XEM SAO GIẢI HẠN

- Thiên Việt (Bài 1) Chúng ta từng nghe nói về những phương pháp soạn âm lịch còn gọi là “Lịch pháp”, là các cách vận hành an tọa các tinh đẩu trong lịch vạn sự. Sau đây chúng tôi viết về khái niệm tốt xấu (cát – hung) của từng tinh đẩu trong văn hóa thần bí, phân tích tính chất của từng tinh đẩu đó, hầu giúp bạn đọc dễ dàng trong tham khảo khi tính sự cát hung của chúng liên quan đến đời sống hàng ngày của chúng ta. - TÍNH CHẤT Trong quan điểm cho rằng tinh đẩu trong âm lịch phương Đông là tinh tú có thật trong vũ trụ quan, mỗi tinh đẩu đều có ảnh hưởng đến cho cộng đồng xã hội, như sao chổi xuất hiện ở phương nào, người ta cho rằng nơi đó sẽ xảy đến đói kém hay binh biến; hay với cá nhân mỗi khi có sao kiết, sao hung ứng chiếu với mệnh vận con người. Như năm tuổi có sao Thái Tuế chiếu mệnh, thường hay gặp tai ương bệnh tật hay cả chết chóc, do thông thường vào những năm tuổi nhất là vào tuổi 37, con người hay mang vận rủi thật nặng nề, có lúc nhà tan cửa nát, vì ngoài sao Thái Tuế (Mộc Tinh) chiếu mệnh, còn là năm nam gặp sao La Hầu, nữ gặp sao Kế Đô là hai ác tinh trong 9 sao hạn (Cửu diệu) hàng năm Hay như sao “Thái Bạch (Kim Tinh) làm sạch cửa nhà”, rồi sao Hỏa Tinh tiếp bước theo sau để thành câu than thân trách phận “31 chưa qua, 33 đã tới” đó là nhữ̃ng năm mang đến đại hung cho mọi người, nhưng nhất là nam giới. Xét qua tính chât của câu nói trên, năm 31 tuổi gặp sao Kim Tinh (Thái Bạch), năm 33 tuổi gặp sao Hỏa Tinh (Vân Hớn), hai sao này chủ về tai tinh (tai nạn, bệnh tật hiểm nghèo, kiện thưa tranh cãi, tù tội, phá sản) v.v… Cả 3 sao Mộc Tinh (lưu ý sao Thái Tuế khác tính chất với sao Mộc Đức trong Cửu Diệu, thuộc Triều ngươn tinh chủ về hôn sự), Kim Tinh (Thái Bạch), Hỏa Tinh (Vân Hớn) là những tinh đẩu có thật trong vũ trụ, nằm trong bộ sao Cửu Diệu hàng năm, cách tọa chiếu của chúng tính theo tuổi âm lịch như 2 bảng Sao Hạn sau đây :

Tính chất sao Cửu Diệu như sau : 1. nhưng không hợp nữ giới. trong gia đình có việc mờ ám. tốt cho cả nam lẫn nữ vào tháng chín nhưng kỵ tháng mười. chủ về ăn nói thị phi. tuổi nam nữ xem riêng (trên bảng hình : nam xem sao bên trái. tuy cùng tuổi nhưng khác sao). đi làm ăn xa lại có tài lộc mang về. Nam rất kỵ. nam giới gặp nhiều tin vui. Chủ về ám muội. 3. thị phi. hay liên quan đến công quyền.Kế Đô : hung tinh. bệnh tật về tai mắt. tài lộc còn nữ giới lại thường gặp tai ách.La Hầu : khẩu thiệt tinh. nữ xem sao bên phải.Thái Dương : Thái dương tinh (măt trời) tốt vào tháng sáu. . Chủ về an khang thịnh vượng. kỵ tháng ba và tháng chín nhất là nữ giới. tháng bảy. tháng mười. nhiều chuyện phiền muộn. hao tài tốn của. không nên sinh đẻ̉ e có nguy hiểm. họa vô đơn chí. Chủ về danh lợi.2 bảng Sao Hạn trên là những năm trong mỗi người chúng ta gặp sao Cửu Diệu chiếu. đau khổ. hỉ sự. máu huyết.Thái Âm : Chủ dương tinh (mặt trăng). 4. tức tiểu hạn hàng năm. 2. nữ cũng bi ai chẳng kém. Nữ có bệnh tật. Kỵ tháng giêng.

còn nữ vào tuổi 37 với sao Kế Đô. 7.Thiên Vĩ Cung Phân Kế Đô Tinh Quân (Sao Kế Đô chiếu mạng) – Địa Võng Tôn Thần chư vị (Hạn Địa Võng . tốt nhưng cũng kỵ tháng tư và tháng tám. .Diêm Vương (Xấu) người xa mang tin buồn Với Sao Hạn mỗi năm. bị kiện thưa bất lợi. có tiểu nhân quấy phá. hao tán tiền của. chỉ chủ về tay chân nhức mỏi.Tam Kheo (Tiểu hạn) tay chân nhức mỏi 3. Nhìn bảng sao Cửu Diệu chúng ta thấy nam giới có hai năm tuổi găp sao Thái Tuế củng chiếu. Coi chừng bệnh về tai mắt. lá sớ có nội dung tùy theo tên Sao Hạn hàng năm mà ghi theo mẫu sau đây. xuất hành đi xa không lợi. thí dụ như người tuổi Giáp Ngọ (1954) vào năm Mậu Tý (2008 tức được 55 tuổi âm lịch) sẽ gặp sao La Hầu. nữ gặp Kế Đô cũng không đáng lo vì không có sao Thái Tuế củng chiếu. phòng thương tật. đề phòng quan sự. chăn nuôi thua lỗ.ai gặp sao hạn nào. chủ về tật ách. Sao này kỵ vào tháng giêng.Thủy Diệu (Thủy tinh) : Phước lôc tinh. chủ về hôn sự. chủ về tiểu nhân. đốt ba cây nhang quỳ lạy ba cái rồi đọc : Cung Thỉnh : . CÚNG SAO GIẢI HẠN Năm nào ai gặp Sao Hạn nào thì cúng sao giải hạn theo tính chất của từng sao như cách sau đây : Bài khấn mẫu : KHẤN CÚNG SAO GIẢI HẠN Dùng khấn cúng giải sao hạn. xấu vào tháng hai và tháng tám.Thiên Tinh (Xấu) bị thưa kiện.Thiên La (Xấu) bị phá phách không yên 7. nữ không tốt về thai sản. tháng bảy.Đề phòng khi ăn nói kẻo gặp chuyện thị phi. Không nên đi sông biển.Mộc Đức (Mộc tinh) : Triều ngươn tinh. hao tài 6. Hạn Tam Kheo thuộc tiểu hạn không đáng lo. thị phi 5. nữ giới đề phòng tật bệnh phát sinh nhất là máu huyết. Xấu vào tháng năm và kỵ màu trắng quanh năm. Chủ về tài lộc hỉ. năm nay có thể liên quan đến công quyền gây nhiều chuyện phiền muộn. mang ý nghĩa : . Nam gặp tai hình. sao này xấu cần giữ gìn trong công việc kinh doanh. Những năm khác nam có La Hầu. 6. 9.Huỳnh Tiền (Đại hạn) bệnh nặng. nam giới coi chừng bệnh về mắt. hao tài 2. cách xem như đã chỉ dẫn phần xem sao Cửu Diệu. Giúp trong lê thứ đều khương hão. đọc tên sao hạn đó như đã diễn giải nơi trên). gia đạo không yên.Thái Bạch (Kim tinh) : Triều dương tinh. Đệ tử lòng thành đốt nén nhang.Thổ Tú (Thổ tinh) : Ách Tinh.5. hạn Tam Kheo.Vân Hớn (Hỏa tinh) : Tai tinh. máu huyết. Nam đại kỵ gặp La Hầu và nữ cũng buồn đau chẳng kém. lời tiếng thị phi đàm tiếu. 8.Tán Tận (Đại hạn) tật bệnh.Ngũ Mộ (Tiểu hạn) hao tiền tốn của 4. từ đó mọi người theo cách của Khổng Minh. giữ gìn lời nói (nhất là nữ giới) nếu không sẽ có tranh cãi. tháng tám. coi chừng tù tội 8. Còn về hạn mỗi người hàng năm sẽ gặp một hạn có năm tốt có năm xấu. còn về tính chất : 1. có kẻ ném đá giấu tay sinh ra thưa kiện. hàng năm xem Sao Hạn mà cúng lễ cầu an (hội sao hàng năm vào mùng 8 tháng giêng âm lịch). Cầu xin Phật Thánh giải tai ương. Xấu tháng tư.Địa Võng (Xấu) tai tiếng. là năm 37 và 49 trùng với sao La Hầu và Thái Bạch là nặng. Ngày xưa có Khổng Minh Gia Cát Lượng thường lập đàn cúng sao để tự giải hạn. Tốt vào tháng mười và tháng chạp.

từ bi liên mẫn. soi thấu lòng thành. xem xét vận hạn. Địa Võng Tôn Thần chư vị. Lòng thiền cúi lạy khả tấu khẩn cầu : “TRUNG THIÊN TINH CHỦ BẮC CỰC – TỬ VI ĐẠI ĐẾ NGỌC HOÀNG BỆ Hạ. bệnh tật. . Con lòng thành khấu đầu khẩn xin. phổ tế phàm thai. Phật Thánh đồng gia hộ cháu con. (tức tuổi Can Chi) ………. Trong nhà đều hạnh phúc tăng long... (địa chỉ).Nam mô A Di Đà Phật ! .Các ngài đang cai quản mạng căn. Nguyện xin Tinh Quân – Hạn Thần. Dứt tà hung. tỉnh thành……. ân cao đức cả. (mấy tuổi âm lịch) Năm nay vận gặp Tinh Quân Hạn Thần : Thiên Vĩ Cung Phân Kế Đô Tinh Quân. gặp điều lành. (Lạy tất ba cái) XEM SAO GIẢI HẠN . .Thành tâm thiết lễ xin giải hạn nhương tinh.Việt Nam quốc. giải trừ họa tai. Lớn nhỏ thảy đều an lạc. con đang ở tại ngôi gia số…… đường……… Quận……….Tên là …………….Thiên Việt (Bài 2) .Nam mô Tiêu tai Giáng kiết tường Bồ tát. Thiên Vĩ Cung Phân Kế Đô Tinh Quân – Địa Võng Tôn Thần chư vị. Lại lạy 3 cái. Cầu cha mẹ an sinh trường thọ. Lạy ba lạy và niệm câu : . .rồi khấn tiếp : . Niên canh…….Gia nội nhân nhân đắc kiết tường.

Sao THÁI ÂM : Hàng tháng vào lúc 19 tới 21 giờ tối vào ngày 26 âl. thắp 20 ngọn đèn. hương hoa trà quả làm phẩm vật. Khi cúng phải có bài vị màu vàng. lộc đến túi đầy tiền vô. nhớ cúng giải hạn mỗi tháng hay vào tháng Kỵ là tháng 1. lạy 8 lạy về hướng chánh TÂY . Thắp 12 ngọn đèn. Khi cúng viết bài vị dùng giấy màu vàng như sau : “Thiên Vỉ Cung Phân Kế Đô tinh quân”. nên gặp sao này đi làm ăn xa có tiền tài của cải. được viết như sau :”Nguyệt Cung Thái Âm Hoàng Hậu Tinh Quân”. 4. Đối với người có mệnh Hỏa hay mệnh Mộc và nữ mạng sẽ gặp bất lợi. Làm lễ lúc 21 tới 23 giờ Sao Thái Dương là tinh quân Tốt nhất trong các Sao Hạn như Rồng lên mây. . khi cúng viết bài vị màu trắng như sau : “Tây Phương Canh Tân Kim Đức Tinh Quân”. dùng 07 ngọn đèn. phát đạt. tài lộc hưng vượng. lạy 20 lạy về hướng Tây . Thắp 8 ngọn đèn . tháng 10. Mỗi tháng vào ngày rằm (15) sao Thái Bạch giáng trần. đề phòng tiểu nhân mưu hại hay hao tài tốn của. 3. khi cúng phải có bài vị màu vàng. cúng day mặt về hướng Tây vái lạy 7 lạy mà khấn vái.Tính chất Sao Hạn 1. 3. chiếu mệnh tháng 6. 9 âl nên cúng giải vào ngày 18 âl ngày sao Kế Đô giáng trần.Sao KẾ ĐÔ : Sao này kỵ nhất nữ giới. đi làm ăn xa gặp nhiều may mắn.Sao THÁI DƯƠNG : Mỗi tháng cúng ngày 27 âl.THÁI BẠCH : Sao Kim Tinh : lại rất vui cho những người mang mệnh Thuỷ mệnh Kim. vì có quý nhân giúp. Mệnh ai chịu ảnh hưởng của sao này. Hạp tháng 9 âl – Kỵ tháng 11 âl. nhất là ở tháng 5 âm lịch . lạy 12 lạy về hướng ĐÔNG mà cúng. được viết như sau : “Nhựt Cung Thái Dương Thiên Tử Tinh Quân”. 2. Có thể thay 2 chử Kim Đức bằng 2 chữ Thái Bạch cũng được. Làm lễ cúng lúc 19 – 21 giờ . trong gia đạo thêm người.

Lạy 15 lạy.Sao THỔ TÚ tức sao Thổ Tinh. 7. Mỗi tháng cúng ngày 25. Mỗi tháng hay vào tháng Kỵ là tháng 1. rồi hình tượng hóa thành tên gọi (theo phương Tây). viết bài vị màu đỏ : “Nam Phương Bính Đinh Hỏa Đức Tinh Quân”. Thắp 9 ngọn đèn lạy 9 lạy về hướng Chánh Bắc. Lạy 5 lạy . Khắc kỵ vào tháng 4 và tháng 8 âl. Khi cúng viết bài vị dùng giấy màu đỏ như sau : “Thiên Cung Thần Thủ La Hầu Tinh Quân”. trông coi cõi nhân gian việc làm tốt xấu của mọi người. chiêm bao quái lạ. thị phi. lạy 7 lạy về hướng Chánh Bắc. dùng 5 ngọn đèn .Sao VÂN HỚN tức Hỏa Dực Tinh. Các đương niên chi thần mang tên Tý. Cúng làm lễ lúc 21 đến 23 giờ .. tức tên12 con giáp. mùa màng tươi tốt. lúc 21 giờ. 8. sao Mộc Đức giáng trần.Sao LA HẦU là khẩu thiệt tinh : sao này ảnh hưởng nặng cho nam giới về tai tiếng.Sao MỘC ĐỨC tức sao Mộc Tinh. trong nhà nhiều chuyện thị phi. 8 âl. bệnh tật tai nạn. làm cho mưa thuận gió hòa. vào tháng 2. Mỗi tháng hay vào tháng Kỵ tuổi là tháng 4 . Vị hành khiển này trông coi tất cả mọi việc trên thế gian. kiện thưa. Cúng làm Lễ lúc 21 đến 23 giờ . Cách Khấn : “Cung Thỉnh Thiên Đình Minh Lý Cung Đại Thánh Hỏa Đức Vân Hớn Tinh Quân Vị Tiền”. trà quả làm phẩm vật day về hướng TÂY mà khấn vái . hương hoa. đến năm hạn gặp sao này Nữ giới sinh sản khó. tháng 8 xấu. mọi người no ấm. . Cúng lúc 21 đến 23 giờ. Thắp 7 ngọn đèn . đi làm ăn xa có lợi về tiền bạc .Cách Khấn : Cung thỉnh Thiên Đình Bắc vỉ cung Đại Thánh Thần vỉ Kế đô Tinh quân vị tiền. Mỗi tháng hoặc tháng 4 và 5 âl cúng ngày 29 âl. THẬP NHỊ ĐƯƠNG NIÊN HÀNH KHIỂN Tại sao mọi nhà thường cúng lúc Giao thừa. Khi cúng viết bài vị dùng giấy màu đỏ như sau : “Bắc Phương Nhâm Quý Thủy Đức Tinh Quân”. là sao Phúc Lộc tinh. đồng thời ứng với một vị tinh tú. Lúc cúng thắp 20 ngọn đèn. 6. Cúng lễ vào lúc 21 đến 23 giờ 5. hay trái lại sẽ gây ra tai ương dịch họa v. mọi gia đình để có công thì thưởng làm ác thì phạt (thưởng phúc phạt ác) đôi khi thưởng phạt ngay sau công tội. Nữ giới mang mệnh Mộc sẽ rất vui mừng . là sao La Hầu giáng trần. Thắp 15 ngọn đèn day về hướng Chánh ĐÔNG mà cúng. người ta đều đề cập đến vòng Hoàng đạo nằm trên vũ trụ. nên đề phòng gặp chuyện quan sự. Trong triết học Trung Quốc hay phương Tây. nên cúng giải hạn vào ngày 21 â. trong nhà không yên. Dần… cho đến Hợi. đặt bàn day mặt về hướng chánh Đông lạy 20 lạy. Mỗi cung có ảnh hưởng đến tiết khí trên trái đất và con người đang sống trên hành tinh này. Khi cúng có bài vị màu vàng (hoặc xanh) được viết như sau : “Đông Phương Giáp Ất Mộc Đức Tinh Quân”. để cuối năm về Thiên Đình báo cáo công tội mỗi người. sao Thủy Diệu giáng trần. Tên các con vật (Thập nhị chi) ứng với mỗi cung chỉ là hình dạng của các chòm sao có thật ở ngay cung đó. được chia thành 12 cung cách nhau 30o và đặt mỗi cung một tên từ Tý đến Hợi hay từ Bạch Dương đến Song Ngư. Bài vị viết như sau :”Trung Ương Mậu Kỷ Thổ Đức Tinh Quân”.v. vì ngoài việc đón vong linh ông bà cha mẹ “về” ăn tết cùng gia đình. Cúng lễ lúc 19 -21 giờ 9.l. Mỗi tháng cúng ngày 19 âl. 7 âl nên cúng giải vào ngày 08 âl. Sửu. không nuôi được súc vật. chẳng nên đi xa và đêm vắng. trong dân gian mọi người còn nghĩ đến hàng năm đều có một vị hành khiển tức đương niên chi thần.Sao THỦY DIỆU sao Thủy Tinh. Một hung tinh. khó nuôi súc vật.

Năm Dậu : Lỗ Vương hành khiển. đến cung Sửu năm đó là năm Sửu v. Ngũ Miếu Tống Tào hành binh . là các vị hành khiển hành binh mỗi năm mang tên : . tức dưới Thái Tuế có thêm vị Phán quan là mỗi vì sao một năm. trông coi ghi chép việc làm trong dân gian để soạn tấu tâu trình trước Ngọc Đế cuối năm.Năm Mùi : Tống Vương hành khiển.Năm Thìn (Rồng)̀ 0o. Chúa Thiên Ôn hành binh . Mộc Tinh Liễu Tào hành binh . coi trực tiếp qua Sao Hạn và cách tu thân tích đức mỗi người mà luận công tội thưởng phạt ngay trong năm. Nên có thứ tự của vòng quay của sao Mộc. Tam Thập Lục Thương hành binh . coi việc thưởng phúc phạt ác qua cách hành xử của mỗi người trong việc làm và sự an nguy (trong dân gian chỉ biết tên Sao Hạn như đã nói). .30o sao Bạch Dương Tỵ (Rắn) 30 – 60 sao Kim Ngưu Ngọ (Ngựa) 60 – 90 sao Song Nam Mùi (Dê) 90 – 120 sao Bắc Giải Thân (Khỉ) 120 – 150 sao Hải Sư Dậu (Gà) 150 – 180 sao Xử Nữ Tuất (Chó) 180 – 210 sao Thiên Xứng Hợi (Lợn) 210 – 240 sao Hổ Cáp Tý (Chuột) 240 – 270 sao Nhân Mã Sửu (Trâu) 270 – 300 sao Nam Dương Dần (Cọp) 300 – 330 sao Bảo Bình Mão (Mèo) * 330 – 360 sao Song Ngư * Lịch Trung Quốc gọi năm con mèo (Mão) là năm Thố tức con Thỏ. còn vị hành binh thuộc quan võ.Năm Thân: Tề Vương hành khiển. là 12 vị hành khiển như đã nói. Thiên Hạo Hứa Tào hành binh . Nên khi sao Mộc đi vào cung Tý năm đó gọi là năm Tý.Năm Hợi : Lưu Vương hành khiển. với chu kỳ 12 năm mới giáp hết vòng một quỹ đạo ứng với 12 cung trên. luân phiên trông coi thế gian trong 12 năm. Thiên Bá Thành Tào hành binh .Năm Tuất : Việt Vương hành khiển.v… vì vậy sao Mộc còn gọi là sao năm hay sao Thái tuế. Chúng ta gọi sao Thái Tuế là vị “Hành khiển thập nhị chi thần” trông coi các đương niên hành khiển.Năm Dần : Ngụy Vương hành khiển.Năm Tý : Châu Vương hành khiển. Hành Khiển Ngoài 12 vị hành khiển được gọi đương niên chi thần dưới trướng sao Thái Tuế tức “Hành khiển thập nhị chi thần”.Năm Ngọ : Tấn Vương hành khiển. Ngũ Đảo Lầm Tào hành binh . hàng năm đi ngang qua một cung trên đường Hoàng đạo. và Ngọc Đế sẽ chỉ dụ cho vị Phán quan hành khiển sắp xuống trần thay người cũ mà thưởng phạt. Ngũ Nhạc Cự Tào hành binh .Năm Sửu : Triệu Vương hành khiển.Năm Mão : Trịnh Vương hành khiển. Hỏa Tinh Liễu Tào hành binh . Thạch Tinh Liễu Tào hành binh . Thiên Hạo Vương Tào hành binh . mỗi năm còn có một ông hành khiển và một ông hành binh cai quản số mạng con người qua Sao Hạn trong 12 năm đó. Ngũ Ôn Nguyễn Tào hành binh Vị hành khiển thuộc quan văn.Ngoài ra trong vũ trụ có sao Mộc (Jupiter) mà ta gọi là sao Thái Tuế.Năm Tỵ : Ngô Vương hành khiển.Năm Thìn : Sở Vương hành khiển. Riêng về người lại có 2 vị hành khiển và hành binh trông coi bản mệnh : Hành Binh. Ngoài ra theo quan niệm. gặp 12 cung Hoàng đạo trong 12 năm như sau : . Đi theo vị đương niên chi thần.

Năm Thân: Ông Nhơn Hoàng. cúng ngày 7. lạy hướng Đông Nam. đem bỏ gói tiền. Sửu có Tam Tai. cùng ngày 21. Dậu. ứng với năm đó có một ông thần. 2. thuốc lá: 3 điếu. cúng ngày 14. Tuổi Tỵ. Tuổi Dần. và vào ngày nhất định hàng tháng. lạy hướng Tây Nam. cúng ngày 15. Xem bảng sau đây: Năm Tý: Ông Thần Địa Vong. những tuổi gặp năm Tam Tai cũng nên cúng giải như sau : 1. muối. Mùi có Tam Tai. cúng ngày 8. Thìn gặp năm Dần. Thìn thì có Tam Tai. Ty. có tóc và muối gạo đó ở giũa đường mà về thì hạn đỡ . năm Thìn cuối Tam Tai. vàng tiền. Năm Dậu: Ông Thiên Họa. lạy hướng Đông Nam. Mão. CÁCH CÚNG NĂM TAM TAI : Ngoài cúng Sao giải Hạn hàng năm. Tuổi Thân. cúng tại ngã ba. Năm Mão: Ông Thiên Hình. Lễ cúng: Trầu cau: 3 miếng. hoa. Ngọ. rượu. cúng ngày 6. cúng ngày 13. lạy về hướng Tây Bắc. 4. Mùi gặp năm Tỵ. gói chung lại với gạo. cúng ngày 22. cúng ngày 8. Năm Tỵ: Ông Hắc Sát. Dậu. cúng ngày 14. cúng ngày 11.Nói về đề mục này nhằm giúp mọi người tìm hiểu và cách khấn khi cúng vào đêm Giao thừa hàng năm. Tuổi Hợi. lạy về hướng Đông Bắc. Năm Tuất: Ông Địa Tai. Tuất thì có Tam Tai. lạy về hướng Đông Bắc Năm Dần: Ông Thiên Hình. lạy hướng Đông Năm Thìn: Ông Thiên Cướp. Tý. gạo. cúng ngày 20. lạy hướng Tây Nam. lạy về hướng Tây Bắc Năm Hợi: Ông Địa Bại. Lấy một ít tóc rối của người có hạn Tam Tai. 3. năm Mão giữa Tam tai. Năm Dần là đầu Tam tai. bỏ vào một ít tiền lẻ. Mão. Cúng thần Tam Tai: cổ nhân thường căn cứ Tam Tai rơi vào năm nào. hướng nhất định tiến hành lễ dâng hương để giải trừ Tam Tai. ngã tư đường. Ngọ. lạy hướng Tây. quả. muối. còn tiền vàng thì hóa. Tuất gặp năm Thân. Sửu gặp năm Hợi. lạy về hướng Bắc Năm Sửu: Ông Đại Hình. lạy hướng Tây Nam Năm Mùi: Ông Bạch Sát. vài tuổi và tên của mình. Năm Ngọ: Ông Âm Mưu.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful