P. 1
XEM SAO GIẢI HẠN

XEM SAO GIẢI HẠN

|Views: 137|Likes:
Được xuất bản bởilminhv

More info:

Published by: lminhv on Feb 27, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

02/27/2011

pdf

text

original

XEM SAO GIẢI HẠN

- Thiên Việt (Bài 1) Chúng ta từng nghe nói về những phương pháp soạn âm lịch còn gọi là “Lịch pháp”, là các cách vận hành an tọa các tinh đẩu trong lịch vạn sự. Sau đây chúng tôi viết về khái niệm tốt xấu (cát – hung) của từng tinh đẩu trong văn hóa thần bí, phân tích tính chất của từng tinh đẩu đó, hầu giúp bạn đọc dễ dàng trong tham khảo khi tính sự cát hung của chúng liên quan đến đời sống hàng ngày của chúng ta. - TÍNH CHẤT Trong quan điểm cho rằng tinh đẩu trong âm lịch phương Đông là tinh tú có thật trong vũ trụ quan, mỗi tinh đẩu đều có ảnh hưởng đến cho cộng đồng xã hội, như sao chổi xuất hiện ở phương nào, người ta cho rằng nơi đó sẽ xảy đến đói kém hay binh biến; hay với cá nhân mỗi khi có sao kiết, sao hung ứng chiếu với mệnh vận con người. Như năm tuổi có sao Thái Tuế chiếu mệnh, thường hay gặp tai ương bệnh tật hay cả chết chóc, do thông thường vào những năm tuổi nhất là vào tuổi 37, con người hay mang vận rủi thật nặng nề, có lúc nhà tan cửa nát, vì ngoài sao Thái Tuế (Mộc Tinh) chiếu mệnh, còn là năm nam gặp sao La Hầu, nữ gặp sao Kế Đô là hai ác tinh trong 9 sao hạn (Cửu diệu) hàng năm Hay như sao “Thái Bạch (Kim Tinh) làm sạch cửa nhà”, rồi sao Hỏa Tinh tiếp bước theo sau để thành câu than thân trách phận “31 chưa qua, 33 đã tới” đó là nhữ̃ng năm mang đến đại hung cho mọi người, nhưng nhất là nam giới. Xét qua tính chât của câu nói trên, năm 31 tuổi gặp sao Kim Tinh (Thái Bạch), năm 33 tuổi gặp sao Hỏa Tinh (Vân Hớn), hai sao này chủ về tai tinh (tai nạn, bệnh tật hiểm nghèo, kiện thưa tranh cãi, tù tội, phá sản) v.v… Cả 3 sao Mộc Tinh (lưu ý sao Thái Tuế khác tính chất với sao Mộc Đức trong Cửu Diệu, thuộc Triều ngươn tinh chủ về hôn sự), Kim Tinh (Thái Bạch), Hỏa Tinh (Vân Hớn) là những tinh đẩu có thật trong vũ trụ, nằm trong bộ sao Cửu Diệu hàng năm, cách tọa chiếu của chúng tính theo tuổi âm lịch như 2 bảng Sao Hạn sau đây :

họa vô đơn chí. tài lộc còn nữ giới lại thường gặp tai ách. 3. tốt cho cả nam lẫn nữ vào tháng chín nhưng kỵ tháng mười. Tính chất sao Cửu Diệu như sau : 1. hỉ sự. máu huyết. Chủ về danh lợi. nữ cũng bi ai chẳng kém. tháng mười.2 bảng Sao Hạn trên là những năm trong mỗi người chúng ta gặp sao Cửu Diệu chiếu. tức tiểu hạn hàng năm. . nhiều chuyện phiền muộn. tuổi nam nữ xem riêng (trên bảng hình : nam xem sao bên trái. Nữ có bệnh tật. chủ về ăn nói thị phi. tháng bảy.La Hầu : khẩu thiệt tinh. Chủ về an khang thịnh vượng. kỵ tháng ba và tháng chín nhất là nữ giới.Thái Dương : Thái dương tinh (măt trời) tốt vào tháng sáu. thị phi. không nên sinh đẻ̉ e có nguy hiểm. 4. nhưng không hợp nữ giới.Thái Âm : Chủ dương tinh (mặt trăng). bệnh tật về tai mắt. Nam rất kỵ. nam giới gặp nhiều tin vui.Kế Đô : hung tinh. đau khổ. Kỵ tháng giêng. tuy cùng tuổi nhưng khác sao). 2. đi làm ăn xa lại có tài lộc mang về. hao tài tốn của. Chủ về ám muội. nữ xem sao bên phải. hay liên quan đến công quyền. trong gia đình có việc mờ ám.

máu huyết. tháng tám. Nhìn bảng sao Cửu Diệu chúng ta thấy nam giới có hai năm tuổi găp sao Thái Tuế củng chiếu. còn về tính chất : 1. Nam đại kỵ gặp La Hầu và nữ cũng buồn đau chẳng kém. có kẻ ném đá giấu tay sinh ra thưa kiện.Thiên Tinh (Xấu) bị thưa kiện. Đệ tử lòng thành đốt nén nhang. nữ gặp Kế Đô cũng không đáng lo vì không có sao Thái Tuế củng chiếu. CÚNG SAO GIẢI HẠN Năm nào ai gặp Sao Hạn nào thì cúng sao giải hạn theo tính chất của từng sao như cách sau đây : Bài khấn mẫu : KHẤN CÚNG SAO GIẢI HẠN Dùng khấn cúng giải sao hạn. coi chừng tù tội 8.Thổ Tú (Thổ tinh) : Ách Tinh. chăn nuôi thua lỗ. đốt ba cây nhang quỳ lạy ba cái rồi đọc : Cung Thỉnh : . thí dụ như người tuổi Giáp Ngọ (1954) vào năm Mậu Tý (2008 tức được 55 tuổi âm lịch) sẽ gặp sao La Hầu. mang ý nghĩa : . Hạn Tam Kheo thuộc tiểu hạn không đáng lo.5. Xấu vào tháng năm và kỵ màu trắng quanh năm. 7. đọc tên sao hạn đó như đã diễn giải nơi trên).ai gặp sao hạn nào. xấu vào tháng hai và tháng tám.Mộc Đức (Mộc tinh) : Triều ngươn tinh. hao tài 6.Đề phòng khi ăn nói kẻo gặp chuyện thị phi. nữ không tốt về thai sản. Sao này kỵ vào tháng giêng. gia đạo không yên. tháng bảy. bị kiện thưa bất lợi. lời tiếng thị phi đàm tiếu. chỉ chủ về tay chân nhức mỏi.Thiên La (Xấu) bị phá phách không yên 7. Coi chừng bệnh về tai mắt. phòng thương tật. hao tán tiền của. năm nay có thể liên quan đến công quyền gây nhiều chuyện phiền muộn. Xấu tháng tư. 9. giữ gìn lời nói (nhất là nữ giới) nếu không sẽ có tranh cãi. nam giới coi chừng bệnh về mắt. có tiểu nhân quấy phá.Huỳnh Tiền (Đại hạn) bệnh nặng.Tán Tận (Đại hạn) tật bệnh. Tốt vào tháng mười và tháng chạp. hàng năm xem Sao Hạn mà cúng lễ cầu an (hội sao hàng năm vào mùng 8 tháng giêng âm lịch).Thủy Diệu (Thủy tinh) : Phước lôc tinh. hạn Tam Kheo. lá sớ có nội dung tùy theo tên Sao Hạn hàng năm mà ghi theo mẫu sau đây.Diêm Vương (Xấu) người xa mang tin buồn Với Sao Hạn mỗi năm.Vân Hớn (Hỏa tinh) : Tai tinh. còn nữ vào tuổi 37 với sao Kế Đô.Thái Bạch (Kim tinh) : Triều dương tinh. nữ giới đề phòng tật bệnh phát sinh nhất là máu huyết. Giúp trong lê thứ đều khương hão. cách xem như đã chỉ dẫn phần xem sao Cửu Diệu. thị phi 5.Ngũ Mộ (Tiểu hạn) hao tiền tốn của 4.Thiên Vĩ Cung Phân Kế Đô Tinh Quân (Sao Kế Đô chiếu mạng) – Địa Võng Tôn Thần chư vị (Hạn Địa Võng . tốt nhưng cũng kỵ tháng tư và tháng tám. xuất hành đi xa không lợi. Cầu xin Phật Thánh giải tai ương.Địa Võng (Xấu) tai tiếng. hao tài 2. 6. . Còn về hạn mỗi người hàng năm sẽ gặp một hạn có năm tốt có năm xấu. sao này xấu cần giữ gìn trong công việc kinh doanh.Tam Kheo (Tiểu hạn) tay chân nhức mỏi 3. Chủ về tài lộc hỉ. Nam gặp tai hình. Những năm khác nam có La Hầu. là năm 37 và 49 trùng với sao La Hầu và Thái Bạch là nặng. đề phòng quan sự. chủ về hôn sự. Không nên đi sông biển. chủ về tiểu nhân. Ngày xưa có Khổng Minh Gia Cát Lượng thường lập đàn cúng sao để tự giải hạn. 8. từ đó mọi người theo cách của Khổng Minh. chủ về tật ách.

bệnh tật. .Nam mô Tiêu tai Giáng kiết tường Bồ tát. Con lòng thành khấu đầu khẩn xin. Lạy ba lạy và niệm câu : . Dứt tà hung. tỉnh thành…….Tên là ……………. gặp điều lành. .. . từ bi liên mẫn.Các ngài đang cai quản mạng căn. (mấy tuổi âm lịch) Năm nay vận gặp Tinh Quân Hạn Thần : Thiên Vĩ Cung Phân Kế Đô Tinh Quân. Trong nhà đều hạnh phúc tăng long. con đang ở tại ngôi gia số…… đường……… Quận………. Lớn nhỏ thảy đều an lạc. Lòng thiền cúi lạy khả tấu khẩn cầu : “TRUNG THIÊN TINH CHỦ BẮC CỰC – TỬ VI ĐẠI ĐẾ NGỌC HOÀNG BỆ Hạ. Lại lạy 3 cái. Phật Thánh đồng gia hộ cháu con. soi thấu lòng thành.Việt Nam quốc. Niên canh……. Cầu cha mẹ an sinh trường thọ..rồi khấn tiếp : .Gia nội nhân nhân đắc kiết tường.Nam mô A Di Đà Phật ! .Thành tâm thiết lễ xin giải hạn nhương tinh. phổ tế phàm thai. (Lạy tất ba cái) XEM SAO GIẢI HẠN . Nguyện xin Tinh Quân – Hạn Thần. ân cao đức cả.Thiên Việt (Bài 2) . (tức tuổi Can Chi) ………. giải trừ họa tai. Địa Võng Tôn Thần chư vị. (địa chỉ). Thiên Vĩ Cung Phân Kế Đô Tinh Quân – Địa Võng Tôn Thần chư vị. xem xét vận hạn.

3. phát đạt. khi cúng viết bài vị màu trắng như sau : “Tây Phương Canh Tân Kim Đức Tinh Quân”.Tính chất Sao Hạn 1. khi cúng phải có bài vị màu vàng. đề phòng tiểu nhân mưu hại hay hao tài tốn của. . 2. Mệnh ai chịu ảnh hưởng của sao này. đi làm ăn xa gặp nhiều may mắn.Sao THÁI ÂM : Hàng tháng vào lúc 19 tới 21 giờ tối vào ngày 26 âl. nên gặp sao này đi làm ăn xa có tiền tài của cải. 3. Đối với người có mệnh Hỏa hay mệnh Mộc và nữ mạng sẽ gặp bất lợi. cúng day mặt về hướng Tây vái lạy 7 lạy mà khấn vái. vì có quý nhân giúp. Có thể thay 2 chử Kim Đức bằng 2 chữ Thái Bạch cũng được. tháng 10. 9 âl nên cúng giải vào ngày 18 âl ngày sao Kế Đô giáng trần. chiếu mệnh tháng 6.Sao KẾ ĐÔ : Sao này kỵ nhất nữ giới. hương hoa trà quả làm phẩm vật. lộc đến túi đầy tiền vô. Mỗi tháng vào ngày rằm (15) sao Thái Bạch giáng trần. Khi cúng phải có bài vị màu vàng. được viết như sau : “Nhựt Cung Thái Dương Thiên Tử Tinh Quân”. nhớ cúng giải hạn mỗi tháng hay vào tháng Kỵ là tháng 1. Thắp 12 ngọn đèn. trong gia đạo thêm người. Thắp 8 ngọn đèn . 4. dùng 07 ngọn đèn.THÁI BẠCH : Sao Kim Tinh : lại rất vui cho những người mang mệnh Thuỷ mệnh Kim. lạy 20 lạy về hướng Tây . lạy 12 lạy về hướng ĐÔNG mà cúng. Làm lễ cúng lúc 19 – 21 giờ . được viết như sau :”Nguyệt Cung Thái Âm Hoàng Hậu Tinh Quân”. Khi cúng viết bài vị dùng giấy màu vàng như sau : “Thiên Vỉ Cung Phân Kế Đô tinh quân”. nhất là ở tháng 5 âm lịch . thắp 20 ngọn đèn. Làm lễ lúc 21 tới 23 giờ Sao Thái Dương là tinh quân Tốt nhất trong các Sao Hạn như Rồng lên mây. tài lộc hưng vượng. Hạp tháng 9 âl – Kỵ tháng 11 âl.Sao THÁI DƯƠNG : Mỗi tháng cúng ngày 27 âl. lạy 8 lạy về hướng chánh TÂY .

Trong triết học Trung Quốc hay phương Tây. thị phi. hương hoa. THẬP NHỊ ĐƯƠNG NIÊN HÀNH KHIỂN Tại sao mọi nhà thường cúng lúc Giao thừa. Lạy 15 lạy. Cúng làm lễ lúc 21 đến 23 giờ . Thắp 15 ngọn đèn day về hướng Chánh ĐÔNG mà cúng. Lúc cúng thắp 20 ngọn đèn. làm cho mưa thuận gió hòa. trông coi cõi nhân gian việc làm tốt xấu của mọi người. trong dân gian mọi người còn nghĩ đến hàng năm đều có một vị hành khiển tức đương niên chi thần. Vị hành khiển này trông coi tất cả mọi việc trên thế gian.Sao THỦY DIỆU sao Thủy Tinh. tức tên12 con giáp. Lạy 5 lạy . Nữ giới mang mệnh Mộc sẽ rất vui mừng . sao Thủy Diệu giáng trần. 8. vào tháng 2. là sao Phúc Lộc tinh. rồi hình tượng hóa thành tên gọi (theo phương Tây). Mỗi tháng hay vào tháng Kỵ là tháng 1.Cách Khấn : Cung thỉnh Thiên Đình Bắc vỉ cung Đại Thánh Thần vỉ Kế đô Tinh quân vị tiền. Cách Khấn : “Cung Thỉnh Thiên Đình Minh Lý Cung Đại Thánh Hỏa Đức Vân Hớn Tinh Quân Vị Tiền”. Mỗi tháng cúng ngày 19 âl.Sao LA HẦU là khẩu thiệt tinh : sao này ảnh hưởng nặng cho nam giới về tai tiếng. Khắc kỵ vào tháng 4 và tháng 8 âl. 8 âl.v. Khi cúng viết bài vị dùng giấy màu đỏ như sau : “Bắc Phương Nhâm Quý Thủy Đức Tinh Quân”. Dần… cho đến Hợi. Mỗi tháng hay vào tháng Kỵ tuổi là tháng 4 . đặt bàn day mặt về hướng chánh Đông lạy 20 lạy. sao Mộc Đức giáng trần. trong nhà không yên. Cúng lễ lúc 19 -21 giờ 9. 6.. trà quả làm phẩm vật day về hướng TÂY mà khấn vái . kiện thưa. đi làm ăn xa có lợi về tiền bạc .Sao VÂN HỚN tức Hỏa Dực Tinh. Thắp 9 ngọn đèn lạy 9 lạy về hướng Chánh Bắc. Khi cúng viết bài vị dùng giấy màu đỏ như sau : “Thiên Cung Thần Thủ La Hầu Tinh Quân”. nên cúng giải hạn vào ngày 21 â. đến năm hạn gặp sao này Nữ giới sinh sản khó. chiêm bao quái lạ. 7 âl nên cúng giải vào ngày 08 âl. 7. Mỗi cung có ảnh hưởng đến tiết khí trên trái đất và con người đang sống trên hành tinh này. được chia thành 12 cung cách nhau 30o và đặt mỗi cung một tên từ Tý đến Hợi hay từ Bạch Dương đến Song Ngư.Sao THỔ TÚ tức sao Thổ Tinh. lúc 21 giờ. mùa màng tươi tốt. mọi người no ấm. chẳng nên đi xa và đêm vắng. Mỗi tháng hoặc tháng 4 và 5 âl cúng ngày 29 âl. bệnh tật tai nạn. là sao La Hầu giáng trần. đồng thời ứng với một vị tinh tú. viết bài vị màu đỏ : “Nam Phương Bính Đinh Hỏa Đức Tinh Quân”. dùng 5 ngọn đèn . Mỗi tháng cúng ngày 25. hay trái lại sẽ gây ra tai ương dịch họa v.Sao MỘC ĐỨC tức sao Mộc Tinh. Bài vị viết như sau :”Trung Ương Mậu Kỷ Thổ Đức Tinh Quân”. không nuôi được súc vật. Thắp 7 ngọn đèn . Cúng lễ vào lúc 21 đến 23 giờ 5. khó nuôi súc vật. Tên các con vật (Thập nhị chi) ứng với mỗi cung chỉ là hình dạng của các chòm sao có thật ở ngay cung đó. . Khi cúng có bài vị màu vàng (hoặc xanh) được viết như sau : “Đông Phương Giáp Ất Mộc Đức Tinh Quân”. mọi gia đình để có công thì thưởng làm ác thì phạt (thưởng phúc phạt ác) đôi khi thưởng phạt ngay sau công tội. lạy 7 lạy về hướng Chánh Bắc. nên đề phòng gặp chuyện quan sự. Sửu. vì ngoài việc đón vong linh ông bà cha mẹ “về” ăn tết cùng gia đình. tháng 8 xấu. người ta đều đề cập đến vòng Hoàng đạo nằm trên vũ trụ. Các đương niên chi thần mang tên Tý.l. trong nhà nhiều chuyện thị phi. Một hung tinh. Cúng lúc 21 đến 23 giờ. để cuối năm về Thiên Đình báo cáo công tội mỗi người. Cúng làm Lễ lúc 21 đến 23 giờ .

Năm Tuất : Việt Vương hành khiển. luân phiên trông coi thế gian trong 12 năm.Năm Dậu : Lỗ Vương hành khiển. Chúng ta gọi sao Thái Tuế là vị “Hành khiển thập nhị chi thần” trông coi các đương niên hành khiển. là 12 vị hành khiển như đã nói. coi trực tiếp qua Sao Hạn và cách tu thân tích đức mỗi người mà luận công tội thưởng phạt ngay trong năm.Năm Dần : Ngụy Vương hành khiển. với chu kỳ 12 năm mới giáp hết vòng một quỹ đạo ứng với 12 cung trên.Ngoài ra trong vũ trụ có sao Mộc (Jupiter) mà ta gọi là sao Thái Tuế. Mộc Tinh Liễu Tào hành binh . Ngũ Đảo Lầm Tào hành binh . Ngũ Ôn Nguyễn Tào hành binh Vị hành khiển thuộc quan văn.Năm Tý : Châu Vương hành khiển. đến cung Sửu năm đó là năm Sửu v. coi việc thưởng phúc phạt ác qua cách hành xử của mỗi người trong việc làm và sự an nguy (trong dân gian chỉ biết tên Sao Hạn như đã nói). Ngũ Miếu Tống Tào hành binh . . Ngoài ra theo quan niệm. là các vị hành khiển hành binh mỗi năm mang tên : .Năm Thìn : Sở Vương hành khiển. Ngũ Nhạc Cự Tào hành binh . hàng năm đi ngang qua một cung trên đường Hoàng đạo.Năm Thìn (Rồng)̀ 0o. Chúa Thiên Ôn hành binh . mỗi năm còn có một ông hành khiển và một ông hành binh cai quản số mạng con người qua Sao Hạn trong 12 năm đó. Thiên Hạo Vương Tào hành binh . gặp 12 cung Hoàng đạo trong 12 năm như sau : . tức dưới Thái Tuế có thêm vị Phán quan là mỗi vì sao một năm. Nên khi sao Mộc đi vào cung Tý năm đó gọi là năm Tý.Năm Mão : Trịnh Vương hành khiển. Tam Thập Lục Thương hành binh . Riêng về người lại có 2 vị hành khiển và hành binh trông coi bản mệnh : Hành Binh. Đi theo vị đương niên chi thần. Nên có thứ tự của vòng quay của sao Mộc.Năm Thân: Tề Vương hành khiển. Hành Khiển Ngoài 12 vị hành khiển được gọi đương niên chi thần dưới trướng sao Thái Tuế tức “Hành khiển thập nhị chi thần”. và Ngọc Đế sẽ chỉ dụ cho vị Phán quan hành khiển sắp xuống trần thay người cũ mà thưởng phạt.30o sao Bạch Dương Tỵ (Rắn) 30 – 60 sao Kim Ngưu Ngọ (Ngựa) 60 – 90 sao Song Nam Mùi (Dê) 90 – 120 sao Bắc Giải Thân (Khỉ) 120 – 150 sao Hải Sư Dậu (Gà) 150 – 180 sao Xử Nữ Tuất (Chó) 180 – 210 sao Thiên Xứng Hợi (Lợn) 210 – 240 sao Hổ Cáp Tý (Chuột) 240 – 270 sao Nhân Mã Sửu (Trâu) 270 – 300 sao Nam Dương Dần (Cọp) 300 – 330 sao Bảo Bình Mão (Mèo) * 330 – 360 sao Song Ngư * Lịch Trung Quốc gọi năm con mèo (Mão) là năm Thố tức con Thỏ. Thạch Tinh Liễu Tào hành binh . Hỏa Tinh Liễu Tào hành binh .Năm Ngọ : Tấn Vương hành khiển. Thiên Hạo Hứa Tào hành binh .v… vì vậy sao Mộc còn gọi là sao năm hay sao Thái tuế.Năm Sửu : Triệu Vương hành khiển. Thiên Bá Thành Tào hành binh . còn vị hành binh thuộc quan võ.Năm Hợi : Lưu Vương hành khiển.Năm Mùi : Tống Vương hành khiển.Năm Tỵ : Ngô Vương hành khiển. trông coi ghi chép việc làm trong dân gian để soạn tấu tâu trình trước Ngọc Đế cuối năm.

lạy hướng Đông Năm Thìn: Ông Thiên Cướp. Mão. Năm Tỵ: Ông Hắc Sát. Ty. lạy hướng Tây Nam. cúng ngày 13. lạy về hướng Bắc Năm Sửu: Ông Đại Hình. cúng ngày 14. Tuổi Hợi. những tuổi gặp năm Tam Tai cũng nên cúng giải như sau : 1. Ngọ. Lễ cúng: Trầu cau: 3 miếng. cúng ngày 15. Tuất thì có Tam Tai. Năm Dần là đầu Tam tai. cúng ngày 11. cúng ngày 20. muối. cúng ngày 6. ứng với năm đó có một ông thần. Năm Ngọ: Ông Âm Mưu. Xem bảng sau đây: Năm Tý: Ông Thần Địa Vong. Sửu gặp năm Hợi. rượu. cúng ngày 8. Thìn gặp năm Dần. lạy hướng Tây. Lấy một ít tóc rối của người có hạn Tam Tai. Tuất gặp năm Thân. và vào ngày nhất định hàng tháng.Nói về đề mục này nhằm giúp mọi người tìm hiểu và cách khấn khi cúng vào đêm Giao thừa hàng năm. Cúng thần Tam Tai: cổ nhân thường căn cứ Tam Tai rơi vào năm nào. cúng tại ngã ba. đem bỏ gói tiền. bỏ vào một ít tiền lẻ. 4. cúng ngày 8. lạy hướng Đông Nam. vài tuổi và tên của mình. 2. Năm Mão: Ông Thiên Hình. hướng nhất định tiến hành lễ dâng hương để giải trừ Tam Tai. 3. cúng ngày 22. quả. Năm Dậu: Ông Thiên Họa. cúng ngày 7. năm Thìn cuối Tam Tai. lạy về hướng Đông Bắc. vàng tiền. lạy về hướng Tây Bắc Năm Hợi: Ông Địa Bại. có tóc và muối gạo đó ở giũa đường mà về thì hạn đỡ . cúng ngày 14. Dậu. lạy về hướng Tây Bắc. còn tiền vàng thì hóa. Sửu có Tam Tai. gói chung lại với gạo. Mùi gặp năm Tỵ. Tuổi Thân. năm Mão giữa Tam tai. Mão. CÁCH CÚNG NĂM TAM TAI : Ngoài cúng Sao giải Hạn hàng năm. Tuổi Dần. ngã tư đường. lạy về hướng Đông Bắc Năm Dần: Ông Thiên Hình. Mùi có Tam Tai. hoa. cùng ngày 21. lạy hướng Tây Nam. thuốc lá: 3 điếu. muối. Ngọ. Dậu. Thìn thì có Tam Tai. Tý. Tuổi Tỵ. Năm Thân: Ông Nhơn Hoàng. Năm Tuất: Ông Địa Tai. lạy hướng Tây Nam Năm Mùi: Ông Bạch Sát. lạy hướng Đông Nam. gạo.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->