P. 1
Mach dien 2

Mach dien 2

|Views: 7,438|Likes:
Được xuất bản bởilalasoso

More info:

Published by: lalasoso on Mar 11, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

06/26/2013

pdf

text

original

Sections

  • I.1. KHÁI NIỆM
  • I.2.2. Giải bài toán với điều kiện đầu khác 0
  • a. Mạch có cuộn dây
  • b. Mạch có tụ
  • I.3. ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP TOÁN TỬ LAPLACE GIẢI BÀI TOÁN QUÁ ĐỘ
  • I.3.1. Một số kiến thức cơ bản để biến đổi Laplace
  • I.3.2. Định luật Kirchhoff dạng toán tử
  • I.3.3. Sơ đồ toán tử Laplace
  • I.3.4. Thuật toán tính quá trình quá độ bằng phương pháp toán tử
  • I.3.5. Một số ví dụ về các bài toán quá độ với các điều kiện ban đầu bằng 0
  • I.3.6. Các bài toán quá độ với các điều kiện ban đầu khác 0
  • BÀI TẬP CHƯƠNG I
  • CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH MẠCH TRONG MIỀN TẦN SỐ
  • II.1. ĐỊNH NGHĨA HÀM TRUYỀN ĐẠT
  • II.2.3. Đặc tuyến pha tần số Logarit
  • BÀI TẬP CHƯƠNG II
  • CHƯƠNG III: MẠCH PHI TUYẾN
  • III.1. CÁC PHẦN TỬ KHÔNG TUYẾN TÍNH
  • III.1.1. Điện trở phi tuyến
  • III.1.2. Điện cảm phi tuyến (cuộn dây phi tuyến)
  • III.1.3. Điện dung phi tuyến
  • III.2.2. Điện cảm tĩnh và điện cảm động
  • III.2.3. Điện dung tĩnh và điện dung động
  • III.3.2. Phương pháp dò
  • III.3.3. Phương pháp giải tích
  • III.4.2. Mắc song song
  • III.4.3. Cách nối các phần tử KTT với nguồn tác động
  • III.4.4. Mạch KTT dòng một chiều
  • III.5. BÀI TẬP CHƯƠNG III (Mục III.4)
  • III.6. CHUỖI FOURIER III.6.1. Chuỗi Fourier lượng giác
  • III.6.2. Chuỗi Fourier dạng phức
  • III.7. BÀI TẬP CHƯƠNG III (Mục III.6)
  • IV.1.2. Phương trình đường dây dài và nghiệm :
  • IV.1.3. Nghiệm của phương trình đường dây dài với tác động sin
  • IV.1.4. Các quan hệ năng lượng trên đường dây dài :
  • IV.2. BÀI TẬP CHƯƠNG IV
  • IV.3.2. Đóng điện áp vào đường dây hở mạch cuối
  • IV.3.3. Đóng điện áp vào đường dây tải điện trở
  • IV.3.4. Đồ thị Zig – Zac (giản đồ bounce)

TRÖÔØNG ÑAÏI HOÏC SÖ PHAÏM KYÕ THUAÄT TP.

HCM
KHOA ÑIEÄ N
BOÄ MOÂN. CÔ SÔÛ KYÕ THUAÄT ÑIEÄN
------------0-----------


BIEÂN SOAÏN: ThS. LEÂ THÒ THANH HOAØ NG

BAØI GIAÛNG.


MAÏCH ÑIEÄN II














TP. HCM Thaùng 12 / 2007
Ω K 1
Ω k 1 C
+
_
Ω k 2
Ω k 2
2
R
1
R
X(P) ) P ( X
1
) P ( Y
LỜI NÓI ĐẦU


MẠCH ĐIỆN là một môn học cơ sở quan trọng đối với sinh viên khối kỹ thuật
nói chung và sinh viên ngành điện nói riêng. Để có thể tiếp tục nghiên cứu chuyên sâu
về lĩnh vực điện thì sinh viên phải nắm vững những kiến thức trong môn học MẠCH
ĐIỆN.
Ngoài ra môn học này là còn là môn cơ sở để cho sinh viên học tiếp các môn
chuyên ngành khác như môn Điều Khiển Tự Động, Máy Điện, Lý Thuyết Tín Hiệu…
Mạch điện II này bao gồm ba chương :
Chương I: Phân tích mạch trong miền thời gian
Chương II: Phân tích mạch trong miền tần số
Chương III : Mạch không tuyến tính
Chương IV. Đường dây dài
Quyển sách này tác giả trình bày các phương pháp phân tích mạch có kèm theo
các ví dụ cụ thể và các bài tập được soạn theo từng các chương lý thuyết, để giúp
người học có thể giải và ứng dụng vào các môn học có liên quan.
Tác giả đã viết bài giảng này với sự cố gắng sưu tầm các tài liệu trong và ngoài
nước, với sự đóng góp tận tình của các đồng nghiệp trong và ngoài bộ môn, cùng với
kinh nghiệm giảng dạy môn học này trong nhiều năm. Tuy nhiên đây cũng là lần đầu
tiên biên soạn bài giảng mạch điện II nên không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất
mong sự đóng góp ý kiến của các đồng nghiệp, của các em sinh viên và các bạn đọc
quan tâm đến bài giảng này.

Xin chân thành cảm ơn.
TP. HCM tháng 12 năm 2007.
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG : PHÂN TÍCH MẠCH TRONG MIỀN THỜI GIAN
(QUÁ TRÌNH QUÁ ĐỘ) .......................................................................... 1
I.1. KHÁI NIỆM ............................................................................................................. 1
I.2. ÁP DỤNG PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN GIẢI BÀI TOÁN QUÁ ĐỘ
(PHƯƠNG PHÁP TÍCH PHÂN KINH ĐIỂN) ................................................................ 1
I.2.1. Giải bài toán với điều kiện ban đầu bằng 0 ....................................................... 1
I.2.2. Giải bài toán với điều kiện đầu khác 0 .............................................................. 6
a. Mạch có cuộn dây ......................................................................................... 6
b. Mạch có tụ .................................................................................................... 8
I.3. ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP TOÁN TỬ LAPLACE GIẢI BÀI TOÁN QUÁ ĐỘ .. 12
I.3.1. Một số kiến thức cơ bản để biến đổi Laplace .................................................. 12
I.3.2. Định luật Kirchhoff dạng toán tử .................................................................... 16
I.3.3. Sơ đồ toán tử Laplace ..................................................................................... 17
I.3.4. Thuật toán tính quá trình quá độ bằng phương pháp toán tử ........................... 17
I.3.5. Một số ví dụ về các bài toán quá độ với các điều kiện ban đầu bằng 0 ............ 17
I.3.6. Các bài toán quá độ với các điều kiện ban đầu khác 0 .................................... 21
BÀI TẬP CHƯƠNG I ................................................................................................. 27
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH MẠCH TRONG MIỀN TẦN SỐ ................................. 36
II.1. ĐỊNH NGHĨA HÀM TRUYỀN ĐẠT .................................................................... 36
II.2. BIỂU DIỄN ĐỒ THỊ CỦA HÀM TRUYỀN ......................................................... 40
II.2.1. Đặc tuyến logarit - tần số logarit ................................................................... 40
II.2.2. Đặc tuyến biên độ - tần số logarit .................................................................. 41
II.2.3. Đặc tuyến pha tần số Logarit ......................................................................... 45
BÀI TẬP CHƯƠNG II................................................................................................ 48
CHƯƠNG III: MẠCH PHI TUYẾN .......................................................................... 51
III.1. CÁC PHẦN TỬ KHÔNG TUYẾN TÍNH ............................................................ 51
III.1.1. Điện trở phi tuyến ........................................................................................ 51
III.1.2. Điện cảm phi tuyến (cuộn dây phi tuyến) ..................................................... 51
III.1.3. Điện dung phi tuyến..................................................................................... 52
III.2. CÁC THÔNG SỐ ĐẶC TRƯNG CỦA CÁC PHẦN TỬ PHI TUYẾN ................ 53
III.2.1. Điện trở tĩnh và điện trở động ...................................................................... 53
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
III.2.2. Điện cảm tĩnh và điện cảm động .................................................................. 53
III.2.3. Điện dung tĩnh và điện dung động ............................................................... 54
III.3. CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH MẠCH KTT .............................................. 54
III.3.1. Phương pháp đồ thị ...................................................................................... 54
III.3.2. Phương pháp dò ........................................................................................... 55
III.3.3. Phương pháp giải tích .................................................................................. 57
III.4. CÁCH GHÉP NỐI CÁC PHẦN TỬ KTT ............................................................ 61
III.4.1. Mắc nối tiếp các phần tử KTT ..................................................................... 61
III.4.2. Mắc song song ............................................................................................. 62
III.4.3. Cách nối các phần tử KTT với nguồn tác động ............................................ 63
III.4.4. Mạch KTT dòng một chiều .......................................................................... 64
III.5. BÀI TẬP CHƯƠNG III (Mục III.4) ..................................................................... 67
III.6. CHUỖI FOURIER ............................................................................................... 69
III.6.1. Chuỗi Fourier lượng giác ............................................................................. 69
III.5.2. Chuỗi Fourier dạng phức ............................................................................. 70
III.7. BÀI TẬP CHƯƠNG III (Mục III.6) .................................................................. 76
CHƯƠNG IV. ĐƯỜNG DÂY DÀI ............................................................................. 78
IV.1. CÁC THÔNG SỐ ĐƠN VỊ CỦA ĐƯỜNG DÂY DÀI ......................................... 78
IV.1.1. Định nghĩa ......................................................................................................... 78
IV.1.2. Phương trình đường dây dài và nghiệm ............................................................ 79
IV.1.3. Nghiệm của phương trình đường dây dài với tác động sin ................................. 80
IV.1.4. Các quan hệ năng lượng trên đường dây dài ...................................................... 83
IV.2. BÀI TẬP CHƯƠNG IV ....................................................................................... 84
IV.3. QUÁ ĐỘ TRÊN ĐƯỜNG DÂY DÀI .................................................................. 86
IV.3.1. Phương trình toán tử của ĐDD .......................................................................... 86
IV.3.2. Đóng điện áp vào đường dây hở mạch cuối ....................................................... 86
IV.3.3. Đóng điện áp vào đường dây tải điện trở ........................................................... 88
IV.3.4. Đồ thị Zig – Zac (giản đồ bounce) ..................................................................... 89

TÀI LIỆU THAM KHẢO
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương I. Phân tích mạch trong miền thời gian
1
CHƯƠNG I: PHÂN TÍCH MẠCH TRONG MIỀN THỜI GIAN
(QUÁ TRÌNH QUÁ ĐỘ)

I.1. KHÁI NIỆM
Quá trình quá độ là quá trình biến đổi dòng điện ban đầu thành giá trị xác lập.
Xét mạch điện như hình vẽ (1.1):









Trong đó: K là khóa dùng đóng mở mạch điện.
Trước khi khóa K đóng i = 0 gọi là giá trị ban đầu.
Khóa K đóng trong một thời gian dài thì dòng điện đạt đến giá trị xác lập là i =
R
E

Quá trình biến đổi từ giá trị ban đầu đến giá trị xác lập được gọi là quá trình quá độ.
I.2. ÁP DỤNG PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN GIẢI BÀI TOÁN QUÁ ĐỘ
(PHƯƠNG PHÁP TÍCH PHÂN KINH ĐIỂN)
I.2.1. Giải bài toán với điều kiện ban đầu bằng 0
Ví dụ 1: Cho mạch điện như hình vẽ (1.2):









Tại t = 0 đóng khoá K lại. Tìm cường độ dòng điện i(t) chạy trong mạch điện.
Lời giải
Khi khóa K đóng lại:
u
R
+ u
L
= E (1.1.1)
Mà: u
R
= iR
E
K
R
i(t)
L
H ình (1.1)
E
K
R
i(t)
L
Hình (1.2)
Chuong I
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương I. Phân tích mạch trong miền thời gian
2
dt
di
L u
L
= thay vào pt(1.1) ta được:
E
dt
di
L iR = + ¬ (1.1.2)
Vậy ta phải giải phương trình vi phân để tìm i(t).
Giả sử i là nghiệm của phương trình:
i = i
tự do
+ i
xác lập
(1.1.3)
 i
xác lập
: là dòng điện trong mạch sau khi đóng (hoặc mở) khoá K sau
một thời gian dài. Trong mỗi mạch điện cụ thể có một giá trị xác lập.
 i
tự do
: là nghiệm của phương trình vi phân có vế phải bằng không
(phương trình thuần nhất).
(Thành phần tự do của điện áp và dòng điện phụ thuộc vào năng lượng tích lũy trong mạch và các
thông số mạch, nó không phụ thuộc vào hình dạng của nguồn tác động)
Đặt i
td
= ke
St
Trong đó:
k: hằng số
S: số phức
t: thời gian
iR + L
dt
di
= 0 (1.1.4)
Thay vào:
· ke
St
R + L
dt
) d(ke
st
= 0
· 0 LS) (R ke
St
= +
Để nghiệm i
td
= 0 ( 0 ke
St
= )
¬ R + LS = 0
L
R
S ÷ = ¬
L
Rt
td
ke i
÷
= ¬
Mà: i
xác lập
=
R
E

Vậy:
t
L
R
ke
R
E
i(t)
÷
+ =






Chuong I
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương I. Phân tích mạch trong miền thời gian
3
Xác định k: Dựa vào điều kiện ban đầu của bài toán i(0
+
)= 0


Tại t = 0: 0 ke
R
E
i(0)
o
= + = ¬ k =
R
E
÷
|
|
.
|

\
|
÷ = ÷ =
÷ ÷ t
L
R
t
L
R
e 1
R
E
e
R
E
R
E
i(t) (A)
Vậy:
 Tại t = 0 ¬ i = 0
 Tại t = · ¬ i =
R
E

Đặt
R
L
τ = : hằng số thời gian
i(t) =
|
|
.
|

\
|
÷
÷
τ
t
e 1
R
E

Khi t = 3τ thì i ~ i
xác lập
(96%)
Thời gian quá độ là thời gian để dòng điện đi từ giá trị ban đầu đến giá trị xác lập.







Chưa đóng Đóng
Đóng K
t
t
0-

t
0+

i(0
-
) i(0
+
)
i
t
0
R
E

Chuong I
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương I. Phân tích mạch trong miền thời gian
4
Ví dụ 2: Cho mạch điện như hình vẽ (1.3):









Yêu cầu:
Tại t = 0 đóng khóa K, tìm u
c
(t).
Lời giải
Khi đóng khóa K: u
R
+ u
c
= E (1.2.1)
Mà:



u
c
+ RC
dt
du
C
= 0 (1.2.2)
Đây là phương trình vi phân. Giải phương trình vi phân trên để tìm u
c
(t).
Đặt: u
c
= u
c tự do
+ u
c xác lập
(1.2.3)
 u
c xác lập
: là điện áp xác lập trên tụ một thời gian dài sau khi đóng (hoặc
mở) khóa K.
u
c xác lập
= E (khi tụ đã được nạp đầy)
 u
c tự do
: là nghiệm của phương trình vi phân có vế phải bằng không.
u
c
+ RC
dt
du
C
= 0 (1.2.4)
Đặt: u
c tự do
= ke
St
Vậy:
0
dt
) RCd(ke
ke
St
St
= +
Trong đó:
k: hằng số
S: số phức
t: thời gian
· ke
St
+ RCS.ke
St
= 0
· ke
St
(1 + RCS) = 0
Do ke
St
= 0 nên:
(1 + RCS) = 0 ¬ S =
RC
1
÷
u
R
= iR thay vào(1.2.1)
dt
du
C i
C
=
C E u
c
(t)
i(t)
K
R
Hình (1.3)
Chuong I
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương I. Phân tích mạch trong miền thời gian
5
Phương trình trên là phương trình đặc trưng
u
c tự do
= k
RC
t
e
÷

u(t) = E + k
RC
t
e
÷

Xác định k: Dựa vào điều kiện ban đầu của bài toán:
u
c
(0) = 0
Tại t = 0:
u
c
(0) = E + ke
0
= 0
¬ k = – E
|
|
.
|

\
|
÷ = ¬
÷
RC
t
c
e 1 E (t) u
Đặt τ = RC: hằng số thời gian của mạch (đơn vị s)
Vậy: u
c
(t) = E(1 –
τ
t
e
÷
)
- khi t = 0 ÷ u
c
(t) = 0
- khi t = · ÷ u
c
(t) = E





Theo đề bài ta tìm i(t)
i = C
dt
du
C

=
dt
) E.e d(E
C
RC
t
÷
÷
=
RC
t
e
RC
CE
÷
=
RC
t
e
R
E
÷

i(t) =
τ
t
e
R
E
÷
với t = RC
- Tại t = 0 ¬ i =
R
E

- Tại t = · ¬ i = 0








R
E

t
i
0
E
0
t
u
c
Chuong I
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương I. Phân tích mạch trong miền thời gian
6
I.2.2. Giải bài toán với điều kiện đầu khác 0
a. Mạch có cuộn dây
Cho mạch điện như hình vẽ (1.4)










Tại t = 0, mở khóa K. Xác định i(0
+
).
Điều kiện bảo toàn từ thông: Tổng từ thông móc vòng trong một vòng kín liên
tục tại thời điểm đóng mở:
¬ ¯m(0

) = ¯m(0
+
) (1.1)
- Tại t
0–
· m(0

)
- Tại t
0+
·

m(0
+
)
Từ thông m = L.i
¯L.i(0

) = ¯L.i(0
+
) (1.2)
 Tại t
0-
:
¯m(0

) = L
1
.i(0

)
i
L1(0-)
=
R
E

i
L2(0-)
= 0
 Tại t
0+
:
¯m(0
+
) = L
1
.i(0
+
) + L
2
.i(0
+
) = (L
1
+ L
2
).i(0
+
)
Mà: ¯m(0

) = ¯m(0
+
)
¬ L
1
.i(0

) = (L
1
+ L
2
).i(0
+
)
Vậy ¬
2 1
1
L L
R
E
L
) i(0
+
=
+
(1.3)







L
2
K
E
i(t)
R L
1
Hình (1.4)
Chuong I
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương I. Phân tích mạch trong miền thời gian
7
Ví dụ áp dụng:
Cho mạch điện như hình vẽ (1.5)










Tại t = 0 mở K, tìm i(t).
Lời giải
Trước khi mở K:
3A
4
12
R
E
) i(0 = = =
÷

Tại t
0+
:
A
4
3
L L
) i(0 L
) i(0
2 1
1
=
+
=
÷
+

Khi mở K:
iR + (L
1
+ L
2
)
dt
di
= E : phương trình vi phân
Giải phương trình vi phân
Đặt i = i
td
+ i
xl

i
xl
= 3
R
E
= (A)
i
td
là nghiệm của phương trình vi phân có vế phải bằng 0
iR + (L
1
+ L
2
)
dt
di
= 0
Đặt i
td
= ke
St

· ke
St
R + (L
1
+ L
2
)
dt
) d(ke
St
= 0
· ke
St
[R + (L
1
+ L
2
)S] = 0
Do ke
St
= 0 nên ¬ R + (L
1
+ L
2
)S = 0 ¬ S =
2 1
L L
R
+
÷
¬ i
td
=
t
L L
R
2 1
ke
+
÷

L
1
= 1H
i(t)
Ω 4
L
2
= 3H
K
E = 12V
Hình (1.5)
Chuong I
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương I. Phân tích mạch trong miền thời gian
8
i(t) = 3 +
t
L L
R
2 1
ke
+
÷

Xác định k:
i (0
+
) = 3 + ke
o
=
4
3

¬ k =
4
9
÷
Vậy i(t) = 3
τ
t
e
4
9
÷
÷ với t =
R
L L
2 1
+

t
quá độ
= 3s dòng điện đạt giá trị ổn định.

Khi mở khóa K dòng điện tăng lên 3A (giá trị i
xl
)











b. Mạch có tụ
Cho mạch điện như hình vẽ (1.6)








Tại t = 0 đóng khóa K. Tìm u
c
(t).
Lời giải
Trước khi đóng K:
u
c1
(0

) = E
u
c2
(0

) = 0
Tại t(0
+
):
i
4
3

3
t
0
Lúc mở K
K
E
R
C
1
C
2

u
c
(t)
a
Hình (1.6)
Chuong I
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương I. Phân tích mạch trong miền thời gian
9
u
c1
(0
+
) = u
c2
(0
+
) = u
c
(0
+
)
Điều kiện bảo toàn điện tích: Điện tích tại 1 đỉnh (nút) liên tục tại thời điểm đóng
mở:
¯q(0
+
) = ¯q(0

) (1.4)
Điện tích tại a ở t(0

)
Ở t(0

): q(0

) = C
1
.u
c1
(0

) = C
1
.E
t(0
+
): q(0
+
) = C
1
.u
c1
(0
+
) + C
2
.u
c2
(0
+
) = (C
1
+ C
2
).U
c
(0
+
)
q(0
+
) = q(0

)
¬ (C
1
+ C
2
).U
c
(0
+
) = C
1
.E
¬ u
c
(0
+
) =
2 1
1
C C
E C
+

Ví dụ áp dụng:
Cho mạch điện như hình vẽ (1.7):








Tại t = 0 đóng K, tìm u
c
(t).
Lời giải
+ Tìm điều kiện ban đầu:
¬ u
c
(0
+
) =
2 1
1
C C
E C
+
=
3
20
4
1
2
1
10 .
2
1
=
+
(V)
+ Khi đóng K lại ta có:
u
R
+ u
c
= E
Với C = C
1
+ C
2
; u
R
= iR = RC
dt
du
c



RC
dt
du
c
+ u
c
= E : phương trình vi phân
Giải phương trình vi phân tìm u
c

Ta đặt: u
c
(t) = u
ctd
+ u
cxl

Với u
cxl
= E (điện áp sau khi đóng khóa K thời gian dài)
Tìm u
ctd
bằng cách cho vế phải của phương trình vi phân bằng 0
K
E
2O
C
1

C
2

1
2
1
4
F F
Hình (1.7)
Chuong I
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương I. Phân tích mạch trong miền thời gian
10
RC
dt
du
c
+ u
c
= 0
Đặt u
ctd
= ke
St
thay vào phương trình ta được:
0
dt
) RCd(ke
ke
St
St
= +
Trong đó:
k: hằng số
S: số phức
t: thời gian
· ke
St
+ RCS.ke
St
= 0
· ke
St
(1 +RCS) = 0
Do ke
St
= 0 nên:
(1 +RCS) = 0 ¬ S =
RC
1
÷
Phương trình trên là phương trình đặc trưng.
Ta được u
c
(t) = E + k
RC
t
e
÷

Xác định k: Dựa vào điều kiện ban đầu của bài toán.
u
c1
(0

) = E ; u
c2
(0

) = 0
u
c
(t) = E + k
RC
t
e
÷

Tại t = 0 · u
c
(0
+
) = E + ke
0
= 10 + ke
0
=
3
20

¬ k = –
3
10

t = RC: hằng số thời gian của mạch (đơn vị s)
t = RC = 2
|
.
|

\
|
+
4
1
2
1
=
2
3

Vậy u
c
(t) = 10 –
3
2t
e
3
10
÷

(V)











u
c

10V
3
20
t
0
Lúc đóng K
Chuong I
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương I. Phân tích mạch trong miền thời gian
11
Ví dụ: Cho mạch điện như hình vẽ (1.8)








Cho e(t) = 10cos(10t + 45
0
). Khi K đang đóng ở vị trí 1, tại t = 0 đóng K sang
vị trí 2. Tìm i(t).
Lời giải
Trước khi đóng K sang (2) ta có:
i(0

) =
2
1
R
E
= (A)
Khi vừa đóng sang (2) ÷ i(0
+
)
i(0
+
) =
2
1

(A) (do L.i(0

) = L.i(0
+
), không gây đột biến vì chỉ có 1 cuộn dây)
Khi đóng K sang (2)
iR + L
dt
di
= e = 10cos(10t + 45
0
)
Đặt i = i
td
+ i
xl

i
xl
: dòng điện xác lập là dòng điện khi đóng điện một thời gian dài.
Ta có sơ đồ tương đương:








Tổng trở phức toàn mạch:
0
45 2 10 10 j 10 Z Z = + =



2
1
45 2 10
45 10
Z
E
I
0
0
XL
=
Z
Z
= =




¬ i
xl
=
2
1
cos10t
Xác định i
td
ta giải phương trình vi phân:
10O
j10 0
45 10 E Z =


xl
I


10O
1H
e(t)
1
2
K
5V
Hình (1.8)
Chuong I
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương I. Phân tích mạch trong miền thời gian
12
iR + L
dt
di
= 0 ¬ i
td
= k
t
L
R
e
÷
= ke
–10t

i(t) = ke
–10t
+
2
1
cos10t
Xác định k: Dựa vào điều kiện ban đầu của bài toán
i(0
+
) = ke
0
+
2
1
cos0 =
2
1

¬ k = – 0,207
Vậy i(t) = – 0,207e
–10t
+
2
1
cos10t
I.3. ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP TOÁN TỬ LAPLACE GIẢI BÀI TOÁN
QUÁ ĐỘ
Phương pháp tích phân kinh điển nghiên cứu ở mục trên có ưu điểm là cho thấy
rõ hiện tượng vật lý của dòng điện và điện áp quá độ nhưng không tiện dùng cho
các mạch phức tạp vì vậy việc giải trực tiếp phương trình vi phân sẽ khó khăn, khi
bậc của phương trình vi phân cao.
Phương pháp toán tử có ưu điểm là ở chỗ, nó cho phép đại số hóa phương trình
vi tích phân, với các điều kiện đầu được tự động đưa vào phương trình đại số, do đó
kết quả nhận được sẽ nhanh hơn trong trường hợp giải trực tiếp.
I.3.1. Một số kiến thức cơ bản để biến đổi Laplace
Gọi f(t) là hàm gốc, biến thiên theo thời gian t và ta biến đổi thành hàm F(p).
F(p) được gọi là hàm ảnh; p: số phức. Biểu thức (1.5) dùng để xác định ảnh của một
hàm f(t).
L [f(t)]=
0
( ) ( )
pt
F p f t e dt
·
÷
=
í
(1.5)
Trong đó P là số phức:
p = o + je
Các tính chất cơ bản của biến đổi Laplace là:
Ảnh của đạo hàm gốc:
L [f’(t)] = F(p) =
í
·
÷
0
pt
dt e ) t ( f
dt
d
(1.6)

Dùng công thức tích phân phân đoạn ta có:

í
·
÷
0
pt
dt e ) t ( f = f(t)
·
÷
0
Pt
e + p
í
·
÷
0
pt
dt e ) t ( f = p.F(P) – f(0) (1.7)
Ảnh của đạo hàm gốc bằng hàm ảnh nhân với p.
L

P
) P ( F
dt ) t ( f
0
=

í
·
(1.8)

Ảnh của tích phân hàm gốc bằng hàm ảnh chia cho p.
Chuong I
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương I. Phân tích mạch trong miền thời gian
13
Nhờ hai tính chất quan trọng của biến đổi Laplace ta chuyển phương trình vi tích
phân theo hàm gốc thành phương trình đại số với ảnh là F(p).

BẢNG BIẾN ĐỔI LAPLACE

Hàm gốc f(t) Hàm ảnh F(p)
1
1
p

t
e
o ÷

1
p o +

( )
1
1
t
e
o
o
÷
÷
( )
1
p p o +

.
t
t e
o ÷

( )
2
1
p o +

coset
2 2
e + P
P

sinet
2 2
e
e
+ P

t
2
1
p

t
n

1 n
P
! n
+

1 2
2 1
1
( )
t t
e e
o o
o o
÷ ÷
÷
÷

1 2
1
( )( ) p p o o + +

1 2
1 2
1 2
1
( )
t t
e e
o o
o o
o o
÷ ÷
÷
÷

1 2
( )( )
p
p p o o + +

n t
t e
o ÷

1
!
; 0,1, 2...
( )
n
n
n
p o
+
=
+

2
1
1 (1 )
t
t e
o
o
o
÷
÷ +


2
1
( ) p p o +

2
1
( 1)
t
e t o
o
÷
+ ÷
2
1
( ) p p o +

(1 )
t
t e
o
o
÷
÷
2
( )
p
p o +

sin
t
e t
o
e
÷

2 2
( ) p
e
o e + +

cos
t
e t
o
e
÷

2 2
( )
p
p
o
o e
+
+ +

Chuong I
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương I. Phân tích mạch trong miền thời gian
14
2
1
(1 cos ) t e
e
÷
2 2
1
( ) p p e +

sin t t e
2 2 2
2
( )
p
p
e
e +

cos t t e
2 2
2 2 2
( )
p
p
e
e
÷
+

1 2 2 1
2 2
1 2
sin sin t t e e e e
e e
÷
÷

1 2
2 2 2 2
1 2
( )( ) p p
e e
e e + +

1 1 2 2
2 2
1 2
sin sin t t e e e e
e e
÷
÷

2
2 2 2 2
1 2
( )( )
p
p p e e + +

2 1
2 2
1 2
cos cos t t e e
e e
÷
÷

2 2 2 2
1 2
( )( )
p
p p e e + +

2 2
1 1 2 2
2 2
1 2
cos cos t t e e e e
e e
÷
÷

3
2 2 2 2
1 2
( )( )
p
p p e e + +

sin t
t
e

arctg
p
e

Ngược lại nếu biết hàm ảnh F(P) =
(p) P
(p) P
2
1
ta có thể tìm được hàm gốc theo công
thức sau:

¯
=
=
n
1 K
pKt
K 2
K 1
e
) (p P'
) (p P
f(t)
Trong đó
'
2
P (P
K
) là đạo hàm của đa thức P
2
(p) tại điểm P = P
K

 Sau đây là một số ví dụ cách tìm hàm gốc:
Ví dụ 1: Cho hàm ảnh
F(p) =
( )( )
4
1 2 p p + +

Hãy tìm hàm gốc f(t).
Lời giải
Khi gặp hàm phức tạp ta dùng phương pháp phân tích:
Bước 1: Phân tích
( )( )
4
1 2 1 2
A B
p p P P
= +
+ + + +

Tìm A: nhân 2 vế cho (P+1)
( ) 1 4
2 2
B P
A
p P
+
= +
+ +

Cho P = –1 ¬ A = 4
Tìm B: nhân 2 vế cho (P + 2)
Chuong I
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương I. Phân tích mạch trong miền thời gian
15
( ) 2 4
1 1
P
A B
p P
+
= +
+ +

Cho P = – 2 ¬ B = – 4
Bước 2: Tra bảng
2
( ) 4. 4
t t
f t e e
÷ ÷
¬ = ÷
Cách 2: Ta có thể tìm A và B bằng cách lấy giới hạn
A = = +
÷ ÷
) P ( F ). P ( lim
P
1
1
4
2
4
1
=
+
÷ ÷
P
lim
P

B = = +
÷ ÷
) P ( F ). P ( lim
P
2
2
4
1
4
lim
2
÷ =
+
÷ ÷
P
P

Ví dụ 2:

( )
8
( )
2
F P
P P
=
+

Hãy tìm hàm gốc f(t).
Lời giải
Bước 1: Phân tích
( )
8
2 2
A B
P P P P
= +
+ +

Tìm A: Nhân 2 vế cho p
8 .
2 2
B P
A
P P
· = +
+ +

Cho p = 0 ¬ A = 4
Tìm B: Nhân 2 vế cho p + 2
( ) 2 8 P
A B
p P
+
· = +
Cho p = – 2 ¬ B = – 4
Bước 2: Tra bảng
f(t) = 4 – 4e
–4t

Cách 2: ta có thể tìm A và B bằng cách lấy giới hạn
A = ) P ( F . P lim
P 0 ÷
= 4
2
8
lim
0
=
+
÷
P
P

B = = +
÷ ÷
) P ( F ). P ( lim
P
2
2
4
8
lim
2
÷ =
÷ ÷
P
P

Ví dụ 3:
( )( )
2
4
( )
1 2
F P
P P
=
+ +

Hãy tìm hàm gốc f(t).
Lời giải
Chuong I
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương I. Phân tích mạch trong miền thời gian
16
Bước 1: Phân tích
( )( ) ( )
2 2
4
1 2
1 2 2
A B C
P P
P P P
= + +
+ +
+ + +

Tìm A: nhân 2 vế cho (P+1)
( )
( ) ( )
( )
2 2
1 1 4
2
2 2
B P C P
A
P
P P
+ +
= + +
+
+ +

Cho P = – 1 ¬ A = 4
Tìm C: nhân 2 vế cho (P + 2)
2

1) C(P 2) 1)(P B(P 2) A(P 4
2 2
+ + + + + + = ·
Cho P = – 2 ¬ 4 = C (– 2 + 1)
¬ C = – 4
Tìm B: nhân 2 vế cho (P + 2)
2

( )
( )
( )
2
2
4
2
1 1
A P
B P C
p P
+
· = + + +
+ +

Đạo hàm P theo 2 vế:

( )
( )( )
( )
2 2
2 .... 4
1 1
A P
B
p P
+
= +
+ +

Giá trị (…) không cần quan tâm
Cho p = – 2 ¬ B = – 4
Bước 2: Tra bảng
f(t) = 4.e
–t
– 4.e
–2t
– 4t.e
–2t

Cách 2: ta có thể tìm A, B, và C bằng cách lấy giới hạn
A = = +
÷ ÷
) P ( F ). P ( lim
P
1
1
4
) 2 (
4
lim
2
1
=
+
÷ ÷
P
P

C = ) P ( F . ) P ( lim
P
2
2
2 +
÷ ÷
= 4
1
4
lim
2
÷ =
+
÷ ÷
P
P

Tìm B bằng cách nhân 2 vế của phương trình cho (p + 2)
2
, sau đó lấy đạo hàm 2 vế
của phương trình và cho p = – 2, ta được: B = – 4.
I.3.2. Định luật Kirchhoff dạng toán tử
Định luật Kirchhoff 1
Từ biểu thức
¯
= 0 i ¬
¯
= 0 ) P ( I (1.9)
Định luật Kirchhoff 2
Cho mạch vòng kín gồm R - L - C nối tiếp đặt vào điện áp u ta có:
) 0 ( u idt
C
1
dt
di
L Ri u
c
t
0
+ + + =
í

Chuyển sang biến đổi Laplace ta được:
Chuong I
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương I. Phân tích mạch trong miền thời gian
17
L.i(0)
p
(0) u
pC
1
PL R I(p) U(p)
c
÷ +

+ + = (1.10)
Từ đó ta suy ra:
I(P) =
PC
1
PL R
) 0 ( Li
P
) 0 ( u
) P ( U
c
+ +
+ ÷

Công thức trên tương ứng với sơ đồ toán tử của hình (1.9) dưới đây:















Trong đó: L.i(0) và
P
) 0 ( U
C
÷ đặc trưng cho điều kiện đầu của bài toán.


I.3.3. Sơ đồ toán tử Laplace








I.3.4. Thuật toán tính quá trình quá độ bằng phương pháp toán tử
Bước 1: Xác định các điều kiện ban đầu
Bước 2: Lập sơ đồ toán tử, giải sơ đồ toán tử theo các phương pháp đã biết tìm I(p).
Bước 3: Dùng biến đổi Laplace ngược để tìm hàm gốc i(t).
I.3.5. Một số ví dụ về các bài toán quá độ với các điều kiện ban đầu bằng 0
Bài 1: Cho mạch điện như hình vẽ (1.10)
i(t)
C
Đại số hóa
I(p)
CP
1

Đại số hóa
i(t) L I(p) Lp
Đại số hóa
R
i(t)
I(p)
R
U(p)
R
pL
PC
1

L.i(0)
I(p)
P
U
C
) 0 (
÷
Hình (1.9)
Chuong I
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương I. Phân tích mạch trong miền thời gian
18







Tại t = 0 đóng khoá K, tìm i(t).
Lời giải
Bước 1: Xác định điều kiện ban đầu
Theo đề bài tại t = 0 đóng khóa K để tìm i(t). Trước khi khóa K đóng thì mạch
điện hở. Vì thế các điều kiện ban đầu đều bằng không.
Bước 2: Biến đổi các thông số
Trước khi muốn giải một bài toán quá trình quá độ ta phải biến đổi các thông số
về dạng Laplace và đại số hóa mạch điện (tức là đưa mạch điện về sơ đồ tương
đương dưới dạng Laplace).
Sơ đồ tương đương Laplace:







Bước 3: Tính toán các giá trị theo biến đổi Laplace
Ta có: Tổng trở của mạch điện là như sau:
8
( ) 2
4 4
P P
Z P
+
= + =
Cường độ dòng điện chạy qua mạch:
10
( ) 40
( )
8
( ) ( 8)
4
U P
P
I P
P
Z P P P
= = =
+
+

Bước 4: Phân tích
40
( 8) 8
A B
P P P P
= +
+ +
= F(P)
Tìm A và B bằng cách lấy giới hạn
A = ) P ( F . P lim
P 0 ÷
= 5
8
40
lim
0
=
+
÷
P
P

B = = +
÷ ÷
) P ( F ). P ( lim
P
8
8
5
40
lim
8
÷ =
÷ ÷
P
P

I(P)
2Ω
10
P
P
4
10V
K
2Ω
i(t)
1
4
H
Hình (1.10)
Chuong I
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương I. Phân tích mạch trong miền thời gian
19
Vậy:
40 5 5
( )
( 8) 8
I P
P P P P
= ÷ =
+ +

8 8
( ) 5 5 5(1 )
t t
i t e e
÷ ÷
¬ = ÷ = ÷ (A)
Thời gian quá độ là:






Bài 2: Cho mạch điện như hình vẽ (1.11)









Yêu cầu:
Tại t = 0 đóng khóa K, tìm i(t) qua R và u
c
(t) đặt trên hai đầu tụ điện.
Lời giải
Bước 1: Xác định điều kiện ban đầu
Tại t = 0 đóng khóa K. Do đó trước khi khóa K đóng thì mạch điện trên hở. Vì vậy
các điều kiện ban đầu bằng 0.
Bước 2: Đại số hóa mạch điện (tức là đưa mạch điện về sơ đồ tương đương dưới
dạng Laplace)
12 ) t ( u
c
= V ¬
P
12
) P ( U =
C =
2
1
F ¬ C(p) =
P
2

Sơ đồ tương đương:






Bước 3: Tính toán các giá trị theo biến đổi Laplace
Ta có: Tổng trở của mạch
i(t)
5
t
I(p)
4Ω
12
p
2
p
U
c
(p)
12V u
c
(t)
F
2
1
K
i(t)
Ω 4
Hình (1.11)
Chuong I
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương I. Phân tích mạch trong miền thời gian
20
2 4 2 2(2 1)
( ) 4
P P
Z P
P P P
+ +
= + = =
Cường độ dòng điện chạy trong mạch:
Z(p)
U(p)
I(P) =

2
1
p
3
2 4p
12
p
1) 2(2p
p
12
I(p)
+
=
+
=
+
=
Vậy
1
2
( ) 3
t
i t e A
÷
=
Thời gian quá độ:
t = 3t = 6s





Tìm u
c
(t):
Ta có: Điện áp đặt trên hai đầu tụ điện
2 12 2
( ) ( )
4 2
Uc P I P
P P P
= · = ·
+

24 6
1
(4 2)
( )
2
P P
P P
= =
+
+ ·

Bước 4: Phân tích
6
1
( )
2
P P + ·
=
1
2
A B
P
P
+
+
= F(p)
Tìm A và B bằng cách lấy giới hạn
A = = +
÷ ÷
) P ( F ). P ( lim
P
2
1
2
1
12
6
lim
2
1
÷ =
÷ ÷
P
P

B = =
÷
) P ( F . P lim
P 0
12
2
1
6
lim
0
=
+
÷
P
P

Vậy A = –12; B = 12
12 12
( )
1
2
Uc t
P
P
= ÷
+

1 1
2 2
( ) 12 12 12(1 )
t t
Uc t e e
÷ ÷
¬ = ÷ = ÷ (V)
t
3
0
0
t
u
c
12
Chuong I
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương I. Phân tích mạch trong miền thời gian
21
I.3.6. Các bài toán quá độ với các điều kiện ban đầu khác 0
- f(t) ÷ F(p)
- ) f(0 p.F(p)
dt
df(t)
÷
÷ ÷
- i(t) ÷ I(p)
- ) i(0 p.I(p)
dt
di(t)
÷
÷ ÷
- ÷÷ ÷
L
dt
di
L Lp.I(p) – L.i
L
(0

)
a. Cuộn dây



u
L
= ÷÷ ÷
L
dt
di
L U
L
(P) = Lp.I(p) – L.i
L
(0

)

b. Đối với tụ điện
Điện áp ban đầu trên tụ:










Bài 1: Cho mạch điện như hình vẽ (1.12)










Yêu cầu:
Tại t = 0 mở khóa K, tìm cường độ dòng điện i(t) chạy trong mạch điện.
L
i
L
(0
-
) L
Li
L
(0
-
)
Lp
p
) 0
-
( u
c
Cp
1
L
C
0
-
) ( u
c
+
_
C
0
-
) ( u
c
E = 60V
i(t)
K
Ω 7
Ω 5
H
2
1
Hình (1.12)
Chuong I
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương I. Phân tích mạch trong miền thời gian
22
Lời giải
Bước 1: Xác định điều kiện ban đầu
Tại t = 0 mở khóa K, do đó trước t = 0 thì mạch điện đang hoạt động.
Vậy ta phải xác định điều kiện ban đầu:
+ Xác định dòng điện đi qua cuộn dây trước khi khóa K mở ra:
12
5
60
) (0 i
L
= =
÷
(A)
Bước 2: Biến đổi các thông số
Đại số hóa mạch điện (tức là biến đổi mạch điện về sơ đồ tương đương dưới dạng
Laplace)
u(t) = 60 V U(p) =
60
P

L =
2
1
H L.p =
2
P

Sơ đồ tương đương:








Bước 3: Tính toán các thông số theo Laplace
60
( )(5 7) 6
2
60 60 6
6
12( 10)
( )
24
(24 )
5 7
2 2
P
I P
P
P
P
P P
I P
P P
P P
+ + = +
+
+
+
¬ = = =
+
+
+ +

Bước 4: Phân tích
12( 10)
( 24) 24
P A B
P P P P
+
= +
+ +
= F(p)
Tìm A và B bằng cách lấy giới hạn
A = =
÷
) P ( F . P lim
P 0
5
24
) 10 ( 12
lim
0
=
+
+
÷
P
P
P

B = = +
÷ ÷
) P ( F ). P ( lim
P
24
24
7
) 10 ( 12
lim
24
=
+
÷ ÷
P
P
P

Vậy:
4 2 p
7
p
5
) 4 2 p(p
) 0 1 12(p
+
+ =
+
+

L
I(p)
Ω 7
p
60
p
Ω 5 2
V 6
_
+
L
Chuong I
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương I. Phân tích mạch trong miền thời gian
23
(A) 7e 5 i(t)
t 4 2 ÷
+ = ¬

Cho t = 0 ¬ i = 12 (A)
t = · ¬ i = 5 (A)








Bài 2: Cho mạch điện như hình vẽ (1.13)









Yêu cầu:
Tại t = 0 đóng khóa K, tìm cường độ dòng điện i(t) chạy trong mạch điện?
Lời giải
Bước 1: Xác định điều kiện ban đầu
Tại t = 0 đóng khóa K, do đó trước t = 0 thì mạch điện đang hoạt động. Vì vậy ta
phải xác định điều kiện ban đầu.
Cường độ dòng điện chạy qua mạch khi khóa K chưa đóng lại:
5
12
60
) (0 i
L
= =
÷
(A)
Bước 2: Biến đổi các thông số
Đại số hóa mạch điện (đưa về mạch điện tương đương dưới dạng Laplace)
p
60
U(p) 60 u(t) = ÷ =

L =
2
1
H ÷ L.p =
2
P

2
5
2
1
5 ).L (0 i ) (0 U
L L
= = =
÷ ÷
(V)
12
t
i
5
0
Ω 7
K
1
60V
i(t)
Ω 5
H
2
Hình (1.13)
Chuong I
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương I. Phân tích mạch trong miền thời gian
24
Mạch điện tương đương dưới dạng Laplace:








Bước 3: Tính toán các thông số theo Laplace
2
5
p
60
2
p
5 I(p) + = |
.
|

\
|
+
10) p(p
24) 5(p
2
p 10
2p
5p 120
2
P
5
2
5
p
60
I(P)
+
+
=
+
+
=
+
+
= ¬
Bước 4: Phân tích
F(p) =
5( 24)
( 10) 10
P A B
P P P P
+
= +
· + +

Tìm A và B bằng cách lấy giới hạn
A = =
÷
) P ( F . P lim
P 0
12
10
) 24 ( 5
lim
0
=
+
+
÷
P
P
P

B = = +
÷ ÷
) P ( F ). P ( lim
P
10
10
7
) 24 ( 5
lim
10
÷ =
+
÷ ÷
P
P
P



Vậy:
10 P
7
P
12
10) P(P
24) 5(P
+
÷ =
+
+

(A) 7e 12 i(t)
10t ÷
÷ = ¬









I(p)
Ω 5
2
p
_
+
V
2
5
L.i
L
(0
-
)
p
60
0
t
i
12
5
Chuong I
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương I. Phân tích mạch trong miền thời gian
25
Bài 3: Cho mạch điện như hình vẽ (1.14)








Tại t = 0 mở khóa K, tìm cường độ dòng điện i(t) chạy trong mạch và điện áp u
c
(t)
đặt lên hai đầu tụ điện.
Lời giải
Bước 1: Xác định điều kiện ban đầu
Tại t = 0 mở khóa K do đó trước t = 0 thì khóa K đóng, vì vậy ta phải xác định điều
kiện ban đầu:
3
2 2
12
) i(0 =
+
=
÷
(A)
u
c
(0

) = i(0

).2 = 6 (V)
Bước 2: Đại số hóa mạch điện (biến đổi mạch điện về sơ đồ tương đương dưới
dạng Laplace)

p
12
U(p) 12 u(t) = ¬ =

p
4
C(p) F
4
1
C = ¬ =
Sơ đồ tương đương:








Bước 3: Tính toán các thông số theo Laplace
p
6
p
12
p
4
2 I(p) ÷ =
|
|
.
|

\
|
+
p
6
p
4 2p
I(p) =
|
|
.
|

\
| +
¬

I(p)
p
12
6
p
4
p
12V
Ω 2
Ω 2
F
4
1
i(t)
K
u
c
(t)
Hình (1.14)
Chuong I
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương I. Phân tích mạch trong miền thời gian
26
2 p
3
4 2p
6
I(p)
+
=
+
= ¬
Vậy:

2
( ) 3
t
i t e
÷
= (A)
Tìm u
c
(t):

3 4 6 12 6
( )
( 2) ( 2)
Uc P
P P P P P P
= · + = +
+ +

Bước 4: Phân tích
F(p) =
12
( 2) 2
A B
P P P P
= +
+ +

Tìm A và B bằng cách lấy giới hạn
A = =
÷
) P ( F . P lim
P 0
6
2
12
lim
0
=
+
÷
P
P

B = = +
÷ ÷
) P ( F ). P ( lim
P
2
2
6
12
lim
2
÷ =
÷ ÷
P
P

Vậy:

12 6 6 6 6 12 6
( 2) 2 2 P P P P P P P P
+ = ÷ + = ÷
+ + +

) e 6(2 6e 12 (t) u
2t 2t
c
÷ ÷
÷ = ÷ = ¬ (V)

Bài 4: Cho mạch điện như hình vẽ (1.15)








Yêu cầu:
Tại t = 0 đóng khóa K, tìm cường độ dòng điện i
R
(t) chạy trong mạch điện.
Lời giải
Bước 1: Xác định điều kiện ban đầu
Tại t = 0 đóng khóa K, do đó trước t = 0 thì khóa K mở. Vì vậy ta phải xác định
điều kiện ban đầu.
i(0

) =
10
20
= 2(A)
u
c
(0

) = 2.3 = 6(V)
“Điện áp trên tụ điện bằng điện áp trên điện trở 3Ω”
t
6
12
u
c

i
R

20V
Ω 1
F
10
1
i(t)
Ω 6 Ω 3
K
Hình (1.15)
Chuong I
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương I. Phân tích mạch trong miền thời gian
27
Bước 2: khi đóng khóa k ta có
Sơ đồ toán tử Laplace

1 10
( )
10
C F C P
P
= ÷ =







Bước 3: Tính toán các thông số theo Laplace
Dựa vào phương trình lưới để giải
10 6
( )( )
6
3
( )
2 10
5
I P Z
P P
P
I P
P
P
P
+ =
= =
+
+
với Z = Ω 2
3 6
3 . 6
=
+

Vậy cường độ dòng điện chạy qua điện trở 3O:
5 p
2
5).9 (p
3.6
9
6
I(p) (p) I
R
+
=
+
= · =

(A) 2e (t) i
5t
R
÷
= ¬

BÀI TẬP CHƯƠNG I
Bài 1.1: Cho mạch điện như hình vẽ (1.16)








Yêu cầu:
Tại t = 0 đóng khóa K tìm cường độ dòng điện i
1
(t) chạy trên điện trở 12Ω.
Đáp số: Cường độ dòng điện chạy trên điện trở 12Ω là i
1
(t) = 2 (A)


6
3
10
p
6
p
I
R
(P)
Ω
Ω
Ω 4
Ω 12
i
1
(t)
8H
K
24V
i(t)
Hình (1.16)
Chuong I
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương I. Phân tích mạch trong miền thời gian
28
Bài 1.2: Cho mạch điện như hình vẽ (1.17)









Tại t = 0 đóng khóa K, tìm cường độ dòng điện i(t) chạy trong mạch.
Đáp số:
t
3
5
e
3
4
8 i(t)
÷
÷ = (A)


Bài 1.3: Cho mạch điện như hình vẽ (1.18)







Yêu cầu:
Tại thời điểm t = 0 tìm u
c
(t) với V = 2te
–t
(v).
Đáp số: u
c
(t) = 4e
-3t
– 4e
-2t
+ 4t.e
-2t
(v)
Bài 1.4: Cho mạch điện như hình vẽ (1.19)








Yêu cầu:
Tại t = 0 đóng khóa K, tìm cường độ dòng điện i(t) chạy trong mạch.
Cho biết: u(t) = 30e
–0,5t
(V)
K
100V
i(t)
Ω 10
Ω 5
Ω 5
i
1
(t)
5H
Hình (1.17)
K
i(t)
Ω 1
F
2
1
Ω 2 v = 2te
-t
u
c
(t)
+
_
Hình (1.18)
K
i(t)
Ω 3
u(t) = 30e
-0,5t
6H
Hình (1.19)
Chuong I
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương I. Phân tích mạch trong miền thời gian
29
Đáp số:
t
2
1
5t.e i(t)
÷
= (A)
Bài 1.5: Cho mạch điện như hình vẽ (1.20)








Yêu cầu:
Tại t = 0 đóng khóa K, tìm điện áp u
c
(t) đặt trên tụ điện.
Đáp số: u
c
(t) = 2e
–2t
– 2e
–3t
= 2(e
–2t
– e
–3t
) (V)


Bài 1.6: Cho mạch điện như hình vẽ (1.21)










Yêu cầu: Tại t = 0 đóng khóa K, hãy tìm điện áp đặt trên điện trở R = 2Ω.
Đáp số:
3
40
(t) u
R
= (V)

Bài 1.7: Cho mạch điện như hình vẽ (1.22)







K
i(t)
Ω 1
F
2
1
Ω 2 v = e
-2t
u
c
(t)
+
_
Hình (1.20)
Ω
Ω
Ω 3
Ω 3
5
R = 2Ω
1
Ω 3
K
60V
Hình (1.21)
10V
K
i(t)
Ω 2
F
2
1
Ω 2
Ω 2
u
c
(t)
+
_
Hình (1.22)
Chuong I
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương I. Phân tích mạch trong miền thời gian
30
Yêu cầu:
Tại t = 0 đóng khóa K, tìm u
c
(t).
Đáp số: u
c
(t) = 5 – 5
t
3
2
e
÷
= 5(1 –
t
3
2
e
÷
) (V)

Bài 1.8: Cho mạch điện như hình vẽ (1.23)








Yêu cầu:
Tại t = 0 mở khóa K, tìm điện áp u
R
(t) đặt lên điện trở R = 75 Ω.
Đáp số: u
R
(t) = – 150e
–10t
(V)

Bài 1.9: Cho mạch điện như hình vẽ (1.24)









Yêu cầu: Tại t = 0 mở khóa K, tìm điện áp u
R
(t) trên điện trở R = 8 Ω.
Đáp số: u
R
(t) = – 12e
–3t
(V)









u
R
(t)
K
150V
150Ω
10H
50Ω
75Ω
Hình (1.23)
32V
Ω 2 Ω 12
Ω 8 2H Ω 12
K
i
R
(t)
u
R
(t)
Hình (1.24)
Chuong I
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương I. Phân tích mạch trong miền thời gian
31
Bài 1.10: Cho mạch điện như hình vẽ (1.25)









Yêu cầu: Tại t = 0 mở khóa K, tìm i
R
(t).
Đáp số:
2t
R
e
8
1
(t) i
÷
= (A)

Bài 1.11: Cho mạch điện như hình vẽ (1.26)








Yêu cầu:
Tại t = 0 mở khóa K, tìm cường độ dòng điện i(t) chạy trong mạch.
Đáp số: i(t) = 3e
–2t
+ 6t.e
–2t
(A)
Bài 1.12: Cho mạch điện như hình vẽ (1.27)








Yêu cầu:
Tại t = 0 mở khóa K, tìm cường độ dòng điện i(t) chạy trong mạch.
Đáp số: i(t) = 4 + e
–8t
(A)
12V

K

30Ω
i
R
(t)

1
16
F
Hình (1.25)
12V
Ω 4
F
4
1
K
i(t)
1H
Hình (1.26)
Ω 2
H
2
1
Ω 4
Ω 4
H
4
1
K
24V
i(t)
Hình (1.27)
Chuong I
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương I. Phân tích mạch trong miền thời gian
32
Bài 1.13: Cho mạch điện như hình vẽ (1.28)








Yêu cầu:
Tại t = 0 mở khóa K, tìm điện áp u
R
(t) đặt trên điện trở 2 Ω.
Đáp số:
t
10
1
R
e
3
8
(t) u
÷
= (V)

Bài 1.14: Cho mạch điện như hình vẽ (1.29)








Yêu cầu:
Tại t = 0 mở khóa K. Xác định và vẽ dạng dòng điện i
R
(t).
Đáp số: i
R
(t) = 2,5e
–t
(A)

Bài 1.15: Cho mạch điện như hình vẽ (1.30)







Yêu cầu:
Tại t = 0 mở khóa K. Xác định và vẽ dạng dòng điện i
R
(t) và điện áp u
C
(t).
Đáp số: i
R
(t) = 2,5e
–t
(A) và u
c
(t) = 10e
–t
(V)
100V
15
1F
K
Ω Ω 8 Ω 4
Ω 3 Ω 2
u
R
Hình (1.28)
e(t) = 20sin(t +90
0
) (V)
2Ω
2
1
F
K
4Ω
i
R
(t)
4H
Hình (1.29)
e(t) = 20sin(t +90
0
) (V)
2Ω
K
2H
4
1
F
4Ω
i
R
(t)
u
c
(t)
Hình (1.30)
Chuong I
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương I. Phân tích mạch trong miền thời gian
33
Bài 1.16: Cho mạch điện như hình vẽ (1.31)








Yêu cầu:
Tại t = 0 khóa K chuyển từ vị trí 1 → 2. Xác định và vẽ dạng dòng điện i(t).
Đáp số: i(t) = 5e
–5t
(A)
Bài 1.17: Cho mạch điện như hình vẽ (1.32)









Tại t = 0 mở K. Xác định và vẽ dạng dòng điện i
c
(t) và điện áp u
c
(t).
Đáp số: i
c
(t) = – 2,5e
–2t
(A) ; u
c
(t) = 10e
–2t
(V)

Bài 1.18: Cho mạch điện như hình vẽ (1.33)


j(t) = 20cos10t (A)
5Ω
1
5Ω
i
L
(t)
2
1
H
K 2
i(t)
Hình (1.31)
2Ω 2Ω
e(t) = 20cos4t (V)
R R
K
F
8
1
C =
i
c
(t)
u
c
(t)
Hình (1.32)
Hình (1.33)
Chuong I
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương I. Phân tích mạch trong miền thời gian
34
Tại t = 0, khóa K chuyển từ vị trí 1 sang vị trí 2. Hãy xác định và vẽ dạng sóng của
dòng điện i
1
(t), i
2
(t), i
3
(t), biết e(t) = 2E
0
coset, e =
L
R
, E
0
> 0.
Đáp số: i
1
(t) =
t
L
R
e
R
E
R
E
÷
÷
0 0
= ) 1 (
0
t
L
R
e
R
E
÷
÷ (A)
i
2
(t) =
t
L
R
e
R
E
R
E
2
0 0
2 2
÷
÷ = ) 1 (
2
2
0
t
L
R
e
R
E
÷
÷ (A)
i
3
(t) = i
1
(t) + i
2
(t) = ÷
R
E
2
3
0
÷
÷ t
L
R
e
R
E
0
t
L
R
e
R
E
2
0
2
÷
= )
2
1
2
3
(
2
0
t
L
R
t
L
R
e e
R
E
÷ ÷
÷ ÷ (A)

Bài 1.19: Cho mạch điện như hình vẽ (3.34)


Hãy xác định và vẽ dạng dòng điện i(t) trong mạch trên khi – ∞ < t < + ∞, nếu
tại t = 0 mở khoá K. Biết rằng:
e(t) = Ecoset; E > 0 và e =
RC L
R 1
=
Đáp số: i(t) =
t
L
R
e t
L
R
R
E
÷
÷ ). 1 (
3
(A)
hay i(t) =
R
E
3
(1 – et)e
–et
(A)

Bài 1.20: Cho mạch điện như hình vẽ (1.35)








Hình (1.34)
100V 50V
K
25O
0,01H
i(t)
1 2
Hình (1.35)
Chuong I
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương I. Phân tích mạch trong miền thời gian
35
Yêu cầu:
Tại t = 0 chuyển khóa K từ vị trí 1 sang vị trí 2. Tìm cường độ dòng điện i(t)
chạy trong mạch.
Đáp số:
2500t
6e 4 i(t)
÷
÷ = (A)



Chuong I
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương II. Phân tích mạch trong miền tần số

36
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH MẠCH TRONG MIỀN TẦN SỐ

Hàm truyền đạt
Trong mục I.3 ta đã nói đến việc áp dụng phương pháp toán tử để phân tích quá
trình quá độ trong mạch TTD. Như vậy với tất cả các phương pháp đã học, ta có thể
xác định được tất cả các dòng điện và điện áp trên các phần tử mạch, ở mọi trạng thái
của mạch. Trong thực tế đôi khi người ta không quan tâm đến toàn bộ mạch, mà chỉ
chú ý đến một bộ phận nào đó. Trong trường hợp như vậy người ta tìm ra một cách
khác để mô tả mạch, trong đó chỉ chú ý đến các đại lượng mà ta cần tìm và quan hệ
của nó với nguồn tác động. Mạch trong trường hợp này được xét với khái niệm “tác
động - đáp ứng” (hay là nhân quả), cũng đồng nghĩa với khái niệm truyền đạt “Vào -
Ra”.
II.1. ĐỊNH NGHĨA HÀM TRUYỀN ĐẠT
Giả thiết rằng, tại t = 0 mạch được tác động bởi nguồn áp hay nguồn dòng (ký hiệu
là hàm x(t), và đại lượng cần xét là dòng hoặc áp ở đầu ra ký hiệu là y(t)). Với x(t) và
y(t) xuất hiện trên các cực của mạch (Hình vẽ II.1.a, b, c).











Khi điều kiện đầu bằng 0, hàm truyền đạt được định nghĩa như sau:
W(p) =
X(p)
Y(p)

Trong đó: Y(p) = L[y(t)]
X(p) = L[x(t)]
Hàm truyền đạt là một hàm đặc trưng cho các tính chất của mạch, một khi đã biết
W(P) ta có thể tìm được đáp ứng của mạch đối với một tác động bất kỳ theo biểu thức
sau:
Y(p) = W(p).X(p)
y(t) = L
–1
[Y(p)]
Để quan hệ giữa x(t) và y(t) là đơn trị, thì điều kiện quan trọng là điều kiện đầu
phải bằng 0.
Mạch TTD
x(t) y(t)
Hình II.1.a
Hai cực
i(t)
u
1
(t)
Hình II.1.b
Bốn cực
i
1
(t)
u
1
(t)
Hình II.1.c

i
2
(t)
u
2
(t)
Chuong II
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương II. Phân tích mạch trong miền tần số

37
Hàm truyền của 2 cực là trở kháng hay dẫn nạp tùy theo các đại lượng vào ra được
chọn là dòng hay áp. Khi x(t) = u(t) và y(t) = i(t), thì hàm truyền của 2 cực sẽ là dẫn
nạp.
W(p) =
U(p)
I(p)
= Y(p)
Khi x(t) = i(t) và y(t) = u(t), thì hàm truyền của 2 cực sẽ là trở kháng:
W(p) =
I(p)
U(p)
= Z(p)
(Chú thích: Từ “hàm truyền đạt” hay “truyền đạt” thường được dùng cho mạng hai cửa
(4 cực) vì nó mang ý nghĩa truyền đạt tín hiệu. Khi dùng cho 2 cực, nó chỉ có ý nghĩa
là trở kháng hay dẫn nạp của 2 cực đó).
Ví dụ1: Cho mạch điện như hình vẽ (2.1)







u
1
(t): tín hiệu vào của mạch (x(t))
u
2
(t): tín hiệu ra của mạch (y(t))
Tính hàm truyền W(p) =
X(p)
Y(p)

Lời giải
Bước 1: Đưa mạch về sơ đồ toán tử Laplace






Ta có: X(p) = U
1
(p)
Y(p) = U
2
(p)
Bước 2: Xác định hàm truyền đạt áp:
U
2
(p) = U
1
(p).
CP
R
CP
1
1
+

R
Cp
1
U
1
(p)
U
2
(p)
R
u
1
(t)
C
u
2
(t)
Hình (2.1)
Chuong II
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương II. Phân tích mạch trong miền tần số

38
W(p) =
CP
1
R
CP
1
) P ( U
) P ( U
1
2
+
= =
RCP 1
1
+

Ví dụ 2: Cho mạch điện như hình vẽ (2.2)








Tính hàm truyền đạt áp W(p).
Lời giải
Bước 1: Đưa mạch về sơ đồ toán tử Laplace








Ta có: X(p) = U
1
(p)
Y(p) = U
2
(p)
Bước 2: Xác định hàm truyền đạt áp
W(P) =
CP
1
R R
CP
1
R
) P ( U
) P ( U
2 1
2
1
2
+ +
+
= =
CP ) R R ( 1
CP R 1
2 1
2
+ +
+

Vậy W(P) =
P 10 1
P 10 1
3
4
÷
÷
+
+







Ω k 9 R
1
=
Ω k 1 R
2
=
CP
1
) P ( U
1
) P ( U
2
R
1
= 9kΩ
R
2
= 1kΩ
C
1
= 0,1uF
u
1
(t) u
2
(t)
Hình (2.2)
Chuong II
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương II. Phân tích mạch trong miền tần số

39
Ví dụ 3: Cho mạch điện như hình vẽ (2.3)








Tính hàm truyền W(p).
Lời giải
Bước 1: Đưa mạch về sơ đồ toán tử Laplace








Bước 2: Xác định hàm truyền đạt áp
) P ( U .
CP
1
R
CP
1
R
R
R
) P ( U
1
1
1
2
2
2
+
+
=
W(p) =
1 2 2 1
1 2
1
2
R R CP R R
) 1 CP R ( R
) P ( U
) P ( U
+ +
+
=

Ví dụ 4: Cho mạch điện như hình vẽ (2.4)








Tính hàm truyền W(p)
1
R
2
R
) P ( U
1
) P ( U
2
CP
1
1
R
2
R ) t ( u
1
) t ( u
2
C
Hình (2.3)
1
R
2
R ) t ( u
1
) t ( u
2
C
Hình (2.4)
Chuong II
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương II. Phân tích mạch trong miền tần số

40
Lời giải
Bước 1: Đưa mạch về sơ đồ toán tử Laplace








Bước 2: Xác định hàm truyền đạt áp
W(p) =
CP
1
R
CP
1
R
R
CP
1
R
CP
1
R
) P ( U
) P ( U
2
2
1
2
2
1
2
+
+
+
= =
1 CP R
R
R
1 CP R
R
2
2
1
2
2
+
+
+

W(p) =
1 2 2 1
2
R R CP R R
R
+ +


II.2. BIỂU DIỄN ĐỒ THỊ CỦA HÀM TRUYỀN
II.2.1. Đặc tuyến logarit - tần số logarit
Trong thực tế người ta thường quan tâm đến đặc tuyến biên độ W(je); bởi vì nó dễ
đo lường và nó cho ta biết nhiều tính chất của mạch đối với tần số.
Khái niệm về Bel và Decibel
bel ÷ B
decibel ÷ dB
1b = 10db
Là đơn vị để đo mức tăng giảm của tín hiệu
vaøo
ra
P
P
lg ÷ [b]
1b ÷ {P
r
= 10 P
V
}
10
vaøo
ra
P
P
lg ÷ [db]
+ 10db ÷ P
r
= 10 P
V

P
vào

P
ra

1
R
2
R ) P ( U
1
) P ( U
2
CP
1
Chuong II
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương II. Phân tích mạch trong miền tần số

41
+ 20db ÷ P
r
= 100 P
V

0db ÷ P
r
= P
V

– 10db ÷ P
r
=
10
P
V

– 20db ÷ P
r
=
100
P
V

2
V
r
V
r
U
U
P
P
|
|
.
|

\
|
= ¬ 10lg
V
r
P
P
= 10lg
2
V
r
U
U
|
|
.
|

\
|
db = 20lg
V
r
U
U
(db)


Thông thường đặc tuyến tần số được viết dưới dạng:
W(p) =
P T + 1
1
hay W(je) =
ω Tj 1
1
+

Trong đó: p = je
Tje: số phức
Modun W(je)
Argumen m(e)
II.2.2. Đặc tuyến biên độ - tần số logarit (Giản đồ Bode)
Ví dụ ta khảo sát sự biến thiên của hàm truyền:
W(je) =
Tjω 1
1
+

20lgW(je) = 20lg
ω Tj 1
1
+
= 20lg1 – 20lgTje +1 (dB)
- Khi e <<
T
1
÷ Te << 1 ÷ Tje +1 ~ 1
Vậy 20lgW(je)~ 0db
- Khi e >>
T
1
÷ Te >> 1 ÷ Tje +1 ~ Te
Vậy 20lgW(je)~ – 20lgTe (– 20db/dec)
Giải thích:
- dec ÷ decade (10 lần tần số)
- (– 20db/dec) ÷ giảm 20db khi tần số tăng 10 lần
- Tại e
0

– 20lgTe = – 20lgTe
0
= – xdb
- Tại e = 10e
0

– 20lgTe = – 20lgT.10.e
0
= – 20lgT.e
0
– 20lg10 = – x – 20db

Chuong II
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương II. Phân tích mạch trong miền tần số

42
Đặc tuyến biên độ tần số logarit:









Ví dụ1:
Cho hàm truyền:
W(p) =
P T 1
K
+
với K, T: hằng số
p = je. Hãy vẽ đặc tuyến biên độ - tần số logarit
Lời giải:
Ta có:
W(je) =
ω Tj 1
K
+

20lgW(je) = 20lg
ω Tj 1
K
+
= 20lgK – 20lgTje +1
- Khi e <<
T
1
÷ Te << 1 ÷ Tje +1 ~ 1.
Vậy 20lgW(je)~ 20lgK (db)
- Khi e >>
T
1
÷ Te >> 1 ÷ Tje +1 ~ Te
Vậy 20lgW(je)~ 20lgK – 20lgTe (– 20db/dec)












0
T
1

T
10

20db
– 20db/dec
e
db
20lgK
0
T
1

T
10

20db
– 20db/dec
e
db
Chuong II
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương II. Phân tích mạch trong miền tần số

43
CÁC BÀI TẬP VÍ DỤ
Ví dụ 1: Cho mạch điện như hình vẽ (2.5)







Tính W(p); Vẽ đặc tuyến biên độ - tần số logarit (giản đồ Bode): 20lgW(je)
Tìm lại giá trị C để tín hiệu vào tần số 10
5
không bị suy giảm.
Lời giải
Bước 1: Đưa mạch về sơ đồ toán tử Laplace






Bước 2: Xác định hàm truyền đạt áp
W(P) =
CP
1
R
CP
1
) P ( U
) P ( U
1
2
+
= =
RCP 1
1
+
=
P 10 1
1
P 10 . 10 1
1
4 7 3 ÷ ÷
+
=
+

W(je) =
1 ) ω j ( 10
1
4
+
÷
Với p = je
Bước 3: Vẽ đặc tuyến biên độ - tần số logarit (giản đồ Bode)
20lgW(je) = – 20lg10
–4
(je) +1
- Khi e <<
T
1
(T = 10
–4
) ¬ T.e << 1 ¬ Tje +1 ~ 1
20lgW(je) = 0 (dB)
- Khi e >>
T
1
÷ Te >> 1 ÷ Tje +1 ~ Te
20lgW(je) = – 20lgTe (dB) (– 20 dB/dec)





R
CP
1
) P ( U
1
) P ( U
2
1KΩ
u
1
(t)
C = 0,1uF
u
2
(t)
Hình (2.5)
Chuong II
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương II. Phân tích mạch trong miền tần số

44
Đặc tuyến biên độ tần số logarit:










Ta có:
RC
1
T
1
ω
C
= = > 10
5
¬ C <
3 5 5
10 . 10
1
R 10
1
= = 10
–8
F

Ví dụ 2: Cho hàm truyền: W(p) = K(Tp + 1) Với K, T: hằng số; p = j.e
Vẽ đặc tuyến biên độ - tần số logarit (giản đồ Bode).
Lời giải
Ta có: 20lgW(je) = 20lgK(Tje +1) = 20lgK + 20lg(Tje +1)
- Khi e <<
T
1
¬ T.e << 1 ¬ Tje +1 ~ 1.
20lgW(je) = 20lgK (dB)
- Khi e >>
T
1
÷ Te >> 1 ÷ Tje +1 ~ Te
20lgW(je) = 20lgK + 20lgTe (dB) (20 dB/dec)









Ví dụ 3: Cho hàm truyền:
W(p) =
1 P T
) 1 P T ( K
1
2
+
+
Với K, T
1
, T
2
: hằng số; T
1
> T
2
.
W(je)=
1
1
1
2
+
+
ω
ω
j T
) j T ( K

Vẽ đặc tuyến biên độ - tần số logarit (giản đồ Bode)
dB
20lgK
e
+ 20dB/dec
T
1

0
4
10
T
1
=
– 20db/dec
e
db
Dải
thông
T
10

20db
Chuong II
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương II. Phân tích mạch trong miền tần số

45
dB
20lgK
1
T
1

1
T
10

e
2
T
1

– 20db/dec
Lời giải
Ta có: 20lgW(je) = 20lgK + 20lg(T
2
je+1) – 20lg(T
1
je+1)
- Khi e <<
1
T
1
<<
2
T
1
¬ T
1
e << 1; T
2
e << 1 ¬ T
1
je +1 ~ 1; T
2
je +1 ~ 1
20lgW(je) = 20lgK (dB)
- Khi
1
T
1
<< e <<
2
T
1
¬ T
1
e >> 1; T
2
e << 1 ¬ T
1
je +1 ~ T
1
e; T
2
je +1 ~ 1
20lgW(je) = 20lgK – 20lgT
1
e (– 20 dB/dec)
- Khi
1
T
1
<<
2
T
1
<< e ¬ T
1
e >> 1; T
2
e >> 1 ¬ T
1
je +1 ~ T
1
e; T
2
je +1 ~ T
2
e
20lgW(je) = 20lgK – 20lgT
1
e + 20lgT
2
e (0db/dec)












II.2.3. Đặc tuyến pha tần số Logarit
Đặc tuyến pha tần số logarit: m(e) = arg(W(je)) = ZW(je)
Ví dụ 1: Khảo sát hàm truyền đạt
W(p) =
1 TP
K
+
với K, T: hằng số
W(je) =
1 ω Tj
K
+

Vẽ đặc tuyến pha - tần số logarit: m(e)
- Khi e <<
T
1
÷ Te << 1 ÷ Tje +1 ~ 1.
W(je) = K ÷ m = 0
- Khi e >>
T
1
÷ Te >> 1 ÷ Tje +1 ~ Tje
W(je) =
ω Tj
K
÷ m =
2
t
÷


Chuong II
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương II. Phân tích mạch trong miền tần số

46








Ứng dụng: vẽ đặc tuyến pha tần số của mạch điện hình vẽ (2.6)







W(p) =
1 P 10
1
1 TP
1
3
+
=
+
÷
với K, T: hằng số
W(je) =
1 Tj
1
+ ω







Ví dụ 2: Cho hàm truyền đạt
W(p) = K(Tp + 1) với K, T: hằng số
W(je) = K(Tje + 1). Vẽ đặc tuyến pha - tần số logarit: m(e).
Lời giải
- Khi e <<
T
1
÷ Te << 1 ÷ Tje +1 ~ 1
W(je) = K ÷ m = 0
- Khi e >>
T
1
÷ Te >> 1 ÷ Tje +1 ~ Tje
W(je) = KTje ÷ m =
2
t



20lgK
db
0
T
1

e
- 20db/dec
m (độ)
0
T
1

e

2
t
÷

e
4
t

2
t

m
10
3

– 20db/dec
db
e
10
3

1KΩ
u
1
(t)
C = 1uF
u
2
(t)
Hình (2.6)
Chuong II
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương II. Phân tích mạch trong miền tần số

47












Ví dụ 3: Cho hàm truyền
W(p) =
1 P T
) 1 P T ( K
1
2
+
+
Với K, T
1
, T
2
: hằng số; T
1
> T
2

W(je)=
1
1
1
2
+
+
ω
ω
j T
) j T ( K

Vẽ đặc tuyến pha - tần số logarit: m(e)
Lời giải
- Khi e <<
1
T
1
<<
2
T
1
¬ T
1
e << 1; T
2
e << 1 ¬ T
1
je +1 ~ 1; T
2
je +1 ~ 1
¬ 20lgW(je) = 20lgK (db)
¬ W(je) = K ¬ m = 0
- Khi
1
T
1
<< e <<
2
T
1
¬ T
1
e >> 1; T
2
e << 1 ¬ T
1
je +1 ~ T
1
e; T
2
je +1 ~ 1
¬ 20lgW(je) = 20lgK – 20lgT
1
e (–20db/dec)
¬ W(je) =
ω j T
K
1
¬ m =
2
t
÷
- Khi
1
T
1
<<
2
T
1
<< e ¬ T
1
e >> 1; T
2
e >> 1 ¬ T
1
je +1 ~ T
1
e; T
2
je +1 ~ T
2
e
¬ 20lgW(je) = 20lgK – 20lgT
1
e + 20lgT
2
e (0db/dec)
¬ W(je) =
ω j T
ω j KT
1
2
¬ m = 0





20lgK
db
e
m
1
T
2
t
e
Chuong II
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương II. Phân tích mạch trong miền tần số

48












BÀI TẬP CHƯƠNG II
Bài 2.1: Cho hàm truyền
W(p) =
1 P T
) 1 P T ( K
2
1
+
+
Với K, T
1
, T
2
: hằng số; T
1
> T
2

W(je)=
1 j T
) 1 j T ( K
2
1
+
+
ω
ω

Vẽ đặc tuyến biên độ và đặc tuyến pha - tần số logarit (giản đồ Bode).

Bài 2.2: Cho mạch điện như hình vẽ (2.7)


Cho R
1
= R
2
= 1KO; C = 0,1uF.
a) Tính hàm truyền W(P).
b) Vẽ đặc tuyến biên độ - tần số logarit
(giản đồ Bode): 20lgW(je)
Vẽ đặc tuyến pha - tần số logarit.



Bài 2.3: Cho mạch điện như hình vẽ (2.8)

Cho R
1
= R
2
= 1KO, C= 0,1uF.
a) Tính hàm truyền W(P).
b) Vẽ đặc tuyến biên độ - tần số
logarit (giản đồ Bode): 20lgW(je)
Vẽ đặc tuyến pha - tần số logarit.

e
1
T
1

2
T
1

0
2
π
÷
m
e
db
20lgK 1
T
1

2
T
1

R
2
u
1
(t) u
2
(t)
R
1
C
Hình (2.7)
R
2
u
1
(t)
R
1
u
2
(t)
C
Hình (2.8)
Chuong II
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương II. Phân tích mạch trong miền tần số

49
Bài 2.4: Cho mạch điện như hình vẽ (2.9)

Cho R
1
= 9KO; R
2
= 1KO; C= 0,1uF.
a) Tính hàm truyền W(P).
b) Vẽ đặc tuyến biên độ - tần số logarit
(giản đồ Bode): 20lgW(je)
Vẽ đặc tuyến pha - tần số logarit.



Bài 2.5: Cho mạch điện như hình vẽ (2.10)
a) Tính hàm truyền W(P).
b) Vẽ đặc tuyến biên độ - tần
số logarit (giản đồ Bode):
20lgW(je)
Vẽ đặc tuyến pha - tần số
logarit.





Bài 2.6: Cho hàm truyền sau:
W(P) =
) 1 P T )( 1 P T (
K
2 1
+ +

W(je) =
) 1 ω j T )( 1 ω j T (
K
2 1
+ +

Vẽ đặc tuyến biên độ - tần số logarit (giản đồ Bode): 20lgW(je)

Bài 2.7: Cho mạch điện như hình vẽ (2.11)
Cho C = 1uF.
a) Tính hàm truyền W(P).
b) Vẽ đặc tuyến biên độ - tần số
logarit (giản đồ Bode):
20lgW(je) và đặc tuyến pha -
tần số logarit: m(e)
c) Tín hiệu vào có e = 10
4
rad/s
có qua được mạch không?

R
1
= 9kΩ
u
1
(t)
R
2
= 1kΩ
C
1
= 0,1uF
u
2
(t)
Hình (2.9)
R
2
= 1kΩ
+
_
1kΩ
9kΩ
y(t)
x
1
(t)
R
1
= 1kΩ
C = 0,1uF
x(t)
Hình (2.10)
+
_
y(t)
2kΩ
2kΩ
1kΩ
x
1
(t) x(t)
C
R
2
1kΩ R
1

Hình (2.11)
Chuong II
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương II. Phân tích mạch trong miền tần số

50
Bài 2.8: Cho mạch điện như hình vẽ (2.12)
a) Vẽ đặc tuyến biên độ - tần số
logarit (giản đồ Bode):
20lgW(je) và đặc tuyến pha -
tần số logarit: m(e)
b) Tín hiệu vào có e = 10
5
rad/s
có qua được mạch không?






9kΩ
1kΩ R
2
R
1
x(t)
C = 0,01µF
x
1
(t)
+
_
y(t)
9kΩ
1kΩ
Hình (2.12)
Chuong II
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
Chương III. Mạch phi tuyến
51
CHƯƠNG III: MẠCH PHI TUYẾN

III.1. CÁC PHẦN TỬ KHÔNG TUYẾN TÍNH
Các phần tử KTT được sử dụng để tạo nên các quá trình KTT, mà mạch tuyến
tính không thể tạo ra được như các quá trình chỉnh lưu, điều chế, tách sóng, tạo dao
động... Mạch KTT là mạch có chứa ít nhất một phần tử KTT, hoặc về mặt toán học
có thể nói rằng, mạch KTT được mô tả bằng phương trình vi phân phi tuyến.
Các phần tử KTT nói chung không có biểu diễn giải tích thuận tiện, nó thường
được mô tả bằng các đặc tuyến (đặc trưng) thực nghiệm, được cho dưới dạng các
quan hệ dòng điện - điện áp đối với điện trở, từ thông - dòng điện đối với cuộn dây
và điện tích - điện áp đối với tụ điện.
III.1.1. Điện trở phi tuyến
Ký hiệu:




Điện trở phi tuyến được xác định bởi quan hệ giữa dòng điện và điện áp:
u = f
R
(i) (3.1) hay I = m
R
(u) (3.2)
trong đó f
R
, m
R
là các hàm liên tục trong khoảng (–∞, +∞) và m
R
= f
R
–1
(hàm ngược).
Các đặc tuyến được mô tả bởi các phương trình (3.1) và (3.2) sẽ đi qua gốc tọa
độ và nằm ở góc phần tư thứ nhất và thứ ba.









Nếu điện trở có đặc tuyến (1) mà không có (2), ta gọi nó là phần tử phụ thuộc
dòng (R thay đổi theo i). Nếu điện trở KTT có đặc tuyến (2) mà không có (1), thì nó
là phần tử phụ thuộc áp (R thay đổi theo v). Trong trường hợp phần tử phi tuyến có
cả hai đặc tuyến (dòng là hàm đơn trị của áp và ngược lại) thì đó là phần tử phi
tuyến không phụ thuộc. Các điện trở không tuyến tính thực tế thường gặp là các
bóng đèn dây tóc, các diode điện tử và bán dẫn …
III.1.2. Điện cảm phi tuyến (cuộn dây phi tuyến)
Ký hiệu:


u
i
0
Hình 3.1a
(1)
i
u
0
Hình 3.1b
(2)
+
_
u
i
R
u +
_
L
i
Chuong III
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
Chương III. Mạch phi tuyến
52
Điện cảm phi tuyến được cho bởi đặc tuyến quan hệ giữa từ thông và dòng điện
có dạng:
o = f
L
(i) (3.3) và u =
dt
do
(3.4)
Trong đó f
L
là hàm liên tục trong khoảng (–∞, +∞), đi qua gốc tọa độ (o, i) và
nằm ở góc phần tư thứ nhất và thứ ba. Ngoài ra phương trình (3.3) còn được biểu
diễn dưới dạng:
i = m
L
(o) với m
L
= f
L
–1
(3.5)






III.1.3. Điện dung phi tuyến
Ký hiệu:




Điện dung phi tuyến được đặc trưng bởi quan hệ KTT (không tuyến tính) giữa
điện tích và điện áp trên tụ điện.
q = f
c
(u) (3.6) và i =
dt
dq
(3.7)
Trong đó f
c
là hàm liên tục trong khoảng (–∞, +∞), có đạo hàm liên tục khắp
nơi, đi qua gốc tọa độ (q, u) và nằm ở góc phần tư thứ nhất và thứ ba.








Tùy thuộc vào điều kiện làm việc, người ta phân biệt các đặc tuyến của các phần
tử KTT thành các loại sau:
- Đặc tuyến tĩnh được xác định khi đo lường phần tử KTT làm việc với các
quá trình biến thiên chậm theo thời gian.
- Đặc tuyến động được đo lường khi các phần tử KTT làm việc với quá
trình điều hòa.
o
i
0
q
u
0
i
C
+
_
u
Chuong III
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
Chương III. Mạch phi tuyến
53
- Đặc tuyến xung được xác định khi phần tử làm việc với các quá trình đột
biến theo thời gian.

III.2. CÁC THÔNG SỐ ĐẶC TRƯNG CỦA CÁC PHẦN TỬ PHI TUYẾN
III.2.1. Điện trở tĩnh và điện trở động
Điện trở phi tuyến có đặc tuyến u = f
R
(i), có điện trở tĩnh được định nghĩa bởi tỉ
số giữa điện áp và dòng điện tại điểm làm việc M(u
o
, I
o
) trên đặc tuyến tĩnh (hình
3.2a).

M
o
I
U
R =
Điện trở động của phần tử phi tuyến được định nghĩa bởi đạo hàm của điện áp
theo dòng điện tại điểm làm việc (hình 3.2b).

M
đ
di
du
R =
Điện trở tĩnh được minh họa trên hình 3.2a, nó bằng tgo. Với o là góc được tạo
nên giữa cát tuyến OM với trục i. Điện trở động là tg|. Với | là góc giữa đường tiếp
tuyến tại điểm M với trục i (hình 3.2b).
Cả điện trở tĩnh và động đều phụ thuộc vào điểm làm việc trên đặc tuyến của
phần tử phi tuyến, nó là hàm của dòng điện.









R
o
= R
o
(i)
R
đ
= R
đ
(i)
Chú ý: Với một số phần tử KTT, trong một khoảng biến thiên nào đó của dòng
điện và điện áp, điện trở động của nó có thể nhận giá trị âm, còn giá trị của điện trở
tĩnh thì luôn luôn dương.
III.2.2. Điện cảm tĩnh và điện cảm động
Điện cảm phi tuyến (KTT) có đặc trưng o = f
L
(i).
Điện cảm tĩnh là tỉ số giữa từ thông và dòng điện tại điểm làm việc M(u
o
, I
o
)
(hình 3.3a).
M
o
I
Φ
L =
0 I
o

M
u
o

i
u
|
Hình 3.2b
Hình 3.2a
0 I
o

M
u
o

i
u
α
Chuong III
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
Chương III. Mạch phi tuyến
54
Điện cảm động L
đ
được định nghĩa bởi đạo hàm của từ thông theo dòng điện tại
điểm làm việc M (hình 3.3b).

M
đ
di
d
L
o
=









III.2.3. Điện dung tĩnh và điện dung động
Điện dung phi tuyến (KTT) có đặc tuyến q = f
c
(u) có các thông số tĩnh và động
được định nghĩa như sau:

M
o
u
q
C =

M
đ
du
dq
C =
Các thông số tĩnh và động của điện dung phi tuyến đều phụ thuộc vào điểm làm
việc của phần tử. Khi đã biết giá trị điện dung động C
đ
(u) ta có thể xác định dòng
điện đi qua nó:
i =
dt
du
du
dq
dt
dq
= = C
đ
(u)
dt
du

Các thông số tĩnh được dùng để mô tả phần tử KTT tại điểm làm việc tĩnh
M(q
o
,u
o
), còn các thông số động dùng để mô tả phần tử KTT tại điểm làm việc tĩnh,
có nguồn tác động biến thiên theo thời gian.

III.3. CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH MẠCH KTT
III.3.1. Phương pháp đồ thị
Nội dung của các phương pháp này là dựa vào các đặc tuyến của các phần tử
KTTđể tìm ra đáp ứng của mạch dưới dạng đồ thị, khi đã biết tác động ở đầu vào.
Trên hình (3.4a) là đặc tuyến vôn - ampe của một phần tử KTT nào đó, nếu đặt vào
nó một điện áp biến thiên theo thời gian trên hình (3.4b), thì đáp ứng dòng điện ở
trên phần tử có thể xác định bằng phương pháp đồ thị.




0
o
i
u
o

M
o
Hình 3.3a
I
o

0
o
i
u
o

M
|
Hình 3.3b
I
o

Chuong III
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
Chương III. Mạch phi tuyến
55















Từ hình vẽ, ta có thể xác định giá trị của u(t) tại những thời điểm đã chọn và sau
đó dóng lên đặc tuyến của phần tử KTT, từ đó có thể vẽ được dạng của dòng điện
theo thời gian hình (3.4c).
Phương pháp đồ thị cho ta kết quả định tính, dễ sử dụng trong trường hợp nguồn
tác động có dạng đơn giản. Trong trường hợp phân tích cần kết quả chính xác cần
phải áp dụng phương pháp giải tích.
III.3.2. Phương pháp dò
Ví dụ 1: Cho mạch điện như hình vẽ (3.5)

Phần tử không tuyến tính được cho từ đặc
tuyến thực nghiệm theo bảng (3.1)sau.
Hãy tìm I.
I (A) 0,5 1 1,5 2 2,5 3 3,5
U(v) 1 2 2,5 3 3.5 4 4,5

Lời giải
Lập bảng:
n I U
R1
U
R2
= IR
2
U = U
R1
+ U
R2
So sánh với 10
1 0,5 1 1 2 Khác
2 1 2 2 4 Khác
3 1,5 2,5 3 5,5 Khác
4 2 3 4 7 Khác
5 2,5 3,5 5 8,5 Khác
6 3 4 6 10 = 10
Hình 3.4
i
u
0
) a
t
1
,t
3
t
2
t
o
,t
4
u
0
t
) b
t
1
t
1
u(t)
t
2 t
2
t
3
t
3
t
4
t
4
t
o
t
o
t

0
t
1
) c
t
1
i(t)
t
2
t
2
t
3
t
3
t
4
t
4
t
o
t
o
U = 10V
R
1

R
2
= 2O
I
Hình (3.5)
Bảng (3.1)
Chuong III
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
Chương III. Mạch phi tuyến
56
Vậy I = 3 (A).


















Ví dụ 2: Cho mạch điện như hình vẽ (3.6)

Phần tử không tuyến tính được cho
từ đặc tuyến thực nghiệm theo bảng
(3.2)sau. Hãy tìm I, I
1
, I
2
.

I (A) 0,5 1 1,5 2 2,5 3 3,5
U(v) 1,5 2 2,5 3 3.5 4 4,5

Lập bảng:

Số
lần n
I
1
U
R1

(đọc)
2
R1
2
R
U
I =
I = I
1
+ I
2
U
R3
= IR
3
U = U
R3

+ U
R1

So sánh
với 4V
1 0,5 1,5 0,75 1,25 2,5 4 = 4V
2 1 2 1 2 4 6 Khác
3 1,5 2,5 1,25 2,75 5,5 8 Khác
4 2 3 1,5 3,5 7 10 Khác
5 2,5 3,5 1,75 4,25 8,5 12 Khác
6 3 4 2 5 10 14 Khác
I = (A)
Đọc U
R1
U
R2
= IR
2

U = U
1
+ U
2

U = 10V
In I
Đ
I = I + AI
S
R
3
= 2O
R
2

R
1

U = 4V
+
_
I
2
I
1

I
Hình (3.6)
Chuong III
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
Chương III. Mạch phi tuyến
57
Vậy I = 1,25 (A); I
1
= 0,5 (A); I
2
= 0,75 (A).




















III.3.3. Phương pháp giải tích
 Biểu diễn gần đúng đặc tuyến bằng đa thức nguyên
Giả thiết phần tử KTT được cho bởi đặc tuyến i = f(u) có được từ thực nghiệm
hoặc từ các nhà sản xuất hình (3.7). Phần tử KTT có điểm làm việc được chọn là
M(u
0
, I
0
). Có thể biểu diễn gần đúng đặc tuyến của phần tử KTT bằng khai triển
Taylor tại điểm làm việc M như sau:
i = a
0
+ a
1
(u – u
0
) + a
2
(u – u
0
)
2
+ … + a
n
(u – u
0
)
n
(3.3.1)
Các hệ số a
n
được xác định bởi:
a
0
= i(u
0
)
a
1
= i’(u
0
)
a
2
=
2!
) (u i"
o
(3.3.2)
a
n
=
! n
) u ( i
) n (
0

Trong thực tế tùy theo mức độ chính xác yêu cầu, người ta sẽ hạn chế bậc của đa
thức (3.3.1). Biểu thức (3.3.2) là công thức xác định các hệ số khai triển Taylor
trong trường hợp hàm f(u) đã xác định. Đối với các phần tử KTT, hàm f(u) thường
được cho bằng đặc tuyến thực nghiệm, do đó để xác định các hệ số a
n
cũng phải tiến
hành bằng thực nghiệm.
I
1
= I
1
+ AI
1

Start
I
1
= (A)
Đọc U
R1

I
2
=
2
1 R
R
U

I = I
1
+ I
2

U
R3
= IR
3
U = U
R1
+ U
R3

U - 4sc
ln I
Đ
S
Chuong III
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
Chương III. Mạch phi tuyến
58
Ví dụ khi hạn chế đa thức (3.3.1) ở bậc hai, ta cần phải xác định ba hệ số a
0
, a
1
,
a
2
. để tìm ba hệ số này, ngoài điểm làm việc M, ta cần chọn thêm hai điểm A, B trên
đặc tuyến của phần tử KTT hình (3.7). Cách xác định như vậy được gọi là phương
pháp ba tung độ. Ta sẽ thiết lập ba phương trình mô tả đặc tuyến của phần tử KTT
tại ba điểm chọn là:
a
0
= I
0

a
0
+ a
1
(u
A
– u
0
) + a
2
(u
A
– u
0
)
2
= I
A

a
0
+ a
1
(u
B
– u
0
) + a
2
(u
B
– u
0
)
2
= I
B
(3.3.3)
Từ ba phương trình (3.3.3) ta sẽ tìm ra ba giá trị của a
0
, a
1
, a
2
.










 Biểu diễn đặc tuyến bằng đường gãy khúc (phương pháp tuyến tính hóa
từng đoạn)
Trong thực tế phân tích mạch KTT, nhiều trường hợp phải thay thế đặc tuyến
của phần tử KTT bằng những đoạn thẳng, điều đó hoàn toàn là để làm đơn giản việc
phân tích và biểu diễn kết quả. Phương pháp này được gọi là phương pháp tuyến
tính hóa đặc tuyến của phần tử KTT.
Để thực hiện việc tuyến tính đặc tuyến, hãy xét một phần tử KTT có đặc tuyến
u=f
R
(i) liên tục và khả vi tại lân cận điểm làm việc M(u
0
, I
0
) hình (3.8).
Hàm u = f(i) có thể khai triển thành chuỗi Taylor tại điểm M(u
0
, I
0
):
u = f(i) = f(I
0
) + f’(I
0
)(i – I
0
) +
2
1
f”(I
0
)(i – I
0
)
2
+ … (3.3.4)
Nếu giới hạn đa thức ở bậc nhất, thì một cách gần đúng ta chỉ sử dụng hai số
hạng đầu tiên của chuỗi (3.3.4), tức là:
u ~ f(I
0
) + f’(I
0
)(i – I
0
) (3.3.5)
Tại điểm M(u
0
, I
0
) ta có:
f(I
0
) = u
0


đ
M
0
R
di
du
) (I f' = =
Nên biểu thức (3.3.5) có thể viết lại dưới dạng:
u = u
0
+ R
đ
(i – I
0
)
hay u ~ R
đ
.i + E (3.3.6)
u
B
u
0
u
A

I
B

I
0

I
A

M
A
B
u
i
Hình 3.7
Chuong III
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
Chương III. Mạch phi tuyến
59
Trong đó R
đ
là điện trở động của phần tử KTT tại điểm làm việc, còn E được
xác định theo biểu thức:
E = u
0
– R
đ
.I
0
(3.3.7)
Biểu thức (3.3.6) chính là phương trình đường thẳng tiếp tuyến với đặc tuyến
u=f(i) tại điểm M và cắt trục điện áp tại điểm E được xác định theo biểu thức
(3.3.7).









Từ những phân tích trên đây có thể thấy rằng, đặc tuyến của phần tử KTT ở lân
cận điểm làm việc có thể được làm gần đúng bằng một đoạn thẳng. Điều đó có
nghĩa là ta đã thay thế một phần tử KTT bằng một hai cực tuyến tính trên hình (3.9).






Việc làm đúng trên đây được sử dụng trong trường hợp khi phần tử KTT có tác
động là nguồn dòng gồm hai thành phần:
i = I
0
+ i
~

với I
0
: là thành phần một chiều tại điểm làm việc M.
i~: là thành phần xoay chiều thỏa mãn điều kiện |I
~max
|< I
0

Khi đó hạ áp trên phần tử KTT cũng sẽ bao gồm hai thành phần:
u = u
0
+ u
~

Trong đó u
~
là thành phần xoay chiều của điện áp tại điểm làm việc M. Từ pt
(3.3.6) ta có thể viết:
u
~
= R
đ
.i
~

Ví dụ: Cho
2
3
1 |
.
|

\
|
+ =
E
u
k i với k, E là hằng số
Khai triển i(u) thành chuỗi Taylor ở lân cận u
0
= 0.
Lời giải
a
0
= i(u
0
) = i(0) = k
u
i
U
0

E
M
0 I
0

Hình 3.8
R
đ

i
~
u
~
Hình 3.10
R
đ

E
i
u
Hình 3.9
Chuong III
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
Chương III. Mạch phi tuyến
60

2
1
E
u
1
E
k
2
3
i'
|
.
|

\
|
+ · =
a
1
= i’(u
0
) = i’(0) =
2E
3k

2
1
2
E
u
1
E
k
4
3
i"
÷
|
.
|

\
|
+ · =
2
2
8E
3k
2!
(0) i"
a = =
Vậy + + + + = ... u
8E
3k
u
2E
3k
k i(u)
2
2

+ Nhận xét:
- Xấp xỉ i(u) = a
0

- Khi tín hiệu dao động với biên độ nhỏ quanh giá trị u
0
ta chỉ cần khai
triển ở bậc 1: i(u) = a
0
+ a
1
(u – u
0
)
- Khi tín hiệu dao động với biên độ lớn quanh giá trị u
0
thì bậc của phương
trình khai triển tăng lên để đảm bảo tính chính xác.

 Phương pháp xác định hệ số của chuỗi Taylor bằng đồ thị
Ví dụ: Cho đặc tuyến vôn - ampe được xác định bằng đặc tuyến thực nghiệm theo
bảng sau:

v - 0,3 - 0,2 - 0,1 0 0,1 0,2 0,3
i 2,22 2,42 2,62 2,38 3,04 3,26 3,49
u
i
Δ
Δ
2 2 2,1 2,1 2,2 2,3
Đọc i’ 2 2,04 2,09 2,16 2,25
u
i'
Δ
Δ
0,4 0,5 0,7 0,9
Đọc
i”
0,46 0,6 0,78








2.0
3.0
4.0
- 0,3 - 0,2 - 0,1 0 0,1 0,2 0,3
i
,

m
i
l
i
a
m
p
e

u, volt
Chuong III
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
Chương III. Mạch phi tuyến
61













- Viết khai triển Taylor của i(v) ở lân cận u
0
= 0
a
0
= i(u
0
) = 2,83
a
1
= i’(u
0
) = 2,09
a
2
=
2!
) (u i"
0
= 0,3
i(u) = 2,83 + 2,09.u + 0,3.u
2

- Viết khai triển chuỗi Taylor của i(u) ở lân cận u
0
= 0,1
a
0
= i(u
0
) = 3,04
a
1
= i’(u
0
) = 2,16
a
2
=
2!
) (u i"
0
= 0,39
i(u) = 3,04 + 2,16(u – 0,1) + 0,3(u – 0,1)
2


III.4. CÁCH GHÉP NỐI CÁC PHẦN TỬ KTT
III.4.1. Mắc nối tiếp các phần tử KTT
Sơ đồ nối tiếp hai điện trở KTT có đặc tuyến lần lượt là u
1
= f
R1
(i) và u
2
= f
R2
(i).
Mạch tương đương của cách nối tiếp hai phần tử là mạch trên hình (3.11b).








u
u
1

u
2

i
Hình 3.11a
u
i
Hình 3.11b
2.0
2.1
2.3
- 0,3 - 0,2 - 0,1 0 0,1 0,2 0,3
A
i
/
A
u

u, volt
2.2
0,4
0,6
1,0
- 0,3 - 0,2 - 0,1 0 0,1 0,2 0,3
A
2
i
/
A
2
u

u, volt
0,8
Chuong III
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
Chương III. Mạch phi tuyến
62
Áp dụng định luật Kirchhoff 2 ta có:
u = u
1
+ u
2
= f
R1
(i) + f
R2
(i) = f
R
(i)
Bởi vì dòng điện trong mạch nối tiếp là như nhau, nên khi vẽ các đặc tuyến của
các phần tử KTT trên cùng một hệ trục tọa độ (u, i), ta có thể xác định điện áp trên
từng phần tử tương ứng với từng giá trị của dòng điện. Nối các điểm có cùng dòng
điện và điện áp bằng tổng điện áp trên từng phần tử ta sẽ được đặc tuyến của cả hệ
thống.








III.4.2. Mắc song song







Mạch nối song song hai điện trở KTT có đặc tuyến lần lượt là i
1
= m
R1
(u) và i
2
=
m
R2
(u) được cho trên hình (3.12.a). Hãy xác định đặc tuyến tổng hợp I = m
R
(u) của
điện trở KTT tương đương trên hình (3.12.b).
Áp dụng định luật Kirchhoff 1 ta có:
i = i
1
+ i
2
= m
R1
(u) + m
R2
(u) = m
R
(u)
Với mạch nối song song, điện áp trên các phần tử là như nhau. Do đó, khi vẽ các
đặc tuyến vôn - ampe của các phần tử KTT trên cùng một hệ trục tọa độ (u, i), tại
các giá trị khác nhau của u, ta sẽ tìm được giá trị của I trên cả hệ thống. Dòng qua
phần tử tương đương sẽ bằng tổng các dòng thành phần.








i
u
u = f
R
(i)
u = f
R2
(i)
u = f
R1
(i)
i
2

u
i
i
1

u
i
Hình 3.12.a,b. Nối song song hai điện trở KTT
i
u
i = m
R
(u)
i
2
= m
R2
(u)
i
1
= m
R1
(u)
u
1
u
2
u
3

0
Chuong III
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
Chương III. Mạch phi tuyến
63
III.4.3. Cách nối các phần tử KTT với nguồn tác động
Trong phân tích mạch KTT nhiều khi cũng cần phải xây dựng đặc tuyến tổng
hợp của mạch mắc nối tiếp hoặc song song của điện trở KTT với nguồn áp hoặc
dòng.









Hãy xét mạch mắc nối tiếp trên hình (3.13.a,b) của nguồn áp một chiều có sức
điện động E với điện trở KTT có đặc tuyến u
1
= f
1
(i) trên hình (3.14).
Với các mạch trên hình 4.1.a,b ta có các phương trình:
u = u
1
+ E = f
1
(i) + E
u = u
1
– E = f
1
(i) – E






Đồ thị của các phương trình được vẽ trên hình (3.15.a,b).










Từ các đồ thị trên hình (3.15.a,b) cho thấy, việc mắc nối tiếp nguồn áp một chiều
sẽ làm dịch chuyển đặc tuyến của phần tử KTT dọc theo trục áp một đoạn là ± E.
Ví dụ: Hãy tìm đặc tuyến tổng hợp của mạch mắc nối tiếp của nguồn áp một
chiều có sức điện động E với một điot bán dẫn hình (3.16). Đặc tuyến của điot bán
dẫn được làm gần đúng bằng hai đoạn thẳng như trên hình (3.17).
0
i
u
Hình 3.14. Đặc tuyến u.i
của điện trở KTT
Hình 3.15.a,b. Đặc tuyến tổng hợp
0
i
u
E
0
i
u
-E
Hình 3.13.a,b. Mắc nối tiếp của nguồn áp với điện trở KTT
u
1

u
i
E
u
1

u
i
E
Chuong III
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
Chương III. Mạch phi tuyến
64










Với mạch trên hình (3.16.a,b) ta có thể viết:
(a) u = f(i) + E
(b) u = – f(i) – E
Đồ thị dòng và áp của các mạch trên hình (3.16) có dạng như trên hình
(3.18.a,b).










III.4.4. Mạch KTT dòng một chiều
Khi mạch bao gồm các điện trở tuyến tính, nguồn áp, nguồn dòng và một điện
trở KTT, người ta thường áp dụng phương pháp nguồn tương đương Thevenin và
Norton để tìm đặc tuyến tổng hợp của mạch. Để xác định các thông số của nguồn
tương đương, phần tử KTT được tách ra khỏi mạch, phần mạch tuyến tính còn lại sẽ
được thay thế bằng nguồn tương đương có các thông số được xác định như sau:
- Với nguồn áp Thevenin
- Điện áp E là điện áp trên các cực A, B hở mạch
- Điện trở tương đương R
AB
là điện trở tuyến tinh của hai cực thụ động
nhìn từ hai cực A, B.






Mạch tuyến
tính
B
u
A
Hình 3.17. Đặc tuyến Diode bán dẫn
0
i
u
i = m
d
(u)
f
d
(i) f
d
(i)
Hình 3.16.a,b
u
E
i
u
E
i
Hình 3.18.a,b Đặc tuyến tổng hợp
0
i
u
E
0
i
u
– E
Chuong III
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
Chương III. Mạch phi tuyến
65









- Với nguồn dòng Norton
- Dòng điện J là dòng qua các cực A, B ngắn mạch.
- Điện dẫn G
AB
=
AB
R
1

Với mạch trên hình, khi đã biết giá trị của nguồn E, đặc tuyến của điện trở KTT
i=m(u) và giá trị R
AB
, ta có thể tiến hành phân tích mạch KTT bằng phương pháp đồ
thị. Dòng điện và điện áp trên các phần tử sẽ được xác định như sau:
E = R
AB
i + u (4.4.1)
hay i =
AB
R
U E ÷
(4.4.2)
Đặc tuyến của phần tử KTT là:
i = m(u) (4.4.3)
Khi cân bằng 2 vế của phương trình (4.4.2) và (4.4.3) ta được:
m(u) =
AB
R
U E ÷
(4.4.4)
Phương trình (4.4.4) có thể được giải bằng phương pháp đồ thị, khi ta vẽ chúng
trên cùng một hệ tọa độ (u, i) (Hình 3.20.a).
Giao điểm của đường thẳng (4.4.2) với đặc tuyến (4.4.3) là nghiệm của phương
trình (4.4.4). Tọa độ của giao điểm M sẽ cho biết dòng điện qua phần tử KTT và hạ
áp trên nó. Hạ áp trên phần tử tuyến tính là:
u
RAB
= E – u (4.4.5)
Bằng cách làm tương tự, ta có thể phân tích đối với mạch trên hình (3.19b). Các
phương trình mô tả mạch:
J – G
AB
u = i (4.4.6)
hay u =
AB
G
i J ÷
(4.4.7)
Khi đã biết đặc tuyến của phần tử KTT:
u = f(i) (4.4.8)
Cân bằng các vế phải của phương trình (4.4.7) và (4.4.8) ta có:
f(i) =
AB
G
i J ÷
(4.4.9)
Hình 3.19.a,b
u
E
R
AB
i
u
J G
AB
i
I
G

Chuong III
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
Chương III. Mạch phi tuyến
66
Nghiệm của pt (4.4.9) là giao điểm của đường thẳng (4.4.7) và đặc tuyến (4.4.8),
tọa độ của điểm M cho biết hạ áp trên các cực của mạch và dòng điện đi qua phần
tử KTT (hình 3.20b). Dòng qua điện dẫn G
AB
là: I
G
= J – i











Ví dụ: Cho mạch KTT như hình vẽ (3.21)
Hãy dùng phương pháp đồ thị để tìm
điện áp và dòng điện qua điện qua điện
trở KTT và công suất tiêu hao trên nó.
Biết J = 7 [mA]; R
1
= 200Ω R =
600Ω; R
2
= 800Ω; R
3
= 300Ω, và đặc
tuyến dòng áp của điện trở KTT theo
bảng sau:

u[V] 0,1 0,32 0,6 1,1 2 2,8
i[mA] 0,5 1 1,5 2 2,5 3
Lời giải
Thay thế phần mạch tuyến tính nhìn từ hai cực A, B bằng nguồn dòng tương
đương Norton trên hình (3.22).
3 2
2
3 2
3 2
1
R R
R
R R
R R
R R
R
J J
AB
+
+
+ +
= = J
3 2 3 1 2 1 3 2
2
R R R R R R RR RR
RR
+ + + +
= 3 [mA]

R
AB
=
2 1
2 1
3
R R R
R ) R R (
R
+ +
+
+ =
2 1
2 1 2 3 2 3 1 3
R R R
R R RR R R R R RR
+ +
+ + + +
= 700Ω






u
E U
I
M
R
E

0
i
i = m(u)
i
J I
U
M
G
J

0
u
u = f(i)
Hình 3.20.a,b
u
J
R
2

R
R
1

i
R
3

B
A
Hình 3.21
J
AB

R
AB

A
B
I
u
Hình 3.22
Chuong III
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
Chương III. Mạch phi tuyến
67
Dòng và áp trên điện trở KTT sẽ được xác định bằng phương pháp đồ thị. Dựa
trên sơ đồ tương đương hình (3.22) và các thông số vừa xác định ta có phương trình:
u = (J
AB
– I)R
AB
(4.4.10)
Trên cùng một hệ trục toạ độ (u, i) ta vẽ đặc tuyến của phần tử KTT và phương
trình đường thẳng (4.4.10). Giao điểm M có tọa độ xác định từ đồ thị M chính là hạ
áp và dòng điện trên điện trở KTT.











III.5. BÀI TẬP CHƯƠNG III (Mục III.4)
Bài 3.1: Người ta mắc nguồn áp E = 100V vào hai cực nối tiếp của điện trở tuyến
tính R = 200Ω và điện trở KTT có đặc trưng cho ở bảng (3.3) sau:
Bảng (3.3)
u[V] 0 10 20 30 40 50 60
I[A] 0 0,23 0,30 0,34 0,37 0,395 0,42

Hãy xác định dòng qua nhánh và áp trên mỗi phần tử bằng phương pháp đồ thị.
Đáp số: I = 0,34[A]; u = 31[V]

Bài 3.2: Phần tử không tuyến tính có đặc trưng:

u[V] 0 100 200 300 400 500
I[mA] 0 0,06 0,16 0,28 0,60 2,0

được nối với điện trở R
1
= 0,4[M Ω], cả hệ thống được mắc nối tiếp với R
2
= 0,1[M
Ω] và nguồn áp E = 500[V]. Hãy xác định điện áp trên phần tử KTT và dòng điện
qua mỗi phần tử của mạch trên hình 3.23.





1.0
2.0
3.0
0.5
1.5
2.5
1.0 2.0 3.0
i[mA]
I
M
u[V]
0.5 1.5 2.5
Chuong III
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
Chương III. Mạch phi tuyến
68









Đáp số: u= 365[V], I = 0,44[mA];
I
1
=
1
R
u
=
4 , 0
365
= 0,91[mA];
I
2
= I + I
1
=0,44 + 0,91 = 1,35[mA]

Bài 3.3: Cho mạch trên hình vẽ (3.24) với các số liệu:
E
1
= 64[V]; E
3
= 10[V]
R
1
= 8[Ω]; R
2
= 24[Ω]









Đặc trưng của phần tử KTT được cho dưới dạng bảng (3.4):

I[A] 0 1,0 1,5 2,0 3,0 4,0
u[V] 0 36 45 50 55 57
Hãy xác định các dòng điện I
1
, I
2
, I
3
.

Đáp số: I
3
= 0,85[A] và u = 32,9V
¬ U
CD
= E
3
+ u = 10 + 32,9 = 42,9 V
I
2
=
2
R
U
CD
=1,78[A];
I
1
= I
2
+ I
3
= 1,78 + 0,85 = 2,64[A];
Bài3. 4:
Cho mạch điện trên hình(3.25) với J = 2,5[A], E = 60[V] và phần tử KTT có đặc
trưng:
R
1
I
1

E
I
2
u
R
2
I
Hình 3.23
R
1
I
3

E
1
I
1
R
f
E
3
R
2
I
2
Hình 3.24
Chuong III
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
Chương III. Mạch phi tuyến
69
u = 5I
3

Hãy xác định dòng điện và điện áp trên phần tử KTT.










Đáp số: I = 1[A]; u = 5[V]
Bài 3.5: Cho mạch trên hình (2.26) với giá trị của nguồn áp E = 30[V], R = 20O và
đặc trưng của các phần tử KTT:
I
1
= 0,01u
1
+ 0,003u
1
2

I
2
= 0,04u
2
+ 0,002u
2
2







Hãy xác định điện áp u và dòng qua nhánh I
1
, I
2
(với u >0)
Đáp số: u = 10V
I
1
= 0,01.10 + 0,003.10
2
= 0,4 A
I
2
= 0,04.10 + 0,002.100 = 0,6 A

III.6. CHUỖI FOURIER
III.6.1. Chuỗi Fourier lượng giác
Một tín hiệu được gọi là tuần hoàn nếu nó thỏa mãn điều kiện:
f(t) = f(t + nT) ; với n: là số nguyên
Trong đó T là chu kỳ lặp lại của tín hiệu, tần số tương ứng với chu kỳ T được
gọi là tần số cơ bản của tín hiệu, nó được xác định theo biểu thức sau:
T

ω
0
=
[rad/s].
Một tín hiệu tuần hoàn với chu kỳ T, thỏa mãn điều kiện Dirichlet, sẽ được biểu
diễn bằng chuỗi Fourier lượng giác có dạng như sau:
f(t) = a
0
+
¯
·
=
+
1 n
0 n 0 n
) t ω n sin b t ω n cos a ( (3.6.1)
J

I

E

u

30O

30O

60O

Hình 3.25
R
f1
R
f2 E
R
u
I
1
I
2
Hình 3.26
Chuong III
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
Chương III. Mạch phi tuyến
70
Chuỗi (3.6.1) bao gồm một số hạng không phụ thuộc thời gian và tổng vô hạn
các hàm điều hòa có tần số bằng n lần tần số cơ bản. Các hệ số a
0
, a
n
, b
n
được gọi là
các hệ số khai triển Fourier và được xác định theo các công thức sau:
a
0
=
í
+T t
t
0
0
dt ) t ( f
T
1
(3.6.2)
a
n
=
í
+T t
t
0
0
0
dt ω n cos ) t ( f
T
2
, trong đó n = 1, 2, 3… (3.6.3)
b
n
=
í
+T t
t
0
0
0
dt n sin ) t ( f
T
2
ω (3.6.4)
Thành phần a
0
không phụ thuộc thời gian, biểu thị giá trị trung bình của hàm f(t)
trong 1 chu kỳ, nó còn được gọi là thành phần 1 chiều của tín hiệu. Các hệ số a
n
, b
n

là biên độ của các thành phần cosin và sin tương ứng với các tần số ne
0
.

Hay ta có thể viết:















Sóng hài bậc 1 (sóng cơ bản): sóng sin tần số e
Sóng hài bậc 3: sóng sin tần số 3e
 Nhận xét:
Một dạng sóng tuần hoàn bất kỳ có thể được phân tích thành tổng những dạng
sóng hình sin có tần số khác nhau.
III.6.2. Chuỗi Fourier dạng phức
Tín hiệu tuần hoàn f(t) còn có thể được biểu diễn bằng chuỗi phức Fourier có
dạng sau:
f(t) =
¯
·
÷· = n
t ω jn
n
0
e F

(3.6.5)
f(t) =
2
1
a
0
+ a
1
coset + a
2
cos2et + a
3
cos3et + …
+ b
1
sinet + b
2
sin2et + b
3
sin3et + …
1 chiều
Sóng cơ
bản
Hài bậc 2 Hài bậc 3
Sóng cơ bản
Sóng tổng không sin
Sóng hài bậc 3
Sóng cơ bản
Sóng tổng không sin
Sóng hài bậc 3
Chuong III
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
Chương III. Mạch phi tuyến
71
Trong đó
n
F

được gọi là hệ số khai triển Fourier và được xác định bởi biểu thức:

í
+
÷
=
T t
t
t ω jn
n
0
0
0
dt e ) t ( f
T
1
F

(3.6.6)
Với một tín hiệu f(t) thực ta luôn có:

n n
F F
÷
=
 
và arg
n
F

= – arg
n
F
÷


hay:
n
F

t ω jn
0
e +
n
F
÷

t jn
0
e
ω ÷
= | |
) t ω n F (arg j ) t ω n F (arg j
n
0 n 0 n
e e F
+ ÷ +
+
 


= 2 ) F arg t ω n cos( F
n 0 n
 
+
= C
n
cos(ne
0
t + v
n
) (3.6.7)
Với C
n
= 2
n
F

và v
n
= arg
n
F

(3.6.8)
F
0
= C
0
= a
0

n
F

=
2
jb a
n n
÷
; a
n
=
n
F

+
n
F
÷

; b
n
= j(
n
F


n
F
÷

)
n
F

=
2
C
n
=
2
b a
2
n
2
n
+

arg
n
F

= v
n
= m
n

2
t
(3.6.10)
Từ biểu thức (3.6.5) có thể thấy rằng, chuỗi phức Fourier bao gồm hai chuỗi vô
hạn các vectơ liên hiệp phức đối với trục thực và quay ngược chiều nhau với vận tốc
góc ne
0
. Tổng hình học của mỗi cặp vectơ liên hiệp phức tại mọi thời điểm sẽ cho
ta thành phần hài thứ n hình (3.27). Nói cách khác, thành phần hài thứ n bao gồm
hai thành phần, có hình chiếu trên trục thực bằng nhau, quay ngược chiều nhau với
vận tốc bằng ne
0
.














(3.6.9)
J
m

n
F


n
F
÷


Re
T

ω
0
=
T

ω
0
=
0
ω

T =
t
n
F 2
n
C

=
f
n
(t)
Hình 3.27
Chuong III
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
Chương III. Mạch phi tuyến
72
Ví dụ 1: Phân tích dạng sóng sau thành chuỗi Fourier, có biên độ là 1; chu kỳ 2t.
f(t) =
2
1
a
0
+ a
1
coset + a
2
cos2et + a
3
cos3et +…+ b
1
sinet + b
2
sin2et + b
3
sin3et
+…

f(x) = 1 0 < x < t
f(x) = – 1 t < x < 2t




Lời giải
f(x) =
2
1
a
0
+ a
1
cosx + a
2
cos2x + … + b
1
sinx + b
2
sin2x + …
a
n
=
í
t
t
2
0
dx f(x).cosnx
1

a
n
=

+
t
í í
t
0
π 2
π
x (-1)cosnxd 1.cosnxdx
1

a
n
= ) nx sin nx sin (
n
1 2
0
π
π
π
÷
t
= ) sinn2 x n sin 2 (
n
1
t ÷ t
t

Ta thấy a
n
= 0 với n = 0, 1, 2… (a
1
, a
2
, …, a
n
= 0)
+ Xác định a
0
:
a
0
=
í
t
t
2
0
dx f(x).cos0x
1
=
í
t
t
2
0
f(x).dx
1

=

+
t
í í
t
0
2
(-1)dx 1.dx
1
π
π
= 0
+ Xác định b
n
:
b
n
=
í
t
t
2
0
dx f(x).sinnx
1

b
n
=

+
t
í í
t
0
2
sinnxdx - 1.sinnxdx
1
π
π
= ) nx cos nx cos (
n
1 2
0
π
π
π
+ ÷
t

=
n
1
t
{1 – 2cosnt + cosn2t}
- Khi n lẻ:
b
n
=
t n
4

b
1
=
t
4
; b
3
=
t 3
4
; b
5
=
t 5
4

0
- 1
1
v
et
t 2t
Chuong III
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
Chương III. Mạch phi tuyến
73
- Khi n chẵn:
b
n
= 0
Vậy f(t) =
t
4
(sinet +
3
1
sin3et +
5
1
sin5et + …)
Khi T = 1ms ¬ f =
T
1
= 1000Hz ¬ e = 2tf = 2000t
 Nhận xét:
- Chuỗi Fourier là tổng các dạng sóng hình sin có tần số từ thấp đến cao.
- Biên độ sóng hài bậc càng cao thì càng nhỏ.
 Phổ tần số:
Phổ tần số cho ta biết biên độ các sóng hài
f(t) =
t
4
(sinet +
3
1
sin3et +
5
1
sin5et + …)










Ví dụ 2: Phân tích dạng sóng sau thành chuỗi Fourier:


f(x) =
t
x
– t < x < t





Tính hệ số chuỗi Fourier.
Lời giải
Tính a
n
:
a
n
=
í
t
t ÷
t t
.cosnxdx
x 1
=
í
t
t ÷
2
t
x.cosnxdx
1

b
t
4

0
1 3 5 7
Số lần tần số
cơ bản
f(x)
et
2t t
-t
0
1
- 1
Chuong III
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
Chương III. Mạch phi tuyến
74
=
t
t ÷
2

+
t
nx sin
n
x
nx cos
n
1 1
2

a
n
=

t) t ÷ t t + t ÷ t
t
2
sinn n sin (
n
1
) n cos n cos
n
1 1
2

n = 0
a
n
= 0
a
0
=
í
t
t ÷
t t
.dx
x 1
= 0
- Tính b
n
: b
n
=
í
t
t ÷
t t
.sinnxdx
x 1
=
í
t
t ÷
2
t
x.sinnxdx
1

=
t
t ÷
2

÷
t
nx cos
n
x
nx sin
n
1 1
2
= ( ) t t ÷ t
t
2
n cos n n sin
n
1

- n lẻ: b
n
=
t n
2

b
1
=
t
2
; b
3
=
t 3
2
; b
5
=
t 5
2

- n chẵn: b
n
=
t
÷
n
2

b
2
=
t
÷
1
; b
4
=
2t
÷
1
; b
6
=
3t
÷
1

Vậy f(t) =
t
2
(sinet –
2
1
sin2et +
3
1
sin3et –
4
1
sin4et + …)








Nhận xét: Biên độ sóng hài càng cao thì bậc càng nhỏ
Ví dụ 3: Phân tích dạng sóng sau thành chuỗi Fourier.


¹
´
¦
t < < t
t < <
=
2 x 0
x 0 10
) x ( f giả sử T = 0,628ms



b
t
2

0 1
2
3
4
5
6
Số lần tần
số cơ bản
v
10
0
t
T
Chuong III
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
Chương III. Mạch phi tuyến
75
Lời giải
f(x) =
2
1
a
0
+ a
1
cosx + a
2
cos2x + … + b
1
sinx + b
2
sin2x + …
a
n
=
í
t
t
2
0
dx f(x).cosnx
1

a
n
=

+
t
í í
t
0
2
(0)cosnxdx 10.cosnxdx
1
π
π
=
π
0
nx sin
n
10
t

= t
t
n sin
n
10

Ta thấy a
n
= 0 với n = 0, 1, 2… (a
1
, a
2
, …, a
n
= 0)
+ Xác định a
0
:
a
0
=
í
t
t
2
0
dx f(x).cos0x
1
=
í
t
t
2
0
f(x).dx
1
=

+
t
í í
t
0
2
(0)dx 10.dx
1
π
π
= 10
+ Xác định b
n
:
b
n
=
í
t
t
2
0
dx f(x).sinnx
1

b
n
=

t
í
t
0
10.sinnxdx
1
= ) nx cos (
n
10
0
π
÷
t

=
n
10
t
{1 – cosnt}
- Khi n lẻ:
b
n
=
t n
20

b
1
=
t
20
; b
3
=
t 3
20
; b
5
=
5t
20

- Khi n chẵn:
b
n
= 0
f(x) =
2
1
a
0
+ a
1
cosx + a
2
cos2x + … + b
1
sinx + b
2
sin2x + …
Vậy f(t) = 5 +
t
20
(sinet +
3
1
sin3et +
5
1
sin5et + …)
Khi T = 0,628ms ¬ f =
T
1
= 1592,36Hz ¬ e = 2tf = 10000 rad/s
Vậy v(t) = 5 +
t
20
(sin10000t +
3
1
sin30000t +
5
1
sin50000t + …)




Chuong III
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
Chương III. Mạch phi tuyến
76
III.7. BÀI TẬP CHƯƠNG III (Mục III.6)
Bài 3.6: Cho sóng chỉnh lưu bán kỳ như sau:








Hãy phân tích dạng sóng trên thành chuỗi Fourier.
Đáp số: f(t) =
π
1
(1 +
2
π
coset +
3
2
cos2et –
15
2
cos4et +
35
2
cos6et + …)


Bài3. 7: Cho sóng chỉnh lưu toàn kỳ như sau:








Hãy phân tích dạng sóng trên thành chuỗi Fourier.
Đáp số: f(t) =
π
2
(1 +
3
2
cos2et –
15
2
cos4et +
35
2
cos6et + …)

Bài 3.8: Hãy phân tích dạng sóng sau thành chuỗi Fourier:








Đáp số:
2
π
÷
2
π

2


π
1
et
v
1
2
π
÷
2
π

π
2


v
et
0 -2t 2t 4t
et
2t
f(x)
Chuong III
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
Chương III. Mạch phi tuyến
77
f(t) = t – 2sinet – sin2et –
3
2
sin3et –
2
1
sin4et –
5
2
sin5et –
3
1
sin6et + …
Bài 3.9: Khai triển chuỗi Fourier của dạng sóng sau:








Đáp số:
f(t) = –
π
4
coset –

4
cos3et –
25π
4
cos6et + 2sinet +
3
2
sin3et +
5
2
sin5et
Bài 3.10: Khai triển chuỗi Fourier của dạng sóng sau:







Đáp số: f(t) = t –
π
8
coset –

8
cos3et –
25π
8
cos5et

Bài 3.11: Khai triển chuỗi Fourier của dạng sóng sau:








Đáp số: f(t) =
2
3

π
2
(sinet +
3
2
sin3et +
5
2
sin5et)


0 t 2t - t - 2t
1
2
et
f(x)
0 t
2t 3t
4t
-t
-t
t
et
f(x)
-t t 2t
2t
et
f(x)
Chuong III
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
Chương IV. Đường dây dài
78
CHƯƠNG IV
ĐƯỜNG DÂY DÀI

IV.1. CÁC THÔNG SỐ ĐƠN VỊ CỦA ĐƯỜNG DÂY DÀI
IV.1.1. Định nghĩa :










- Điện cảm đơn vị của đường dây dài, biểu thị năng lượng tích lũy trong từ
trường của đoạn dây có độ dài 1m, ký hiệu L
0
và có đơn vị [H/m].
- Điện dung đơn vị của đường dây, biểu thị năng lượng tích lũy trong điện trường
giữa các dây dẫn có độ dài 1m, được ký hiệu là C
0
và có đơn vị là [F/m].
- Điện trở đơn vị của đường dây biểu thị tổn hao nhiệt trong các dây dẫn, có độ
dài 1m, được ký hiệu là r
0
và có đơn vị [O/m]
- Điện dẫn rò đơn vị giữa các dây dẫn biểu thị tổn hao nhiệt trong điện môi của
đoạn dây có độ dài 1m, được ký hiệu là G
0
và có đơn vị [S/m].
Các thông số đơn vị được nêu trên đây được gọi là các thông số sơ cấp của
đường dây dài.
Cách xác định các thông số đơn vị:

Đường dây
Thông số
Song hành Đồng trục
L
0

r
d
ln
μ
t

1
2
r
r
ln
2t
μ

C
0

r
d
ln
ε t

1
2
r
r
ln
ε 2t

r
0

t
ρ f μ
r
1
0

t
|
|
.
|

\
|
+
4
ρ f μ
r
1
r
1
0
2 1

G
0
e.C
0
.tgo e.C
0
.tgo
Zc
r
d
ln
ε
120
r

1
2
r
r
r
ln
60
ε



r : bán kính dây dẫn
d : khoảng cách giữa 2 dây
r
1
: bán kính dây dẫn trong của đường dây đồng trục
r
2
: bán kính dây dẫn ngoài của đường dây đồng trục
p : điện trở suất của dây dẫn
x
Ax
x = 0
i
u
x = l
Sơ đồ đường dây dài
Hình 4-1
Chuong IV
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
Chương IV. Đường dây dài
79
o : góc tổn hao điện môi
u = u
r
u
0
; c = c
r
c
0

Zc : trở kháng đặc tính.
c
0
=
9
10 .
26
1
÷
t
[F/m] ; hằng số điện môi của chân không
c
r
: hằng số điện môi của môi trường
u
0
= 4t.10
-7
[H/m] : độ từ thẩm của chân không
u
r
: độ từ thẩm của môi trường



Ví dụ 1: Một đường dây đồng trục làm bằng đồng, có hằng số điện môi c
r
= 2,4 ; tgo =
10
-4
,
u
0
= 4t.10
-7
. Đường dây làm việc ở tần số f = 100MHz, có kích thước hình học như
trên hình 2 và điện trở suất p = 1,75.10
-8
O.m. Hãy xác định các thông số đơn vị của
đường dây đồng trục.
Giải:
Điện trở đơn vị đối với dòng điện xoay chiều :
r
0
=
t
|
|
.
|

\
|
+
4
ρ f μ
r
1
r
1
0
2 1
=
t
t
|
.
|

\
|
+
÷ ÷
÷ ÷
4
10 . 75 , 1 . 10 . 10 . 4
10 . 5
1
10
1
8 8 7
3 3
= 0,627 [O.m]
Điện cảm đơn vị :
L
0
=
1
2
r
r
ln
2t
μ
= 2.10
-7
.ln5 = 3,219.10
-7
[H/m]
Điện dung đơn vị
C
0
=
1
2
r
r
ln
ε 2t
=
5 ln 18
10 . 4 , 2
9 ÷
= 8,284.10
-11
[F/m]
Điện dẫn rò đơn vị
G
0
= e.C
0
.tgo = 2t.10
8
.8,284.10
-11
.10
-4
= 5,205.10
-6
[S/m]

IV.1.2. Phương trình đường dây dài và nghiệm :
Bởi vì các thông số của đường dây dài phân bố dọc theo chiều dài của nó, nên
điện áp và dòng điện được xác định dọc theo đường dây.

x Δ r
0
x L
0
Δ
) t , x ( i
) t , x ( u
+
_
x G
0
Δ x C
0
Δ
b
a
c
d
+
_
Δ
i
) t , x Δ x ( i +
) t , x x ( u Δ +
x
x Δ
Hình4- 3
2mm
10m
m
11m
m
Hình 4-2
Chuong IV
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
Chương IV. Đường dây dài
80
Hình 4-3 là sơ đồ tương đương của đoạn dây có độ dài Ax, được xét ở khoảng
cách so vơi đầu đường dây là x.
Theo định luật Kirchhoff 2 ta có :
u(x,t) = r
0
Ax.i(x,t) + L
0
Ax
t
) t , x ( i
c
c
+ u(x + Ax, t) (4.1)

x Δ
) t , x ( u ) t , x Δ x ( u ÷ +
÷ = r
0
i(x, t) + L
0
t
) t , x ( i
c
c
(4.2)

x
) t , x ( u
c
c
÷ = r
0
i(x, t) + L
0
t
) t , x ( i
c
c
(4.3)
Tại nút c theo định luật Kirchhoff 1 ta có :
i(x, t) = i
A
+ i(x + Ax, t) (4.4)
Trong đó :
i
A
= G
0
Ax u(x + Ax, t) + C
0
Ax
t
) t , x Δ x ( u
c
+ c

Sử dụng khai triển Taylor u(x + Ax, t) ở lân cận x:
u(x + Ax, t) = u(x, t) +
x
) t , x ( u
c
c
Ax + …
¬ i
A
= G
0
Ax u(x, t) + G
0
2
2
x Δ
x
) t , x ( u
c
c

+ ...
C
0
Ax
t
) t , x ( u
c
c
+ C
0
2
2
x
t x
) t , x ( u
Δ
c c
c
+ ...
Khi bỏ qua các đại lượng tương ứng với Ax
2
ta được :
i
A
= G
0
Ax u(x, t) + C
0
Ax
t
) t , x ( u
c
c
(4.5)
Thay (4.5) vào (4.4) ta có :

x
) t , x ( i
c
c
÷ = G
0
u(x, t) + C
0
t
) t , x ( u
c
c
(4.6)
Từ kết quả phân tích trên ta có hệ phương trình cơ bản của đường dây dài như
sau :

x
) t , x ( u
c
c
÷ = r
0
i(x, t) + L
0
t
) t , x ( i
c
c
(4.7a)

x
) t , x ( i
c
c
÷ = G
0
u(x, t) + C
0
t
) t , x ( u
c
c
(4.7b)

IV.1.3. Nghiệm của phương trình đường dây dài với tác động sin

Giả sử tại x = 0 có đặt nguồn tác động sin tần số e, trong khoảng thời gian t( -
·, + ·). Đồng thời cũng giả thiết rằng điện áp và dòng điện tại một điểm x bất kỳ trên
đường dây [0,1] cũng là sin cùng tần số với nguồn tác động, còn biên độ và góc pha
tùy thuộc vào khoảng cách x.
Khi giả thiết như vậy ta có thể phân tích đường dây dài theo phương pháp biên
độ phức.
u(x, t) ÷
u
φ U U Z =


i(x, t) ÷
i
φ I I Z =


Thay vào (4.7) ta sẽ được phương trình ĐDD ở trạng thái xác lập sin :
Chuong IV
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
Chương IV. Đường dây dài
81

dx
) x ( U d

÷ = ( r
0
+ jeL
0
). ) x ( I

(4.8a)

dx
) x ( I d

÷ = (G
0
+ jeC
0
). ) x ( U

(4.8b)
Vi phân phương trình (4.8a) và thay (4.8b) vào ta sẽ được :

2
2
dx
) x ( U d

– ( r
0
+ jeL
0
) (G
0
+ jeC
0
). ) x ( U

= 0 (4.9)
Đặt ¸ = ) C ω j G )( L ω j (r
0 0 0 0
+ + (4.10)
Phương trình (4.9) trở thành :

2
2
dx
) x ( U d

) x ( U
2

¸ ÷ = 0 (4.11)
Tiến hành tương tự cho dòng điện, ta sẽ có :

2
2
dx
) x ( I d

) x ( I
2

¸ ÷ = 0 (4.12)
Nghiệm của hệ (4.11) và (4.12) có dạng:
) x ( U

= Ae
-¸x
+ Be
¸x
(4.13a)
) x ( I

= Ce
-¸x
+ De
¸x
(4.13b)
Trong bốn hằng số A, B, C, D chỉ có 2 hằng số là độc lập bởi vì các nghiệm
(4.13a, b) đồng thời cũng là nghiệm của (4.8)
Khi thay (4.13) vào (4.8) ta có :
C =
c
Z
A
; D = –
c
Z
B
(4.14)
Trong đó :
Zc =
) C j G (
) L j (r
0 0
0 0
ω
ω
+
+
(4.15)
Zc : được gọi là trở kháng sóng (hay trở kháng đặc tính) của đường dây dài.
Khi thay (4.14) vào (4.13) ta được :
) x ( U

= Ae
-¸x
+ Be
¸x
= ) x ( U
t

+ ) x ( U
fx

(4.16a)
) x ( I

=
c
Z
A
e
-¸x

c
Z
B
e
¸x
= ) x ( I
t

+ ) x ( I
fx

(4.16b)
) x ( U
t

= Ae
-¸x
= Ae
-ox
.e
-j|x
(4.17a)
) x ( U
fx

= Be
¸x
= Be
ox
.ej
|x
(4.17b)
) x ( I
t

=
c
Z
A
e
-¸x
=
c
Z
A
e
-ox
.e
-j|x
(4.18a)

) x ( I
fx

=
c
Z
B
e
¸x
=
c
Z
B
e
ox
. ej
|x
(4.18b)
Hệ phương trình (4.16a, b) chính là nghiệm tổng quát của ĐDD ở trạng thái xác
lập Sin.
Hệ số ¸ có thể viết lại ¸ = o + j|
Trong đó, phần thực o được gọi là hệ số suy giảm đơn vị, đối với đường dây dài
thực tế nó là một số không âm.
o = Re{¸}> 0
Chuong IV
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
Chương IV. Đường dây dài
82
Phần ảo | được gọi là hệ số di pha đơn vị, đó là một số luôn luôn dương
| = Im{¸} > 0
Các hằng số A, B có thể được xác định với các điều kiện bờ tại x = 0. Khi thay
x = 0 (4.17) ta có :

1 t t
U A ) 0 ( U
 
= =

1 fx fx
U B ) 0 ( U
 
= =
Với các hằng số A, B vừa được xác định trên đây, ta có thể viết quá trình thời
gian của các đại lượng u
t
(x, t), u
fx
(x, t), i
t
(x, t) , i
fx
(x, t) như sau :
u
t
(x, t) =
1 t
U e
-ox
cos(et - |x + m
1
)
u
fx
(x, t) =
1 fx
U e
ox
cos(et + |x + m
2
)
i
t
(x, t) =
c
1 t
Z
U
e
-ox
cos(et - |x + v
1
)
i
fx
(x, t) =
c
1 fx
Z
U
e
ox
cos(et + |x + v
2
)
trong đó :

1
φ j
1 t 1 t
e U U =



2
j
1 fx 1 fx
e U U
φ
=


v
1
= m
1
- arg{Zc}
v
2
= m
2
- arg{Zc}
Sóng u
t
(x, t) lan truyền trên đường dây dọc theo chiều tăng của x nên được gọi
là sóng điện áp tới. Tốc độ lan truyền của nó được gọi là tốc độ pha, là tốc độ dịch
chuyển các điểm cùng pha, được xác định theo phương trình : et - |x + m
1
= const
Tốc độ pha :
v =
β
ω
t t
x x
1 2
1 2
=
÷
÷

Sóng u
fx
(x, t) có biên độ tăng hàm mũ theo khoảng cách x, còn dịch pha thì
giảm. Như vậy sóng này sẽ dịch chuyển từ cuối đường dây theo chiều x giảm, với vận
tốc pha, và được gọi là sóng phản xạ.
i
t
(x, t) : là sóng dòng điện tới
i
fx
(x, t) : là sóng dòng điện phản xạ.
Theo lý thuyết trường điện từ, tốc độ lan truyền của sóng trong điện môi được
xác định theo công thức :
v =
με
1
=
r r 0 0
μ ε μ ε
1


Tốc độ của ánh sáng trong chân không là :
c =
0 0
1
μ ε
= 3.10
8
(m/s)
Nên tốc độ của sóng điện áp và dòng điện :
v =
r r
c
μ ε

Chuong IV
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
Chương IV. Đường dây dài
83
Nếu chấp nhận dây dẫn làm đường dây là các vật liệu không phải sắt từ ( tức là u
r
= 1),
và môi trường giữa các dây dẫn là không khí, thì tốc độ pha v = c. Nếu môi trường
giữa các dây dẫn là điện môi, có hằng số c
r
> 1 thì v < c.

Ví dụ 2: Ở đầu đường dây tại x = 0, có đặt 1 nguồn áp e
1
(t) = 100cos10
4
t [v]. Giả thiết
rằng trên đường dây chỉ có sóng tới, hãy xác định các quá trình thời gian của i
1
(t) ở
đầu đường dây, điện áp u
2
(t), dòng điện i
2
(t) ở cuối dây và tốc độ pha v. Biết o = 3.10
-5

[Np/m]; l = 10[km]; | = t.10
-4
[rad/m]; Zc = 250.ej
45
[O]
Lời Giải
Áp dụng phương pháp biên độ phức cho đường dây ở trạng thái xác lập sin.
Theo giả thiết trên đường dây chỉ có sóng tới, thì tại một điểm bất kỳ x ta có :

x γ
1 t t
e U ) x ( U ) x ( U
÷
= =
  


x γ
c
1 t x γ
1 t t
e
Z
U
e I ) x ( I ) x ( I
÷ ÷
= = =

  

Ở đầu đường dây, tại x = 0:

0
1 1 t
0 100 E U ) 0 x ( U Z = = = =
  
(V)

0
0
c
1 t
1 t
45 400
45 250
100
Z
U
I ) 0 x ( I ÷ Z =
Z
= = = =

 
[mA]
Ở cuối đường dây, tại x = l:

l β j l α
1
l γ
1 2 2 t
e e E e E U U ) 1 x ( U
÷ ÷ ÷
= = = = =
  

= 100e
-0,3
e
-jt
= 74,1
0
180 ÷ Z [V]

l α
c
1 l γ
1 2 2 t
e
Z
E
e I I I ) l x ( I
÷ ÷
= = = = =
   

= 400.e
-0,3
e
- j (180+45)
= 296,3
0
225 ÷ Z [mA]
Vậy :
u
2
(t) = 74,1cos(10
4
t – 180
0
) [V]
i
2
(t) = 296,3 cos(10
4
t – 225
0
) [mA]
Tốc độ pha của sóng lan truyền :
v =
8
4
4
10 .
1
10
10
β
ω
t
=
t
=
÷
= 0,318.10
8
[m/s]

IV.1.4. Các quan hệ năng lượng trên đường dây dài :
P
1
= công suất cung cấp từ nguồn cho ĐDD
P
2
= công suất cung cấp cho tải
pđd = p
1
– p
2
= công suất tiêu hao trên đường dây
P
t
(x) = công suất của sóng tới
P
fx
(x) = công suất của sóng phản xạ
P
1
= { }
v
2
1
Z Re I
2
1



P
2
= { }
2
2
2
Z Re I
2
1


P
t
=
c
2
t
Z ) x ( I
2
1


Chuong IV
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
Chương IV. Đường dây dài
84
P
fx
=
c
2
fx
Z ) x ( I
2
1


IV.2. BÀI TẬP CHƯƠNG IV
Bài 4.1: Xác định các thông số sơ cấp của đường dây trên không không tổn hao có
tổng trở sóng Z = 600O
Lời Giải
Z = 600 =
0 0
/ C L và v = 3.10
5
km/s =
0 0
1
C L

Suy ra L
0
=
3
10 . 300
600
=
v
Z
= 2,0mH/km
C
0
=
180
1
10 . 3 . 600
1 1
5
0
= =
Zv
uF/km = 5,5nF/km

Bài 4.2: Đường dây cáp dài l = 80km có các thông số sau: r
0
= 11,4O/km, L
0
= 0,6.10
-
3
H/km, C
0
= 38.10
-9
F/km, g
0
= 0,8.10
-6
S/km. Ở các tần số f
1
= 300Hz và f
2
= 2400Hz,
xác định tổng trở sóng Z, hệ số tắt dần o, hệ số pha |, tốc độ pha v và thời gian lan
truyền t
1
và t
2
của sóng trên toàn chiều dài của đường dây. Giải thích nguyên nhân làm
méo tín hiệu.
Lời Giải
Ở tần số f
1
= 300Hz có:
Z
0
= 11,4 + j2t300.0,6.10
-3
=
' 40 5
0
5 , 11
j
e O/km
Y
0
= 10
-6
( 0,8 + j2t300.38.10
-3
) =
' 20 89 6
0
10 . 6 , 71
j
e
÷
S/km
Z =
' 50 41
0 0
0
400 /
j
e Y Z
÷
= O
¸ =
0 0
Y Z = 10
-3
(19,5 + j21,3)km
-1

Suy ra
o = 0,0195 neper/km; | = 0,0213 rad/km
Tốc độ pha v =
β
ω
= 89000km/s. Thời gian lan truyền của sóng t
1
= 9.10
-4
s
Ở tần số f
2
= 2400Hz có:
Z
0
=
' 30 38
0
5 , 14
j
e O/km ; Y
0
=
0
90 6
10 . 572
j
e
÷
S/km
Z =
' 45 25
0 0
0
159 /
j
e Y Z
÷
= O
¸ =
0 0
Y Z = (0,0394 + j0,082)km
-1

Do đó: o = 0,0394 neper/km; | = 0,082 rad/km; Tốc độ pha v = 183.000km/s.
Thời gian lan truyền của sóng t
2
= 4,37.10
-4
s
Nguyên nhân tắt dần của biên độ tín hiệulà do sự khác nhau của hệ số tắt dần ở các tần
số f
1
và f
2
. Nguyên nhân của sự biến dạng pha là do tốc độ pha khác nhau khi sóng lan
truyền có tần số là f
1
và f
2.


Bài 4.3: Khi đo tổng trở đầu vào của đường dây dài l = 50km ở tần số f = 800Hz có các
kết quả sau: ' 35 53 4620
0
,
÷ Z =
nm v
Z O; ' 26 42 386
0
,
Z =
hm v
Z O.
Tính các thông số đường dây, tổng trở đầu vào (ứng với các thông số) của đường dây
dài 100km khi hở mạch và ngắn mạch.
Lời giải:
Chuong IV
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
Chương IV. Đường dây dài
85
Tổng trở sóng của đường dây:
Z =
hm v nm v
Z Z
, ,
. = 1,34.10
3
Z- 5
0
35’ O
Hệ số lan truyền được xác định như sau:
th¸l = =
hm v
nm v
Z
Z
,
,
2,31 – j 2,55

' 20 203 2
0
5 , 1
1
1
j l γ
e
l γ th
l γ th
e =
÷
+
=
2¸l = ln1,5 +
360
' 20 203 2
0
π j
= 0,41 + j3,54

1 ' 20 83 3
0
10 . 5 , 35
÷ ÷
= km e γ
j

Thông số của đường dây
Z
¸
= r
0
+ jeL
0
= 11 + j46,2
0 0
C ω j g
Z
γ
+ = = (0,475 + j25). 10
-6

Do đó: r
0
= 11O/km; eL
0
= 46,2O
L
0
9,1. 10
-3
H; g
0
= 0,475. 10
-6
S/km
eC
0
= 25. 10
-6
S/km; C
0
= 5.10
-9
F/km
Với l = 100km ta có:
¸l
2
= 0,41 + j3,54
th(0,41 + j3,54) =
' 50 37
0
57 , 0
54 , 3 . 2 cos 41 , 0 . 2
54 , 3 . 2 sin 41 , 0 . 2
j
e
ch
j sh
=
+
+

Tổng trở đầu vào của đường dây khi hở mạch
' 25 43 10 . 35 , 2
0 3
,
÷ Z = =
l γ th
Z
Z
hm v
O
Và khi ngắn mạch:
Z
v,nm
= 763Z32
0
15’ O

Bài 4.4: Để xác định các thông số sơ cấp của đường dây trên không không tổn hao dài
3m, đã tiến hành đo tổng trở đầu vàoở trạng thái ngắn mạch là Z
nm
290O ở tần số
10MHz.
Xác định các thông số sơ cấp và thứ cấp của đường dây.
Đáp số: L
0
= 1,33mH/km; C
0
= 8,3nF/km
Z = 400O; | = 12grad/m

Bài 4.5: Đường dây trên không với dây dẫn bằng đồng có đường kính d = 3m, khoảng
cách giữa các dây dẫn là D = 200mm, xác định điện cảm L
0
và điện dung C
0
trên một
km của đường dây.
Đáp số: L
0
= 1,95. 10
-3
H/km
C
0
= 5,7. 10
-9
F/km






Chuong IV
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
Chương IV. Đường dây dài
86
IV.3. QUÁ ĐỘ TRÊN ĐƯỜNG DÂY DÀI :
IV.3.1. Phương trình toán tử của ĐDD


x
) t , x ( u
c
c
÷ = R
0
i(x, t) + L
0
t
) t , x ( i
c
c
(4.19 a)

x
) t , x ( i
c
c
÷ = G
0
u(x, t) + C
0
t
) t , x ( u
c
c
(4.19 b)
Khi thực hiện biến đổi Laplace phương trình (4.7a,b) ta được :


dx
) P ( dU
÷ = r
0
I(P) + PL
0
I(P) – L
0
.IL(0
-
) (4.20a)

dx
) P ( dI
÷ = G
0
U(P) + PC
0
U(P) – C
0
Uc(0
-
) (4.20b)
Trong trường hợp các điều kiện đầu bằng không, ta có thể đưa về dạng phương
trình vi phân cấp hai như sau:
0 ) (
) (
2
2
2
= ÷ P U
dx
P U d
¸ (4.21)
Với:
) )( ( ) (
0 0 0 0
2
PC G PL R P + + = ¸ (4.22)
= gọi là độ chắn sóng toán tử của ĐDD
Dòng điện:
I(P) =
dx
P dU
PL R
) (
) (
1
+
÷ (4.23)
Bằng cách sử dụng các điều kiện bờ:
U(P)-
x = 0
= U
1
(P) (4.24a)
I(P)-
x = 0
= I
1
(P) (4.24b)
Và ký hiệu:
Zc =
0 0
0 0
PC G
PL R
+
+
(4.25)
Ta có nghiệm toán tử của phương trình ĐDD

U(P) = U
1
(P)Ch¸x – Zc(P)I
1
(P)Sh¸x (4.26a)
I(P) =
) (
) (
1
P Z
P U
c
÷ Sh¸x + I
1
(P)Ch¸x (4.26b)
Việc phân tích nghiệm trong trường hợp tổng quát là tương đối khó khăn. Do
đó, ta chỉ nêu ra một vài trường hợp cho cho việc tìm hiểu quá trình quá độ xuất hiện
trên ĐDD và chỉ giới hạn bài toán khảo sát trên đường dây dài không tổn hao.

IV.3.2. Đóng điện áp vào đường dây hở mạch cuối

Cho đường dây trên hình 4-4:
Chuong IV
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
Chương IV. Đường dây dài
87

Ta có: I
2
(P) = 0; U
1
(P) =
P
E

Đường dây không tổn hao nên: ¸(P) = P
0 0
C L ; Zc =
0
0
C
L
= Rc
Từ (4.26) ta suy ra:
I
1
(P) =
l P Ch R
P Sh P U
c
) (
) ( ) (
1
¸
¸

Và: U(P) = U
1
(P)
| |
l Ch
l xSh Sh xl Ch
¸
¸ ¸ ¸ ÷

U(P) =
) (
) ( ) (
P PM
P L
l Ch
x l Ch
P
E
=
÷
¸
¸
(4.27)
Để tìm quá trình thời gian tại một điểm x so với đầu đường dây ta phải tìm biến
đổi ngược L
-1
của (4.27). Sau khi biến đổi ta có được:
u
2
(t) = E ( )
( )
¦
¦
)
¦
¦
`
¹
¦
¦
¹
¦
¦
´
¦
+

+

÷ |
.
|

\
| +
÷ ÷
¯
·
=0
0 0
1 2
2
1 2
cos 1
2
1 2
cos
1
4
1
k
k
k
C L l
t k
x
k
t t
t
(4.28)
Cuối cùng ta có quá trình điện áp tại cuối đường dây (x=l) là:
u
2
(t) = E ( )
¦
¦
)
¦
¦
`
¹
¦
¦
¹
¦
¦
´
¦
+

+
÷ ÷
¯
·
=0
0 0
1 2
2
1 2
cos
1
4
1
k
k
k
C L l
t k
t
t
; t > 0
Tốc độ pha trên đường dây không tổn hao là v = 1/
0 0
C L
Do đó: l/
0 0
C L chính là thời gian sóng điện áp lan truyền hết đường dây. Khi
ký hiệu T
d
= l/
0 0
C L ta có:

u
2
(t) = E ( )
¦
¦
)
¦
¦
`
¹
¦
¦
¹
¦
¦
´
¦
+

+
÷ ÷
¯
·
=0
1 2
2
1 2
cos
1
4
1
k
d k
k
T
t k
t
t
; t > 0 (4.29)
Hình 4-4
Chuong IV
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
Chương IV. Đường dây dài
88
Có thể tìm được: u
2
(t) = 0; với 0 <
d
T
t
< 1
u
2
(t) =2E; với 1 <
d
T
t
< 3
u
2
(t) = 0; với 3 <
d
T
t
< 5
Quá trình thời gian của điện áp trên đường dây hở mạch cuối được biểu diễn trên hình
4-5, đó là tín hiệu tuần hoàn với chu kỳ:T = 4T
d













IV.3.3. Đóng điện áp vào đường dây tải điện trở
Tại t = 0, đóng một nguồn áp e(t) vào đường dây không tổn hao tải điện trở R
2
.
Ta có:
I
2
(P) =
2
2
1
1
) (
) ( ) (
) (
) (
R
P U
l P Ch I l P Sh
P Z
P U
c
= + ÷ ¸ ¸
Rút I
1
(P) từ phương trình này và thế vào (3.26a) ta sẽ có:
U
2
(P) =
) ( ) ( ) (
). (
2
2 1
P Sh P Z l P Ch R
R P U
c
¸ ¸ +

Khi biểu diễn các hàm hyperbolic qua các hàm mũ, điện áp trên tải sẽ có dạng:
U
2
(P) = U
1
(P)e
-PTd
) 1 (
) 1 (
2
2
2
d
PT
e n
n
÷
+
+

Trong đó: n
2
=
c
c
Z R
Z R
+
÷
2
2
là một số thực.
Thời gian truyền sóng trên đường dây là:
Td = l
0 0
C L =
v
1

Nếu nguồn áp đầu đường dây là nguồn áp một chiều, ta có U
1
(P) = E/P nên:
U
2
(P) = .
) 1 (
) 1 (
2
2
2
d
PT
e n
n
P
E
÷
+
+
e
-2PTd

(4.30)
Do: -n
2
-| 1; e
-2PTd
< 1; với Re{P} > 0 nên:
U
2
(P) =
P
E
(1 +
2
n )e
-PTd
{1 –
2
n e
-2PTd
+
2
2
n e
-4PTd

3
2
n e
-6PTd
+ ...}
=
P
E
(1 +
2
n ){e
-PTd

2
n e
-3PTd
+
2
2
n e
-5PTd

3
2
n e
-7PTd
+ ...}
2E
u
2
0

1

3

5

7

t/T
d
Hình 4-5: Biểu diễn áp cuối đường dây hở mạch cuối

Chuong IV
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
Chương IV. Đường dây dài
89
Biến đổi Laplace để tìm u
2
(t) ta có:
u
2
(t) = E(1 + n
2
){1(t – T
d
) – n
2
1(t – 3T
d
) +
2
2
n 1(t – 5Td) - ...}
= E[1(t – Td) + n
2
1(t – Td) - n
2
1(t – 3Td) + ...]
= E | | | | { }
¯
·
=
+
+ ÷ + + ÷ ÷
0
) 1 (
2 2
) 1 2 ( 1 ) 1 2 ( 1 ) 1 (
j
d
j
d
j j
T j t n T j t n (4.31)
Với -1 < n
2
< 0, quá điện áp được vẽ trên hình 4-6:













IV.3.4. Đồ thị Zig – Zac (giản đồ bounce)
Từ biểu thức (4.31) có thể thấy quá trình điện áp ở cuối đường dây (hay tại một
điểm bất kỳ 0| x | 1) là kết quả của sự xếp chồng sóng tới và sóng phản xạ từ hai đầu
đường dây.






Từ hình 4-7, ta thấy:
u = ut + ufx (4.32)
i = it – ifx =
c
Z
1
(ut – ufx) (4.33)
P = Pt – Pfx =
c
fx
c
t
Z
u
Z
u
2
2
÷ (4.34)
Cho một mô hình đường dây điện trở như sau:

u
fx
u
t
i
fx
i
t
Z
C
P
t
P
fx
Hình 4-7: Các thành phần sóng tới và sóng phản xạ.
u
2
(t)
E
0
1 3
5 7
t/T
d
Hình 4-6: Điện áp tại cuối đường dây tải điện trở.

Chuong IV
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
Chương IV. Đường dây dài
90


Ta giả sử rằng không tồn tại áp và dòng trên đường dây tại: t < 0; tại t = 0
+
, trên
đường dây chỉ có sóng điện áp tới. Trở kháng vào của đường dây có giá trị bằng trở
kháng sóng. Như vậy, điện áp tới tại đầu đường dây:

1
1 t
u

= E
c
c
Z R
Z
+
1
(4.35a)

1
1 t
i =
c
Z R
E
+
1
(4.35b)
Sau khoảng thời gian Td = 1/v, sóng tới đi đến tải và bị phản xạ. Ta có:

2
1
2
1
2
.n u u
t fx
= (4.36)

1
2
1
2
1
fx
c
fx
u
Z
i = (4.37)
Với: n
2
=
c
c
Z R
Z R
+
÷
2
2

Sau đó, sóng phản xạ sẽ truyền ngược về đầu đường dây, và xuất hiện phản xạ
tại t = 2T
d
, để tạo ra sóng tới lần thứ hai lan truyền về phía tải. Điện áp và dòng tại đầu
đường dây khi có thêm thành phần sóng tới lần thứ hai được viết:
u =
1
1 t
u +
2
1
1
1 t fx
u u + (4.38)
i = ) (
1
2
1
1
1
1
1 t fx t
c
u u u
Z
+ ÷ (4.39)
Trong đó:
2
1 t
u là sóng tới tại điểm đầu đường dây lần thứ hai.
Theo điều kiện biên tại đầu đường dây:
u = E – R
1
i ¬
2
1
1
1
1
1 t fx t
u u u + + = E -
c
Z
R
1
) (
2
1
1
1
1
1 t fx t
u u u + ÷
¬

+ ÷ +

÷ =

+ 1 1 1
1 1
1
1 1
1
1 2
1
c
t
c
fx
c
t
Z
R
u E
Z
R
u
Z
R
u
Dựa vào (4.35a) ta viết lại:

÷ =

+ 1 1
1 1
1
1 2
1
c
fx
c
t
Z
R
u
Z
R
u ;
1
1
1
1
1
.n u u
fx t
= (4.40)
Với: n
1
=
c
c
Z R
Z R
+
÷
1
1
(4.41)


Chuong IV
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
Chương IV. Đường dây dài
91
Quá trình trên cứ tiếp tục như thế, các giá trị sóng tới và sóng phản xạ được xác
định lần lượt như trên hình 4-8:



Ví dụ 3: Cho đường dây tải tải điện trở sau:


Với: R
1
= 40E, R
2
= 120E, Zc = 60E, E = 100V. Hãy xây dựng đồ thị Zig – Zac của
điện áp và dòng điện?
Lời Giải:
Ta có sóng tới tại đầu đường dây:
60
40 60
60
. 100
1
1
=
+
=
t
u V
1
60
60
1
1
= =
t
i A
Hệ số phản xạ tải:

3
1
60 120
60 120
2
=
+
÷
= n
Hệ số phản xạ nguồn:

5
1
60 40
60 40
1
÷ =
+
÷
= n
x
x = 0
x = 1
1
t
u
T
d
1
fx
u
2T
d
2
t
u
4T
d
3T
d
2
fx
u
3
t
u
5T
d
Hình 4-8: Quá trình xuất hiện sóng tới và phản xạ trên ĐDD
Chuong IV
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
Chương IV. Đường dây dài
92
Từ đó ta xây dựng đồ thị Zig – Zac của điện áp và dòng điện như sau:


















Các mũi tên trên các đồ thị này biểu diễn hướng truyền của sóng. Từ đồ thị Zig
– Zac, ta có thể xác định được hai đồ thị quan trọng sau đây:
a. Đồ thị biểu diễn áp và dòng theo thời gian t
Áp và dòng chính là sự xếp chồng của các sóng tới và sóng phản xạ. Ta kẻ đường
thẳng có tọa độ x ( tượng trưng cho một điểm đang xét), và cắt đồ thị Zig – Zac tại các
điểm, cho biết thời điểm mà điện áp hay dòng điện có sự biến thiên đột ngột do có sự
khác nhau về số lượng sóng tới và sóng phản xạ. Hình 4-9 biểu diễn điện áp tại đầu
đường dây (x = 0) và tại cuối đường dây (x = l) theo thời gian.


b. Đồ thị biểu diễn áp và dòng theo khoảng cách x
Từ đồ thị Zig – Zac, ta cũng có thể dựng được các đồ thị biểu diễn sự biến thiên
của áp hay dòng trên đường dây theo khoảng cách x tại một thời điểm bất kỳ. Bằng
n
1
= - 1/5
n
2
= 1/3
60V
60V
20
T
d
2T
d 80
76
- 4
3T
d
- 4/3
4T
d
224/3
4/15
5T
d
n
1
= - 1/5
n
2
= 1/3
1A
1
1/3
T
d
2T
d
2/3
9/15
- 1/15
3T
d
- 1/45
4T
d
28/45
2/225
5T
d
76
u(x = 0)v
60
15
1124

0
2T
d
4T
d
6T
d
t

5T
d
u(x = l)v
80
224/3
3376/45
T
d
3T
d
0
t

Hình 4-9: Biểu diễn áp tại đầu vào và cuối đường dây theo thời gian.

Chuong IV
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
Chương IV. Đường dây dài
93
cách kẻ đường thẳng song song với trục x, đi qua trục thời gian tại thời điêm khảo sát.
Đường thẳng này cắt đồ thị Zig – Zac tại một điểm có tọa độ x
0
cho ta hai bên đường
dây của x
0
có phân bố áp hoặc dòng khác nhau do có sự khác nhau của số sóng tới và
sóng phản xạ. Hình 4-10a cho phân bố áp trên đường dây tại thời điểm t = 2,5T
d

hình 4-10b cho ta phân bố dòng trên đường dây tại thời điểm t = 4/3T
d
.


i (t =4/3T
d
)A
1
2/3
x
1
21/3
b)
u (t =2,5T
d
)v
76
80
0
1/2
1
x
a)
Hình 4-10: Biểu diễn áp dòng theo khoảng cách

Chuong IV
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

TAØI LIEÄU THAM KHAÛO

[1] PHAÏM THÒ CÖ - LEÂ MINH CÖÔØ NG - TRÖÔNG TROÏ NG TUAÁ N MYÕ, Maïch Ñieän II,
Tröôøng Ñaïi hoïc Baùch khoa TP Hoà Chí Minh, 2002.
[2] DAVID E. JOHNSON - JOHNNY R. JOHNSON - JOHN L. HILBURN, Electric Circuit
Analysis, Prentice Hall, 1989.
[3] DAVID IRWIN J., Basic Engineering Circuit Analysis, Prentice Hall, 1996.
[4] JOHN WILEY & SONS, Inc., Electric Engineering Circuits, 1963.
[5] NGUYEÃN QUAÂ N., Lyù Thuyeát Maïch, Tröôøng Ñaïi hoïc Baùch khoa TP Hoà Chí Minh,
1993.
[6] PHÖÔNG XUAÂ N NHAØN - HOÀ ANH TUÙY, Lyù Thuyeát Maïch, NXB Khoa hoïc Kyõ thuaät,
1993.
[7] SANDER K.F., Electric Circuit Analysis, Addison Wesley, 1992.

T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

LỜI NÓI ĐẦU
MẠCH ĐIỆN là một môn học cơ sở quan trọng đối với sinh viên khối kỹ thuật nói chung và sinh viên ngành điện nói riêng. Để có thể tiếp tục nghiên cứu chuyên sâu về lĩnh vực điện thì sinh viên phải nắm vững những kiến thức trong môn học MẠCH ĐIỆN. Ngoài ra môn học này là còn là môn cơ sở để cho sinh viên học tiếp các môn chuyên ngành khác như môn Điều Khiển Tự Động, Máy Điện, Lý Thuyết Tín Hiệu… Mạch điện II này bao gồm ba chương : Chương I: Phân tích mạch trong miền thời gian Chương II: Phân tích mạch trong miền tần số Chương III : Mạch không tuyến tính Chương IV. Đường dây dài Quyển sách này tác giả trình bày các phương pháp phân tích mạch có kèm theo các ví dụ cụ thể và các bài tập được soạn theo từng các chương lý thuyết, để giúp người học có thể giải và ứng dụng vào các môn học có liên quan. .vn du Tác giả đã viết bài giảng này với sự cố gắng sưu tầm cácetài liệu trong và ngoài t. nước, với sự đóng góp tận tình của các đồng nghiệp trong spkngoài bộ môn, cùng với và ien nhiên đây cũng là lần đầu kinh nghiệm giảng dạy môn học này trong nhiều năm. v Tuy thu khỏi những thiếu sót. Tôi rất tiên biên soạn bài giảng mạch điện II nên không thể .tránh w mong sự đóng góp ý kiến của các đồng nghiệp, w các em sinh viên và các bạn đọc /w của :/ quan tâm đến bài giảng này. ttp

T

v hö

ie

H än Ñ

S

T PK

T

C P.H

M

- h

Xin chân thành cảm ơn. TP. HCM tháng 12 năm 2007.

MỤC LỤC
Trang CHƯƠNG : PHÂN TÍCH MẠCH TRONG MIỀN THỜI GIAN (QUÁ TRÌNH QUÁ ĐỘ) .......................................................................... 1 I.1. KHÁI NIỆM ............................................................................................................. 1 I.2. ÁP DỤNG PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN GIẢI BÀI TOÁN QUÁ ĐỘ (PHƯƠNG PHÁP TÍCH PHÂN KINH ĐIỂN) ................................................................ 1 I.2.1. Giải bài toán với điều kiện ban đầu bằng 0 ....................................................... 1 I.2.2. Giải bài toán với điều kiện đầu khác 0 .............................................................. 6 a. Mạch có cuộn dây ......................................................................................... 6 n b. Mạch có tụ .................................................................................................... 8 u.v ed kt. I.3. ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP TOÁN TỬ LAPLACE GIẢIpBÀI TOÁN QUÁ ĐỘ .. 12 ns I.3.1. Một số kiến thức cơ bản để biến đổi Laplace .................................................. 12 vie u .th I.3.2. Định luật Kirchhoff dạng toán tử .................................................................... 16 ww /w :/ I.3.3. Sơ đồ toán tử Laplace ..................................................................................... 17 ttp h I.3.4. Thuật toán tính quá trình quá độ-bằng phương pháp toán tử ........................... 17 M I.3.5. Một số ví dụ về các bài toánC độ với các điều kiện ban đầu bằng 0 ............ 17 .H quá P I.3.6. Các bài toán quá độ vớiTcác điều kiện ban đầu khác 0 .................................... 21 T

S BÀI TẬP CHƯƠNG I ................................................................................................. 27 H
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH MẠCH TRONG MIỀN TẦN SỐ ................................. 36 ö

Th

än vie

Ñ

PK

II.1. ĐỊNH NGHĨA HÀM TRUYỀN ĐẠT .................................................................... 36 II.2. BIỂU DIỄN ĐỒ THỊ CỦA HÀM TRUYỀN ......................................................... 40 II.2.1. Đặc tuyến logarit - tần số logarit ................................................................... 40 II.2.2. Đặc tuyến biên độ - tần số logarit .................................................................. 41 II.2.3. Đặc tuyến pha tần số Logarit ......................................................................... 45 BÀI TẬP CHƯƠNG II................................................................................................ 48 CHƯƠNG III: MẠCH PHI TUYẾN .......................................................................... 51 III.1. CÁC PHẦN TỬ KHÔNG TUYẾN TÍNH ............................................................ 51 III.1.1. Điện trở phi tuyến ........................................................................................ 51 III.1.2. Điện cảm phi tuyến (cuộn dây phi tuyến) ..................................................... 51 III.1.3. Điện dung phi tuyến..................................................................................... 52 III.2. CÁC THÔNG SỐ ĐẶC TRƯNG CỦA CÁC PHẦN TỬ PHI TUYẾN ................ 53 III.2.1. Điện trở tĩnh và điện trở động ...................................................................... 53

.....................................4............... 63 III..................................................... Cách nối các phần tử KTT với nguồn tác động ................1..............2............................... 84 ie ö v ĐƯỜNG DÂY DÀI ........... BÀI TẬP CHƯƠNG III (Mục III...2.......................... CÁCH GHÉP NỐI CÁC PHẦN TỬ KTT .. Điện cảm tĩnh và điện cảm động ...3. 76 vie hu ..............1...5.......... 83 H än Ñ IV........................... 86 IV........................................................................... Các quan hệ năng lượng trên đường dây dài ........... BÀI TẬP CHƯƠNG IV ...................................3.4.....................................1... ĐƯỜNG DÂY DÀI .................1................. QUÁ ĐỘ h T TRÊN IV.......4........ III................... Phương trình đường dây dài.... 88 IV............III..... 78 ......................t CHƯƠNG IV......................2...................3...................3......................................h M IV.... 67 III........ 86 IV............................................... Phương pháp giải tích ... 69 u.............. CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH MẠCH KTT . Mắc song song ...........................4...............3................................................4............................................... Điện dung tĩnh và điện dung động .1................................................................3..... 54 III....................................................... Chuỗi Fourier dạng phức .......................3............ 80 T K SP IV.2............................................................ Đóng điện áp vào đường dây hở mạch cuối ..................4....................... 57 III.......................... 53 III.........2............................ Định nghĩa ............................... Đồ thị Zig – Zac (giản đồ bounce) ..................................... 62 III............2....6........... 54 III.........3.... Nghiệm của phương trìnhTđường dây dài với tác động sin ..........................HCnghiệm ..... Mắc nối tiếp các phần tử KTT .... 70 p III........3.......2.............................. Đóng điện áp vào đường dây tải điện trở ........................2............................ Phương trình toán tử của ĐDD ........ 61 III... BÀI TẬP CHƯƠNG III (Mục III... CÁC THÔNG SỐ ĐƠN VỊ CỦA ĐƯỜNG w tp: DÂY DÀI............................................3.... 89 TÀI LIỆU THAM KHẢO ns ..................3............. 86 IV................. Mạch KTT dòng một chiều ...............1......... 78 ww // IV...1...................3......6......v ed kt............... Chuỗi Fourier lượng giác ..... 79 và P IV......................... 61 III..... 78 t IV......7...................... Phương pháp đồ thị ............. 69 n III..3.. 55 III........................................4.........................1.... Phương pháp dò ......................1..........................................................................................................6) ......5.2.........3.............. 64 III..................4.................................... 54 III.....4) ..... CHUỖI FOURIER ...........................................1.......

ww w Trước khi khóa K đóng i = 0 gọi là giá trị ban:// tp đầu. Phân tích mạch trong miền thời gian CHƯƠNG : PHÂN TÍCH MẠCH TRONG MIỀN THỜI GIAN (QUÁ TRÌNH QUÁ ĐỘ) I. Giải bàihtoán ö T Ví dụ 1: Cho mạch điện như hình vẽ (1.2.1) Trong đó: K là khóa dùng đóng mở mạch điện.2): Khóa K đóng trong một thời gian dài thì dòng điện đạt đến giá trị xác lập là i = CM K i(t) E L R t .H Quá trình biến đổi từ giá trị banT đến giá trị xác lập được gọi là quá trình quá độ.2) Tại t = 0 đóng khoá K lại. . KHÁI NIỆM Quá trình quá độ là quá trình biến đổi dòng điện ban đầu thành giá trị xác lập. vie hu t n t.1) Mà: uR = iR 1 .1. T đầu PK TRÌNH VI PHÂN GIẢI BÀI TOÁN QUÁ ĐỘ S I.1): K i(t) E L R H ình (1.h Hình (1. Lời giải Khi khóa K đóng lại: uR + uL = E (1. pk s e n u.1.2. Tìm cường độ dòng điện i(t) chạy trong mạch điện.v d E R P. Xét mạch điện như hình vẽ (1.1. ÁP DỤNG PHƯƠNG ÑH PHÂN KINH ĐIỂN) (PHƯƠNG PHÁP äTÍCH n vie với điều kiện ban đầu bằng 0 I.Chuong I Chương I.

Chuong I Chương I.1. Trong mỗi mạch điện cụ thể có một giá trị xác lập. nó không phụ thuộc vào hình dạng của nguồn tác động) Đặt itd = keSt Trong đó: k: hằng số S: số phức t: thời gian di iR + L = 0 dt Thay vào:  keStR + L St (1.1.1) ta được: di E (1. Giả sử i là nghiệm của phương trình: (1.1.v d  i td  ke Mà: ixác lập =  Rt L E R R Vậy: i(t)   t E  ke L R 2 .4) Để nghiệm itd  0 ( ke  0 )  R + LS = 0 R S L Ñ eän  0  ke (R viLS)  hö St T d(ke st ) PKT S= 0 dt H TP .  itự do: là nghiệm của phương trình vi phân có vế phải bằng không (phương trình thuần nhất).2) dt Vậy ta phải giải phương trình vi phân để tìm i(t).3) i = itự do + ixác lập  ixác lập: là dòng điện trong mạch sau khi đóng (hoặc mở) khoá K sau một thời gian dài.H CM - :/ ttp h / w ww . pk s e n u. Phân tích mạch trong miền thời gian uL  L di dt thay vào pt(1.  iR  L (Thành phần tự do của điện áp và dòng điện phụ thuộc vào năng lượng tích lũy trong mạch và các thông số mạch. vie hu t n t.

Chuong I Chương I.v d t L : hằng số thời gian R t   E τ  i(t) = 1  e  R   Khi t = 3τ thì i  ixác lập (96%) Thời gian quá độ là thời gian để dòng điện đi từ giá trị ban đầu đến giá trị xác lập. pk s e n u. 3 . vie hu t n t. Phân tích mạch trong miền thời gian Xác định k: Dựa vào điều kiện ban đầu của bài toán i(0+)= 0 i(0-) t0Chưa đóng Đóng K t0+ t Đóng i(0+) Tại t = 0: i(0)  E  ke o  0 R k=  E R R R  t  E E Lt E  1  e L  (A) i(t)   e    R R R  Vậy:  Tại t = 0  i = 0  Tại t =   i = i E R E R Th Đặt τ  öv Ñ eän i 0 H K SP T TP .H CM - :/ ttp h / w ww .

2.3) Yêu cầu: Tại t = 0 đóng khóa K.Chuong I Chương I.3) TP T  uc xác lập: là điện PK xác lập trên tụ một thời gian dài sau khi đóng (hoặc S áp mở) khóa K. vie hu t n t. Lời giải Khi đóng khóa K: uR + uc = E (1. CM .1) Mà: uR = iR thay vào(1.v d (1. tìm uc(t). H Ñ eän = E (khi tụ đã được nạp đầy) uc xácilập öv T do  uc tự h : là nghiệm của phương trình vi phân có vế phải bằng không. Phân tích mạch trong miền thời gian Ví dụ 2: Cho mạch điện như hình vẽ (1.H Đặt: uc = uc tự do + uc xác lập (1.3): K R i(t) E C uc(t) Hình (1.2) Đây là phương trình vi phân.2.2.keSt = 0  keSt(1 + RCS) = 0 Do keSt  0 nên: (1 + RCS) = 0  S =  1 RC 4 .4) RCd(ke St ) 0 dt Trong đó: k: hằng số S: số phức t: thời gian ke St   keSt + RCS. pk s e n u.1) du iC C du uc + RC C dt 0 = dt (1.2.2. uc + RC Đặt: uc tự do = keSt Vậy: du C =0 dt - :/ ttp h / w ww . Giải phương trình vi phân trên để tìm uc(t).

Phân tích mạch trong miền thời gian Phương trình trên là phương trình đặc trưng uc tự do = k e  t RC  t RC u(t) = E + k e Xác định k: Dựa vào điều kiện ban đầu của bài toán: uc(0) = 0 Tại t = 0: uc(0) = E + ke0 = 0  k=–E t    RC   u c (t)  E1  e     Đặt τ = RC: hằng số thời gian của mạch (đơn vị s) Vậy: uc(t) = E(1 – e )    t τ khi t = 0  uc(t) = 0 khi t =   uc(t) = E uc E H än Ñ Theo đề bài ta tìme i i(t) öv Th t K SP T TP .e du i=C C = C dt dt  t RC ) CE  RC E  = = e RC e R RC i E R t t E  i(t) = e τ với  = RC R E  Tại t = 0  i = R  Tại t =   i = 0 0 t 5 .Chuong I Chương I. pk s e n u.v d 0 t d(E  E. vie hu t n t.H CM - :/ ttp h / w ww .

Xác định i(0+). Giải bài toán với điều kiện đầu khác 0 a.i(0 ) (1.  Tại t0–  (0–)  Tại t0+  (0 ) + n Từ thông  = L.3) 6 .i(0+) E R Vậy  i(0  )  L1  L 2 L1 (1.i(0+) = (L1 + L2).Chuong I Chương I.i(0+) + L2.2.i(0 ) = L. du t. mở khóa K.4) .i(0–) vi hö E Ti = + L1(0-) . Phân tích mạch trong miền thời gian I.2.2) T K SP Tại t0-: H –än Ñ (0e ) = L1.i –  R iL2(0-) = 0  Tại t0+: Mà: TP L.e Điều kiện bảo toàn từ thông: Tổng từ thông móc vòng strong một vòng kín liên pk tục tại thời điểm đóng mở: ien uv th (1.v Tại t = 0.1)  (0–) = (0+) w.H CM - //w tp: ht w (0+) = L1. Mạch có cuộn dây Cho mạch điện như hình vẽ (1.4) R i(t) E K L2 L1 Hình (1.i(0+) (0–) = (0+)  L1.i(0–) = (L1 + L2).

Chuong I Chương I.5) 4Ω i(t) E = 12V K L2 = 3H L1 = 1H Hình (1.v d : phương trình vi phân itd là nghiệm của phương trình vi phân có vế phải bằng 0 iR + (L1 + L2) Đặt itd = keSt di =0 dt d(ke St )  ke R + (L1 + L2) =0 dt St  keSt[R + (L1 + L2)S] = 0 Do keSt  0 nên  R + (L1 + L2)S = 0  S =   R L1  L 2  itd = ke R t L1  L 2 7 . Phân tích mạch trong miền thời gian Ví dụ áp dụng: Cho mạch điện như hình vẽ (1.H CM - :/ ttp h / w ww . pk s e n u. vie hu t n t. Lời giải Trước khi mở K: E 12 i(0  )    3A R 4 Tại t0+: L i(0  ) 3  A i(0  )  1 L1  L 2 4 Khi mở K: ÑH än di = E iR + (L1 + Le ) i2 ö v dt h Giải phương T trình vi phân Đặt i = itd + ixl ixl = E  3 (A) R K SP T TP .5) Tại t = 0 mở K. tìm i(t).

6) R K a uc(t) öv Ñ eän i H K SP T P T0 . pk s e n u.v d t Lúc mở K E C1 C2 Hình (1.Chuong I Chương I. Khi mở khóa K dòng điện tăng lên 3A (giá trị ixl) i 3 3 4 b.6) Tại t = 0 đóng khóa K. Tìm uc(t). vie hu t n t. Lời giải Trước khi đóng K: uc1(0–) = E uc2(0–) = 0 Tại t(0+): 8 .H CM - :/ ttp h / w ww . Phân tích mạch trong miền thời gian R t L1  L 2  i(t) = 3 + ke Xác định k: i (0+) = 3 + keo = k=  9 4 t 3 4 9  L  L2 Vậy i(t) = 3  e τ với  = 1 R 4 tquá độ = 3s dòng điện đạt giá trị ổn định. Mạch có tụ Th Cho mạch điện như hình vẽ (1.

Uc(0+) q(0+) = q(0–)  (C1 + C2).Uc(0+) = C1.Chuong I Chương I. vie hu t n t.E  uc(0+) = C1E C1  C 2 Ví dụ áp dụng: Cho mạch điện như hình vẽ (1.4) – Điện tích tại a ở t(0 ) Ở t(0–): q(0–) = C1. pk s e n u. Phân tích mạch trong miền thời gian uc1(0+) = uc2(0+) = uc(0+) Điều kiện bảo toàn điện tích: Điện tích tại 1 đỉnh (nút) liên tục tại thời điểm đóng mở: q(0+) = q(0–) (1.uc1(0+) + C2.10 C1E 20  uc(0+) = = 2 (V)  C1  C 2 1 1 3  2 4 + Khi đóng K lại ta có: uR + uc = E Với C = C1 + C2 RC .E t(0+): q(0+) = C1.uc1(0–) = C1. uR = iR = RC du c dt du c + uc = E : phương trình vi phân dt Giải phương trình vi phân tìm uc Ta đặt: uc(t) = uctd + ucxl Với ucxl = E (điện áp sau khi đóng khóa K thời gian dài) Tìm uctd bằng cách cho vế phải của phương trình vi phân bằng 0 9 . eän vi Lời giải hö T + Tìm điều kiện ban đầu: K SP T . tìm ÑcH u (t).v d 1 F 4 1 .uc2(0+) = (C1 + C2).7) CM - 1 /ww F:/ C2 t 2tp h w.H TPHình (1.7): 2 K E C1 Tại t = 0 đóng K.

Chuong I Chương I. ww w Xác định k: Dựa vào điều kiện ban đầu của bài//toán.H CM - ÑH 20 3 T  = RC: hằng số thời gian của mạch (đơn vị s) 1 1 3  = RC = 2    = 2 4 2 10  3 e (V) Vậy uc(t) = 10 – 3 uc 10V 2t 20 3 0 t Lúc đóng K 10 .keSt = 0  keSt(1 +RCS) = 0 Do keSt  0 nên: (1 +RCS) = 0  S =  1 RC Phương trình trên là phương trình đặc trưng. Phân tích mạch trong miền thời gian du c + uc = 0 dt RC Đặt uctd = keSt thay vào phương trình ta được: ke St  RCd(ke St ) 0 dt Trong đó: k: hằng số S: số phức t: thời gian  keSt + RCS. tp: – – ht uc2(0 ) = 0 uc1(0 ) = E .  t RC vie hu t n t.v d uc(t) = E + k e t  RC Tại t = 0  uc(0+) = E + ke0K 10 + ke0 = SP = 10 än  k = – vie hö 3 T TP . Ta được uc(t) = E + k e . pk s e n u.

Khi đóng K sang (2) S Đặt i = itd + ixl ÑH ixl: dòng điệnänxác lập là dòng điện khi đóng điện một thời gian dài.Chuong I Chương I. ie ö v đương: Ta có sơ đồ tương Th 10  xl I H di iR + L = e = 10cos(10tP. Tìm i(t). 450) T+ dt T PK CM .8) Cho e(t) = 10cos(10t + 450). sp u.8) 1 2 5V e(t) 1H K 10 Hình (1. Phân tích mạch trong miền thời gian Ví dụ: Cho mạch điện như hình vẽ (1. Khi K đang đóng ở vị trí 1.i(0–) = L. Lời giải Trước khi đóng K sang (2) ta có: vn E 1 i(0 ) =  (A) R 2 – Khi vừa đóng sang (2)  i(0 ) + + 1 ww i(0 ) = (A) (do L.i(0+). không gây đột biến vì chỉ có 1 cuộn dây) /w :/ 2 ttp . vie hu t n ed kt. tại t = 0 đóng K sang vị trí 2.h  E  10450 j10 Tổng trở phức toàn mạch:  Z  10  j10  10 245 0 0   XL  E  1045  1 I  Z 10 245 0 2  ixl = 1 2 cos10t Xác định itd ta giải phương trình vi phân: 11 .

Biểu thức (1.3. p: số K SP hàm f(t). với các điều kiện đầu được tự động đưa //w tp: kết quả nhận được sẽ nhanh hơn trong trường hợp giải trực tiếp. Phương pháp toán tử có ưu điểm là ở chỗ. biến thiên TP T phức.5) Trong đó P là số phức: p =  + j Các tính chất cơ bản của biến đổi Laplace là: Ảnh của đạo hàm gốc:  L [f’(t)] = F(p) =  dt f (t )e 0  Pt  0 d  pt dt (1. Phân tích mạch trong miền thời gian R  t di iR + L = 0  itd = k e L = ke–10t dt i(t) = ke–10t + 1 2 1 2 cos10t Xác định k: Dựa vào điều kiện ban đầu của bài toán i(0+) = ke0 + cos0 = 1 2  k = – 0.207 Vậy i(t) = – 0.F(P) – f(0) 0 (1.3. Một số kiến thức cơ bản để biến CM .v tiện dùng cho rõ hiện tượng vật lý của dòng điện và điện áp quá độ nhưng không .8) Ảnh của tích phân hàm gốc bằng hàm ảnh chia cho p. do đó vi tích phân.Htheo thời gian t và ta biến đổi thành hàm F(p).7) Ảnh của đạo hàm gốc bằng hàm ảnh nhân với p.5) dùng để xác định ảnh của một F(p) được gọi là hàm ảnh. ht -đổi Laplace I.Chuong I Chương I.207e–10t + 1 2 cos10t I. nó cho phép đại số hóa phương trình ww vào phương trình đại số. ien v thu . Gọi f(t) là hàm gốc. khi sp bậc của phương trình vi phân cao.6)  Dùng công thức tích phân phân đoạn ta có:   f (t)e 0  pt dt = f(t) e + p  f (t )e  pt dt = p.   F(P ) L   f (t )dt   P 0  (1.1.ed các mạch phức tạp vì vậy việc giải trực tiếp phương trình vi kt phân sẽ khó khăn. H Ñ eän)  f (t )e  pt dt L [f(t)]= F i p  v( hö 0 T (1. ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP TOÁN TỬ LAPLACE GIẢI BÀI TOÁN QUÁ ĐỘ Phương pháp tích phân kinh điển nghiên cứu ở mục trên có ưu điểm là cho thấy n u. 12 .

vn T 1 ieän 1t  2t v (e  e ) hö 1 2  ÑH K SP T TP .. Phân tích mạch trong miền thời gian Nhờ hai tính chất quan trọng của biến đổi Laplace ta chuyển phương trình vi tích phân theo hàm gốc thành phương trình đại số với ảnh là F(p).. ien uv P 2   2 th  P 2 2 1 cost sint t tn kt.e  t  p  edu w ww .1. pP s 2 .H CM - // tp: ht 1 p2 n! P n 1 1 ( p  1 )( p   2 ) p ( p  1 )( p   2 ) 1 (1e1t   2e  2t ) 1   2 t n e  t 1  (1   t )e  t     2 n! . BẢNG BIẾN ĐỔI LAPLACE Hàm gốc f(t) 1 e  t Hàm ảnh F(p) 1 p 1 p  1  e    t 1 1 p p   t. ( p   )n 1 1 p( p   ) 2 1 p ( p ) 2 1 1  2 (e  t   t  1) (1   t )e  t p ( p   )2 e  t sin  t e  t cos  t  ( p   )2   2 p  ( p   )2   2 13 . 2. n  0.Chuong I Chương I.

n u. Lời giải Khi gặp hàm phức tạp ta dùng phương pháp phân tích: Bước 1: Phân tích 4  p  1 p  2   A B  P 1 P  2 Tìm A: nhân 2 vế cho (P+1) B  P  1 4  A p2 P2 Cho P = –1  A = 4 Tìm B: nhân 2 vế cho (P + 2) 14 .v p t.ed 2k 2 2 2 ( p  sp)( p   2 ) n1 vie hu  t 3 p 2 ( p   )( p 2   2 ) 2 2 1 arctg p Ví dụ 1: Cho hàm ảnh F(p) = 4  p  1 p  2 Hãy tìm hàm gốc f(t).h ta có thể tìm được hàm gốc theo công P2 (p) CM .Chuong I Chương I. Phân tích mạch trong miền thời gian 1  2 (1  cos  t ) t sin  t 1 p( p   2 ) 2 2 p ( p   2 )2 2 t cos  t p2   2 ( p2   2 )2 1 sin  2 t   2 sin 1t 12   22 1 sin 1t   2 sin  2 t 12   22 cos  2 t  cos 1t 12   2 2 1 2 ( p  1 )( p 2   2 ) p2 2 2 ( p 2  1 )( p 2   2 ) 2 2 2 1 cos 1t   2 cos  2t 12   22 sin  t t 2 2 // tp: P (p) t Ngược lại nếu biết hàm ảnh F(P) = 1 .H thức sau: TP n T P (p ) f(t)   1 K e pKt PK S K 1 P' 2 (p K ) H Ñ eän ' Trong đó P2 (PK) vi đạo hàm của đa thức P2(p) tại điểm P = PK là ö Th  Sau đây là một số ví dụ cách tìm hàm gốc: w ww .

F(P ) = lim P 0 P 0 Th 8 4 P2 P  2 B = lim (P  2).P TP   A T P2 P  2 PK S . Lời giải Bước 1: Phân tích 8 A B   P  P  2 P P  2 Tìm A: Nhân 2 vế cho p Cho p = 0  A = 4 än ÑH e Tìm B: Nhân 2 ö vicho p + 2 vế 8 B. Phân tích mạch trong miền thời gian  P  2 4 A B p 1 P 1 Cho P = – 2  B = – 4 Bước 2: Tra bảng  f (t )  4.H CM - :/ ttp h / w ww .F(P)  lim P  1 P  1 4 4 P2 B = lim (P  2).v d  P  2 8  A B p P Cho p = – 2  B = – 4 Bước 2: Tra bảng f(t) = 4 – 4e–4t Cách 2: ta có thể tìm A và B bằng cách lấy giới hạn A = lim P.e  t  4e 2t Cách 2: Ta có thể tìm A và B bằng cách lấy giới hạn A = lim (P  1). Lời giải 15 . pk s e n u.F(P )  lim P  2 8  4 P Ví dụ 3: F ( P)  4  P  1 P  2  2 Hãy tìm hàm gốc f(t).F(P )  lim P  2 4  4 P  2 P  1 Ví dụ 2: F ( P)  8 P  P  2 Hãy tìm hàm gốc f(t). vie hu t n t.Chuong I Chương I.

F(P ) = lim P  2 4  4 P  2 P  1 Tìm B bằng cách nhân 2 vế của phương trình cho (p + 2)2. sau đó lấy đạo hàm 2 vế của phương trình và cho p = – 2.  P  1 2 B Giá trị (…) không cần quan tâm . vie hu t n t.e–2t vi Cách 2: ta có thể tìm A. ta được: B = – 4..F(P )  lim P  1 P  1 CM - :/ ttp h / w ww . Phân tích mạch trong miền thời gian Bước 1: Phân tích 4  P  1 P  2  4 2  A B C   P  1 P  2  P  2 2 Tìm A: nhân 2 vế cho (P+1)  P  2 2  A B  P  1 C  P  1  2 P2  P  2 Cho P = – 1  A = 4 Tìm C: nhân 2 vế cho (P + 2)2  4  A(P  2) 2  B(P  1)(P  2) 2  C(P  1) Cho P = – 2  4 = C (– 2 + 1) C=–4 Tìm B: nhân 2 vế cho (P + 2)2 A  P  2 4    B  P  2  C P 1  p  1 2 Đạo hàm P theo 2 vế: – 4  p  1 2  A  P  2  . và C bằng cách lấy giới hạn hö T A = lim (P  1).H TP Cho p = – 2  B = – 4 T K SP Bước 2: Tra bảng H än Ñ f(t) = 4.C nối tiếp đặt vào điện áp u ta có: di 1 u  Ri  L   idt  u c (0) dt C 0 t Chuyển sang biến đổi Laplace ta được: 16 .v d 4 4 ( P  2) 2 C = lim (P  2) 2 .e–2t – 4t.3. pk s e n u.Chuong I Chương I. B.e–t –e4. Định luật Kirchhoff dạng toán tử Định luật Kirchhoff 1 Từ biểu thức i  0   I(P)  0 (1. I.2.9) Định luật Kirchhoff 2 Cho mạch vòng kín gồm R ..L ..

Thuật toán tính quá trình quá độ bằng phương pháp toán tử Bước 1: Xác định các điều kiện ban đầu Bước 2: Lập sơ đồ toán tử.H CM - I.10) 17 .3. Phân tích mạch trong miền thời gian  1  u c (0) U(p)  I(p)R  PL    L. I.i(0) và  Th ö än vie Ñ U C (0)KT SP đặc trưng cho điều kiện đầu của bài toán.9) http ://w ww v thu .3.3.i(0) pC  p   (1.9) dưới đây: U(p) I(p) L.5.e pk PC ens i R n u.3. Một số ví dụ về các bài toán quá độ với các điều kiện ban đầu bằng 0 Bài 1: Cho mạch điện như hình vẽ (1. giải sơ đồ toán tử theo các phương pháp đã biết tìm I(p).i(0) pL 1 t.4. Trong đó: L.v d  U C ( 0) P Hình (1. HP TP .10) Từ đó ta suy ra: U(P )  I(P) = u c ( 0)  Li(0) P 1 R  PL  PC Công thức trên tương ứng với sơ đồ toán tử của hình (1. Bước 3: Dùng biến đổi Laplace ngược để tìm hàm gốc i(t). Sơ đồ toán tử Laplace i(t) R Đại số hóa I(p) R i(t) L Đại số hóa I(p) Lp 1 CP i(t) C Đại số hóa I(p) I.Chuong I Chương I.

về dạng Laplace và đại số hóa mạch điện (tức là đưa mạch tđiện về sơ đồ tương sp đương dưới dạng Laplace).10) Tại t = 0 đóng khoá K. Trước khi khóa K đóng thì mạch điện hở.F(P)  lim P  8 18 . Phân tích mạch trong miền thời gian K i(t) 10V 2Ω 1 H 4 Hình (1. Sơ đồ tương đương Laplace: ww 2Ω /w I(P) 10 P ö Bước 3: Tính toán các giá trị theo biến đổi Laplace Th Ta có: Tổng trở của mạch điện là như sau: Z ( P)  2  P 8 P  4 4 v Ñ eän i H K SP T . ien v thu .F(P ) = lim P 0 40 5 P 0 P  8 40  5 P  8 P B = lim (P  8). Bước 2: Biến đổi các thông số vn u.đổi các thông số Trước khi muốn giải một bài toán quá trình quá độ ta phải biến ed k. Lời giải Bước 1: Xác định điều kiện ban đầu Theo đề bài tại t = 0 đóng khóa K để tìm i(t). Vì thế các điều kiện ban đầu đều bằng không. tìm i(t).H TP CM - p htt :/ P 4 Cường độ dòng điện chạy qua mạch: 10 U ( P) 40  P  I ( P)  Z ( P) 8  P P( P  8) 4 Bước 4: Phân tích 40 A B   = F(P) P( P  8) P P  8 Tìm A và B bằng cách lấy giới hạn A = lim P.Chuong I Chương I.

11) K 4Ω i(t) 12V 1 F en 2 huvi t.11) CM :/ ttp h / w ww . Do đó trước khi khóa K đóng thì mạch điện trên hở.v d uc(t) Hình (1.H TP T Tại t = 0 đóng khóa K. Bước 2: Đại số hóa mạch điện (tức là đưa mạch điện về sơ đồ tương đương dưới dạng Laplace) u c (t )  12 V  U(P )  12 P C= 1 2 F  C(p) = 2 P Sơ đồ tương đương: I(p) 12 p 4Ω 2 p Uc(p) Bước 3: Tính toán các giá trị theo biến đổi Laplace Ta có: Tổng trở của mạch 19 . PK S Lời giải ÑH än Bước 1: Xác định iđiều kiện ban đầu ve ö Tại t = 0 đónghkhóa K. pk s e n u. tìm i(t) qua R và uc(t) đặt trên hai đầu tụ điện. Vì vậy T các điều kiện ban đầu bằng 0.Chuong I Chương I. Phân tích mạch trong miền thời gian Vậy: 40 5 5    I ( P) P( P  8) P P  8  i (t )  5  5e 8t  5(1  e 8 t ) (A) i(t) 5 Thời gian quá độ là: t Bài 2: Cho mạch điện như hình vẽ (1.t Yêu cầu: .

F(P )  lim1 P 2 P 2 1 2 6  12 P B = lim P. vie hu t n t. B = 12 Uc(t )  12 12  P P 1 2 1  t 2  Uc (t )  12  12e  12(1  e 1  t 2 ) (V) 0 t 20 .Chuong I Chương I.F(P )  lim P 0 6 1 P 2 P 0  12 uc 12 Vậy A = –12.v d P 2 12 T2 . Phân tích mạch trong miền thời gian 2 4 P  2 2(2 P  1)   P P P Z (P)  4  Cường độ dòng điện chạy trong mạch: U(p) Z(p) 12 p 12 3 I(p)    2(2p  1) 4p  2 1 p p 2 I(P)  Vậy i (t )  3e t = 3 = 6s 1  t 2 A Thời gian quá độ: 3 0 Tìm uc(t): M Ta có: Điện áp đặt trên hai đầu tụ điện C Uc( P )  I ( P )  :/ ttp h / w ww t . pk s e n u.  TP P 4P K 2  SP 24ÑH 6  än 2) P  1 (4ie  P (P  )  P öv 2 Th H Bước 4: Phân tích 6 A B  = F(p) = 1 1 P (P  )  P P  2 2 Tìm A và B bằng cách lấy giới hạn A = lim1(P  ).

6.12) 5Ω i(t) E = 60V K 7Ω 1 H 2 Hình (1.v d L 1 Cp uc (0.I(p) – L. tìm cường độ dòng điện i(t) chạy trong mạch điện.iL(0–) dt a. 21 .Chuong I Chương I.F(p)  f(0  ) dt i(t)  I(p) di(t)  p. Đối với tụ điện Điện áp ban đầu trên tụ: + C _ ö Th v H u än Ñ c (0 ) ie K SP T TP . vie hu t n t. Các bài toán quá độ với các điều kiện ban đầu khác 0      f(t)  F(p) df(t)  p.iL(0–)  dt b.) uc (0-) p Bài 1: Cho mạch điện như hình vẽ (1.I(p) – L. Phân tích mạch trong miền thời gian I. Cuộn dây L iL(0-) L L Lp LiL(0-) di uL = L L UL(P) = Lp.12) Yêu cầu: Tại t = 0 mở khóa K.3.I(p)  i(0  ) dt di L   Lp.H CM - :/ ttp h C / w ww . pk s e n u.

p = 60 P P 2 Sơ đồ tương đương: 5Ω I(p) p 2 60 p Bước 3: Tính toán các thông số theo Laplace öv 60 6 2 P 60 60  6 P 6 12( P  10) P  I ( P)  P   24  P P P (24  P ) 5 7 2 2 I ( P)(5   7)  Th P Ñ eän i H K SP T . do đó trước t = 0 thì mạch điện đang hoạt động.F(P )  lim P  24 Vậy: 12(p  10) 5 7   p(p  24) p p  24 22 . pk s e n u.F(P )  lim P 0 P 0 12( P  10) 5 P  24 12( P  10) 7 P  24 P B = lim (P  24). Phân tích mạch trong miền thời gian Lời giải Bước 1: Xác định điều kiện ban đầu Tại t = 0 mở khóa K. _ 6V w w + /w :/ vie hu t n t.v d 7Ω Bước 4: Phân tích 12( P  10) A B   = F(p) P( P  24) P P  24 Tìm A và B bằng cách lấy giới hạn A = lim P. Vậy ta phải xác định điều kiện ban đầu: + Xác định dòng điện đi qua cuộn dây trước khi khóa K mở ra: 60 i L (0  )   12 (A) 5 Bước 2: Biến đổi các thông số Đại số hóa mạch điện (tức là biến đổi mạch điện về sơ đồ tương đương dưới dạng Laplace) u(t) = 60 V L= 1 H 2 L L U(p) = L.Chuong I Chương I.H TP CM - p htt .

Cường độ dòng điện chạy qua mạch khi khóa K chưa đóng lại: 60 i L (0  )   5 (A) 12 Bước 2: Biến đổi các thông số Đại số hóa mạch điện (đưa về mạch điện tương đương dưới dạng Laplace) u(t)  60  U(p)  60 p P 2 ÑH K SP T TP .H CM - p:/ ttK h / w ww .p = 1 5 U L (0  )  i L (0  ). pk s e n u.L  5  (V) 2 2 23 .13) 1 H 5Ω 2 i(t) 60V Yêu cầu: än vie Tại t = 0 đónghö K. do đó trước t = 0 thì mạch điện đang hoạt động.13) L= 1 H 2  L. tìm cường độ dòng điện i(t) chạy trong mạch điện? T khóa Lời giải Bước 1: Xác định điều kiện ban đầu Tại t = 0 đóng khóa K. Vì vậy ta phải xác định điều kiện ban đầu.Chuong I Chương I. vie hu t n t. Phân tích mạch trong miền thời gian  i(t)  5  7e 24 t (A) Cho t = 0  i = 12 (A) t =   i = 5 (A) 12 i 5 0 t Bài 2: Cho mạch điện như hình vẽ (1.v d 7Ω Hình (1.

Chuong I Chương I.F(P)  limPK P 0 P 0 S P  10 H TP CM - :/ ttp h / w ww . T 5( P  24)  12 A = lim P.v d än Ñ e10).F(P )  lim 5( P  24)  7 B = lim (P  vi P  10 P  10ö P h T Vậy: i 5(P  24) 12 7   P(P  10) P P  10  i(t)  12  7e 10t 12 (A) 5 t 0 24 . Phân tích mạch trong miền thời gian Mạch điện tương đương dưới dạng Laplace: 5Ω I(p) 60 p p 2 5 V 2 _ + L.iL(0-) Bước 3: Tính toán các thông số theo Laplace p  60 5  I(p) 5     2 p 2  60 5 120  5p  5(p  24) 2p p 2   I(P)   P 10  p p(p  10) 5 2 2 Bước 4: Phân tích 5( P  24) A B   F(p) = P  ( P  10) P P  10 Tìm A và B bằng cách lấy giới hạnH . pk s e n u. vie hu t n t.

h Bước 2: Đại số hóa mạch điện (biến đổi mạch điện về sơ đồ tương đương dưới CM dạng Laplace) . vì vậyt.14) 2Ω i(t) K 12V 2Ω 1 F 4 uc(t) Hình (1.14) Tại t = 0 mở khóa K.th 22 ww /w :/ uc(0–) = i(0–). tìm cường độ dòng điện i(t) chạy trong mạch và điện áp uc(t) đặt lên hai đầu tụ điện.H Ñ4 1 C(p) C  F  vieän  p 4 hö Sơ đồ tương đương: 12 T T u(t)  12  U(p)  K p SP P H T 2Ω I(p) 12 p 4 p 6 p Bước 3: Tính toán các thông số theo Laplace  4  12 6 I(p) 2      p p p    2p  4  6  I(p)  p  p    25 . Lời giải Bước 1: Xác định điều kiện ban đầu n u.2 = 6 (V) ttp .edphải xác định điều ta pk kiện ban đầu: ns vie 12 u i(0  )   3 (A) . Phân tích mạch trong miền thời gian Bài 3: Cho mạch điện như hình vẽ (1.v Tại t = 0 mở khóa K do đó trước t = 0 thì khóa K đóng.Chuong I Chương I.

F(P )  lim P  2 Vậy: 12 6 6 6 6 12 6       P( P  2) P P P  2 P P P  2  u c (t)  12  6e 2t  6(2  e 2t ) (V) M C - :/ ttp h / .15) Yêu cầu: Tại t = 0 đóng khóa K.3 = 6(V) “Điện áp trên tụ điện bằng điện áp trên điện trở 3Ω” 26 .15) S hình T TP . Vì vậy ta phải xác định điều kiện ban đầu.v d Bài 4: Cho mạch điện như PK vẽ (1. tìm cường độ dòng điện iR(t) chạy trong mạch điện. i(0–) = 20 = 2(A) 10 uc(0–) = 2.H t Th öv Ñ eän i H 1Ω 6Ω iR K 3Ω i(t) 20V 1 F 10 Hình (1. Phân tích mạch trong miền thời gian  I(p)  6 3  2p  4 p  2 Vậy: i (t )  3e2 t (A) Tìm uc(t): Uc( P)  3 4 6 12 6     ( P  2) P P P( P  2) P Bước 4: Phân tích F(p) = 12 A B   P( P  2) P P  2 12 6 P 0 P  2 12  6 P  2 P Tìm A và B bằng cách lấy giới hạn A = lim P. ww w 6 vie hu t n t. do đó trước t = 0 thì khóa K mở.Chuong I Chương I. pk s e n u. Lời giải Bước 1: Xác định điều kiện ban đầu Tại t = 0 đóng khóa K.F(P )  lim P 0 uc 12 B = lim (P  2).

pk s e n u.9 p  5 S Bài 1.v d Vậy cường độ dòng điện chạy qua điện trở 3  : CM I R (p)  I(p)  ie öv Th BÀI TẬP CHƯƠNG I  i R (t)  2e ä5tÑH n (A) 6 3.1: Cho mạch điện như hình vẽ (1. Đáp số: Cường độ dòng điện chạy trên điện trở 12Ω là i1(t) = 2 (A) 27 . Phân tích mạch trong miền thời gian Bước 2: khi đóng khóa k ta có Sơ đồ toán tử Laplace C 1 10 F  C ( P)  10 P 6Ω 10 p 6 p Bước 3: Tính toán các thông số theo Laplace Dựa vào phương trình lưới để giải 10 6 ) P P 6 3 P I ( P)   2 P  10 P  5 P I ( P)( Z  IR(P) 3Ω vi 6.6 TP. 2  T 9 (p PK 5).16) i1(t) 4Ω Yêu cầu: Tại t = 0 đóng khóa K tìm cường độ dòng điện i1(t) chạy trên điện trở 12Ω.16) K i(t) 24V 12 Ω 8H Hình (1.Chuong I Chương I.3  2Ω .thu với Z = 63 ww :/ ttp h /w H en t.

2: Cho mạch điện như hình vẽ (1. 4  t Đáp số: i(t)  8  e 3 (A) 3 5 Bài 1. pk s e n u.4: Cho mạch điện như hình vẽ (1.5t 6H T v hö Ñ eän i H S T PK T CM - :/ ttp h / w ww . Cho biết: u(t) = 30e–0. tìm cường độ dòng điện i(t) chạy trong mạch.5t (V) 28 .v d 1 F 2 uc(t) 2Ω Hình (1. vie hu t n t. Phân tích mạch trong miền thời gian Bài 1.19) Yêu cầu: Tại t = 0 đóng khóa K. tìm cường độ dòng điện i(t) chạy trong mạch.18) Hình (1.e-2t (v) Bài 1.3: Cho mạch điện như hình vẽ (1.Chuong I Chương I.17) Tại t = 0 đóng khóa K.18) K 1Ω i(t) . Đáp số: uc(t) = 4e-3t – 4e-2t + 4t.H P v = 2te-t _ + Yêu cầu: Tại thời điểm t = 0 tìm uc(t) với V = 2te–t (v).17) 10 Ω K i(t) 5Ω 100V 5H i1(t) 5Ω Hình (1.19) K 3Ω i(t) u(t) = 30e-0.

Chuong I Chương I. Đáp số: u R (t)  40 (V) 3 Bài 1. Phân tích mạch trong miền thời gian 1  t 2 Đáp số: i(t)  5t.21) 1Ω Yêu cầu: Tại t = 0 đóng khóa K. pk s e n u.6: Cho mạch điện như hình vẽ (1. Đáp số: uc(t) = 2e–2t – 2e–3t = 2(e–2t – e–3t) (V) Bài 1. vie hu t n t. hãy tìm điện áp đặt trên điện trở R = 2Ω.20) Yêu cầu: Tại t = 0 đóng khóa K.5: Cho mạch điện như hình vẽ (1.H CM - :/ ttp h / w ww .7: Cho mạch điện như hình vẽ (1.22) 29 . tìm điện áp uc(t) đặt trên tụ điện.22) K i(t) 10V 2Ω + uc(t) _ 1 F 2 2Ω 2Ω Hình (1.20) K 1Ω i(t) v = e-2t + _ 1 F 2 uc(t) 2Ω Hình (1.21) K 3Ω 60V T v hö ie H än Ñ S T PK TP .e (A) Bài 1.v d 3Ω R = 2Ω 5Ω 3Ω Hình (1.

pk s e n u. Phân tích mạch trong miền thời gian Yêu cầu: Tại t = 0 đóng khóa K.9: Cho mạch điện như hình vẽ (1.23) 75Ω uR(t) Yêu cầu: ien Tại t = 0 mở khóa K.24) M 2Ω :/ ttp h /w 32V Thö v Ñ eän i H C P.8: Cho mạch điện như hình vẽ (1.23) K 10H 150V 150Ω 50Ω Hình (1. uv . Đáp số: uc(t) = 5 – 5 e 2  t 3 = 5(1 – e 2  t 3 ) (V) Bài 1.v d Bài 1.t Đáp số: uR(t) = – 150e–10t (V) ww t. tìm uc(t). tìm điện áp uR(t) đặt lên điệnhtrở R = 75 Ω.H 12Ω KTT K SP 12 Ω iR(t) 2H 8Ω uR(t) Hình (1. Đáp số: uR(t) = – 12e–3t (V) 30 .24) Yêu cầu: Tại t = 0 mở khóa K. tìm điện áp uR(t) trên điện trở R = 8 Ω.Chuong I Chương I.

pk s e n u. Đáp số: i(t) = 3e–2t + 6t.26) 1H i(t) 12V 4Ω Yêu cầu: Tại t = 0 mở khóa K. vie hu t n t. tìm cường độ dòng điện i(t) chạy trong mạch.25) K 5Ω 1 F 16 12V 6Ω 3Ω Hình (1.27) .12: Cho mạch điện như hình vẽ (1.e–2t (A) Bài 1. tìm cường độ dòng điện i(t) chạy trong mạch. Phân tích mạch trong miền thời gian Bài 1. tìm iR(t).10: Cho mạch điện như hình vẽ (1. Đáp số: i(t) = 4 + e–8t (A) 31 Hình (1.26) 1 H 4 Yêu cầu: Tại t = 0 mở khóa K.H M K C :/ ttp h / w ww .Chuong I Chương I.27) 2Ω i(t) 24V K 1 H 2 4Ω 4Ω Th öv Ñ eän i H K SP T TP .25) iR(t) 30Ω Yêu cầu: Tại t = 0 mở khóa K. 1 Đáp số: i R (t)  e  2t (A) 8 Bài 1.v d 1 F 4 Hình (1.11: Cho mạch điện như hình vẽ (1.

29) 2Ω K 1 F 2 M 1 :/ ttp h / w ww .13: Cho mạch điện như hình vẽ (1.30) Tại t = 0 mở khóa K.28) Yêu cầu: Tại t = 0 mở khóa K. 8  t Đáp số: u R (t)  e 10 (V) 3 Bài 1.29) 1 F 4 uc(t) Yêu cầu: Hình (1. tìm điện áp uR(t) đặt trên điện trở 2 Ω.15: Cho mạch điện như hình vẽ (1.v d iR(t) 4Ω 4H e(t) = 20sin(t +900) (V) KT Yêu cầu: Tại t = 0 mở khóa K. pk s e n u. Phân tích mạch trong miền thời gian Bài 1.28) 15 Ω K 8Ω 4Ω uR 100V 1F 3Ω 2Ω Hình (1. Đáp số: iR(t) = 2.14: Cho mạch điện như hình vẽ (1. Xác định và vẽ dạng dòng điện iR(t). Đáp số: iR(t) = 2. vie hu t n t. Xác định và vẽ dạng dòng điện iR(t) và điện áp uC(t).30) 2Ω 2H K iR(t) 4Ω e(t) = 20sin(t +90 ) (V) 0 Th ie öv än ÑH SP .Chuong I Chương I.5e–t (A) Bài 1.H TP C Hình (1.5e–t (A) và uc(t) = 10e–t (V) 32 .

33) 33 . ien uv ic(t) th ed kt. Phân tích mạch trong miền thời gian Bài 1. sp u 1 C F 8 uc(t) Hình (1.vn 2Ω R K 2Ω R vi Tại t = 0 mở K.5e–2t (A) .32) Hình (1. Đáp số: i(t) = 5e–5t (A) Bài 1.16: Cho mạch điện như hình vẽ (1. uc(t) = 10e–2t (V) = Bài 1. Xác định và vẽ dạng dòng điện i(t).31) 2 i(t) 5Ω j(t) = 20cos10t (A) Hình (1.33) e H än Ñ S T PK T CM .H e(t) = 20cos4t (V) P - :/ ttp h / w ww . h Đáp số: ic(t) T – 2.17: Cho mạch điện như hình vẽ (1.32) .öXác định và vẽ dạng dòng điện ic(t) và điện áp uc(t).18: Cho mạch điện như hình vẽ (1.31) K 1 5Ω iL(t) 1 H 2 Yêu cầu: Tại t = 0 khóa K chuyển từ vị trí 1 → 2.Chuong I Chương I.

E > 0 và  =  L RC Đáp số: i(t) = hay i(t) = E R (1  t ).Chuong I Chương I. khóa K chuyển từ vị trí 1 sang vị trí 2. pk s e n u.34) T . i2(t). E0 > 0. L 2R  t E 0 E0  2LR t E0 i2(t) = =  e (1  e L ) (A) 2R 2 R 2R i3(t) = i1(t) + i2(t) = R 2R  t 3E0 E 0  R t E0  2LR t E 0 3 1  t = (  e L  e L ) (A)  e L  e 2R R 2R R 2 2 Bài 1.  = Đáp số: i1(t) = R  t E 0 E0  R t E  e L = 0 (1  e L ) (A) R R R R .01H Hình (1. biết e(t) = 2E0cost.19: Cho mạch điện như hình vẽ (3. vie hu t n t.20: Cho mạch điện như hình vẽ (1.H CM - :/ ttp h / w ww . ie K SP Hình P T (1.v d öv R 1 Th e(t) = Ecost.35) 34 .35) K 1 50V 2 100V i(t) 25 0. Phân tích mạch trong miền thời gian Tại t = 0.34) Hãy xác định và vẽ H Ñdạng dòng điện i(t) trong mạch trên khi – ∞ < t < + ∞. Hãy xác định và vẽ dạng sóng của dòng điện i1(t). i3(t). nếu änBiết rằng: tại t = 0 mở khoá K.e 3R L R  t L (A) E (1 – t)e –t (A) 3R Bài 1.

Đáp số: i(t)  4  6e 2500t (A) Th öv Ñ eän i H K SP T TP .H CM - :/ ttp h / w ww .v d 35 . Tìm cường độ dòng điện i(t) chạy trong mạch. vie hu t n t. pk s e n u.Chuong I Chương I. Phân tích mạch trong miền thời gian Yêu cầu: Tại t = 0 chuyển khóa K từ vị trí 1 sang vị trí 2.

y(t) xuất hiện trên các cực của mạch (Hình vẽ II.vn là hàm x(t).a. Như vậy với tất cả các phương pháp đã học.1. ĐỊNH NGHĨA HÀM TRUYỀN ĐẠT Giả thiết rằng. Phân tích mạch trong miền tần số CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH MẠCH TRONG MIỀN TẦN SỐ Hàm truyền đạt Trong mục I. Mạch trong trường hợp này được xét với khái niệm “tác động . hàm truyền đạt được định nghĩa như sau: W(p) = Y(p) X(p) Trong đó: Y(p) = L[y(t)] X(p) = L[x(t)] Hàm truyền đạt là một hàm đặc trưng cho các tính chất của mạch. c). ở mọi trạng thái của mạch.c i2(t) u2(t) KT Hai cực . một khi đã biết W(P) ta có thể tìm được đáp ứng của mạch đối với một tác động bất kỳ theo biểu thức sau: Y(p) = W(p). trong đó chỉ chú ý đến các đại lượng mà ta cần tìm và quan hệ của nó với nguồn tác động. vie hu t ns Khi điều kiện đầu bằng 0.X(p) y(t) = L–1[Y(p)] Để quan hệ giữa x(t) và y(t) là đơn trị.H TP CM - :/ ttp h / w ww .đáp ứng” (hay là nhân quả). ta có thể xác định được tất cả các dòng điện và điện áp trên các phần tử mạch. Trong trường hợp như vậy người ta tìm ra một cách khác để mô tả mạch. và đại lượng cần xét là dòng hoặc áp ở đầu ra ký hiệuelàuy(t)).b Bốn cực Hình II. mà chỉ chú ý đến một bộ phận nào đó. b.1.3 ta đã nói đến việc áp dụng phương pháp toán tử để phân tích quá trình quá độ trong mạch TTD.1. p x(t) Mạch TTD Hình II.Chuong II Chương II. II.a y(t) i(t) u1(t) i1(t) Th 1 u (t) ie öv än ÑH Hình SP II. thì điều kiện quan trọng là điều kiện đầu phải bằng 0. Trong thực tế đôi khi người ta không quan tâm đến toàn bộ mạch. 36 .1.1. Với x(t) và d kt. cũng đồng nghĩa với khái niệm truyền đạt “Vào Ra”. tại t = 0 mạch được tác động bởi nguồn áp hay nguồn dòng (ký hiệu .

Khi dùng cho 2 cực. Ví dụ1: Cho mạch điện như hình vẽ (2.1) M u1(t): tín hiệu vào của mạch (x(t)) C P. vie hu t n t.1) R u1(t) C u2(t) Hình (2. W(p) = I(p) = Y(p) U(p) U(p) = Z(p) I(p) Khi x(t) = i(t) và y(t) = u(t). thì hàm truyền của 2 cực sẽ là trở kháng: W(p) = (Chú thích: Từ “hàm truyền đạt” hay “truyền đạt” thường được dùng cho mạng hai cửa (4 cực) vì nó mang ý nghĩa truyền đạt tín hiệu. nó chỉ có ý nghĩa là trở kháng hay dẫn nạp của 2 cực đó).v d U1(p) U2(p) Ta có: X(p) = U1(p) Y(p) = U2(p) Bước 2: Xác định hàm truyền đạt áp: U2(p) = U1(p). Khi x(t) = u(t) và y(t) = i(t). pk s e n u.H u2(t): tín hiệu ra của mạch (y(t)) T KT P Y(p) Tính hàm truyền W(p) = H S ÑX(p) eän vi Lời giải hö T Bước 1: Đưa mạch về sơ đồ toán tử Laplace R 1 Cp :/ ttp h / w ww .Chuong II Chương II. Phân tích mạch trong miền tần số Hàm truyền của 2 cực là trở kháng hay dẫn nạp tùy theo các đại lượng vào ra được chọn là dòng hay áp. 1 CP R 1 CP 37 . thì hàm truyền của 2 cực sẽ là dẫn nạp.

Chuong II Chương II.1F Hình (2. vie hu t n t. pk s e n u. Lời giải Bước 1: Đưa mạch về sơ đồ toán tử Laplace R 1  9kΩ U1 ( P ) Th öv Ñ eän i H S T PK T M  1kΩ C R2 P.H 1 CP :/ ttp h / w ww .2) u2(t) Tính hàm truyền đạt áp W(p).v d U 2 (P) Ta có: X(p) = U1(p) Y(p) = U2(p) Bước 2: Xác định hàm truyền đạt áp U (P) W(P) = 2  U 1 (P) R2  1 CP 1 CP = R1  R 2  1  R 2 CP 1  (R 1  R 2 )CP Vậy W(P) = 1  10 4 P 1  10 3 P 38 . Phân tích mạch trong miền tần số 1 U (P) 1 W(p) = 2 =  CP 1 1  RCP U 1 (P) R CP Ví dụ 2: Cho mạch điện như hình vẽ (2.2) R1 = 9kΩ R2 = 1kΩ u1(t) C1 = 0.

vie hu t n t.U 1 (P) ö v R1 Th CP R2  R1  1 CP C P.4) Tính hàm truyền W(p) 39 . pk s e n u.4) R1 u 1 (t ) C R2 u 2 (t ) Hình (2.3) Tính hàm truyền W(p). Phân tích mạch trong miền tần số Ví dụ 3: Cho mạch điện như hình vẽ (2.Chuong II Chương II. Lời giải Bước 1: Đưa mạch về sơ đồ toán tử Laplace R1 U 1 (P) 1 CP T KT áp Bước 2: Xác định hàm truyềnPđạt S ÑH R2 U 2 (P)  ieän 1 .v d W(p) = U 2 (P) R 2 (R 1CP  1)  U 1 (P) R 1 R 2 CP  R 2  R 1 Ví dụ 4: Cho mạch điện như hình vẽ (2.h R 2 p:// U 2 (P) t w ww .3) R1 u 1 (t ) C R2 u 2 (t ) Hình (2.H M t .

2.Chuong II Chương II.2. Phân tích mạch trong miền tần số Lời giải Bước 1: Đưa mạch về sơ đồ toán tử Laplace R1 U1 (P ) 1 CP R2 U 2 (P ) Bước 2: Xác định hàm truyền đạt áp 1 n CP u.1.tần số logarit hö S T PK T C P. Đặc tuyếnie v logarit . 1 R1  w 1 R2  //w CP tp: t R2 R2 W(p) = R 1R 2 CP  R 2  R 1 T Trong thực tế người ta thường quan tâm đến đặc tuyến biên độ W(j).v R2 1 ed R2  kt. R 2 CP  1 U 2 (P) CP sp W(p) = =  R2 1 ien U 1 (P ) v R2 R1  thu CP R 2 CP w. bởi vì nó dễ đo lường và nó cho ta biết nhiều tính chất của mạch đối với tần số. Khái niệm về Bel và Decibel bel  B decibel  dB 1b = 10db Là đơn vị để đo mức tăng giảm của tín hiệu Pvào Pra H II.H M . BIỂU DIỄN ĐỒ THỊ CỦA HÀM TRUYỀN än Ñ II.h lg Pra  [b] Pvaøo Pra  [db] Pvaøo 1b  Pr = 10 PV 10 lg + 10db  Pr = 10 PV 40 .

Phân tích mạch trong miền tần số + 20db 0db – 10db – 20db Pr  U r    PV  U V    2  Pr = 100 PV  P r = PV  Pr =  Pr = PV 10 PV 100 U P   10lg r = 10lg  r PV  UV  U  db = 20lg r (db)  UV  2 Thông thường đặc tuyến tần số được viết dưới dạng: W(p) = Trong đó: 1 1 hay W(j) = 1 TP 1  Tjω p = j Tj: số phức Modun W(j) // Argumen () tp: t .Khi  >> Vậy 20lgW(j) – 20lgT (– 20db/dec) Giải thích:  dec  decade (10 lần tần số)  (– 20db/dec)  giảm 20db khi tần số tăng 10 lần  Tại  0 – 20lgT = – 20lgT 0 = – xdb  Tại  = 10 0 – 20lgT = – 20lgT.v d Th 1  Tjω Ñ eän1 vi = 20lg1 – 20lgTj +1 (dB) 1  T << 1  Tj +1  1 T 1  T >> 1  Tj +1  T T Vậy 20lgW(j) 0db .10.tần số logarit (Giản đồ Bode) CM Ví dụ ta khảo sát sự biến thiên của hàm truyền: .Chuong II Chương II.2.h II.H TP 1 T W(j) = PK 1  Tjω H S 20lgW(j) = 20lg ö .Khi  << w ww . 0 = – 20lgT. 0 – 20lg10 = – x – 20db 41 . Đặc tuyến biên độ .2. pk s e n u. vie hu t n t.

Chuong II Chương II. Phân tích mạch trong miền tần số

Đặc tuyến biên độ tần số logarit:
db
1 T 10 T

0

 20db – 20db/dec

Ví dụ1: Cho hàm truyền: W(p) =
K 1  TP

với K, T: hằng số

t.e p = j. Hãy vẽ đặc tuyến biên độ - tần số logarit pk ns Lời giải: vie u Ta có: .th w
K W(j) = 1  Tjω

n u.v d

20lgW(j) = 20lg

1 SP - Khi  <<  T << 1H Tj +1  1. T än Ñ

K = 20lgK.H 20lgTj +1 – 1  Tjω TP

CM

-

//w tp: ht

w

KT

Vậy 20lgW(j) 20lgK (db) öv

1 - Khi  >>  T >> 1  Tj +1  T T

Th

ie

Vậy 20lgW(j) 20lgK – 20lgT (– 20db/dec)
db 20lgK 0
1 T 10 T

 20db – 20db/dec

42

Chuong II Chương II. Phân tích mạch trong miền tần số

CÁC BÀI TẬP VÍ DỤ Ví dụ 1: Cho mạch điện như hình vẽ (2.5)
1KΩ

u1(t)

C = 0,1F

u2(t)

Hình (2.5)

Tính W(p); Vẽ đặc tuyến biên độ - tần số logarit (giản đồ Bode): 20lgW(j) Tìm lại giá trị C để tín hiệu vào tần số 105 không bị suy giảm. Lời giải Bước 1: Đưa mạch về sơ đồ toán tử Laplace n
R

U1 ( P )

1 CP

Bước 2: Xác định hàm truyền đạt áp.H P

1 KT SP U (P) 1 1 1 CP  = = W(P) = 2  ÑH 3 7 1 1  RCP U 1 (P) eän 1  10 .10 P 1  10 4 P i R v CP hö

T

CM

-

:/ ttp h

U 2 (P ) w. w

vie hu t

n

.v du t.e pk s

/w

T

W(j) =

1 10 ( jω)  1
4

Với p = j

Bước 3: Vẽ đặc tuyến biên độ - tần số logarit (giản đồ Bode) 20lgW(j) = – 20lg10–4 (j) +1 - Khi  <<
1 (T = 10–4)  T. << 1  Tj +1  1 T 1  T >> 1  Tj +1  T T

20lgW(j) = 0 (dB) - Khi  >>

20lgW(j) = – 20lgT (dB) (– 20 dB/dec)

43

Chuong II Chương II. Phân tích mạch trong miền tần số

Đặc tuyến biên độ tần số logarit:
db
1  10 4 T

10 T
20db

0 Dải thông

– 20db/dec

Ta có: ω C 

1 1 1 1  > 105  C < 5  5 3 = 10–8 F T RC 10 R 10 .10

w //w Ta có: 20lgW(j) = 20lgK(Tj +1) = 20lgK:+ 20lg(Tj +1) ttp 1 - h  T. << 1  Tj +1M 1.  - Khi  << C T P.H 20lgW(j) = 20lgK (dB) T T PK 1 S - Khi  >>  T >> 1  Tj +1  T ÑH T i än v=e20lgK + 20lgT (dB) (20 dB/dec) 20lgW(j) ö Th
dB

k Ví dụ 2: Cho hàm truyền: W(p) = K(Tp + 1) Với K, T: hằng số;ppt = j. ns Vẽ đặc tuyến biên độ - tần số logarit (giản đồ Bode). vie hu t Lời giải w.

.e

n u.v d

+ 20dB/dec 20lgK
1 T

Ví dụ 3: Cho hàm truyền: W(p) =
K (T2 P  1) Với K, T1, T2: hằng số; T1 > T2. T1 P  1
K (T2 jω  1) T1 jω  1

W(j)=

Vẽ đặc tuyến biên độ - tần số logarit (giản đồ Bode)
44

2. T2 >> 1  T1j +1  T1.Khi  << 1 1 <<  T1 << 1. Phân tích mạch trong miền tần số Lời giải Ta có: 20lgW(j) = 20lgK + 20lg(T2j+1) – 20lg(T1j+1) .Khi 1 1 <<  <<  T1 >> 1. T2j +1  T2 T1 T2 20lgW(j) = 20lgK – 20lgT1 + 20lgT2 (0db/dec) dB 20lgK 1 T1 II.v d  với K.tần số logarit: () . T 1  T >> 1  Tj +1  Tj T W(j) = K   = 0 .Chuong II Chương II. 1 w T1 w T2 // : vie hu t n t.Khi  >> W(j) = K  =  Tjω 2 45 .Khi 1 1 << <<   T1 >> 1. T2j +1  1 T1 T2 20lgW(j) = 20lgK – 20lgT1 (– 20 dB/dec) . T2j +1  1 T1 T2 20lgW(j) = 20lgK (dB) .H– 20db/dec P ttp . pk s e n u.h 10 w.3. Đặc tuyến pha tần số Logarit Đặc tuyến pha tần số logarit: () = arg(W(j)) = W(j) Ví dụ 1: Khảo sát hàm truyền đạt W(p) = K TP  1 T v hö ie H än Ñ S T PK T CM . T2 << 1  T1j +1  T1.Khi  << 1  T << 1  Tj +1  1. T2 << 1  T1j +1  1. T: hằng số W(j) = K Tjω  1 Vẽ đặc tuyến pha .

Lời giải . pk s e n u.Khi  << 1  T << 1  Tj +1  1 T 1  T >> 1  Tj +1  Tj T  2 W(j) = K   = 0 . Vẽ đặc tuyến pha .H M - 103 – 20db/dec   103  – 4 –  2  Ví dụ 2: Cho hàm truyền đạt W(p) = K(Tp + 1) với K.v d W(j) = 1 Tjω  1 ö Th v Ñ eän i H K SP T T C P.6) db W(p) = 1 1  3 với K. vie hu t n t. Phân tích mạch trong miền tần số db  (độ) 1 T 20lgK  0 1 T . T: hằng số tp:// TP  1 10 P  1 ht w ww .Khi  >> W(j) = KTj   = 46 .6) 1KΩ u1(t) C = 1F u2(t) Hình (2. T: hằng số W(j) = K(Tj + 1).20db/dec 0   2  Ứng dụng: vẽ đặc tuyến pha tần số của mạch điện hình vẽ (2.Chuong II Chương II.tần số logarit: ().

H :/ ttp h / w ww .Khi  << <<  T1 PKT T2 << 1  T1j +1  1. T2j +1  1 T1 T2  20lgW(j) = 20lgK – 20lgT1 (–20db/dec)  W(j) = .v d T 1 1 . T2: hằng số.Chuong II Chương II.tần số logarit: () M C Lời giải .Khi  K =  2 T1 jω 1 1 << <<   T1 >> 1.Khi 1 1 <<  <<  T1 >> 1. T2 << 1  T1j +1  T1. T2j +1  1 << 1. T1 T2 S  W(j) höK   = 0 T=  20lgW(j)än= 20lgK (db) ie P v ÑH . Phân tích mạch trong miền tần số db 20lgK 1 T    2  Ví dụ 3: Cho hàm truyền W(p) = K (T2 P  1) T1 P  1 K (T2 jω  1) T1 jω  1 Với K.e n u. T2 >> 1  T1j +1  T1. T2j +1  T2 T1 T2  20lgW(j) = 20lgK – 20lgT1 + 20lgT2 (0db/dec)  W(j) = KT2 jω =0 T1 jω 47 . T1. vie hu t n t. T1 >spk T2 W(j)= Vẽ đặc tuyến pha .

8) R1 Cho R1 = R2 = 1K. b) Vẽ đặc tuyến biên độ .7) Bài 2.tần số logarit.t T u1(t) v hö ie H än Ñ S C R2 u2(t) Cho R1 = R2 = 1K. u1(t) C R2 u2(t) Hình (2.8) 48 . T1.tần số logarit (giản đồ Bode): 20lgW(j) Vẽ đặc tuyến pha .2: Cho mạch điện như hình vẽ (2.H TP C - :/ ttp h / w ww . T2: hằng số. a) Tính hàm truyền W(P). C= 0. C = 0. T1 > T2 vien T2 P  1 hu K(T1 jω  1) T2 jω  1 t. Phân tích mạch trong miền tần số db 20lgK 1 T1 1 T2   1 T1 0 π  2 1 T2  BÀI TẬP CHƯƠNG II Bài 2.1F.7) PK R1 .tần số logarit. a) Tính hàm truyền W(P).1: Cho hàm truyền W(p) = K(T1 P  1) Với K.v d W(j)= Vẽ đặc tuyến biên độ và đặc tuyến pha .1F. b) Vẽ đặc tuyến biên độ . pk s e n u.Chuong II Chương II.M số logarit (giản đồ Bode). tần T Bài 2.tần số logarit (giản đồ Bode): 20lgW(j) Vẽ đặc tuyến pha . Hình (2.3: Cho mạch điện như hình vẽ (2.

a) Tính hàm truyền W(P).7: Cho mạch điện như hình vẽ (2. Bài 2.1F .9) u2(t) Cho R1 = 9K.4: Cho mạch điện như hình vẽ (2. b) Vẽ đặc tuyến biên độ .10) Vẽ đặc tuyến biên độ .1F.H CM - Hình (2.11) 49 .Chuong II Chương II. R2 = 1kΩ ww /w 9kΩ :/ ttp 1kΩ h y(t) Bài 2.tần số logarit (giản đồ Bode): 20lgW(j) và đặc tuyến pha tần số logarit: () c) Tín hiệu vào có  = 104 rad/s có qua được mạch không? 1kΩ R2 1kΩ R1 x1(t) + _ y(t) C 2kΩ 2kΩ Hình (2. R1 = 1kΩ n b) Vẽ đặc tuyến biên độ .tần số C = 0.tần số logarit.11) Cho C = 1F. b) Vẽ đặc tuyến biên độ .v x1(t) ed số logarit (giản đồ Bode): x(t) kt. x(t) a) Tính hàm truyền W(P).th logarit.tần số logarit (giản đồ Bode): 20lgW(j) Vẽ đặc tuyến pha . R2 = 1K.1F Hình (2.6: Cho hàm truyền sau: vie h W(P) = T W(j) = K (T1 P  1)(T2 P  1) K (T1 jω  1)(T2 jω  1) ö H än Ñ S T PK TP . Phân tích mạch trong miền tần số Bài 2. C= 0.10) a) Tính hàm truyền W(P).tần u.5: Cho mạch điện như hình vẽ (2.9) R1 = 9kΩ R2 = 1kΩ u1(t) C1 = 0. + sp _ 20lgW(j) ien v u Vẽ đặc tuyến pha .tần số logarit (giản đồ Bode): 20lgW(j) Bài 2.

v d 50 .tần số x(t) logarit (giản đồ Bode): 20lgW(j) và đặc tuyến pha tần số logarit: () b) Tín hiệu vào có  = 105 rad/s có qua được mạch không? 9kΩ R1 R2 x1(t) + _ y(t) 1kΩ 9kΩ 1kΩ C = 0.Chuong II Chương II.12) Th öv Ñ eän i H K SP T TP . vie hu t n t.01µF Hình (2.8: Cho mạch điện như hình vẽ (2.12) a) Vẽ đặc tuyến biên độ . pk s e n u.H CM - :/ ttp h / w ww . Phân tích mạch trong miền tần số Bài 2.

HC phương trình (3. R là các hàm liên tục trong -khoảng (–∞. Các phần tử KTT nói chung không có biểu diễn giải tích thuận tiện.dòng điện đối với cuộn dây và điện tích . điều chế. III. CÁC PHẦN TỬ KHÔNG TUYẾN TÍNH Các phần tử KTT được sử dụng để tạo nên các quá trình KTT. Mạch phi tuyến CHƯƠNG III: MẠCH PHI TUYẾN III.1. Nếu điện trở KTT có đặc tuyến (2) mà không có (1).1b 0 0 Nếu điện trở có đặc tuyến (1) mà không có (2). tách sóng. mà mạch tuyến tính không thể tạo ra được như các quá trình chỉnh lưu.2. Điện trở phi tuyến Ký hiệu: R i n + _ u (3. M Các đặc tuyến được mô tả bởi. Điện cảm phi tuyến (cuộn dây phi tuyến) Ký hiệu: L i _ 51 + u .điện áp đối với tụ điện. T K i u SP w /(u) /Rw (3. Trong trường hợp phần tử phi tuyến có cả hai đặc tuyến (dòng là hàm đơn trị của áp và ngược lại) thì đó là phần tử phi tuyến không phụ thuộc.. được cho dưới dạng các quan hệ dòng điện .1.1.2) I =tp:  ht vie hu t n . hoặc về mặt toán học có thể nói rằng. u = fR(i) trong đó fR. tạo dao động. từ thông .Chuong III Chương III. mạch KTT được mô tả bằng phương trình vi phân phi tuyến.2) sẽ đi qua gốc tọa các TP độ và nằm ở góc phần tư thứ nhất và thứ ba. các diode điện tử và bán dẫn … III.1.1) hay Điện trở phi tuyến được xác định bởi quan hệ giữa dòng điện và điện áp: w.e pk s ö Th v Ñ eän i H (2) (1) i Hình 3. +∞) và R = fR–1 (hàm ngược). Mạch KTT là mạch có chứa ít nhất một phần tử KTT.điện áp đối với điện trở. nó thường được mô tả bằng các đặc tuyến (đặc trưng) thực nghiệm. Các điện trở không tuyến tính thực tế thường gặp là các bóng đèn dây tóc. thì nó là phần tử phụ thuộc áp (R thay đổi theo v). ta gọi nó là phần tử phụ thuộc dòng (R thay đổi theo i).v du t..1a u Hình 3.1) và (3.

S dq ÑH(3.6) q = fc(u) và i= (3.Chuong III Chương III. đi qua gốc tọa độ (q.v d nơi. i) và nằm ở góc phần tư thứ nhất và thứ ba. +∞).3.Đặc tuyến động được đo lường khi các phần tử KTT làm việc với quá trình điều hòa. u 0 Tùy thuộc vào điều kiện làm việc. Ngoài ra phương trình (3. vie hu t n t.3) còn được biểu diễn dưới dạng: i = L() với L= fL–1 (3. 52 . u) và nằm ở góc phần tư thứ nhất và thứ ba. có đạo hàm liên tục khắp c q H CM - :/ ttp h _ / w ww . .7) än dt ie v Trong đóTfhölà hàm liên tục trong khoảng (–∞.3) và u= d dt (3. Điện dung phi tuyến được đặc trưng bởi quan hệ KTT (không tuyến tính) giữa TP điện tích và điện áp trên tụPKT điện.Đặc tuyến tĩnh được xác định khi đo lường phần tử KTT làm việc với các quá trình biến thiên chậm theo thời gian.1. pk s e n u. người ta phân biệt các đặc tuyến của các phần tử KTT thành các loại sau: .4) Trong đó fL là hàm liên tục trong khoảng (–∞. đi qua gốc tọa độ (.5)  0 i III. +∞). Mạch phi tuyến Điện cảm phi tuyến được cho bởi đặc tuyến quan hệ giữa từ thông và dòng điện có dạng:  = fL(i) (3. Điện dung phi tuyến Ký hiệu: i C + u .

có điện trở tĩnh được định nghĩa bởi tỉ số giữa điện áp và dòng điện tại điểm làm việc M(uo. Điện cảm tĩnh là tỉ số giữa từ thông và dòng điện tại điểm làm việc M( o.H T KT uo uo SP M H M Ñ än vie ö Th M Rđ  du di n u.e pk  là góc được tạo Điện trở tĩnh được minh họa trên hình 3.3a). M u C u P.2b).1.2.2b i Ro = Ro(i) Rđ = Rđ(i) Chú ý: Với một số phần tử KTT. Điện trở tĩnh và điện trở động Điện trở phi tuyến có đặc tuyến u = fR(i). Với ns vie  là góc giữa đường tiếp nên giữa cát tuyến OM với trục i. Io) (hình 3. Lo  Φ I M 53 .2b). Io) trên đặc tuyến tĩnh (hình 3. Mạch phi tuyến - Đặc tuyến xung được xác định khi phần tử làm việc với các quá trình đột biến theo thời gian. còn giá trị của điện trở tĩnh thì luôn luôn dương. nó bằng tg. Điện trở động là tg. t.v d α  i 0 Hình 3.2a Io 0 Io Hình 3. III. CÁC THÔNG SỐ ĐẶC TRƯNG CỦA CÁC PHẦN TỬ PHI TUYẾN III.2.Chuong III Chương III. nó là hàm của dòng điện.2.2a. điện trở động của nó có thể nhận giá trị âm.2. trong một khoảng biến thiên nào đó của dòng điện và điện áp. III.uVới th tuyến tại điểm M với trục i (hình 3. w //w Cả điện trở tĩnh và động đều phụ thuộcpvào điểm làm việc trên đặc tuyến của : htt phần tử phi tuyến. Ro  U I M Điện trở động của phần tử phi tuyến được định nghĩa bởi đạo hàm của điện áp theo dòng điện tại điểm làm việc (hình 3. Điện cảm tĩnh và điện cảm động Điện cảm phi tuyến (KTT) có đặc trưng  = fL(i).2a). w.

3.2.3.3b).4b). 54 . Trên hình (3.v d K Các thông số tĩnh và động của điện dung phi tuyến đều phụ thuộc vào điểm làm SP H việc của phần tử.th ww q /w Co  :/ uM ttp h n u.ampe của một phần tử KTT nào đó. khi đã biết tác động ở đầu vào. Lđ  d di M  M  0 i Io Hình 3.uo). Mạch phi tuyến Điện cảm động Lđ được định nghĩa bởi đạo hàm của từ thông theo dòng điện tại điểm làm việc M (hình 3. thì đáp ứng dòng điện ở trên phần tử có thể xác định bằng phương pháp đồ thị. có nguồn tác động biến thiên theo thời gian.H CM - hö Các thông số tĩnh được dùng để mô tả phần tử KTT tại điểm làm việc tĩnh M(qo. CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH MẠCH KTT III.1.3b III.Chuong III Chương III.4a) là đặc tuyến vôn .3a 0  o o  M i Io Hình 3. nếu đặt vào nó một điện áp biến thiên theo thời gian trên hình (3. Phương pháp đồ thị Nội dung của các phương pháp này là dựa vào các đặc tuyến của các phần tử KTTđể tìm ra đáp ứng của mạch dưới dạng đồ thị. KhiÑđã biết giá trị điện dung động Cđ(u) ta có thể xác định dòng än điện đi qua nó: vie dqT dq du du  i= = Cđ(u) dt du dt dt dq Cđ  du M T TP . Điện dung tĩnh và điện dung động t. III. còn các thông số động dùng để mô tả phần tử KTT tại điểm làm việc tĩnh.3.e pk ns Điện dung phi tuyến (KTT) có đặc tuyến q = fc(u) cóecác thông số tĩnh và động vi u được định nghĩa như sau: .

1) vie hu t n t.5 U(v) 1 2 2. I (A) 0.5 4 4.5) Ví dụ 1: Cho mạche vi hö R1 T I Phần tử không tuyến tính được cho từ đặc tuyến thực nghiệm theo bảng (3.5 Hình (3.4c).5 2 2.3.5 3 3.5 2 2.5 3 3. U = 10V R2 = 2 Hãy tìm I.5 3 3.5 3 UR1 1 2 2.1)sau.t4 c) to t1 t2 u to t1 t2 t3 t4 Hình 3.5) Bảng (3.5 4 UR2 = IR2 1 2 3 4 5 6 U = UR1 + UR2 2 4 5.5 1 1. ta có thể xác định giá trị của u(t) tại những thời điểm đã chọn và sau ww đó dóng lên đặc tuyến của phần tử KTT. pk s e n u. PK III.Chuong III Chương III.2. Phương pháp dòS H nÑ äđiện như hình vẽ (3.v d Lời giải Lập bảng: n 1 2 3 4 5 6 I 0.t3 t2 0 b) 0 to t1 t2 t3 t4 t u(t) t3 t2 t3 t4 t 0 to t1 u .h Phương pháp đồ thị cho ta kết quảM C định tính. từ đówcó thể vẽ được dạng của dòng điện // tp: t theo thời gian hình (3.4 t4 i(t) t1. Mạch phi tuyến a) i to.H tác động có dạng đơn giản.5 10 So sánh với 10 Khác Khác Khác Khác Khác = 10 55 . . Trong trường hợp phân tích cần kết quả chính xác cần TP T phải áp dụng phương pháp giải tích.5 1 1.5 7 8. Từ hình vẽ. dễ sử dụng trong trường hợp nguồn .

5 2 2.75 2 .5 3 2.25 1.5 1.5 4 5. vie hu t n t.5 1 1.5 7 8.5 1 1.25 5 UR3 = IR3 2.H CM - :/ ttp h / w ww .5 R2 Lập bảng: Số lần n 1 2 3 4 5 6 I1 0.5 3 UR1 (đọc) 1.5 4. pk s e n u. I = (A) Đọc UR1 UR2 = IR2 U = U1 + U2 I = I + I U = 10V Đ In I S Ví dụ 2: Cho mạch điện như hình vẽ (3. Mạch phi tuyến Vậy I = 3 (A).v d I1 R1 Phần tử không tuyến tính được cho từ đặc tuyến thực nghiệm theo bảng (3.5 10 U = UR3 + UR1 4 6 8 10 12 14 So sánh với 4V = 4V Khác Khác Khác Khác Khác 56 0.5 2 1.5 2 2.5 4.6) TP R3 = 2 + U = 4V _ Hình (3.5 3 3. I (A) U(v) 0.5 4 I2  U R1 R2 I = I1 + I2 1.5 2 2.Chuong III Chương III. Hãy tìm I.5 4 3. I2.5 3 3.2)sau.75 1 1.75 3.25 2 2.6) Th ö vI Ñ eän i H K SP I2 T . I1.

2) là công thức xác định các hệ số khai triển Taylor trong trường hợp hàm f(u) đã xác định.3.v d U . I0). I1 = 0.4 Đ ln I S i" (u o ) 2! (3.5 (A). Có thể biểu diễn gần đúng đặc tuyến của phần tử KTT bằng khai triển Taylor tại điểm làm việc M như sau: i = a0 + a1(u – u0) + a2(u – u0)2 + … + an(u – u0)n (3. hàm f(u) thường được cho bằng đặc tuyến thực nghiệm.H M ttp .3. Start I1 = (A) Đọc UR1 I1 = I1 + I1 U I 2 = R1 R2 I = I1 + I 2 UR3 = IR3 U = UR1 + UR3 S H Ñgiải tích III.3.3.3.1) Các hệ số an được xác định bởi: a0 = i(u0) a1 = i’(u0) a2 = T PK T C P.7). Đối với các phần tử KTT. Mạch phi tuyến Vậy I = 1. pk s e n u. Biểu thức (3.Chuong III Chương III.25 (A).h :// w ww . 57 . Phần tử KTT có điểm làm việc được chọn là M(u0. Phương pháp ieän  Biểu diễn v gần đúng đặc tuyến bằng đa thức nguyên ö Th tử KTT được cho bởi đặc tuyến i = f(u) có được từ thực nghiệm Giả thiết phần hoặc từ các nhà sản xuất hình (3. do đó để xác định các hệ số an cũng phải tiến hành bằng thực nghiệm.75 (A).3. người ta sẽ hạn chế bậc của đa thức (3. I2 = 0.2) i (n) (u 0 ) an = n! Trong thực tế tùy theo mức độ chính xác yêu cầu.1). vie hu t n t.

3.5) có thể viết lại dưới dạng: u = u0 + Rđ(i – I0) hay u  Rđ. tức là: u  f(I0) + f’(I0)(i – I0) Tại điểm M(u0. a1.4) u = f(i) = f(I0) + f’(I0)(i – I0) + f”(I0)(i – I0)2 + … 2 Nếu giới hạn đa thức ở bậc nhất. Mạch phi tuyến Ví dụ khi hạn chế đa thức (3.7 M gãy khúc (phương pháp tuyến tính hóa  Biểu diễn đặc tuyến bằng đường C P. hãy xét một phần tử KTT có đặc tuyến u=fR(i) liên tục và khả vi tại lân cận điểm làm việc M(u0.3. ta cần phải xác định ba hệ số a0.7).4).3. thì một cách gần đúng ta chỉ sử dụng hai số hạng đầu tiên của chuỗi (3. a1. Ta sẽ thiết lập ba phương trình mô tả đặc tuyến của phần tử KTT tại ba điểm chọn là: a0 = I0 a0 + a1(uA – u0) + a2(uA – u0)2 = IA a0 + a1(uB – u0) + a2(uB – u0)2 = IB (3. I0) hình (3. điều đó hoàn toàn là để làm đơn giản việc Ñ phân tích và biểu idiễn kết quả. I0): 1 (3.8).3) ta sẽ tìm ra ba giá trị của a0. Phương pháp này được gọi là phương pháp tuyến eän öv tính hóa đặc tuyến của phần tử KTT. pk s e n u. a2. ta cần chọn thêm hai điểm A. B trên đặc tuyến của phần tử KTT hình (3.1) ở bậc hai. Hàm u = f(i) có thể khai triển thành chuỗi Taylor tại điểm M(u0. a2. Th :/ ttp h / w ww .3.H từng đoạn) T KT Trong thực tế phân tích mạch KTT. ngoài điểm làm việc M.3. để tìm ba hệ số này.6) 58 . nhiều trường hợp phải thay thế đặc tuyến SP H của phần tử KTT bằng những đoạn thẳng.v d Để thực hiện việc tuyến tính đặc tuyến.3.Chuong III Chương III. I0) ta có: f(I0) = u0 (3.i + E (3.3. Cách xác định như vậy được gọi là phương pháp ba tung độ.3.5) f' (I 0 )  du di  Rđ M Nên biểu thức (3. i IA I0 IB B M A uB u0 uA Hình 3.3) Từ ba phương trình (3. vie hu u t n t.

i: là thành phần xoay chiều thỏa mãn điều kiện Imax< I0 Khi đó hạ áp trên phần tử KTT cũng sẽ bao gồm hai thành phần: u = u0 + u  Trong đó u là thành phần xoay chiều của điện áp tại điểm làm việc M. whai cực tuyến tính trên hình (3.H M p: htt - i Rđ u Hình 3.7).6) ta có thể viết: u = Rđ.7) E = u0 – Rđ.Chuong III Chương III. Lời giải a0 = i(u0) = i(0) = k 59 . nghĩa là ta đã thay thế một phần tử KTT bằng một //w i Rđ u E n t.I0 Biểu thức (3.3.3. còn E được xác định theo biểu thức: (3. pk s e n u. Mạch phi tuyến Trong đó Rđ là điện trở động của phần tử KTT tại điểm làm việc. E là hằng số  E Khai triển i(u) thành chuỗi Taylor ở lân cận u0 = 0.10 u 2  Ví dụ: Cho i  k 1  với k.9 S T PK T C P.3.3.v d ö Th trên đây được sử dụng trong trường hợp khi phần tử KTT có tác Việc làm đúng động là nguồn dòng gồm hai thành phần: với i = I0 + i I0: là thành phần một chiều tại điểm làm việc M.6) chính là phương trình đường thẳng tiếp tuyến với đặc tuyến u=f(i) tại điểm M và cắt trục điện áp tại điểm E được xác định theo biểu thức (3. đặc uvie của phần tử KTT ở lân tuyến th một đoạn thẳng.8 Từ những phân tích trên đây có thể thấy rằng.9). Điều đó có cận điểm làm việc có thể được làm gần đúng bằng w. u U0 E M i 0 I0 Hình 3. Từ pt (3.i 3 än vie HìnhH Ñ 3.

v trị .1 0 u..2 0.Khi tín hiệu dao động với biên độ lớn quanh giá .0 2.edu0 ta chỉ cần khai pk triển ở bậc 1: i(u) = a0 + a1(u – u0) ns vie trị u0 thì bậc của phương u .7 0.42 T 2 2 ÑH .0.2 3..th xác.62 2 2.1 2.16 0.0.3 .04 0.2 .0.2 2.Chuong III Chương III.0.1 3.9 0.6 0.Khi tín hiệu dao động với biên độ nhỏ quanh giá t. volt 0.04 2.3 .1 0.25 0.5 2.38 2.1 2.3 2.1 0 2.26 2.  2E 8E + Nhận xét: n .22 hö v 2.46 0. miliampe 3.49 Đọc i’ Δ i' Δu Đọc i” 4.3 3.0 i. Mạch phi tuyến 1 3 k  u 2 i'   1   2 E E a1 = i’(u0) = i’(0) = 3k 2E 1 2 3 k i"   2 4 E  u 1    E  i" (0) 3k  2 2! 8E 3k 3k Vậy i(u)  k  u  2 u 2  .0 .2 ieän 2.HC xác định bằng đặc tuyến thực nghiệm theo được P T bảng sau: KT v i Δi Δu  Phương pháp xác định hệ số của chuỗi Taylor bằng đồ thị M SP :/ ttp h /w .ampe.0.4 0.0.78 0.09 0.3 60 . trình khai triển tăng lên để đảm bảo tính w w chính a2  Ví dụ: Cho đặc tuyến vôn .Xấp xỉ i(u) = a0 u.

83 + 2.1) + 0.4.83 a1 = i’(u0) = 2.1 0 u.0.Viết khai triển Taylor của i(v) ở lân cận u0 = 0 a0 = i(u0) = 2.1.2 0.04 SPK H a1 = i’(u0) = 2.1)2 w ww .u2 CM .8 0.16 än Ñ i" (u v ) a2 = Thö0 = 0.1 2. volt 1.3 . Mạch tương đương của cách nối tiếp hai phần tử là mạch trên hình (3.Chuong III Chương III.11b).11a Hình 3.3 i/u 2.0. i u1 u u2 u i Hình 3.0 2i/2u 0.3 .1 TP T a0 = i(u0) = 3. vie hu t n t. Mạch phi tuyến 2.39 2! i(u) = 3.04 + 2.16(u – 0.3 u.u + 0.4 .0.3 .2 0.11b 61 .3(u – 0.4.3 tp: t 2! .0.09.2 .2 2. pk s e n u. Mắc nối tiếp các phần tử KTT Sơ đồ nối tiếp hai điện trở KTT có đặc tuyến lần lượt là u1 = fR1(i) và u2 = fR2(i).0. CÁCH GHÉP NỐI CÁC PHẦN TỬ KTT III.h i(u) = 2.1 0.0 .09 a2 = i" (u 0 ) // = 0.Viết khai triển chuỗi Taylor của i(u) ở lân cận u0 = 0.1 0 0.3.2 .v d ie III.H . volt 0.0.1 0.6 0.

b. Mắc song song i i1 u i2 ö Mạch nối song song hai điện trở KTT có đặc tuyến lần lượt là i1 = R1(u) và i2 = Th R2(u) được cho trên hình (3.Chuong III Chương III. tại các giá trị khác nhau của u. Hãy xác định đặc tuyến tổng hợp I = R(u) của điện trở KTT tương đương trên hình (3. điện áp trên các phần tử là như nhau.H P ttp . u u = fR(i) u = fR2(i) u = fR1(i) i III.2.v d u i2 = R2(u) i1 = R1(u) u 0 u1 u2 u3 62 . Do đó.b). ta có thể xác định điện áp trên từng phần tử tương ứng với từng giá trị của dòng điện.12. ta sẽ tìm được giá trị của I trên cả hệ thống. Nối song song hai điện trở KTT H än Ñ S T PK T CM .ampe của các phần tử KTT trên cùng một hệ trục tọa độ (u.4. vie hu t i n t. pk s e n u. i i = R(u) vie Hình 3.a.a). nên khi vẽ các đặc tuyến của các phần tử KTT trên cùng một hệ trục tọa độ (u. Mạch phi tuyến Áp dụng định luật Kirchhoff 2 ta có: u = u1 + u2 = fR1(i) + fR2(i) = fR(i) Bởi vì dòng điện trong mạch nối tiếp là như nhau.12.h :// w ww . Dòng qua phần tử tương đương sẽ bằng tổng các dòng thành phần. Áp dụng định luật Kirchhoff 1 ta có: i = i1 + i2 = R1(u) + R2(u) = R(u) Với mạch nối song song.12. i). khi vẽ các đặc tuyến vôn . Nối các điểm có cùng dòng điện và điện áp bằng tổng điện áp trên từng phần tử ta sẽ được đặc tuyến của cả hệ thống. i).

b) cho thấy.4.Chuong III Chương III.a.15.13.i của điện trở KTT E 0 i i 0 -E Hình 3. p s Với các mạch trên hình 4.a. Đặc tuyến tổng hợp Từ các đồ thị trên hình (3.b.b).h n Đồ thị của các phương trình được vẽ trên hình (3. Mắc nối tiếp của nguồn áp với điện trở KTT . Mạch phi tuyến III. Ví dụ: Hãy tìm đặc tuyến tổng hợp của mạch mắc nối tiếp của nguồn áp một chiều có sức điện động E với một điot bán dẫn hình (3.e điện động E với điện trở KTT có đặc tuyến u1 = f1(i) trên hìnhk(3. việc mắc nối tiếp nguồn áp một chiều sẽ làm dịch chuyển đặc tuyến của phần tử KTT dọc theo trục áp một đoạn là  E.17).H M ttp .b ta có các phương trình:en vi u u = u1 + E = f1(i) + E .3.15. 63 .a.th u ww u = u1 – E = f1(i) – E /w :/ T C P.14.a.v Hãy xét mạch mắc nối tiếp trên hình (3.15. u u T v hö ie H än Ñ S T PK i 0 Hình 3.1.a.16). i i u1 u E u E u1 Hình 3.b.b) của nguồn áp umột chiều có sức d t. Đặc tuyến u.a. Cách nối các phần tử KTT với nguồn tác động Trong phân tích mạch KTT nhiều khi cũng cần phải xây dựng đặc tuyến tổng hợp của mạch mắc nối tiếp hoặc song song của điện trở KTT với nguồn áp hoặc dòng. Đặc tuyến của điot bán dẫn được làm gần đúng bằng hai đoạn thẳng như trên hình (3.14).13.

a.16.17. Mạch KTT dòng một chiều Khi mạch bao gồm các điện trở tuyến tính. nguồn áp.Điện trở tương đương RAB là điện trở tuyến tinh của hai cực thụ động nhìn từ hai cực A. nguồn dòng và một điện trở KTT.16) có dạngv như trên hình u.4.a.4.H TPu CM - :/ ttp h / w ww .b Với mạch trên hình (3.b).b Đặc tuyến tổng hợp ieän ÑH SP KT .Điện áp E là điện áp trên các cực A.a.16. ed (3. phần tử KTT được tách ra khỏi mạch.18. vie hu t n i –E 0 u III. Mạch tuyến tính A B u 64 .Chuong III Chương III. Đặc tuyến Diode bán dẫn u Hình 3. kt. phần mạch tuyến tính còn lại sẽ được thay thế bằng nguồn tương đương có các thông số được xác định như sau:  Với nguồn áp Thevenin . B. B hở mạch . Mạch phi tuyến i fd(i) u E u i fd(i) E i i = d(u) 0 Hình 3.a. người ta thường áp dụng phương pháp nguồn tương đương Thevenin và Norton để tìm đặc tuyến tổng hợp của mạch. Để xác định các thông số của nguồn tương đương. sp i 0 E Th öv Hình 3.b) ta có thể viết: (a) u = f(i) + E (b) u = – f(i) – E n Đồ thị dòng và áp của các mạch trên hình (3.18.

2) với đặc tuyến (4.5) Bằng cách làm tương tự.4. khi ta vẽ chúng trên cùng một hệ tọa độ (u.a).a.4.20.4.4. Giao điểm của đường thẳng (4.4.3) là nghiệm của phương trình (4.4.4.1) E = RABi + u thu .8) ta có: f(i) = Ji G AB (4.4) T Phương trình (4.4.v điện trở KTT của d t. Dòng điện và điện áp trên các phần tử sẽ được xác định s ien như sau: v (4. Các phương trình mô tả mạch: (4.Chuong III Chương III. Tọa độ của giao điểm M sẽ cho biết dòng điện qua phần tử KTT và hạ áp trên nó.Dòng điện J là dòng qua các cực A. Hạ áp trên phần tử tuyến tính là: uRAB = E – u (4.19.7) và (4.e i=(u) và giá trị RAB.9) 65 . đặc tuyến u.4.H i = (u) (4. B ngắn mạch. khi đã biết giá trị của nguồn E.b u J IG GAB i u  Với nguồn dòng Norton . hay i= EU R AB Đặc tuyến của phần tử KTT là: .4. ta có thể phân tích đối với mạch trên hình (3.7) Khi đã biết đặc tuyến của phần tử KTT: u = f(i) (4.Điện dẫn GAB = R AB n Với mạch trên hình.2) và (4.4.3) ta được: Khi cân bằng 2 vế của phương PK E  U ÑH (u) = än R ABe vi CM - p htt ://w ww (4.2) S (4.19b).8) Cân bằng các vế phải của phương trình (4.6) J – GABu = i hay u= Ji G AB hö (4.4. Mạch phi tuyến i RAB E Hình 3. ta có thể tiến hành phân tích mạch KTTkbằng phương pháp đồ p thị. i) (Hình 3.4.4).4.4) có thể được giải bằng phương pháp đồ thị.4.3) TP T trình (4. 1 .4.4.

a.Chuong III Chương III. và đặc M tuyến dòng áp của điện trở KTTC theo Hình 3.32 Ñ 0. R3 = 300Ω.9) là giao điểm của đường thẳng (4.e Ví dụ: Cho mạch KTT như hình vẽ (3.21 .H TP bảng sau: u[V] i[mA] 0. tọa độ của điểm M cho biết hạ áp trên các cực của mạch và dòng điện đi qua phần tử KTT (hình 3. J AB  J R R  R1  R 2R 3 R2  R3 R2 RR 2 =J = 3 [mA] R2  R3 RR 2  RR 3  R 1R 2  R 1R 3  R 2 R 3 T 1.7) và đặc tuyến (4. Dòng qua điện dẫn GAB là: IG = J – i i i = (u) E R I J G u u = f(i) M U u 0 U E Hình 3.5 hö 1.21) pk ns Hãy dùng phương pháp đồ thị để tìm vie hu điện áp và dòng điện qua điện qua điện Jw.4.8). //w : Biết J = 7 [mA]. R1 = 200Ω R =http 600Ω.8 3 RAB = R 3  RR 3  R 1R 3  R 2 R 3  RR 2  R 1R 2 (R  R1)R 2 = = 700Ω R  R1  R 2 R  R1  R 2 A I JAB RAB B Hình 3.22).4.t R w trở KTT và công suất tiêu hao trên nó.1 0.6 eän vi1 0.20.b 0 I M i J t.22 66 u .20b).1 2 2 2. R2 = 800Ω.4. Mạch phi tuyến Nghiệm của pt (4.5 2.v d1 n i R3 A u B R2 H K SP T Lời giải Thay thế phần mạch tuyến tính nhìn từ hai cực A. B bằng nguồn dòng tương đương Norton trên hình (3.5 Ru.

0 v thu .2: Phần tử không tuyến tính có đặc trưng: u[V] I[mA] 0 0 100 0.Chuong III Chương III.22) và các thông số vừa xác định ta có phương trình: (4.10) u = (JAB – I)RAB Trên cùng một hệ trục toạ độ (u.v d i[mA] được nối với điện trở R1 = 0.37 0.5 0.06 200 0.1[M Ω] và nguồn áp E = 500[V].34 0.4)tp:/ t Bài 3. Dựa trên sơ đồ tương đương hình (3. BÀI TẬP CHƯƠNG III (Mục III. i) ta vẽ đặc tuyến của phần tử KTT và phương trình đường thẳng (4. en i3.23.0 2.30 0. Hãy xác định điện áp trên phần tử KTT và dòng điện qua mỗi phần tử của mạch trên hình 3.4.0 1. pk s e n u.1: Người ta mắc nguồn áp E = 100V vào hai cực nối tiếp của điện trở tuyến .42 vi ö Th Hãy xác định dòng qua nhánh và áp trên mỗi phần tử bằng phương pháp đồ thị.0 t. Giao điểm M có tọa độ xác định từ đồ thị M chính là hạ áp và dòng điện trên điện trở KTT. 67 . Bảng (3. u[V] 3.60 500 2. Mạch phi tuyến Dòng và áp trên điện trở KTT sẽ được xác định bằng phương pháp đồ thị.5.5 I 2.4[M Ω].5 1.5 M ww /w III.5 2.28 400 0.4.0 2.0 0. cả hệ thống được mắc nối tiếp với R2 = 0.0 1.16 300 0.23 I[A] 0 eän 0.34[A].h tính R = 200Ω và điện trở KTT có HCM đặc trưng cho ở bảng (3.10).3) T KT u[V] 0 10P 20 30 40 50 60 S H Ñ 0. u = 31[V] Bài 3. Đáp số: I = 0.395 0.3) sau: P.5 1.

35[mA] pk Bài 3.0 u[V] 0 36 Hãy xác định các dòng điện I1.44 + 0. I3.0 50 3.H E3 P Rf t .5 45 2.9 V I2 = U CD =1. E = 60[V] và phần tử KTT có đặc trưng: 68 .5[A].4): I[A] 0 1.44[mA].24 Đặc trưng của phần tử KTT được cho dưới dạng bảng (3.e n u. Bài3.0 55 4.23 Đáp số: u= 365[V]. E3 = 10[V] hu .v d S T PK T CM .4 R1 I2 = I + I1 =0.25) với J = 2. 0.h It2p:/ /w R2 Th öv ieän Hình 3. R2 = 24[Ω] ww I1 I3 E1 R1ÑH t.t R1 = 8[Ω].91 = 1. Đáp số: I3 = 0. I2.85 = 2. I1 = 365 u = = 0.91[mA]. Mạch phi tuyến I2 R2 I1 E R1 I u Hình 3.0 57 I1 = I2 + I3 = 1.64[A].78[A].24) với các số liệu: ns vie E1 = 64[V]. R2 1. 4: Cho mạch điện trên hình(3.85[A] và u = 32.Chuong III Chương III.78 + 0. I = 0.9V  UCD = E3 + u = 10 + 32.3: Cho mạch trên hình vẽ (3.9 = 42.

002.102 = 0. thỏa mãn điều kiện Dirichlet.4 A I2 = 0. nó được xác định theo biểu thức sau: ω 0  T [rad/s].Chuong III Chương III.6 A III. sẽ được biểu diễn bằng chuỗi Fourier lượng giác có dạng như sau:  Ñ eän i H K SP T TP .002u22 w.10 + 0.26) với giá trị của nguồn áp E = du.1) 69 . tần số tương ứng với chu kỳ T được 2π gọi là tần số cơ bản của tín hiệu. Một tín hiệu tuần hoàn với chu kỳ T.6. 30[V]. Chuỗi Fourier lượng giác Một tín hiệu được gọi là tuần hoàn nếu nó thỏa mãn điều kiện: f(t) = f(t + nT) .10 + 0. với n: là số nguyên Trong đó T là chu kỳ lặp lại của tín hiệu. I u J 30 E 60 30 Hình 3. E Đáp số: I = 1[A]. CHUỖI FOURIER III.04u2 + 0. Mạch phi tuyến u = 5I3 Hãy xác định dòng điện và điện áp trên phần tử KTT.01.1. u = 5[V] vn Hãy xác định điện áp u và dòng qua nhánh I1.003u1 R vie hu t I2 = 0.26 f(t) = a0 +  (a n 1 n cos nω 0 t  b n sin nω 0 t ) (3. I2 (với u >0) öv Đáp số: u = 10V Th I1 = 0.6.25 Bài 3. R = 20 và t.e đặc trưng của các phần tử KTT: pk ns 2 I1 = 0.04.5: Cho mạch trên hình (2.01u1 + 0.6.100 = 0.H CM - //w tp: ht w I1 Rf1 I2 Rf2 u Hình 3.003.

Chuỗi Fourier dạng phức Tín hiệu tuần hoàn f(t) còn có thể được biểu diễn bằng chuỗi phức Fourier có dạng sau: f(t) = n    F e n  jnω 0 t (3. bn được gọi là các hệ số khai triển Fourier và được xác định theo các công thức sau: 1 a0 = T 2 an = T t0 T t0  f (t)dt  f (t) cos nω t0 0 (3.th w + b1 sint + b2 sin2t + b3 sin3t + … ww Hài bậc 2 .6. III. 2.6.6.4) t0 bn = 2 T t 0 T  f (t) sin nω dt 0 Thành phần a0 không phụ thuộc thời gian.3) (3.v d 1 chiều Sóng cơ bản Sóng tổng không sin än Ñ ö ThSóng cơ bản vie H K SP T TP CM - :/ ttp h / Hài bậc 3 Sóng tổng không sin Sóng cơ bản Sóng hài bậc 3 Sóng hài bậc 3 Sóng hài bậc 1 (sóng cơ bản): sóng sin tần số  Sóng hài bậc 3: sóng sin tần số 3  Nhận xét: Một dạng sóng tuần hoàn bất kỳ có thể được phân tích thành tổng những dạng sóng hình sin có tần số khác nhau. 3… (3.6. Hay ta có thể viết: f(t) = n 1 a0 + a1 cost + a2 cos2t + a3 cos3t + vie u… 2 . t0 T trong đó n = 1. pk s e n u.2) dt . biểu thị giá trị trung bình của hàm f(t) trong 1 chu kỳ.H t. an.6. Các hệ số an.5) 70 .2.Chuong III Chương III.1) bao gồm một số hạng không phụ thuộc thời gian và tổng vô hạn các hàm điều hòa có tần số bằng n lần tần số cơ bản. Mạch phi tuyến Chuỗi (3.6. nó còn được gọi là thành phần 1 chiều của tín hiệu. Các hệ số a0. bn là biên độ của các thành phần cosin và sin tương ứng với các tần số n0.

27 71 . chuỗi phức Fourier bao gồm hai chuỗi vô Từ biểu thức (3. Tổng hình học của mỗi cặp vectơ liên hiệp phức tại mọi thời điểm sẽ cho H ta thành phần hài thứÑ hình (3.v d (3. an = Fn + Fn a b 2 2 n 2 n   ) .7) (3.h ://w ww vie hu .6.8) F0 = C0 = a0 a  jb n  Fn = n 2 C  Fn = n = 2   .öcó hình chiếu trên trục thực bằng nhau.6) Với một tín hiệu f(t) thực ta luôn có:     Fn  Fn và arg Fn = – arg Fn hay:      Fn e jnω 0t + Fn e  jnω 0 t = Fn e j(arg Fn  nω0 t )  e  j(arg Fn  nω 0t )     = 2 Fn cos(nω 0 t  arg Fn ) = Cncos(n 0t + n)   Với Cn = 2 Fn và n = arg Fn (3. Nói cách khác.e n u.9) CM .6. quay ngược chiều nhau với h vận tốc bằng T 0. bn = j( Fn – Fspkt nn .27).t (3.Chuong III Chương III. n Jm   arg Fn = n = n – 2 ttp .H rằng. thành phần hài thứ n bao gồm än n vie hai thành phần.6.5) có thể TP thấy T với trục thực và quay ngược chiều nhau với vận tốc hạn các vectơ liên hiệp phức đối K SP góc n 0.6. Mạch phi tuyến  Trong đó Fn được gọi là hệ số khai triển Fourier và được xác định bởi biểu thức: 1  Fn  T t 0 T t0  f (t )e  jnω 0 t dt (3.10)  Fn ω0  2π T Re 0  F n ω0  2π T fn(t) T  C n  2 Fn 2π ω t Hình 3.6.6.

a2. b5 = 4 5 72 . Mạch phi tuyến Ví dụ 1: Phân tích dạng sóng sau thành chuỗi Fourier.P2… S + Xác định a0: n ÑH 2 1 π 2π H (2 sin nx sinn2) (sin nx 0  sin nx π ) .cos0xdx =  f(x).cosnxdx   (-1)cosnxdx  tp:  0 π  ht w vie hu .= n TP n M C1 - T (a1.dx   (-1)dx = 0   0 π  + Xác định bn: 1 bn =  f(x).vn 2 . chu kỳ 2. có biên độ là 1.sinnxdx =   0 n π  1 {1 – 2cosn + cosn2} n 4 n 4   Khi n lẻ: bn = b1 = . b3 = 4 3 . ….Chuong III Chương III.t kt sp n an = K Ta thấy an = 0 với n = 0.cosnxdx 0 2π w  1  //w an =   1. 1.ed 2 1 an =  f(x).sinnxdx   . f(t) = +… v 1 a0 + a1cost + a2cos2t + a3cos3t +…+ b1sint + b2sin2t + b3sin3t 2 f(x) = 1 f(x) = – 1 1 0 -1  2 t 0<x<  < x < 2 Lời giải f(x) = 1 a0 + a1cosx + a2cos2x + … + b1sinx + b2sin2x + …u. an = 0) ä 2 vie 1 hö 1 a0 = T f(x).sinnxdx 0 2 bn = = 2π  1  1 π 2π ( cos nx 0  cos nx π ) 1.dx 0 0 = 2π  1  1.

pk s e n u.  Phổ tần số: Phổ tần số cho ta biết biên độ các sóng hài f(t) = 4 1 1 (sint + sin3t + sin5t + …)  3 5 b 4  0 1 Ví dụ 2: Phân h dạng sóng sau thành chuỗi Fourier: T tích f(x) x  öv Ñ eän i H K SP T3 TP .Chuong III Chương III. vie hu t n t. .Chuỗi Fourier là tổng các dạng sóng hình sin có tần số từ thấp đến cao.v d 5 7 Số lần tần số cơ bản f(x) = 1 - -1  2 –<x< 0 t Tính hệ số chuỗi Fourier.H CM - :/ ttp h / w ww . Lời giải Tính an: an = 1 x 1   .cosnxdx =       x.cosnxdx  73 .Biên độ sóng hài bậc càng cao thì càng nhỏ. Mạch phi tuyến  Khi n chẵn: bn = 0 Vậy f(t) = 4 1 1 (sint + sin3t + sin5t + …)  3 5 1 = 1000Hz   = 2f = 2000 T Khi T = 1ms  f =  Nhận xét: .

sinnxdx  1 =    1 x  1  n 2 sin nx  n cos nx  =   n sin n  n cos n      n lẻ: bn = 2 n 2 2 2 . …    T CM - :/ ttp h / w ww . b4 =  P. v 10 f (x )   0 10 0 T t 0x giả sử T = 0.sinnxdx =       x.dx = 0      Tính bn: bn = 1 x 1   .v d T Th öv 2  2 0 1 3 4 5 6 Số lần tần số cơ bản Nhận xét: Biên độ sóng hài càng cao thì bậc càng nhỏ Ví dụ 3: Phân tích dạng sóng sau thành chuỗi Fourier. Mạch phi tuyến x 1 1  =   2 cos nx  sin nx  n  n    an = n0 an = 0 1 1 1  cos n  cos n)  ( sin n  sinn   2 n  n  1 x a0 =  .628ms   x  2 74 .H b6 =  . pk s e n u. b5 = … b1 = .Chuong III Chương III. vie hu t n t. b3 =  3 5  n chẵn: bn =  b2 =  2 n 2 1 PK 1 1 Vậy f(t) = (sint – H S sin2t + sin3t – sin4t + …)     Ñ b eän i 1 1 1 .

cos0xdx =  f(x).Chuong III Chương III.dx   (0)dx = 10vn  0 0 0 π  du.sinnxdx 0  2 bn = =   1 10 ( cos nx 0 )   10. Mạch phi tuyến Lời giải f(x) = an = 1 a0 + a1cosx + a2cos2x + … + b1sinx + b2sin2x + … 2 2 1 f(x). + Xác định bn: 1 bn =  f(x). pk s e .dx =   10. b3 = 20 3 .628ms  f = Vậy v(t) = 5 + 20 1 1 (sin10000t + sin30000t + sin50000t + …)  3 5 75 . b5 = 20   Khi n chẵn: bn = 0 f(x) = 1 a0 + a1cosx + a2cos2x + … + b1sinx + b2sin2x + … 2 20 1 1 (sint + sin3t + sin5t + …)  3 5 1 = 1592.cosnxdx   (0)cosnxdx = n  0 π  = 10 sin n n Ta thấy an = 0 với n = 0. a2.sinnxdx = n  0 M  10 {1 – cosn} T n PK 20 vie ö T nh p:/ π tt h / w ww .36Hz   = 2f = 10000 rad/s T Vậy f(t) = 5 + Khi T = 0. an = 0) 2π 2 2  1  1 1 a0 =  f(x). vie hu t n t. ….cosnxdx  0 2π  1  10 π sin nx 0 an =   10. 2… + Xác định a0: (a1.H TP C Khi n lẻ: bn = b1 = H än Ñ S 20  . 1.

1 2 2 2 π cos4t + cos6t + …) Đáp số: f(t) = (1 + cost + cos2t – π 3 15 35 2 .6: Cho sóng chỉnh lưu bán kỳ như sau: v 1 π π  2 π 2 3π 2 t Hãy phân tích dạng sóng trên thành chuỗi Fourier. BÀI TẬP CHƯƠNG III (Mục III.8: Hãy phân tích dạng sóng sau thành chuỗi Fourier: f(x) 2 -2 0 2 4 t Đáp số: 76 . sp u π 3π 2 t Hãy phân tích dạng sóng trên thành chuỗi Fourier.6) Bài 3. Mạch phi tuyến III.vn Bài3. 7: Cho sóng chỉnh lưu toàn kỳ như sau: v 1 Th v ö 2 Ñ π eän i H K SP π 2 T TP . 2 2 2 2 cos4t + cos6t + …) Đáp số: f(t) = (1 + cos2t – π 3 15 35 Bài 3.H CM - :/ ttp h / w ww . vie hu t n ed kt.7.Chuong III Chương III.

ed 5 pk Bài 3.Chuong III Chương III. t 2 cost – 8 8 cos3t – cos5t 9π 25π Bài 3. 0  2 Đáp số: f(t) = 2 2 3 2 – (sint + sin3t + sin5t) 3 5 2 π 77 .2 .h ://w ww v thu .9: Khai triển chuỗi Fourier của dạng sóng sau: f(t) =  – 2sint – sin2t – f(x)  4 - - Đáp số: 0  2 3 t n2 4 4 4 2 cost – cos3t – cos6t + 2sint + sin3t. Mạch phi tuyến 2 2 1 1 sin3t – sin4t – sin5t – sin6t + … 3 5 3 2 Bài 3.11: Khai triển chuỗi Fourier của dạng sóng sau: f(x) 2 1 t .10: Khai triển chuỗi Fourier của dạng sóng sau: iens f(t) = – f(x) 2 - Đáp số: f(t) = hö– T v8 Ñ eän i π H K SP T T C P.v sin5t u+ π 9π 25π 3 t.H M ttp .

CÁC THÔNG SỐ ĐƠN VỊ CỦA ĐƯỜNG DÂY DÀI IV.1.tnhiệt trong các dây dẫn. biểu thị năng lượng tích tlũy trong điện trường sp giữa các dây dẫn có độ dài 1m.tg 120 d ln r ε r r : bán kính dây dẫn d : khoảng cách giữa 2 dây r1: bán kính dây dẫn trong của đường dây đồng trục r2 : bán kính dây dẫn ngoài của đường dây đồng trục  : điện trở suất của dây dẫn 78 .H trên đây được gọi là các thông số sơ cấp của đường dây dài. được ký hiệu là G0 và có đơn vị [S/m].C0. M Các thông số đơn vị được nêu C .  Điện dung đơn vị của đường dây. có độ ww dài 1m.h đoạn dây có độ dài 1m. ed k. Đường dây dài CHƯƠNG IV ĐƯỜNG DÂY DÀI IV.Chuong IV Chương IV. được ký hiệu là r0 và có đơn vị [/m] /w :/  Điện dẫn rò đơn vị giữa các dây dẫn biểu thị tổn hao nhiệt trong điện môi của ttp . ký hiệu L0 và có đơn vị [H/m]. TP T Cách xác định các thông số đơn vị: PK ie Thông sốö v Th L0 C0 Đường dây H än Ñ S Song hành μ d ln  r Đồng trục ε d ln r r μ ln 2  r1 ε r ln 2 r1  1 1  μ 0 fρ     r r  4  1 2  . được ký hiệu là C0 và en đơn vị là [F/m]. Định nghĩa : x=0 i u x x Sơ đồ đường dây dài Hình 4-1 x=l  Điện cảm đơn vị của đường dây dài.1.1. i có v hu  Điện trở đơn vị của đường dây biểu thị tổn hao.v trường của đoạn dây có độ dài 1m.C0. biểu thị năng lượng tích lũy trong từ n u.tg r 60 ln 2 r1 εr r0 G0 Zc 1 μ 0 fρ  r .

p Điện trở đơn vị đối với dòng điện xoay chiều : ns 8  1 1  μ fρ 1  4.10-6 [S/m] IV. nên điện áp và dòng điện được xác định dọc theo đường dây.3 79 . Đường dây dài  : góc tổn hao điện môi  = r0 .108. hằng số điện môi của chân không 26 2mm 10m m 11m m r : hằng số điện môi của môi trường 0 = 4.627 [. có kích thước hình học như trên hình 2 và điện trở suất  = 1.H p: htt --7 h Điện dẫnTrò đơn vị G0 = .75. tg = 10-4.10uv1. u. Phương trình đường dây dài và nghiệm : Bởi vì các thông số của đường dây dài phân bố dọc theo chiều dài của nó. t ) G 0 Δx u(x  Δx. 0 = 4.284.ln5 = 3. có hằng số điện môi r = 2.10-4 = 5.4 .  = r0 Zc : trở kháng đặc tính.C0.10-8.10 8  1 th .219. b i(x.1.Chuong IV Chương IV. t ) _ a _ d x Δx Hình4.2.10-11.284.10 3   10 ww 4   1 2  //w ie Điện cảm đơn vị : L0 = Điện dung đơn vị C0 = r μ ln 2 = 2.tg = 2. Hãy xác định các thông số đơn vị của n đường dây đồng trục.4.75.10 [H/m] CM  r1 . t ) i( x  Δ x .10-7.10 [F/m] r 18 ln 5 Ñ ln 2 eän r1 vi KT TP ö + r0 Δ x L 0 Δx iΔ C 0 Δx + c u(x.10 9 SP ε -11 = H = 8. Đường dây làm việc ở tần số f = 100MHz.8.v ed Giải: kt.10 9 [F/m] .205. t ) 2.10-7.m] r0 =    0 . =  3  = 0.m.10 7. 0 = 1 .   r r  4 5.10-7 [H/m] : độ từ thẩm của chân không r : độ từ thẩm của môi trường Hình 4-2 Ví dụ 1: Một đường dây đồng trục làm bằng đồng.

t ) = r0i(x. t ) CM . t)  I  I φ i Thay vào (4.th w 2 u(x. t) + L0 (4.. t) Trong đó : i = G0x u(x + x. Nghiệm của phương trình đường dây dài với tác động sin Giả sử tại x = 0 có đặt nguồn tác động sin tần số . t )  = r0i(x.7b) IV. vie u x . t ) C0x + C0  u(x.3.7a) (4.H tP T Sử dụng khai triển Taylor u(x + x.i(x. Theo định luật Kirchhoff 2 ta có : u(x. t) = u(x.t) + L0x i(x. t ) i(x.7) ta sẽ được phương trình ĐDD ở trạng thái xác lập sin : 80 .4) . Khi giả thiết như vậy ta có thể phân tích đường dây dài theo phương pháp biên độ phức. t) + x + … du t. t ) i(x. t ) t (4.1] cũng là sin cùng tần số với nguồn tác động. t ) i(x.t) = r0x.Chuong IV Chương IV. t) + L0 x t i(x. + ). t )  u(x. Đường dây dài Hình 4-3 là sơ đồ tương đương của đoạn dây có độ dài x. được xét ở khoảng cách so vơi đầu đường dây là x. t) + C0x (4.1.6) u(x. t ) + u(x + x. t ) u(x + x. t) + C0 x t  (4. t) ở lân cận x: n i = G0x u(x. //ww : t xt ttp h Khi bỏ qua các đại lượng tương ứng-với x2 ta được : Thay (4..  u(x. t ) Δx 2 + . t ) u(x. còn biên độ và góc pha tùy thuộc vào khoảng cách x.3) x t Tại nút c theo định luật Kirchhoff 1 ta có : i(x.5) vào (4. t )  = r0i(x. t) + C0 ÑH x t ieän T (4.v u(x.2) Δx t u(x. t) = i + i(x + x.e x pk ns  i = G0x u(x. Đồng thời cũng giả thiết rằng điện áp và dòng điện tại một điểm x bất kỳ trên đường dây [0. t) (4. t ) = G0u(x. trong khoảng thời gian t( .. t )  = G0u(x. t ) Δ x 2 + .5) sau : Từ kết quả ö v tích trên ta có hệ phương trình cơ bản của đường dây dài như h phân S u(x. t ) i(x.1) t u(x  Δ x.4) taPcóT K:  u(x. t) + L0 (4. t) + C0x u(x  Δ x.. t) + G0 u(x2. t)  U  U φ u  i(x.

(4.t (4.18a) (4.10) (4. I(x) dx d(x) I   = (G0 + jC0).18b) Hệ phương trình (4. b) đồng thời cũng là nghiệm của (4.11) Phương trình (4.e x x x  U fx (x) = Be = Be .12) T T CM . ej I fx (x ) = Zc Zc än (4. vlà hö vào (4.v -x x ed  U( x) = Ae + Be kt.D=– Zc Zc (r0  jωK 0 ) SP L (G 0H jωC 0 ) Ñ  d 2  ( x) I    2 I(x) = 0 2 dx (4. phần thực  được gọi là hệ số suy giảm đơn vị.16a.8) ta có : tp: C= Trong đó : Zc = A B . D chỉ có 2 hằng sốh là .15) Zc : được gọi ie trở kháng sóng (hay trở kháng đặc tính) của đường dây dài.H P t . C. U( x) dx (4.16b) (4.12) có dạng: u.e I t (x ) = Zc Zc B x B x x  e = e .13b) ien uv độc lập bởi vì các nghiệm Trong bốn hằng số A.13a.11) và (4.  = Re 0 81 .9) trở thành :  d 2 U(x)    2 U(x) = 0 2 dx Tiến hành tương tự cho dòng điện. Đường dây dài   dU(x)  = ( r0 + jL0).17b) (4.8b) vào ta sẽ được :  d 2 U(x)  – ( r0 + jL0) (G0 + jC0).13a) sp (x) = Ce-x + Dex I (4. b) chính là nghiệm tổng quát của ĐDD ở trạng thái xác lập Sin. Hệ số  có thể viết lại  =  + j Trong đó.17a) (4.Chuong IV Chương IV. B. U( x) = 0 dx 2 Đặt  = (r0  jωL 0 )(G 0  jωC 0 ) (4.8) ww //w Khi thay (4.8b) Vi phân phương trình (4.9) (4.13) vào (4.16a) U( x) = Ae + Be = U t (x ) + U fx (x ) A -x B x   I(x ) = e – e = I t (x) +  fx (x) I Zc Zc -x -x -jx  U t (x ) = Ae = Ae .8a) và thay (4.h (4.8a) (4.13) ta được : Khi thayT (4.14) (4. đối với đường dây dài thực tế nó là một số không âm. ta sẽ có : n Nghiệm của hệ (4.ej A -x A -x -jx  e = e .14) -x x    (4.

108 (m/s) Nên tốc độ của sóng điện áp và dòng điện : v= 82 . đượcTxác định theo phương trình : t . B vừa được xác định trên đây. Khi thay x = 0 (4.v d v= 1 με = 1 ε 0μ 0 ε r μ r Tốc độ của ánh sáng trong chân không là : c= 1 ε 0μ 0 c εrμ r = 3. T giảm.x + 1 = const K Tốc độ pha : SP H x x ω w. t) . Theo lý thuyết trường điện từ.argZc //w p: 2 = 2 . Đường dây dài Phần ảo  được gọi là hệ số di pha đơn vị. pk s e n u.x + 1) Zc U fx1 x e cos(t + x + 2) Zc 2 v = eän Ñ 1  vit 2  t 1 β höt) có biên độ tăng hàm mũ theo khoảng cách x. t) lan truyền trên đường dây dọc theo chiều tăng của x nên được gọi M là sóng điện áp tới. và được gọi là sóng phản xạ. t) = U t1 e-x cos(t . t). với vận tốc pha.17) ta có :   U t (0)  A  U t1   U ( 0)  B  U fx fx1 Với các hằng số A. t) = trong đó :  U t1  U t1 e  U fx1  U fx1 e jφ2 jφ 1 U t1 -x e cos(t . t). it(x. ifx(x. t) = U fx1 ex cos(t + x + 2) it(x. đó là một số luôn luôn dương  = Im > 0 Các hằng số A. t) như sau : ut(x. ufx(x. là tốc độ dịch . t) : là sóng dòng điện phản xạ.argZc htt Sóng ut(x. tốc độ lan truyền của sóng trong điện môi được xác định theo công thức : w 1 = 1 . ta có thể viết quá trình thời gian của các đại lượng ut(x. t) = ifx(x. Tốc độ lan truyềnCcủa nó được gọi là tốc độ pha. B có thể được xác định với các điều kiện bờ tại x = 0. vie hu t n t. Như vậy sóng này sẽ dịch chuyển từ cuối đường dây theo chiều x giảm. t) : là sóng dòng điện tới ifx(x. it(x.Chuong IV Chương IV. còn dịch pha thì Sóng ufx(x.x + 1) ufx(x.H TP chuyển các điểm cùng pha.

Zc = 250.4. Nếu môi trường giữa các dây dẫn là điện môi.108 [m/s]  4 β 10  H än Ñ S IV. Theo giả thiết trên đường dây chỉ có sóng tới.3e-j = 74.3K-T(180+45) = 296.3 cos(104t – 2250) [mA] i2ö (t) Th của sóng lan truyền : Tốc độ pha v= 1 ω 10 4  . thì tại một điểm bất kỳ x ta có :    U(x )  U t (x)  U t1e  γ x  U    I(x)  I t (x )  I t1e γ x  t1 e γ x Zc Ở đầu đường dây. Ví dụ 2: Ở đầu đường dây tại x = 0. l = 10[km].1. thì tốc độ pha v = c. tại x = 0: . tại x = l: α    U(x  1)  U t 2  U 2  E 1e γ l  E 1e /wl e  jβ l :/ ttp = 100e-0.10-5 [Np/m]. dòng điện i2(t) ở cuối dây và tốc độ pha v.v    U(x  0)  U t1  E 1  1000 0 (V) du t. Giả thiết rằng trên đường dây chỉ có sóng tới.Hγ l  1 e α l Zc TP Vậy : j = 400. ww th n Ở cuối đường dây. Biết  = 3.10 8 = 0. Đường dây dài Nếu chấp nhận dây dẫn làm đường dây là các vật liệu không phải sắt từ ( tức là r = 1).318.e  pk U t1 100 ( x  0 )  I t 1   [mA] I   400  45 0 iens Z c 25045 0 uv .1cos(104t – 1800) [V] v = 296.ej45 [] Lời Giải Áp dụng phương pháp biên độ phức cho đường dây ở trạng thái xác lập sin. Các quan hệ năng lượng trên đường dây dài : P1 = công suất cung cấp từ nguồn cho ĐDD P2 = công suất cung cấp cho tải pđd = p1 – p2 = công suất tiêu hao trên đường dây Pt(x) = công suất của sóng tới Pfx(x) = công suất của sóng phản xạ P1 = 1 2 I 1 ReZ v  2 1 2 I 2 ReZ 2  2 2 1 Pt = I t ( x) Z c 2 P2 = 83 .3   2250 [mA] Pe = u2(t)ie 74. và môi trường giữa các dây dẫn là không khí. hãy xác định các quá trình thời gian của i1(t) ở đầu đường dây.10-4 [rad/m].  = .1   180 0 [V] . có hằng số r > 1 thì v < c.Chuong IV Chương IV.h     e CM E I(x  l)  I t 2  I 2  I 1. điện áp u2(t). có đặt 1 nguồn áp e1(t) = 100cos104t [v].e-0.

8. tốc độ phadv e kt. Đường dây dài 2 1 I fx (x) Z c 2 Pfx = IV.38.  = 0. kết quả sau: Z v.10-4s Nguyên nhân tắt dần của biên độ tín hiệulà do sự khác nhau của hệ số tắt dần ở các tần số f1 và f2. hm  38642 0 26' .2: Đường dây cáp dài l = 80km có các thông số sau: r0 = 11.082)km-1 Do đó:  = 0. Thời gian lan truyền của sóng t2 = 4.1: Xác định các thông số sơ cấp của đường dây trên không không tổn hao có tổng trở sóng Z = 600 Lời Giải Z = 600 = Suy ra L0 = L0 / C0 và v = 3. BÀI TẬP CHƯƠNG IV Bài 4.0.5e j 5 40h/km tt 3 0 Y0 = 10-6( 0.37. Nguyên nhân của sự biến dạng pha là do tốc độ pha khác nhau khi sóng lan truyền có tần số là f1 và f2.5e j 38 30 ' /km . Thời gian lan truyền của sóng t = 9.0195 neper/km. nm  4620  530 35' .10-9 F/km.3)km-1 S+ Z 0 / Y0  400e  j 41 50'  TP.10 3 1 1 1 C0 = F/km = 5. và u. vie u Lời Giải . truyền t1 và t2 của sóng trên toàn chiều dài của đường dây. C0 = 38. 0 HC - 0 T Suy ra ö ω Th = 89000km/s. hệ số pha .Chuong IV Chương IV.5 PKj21.6.6.10-4s Tốc độ pha v = 1 β  = 0.4 + j2300.10 6 e j 90 S/km 0 0 Z= = Z 0 / Y0  159e  j 25 45'  0 Z 0Y0 = (0.10 6 e j 89 20' S/km M Z= = Z 0Y0 = 10-3(19.2. tổng trở đầu vào (ứng với các thông số) của đường dây dài 100km khi hở mạch và ngắn mạch.3.6.  = 0. Tốc độ pha v = 183.10-6S/km.105 km/s = 1 L0 C 0 Z 600  = 2.10-3 ) = 71.0394 + j0.8 + j2300. Lời giải: 84 .000km/s.th ww Ở tần số f1 = 300Hz có: /w / ' p: Z0 = 11. g0 = 0.0213 rad/km v Ñ eän i H Ở tần số f2 = 2400Hz có: Z0 = 14.082 rad/km.0394 neper/km.4/km.10 180 Bài 4. L0 = 0.5nF/km   5 Zv0 600. hệ số tắt dần . Giảipthích nguyên nhân làm ns méo tín hiệu. Bài 4. Tính các thông số đường dây.10H/km. Ở các tần số f1 = 300Hz vn f2 = 2400Hz.3: Khi đo tổng trở đầu vào của đường dây dài l = 50km ở tần số f = 800Hz có các Z v.0mH/km v 300.10-3 = 11. Y0 = 572. và thời gian lan xác định tổng trở sóng Z.

31 – j 2.10-9 F/km vie thu n u.35.95.54 L0 = 46. 10-6 S/km. Xác định các thông số sơ cấp và thứ cấp của đường dây.5: Đường dây trên không với dây dẫn bằng đồng có đường kính d = 3m. C0 = 8. Với l = 100km ta có: l2 = 0. L0 9. C0 = 25.475 + j25).33mH/km.2 t.1. 10-6 Z Do đó: r0 = 11/km.nm = 76332 öv T Z  2.0.10 3  KT 0 25'   43 thγl SP H Th Bài 4.54 . hm  2.5. 10-9 F/km 85 .475.41 + j3.hở mạch PH Z v .54) = .3nF/km Z = 400.2 γ  g 0  jωC 0 = (0.e pk g0 = 0.41  j sin 2.54 2l = ln1. 10-3 H/km C0 = 5.5 + 360 0 γ  35.54 ttp j 37 0 50 ' th(0.3.0. khoảng cách giữa các dây dẫn là D = 200mm.hm  sh 2. 10-3 H.Chuong IV Chương IV.Z v . xác định điện cảm L0 và điện dung C0 trên một km của đường dây.5e j 203 20 ' 1  thγl j 2π 2030 20' = 0.103.3 :// w ww .57e ch 2.34.41 + j3.nm .55 0 1  thγl  1.7. nm Z v.4: Để xác định các thông số sơ cấp của đường dây trên không không tổn hao dài 3m.41  cos 2M.v d C Tổng trở đầu vào của đường dây khi .h  0. Đường dây dài Tổng trở sóng của đường dây: Z = Z v .41 + j3.  = 12grad/m Bài 4. 10-6 S/km ns C0 = 5. Và khi ngắn mạch: än Ñ e015’  i Zv. Đáp số: L0 = 1. Đáp số: L0 = 1. hm = 1.10 3 e j 83 20' km 1 Thông số của đường dây Z = r0 + jL0 = 11 + j46. đã tiến hành đo tổng trở đầu vàoở trạng thái ngắn mạch là Znm 290 ở tần số 10MHz.5035’  Hệ số lan truyền được xác định như sau: thl = e 2 γl  Z v.

2.v (4.IL(0-) dx dI(P)  = G0U(P) + PC0U(P) – C0Uc(0-) dx  (4.20a) (4. t) + L0 x t i(x.Chuong IV Chương IV.22) .19 b) Khi thực hiện biến đổi Laplace phương trình (4.26b) Việc phân tích nghiệm trong trường hợp tổng quát là tương đối khó khăn.h ( R  PL ) dx CM H .b) ta được : dU(P ) = r0I(P) + PL0I(P) – L0.7a. IV.th n u. Đóng điện áp vào đường dây hở mạch cuối Cho đường dây trên hình 4-4: 86 . ta có thể đưa về dạng phương trình vi phân cấp hai như sau: d 2U ( P)   2U ( P)  0 2 dx Với: 2  ( P)  ( R0  PL0 )(G0  PC 0 ) = gọi là độ chắn sóng toán wwcủa ĐDD tử w / :/ Dòng điện: ttp ien uv (4. QUÁ ĐỘ TRÊN ĐƯỜNG DÂY DÀI : IV.24b) (4. t ) i(x.23) (4.1. (4.3.20b) Trong trường hợp các điều kiện đầu bằng không.25) v hö TZc = R0  PL0 G0  PC 0 Ta có nghiệm toán tử của phương trình ĐDD U(P) = U1(P)Chx – Zc(P)I1(P)Shx I(P) =  U 1 ( P) Shx + I1(P)Chx Z c ( P) (4. sp I(P) =  Bằng cách sử dụng các điều kiện bờ: TP T U(P)x = 0 = UK (P) SP 1 I(P)x = Ñ= I1(P) 0 H än Và ký hiệu: ie 1 dU ( P) .24a) (4. t ) u(x. t) + C0 x t  (4.26a) (4. Do đó. t )  = G0u(x.21) ed kt.3.3. ta chỉ nêu ra một vài trường hợp cho cho việc tìm hiểu quá trình quá độ xuất hiện trên ĐDD và chỉ giới hạn bài toán khảo sát trên đường dây dài không tổn hao. Đường dây dài IV. t ) = R0i(x.19 a) (4. Phương trình toán tử của ĐDD u(x.

Sau khi biến đổi ta M   t P. Khi ký hiệu Td = l/ L0 C 0 ta có:   2k  1 t cos    Td  4  k  2 u2(t) = E 1    1 2k  1   k 0      . t > 0     (4.hcó được: đổi ngược L của (4. t>0 u2(t) = E 1    1k   k 0 2k  1       U 1 ( P) Sh ( P) n u. Zc = Từ (4.27). U1(P) = E P L0 = Rc C0 Đường dây không tổn hao nên: (P) = P L0 C 0 .28)     Tốc độ pha trên đường dây không tổn hao là v = 1/ L0 C 0 Do đó: l/ L0 C 0 chính là thời gian sóng điện áp lan truyền hết đường dây.26) ta suy ra: Và: p Để tìm quá trình thời gian tại một điểmttx so với đầu đường dây ta phải tìm biến -1 . E Ch (l  x ) L( P )  U(P) = (4.27) ww P Chl PM ( P) //w : I1(P) = C T Cuối cùng ta có quá trình điện áp tại cuối đường dây (x=l) là:      (4.v Rc Ch ( P)l ed kt. Chxl  ShxShl  sp U(P) = U1(P) ien Chl v thu .H Tcos 2k  1 1  x   cos 2k  1      2  T l L0 C 0   4  K    2  u2(t) = E 1  P 1k S k 2k  1  ÑH 0 än e i ö v h   2k  1  t  cos   l L0 C 0    4   2   .29) 87 .Chuong IV Chương IV. Đường dây dài Hình 4-4 Ta có: I2(P) = 0.

đó là tín hiệu tuần hoàn với chu kỳ:T = 4Td u2 2E ien uvhở mạch cuối Hình 4-5: Biểu diễn áp cuối đường .H U ( P) TP U ( P) Sh ( P)l  I 1Ch ( P)l  2 I2(P) =  1 T R2 Z c ( P)K SP Rút I1(P) từ phương trình này và thế vào (3. đóng một nguồn áp e(t) vàohđường dây không tổn hao tải điện trở R2. ta có U1(P) = E/P nên: U2(P) = Do: n2 1. R2  Z c 1 v Thời gian truyền sóng trên đường dây là: Td = l L0 C 0 = Nếu nguồn áp đầu đường dây là nguồn áp một chiều.v d t/Td (1  n2 ) Trong đó: n2 = R2  Z c là một số thực.30) < 1... Đóng điện áp vào đường dây tải: ttp Tại t = 0.26a) ta sẽ có: H än Ñ U 1 ( P)... với 0 < t <1 Td t <3 Td t với 3 < <5 Td với 1 < Quá trình thời gian của điện áp trên đường dây hở mạch cuối được biểu diễn trên hình 4-5.Chuong IV Chương IV. e-2PTd  2 PTd P (1  n2 e ) -2PTd (4. e E (1  n2 ) .dây th w w /w /điện trở IV.3. Đường dây dài Có thể tìm được: u2(t) = 0.3.} P E 2 3 = (1 + n2 ){e-PTd – n2 e-3PTd + n2 e-5PTd – n2 e-7PTd + . pk s e n u. với Re{P} > 0 nên: U2(P) = E 2 3 (1 + n2 )e-PTd{1 – n2 e-2PTd + n2 e-4PTd – n2 e-6PTd + . điện áp trên tải sẽ có dạng: U2(P) = U1(P)e-PTd (1  n e  2 PT ) 2 d 0 1 3 5 7 t. Ta có: CM . u2(t) = 0.R2 (P) = U2ö vie R2 Ch ( P)l  Z c ( P) Sh ( P) Th Khi biểu diễn các hàm hyperbolic qua các hàm mũ.} P 88 . u2(t) =2E.

du v IV.Chuong IV Chương IV.. Từ hình 4-7. quá điện áp được vẽ trên hình 4-6: u2(t) E 0 1 3 5 7 t/Td . pk s e vn Th öv Ñ eän i Pt it H K SP T TP . Đồ thị Zig – Zac (giản đồ bounce) thu Từ biểu thức (4.34) 2 u t2 u fx P = Pt – Pfx =  Zc Zc Cho một mô hình đường dây điện trở như sau: 89 . Hình 4-6: Điện áp tại cuối đường dây tải điện trở..4.. ở cuối đường dây (hay tại một w áp /w điểm bất kỳ 0 x  1) là kết quả của sự xếp chồng sóng tới và sóng phản xạ từ hai đầu :/ ttp h đường dây. ut ien t.33) (4. Đường dây dài Biến đổi Laplace để tìm u2(t) ta có: 2 u2(t) = E(1 + n2){1(t – Td) – n21(t – 3Td) + n2 1(t – 5Td) .31) Với -1 < n2 < 0.32) (4.] ( = E  (1) j n2j 1t  (2 j  1)Td   n2 j 1) 1t  (2 j  1)Td  j 0  (4.3.H CM - ufx ifx ZC Pfx Hình 4-7: Các thành phần sóng tới và sóng phản xạ.} = E[1(t – Td) + n21(t – Td) .n21(t – 3Td) + . ta thấy: u = ut + ufx i = it – ifx = 1 (ut – ufx) Zc (4...31) có thể thấy quá trình điện w.

Chuong IV Chương IV. Đường dây dài

Ta giả sử rằng không tồn tại áp và dòng trên đường dây tại: t < 0; tại t = 0+, trên đường dây chỉ có sóng điện áp tới. Trở kháng vào của đường dây có giá trị bằng trở kháng sóng. Như vậy, điện áp tới tại đầu đường dây:
Zc R1  Z c E it11 = R1  Z c
u t11 = E

v Sau khoảng thời gian Td = 1/v, sóng tới đi đến tảihvà bị phản xạ. Ta có: t u . (4.36) u 1fx 2  u 12 .n2 t ww
1 1 i  u fx 2 Zc R  Zc Với: n2 = 2 R2  Z c
1 fx 2

ien

t.e pk (4.35b) s

n u.v d

(4.35a)

T T Ktruyền ngược về đầu đường dây, và xuất hiện phản xạ P Sau đó, sóng phản xạSsẽ H lần thứ hai lan truyền về phía tải. Điện áp và dòng tại đầu tại t = 2Td, để tạo ra sóng tới Ñ eänthành phần sóng tới lần thứ hai được viết: đường dây khi có thêm vi hö = u t11 + u 1fx1  u t21 (4.38) Tu
i=
1 1 (u t1  u 1fx1  u t21 ) Zc

C P.H

M

-

:/ ttp h

/w

(4.37)

(4.39)

Trong đó: u t21 là sóng tới tại điểm đầu đường dây lần thứ hai. Theo điều kiện biên tại đầu đường dây: u = E – R1i  u t11  u 1fx1  u t21 = E R1 1 (u t1  u 1fx1  u t21 ) Zc

 R  R  R   u t21 1  1   u 1fx1  1  1  E  u t11  1  1  Zc   Zc   Zc 

Dựa vào (4.35a) ta viết lại:
R   R  u t21 1  1   u 1fx1  1  1 ; u t11  u 1fx1 .n1  Zc  Zc  R  Zc n1 = 1 R1  Z c

(4.40) (4.41)

Với:

90

Chuong IV Chương IV. Đường dây dài

Quá trình trên cứ tiếp tục như thế, các giá trị sóng tới và sóng phản xạ được xác định lần lượt như trên hình 4-8:
x=0
u
u 1fx
1 t

x=1 Td

x

2Td
u t2
u2 fx

3Td

4Td
u t3

5Td

ie Hình 4-8: Quá trình xuất hiện sóng tới và phản xạ trên ĐDD uv :/ Ví dụ 3: Cho đường dây tải tải điện trở sau: http M C P.H T KT SP H Ñ eän vi hö T /w . ww th

n

t. pk s

e

n u.v d

Với: R1 = 40, R2 = 120, Zc = 60, E = 100V. Hãy xây dựng đồ thị Zig – Zac của điện áp và dòng điện? Lời Giải: Ta có sóng tới tại đầu đường dây:
u t11  100. it11  60  60 V 60  40

60 1A 60 120  60 1  120  60 3 40  60 1  40  60 5

Hệ số phản xạ tải:
n2 

Hệ số phản xạ nguồn:
n1 

91

Chuong IV Chương IV. Đường dây dài

Từ đó ta xây dựng đồ thị Zig – Zac của điện áp và dòng điện như sau:
n1 = - 1/5 60V 60V 20 2Td -4 76 4Td 4/15 5Td - 4/3 224/3 80 3Td 2Td - 1/15 9/15 4Td 2/225 - 1/45 28/45 Td 1 1/3 2/3 3Td n2 = 1/3 n1 = - 1/5 1A Td n2 = 1/3

Các mũi tên trên các đồ thị này biểu diễn hướng truyền của sóng. Từ đồ thị Zig ww /w sau đây: :/ – Zac, ta có thể xác định được hai đồ thị quan trọng ttp a. Đồ thị biểu diễn áp và dòng theo thời gian h - t Áp và dòng chính là sự xếp chồng củaM sóng tới và sóng phản xạ. Ta kẻ đường C các .H điểm đang xét), và cắt đồ thị Zig – Zac tại các thẳng có tọa độ x ( tượng trưng choPmột T điểm, cho biết thời điểm mà điện áp hay dòng điện có sự biến thiên đột ngột do có sự KT S tới khác nhau về số lượng sóng P và sóng phản xạ. Hình 4-9 biểu diễn điện áp tại đầu ÑH đường dây (x = l) theo thời gian. đường dây (x = 0) và tại cuối än

.

vie hu t

n

t. pk s

e

n u.v 5Td d

öv u(x = 0)v h T

ie

u(x = l)v 80

76 60
1124 15

3376/45 224/3

0 2Td 4Td 6Td

t 0 Td 3Td 5Td

t

Hình 4-9: Biểu diễn áp tại đầu vào và cuối đường dây theo thời gian.

b. Đồ thị biểu diễn áp và dòng theo khoảng cách x

Từ đồ thị Zig – Zac, ta cũng có thể dựng được các đồ thị biểu diễn sự biến thiên của áp hay dòng trên đường dây theo khoảng cách x tại một thời điểm bất kỳ. Bằng
92

5Td và hình 4-10b cho ta phân bố dòng trên đường dây tại thời điểm t = 4/3Td.v 21/3ed t. Đường thẳng này cắt đồ thị Zig – Zac tại một điểm có tọa độ x0 cho ta hai bên đường dây của x0 có phân bố áp hoặc dòng khác nhau do có sự khác nhau của số sóng tới và sóng phản xạ.t b) 1n u. pk ns x 93 .H CM - //w tp: ht w vie hu . đi qua trục thời gian tại thời điêm khảo sát. Hình 4-10a cho phân bố áp trên đường dây tại thời điểm t = 2.5Td)v 80 76 1 2/3 i (t =4/3Td)A 0 1/2 a) 1 x Hình 4-10: Biểu diễn áp dòng theo khoảng cách w Th öv Ñ eän i H K SP T TP . u (t =2. Đường dây dài cách kẻ đường thẳng song song với trục x.Chuong IV Chương IV.

LEÂ MINH CÖÔØNG .h CM .v u Khoa hoïc Kyõ thuaät. Tröôøng Ñaïi hoïc Baùch khoa TP Hoà Chí Minh. Basic Engineering Circuit Analysis. 1963.. .HOÀ ANH TUÙY. Electric Circuit Analysis.. Maïch Ñieän II. Prentice Hall. kt n sp ien 1992.JOHNNY R. Lyù Thuyeát Maïch. Lyù Thuyeát Maïch. [2] DAVID E..F. [3] DAVID IRWIN J. 1993. Electric Circuit Analysis. 2002. [6] PHÖÔNG XUAÂN NHAØN .H TP T K SP H än Ñ ie öv Th .TRÖÔNG TROÏNG TUAÁN MYÕ. 1996. Inc. JOHNSON . 1989.JOHN L. v thu . Tröôøng Ñaïi hoïc Baùch khoa TP Hoà Chí Minh. NXB. JOHNSON . ww //w tp: t . HILBURN. Prentice Hall.TAØI LIEÄU THAM KHAÛO [1] PHAÏM THÒ CÖ . [7] SANDER K. Electric Engineering Circuits.. [5] NGUYEÃN QUAÂN. [4] JOHN WILEY & SONS. Addison Wesley.ed 1993.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->