Báo cáo tiền khả thi là báo cáo cung cấp thông tin một cách tổng quát

về dự án. Qua đó chủ đầu tư có thể đánh giá sơ bộ tính khả thi của dự án. Đồng thời lựa chọn phương án đầu tư thích hợp nhất cho dự án. Báo cáo tiền khả thi là căn cứ để xây dựng báo cáo khả thi . Nội dung của Báo cáo tiền khả thi bao gồm : 1. Định hướng đầu tư, điều kiện thuận lợi và khó khăn 2. Qui mô dự án và hình thức đầu tư 3. Khu vực và địa điểm đầu tư ( dự kiến các nhu cầu sử dụng đất, các vấn đề ảnh hưởng môi trường, xã hội, tái định cư ,nhân công .....) được phân tích, đánh giá cụ thể . 4. Phân tích, đánh giá sơ bộ về thiết bị, công nghệ ,kỹ thuật và điều kiện cung cấp các vật tư ,nguyên vật liệu ,dịch vụ ,hạ tầng cơ sở .. 5. Lựa chọn các phương án xây dựng 6. Xác định sơ bộ tổng mức đầu tư , phương án huy động vồn ,khả năng thu hồi vốn ,khả năng trả nợ và thu lãi. 7. Có các đánh giá về hiệu quả đầu tư về mặt kinh tế - xã hội của dự án. 8. Thành phần ,cơ cấu của dự án :tổng hợp hay chia nhỏ các hạng mục. ......................... Trong trừơng hợp Báo cáo tiền khả thi phải được phê duyệt theo qui định của pháp luật thì sau khi đựơc phê duyệt nhà đầu tư có thể bắt tay vào xây dưng bản báo cáo chi tiết ,đầy đủ theo hướng đã lựa chọn trong báo cáo tiền khả thi , đó là Báo cáo khả thi. Báo cáo khả thi là tập hợp các số liệu ,dữ liệu phân tích ,đánh giá ,đề xuất chính thức về nội dung của dự án theo phương án đã được chủ đầu tư lựa chọn . Và như đã nói ở trên nó cũng là căn cứ để cơ quan có thẩm quyền thẩm tra và quyết định đầu tư. Nội dung của Báo cáo khả thi : Các căn cứ để xác định sự cần thiết phải đầu tư: o o o o o o o o o o Mục tiêu đầu tư Địa điểm đầu tư Qui mô dự án Vốn đầu tư Thời gian , tiến độ thực hiện dự án Các giải pháp về kiến trúc , xây dựng , công nghệ ,môi trường Phương án sử dụng lao động ,quản lý , khai thác dự án Các hình thức quản lí dự án. Hiệu quả đầu tư Xác định các mốc thời gian chính thực hiện dự án o Tính chất tham gia ,mối quan hệ cũng như trách nhiệm của các cơ quan liên quan . ........................ Nhìn chung thì nội dung của báo cáo khả thi cần đáp ứng một số yêu cầu cơ bản như : Tính hợp pháp, tính hợp lí , tính khả thi, tính hiệu quả ,tính tối ưu .... Việc lập báo cáo mang tính chuyên nghiệp rất cao, do vậy một sự chú ý dành cho các chủ đầu tư trong quá trình lập báo cáo nên có sự hỗ trợ của các cơ quan chuyên môn, các tổ chức và các chuyên gia từng tham gia thẩm định các dự án . Đặc biệt , nếu dự án sử dụng nguồn vốn vay nên mời cả người cho vay ( tổ chức tín dụng, các nhà đầu tư ... ) tham gia ngay từ khâu lập dự án .

cấp phép đầu tư. triển khai đầu tư trên thực tế . Xác định thời điểm đầu tư và qui mô đầu tư. Dự án đầu tư là cơ sở để cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành các biện pháp quản lý.20% đối với các dự án đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật cao. Nội dung của Báo cáo tiền khả thi bao gồm : Định hướng đầu tư.. Báo cáo khả thi. Báo cáo tiền khả thi là căn cứ để xây dựng báo cáo khả thi .nhân công .. Như vậy. phức tạp ). việc lập xong hai bản báo cáo đồng nghĩa với việc nhà đầu tư đã hoàn thành dự án đầu tư về mặt kế hoạch và cũng kết thúc giai đoạn chuẩn bị đầu tư chuyển sang giai đoạn làm các thủ tục đầu tư. Dự án đầu tư được biểu hiện ở hai văn kiện : Báo cáo tiền khả thi. Du an kha thi tien kha thi la gi Lập dự án đầu tư được lập như thế nào? Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể. Tiến hành các hoạt động khảo sát và lựa chọn địa bàn đầu tư. các vấn đề ảnh hưởng môi trường. . đánh giá cụ thể .Theo các chuyên gia thì muốn có một báo cáo khả thi có chất lượng thì chủ đầu tư phải dành thời gian và chi phí thỏa đáng cho việc khảo sát và lập báo cáo ( Theo một nghiên cứu của UNDP thì chi phí lập báo cáo thường chiếm 5% kinh phí dự án . Báo cáo tiền khả thi là báo cáo cung cấp thông tin một cách tổng quát về dự án. có khi lên tới 15 . Đồng thời lựa chọn phương án đầu tư thích hợp nhất cho dự án. Muốn lập một dự án đầu tư có chất lượng.) được phân tích.trong khoảng thời gian xác định .gửi đến tổ chức cho vay vốn đầu tư ( với dự án sử dụng nguồn vốn vay ). đánh giá thị trường đầu tư. Sau khi hoàn thành Báo cáo tiền khả thi và Báo cáo khả thi nhà đầu tư phải trình các báo cáo trên đến cơ quan có thẩm quyền để thẩm tra đầu tư ( với các dự án phải thẩm tra đầu tư). Và đặc biệt quan trọng trong việc thuyết phục chủ đầu tư quyết định đầu tư và tổ chức tín dụng cấp vốn cho dự án. tái định cư . Lựa chọn hình thức đầu tư. Nó là căn cứ để nhà đầu tư triển khai hoạt động đầu tư và đánh giá hiệu quả của dự án. Cụ thể: Nghiên cứu. xã hội. điều kiện thuận lợi và khó khăn Qui mô dự án và hình thức đầu tư Khu vực và địa điểm đầu tư ( dự kiến các nhu cầu sử dụng đất. Lập một dự án đầu tư chỉ là bước sau cùng trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư. Qua đó chủ đầu tư có thể đánh giá sơ bộ tính khả thi của dự án. hiệu qủa thì nhà đầu tư phải tiến hành nhiều công việc. Sau khi thực hiện xong các công việc trên thì nhà đầu tư tiến hành lập dự án đầu tư.. Đồng thời ..

Trong trừơng hợp Báo cáo tiền khả thi phải được phê duyệt theo qui định của pháp luật thì sau khi đựơc phê duyệt nhà đầu tư có thể bắt tay vào xây dưng bản báo cáo chi tiết .. Và như đã nói ở trên nó cũng là căn cứ để cơ quan có thẩm quyền thẩm tra và quyết định đầu tư. tính khả thi. phức tạp ).nguyên vật liệu . Nhìn chung thì nội dung của báo cáo khả thi cần đáp ứng một số yêu cầu cơ bản như : Tính hợp pháp.cơ cấu của dự án :tổng hợp hay chia nhỏ các hạng mục... các tổ chức và các chuyên gia từng tham gia thẩm định các dự án .môi trường Phương án sử dụng lao động . các nhà đầu tư ... đánh giá sơ bộ về thiết bị. Việc lập báo cáo mang tính chuyên nghiệp rất cao. Nội dung của Báo cáo khả thi : Các căn cứ để xác định sự cần thiết phải đầu tư: Mục tiêu đầu tư Địa điểm đầu tư Qui mô dự án Vốn đầu tư Thời gian ..hạ tầng cơ sở .dịch vụ . phương án huy động vồn . tiến độ thực hiện dự án Các giải pháp về kiến trúc . Báo cáo khả thi là tập hợp các số liệu . Đặc biệt .xã hội của dự án. ) tham gia ngay từ khâu lập dự án .khả năng thu hồi vốn .Phân tích.khả năng trả nợ và thu lãi. Có các đánh giá về hiệu quả đầu tư về mặt kinh tế . Lựa chọn các phương án xây dựng Xác định sơ bộ tổng mức đầu tư .20% đối với các dự án đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật cao. xây dựng .đề xuất chính thức về nội dung của dự án theo phương án đã được chủ đầu tư lựa chọn . Sau khi hoàn thành Báo cáo tiền khả thi và Báo cáo khả thi nhà đầu tư phải trình các báo .mối quan hệ cũng như trách nhiệm của các cơ quan liên quan . Theo các chuyên gia thì muốn có một báo cáo khả thi có chất lượng thì chủ đầu tư phải dành thời gian và chi phí thỏa đáng cho việc khảo sát và lập báo cáo ( Theo một nghiên cứu của UNDP thì chi phí lập báo cáo thường chiếm 5% kinh phí dự án . công nghệ . khai thác dự án Các hình thức quản lí dự án. nếu dự án sử dụng nguồn vốn vay nên mời cả người cho vay ( tổ chức tín dụng. tính hợp lí . có khi lên tới 15 . công nghệ . Hiệu quả đầu tư Xác định các mốc thời gian chính thực hiện dự án Tính chất tham gia .quản lý . Thành phần .tính tối ưu .kỹ thuật và điều kiện cung cấp các vật tư . do vậy một sự chú ý dành cho các chủ đầu tư trong quá trình lập báo cáo nên có sự hỗ trợ của các cơ quan chuyên môn.đầy đủ theo hướng đã lựa chọn trong báo cáo tiền khả thi .dữ liệu phân tích .đánh giá . tính hiệu quả . đó là Báo cáo khả thi.

. chất nổ không phụ thuộc quy mô đầu tư . Như vậy. thể dục thể thao. các dự án: công nghiệp nhẹ. nuôi trồng thủy sản. cảng sông. chế biến nông. ngư nghiệp. đường sắt. e)Các dự án: hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị mới.xã hội quan trọng. sản xuất thiết bị thông tin. f)Các dự án: Y tế.có mức vốn từ 15 đến 300 tỷ đồng. lâm. xây dưng khu nhà ở. văn hóa. cảng biển. b)Các dự án: Thủy lợi. chế tạo máy (bao gồm cả mua và đóng tàu. lâm.Dự án thuộc nhóm B là những dự án có một trong những điều kiện sau: a)Các dự án: công nghiệp điện. lâm sản . nghiên cứu khoa học và các dự án khác .có mức vốn 300 tỷ đồng. việc lập xong hai bản báo cáo đồng nghĩa với việc nhà đầu tư đã hoàn thành dự án đầu tư về mặt kế hoạch và cũng kết thúc giai đoạn chuẩn bị đầu tư chuyển sang giai đoạn làm các thủ tục đầu tư. nghiên cứu khoa học và các dự án khác . sân bay. The nao la du an nhom a . du lịch. có ý nghĩa chính trị .gửi đến tổ chức cho vay vốn đầu tư ( với dự án sử dụng nguồn vốn vay ). giao thông ( ngoài điểm A-c). giáo dục.có mức vốn trên 200 tỷ đồng.không kể mức vốn.b . khu bảo tồn thiên nhiên.là cái sườn để lập một dự án đầu tư. đường quốc lộ .c A. sành sứ.không kể mức vốn. thiết bị y tế. các dự án giao thông: cầu. c)Các dự án: công nghiệp điện. hóa dược. chế biến nông. hóa chất. phân bón. vườn quốc gia. vườn quốc gia. thể dục thể thao. khai thác. sản xuất nông. phát thanh. lắp ráp ôtô). khai thác.có mức vốn trên 600 tỷ đồng. B. truyền hình.. Trên đây là những vấn đề cơ bản . sản xuất vật liệu. điện tử. sành sứ. giáo dục. xi măng. luyện kim. in.có mức vốn từ 20 đến 400 tỷ đồng. dầu khí. Đồng thời . tin học. quốc phòng có tính chất bảo mật quốc gia.cáo trên đến cơ quan có thẩm quyền để thẩm tra đầu tư ( với các dự án phải thẩm tra đầu tư). BOT trong nước. đường giao thông nội thị thuộc các khu đô thị đã có quy hoạch chi tiết được duyệt . cảng biển. thủy tinh. đường giao thông nội thị thuộc các khu đô thị đã có quy hoạch chi tiết được duyệt . d)Các dự án: Y tế. các dự án giao thông: cầu. chế biến dầu khí. sân bay. đường sắt. xây dựng dân dụng. truyền hình.Dự án thuộc nhóm A là những dự án có một trong những điều kiện sau: a) Các dự án thuộc phạm vi bảo vệ an ninh. điện tử. kho tàng. kho tàng. xây dựng khu nhà ở. khai thác dầu khí. kỹ thuật điện. cấp thoát nước và công trình kỹ thuật hạ tầng. xi măng. văn hóa. du lịch. d)Các dự án: Thủy lợi. hóa dược. BOT trong nước. cảng sông. sản xuất vật liệu.có mức vốn từ 30 đến 600 tỷ đồng. chế biến khoáng sản.có mức . công trình cơ khí khác. các dự án: Công nghiệp nhẹ. thủy tinh. lắp ráp ôtô). chế tạo máy (bao gồm cả mua và đóng tàu. thiết bị xây dựng. triển khai đầu tư trên thực tế . thành lập và xây dựng hạ tầng khu công nghiệp mới . bưu chính viễn thông. tin học. cấp thoát nước và công trình kỹ thuật hạ tầng. giao thông ( ngoài điểm B-a). nó sẽ có sự thay đổi điểm này hoặc điểm khác khi áp dụng vào một lĩnh vực đầu tư cụ thể trong thực tế. in. kỹ thuật điện. nuôi trồng thủy sản. công trình cơ khí. phân bón. trường phổ thông. xây dựng dân dụng. sản xuất nông. thiết bị y tế. khu bảo tồn thiên nhiên. phát thanh. bưu chính viễn thông. c)Các dự án: hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị mới. ngư nghiệp.có mức vốn trên 400 tỷ đồng. b)Các dự án sản xuất chất độc hại. chế biến khoáng sản. đường quốc lộ . luyện kim. hóa chất. mua sắm thiết bị xây dựng. lâm sản . sản xuất thiết bị thông tin.

lâm. giao thông ( ngoài điểm C-a). xây dựng khu nhà ở. đường sắt.có mức vốn từ dưới 15 tỷ đồng. đường quốc lộ . vườn quốc gia. kỹ thuật điện.có mức vốn dưới 7 tỷ đồng . thiết bị xây dựng. đường giao thông nội thị thuộc các khu đô thị đã có quy hoạch chi tiết được duyệt . thiết bị y tế. chế biến khoáng sản. luyện kim.có mức vốn dưới 20 tỷ đồng. giáo dục. cảng biển. sân bay. dầu khí. nuôi trồng thủy sản. cảng sông. phát thanh. xi măng. thủy tinh. nghiên cứu khoa học và các dự án khác . sản xuất vật liệu. ngư nghiệp. in. truyền hình. lắp ráp ôtô). c)Các dự án: hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị mới. chế tạo máy (bao gồm cả mua và đóng tàu. lâm sản . e)Các dự án: Y tế. du lịch.vốn từ 7 đến 200 tỷ đồng. Các trường phổ thông nằm trong quy hoạch không kể mức vốn. khu bảo tồn thiên nhiên. hóa dược. kho tàng. văn hóa. trường phổ thông. chế biến nông. các dự án giao thông: cầu. bưu chính viễn thông. hóa chất. BOT trong nước. khai thác. cấp thoát nước và công trình kỹ thuật hạ tầng.có mức vốn dưới 30 tỷ đồng. điện tử. phân bón.. thể dục thể thao.Dự án thuộc nhóm C là những dự án có một trong những điều kiện sau: a)Các dự án: công nghiệp điện. sành sứ. công trình cơ khí. sản xuất nông. C. sản xuất thiết bị thông tin. xây dựng dân dụng. tin học. b)Các dự án: Thủy lợi. các dự án: công nghiệp nhẹ.