và số điểm tương ứng;

Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

3) Câu hỏi yêu cầu HS phải vận dụng kiến thức vào các tình huống mới; 4) Câu hỏi thể hiện rõ nội dung và cấp độ tư duy cần đo; 5) Nội dung câu hỏi đặt ra một yêu cầu và các hướng dẫn cụ thể về cách thực hiện yêu cầu đó; 6) Yêu cầu của câu hỏi phù hợp với trình độ và nhận thức của HS; 7) Yêu cầu HS phải am hiểu nhiều hơn là ghi nhớ những khái niệm, thông tin; tránh những câu hỏi yêu cầu HS học thuộc lòng 8) Ngôn ngữ sử dụng trong câu hỏi phải truyền tải được hết những yêu cầu của GV ra đề đến HS; 10) Nếu câu hỏi yêu cầu HS nêu quan điểm và chứng minh cho quan điểm của mình thì cần nêu rõ: bài trả lời của HS sẽ được đánh giá dựa trên những lập luận logic mà HS đó đưa ra để chứng minh và bảo vệ quan điểm của mình chứ không chỉ đơn thuần là nêu quan điểm đó. 2. Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm Việc xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm đối với bài kiểm tra cần đảm bảo các yêu cầu: −Nội dung: khoa học và chính xác; −Cách trình bày: cụ thể, chi tiết nhưng ngắn gọn và dễ hiểu; −Phù hợp với ma trận đề kiểm tra. Cách tính điểm 2.1. Đề kiểm tra theo hình thức TNKQ Cách 1: Lấy điểm toàn bài là 10 điểm và chia đều cho tổng số câu hỏi. Ví dụ: Nếu đề kiểm tra có 40 câu hỏi thì mỗi câu hỏi được 0,25 điểm. Cách 2: Tổng số điểm của đề kiểm tra bằng tổng số câu hỏi. Mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm, mỗi câu trả lời sai được 0 điểm. Sau đó qui điểm của học sinh về thang điểm 10 theo công thức: 10 X (X là số điểm đạt được của HS) , trong đó X max (Xmax là tổng số điểm của đề)

Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

Ví dụ: Nếu đề kiểm tra có 40 câu hỏi, mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm, một học sinh làm được 32 điểm thì qui về thang điểm 10 là:

10 × 32 = 8 điểm. 40 2.3. Đề kiểm tra theo hình thức TNTL Cách tính điểm tuân thủ chặt chẽ các bước từ B3 đến B6 phần thiết lập ma trận đề kiểm tra, khuyến khích giáo viên sử dụng kĩ thuật Rubric trong việc tính điểm và chấm bài tự luận (tham khảo các tài liệu về đánh giá kết quả học tập của học sinh). 2.2. Đề kiểm tra kết hợp hình thức TNKQ và TNTL Cách 1: Điểm toàn bài là 10 điểm. Phân phối điểm cho mỗi phần TL, TNKQ theo nguyên tắc: số điểm mỗi phần tỉ lệ thuận với thời gian dự kiến học sinh hoàn thành từng phần và mỗi câu TNKQ có số điểm bằng nhau. Ví dụ: Nếu đề dành 30% thời gian cho TNKQ và 70% thời gian dành cho TL thì điểm cho từng phần lần lượt là 3 điểm và 7 điểm.
Nếu có 12 câu TNKQ thì mỗi câu trả lời đúng sẽ được
3 = 0, 25 12

điểm. Cách 2: Điểm toàn bài bằng tổng điểm của hai phần. Phân phối điểm cho mỗi phần theo nguyên tắc: số điểm mỗi phần tỉ lệ thuận với thời gian dự kiến học sinh hoàn thành từng phần và mỗi câu TNKQ trả lời đúng được 1 điểm, sai được 0 điểm.
Khi đó cho điểm của phần TNKQ trước rồi tính điểm của phần TL theo công thức sau: (XTN là điểm của phần TNKQ) (XTL là điểm của phần TNTL) X .T X TL = TN TL , trong đó TTN (TTL là số thời gian dành cho việc trả lời phần TNTL) (TTN là số thời gian dành cho việc trả lời phần TNKQ)

Chuyển đổi điểm của học sinh về thang điểm 10 theo công thức:
10 X , trong đó X max (X là số điểm đạt được của HS) ( Xmax là tổng số điểm của đề)

Ví dụ: Nếu ma trận đề dành 40% thời gian cho TNKQ và 60% thời gian dành cho TL và có 12 câu TNKQ thì điểm của phần

Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

TNKQ là 12; điểm của phần tự luận là: X TL =

12.60 = 18 . Điểm của 40

toàn bài là: 12 + 18 = 30. Nếu một học sinh đạt được 27 điểm thì qui về thang điểm 10 là:
10.27 = 9 điểm. 30

3. Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra Sau khi biên soạn xong đề kiểm tra cần xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra, gồm các bước sau: 1) Đối chiếu từng câu hỏi với hướng dẫn chấm và thang điểm, phát hiện những sai sót hoặc thiếu chính xác của đề và đáp án. Sửa các từ ngữ, nội dung nếu thấy cần thiết để đảm bảo tính khoa học và chính xác. 2) Đối chiếu từng câu hỏi với ma trận đề, xem xét câu hỏi có phù hợp với chuẩn cần đánh giá không? Có phù hợp với cấp độ nhận thức cần đánh giá không? Số điểm có thích hợp không? Thời gian dự kiến có phù hợp không? 3) Thử đề kiểm tra để tiếp tục điều chỉnh đề cho phù hợp với mục tiêu, chuẩn chương trình và đối tượng học sinh (nếu có điều kiện). 4) Hoàn thiện đề, hướng dẫn chấm và thang điểm.

Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

4. Ví dụ từ ma trận đã thiết kế ở trên có thể biên soạn nhiều đề kiểm tra 4.1. Thống kê số câu theo số điểm Theo ma trận đã thiết kế trên ta thấy: − Chủ đề 1 có 5 câu (0,5 đ) gồm 3 câu ở mức độ biết + 1 câu ở mức độ hiểu + 1 câu ở mức độ vận dụng ⇒ tổng 2,5 đ Ngoài ra còn có 1 câu (1,0 đ) ở mức độ hiểu ⇒ tổng 1,0 đ − Chủ đề 2 có 5 câu (0,5 đ) gồm 3 câu ở mức độ biết + 1 câu ở mức độ hiểu và 1 câu ở mức độ vận dụng ⇒ tổng 2,5 đ Ngoài ra còn có 1 câu (1,5 đ) ở mức độ vận dụng và 1 câu (1,0 đ) ở mức độ hiểu ⇒ tổng 2,5 đ −Chủ đề 3 có 1 câu (1,5 đ) ở mức độ vận dụng cao hơn ⇒ tổng 1,5 đ Như vậy, có 10 câu (0,5 đ) là những câu TNKQ, 2 câu (1,0 đ) và 2 câu (1,5) điểm là những câu TNTL. 4.2. Chọn các câu theo mức độ nhận thức từ thư viện câu hỏi a) Chủ đề 1: Mức độ biết: Câu 1. Khí SO2 phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây ? A. CaO ; K2SO4 ; Ca(OH)2 B. NaOH ; CaO ; H2O C. Ca(OH)2 ; H2O ; BaCl2 D. NaCl ; H2O ; CaO Câu 2. Chất nào sau đây được dùng làm nguyên liệu ban đầu để sản xuất axit H2SO4 trong công nghiệp? A. SO2 B. SO3 C. FeS2 D. FeS. Câu 3. Cặp chất nào sau đây có phản ứng tạo thành sản phẩm là chất khí A. Dung dịch Na2SO4 và dung dịch BaCl2 B. Dung dịch Na2CO3 và dung dịch HCl C. Dung dịch KOH và dung dịch MgCl2 D. Dung dịch KCl và dung dịch AgNO3 Câu 4. Dãy gồm các muối đều phản ứng với cả dung dịch NaOH và với dung dịch HCl là A. NaHCO3 ; CaCO3 ; Na2CO3

Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

B. Mg(HCO3)2 ; NaHCO3 ; Ca(HCO3)2 C. Ca(HCO3)2 ; Ba(HCO3)2 ; BaCO3 D. Mg(HCO3)2 ; Ba(HCO3)2 ; CaCO3 Câu 5. Chất nào sau đây có thể dùng làm thuốc thử để phân biệt axit clohiđric và axit sunfuric A. AlCl3 B. BaCl2 C. NaCl D. MgCl2 Câu 6. Chỉ dùng dung dịch NaOH có thể phân biệt được 2 dung dịch riêng biệt trong nhóm nào sau đây A. Dung dịch Na2SO4 và dung dịch K2SO4 B. Dung dịch Na2SO4 và dung dịch NaCl C. Dung dịch K2SO4 và dung dịch MgCl2 D. Dung dịch KCl và dung dịch NaCl. Mức độ hiểu: Câu 1. Sau thí nghiệm điều chế và thử tính chất của khí HCl, khí SO2 trong giờ thực hành thí nghiệm, cần phải khử khí thải độc hại này. Chất nào sau đây được tẩm vào bông để ngang nút miệng ống nghiệm sau thí nghiệm là tốt nhất A. Nước B. Cồn (ancol etylic) C. Dấm ăn D. Nước vôi. Câu 2. Khí cacbonic tăng lên trong khí quyển là một nguyên nhân gây nên hiệu ứng nhà kính (hiện tượng nóng lên toàn cầu). Nhờ quá trình nào sau đây kìm hãm sự tăng khí cacbonic? A. Quá trình nung vôi B. Nạn cháy rừng C. Sự đốt cháy nhiên liệu D. Sự quang hợp của cây xanh. Câu 3. Cho những chất sau : CuO, MgO, H2O, SO2, CO2. Hãy chọn những chất thích hợp để điền vào chỗ trống và hoàn thành các phương trình hoá học của sơ đồ phản ứng sau : A. B. C. D. HCl + Mg(OH)2 2HCl + CaCO3 ... → → → → CuCl2 ... CaCl2 + ... + H2O + ... + H2O H2SO4 + Na2SO3 Na2SO4 + H2O + ...

Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

Câu 4. Chỉ dùng thêm quỳ tím, nêu phương pháp nhận biết các dung dịch sau và viết các phương trình hoá học của phản ứng xảy ra : NaHSO4 ; Na2CO3 ; Na2SO3 ; BaCl2 ; Na2S Câu 5. Có 4 ống nghiệm, mỗi ống chứa 1 dung dịch muối (không trùng kim loại cũng như gốc axit) là : clorua, sunfat, nitrat, cacbonat của các kim loại Ba, Mg, K, Pb a) Hỏi mỗi ống nghiệm chứa dung dịch của muối nào ? b) Nêu phương pháp phân biệt 4 ống nghiệm đó.

Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

Mức độ vận dụng: Câu 1. Cho hỗn hợp bột đá vôi (giả sử chỉ chứa CaCO3) và thạch cao khan (CaSO4) tác dụng với dung dịch HCl dư tạo thành 448 ml khí (đktc). Khối lượng của đá vôi trong hỗn hợp ban đầu là A. 0,2 gam B. 20 gam C. 12 gam D. 2,0 gam. Câu 2. Nung hỗn hợp 2 muối MgCO3 và CaCO3 đến khối lượng không đổi thu được 3,8 g chất rắn và giải phóng 1,68 lít khí CO2 (đktc). Hàm lượng MgCO3 trong hỗn hợp là : A. 30,57 % B. 30% C. 29,58 % D. 28,85 % a) Chủ đề 2: Mức độ biết: Câu 1. Cặp nào sau đây chỉ gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường ? A. Na ; Fe B. K ; Na C. Al ; Cu D. Mg ; K. Câu 2. Dãy nào sau đây chỉ gồm các kim loại đều phản ứng với dung dịch CuSO4 A. Na ; Al ; Cu ; Ag B. Al ; Fe ; Mg ; Cu C. Na ; Al ; Fe ; K D. K ; Mg ; Ag ; Fe. Câu 3. Dãy gồm các kim loại đều tác dụng với H2SO4 loãng là A. Na ; Cu ; Mg B. Zn ; Mg ; Al C. Na ; Fe ; Cu D. K ; Na ; Ag. Câu 4. Dãy gồm các kim loại được sắp theo chiều tăng dần về hoạt động hoá học là A. Na ; Al ; Fe ; Cu ; K ; Mg B. Cu ; Fe ; Al ; K ; Na ; Mg C Fe ; Al ; Cu ; Mg ; K ; Na D. Cu ; Fe ; Al ; Mg ; Na ; K. Câu 5. Cho dây nhôm vào dung dịch NaOH đặc, hiện tượng hoá học quan sát được ngay là A. Không có hiện tượng gì xảy ra B. Sủi bọt khí mạnh

Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

C. Khí màu nâu xuất hiện D. Dung dịch chuyển sang màu hồng. Câu 6. Cho lá đồng vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, hiện tượng thí nghiệm quan sát được nào sau đây là đúng và đầy đủ nhất ? A. Có khí màu nâu xuất hiện, đồng tan hết B. Dung dịch có màu xanh đen, khí không màu, mùi hắc xuất hiện, đồng tan hết C. Dung dịch có màu xanh nhạt, đồng tan hết, khí mùi hắc D. Dung dịch không màu, khí mùi hắc, đồng tan hết. Mức độ hiểu: Câu 1. Để phân biệt dây nhôm, sắt và bạc có thể sử dụng cặp dung dịch nào sau đây ? A. HCl và NaOH B. HCl và Na2SO4 C. NaCl và NaOH D. CuCl2 và KNO3 Câu 2. Để làm sạch bạc có lẫn tạp chất đồng, nhôm, sắt có thể dùng biện pháp nào sau đây ? A. Ngâm hỗn hợp trong dung dung dịch AgNO3 dư B. Ngâm hỗn hợp trong dung dung dịch Cu(NO3)2 dư C. Ngâm hỗn hợp trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội dư D. Ngâm hỗn hợp trong dung dịch HNO3 đặc, nguội dư. Câu 3. Viết phương trình hoá học hoàn thành dãy biến hoá sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có).
(1) (2) (3) (4) Na → Na2O → NaOH → NaCl → NaNO3 Câu 4. Có 3 kim loại màu trắng Ag, Al, Mg. Hãy nêu cách nhận biết mỗi kim loại bằng phương pháp hóa học. Các dụng cụ hóa chất coi như có đủ. Mức độ vận dụng: Câu 1. Oxi hóa hoàn toàn 10 gam hỗn hợp 2 kim loại Cu và Fe cần dùng hết 4,2 lít khí clo (đktc). Thành phần % về khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp lần lượt là A. 50%; 50% B. 72%; 28% C. 48%; 42% D. 40%; 60%

Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

Câu 2. Ngâm một lá đồng vào dung dịch AgNO3. Sau phản ứng khối lượng lá đồng tăng thêm 1,52 gam (giả thiết toàn bộ lượng bạc được thoát ra bám vào lá đồng). Số gam đồng bị hoà tan và số gam AgNO3 đã tham gia phản ứng là A. 0,32 g và 6,8 g B. 0,64 g và 3,4 g C. 0,64 g và 6,8 g D. 0,32 g và 3,4 g Câu 3. Cho 4,4 g gam hỗn hợp A gồm Mg và MgO tác dụng với dung dịch HCl (dư) thu được 2,24 lít khí (ở điều kiện tiêu chuẩn). a) Viết các phương trình hoá học của phản ứng xảy ra. b) Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A. c) Phải dùng bao nhiêu ml dung dịch HCl 2M đủ để hoà tan 4,4 g hỗn hợp A. Câu 4. Cho 12,5 g hỗn hợp bột các kim loại nhôm, đồng và magie tác dụng với HCl (dư). Phản ứng xong thu được 10,08 lít khí (đktc) và 3,5 g chất rắn không tan. a) Viết các phương trình hoá học của phản ứng xảy ra. b) Tính thành phần % khối lượng mỗi kim loại có trong hỗn hợp. a) Chủ đề 3: Mức độ vận dụng: Câu 1. 10 gam hỗn hợp gồm CaCO3 ; CaO ; Al phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl dư. Dẫn toàn bộ khí thu được sau phản ứng qua bình đựng nước vôi trong dư thì thu 1 gam kết tủa và còn lại 6,72 lít khí không màu ở đktc. Thành phần phần trăm khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là A. 10% ; 81% ; 9% B. 20% ; 27% ; 53% C. 10% ; 54% ; 36% D. 10%; 34% ; 56% Câu 2. Đốt cháy hoàn toàn 6 gam cacbon trong một lượng dư oxi. Sau phản ứng hấp thụ hết sản phẩm khí bằng 400 ml dung dịch NaOH 2M. Nếu coi thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể thì nồng độ 2 chất tan trong dung dịch thu được là A. 0,2M ; 0,3M B. 0,5M ; 0,5M C. 0,4M ; 0,75M D. 0,5M; 0,75M

Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

Câu 3. 40 gam hỗn hợp Al, Al2O3, MgO được hoà tan bằng dung dịch NaOH 2M thì thể tích NaOH vừa đủ phản ứng là 300 ml, đồng thời thoát ra 6,72 dm3 H2(đktc). Tìm % lượng hỗn hợp đầu. Câu 4. Hoà tan 2,4 gam Mg và 11,2 gam sắt vào 100 ml dung dịch CuSO4 2M thì tách ra chất rắn A và nhận được dung dịch B. Thêm NaOH dư vào dung dịch B rồi lọc kết tủa tách ra nung đến lượng không đổi trong không khí thu được a gam chất rắn D. Viết phương trình phản ứng, tính lượng chất rắn A và lượng chất rắn D. 4.3. Lắp ráp các câu hỏi theo ma trận thành 2 đề thi:
ĐỀ SỐ 1

A. Phần trắc nghiệm khách quan (5,0 điểm) Hãy khoanh tròn vào mỗi phương án chọn đúng Câu 1. Khí SO2 phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây ? A. CaO ; K2SO4 ; Ca(OH)2 B. NaOH ; CaO ; H2O C. Ca(OH)2 ; H2O ; BaCl2 D. NaCl ; H2O ; CaO Câu 2. Chất nào sau đây được dùng làm nguyên liệu ban đầu để sản xuất axit H2SO4 trong công nghiệp? A. SO2 B. SO3 C. FeS2 D. FeS. Câu 3. Cặp chất nào sau đây có phản ứng tạo thành sản phẩm là chất khí A. Dung dịch Na2SO4 và dung dịch BaCl2 B. Dung dịch Na2CO3 và dung dịch HCl C. Dung dịch KOH và dung dịch MgCl2 D. Dung dịch KCl và dung dịch AgNO3 Câu 4. Sau thí nghiệm điều chế và thử tính chất của khí HCl, khí SO2 trong giờ thực hành thí nghiệm, cần phải khử khí thải độc hại này. Chất nào sau đây được tẩm vào bông để ngang nút miệng ống nghiệm sau thí nghiệm là tốt nhất A. Nước B. Cồn (ancol etylic) C. Dấm ăn D. Nước vôi. Câu 5. Cặp nào sau đây chỉ gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường ?

Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

A. Na ; Fe B. K ; Na C. Al ; Cu D. Mg ; K. Câu 6. Dãy gồm các kim loại được sắp theo chiều tăng dần về hoạt động hoá học là A. Na ; Al ; Fe ; Cu ; K ; Mg B. Cu ; Fe ; Al ; K ; Na ; Mg C Fe ; Al ; Cu ; Mg ; K ; Na D. Cu ; Fe ; Al ; Mg ; Na ; K. Câu 7. Cho dây nhôm vào dung dịch NaOH đặc, hiện tượng hoá học quan sát được ngay là A. Không có hiện tượng gì xảy ra B. Sủi bọt khí mạnh C. Khí màu nâu xuất hiện D. Dung dịch chuyển sang màu hồng. Câu 8. Để phân biệt dây nhôm, sắt và bạc có thể sử dụng cặp dung dịch nào sau đây ? A. HCl và NaOH B. HCl và Na2SO4 C. NaCl và NaOH D. CuCl2 và KNO3 Câu 9. Cho hỗn hợp bột đá vôi (giả sử chỉ chứa CaCO3) và thạch cao khan (CaSO4) tác dụng với dung dịch HCl dư tạo thành 448 ml khí (đktc). Khối lượng của đá vôi trong hỗn hợp ban đầu là A. 0,2 gam B. 20 gam C. 12 gam D. 2,0 gam. Câu 10. Oxi hóa hoàn toàn 10 gam hỗn hợp 2 kim loại Cu và Fe cần dùng hết 4,2 lít khí clo (đktc). Thành phần % về khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp lần lượt là A. 50%; 50% B. 72%; 28% C. 48%; 42% D. 40%; 60% B. Phần tự luận (5,0 điểm) Câu 11. Cho những chất sau : CuO, MgO, H2O, SO2, CO2. Hãy chọn những chất thích hợp để điền vào chỗ trống và hoàn thành các phương trình hoá học của sơ đồ phản ứng sau : A. B. HCl + ... → → CuCl2 + ... H2SO4 + Na2SO3 Na2SO4 + H2O + ...

Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

C. D.

Mg(OH)2 2HCl + CaCO3

→ →

... CaCl2

+ H2O + ... + H2O

Câu 12. Có 3 kim loại màu trắng Ag, Al, Mg. Hãy nêu cách nhận biết mỗi kim loại bằng phương pháp hóa học. Các dụng cụ hóa chất coi như có đủ. Câu 13. Cho 4,4 g gam hỗn hợp A gồm Mg và MgO tác dụng với dung dịch HCl (dư) thu được 2,24 lít khí (ở điều kiện tiêu chuẩn). a) Viết các phương trình hoá học của phản ứng xảy ra. b) Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A. c) Phải dùng bao nhiêu ml dung dịch HCl 2M đủ để hoà tan 4,4 g hỗn hợp A. Câu 14. 40 gam hỗn hợp Al, Al2O3, MgO được hoà tan bằng dung dịch NaOH 2M thì thể tích NaOH vừa đủ phản ứng là 300 ml, đồng thời thoát ra 6,72 dm3 H2(đktc). Tìm % lượng hỗn hợp đầu. (cho Ca = 40; Cu = 64; Fe = 56; Al = 27 ; Mg = 24; O = 16)
ĐỀ SỐ 2

A. Phần trắc nghiệm khách quan (5,0 điểm) Hãy khoanh tròn vào mỗi phương án chọn đúng Câu 1. Dãy gồm các muối đều phản ứng với cả dung dịch NaOH và với dung dịch HCl là A. NaHCO3 ; CaCO3 ; Na2CO3 B. Mg(HCO3)2 ; NaHCO3 ; Ca(HCO3)2 C. Ca(HCO3)2 ; Ba(HCO3)2 ; BaCO3 D. Mg(HCO3)2 ; Ba(HCO3)2 ; CaCO3 Câu 2. Chất nào sau đây có thể dùng làm thuốc thử để phân biệt axit clohiđric và axit sunfuric A. AlCl3 B. BaCl2 C. NaCl D. MgCl2 Câu 3. Chỉ dùng dung dịch NaOH có thể phân biệt được 2 dung dịch riêng biệt trong nhóm nào sau đây A. Dung dịch Na2SO4 và dung dịch K2SO4 B. Dung dịch Na2SO4 và dung dịch NaCl C. Dung dịch K2SO4 và dung dịch MgCl2 D. Dung dịch KCl và dung dịch NaCl.
Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

Câu 4. Khí cacbonic tăng lên trong khí quyển là một nguyên nhân gây nên hiệu ứng nhà kính (hiện tượng nóng lên toàn cầu). Nhờ quá trình nào sau đây kìm hãm sự tăng khí cacbonic. A. quá trình nung vôi B. nạn cháy rừng C. sự đốt cháy nhiên liệu D. sự quang hợp của cây xanh. Câu 5. Dãy nào sau đây chỉ gồm các kim loại đều phản ứng với dung dịch CuSO4 A. Na ; Al ; Cu ; Ag B. Al ; Fe ; Mg ; Cu C. Na ; Al ; Fe ; K D. K ; Mg ; Ag ; Fe. Câu 6. Dãy gồm các kim loại đều tác dụng với H2SO4 loãng là A. Na ; Cu ; Mg B. Zn ; Mg ; Al C. Na ; Fe ; Cu D. K ; Na ; Ag. Câu 7. Cho lá đồng vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, hiện tượng thí nghiệm quan sát được nào sau đây là đúng và đầy đủ nhất ? A. Có khí màu nâu xuất hiện, đồng tan hết B. Dung dịch có màu xanh đen, khí không màu, mùi hắc xuất hiện, đồng tan hết C. Dung dịch có màu xanh nhạt, đồng tan hết, khí mùi hắc D. Dung dịch không màu, khí mùi hắc, đồng tan hết. Câu 8. Để làm sạch bạc có lẫn tạp chất đồng, nhôm, sắt có thể dùng biện pháp nào sau đây ? A. Ngâm hỗn hợp trong dung dung dịch AgNO3 dư B. Ngâm hỗn hợp trong dung dung dịch Cu(NO3)2 dư C. Ngâm hỗn hợp trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội dư D. Ngâm hỗn hợp trong dung dịch HNO3 đặc, nguội dư. Câu 9. Nung hỗn hợp 2 muối MgCO3 và CaCO3 đến khối lượng không đổi thu được 3,8 g chất rắn và giải phóng 1,68 lít khí CO2 (đktc). Hàm lượng MgCO3 trong hỗn hợp là : A. 30,57 % B. 30% C. 29,58 % D. 28,85 %

Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

Câu 10. Ngâm một lá đồng vào dung dịch AgNO3. Sau phản ứng khối lượng lá đồng tăng thêm 1,52 gam (giả thiết toàn bộ lượng bạc được thoát ra bám vào lá đồng). Số gam đồng bị hoà tan và số gam AgNO3 đã tham gia phản ứng là A. 0,32 g và 6,8 g B. 0,64 g và 3,4 g C. 0,64 g và 6,8 g D. 0,32 g và 3,4 g B. Phần tự luận (5,0 điểm) Câu 11. Chỉ dùng thêm quỳ tím, nêu phương pháp nhận biết các dung dịch sau và viết các phương trình hoá học của phản ứng xảy ra : NaHSO4 ; Na2CO3 ; Na2SO3 ; BaCl2 ; Na2S Câu 12. Viết phương trình hoá học hoàn thành dãy biến hoá sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có).
(1) (2) (3) (4) Na → Na2O → NaOH → NaCl → NaNO3 Câu 13. Cho 12,5 g hỗn hợp bột các kim loại nhôm, đồng và magie tác dụng với HCl (dư). Phản ứng xong thu được 10,08 lít khí (đktc) và 3,5 g chất rắn không tan. a) Viết các phương trình hoá học của phản ứng xảy ra. b) Tính thành phần % khối lượng mỗi kim loại có trong hỗn hợp. Câu 14. Hoà tan 2,4 gam Mg và 11,2 gam sắt vào 100 ml dung dịch CuSO4 2M thì tách ra chất rắn A và nhận được dung dịch B. Thêm NaOH dư vào dung dịch B rồi lọc kết tủa tách ra nung đến lượng không đổi trong không khí thu được a gam chất rắn D. Viết phương trình phản ứng, tính lượng chất rắn A và lượng chất rắn D. (cho Ca = 40; Cu = 64; Fe = 56; Al = 27 ; Mg = 24; Ag = 108; O = 16)

Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

4.4. Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm ĐỀ SỐ 1 A. Phần trắc nghiệm khách quan (5,0 điểm) 1 2 3 4 5 6 7 8 9 B C B D B D B A D B. Phần tự luận (5,0 điểm) Câu 11. (1,0 điểm) A. B. C. D. 2HCl + CuO H2SO4 + Na2SO3 → Mg(OH)2
o

10 B

→CuCl2 + H2O Na2SO4 + H2O + SO2 CaCl2 + H2O + CO2
t  MgO + H2O →

2HCl + CaCO3

Câu 12. (1,0 điểm) − Dùng dung dịch kiềm nhận biết nhôm, tan và có khí thoát ra. – Dùng dung dịch HCl phân biệt 2 kim loại Mg và Ag. Mg tan và có khí thoát ra còn Ag không tan. Câu 13. (1,5 điểm) Đặt x, y là số mol Mg, MgO trong hỗn hợp. Mg x mol MgO y mol
nH2 =

+ +

2HCl 2x mol 2HCl 2y mol

 →  →

MgCl2 MgCl2

+ +

H2 ↑ x mol H2O

2,24 = 0,1(mol) = x (mol) ⇒ mMg = 24.x = 24.0,1 = 22,4

2,4 (g). Theo định luật bảo toàn khối lượng : mMgO + mMg = mhh = 4,4 (g) mMgO = 4,4 – mMg = 4,4 – 2,4 = 2 (g) nMgO =
m 2 = = 0,05 (mol) = y. M 40

Tổng số mol HCl tham gia 2 phản ứng là nHCl = 2x + 2y = 0,1.2 + 0,05.2 = 0,3 (mol) Thể tích dd HCl 2M cần dùng :

Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

V= C = 2 = 0,15 (lít) hay 150 (ml). M Câu 14. (1,5 điểm) 2Al + 2H2O + 2NaOH → 2NaAlO2 + 3H2↑ 0,2 mol Số mol H2 = 0,3 mol ; 0,2 mol 0,3 mol Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O số mol NaOH = 0,6 mol.

n

0,3

Theo phương trình : số mol Al = 0,2mol Số mol Al2O3 :

5,4 gam  13,5%

0, 6 − 0, 2 = 0,2 mol ⇒ mAl2O3 chiếm 51% 2

⇒ MgO = 40 – 20,4 – 5,4 = 14,2 (gam) ⇒ 35,5% ĐỀ SỐ 2 A. Phần trắc nghiệm khách quan (5,0 điểm) 1 2 3 4 5 6 7 B B C D C B C B. Phần tự luận (5,0 điểm)

8 A

9 C

10 B

Câu 11. (1,0 điểm) Chia các dung dịch thành nhiều ống nghiệm có đánh số, nhúng qùy tím lần lượt vào các dung dịch. – Dung dịch không làm đổi màu quỳ tím là dd BaCl2. – Dung dịch làm đổi mầu quỳ tím từ màu tím sang màu hồng là dd NaHSO4 – Dung dịch làm đổi màu quỳ tím từ màu tím sang màu xanh là dd Na2CO3; dd Na2SO3 ; dd Na2S. – Dùng dd NaHSO4 cho lần lượt vào các dd làm quỳ tím chuyển màu xanh : + Dung dịch cho khí thoát ra mùi trứng thối là dd Na2S :
→ 2NaHSO4 + Na2S  2Na2SO4 + H2S ↑

+ Dung dịch cho khí thoát ra mùi hắc là dd Na2SO3 : 2NaHSO4 + Na2SO3
 2Na2SO4 + H2O + SO2↑ →

+ Dung dịch cho khí thoát ra không mùi là dd Na2CO3 :
→ 2NaHSO4 + Na2CO3  2Na2SO4 + H2O + CO2 ↑

Câu 12. (1,0 điểm)

Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

Các phương trình phản ứng : 1. 4Na + O2  → 2Na2O 2. Na2O + H2O  → 2NaOH 3. NaOH + HCl  → NaCl + H2O 4. NaCl + AgNO3  → NaNO3 + AgCl Câu 13. (1,5 điểm) Cu là kim loại yếu không tác dụng với dung dịch HCl. a) 2Al Mg + + 6HCl 2HCl
 →  →

2AlCl3 MgCl2

+ +

3H2 ↑ H2 ↑

Chất rắn không tan là Cu. KL Cu = 3,5 (g). b) Khối lượng 2 kim loại Mg và Al trong hỗn hợp : m(Mg,Al) = 12,5 – 3,5 = 9 (g) Đặt x, y lần lượt là số mol Mg, Al trong hỗn hợp. m(Mg + Al) = 24x + 27y = 9 (1)
nH2 = 0,045(mol)

Mg x mol 2Al

+ +

2HCl 6HCl

 →  →

MgCl2 2AlCl3

+ +

H2 ↑ x mol 3H2 ↑

y mol Tổng số mol khí H2 là :

1,5y mol

nH2 = x + 1 = 0,045(mol) (2) ,5y
Giải hệ phương trình (1) (2) cho: x = 0,015 và y = 0,02 mAl = 27.0,2 = 5,4 (g) và mMg = 9 – 5,4 = 3,6 (g) Thành phần % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp (28% Cu, 28,8% Mg, 43,2% Al). Câu 14. (1,5 điểm) Số mol Mg = 0,1 ; số mol Fe = 0,2 ; số mol CuSO4 = 0,2 Mg + CuSO4 → MgSO4 + Cu Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu MgSO4 + 2NaOH → Mg(OH)2↓ + Na2SO4 FeSO4 + 2NaOH → Fe(OH)2↓ + Na2SO4 chất rắn A (Cu + Fe dư)

Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

to Mg(OH)2  MgO + H2O →

chất rắn D (MgO + Fe2O3)

to 4Fe(OH)2 + O2  2Fe2O3 + 4H2O → Kết quả tính toán cho A = 12,8 gam Cu + 5,6 gam Fe = 18,4 gam. D = 4 gam MgO + 8 gam Fe2O3 = 12gam.

Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

Nội dung 2.3: MỘT SỐ ĐỀ KIỂM TRA CÓ MA TRẬN KÈM THEO 1.1. ĐỀ KIỂM TRA LỚP 9 THCS Đề kiểm tra Hóa học 9 - tiết 57 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HÓA 9 TIẾT 57 Trắc nghiệm khách quan NB TH VD 4 2 2 1 1 Tự luận NB TH VD 4 1 3 4 4 2 4 2 2 4 6 3 5 18 Tổng

Kiến thức Dầu mỏ và khí thiên nhiên Rượu etyic Axit axetic Mối quan hệ giữa rượu và axit Tổng

Phần I: Trắc nghiệm khách quan Câu 1: Khoanh tròn vào một trong các chữ A, B, C, D đứng trước câu đúng 1. Axit axetic có tính axit vì trong phân tử : A. Có hai nguyên tử oxi B. Có nhóm – OH C. Có nhóm – OH và nhóm >C =O D. Có nhóm – OH kết hợp với nhóm >C=O tạo thành nhóm =COOH 2. Chất X vừa tác dụng được với Na, vừa tác dụng được với dung dịch NaOH. Vậy công thức hóa học của X là: A. C2H5OH B. C6H6 C. CH3COOH D. C2H4 3. Một hiđro cacbon cháy hoàn toàn trong oxi sinh ra 8,8g CO2 và 3,6g H2O. Công thức của hiđro cacbon đó là: A. CH4 B. C2H2 C. C2H4 D. C6H6 4. Rượu 450 nghĩa là: A. Trong 100 ml rượu có chứa 45 ml rượu nguyên chất
Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

B. Trong 100g rượu có chứa 45 g rượu nguyên chất C. Trong 145g rượu có chứa 45g rượu nguyên chất D. Rượu sôi ở 450C 5. Chọn các chất: axit axetic, rượu etylic, benzen,dầu mỏ điền vào chỗ trống trong các câu sau: A. ..................là chất lỏng không màu, sôi ở 78,30C, tan vô hạn trong nước và hòa tan được nhiều chất vô cơ, hữu cơ. B. ..................là chất lỏng không màu, có vị chua, tan vô hạn trong nước C. ..................là chất lỏng không màu,không tan trong nước, nhẹ hơn nước, hòa tan được nhiều chất hữu cơ. D. ..................là hỗn hợp nhiều hiđro cacbon, không tan trong nước, nhẹ hơn nước. 6. Rượu etylic có thể tác dụng được với : A. Mg ; B. K ; C. NaOH ; D. Zn Phần II: Tự luận Câu 2: Trong các chất sau đây: a. C2H5OH ; b. CH3COOH ; Chất nào tác dụng được với Na, NaOH , Mg , CaO? Viết các phương trình hoá học cho phản ứng xảy ra. Câu 3: b. Nhận biết các khí đựng trong các bình riêng biệt: CH4 ; C2H2 ; CO2 Câu 4: Cho kim loại Na dư tác dụng với 10 ml rươu etylic 960 a. Tìm thể tích và khối lượng rượu đã tham gia phản ứng. Biết khối lượng riêng của rượu etylic là 0,8g/ ml. b. Tính khối lượng của Na cần dùng cho phản ứng trên.

THANG ĐIỂM ĐỀ KIỂM TRA HÓA 9 TIẾT 57 Phần I : Trắc nghiệm khách quan (3,0 điểm) Câu 1 : Mỗi ý chọn đúng 0,5 điểm 1.C ; 2.D ; 3.B ; 4.B Câu 2 : Mỗi ý điền đúng 0,25 điểm a. Xăng, dầu hoả và nhiều sản phẩm khác

Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

b. crăckinh c. metan d. nhiều loại hiđrocacbon Phần II: Tự luận (7,0 điểm) Câu 3: 2,0 điểm Chọn đúng các chất 0,5 điểm Mỗi phương trình viết đúng 0,5 điẻm Câu 4: 2,0 điểm - Xác định được các chất A, B, C mỗi chất 0,5 điểm - Viết đúng công thức cấu tạo các chất 0,5 điểm Câu 5 : 3,0 điểm - Viết đúng phương trình hoá học 0,5 điểm - Tính thể tích khí CO2 ở ĐKTC 1,0 điểm - Tính đúng thể tích không khí cần dùng 1,5 điểm Đề kiểm tra hóa học 9 - Tiết 48 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HÓA 9 TIẾT 48 Trắc nghiệm khách quan NB TH VD 4 2 1 1 1 4 3 2 Tự luận NB TH 2 3 4 VD 2 1 2 4 4 7 3 5 19 Tổng

Kiến thức Clo , các hợp chất Cacbon Các hợp chất của cacbon Hiđrocacbon Tổng

Phần I : TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: Câu 1: Khoanh tròn vào một trong các chữ A, B , C , D đứng trước câu đúng 1. Cặp chất nào sau đây có thể tác dụng được với nhau? A. SiO2 và CO2 C. SiO2 và NaOH B. SiO2 và H2SO4 D. SiO2 và H2O 2. Sau khi làm thí nghiệm, khí clo dư được loại bỏ bằng cách sục khí clo vào :
Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

A. Dung dịch HCl B. Dung dịch NaOH C. dung dịch NaCl D. Dung dịch BaCl2 3. Chọn câu sai: A. Với mỗi công thức phân tử có thể có nhiều chất hữu cơ B. Mỗi công thức cấu tạo biểu diễn nhiều chất hữu cơ C. Mỗi công thức cấu tạo chỉ biểu diễn một chất hữu cơ D. Mỗi công thức cấu tạo là một công thức phân tử Câu 2: Điền một trong các khí : Cl2 CO2 H2 CO vào các tính chất tương ứng sau: A. Khí cháy độc , không màu B. Khí không cháy, nặng gấp 1,5 lần không khí C. Khí màu lục nhạt, độc nặng gấp 2,5 lần không khí D. Khí cháy, không độc, không màu Câu 3: Để phân biệt 2 dung dịch: Na2SO4 và Na2CO3 người ta dùng thuốc thử: A. dd BaCl2 B. dd HCl C. CaCO3 D. dd KCl Câu 4: Điền các cụm từ:(dẫn xuất hidro cacbon, hóa học hữu cơ, hidro cacbon, hợp chất hữu cơ ) vào câu sau: a. Hợp chất của cacbon ( trừ CO, CO2 , H2CO3 , muối cacbonat) được gọi là............Ngành hóa học nghiên cứu các hợp chất hữu cơ được gọi là...... b. Những hợp chất hữu cơ mà thành phần chỉ có C và H gọi là..................... nếu thành phần có chứa thêm các nguyên tố khác gọi là........................... Phần II: TỰ LUẬN Câu 5: a. Viết phương trình biểu diễn các biến hóa: Fe → FeCl2 → Fe(OH)2 →FeSO4 → Fe(NO3)2 b. Nhận biết các chất khí không màu đựng trong các bình riêng biệt: CH4 , C2H4 , CO2 , O2 Câu 6: cho 21 g CaCO3 tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch HCl 2M khí sinh ra được dẫn vào dd Ca(OH)2 dư thu được kết tủa.
Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

a. Tính thể tích dung dịch HCl cần dùng b. Tính khối lượng chất kết tủa tạo thành. THANG ĐIỂM ĐỀ KIỂM TRA HÓA 9 TIẾT 48 Phần I : Trắc nghiệm khách quan (3,5 điểm) Câu 1 : Mỗi ý chọn đúng 0,5 điểm 1.C ; 2.B ; 3.B ; 4.B Câu 2: A. CO , B. CO2 , C. Cl2 , D. H2 Câu 3: B Câu 4: Các từ điền lần lượt là : Hợp chất hữu cơ ………. hoá học hữu cơ ………….. hiđrocacbon …………..dẫn xuất hiđrocacbon. Phần II: Tự luận (6,5 điểm) Câu 1: 3,5 điểm a. Mỗi phương trình hoá học đúng : 0,5 điểm Viết phương trình đúng cân bằng chưa đúng cho một nửa số điểm b. Nhận biết mỗi chất đúng : 0,5 điểm Câu 2: 3,0 điểm - Viết các phương trình hoá học đúng : 0,5 điểm - Tính đúng thể tích dd HCl cần dùng : 1,5 điểm - Tính đúng khối lượng kết tủa tạo thành : 1,0 điểm ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT SỐ 1 – LỚP MẤY? Phần I- Trắc nghiệm khách quan: (4 điểm) Hãy khoanh tròn vào chữ cái A, B, C, D trước đáp án đúng.

Câu 1: Hãy chọn định nghĩa chính xác nhất về oxit trong các phương án sau: A. Oxit là hợp chất của các nguyên tố, trong đó có 1 nguyên tố là oxi B. Oxit là hợp chất có chứa nguyên tố oxi C. Oxit là hợp chất của kim loại và oxi
Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

D. Oxit là hợp chất của oxi và một nguyên tố khác.
(Bỏ)

Câu 2: Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau đây về thành phần của không khí: A. 21% khí oxi, 78% các khí khác, 1% khí nitơ B. 21% khí nitơ, 78% khí oxi, 1% các khí khác (CO2, CO, khí hiếm...) C. 21% khí oxi, 78% khí nitơ, 1% các khí khác (CO2, CO, khí hiếm...) D. 21% các khí khác, 78% khí nitơ, 1% khí oxi. Câu 3: Cho các phản ứng sau:
t 1) 2HgO  2Hg + O2 → 2) Ca(OH)2 + 2HCl -> CaCl2 + 2H2O
o

t 3) CaO + CO2  CaCO3 →
o

t 4) 4Al + 3O2  2Al2O3 →
o

t 5) 2Fe(OH)3  Fe2O3 + 3H2O → a) Các phản ứng thuộc phản ứng hoá hợp là: A. 1,2,5 B. 2, 3 C. 3,4 D. 2,3,4 b) Các phản ứng thuộc phản ứng phân huỷ là: A. 1,5 B. 2, 4 C. 3, 5 D. 1, 2 Câu 4: Để thu được 10 lọ oxi có thể tích 336ml ở điều kiện tiêu chuẩn cần bao nhiêu gam KMnO4: A. 47,4 gam B. 23,7 gam C. 11,85 gam D. 10,58 gam Câu 5: Trong số các chất sau: 1) KMnO4 2) CaCO3 3) KClO3 4) H2O 5) Không khí Chất dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm là: A. 1,2 B. 2,5 C. 3,4 D. 1,3
o

Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

Câu 6: Oxi có khả năng tác dụng được với các chất: A. Cu, C, H2O C. Cu, H2O, C2H5OH B. Cu, C, C2H5OH D. C, C2H5OH, H2O Câu 7: Để thu được 8 gam đồng (II) oxit thì thể tích khí oxi (đo ở đktc) cần dùng là (Tác dụng với chất nào để tạo ra CuO?) A. 2,24 lít B. 1,12 lít C. 11,2 lít D. Cả A, B, C đều sai Phần II- Trắc nghiệm Tự luận: (6 điểm) Câu 1: (1 điểm) Cho các chất sau: Cl2, CaO, Na2O, SO2, NH4NO3, NO, P2O5, CaCO3, Fe2O3, CO2, NH3, ZnO, SO3, CH4, MgO Chất nào là oxit axit ? Chất nào là oxit bazơ ? Câu 2: (2 điểm) Để dập tắt ngọn lửa do xăng dầu cháy, người ta thường chùm vài dày lên ngọn lửa mà không dùng nước ? Giải thích vì sao ? Câu 3: (3 điểm) Để chuẩn bị cho buổi thí nghiệm thực hành của lớp cần thu 10 lọ khí oxi, mỗi lọ dung tích 224ml. a) Tính khối lượng KMnO4 phải dùng, giả sử khí oxi thu được ở đktc và hao hụt 20%. b) Vẫn lượng oxi như trên nếu đem oxi hoá hết sắt thì lượng oxit thu được là bao nhiêu ? ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1 Phần I: Trắc nghiệm khách quan: (4 điểm) Câu Đáp án Điểm 1 D 0,5 2 C 0,5 3a C 0,5 3b A 0,5 4 A 0,5 5 D 0,5 6 B 0,5 7 B 0,5

Phần II: Trắc nghiệm tự luận (6 điểm) Câu 1: (1 điểm) Các chất thuộc oxit axit là: SO2, NO, P2O5, CO2, SO3

Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

Các chất thuộc oxit bazơ là: CaO, Na2O, Fe2O3, ZnO, MgO Câu 2: (2 điểm) Để dập tắt ngọn lửa do xăng dầu cháy người ta không dùng nước vì xăng dầu nhẹ hơn nước và không tan trong nước. Nếu ta dùng nước sẽ làm cho đám cháy lan rộng. Vì vậy người ta thường trùm vải dày lên ngọn lửa để cách ly ngọn lửa với oxi không khí. Câu 3: (3 điểm) Thể tích của 10 lọ khí oxi là: Vo2 = 10 x 224 = 2240ml = 2,24 lít => no =
2

2,24 22,4 = 0,1 mol 100

Vì khí oxi bị hao hụt đi 20% nên số mol của oxi cần dùng là => no 2 = 0,1 × 80 a) Phương trình phản ứng: 2KMnO4
o

= 0,125 mol
t  K2MnO4 + MnO2 + O2 ↑ →

Theo pt: 2 Theo đầu bài: 0,25 Vậy khối lượng KMnO4 phải dùng là: mKMnO 4 = 0,25 x 158 = 39,5 gam b)
t 3Fe + 2O2  Fe3O4 → Theo pt: 2 1 Theo đầu bài: 0,125 0,0625
o

1 0,125

mFe 3 O 4 = 0,0625 x 232 = 14,5 gam

Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT SỐ 2 – LỚP MẤY? Môn : hoá Học (Thời gian: 45’) Phần I: Trắc nghiệm khách quan (3 điểm) Câu 1: Khoanh tròn vào một trong các chữ các chữ A B C D mà em cho là câu trả lời đúng. 1. Những oxit sau: SO2 , CO2 , CO , CaO , MgO , Na2O , N2O5 , Al2O3 , P2O5 Những oxit vừa tác dụng được với nước vừa tác dụng được với kiềm là: A. SO2 , CO , CO2 , CaO , Na2O B. SO2 , CO2 , N2O5 , Na2O , CaO C. CaO , MgO, CO , Na2O , Al2O3 D. SO2 , N2O5 , CO2 P2O5 2. Để phân biệt axit sunfuric và axit clohiđric dùng thuốc thử : A. Quì tím B. Phenol phtalein không màu C. Dung dịch bari clorua D. Dung dịch natri hiđroxit. 3. Oxit nào giàu oxi nhất ( hàm lương % oxi lớn nhất) A. Al2O3 B. N2O3 C. P2O5 D. Fe3O4 4. Sục khí SO2 vào nước rồi cho quì tím vào dung dịch, có hiện tượng: A. Quì tím chuyển màu xanh B. Quì tím chuyển màu đỏ C . Quì tím không chuyển màu. D. Quì tím chuyển màu vàng 5. Oxit nào sau đây được dùng làm chất hút ẩm trong phòng thí nghiệm A. CO2 ; B. ZnO ; C. CaO ; D. PbO 6. Oxit nào sau đây là oxit lưỡng tính: A. Al2O3 ; B. Na2O ; C. CuO ; D. SO2
Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

7. Trong phòng thí nghiệm có các kim loại Zn và Mg, các dung dịch axit sunfuric loãng và axit clohidric. Muốn điều chế được 1,12 lít H2 (ở đktc) phải dùng kim loại nào, axit nào để chỉ cần một lượng nhỏ nhất? A. Mg và H2SO4 B. Mg và HCl B. Zn và H2SO4 C. Zn và HCl 8. Phương pháp nào sau đây có thể điều chế khí SO2? A. Cho dung dịch H2SO4 loãng tác dụng với kim loại B. Cho muối sunfat tác dụng với axit HCl C. Cho muối sunfit tác dụng với axit D. Cho muối sunfat tác dụng với kiềm 9. CaO tác dụng được với các chất trong dãy : A. H2O , CO2 , dd HCl. B. SO3 ; NaCl ; H2SO4 . C. H2O ; NaOH ; HCl D. SO2 ; H2SO4 ; Ca(OH)2 10. Những bazơ nào trong dãy sau đây vừa tác dụng được với axit, vừa bị nhiệt phân hủy? A. NaOH , KOH , Cu(OH)2 , B. NaOH , KOH, Ba(OH)2 C. Ca(OH)2 , Fe(OH)3 Mg(OH)2 D. Cu(OH)2 , Mg(OH)2 , Al(OH)3 Phần II: Tự luận (7 điểm) Câu 2: Có những chất: K2O , H2O , SO2 , KOH , Fe2O3 , H2SO4 Những chất nào có thể tác dụng với nhau từng đôi một? Viết phương trình phản ứng. Câu 3: Có 3 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một trong các chất rắn sau: CuO , BaCl2 , Na2SO4 hãy chọn một thuốc thử để nhận biết được cả 3 chất trên. Trình bày cách làm và viết phương trình hóa học cho phản ứng. Câu 4: Biết 2,24 lít CO2 (ở đktc) tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch Ba(OH)2 sinh ra kết tủa trắng BaCO3 a. Viết phương trình phản ứng và tính nồng độ mol của dung dịch Ba(OH)2 đã dùng

Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

b.

Tính khối lượng chất kết tủa. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM - Tiết 13.1

Phần I: Trắc nghiệm khách quan: Câu 1: 1.D; 2.C ; 3.B ; 4.B ; 5.C ; 6.A ; 7.B ; 8.C ; 9.A ; 10.D Phần II. Tự luận Câu 2 Các phương trình hóa học: K2O + H2O → 2KOH K2O + SO2 → K2SO3 K2O + H2SO4 → K2SO4 + H2O H2O + SO2 → H2SO3 SO2 + 2KOH → K2SO3 + H2O 2KOH + H2SO4 → K2SO4 + 2H2O Câu 3 Lấy mỗi chất một ít làm mẫu thử Dùng dung dịch BaCl2 cho vào các chất CuO không tan Na2SO4 tan ra và tạo kết tủa BaCl2 tan ra không tạo kết tủa PTHH: BaCl2 + Na2SO4 → 2NaCl + BaSO4

3,0 điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 1,0 điểm 0,25 0,25 0,25 0,25

Câu 4

PTHH: CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O Số mol CO2 2,24 : 22,4 = 0,1 (mol) Theo phương trình : Số mol Ba(OH)2 = Số mol CO2 = 0,1 mol Nồng độ mol của dung dịch Ba(OH)2 là: CM = 0,1 : 0,2 = 0,5M Số mol BaCO3 = Số mol CO2 = 0,1 mol Khối lượng BaCO3 tạo thành là: m = 0,1 . 197 = 19,7 g

3,0 điểm 0, 5 0, 5 0,5 0,5 0,5 0,5

Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT SỐ 3 Môn : Hoá học lớp 9 THCS (Thời gian: 45’) Phần I: Trắc nghiệm khách quan (3 điểm) Câu 1:Khoanh tròn vào một trong các chữ các chữ A B C D mà em cho là câu trả lời đúng. 1. Những oxit sau: SO2 , CO2 , CO , CaO , MgO , Na2O , N2O5 , K2O , P2O5 Những oxit vừa tác dụng được với nước vừa tác dụng được với axit là: A. K2O , CaO , Na2O B. SO2 , CO2 , N2O5 , Na2O C. CaO , MgO, CO , Na2O D. SO2 , N2O5 , CO2 P2O5 2. Để phân biệt được 2 dung dịch Na2SO4 và NaCl có thể dùng dung dịch thuốc thử nào sau đây ? A. HCl ; B. BaCl2 ; C. NaOH ; D. H2SO4 3. Cho CuO tác dụng với axit HCl sẽ có hiện tượng: A. Tạo chất khí cháy được trong không khí với ngọn lửa màu xanh B. Tạo chất khí làm đục nước vôi trong C. CuO tan ra tạo dung dịch có màu xanh D. Không có hiện tượng gì 4.Oxit nào sau đây được dùng làm chất hút ẩm trong phòng thí nghiệm A. P2O5 B. ZnO C. Al2O3 D. CuO 5. Oxit nào sau đây là trung tính A. CuO B. Na2O C. NO D. CO2 6. Hòa tan P2O5 vaò nước rôì cho quì tím vào dung dịch có hiện tượng: A. Quì tím chuyển màu xanh B. Quì tím chuyển màu đỏ C . Quì tím không chuyển màu. D. Quì tím chuyển màu vàng 7. Phương pháp nào sau đây có thể điều chế khí SO2? A. Cho dung dịch H2SO4 loãng tác dụng với kim loại B. Cho muối sunfat tác dụng với axit HCl

Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

C. Cho muối sufit tác dụng với axit D. Cho muối sunfat tác dụng với kiềm 8. Trong phòng thí nghiệm có các kim loại Zn và Mg, các dung dịch axit sunfuric loãng và axit clohidric. Muốn điều chế được 1,12 lít H2 (ở đktc) phải dùng kim loại nào, axit nào để chỉ cần một lượng nhỏ nhất? A. Mg và H2SO4 B. Mg và HCl C. Zn và H2SO4 D. Zn và HCl 9. CaO tác dụng được với các chất trong dãy : A. H2O , CO2 , dd HCl. B. SO3 ; NaCl ; H2SO4 . C. H2O ; NaOH ; HCl D. SO2 ; H2SO4 ; Ca(OH)2 10. Những bazơ nào trong dãy sau đây vừa tác dụng được với axit, vừa làm đổi màu quì tím? A. NaOH , KOH , Cu(OH)2 , B. NaOH , KOH, Ba(OH)2 C. Ca(OH)2 , Fe(OH)3 Mg(OH)2 C. Cu(OH)2 , NaOH , Al(OH)3 Phần II: Tự luận (7 điểm) Câu 2: Có những oxit: SiO2 , CaO , Fe2O3 , SO3 Những oxit nào có thể tác dụng được với: a. Nước b. Axit HCl c. dung dịch NaOH Viết phương trình hoá học của phản ứng Câu 3: Nhận biết các dung dịch: NaCl, Na2SO4 , HCl trong các lọ riêng biệt, mất nhãn Câu 4: Cho một lượng mạt sắt dư vào 800 ml dung dich H2SO4 thu đựoc 3,36 lít H2 (ở đktc) a. Tính khối lượng sắt đã phản ứng b. Xác định nồng độ mol của dung dịch H2SO4 đã dùng ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM Phần I: Trắc nghiệm khách quan: Câu 1: 1.A; 2.B ; 3.C ; 4.A ; 5.C ; 6.B ; 7.C ; 8.B ; 9.A ; 10.B Phần II. Tự luận

Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

Câu 2

Các phương trình hóa học: CaO + H2O → Ca(OH)2 SO3 + H2O → H2SO3 CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O SiO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O SO3 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O Lấy mỗi chất một ít làm mẫu thử Cho quì tím vào các mẫu thử nhận ra axit HCl làm quì tím chuyển màu đỏ Dùng dung dịch BaCl2 cho vào các chất Na2SO4 tạo kết tủa NaCl tan ra không có hiện tượng gì PTHH: BaCl2 + Na2SO4 → 2NaCl + BaSO4

3,0 điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 1,0 điểm 0,25 0,25 0,25 0,25 3,0 điểm 0, 5 0, 5 0,5 0,5 0,5 0,5

Câu 3

Câu 4

PTHH: Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2 ↑ Số mol H2 3,36 : 22,4 = 0,15 (mol) Theo phương trình : Số mol Fe = Số mol H2 = 0,15 mol Khối lượng Fe tạo thành là: m = 0,15 . 56 = 8,4 g Số mol H2SO4 = Số mol H2 = 0,15 mol Nồng độ mol của dung dịch H2SO4 là: CM = 0,15 : 0,8 = 0,8175M

Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

1.2. ĐỀ KIỂM TRA LỚP 8 THCS Tiết: 46 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HÓA 8 TIẾT 46 Trắc nghiệm khách quan NB TH VD 2 2 2 1 1 1 2 3 4 Tự luận NB 2 2 TH 2 2 VD 2 1 3 4 7 5 16 Tổng

Kiến thức oxi Không khí Điều chế oxi Tổng

Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3,5 điểm) Câu 1(1,0 điểm ): Hãy khoanh tròn vào một trong các chữ A, B, C, D trước câu đúng 1.Oxit là hợp chất của oxi với: A. Một nguyên tố kim loại B. Một nguyên tố phi kim khác C. Các nguyên tố hóa học khác D. Một nguyên tố hóa học khác 2.Thành phần không khí gồm: A. 21% khí nitơ, 78% khí oxi, 1% các khí khác B. 21% các khí khác, 78% khí nitơ, 1% khí oxi C. 21% khí oxi, 78% khí nitơ, 1% các khí khác D. 21% khí nitơ, 78% các khí khác, 1% khí oxi Câu 2: (3điểm) Điền đúng (Đ) hoặc sai (S) vào ô trống với các câu phát biểu sau: A. Oxit được chia làm 2 loại chính là oxit axit và oxit bazơ B. Tất cả các oxit đều là oxit axit C. Tất cả các oxit đều là oxit bazơ D. Oxit axit thường là oxit của phi kim tương ứng với một axit E. Oxit axit đều là oxit của phi kim F. Oxit bazơ là oxit của kim loại tương ứng với một bazơ Phần II. Tự luận (6,5 điểm)
Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

Câu 3: (3 điểm) Các oxit sau đây thuộc oxit axit hay oxit bazơ ? Vì sao? Na2O , MgO , CO2 , Fe2O3 , SO2 , P2O5 . Gọi tên các oxit đó. Câu 4: ( 3 điểm) Tính số mol và số gam kali clorat cần thiết để điều chế được: a. 80 gam khí oxi b. 33,6 lít khí oxi (đktc) THANG ĐIỂM ĐỀ KIỂM TRA HÓA 8 TIẾT 46 Phần I : Trắc nghiệm khách quan 3,5 điểm Câu 1 : Mỗi ý chọn đúng 0,5 điểm 1.D; 2.C ; Câu 2 : A. Đ ; B.S ; C.S ; D.Đ ; E.S ; F.Đ Phần II : Tự luận Câu 3: Phân loại và gọi tên đúng mỗi oxit : 0,5 điểm Câu 4: - Viết phương trình hoá học đúng : 0,5 điểm - Mỗi ý tính đúng : 1,25 điểm ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ Môn: Hoá học 8 .Tiết : 53
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HÓA 8 TIẾT 53

Kiến thức Hiđro Phản ứng Điều chế hiđro Các loại phản ứng hoá học Nước Tổng

Trắc nghiệm khách quan NB TH VD 3 1 2 1 3 1 1 3

Tự luận NB TH VD

Tổng

4 2 1 1 2 1 3 7 4 15

3

2

Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3,5 điểm) Câu 1: (2 điểm) Có những cụm từ sau:phản ứng hoá hợp, sự khử, phản ứng phân huỷ, sự oxi hoá, phản ứng thế. Em hãy chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong những câu sau: a) Phản ứng oxi hóa - khử là phản ứng hoá học trong đó xảy ra đồng thời . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . và . . . . . . . . . . . . . . ............... b) . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . là phản ứng hoá học trong đó từ một chất sinh ra nhiều chất mới. c) . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . là phản ứng hoá học trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế cho nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất. d) . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . là phản ứng hoá học trong đó có một chất mới được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu. Câu 2 Có các phản ứng hoá học sau: 1. 3. H2O 5. 6. CaCO3 → CaO + CO2 ↑ CaO + H2O → Ca(OH)2 Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2↑ 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2 2. 4. 4P + 5O2 → 2P2O5 H2 + HgO → Hg +

Hãy khoanh tròn chữ cái A hoặc B, C, D đứng trước câu trả lời đúng a) Nhóm chỉ gồm các phản ứng oxihoá - khử là: A. 1, 3 B. 2, 4 C. 4, 6 D. 1, 4 b) Nhóm chỉ gồm các phản ứng phân huỷ là: A 1, 2 B. 3, 4 C. 5, 6 D. 1, 6 c) Nhóm chỉ gồm các phản ứng hoá hợp là: A. 1,3 B. 2, 4 C. 3, 5 D. 2, 3 PHẦN II. Tự luận (6,5 điểm) Câu 2 (3,0 điểm): Hoàn thành các phương trình phản ứng sau. a. c. .... e. Na P + + ... + Cl2 → → P2O5 b. d. e. Al Zn + HCl → → → MgO H2 + CuO

+ H2SO4 →

Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

Câu 3 (3,5điểm): Cho 13g kẽm phản ứng hoàn toàn với dung dịch axit clohiđric (dư). 1) Viết phương trình hoá học cho phản ứng trên. 2) Tính thể tích hidro sinh ra (đktc). 3) Nếu dùng toàn bộ lượng hiđro bay ra ở trên đem khử 12g bột CuO ở nhiệt độ cao thì chất nào còn dư? dư bao nhiêu gam? Cho biết : P = 31; Cu = 64 ; Zn = 65 ; O = 16 HƯỚNG DẪN CHẤM Môn: Hoá học 8 Tiết : 53 1.a) Sự khử, sự oxi hoá (0,5 điểm) b) Phản ứng phân huỷ (0,5 điểm) c) Phản ứng thế (0,5 điểm) d) Phản ứng hoá hợp (0,5 điểm) Câu 2( 1,5 điểm) a)B đúng ( 0, 5 điểm) b)D đúng ( 0, 5 điểm) c)D đúng ( 0, 5 điểm) PHẦN II. Tự luận (6,5 điểm) Câu 3 (3điểm): Chọn đúng chất và hoàn thành mỗi phương trình được 0,5 điểm. Câu 3 (3,5 điểm): Zn + 2 HCl → ZnCl2 + H2 . (0,5 điểm) b) 0,2 mol 0,2 mol a) Thể tích hidro bay ra (đktc) = 0,2 × 22,4 = 4,48 (lít) điểm) c)H2 + CuO → Cu + H2O (1

Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

12 gam CuO = 0,15 mol (mol)

< 0,2 → H2 còn dư = 0,2 – 0,15 = 0,05 (2

Số gam hiđro còn dư là 0,05 × 2 = 0,1 (gam ) điểm)

Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

KIỂM TRA ĐỊNH KỲ Môn : hoá Học- tiết 16.1 (Thời gian: 45’) Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3,0 điểm) Câu 1 Quan sát sơ đồ cấu tạo nguyên tử natri (hình vẽ). 11+ Có những từ, số: nguyên tố, nguyên tử , nơtron, proton, electron, 15, 11, 12. Hãy chọn từ, số thích hợp điền vào chỗ trống trong câu sau: Hạt nhân ............... natri gồm các hạt ............... và các hạt................. trong đó số hạt proton là........ Vỏ nguyên tử được cấu tạo thành từ các hạt ................... và sắp xếp thành ba lớp. Câu 2 Khoanh tròn vào một trong các chữ A, B, C, D mà em cho là đúng. 1. Công thức hóa học của hợp chất tạo bởi nguyên tố X với nhóm SO 4 (hoá trị II) là X2(SO4)3 và hợp chất tạo bởi nhóm nguyên tử Y với H (hoá trị I) là HY. Công thức hoá học của hợp chất giữa nguyên tố X với nhóm nguyên tử Y là: A. XY2 B. X3Y C. XY3 D. XY 2. Phân tử khối của hợp chất H2SO4 là A. 98 ; B. 97 ; C. 49 ; D. 100 3. Để chỉ 2 phân tử hidro ta viết: A. 2H B. 2H2 C. 4H D. 4H2 4. Cho các chất sau: Cl2 , H2SO4 , Cu(NO3)2 , Al2(SO4)3 Phân tử khối lần lượt là: A. 71 98 188 315 B. 71 98 126 342 a. 71 98 188 342 A. 71 98 188 234 5. Theo hoá trị của Fe trong hợp chất Fe2O3 hãy chọn công thức hoá học đúng trong số các công thức hoá học sau: A. FeSO4 B. Fe2SO4 C. Fe2(SO4)2 D. Fe2(SO4)3
Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

Phần II.Tự luận (7,0 điểm) Câu 3 Viết công thức hoá học của đơn chất: kali, bạc, kẽm, hiđro, nitơ, clo. Câu 4 Viết công thức hoá học của các hợp chất tạo bởi các thành phần cấu tạo sau và tính phân tử khối của các hợp chất đó: I II III II II I a) H và SO4 c) Al và O e) Cu và OH II I II III III I b) Pb và NO3 d) Ca và PO4 f) Fe và Cl (H = 1 ; N = 14 ; O = 16 ; P = 31 ; S = 32 ; Cl = 35,5 ; Al = 27 ; Ca = 40 ; Fe = 56 ; Cu = 64 ; Pb = 207). Câu 5 Tính hoá trị của nguyên tố và nhóm nguyên tử các nguyên tố trong mỗi hợp chất: 1) Fe(OH)3 ; 2) Ca(HCO3)2 ; 3) AlCl3 ; 4) H3PO4 Câu 6: Phân tử chất A gồm 2 nguyên tử nguyên tố X liên kết với một nguyên tử oxi và nặng hơn nguyên tử hiđro 31 lần a. A là đơn chất hay hợp chất? b. Tính phân tử khối của A c. Tính nguyên tử khối của X. Cho biết tên , kí hiệu hoá học của nguyên tố X ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM T16.1 Phần I: Trắc nghiệm khách quan: Câu 1: ( 1,0 điểm) Các cụm từ cần điền : Nguyên tử , nơtron , proton, 11 , electron Câu 2: (2,0 điểm ) 1.C; 2.A ; 3.B ; 4.C ; 5.D Phần II. Tự luận Câu 3 Công thức hóa học của các đơn chất : K , 0,75

Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

Câu 4

Câu 5

Câu 6

Ag , Zn , H2 , Cl2 , N2 . Công thức hóa học của các hợp chất : H2SO4 , Pb(NO3)2 , Al2O3 , Ca3(PO4)3 , Cu(OH)2 , FeCl3 PTK của các hợp chất lần lượt là: 98 , 331 , 102 , 405 , 98 , 162,5 Hóa trị của các nguyên tố: Fe (III) ; Ca (II) ; Al (II) ; H (I) ; Cl (I) Hóa trị của nhóm nguyên tử: Nhóm OH (I) ; nhóm HCO3 (I); nhóm PO4 (III) A tạo bởi 2 nguyên tố do đó A là hợp chất PTK của A : 31 . 2 = 62 NTK của X : (62 – 16 ) : 2 = 23 X là natri . Kí hiệu hóa học: Na

1,0

1,0 0,75 1,0

0,5 0,75 0,75 0,5

KIỂM TRA ĐỊNH KỲ Môn : Hoá học- tiết 16.2 (Thời gian: 45’) Phần I: Trắc nghiệm khách quan (3 điểm) Câu 1:Khoanh tròn vào một trong các chữ các chữ A B C D mà em cho là câu trả lời đúng. 1. Cho các nguyên tử với các thành phần cấu tạo như sau: X ( 6n , 5p , 5e ) Y ( 5e ,5p , 5n ) Z ( 10p ,10e , 10n ) T ( 11p , 11e , 12n ) ở đây có bao nhiêu nguyên tố hoá học? A. 4 B.3 C.2 D. 1 2.Trong các dãy chất sau dãy nào toàn là hợp chất? A. CH4 , K2SO4 , Cl2 , O2 , NH3 B. O2 , CO2 , CaO , N2 , H2O C. H2O , Ca(HCO3)2 , Fe(OH)3 , CuSO4 D. HBr , Br2 , HNO3 , NH3 , CO2
Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

3. Cho biết công thức hoá học của hợp chất của nguyên tố X với O và

hợp chất của nguyên tố Y với H như sau: XO và YH3 . Hãy chọn công thức nào là đúng cho hợp chất X và Y A. XY3 B. X3Y C. X2Y3 D. X3Y2 4. Phát biểu nào sau đây sai? A.Trong phân tử nước cũng như khí SO2 đều chứa nguyên tố oxi B. Phân tử oxi được tạo bởi 2 nguyên tố oxi C. Phân tử nước được tạo bởi 3 nguyên tử của 2 nguyên tố D. Phân tử khối của nước là 18 đvC 5. Phân tử khối của hợp chất CuSO4 là A. 98 ; B.160 ; C. 165 ; D. 80 Câu 2. Điền các cụm từ thích hợp và các chỗ trống sau: a. Những chất tạo nên từ hai …………… trở lên được gọi là …………….. b. Những chất có ……………….gồm những nguyên tử cùng loại …………… được gọi là ……………… Phần II: Tự luận Câu 3: Dựa vào hoá trị của nguyên tố hoá học cho biết công thức hoá học nào viết sai: CO3 , Ca2O2 , FeCl3 , AlCl2 , CaCl Hãy sửa lại công thức hoá học viết sai Câu 4. Biết: - Trong hạt nhân nguyên tử clo có 17p - Lớp thứ nhất chứa tối đa 2e - Lớp thứ 2 và 3 chứa tối đa 8e Hãy vẽ sơ đồ cấu tạo của nguyên tử clo Câu 5: Làm thế nào để tách muối ăn ra khỏi cát Câu 6: Phân tử chất A gồm 1 nguyên tử nguyên tố X liên kết với 2 nguyên tử oxi và nặng hơn phân tử oxi 2 lần a. A là đơn chất hay hợp chất? b. Tính phân tử khối của A c. Tính nguyên tử khối của X. Cho biết tên , kí hiệu hoá học của nguyên tố X ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM T.16.2

Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

Phần I: Trắc nghiệm khách quan: ( 3,5 điểm ) Câu 1: (2,5 điểm ) 1.B; 2.C ; 3.D ; 4.C ; 5.B Câu 2: ( 1,0 điểm) Các cụm từ cần điền : i. Nguyên tố , hợp chất ii. Phân tử , liên kết với nhau, đơn chất Phần II. Tự luận ( 6,5 điểm ) Câu 3 Câu 4 Câu 5 Các công thức hóa học viết sai: CO3 ; Ca2O2 ; AlCl2 ; CaCl Sửa lại: CO2 ; CaO ; AlCl3 ; CaCl2 Vẽ đúng sơ đồ cấu tạo nguyên tử clo Tách muối ăn ra khỏi cát: - Hòa tan hỗn hợp vào nước - Lọc hỗn hợp thu được nước muối - Đun cho nước bay hơi thu được muối A tạo bởi 2 nguyên tố do đó A là hợp chất PTK của A : 32 . 2 = 64 NTK của X : 64 – 32 =32 X là lưu huỳnh . Kí hiệu hóa học S 0,5 1,0 1,0

0,5 0,5 0,5 0,5 0,75 0,75 0,5

Câu 6

1.3. ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I - LỚP 9 Môn Hóa học Thời gian : 45 phút (không kể thời gian giao đề) PHẦN I: Trắc nghiệm khách quan ( 3,0 điểm) Câu 1: Khoanh tròn vào một trong các chữ A, B, C, D mà em cho là câu trả lời đúng 1. Để phân biệt 3 dung dịch HCl , H2SO4 , NaCl người ta dùng :
Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

A. Quì tím B. Quì tím và dung dịch BaCl2 C. Dung dịch NaOH và dung dịch BaCl2 D. Dung dịch Na2CO3 và dung dịch NaOH 2. Khi cho kim loại Na vào dung dịch CuCl2 có hiện tượng : A. Kim loại Na không phản ứng C. Có khí thoát ra và tạo kết tủa xanh B. Tạo kim loại Cu bám vào Na D. Không có hiện tượng gì 3. Để điều chế CuSO4 A. Thêm dung dịch Na2SO4 vào dung dịch CuCl2 B. Cho Cu kim loại vào dung dịch H2SO4 loãng C. Cho Cu kim loại vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng D. Cho Cu kim loại vào dung dịch Na2SO4
4. Có sơ đồ biến hoá hoá học sau: A → B → C → D → Fe ( A , B , C, D

là các hợp chất khác nhau của Fe).Dãy biến hoá nào sau đây phù hợp với sơ đồ trên?
A. FeO → Fe(OH)2 → FeCl2 →Fe(NO3)2 → Fe B. FeSO4 → FeCl2 → Fe (OH)2 → FeO → Fe C. FeO → FeCl2 → Fe (NO3)2 → FeCl2 → Fe D. Fe → FeSO4 → Fe (OH)2 → FeCl2 → Fe

5. Dung dịch NaOH phản ứng được với tất cả các chất trong dãy : A. FeCl3 ; MgCl2 ; CuO ; Ca(OH)2 B. NaOH ; CuO ; CuCl2 ; Zn C. Mg(OH)2 ; CaO ; K2SO3 ; NaCl D. Al ; Al2O3 ; FeCl2 ; CuSO4 6. H2SO4 loãng phản ứng được với tất cả các chất trong dãy : A. HCl ; MgO ; CuO ; Ca(OH)2 B. NaOH ; CuO ; Ag ; Zn C. Mg(OH)2 ; CaO ; K2SO3 ; NaCl D. Al ; Al2O3 ; Fe(OH)2 ; BaCl2 PHẦN II: Tự luận ( 7,0 điểm)

Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

Câu 2: ( 2,0 điểm) Viết phương trình thực hiện những biến đổi hoá học sau: a. Fe → FeCl3 → Fe(OH)3 → Fe2O3 → Fe b. Al2O3 → Al → Al2(SO4)3 → AlCl3 → Al(OH)3 Câu 3: ( 1,5 điểm) Có 3 lá kim loại : Al , Fe , Ag . Làm thế nào để nhận biết mỗi kim loại bằng phương pháp hoá học. Viết các phương trình hoá học . Câu4: ( 3,5 điểm) Một đinh sắt có khối lượng 4 g được ngâm trong dung dịch CuSO4. Sau một thời gian phản ứng lấy đinh sắt ra khỏi dung dịch , làm khô, cân nặng 4,2 g. a. Viết phương trình hoá học xảy ra . b. Tính khối lượng các chất tham gia và tạo thành sau phản ứng. Cho NTK của Fe =56 ; Cu = 64 ; S = 32 ; O = 16 . HƯỚNG DẪN CHẤM Môn : Hoá học lớp 9 PHẦN I : Trắc nghiệm khách quan ( 3,0 điểm ) Câu 1: ( 3,0 điểm ) Mỗi ý chọn đúng 0,5 điểm 1. B ; 2. C ; 3. C ; 4. B ; 5. D ; 6. D PHẦN II : Tự luận ( 7,0 điểm ) Câu 2: ( 2 điểm ) viết đúng mỗi phương trình hoá học ( 0,25 điểm ) a. 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3 FeCl3 + 3 NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl 2 Fe(OH)3 b. 2Al2O3 2Al → Fe2O3 + 3H2O Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2 → 4Al + 3O2 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2 + Al(OH)3

Al2(SO4)3 + 3BaCl2 → 3BaSO4 + 2AlCl3 AlCl3 + 3NaOH → 3NaCl Câu 3: ( 1,5 điểm )

Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

Câu 4 ( 3,5 điểm ) Phương trình hoá học : Fe + CuSO4 → FeSO4 ,+ Cu ( 0,25 điểm ) Gọi số mol Fe tham gia phản ứng là x => số mol các chất CuSO4 , FeSO4 , Cu là x ( 0,25 điểm ) Khối lượng đinh sắt sau phản ứng : 4,0 + 64x - 56x = 4,2 ( 1,0 điểm ) Giải ra ta được x= 0,025 ( 0,5 điểm ) Khối lượng Fe phản ứng : 0,025 × 56 = 0,14 g Khối lượng CuSO4 phản ứng : 0,025 × 160 = 4 g Khối lượng FeSO4 tạo thành : 0,025 × 152 = 3,8 g Khối lượng Cu tạo thành : 0,025 × 64 = 1,6 g (0,25 điểm ) (0,25 điểm ) (0,25 điểm ) (0,25 điểm )

Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

ĐỀ THI CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I Môn thi: HOÁ HỌC lớp 8 Thời gian : 45 phút (không kể thời gian giao đề) PHẦN I: Trắc nghiệm khách quan ( 3,0 điểm ) Câu 1: Khoanh tròn vào một trong các chữ A, B, C, D mà em cho là câu trả lời đúng
1. Hoá trị của các nguyên tố Ca, Al, Mg, Fe tương ứng là II, III, II, III

Nhóm các công thức đều viết đúng là: A. CaO, Al2O3, Mg2O, Fe2O3 B. Ca2O, Al2O3, Mg2O, Fe2O3 C. CaO, Al4O6, MgO, Fe2O3 D. CaO, Al2O3, MgO, Fe2O3 2. Khối lượng của 1,5 mol phân tử H2SO4 là A. 147g ; B. 96g ; C. 100g ; 3. 19,6 g H2SO4 có số mol phân tử là : A. 2mol ; B. 0,2 mol ; C. 1,5 mol ; mol . 4. Cho sơ đồ phản ứng sau: a Al + bCuSO4 → c Alx(SO4)y + d Cu.

D. 196g D. 0,5

Hoá trị của Al, Cu, nhóm SO4 tương ứng là III, II, II. a. . Chỉ số x, y tương ứng để có các công thức đúng là: A. 2, 3 ; B. 2, 2 ; C. 3, 1 ; D. 3, 2 b. Nhóm các hệ số a, b, c, d tương ứng để có phương trình đúng là: A. 1, 2, 3, 4 ; B. 3, 4, 1, 2 ; C. 2, 3, 1, 3 ; D. 2, 3, 1, 4 c. Tỉ lệ số mol của các chất trong phản ứng là A. 1: 2: 3: 4 ; B. 3: 4: 1: 2 ; C. 2: 3: 1: 3 ; D. 2: 3 : 1 : 4 Phần II : Tự luận ( 7,0 điểm ) Câu 2: ( 2, 0 điểm) Hoàn thành các phương trình hoá học sau: a. Al + Cl2 → b. Mg + O2 →
Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

c. ZnCl2 + AgNO3 → Zn(NO3)2 + AgCl d. Fe(OH)3 + H2SO4 →Fe2(SO4)3 + H2O Câu 3: ( 2, 0 điểm) 1. Tính khối lượng của hỗn hợp gồm: a) 3 mol CO2 và 2 mol CO b) 2,24 lít SO2 và 1,12 lit O2 2. Tính thể tích ở đktc của hỗn hợp gồm: a) 4,4 gam CO2 và 0,4 gam H2 b) 6,0. 10 23 phân tử NH3 và 3,0. 10 23 phân tử O2. Cho NTK của: O = 16 ; H = 1 ; S = 32 ; C = 12 Câu 4 ( 3,0 điểm ) Một hợp chất khí có thành phần theo khối lượng: 27,27% C ; 72,73% O. Em hãy cho biết: a. Công thức hoá học của hợp chất. Biết hợp chất này có tỉ khối đối với hiđro là 22. b. Số mol nguyên tử của các nguyên tố trong 0,5 mol hợp chất . HƯỚNG DẪN CHẤM Môn : Hoá học lớp 8 PHẦN I : Trắc nghiệm khách quan ( 3,0 điểm ) Mỗi ý chọn đúng 0,5 điểm Câu 1 : (3,0 điểm ) 1.D ; 2.A ; 3.B 4. a.A b. C c. C PHẦN II : Tự luận (7,0 điểm ) Câu Câu 2 b. 2Mg + O2 Nội dung a. 2Al + 3Cl2 → 2AlCl3 → 2MgO c. ZnCl2 + 2AgNO3 → Zn(NO3)2 + 2AgCl d. 2Fe(OH)3 +3 H2SO4 →Fe2(SO4)3 + 6H2O Câu 3 1. Tính khối lượng của hỗn hợp gồm: a) 3 mol CO2 và 2 mol CO Khối lượng của hỗn hợp = 3.44 + 2.28 = 188 (g) Điểm 2,0 điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 2,0 điểm 0,5

Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

b) 2,24 lít SO2 và 1,12 lit O2 Số mol SO2 = 2,24 : 22,4 = 0,1 mol Số mol O2 = 1,12 : 22,4 = 0,05 mol Khối lượng của hỗn hợp là : 0,1. 64 + 0,05,32 = 8 (g) 2. Tính thể tích ở đktc của hỗn hợp gồm: a) 4,4 gam CO2 và 4 gam H2 số mol CO2 = 4.4 : 44 = 0,1 (mol) số mol H2 = 0,4: 2 = 0,2 (mol) Thể tích hỗn hợp khí là: (0,1 + 0,2) . 22,4 = 6,72 (lít) b) 6,0. 10 23 phân tử NH3 và 3,0. 10 23 phân tử O2. Số mol NH3 = 6. 1023 : 6. 1023 = 1 (mol) Số mol O2 = 3,0. 10 23 : 6. 1023 = 0,5 (mol) Thể tích của hỗn hợp khí là: (1+ 0,5). 22,4 = 33,6 ( lít) Câu 4 a. Công thức của hợp chất Mh/c = 2. 22 = 44 (g) mC = 27,27 . 44 : 100 = 12 => nC = 12 : 12 = 1 mO = 72,73 .44 : 100 = 32 => nO = 32 : 16 = 2 Công thức của hợp chất là CO2 Số mol nguyên tử C trong 0,5 mol hợp chất là 0,5 mol Số mol nguyên tử O trong 0,5 mol hợp chất là1 mol

0,5

0,5

0,5

3,0 điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5

Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

ĐỀ THI KIỂM TRA HỌC KỲ II Môn: Hoá học 9 ( đề 1) Thời gian: 45 phút Ma trận đề kiểm tra Hóa học, học kì 2 lớp 9 Nội dung Biết TNK Q 1 Phi kim. Mối quan hệ giữa các chất vô cơ. 2. Hiđrocacbo n 3. Dẫn xuất hiđrocacbon . 4. Thực hành hóa học 5. Tính toán hóa học Tổng 1 (2,0 ) Mức độ kiến thức, kĩ năng Hiểu Vận dụng TL TNK TL TNK TL Q Q 2 1 ( 1,0) (0,5 ) Tổng

3 (1,5)

1 (0,5)

2 (1,0 )

3 (1,5)

1 (0,5) 2 (1,0)

1 (1,0 )

1 (0,5 )

4 ( 4,0) 2 (1,0)

1 (2,0 )

6 (3,0)

1 (1,0 )

2 (1)

1 (2,0 ) 3 (3,0 )

1 (2, 0) 13 (10)

Phần I: Trắc nghiệm khách quan (4 điểm) Khoanh tròn vào đáp mà em cho là đúng Câu 1: Cho các cặp chất sau:

Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

1)H2SO4 và KHCO3 2)K2CO3 và Na2CO3 3)MgCO3 và HCl 4)Ba(OH)2 và K2CO3 Những cặp chất có thể tác dụng được vớu nhau là: A. 1, 2, 3 B. 2, 3, 4 C. 1, 3, 4 D. 1, 2, 4 Câu 2:Để phân biệt 3 lọ dung dịch mất nhãn là: H2SO4, Na2SO4, NaOH ta có thể dùng: A. Quỳ tím B. Na2CO3 C. NaOH D. Cả A, B, C Câu 3: Nguyên tố X có điện tích hạt nhân là 11+ , 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có một electron. X là: A. Na B. Li C. Al D. K Câu 4: Cho các chất có công thức sau: 1)C6H6 2) CH2 = CH - CH3 3) CH2 = CH- CH= CH2 4) CH4 Số chất làm mất màu dung dịch Br2 là: A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 5: Cho sơ đồ chuyển hoá sau: FeCl3  X  Fe2O3  Y  FeCl2 → → → → a) X là: A. Fe B. FeCl2 C. Fe(OH)2 D Fe(OH)3 b) Y là: A. FeO B. Fe C. Fe(OH)2 D. Cả A, B, C đều sai Câu 6: Đốt cháy chất hữu cơ X bằng oxi thấy sản phẩm cháy tạo ra gồm: CO2, H2O, N2. X có thể là: A. Tinh bột B. Benzen C. Chất béo D. Protein Câu 7: Đốt cháy một loại polime chỉ thu được khí CO2 và hơi H2O với tỉ lệ số mol CO2 : H2O là 1: 1. Polime đó là: A. Polietilen B. Polivinylclorua

Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

C. Tinh bột D. Protein Câu 8: Để phân biệt 3 dung dịch: glucozơ, saccarozơ, axit axetic ta có thể dùng: A. Quỳ tím, H2SO4 B. Na2CO3, H2SO C. Quỳ tím, AgNO3/NH3 D. H2SO4, AgNO3/NH3 Câu 9: Đốt cháy chất hữu cơ Y thu được khí CO2 và hơi H2O có tỉ lệ số mol CO2: H2O là 1:1. Y là: A. C2H5OH B. CH3COOH C. CH4 D. C2H2 Câu 10: Cho 60 gam axit axetic tác dụng với 100gam rượu etylic thu được 55gam etylaxetat. Hiệu suất của phản ứng trên là: A. 62,5% B. 48,4% C. 91,6% D. 55% Câu 11: Cho hỗn hợp A gồm Fe, Cu tác dụng với 500ml dung dịch HCl 1M. Sau phản ứng thu được V(lít) khí hiđro (đktc). Giá trị V là: A. 11,2l B. 22,4l C. 5,6l D. Cả A, B, C đều sai Câu 12: Để giải phóng 10,8gam Ag cần lấy bao nhiêu ml dung dịch glucozơ 0,5M tham gia phản ứng tráng gương (Biết phản ứng xảy ra hoàn toàn) A. 50ml B. 0,05ml C. 0,1ml D. 100ml II) Phần II: Trắc nghiệm tự luận (6điểm) Câu 1: Hoàn thành dãy chuyển đổi hoá học sau: (1) (2) (3) (4) a) FeCl3  Fe(OH)3  Fe2O3  Fe  FeCl2 → → → → (1) (2) (3) b) Tinh bột  Glucozơ  Rượu etylic  Axit axetic → → → (4)  Etylaxetat → Câu 2: Nêu phương pháp hoá học để phân biệt các chất sau: a) Dung dịch HCl và dung dịch NaCl b) Glucozơ, tinh bột và saccarozơ Câu 3: Đốt cháy 4,5 gam chất hữu cơ A thu được 6,6 gam khí CO2 và 2,7 gam H2O.Biết khối lượng mol của chất hữu cơ A là 60 gam a) Xác định trong A có những nguyên tố nào? b) Xác định công thức phân tử của A.

Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

ĐỀ KIỂM TRA CHÁT LƯỢNG HỌC KỲ II Môn: HOÁ HỌC 8 Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (4 điểm) Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng Câu 1: Cho phản ứng sau: Fe2O3 + 3CO 2Fe + 3CO2 2Mg + O2 2MgO Trong hai phản ứng trên Mg, Fe2O3 đóng vai trò A. Fe2O3, Mg đều là chất khử B. Fe2O3 là chất khử, Mg là chất oxi hoá C. Fe2O3, Mg đều là chất oxi hoá D. Fe2O3 là chất oxi hoá, Mg là chất khử Câu 2: Trong 200ml dung dịch có hoà tan 16g CuSO4. Nồng độ mol của dung dịch là: A. 0,5M B. 0,05M C. 0,02M D. 0,2M Câu 3: Cho các phản ứng sau: 1) 2H2 + O2 2H2O 2) 2Cu + O2 2CuO 3) H2O + CaO Ca(OH)2 4) 3H2O + P2O5 2H3PO4 Phản ứng có xảy ra sự oxi hoá là: A. 3,4 B. 1,4 C. 2,3 D. 1,2 Câu 4: Chọn câu phát biểu đúng: A. Sự tác dụng của oxi với một chất là sự khử B. Chất nhường oxi cho chất khác là chất oxi hoá C. Chất nhường oxi cho chất khác là chất khử D. Sự tách oxi ra khỏi hợp chất là sự oxi hoá Câu 5: Để phân biệt 3 dung dịch: NaNO3, HNO3, H2SO4 có thể dùng A. Quỳ tím, HCl B. Quỳ tím, Na2CO3 C. Na2CO3, BaCl2 D. Cả A, B, C đều sai Câu 6: Để dập tắt ngọn lửa do xăng dầu cháy người ta thường:
Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

A. Cả A, B, C B. Thổi gió vào ngọn lửa C. Đổ nước vào ngọn lửa D. Trùm chăn lên ngọn lửa Câu 7: Để thu được 10 lọ khí oxi có dung tích mỗi lọ 672ml(ở đktc) cần bao nhiêu gam Kalipemanganat (Biết hiệu suất phản ứng đạt 80%)? A. 75,84g B. 118,5g C. 94,8g D. 47,4g Câu 8: Dãy chất thuộc oxit bazơ là ? A. CaO, CO2, ZnO B. SO2, ZnO, CaO C. Na2O, ZnO, CaO D. Na2O, SO2, CaO Câu 9: Khử 48 gam Đồng (II) oxit bằng khí hiđro. Số gam Đồng kim loại thu được là: A. 48g B. 38,4g C. 21,3g D. 76,8g Câu 10: Oxit là hợp chất của oxi với A. một nguyên tố hoá học khác B. các nguyên tố hoá học khác C. một nguyên tố kim loại D. một nguyên tố phi kim khác Câu 11: Dung dịch H2SO4 có nồng độ 14%. Khối lượng H2SO4 có trong 150gam dung dịch là: A. 10,7g B. 9,3g C. 21g D. 3,5g Câu 12: Khi tăng nhiệt độ thì độ tan của các chất rắn trong nước A. Phần lớn là tăng B. Đều giảm C. Không tăng không giảm D. Phần lớn là giảm
II) TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN (6 điểm)

Câu 1: Cho hai nhóm chất sau: Nhóm A: H2, CaO, SO3, Al Nhóm B: CuO, O2, H2O Chất nào trong nhóm A tác dụng được với chất nào trong nhóm B? Viết phương trình phản ứng.

Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

Câu 2: Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các lọ dung dịch mất nhãn sau: NaCl, Na2SO4, H2SO4 ? Câu 3: Cho 1,55g Na2O tác dụng với nước được 250ml dung dịch a. Viết phương trình hoá học cho phản ứng xảy ra và tính nồng độ mol của dung dịch thu được b. Tính thể tích khí CO2 (đktc) vừa đủ tác dụng với dung dịch trên để tạo muối trung hoà. Tính khối lượng muối thu được.

Phần thứ ba XÂY DỰNG THƯ VIỆN CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP Thư viện câu hỏi, bài tập là tiền đề để xây dựng Ngân hàng câu hỏi, phục vụ cho việc dạy và học của các thày cô giáo và học sinh, đặc biệt là để đánh giá kết quả học tập của học sinh. Trong khuôn khổ tài liệu này chúng tôi nêu một số vấn đề về Xây dựng Thư viện câu hỏi và bài tập trên mạng internet. Mục đích của việc xây dựng Thư viện câu hỏi, bài tập trên mạng internet là nhằm cung cấp hệ thống các câu hỏi, bài tập có chất lượng để giáo viên tham khảo trong việc xây dựng đề kiểm tra nhằm đánh giá kết quả học tập của học sinh theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình giáo dục phổ thông. Các câu hỏi của thư viện chủ yếu để sử dụng cho các loại hình kiểm tra: kiểm tra thường xuyên và kiểm tra định kì; dùng cho hình thức luyện tập và ôn tập. Học sinh có thể tham khảo Thư viện câu hỏi, bài tập trên mạng internet để tự kiểm tra, đánh giá mức độ tiếp thu kiến thức và năng lực học; các đối tượng khác như phụ huynh học sinh và bạn đọc quan tâm đến giáo dục phổ thông tham khảo. Trong những năm qua một số Sở GDĐT, phòng GDĐT và các trường đã chủ động xây dựng trong website của mình về đề kiểm tra, câu hỏi và bài tập để giáo viên và học sinh tham khảo. Để Thư viện câu hỏi, bài tập của các trường học, của các sở GDĐT, Bộ GDĐT ngày càng phong phú
Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

cần tiếp tục tổ chức biên soạn, chọn lọc câu hỏi, đề kiểm tra có phần gợi ý trả lời; qui định số lượng câu hỏi và bài tập, font chữ, cỡ chữ; cách tạo file của mỗi đơn vị. Trên cơ sở nguồn câu hỏi, bài tập từ các Sở và các nguồn tư liệu khác Bộ GDĐT đã và đang tổ chức biên tập, thẩm định, đăng tải trên website của Bộ GDĐT và hướng dẫn để giáo viên và học sinh tham khảo sử dụng. Để xây dựng và sử dụng thư viện câu hỏi và bài tập trên mạng internet đạt hiệu quả tốt nên lưu ý một số vấn đề sau: 1. Về dạng câu hỏi Nên biên soạn cả 2 loại câu hỏi, câu hỏi dạng tự luận và câu hỏi trắc nghiệm khách quan (nhiều lựa chọn, điền khuyết, đúng sai, ghép đôi..). Ngoài các câu hỏi đóng (chiếm đa số) còn có các câu hỏi mở (dành cho loại hình tự luận), có một số câu hỏi để đánh giá kết quả của các hoạt động thực hành, thí nghiệm. 2. Về số lượng câu hỏi Số câu hỏi của một chủ đề của chương trình giáo dục phổ thông (GDPT) tương ứng với một chương trong SGK, bằng số tiết của chương đó theo khung phân phối chương trình nhân với tối thiểu 5 câu/1 tiết hoặc ít nhất 2 câu cho 1 chuẩn cần đánh giá. Hàng năm tiếp tục bổ sung để số lượng câu hỏi và bài tập ngày càng nhiều hơn. Đối với từng môn tỷ lệ % của từng loại câu hỏi so với tổng số câu hỏi, do các bộ môn bàn bạc và quyết định, nên ưu tiên cho loại câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn và câu hỏi tự luận. Đối với các cấp độ nhận thức (nhận biết, thông hiểu, vận dụng) thì tuỳ theo mục tiêu của từng chủ đề để quy định tỉ lệ phù hợp đối với số câu hỏi cho từng cấp độ, nhưng cần có một tỉ lệ thích đáng cho các câu hỏi vận dụng, đặc biệt là vận dụng vào thực tế. Việc xác định chủ đề, số lượng và loại hình câu hỏi nên được xem xét trong mối quan hệ chặt chẽ với khung phân phối chương trình, các chương, mục trong sách giáo khoa, quy định về kiểm tra định kì và thường xuyên.
Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

Số lượng câu hỏi tuỳ thuộc vào số lượng của các chủ đề, yêu cầu về chuẩn KT, KN của mỗi chủ đề trong chương trình GDPT. 3. Yêu cầu về câu hỏi Câu hỏi, bài tập phải dựa vào chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình GDPT do Bộ GDĐT ban hành, đáp ứng được yêu cầu về: lí thuyết, thực hành, kĩ năng của một môn học hoặc tích hợp nhiều môn học. Các câu hỏi đảm bảo được các tiêu chí đã nêu ở Phần thứ nhất (trang ). Thể hiện rõ đặc trưng môn học, cấp học, thuộc khối lớp và chủ đề nào của môn học. Nội dung trình bày cụ thể, câu chữ rõ ràng, trong sáng, dễ hiểu. Đảm bảo đánh giá được học sinh về cả ba tiêu chí: kiến thức, kỹ năng và thái độ. 4. Định dạng văn bản Câu hỏi và bài tập cần biên tập dưới dạng file và in ra giấy để thẩm định, lưu giữ. Về font chữ, cỡ chữ thì nên sử dụng font chữ Times New Roman, cỡ chữ 14. Mỗi một câu hỏi, bài tập có thể biên soạn theo mẫu:

BIÊN SOẠN CÂU HỎI Mã nhận diện câu hỏi : ______ MÔN HỌC: _____________ Thông tin chung * Lớp: ___ Học kỳ: ______ * Chủ đề: _____________________________ * Chuẩn cần đánh giá: _____________

KHU VỰC VIẾT CÂU HỎI

Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI HOẶC KẾT QUẢ

1. Các bước tiến hành biên soạn câu hỏi của mỗi môn học

Bước 1: Phân tích các chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình giáo dục phổ thông đối với từng môn học, theo khối lớp và theo từng chủ đề, để chọn các nội dung và các chuẩn cần đánh giá. Điều chỉnh phù hợp với chương trình và phù hợp với sách giáo khoa. Bước 2: Xây dựng “ma trận số câu hỏi” (hoặc ma trận đề đối với đề kiểm tra) của từng chủ đề, cụ thể số câu cho mỗi chủ đề nhỏ, số câu TNKQ, số câu tự luận ở mỗi chuẩn cần đánh giá, mỗi cấp độ nhận thức (tối thiểu 2 câu hỏi cho mỗi chuẩn cần đánh giá). Xây dựng một hệ thống mã hoá phù hợp với cơ cấu nội dung đã được xây dựng trong bước I.

Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

Ví dụ minh họa:
HỆ THỐNG CHỦ ĐỀ VÀ SỐ CÂU HỎI TƯƠNG ỨNG

Chương 4 lớp 9: Hiđrocacbon – Nhiên liệu
Chủ đề Nội dung (theo Chuẩn KT, KN) KT: Biết được: + Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ . + Phân loại hợp chất hữu cơ KN: − Phân biệt được chất vô cơ hay hữu cơ theo CTPT, phân loại chất hữu cơ theo hai loại : hiđrocacbon và dẫn xuất của hiđrocachon. − Quan sát thí nghiệm, rút ra kết luận − Tính % các nguyên tố trong một hợp chất hữu cơ − Lập được công thức phân tử hợp chất hữu cơ dựa vào thành phần %các nguyên tố KT: Biết được: .. − Đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ, công thức cấu tạo hợp chất hữu cơ và ý nghĩa của nó. KN: − Quan sát mô hình cấu tạo phân tử, rút ra được đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ − Viết được một số công thức cấu tạo (CTCT) mạch hở , mạch vòngcủa một số chất hữu cơ đơn giản (< 4C) khi biết CTPT. KT: Biết được: − Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của me tan. − Tính chất vật lí : Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước , tỉ khối so với Nhận biết
TN TL

Thông hiểu
TN TL

Vận dụng cấp độ thấp
TN TL

Vận dụng cấp độ cao
TN TL

Cộng

1. Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ.

4

4

8 10

2. Cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ

4

2

2

2

3.Metan

5

5

2

2

14

16

Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

4. Etilen

5.

không khí. − Tính chất hóa học: Tác dụng được với clo (phản ứng thế), với oxi (phản ứng cháy). − Me tan được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu trong đời sống và sản xuất KN: − Quan sát thí nghiệm, hiện tượng thực tế, hình ảnh thí nghiệm, rút ra nhận xét. − Viết PTHH dạng công thức phân tử và CTCT thu gọn − Phân biệt khí me tan với một vài khí khác, tính % khí me tan trong hỗn hợp. KT: Biết được: − Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của etilen. − Tính chất vật lí : Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước , tỉ khối so với không khí. − Tính chất hóa học: Phản ứng cộng thơm trong dung dịch, phản ứng trùng hợp tạo PE, phản ứng cháy. − ứng dụng: Làm nguyên liệu điều chế nhựa PE, ancol (rượu) etylic, axit axetic. KN: − Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mô hình rút ra được nhận xét về cấu tạo và tính chất etilen. − Viết các PTHH dạng công thức phân tử và CTCT thu gọn − Phân biệt khí etilen với khí me tan bằng phương pháp hóa học − Tính % thể tích khí etilen trong hỗn hợp khí hoặc thể tích khí đã tham gia phản ứng ở đktc. KT: Biết được:

6

6

2

2

4

4

8

Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

Axetilen

6. Benzen

− Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của axetilen. − Tính chất vật lí : Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước , tỉ khối so với không khí. − Tính chất hóa học: Phản ứng cộng brom trong dung dịch, phản ứng cháy. − ứng dụng: Làm nhiên liệu và nguyên liệu trong công nghiệp. KN: − Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mô hình rút ra được nhận xét về cấu tạo và tính chất axetilen. − Viết các PTHH dạng công thức phân tử và CTCT thu gọn − Phân biệt khí axetilen với khí me tan bằng phương pháp hóa học − Tính % thể tích khí axetilen trong hỗn hợp khí hoặc thể tích khí đã tham gia phản ứng ở đktc. − Cách điều chế axetilen từ CaC2 và CH4 KT: Biết được: − Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của benzen. − Tính chất vật lí: Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước, khối lượng riêng, nhiệt độ sôi , độc tính. − Tính chất hóa học: Phản ứng thế với brom lỏng (có bột Fe, đun nóng), phản ứng cháy, phản ứng cộng hiđro và clo. − ứng dụng: Làm nhiên liệu và dung môi trong tổng hợp hữu cơ. KN: − Quan sát thí nghiệm, mô hình phân tử, hình ảnh thí nghiệm, mẫu vật, rút ra

12

4

4

2

2

Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

7. Dầu mỏ và
khí thiên nhiên – Nhiên liệu

được đặc điểm về cấu tạo phân tử và tính chất. − Viết các PTHH dạng công thức phân tử và CTCT thu gọn − Tính khối lượng benzen đã phản ứng để tạo thành sản phẩm trong phản ứng thế theo hiệu suất. KT: Biết được: − Khái niệm, thành phần, trạng thái tự nhiên của dầu mỏ, khí thiên nhiên và khí mỏ dầu và phương pháp khai thác chúng; một số sản phẩm chế biến từ dầu mỏ. − ứng dụng: Dầu mỏ và khí thiên nhiên là nguồn nhiên liệu và nguyên liệu quý trong công nghiệp. Biết được: − Khái niệm về nhiên liệu, các dạng nhiên liệu phổ biến (rắn, lỏng, khí) Hiểu được: Cách sử dụng nhiên liệu (gas, dầu hỏa, than,...) an toàn có hiệu quả, giảm thiểu ảnh hưởng không tốt tới môi trường. KN: − Đọc trả lời câu hỏi, tóm tắt được thông tin về dầu mỏ, khí thiên nhiên và ứng dụng của chúng. − Sử dụng có hiệu quả một số sản phẩm dầu mỏ và khí thiên nhiên. − Biết cách sử dụng được nhiên liệu có hiệu quả, an toàn trong cuộc sống hằng ngày. − Tính nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy than, khí metan, và thể tích khí cacbonic tạo thành . Cộng

8

8

19

23

8

8

38

Bước 3: Biên soạn các câu hỏi theo ma trận đã xây dựng.
Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

Cần lưu ý: Nguồn của câu hỏi? Trình độ của các đội ngũ viết câu hỏi ? Cách thức đảm bảo câu hỏi được bảo mật ? Bước 4: Tổ chức thẩm định và đánh giá câu hỏi. Nếu có điều kiện thì tiến hành thử nghiệm câu hỏi trên thực tế một mẫu đại diện các học sinh. Bước 5: Điều chỉnh các câu hỏi (nếu cần thiết), hoàn chỉnh hệ thống câu hỏi và đưa vào thư viện câu hỏi. - Thiết kế một hệ thống ngân hàng câu hỏi trên máy tính - Cách thức bảo mật ngân hàng câu hỏi - Cách thức lưu trữ và truy xuất câu hỏi - Cách thức xây dựng đề kiểm tra - Chuẩn bị sổ tay hướng dẫn người sử dụng - Tập huấn sử dụng thư viện câu hỏi 5. Sử dụng câu hỏi của mỗi môn học trong thư viện câu hỏi Đối với giáo viên: tham khảo các câu hỏi, xem xét mức độ của câu hỏi so với chuẩn cần kiểm tra để xây dựng các đề kiểm tra hoặc sử dụng để ôn tập, hệ thống kiến thức cho học sinh phù hợp với chuẩn kiến thức kĩ năng được quy định trong chương trình giáo dục phổ thông. Đối với học sinh: truy xuất các câu hỏi, tự làm và tự đánh giá khả năng của mình đối với các yêu cầu về chuẩn kiến thức, kĩ năng quy định trong chương trình giáo dục phổ thông, từ đó rút ra những kinh nghiệm trong học tập và định hướng việc học tập cho bản thân. Đối với phụ huynh học sinh: truy xuất các câu hỏi sao cho phù hợp với chương trình các em đang học và mục tiêu các em đang vươn tới, giao cho các em làm và tự đánh giá khả năng của các em đối với yêu cầu về chuẩn kiến thức, kĩ năng quy định trong chương trình giáo dục phổ thông, từ đó có thể chỉ ra những kinh nghiệm trong học tập và định hướng việc học tập cho các em.

Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP MÔN HOÁ LỚP 9 THCS Học kì 2 PHẦN A: CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP Chương 4. Hiđrocacbon – Nhiên liệu Câu 1. Mức độ chuẩn: nhận biết Dạng câu hỏi: TNKQ Nội dung: Hợp chất hữu cơ có số nguyên tử hiđro bằng hai lần số nguyên tử cacbon và làm mất màu dung dịch brom. Hợp chất đó là A. metan B. etilen C. axetilen D. benzen Câu 2. Mức độ chuẩn: nhận biết Dạng câu hỏi: TNKQ Nội dung: Hợp chất hữu cơ có số nguyên tử hiđro bằng số nguyên tử cacbon, tham gia phản ứng cộng và tham gia phản ứng thế nhưng không làm mất màu dung dịch brom. Hợp chất đó là A. metan B. axetilen C. etilen D. benzen Câu 3. Mức độ chuẩn: vận dụng Dạng câu hỏi: TNKQ Nội dung: Hợp chất hữu cơ là chất khí ít tan trong nước, làm mất màu dung dịch brom, đốt cháy hoàn toàn 1 mol khí này sinh ra khí cacbonic và 1 mol hơi nước. Hợp chất đó là A. metan. B. etilen. C. axetilen. D. benzen. Câu 4. Mức độ chuẩn: nhận biết Dạng câu hỏi: TNKQ Nội dung: Hợp chất hữu cơ là chất khí ít tan trong nước, tham gia phản ứng thế, không tham gia phản ứng cộng. Hợp chất đó là A. metan. B. etilen. C. axetilen. D. benzen. Câu 5. Mức độ chuẩn: thông hiểu Dạng câu hỏi: TN tự luận Nội dung:

Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

Có các chất : Metan, etilen, axetilen, benzen. Chất nào có phản ứng cộng brom ? Tại sao ? Viết các phương trình hoá học của phản ứng để minh họa. Câu 6. Mức độ chuẩn: thông hiểu Dạng câu hỏi: TNKQ Nội dung: Trong nhóm các hiđrocacbon sau, nhóm hiđrocacbon nào có phản ứng đặc trưng là phản ứng cộng ? A. C2H4 , CH4 ; B. C2H4 , C6H6. C. C2H4 , C2H2 ; D. C2H2 , C6H6 Câu 7. Mức độ chuẩn: vận dụng Dạng câu hỏi: TNKQ Nội dung: Khí C2H2 lẫn khí CO2, SO2, hơi nước. Để thu được khí C2H2 tinh khiết cần dẫn hỗn hợp khí qua : A. Dung dịch nước brom dư. B. Dung dịch kiềm dư. C. Dung dịch NaOH dư rồi qua dd H2SO4 đặc. D. Dung dịch nước brom dư rồi qua dd H2SO4 đặc. Câu 8. Mức độ chuẩn: nhận biết Dạng câu hỏi: TNKQ Nội dung: Chất hữu cơ khi cháy tạo sản phẩm CO2 và H2O với tỉ lệ số mol là 1 : 1 và làm mất màu dung dịch nước brom. Chất hữu cơ là : A. CH4 B. C2H4 C. C2H2 D. C6H6 Câu 9. Mức độ chuẩn: vận dụng Dạng câu hỏi: TN tự luận Nội dung: Bằng phương pháp hoá học nhận biết 3 khí : CO 2, CH4, C2H4. Viết các phương trình hoá học. Câu 10. Mức độ chuẩn: thông hiểu Dạng câu hỏi: TN tự luận Nội dung: Hoàn thành các phương trình hoá học sau :

Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

? C6H6 + ?  C6H5Cl + ? → C2H4 + Br2  → ? ? C2H4 + ?  C2H5OH → Câu 11. Mức độ chuẩn: nhận biết Dạng câu hỏi: TNKQ loại điền khuyết Nội dung: Có những từ, cụm từ sau : hoá trị 4, theo đúng hoá trị, liên kết trực tiếp, liên kết xác định, oxi, hiđro, cacbon, ... Hãy chọn từ, cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu sau : a) Trong các hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau .............(1)..... của chúng. b) Những nguyên tử .....(2)...... trong phân tử hợp chất hữu cơ có thể ............(3)........với nhau tạo thành mạch cacbon. c) Mỗi hợp chất hưũ cơ có một trật tự .............(4)....... giữa các nguyên tử trong phân tử. Câu 12. Mức độ chuẩn: nhận biết Dạng câu hỏi: TNKQ Nội dung: Một hợp chất hữu cơ là chất khí ít tan trong nước, cháy toả nhiều nhiệt, tạo thành khí cacbonic và hơi nước, chỉ tham gia phản ứng thế clo, không tham gia phản ứng cộng clo. Hợp chất đó là: A. CH4 B. C2H2 C. C2H4 D. C6H6 Câu 13. Mức độ chuẩn: vận dụng Dạng câu hỏi: TNKQ Nội dung: Một hợp chất hữu cơ là chất khí ít tan trong nước, hợp chất tham gia phản ứng cộng brom, đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí này cần 3 thể tích oxi sinh ra 2 thể tích hơi nước và khí cacbonic. Hợp chất đó là A. CH4 B. C2H2 C. C2H4 D. C6H6 Câu 14. Mức độ chuẩn: thông hiểu Dạng câu hỏi: TNKQ Nội dung:

Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

Một hợp chất hữu cơ là chất khí rất ít tan trong nước, tham gia phản ứng cộng brom, cháy toả nhiều nhiệt, tạo thành khí cacbonic và hơi nước, là nguyên liệu để điều chế nhựa hoặc ancol etylic chỉ bằng 1 phản ứng. Hợp chất đó là A. CH4. B. C2H2. C. C2H4. D. C6H6. Câu 15. Mức độ chuẩn: biết Dạng câu hỏi: TN tự luận Nội dung: Etilen và axetilen đều có liên kết bội trong phân tử. Chúng đều tham gia phản ứng cháy và cộng brom. Viết phương trình hoá học để minh hoạ. Câu 16. Mức độ chuẩn: vận dụng Dạng câu hỏi: TN tự luận Nội dung: Bằng phương pháp hóa học, làm thế nào phân biệt được các khí : cacbonic, metan, etilen ? Viết các phương trình hoá học của phản ứng (nếu có) để giải thích. Câu 17. Mức độ chuẩn: vận dụng Dạng câu hỏi: TN tự luận Nội dung: Cho 2,8 lít hỗn hợp metan và etilen (đktc) lội qua dung dịch brom dư/vừa đủ, người ta thu được 4,7 gam đibrometan. 1. Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra. 2. Tính thành phần phần trăm của hỗn hợp theo thể tích. (Br = 80 ; C = 12 ; H = 1) Câu 18. Mức độ chuẩn: nhận biết Dạng câu hỏi: TNKQ Nội dung: Cho các chất: Metan, axetilen, etilen, benzen, polietilen. Trong phân tử chỉ có liên kết đơn là các chất A. metan, axetilen. B. benzen, polietilen. C. metan, polietilen. D. axetilen, etilen. Câu 19. Mức độ chuẩn: nhận biết Dạng câu hỏi: TNKQ Nội dung:
Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

Cho các chất: Metan, axetilen, etilen, benzen, polietilen. Trong phân tử có liên kết đôi là các chất A. benzen, etilen. B. etilen, metan C. axetilen, polietilen. D. metan, axetilen Câu 20. Mức độ chuẩn: thông hiểu Dạng câu hỏi: TNKQ loại điền khuyết Nội dung: Điền vào chỗ trống công thức hoá học và điều kiện thích hợp. ? 1. CH2 = CH2 + ?  → C2H5OH ? 2. ? + Cl2  → CH3Cl + ? ? 3. C6H6 + ?  → C6H5Br + ? Câu 21. Mức độ chuẩn: thông hiểu Dạng câu hỏi: TN tự luận Nội dung: Viết phương trình hoá học biểu diễn phản ứng cháy của metan, etilen, axetilen với oxi. Nhận xét tỉ lệ số mol CO2 và số mol H2O sinh ra sau phản ứng ở mỗi PTHH. Hiện tượng gì xảy ra khi sục khí C2H4 qua dd Br2. Viết PTHH. Câu 22. Mức độ chuẩn: vận dụng Dạng câu hỏi: TN tự luận Nội dung: Đốt cháy hoàn toàn 1 hiđrocacbon, sau phản ứng thu được 6,72 lít CO2 và 5,4 g H2O. Tỉ khối hơi của hiđrocacbon so với oxi bằng 1,3125. Xác định công thức phân tử của hiđrocacbon. Chương 5. Dẫn xuất của hiđrocacbon - Polime Câu 23. Mức độ chuẩn: nhận biết Dạng câu hỏi: TNKQ Nội dung: Hợp chất hữu cơ X tạo bởi C, H và O có một số tính chất : là chất lỏng, không màu, tan vô hạn trong nước, tác dụng với natri giải phóng khí hiđro, tham gia phản ứng tạo sản phẩm este, nhưng không tác dụng với dung dịch NaOH. X là : A. CH3–O–CH3 ; B. C2H5–OH ; C. CH3-COOH ; D. CH3COO– C2H5 Câu 24.

Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

Mức độ chuẩn: nhận biết Dạng câu hỏi: TNKQ Nội dung: Hợp chất hữu cơ Y làm cho quỳ tím chuyển sang màu đỏ, tác dụng được với một số kim loại, oxit bazơ, bazơ, muối cacbonat, Y có chứa nhóm : A. − CH=O B. − OH C. − COOH D. − 3 CH Câu 25. Bỏ Mức độ chuẩn: nhận biết Dạng câu hỏi: TNKQ Nội dung: Nước và axit axetic dễ trộn lẫn để tạo dung dịch. 80 ml axit axetic và 50 ml nước được trộn lẫn. Phát biểu nào dưới đây là đúng ? Diễn đạt A. Nước là dung môi. B. Axit axetic là chất tan. C. Dung môi là rượu. D. Cả hai là dung môi vì đều là chất lỏng.

Câu 26. Mức độ chuẩn: nhận biết Dạng câu hỏi: TNKQ loại đúng, sai Nội dung: Có các chất sau : C2H5OH, CH3–COOH, NaOH, NaCl, Na, Cu. Những cặp chất tác dụng được với nhau : a) C2H5OH + CH3–COOH có xúc tác H2SO4 đặc, to b) C2H5OH + NaOH c) C2H5OH + NaCl d) C2H5OH + Na e) CH3COOH + NaOH f) CH3COOH + NaCl g) CH3COOH + Na h) CH3COOH + Cu Câu 27. Mức độ chuẩn: nhận biết Dạng câu hỏi: TNKQ Nội dung:
Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

Hợp chất hữu cơ vừa tác dụng với Na, vừa tác dụng với dung dịch NaOH. có công thức là A. C2H6O. B. C6H6. C. C2H4. D. C2H4O2. Câu 28. Mức độ chuẩn: thông hiểu Dạng câu hỏi: TNKQ Nội dung: Để nhận ra 3 lọ đựng các dung dịch không màu : CH3COOH, C6H12O6 (glucozơ); C2H5OH bị mất nhãn bằng phương pháp hoá học có thể dùng A. giấy quỳ tím. B. dung dịch Ag2O/NH3. C. giấy quỳ tím và Na. D. giấy quỳ tím và dung dịch Ag2O/NH3. Câu 29. Mức độ chuẩn: nhận biết Dạng câu hỏi: TNKQ Nội dung: Cho các chất : metan, etilen, axetilen, benzen, ancol etylic, axit axetic, etan. Dãy gồm các chất trong phân tử chỉ có liên kết đơn là A. metan, etilen, axetilen. B. ancol etylic, metan, etan. C. benzen, ancol etylic, axit axetic. D. etan, etilen, axit axetic. Câu 30. Mức độ chuẩn: nhận biết Dạng câu hỏi: TNKQ Nội dung: Cho các chất : metan, etilen, axetilen, benzen, ancol etylic, axit axetic, etan. Dãy gồm các chất trong phân tử chỉ có 1 liên kết đôi là A. axit axetic, etilen. B. benzen, axetilen. C. ancol etylic, etan. D. metan, etilen. Câu 31. Mức độ chuẩn: thông hiểu Dạng câu hỏi: TN tự luận Nội dung: Thực hiện dãy chuyển hoá sau bằng các phương trình hoá học, ghi rõ điều kiện phản ứng : (1) (2) (3) (4) C2H4  C2H5OH  CH3COOH  CH3COOC2H5  C → → → → H3COONa Câu 32.
Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

Mức độ chuẩn: nhận biết Dạng câu hỏi: TNKQ Nội dung: Một hợp chất hữu cơ có thành phần gồm các nguyên tố C, H và O có một số tính chất : – Là chất lỏng, không màu, tan vô hạn trong nước ; – Hợp chất tác dụng với natri giải phóng khí hiđro ; – Hợp chất tham gia phản ứng tạo sản phẩm este ; – Hợp chất không làm cho đá vôi sủi bọt. Hợp chất đó là : A. CH3–O–CH3 ; B. C2H5–OH ; C. CH3–COOH ; D. CH3– COO–C2H5 Câu 33. Mức độ chuẩn: biết Dạng câu hỏi: TNKQ Nội dung: Hợp chất X là chất rắn, tan nhiều trong nước, có phản ứng tráng gương. X có công thức là A. C12H22O11 (saccarozơ); B. CaCO3 (đá vôi); C. (C17H35COO)3C3H5 (chất béo); D. C6H12O6 (glucozơ) Câu 34. Mức độ chuẩn: thông hiểu Dạng câu hỏi: TNKQ Nội dung: Trong các chất sau : Mg, Cu, MgO, KOH, Na2SO4, Na2SO3. Dung dịch axit axetic tác dụng được với : A. Cu, MgO, Na2SO4, Na2SO3. B. MgO, KOH, Na2SO4, Na2SO3. C. Mg, Cu, MgO, KOH. D. Mg, MgO, KOH, Na2SO3. Câu 35. Mức độ chuẩn: vận dụng Dạng câu hỏi: TN tự luận Nội dung: Từ chất ban đầu là etilen có thể điều chế ra etyl axetat. Viết các phương trình hoá học để minh hoạ. Các điều kiện cần thiết cho phản ứng xảy ra có đủ. Câu 36. Mức độ chuẩn: vận dụng Dạng câu hỏi: TN tự luận Nội dung:

Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

Bằng phương pháp hóa học, làm thế nào phân biệt được các dung dịch : ancol etylic, axit axetic, glucozơ ? Viết các phương trình hoá học của phản ứng (nếu có) để giải thích Câu 37. Mức độ chuẩn: vận dụng Dạng câu hỏi: TN tự luận Nội dung: Từ tinh bột người ta sản xuất ancol etylic theo sơ đồ sau : (1) (2) Tinh bột → glucozơ → ancol etylic 1. Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra. 2. Tính khối lượng ngũ cốc chứa 81% tinh bột cho lên men để thu được 460 kg ancol etylic. (cho O = 16 ; C = 12 ; H = 1). Câu 38. Mức độ chuẩn: vận dụng Dạng câu hỏi: TN tự luận Nội dung: Từ tinh bột người ta sản xuất axit axetic theo sơ đồ sau : (1) (2) (3) Tinh bột → glucozơ → ancol etylic → axit axetic 1. Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra. 2. Tính khối lượng axit axetic thu được khi cho lên men 1 tấn ngũ cốc chứa 81% tinh bột. (cho O = 16 ; C = 12 ; H = 1). Câu 39. Mức độ chuẩn: nhận biết Dạng câu hỏi: TNKQ Nội dung: Cho các chất: ancol etylic, axit axetic, glucozơ, chất béo, saccarozơ, xenlulozơ. Dãy gồm các chất đều tan trong nước là A. ancol etylic, glucozơ, chất béo, xenlulozơ. B. ancol etylic, axit axetic, glucozơ. C. glucozơ, chất béo, saccarozơ. D. axit axetic, saccarozơ, xenlulozơ. Câu 40. Mức độ chuẩn: nhận biết Dạng câu hỏi: TNKQ Nội dung: Cho các chất: ancol etylic, axit axetic, glucozơ, chất béo, saccarozơ, xenlulozơ. Dãy gồm các chất đều có phản ứng thuỷ phân là A. saccarozơ, chất béo, xenlulozơ.
Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

B. chất béo, axit axetic, saccarozơ. C. saccarozơ, xenlulozơ, ancol etylic. D. axit axetic, chất béo, xenlulozơ. Câu 41. Mức độ chuẩn: nhận biết Dạng câu hỏi: TNKQ Nội dung: Cho các chất: ancol etylic, axit axetic, glucozơ, chất béo, saccarozơ, xenlulozơ. Nhóm các chất có chung công thức tổng quát là A. ancol etylic, axit axetic. B. Chất béo, xenlulozơ. C. Saccarozơ, glucozơ. D. Axit axetic, glucozơ. Câu 42. Mức độ chuẩn: nhận biết Dạng câu hỏi: TNKQ Nội dung: Cho các chất: Na, CaCO3, CH3COOH, O2, NaOH, Mg. Ancol etylic phản ứng được với: A. Na, CaCO3, CH3COOH. B. CH3COOH, O2, NaOH. C. Na, CH3COOH, O2 D. Na, O2, Mg. Câu 43. Mức độ chuẩn: nhận biết Dạng câu hỏi: TNKQ loại ghép đôi Nội dung: Ghép ứng dụng ở cột (II) với chất tương ứng ở cột (I) A. B. C. D. E. Chất (I) CH3COOH. Chất béo Glucozơ Tinh bột Xenlulozơ Ứng dụng (II) 1. Sản xuất giấy 2. Thực phẩm 3. Sản xuất vitamin C 4. Sản xuất xà phòng 5. Sản xuất phẩm nhuộm 6. Tráng gương 7. Sản xuất vải sợi

Câu 44. Mức độ chuẩn: vận dụng Dạng câu hỏi: TN tự luận Nội dung:
Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

Thực hiện dãy chuyển hoá sau bằng các phương trình hoá học :
Tinh bét ] Z glucoz¬  ancol etylic  axit axetic  etyl axetat → → →

saccaroz¬

Câu 45. Mức độ chuẩn: vận dụng Dạng câu hỏi: TN tự luận Nội dung: Để trung hoà 60 gam dung dịch axit axetic 10% cần bao nhiêu ml dung dịch NaOH 0,5M, sau phản ứng thu được bao nhiêu gam muối? Câu 46. Mức độ chuẩn: nhận biết Dạng câu hỏi: TNKQ Nội dung: Có các chất sau : C2H5OH, NaOH, Ba(NO3)2, CaCO3, Na, Cu. Axit axetic tác dụng được với: A. C2H5OH, NaOH, Ba(NO3)2, CaCO3, Na, Cu B. C2H5OH, NaOH, CaCO3, Na C. C2H5OH, NaOH, Ba(NO3)2, CaCO3, Na D. NaOH, CaCO3, Na, Cu. Câu 47. Mức độ chuẩn: thông hiểu Dạng câu hỏi: TNKQ Nội dung: Dãy gồm các chất đều làm mất màu dung dịch brom là : A. CH4, C6H6 B. C2H4, C2H2 C. CH4, C2H2 D. C6H6, C2H2 Câu 48. Mức độ chuẩn: thông hiểu Dạng câu hỏi: TNKQ Nội dung: Dãy gồm các chất đều phản ứng với dung dịch NaOH là : A. CH3COOH, ( C6H10O5 ) n B. CH3COOC2H5, C2H5OH C. CH3COOH, C6H12O6 CH3COOC2H5 Câu 49. Mức độ chuẩn: thông hiểu Dạng câu hỏi: TNKQ D. CH3COOH,

Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

Nội dung: Dãy gồm các chất đều phản ứng với kim loại natri là : A. CH3COOH, ( C6H10O5 ) n C. CH3COOH, C6H12O6 B. CH3COOH, C2H5OH D. CH3COOH, CH3COOC2H5 Câu 50. Mức độ chuẩn: thông hiểu Dạng câu hỏi: TNKQ Nội dung: Dãy gồm các chất đều phản ứng với axit HCl là: A. CH3COOH, ( C6H10O5 ) n , PE B. CH3COOC2H5, C2H5OH, PVC C. CH3COOH, C6H12O6, C2H5Cl, D. CH3COONa, CH3COOC2H5, ( C6H10O5 ) n Câu 51. Mức độ chuẩn: thông hiểu Dạng câu hỏi: TNKQ Nội dung: Dãy gồm các chất đều có phản ứng thuỷ phân là: A. Tinh bột, xenlulozơ, PVC. B. Tinh bột, xenlulozơ, protein, saccarozơ, chất béo. C. Tinh bột, xenlulozơ, protein, saccarozơ, glucozơ. D. Tinh bột, xenlulozơ, protein, saccarozơ, PE Câu 52. Mức độ chuẩn: vận dụng Dạng câu hỏi: TN tự luận Nội dung: Có các khí sau đựng riêng biệt trong mỗi lọ: C2H4, Cl2, CH4. Hãy nêu phương pháp hóa học để nhận biết mỗi khí trong lọ. Dụng cụ, hóa chất coi như có đủ. Viết các phương trình hóa học của phản ứng xảy ra. Câu 53. Mức độ chuẩn: vận dụng Dạng câu hỏi: TN tự luận Nội dung: Viết các phương trình hoá học thực hiện dãy biến hoá hoá học theo sơ đồ sau:
Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

(

C6H10O5

)

n

CH3COOH

→ C6H12O6 ←
(4)

(1)

C2H4 → ( CH2–CH2 ) n C2H5OH → CH3COOC2H5 (5)

(6)

Câu 54. Mức độ chuẩn: vận dụng Dạng câu hỏi: TN tự luận Nội dung: Có hỗn hợp A gồm rượu etylic và axit axetic. Cho 21,2 gam A phản ứng với Na dư thì thu được 4,48 lít khí điều kiện tiêu chuẩn. Tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A.

Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

PHẦN B: HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI Câu 1. Gợi ý trả lời: Chọn B. Công thức chung là CnH2n ∼ C2H4 etylen có liên kết đôi CH2=CH2 Câu 2. Gợi ý trả lời: Chọn D. Công thức chung là CnHn ∼ C6H6 benzen không làm mất màu dung dịch brom (axetylen C2H2 làm mất màu dung dịch brom) Câu 3. Gợi ý trả lời: Chọn C. PTHH của phản ứng cháy là CxHy +
y 2 4x + y 4

O2 → xCO2 +

y 2

H2O ⇒

= 1 ⇒ y = 2 ∼ C2H2 axetylen

Câu 4. Gợi ý trả lời: Chọn A. Etylen và axetylen tham gia phản ứng cộng còn benzen vừa tham gia phản ứng cộng vừa tham gia phản ứng thế Câu 5. Gợi ý trả lời: Chỉ có etilen và axetilen phản ứng cộng brom. Do etilen và axetilen có liên kết bội trong phân tử. C2H4 + Br2 → C2H4Br2 C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4 Câu 6. Gợi ý trả lời: Chọn C. C2H4 , C2H2 có liên kết kép trong phân tử CH2=CH2 + Br2 → CH2Br − CH2Br CH≡ CH + 2Br2 → CHBr2− Br2 CH Câu 7. Gợi ý trả lời: Chọn C. Dung dịch NaOH hấp thụ CO2, SO2 còn H2SO4 đặc hấp thụ H2O CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O Câu 8. Gợi ý trả lời: Chọn B.

Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

PTHH của phản ứng cháy là CxHy + x=
y 2

4x + y 4

O2 → xCO2 +

y 2

H2O ⇒

⇒ y = 2y ∼ C2H4 etylen Câu 9. Gợi ý trả lời: – Nhận ra khí CO2 bằng dd Ca(OH)2 dư : CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O → – Nhận ra C2H4 bằng phản ứng làm mất màu dung dịch nước brom : C2H4 + Br2  C2H4Br2 → Còn lại là CH4. Câu 10. Gợi ý trả lời: Fe C6H6 + Cl2 → C6H5Cl + HCl C2H4 + Br2  C2H4Br2 → axit C2H4 + H2O  C2H5OH → Câu 11. Gợi ý trả lời: a) (1) theo đúng hoá trị b) (2) cacbon (3) liên kết trực tiếp c) (4) liên kết xác định Câu 12. Gợi ý trả lời: Chọn A. Có 2 chất tham gia phản ứng thế clo là CH4 và C6H6, nhưng CH4 tham gia phản ứng cộng clo Asm t C6H6 + Cl2  C6H6Cl6 → Câu 13. Gợi ý trả lời: Chọn C. PTHH của phản ứng cháy là CxHy + ⇒
4x + y 4 y = 2 4x + y y O2 → xCO2 + 2 H2O 4 4x + 4 = 3 ⇒ x = 2 ∼ C2H4 etylen 4

= 3 và

2 ⇒y = 4 ;

Câu 14. Gợi ý trả lời: Chọn B. C2H2 + H2O → CH3CH=O xt , t CH3CH=O + O2  CH3COOH → xt , t CH3CH=O + H2  CH3CH2OH →
o o

Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

Câu 15. Gợi ý trả lời: C2H4 + 3O2 → 2CO2 + 2H2O C2H4 + Br2  C2H4Br2 → C2H2 + 2,5O2 → 2CO2 + H2O C2H2 + 2Br2  C2H2Br4 → Câu 16. Gợi ý trả lời: – Lần lượt sục các khí vào nước vôi trong, nhận ra CO2 do nước vôi trong vẩn đục. CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 ↓ + H2O → – Lần lượt dẫn 2 khí còn lại vào dung dịch brom. Khí làm mất màu dung dịch brom là etilen. C2H4 + Br2  C2H4Br2 → – Khí còn lại là metan. Câu 17. Gợi ý trả lời: 1. Hỗn hợp metan và etilen lội qua dung dịch brom chỉ có etilen tham gia phản ứng, metan bay ra : C 2H4 + Br 2  → C2H4Br2 Số mol C2H4 = C2H4Br2 = 025 ⇒ Thể tích etilen là 0,56 lít. 2. C2H4 là 20%; CH4 là 80%. Câu 18. Gợi ý trả lời: Chọn C. Axetilen có liên kết ba, benzen có liên kết đôi Câu 19. Gợi ý trả lời: Chọn A. Axetilen có liên kết ba, metan và polietilen có liên kết đơn Câu 20. Gợi ý trả lời: axit 1. CH2 = CH2 + H2O  C2H5OH → 2. 3. CH4 C6H6 + Cl2 + Br2
as  CH3Cl + HCl → Fe  → C6H5Br + HBr

Câu 21. Gợi ý trả lời: CH4 + 2O2
 →
to

CO2 +

2H2O

(1)

Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

t C2H4 + 3O2  → t 2C2H2 + 5O2  →
o

o

2CO2 + 4CO2 +

2H2O 2H2O

(2) (3)

Nhận xét : Phản ứng 1 số mol CO2 < số mol H2O Phản ứng 2 số mol CO2 = số mol H2O Phản ứng 3 số mol CO2 > số mol H2O – Nước brom mất màu : C2H4 + Br2  → Câu 22. Gợi ý trả lời: Số mol CO2 = 0,3 mol; H2O = 0,3 mol. C2H4Br2

Vì số mol CO2 = số mol H2O nên hiđrocacbon có công thức : CnH2n.. CnH2n +
3n O2 2
t  nCO2 + nH2O →
o

Theo PTHH: M hiđrocacbon = 42 ⇒ 14n = 42 ⇒ n = 3 ⇒ C3H6 Câu 23. Gợi ý trả lời: Chọn B. Tác dụng với Na thì phân tử có nguyên tử H linh động, nhưng không tác dụng với dung dịch NaOH thì không phải là axit Câu 24. Gợi ý trả lời: Chọn C. tác dụng được với một số kim loại, oxit bazơ, bazơ, muối cacbonat phải là axit Câu 25. Gợi ý trả lời: Chọn D. Câu 26. Gợi ý trả lời: Câu đúng : a, d, e, g ; Câu sai : b, c, f, h. Câu 27. Gợi ý trả lời: Chọn D. Hợp chất hữu cơ vừa tác dụng với Na, vừa tác dụng với dung dịch NaOH phải thuộc loại axit CH3COOH hay C2H4O2 Câu 28. Gợi ý trả lời: Chọn D. Giấy quỳ tím nhận ra axit CH3COOH làm đỏ quỳ tím, dung dịch Ag2O/NH3 nhận ra dung dịch C6H12O6 tạo kết tủa Ag Câu 29.

Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

Gợi ý trả lời: Chọn B. etilen, axetilen, benzen, axit axetic đều có liên kết đôi Câu 30. Gợi ý trả lời: Chọn A. Metan, ancol etylic, etan chỉ có liên kết đơn, benzen có 3 liên kết đôi Câu 31. Gợi ý trả lời: axit 1. CH2 =CH2 + H2O → C2H5OH men giÊ m 2. C2H5OH + O2  CH3COOH + H2O →
H SO ,®c, t Æ  → 3. C2H5OH + CH3COOH ← CH3COOC2H5 +  H2O 4. CH3COOC2H5 + NaOH  CH3COONa + C2H5OH → Câu 32. Gợi ý trả lời: Chọn B. Tác dụng với Na thì phân tử có nguyên tử H linh động, nhưng không làm cho đá vôi sủi bọt thì không phải là axit Câu 33. Gợi ý trả lời: Chọn D. Trong 4 hợp chất đã cho chỉ có phân tử C6H12O6 có nhóm chức CH=O nên có phản ứng tráng gương Câu 34. Gợi ý trả lời: Chọn D. Dung dịch axit axetic không tác dụng được với Cu và Na2SO4 Câu 35. Gợi ý trả lời: H CH2=CH2 + H2O → C2H5OH men C2H5OH + O2  CH3COOH + H2O → H SO ®c, t Æ CH3COOH + C2H5OH  CH3COOC2H5 + H2O → Câu 36. Gợi ý trả lời: Nhận ra axit axetic bằng quỳ tím đổi thành màu đỏ hoặc cho tác dụng với đá vôi có khí bay ra. 2CH3COOH + CaCO3  Ca(CH3COO)2 + H2O + → CO2 – Nhận ra dung dịch glucozơ bằng phản ứng tráng gương : NH C6H12O6 + Ag2O  C6H12O7 + 2Ag → – Còn lại ancol etylic (không tác dụng với các chất trên) Câu 37.
2 4 + 2 4 o 3 o

Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

Gợi ý trả lời: 1.
(

C6H10O5

)

n

+

axit → nH2O  n C6H12O6 to

(1) (2)

C6H12O6 2.
(

→  o
)
n

Menr­ î u t

2C2H5OH +
460 × 162n 92n

2CO2 = 810 (kg)
810

C6H10O5

 nC6H12O6  2nC2H5OH → →

khối lượng tinh bột cần =

khối lượng ngũ cốc có 81% tinh bột = 0,81 = 1000 kg hay 1 tấn Câu 38. Gợi ý trả lời: 1.
(

C6H10O5

)

n

+

axit → nH2O  n C6H12O6 to

(1) (2) (3)

C6H12O6

→  o

Menr­ î u t

2C2H5OH +
 → o
MengiÊm t

2CO2

C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O 1000 kg ngũ cốc có 810 kg tinh bột. C6H10O5 CH3COOH
( )
n

 nC6H12O6  2nC2H5OH  2n → → →
810 × 120n 162n

khối lượng axit axetic thu được =

= 600 (kg)

Câu 39. Gợi ý trả lời: Chọn B. chất béo, xenlulozơ không tan trong nước Câu 40. Gợi ý trả lời: Chọn A. ancol etylic, axit axetic, glucozơ không có phản ứng thuỷ phân Câu 41. Gợi ý trả lời: Chọn B. Saccarozơ, glucozơ có chung công thức tổng quát là Cn(H2O)m Câu 42. Gợi ý trả lời: Chọn C. SGK Câu 43. Gợi ý trả lời: 2. A- 5 ; B - 2,4 ; C - 2,3,6 ; D - 2 ; -1,7

E

Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

Câu 44. Gợi ý trả lời:
(

C6H10O5

)

n

+

axit → nH2O  n C6H12O6 to
o

(1)

axit, t C12H22O11 + H2O  C6H12O6 + C6H12O6 → Glucozơ Fructozơ m enr­ î u C6H12O6 + 2CO2  → 2C2H5OH m giÊ en m C2H5OH + O2  CH3COOH + H2O →

 C2H5OH + CH3COOH ←→ CH3COOC2H5 + H2O  Câu 45. Gợi ý trả lời: Số mol CH3COOH = 0,1 CH3COOH + NaOH  CH3COONa + H2O → 0,1 0,1
H2SO4

Thể tích dd NaOH = 0,5 = 0,2 (lít) = 200 ml. Khối lượng muối CH3COONa = 0,1. 82 = 8,2 (g) Câu 46. Gợi ý trả lời: Chọn B. Ba(NO3)2 không tác dụng được với CH3COOH Câu 47. Gợi ý trả lời: Chọn B. CH4 ; C6H6 không làm mất màu dung dịch brom Câu 48. Gợi ý trả lời: Chọn D. ( C6H10O5 ) n ; C6H12O6 và C2H5OH không phản ứng với dung dịch NaOH Câu 49. Gợi ý trả lời: Chọn B. Chất phản ứng với Na phải có nguyên tử H linh động trong phân tử Câu 50. Gợi ý trả lời: Chọn D. C2H5Cl, PVC, PE không tác dụng với HCl Câu 51. Gợi ý trả lời: Chọn B. Glucozơ, PVC, PE không có phản ứng thuỷ phân Câu 52. Gợi ý trả lời: – Dùng nước và giấy màu ẩm nhận biết khí clo.

0,1

Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

– Dùng nước brom nhận biết C2H4, CH4. Câu 53. Gợi ý trả lời:
(

C6H10O5

)

n

axit → + nH2O  n C6H12O6 to

(1) (2)

C6H12O6 2C2H5OH+ 2 CO2 axit C2H4 + H2O  C2H5OH → (3) m engiÊm C2H5OH + O2 → CH3COOH + H2O
t

→ o

m enr­ î u t

(4)

H2SO4  → C2H5OH + CH3COOH ← CH3COOC2H5 +H2O (5) o 

nCH2= CH2

 → ← o
¸p suÊt, t

Xóc t¸c

(

CH2–CH2 ) n

(6)

Câu 54. Gợi ý trả lời: – Lập hệ phương trình, số mol axit : 0,2 mol và rượu : 0,2 mol. – % khối lượng mỗi chất : 43,39% rượu etylic và 56,61% axit axetic.

Copyright © Dạy và học Hóa học, http://ngocbinh.webdayhoc.net

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->