XEM SAO GIẢI HẠN

- Thiên Việt (Bài 1) Chúng ta từng nghe nói về những phương pháp soạn âm lịch còn gọi là “Lịch pháp”, là các cách vận hành an tọa các tinh đẩu trong lịch vạn sự. Sau đây chúng tôi viết về khái niệm tốt xấu (cát – hung) của từng tinh đẩu trong văn hóa thần bí, phân tích tính chất của từng tinh đẩu đó, hầu giúp bạn đọc dễ dàng trong tham khảo khi tính sự cát hung của chúng liên quan đến đời sống hàng ngày của chúng ta. - TÍNH CHẤT Trong quan điểm cho rằng tinh đẩu trong âm lịch phương Đông là tinh tú có thật trong vũ trụ quan, mỗi tinh đẩu đều có ảnh hưởng đến cho cộng đồng xã hội, như sao chổi xuất hiện ở phương nào, người ta cho rằng nơi đó sẽ xảy đến đói kém hay binh biến; hay với cá nhân mỗi khi có sao kiết, sao hung ứng chiếu với mệnh vận con người. Như năm tuổi có sao Thái Tuế chiếu mệnh, thường hay gặp tai ương bệnh tật hay cả chết chóc, do thông thường vào những năm tuổi nhất là vào tuổi 37, con người hay mang vận rủi thật nặng nề, có lúc nhà tan cửa nát, vì ngoài sao Thái Tuế (Mộc Tinh) chiếu mệnh, còn là năm nam gặp sao La Hầu, nữ gặp sao Kế Đô là hai ác tinh trong 9 sao hạn (Cửu diệu) hàng năm Hay như sao “Thái Bạch (Kim Tinh) làm sạch cửa nhà”, rồi sao Hỏa Tinh tiếp bước theo sau để thành câu than thân trách phận “31 chưa qua, 33 đã tới” đó là nhữ̃ng năm mang đến đại hung cho mọi người, nhưng nhất là nam giới. Xét qua tính chât của câu nói trên, năm 31 tuổi gặp sao Kim Tinh (Thái Bạch), năm 33 tuổi gặp sao Hỏa Tinh (Vân Hớn), hai sao này chủ về tai tinh (tai nạn, bệnh tật hiểm nghèo, kiện thưa tranh cãi, tù tội, phá sản) v.v… Cả 3 sao Mộc Tinh (lưu ý sao Thái Tuế khác tính chất với sao Mộc Đức trong Cửu Diệu, thuộc Triều ngươn tinh chủ về hôn sự), Kim Tinh (Thái Bạch), Hỏa Tinh (Vân Hớn) là những tinh đẩu có thật trong vũ trụ, nằm trong bộ sao Cửu Diệu hàng năm, cách tọa chiếu của chúng tính theo tuổi âm lịch như 2 bảng Sao Hạn sau đây :

Kế Đô : hung tinh. trong gia đình có việc mờ ám. nữ xem sao bên phải. máu huyết. Tính chất sao Cửu Diệu như sau : 1. tuy cùng tuổi nhưng khác sao).La Hầu : khẩu thiệt tinh. 4.Thái Dương : Thái dương tinh (măt trời) tốt vào tháng sáu. hao tài tốn của. kỵ tháng ba và tháng chín nhất là nữ giới.Thái Âm : Chủ dương tinh (mặt trăng). Nữ có bệnh tật. Kỵ tháng giêng. bệnh tật về tai mắt. nhưng không hợp nữ giới.2 bảng Sao Hạn trên là những năm trong mỗi người chúng ta gặp sao Cửu Diệu chiếu. hỉ sự. tuổi nam nữ xem riêng (trên bảng hình : nam xem sao bên trái. đi làm ăn xa lại có tài lộc mang về. tháng mười. Chủ về an khang thịnh vượng. không nên sinh đẻ̉ e có nguy hiểm. hay liên quan đến công quyền. nhiều chuyện phiền muộn. Chủ về ám muội. tháng bảy. . họa vô đơn chí. 3. Chủ về danh lợi. tốt cho cả nam lẫn nữ vào tháng chín nhưng kỵ tháng mười. Nam rất kỵ. tức tiểu hạn hàng năm. 2. nam giới gặp nhiều tin vui. nữ cũng bi ai chẳng kém. thị phi. chủ về ăn nói thị phi. đau khổ. tài lộc còn nữ giới lại thường gặp tai ách.

Huỳnh Tiền (Đại hạn) bệnh nặng. tháng bảy. 7. nữ giới đề phòng tật bệnh phát sinh nhất là máu huyết. gia đạo không yên. Coi chừng bệnh về tai mắt. xuất hành đi xa không lợi. lá sớ có nội dung tùy theo tên Sao Hạn hàng năm mà ghi theo mẫu sau đây.5.Thái Bạch (Kim tinh) : Triều dương tinh. có kẻ ném đá giấu tay sinh ra thưa kiện. 6. mang ý nghĩa : .Thủy Diệu (Thủy tinh) : Phước lôc tinh. đọc tên sao hạn đó như đã diễn giải nơi trên).Thiên Tinh (Xấu) bị thưa kiện. chăn nuôi thua lỗ. nữ gặp Kế Đô cũng không đáng lo vì không có sao Thái Tuế củng chiếu.Thiên Vĩ Cung Phân Kế Đô Tinh Quân (Sao Kế Đô chiếu mạng) – Địa Võng Tôn Thần chư vị (Hạn Địa Võng . đề phòng quan sự. nữ không tốt về thai sản. tháng tám. hàng năm xem Sao Hạn mà cúng lễ cầu an (hội sao hàng năm vào mùng 8 tháng giêng âm lịch).Tam Kheo (Tiểu hạn) tay chân nhức mỏi 3. chủ về hôn sự. Xấu tháng tư. sao này xấu cần giữ gìn trong công việc kinh doanh. hao tán tiền của. chỉ chủ về tay chân nhức mỏi. thị phi 5.ai gặp sao hạn nào. 9.Thiên La (Xấu) bị phá phách không yên 7.Địa Võng (Xấu) tai tiếng. thí dụ như người tuổi Giáp Ngọ (1954) vào năm Mậu Tý (2008 tức được 55 tuổi âm lịch) sẽ gặp sao La Hầu. hao tài 6. Đệ tử lòng thành đốt nén nhang. còn về tính chất : 1.Thổ Tú (Thổ tinh) : Ách Tinh. coi chừng tù tội 8.Đề phòng khi ăn nói kẻo gặp chuyện thị phi. máu huyết. Cầu xin Phật Thánh giải tai ương. có tiểu nhân quấy phá. xấu vào tháng hai và tháng tám. Sao này kỵ vào tháng giêng.Mộc Đức (Mộc tinh) : Triều ngươn tinh. là năm 37 và 49 trùng với sao La Hầu và Thái Bạch là nặng.Vân Hớn (Hỏa tinh) : Tai tinh. 8. Giúp trong lê thứ đều khương hão. giữ gìn lời nói (nhất là nữ giới) nếu không sẽ có tranh cãi. từ đó mọi người theo cách của Khổng Minh. CÚNG SAO GIẢI HẠN Năm nào ai gặp Sao Hạn nào thì cúng sao giải hạn theo tính chất của từng sao như cách sau đây : Bài khấn mẫu : KHẤN CÚNG SAO GIẢI HẠN Dùng khấn cúng giải sao hạn. năm nay có thể liên quan đến công quyền gây nhiều chuyện phiền muộn. hao tài 2. đốt ba cây nhang quỳ lạy ba cái rồi đọc : Cung Thỉnh : . nam giới coi chừng bệnh về mắt. lời tiếng thị phi đàm tiếu. Nam đại kỵ gặp La Hầu và nữ cũng buồn đau chẳng kém. cách xem như đã chỉ dẫn phần xem sao Cửu Diệu. Nam gặp tai hình. . hạn Tam Kheo. Còn về hạn mỗi người hàng năm sẽ gặp một hạn có năm tốt có năm xấu.Ngũ Mộ (Tiểu hạn) hao tiền tốn của 4. còn nữ vào tuổi 37 với sao Kế Đô. bị kiện thưa bất lợi. phòng thương tật. tốt nhưng cũng kỵ tháng tư và tháng tám. Chủ về tài lộc hỉ. chủ về tiểu nhân.Tán Tận (Đại hạn) tật bệnh. Ngày xưa có Khổng Minh Gia Cát Lượng thường lập đàn cúng sao để tự giải hạn. Xấu vào tháng năm và kỵ màu trắng quanh năm. Không nên đi sông biển. chủ về tật ách. Hạn Tam Kheo thuộc tiểu hạn không đáng lo. Những năm khác nam có La Hầu. Tốt vào tháng mười và tháng chạp.Diêm Vương (Xấu) người xa mang tin buồn Với Sao Hạn mỗi năm. Nhìn bảng sao Cửu Diệu chúng ta thấy nam giới có hai năm tuổi găp sao Thái Tuế củng chiếu.

con đang ở tại ngôi gia số…… đường……… Quận……….. gặp điều lành. từ bi liên mẫn. Niên canh…….Thiên Việt (Bài 2) . Thiên Vĩ Cung Phân Kế Đô Tinh Quân – Địa Võng Tôn Thần chư vị. tỉnh thành……. Địa Võng Tôn Thần chư vị. phổ tế phàm thai. .Việt Nam quốc. Phật Thánh đồng gia hộ cháu con. (địa chỉ). bệnh tật. Dứt tà hung. Lại lạy 3 cái.Thành tâm thiết lễ xin giải hạn nhương tinh.Nam mô Tiêu tai Giáng kiết tường Bồ tát. Con lòng thành khấu đầu khẩn xin. ân cao đức cả. Nguyện xin Tinh Quân – Hạn Thần. Lạy ba lạy và niệm câu : . Trong nhà đều hạnh phúc tăng long.Gia nội nhân nhân đắc kiết tường.Các ngài đang cai quản mạng căn.rồi khấn tiếp : . Lòng thiền cúi lạy khả tấu khẩn cầu : “TRUNG THIÊN TINH CHỦ BẮC CỰC – TỬ VI ĐẠI ĐẾ NGỌC HOÀNG BỆ Hạ. . Lớn nhỏ thảy đều an lạc. giải trừ họa tai.Tên là …………….Nam mô A Di Đà Phật ! . Cầu cha mẹ an sinh trường thọ. . (mấy tuổi âm lịch) Năm nay vận gặp Tinh Quân Hạn Thần : Thiên Vĩ Cung Phân Kế Đô Tinh Quân. (Lạy tất ba cái) XEM SAO GIẢI HẠN .. xem xét vận hạn. soi thấu lòng thành. (tức tuổi Can Chi) ……….

9 âl nên cúng giải vào ngày 18 âl ngày sao Kế Đô giáng trần. trong gia đạo thêm người.Tính chất Sao Hạn 1.Sao THÁI DƯƠNG : Mỗi tháng cúng ngày 27 âl. Thắp 8 ngọn đèn . Mệnh ai chịu ảnh hưởng của sao này. phát đạt.THÁI BẠCH : Sao Kim Tinh : lại rất vui cho những người mang mệnh Thuỷ mệnh Kim. 3.Sao THÁI ÂM : Hàng tháng vào lúc 19 tới 21 giờ tối vào ngày 26 âl. 3. Khi cúng viết bài vị dùng giấy màu vàng như sau : “Thiên Vỉ Cung Phân Kế Đô tinh quân”. Làm lễ lúc 21 tới 23 giờ Sao Thái Dương là tinh quân Tốt nhất trong các Sao Hạn như Rồng lên mây. Làm lễ cúng lúc 19 – 21 giờ .Sao KẾ ĐÔ : Sao này kỵ nhất nữ giới. tài lộc hưng vượng. lạy 8 lạy về hướng chánh TÂY . . đi làm ăn xa gặp nhiều may mắn. Đối với người có mệnh Hỏa hay mệnh Mộc và nữ mạng sẽ gặp bất lợi. Mỗi tháng vào ngày rằm (15) sao Thái Bạch giáng trần. Khi cúng phải có bài vị màu vàng. tháng 10. Thắp 12 ngọn đèn. lạy 12 lạy về hướng ĐÔNG mà cúng. 2. nhất là ở tháng 5 âm lịch . lạy 20 lạy về hướng Tây . 4. Có thể thay 2 chử Kim Đức bằng 2 chữ Thái Bạch cũng được. khi cúng viết bài vị màu trắng như sau : “Tây Phương Canh Tân Kim Đức Tinh Quân”. thắp 20 ngọn đèn. cúng day mặt về hướng Tây vái lạy 7 lạy mà khấn vái. đề phòng tiểu nhân mưu hại hay hao tài tốn của. lộc đến túi đầy tiền vô. dùng 07 ngọn đèn. Hạp tháng 9 âl – Kỵ tháng 11 âl. hương hoa trà quả làm phẩm vật. nhớ cúng giải hạn mỗi tháng hay vào tháng Kỵ là tháng 1. được viết như sau : “Nhựt Cung Thái Dương Thiên Tử Tinh Quân”. chiếu mệnh tháng 6. được viết như sau :”Nguyệt Cung Thái Âm Hoàng Hậu Tinh Quân”. vì có quý nhân giúp. nên gặp sao này đi làm ăn xa có tiền tài của cải. khi cúng phải có bài vị màu vàng.

đồng thời ứng với một vị tinh tú. nên cúng giải hạn vào ngày 21 â. kiện thưa. sao Thủy Diệu giáng trần. Một hung tinh. Trong triết học Trung Quốc hay phương Tây. chiêm bao quái lạ. Nữ giới mang mệnh Mộc sẽ rất vui mừng . thị phi.Sao THỦY DIỆU sao Thủy Tinh. 6. được chia thành 12 cung cách nhau 30o và đặt mỗi cung một tên từ Tý đến Hợi hay từ Bạch Dương đến Song Ngư. tức tên12 con giáp. Sửu. bệnh tật tai nạn. hay trái lại sẽ gây ra tai ương dịch họa v. Khắc kỵ vào tháng 4 và tháng 8 âl. để cuối năm về Thiên Đình báo cáo công tội mỗi người.Cách Khấn : Cung thỉnh Thiên Đình Bắc vỉ cung Đại Thánh Thần vỉ Kế đô Tinh quân vị tiền. Các đương niên chi thần mang tên Tý.Sao MỘC ĐỨC tức sao Mộc Tinh. mọi người no ấm. Mỗi cung có ảnh hưởng đến tiết khí trên trái đất và con người đang sống trên hành tinh này. là sao La Hầu giáng trần. Cúng lễ lúc 19 -21 giờ 9. Cúng lúc 21 đến 23 giờ. Cúng làm Lễ lúc 21 đến 23 giờ . chẳng nên đi xa và đêm vắng. Mỗi tháng cúng ngày 25. người ta đều đề cập đến vòng Hoàng đạo nằm trên vũ trụ. dùng 5 ngọn đèn . Cúng lễ vào lúc 21 đến 23 giờ 5. Thắp 15 ngọn đèn day về hướng Chánh ĐÔNG mà cúng. mọi gia đình để có công thì thưởng làm ác thì phạt (thưởng phúc phạt ác) đôi khi thưởng phạt ngay sau công tội. khó nuôi súc vật. lạy 7 lạy về hướng Chánh Bắc.v. rồi hình tượng hóa thành tên gọi (theo phương Tây). 8. viết bài vị màu đỏ : “Nam Phương Bính Đinh Hỏa Đức Tinh Quân”. đặt bàn day mặt về hướng chánh Đông lạy 20 lạy. trong nhà không yên.Sao THỔ TÚ tức sao Thổ Tinh. vì ngoài việc đón vong linh ông bà cha mẹ “về” ăn tết cùng gia đình. Cúng làm lễ lúc 21 đến 23 giờ . mùa màng tươi tốt. hương hoa.l. Mỗi tháng hay vào tháng Kỵ là tháng 1. không nuôi được súc vật. đi làm ăn xa có lợi về tiền bạc . trong dân gian mọi người còn nghĩ đến hàng năm đều có một vị hành khiển tức đương niên chi thần. Vị hành khiển này trông coi tất cả mọi việc trên thế gian. trông coi cõi nhân gian việc làm tốt xấu của mọi người. THẬP NHỊ ĐƯƠNG NIÊN HÀNH KHIỂN Tại sao mọi nhà thường cúng lúc Giao thừa. 7 âl nên cúng giải vào ngày 08 âl. Thắp 9 ngọn đèn lạy 9 lạy về hướng Chánh Bắc. là sao Phúc Lộc tinh. làm cho mưa thuận gió hòa.. Mỗi tháng cúng ngày 19 âl. lúc 21 giờ. . đến năm hạn gặp sao này Nữ giới sinh sản khó. Lạy 5 lạy . Khi cúng có bài vị màu vàng (hoặc xanh) được viết như sau : “Đông Phương Giáp Ất Mộc Đức Tinh Quân”. 7. trong nhà nhiều chuyện thị phi. Khi cúng viết bài vị dùng giấy màu đỏ như sau : “Bắc Phương Nhâm Quý Thủy Đức Tinh Quân”. Dần… cho đến Hợi. Mỗi tháng hay vào tháng Kỵ tuổi là tháng 4 . nên đề phòng gặp chuyện quan sự. Mỗi tháng hoặc tháng 4 và 5 âl cúng ngày 29 âl. tháng 8 xấu. 8 âl.Sao VÂN HỚN tức Hỏa Dực Tinh. Tên các con vật (Thập nhị chi) ứng với mỗi cung chỉ là hình dạng của các chòm sao có thật ở ngay cung đó. Bài vị viết như sau :”Trung Ương Mậu Kỷ Thổ Đức Tinh Quân”. Khi cúng viết bài vị dùng giấy màu đỏ như sau : “Thiên Cung Thần Thủ La Hầu Tinh Quân”. Lúc cúng thắp 20 ngọn đèn. Lạy 15 lạy. Cách Khấn : “Cung Thỉnh Thiên Đình Minh Lý Cung Đại Thánh Hỏa Đức Vân Hớn Tinh Quân Vị Tiền”. vào tháng 2. sao Mộc Đức giáng trần.Sao LA HẦU là khẩu thiệt tinh : sao này ảnh hưởng nặng cho nam giới về tai tiếng. Thắp 7 ngọn đèn . trà quả làm phẩm vật day về hướng TÂY mà khấn vái .

Năm Tý : Châu Vương hành khiển. là 12 vị hành khiển như đã nói. hàng năm đi ngang qua một cung trên đường Hoàng đạo. coi trực tiếp qua Sao Hạn và cách tu thân tích đức mỗi người mà luận công tội thưởng phạt ngay trong năm. Thạch Tinh Liễu Tào hành binh .Năm Dần : Ngụy Vương hành khiển. Nên có thứ tự của vòng quay của sao Mộc. với chu kỳ 12 năm mới giáp hết vòng một quỹ đạo ứng với 12 cung trên.Năm Hợi : Lưu Vương hành khiển. Tam Thập Lục Thương hành binh . gặp 12 cung Hoàng đạo trong 12 năm như sau : .30o sao Bạch Dương Tỵ (Rắn) 30 – 60 sao Kim Ngưu Ngọ (Ngựa) 60 – 90 sao Song Nam Mùi (Dê) 90 – 120 sao Bắc Giải Thân (Khỉ) 120 – 150 sao Hải Sư Dậu (Gà) 150 – 180 sao Xử Nữ Tuất (Chó) 180 – 210 sao Thiên Xứng Hợi (Lợn) 210 – 240 sao Hổ Cáp Tý (Chuột) 240 – 270 sao Nhân Mã Sửu (Trâu) 270 – 300 sao Nam Dương Dần (Cọp) 300 – 330 sao Bảo Bình Mão (Mèo) * 330 – 360 sao Song Ngư * Lịch Trung Quốc gọi năm con mèo (Mão) là năm Thố tức con Thỏ.Năm Ngọ : Tấn Vương hành khiển. coi việc thưởng phúc phạt ác qua cách hành xử của mỗi người trong việc làm và sự an nguy (trong dân gian chỉ biết tên Sao Hạn như đã nói). và Ngọc Đế sẽ chỉ dụ cho vị Phán quan hành khiển sắp xuống trần thay người cũ mà thưởng phạt. Ngũ Đảo Lầm Tào hành binh .Năm Tuất : Việt Vương hành khiển.Năm Thìn (Rồng)̀ 0o. Riêng về người lại có 2 vị hành khiển và hành binh trông coi bản mệnh : Hành Binh.Ngoài ra trong vũ trụ có sao Mộc (Jupiter) mà ta gọi là sao Thái Tuế. Nên khi sao Mộc đi vào cung Tý năm đó gọi là năm Tý. Đi theo vị đương niên chi thần.Năm Thìn : Sở Vương hành khiển. Thiên Bá Thành Tào hành binh . đến cung Sửu năm đó là năm Sửu v.v… vì vậy sao Mộc còn gọi là sao năm hay sao Thái tuế. luân phiên trông coi thế gian trong 12 năm. là các vị hành khiển hành binh mỗi năm mang tên : . Mộc Tinh Liễu Tào hành binh .Năm Sửu : Triệu Vương hành khiển. Hỏa Tinh Liễu Tào hành binh . Thiên Hạo Vương Tào hành binh . Ngoài ra theo quan niệm.Năm Thân: Tề Vương hành khiển.Năm Dậu : Lỗ Vương hành khiển. Chúng ta gọi sao Thái Tuế là vị “Hành khiển thập nhị chi thần” trông coi các đương niên hành khiển.Năm Mão : Trịnh Vương hành khiển. mỗi năm còn có một ông hành khiển và một ông hành binh cai quản số mạng con người qua Sao Hạn trong 12 năm đó. trông coi ghi chép việc làm trong dân gian để soạn tấu tâu trình trước Ngọc Đế cuối năm. còn vị hành binh thuộc quan võ. . Ngũ Nhạc Cự Tào hành binh . Thiên Hạo Hứa Tào hành binh . Hành Khiển Ngoài 12 vị hành khiển được gọi đương niên chi thần dưới trướng sao Thái Tuế tức “Hành khiển thập nhị chi thần”. Ngũ Ôn Nguyễn Tào hành binh Vị hành khiển thuộc quan văn.Năm Tỵ : Ngô Vương hành khiển. Chúa Thiên Ôn hành binh .Năm Mùi : Tống Vương hành khiển. Ngũ Miếu Tống Tào hành binh . tức dưới Thái Tuế có thêm vị Phán quan là mỗi vì sao một năm.

Năm Tỵ: Ông Hắc Sát. gạo. cúng ngày 14. Mùi có Tam Tai. Mão. bỏ vào một ít tiền lẻ. và vào ngày nhất định hàng tháng. lạy về hướng Tây Bắc. Năm Dần là đầu Tam tai. vàng tiền. lạy hướng Tây Nam. CÁCH CÚNG NĂM TAM TAI : Ngoài cúng Sao giải Hạn hàng năm. Tuổi Dần. Xem bảng sau đây: Năm Tý: Ông Thần Địa Vong. cúng ngày 8. cùng ngày 21. thuốc lá: 3 điếu. lạy hướng Tây. lạy về hướng Bắc Năm Sửu: Ông Đại Hình. cúng ngày 13. Tuổi Thân. vài tuổi và tên của mình. có tóc và muối gạo đó ở giũa đường mà về thì hạn đỡ . ứng với năm đó có một ông thần. muối. Dậu. Sửu có Tam Tai. lạy hướng Tây Nam Năm Mùi: Ông Bạch Sát. Tuất gặp năm Thân. Sửu gặp năm Hợi. cúng ngày 11. Thìn thì có Tam Tai. cúng ngày 7. Tý. lạy hướng Tây Nam. Ngọ. quả. Tuổi Hợi. còn tiền vàng thì hóa. 4. năm Thìn cuối Tam Tai. những tuổi gặp năm Tam Tai cũng nên cúng giải như sau : 1. Ngọ. cúng ngày 14. rượu. gói chung lại với gạo. Mão. lạy hướng Đông Nam. lạy hướng Đông Năm Thìn: Ông Thiên Cướp. cúng ngày 8. 2. ngã tư đường. Tuất thì có Tam Tai. hướng nhất định tiến hành lễ dâng hương để giải trừ Tam Tai. Năm Tuất: Ông Địa Tai. cúng ngày 20. muối. Mùi gặp năm Tỵ. cúng ngày 22. Năm Mão: Ông Thiên Hình. đem bỏ gói tiền. lạy về hướng Đông Bắc Năm Dần: Ông Thiên Hình. cúng ngày 6. Lễ cúng: Trầu cau: 3 miếng. lạy hướng Đông Nam. Năm Thân: Ông Nhơn Hoàng. Năm Dậu: Ông Thiên Họa. Ty. Tuổi Tỵ. cúng ngày 15. năm Mão giữa Tam tai. 3. Thìn gặp năm Dần. lạy về hướng Đông Bắc. Lấy một ít tóc rối của người có hạn Tam Tai. lạy về hướng Tây Bắc Năm Hợi: Ông Địa Bại. hoa. cúng tại ngã ba. Năm Ngọ: Ông Âm Mưu. Cúng thần Tam Tai: cổ nhân thường căn cứ Tam Tai rơi vào năm nào. Dậu.Nói về đề mục này nhằm giúp mọi người tìm hiểu và cách khấn khi cúng vào đêm Giao thừa hàng năm.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful