BÀI GIẢI ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC KHỐI A NĂM 2010 - MÔN HÓA HỌC - MÃ ĐỀ :596

Câu 1 : Dung dịch X có chứa: 0,07 mol Na+; 0,02 mol SO 24  và x mol OH-. Dung dịch Y có chứa
ClO 4 , NO3 và y mol H+; tổng số mol ClO4 và NO3 là 0,04. Trộn X và Y được 100 ml dung dịch Z. Dung
dịch Z có pH (bỏ qua sự điện li của H2O) là
A. 1
B. 2
C. 12
D. 13
Giải
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích: tổng điện tích dương = tổng điện tích âm
Dung dịch X:
0,07 = 0,02.2 + x
 x = 0,03
Dung dịch Y:
y = 0,04
H + + OH- 
 H2O
0,03 0,03 mol
nH+ dư = 0,01 mol
[H+] = 0,01/0,1 = 0,1 = 10 -1 mol/l
 pH = 1
Câu 2 : Cho 19,3 gam hỗn hợp bột Zn và Cu có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2 vào dung dịch chứa 0,2 mol
Fe2(SO4)3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kim loại. Giá trị của m là
A. 6,40
B. 16,53
C. 12,00
D. 12,80
Giải
Gọi x là số mol của Zn thì số mol của Cu là 2x
65x + 64.2x = 19,3 => x = 0,1
Phản ứng xảy ra theo tứ tự như sau :
2Fe3+ + Zn 
 2Fe2+ + Zn2+
0,2 ← 0,1 mol
2Fe3+ + Cu 
 2Fe2+ + Cu2+
0,1 → 0,1 mol
Khối lượng kim loại còn lại là khối lượng của Cu: 0,1.64 = 6,4g
Câu 3 : Hỗn hợp khí X gồm N2 và H2 có tỉ khối so với He bằng 1,8. Đun nóng X một thời gian trong bình
kín (có bột Fe làm xúc tác), thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He bằng 2. Hiệu suất của phản ứng
tổng hợp NH3 là
A. 50%
B. 36%
C. 40%
D. 25%
Giải
nN2=xmol

28x + 2y = 7,2x + 7,2y => y = 4x => Hiệu suất phản ứng tính theo N2
,nH2=ymol
mX = 5x*7,2
N2 + 3H2 
 2NH3
Ban đầu:
x 4x
Phản ứng:
a
3a
2a
Sau phản ứng:
x-a 4x-3a
2a
mY = (4x-2a)*8
Ta có mX = mY => 5x*7,2 = (4x-2a)*8 => a = 0,25x
a
Hiệu suất phản ứng = = 25%
x
Câu 4 : Trong số các chất : C3H8, C3H7Cl, C3H8O và C3H9N; chất có nhiều đồng phân cấu tạo nhất là
A. C3H7Cl
B. C3H8O
C. C3H8
D. C3H9N
Các chất trên có cùng số nguyên tử cacbon => dựa vào hóa trị của nguyên tử ở nhóm chức để xác định
đồng phân. Nguyên tử N có hóa trị cao nhất nên hợp chất với N có số đồng phân nhiều nhất.
Câu 5: Thực hiện các thí nghiệm sau :
(I) Sục khí SO2 vào dung dịch KMnO4
(II) Sục khí SO2 vào dung dịch H2S
(III) Sục hỗn hợp khí NO2 và O2 vào nước
(IV) Cho MnO2 vào dung dịch HCl đặc, nóng

Gv giải : Phan Văn Tấn - Trường THPT Trường Chinh - Nhân Cơ - ĐăkR’Lấp - ĐăkNông

1

4 (I) SO2 + KMnO4 + H2O  H2SO4 + MnSO4 + K2SO4 (II) SO2 + H2S  S + H2O (III) NO2 + O2 + H2O  HNO3 (IV) MnO2 + HCl  MnCl2 + Cl2 + H2O Các phản ứng trên đều là phản ứng oxi hóa khử Câu 6: Cho cân bằng 2SO2 (k) + O2 (k) 2SO3 (k). 0.01 CaCl2 + Na2CO3  CaCO3 + 2NaCl 0.06.04 và 4.8 B.4 Giải . C2H5CH2OH D.82 gam kết tủa. Khi tăng nhiệt độ phản ứng dịch chuyển theo chiều tạo thành SO2 và O2 nên tỉ khối giảm đi => Phản ứng thuận tỏa nhiệt. CH3OH. 0.08 và 4.06 mol  0.06 mol 2NaHCO3   Na2CO3 + CO2 + H2O 0. Phản ứng thuận toả nhiệt.06 mol => M ancol = 36. Phát biểu đúng khi nói về cân bằng này là : A. 0. nóng (VI) Cho SiO2 vào dung dịch HF Số thí nghiệm có phản ứng oxi hoá .01  0.08/1 = 0. thu được 23.MÔN HÓA HỌC . C2 H5OH Giải nCuO = nanđehit = nancol = 0. B.0 gam kết tủa.40 = 4.01 Tổng số mol NaHCO3 trong 1 lít = 0. Phản ứng thuận thu nhiệt. một gốc -glucozơ và một gốc -fructozơ B. một gốc -glucozơ và một gốc -fructozơ C.06  0. 6 C.66 => công thức của 2 ancol là : CH3OH  HCHO và RCH2OH  RCHO HCHO   4Ag x 4x RCHO   2Ag y 2y mol Gv giải : Phan Văn Tấn .ĐăkR’Lấp . cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ. Mặt khác. Lấy 1 lít dung dịch X tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư) thu được 11. sau khi kết thúc các phản ứng thu được 7. 0.02  0. cho 1 lít dung dịch X vào dung dịch CaCl2 (dư) rồi đun nóng. Giá trị của a.14 và 2. Phản ứng nghịch thu nhiệt.06 mol  0.08 mol  a = 0.BÀI GIẢI ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC KHỐI A NĂM 2010 . D.Khi cho dd X + CaCl2 đun nóng m = 0. C2H5OH. Cho toàn bộ lượng anđehit trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. thu được 2 lít dung dịch X. Khi tăng nhiệt độ thì tỉ khối của hỗn hợp khí so với H2 giảm đi.06 mol .2 C. C3H7CH2OH C.Trường THPT Trường Chinh .ĐăkNông 2 .2 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức thành anđehit cần vừa đủ 4.MÃ ĐỀ :596 (V) Cho Fe2O3 vào dung dịch H2SO4 đặc. C. Phản ứng nghịch toả nhiệt.8g CaCl2 + NaOH + NaHCO3   CaCO3 + 2NaCl + H2O 0.08 mol/l Câu 8: Một phân tử saccarozơ có A.76 gam Ag.khử xảy ra là A. hai gốc -glucozơ D.07 và 3.Có thể viết phương trình như sau : NaOH + NaHCO3 + BaCl2   BaCO3 +NaCl + H2O 0. Câu 7: Cho m gam NaOH vào 2 lít dung dịch NaHCO3 nồng độ a mol/l. một gốc -glucozơ và một gốc -fructozơ Câu 9: Oxi hoá hết 2. cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ. 5 D. cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ.2. Hai ancol là : A.Nhân Cơ . m tương ứng là A.8 D.06  0. CH3OH. cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ. C2H5CH2OH B. C2H5OH. 3 B.8 gam CuO.

620 Giải :mX = m + mZ => m = mX . 22. 0. sau khi kết thúc các phản ứng. Cho Y lội từ từ vào bình nước brom (dư). 0.02. nếu đun nóng M với H2SO4 đặc để thực hiện phản ứng este hoá (hiệu suất là 80%) thì số gam este thu được là A.80 D.003 a = 0. Cl2 và O2 C.4 . (6) Al + NaCl (r). nCO2 = 1. (2). (1).5 4x + ky/2 = 1. (6) B.003 0. (5) Cu + KNO3 (r) . (2) Fe2O3 + CO (k).006 HCO3 và 0. (3).5 mol > nH2O = 1. 0.06 4x + 2y = 0.  X và Y đều có 3C trong phân tử.003.0.5 mol . (1).05 .03 mol H2 trong một bình kín (xúc tác Ni).08. (4) C.20 B. H2S và N2 D.252 = 0. 0. đơn chức X và axit cacboxylic đơn chức Y. tổng số mol của hai chất là 0.120 C. (4). của axit C3HkO2 Gọi số mol của X là x. Để loại bỏ hết Ca2+ trong X cần một lượng vừa đủ dung dịch chứa a gam Ca(OH)2 Gía trị của a là A. (3) Au + O2 (k).ĐăkR’Lấp . (5).003 mol Ca2+.3 và y = 0.k=2 => x = 0.3 (nhận) .2*114*80 mE = = 18. (4) Cu + Cu(NO3)2 (r).252g => m = 0.4 = 0. Tỉ khối của Z so với H2 là 10. (6) Gv giải : Phan Văn Tấn . 0. của Y là y C3H7OH → 3CO2 + 4H2O x 4x mol C3HkO2 → 3CO2 + k/2 H2O y ky/2 mol x + y = 0.32 x = 0. H2 và F2 B. Giá trị của m là A.01  R + 31 = 60  R = 29 (C2H5)  Vậy 2 ancol ban đầu là CH3OH và C2H5CH2OH Câu 10: Hỗn hợp M gồm ancol no.2  0. đơn chức.2 – 0. đều mạch hở và có cùng số nguyên tử C.MÔN HÓA HỌC .2 (loại)  y = 0.74 = 0.328 B. thu được hỗn hợp khí Y. (2).BÀI GIẢI ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC KHỐI A NĂM 2010 .001 mol NO3 .MÃ ĐỀ :596 x + y = 0. CO và O2 H2 tác dụng mãnh liệt với clo ngay ở nhiệt độ rất thấp và trong bóng tối.222 B.05. 0.26 + 0.Trường THPT Trường Chinh .22 2. 0.36 C. y = 0.5 mol (số mol của Y lớn hơn số mol của X).2 Este thu được có công thức là: C2H3COOC3H7 0.3  x = 0.180 Giải Vì 2nCa2+ = n HCO nên: 3 Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 → 2CaCO3 + 2H2O 0.24g 100 Câu 11: Cho dung dịch X gồm: 0.28/22. Nếu đốt cháy hoàn toàn M thì thu được 33.4 mol => axit không no. Các trường hợp xảy ra phản ứng oxi hoá kim loại là : A. 0. 0.mz mZ = 2. (3).Nhân Cơ . 34.2 và y = 0. 18.222g Câu 12: Hỗn hợp khí nào sau đây không tồn tại ở nhiệt độ thường ? A.2 gam H2O. Mặt khác.ĐăkNông 3 . (5) D.007 mol Na+.205 C.24 Giải nM = 0.  Công thức của ancol C3H7OH. 27. 0.02 mol C2H2 và 0.006 mol Cl-. Câu 13: Đun nóng hỗn hợp khí X gồm 0.328g Câu 14: Nung nóng từng cặp chất trong bình kín: (1) Fe + S (r).444 D.6 lít khí CO2 (đktc) và 25.585 D.03.01 => M RCH 2O   60 0. 0.k = 1 => x = 0.10. khối lượng bình tăng m gam và có 280 ml hỗn hợp khí Z (đktc) thoát ra.08.

(2).6. các kim loại kiềm thổ (từ beri đến bari) có nhiệt độ nóng chảy giảm dần Đáp án A sai vì Be không tác dụng với nứơc. Giá trị của m là A. 3 B. 3 B. (1). 2 D. 24. 6 -Áp dụng công thức tính số peptit khác nhau tạo thành từ các aminoaxit = n! => n = 3 => 3! = 6 Gv giải : Phan Văn Tấn .MÃ ĐỀ :596 (1) Fe + S  FeS to (4) Cu(NO3)2)  CuO + O2 + NO2 và O2 + Cu  CuO o t (5) KNO3  KNO2 + O2 và O2 + Cu  CuO Câu 15: Tổng số chất hữu cơ mạch hở. (3) D. (2). (4) B. (3). (2). nilon-6.BÀI GIẢI ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC KHỐI A NĂM 2010 . tơ capron.ĐăkNông 4 . (3). các kim loại kiềm thổ (từ beri đến bari) có nhiệt độ nóng chảy không theo qui luật. (2). (1). (3). bari.24H2O Câu 17: Phát biểu nào sau đây đúng ? A.71 D.20 B.5 Câu 20: Trong số các phát biểu sau về phenol (C6H5OH): (1) Phenol tan ít trong nước nhưng tan nhiều trong dung dịch HCl (2) Phenol có tính axit.Trường THPT Trường Chinh . photpho đều bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3 (2) Ion Fe3+ có cấu hình electron viết gọn là [Ar]3d5 (3) Bột nhôm tự bốc cháy khi tiếp xúc với khí clo (4) Phèn chua có công thức Na2SO4. tơ nitron. Mặt khác. chất diệt nấm mốc (4) Phenol tham gia phản ứng thế brom và thế nitro dễ hơn benzen Các phát biểu đúng là A. Nếu cho 110 ml dung dịch KOH 2M vào X thì thu được 3a gam kết tủa.Al2(SO4)3.22 161 99 4m 2a Trường hợp 2 : = + 0. Kim loại xeri được dùng để chế tạo tế bào quang điện C.Al2(SO4)3.10 Giải Với bài toán này cả hai trường hợp đều có phản ứng KOH hòa tan Zn(OH)2 2KOH + ZnSO4 → Zn(OH)2 + K2SO4 (1) 2KOH + Zn(OH)2 → K2ZnO2 + 2H2O (2) Áp dụng công thức : 4nZnSO4 = nkết tủa+ nKOH 4m 3a Trường hợp 1 : = + 0. tơ tằm. (1). Kim loại magie có kiểu mạng tinh thể lập phương tâm diện D. tơ xenlulozơ axetat.Nhân Cơ . beri đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường B.1 gam Câu 19: Cho các loại tơ: bông. 4 D.15 C.ĐăkR’Lấp .28 161 99 Lập biểu thức liên hệ giữa 2 truờng hợp => m = 16. (3) D. HCOOCH3 và OHCCH2OH Câu 16: Có các phát biểu sau : (1) Lưu huỳnh. Số tơ tổng hợp là A. (3). 4 Các công thức cấu tạo như sau : CH3COOH. Đáp án C sai vì Kim loại magie có kiểu mạng tinh thể lục phương Đáp án D sai vì Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.MÔN HÓA HỌC . 1 C. nếu cho 140 ml dung dịch KOH 2M vào X thì thu được 2a gam kết tủa. (4) (1) sai vì Phenol tan ít trong nước nhưng không tan trong dung dịch HCl (phenol có tính axit) Câu 21: Có bao nhiêu tripeptit (mạch hở) khác loại mà khi thuỷ phân hoàn toàn đều thu được 3 aminoaxit: glyxin. Các kim loại: natri. (1). Câu 18: Hoà tan hoàn toàn m gam ZnSO4 vào nước được dung dịch X. có cùng công thức phân tử C2H4O2 là A. (4) C. (4) (4) sai vì phèn chua có công thức cấu tạo như sau : K2SO4. alanin và phenylalanin? A. (4) C.24H2O Các phát biểu đúng là A. (1). (2). 16. Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân. 2 D. (2). 32. (4) B. 3 B. dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím (3) Phenol dùng để sản xuất keo dán. 4 C. 9 C. 17. (1).

thu được một sản phẩm khử duy nhất và dung dịch chỉ chứa mối sunfat. CH4 và C2H6 D.72 gam 26 26 Câu 25: Nhận định nào sau đây đúng khi nói về 3 nguyên tử : 13 X. 600 gam Giải C6H5C3H7   CH3COCH3 120 58g 120. 3x B. X và Y có cùng số nơtron D. Đốt cháy hoàn toàn 100 ml hỗn hợp X bằng một lượng oxi vừa đủ.4nCO2 = 4. X.145 100 x  400 g ← 145g 58 80 Gv giải : Phan Văn Tấn .Nhân Cơ .MÃ ĐỀ :596 Câu 22: Hỗn hợp khí X gồm đimetylamin và hai hiđrocacbon đồng đẳng liên tiếp. C2H6 và C3H8 B.Trường THPT Trường Chinh .808 lít khí CO2 (đktc) và 5. 2x D. Khi thuỷ phân đến cùng các protein đơn giản sẽ cho hỗn hợp các -aminoaxit B. thu được 3.72 B. Enzim amilaza xúc tác cho phản ứng thuỷ phân xenlulozơ thành mantozơ D.3 mol => ancol no đơn chức Áp dụng công thức : mancol = mH2O .ĐăkR’Lấp . Nếu cho Y đi qua dung dịch axit sunfuric đặc (dư) thì còn lại 250 ml khí (các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện). sau đó thuỷ phân trong dung dịch H2SO4 loãng.ĐăkNông 5 . C2H4 và C3H6 Giải C2H7N   2CO2 + 7/2H2O + 1/2N2 a 2a 7a/2 a/2 ml CxHy   xCO2 + y/2H2O b xb yb/2 ml a + b = 100 (1) 2a + xb +a/2 = 250 (2) 3. 2y Giải Dung dịch sau phản ứng chỉ có muối (axit hết) nên xảy ra phản ứng sau 2Fe + 6H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O y/3 ← y mol => ne = 3. 4. 55 26 Y. 300 gam B. Axit nucleic là polieste của axit photphoric và glucozơ Đáp án B sai : Khi cho dung dịch lòng trắng trứng vào Cu(OH)2 thấy xuất hiện hợp chất màu tím Đáp án C sai . Số mol electron do lượng Fe trên nhường khi bị hoà tan là A.72 Giải : nCO2 = 0.MÔN HÓA HỌC . Giá trị của m là A. Z là 2 đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học Câu 26: Cho x mol Fe tan hoàn toàn trong dung dịch chứa y mol H2SO4 (tỉ lệ x : y = 2 : 5). Y thuộc cùng một nguyên tố hoá học B.5 . 5.BÀI GIẢI ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC KHỐI A NĂM 2010 . 400 gam D. C3H6 và C4H8 C. Khi cho dung dịch lòng trắng trứng vào Cu(OH)2 thấy xuất hiện phức màu xanh đậm C. 500 gam C. thu được 550 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi nước. Axit nucleic là polieste của axit photphoric và pentozơ Câu 24: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 3 ancol đơn chức.4 gam H2O. 7. Enzim amilaza xúc tác cho phản ứng thuỷ phân tinh bột thành mantozơ Đáp án Dsai . Để thu được 145 gam axeton thì lượng cumen cần dùng (giả sử hiệu suất quá trình điều chế đạt 75%) là A.42 C. 5.42 D. thuộc cùng dãy đồng đẳng. y C. Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là A. y = 7  C2H6 và C3H8 Câu 23: Phát biểu đúng là A. 12 Z ? A.5a + yb/2 = 350 (3) Thay a ở (1) vào (2) và (3) được x = 2. X. X và Z có cùng số khối C.y/3 = y Câu 27: Axeton được điều chế bằng cách oxi hoá cumen nhờ oxi.17 mol <nH2O = 0.

2 = 43. tỉ lệ mol tương ứng là 4 : 1. độ âm điện tăng D. Al(OH)3 . Bán kính nguyên tử tăng.46 gam.4 + (R’’ + 67)0. liti và beri. R’’ = 15 (CH3) Câu 30: Các nguyên tố từ Li đến F. Dung dịch Y gồm HCl và H2SO4.3-điol.MÃ ĐỀ :596 Câu 28: Cho các chất: NaHCO3. K và Ba vào nước.04 Khối lượng muối = khối lượng kim loại + khối lượng gốc axit = 8. theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì A.16. D. natri và magie. độ âm điện tăng dần Câu 31: Cho 0. 0. Giải nH2 = 0. Cl2.4 (Chỉ có đáp án A là phù hợp Na=23 và Mg = 24) Câu 33: Hòa tan hoàn toàn 8.45 + 0.96 + 0. B. propan-1.BÀI GIẢI ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC KHỐI A NĂM 2010 .2 mol (R’ + 67)0.70.5 = 18.ĐăkNông 6 .2-điol.35 mol nNaOH = 2n. B.2 => 14. Cho NaOH dư vào dung dịch X. C. D. glixerol. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn. 12.MÔN HÓA HỌC . Bán kính nguyên tử và độ âm điện đều giảm Từ trái qua phải trong một chu kì bán kính nguyên tử giảm dần.24 mol Gọi số mol của H2SO4 là x thì số mol của HCl là 4x 2x + 4x = 0.24 mol  Để trung hòa dd X thì dung dịch Y cần dùng với số mol H+ là 0. xt NaOH CuO .15 mol . D.ĐăkR’Lấp .2 0.65 mol Câu 32: Cho 7.2 mol một este E cần dùng vừa đủ 100 gam dung dịch NaOH 24%. Gv giải : Phan Văn Tấn .24  x = 0. 13. t 0 C3H6   X   Y   Z   T   E (Este đa chức). 14. Bán kính nguyên tử và độ âm điện đều tăng B. 4 B.6 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn chức. tổng khối lượng các muối được tạo ra là A. D.6 lít khí (đktc).4 0.50.Trường hợp 2 : 2 kim loại đều là kim loại kiềm => nKL = 0.2 mol . kali và bari.94 + 0. Tên gọi của Y là A. Bán kính nguyên tử giảm. độ âm điện giảm C. B. CO. C. Hai axit đó là A.65 mol hoặc có thể tính nNaOH = 3nGlutamic + nHCl dư = 0. Giải nGlutamic= 0. Cl2 và NH4Cl Câu 29: Thuỷ phân hoàn toàn 0. xt CH 3OH . CH3COOH và C2H5COOH C. thu được dung dịch X và 2.46 g Câu 34: Cho sơ đồ chuyển hóa: dung dich Br2 O2 .25 mol => Mkl = 28.Trường hợp 1 : 2 kim loại đều là kim loại kiềm thổ => nKL = 0. propan-1. kali và canxi.70 gam. thu được 5. Trung hòa dung dịch X bởi dung dịch Y.35. NH4Cl. 0. C. 18. 6 Các chất tác dụng với NaOH ở nhiệt độ thường gồm : NaHCO3.15 mol H2NC3 H5(COOH)2 (axit glutamic) vào 175 ml dung dịch HCl 2M. Fe(OH)3.65.Nhân Cơ . t 0 .5 mol => MKL = 14. nHCl = 0.12 mol  nOH. 0.6  2R’ + R’’ = 17  R’ = 1 (H) . HF. nNaOH = 0.25 = 0.2 < MKL<28.Trường THPT Trường Chinh .1 gam hỗn hợp gồm một kim loại kiềm X và một kim loại kiềm thổ Y tác dụng hết với lượng dư dung dịch HCl loãng. 0. Giải nH2 = 0.78 gam. HCOOH và C2H5COOH Giải nEste = 0. 3 D. HCOOH và CH3COOH B.6 mol => Este 3 chức (R’COO)2ROOCR’’   2R’COONa + R’’COONa + R(OH)3 0. HF.= 0.Glutamic + nHCl = 0. C2H5COOH và C3H7COOH D. C.4 . Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH loãng ở nhiệt độ thường là A.688 lít khí H2 (đktc).55. số mol NaOH đã phản ứng là A. thu được dung dịch X.04.62 gam. propan-2-ol.94 gam hỗn hợp gồm Na. B. thu được một ancol và 43. Kim loại X. 5 C. Y là A.25 mol . Al(OH)3.

20. D. Hiđro sunfua bị oxi hóa bởi nước clo ở nhiệt độ thường. D.56.12.14 loại R = 15 thì x = 0. 3-etylpent-3-en. D. axit linoleic.7M thu được dung dịch Y. 8. AgNO3. Tên của Z là A.Hợp kim Zn . Phản ứng ở cực âm có sự tham gia của kim loại hoặc ion kim loại. thu được thể tích khí CO2 bằng 6/7 thể tích khí O2 đã phản ứng (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện). fuleren là các dạng thù hình của cacbon. Phản ứng xảy ra luôn kèm theo sự phát sinh dòng điện. B.ĐăkR’Lấp . NH3. Nguyên tố Flo trong halogen chỉ có 1 số oxi hóa duy nhất là -1 Câu 40: Đốt cháy hoàn toàn một este đơn chức.ĐăkNông 7 . Câu 36: Phản ứng điện phân dung dịch CuCl2 (với điện cực trơ) và phản ứng ăn mòn điện hóa xảy ra khi nhúng hợp kim Zn-Cu vào dung dịch HCl có đặc điểm là: A. +3. 6. B.66.88g Gv giải : Phan Văn Tấn .12 m = 0. Công thức cấu tạo là RCOOR’. t 0 )  NaOH du . cát và than cốc ở 1200 0C trong lò điện.MÃ ĐỀ :596 C3H6 là xiclopropan  X là 1.18 > 0. BaCl2. B. C. mạch hở X (phân tử có số liên kết  nhỏ hơn 3). CuSO4.Điện phân CuCl2 : Cu2+ +2e  Cu . C. axit panmitic.MÔN HÓA HỌC . Cô cạn Y thu được 12. 3-etylpent-2-en. k ≤ 1 3n  k  2 CnH2n – 2kO2 + O2   nCO2 + (n – k) H2O 2 6 3n  k  2 n x 7 2  2n = 3k + 6 Vì k ≤ 1 nên n chỉ có thể bằng 3 với k = 0 Công thức phân tử của X là C3H6O2.t 0  HCl Triolein   X   Y   Z. Tên của X là A. Ở cực âm các quá trình trên xảy ra như sau : .Trường THPT Trường Chinh . than chì.88 gam chất rắn khan. B. 2-etylpent-2-en. KOH. Chất không tác dụng được với cả 4 dung dịch trên là A. R chỉ có thể là H hoặc CH3 RCOOR’ + KOH   RCOOK + R’OH x x x mol KOH dư 0. Câu 38: Cho sơ đồ chuyển hóa:  H 2 du ( Ni . Kim cương. Câu này chỉ cần viết đúng công thức của ancol sẽ viết đựơc công thức của anken tương ứng. Trong công nghiệp. C.Nhân Cơ . Giá trị của m là A. B. D. Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch KOH 0. Đều sinh ra Cu ở cực âm. D. AgF.74 = 8. axit stearic. 3-etylpent-1-en.BÀI GIẢI ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC KHỐI A NĂM 2010 .14 – x mol (R + 83)x + 56(0. 7.04 => x  R  27 Với R = 1 thì x = 0.3 đibrom propan  (Z) OHCCH2CHO  (T)HOOCCH2COOH (E) CH3OOCCH2COOCH3 Câu 35: Cho 4 dung dịch: H2SO4 loãng. 10. C. Giải Đặt công thức của X là CnH2n – 2kO2 . photpho được sản xuất bằng cách nung hỗn hợp quặng photphorit. D.88 5.Cu nhúng vào dung dịch HCl: Zn  Zn2+ + 2e Câu 37: Anken X hợp nước tạo thành 3-etylpentan-3-ol. axit oleic. +1. C. Tất cả các nguyên tố halogen đều có các số oxi hóa: -1. NaNO3. B.88. Phản ứng ở cực dương đều là sự oxi hóa Cl-. X là Tristearin  Y là Natri stearat Câu 39: Phát biểu không đúng là: A. +5 và +7 trong các hợp chất. C.14 – x) 12.

N2O. Fe. x mol H2O và y mol N2. 7 và 1. Giải: Phương trình phản ứng được cân bằng như sau : K2Cr2O7 + 14HCl  2CrCl3 + 3Cl2 + 2KCl + 7H2O 6Cl. 20%. 3/14. 1/7. C. Na. C. C. Theo chương trình Chuẩn (10 câu.5. D. Giá trị của k là A.100 %H = = 90% 0. Cu.16 Câu 44: Các chất vừa tác dụng được với dung dịch HCl vừa tác dụng được với dung dịch AgNO3 là: A. Ni. NO2. Giải X tác dụng vừa đủ với 2 mol HCl hoặc 2 mol NaOH => amino axit có 1 nhóm amin và 2 nhóm axit. Ba. X có khả năng phản ứng tối đa với 2 mol HCl hoặc 2 mol NaOH. Zn.1a gam là 0. và amin là đơn chức.ĐăkR’Lấp .144. B. mạch hở.16 mol C2H5OH  CH3COOH  CH3COONa 0. Sn.6 mol 100 nC2H5OH trong 0. D. 2n  3 CnH2n – 1(NH2)(COOH)2  H2O + 1/2N2  (n + 2)CO2 + 2 2n  3 1 n+2 ½ mol 2 2m  3 CmH2m + 3N   mCO2 + H2O + 1/2N2 2 2m  3 1 m ½ mol 2 nCO2 = n + 2 + m = 6  n+m=4 2n  3 2m  3 nH2O = + = n + m + 3. B.ĐăkNông 8 . 2 2  nH2O = 7 nN2 = ½ + ½ = 1 Câu 43: Từ 180 gam glucozơ. Để trung hòa hỗn hợp X cần 720 ml dung dịch NaOH 0. C. D. 3/7. y tương ứng là A. mạch hở và 1 mol amin no.0. D.144  0. Giải C6H12O6  2CO2 2*80 1 mol =1. 8 và 1. Câu 42: Hỗn hợp X gồm 1 mol aminoaxit no. B.144 0. Al.BÀI GIẢI ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC KHỐI A NĂM 2010 . Hiệu suất quá trình lên men giấm là A.0. CuO.144  0. 90%. Zn.2M. C. MgO. 4/7. PHẦN RIÊNG (10 câu) Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần (phần A hoặc B) A. 80%. thu được hỗn hợp X. Câu 45: Trong phản ứng: K2Cr2O7 + HCl  CrCl3 + Cl2 + KCl + H2O Số phân tử HCl đóng vai trò chất khử bằng k lần tổng số phân tử HCl tham gia phản ứng.5. từ câu 41 đến câu 50) Câu 41: Chất được dùng để tẩy trắng giấy và bột giấy trong công nghiệp là A. Mg. 10%.MÃ ĐỀ :596 II. bằng phương pháp lên men rượu. Các giá trị x. Oxi hóa 0. Đốt cháy hoàn toàn X thu được 6 mol CO2.MÔN HÓA HỌC . B.Nhân Cơ . B.1a gam ancol etylic bằng phương pháp lên men giấm. 7 và 1. thu được a gam ancol etylic (hiệu suất 80%). D.Trường THPT Trường Chinh . 8 và 1. CO2. SO2. 3Cl2 => 6 phân tử HCl đóng vai trò là chất khử 6 3 k= = 14 7 Gv giải : Phan Văn Tấn .

35 = 10. Giải: RCOOH và RCOOM (R + 45)0. khí Cl2 và O2.170 – 0.5 gam muối amoni của hai axit hữu cơ. axit butanoic.4 0. D. C3H4.ĐăkNông 9 .5.02 ← 0. D. Giải H+ + CO32   HCO3 0.9.1 mol một axit cacboxylic đơn chức và 0.2M. 14.6. B. 0.01 mol Câu 47: Cho m gam hỗn hợp etanal và propanal phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3.4 mol RCHO + 3NH3 + 2AgNO3 + H2O   RCOONH4 + 2Ag + 2NH4NO3 0. Giá trị của m là A. C. D.55 gam kết tủa. B. Giải: nCO2 = nBaCO3 = 0. axit metanoic.80 – 0. 10. 9.MÔN HÓA HỌC .18 = 10.8 => A + 2R = 69 69  M R= 2 M phải nhỏ hơn 69 A R 7 (Li) 31 (loại) 23 (Na) 23 (loại) 39 (K) 15 (CH3) Câu 49: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hiđrocacbon X.17 – 0. Công thức phân tử của X là A.2M và NaHCO3 0.15 mol mCO2 + mH2O = 29.5  1 1 CuSO4dư + H2O  Cu + O2 + H2SO4 2 Gv giải : Phan Văn Tấn .2 + 0.2 gam kết tủa và dung dịch chứa 17. C2H6.020. 0.1 mol muối của axit đó với kim loại kềm có tổng khối lượng là 15.15. sau phản ứng thu được số mol CO2 là A.Trường THPT Trường Chinh .35 gam so với dung dịch Ba(OH)2 ban đầu. Phương trình điện phân như sau : 2NaCl + CuSO4  Na 2SO4 + Cu + Cl2 0.55 – 19.2.4.1 = 15. D.6 0.1 + (R + 44 + A)0.9g Câu 48: Hỗn hợp gồm 0. 10.44 nH2O = = 0.2.4.8 gam. Giải nAg = 0.ĐăkR’Lấp .02 mol H+ + HCO3   CO2 + H2O 0.01 → 0.4 → 0.MÃ ĐỀ :596 Câu 46: Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 30 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch chứa Na2CO3 0. C. thu được 43. sản phẩm thu được ở anot là A. 0.3.2  0.015. khí Cl2 và H2.2g 10.Nhân Cơ . B.010. C. axit etanoic.4 mol Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng mRCHO = mRCOONH4 + mAg + mNH4NO3 – mNH3 – mAgNO3 – mH2O m = 17. B. B. axit propanoic. đến khi ở catot xuất hiện bọt khí thì dừng điện phân.2 ← 0. 0. chỉ có khí Cl2. dung dịch sau phản ứng có khối lượng giảm 19.030. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 (dư) tạo ra 29. C. C.BÀI GIẢI ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC KHỐI A NĂM 2010 . Tên của axit trên là A.5 + 43. khí H2 và O2. D. Trong cả quá trình điện phân trên. C3H8.2 mol 18 nCO2 < nH2O => X là ankan => n = nCO2 = 3 => C3H8 nH2O-nCO2 Câu 50: Điện phân (với điện cực trơ) một dung dịch gồm NaCl và CuSO4 có cùng số mol. C3H6.

12 mol NaCl bằng dòng điện có cường độ 2A.MÔN HÓA HỌC .16 Câu 54: Đốt cháy hoàn toàn V lít hơi một amin X bằng một lượng oxi vừa đủ tạo ra 8V lít hỗn hợp gồm khí cacbonic. (2) polistiren.448 lít khí NH3 (đktc) đi qua ống sứ đựng 16 gam CuO nung nóng.240 lít. (6) poli (vinyl axetat).BÀI GIẢI ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC KHỐI A NĂM 2010 . Giải nNH3 = 0. (5). Amin X tác dụng với axit nitrơ ở nhiệt độ thường. 85. D đều là amin đơn chức và có 3 cacbon x 1 => Công thức của amin là C3HxN  3CO2 + H2O + N2 2 2 x 1 => 3+ + = 8 => x = 9 = > C3H9N => CH3CH2CH2NH2 2 2 Câu 55: Hiđro hóa chất hữu cơ X thu được (CH3)2CHCH(OH)CH3.792 lít.6. C. Nếu đun nóng hỗn hợp X (có H2SO4 Gv giải : Phan Văn Tấn .4 = 1. Thể tích khí (đktc) thoát ra ở anot sau 9650 giây điện phân là A. Theo chương trình Nâng cao (10 câu.02 mol nCuO = 0. (3) nilon-7.2 mol CuSO4 và 0. 3-metylbutan-2-ol. (1).08 mol  V khí = (0. C. (5) nilon-6. CH3-CH2-NH-CH3. Giải: . C. 12. 1. 1. CH3-CH2-CH2-NH2.37%. D.2 mol 3CuO + 2NH3   3Cu + N2 + 3H2O Ban đầu: 0. những nguồn năng lượng sạch là: A. (4). (1).ĐăkNông 10 . giải phóng khí nitơ.06  0. D.Nhân Cơ .912 lít. (3).03 mol 0. B. .06 + 0. (4) poli(etylenterephtalat). B. (2) gió.64 %Cu  100  12. Chất X là amin bậc 1 (loại đáp án A và B). (3). 2. (4) hóa thạch. B.Đáp án C. D.03 ← 0.88%. (2). (3). giải phóng ra 6. B. B. 2-metylbutan-3-on. (1).12  0. 2. (1). các polime là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng là: A. 3-metylbutan-2-on. 87. B. (3) mặt trời.37% 16  0. C. Phần trăm khối lượng của Cu trong X là A.Amin X tác dụng với axit nitrơ ở nhiệt độ thường.02 96500*ne 96500*4 => Tổng số mol khí thoát ra là : 0. Giải: Phương trình điện phân như sau : 2NaCl + CuSO4  Na2SO4 + Cu + Cl2 0. giải phóng khí nitơ.MÃ ĐỀ :596 B. C. (3). (3). (3). (4). (1). (6).03. D. Đáp án A : metyl isopropyl xetol tên thông thường Đáp án C sai : 3-metylbutan-2-ol là tên của CH3)2CHCH(OH)CH3 chứ không phải của X Đáp án D sai : 2-metylbutan-3-on vì nguyên tắc đánh số thứ tự bắt tầu từ gần nhóm chức nhất. Câu 57: Cho hỗn hợp X gồm ancol metylic và hai axit cacboxylic (no. (1). Câu 52: Điện phân (điện cực trơ) dung dịch X chứa 0. Chất X là A.72 lít khí H2 (đktc).ĐăkR’Lấp . kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng) tác dụng hết với Na. CH2=CH-NH-CH3.792 lít Câu 53: Cho 0.Trường THPT Trường Chinh .02 Phản ứng: 0.06 => Thời gian điện phân để tạo ra lượng Cl2 như trên : t = nCl2*96500*ne = 5790 s => Thời gian để CuSO4 điện phân tạo ra O2 là 9650-5790 = 3860 s I 1 CuSO4dư + H2O  Cu + O2 + H2SO4 2 I*t 2*3860 Số mol O2 thoát ra ứng với thời gian trên là : nO2= = = 0. D. (2). Chất X có tên thay thế là A.12%. (3). Câu 56: Trong số các nguồn năng lượng: (1) thủy điện. metyl isopropyl xetol.02 = 0.02 mol 0. (4). C.344 lít.2 0.03. (2). 14. từ câu 51 đến câu 60) Câu 51: Trong các polime sau: (1) poli(metyl metacrylat). D. (5).63%. khí nitơ và hơi nước (các thể tích khí và hơi đều đo ở cùng điều kiện). (4).06+0. CH2=CH-CH2-NH2. đơn chức. thu được chất rắn X (giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn). (2).02)22.

B. tăng 4. SnCl2.MÃ ĐỀ :596 đặc làm xúc tác) thì các chất trong hỗn hợp phản ứng vừa đủ với nhau tạo thành 25 gam hỗn hợp este (giả thiết phản ứng este hóa đạt hiệu suất 100%).672 lít. B. SnO2 nO2 = ½ x + ¾ x + x = 2. D. C.98 gam muối khan. HCOOH và CH3COOH. D. Giải: X + HCl thu được muối: ZnCl2.5 lần. Cr. C. Cô cạn dung dịch Y thu được 8. Giải: nX = 2nH2 = 0.33 => R COOCH3 = 83.016 lít.008 lít Câu 59: Tách nước hỗn hợp gồm ancol etylic và ancol Y chỉ tạo ra 2 anken.Trường THPT Trường Chinh . Sau khi tăng nồng độ của N2O4 là 9a. x. nóng thu được dung dịch Y và khí H2. 1. Sn có số mol bằng nhau tác dụng hết với lượng dư dung dịch HCl loãng.045 mol VO2 = 0.344 lít. tăng 9 lần. CH3COOH và C2H5COOH.MÔN HÓA HỌC .4 = 1. C. D. D. Hai axit trong hỗn hợp X là A. Giải Gọi nồng độ của N2O4 và NO2 ban đầu lần lượt là a.ĐăkNông 11 .33 ( CH3 và C2H5) => 2 axit là CH3COOH và C2H5COOH Câu 58: Cho m gam hỗn hợp bột X gồm ba kim loại Zn. Cr2O3 . C2H7COOH và C4 H9COOH. CH3-CH2-CH2-CH2-OH. Ancol Y là A.008 lít. Giải: Y tách nước tạo ra 1 anken => Y là ancol no đơn chức bậc 1 C2H5OH   3H2O CnH2n + 1OH   (n + 1)H2O n+1 5 => = => n = 4 => C4H9OH => Y là CH3-CH2-CH2-CH2-OH 3 3 Câu 60: Xét cân bằng: N2O4 (k) 2NO2 (k) ở 250C. 1.ĐăkR’Lấp .6 Các chất trong X phản ứng với nhau vừa đủ => Số mol của ancol = số mol của axit = = 0. 2.33 = > R = 24. B. Khi chuyển dịch sang một trạng thái cân bằng mới nếu nồng độ của N2O4 tăng lên 9 lần thì nồng độ của NO2 A. Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng hoàn toàn với O2 (dư) để tạo hỗn hợp 3 oxit thì thể tích khí O2 (đktc) phản ứng là A.22.6 mol 0.BÀI GIẢI ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC KHỐI A NĂM 2010 . CH3-CH(OH)-CH3. Đốt cháy cùng số mol mỗi ancol thì lượng nước sinh ra từ ancol này bằng 5/3 lần lượng nước sinh ra từ ancol kia. của NO2 là y x2 y2 y  =>  3 a 9a x Gv giải : Phan Văn Tấn .045. tăng 3 lần.98  x = 0. CrCl2.3 mol 2 => n este = 0. CH3-CH2-CH2-OH.3 mol => M este = 83. giảm 3 lần. Vì các kim loại có số mol bằng nhau nên các muối có số mol bằng nhau và bằng x 136x + 123x + 190x = 8. B.Nhân Cơ .25x = 0. C. 0. CH3-CH2-CH(OH)-CH3. C2H5COOH và C3 H7COOH.02 X + O2 thu được các oxit: ZnO.