TRUNG TÂM DỊCH VỤ BĂNG RỘNG

Mã hiệu: Ngày có hiệu lực: Lần ban hành: 01 Trang: 1/41

CẨM NANG NHÂN VIÊN ĐỘI
Hãy nói theo cách của bạn

KĨ THUẬT DỊCH VỤ A&P VIETTEL

BỘ QUỐC PHÒNG TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI

Hãy nói theo cách của bạn

CẨM NANG NHÂN VIÊN KĨ THUẬT DỊCH VỤ A&P VIETTEL (Dành cho nhân viên kỹ thuật nhà trạm, dây máy) LƯU HÀNH NỘI BỘ

HÀ NỘI THÁNG 6 NĂM 2009

1/41

TRUNG TÂM DỊCH VỤ BĂNG RỘNG

Mã hiệu: Ngày có hiệu lực: Lần ban hành: 01 Trang: 2/41

CẨM NANG NHÂN VIÊN ĐỘI
Hãy nói theo cách của bạn

KĨ THUẬT DỊCH VỤ A&P VIETTEL

BẢNG THEO DÕI SỬA ĐỔI
STT Trang Nội dung sửa đổi Ngày có hiệu lực

Biên soạn

Kiểm tra

Phê duyệt

Chữ ký Nguyễn Đăng Tiệp

2/41

TRUNG TÂM DỊCH VỤ BĂNG RỘNG

Mã hiệu: Ngày có hiệu lực: Lần ban hành: 01 Trang: 3/41

CẨM NANG NHÂN VIÊN ĐỘI
Hãy nói theo cách của bạn

KĨ THUẬT DỊCH VỤ A&P VIETTEL

LỜI NÓI ĐẦU

Để nâng cao chất lượng sửa chữa và thời gian dịch vụ ADSL và PSTN của Viettel cho khách hàng theo các chỉ tiêu thời gian theo quy định của Tổng Công ty đòi hỏi nhân viên kỹ thuật nhà trạm, dây máy tại các Đội KT-CNKT phải nắm rất vững các quy trình, các kỹ năng cũng như các kiến thức về dịch vụ ADSL và PSTN của Viettel. Với mục đích trang bị cho nhân viên kỹ thuật nhà trạm, dây máy nắm bắt và xử lý nhanh nhất các lỗi làm ảnh hưởng tới chất lượng dịch vụ của khách hàng. Bộ tài liệu này đưa ra các hướng dẫn cơ bản về việc cài đặt, sửa chữa dịch vụ cũng như thống kế một số lỗi thường gặp phải khi sử dụng dịch vụ A&P của Viettel trên với mong muồn dựa vào đó các nhân viên kỹ thuật nhà trạm, dây máy có thể cài đặt, xử lý báo hỏng cho khách hàng trong thời gian ngắn nhất. Ngoài ra, bộ tài liệu này có thể được sử dụng như một tài liệu đào tạo nối cho nhân viên kỹ thuật đội A&P.

3/41

TRUNG TÂM DỊCH VỤ BĂNG RỘNG

Mã hiệu: Ngày có hiệu lực: Lần ban hành: 01 Trang: 4/41

CẨM NANG NHÂN VIÊN ĐỘI
Hãy nói theo cách của bạn

KĨ THUẬT DỊCH VỤ A&P VIETTEL

CÀI ĐẶT MỚI CHO KH.................................................................................... 5 A. LẮP ĐẶT THIẾT BỊ ........................................................................................................5 B.CẤU HÌNH CHO MODEM ADSL .................................................................................11 II. KIỂM TRA, SỬA CHỮA KHI KH BÁO HỎNG DỊCH VỤ ................................ 14 III. HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT BRIDGE .................................................................... 22 III.1. DÙNG CHO HỆ ĐIỀU HÀNH WIN XP:...............................................................22 III.2. DÙNG CHO HỆ ĐIỀU HÀNH WIN VISTA: ........................................................26 III.3. CÁC THÔNG BÁO LỖI THƯỜNG GẶP KHI SỬ DỤNG CHẾ ĐỘ BRIDGE ...31 IV. MỘT SỐ LỖI THƯỜNG GẶP VÀ CÁCH XỬ LÝ............................................. 32 IV.1. Những nguyên nhân chủ yếu nào có thể xảy ra khi khách hàng bị sự cố ADSL với hiện tượng đèn link sáng mà không kết nối được vào mạng. ....................................................32 IV.2. Những nguyên nhân nào có thể xảy ra khi khách hàng bị sự cố ADSL với hiện tượng đèn link nháy. ..................................................................................................................32 IV.3. Khi khách hàng dùng chung dịch vụ ADSL và PSTN phản ánh chất lượng thoại kém, theo bạn nguyên nhân ở đâu? Cách tìm lỗi và giải quyết? ...............................................33 IV.4. Khách hàng cần phải làm những gì để hạn chế tối đa máy tính bị nhiễm virus, spyware, tránh sự tấn công, thâm nhập từ bên ngoài.................................................................33 IV.5. Khi khách hàng dùng PSTN bị sôi, rè (tiếng nói nghe không rõ)............................34 IV.6. Tín hiệu PSTN bị xuyên nhiễu (nhiễu giữa các máy đàm thoại với nhau)..............34 IV.7. Không có tín hiệu PSTN..........................................................................................35 IV.8. Thiết lập cuộc gọi chỉ kết nối được 1 chiều ............................................................35 IV.9. Các cuộc gọi PSTN bị rớt mạch. .............................................................................35 IV.10. Các phím quay số trên máy điện thoại không cắt được số. .....................................36 V. USER VÀ PASSWORD MẶC ĐỊNH CỦA MỘT SỐ LOẠI MODEM ................. 37 VI. PHỤ LỤC ........................................................................................................ 38 VI.1. Một số các định nghĩa và khái niệm cơ bản...................................................................38 VI.2. Sơ đồ kết nối mạng cơ bản của nhà cung cấp dịch vụ Internet ......................................41 I.

4/41

thiết bị sau: 2. 5/41 .CÀI ĐẶT MỚI CHO KH A. LẮP ĐẶT THIẾT BỊ 1. Sơ đồ lắp đặt thiết bị ADSL Router tại nhà Khách hàng.TRUNG TÂM DỊCH VỤ BĂNG RỘNG Mã hiệu: Ngày có hiệu lực: Lần ban hành: 01 Trang: 5/41 CẨM NANG NHÂN VIÊN ĐỘI Hãy nói theo cách của bạn KĨ THUẬT DỊCH VỤ A&P VIETTEL I. Trước khi lắp đặt ADSL router cần chuẩn bị các vật tư.

Bước 6: Cấp nguồn cho Router 6/41 . Bước 5: 5. FAX (3) Bước 3: Nối cổng Data của hộp diêm (4) hoặc cổng Data của Filter(7)vào cổng Wan của Modem ADSL (5) bằng cáp điện thoại RJ11. sử dụng cổng USB: Trường hợp máy tính không có card mạng thì bạn có thể nối cổng USB của Modem ADSL vào cổng USB của máy tính. Thao tác lắp đặt các thiết bị ADSL: Bước 1: Đấu đôi cáp ADSL vào hộp diêm (số 1 và 2). 5. Bước 4: Nối từ cổng Phone của Filter (số 6) vào hệ thống điện thoại và Fax. Để dùng được dịch vụ ADSL đồng thời với dịch vụ thoại thì tất cả hệ thống dùng thoại hoặc Fax đều phải nối sau Filter.TRUNG TÂM DỊCH VỤ BĂNG RỘNG Mã hiệu: Ngày có hiệu lực: Lần ban hành: 01 Trang: 6/41 CẨM NANG NHÂN VIÊN ĐỘI Hãy nói theo cách của bạn KĨ THUẬT DỊCH VỤ A&P VIETTEL 3. Bước 2: Gắn Filter (splitter) vào cổng Phone (hoặc POT) của hộp diêm nếu sử dụng dịch vụ thoại.1 Trường hợp nối vào mạng LAN: Nối cổng LAN của Modem ADSL (8) vào card mạng của Máy tính hoặc cổng RJ45 của Hub/Switch (9).2 Trường hợp nối vào máy tính cá nhân.

đèn LAN trên modem phải sáng. Kết nối bằng cáp mạng UTP-Cat5. các giắc cắm. hoặc kiểm trả xem Card mạng máy tính có được enable hay không bằng các bước sau ( hướng dẫn thực hiện trên hệ điều hành WinXP) Từ màn hình chờ có biểu tượng hiện cửa sổ lệnh . Bước 1: Nối cổng LAN của Modem ADSL vào card mạng của máy tính Khi đấu dây. Nếu đèn LAN trên modem không sáng>kiểm tra lại cáp mạng. kích chuột phải. hoặc bằng cách đưa con trỏ vào biểu tượng. đưa con trỏ vào vị trí đó. trên màn hình máy tính sẽ xuất hiện 1 cửa sổ mới lệnh.TRUNG TÂM DỊCH VỤ BĂNG RỘNG Mã hiệu: Ngày có hiệu lực: Lần ban hành: 01 Trang: 7/41 CẨM NANG NHÂN VIÊN ĐỘI Hãy nói theo cách của bạn KĨ THUẬT DỊCH VỤ A&P VIETTEL 4. xuất kích chuột trái vào dòng “Properties”. 7/41 . kích chuột phảI. kích chuột trái vào dòng “Enable” . thay thử modem khác. để nó chuyển sang màu xanh. Kích đúp biểu tượng Network Connection) Nếu biểu tượng này màu đen thì kích đúp chuột trái vào. khi đó sẽ xuất hiện cửa sổ nhỏ ở kế bên. Kết nối Modem với máy tính: Việc kết nối có thể sử dụng Cáp mạng hoặc cáp USB a. trong đó có biểu tượng dưới đây (Có thể đến bước này bằng việc vào Start -> Settings->Control Pannel.

Khai báo IP tĩnh Từ màn hình trước. Trên màn hình máy tính sẽ xuất hiện 1 cửa sổ mới. Khai báo địa chỉ IP theo 1 trong 2 cách : . ta kích chuột phải vào Biểu tượng Kết nối mạng và chọn “Properties”.Khai báo IP động .TRUNG TÂM DỊCH VỤ BĂNG RỘNG Mã hiệu: Ngày có hiệu lực: Lần ban hành: 01 Trang: 8/41 CẨM NANG NHÂN VIÊN ĐỘI Hãy nói theo cách của bạn KĨ THUẬT DỊCH VỤ A&P VIETTEL Khi đèn LAN đã sáng -> kết nối vật lý thông. màn hình sẽ xuất hiện cửa sổ tiếp theo 8/41 . trong đó có biểu tượng dưới đây Hãy tích vào “Show icon in a notification area when connected” và “Notify…” để giúp chúng ta chuyển biểu tượng kết nối mạng lên thanh Taskbar của máy tính cũng như cảnh báo về hiện trạng kết nối trên máy tính Kích đúp vào dòng . Bước 2: Khai báo địa chỉ IP trên máy tính.

Khai báo DNS1: 203.113.131.113.1 và DNS2: 203.2 đối với các khách hàng thuộc KV1.1 và 203.2 9/41 . còn KV3 sẽ là 203.113.131.TRUNG TÂM DỊCH VỤ BĂNG RỘNG Mã hiệu: Ngày có hiệu lực: Lần ban hành: 01 Trang: 9/41 CẨM NANG NHÂN VIÊN ĐỘI Hãy nói theo cách của bạn KĨ THUẬT DỊCH VỤ A&P VIETTEL Nếu khai báo IP động thì chọn 2 dòng Và đóng các cửa sổ trên lại. Nếu khai báo IP tĩnh thì chọn 2 dòng Khai báo các thông số IP address/ Subnet mask/ Default gateway (theo nhu cầu sử dụng mạng LAN của khách hàng). Hoàn tất việc khai báo theo phương thức cấp IP động.188.188.113.

TRUNG TÂM DỊCH VỤ BĂNG RỘNG Mã hiệu: Ngày có hiệu lực: Lần ban hành: 01 Trang: 10/41 CẨM NANG NHÂN VIÊN ĐỘI Hãy nói theo cách của bạn KĨ THUẬT DỊCH VỤ A&P VIETTEL Bấm OK để đóng các cửa sổ trên lại. kích nút Start chọn “Run” đánh “cmd” đối với WinXP . Bước 3: Kiểm tra kết nối logic giữa modem và máy tính Từ màn hình chờ. Khi hiện ra màn hình chờ của DOS gõ lệnh “ipconfig” để xác định IP của máy tính 10/41 .

CẤU HÌNH CHO MODEM ADSL Sau khi đã lắp đặt xong vật lý. ta kiểm tra tình trạng kết nối của Router ADSL bằng các đèn tín hiệu các đèn tín hiệu Power báo nguồn. đèn Link/DSL/ADSLđứng nghĩa là các kết nối vật lý của trên modem ADSL đã được kết nối thành công. phần mềm này có trong đĩa đi CD theo modem ( tuỳ theo modem. Khi cài đặt xong phần mềm. Nếu không có thông báo như trên thì phải tiến hành kiểm tra lại kết nối. Nếu các đèu đều sáng. IP giữa máy tính và modem ADSL b.168.254 Bước 2: Nhập vào username và password để đăng nhập vào Router Trung tâm Dịch vụ Băng rộng – Viettel Telecom 11/41 . ta phải cài đặt phần mềm nhận dạng modem. ta tiến hành cài đặt modem qua giaodiện Web Bước 1: Mở trình duyệt Web (Internet Explopre hoặc Fifox) và nhập vào địa chỉ IP của modem VD : http://192. ta có thể cấu hình modem ngay mà không cần thực hiện các thao tác giống như trường hợp dùng cổng LAN. kết nối này chỉ áp dụng với modem có cổng USB).168. Kiểm tra kết nối logic giữa máy tính và modem tốt. B.1 hoặc http:// 192.Cẩm nang nhân viên đội kĩ thuật A&P Sử dụng lệnh “ping” đến địa chỉ IP của Router Hình trên cho biết kết nối giữa máy tính và modem ADSL đã tốt. Kết nối bằng dây USB Sau khi dùng dây USB để kết nối modem và máy tính.1. đèn Link/DSL/ADSL báo tín hiệu kết nối ADSL và đèn LAN/Ethernet báo tình trangh kết nối Ethernet.1. có các cách cài đặt khác nhau.

Lưu lại cấu hình cài đặt cho Router.Cẩm nang nhân viên đội kĩ thuật A&P Bước 3: Cài đặt thông số Internet (WAN) từ cửa sổ giao diện của Router . Các thông tin cài đặt cho mục với mạng Viettel: VPI : 8 và VCI : 35 Loại Encapsulation : PPPoE LLC Username và Password của khách hàng được cấp Bước 4: Save.Chọn mục WAN hoặc mục Interface setup/ internet hay là mục Internet setup trên cửa sổ màn hình giao diện của Router. Khởi động lại modem Bước 5: Kiểm tra kết nối mạng cho khách hàng Trung tâm Dịch vụ Băng rộng – Viettel Telecom 12/41 .

ta ping đến DNS của Viettel để test kết nối và thử mở 1 trang web bất kỳ bằng trình duyệt web. mà vẫn không vào được mạng ta tiến hành quay Bridge để xác định lỗi và có thể gọi điện thoại hỗ trợ từ NOC. Nếu từ máy tính KH vào được mạng thì quá trình cài đặt đã thành công. Sau khi chắc chắn quá trình cài đặt được thực hiện chính xác.Cẩm nang nhân viên đội kĩ thuật A&P Sau khi modem khởi động lại và đèn tín hiệu ADSL đã đứng. *Ghi chú: Hướng dẫn khách hàng cách sử dụng modem. Trung tâm Dịch vụ Băng rộng – Viettel Telecom 13/41 . II. kiểm tra lại các thông số cài đặt modem. Nếu không vào được mạng.

IP của máy tính.Kiểm tra card mạng có hoạt động . Tiến hành: . Các lỗi thường gặp và cách xử lý như sau: Lỗi Đèn Power tắt Đèn LAN/Ethernet tắt Đèn USB tắt Đèn ADSL/Line tắt hoặc nhấp nháy Nguyên nhân và cách cách xử lý .Kiểm tra adaptor và nguồn điện phù hợp .Kiểm tra công tắc nguồn của router .Cần kiểm tra đấu nối từ hộp đấu nối đến splitter và modem . trạng thái đèn trên modem có tín hiệu đèn ADSL (link) có sáng không. Không có tín hiệu ADSL. trong đó quan trọng nhất là 3 đèn : Power : Đèn báo nguồn Link/DSL/ADSL : Đèn báo tín hiệu kết nối ADSL USB: đèn báo kết nối với máy tính qua cổng USB LAN/Ethernet: đèn báo kết nối trong mạng LAN Một trong các đèn trên mà tắt hoặc nhấp nháy ( hoặc đỏ) tùy vào từng loại modem thì sẽ dẫn tới tình trạng mất kết nối internet.Cẩm nang nhân viên đội kĩ thuật A&P KIỂM TRA. xử lý đường cáp thuê bao. Bước 2: Kiểm tra máy tính của KH về tình trạng kết nối giữa máy tính với Modem.Kiểm tra bộ Card mạng trong máy có bị Disable . NVKT tiến hành một số bước kiểm tra như sau: Bước 1: Kiểm tra tình trạng vật lý như Modem của khách hàng đã bật chưa.Kiểm tra cáp nối giữa PC và Router . Dây LAN hay USB đã cắm vào máy tính hoặc Switch mạng Lan của KH chưa. SỬA CHỮA KHI KH BÁO HỎNG DỊCH VỤ Khi thuê bao không truy cập được internet. nếu không có tín hiệu -> kiểm tra.Nếu thuê báo A lắp đặt cùng đường điện thoại cố định -> kiểm tra đường dây điện thoại.Nếu Modem kết nối với máy tính qua cổng USB thì đèn USB phải sáng. IP Default gateway đang được cài đặt. Vào Start -> Run-> Gõ ‘CMD” để vào DOS và đánh ipconfig /all Nếu màn hình hiện ra như sau: Trung tâm Dịch vụ Băng rộng – Viettel Telecom 14/41 .Đằng trước mặt modem có các đèn biểu hiện trạng thái.

Nếu hệ thống hiển thị đầy đủ IP. Sau đó tiến hành kiểm tra lại việc đánh lênh “ipconfig /all”.Cẩm nang nhân viên đội kĩ thuật A&P =>Card mạng có ở trạng thái không hoạt động (disable). default cũng như DNS thì ta chuyển sang bước 3 kiểm tra kết nối máy tính và modem ADSL Ngoài ra ta có thể kiểm tra tình trạng kết nối giữa máy tính với modem thông qua việc kiểm tra biểu tượng kết nối mạng ở taskbar ( biểu tượng 2 máy tính trồng lên nhau tại góc dưới bên trái màn hình) Lỗi trên biểu tượng kết nối Gạch chéo X (màu đỏ) Cách xử lý Bị mất kết nối giữa máy tính và modem. kiểm tra cáp kết nối giữa modem(hoặc switch) đến card mạng trên case máy tính có thông nhau hay không. nhắp nút chuột trái.subnet . Card mạng máy tính chưa được đặt IP-> Cài đặt lại địa chỉ Chấm than màu vàng Trung tâm Dịch vụ Băng rộng – Viettel Telecom 15/41 . thực hiện kích hoạt (Enable) card mạng của máy tính =>Vào Start->Settings-> Control Panel->Kích đúp biểu tượng Network connections->Phải chuột vào biểu tượng Local Network Connection và chuyển con trỏ chuột đến dòng Enable. có bị đứt hay bị lỏng không? Trường hợp đã cắm chắc chắn rồi mà vẫn có gạch chéo đỏ thì có khả năng là đứt ngầm cáp.

Cách đặt địa chỉ ip xem “ Hướng dẫn cài đặt IP và DNS” Chấm than màu vàng và có thông báo về conflick IP Bước 3: Ping từ PC đến Modem để kiểm tra kết nối từ máy tính đến modem có tốt hay không. Thông thường độ trễ của kết nối này khoảng 1ms và không có mất gói Nếu kết quả trả về là 4 dòng reply from . Nếu kết quả lệnh là các dòng request timed out thì kết lỗi bị lỗi. Subnet cho phù hợp.Cẩm nang nhân viên đội kĩ thuật A&P IP.113. Đặt lại địa chỉ IP cho một trong 2 máy. KV1 : 203. chứng tỏ kết nối tốt. Các DNS server của Viettel tại các KV như sau: a.113. Trong trường hợp ta ko biết địa chỉ IP và username và password login vào Modem ta sẽ tiến hành reset lấy lại thông tin ban đầu của Router bằng cách ấn điểm reset phía sau mỗi Router.. Bước 4:Kiểm tra kết nối từ PC đến nhà cung cấp dịch vụ: bằng việc ping từ máy tính đến DNS server.2 Trung tâm Dịch vụ Băng rộng – Viettel Telecom 16/41 .1 và 203... khi đó cần đặt lại thông số mạng của máy tính về IP.131.131. dẫn tới việc xung đột địa chỉ IP. DNS của máy tính Có 2 máy tính trong mạng LAN đặt cùng 1 địa chỉ IP.

Bước 6: Khi có nghi ngờ về tốc độ truy cập Internet.113. Sau tất cả các bước kiểm tra trên. có thể máy tính bị nhiễm virus hoặc modem có vấn đề. Ta có thể sử dụng thêm một số lệnh khác trên máy tính để kiểm tra hoạt động của hệ thống (Xem chi tiết tại ‘Một số lệnh trên DOS thường sử dụng để kiểm tra hệ thống”. Bước 5: Sử dụng trình duyệt web và truy cập các trang web để kiểm tra kết nối..113. Nếu không -> cần reset lại modem (tắt nguồn.com..113.Quốc tế: www. 1.1” Nếu kết quả của lệnh là các dòng reply from .com. Nếu không thì cài đặt lại IP. Cắm chặt lại kết nối cáp giữa modem và máy tính 2. Kiểm tra kết nối IP giữa PC và Modem bằng việc kiểm tra lại IP của máy tính và Modem có cùng mạng không. www..yahoo.1 và 203. Nếu không biết chính xác địa chỉ của Modem thì tiến hành reset modem về cấu hình mặc định của nhà sản xuất.1 VD: Vào mà hình DOS gõ lệnh ‘ping 203. cần kiểm tra theo các bước sau: Truy cập và download một số file trên trang web để kiểm tra tốc độ kết nối mạng của KH.Cẩm nang nhân viên đội kĩ thuật A&P b.188.169.113. Đây có thể là nguyên nhân khiến mạng chập chờn. sau đó bật lại)..google. do đó để tính tốc độ sang kbps nhân số KB/s với 8.1 và 203. Tại KV1 có thể truy cập trang http://download.169. thỉnh thoảng có kết quả trả về Trung tâm Dịch vụ Băng rộng – Viettel Telecom 17/41 .dantri.. . www. KV3: 203.Trong nước: www. Địa chỉ mặc định của từng loại modem tham khảo trên trang web hướng dẫn cài đăt các loại modem Kết nối vật lý ( cáp) giữa máy tính và modem không tốt.188.1 c. Cần kiểm tra từng bước để tìm ra nguyên nhân hoặc gọi số điện thoại hỗ trợ..thì kết nối Internet tốt và chuyển sang bước 5.. **Lưu ý tốc độ download mà trình duyệt thường hiển thị là KB/s .com. Ví dụ: kết quả đo là 100 KB/s nghĩa là tốc độ đường truyền của KH đạt được lúc đó là 100*8=800 kbps Phán đoán lỗi và cách xử lý một số trường hợp lỗi khi các đèn tín hiệu trên modem đều tốt và kết nối vật lý trên máy tính tốt Lỗi Từ máy tính không ping được đến modem Phán đoán lỗi và cách xử lý Nguyên nhân có thể do cáp kết nối không tốt hoặc kết nối IP giữa máy tính và modem chưa thông.viettel.net. DNS của máy tính 3. . Một số website KH hay truy cập .113.vn để kiểm tra Nếu truy cập vào tất cả các trang đều chậm.vn.vnexpress. nếu vẫn không truy cập được Internet thì gọi số điện thoại hỗ trợ.com. KV2: 203.131. Tiến hành kiểm tra lại cáp kết nối giữa modem và máy tính Ping từ máy tính đến modem được nhưng chất lượng không tốt. 1.

Kiểm tra lại cấu hình của modem đã đúng hay chưa dịch và và ko vào được 2. Request timed out 2. Ping ra internet bằng địa Nguyên nhân do không phân giải được tên miền của Website chỉ IP tốt nhưng không hoặc Website đó được bảo mật. việc này do website cấm ping mà thôi.133. Trung tâm Dịch vụ Băng rộng – Viettel Telecom 18/41 . Ping đến các Website khác C:\>ping cisco. sau đó sử dụng lệnh NSLOOKUP trong DOS của WINDOW để kiểm tra. Nếu ping đến tên Website mà vẫn trả về địa ip. Kiểm tra lại thông số đặt cho DNS trên card mạng. Sử dụng phương án quay Bridge để xác định nguyên mạng nhân lỗi thông qua mã lỗi trả về khi sử dụng chế độ này và liên hệ NOC phối hợp xử lý. Nếu không nhờ Router ADSL mặc dù ping thông tin trên -> reset modem về cấu hình mặc định của nhà từ PC đến modem tốt sản xuất và sử dụng User name và password mặc định .Kiểm tra phần mềm Firewall trên máy chặn kết nối.com Pinging cisco.Kiểm tra firewall trên máy (nếu có) Website bằng trình duyệt Một số lệnh thường dùng trên DOS Request timed out. Proxy trên trình duyệt-> bỏ Proxy và tạm thời tắt tường lửa để kiểm tra lại Ping trong mạng LAN đến Nguyên nhân do modem chưa được cấu hình đúng các tham Modem tốt nhưng không số hoạch có thể do DNS lỗi hoặc cấm ping. Server của nhà cung cấp 1.Kiểm tra Username và password login. Nếu máy tính không kết nối trực tiếp modem mà qua mạng Lan ( switch) của KH thì có thể do mạng Lan của KH không tốt-> a.25] with 32 bytes of data: Request timed out. Nếu kết quả ping trực tiếp tốt. yêu cầu và hỗ trợ KH kiểm tra lại mạng LAN.com [198. Không login vào được . Tiến hành kiểm ping được đến các địa chỉ tra như sau website theo tên miền 1. Ping ra internet tốt nhưng . Kết nối trực tiếp modem vào 1 máy tính với 1 sợi cáp tốt để test lại để loại trừ lỗi tại mạng LAN của KH b. Tuy nhiên ping được đến địa chỉ DNS nguyên nhân do DNS rất ít xảy ra. cấm ping.Cẩm nang nhân viên đội kĩ thuật A&P 2.219.Kiểm tra lại trình duyệt có cài đặt Proxy không truy cập được các . Nếu ping đến địa chỉ Website mà không trả về địa ip.

với Win XP: Vào Start chọn Run -> gõ cmd và command đối với Win98. Ngoài ra lệnh còn có nhiều từ khóa để thực hiện nhiều chức năng như dưới đây: Trung tâm Dịch vụ Băng rộng – Viettel Telecom 19/41 .Cẩm nang nhân viên đội kĩ thuật A&P Để vào DOS. chứng tỏ đường truyền mất gói (xấu)). Ping: sử dụng để kiểm tra xem một máy tính có kết nối với mạng không. cho đến khi bạn bấm Ctrl + C – ping /a: Nhận địa chỉ IP từ tên host – ping /l : Xác định độ rộng của gói tin gửi đi kiểm tra..kết quả là Unknow host). Khi hiện ra bảng đen gõ lệnh. độ trễ từ máy tính với điểm đích. ping số /n : Xác định số gói tin sẽ gửi đi Ipconfig: Lệnh ipconfig dùng để xem thông tin về ip address.. Thông qua kết quả trả về đối với từng gói tin. Ngoài ra lệnh ping có nhiều tham số có thể sử dụng như: ping /t hoặc ping -t: Sử dụng tham số này để máy tính liên tục "ping" đến máy tính đích.. bạn có thể xác định được tình trạng của đường truyền (chẳng hạn: gửi 4 gói tin nhưng chỉ nhận được 1 gói tin. default gateway. Hoặc cũng có thể xác định máy tính đó có kết nối hay không (Nếu không kết nối. subnet mask.

ipconfig /release :hủy bỏ cấu hình ip hiện tai ipconfig /renew :thay địa chỉ ip mới cho card mạng ipconfig /flushdns :làm sạch vùng đệm dns ipconfig /displaydns :hiển thị nội dung của bộ đệm phân giải dns ipconfig /registerdns :làm tươi tất cả dhcp và đăng ký lại dns name. Nslookup: Kiểm tra hoạt động của DNS có tốt hay ko? Nếu tốt DNS luôn trả về kết quả từ tên miền có thật thành địa chỉ IP như sau Tracert: Kiểm tra độ trễ trên từng chặng kết nối từ PC KH đến 1 số địa chỉ website Pathping: kiểm tra độ mất gói trên từng chặng từ PC KH đến 1 địa chỉ đích ( nhìn vào tỉ lê Lost/Sent = Pct ) để đánh giá chất lượng kết nối trên từng Node Trung tâm Dịch vụ Băng rộng – Viettel Telecom 20/41 .Cẩm nang nhân viên đội kĩ thuật A&P ipconfig /? :hiện thị sự trợ giúp ipconfig /all :để xem kết nối của máy với môi trường bên ngoài (LAN và WAN).

nếu số kết nối nhiều bất thường và có nhiều địa chỉ kết nối lạ đang kết nối -> đó có thể là nguyên nhân của virus hoặc các phần mềm gián điệp đã bị cài lên máy Cú pháp: Code: Netstat [/a][/e][/n] ..net 80 Công dụng: + Kết nối đến host qua port xx Trung tâm Dịch vụ Băng rộng – Viettel Telecom 21/41 .Tham số /a: Hiển thị tất cả các kết nối và các cổng đang lắng nghe (listening) ..Tham số /n: Hiển thị các địa chỉ và các số cổng kết nối. Chúng ta có thể sử dụng lệnh này để có thể phát hiện ra các kết nối bất thường trên máy tính.Tham số /e: hiển thị các thông tin thống kê Ethernet .Cẩm nang nhân viên đội kĩ thuật A&P Netstat: cho phép ta liệt kê tất cả các kết nối ra và vào máy tính. Telnet: giúp kết nối kết nối đến 1 thiết bị qua 1 cổng xác đinh Cú pháp: Code: telnet host port Gõ telnet /? để biết thêm chi tiết. Ví dụ: Chúng ta tắt các ứng dụng đang chạy trên máy và đánh lệnh để kiểm tra số lượng kết nối trên máy tính. Ví dụ : telnet vnexprerss.

- Bước 2: Bấm chọn vào tùy chọn thứ 1 “Connect to the Internet” => bấm Next để tiếp tục. nhìn phía bên tay trái màn hình chọn dòng Create New Connection Wizard. Trung tâm Dịch vụ Băng rộng – Viettel Telecom 22/41 . Giao diện New Connection Wizard hiện ra => bấm Next để tiếp tục.Cẩm nang nhân viên đội kĩ thuật A&P III.1. DÙNG CHO HỆ ĐIỀU HÀNH WIN XP: a. b. Bước 1: Vào Start =>Setting=> Control Panel => Bấm chọn Network Connection. HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT BRIDGE III.

Bước 4: Trung tâm Dịch vụ Băng rộng – Viettel Telecom 23/41 .Cẩm nang nhân viên đội kĩ thuật A&P c. d. - Bước 3: Bấm chọn vào tùy chọn thứ 2 “Set up my connection manually” => bấm Next để tiếp tục.

e. Bước 6: 24/41 Trung tâm Dịch vụ Băng rộng – Viettel Telecom .Cẩm nang nhân viên đội kĩ thuật A&P Bấm chọn vào tùy chọn thứ 2 “Connect using a broadband connection…” => bấm Next để tiếp tục. f. - Bước 5: Gõ tên đại diện (tùy thích) vào khung ISP Name => bấm Next để tiếp tục.

g. Nhập lại password một lần nữa vào khung Confirm password => bấm Next để tiếp tục. h.Cẩm nang nhân viên đội kĩ thuật A&P Bấm chọn vào dòng My use only => bấm Next để tiếp tục. Bước 8: 25/41 Trung tâm Dịch vụ Băng rộng – Viettel Telecom . - Bước 7: Gõ User name và Password truy cập Internet (Do Viettel cung cấp) vào khung User name và Password.

- DÙNG CHO HỆ ĐIỀU HÀNH WIN VISTA: Bước 1: Vào Start => chọn Network Trung tâm Dịch vụ Băng rộng – Viettel Telecom 26/41 . a. nếu bạn không muốn hiện ra ngoài Desktop thì có thể không Click vào nó. III. Bấm Finish để hoàn thành quá trình cài đặt.Cẩm nang nhân viên đội kĩ thuật A&P Bấm chọn Add a shortcut to this connection to my desktop để tạo một biểu tượng nằm trên nền Desktop.2.

Cẩm nang nhân viên đội kĩ thuật A&P b. - Bước 2: Hệ thống tự động Search kết nối các máy tính trong LAN - Click nút phải chuột vào mục Network => Properties Trung tâm Dịch vụ Băng rộng – Viettel Telecom 27/41 .

Trung tâm Dịch vụ Băng rộng – Viettel Telecom 28/41 . - Bước 3: Xuất hiện bảng Netwoking and Sharing Center => Chọn mục Manage network connections Chọn Set up a connection or network => Chọn Connect to the Internet => bấm Next để tiếp tục.Cẩm nang nhân viên đội kĩ thuật A&P c.

- Bước 6: Gõ User name và Password truy cập Internet (Do Viettel cung cấp) vào khung User name và Password. Bước 4: Chọn Setup a new connection anyway e. - Bước 5: Chọn Broadband (PPPoE) f.Cẩm nang nhân viên đội kĩ thuật A&P d. 29/41 Trung tâm Dịch vụ Băng rộng – Viettel Telecom .

Cẩm nang nhân viên đội kĩ thuật A&P Nhập lại password một lần nữa vào khung Confirm password. hệ thống sẽ bắt đầu quá trình kết nối Internet. Check vào Allow other people to use this connection nếu đồng ý cho phép các user khác sử dụng chung kết nối => Chọn Connect g. - Bước 7: Sau đó. Trung tâm Dịch vụ Băng rộng – Viettel Telecom 30/41 .

o Kiểm tra lại card mạng đã enable chưa. o Do modem chưa enable chế độ bridge. nếu đúng chuẩn rồi mà vẫn không được thì ta phải kiểm tra chất lượng của dây LAN đang sử dụng xem có tốt không. Lỗi 678: The remote computer did not respond. o Do KH nhập sai domain.Cẩm nang nhân viên đội kĩ thuật A&P III. o Kiểm tra lại card NIC đã nhận đúng driver hay card NIC có bị lỗi hay không. VCI=35. o Do KH sai port tín hiệu yêu cầu set lại port cho KH. o Do mất tín hiệu kết nối giữa Modem và DSLAM.3. o Do port tín hiệu bị lỗi (lỗi card DSLAM. o Kiểm tra lại địa chỉ IP của card NIC xem có cùng giải địa chỉ IP của modem không. o Kiểm tra lại các thông số của Viettel trong modem có chính xác hay không: VPI=8. @viettelmobile. CÁC THÔNG BÁO LỖI THƯỜNG GẶP KHI SỬ DỤNG CHẾ ĐỘ BRIDGE Lỗi 691: Access denied because uername/or password was invalid on the domain. o Do modem không nhận được tín hiệu ADSL. Với username thì chú ý phải gõ đầy đủ account@têngóigiá (@homeC. Yêu cầu KH nhập chính xác lại. o Do trạng thái account KH bị khoá cước. Lỗi 734: The PPP link control protocol was terminated o Lỗi do này từ phía nhà cung cấp. o Với các modem chỉ có chức năng bridge do driver modem bị lỗi hoặc modem bị lỗi. o Kiểm tra xem dây LAN nối từ máy tính đến modem có bị lỏng không. o Do KH nhập sai username và password. Lỗi 731: The protocol is not configulation. lỗi truyền dẫn…).hn……). bị tạm ngưng hay chấm dứt. o Do modem khách hàng bị lỗi. o Kiểm tra lại dây LAN của máy tính xem đã đúng chuẩn mà nhà cung cấp thiết bị yêu cầu chưa. ghi nhận thông tin và chuyển sang hệ thống kiểm tra Lỗi 769: The spcified destination is not reachable. Lỗi 651: The modem has reported an error. Trung tâm Dịch vụ Băng rộng – Viettel Telecom 31/41 . o Lỗi do máy tính thiếu giao thức hỗ trợ TCP/IP: cài đặt lại giao thức TCP/IP.

Để khắc phục tình trạng trên ta phải nối lại cáp và làm tốt công tác bảo dưỡng hạ tầng như: go cáp. cứ vài phút là bị out mạng. Để khắc phục ta nên thay các phiến và các hộp cáp đã hỏng. nếu gặp trường hợp này ta nên liên lạc với phòng kỹ thuật để xử lý. hay thiếu IP để cấp cho user. Đứt cáp hay chập cáp (cáp gốc. port khi đường dây (port) không tốt hoặc các mối nối bị move hoặc trên đôi dây bị đứt một sợi. dây line. cáp ngọn. Những nguyên nhân chủ yếu nào có thể xảy ra khi khách hàng bị sự cố ADSL với hiện tượng đèn link sáng mà không kết nối được vào mạng. Những nguyên nhân nào có thể xảy ra khi khách hàng bị sự cố ADSL với hiện tượng đèn link nháy. Cách khắc phục là đưa ra khuyến cáo với khách hàng trong quá trình sử dụng. Cứ khởi động lại modem ta chỉ sử dụng được một lúc là hiện tượng trên xảy ra.2. Khi máy tính đẩy dữ liệu nhiều dẫn đến modem không xử lý được dẫn đến treo đường truyền thậm trí còn treo luôn LAN. Cách khắc phục là hướng dẫn cách cài đặt và cách sử dụng modem cho KH Nguyên nhân thứ 3: dẫn đến hiện tượng này là chất lượng đường dây. nâng cao cáp … Do lỗi port trên phiến (chập do mưa. Khi máy tính bị nhiễm Virus thì Window sẽ bị lỗi và thường xuyên đẩy dữ liệu một cách tự động lên mạng với một lượng lớn. dẫn đến không lấy được đồng bộ. Nguyên nhân thứ nhất: khách hàng thường bật modem 24/24h không tắt nên khi sử dụng trong một thời gian khoảng vài ngày liền modem rất nóng dẫn đến hiện tượng bị treo có khi bị hỏng (hiện tượng là trao đổi dữ liệu rất kém. sự tắt bật nguồn liên tục khi modem chạy nóng cũng thường dẫn đến hiện tượng mất cấu hình của modem. Cách khắc phục là khuyên khách hàng nên cài chương trình diệt virus vừa nhẹ vừa hiệu quả để block các loại virus mà máy tính dính phải. IV. phiến và dệp đấu nối có chất lượng tốt và hướng dẫn nhân viên làm trực tiếp cách sử dụng và đi dây một cách tốt nhất. cháy …). thì hiện tượng out sẽ diễn ra ngay đầu tiên là trễ rất lớn rồi đến request time out. Cách khắc phục là trước hết ta phải chọn dây thuê bao. DNS. phiến bắn không ăn…). dây ngầm nhà khách hàng). bằng phiến mới và hộp cáp mới để đảm bảo chất lượng. Trung tâm Dịch vụ Băng rộng – Viettel Telecom 32/41 . như cuối ngày trước khi đi ngủ nên tắt để cho modem nghỉ và modem để nơi Nguyên nhân thứ hai: do modem bị mất cấu hình do khách hàng tự động reset rồi không cài lại được hoặc do khi khách hàng sử dụng thường xuyên tắt bật nguồn. Nguyên nhân thứ 5: có thể do hệ thống server của nhà cung cấp như AAA. MỘT SỐ LỖI THƯỜNG GẶP VÀ CÁCH XỬ LÝ IV. Cách khắc phục là thử bằng một modem mới với một nguồn điện ổn định. dây thuê bao. Khi gặp hiện tượng này ta vẫn Ping tới được DNS của nhà cung cấp. nhưng hiện tượng out mạng chỉ xảy ra khi người dùng bắt đầu sử dụng Internet tức là có tải trên đường dây.Cẩm nang nhân viên đội kĩ thuật A&P IV. Nguyên nhân thứ 4: Máy tính của khách hàng bị nhiễm virus (chủ yếu là troyjan hoặc Spyware) hiện tượng này rất hay xảy ra và khó thuyết phục khách hàng nhất. thay modem khác là tốt ngay).1. Do Modem nhà khách hàng bị hỏng (shock điện. BRAS bị lỗi. thì modem vẫn đồng bộ được nhưng lâu.

o Nguyên nhân phía nhà trạm. đổi port trên tổng đài PSTN. IV. thay đôi dây thuê bao (lưu ý đến hướng kéo mới của đôi dây thuê bao). IV. o Card thuê bao của tổng đài PSTN có vấn đề. theo bạn nguyên nhân ở đâu? Cách tìm lỗi và giải quyết? Do dịch vụ PSTN và ADSL dùng chung trên một đôi dây thuê bao nhưng chỉ có chất lượng thoại kém thì có các nguyên nhân sau.4. thay đôi dây cáp trục. o Cách tìm lỗi và hướng giải quyết: áp dụng phương án kiểm tra từ thiết bị đầu cuối về đến thiết bị tại phòng máy. thâm nhập từ bên ngoài. spyware. Khách hàng cần phải làm những gì để hạn chế tối đa máy tính bị nhiễm virus. tránh sự tấn công.Cẩm nang nhân viên đội kĩ thuật A&P Do card trên DSLAM hỏng cũng mất đồng bộ. đổi port trên thiết bị DSLAM. Cài đặt firewall trên máy tính để giám sát luồng dữ liệu.3. Nguyên nhân phụ (rất khó xảy ra): hiện tượng nhiễu băng tần của thoại do các yếu tố môi trường bên ngoài. spyware định kì. Đầu tiên kiểm tra chất lượng điện thoại (thay bằng một điện thoại tốt để thử). o Card splitter của thiết bị DSLAM tương ứng với port đang cung cấp cho khách hàng có vấn đề. thường xuyên cập nhật bản vá lỗi của Windows. liên lạc với tổ kỹ thuật để thay card mới. o Nhiều vi rút nguy hiểm nhất chủ yếu phát tán qua các phần đính kèm với thư điện tử . thay bộ splitter (thay bằng một bộ splitter tốt để thử). o Tất cả các vi rút và nhiều sâu gần như không thể phát tán trừ khi bạn mở hoặc chạy một chương trình bị nhiễm. o Vi rút lây lan qua các hệ thống khi thực hiện chia sẻ file/code giữa các hệ thống trong đó có hệ thống bị nhiễm vi rút. Nguyên nhân phía đầu cuối. phần cứng và các tập tin của các chương trình trên các thiết bị bị nhiễm. o Do chất lượng bộ Splitter không đảm bảo. Vi rút được khởi chạy khi bạn mở tệp đính kèm (thường bởi nhấn đúp vào biểu tượng đính kèm). Khi khách hàng dùng chung dịch vụ ADSL và PSTN phản ánh chất lượng thoại kém. Trung tâm Dịch vụ Băng rộng – Viettel Telecom 33/41 . Tác hại của vi rút o Các vi rút có thể phá hủy phần mềm. Yêu cầu khách hàng thực hiện quét virus. o Mối dây đấu nhảy giữa thiết bị DSLAM và tổng đài PSTN không tốt. o Do chất lượng điện thoại không đảm bảo. kiểm tra mối dây đấu nhảy giữa thiết bị DSLAM và tổng đài PSTN. kết nối ra vào máy tính.các tệp được gửi cùng với một thông điệp thư điện tử. Vi rút máy tính lây lan qua đường nào? o Có rất nhiều con đường mà Vi rút có thể lây lan.

o Do điện trở cách điện giữa các đôi dây (giữa 2 thuê bao khác nhau không tốt). Khi khách hàng dùng PSTN bị sôi. o Khả năng do cáp. cảnh báo và diệt vi rút lây qua mạng: ISA-WEB. o Dùng thiết bị firewall. o Khắc phục điểm hỏng thay thế đoạn dây thuê bao bị chập. o Do chất lượng đường dây không tốt. o Dùng các chương trình phát hiện. Cách xử lý. Trung tâm Dịch vụ Băng rộng – Viettel Telecom 34/41 . o Khả năng do dây thuê bao. phát sinh thêm nhiều các connnection lạ. Norton Antinvirus. các điểm tiếp nối hoặc phải đổi đôi cáp khác. o Do điện trở cách điện trong đôi dây không tốt (dây chập nhau). chương trình Internet firewall trên windows OS. … IV. Cách xử lý o Khả năng do máy điện thoại của khách hàng hỏng. o Do đoạn cáp bị ngâm nước rò rỉ. IV. o Do điện trở cách đất không tốt (dây tiếp xúc với đất. vị trí hỏng. Nếu tín hiệu tốt kiểm tra đường dây thuê xem điện trở cách điện trong đôi dây có tốt hay không (dây chập nhau) chất lượng điện trở cách đất (dây tiếp xúc với đất. Biện pháp ngăn chặn vi rút lây lan qua đường truy cập internet. Tín hiệu PSTN bị xuyên nhiễu (nhiễu giữa các máy đàm thoại với nhau).6. o Hiện tượng nhiễu băng tần của thoại do các yếu tố môi trường bên ngoài. dây thuê bao đi không đúng kiểu khiến nước mưa vào phiến. o Dùng đồng hồ đo chuyên dụng đo xác định điểm. Dùng điện thoại tổ hợp kiểm tra tín hiệu tại tủ hộp cáp cuối. rè (tiếng nói nghe không rõ) Nguyên nhân. làm chậm các tiến trình. o Người sử dụng cần nâng cao ý thức về vấn đề vi rút. hoặc vật dẫn điện khách có tiếp xúc với đất) hay không. o Do độ ẩm của đoạn dây đi trong tường cao. vệ sinh các phiến. phiến. o Sử dụng điện thoại chuyên dụng test tại tủ hộp cáp cuối để phân đoạn điểm hỏng và xác định tình trạng và mức độ hỏng hóc. o Do vệ sinh tủ hộp cáp không tốt. hoặc vật dẫn điện khác có thể tiếp xúc với đất). Nếu tín hiệu tốt sử dụng điện thoại tổ hợp kiểm tra tín hiệu tại nhà khách hàng để so sách thiết bị của khách hàng.5. ZoneAlarm. Nguyên nhân.Cẩm nang nhân viên đội kĩ thuật A&P o Chiếm dụng bộ nhớ. Dùng điện thoại tổ hợp kiểm tra tín hiệu tại tủ cáp cuối. Sử dụng đồng hồ đo chuyên dụng để xác định điểm hỏng sau đó khắc phục điểm hỏng. Dùng điện thoại tổ hợp để phân đoạn từ tủ hộp cáp cuối đến trạm để xác định điểm hỏng kiểm tra lại đoạn cáp lỗi và thay đôi cáp khác sau đó vệ sinh tủ hộp cáp.

dây line..Dùng điện thoại chuyên dụng test để so sách với máy điện thoại của khách hàng và tư vấn cho khách hàng về sửa chữa hay thay thế. o Còn nếu mất tín hiệu nhiều khách hàng trong một khu vực nốt trạm thì kiểm tra lại phân đoạn xác định do lỗi card. o Do thiết bị hệ thống (lỗi card.).7.mất nguồn thiết bị. Cách xử lý. Không có tín hiệu PSTN. Nếu khách hàng chưa đóng cước thì thông báo cho khách hàng tình trạng và yêu cầu khách hàng đóng cước.9. o Do đường dây thuê bao bị đứt. phiến. o Dùng điện thoại thử kiểm tra tín hiệu tại hộp cáp cuối để phân đoạn điểm hỏng. o Dùng điện thoại thử kiểm tra tín hiệu tại hộp cáp cuối để phân đoạn điểm hỏng.. mất truyền dẫn. Thiết lập cuộc gọi chỉ kết nối được 1 chiều (Gọi đi không gọi được hoặc ngược lại) Nguyên nhân.. nếu tại hộp cáp cuối không có tín hiệu thì kiểm tra phiến và cáp từ tủ hộp cáp cuối lên đến trạm để xác định điểm hỏng. nếu tại hộp cáp cuối có tín hiệu thì dùng đồng hồ đo chuyên dung để kiểm tra chất lượng dây thuê bao xem có đứt hoặc chập không để khắc phục điểm hỏng bằng các mối nối hoặc thay thế. o Do cáp. hộp diêm. mất truyền dẫn hay mất nguồn thiết bị.. Trung tâm Dịch vụ Băng rộng – Viettel Telecom 35/41 . o Nếu tình trạng cước của khách hàng vẫn bình thường. Nếu lỏng phiến thì bắn lại dây. Cách xử lý. Nguyên nhân.8. o Do máy điện thoại. o Do máy điện thoại của khách hàng (Máy khoá chiều gọi đi.. hộp diêm. nếu hỏng đôi cáp thì thay thế bằng đôi cáp khác. chập.Cẩm nang nhân viên đội kĩ thuật A&P o Kiểm tra tại nhà khách hàng xem có bị nhiễu các tạp âm từ bên ngoài từ trường không. bộ lọc spliter (nếu khách hàng dùng chung cả ADSL và PSTN) (thử bộ lọc spliter test) xem có bị lỗi không. bộ lọc spliter (nếu khách hàng dùng chung cả ADSL và PSTN). IV. Kết hợp với kỹ thuật trung tâm hoặc công ty để xử lý. IV.. o Do quá trình đóng cước của khách hàng có lỗi nên dẫn đến cước của khách hàng bị khoá 1 chiều.Nếu khách hàng đã đóng cước và đã có số hoá đơn thì yêu cầu phòng Chăm sóc khách hàng kiểm tra lại và mở cước cho khách hàng. o Dùng điện thoại thử kiểm tra để xác định so sánh với máy điện thoại của khách hàng. o Kiểm tra cước của khách hàng trên hệ thống và liên lạc trực tiếp với khách hàng để xác minh thêm thông tin chi tiêt.. IV. Các cuộc gọi PSTN bị rớt mạch. o Kiểm tra dây line.. đến hay bị hỏng).

o Do chất lượng mạng cáp ngoại vi. o Gọi lên tổng đài kiểm tra về luồng và thiết bị chuyển mạch xem có bị lỗi không. o Do chất lượng máy điện thoại. o Dùng điện thoại thử kiểm tra để xác định so sánh với máy điện thoại của khách hàng. o Do hệ thống luồng. IV. thiết bị chuyển mạch.Cẩm nang nhân viên đội kĩ thuật A&P Nguyên nhân. o Do máy điện thoại của khách hàng. o Dùng đồng hồ đo để xác định chất lượng đường dây xem có bị suy hao không. o Dùng đồng hồ đo để xác định chất lượng đường dây xem có bị suy hao không. Cách xử lý. cáp thuê bao. Cách xử lý. dây thuê bao. Trung tâm Dịch vụ Băng rộng – Viettel Telecom 36/41 .10. Các phím quay số trên máy điện thoại không cắt được số. o Dùng điện thoại thử kiểm tra để xác định so sánh với máy điện thoại của khách hàng. Nguyên nhân. o Do chất lượng mạng cáp ngoại vi.

1.1.168.1.168.0.1.0.168.0.168.1 192.0.168.1.1 192.168.2 192.1 192.1 10.254 10.1.1 10.1.1 192.0.168.168.2 192.254 192.2 10.Cẩm nang nhân viên đội kĩ thuật A&P V.0.1 192.1 10.USER VÀ PASSWORD MẶC ĐỊNH CỦA MỘT SỐ LOẠI MODEM STT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 32 33 34 35 36 37 38 Tên Modem 3COM ZOOM X3 X4 X5 ZOOM X5V ZOOM X6 ZYXEL SMARTLINK LINKPRO PLANET4100 PLANET 3400 PROLINK 9200 SMARTAX MT882A (HUAWEI VIETTEL) LINKSYS D-LINK ALLIED TELESYN AT-AR236E ASUS AUSLINX AL-2007 AZTECH BLUE COM BILLION 5200 (Viettel) COMPEX MRL21E CNET (4PORT) (LAN) DYNALINK RTA100 DRAYTEK 2700(VIGOR) DARE GLOBAL GVC HAYES HUAWEI MT880 PTI 825 TENDA TRENCHIP TRENDNET TEW-411BRP TPLINK TD-8817 TRENDNET TW100 UTSTARCOM TENDA IP 192.0.168.1.168.168.168.168.1.0.168.100.0.1.1 192.1 192.168.1.2 10.2 10.1.1 192.1.1.168.1.1 192.0.2 192.1.1.1 192.1 192.1 192.1.168.1.1.0.168.0.168.168.168.1.168.1.2 192.168.1.1 192.1.1 192.1.1 192.1 192.1 192.1.0.168.1 192.168.168.1 User root admin admin admin admin admin admin admin admin admin admin admin admin manager admin admin admin admin admin admin admin root admin admin admin admin admin admin admin admin admin admin admin Admin admin Pass root zoomadsl zoomvoip zoomadsl 1234 admin adslroot epicrouter admin password admin admin admin friend Admin epicrouter admin admin password epicrouter root admin password epicrouter hayesadsl admin admin admin admin admin admin 1234 utstar admin Trung tâm Dịch vụ Băng rộng – Viettel Telecom 37/41 .254 192.0.1 192.0.2 192.168.1 10.0.

BRAS (Broadband Access Server): thiết bị quản lý người dùng. Một số các định nghĩa và khái niệm cơ bản 1.AGG SWITCH: thiết bị tập trung các DSLAM.1. video multicasting. Huawei MA5100. Để thực hiện điều này.Cẩm nang nhân viên đội kĩ thuật A&P VI. quản lý người dùng. PHỤ LỤC VI. ECI M82C. MA5300. Switch IP: Huawei S6506R. CORE SWITCH: thiết bị tập trung các AGG SWITCH. …AGG Switch được đặt phân tán trên toàn quốc và có thể được sử dụng để đấu nối KH FTTH Một số loại Switch hiện đang sử dụng: Switch ATM: Huawei MA5100. Các đặc điểm kỹ thuật của ADSL: Trên cùng một đường dây điện thoại có thể sử dụng đồng thời dịch vụ thoại/fax với dịch vụ ADSL. điều khiển dịch vụ. DSLAM IP: MA5303. Tốc độ download tối đa: 8Mbps. E-commerce. … Có một số loại DSLAM hiện đang sử dụng: DSLAM ATM: Huawei MA5105. Zyxel IES5000. điều khiển dịch vụ và quản lý bảo mật … Một số loại BRAS hiện đang sử dụng: Trung tâm Dịch vụ Băng rộng – Viettel Telecom 38/41 . VoD. IP). ZTE T64G. 3. Alcatel ASAM 7300. Thiết bị này cung cấp nhiều loại truy nhập dịch vụ khác nhau như: internet tốc độ cao (xDSL). Trên kết nối ADSL hỗ trợ tốc độ download nhanh hơn tốc độ upload hay tốc độ nhận về nhanh hơn tốc độ truyền đi. Tốc độ upload tối đa: 896Kbps Không cần phải thực hiện quay số như dịch vụ Dialup Không cần phải trả cước phí nội hạt do dịch vụ do thực hiện kết nối không cần quay số qua mạng điện thoại Nhiều máy tính có thể sử dụng cùng một đường dây ADSL 2. điều khiển tính cước. nhanh hơn modem Dialup 56Kbps là 140 lần.DSLAM (Digital Subscriber Line Access Multiplexer): thiết bị tập trung các đường dây thuê bao kỹ thuật số truy nhập đa thành phần. cho phép đấu nối mạng theo nhiều giải pháp. 5. công nghệ DSL sử dụng dãy băng tần thấp cho thoại và dãy băng tần cao cho DSL. Huawei MA5103. ADSL(Asymmetric Digital Subscriber Line) là viết tắt của thuật ngữ nghĩa là đường dây thuê bao số bất đối xứng. quản lý địa chỉ (MAC. ECI SAM960. Thường được đặt tại các tổng trạm lớn. ZTE T160G 4.

Một cách đơn giản hơn: IP là một địa chỉ của một máy tính khi tham gia vào mạng nhằm giúp cho các máy tính có thể chuyển thông tin cho nhau một cách chính xác.131. tránh thất lạc. DNS2 203.166. Địa chỉ IP có thể được gán tĩnh(IP tĩnh-Static IP) bởi người sử dụng hoặc gán động( Ip động-Dynamic IP) thông qua công cụ DHCP (giao thức cấu hình host động sẽ tự động xác định địa chỉ IP tạm thời) Các router (bộ định tuyến).example.DNS (Domain Name System) là Hệ thống phân giải tên được phát minh vào năm 1984 cho Internet. firewall (tường lửa) và máy chủ proxy dùng địa chỉ IP tĩnh còn máy khách có thể dùng IP tĩnh hoặc động.188.131. Địa chỉ các DNS Server của Viettel : HNI: DNS1: 203. Huawei MA5200G. Router ADSL hiện nay thường đóng cả vai trò làm máy chủ DHCP và cấp IP động cho các máy tính kết nối vào nó Cấu trúc một địa chỉ IP IPv4: Địa chỉ IP theo phiên bản IPv4 sử dụng 32 bit để mã hoá dữ liệu.Cẩm nang nhân viên đội kĩ thuật A&P Huawei MA5200F.77.113. Redback SE800 Router.113.188.1 .188.OPQ (ví dụ một địa chỉ IP: 220. tổ chức trên thế giới đã nhanh chóng chuẩn bị triển khai để đưa vào sử dụng theo lộ trình bắt đầu từ năm 2008 đến năm 2010. Hàng loạt các quốc gia. Địa chỉ IP (IPv4) có dạng như sau:EFG. DNS2: 203. Địa chỉ IP phiên bản IPv6 đang dần được đưa vào áp dụng bởi nguồn tài nguyên IPv4 đang cạn kiệt do sự phát triển rất nhanh của công nghệ thông tin. Ví dụ: www.com dịch thành 208.ĐIẠ CHỈ IP Định nghĩa: Địa chỉ IP (IP là viết tắt của từ tiếng Anh: Internet Protocol .231. nó cho phép sử dụng nhiều địa chỉ hơn so với IPv4.1. Mỗi địa chỉ IP là duy nhất trong cùng một cấp mạng.HIJ.KMN. Trung tâm Dịch vụ Băng rộng – Viettel Telecom 39/41 . chỉ một hệ thống cho phép thiết lập tương ứng giữa địa chỉ IP và tên miền.113.2 7.77. Có thể coi địa chỉ IP trong mạng máy tính giống như địa chỉ nhà của bạn để nhân viên bưu điện có thể đưa thư đúng cho bạn chứ không phải một người nào khác.2 HCM: DNS1: 203.166 (IPv4) hoặc 2001: db8: 1f70:: 999: de8: 7648:6 e8 (IPv6).giao thức liên mạng) là một địa chỉ đơn nhất mà những thiết bị có sử dụng giao thức IP dùng để nhận diện và liên lạc với nhau trên mạng máy tính.5) IPv6: Địa chỉ IP theo phiên bản IPv6 sử dụng 128 bit để mã hoá dữ liệu.124. 6.188. Tên miền internet giúp người sử dụng dễ nhớ hơn các địa chỉ IP như là 208.113.

255. hoặc bằng cách sử dụng 1 Proxy Server hay 1 máy tính chạy Windows Server 2003 đã cấu hình như là 1 Network Address Translation (NAT) Server.. Router FTTH.0.0 through 10.254. khách sạn… Các dải IP Private: 10.168.255 Ip Public là địa chỉ IP được sử dụng trên mạng Internet.0.255 192.0 through 192.254. Trung tâm Dịch vụ Băng rộng – Viettel Telecom 40/41 . trường học các văn phòng công ty.255. Những tổ chức này sẽ phân phối những khối địa chỉ đến các Internet Service Provider (ISP) lớn và các ISP lớn này sau đó sẽ gán những khối nhỏ hơn cho các đại lý và các ISP nhỏ hơn.31.0 through 169.0.Cẩm nang nhân viên đội kĩ thuật A&P Địa chỉ Ip Private và Địa chỉ IP Public Ip Private là địa chỉ IP đươc tổ chức Internet quốc tế dành riêng ra một số dải IP và không bao giờ được sử dụng trên Internet. Windows Server 2003 cũng tích hợp chức năng Internet Connection Sharing (ICS) để cung cấp dịch vụ NAT đơn giản cho các Client trong mạng Private.168.) để nó có thể kết nối trực tiếp đến ISP cũng như kết nối ra ngoài Internet Thiết bị sử dụng địa chỉ IP private trong mạng LAN không thể kết nối trực tiếp ra ngòai Internet .0.255. Tổ chức này chia những khoảng địa chỉ không dự trữ thành những phần nhỏ và ủy thác trách nhiệm phân phối địa chỉ cho các tổ chức quản lý tại các khu vực. Để đảm bảo các đại chỉ IP duy nhất ngoài Internet thì trên thế giới có 1 tổ chức chung (Internet Assigned Numbers Authority. Mỗi 1 địa chỉ IP ngoài Internet là duy nhất. Router Leaseline.255 169..0 through 172. Trong mạng Lan hiện thường sử dụng các thiết bị có tính nang Nat như Router ADSL..IANA) thực hiện việc Quản lý việc cấp phát địa chỉ Internet trên toàn cầu.255 (APIPA only) thường được cấp cho máy tính khai chưa có địa chỉ IP cụ thế 172.16.255. Việc sử dụng địa chỉ IP Các nhà cung cấp dịch vụ internet(ISP) như Viettel thường cấp 1 IP Public cho các thiết bị kết nối của khách hàng (Modem Router ADSL.0.255. Để có thể kết nối được internet. các thiết bị này phải đi qua thiết bị có tính năng NAT để chuyển đổi từ địa chỉ IP private sang IP public. Nó thường được sử dụng trong mạng nội bộ( LAN) của gia đình.

2. Sơ đồ kết nối mạng cơ bản của nhà cung cấp dịch vụ Internet Trung tâm Dịch vụ Băng rộng – Viettel Telecom 41/41 .Cẩm nang nhân viên đội kĩ thuật A&P VI.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful