BÀI GIẢI ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC KHỐI A NĂM 2010 - MÔN HÓA HỌC - MÃ ĐỀ :596

Câu 1 : Dung dịch X có chứa: 0,07 mol Na+; 0,02 mol SO 24  và x mol OH-. Dung dịch Y có chứa
ClO 4 , NO3 và y mol H+; tổng số mol ClO4 và NO3 là 0,04. Trộn X và Y được 100 ml dung dịch Z. Dung
dịch Z có pH (bỏ qua sự điện li của H2O) là
A. 1
B. 2
C. 12
D. 13
Giải
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích: tổng điện tích dương = tổng điện tích âm
Dung dịch X:
0,07 = 0,02.2 + x
 x = 0,03
Dung dịch Y:
y = 0,04
H + + OH- 
 H2O
0,03 0,03 mol
nH+ dư = 0,01 mol
[H+] = 0,01/0,1 = 0,1 = 10 -1 mol/l
 pH = 1
Câu 2 : Cho 19,3 gam hỗn hợp bột Zn và Cu có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2 vào dung dịch chứa 0,2 mol
Fe2(SO4)3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kim loại. Giá trị của m là
A. 6,40
B. 16,53
C. 12,00
D. 12,80
Giải
Gọi x là số mol của Zn thì số mol của Cu là 2x
65x + 64.2x = 19,3 => x = 0,1
Phản ứng xảy ra theo tứ tự như sau :
2Fe3+ + Zn 
 2Fe2+ + Zn2+
0,2 ← 0,1 mol
2Fe3+ + Cu 
 2Fe2+ + Cu2+
0,1 → 0,1 mol
Khối lượng kim loại còn lại là khối lượng của Cu: 0,1.64 = 6,4g
Câu 3 : Hỗn hợp khí X gồm N2 và H2 có tỉ khối so với He bằng 1,8. Đun nóng X một thời gian trong bình
kín (có bột Fe làm xúc tác), thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He bằng 2. Hiệu suất của phản ứng
tổng hợp NH3 là
A. 50%
B. 36%
C. 40%
D. 25%
Giải
nN2=xmol

28x + 2y = 7,2x + 7,2y => y = 4x => Hiệu suất phản ứng tính theo N2
,nH2=ymol
mX = 5x*7,2
N2 + 3H2 
 2NH3
Ban đầu:
x 4x
Phản ứng:
a
3a
2a
Sau phản ứng:
x-a 4x-3a
2a
mY = (4x-2a)*8
Ta có mX = mY => 5x*7,2 = (4x-2a)*8 => a = 0,25x
a
Hiệu suất phản ứng = = 25%
x
Câu 4 : Trong số các chất : C3H8, C3H7Cl, C3H8O và C3H9N; chất có nhiều đồng phân cấu tạo nhất là
A. C3H7Cl
B. C3H8O
C. C3H8
D. C3H9N
Các chất trên có cùng số nguyên tử cacbon => dựa vào hóa trị của nguyên tử ở nhóm chức để xác định
đồng phân. Nguyên tử N có hóa trị cao nhất nên hợp chất với N có số đồng phân nhiều nhất.
Câu 5: Thực hiện các thí nghiệm sau :
(I) Sục khí SO2 vào dung dịch KMnO4
(II) Sục khí SO2 vào dung dịch H2S
(III) Sục hỗn hợp khí NO2 và O2 vào nước
(IV) Cho MnO2 vào dung dịch HCl đặc, nóng

Gv giải : Phan Văn Tấn - Trường THPT Trường Chinh - Nhân Cơ - ĐăkR’Lấp - ĐăkNông

1

B. 0.14 và 2.08/1 = 0. C2H5CH2OH B. cho 1 lít dung dịch X vào dung dịch CaCl2 (dư) rồi đun nóng. 3 B. 5 D. 0.06 mol  0.4 Giải .MÃ ĐỀ :596 (V) Cho Fe2O3 vào dung dịch H2SO4 đặc. Hai ancol là : A.06 mol  0. nóng (VI) Cho SiO2 vào dung dịch HF Số thí nghiệm có phản ứng oxi hoá .khử xảy ra là A.BÀI GIẢI ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC KHỐI A NĂM 2010 . 0.2.MÔN HÓA HỌC .06 mol 2NaHCO3   Na2CO3 + CO2 + H2O 0.8 gam CuO.Trường THPT Trường Chinh .2 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức thành anđehit cần vừa đủ 4. Phản ứng nghịch thu nhiệt. Khi tăng nhiệt độ thì tỉ khối của hỗn hợp khí so với H2 giảm đi. C2 H5OH Giải nCuO = nanđehit = nancol = 0. C3H7CH2OH C. Cho toàn bộ lượng anđehit trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3.06 mol => M ancol = 36.08 và 4. C2H5OH.01  0.06 mol . cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ.08 mol  a = 0. thu được 23.07 và 3. thu được 2 lít dung dịch X. m tương ứng là A.01 CaCl2 + Na2CO3  CaCO3 + 2NaCl 0. một gốc -glucozơ và một gốc -fructozơ Câu 9: Oxi hoá hết 2. Phản ứng thuận thu nhiệt. C2H5OH.02  0. Phát biểu đúng khi nói về cân bằng này là : A.04 và 4. Mặt khác.01 Tổng số mol NaHCO3 trong 1 lít = 0. hai gốc -glucozơ D. Câu 7: Cho m gam NaOH vào 2 lít dung dịch NaHCO3 nồng độ a mol/l. cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ.8g CaCl2 + NaOH + NaHCO3   CaCO3 + 2NaCl + H2O 0.0 gam kết tủa.08 mol/l Câu 8: Một phân tử saccarozơ có A.06  0.8 D. CH3OH. 6 C. Lấy 1 lít dung dịch X tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư) thu được 11.Có thể viết phương trình như sau : NaOH + NaHCO3 + BaCl2   BaCO3 +NaCl + H2O 0. sau khi kết thúc các phản ứng thu được 7. Phản ứng thuận toả nhiệt. cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ. C2H5CH2OH D. 4 (I) SO2 + KMnO4 + H2O  H2SO4 + MnSO4 + K2SO4 (II) SO2 + H2S  S + H2O (III) NO2 + O2 + H2O  HNO3 (IV) MnO2 + HCl  MnCl2 + Cl2 + H2O Các phản ứng trên đều là phản ứng oxi hóa khử Câu 6: Cho cân bằng 2SO2 (k) + O2 (k) 2SO3 (k).ĐăkR’Lấp .66 => công thức của 2 ancol là : CH3OH  HCHO và RCH2OH  RCHO HCHO   4Ag x 4x RCHO   2Ag y 2y mol Gv giải : Phan Văn Tấn .06  0.Nhân Cơ . cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.ĐăkNông 2 . Khi tăng nhiệt độ phản ứng dịch chuyển theo chiều tạo thành SO2 và O2 nên tỉ khối giảm đi => Phản ứng thuận tỏa nhiệt.76 gam Ag. CH3OH. Giá trị của a.Khi cho dd X + CaCl2 đun nóng m = 0. D. C. 0.2 C.8 B. một gốc -glucozơ và một gốc -fructozơ B.82 gam kết tủa.40 = 4. Phản ứng nghịch toả nhiệt. một gốc -glucozơ và một gốc -fructozơ C.06.

(3).252 = 0. (4).5 mol .222g Câu 12: Hỗn hợp khí nào sau đây không tồn tại ở nhiệt độ thường ? A. Mặt khác. (1). khối lượng bình tăng m gam và có 280 ml hỗn hợp khí Z (đktc) thoát ra.28/22.252g => m = 0. (3) Au + O2 (k). Các trường hợp xảy ra phản ứng oxi hoá kim loại là : A.MÔN HÓA HỌC . (2).mz mZ = 2.10.007 mol Na+.01 => M RCH 2O   60 0.006 mol Cl-.5 4x + ky/2 = 1. (5) D.4 mol => axit không no. đơn chức X và axit cacboxylic đơn chức Y.2 – 0.k = 1 => x = 0.05 . đều mạch hở và có cùng số nguyên tử C. tổng số mol của hai chất là 0. 0.3  x = 0. Để loại bỏ hết Ca2+ trong X cần một lượng vừa đủ dung dịch chứa a gam Ca(OH)2 Gía trị của a là A. Nếu đốt cháy hoàn toàn M thì thu được 33. sau khi kết thúc các phản ứng.20 B.4 .5 mol > nH2O = 1.3 và y = 0. (3).001 mol NO3 .328 B.32 x = 0.006 HCO3 và 0.328g Câu 14: Nung nóng từng cặp chất trong bình kín: (1) Fe + S (r).MÃ ĐỀ :596 x + y = 0.003 0.80 D. 0. Câu 13: Đun nóng hỗn hợp khí X gồm 0.205 C.36 C.02. (5). 18. 0. 0. nCO2 = 1. của Y là y C3H7OH → 3CO2 + 4H2O x 4x mol C3HkO2 → 3CO2 + k/2 H2O y ky/2 mol x + y = 0. của axit C3HkO2 Gọi số mol của X là x.620 Giải :mX = m + mZ => m = mX .24 Giải nM = 0. nếu đun nóng M với H2SO4 đặc để thực hiện phản ứng este hoá (hiệu suất là 80%) thì số gam este thu được là A. (6) Gv giải : Phan Văn Tấn . đơn chức.06 4x + 2y = 0.03 mol H2 trong một bình kín (xúc tác Ni). (4) Cu + Cu(NO3)2 (r).2 (loại)  y = 0. 0. (6) B. (2).08.003 a = 0. 0.08.03.BÀI GIẢI ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC KHỐI A NĂM 2010 . CO và O2 H2 tác dụng mãnh liệt với clo ngay ở nhiệt độ rất thấp và trong bóng tối.0. y = 0.2 Este thu được có công thức là: C2H3COOC3H7 0.Nhân Cơ .180 Giải Vì 2nCa2+ = n HCO nên: 3 Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 → 2CaCO3 + 2H2O 0.003 mol Ca2+. thu được hỗn hợp khí Y. Cl2 và O2 C.6 lít khí CO2 (đktc) và 25. 0. (1).ĐăkR’Lấp .05. H2 và F2 B.  Công thức của ancol C3H7OH.2*114*80 mE = = 18.Trường THPT Trường Chinh . (6) Al + NaCl (r).26 + 0.k=2 => x = 0.003. Giá trị của m là A. 0. 0.01  R + 31 = 60  R = 29 (C2H5)  Vậy 2 ancol ban đầu là CH3OH và C2H5CH2OH Câu 10: Hỗn hợp M gồm ancol no.2 và y = 0.3 (nhận) . (2) Fe2O3 + CO (k). 0.ĐăkNông 3 .74 = 0.24g 100 Câu 11: Cho dung dịch X gồm: 0.  X và Y đều có 3C trong phân tử.4 = 0.22 2.444 D.2 gam H2O. 22. 34.5 mol (số mol của Y lớn hơn số mol của X). (4) C. Cho Y lội từ từ vào bình nước brom (dư).585 D. Tỉ khối của Z so với H2 là 10. (5) Cu + KNO3 (r) .120 C. 0.2  0. 27.02 mol C2H2 và 0.222 B. H2S và N2 D.

Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.22 161 99 4m 2a Trường hợp 2 : = + 0. (4) B. 4 D. Giá trị của m là A. bari. 6 -Áp dụng công thức tính số peptit khác nhau tạo thành từ các aminoaxit = n! => n = 3 => 3! = 6 Gv giải : Phan Văn Tấn .28 161 99 Lập biểu thức liên hệ giữa 2 truờng hợp => m = 16. (3). các kim loại kiềm thổ (từ beri đến bari) có nhiệt độ nóng chảy giảm dần Đáp án A sai vì Be không tác dụng với nứơc. Nếu cho 110 ml dung dịch KOH 2M vào X thì thu được 3a gam kết tủa.15 C. (4) (1) sai vì Phenol tan ít trong nước nhưng không tan trong dung dịch HCl (phenol có tính axit) Câu 21: Có bao nhiêu tripeptit (mạch hở) khác loại mà khi thuỷ phân hoàn toàn đều thu được 3 aminoaxit: glyxin. (4) C.Al2(SO4)3. (3) D. 3 B. (1).MÔN HÓA HỌC .Al2(SO4)3.Trường THPT Trường Chinh .5 Câu 20: Trong số các phát biểu sau về phenol (C6H5OH): (1) Phenol tan ít trong nước nhưng tan nhiều trong dung dịch HCl (2) Phenol có tính axit. 4 Các công thức cấu tạo như sau : CH3COOH. (3). HCOOCH3 và OHCCH2OH Câu 16: Có các phát biểu sau : (1) Lưu huỳnh. (1). (3).71 D.20 B. (2). 3 B. 3 B. photpho đều bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3 (2) Ion Fe3+ có cấu hình electron viết gọn là [Ar]3d5 (3) Bột nhôm tự bốc cháy khi tiếp xúc với khí clo (4) Phèn chua có công thức Na2SO4. 9 C. (4) (4) sai vì phèn chua có công thức cấu tạo như sau : K2SO4. 16. (2). tơ xenlulozơ axetat. 2 D. 17. nilon-6. 24. alanin và phenylalanin? A. tơ capron. (2). tơ tằm. 4 C. các kim loại kiềm thổ (từ beri đến bari) có nhiệt độ nóng chảy không theo qui luật. chất diệt nấm mốc (4) Phenol tham gia phản ứng thế brom và thế nitro dễ hơn benzen Các phát biểu đúng là A. (3) D. 2 D. tơ nitron.1 gam Câu 19: Cho các loại tơ: bông. 32.ĐăkNông 4 . Kim loại xeri được dùng để chế tạo tế bào quang điện C. dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím (3) Phenol dùng để sản xuất keo dán. (2). Mặt khác.24H2O Câu 17: Phát biểu nào sau đây đúng ? A.6. Kim loại magie có kiểu mạng tinh thể lập phương tâm diện D. có cùng công thức phân tử C2H4O2 là A.10 Giải Với bài toán này cả hai trường hợp đều có phản ứng KOH hòa tan Zn(OH)2 2KOH + ZnSO4 → Zn(OH)2 + K2SO4 (1) 2KOH + Zn(OH)2 → K2ZnO2 + 2H2O (2) Áp dụng công thức : 4nZnSO4 = nkết tủa+ nKOH 4m 3a Trường hợp 1 : = + 0. (1). Đáp án C sai vì Kim loại magie có kiểu mạng tinh thể lục phương Đáp án D sai vì Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.MÃ ĐỀ :596 (1) Fe + S  FeS to (4) Cu(NO3)2)  CuO + O2 + NO2 và O2 + Cu  CuO o t (5) KNO3  KNO2 + O2 và O2 + Cu  CuO Câu 15: Tổng số chất hữu cơ mạch hở. Các kim loại: natri.ĐăkR’Lấp .24H2O Các phát biểu đúng là A. (4) C. 1 C. (1). (2).BÀI GIẢI ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC KHỐI A NĂM 2010 . beri đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường B. (1). (4) B. Số tơ tổng hợp là A. Câu 18: Hoà tan hoàn toàn m gam ZnSO4 vào nước được dung dịch X. (1).Nhân Cơ . (2). (3). nếu cho 140 ml dung dịch KOH 2M vào X thì thu được 2a gam kết tủa.

Nếu cho Y đi qua dung dịch axit sunfuric đặc (dư) thì còn lại 250 ml khí (các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện). 500 gam C. Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là A.42 C.4 gam H2O. X và Z có cùng số khối C. 4.ĐăkNông 5 .ĐăkR’Lấp . 2y Giải Dung dịch sau phản ứng chỉ có muối (axit hết) nên xảy ra phản ứng sau 2Fe + 6H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O y/3 ← y mol => ne = 3. 2x D. thu được một sản phẩm khử duy nhất và dung dịch chỉ chứa mối sunfat. Z là 2 đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học Câu 26: Cho x mol Fe tan hoàn toàn trong dung dịch chứa y mol H2SO4 (tỉ lệ x : y = 2 : 5). X. thu được 3.Nhân Cơ . 400 gam D. X. Enzim amilaza xúc tác cho phản ứng thuỷ phân tinh bột thành mantozơ Đáp án Dsai . Axit nucleic là polieste của axit photphoric và pentozơ Câu 24: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 3 ancol đơn chức. 5.MÔN HÓA HỌC .72 gam 26 26 Câu 25: Nhận định nào sau đây đúng khi nói về 3 nguyên tử : 13 X.72 B.808 lít khí CO2 (đktc) và 5. thu được 550 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi nước. sau đó thuỷ phân trong dung dịch H2SO4 loãng.4nCO2 = 4.42 D.17 mol <nH2O = 0. 12 Z ? A. Để thu được 145 gam axeton thì lượng cumen cần dùng (giả sử hiệu suất quá trình điều chế đạt 75%) là A.72 Giải : nCO2 = 0. Enzim amilaza xúc tác cho phản ứng thuỷ phân xenlulozơ thành mantozơ D. 7. Khi cho dung dịch lòng trắng trứng vào Cu(OH)2 thấy xuất hiện phức màu xanh đậm C.Trường THPT Trường Chinh .5 . y C. CH4 và C2H6 D. 55 26 Y. X và Y có cùng số nơtron D. C2H4 và C3H6 Giải C2H7N   2CO2 + 7/2H2O + 1/2N2 a 2a 7a/2 a/2 ml CxHy   xCO2 + y/2H2O b xb yb/2 ml a + b = 100 (1) 2a + xb +a/2 = 250 (2) 3. C3H6 và C4H8 C. thuộc cùng dãy đồng đẳng.MÃ ĐỀ :596 Câu 22: Hỗn hợp khí X gồm đimetylamin và hai hiđrocacbon đồng đẳng liên tiếp. Giá trị của m là A. C2H6 và C3H8 B.BÀI GIẢI ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC KHỐI A NĂM 2010 . Axit nucleic là polieste của axit photphoric và glucozơ Đáp án B sai : Khi cho dung dịch lòng trắng trứng vào Cu(OH)2 thấy xuất hiện hợp chất màu tím Đáp án C sai . Đốt cháy hoàn toàn 100 ml hỗn hợp X bằng một lượng oxi vừa đủ. 3x B.3 mol => ancol no đơn chức Áp dụng công thức : mancol = mH2O . 5. 600 gam Giải C6H5C3H7   CH3COCH3 120 58g 120. y = 7  C2H6 và C3H8 Câu 23: Phát biểu đúng là A.145 100 x  400 g ← 145g 58 80 Gv giải : Phan Văn Tấn .5a + yb/2 = 350 (3) Thay a ở (1) vào (2) và (3) được x = 2. Số mol electron do lượng Fe trên nhường khi bị hoà tan là A. 300 gam B. Khi thuỷ phân đến cùng các protein đơn giản sẽ cho hỗn hợp các -aminoaxit B. Y thuộc cùng một nguyên tố hoá học B.y/3 = y Câu 27: Axeton được điều chế bằng cách oxi hoá cumen nhờ oxi.

C2H5COOH và C3H7COOH D. 12. Dung dịch Y gồm HCl và H2SO4. Bán kính nguyên tử giảm. Cl2. độ âm điện tăng D. C.50.6 lít khí (đktc). 5 C. Trung hòa dung dịch X bởi dung dịch Y.4 .96 + 0.MÃ ĐỀ :596 Câu 28: Cho các chất: NaHCO3.25 = 0. D.2 mol (R’ + 67)0. B. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tên gọi của Y là A. propan-1.24  x = 0.1 gam hỗn hợp gồm một kim loại kiềm X và một kim loại kiềm thổ Y tác dụng hết với lượng dư dung dịch HCl loãng.5 = 18.Trường hợp 1 : 2 kim loại đều là kim loại kiềm thổ => nKL = 0.04.65 mol Câu 32: Cho 7.25 mol => Mkl = 28. tổng khối lượng các muối được tạo ra là A. độ âm điện giảm C.2 = 43. độ âm điện tăng dần Câu 31: Cho 0. Cl2 và NH4Cl Câu 29: Thuỷ phân hoàn toàn 0. thu được một ancol và 43. 18.62 gam. propan-2-ol.04 Khối lượng muối = khối lượng kim loại + khối lượng gốc axit = 8.55.65 mol hoặc có thể tính nNaOH = 3nGlutamic + nHCl dư = 0. Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH loãng ở nhiệt độ thường là A. C.94 + 0.ĐăkNông 6 . D.6  2R’ + R’’ = 17  R’ = 1 (H) . B. C. Hai axit đó là A. C. Cho NaOH dư vào dung dịch X. 0. kali và bari.16. propan-1. Al(OH)3.15 mol . 0.6 mol => Este 3 chức (R’COO)2ROOCR’’   2R’COONa + R’’COONa + R(OH)3 0. Giải nH2 = 0. R’’ = 15 (CH3) Câu 30: Các nguyên tố từ Li đến F. CO. D. Fe(OH)3.2 => 14. 3 D. t 0 .70.2 mol .15 mol H2NC3 H5(COOH)2 (axit glutamic) vào 175 ml dung dịch HCl 2M. glixerol. Y là A.ĐăkR’Lấp .70 gam. 14.35 mol nNaOH = 2n.6 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn chức.BÀI GIẢI ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC KHỐI A NĂM 2010 .2 0. Bán kính nguyên tử tăng.2 < MKL<28.4 0. Bán kính nguyên tử và độ âm điện đều tăng B. CH3COOH và C2H5COOH C.46 g Câu 34: Cho sơ đồ chuyển hóa: dung dich Br2 O2 .46 gam.Glutamic + nHCl = 0. 6 Các chất tác dụng với NaOH ở nhiệt độ thường gồm : NaHCO3. Bán kính nguyên tử và độ âm điện đều giảm Từ trái qua phải trong một chu kì bán kính nguyên tử giảm dần. t 0 C3H6   X   Y   Z   T   E (Este đa chức). tỉ lệ mol tương ứng là 4 : 1. 13.5 mol => MKL = 14. HF.Trường THPT Trường Chinh . natri và magie. Kim loại X. kali và canxi.25 mol . Giải nGlutamic= 0. B.35.12 mol  nOH.2-điol. xt CH 3OH .94 gam hỗn hợp gồm Na.78 gam. số mol NaOH đã phản ứng là A. 4 B. HCOOH và CH3COOH B. HCOOH và C2H5COOH Giải nEste = 0.Trường hợp 2 : 2 kim loại đều là kim loại kiềm => nKL = 0. thu được dung dịch X. D.2 mol một este E cần dùng vừa đủ 100 gam dung dịch NaOH 24%. Al(OH)3 .Nhân Cơ .688 lít khí H2 (đktc). NH4Cl. K và Ba vào nước. nNaOH = 0. 0.24 mol Gọi số mol của H2SO4 là x thì số mol của HCl là 4x 2x + 4x = 0.MÔN HÓA HỌC .4 + (R’’ + 67)0. Gv giải : Phan Văn Tấn . thu được dung dịch X và 2. xt NaOH CuO . B.45 + 0. nHCl = 0. Giải nH2 = 0.65.4 (Chỉ có đáp án A là phù hợp Na=23 và Mg = 24) Câu 33: Hòa tan hoàn toàn 8.24 mol  Để trung hòa dd X thì dung dịch Y cần dùng với số mol H+ là 0.= 0. liti và beri. HF. thu được 5.3-điol. theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì A. 0.

Giá trị của m là A. B. Trong công nghiệp. AgNO3. C.12.t 0  HCl Triolein   X   Y   Z.12 m = 0. 3-etylpent-2-en. +3. NaNO3. B.14 – x) 12. Tên của X là A. Giải Đặt công thức của X là CnH2n – 2kO2 . R chỉ có thể là H hoặc CH3 RCOOR’ + KOH   RCOOK + R’OH x x x mol KOH dư 0.56. Chất không tác dụng được với cả 4 dung dịch trên là A. D. Câu 36: Phản ứng điện phân dung dịch CuCl2 (với điện cực trơ) và phản ứng ăn mòn điện hóa xảy ra khi nhúng hợp kim Zn-Cu vào dung dịch HCl có đặc điểm là: A. 3-etylpent-3-en.Cu nhúng vào dung dịch HCl: Zn  Zn2+ + 2e Câu 37: Anken X hợp nước tạo thành 3-etylpentan-3-ol. photpho được sản xuất bằng cách nung hỗn hợp quặng photphorit.14 loại R = 15 thì x = 0.Điện phân CuCl2 : Cu2+ +2e  Cu .ĐăkNông 7 . Đều sinh ra Cu ở cực âm. D.88 gam chất rắn khan. Kim cương.66. t 0 )  NaOH du . AgF. KOH. axit oleic. 7. cát và than cốc ở 1200 0C trong lò điện. D.88 5. mạch hở X (phân tử có số liên kết  nhỏ hơn 3).14 – x mol (R + 83)x + 56(0.88g Gv giải : Phan Văn Tấn .MÔN HÓA HỌC . Tên của Z là A. B. Cô cạn Y thu được 12. than chì. axit panmitic. D. axit linoleic.Trường THPT Trường Chinh . thu được thể tích khí CO2 bằng 6/7 thể tích khí O2 đã phản ứng (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện). 8.88. Câu 38: Cho sơ đồ chuyển hóa:  H 2 du ( Ni . B. fuleren là các dạng thù hình của cacbon.74 = 8. k ≤ 1 3n  k  2 CnH2n – 2kO2 + O2   nCO2 + (n – k) H2O 2 6 3n  k  2 n x 7 2  2n = 3k + 6 Vì k ≤ 1 nên n chỉ có thể bằng 3 với k = 0 Công thức phân tử của X là C3H6O2. +1. Công thức cấu tạo là RCOOR’. D. B. 2-etylpent-2-en.04 => x  R  27 Với R = 1 thì x = 0.7M thu được dung dịch Y. Nguyên tố Flo trong halogen chỉ có 1 số oxi hóa duy nhất là -1 Câu 40: Đốt cháy hoàn toàn một este đơn chức. Hiđro sunfua bị oxi hóa bởi nước clo ở nhiệt độ thường. X là Tristearin  Y là Natri stearat Câu 39: Phát biểu không đúng là: A.20.ĐăkR’Lấp . +5 và +7 trong các hợp chất. BaCl2. 10. C. 3-etylpent-1-en. Câu này chỉ cần viết đúng công thức của ancol sẽ viết đựơc công thức của anken tương ứng.BÀI GIẢI ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC KHỐI A NĂM 2010 . C. CuSO4. Tất cả các nguyên tố halogen đều có các số oxi hóa: -1. Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch KOH 0. C. C. 6.MÃ ĐỀ :596 C3H6 là xiclopropan  X là 1.Nhân Cơ . axit stearic. Ở cực âm các quá trình trên xảy ra như sau : . C. Phản ứng ở cực âm có sự tham gia của kim loại hoặc ion kim loại.3 đibrom propan  (Z) OHCCH2CHO  (T)HOOCCH2COOH (E) CH3OOCCH2COOCH3 Câu 35: Cho 4 dung dịch: H2SO4 loãng. B. NH3. Phản ứng ở cực dương đều là sự oxi hóa Cl-. Phản ứng xảy ra luôn kèm theo sự phát sinh dòng điện. D.Hợp kim Zn .18 > 0.

Câu 45: Trong phản ứng: K2Cr2O7 + HCl  CrCl3 + Cl2 + KCl + H2O Số phân tử HCl đóng vai trò chất khử bằng k lần tổng số phân tử HCl tham gia phản ứng. Mg.1a gam ancol etylic bằng phương pháp lên men giấm. B.BÀI GIẢI ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC KHỐI A NĂM 2010 . Na. C. 8 và 1. 3/7. Ni. mạch hở. 1/7.Trường THPT Trường Chinh . 7 và 1. D. Giải: Phương trình phản ứng được cân bằng như sau : K2Cr2O7 + 14HCl  2CrCl3 + 3Cl2 + 2KCl + 7H2O 6Cl. Theo chương trình Chuẩn (10 câu. Sn. 90%.ĐăkR’Lấp . Fe. 80%.100 %H = = 90% 0. 7 và 1.MÃ ĐỀ :596 II. Hiệu suất quá trình lên men giấm là A. CuO. Giá trị của k là A. mạch hở và 1 mol amin no. D. 2 2  nH2O = 7 nN2 = ½ + ½ = 1 Câu 43: Từ 180 gam glucozơ. B. D. bằng phương pháp lên men rượu. X có khả năng phản ứng tối đa với 2 mol HCl hoặc 2 mol NaOH. Các giá trị x. thu được hỗn hợp X. từ câu 41 đến câu 50) Câu 41: Chất được dùng để tẩy trắng giấy và bột giấy trong công nghiệp là A.0. 2n  3 CnH2n – 1(NH2)(COOH)2  H2O + 1/2N2  (n + 2)CO2 + 2 2n  3 1 n+2 ½ mol 2 2m  3 CmH2m + 3N   mCO2 + H2O + 1/2N2 2 2m  3 1 m ½ mol 2 nCO2 = n + 2 + m = 6  n+m=4 2n  3 2m  3 nH2O = + = n + m + 3. MgO.MÔN HÓA HỌC . C. C. 3Cl2 => 6 phân tử HCl đóng vai trò là chất khử 6 3 k= = 14 7 Gv giải : Phan Văn Tấn .1a gam là 0. thu được a gam ancol etylic (hiệu suất 80%).144  0. D. Oxi hóa 0.144 0. B. Giải X tác dụng vừa đủ với 2 mol HCl hoặc 2 mol NaOH => amino axit có 1 nhóm amin và 2 nhóm axit. Ba. D. x mol H2O và y mol N2. Để trung hòa hỗn hợp X cần 720 ml dung dịch NaOH 0. PHẦN RIÊNG (10 câu) Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần (phần A hoặc B) A.5. 10%.0. 8 và 1.5.144. Giải C6H12O6  2CO2 2*80 1 mol =1.2M.ĐăkNông 8 . và amin là đơn chức.144  0. Zn. C. Câu 42: Hỗn hợp X gồm 1 mol aminoaxit no. NO2.16 Câu 44: Các chất vừa tác dụng được với dung dịch HCl vừa tác dụng được với dung dịch AgNO3 là: A.6 mol 100 nC2H5OH trong 0. y tương ứng là A. N2O. C. Cu. B. 4/7. CO2. 3/14. Al. SO2.Nhân Cơ . Đốt cháy hoàn toàn X thu được 6 mol CO2. Zn. B.16 mol C2H5OH  CH3COOH  CH3COONa 0. 20%.

0. D. 0.1 mol một axit cacboxylic đơn chức và 0.2 gam kết tủa và dung dịch chứa 17. Tên của axit trên là A.ĐăkNông 9 . B. khí H2 và O2.030.4 mol RCHO + 3NH3 + 2AgNO3 + H2O   RCOONH4 + 2Ag + 2NH4NO3 0. 10.170 – 0. 9. axit propanoic. C.4. Công thức phân tử của X là A. Phương trình điện phân như sau : 2NaCl + CuSO4  Na 2SO4 + Cu + Cl2 0.1 mol muối của axit đó với kim loại kềm có tổng khối lượng là 15. đến khi ở catot xuất hiện bọt khí thì dừng điện phân. C2H6. B. D. B.4 0. C3H6. khí Cl2 và H2.1 + (R + 44 + A)0.2g 10. Trong cả quá trình điện phân trên. D. C3H4.Nhân Cơ .Trường THPT Trường Chinh . axit butanoic. axit metanoic.02 ← 0.MÃ ĐỀ :596 Câu 46: Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 30 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch chứa Na2CO3 0.01 → 0. C.9g Câu 48: Hỗn hợp gồm 0.18 = 10. axit etanoic.2M và NaHCO3 0. sau phản ứng thu được số mol CO2 là A.17 – 0. khí Cl2 và O2.35 = 10. Giải H+ + CO32   HCO3 0.5  1 1 CuSO4dư + H2O  Cu + O2 + H2SO4 2 Gv giải : Phan Văn Tấn . C.2.55 gam kết tủa.2 ← 0. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 (dư) tạo ra 29. Giải: nCO2 = nBaCO3 = 0.2 + 0.010. D. 0.5 gam muối amoni của hai axit hữu cơ. 0.6. C3H8.2M.4 → 0. Giá trị của m là A.44 nH2O = = 0.1 = 15.01 mol Câu 47: Cho m gam hỗn hợp etanal và propanal phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3.5 + 43. C.2  0. C.4.5.8 gam. D. sản phẩm thu được ở anot là A.02 mol H+ + HCO3   CO2 + H2O 0.80 – 0. B. Giải nAg = 0.4 mol Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng mRCHO = mRCOONH4 + mAg + mNH4NO3 – mNH3 – mAgNO3 – mH2O m = 17.8 => A + 2R = 69 69  M R= 2 M phải nhỏ hơn 69 A R 7 (Li) 31 (loại) 23 (Na) 23 (loại) 39 (K) 15 (CH3) Câu 49: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hiđrocacbon X.15.55 – 19.6 0.020.MÔN HÓA HỌC .ĐăkR’Lấp .9. B.BÀI GIẢI ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC KHỐI A NĂM 2010 . 14.015.15 mol mCO2 + mH2O = 29.2. 10. Giải: RCOOH và RCOOM (R + 45)0.3.2 mol 18 nCO2 < nH2O => X là ankan => n = nCO2 = 3 => C3H8 nH2O-nCO2 Câu 50: Điện phân (với điện cực trơ) một dung dịch gồm NaCl và CuSO4 có cùng số mol. chỉ có khí Cl2.35 gam so với dung dịch Ba(OH)2 ban đầu. thu được 43. dung dịch sau phản ứng có khối lượng giảm 19.

ĐăkR’Lấp . (2). Đáp án A : metyl isopropyl xetol tên thông thường Đáp án C sai : 3-metylbutan-2-ol là tên của CH3)2CHCH(OH)CH3 chứ không phải của X Đáp án D sai : 2-metylbutan-3-on vì nguyên tắc đánh số thứ tự bắt tầu từ gần nhóm chức nhất.Amin X tác dụng với axit nitrơ ở nhiệt độ thường.BÀI GIẢI ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC KHỐI A NĂM 2010 . CH2=CH-CH2-NH2. D. Chất X là amin bậc 1 (loại đáp án A và B).12 mol NaCl bằng dòng điện có cường độ 2A.792 lít. B. D. B. CH3-CH2-NH-CH3. Câu 56: Trong số các nguồn năng lượng: (1) thủy điện. Giải nNH3 = 0.12%.Trường THPT Trường Chinh . Nếu đun nóng hỗn hợp X (có H2SO4 Gv giải : Phan Văn Tấn . (5) nilon-6. khí nitơ và hơi nước (các thể tích khí và hơi đều đo ở cùng điều kiện). Theo chương trình Nâng cao (10 câu.03. (3). C. (3).12  0.06+0. C.Đáp án C. 85. D. (2). (1). (3). giải phóng khí nitơ. CH2=CH-NH-CH3. C.02 Phản ứng: 0. (2). metyl isopropyl xetol.88%. 2-metylbutan-3-on. (3). từ câu 51 đến câu 60) Câu 51: Trong các polime sau: (1) poli(metyl metacrylat). (1). 12.344 lít.08 mol  V khí = (0.2 0.37%.240 lít.ĐăkNông 10 .63%. (2).16 Câu 54: Đốt cháy hoàn toàn V lít hơi một amin X bằng một lượng oxi vừa đủ tạo ra 8V lít hỗn hợp gồm khí cacbonic.448 lít khí NH3 (đktc) đi qua ống sứ đựng 16 gam CuO nung nóng. (3). (1). Chất X có tên thay thế là A.6.03 mol 0. C. kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng) tác dụng hết với Na.02 mol nCuO = 0. các polime là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng là: A.64 %Cu  100  12.06 + 0. B. Chất X là A.06 => Thời gian điện phân để tạo ra lượng Cl2 như trên : t = nCl2*96500*ne = 5790 s => Thời gian để CuSO4 điện phân tạo ra O2 là 9650-5790 = 3860 s I 1 CuSO4dư + H2O  Cu + O2 + H2SO4 2 I*t 2*3860 Số mol O2 thoát ra ứng với thời gian trên là : nO2= = = 0. Amin X tác dụng với axit nitrơ ở nhiệt độ thường. B. Giải: . CH3-CH2-CH2-NH2. 1. B. 2. (1).03. 87. Câu 52: Điện phân (điện cực trơ) dung dịch X chứa 0. (4). (6) poli (vinyl axetat).37% 16  0. (6).Nhân Cơ . (3) mặt trời.792 lít Câu 53: Cho 0. Thể tích khí (đktc) thoát ra ở anot sau 9650 giây điện phân là A. (4). D. (3). (2) polistiren. 14. những nguồn năng lượng sạch là: A. (3). (1).4 = 1. D đều là amin đơn chức và có 3 cacbon x 1 => Công thức của amin là C3HxN  3CO2 + H2O + N2 2 2 x 1 => 3+ + = 8 => x = 9 = > C3H9N => CH3CH2CH2NH2 2 2 Câu 55: Hiđro hóa chất hữu cơ X thu được (CH3)2CHCH(OH)CH3.2 mol CuSO4 và 0.02 mol 0. 3-metylbutan-2-on. thu được chất rắn X (giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn).06  0. (4). C.72 lít khí H2 (đktc).912 lít. D.MÔN HÓA HỌC . (5). 1.02 96500*ne 96500*4 => Tổng số mol khí thoát ra là : 0. 3-metylbutan-2-ol. đơn chức. (2) gió. (4) poli(etylenterephtalat). Câu 57: Cho hỗn hợp X gồm ancol metylic và hai axit cacboxylic (no. (3) nilon-7. (5). 2. (4). Giải: Phương trình điện phân như sau : 2NaCl + CuSO4  Na2SO4 + Cu + Cl2 0. D.02)22.02 = 0.2 mol 3CuO + 2NH3   3Cu + N2 + 3H2O Ban đầu: 0. giải phóng ra 6.03 ← 0. C. . Phần trăm khối lượng của Cu trong X là A. giải phóng khí nitơ.MÃ ĐỀ :596 B. (4) hóa thạch. (1). B.

ĐăkNông 11 .02 X + O2 thu được các oxit: ZnO. 1.25x = 0. 1. B. C2H5COOH và C3 H7COOH. B. Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng hoàn toàn với O2 (dư) để tạo hỗn hợp 3 oxit thì thể tích khí O2 (đktc) phản ứng là A. 2. D. D.045 mol VO2 = 0. của NO2 là y x2 y2 y  =>  3 a 9a x Gv giải : Phan Văn Tấn . B. Khi chuyển dịch sang một trạng thái cân bằng mới nếu nồng độ của N2O4 tăng lên 9 lần thì nồng độ của NO2 A.008 lít.ĐăkR’Lấp .3 mol => M este = 83. Đốt cháy cùng số mol mỗi ancol thì lượng nước sinh ra từ ancol này bằng 5/3 lần lượng nước sinh ra từ ancol kia.MÃ ĐỀ :596 đặc làm xúc tác) thì các chất trong hỗn hợp phản ứng vừa đủ với nhau tạo thành 25 gam hỗn hợp este (giả thiết phản ứng este hóa đạt hiệu suất 100%). CH3-CH2-CH2-OH. 0. x.672 lít. D. HCOOH và CH3COOH.98 gam muối khan. Sn có số mol bằng nhau tác dụng hết với lượng dư dung dịch HCl loãng.MÔN HÓA HỌC .Nhân Cơ . Giải: X + HCl thu được muối: ZnCl2. B. Giải: nX = 2nH2 = 0. Ancol Y là A. SnCl2. tăng 4. C2H7COOH và C4 H9COOH.6 Các chất trong X phản ứng với nhau vừa đủ => Số mol của ancol = số mol của axit = = 0. Cô cạn dung dịch Y thu được 8. Giải Gọi nồng độ của N2O4 và NO2 ban đầu lần lượt là a. C. CH3-CH(OH)-CH3. Hai axit trong hỗn hợp X là A. giảm 3 lần. C. tăng 9 lần.6 mol 0.33 = > R = 24.4 = 1.045.98  x = 0.22. nóng thu được dung dịch Y và khí H2.33 => R COOCH3 = 83.3 mol 2 => n este = 0. Cr.344 lít. CH3-CH2-CH(OH)-CH3. C. Cr2O3 . Sau khi tăng nồng độ của N2O4 là 9a. C. D. CH3COOH và C2H5COOH.016 lít. CrCl2.Trường THPT Trường Chinh . SnO2 nO2 = ½ x + ¾ x + x = 2.BÀI GIẢI ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC KHỐI A NĂM 2010 . Giải: Y tách nước tạo ra 1 anken => Y là ancol no đơn chức bậc 1 C2H5OH   3H2O CnH2n + 1OH   (n + 1)H2O n+1 5 => = => n = 4 => C4H9OH => Y là CH3-CH2-CH2-CH2-OH 3 3 Câu 60: Xét cân bằng: N2O4 (k) 2NO2 (k) ở 250C. tăng 3 lần. CH3-CH2-CH2-CH2-OH.008 lít Câu 59: Tách nước hỗn hợp gồm ancol etylic và ancol Y chỉ tạo ra 2 anken.33 ( CH3 và C2H5) => 2 axit là CH3COOH và C2H5COOH Câu 58: Cho m gam hỗn hợp bột X gồm ba kim loại Zn. Vì các kim loại có số mol bằng nhau nên các muối có số mol bằng nhau và bằng x 136x + 123x + 190x = 8.5 lần.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful