LẠM PHÁT

1 .Khái niệm:
Lạm phát là tình trạng mức giá chung (mức giá trung bình của tất cả hàng hóa và dịch vụ trong nền kinh tế ở kỳ này so với kỳ gốc) của nền kinh tế tăng lên trong một thời gian nhất định (thường là phải đủ dài như một năm chẳng hạn). Giảm phát là tình trạng mức giá chung của nền kinh tế giảm xuống trong một thời gian nhất định, thường xảy ra trong thời kỳ suy thoái kinh tế và khi nền kinh tế có mức thất nghiệp cao.

2 . Một số luận thuyết về lạm phát: 2.1 .Lạm phát lưu thông tiền tệ
Theo quan điểm của J.Bodin và M.Friedman thì: lạm phát là đưa nhiều tiền thừa vào lưu thông làm cho giá cả tăng lên. Friedman nói “lạm phát xuất hiện và chỉ có thể xuất hiện khi nào số lượng tiền trong lưu thông tăng lên với nhịp độ nhanh hơn so với sản xuất”.

2.2 .Lạm phát cầu dư thừa tổng quát
J.M.Keynes cho rằng nguyên nhân cơ bản của lạm phát là do sự biến động cungcầu. Khi mức cung vượt qua mức cầu thì dẫn đến tình trạng đình đốn sản xuất. Nhà nước cần tăng lượng tiền vào lưu thông, tăng chi tiêu nhà nước, tăng tín dụng nghĩa là tăng cầu để đạt được mức cân bằng giữa cung và cầu và vượt cung. Khi đó lạm phát xuất hiện. Ở đây, lạm phát có tác dụng thúc đẩy sản xuất phát triển, chống suy thoái.

2.3

.Lạm phát chi phí
Luận thuyết này cho rằng: lạm phát nảy sinh do mức tăng chi phí sản xuất kinh doanh hơn mức tăng năng suất lao động. Mức tăng này chủ yếu là tăng về tiền lương, giá các nguyên, nhiên, vật liệu,…

2.4

.Lạm phát cơ cấu
Lạm phát nảy sinh do sự mất cân đối sâu sắc trong chính cơ cấu của nền kinh tế (mất cân đối giữa tích lũy và tiêu dùng, giữa công nghiệp và nông nghiệp, giữa sản xuất và dịch vụ,…), chính sự mất cân đối này làm cho nền kinh tế phát triển không có hiệu quả.

3 . Nguyên nhân gây ra lạm phát :

1

giá cả nguyên liệu đầu vào. Lạm phát do cầu kéo Xuất phát từ sự gia tăng tổng cầu. Lạm phát do sự tăng lên về cầu được gọi là “lạm phát do cầu kéo”. • Thuế tăng. Ví dụ: Trong năm 2004. Cung tiền tăng (chẳng hạn do ngân hàng trung ương mua ngoại tệ vào để giữ cho đồng tiền trong nước khỏi mất giá so với ngoại tệ. ……. thuế. trong đó "lạm phát do cầu kéo" và "lạm phát do chi phí đẩy" được coi là hai thủ phạm chính. nhựa. chiến tranh. làm sản lượng giảm và mức giá chung tăng. • Do khủng hoảng một số yếu tố..1 . Các nguyên nhân làm tăng tổng cầu: • Dân cư tăng chi tiêu. Giá cả của các mặt hàng khác cũng theo đó leo thang. giá trị của đồng tiền sụt giảm. đẩy đường tổng cung AS dịch chuyển sang trái. (Ví dụ: khủng hoảng dầu mỏ 1973 – 1979) Ví dụ: Giá xăng dầu cũng như giá một số nguyên vật liệu nhập khẩu như thép.… tăng cao khiến cho chi phí sản xuất trong nước tăng lên và vì vậy giá sản phẩm cũng bị đội lên cao hơn. hay chẳng hạn do ngân hàng trung ương mua công trái theo yêu cầu của nhà nước) khiến cho lượng tiền trong lưu thông tăng lên là nguyên nhân gây ra lạm phát.) .. máy móc. • Doanh nghiệp tăng đầu tư. Nguyên nhân làm chi phí sản xuất tăng: • Tiền lương tăng (nhưng năng suất lao động không tăng). làm giá vật tư tăng lên. 3. đường AD dịch chuyển sang phải làm cho mức sản lượng tăng và mức giá chung cũng tăng lên. nền kinh tế vừa suy thoái vừa lạm phát. dẫn đến sự tăng giá của hầu hết các loại hàng hoá trên thị trường. Lạm phát tiền tệ Khi lạm phát xảy ra. chi phí bảo hiểm cho công nhân. 3. khi nhu cầu về một mặt hàng tăng lên sẽ kéo theo sự tăng lên về giá cả của mặt hàng đó. • Người nước ngoài tăng mua hàng hóa và dịch vụ trong nước. 2 .3 . • Điều kiện khai thác các yếu tố sản xuất khan hiếm và tốn kém hơn. Các nhà khoa học mô tả tình trạng lạm phát này là”quá nhiều tiền đuổi theo quá ít hàng hoá”.Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng lạm phát. nhu cầu về gạo xuất khẩu tăng trong khi nguồng cung bị hạn chế đầu năm do bất lợi thời tiết. Do đó. • Chính phủ tăng chi mua hàng hóa và dịch vụ. • Thiên tai. Lạm phát do chi phí đẩy Xảy ra khi chi phí sản xuất tăng (tiền lương.2 . nghĩa là cầu về một hàng hoá hay dịch vụ ngày càng kéo giá cả của hàng hoá hay dịch vụ đó lên mức cao hơn. 3.

7 . 100. NHNN Việt Nam lại đưa tiếp loại tiền polyme mới với các mệnh giá 50.5 . 3. gây tâm lý bất ổn trong dân chúng thì tiếp đó (đầu năm 2004) Bộ Nội vụ công bố dự kiến tăng lương mới (thực tế tăng từ 1/10/2004) đã kích thích tâm lý tăng tiêu dùng của dân chúng. Vào cuối năm 2003. 500. 3. Lạm phát do việc yếu kém trong quản lý nhà nước Việc yếu kém trong quản lý nhà nước đối với một số ngành dẫn đến sự độc quyền trong phân phối khiến cho một số mặt hàng tăng giá mạnh như dược phẩm và sắt thép. Do vậy các doanh nghiệp khi nhập khẩu tại thời điểm này khó có khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp đã nhập phôi thép trước đó. Mặt khác.Lạm phát do yếu tố tâm lý Người tiêu dùng cho rằng trong tương lai giá cả của một số hàng hóa sẽ tăng lên làm cho cầu đối với những hàng hóa đó trong hiện tại tăng. khi dân chúng đang lo sợ sự sụt giá của đồng tiền Việt Nam thì NHNN Việt Nam lại phát hành thêm loại tiền mệnh giá 100. Lạm phát nảy sinh từ đó. Dân chúng cho rằng NHNN Việt Nam đang đưa thêm vào lưu thông một khối lượng tiền rất lớn và vì vậy giá trị đồng tiền Việt Nam sẽ giảm mạnh.000 (lớn gấp 10 lần so với đồng tiền có mệnh giá lớn nhất trước đó) đã tiếp tục tác động xấu đến tâm lý của dân chúng. Kết quả là giá cả các mặt hàng trong nền kinh tế tiếp tục gia tăng.3. Nhưng để đảm bảo mức lợi nhuận. Ví dụ: Việc điều chỉnh giảm thuế thép. làm cho giá cả các mặt hàng tiêu dùng tăng nhanh từ đầu năm (thông thường là tăng vào cuối năm). ngành kinh doanh kém hiệu quả sẽ tăng giá thành sản phẩm. 3. Do đó dân chúng càng có xu hướng chuyển từ tài sản tiền tệ VNĐ sang các tài sản tài chính khác và càng khuyến khích tâm lý tiêu dùng. Ngành kinh doanh không hiệu quả không thể không tăng tiền công cho người lao động trong ngành mình. hoặc sản phẩm được huy động cho xuất khẩu khiến lượng cung sản phẩm cho thị trường trong nước giảm khiến 3 .4 . Lạm phát do cơ cấu Ngành kinh doanh có hiệu quả tăng tiền công danh nghĩa cho người lao động.000. Ví dụ: Khi thị trường bất động sản ở Việt Nam đang rối loạn. giá cả một số mặt hàng đang leo thang hàng ngày. vào lúc này giá phôi thép đã tăng lên 480-500 USD/tấn và giá thép xây dựng đã tăng lên tới 500-520 USD/tấn. Đặc biệt là đồng tiền với mệnh giá 500.000 đồng mới vào lưu thông (gấp đôi mệnh giá lớn nhất trước đó).6 .000 vào lưu thông.000. phôi thép mặc dầu được kiến nghị từ tháng 1/2004 nhưng đến tháng 3/2004 mới được thực hiện. Lạm phát do xuất khẩu Xuất khẩu tăng dẫn tới tổng cầu tăng cao hơn tổng cung.

dẫn đến sự phát triển không đồng đều. Tác động của lạm phát: Trừ lạm phát một chữ số thì hầu hết các loại lạm phát khác đều gây ảnh hưởng không tốt đến quá trình phát triển của nền kinh tế xã hội. 5 . Nếu trong điều kiện của lạm phát phi mã vẫn có một số trường hợp nền kinh tế vẫn phát triển tốt như Braxin.8 . Khi lạm phát này xuất hiện thì bắt đầu gây ảnh hưởng đến đời sống kinh tế . • Lĩnh vực tiền tệ tín dụng: lạm phát làm cho sức mua của đồng tiền giảm. Do đó. đồng tiền mất giá không nhiều không ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh.xã hội.tổng cung thấp hơn tổng cầu. Hoạt động của hệ thống ngân hàng rơi vào tình trạng khủng hoảng do lượng tiền gửi vào ngân hàng giảm mạnh làm cho nhiều ngân hàng bị phá sản do mất khả năng thanh toán. tạo sự mất cân đối giả tạo làm cho lĩnh vực lưu thông cũng bị rối loạn. 3. Lạm phát hình thành khi mức giá chung bị giá nhập khẩu đội lên. Phân loại lạm phát: Do biểu hiện đặc trưng của lạm phát là giá cả hàng hóa tăng liên tục nên người ta thường căn cứ vào chỉ số giá cả hàng hóa tăng để làm căn cứ phân thành 3 loại lạm phát: • Lạm phát vừa phải (lạm phát một con số): biểu hiện chỉ số giá cả tăng chậm trong khoảng 10% trở lại. Lạm phát nảy sinh do tổng cung và tổng cầu mất cân bằng. Cụ thể: • Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh: Do lạm phát. Ở hầu hết các nước trên thế giới áp dụng và xem đó là chất xúc tác cho nền kinh tế phát triển. Tình hình đó làm cho hệ thống tiền tệ bị rối loạn và không kiểm soát nổi. thua lỗ trong kinh doanh. Lạm phát do nhập khẩu Khi giá hàng hoá nhập khẩu tăng thì giá bán sản phẩm đó trong nước cũng tăng. Tuy nhiên. trong khi ngành có chu kỳ sản xuất kinh doanh ngắn thì có thể trụ được nhưng vẫn gặp không ít khó khăn). gây hỗn loãn quan hệ cung và cầu. 4 . giá cả hàng hóa. I-xa-ren. 4 . • Lạm phát phi mã: giá cả hàng hóa bắt đầu tăng vối tỷ lệ hai hoặc ba con số. nguyên liệu tăng làm cho việc sản xuất kinh doanh và kết quả cuối cùng ngày càng giảm sút và không chính xác. thì một khi siêu lạm phát xảy ra thì chắc chắn nó sẽ gây ảnh hưởng rất lớn đến nến kinh tế của quốc gia. • Siêu lạm phát : xảy ra khi tốc độ tăng giá vượt xa lạm phát phi mã. • Lĩnh vực lưu thông buôn bán: giá cả hàng hóa tăng dẫn đến tình trạng đầu cơ tích trữ hàng hóa. mất cân đối giữa các ngành (ngành có chu kỳ sản xuất kinh doanh dài ngày càng bị thua lỗ nặng nề. tốc độ lưu thông của thị trường tăng lên càng làm cho sức mua của đồng tiền giảm xuống nhanh chóng. với mức lạm phát cao cũng là một điều kiện để thực hiện khuyến khích xuất khẩu.

• Chỉ số giá tiêu dùng CPI: là chỉ số được tính toán dựa trên giá cả trung bình của rổ (nhóm) hàng hóa tiêu dùng tiêu biểu của nền kinh tế. CPI t ∑P Q = ∑P Q t i 0 i 0 i 0 i Trong đó: Pti . người ta đo mức giá bằng chỉ số giá. dầu. Đo lường lạm phát : Để đánh giá mức độ lạm phát người ta căn cứ vào tỷ lệ lạm phát được xác định theo công thức: Tỷ lệ lạm phát năm t (%) = Mức giá năm t – Mức giá năm (t – 1) Mức giá năm (t – 1) Mức giá được đo bằng giá cả trung bình của các loại hàng hóa. Lạm phát gây hậu quả đến toàn bộ đời sống kinh tế xã hội của một nước. như lương thực. trong đó CPI được sử dụng phổ biến hơn. CPI tháng này tăng 9.58%. hậu quả của lạm phát rất nặng nề và nghiêm trọng. • Chỉ số giá: là chỉ tiêu phản ánh mức thay đổi giá hàng hóa. nhiều doanh nghiệp. Trong thực tế.Nhưng ảnh hưởng nặng nề và lâu dài của lạm phát lại làm giảm nguồn thu của ngân sách.…Rổ hàng hóa được chọn với cơ cấu và số lượng cố định. các nhà kinh tế sử dụng hai loại chỉ số giá để tính tỷ lệ lạm phát: chỉ số giá tiêu dùng (CPI) và chỉ số giá sản xuất (PPI). Lạm phát làm cho quá trình phân hóa giàu nghèo nghiêm trọng hơn. So với tháng 12/2009. quần áo. nhà cửa. công ty bị phá sản. P0i : giá cả của sản phẩm i ở năm t và năm gốc Q0i : số lượng sản phẩm i dùng để tính ở năm gốc CPIt : chỉ số giá tiêu dùng của năm t Ví dụ: Theo số liệu Tổng cục thống kê công bố. giải thể. Tóm lại. dịch vụ.…Trật tự an toàn xã hội bị phá hoại nặng nề. chỉ số giá tiêu dùng tháng 11 có mức tăng 1. Lạm phát làm cho nhóm này kiếm được lợi lộc nhưng lại làm cho nhóm khác thiệt hại nặng nề nhất là đối với người lao động.86% so với tháng 10/2010. 5 . dịch vụ của một năm nào đó so với năm gốc. chủ yếu là thuế do sản xuất bị sút kém. xăng. thực phẩm. thuốc men.• Lĩnh vực tài chính nhà nước: Tuy lúc đầu lạm phát mang lại thu nhập chi ngân sách nhà nước qua cơ chế phân phối lại thu nhập và kể cả qua cơ chế phát hành. 6 . Thông thường.

Như lương thực. Thuyết định lượng về tiền tệ thường được diễn tả qua phương trình trao đổi: MxV=PxY Trong đó: M : mức cung tiền danh nghĩa V : tốc độ lưu thông tiền tệ P : mức giá trung bình Y : sản lượng thực tế Với giả thiết : V là hằng số 6 .Lạm phát theo thuyết số lượng tiền tệ: Thuyết số lượng tiền tệ cho rằng. 7 . Nhóm hàng hóa này thường bao gồm các loại nguyên vật liệu cần phải chế biến thành sản phẩm nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng.… Chỉ số này được các doanh nghiệp sử dụng. • Chỉ số giá sản xuất: là chỉ số giá được tính toán dựa trên giá cả trung bình của nhóm hàng hóa tiêu biểu mà các doanh nghiệp trong một nền kinh tế dùng vào quá trình sản xuất của mình.Diễn biến chỉ số giá tiêu dùng (CPI) 2009 và 11 tháng của năm 2010 (đơn vị: %). sự gia tăng khối lượng tiền sẽ tác động làm mức giá tăng tương ứng. cách tính hoàn toàn giống như CPI. các số đo về tỷ trọng nhằm phản ánh tầm quan trọng của từng loại sản phẩm. khai khoáng. thực phẩm của ngành chế biến. sản phẩm càng chiếm tỷ trọng lớn thì sự thay đổi giá cả của nó càng ảnh hưởng mạnh đến mức giá chung.

Hãy thử nghiên cứu vấn đề này ở đây.000 trong một tuần như trước khi có 7 . thậm chí một số nhà kinh tế cho rằng chi phí lạm phát là nhỏ . họ có thể rút 2 lần 500. các nhà kinh tế không thống nhất về quy mô của chi phí xã hội của lạm phát. sản lượng sẽ tăng theo một tốc độ ổn định thì giá cả sẽ ổn định. “ Mỗi năm ông chủ tăng lương cho tôi. nhưng giá tăng làm cho sức mua của tiền lương của tôi bị giảm đi”. lạm phát xảy ra. Ví dụ như lạm phát cao hơn sẽ dẫn đến lãi suất danh nghĩa cao hơn.ít nhất là khi tỷ lệ lạm phát thấp.000 đồng trong 1 tuần thay vì một lần 1.1 . Thật vậy.000. thuyết số lượng tiền tệ kết luận là giá cả phụ thuộc vào lượng tiền tệ phát hành. câu trả lời có thể là vì lạm phát làm cho anh ta nghèo hơn. làm cho nhu cầu tiền thực sẽ thấp đi. Nếu hỏi ai đó tại sao lạm phát lại là một vấn đề xã hội. Giả sử mỗi tháng giá tăng lên 1%. 8. Ngụ ý của câu trả lời này là nếu không có lạm phát thì anh ta sẽ nhận được toàn bộ số tiền lương tăng lên và có thể mua được nhiều hàng hóa hơn. Thuyết này chỉ đúng khi V và Y không đổi.Lạm phát kỳ vọng Các nhà kinh tế định nghĩa tỷ lệ lạm phát kỳ vọng ( tỷ lệ lạm phát dự đoán) là tỷ lệ lạm phát mà người ta kỳ vọng nó xuất hiện trong tương lai. Bây giờ. khi lượng tiền tệ tăng lên thì mức giá cũng tăng cùng một tỷ lệ. Có thể ngạc nhiên đối với nhiều người. Chỉ khi tốc độ tăng M x V nhanh hơn tốc độ tăng của sản lượng Y thì P mới tăng nhanh và lạm phát xảy ra. Tại sao lạm phát là một vấn đề xã hội? Đó là vì lạm phát tạo ra chi phí cho xã hội và thực tế cho thấy chi phí của lạm phát rất phức tạp. Nếu giữ tiền ít hơn thì người ta sẽ phải đến ngân hàng thường xuyên hơn để rút tiền. Chi phí xã hội của lạm phát: Nghiên cứu về nguyên nhân và ảnh hưởng của lạm phát chưa đề cập đến các vấn đề xã hội xuất phát từ lạm phát. Chi phí xã hội của sự gia tăng đều đặn có thể dự đoán được 12%/ năm của giá này là bao nhiêu? Một loại chi phí xã hội của lạm phát liên quan đến ảnh hưởng của thuế lạm phát lên số tiền mà người ta muốn cất giữ.Y coi như không đổi với mức sản lượng tiềm năng Yp Phương trình trên có thể được viết lại: MxV P Y V Y Với giả thiết trên thì là hằng số Do đó. 8 . Phàn nàn về lạm phát là phổ biến. Theo Milton Friedman phát hành tiền không gây ra lạm phát và đưa ra quy tắc tiền tệ: chính sách tốt nhất là làm cho cung tiền tệ luôn tăng lên theo một tỷ lệ không đổi đã quy định.

một doanh nghiệp phát hành catalogue hàng năm vào tháng giêng. Tuy nhiên. 8. Ngược lại. Lạm phát không kỳ vọng Lạm phát không kỳ vọng xảy ra khi tỷ lệ lạm phát thực tế π khác với lạm phát kỳ vọng πe. bao gồm cả chi phí in ấn và phân phát thực đơn mới đến khách hàng. nếu lạm phát cao hơn thì sự biến động trong giá cả tương đối sẽ cao hơn.Ví dụ. Loại chi phí thứ tư là chi phí xuất phát từ luật thuế.Ví dụ như khi xem xét các khoản cho vay dài hạn. Do nền kinh tế theo định hướng thị trường phân phối nguồn tài nguyên xã hội theo hướng dẫn của giá tương đối nên lạm phát có thể dẫn đến sự không hiệu quả của sự phân phối nguồn tài nguyên. Loại chi phí thứ hai của lạm phát là xuất phát từ việc lạm phát cao hơn sẽ làm cho các doanh nghiệp thay đổi giá niêm yết của mình một cách thường xuyên hơn. nếu lạm 8 .2. Loại chi phí thứ ba của lạm phát phát sinh do các doanh nghiệp đối mặt với chi phí thực đơn sẽ phải thay đổi giá một cách không thường xuyên. Tiền là nền tảng để thực hiện các giao dịch kinh tế.lạm phát. Loại chi phí thứ năm là chi phí xuất phát từ việc bất tiện của việc sống trong môi trường mà giá thay đổi thường xuyên. Nếu lạm phát thực tế cao hơn lạm phát kỳ vọng người vay sẽ được lợi và người cho vay sẽ bất lợi do người vay hoàn trả khoản vay có giá trị thấp hơn so với giá trị thực tế. theo các nhà kinh tế thì chi phí này tương đối nhỏ. giấy tờ có liên quan. lạm phát gây ra sự biến động trong giá cả tương đối. Thay đổi giá là tốn kém vì cần phải in ấn lại các hồ sơ. Lạm phát không kỳ vọng có ảnh hưởng xấu hơn đến nền kinh tế so với lạm phát ổn định và kỳ vọng được vì nó tái phân phối thu nhập giữa các cá nhân một cách ngẫu nhiên. Khi có lạm phát nền tảng này bị thay đổi làm cho người ta cảm thấy bất tiện và đôi khi trở nên căng thẳng hơn. Song nếu lạm phát là 1%/tháng thì từ khi bắt đầu cho đến cuối năm giá tương đối của doanh nghiệp sẽ giảm 12%.Vì vậy. nếu lạm phát thực tế khác với lạm phát kỳ vọng thì lại suất thực sau (expost) mà người vay phải trả cho người cho vay sẽ khác so với cái mà hai phía cùng kỳ vọng khi ấn định lãi suất danh nghĩa. Nếu không có lạm phát thì giá sản phẩm của doanh nghiệp so với các mức giá khác là không đổi trong suốt cả năm. Cụ thể. Chi phí này được gọi là chi phí thực đơn. nghĩa là nếu giá cao hơn thì các nhà hàng phải in lại thực đơn của mình thường xuyên hơn. Sự bất tiện trong việc giảm số tiền cất giữ được gọi một cách hình tượng là chi phí giày dép của lạm phát do đi đến ngân hàng thường hơn thì giày dép mau hỏng hơn. chi phí thực đơn là chi phí liên quan đến thay đổi giá. Nhiều điều khoản trong luật thuế không tính đến lạm phát. Lạm phát có thể làm thay đổi nghĩa vụ của các cá nhân đối với thuế mà những người làm luật không lưu ý. Nói cách khác. Vì vậy. trong trường hợp này người vay chỉ phải trả lãi suất danh nghĩa là: i = r + πe bất chấp việc tỷ lệ lạm phát thực tế π cao hơn lạm phát kỳ vọng π e nên người vay có lợi và người cho vay bị bất lợi.

phát thực tế thấp hơn lạm phát kỳ vọng thì người cho vay sẽ được lợi và người vay sẽ bất lợi vì người vay sẽ phải trả lãi suất danh nghĩa là 1 + πe thay vì phải trả 1 + π.6 .1 . 9.2 . Hạn chế tăng tiền lương Tiền lương là một bộ phận quan trọng trong chi phí sản xuất. không phát hành thêm tiền vào lưu thông. gây sức ép làm tăng tổng cầu. tạo điều kiện cân bằng quan hệ cung cầu. Nhà nước thường áp dụng các giải pháp sau: 9. 9 . Giảm chi tiêu ngân sách Chi tiêu ngân sách là một bộ phận quan trọng của tổng cầu. − Thực hiện chính sách kiểm soát giá. Trong trường hợp nền kinh tế có dấu hiệu lạm phát. 9. 9. giảm chi ngân sách những khoảng chưa thật sự cần thiết sẽ làm giảm sức ép đối với tổng cầu và giá cả sẽ hạ xuống.Các biện pháp kiềm chế lạm phát: Trong trường hợp có lạm phát xảy ra. − Xuất kho dự trữ ra bán. tái chiết khấu.3 . kết quả của đầu tư sẽ làm tăng cung. Lạm phát chống lạm phát Nhà nước gia tăng đầu tư mở rộng sản xuất. Kiềm giữ giá cả Bằng các biện pháp: − Xuất khẩu lượng hàng mà nền kinh tế thiếu. Ngân hàng Trung ương sẽ thực hiện thắt chặt khối cung tiền tệ bằng các công cụ của mình như: tăng lãi suất chiết khấu. tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc. dẫn đến giá cả tăng lên. 9. 9 .4. tăng tiền lương sẽ làm tăng tổng chi phí sản xuất. Ấn định mức lãi suất cao Khi lãi suất tiền gửi được ấn định ở mức lai suất cao sẽ thu hút bớt tiền trong lưu thông về. đồng thời tăng tiền lương cũng làm tăng thu nhập cho dân chúng. Thắt chặt khối cung tiền tệ Khi khối cung tiền tệ trong lưu thông tăng lên sẽ làm tăng tổng cầu và giá cả hàng hóa sẽ tăng lên. tuy nhiên sử dụng biện pháp này cần sự hỗ trợ của ngân hàng trung ương và ngân sách nhà nước. 9.5.

một USD đổi được tới 4 tỉ mark. 9. Vào thời đó. Chi phí giày dép xuất phát từ việc cất giữ tiền ít đi là rất lớn trong trường hợp siêu lạm phát. 10 . cứ mỗi 30 phút một người phục vụ bàn phải gọi để hỏi giá mới. 10. một USD có giá trị tương đương với 4 mark Đức. hay một bức tranh khác cho thấy ngày đó đồng mark Đức được dùng làm giấy dán tường hoặc dùng như một loại nhiên liệu. Siêu lạm phát xảy ra vì đồng tiền của một quốc gia mất giá trị của nó nhanh chóng. Siêu lạm phát cũng làm cho chi phí thực đơn cũng lớn hơn.8 . khiến giá tăng trong phản ứng. người ta có thể mua lấy một tỷ lệ thất nghiệp và lạm phát vừa phải để đảm bảo cho nền kinh tế phát triển bình thường và đời sống xã hội ổn định. Tích tụ theo thời gian. Siêu lạm phát: Siêu lạm phát thường được định nghĩa là lạm phát với tốc độ 50%/năm hay hơn 1%/ngày. Tuy nhiên. Làm giảm thời gian cho các hoạt động khác có giá trị hơn như sản xuất và đầu tư.Chi phí của siêu lạm phát Chi phí của siêu lạm phát cũng giống như chi phí của lạm phát đươc đề cập trước đây. góp phần làm cho giá cả hàng hóa hạ xuống. trong một nhà hàng ở Đức trong những năm 1920. khi lạm phát đạt đến mức cực cao. Mua lấy một tỷ lệ thất nghiệp và lạm phát Lạm phát và thất nghiệp là hai yếu tố đối nghịch nhau. mặt khác cạnh tranh sẽ thúc đẩy cải tiến kỹ thuật. Của chính phủ trả lời cho một giá trị tiền tệ thấp hơn là in nhiều tiền hơn cả.1 .7. siêu lạm phát làm cho nền kinh tế hoạt động kém hiệu quả đi. Các doanh nghiệp phải thay đổi giá liên tục làm cho các hoạt động bình thường khác như in ấn và phân phát các catalogue trở nên không thể thực hiện được.Ví dụ. tức là ngay trước khi chiến tranh thế giới nổ ra. Các nhà quản lý doanh nghiệp bỏ ra nhiều thời gian và công sức để quản lý tiền mặt khi tiền mặt bị giảm giá trị quá nhanh. một tỷ lệ lạm phát lớn hơn 50%/tháng sẽ dẫn đến lạm phát hơn 100%/năm hay hơn 2000%/3 năm.9. Nó thường là kết quả khi chính phủ một bản in tiền nhiều hơn thường nhận được để bù đắp thiếu hụt ở một số khu vực khác. báo chí đã đăng tải những tranh ảnh biếm họa về vấn đề này: người ta vẽ cảnh một người đẩy một xe tiền đến chợ chỉ để mua một chai sữa. tiết kiệm chi phí sản xuất. chi phí của nó sẽ rất rõ vì nó ảnh hưởng rất xấu. Thực hiện chiến lược thị trường cạnh tranh hoàn hảo Cạnh tranh hoàn hảo sẽ tránh được độc quyền đẩy giá lên. Ví dụ: Một ví dụ điển hình của siêu lạm phát là vào năm 1913. tốc độ lạm phát này sẽ dẫn đến sự tăng giá rất lớn. 10 . nhưng chỉ 10 năm sau. Hầu hết các nước đã trải qua một thời kỳ siêu lạm phát tại một số điểm trong lịch sử của họ. mà nguồn cấp dữ liệu một chu kỳ liên tục mất giá tiền tệ.

Theo thời gian. chính phủ sẽ buộc phải cắt giảm chi tiêu và tăng thuế. điều cần thiết là phải ngăn chặn vòng xoáy tăng lên của lương và giá bằng cách kiểm soát tiền lương thông qua chính sách thu nhập (chính sách dùng để hạn chế sự gia tăng trong tiền lương bằng cách thuyết phục hay thông qua các quy định của chính phủ). Kết quả là sẽ dẫn đến sự gia tăng nhanh của số cung tiền tệ và sau đó là siêu lạm phát . Ít nhất trong ngắn hạn. Chi phí của siêu lạm phát không thể nào còn chịu đựng được nữa.sẽ giảm nghiêm trọng đi khi có siêu lạm phát. Trong thời kỳ siêu lạm phát. cải cách chính sách tài chính có thể được thực hiện bằng cách áp dụng chính sách thuế mới có khả năng cưỡng chế cao hơn.3 . Ở các quốc gia mà việc trốn thuế là phổ biến. Vì vậy.Biện pháp chấm dứt siêu lạm phát Các bước mà chính phủ thực hiện để chấm dứt siêu lạm phát được gọi là chính sách ổn định. sau đó lại dẫn đến việc tạo ra tiền nhanh và nhiều hơn. làm cho ngân sách bị ảnh hưởng nghiêm trọng. số thuế mà chính phủ nhận được sẽ bị giảm già trị rất nhiều. 10. thì thuế . 11 . sau đó lại dẫn đến thâm hụt ngân sách lớn hơn. Nếu ngân hàng trung ương in tiền quá nhiều sẽ dẫn đến siêu lạm phát. Việc chấm dứt siêu lạm phát thường đi đôi với các cải cách trong chính sách tài chính. Khi ngân hàng trung ương để tài trợ cho chi tiêu chính phủ. Trao đổi trực tiếp trở nên phổ biến hơn. Khi siêu lạm phát tiến triển. chính phủ sẽ sử dụng công cụ luôn sẵn có trong tay là in và phát hành tiền mới. luôn có sự chênh lệch thời gian giữa thời điểm thuế được ấn định và thời điểm thu được thuế. 10.nguồn thu chính của chính phủ . chẳng hạn như thuế giá trị gia tăng. đơn vị tính toán và là phương tiện trao đổi. giá sẽ tăng lên. tiền không còn chức năng dự trữ giá trị. Để bù đắp sự thâm hụt ngân sách. Tạo ra thêm tiền một cách nhanh chóng sẽ dẫn đến siêu lạm phát. Mặc dù chính phủ có thể đi vay để tài trợ cho chi tiêu nhưng đôi khi không vay được do không đủ uy tín tín dụng.2 . Chính sách thu nhập có thể làm giảm sự tăng lên của tiền lương hay làm thế nào để đạt được sự thỏa thuận giữa doanh nghiệp và người lao động trong việc giảm tiền lương thực.Ở hầu hết các hệ thống thuế. chính phủ sẽ phải sử dụng đến việc in tiền.Nguyên nhân của siêu lạm phát Siêu lạm phát là do sự tăng trưởng quá nhanh của số cung tiền. Các loại tiền khác có giá trị ổn định hơn sẽ được sử dụng thay thế đồng tiền chính thức. Bởi vì hầu hết siêu lạm phát phát sinh từ việc chính phủ không đủ ngân sách để tài trợ cho chi tiêu. Khi siêu lạm phát trở nên trầm trọng. Các cải cách trong chính sách tài chính này làm giảm nhu cầu in tiền và làm giảm tăng trưởng trong số cung tiền.