BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
KHOA THƯƠNG MẠI – DU LỊCH – MARKETING



BÀI TIỂU LUẬN
MÔN: KINH TẾ VÀ PHÂN TÍCH
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU

Đề tài 3:

PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ & HIỆU QUẢ KINH
DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN VIỆT THẮNG
GVHD
Lớp

: Th.S. Ngô Thị Hải Xuân
: NT3 K12 VB2

1.
2.
3.
4.
5.

Nhóm thực hiện:
Nguyễn Thị Nam Hải
Phù Bửu Phương
Nguyễn Đỗ Vân Quỳnh
Nguyễn Ái Thụy
Hồ Nhật Quỳnh Trang

Hồ Chí Minh, tháng 10/2010

15
55
59
75
82

Kết quả & hiệu quả kinh doanh

GVHD: Th.S. Ngô Thị Hải Xuân

MỤC LỤC
Phần 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẨN THỦY SẢN VIỆT THẮNG ...... 1/24
1.1

Quá trình hình thành và phát triển ................................................................1/24

1.2

Bộ máy tổ chức ............................................................................................3/24

1.3

Sản lượng sản phẩm và giá trị dịch vụ của công ty .......................................7/24

Phần 2: PHÂN TÍCH - ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN VIỆT THẮNG ........8/24
2.1

Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty CP Thủy Sản Việt
Thắng .......................................................................................................8/24
2.1.1 Doanh thu ......................................................................................8/24
2.1.2 Chi phí ...........................................................................................9/24
2.1.3 Lợi nhuận ......................................................................................11/24
2.1.4 Vốn và nguồn vốn kinh doanh .......................................................12/24

2.2

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty CP Thủy Sản
Việt Thắng ...................................................................................................13/24
2.2.1 Tỷ suất lợi nhuận ...........................................................................13/24
2.2.2 Hiệu suất sử dụng chi phí ...............................................................16/24
2.2.3 Sức sản xuất của vốn kinh doanh ...................................................17/24
2.2.4 Khả năng thanh toán của công ty ...................................................18/24

Phần 3: Các nhân tố tác động và đề xuất giải pháp ............................................20/24
3.1

Các nhân tố khách quan ...............................................................................20/24

3.2

Các nhân tố chủ quan ...................................................................................21/24

3.3

Đề xuất giải pháp .........................................................................................23/24

Kinh tế và phân tích hoạt động kinh doanh XNK

gia súc và gia cầm là một trong những yếu tố quan trọng quyết định chất lượng và năng suất nuôi trồng.1 Quá trình hình thành và phát triển Đồng Tháp nói riêng và Đồng bằng Sông Cửu Long nói chung.GVHD: Th.679 Email : vietthang@vietthangfeed. gia súc và gia cầm. Khu công nghiệp Sa Đéc. Tỉnh Đồng Tháp.com. Ý thức được nhu cầu thiết yếu của thị trường cũng như mong muốn tạo ra sản phẩm thức ăn đạt chất lượng tốt nhất. có điều kiện tự nhiên rất thuận lợi cho việc nuôi trồng cá tra.S.678 Fax : (84. Chế độ dinh dưỡng thủy sản.255.090.vn Website : www.vietthangfeed.vn Mã số thuế : 1400437290 Vốn điều lệ : 180. Ngô Thị Hải Xuân Kết quả & hiệu quả kinh doanh PHẦN 1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẨN THỦY SẢN VIỆT THẮNG 1. basa xuất khẩu và chăn nuôi gia súc. một số chuyên gia về dinh dưỡng trong ngành thức ăn chăn nuôi và các nhà cung cấp nguyên liệu chính trên thị trường cùng nhau cộng tác và thành lập Công Ty Cổ Phần Thủy Sản Việt Thắng với chức năng chính chuyên nghiêm cứu và sản xuất thức ăn cho thủy sản.67) 3762.com.67) 3762. Khu C. gia cầm . phường Tân Quy Đông. thi xã Sa Đéc. Công Ty Cổ Phần Thủy Sản Việt Thắng được thành lập vào tháng 11/2002 có trụ sở chính tại Khu Công Nghiệp Sa Đéc. tỉnh Đồng Tháp Điện thoại : (84. Tên giao dịch bằng tiếng Việt : công ty cổ phần thủy sản Việt Thắng Tên giao dịch đối ngoại : VIET THANG AQUAFEED Tên viết tắt : VTFEED Trụ sở chính : Lô 4-2.000 đồng (năm 2009) Kinh tế và phân tích hoạt động kinh doanh XNK 1/24 .

Kết quả năm 2004 sản lượng tiêu thụ đạt 28. doanh thu thuần 503. công ty còn có chi nhánh Lai Vung đặt tại: Địa chỉ : Lô A-B.187 tấn với doanh thu thuần 130. Năm 2004 Trước nhu cầu thức ăn cá tăng mạnh. xã Tân Thành.48 tỷ và lợi nhuận sau thuế là 12. Khu C mở rộng để đầu tư nhà máy chế biến thức ăn thủy sản Việt Thắng thứ 3.1 tỷ. nâng tổng công suất tại thời điểm tháng 11/2006 của Công ty là 155. dần khẳng định thương hiệu Việt Thắng. do tình hình thị trường phát triển nhanh nên sản lượng của Công ty vẫn không đáp ứng đủ nhu cầu tiêu thụ. tỉnh Đồng Tháp Điện thoại : (84. Ngày 22/11/2006. Công ty đã quyết định đầu tư thêm nhà máy mới tại Lai Vung. Công ty ký hợp đồng thuê 42.000. Đồng Tháp.15 tỷ và lợi nhuận sau thuế 51.97 tỷ và lợi nhuận sau thuế 31. Năm 2006 sản lượng tiêu thụ đạt 102. doanh thu thuần 258. Năm 2006 Tháng 3/2006 nhà máy thứ 2 đi vào hoạt động.67) 3649 569 Mã số thuế : 1 400437290-001 Năm 2002-2003 Công ty thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngày 21/11/2002 với vốn điều lệ là 8. Ngô Thị Hải Xuân Ngoài ra.000 tấn/năm.Kết quả & hiệu quả kinh doanh GVHD: Th. Năm 2005 Tiếp theo sự thành công của năm 2004.000m2 đất tại Khu Công nghiệc Sa Đéc.100.25 tỷ. khu công nghiệp Sông Hậu. Tuy nhiên.S.888 tấn. huyện Lai Vung.67) 3649 567 Fax : (84. Năm 2005 sản lượng tiêu thụ đạt 54.323 tấn. công ty huy động thêm vốn góp của cổ đông hiện hữu và cổ đông mới để hoạt động và mở rộng phát triển sản xuất. Năm 2007 Tháng 5/2007 Công ty khởi công xây dựng nhà máy chế biến thức ăn thủy sản Việt Kinh tế và phân tích hoạt động kinh doanh XNK 2/24 .000 đồng. cùng với sự phát triển mạnh của nghề nuôi cá tra và sản phẩm của Công ty được thị trường chấp nhận và được đánh giá cao.43 tỷ.

Công ty đạt được sản lượng tiêu thụ 162. Năm 2007.600. Đồng Tháp.Kết quả & hiệu quả kinh doanh GVHD: Th.000 cổ phần cho nhà đầu tư lớn và cổ đông hiện hữu để củng cố năng lực tài chính. thệ hiện qua việc sản lượng tiêu thụ và Doanh thu thuần của Công ty đều tăng hơn 40% so năm 2008.89 tỷ và lợi nhuận sau thuế 48. Công ty cũng đã chào bán thành công 8. Đây chính là một trong những yếu tố góp phần rất lớn trong việc ổn định và phát triển sản xuất của Công ty trong năm 2009. Theo đó. tổng công suất toàn Công ty tăng lên 350.04 tỷ đồng.74 tỷ nhưng lãi sau thuế Công ty chỉ được 1.2 Bộ máy tổ chức Hình 1. Ngoài ra. 1.000 tấn/năm.171.798 tấn) và doanh thu thuần 1. Năm 2008. với nhiều biến động phức tạp của thế giới và trong nước n ê n dù sản lượng không giảm so năm 2007 (162. khủng hoảng tài chính diễn biến phức tạp ảnh hưởng. Ngô Thị Hải Xuân Thắng thứ 3 tại Khu Công nghiệp Sa Đéc. Năm 2008 Tháng 7/2008 Công ty đưa vào hoạt động nhà máy thứ 3.183 tấn. doanh thu thuần 914. Tuy nhiên dưới chính sách hỗ trợ lãi suất của nhà nước và nội lực của Công ty đã giúp Công ty vượt qua những khó khăn.4 tỷ.S.2: Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý công ty Kinh tế và phân tích hoạt động kinh doanh XNK 3/24 . Năm 2009 Tình hình kinh tế tiếp tục gặp nhiều khó khăn.

Kết quả & hiệu quả kinh doanh GVHD: Th. ĐHĐCĐ có nhiệm vụ thông qua các báo cáo của HĐQT về tình hình hoạt động kinh doanh. 1.1 Hội đồng quản trị . bổ sung. 1. Ban Kiểm soát. sửa đổi Điều lệ của Công ty. và quyết định bộ máy tổ chức của Công ty và các nhiệm vụ khác theo quy định của điều lệ. . .Giao dịch với nhà cung ứng.S. 1. bãi nhiệm HĐQT. 1.Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty Cổ phần Thủy sản Việt Thắng.Ban điều hành của Công ty gồm có một Tổng Giám đốc và hai Phó Tổng Giám đốc. kiểm tra tính hợp lý.HĐQT là tổ chức quản lý cao nhất của Công ty do ĐHĐCĐ bầu ra. .3 Ban điều hành . thực hiện việc mua hàng và làm thủ tục nhận nguyên liệu mua.Ban Kiểm soát là tổ chức giám sát.2.2. quản lý việc mua hàng. hợp pháp trong quản lý điều hành hoạt động kinh doanh. quyết định các phương án. bầu. là người chịu trách nhiệm chính và duy nhất trước HĐQT về tất cả các hoạt động kinh doanh của Công ty. HĐQT nhân danh Công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của Công ty.4 Các Phòng nghiệp vụ Phòng nguyên liệu: . đồng thời có quá trình gắn bó lâu dài với Công ty. nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và đầu tư. Giám đốc do HĐQT bổ nhiệm. Ngô Thị Hải Xuân Đại hội cổ đông .2 Ban Kiểm soát .2.2.Tham mưu cho lãnh đạo Công ty điều hành hoạt động thu mua nguyên liệu. Kinh tế và phân tích hoạt động kinh doanh XNK 4/24 .Ban điều hành hiện nay của Công ty là những người có kinh nghiệm quản lý và điều hành kinh doanh.Phối hợp Quản đốc phân xưởng xây dựng và quyết toán các định mức nguyên liệu vật tư cho sản xuất. trong ghi chép sổ sách kế toán và tài chính của Công ty nhằm đảm bảo các lợi ích hợp pháp của các cổ đông. thông qua các chiến lược phát triển. theo dõi hoạt động của nhà cung ứng. tiến hành thảo luận thông qua.

từng thương vụ trước và sau khi thực hiện. Phòng Hành chính – Nhân sự: . sử dụng lao động theo yêu cầu kế hoạch kinh doanh trước mắt và lâu dài. tính hợp pháp của các chứng từ mua bán. phân tích kết quả hoạt động và hiệu quả kinh tế của hoạt động kinh doanh. sắp xếp. . kiểm tra giám sát về tài chính.Tổ chức thu thập thông tin về tình hình tài chính của khách hàng. Ngô Thị Hải Xuân Phòng Kế toán – Tài chính: .Lập các kế hoạch. thực hiện thu nợ.Tổ chức theo dõi hạch toán kế toán và hạch toán thống kê kịp thời. an ninh trật tự trong sinh hoạt. ngăn chặn rủi ro. giải quyết các quan hệ tài chính với các khách hàng theo đúng quy định của Nhà nước và cam kết của các bên có liên quan. đào tạo. . .Tổ chức thực hiện công tác bảo vệ an toàn tài sản. quản lý. . là người chịu trách nhiệm trực tiếp điều hành việc thực hiện toàn diện nhiệm vụ của phòng. chứng từ về kế toán và các chứng từ khác. .S. phương án về giải quyết quan hệ tài chính trong và ngoài Công ty. . .Lập các quy chế thu chi tài chính. . chuyển giao chứng từ hồ sơ kế toán giữa các bộ phận.Kết quả & hiệu quả kinh doanh GVHD: Th. tính mạng của cán bộ công nhân viên. đầy đủ kết quả hoạt động kinh doanh. kiểm tra tính chính xác. phương án về khai thác. kiến nghị các biện pháp phòng ngừa. kiểm soát và quản lý Kinh tế và phân tích hoạt động kinh doanh XNK 5/24 .Chủ trì trong việc tổ chức kiểm tra tay nghề của công nhân. giúp Giám đốc điều hành cân đối thu chi tài chính và phân tích hoạt động kinh tế của Công ty . thực hiện an toàn trong sản xuất.Xây dựng và kiểm tra thực hiện định mức lao động tiền lương và chi trả lương. hiệu qủa. chính xác. phân bổ. theo đúng quy định của Nhà nước.Lập kế hoạch tuyển dụng. lập các báo cáo về tài chính.Lập. phân tích hiệu quả kinh doanh của từng đơn hàng. . giải quyết các vướng mắc về chế độ chính sách đối với người lao động. thực hiện việc sử dụng. kiểm soát và bài trừ các tệ nạn xã hội trong cán bộ công nhân viên.Kế toán trưởng chịu trách nhiệm trước Giám đốc về tài chính và các hoạt động về tài chính của Công ty . tiếp nhận. quan hệ với láng giềng. sử dụng nguồn vốn và vốn cho hoạt động kinh doanh một cách hợp lý.Phát hiện và kiểm soát các rủi ro về tài chính trong sản xuất kinh doanh của Công ty .

tổ chức đời sống. .Giao nhận các lô hàng nhập khẩu của công ty. kiểm tra nguyên vật liệu đầu vào và thành phẩm để đảm bảo quy định chung về quản lý chất lượng. Ngô Thị Hải Xuân công tác đăng ký tạm trú. sinh hoạt theo nếp sống văn hoá lành mạnh lịch sự.Phân tích. tham mưu cho lãnh đạo công ty điều hành hoạt động thương mại – marketing.Kiểm soát toàn bộ quá trình sản xuất. . hợp đồng mua bán. về khách hàng. . dây chuyền sản xuất vận hành theo đúng quy trình. tạo ấn tượng tốt trong nội bộ và bên ngoài.Thu thập thông tin các báo cáo về thị trường. . tổ chức công tác hành chính. thực hiện việc kiểm kê thường xuyên và định kỳ .Bảo quản hàng hoá trong kho. nhập. Phòng Thương Mại: . nhiên liệu. thành phẩm… . giao dịch. .Xây dựng lề lối làm việc.S. .Thực hiện kế hoạch kiểm định hiệu chuẩn thiết bị và dụng cụ đo theo các chuẩn mực quy định. Kinh tế và phân tích hoạt động kinh doanh XNK 6/24 . các báo cáo thống kê theo quy định của công ty. tạm vắng của cán bộ công nhân viên đang làm việc trong Công ty ở lại tập thể. .Quản lý hồ sơ nhân sự. từng quý.Kết quả & hiệu quả kinh doanh GVHD: Th.Tìm hiểu và nghiên cứu thị truờng. Bộ phận Logistic . từng tháng.Nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới để đáp ứng nhu cầu phát triển của thị trường. .Quản lý xuất. giao tế. vật tư. tồn hàng hoá trong kho: nguyên liệu. . Phòng Quản lý chất lượng: . theo dõi.Thu thập thông tin từ khách hàng để ghi nhận và xử lý phản hồi cuả khách hàng về các sản phẩm của Công ty.Điều chuyển nguyên liệu. . thành phẩm theo yêu cầu của công ty. phát hiện kịp thời những điều không bình thường trong quan hệ của các thành viên trong tổ chức để có biện pháp ngăn ngừa.Tổ chức thực hiện các nghiệp vụ về thương mại. thị trường … của công ty hàng năm.Xây dựng các kế hoạch thương mại.

.S. . giúp cá hấp thụ nhanh nhất.Giám sát thi công các công trình xây dựng của Công ty để đảm bảo tiến độ kỹ thuật và độ an toàn. thành phần. thiết bị phục vụ cho công tác bảo trì.Nghiên cứu và ứng dụng kỹ thuật chăn nuôi. 1. nhiều chủng loại về hàm lượng protein.Thực hiện bảo trì vật tư.Đề xuất và thực hiện việc mua vật tư. Phòng Bảo trì công trình mới: . đặc biệt có màu sắc và mùi vị chuẩn. các loại thức ăn viên nổi từ cá giống cho đến khi xuất bán thương phẩm. Hạt thức ăn ít bụi. Hiện nay sản phẩm của Công ty Việt Thắng được cân đối chế biến từ các nguồn nguyên vật liệu nhập khẩu có chất luợng cao của nước ngoài và các nguồn nguyên liệu trong nước được tuyển chọn kỹ lưỡng.3 Sản lượng sản phẩm và giá trị dịch vụ của Công ty Sản phẩm chính của Công ty là thức ăn cho cá tra. các phương pháp mới trong kỹ thuật nuôi trồng thủy sản. Sản phẩm của Việt Thắng cam kết không sử dụng các chất kháng sinh gây hại đến mội trường mà bị cấm theo qui định của Bộ Thủy sản. Thức ăn thủy sản được sản xuất bằng công nghệ ép đùn tiên tiến nhằm gia tăng tối đa giá trị dinh dưỡng. thiết bị và hệ thống máy móc sản xuất đảm bảo cho hoạt động của Công ty . Công thức phối chế chuyên biệt cho nuôi công nghiệp. giảm thiểu tối đa về ô nhiểm môi trường khi sử dụng. tính chất lý hóa. Sự tuyển chọn này tuân thủ nghiêm ngặt các qui trình kiểm tra chất lượng. tăng trạng thái bền và ổn định trong nước giúp duy trì chất lượng thức ăn khi gặp nước và chất lượng môi trường nước. đồng thời gia tăng sức đề kháng tự nhiên chống lại bệnh tật. Ngô Thị Hải Xuân .Kết quả & hiệu quả kinh doanh GVHD: Th. Công ty tiếp tục nghiên cứu thực hiện việc đa dạng hóa sản phẩm dành cho cá da trơn và cá có vảy với nhiều kích cỡ. Kinh tế và phân tích hoạt động kinh doanh XNK 7/24 . Công ty Việt Thắng đã chứng minh được sự vượt trội của mình về chất lượng trong thời gian qua. nguồn gốc xuất xứ nhằm đảm bảo tối đa chất lượng nguyên liệu đầu vào để cho ra dòng sản phẩm tốt nhất trên thị trường hiện nay.

công ty không bán nguyên liệu chế biến nữa. Trong đó doanh thu thức ăn cho cá chiếm tỷ trọng chủ yếu. doanh thu năm 2009 tăng tuyệt đối so với năm 2008 là 481.672. năm 2009 là 1. cụ thể năm 2007 tổng doanh thu công ty là 930. năm 2008 là 318 triệu đồng. một số nguyên liệu tồn kho dự trữ dư thừa so với kế hoạch sản xuất nên công ty đã Kinh tế và phân tích hoạt động kinh doanh XNK 8/24 . năm 2007 doanh thu thức ăn cho cá là 927. Như vậy doanh thu năm 2008 tăng so với năm 2007 là 260.190.865 triệu đồng ( tăng tới 40. Ngô Thị Hải Xuân Kết quả & hiệu quả kinh doanh PHẦN 2 PHÂN TÍCH – ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN VIỆT THẮNG 2.GVHD: Th.190.933 triệu đồng. Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty là sản xuất thức ăn cho cá tra.36%). năm 2008 là 1. trên 99. cá basa.5% ở cả 3 năm. mức tăng doanh thu năm 2008 so với năm 2007 là 262.114 triệu đồng. Trong năm 2007 và 2008.15%). doanh thu về 0. Mức tăng trưởng doanh thu năm 2009 là vượt bậc so với các năm.680. chỉ riêng đối với sản phẩm thức ăn cho cá. năm 2008 1.1: phân tích doanh thu bán hàng của công ty từ năm 2007 đến năm 2009 Đơn vị tính: triệu đồng (Nguồn: Công ty cổ phần thủy sản Việt Thắng) Doanh thu của công ty qua các năm đều tăng.49%). Doanh thu nguyên liệu chế biến giảm từ năm 2007 đến năm 2009.990 triệu đồng (tăng tương ứng 28.1 Doanh thu Bảng 2.181 triệu đồng. năm 2009: 1.489 triệu đồng.363 triệu đồng. Công ty có doanh thu tiêu thụ nguyên liệu chế biến thức ăn chăn nuôi là do tại thời điểm đó.1.874 triệu đồng (tương ứng tăng 41.375 triệu đồng (tương ứng tăng 27. Từ khi thành lập đến nay Công ty chỉ tập trung vào sản xuất thức ăn cho cá tra.036 triệu đồng. cá basa. tới năm 2009.171 triệu đồng.S. Doanh thu từ nguyên liệu chế biến năm 2007 là 2. Doanh thu của thức ăn cho cá cũng tăng qua các năm.1.99%). Như vậy. doanh thu năm 2009 tăng so với năm 2008 là 489.1 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần thủy sản Việt Thắng 2.

786 triệu đồng cao hơn năm 2007 là 308.327 triệu đồng.949 1.2% 604 112.786 100.4% 55.1.800 96.6% 260.174 93.032 0.65%).0% 5 Chi phí khác 19 0.846 95.374 131.0% 864.384 137. Trong năm 2009.424 463. Năm 2009.672 140.540 100.097.395 88. Ngô Thị Hải Xuân Kết quả & hiệu quả kinh doanh tiến hành bán bớt để thu hồi một phần vốn.246 135. 2009 Nhìn chung tổng chi phí của công ty tăng dần qua các năm tương ứng với sự gia tăng về sản lượng.9% 3.4% 5.1. công ty mua nguyên liệu dùng để sản xuất thành phẩm và không còn dư nên không cần bán bớt để thu hồi vốn.7% 439.172.170 100.0% 810 709.5% 3 Chi phí bán hàng 4.0% 43.1% 444.4% -6. tổng chi phí năm 2008 là 1.854 133.246 triệu đồng (tương ứng 35.5% 4.978 3.3% 15.767 0. 2.2: Phân tích chi phí theo yếu tố Năm 2007 TT Yếu tố chi phí Giá trị (trđ) Năm 2008 Tỷ trọng (%) Giá trị (trđ) Năm 2009 Tỷ trọng (%) Giá trị (trđ) Tỷ trọng (%) So sánh 2008/2007 So sánh 2009/2008 Giá trị chi phí Giá trị chi phí Tuyệt đối Tương đối Tuyệt đối Tương đối 1 Giá vốn hàng bán 836.612.384 triệu đồng (tương ứng là 37.0% 133 0.371 0.373 4. Cụ thể. Đến năm 2009 thì hạng Kinh tế và phân tích hoạt động kinh doanh XNK 9/24 . Trong đó.GVHD: Th.7% 4 Chi phí QLDN 11. Công ty có phát sinh doanh thu gia công chế biến thức ăn thủy sản do công suất sản xuất còn dư nên Công ty đã tận dụng để gia công sản xuất cho khách hàng.287 0.1% 114 700.0% 1.339 1.8% 1.3% 15. Doanh thu gia công chế biến thức ăn thủy sản năm 2009 là 8.172.170 triệu đồng.0% 1. Chi phí năm 2009 là 1.0% 943 0.541.5% 2 Chi phí tài chính 11.3% 480 111.S. Cơ cấu chi phí bao gồm 5 hạng mục (1) giá vốn hàng bán (2)chi phí tài chính (3)chi phí bán hàng (4) chi phí quản lý doanh nghiệp (5) chi phí khác.6% 1.46%).5% Tổng chi phí Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2007.612. tất cả các hạng mục chi phí đều tăng mạnh trong năm 2008 so với năm 2007. cao hơn chi phí năm 2008 là 439.0% 308.2 Chi phí Bảng 2.7% 48. 2008.6% -307 98.485 1.

424 triệu đồng (tương đương 363. cần đưa chi phí này vào danh mục kiểm soát chi phí trong năm 2010 để hạn chế sự tăng trưởng này. chi phí khác chỉ có 19 triệu đồng nhưng đến năm 2008 thì tăng 114 triệu đồng (tương đương 600%) và đến năm 2009 thì tăng 810 triệu đồng (tương đương 609%) so với năm 2008.1%). đạt 55.339 triệu đồng.4% và 0.0% chi phí tương ứng qua các năm 2007. chi phí này lại tăng đột biến qua cả 3 năm. Đến năm 2009 thì chi phí này đã được kiểm soát tốt và giảm 307 triệu đồng (tương đương 2%) so với năm 2008. 2008 và 2009). 2008 và 2009). năm 2009 thì tăng 444. 1. Do chi phí lãi vay tăng vọt. 0. cao hơn năm 2007 là 43.767 triệu đồng. 2008 và 2009).6% tương ứng trong các năm 2007.672 triệu đồng so với năm 2008 (tương ứng 40.374 triệu đồng (tương ứng 31. tăng 3. 4. Chi phí này tăng đều qua 3 năm. Năm 2007 chi phí giá vốn hàng bán là 836.6%).S.4%).8%. đến năm 2008 thì đã tăng 260.854 triệu đồng so với năm 2007 (tương đương 33. Tuy nhiên. Năm 2009 hơn năm 2008 604 triệu đồng (tương ứng 12. Kinh tế và phân tích hoạt động kinh doanh XNK 10/24 . 93.7% và 3.3% và 0. 0. (2) Đứng thứ 2 về tỷ trọng là chi phí tài chính (chiếm 1.2%). Do đó.5%).5%.Kết quả & hiệu quả kinh doanh GVHD: Th.3% trong tổng chi phí lần lượt qua các năm 2007. cụ thể năm 2008 chi phí này là 4.5%) (3)Tiếp theo là chi phí quản lý doanh nghiệp (chiếm 1.7%).3%. khoảng 0%. Ngô Thị Hải Xuân mục chi phí tài chính và chi phí QLDN đã có xu hướng giảm nhưng chi phí giá vốn hàng bán và chi phí khác vẫn tăng. 2008 và 2009). cao hơn năm 2007 là 480 triệu đồng (tương ứng 11.395 triệu đồng so với năm 2008 (tương ứng 11. 6. (5)Cuối cùng là các chi phí khác (chiếm tỷ trong rất nhỏ trong tổng chi phí. 2008 và 2009).01% và 0. Đến năm 2009 thì công ty đã có những biện pháp kiểm soát hiệu quả nên chi phí này đã giảm đáng kể.373 triệu đồng. Sự gia tăng này ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh doanh của công ty vì chi phí này chiếm tỷ trọng cao nhất.4%. Sự gia tăng này là do chi phí nhân viên và chi phí khác (trong chi phí bán hàng) tăng đáng kể.06% tương ứng cho các năm 2007. Cụ thể như sau: (1) Chi phí giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng cao nhất qua cả 3 năm trong cơ cấu tổng chi phí của công ty (chiếm 96. (4)Chi phí bán hàng chiếm tỷ trọng cao thứ 3 trong các hạng mục chi phí của công ty (chiếm 0. chi phí QLDN là 15. Năm 2007. Năm 2008.9% trong tổng chi phí lần lượt qua các năm 2007.6% và 95. Sự gia tăng này chủ yếu là từ chi phí nhân viên và dịch vụ mua ngoài tăng do nhà máy thứ 3 đi vào hoạt động từ tháng 07/2008.800 triệu đồng. chi phí này đã tăng đột biến vào năm 2008.

214.384.214. 2009 Tổng lợi nhuận từ năm 2007 đến năm 2009 có nhiều biến động. Năm 2008 công ty có lợi nhuận kinh doanh âm 66.393 đồng.010. Lợi nhuận năm 2008 giảm so với năm 2007 là 52.095. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh năm 2007 là 52.1.918 đồng. năm 2008: 1. năm 2009 là 153. tới năm 2009 lại giảm so với năm 2008 là 1. tương ứng giảm 88%.136.85%).242. Lợi nhuận năm 2009 dương trở lại với 45.170 đồng (tương ứng tăng 243%).288 đồng.055 đồng. Kinh tế và phân tích hoạt động kinh doanh XNK 11/24 . lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2009 so với năm 2008 tăng 39.426.890.147.041.589 đồng.Kết quả & hiệu quả kinh doanh GVHD: Th.879.616.370. Lợi nhuận năm 2009 có lời.274.682 đồng.051. nghĩa là tăng so với năm 2008 là 45.559 đồng (tương ứng giảm 97. 2008.370. Cụ thể như sau: Tổng lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2007 là 48.669. Lợi nhuận kế toán sau thuế năm 2008 giảm so với năm 2007 47. Qua kết quả kinh doanh trên cho thấy năm 2007 công ty có lời. năm 2008 là 1.S.847 đồng. năm 2009: 40.978.010. Lợi nhuận khác năm 2007 là 362.3 Lợi nhuận Bảng 2. Ngô Thị Hải Xuân 2. Như vậy lợi nhuận khác năm 2008 tăng so với năm 2007 là 879.630 đồng (tương ứng tăng 3803%).720.441.448 đồng.370. Năm 2008 lợi nhuận giảm so với năm 2007.658. năm 2009 lợi nhuận tăng trở lại.1.682 đồng.026.278 đồng.384 đồng. Lợi nhuận kinh doanh năm 2008 lỗ.088.3: phân tích tình hình lợi nhuận công ty Việt Thắng năm 2007 đến năm 2009 Đơn vị: VNĐ Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2007.978. tuy nhiên công ty vẫn có lời do sự bù đắp của lợi nhuận khác của công ty.

932 147.824 18.062 370.305.306.288.177.062. có thể thấy năm 2007 có tổng nguồn VCSH và Vay dài hạn lớn hơn Tài sản dài hạn là 39.831.Tổng nợ phải trả 194.792.649.726.145 đồng.792. Tổng tài sản dài hạn 102.100.433.564 99.498 270. Tổng nợ ngắn hạn 2.100.454. Việc dùng vốn vay sai mục đích như vậy dẫn đến tình hình xấu về tài chính năm 2008 Kinh tế và phân tích hoạt động kinh doanh XNK 12/24 .4. Nghĩa là tình hình tài chính của công ty khá tốt. tình hình tài chính của công ty xấu đi do ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính với lãi vay tăng mạnh. 2009 Từ bảng 2.406 đồng.662.979 493.385 325. Tổng tài sản ngắn hạn 215.255.432.876.521.1. Điều này dẫn đến tổng nguồn VCSH và Vay dài hạn nhỏ hơn Tài sản dài hạn đến 16. vốn chủ sở hữu và vốn vay dài hạn đủ để đầu tư cho tài sản dài hạn thậm chí còn dư để đầu tư một phần cho tài sản ngắn hạn. Tổng nợ dài hạn B.574 123.056 A.4 Vốn và nguồn vốn kinh doanh Bảng 2.977.1.512.406 167.650.223.874.145 -16.674 18.306.1.514. TÀI SẢN 317. NGUỒN VỐN 317.917 B.099.213 243.GVHD: Th. Công ty đã phải sử dụng cả nợ ngắn hạn để đầu tư cho tài sản dài hạn.059 344.062 370.911 641.380.4: Bảng cân đối kế toán ĐVT: VNĐ 2007 2008 2009 I.285 26.517.340.605.398 1.454.261.761.104.139 II.852 296.009.911 641.613. Nguồn vốn chủ sở hữu Nguồn VCSH+Nợ dài hạn-Tài sản dài hạn 176.642.517.255.S.980.831.223.742.742.799.662. Đến năm 2008. 2008.657.186.288.312.358 226.104.277. Ngô Thị Hải Xuân Kết quả & hiệu quả kinh doanh 2.658 39.093 Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2007.743.955.704 143. sự biến động tỷ giá.173.799.056 A.994.

nguồn VCSH của công ty tăng mạnh.05631 đồng lợi nhuận. 1 đồng doanh thu sẽ kiếm được 0.00000 0.05627 0.02624 Nguyên liệu chế biến thức ăn chăn nuôi 0.00000 0.649.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần thủy sản Việt Thắng 2.1a: tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu theo cơ cấu Lợi nhuận/ doanh thu Sản phẩm 2007 2008 2009 So sánh So sánh 2008/2007 2009/2008 Thức ăn cho cá 0.02709 Tổng cộng Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2007.05627 0. Đến năm 2009. công ty đã có những biện pháp kiểm soát chi phí hiệu quả nên 1 đồng doanh thu thì kiếm được 0.00000 0.00085 0.00000 0.00004 0. củng cố năng lực tài chính đã mạnh hơn năm 2008 và 2007 Nhìn chung.00004 0. tổng nguồn VCSH và vốn vay dài hạn cao hơn tài sản cố định rất nhiều.2. Đến năm 2008 thì hầu như công ty không có lợi nhuận trên doanh thu.00000 0.00085 0.312. 2008.02624 -0.000001 0. Ngô Thị Hải Xuân Kết quả & hiệu quả kinh doanh Năm 2009.05631 0.S.2. đến 167.600. một phần là nhờ công ty đã chào bán thành công 8. Do đó. Năm 2007. Lợi nhuận công ty đi từ 3 loại sản phẩm/dịch vụ chính sau (1) thức ăn cho cá (2)Nguyên liệu chế biến thức ăn chăn nuôi và (3) gia công chế biến thức ăn.00000 Gia công chế biến thức ăn 0.02709 đồng lợi nhuận. 2009 Nhìn chung tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của công ty biến động mạnh qua các năm.1 Tỷ suất lợi nhuận Tỷ suất lợi nhuận được đánh giá dựa vào 3 chỉ tiêu sau: a) Lợi nhuận thuần/Doanh thu Bảng 2.00000 -0.093 đồng.GVHD: Th.000 cổ phần cho nhà đầu tư lớn và cổ đông hiện hữu. Cụ thể: Kinh tế và phân tích hoạt động kinh doanh XNK 13/24 .027091 -0. 2. tình hình tài chính của công ty năm 2009 là tốt nhất.056308 0.

công ty thu được lợi nhuận từ dịch vụ gia công với 1 đồng doanh thu thì kiếm được 0. đến năm 2008 và 2009 thì không thu được lợi nhuận từ sản phẩm này. 2009 Từ bảng phân tích tỷ suất lợi nhuận trên chi phí kinh doanh trên.00001 Gia công chế biến thức ăn 0. 1 đồng doanh thu năm 2007 chỉ kiếm được 0. Năm Kinh tế và phân tích hoạt động kinh doanh XNK 14/24 .05958 đồng so với năm 2007.00000 -0.00099 0.00000 0.00004 đồng.05955 0. 2008.GVHD: Th.06054 0.001 đồng lợi nhuận.06058 đồng lợi nhuận.001003 0. hầu như không có lợi nhuận.00000 0. công ty có một số nguyên liệu thừa so với kế hoạch sản xuất nên công ty bán bớt để thu hồi 1 phần vốn. 1 đồng chi phí bỏ ra chỉ kiếm được 0. giảm 0.00085 đồng b) Lợi nhuận thuần/Chi phí kinh doanh Bảng 2.S. Ngô Thị Hải Xuân Kết quả & hiệu quả kinh doanh (1) Lợi nhuận từ sản phẩm thức ăn cho cá chiếm tỷ trọng cao nhất và đem lại lợi nhuận cao năm 2007 (1 đồng doanh thu kiếm được 0.00089 0. (3) Từ năm 2009. (2) Nguyên liệu chế biến thức ăn chăn nuôi.05958 0.00004 0. Đến năm 2009. Năm 2009. ta nhận thấy năm 2007 nếu bỏ ra 1 đồng chi phí thì thu được 0.02637 Nguyên liệu chế biến thức ăn chăn nuôi 0.02624 đồng. cao nhất trong cả 3 năm.00089 0.060581 0.00000 0.05627 đồng) nhưng đến năm 2008 thì giảm mạnh do chi phí tăng. công ty có phát sinh doanh thu gia công chế biến thức ăn thủy sản do công suất sản xuất còn dư nên công ty đã tận dụng để gia công sản xuất.02725 Tổng cộng Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2007. Nguyên nhân là do năm 2007 và 2008. tình hình đã cải thiện hơn.02736 -0. Cần có những biện pháp để tăng lợi nhuận của sản phẩm này để cải thiện tổng lợi nhuận của công ty.028254 -0. 1 đồng doanh thu thì kiếm được 0. Do đó chỉ có năm 2009.00001 0.1b: tỷ suất lợi nhuận trên chi phí kinh doanh theo cơ cấu Lợi nhuận/chi phí KD Sản phẩm 2007 2008 2009 So sánh So sánh 2008/2007 2009/2008 Thức ăn cho cá 0.00003 -0. công ty mua nguyên liệu dùng để sản xuất nên không cần phải bán nguyên liệu dự trữ. Đến năm 2008 thì tỷ lệ này sụt giảm nghiêm trọng do chi phí kinh doanh tăng.2.

00099 đồng do chi phí tăng. Nguyên nhân là do năm 2007 và 2008.00001 đồng năm 2007 & 2008.02725 đồng. tăng 0.00051 ăn chăn nuôi 0.24459 -0. đến năm 2008 & 2009 thì không thu được lợi nhuận từ sản phẩm này.00000 0.24008 Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2007.252550 -0. tỷ lệ này sụt giảm nghiêm trọng trong năm 2008. Lợi nhuận công ty đi từ 3 loại sản phẩm/dịch vụ chính sau (1) thức ăn cho cá (2)Nguyên liệu chế biến thức ăn chăn nuôi và (3) gia công chế biến thức ăn.00089 đồng c) Lợi nhuận thuần/Vốn chủ sở hữu Bảng 2.00796 0. chỉ còn 0.1c: tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (VCSH) theo cơ cấu Sản phẩm Thức ăn cho cá Lợi So sánh nhuận/vốn 2008/2007 chủ sở hữu 2007 2008 0. công ty thu được lợi nhuận từ dịch vụ gia công với 1 đồng chi phí bỏ ra thì kiếm được 0. Đến năm 2009.00014 0.23226 Nguyên liệu chế biến thức 0. Cụ thể như sau: (1) Đối với sản phẩm thức ăn cho cá. 2009 Kinh tế và phân tích hoạt động kinh doanh XNK 15/24 .71185 0. 1 đồng chi phí bỏ ra thì kiếm được 0.01233 So sánh 2009/2008 2009 0.00796 Tổng cộng 0.00014 Gia công chế biến thức ăn 0.00000 0.00000 -0.72418 0.71221 0. công ty có một số nguyên liệu thừa so với kế hoạch sản xuất nên công ty bán bớt để thu hồi 1 phần vốn.02825 đồng lợi nhuận. nếu bỏ ra 1 đồng chi phí thì thu được 0. Ngô Thị Hải Xuân Kết quả & hiệu quả kinh doanh 2009.724687 0. công ty có lợi nhuận từ gia công chế biến thức ăn thủy sản do công suất sản xuất còn dư nên công ty đã tận dụng để gia công sản xuất. (3) Từ năm 2009.00037 0.00004 đồng và 0.012474 0.GVHD: Th.2. 2008.06054 đồng năm 2007. Đến năm 2009 thì công ty đã áp dụng có hiệu quả những biện pháp kiểm soát chi phí và tăng doanh thu nên tỷ lệ LN/chi phí đã tăng đáng kể. đạt 0. tỷ lệ này đã tăng lên so với năm 2008.00000 0. công ty mua nguyên liệu dùng để sản xuất nên không cần phải bán nguyên liệu dự trữ.S. 1 đồng chi phí bỏ ra thì kiếm được 0.02636 đồng năm 2009 nhưng vẫn chưa bằng năm 2007 (2) Nguyên liệu chế biến thức ăn chăn nuôi. Do đó chỉ có năm 2009.

00796 đồng lợi nhuận 2. Đến năm 2009.015210 1. công ty có lợi nhuận từ gia công chế biến thức ăn thủy sản do công suất sản xuất còn dư nên công ty đã tận dụng để gia công sản xuất. có nghĩa là công ty hoạt động không hiệu quả trong năm 2008 Lợi nhuận công ty đi từ 3 loại sản phẩm/dịch vụ chính sau (1) thức ăn cho cá (2)Nguyên liệu chế biến thức ăn chăn nuôi và (3) gia công chế biến thức ăn.00000 -0.02523 0.00000 0.47% và 25. tỷ lệ này sụt giảm nghiêm trọng trong năm 2008.00274 0.01247 1.2: Hiệu suất sử dụng chi phí theo cơ cấu Sản phẩm Thức ăn cho cá Nguyên liệu chế biến thức ăn chăn nuôi Gia công chế biến thức ăn Tổng cộng Doanh thu/chi phí KD So sánh So sánh 2008/2007 2009/2008 2007 2008 2009 1.255%. công ty có một số nguyên liệu thừa so với kế hoạch sản xuất nên công ty bán bớt để thu hồi 1 phần vốn.2 Hiệu suất sử dụng chi phí Bảng 2.GVHD: Th.00000 0.00521 0. chỉ còn 1. công ty thu được lợi nhuận từ dịch vụ gia công với 1 đồng VCSH bỏ ra thì kiếm được 0. Cụ thể như sau: (1) Đối với sản phẩm thức ăn cho cá.02770 Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2007.03769 -0.00070 -0.06066 0.72418 đồng lợi nhuận năm 2007. 2008. (3) Từ năm 2009.042909 -0.2. công ty mua nguyên liệu dùng để sản xuất nên không cần phải bán nguyên liệu dự trữ.2. cao hơn lãi xuất huy động của ngân hàng.075872 1. Do đó chỉ có năm 2009.05996 0.00000 0.00521 1. nếu bỏ ra 1 đồng VCSH thì thu được 0. Ngô Thị Hải Xuân Kết quả & hiệu quả kinh doanh Nhìn chung thì công ty hoạt động có hiệu quả trong 2 năm 2007 và 2009 với tỷ suất lợi nhuận trên VCH đều cao tương ứng 72. 1 đồng chi phí bỏ ra thì kiếm được 0. đạt 0. đến năm 2009 thì không thu được lợi nhuận từ sản phẩm này. Đến năm 2009 thì công ty đã áp dụng có hiệu quả những biện pháp kiểm soát chi phí và tăng doanh thu nên tỷ lệ này đã tăng đáng kể.00051 đồng và 0. chỉ còn 0. Nguyên nhân là do năm 2007 và 2008.01233 đồng do chi phí tăng. năm 2008 thì tỷ suất này sụt giảm nghiêm trọng so với năm 2007 do chi phí tăng.24459 đồng năm 2009 nhưng vẫn chưa bằng năm 2007 (2) Nguyên liệu chế biến thức ăn chăn nuôi.247%.S. 2009 Kinh tế và phân tích hoạt động kinh doanh XNK 16/24 .00274 0. Tuy nhiên.00344 0.00014 đồng lợi nhuận năm 2007 & 2008.07243 1.

khi dựa vào bảng 2. 1 đồng chi phí bỏ ra thì kiếm được 0. Đến năm 2009.S.2.3: tỷ lệ doanh thu trên vốn kinh doanh qua các năm Tổng DT/Vốn KD 2007 2008 2009 2008/2007 2009/2008 2.00274 đồng doanh thu năm 2007 & 2008.00344 đồng và 0.00521 đồng doanh thu 2.2.93 3.63 0. Năm 2007. năm 2008 thì tình hình tài chính của công ty tệ nhất trong 3 năm.07243 đồng doanh thu năm 2007.GVHD: Th. đạt 1.3 đồng và năm 2009 là 0. Do đó chỉ có năm 2009. Tuy nhiên. chỉ còn 1.3 Sức sản xuất của vốn kinh doanh Bảng 2.1. cao hơn năm 2007 là 0. Nguyên nhân là do năm 2007 và 2008.23 2.042909 đồng nhưng vẫn chưa bằng năm 2007 Doanh thu của công ty đi từ 3 loại sản phẩm/dịch vụ chính sau (1) thức ăn cho cá (2)Nguyên liệu chế biến thức ăn chăn nuôi và (3) gia công chế biến thức ăn. hiệu suất sử dụng chi phí biến động qua 3 năm.4 (vốn và nguồn vốn kinh doanh).03749 đồng năm 2009 nhưng vẫn chưa bằng năm 2007 (2) Nguyên liệu chế biến thức ăn chăn nuôi. doanh thu Kinh tế và phân tích hoạt động kinh doanh XNK 17/24 . công ty mua nguyên liệu dùng để sản xuất nên không cần phải bán nguyên liệu dự trữ.6 đồng. công ty thu được lợi nhuận từ dịch vụ gia công với 1 đồng chi phí bỏ ra thì kiếm được 0. 2008. (3) Từ năm 2009. nếu bỏ ra 1 đồng chi phí thì thu được 1. tỷ lệ này tăng trở lai.60 Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2007. bỏ ra 1 đồng vốn thì thu được 3. công ty có một số nguyên liệu thừa so với kế hoạch sản xuất nên công ty bán bớt để thu hồi 1 phần vốn.23 đồng doanh thu. Đến năm 2009. Điều này cho thấy. tỷ lệ này giảm mạnh trong năm 2008.075872 đồng doanh thu nhưng đến năm 2008 thì tỷ lệ này giảm còn 1. công ty có lợi nhuận từ gia công chế biến thức ăn thủy sản do công suất sản xuất còn dư nên công ty đã tận dụng để gia công sản xuất.3 thì năm 2008 có sức sản xuất kinh doanh tốt nhất . Đến năm 2009 thì công ty đã áp dụng có hiệu quả những biện pháp tăng doanh thu nên tỷ lệ này đã tăng trở lại. Ngô Thị Hải Xuân Kết quả & hiệu quả kinh doanh Nhìn chung. Cụ thể như sau: (1) Đối với sản phẩm thức ăn cho cá. đạt 1.01247 đồng doanh thu do chi phí tăng. đến năm 2009 thì không thu được lợi nhuận từ sản phẩm này. 1 đồng chi phí bỏ ra thì thu được 1.2.30 -0.01521 đồng. 2009 Như đã phân tích ở phần 2.

2.31% 2008/2007 2009/2008 -11.GVHD: Th. tỷ suất thanh toán ngắn hạn của công ty tốt nhất trong năm 2009 với 1.932 1.739 -0.144 0.297.514 (rất cao so với mức an toàn là 1).103 0.297 0. nhìn chung cả 3 năm công ty có mức độ độc lập về tài chính chưa tốt vì đều có tỷ suất tự tài trợ thấp hơn 50%.442 Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2007. Năm 2007.290 0.222 0.2.97% 46.413 0. kế đến là năm 2007 với 0. công ty có tỷ suất thanh toán bằng tiền là tốt nhất với 0. Tuy nhiên.583 Tỷ suất thanh toán bằng tiền 0. công ty có tỷ suất thanh toán bằng tiền là tốt nhất với 0. Điều đó cho thấy năm 2009 công ty đã có những biện pháp hiệu quả để cải thiện khả năng đối phó với công nợ. 2009 Tỷ suất tự tài trợ: năm 2009 công ty độc lập về tài chính nhất trong các năm vì có tỷ suất tự tài trợ cao nhất với 46.413 và cuối cùng là năm 2008 với 0.97%.103 và cuối cùng là năm 2009 với 0.514 -0.739.4 Khả năng thanh toán của công ty CP Thủy Sản Việt Thắng Bảng 3. Điều đó cho thấy năm 2009 công ty đã có những biện pháp hiệu quả để cải thiện rất tốt tình hình thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng tiền và tài sản ngắn hạn Tỷ suất thanh toán bằng tiền: tỷ suất bình thường là 0. kế đến là năm 2008 với 0.79% và tệ nhất là năm 2008 với 26.041 -0.82% 19. 2008. kế đến là năm 2007 với mức 1.S.79% 26.098 -0.932. công ty cần có những biện pháp phù hợp để tăng tổng vốn bằng tiền trong năm tiếp theo Tỷ suất thanh toán ngay: Năm 2009.34% Tỷ suất thanh toán ngắn hạn 1. Tỷ suất thanh toán ngắn hạn: Nhìn chung. Tuy nhiên. 2.31%. Tuy nhiên cả 3 năm đều có tỷ suất thanh toán ngay thấp hơn ngưỡng an toàn Kinh tế và phân tích hoạt động kinh doanh XNK 18/24 . Năm 2009 có tỷ suất thanh toán bằng tiền thấp nhất nhưng cũng xấp xỉ ngưỡng an toàn là 1. tiếp đến là năm 2007 với 38.5.10.222 và tệ nhất là năm 2008 với 0.4: các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán của công ty CP Thủy Sản Việt Thắng Hạng mục đánh giá Tỷ suất tự tài trợ (%) 2007 2008 2009 38.116 0. Ngô Thị Hải Xuân Kết quả & hiệu quả kinh doanh của công ty năm 2008 tăng trưởng mạnh so với năm 2007 nhưng vốn đầu tư không đủ để đáp ứng sự phát triển đó.005 Tỷ suất thanh toán ngay 0.098.144.

Do đó. Kinh tế và phân tích hoạt động kinh doanh XNK 19/24 .Kết quả & hiệu quả kinh doanh GVHD: Th. công ty cần tiếp tục tập trung đưa ra những phương án giúp tăng tỷ suất này trong các năm tiếp theo.S. Ngô Thị Hải Xuân là 1.

agroviet. thị trường Nga đang hồi phục mạnh mẽ sau các cải tổ về xuất khẩu và thủ tục thanh toán.vn/Pages/news_detail. dầu cá hồi. sản lượng thức ăn thủy sản sẽ tăng theo để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu đang gia tăng (tham khảo http://www. choline. (theo website – Nhân Dân cuối tuần http://www. 6 tháng đầu năm 2010.aspx?NewsId=13241) Việt Nam có hệ thống song ngòi dày đặc. Mặt hàng cá tra. dự báo xuất khẩu sang các nước châu Mỹ sẽ tăng cao trong năm 2010. tăng 13% so với cùng kỳ năm 2009.1 Thuận lợi Thị trường thức ăn thủy sản ở Việt Nam khá lớn.1. bột cá. thuận lợi cho việc phát triển ngành nuôi trồng thủy sản 3. Trung Đông cũng là những thị trường đầy tiềm năng.com.000 tấn. basa mặc dù bị thiệt hại do đồng Euro mất giá so với đồng USD nhưng cũng có mức tăng trưởng 12%. Các chuyên gia ngành Thủy sản nhận định. đặc tính của hàng nguyên liệu nông thủy sản có tính thời vụ. Theo ước tính.vn/cmlink/nhan-dan-cu-i-tu-n/nhan-dan-cu-i-tu-n/kinht/chuy-n-qu-n-l/gi-m-gia-th-c-n-th-y-s-n-1.S. trung bình từ 20% đến 30%. cá tra Việt Nam xuất khẩu sang Mỹ đã đạt trên 15. khi hết mùa vụ giá nguyên liệu cũng tăng lên. Do đó. khi vào mùa vụ giá nguyên liệu thường tốt nhất ( giá thấp nhất trong năm). mỗi năm ngành nuôi trồng thủy sản nước ta cần khoảng 2. trị giá hơn 40 triệu USD.gov. Đây là một thách thức trong việc bình ổn giá bán Công ty thường nhập khẩu nguyên vật liệu và thanh toán bằng USD nên sự biến động của tỷ giá sẽ ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận của Công ty Kinh tế và phân tích hoạt động kinh doanh XNK 20/24 . Bên cạnh đó Bắc Phi. nhu cầu của thị trường Mỹ cũng sẽ tăng lên sau sự cố tràn dầu làm giảm sản lượng khai thác thủy sản nội địa. gồm các loại nguyên liệu như khô dầu đậu nành.1.4 triệu tấn thức ăn. Ngoài ra các thị trường truyền thống. Hơn nữa.1 Nhân tố khách quan 3.268718#D2qhXruqflVk) Theo Tổng cục Thủy sản. Từ đầu năm đến nay. Ngô Thị Hải Xuân Kết quả & hiệu quả kinh doanh PHẦN 3 CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 3.2 Khó khăn Khoảng từ 50% đến 60% nguyên liệu sử dụng để chế biến thức ăn thủy sản phải nhập khẩu.GVHD: Th. nhóm các acid amin dùng bổ sung thức ăn chăn nuôi như methionine.nhandan. Bên cạnh đó. tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản đạt gần 2 tỉ USD. có một số nguyên liệu tăng có thể tăng trên 40%.

268718#D2qhXruqflVk) Nhu cầu về thức ăn thủy sản có chất lượng tăng cao do hiểu biết của người nuôi trồng tăng lên (tham khảo http://www. Với hơn một triệu ha ngô.. Theo đó tất cả các loại cá thuộc chủng cá da trơn catfish nhập khẩu từ nước ngoài phải có chứng nhận về kỹ thuật chế biến. và Năng lượng năm 2008” (Food.nhandan. sản lượng hơn 3.vn/cmlink/nhan-dan-cu-i-tu-n/nhan-dan-cu-i-tu-n/kinh-t/chuyn-qu-n-l/gi-m-gia-th-c-n-th-y-s-n-1. vi khoáng. bột thịt xương. Mặc dù Việt Nam là nước nông nghiệp nhưng ngành sản xuất TATS đang gặp phải nghịch lý khi không chủ động được nguồn nguyên liệu chủ chốt có nguồn gốc từ nông nghiệp như ngô.com. bột cám. Theo đó. Mang số hiệu H. mở rộng sản xuất. tổng công suất tại thời điểm tháng 9/2007 của Công ty là 210. chi phí lãi vay tăng và lỗ chênh lệch tỷ giá nên lợi nhuận công ty giảm mạnh Đạo luật Nông nghiệp 2008 (Farm Bill 2008) đã được Quốc hội Mỹ chính thức thông qua vào ngày 18/6/2008. Công ty đã đầu tư và đưa vào hoạt động dây chuyền chế biến thức ăn cá (line 5) tại nhà máy Lai Vung với công suất 55.000 tấn/năm.vn/Pages/news_detail. Tháng 5/2007 Kinh tế và phân tích hoạt động kinh doanh XNK 21/24 . khủng hoảng tài chính đã ảnh hưởng đến chi phí của công ty. a-mi-no acid cũng trong tình trạng tương tự (theo website – Nhân Dân cuối tuần http://www. năng suất bình quân 3. khi Bộ Tài chính áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu từ 0 đến 5% thay vì 0% như trước đó cho một số loại nguyên liệu như bột cá.aspx?NewsId=13241) 3. bột mì.6 tấn/ha..S.R. 6124. cũng ảnh hưởng đến thị trường sản xuất thức ăn cho cá da trơn xuất khẩu Ðầu năm 2010. Conservation. chế độ kiểm tra chất lượng phải tương đương tiêu chuẩn hiện hành của Hoa Kỳ mà Bộ Nông nghiệp đang áp dụng.agroviet.gov. tăng sản lượng sản phẩm qua các năm như sau: Năm 2007: Tháng 9/2007. đẩy giá nguyên liệu lên.000 tấn/năm. Ngô Thị Hải Xuân Năm 2008. Do đo. Quy trình sản xuất. Farm Bill 2008 hay còn gọi là “Đạo luật về Thức ăn. ảnh hưởng đến việc bình ổn giá thức ăn thủy sản Một nguyên nhân khác dẫn đến giá thức ăn thủy sản tăng là do ngành nông nghiệp thiếu khả năng quy hoạch phát triển các nguồn nguyên liệu thô cũng như công nghiệp phụ trợ cho chế biến.2. Do đó. Các nguyên liệu khác như bột cá 60% đạm. Điều này ảnh hưởng mạnh đến tình hình xuất khẩu cá da trơn ở Việt Nam. thức ăn thô xanh. đậu tương.2 Nhân tố chủ quan 3.1 Thuận lợi Công ty xây dựng thêm nhà máy. Bảo tồn.5 triệu tấn/năm nhưng các doanh nghiệp vẫn phải nhập khẩu hàng trăm nghìn tấn/năm. and Energy Act of 2008).Kết quả & hiệu quả kinh doanh GVHD: Th.

Đồng Tháp. Năm 2009 Công ty cũng đã chào bán thành công 8. tổng công suất toàn Công ty tăng lên 350.120.000/năm/ cho một dây chuyền. Thương hiệu thực phẩm chất lượng an toàn của Liên hiệp các Hội KH&KT Việt Nam Giải thưởng Nhãn hiệu canh tranh Việt Nam lần IV năm 2009 của Hội Sở Hữu Trí Tuệ Việt Nam.23% .62% trong năm 2008.Kết quả & hiệu quả kinh doanh GVHD: Th. Tuy nhiên.000VND. Do biến động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới trong năm 2008 nên thị phần của Công ty có phần bị sụt giảm. mệnh giá 10. Theo đó. sản phẩm của Việt Thắng hầu hết chiếm tỷ trọng lớn trên thị trường : 9. thị phần của Công ty trong năm 2009 đã gia tăng đáng kể với tỷ lệ là15. Năm 2008: Tháng 7/2008 Công ty đưa vào hoạt động nhà máy thứ 3 với 2 dây chuyền chế biến thức ăn thủy sản công suất 70.000 tấn/năm. Tăng lượng vốn kinh doanh thông qua bán các cổ phần: Trong năm 2007. Đây chínhlà một trong những yếu tố góp phần rất lớn trong việc ổn định và phát triển sản xuất của Công ty trong năm 2009. Kinh tế và phân tích hoạt động kinh doanh XNK 22/24 .000. Cúp vàng Thương hiệu An toàn và Nổi tiếng ngành Thủy sản Việt Nam năm 2009 của Bộ NN và PT nông thôn. Giải thưởng Cúp vàng sản phẩm Thương hiệu hiệu Việt Hội nhập WTO 2008. Giải Vàng Thương hiệu Thực phẩm Việt Nam Chất lượng An toàn năm 2008.000 cổ phần cho nhà đầu tư lớn và cổ đông hiện hữu để củng cố năng lực tài chính.000VND/ cổ phiếu.000 VND tăng lên là 72. tương ứng số vốn góp là 24.000.S. Cúp vàng Topten Thương Hiệu Việt 2009 của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam Công ty Cổ Phần Thủy Sản Việt Thắng là một trong những doanh nghiệp hàng đầu của Việt Nam trong ngành thức ăn thủy sản.550. đồng thời bổ sung tăng Vốn điều lệ từ 47. Tăng số cổ phiếu từ 4772 cổ phiếu lên 7227 cổ phiếu.270.000.000. Công ty đã phát hành thêm 2455 cổ phiếu.000 VND. Ngô Thị Hải Xuân Công ty khởi công xây dựng nhà máy chế biến thức ăn thủy sản Việt Thắng thứ 3 tại Khu Công nghiệp Sa Đéc.58% trong năm 2007 và 6. Công ty thủy sản Việt Thắng là công ty có thương hiệu mạnh qua việc công ty đạt rất nhiều giải thương hiệu trong lĩnh vực hoạt động của công ty: Top 500 Thương Hiệu hàng đầu Việt Nam năm 2008.600.

Tỷ suất thanh toán ngay của công ty còn thấp. Việc cam kết sử dụng nguồn nguyên liệu có Kinh tế và phân tích hoạt động kinh doanh XNK 23/24 .2. năm 2009 đã cải thiện đáng kể so với năm 2008 nhưng vẫn chỉ đạt 0. Ngô Thị Hải Xuân Công ty đã đi đúng hướng khi đầu tư phát triển thức ăn thủy sản chất lượng cao để đáp ứng nhu cầu của nhà nuôi trồng thủy sản 3. Theo các báo cáo của Agroinfo. Do đó. sẽ tăng lên 10 triệu tấn trong năm 2010.2. Đặc tính của hàng nguyên liệu nông thủy sản có tính thời vụ. góp phần lớn trong việc gia tăng thị phần và tăng doanh thu.Kết quả & hiệu quả kinh doanh GVHD: Th.739 (thấp hơn nhiều so với ngưỡng an toàn 1) 3. Hiện nay cả nước có gần 300 nhà máy. tình hình thị trường chung mà Công ty sẽ điều chỉnh giá bán tương ứng cho phù hợp. Do đó. giá cả cạnh tranh. khó có thể linh hoạt gia tăng công suất cũng như đáp ứng các yêu cầu vệ sinh thực phẩm trong tương lai. Công ty cần duy trì mối quan hệ kinh doanh tốt với nhiều đối tác lớn cả ở trong nước và nước ngoài để có thể chủ động hơn về nguồn cung nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất.3 Đề xuất giải pháp Khi giá nguyên liệu thị trường hiện tại có sự biến động mạnh. vì vậy sự biến động của giá cả nguyên vật liệu trên thị trường có tác động lớn đến doanh thu và lợi nhuận của Công ty. Công ty tiếp tục nâng cao giá trị của thương hiệu thông qua kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào cũng như quá trình chế biến. Việt Nam sản xuất khoảng 7 triệu tấn thức ăn chăn nuôi. Với lợi thế về nguồn tài chính dồi vào. qua đó Công ty có thể xây dựng được các kế hoạch sản xuất kinh doanh mang tính dài hạn. Con số này trong năm 2005 là xấp xỉ 6 triệu tấn và theo quy hoạch của Bộ NN&PTNT. Công ty hình thành và tiếp tục phát triển hệ thống kênh cung cấp nguyên liệu với nhiều nguồn cung cấp ổn định cả về số lượng lẫn chất lượng. cơ sở chế biến thức ăn chăn nuôi nhưng chỉ có từ 15 – 20 nhà máy có công suất lớn và công nghệ cao. trung bình hằng năm. kỹ thuật thấp. khi đó giá nguyên liệu được bình ổn ở mức thấp nhất.2 Khó khăn Chi phí nguyên liệu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá thành sản phẩm (khoảng 93%). khi đến mùa vụ Công ty tập trung mua đủ nguyên liệu để sản xuất cho đến mùa vụ sau. Công ty sẽ xem xét đến giá nguyên liệu tồn kho. cơ hội cho sự tham gia mới còn khá lớn. Do đó.S. còn lại là hoạt động chế biến nhỏ lẻ. giá thành phẩm của Công ty có lợi thế cạnh tranh. lợi nhuận cho Công ty. để công ty chủ động hơn với nguồn nguyên liệu cho Công ty.

Các đặc điểm nổi trội của thức ăn thủy sản Việt Thắng như: giúp cá ít bị bệnh. chuyên dụng để bớt sức người. bến bãi nhiều. thu hoạch đạt năng suất cao. thí dụ như túi 3 kg. ký kết hợp đồng trách nhiệm giữa công ty với người nuôi để sản phẩm được giao trực tiếp. Chỉ riêng việc đóng gói bao bì.. nhãn mác cho các loại thức ăn.S. túi 5 kg. Công suất của nhà máy vẫn dư nên sẽ tiếp tục gia công cho khách hàng để tăng lợi nhuận Công ty cần có những biện pháp để cải thiện tỷ suất thanh toán ngay Tùy từng thời điểm mà Công ty sẽ lựa chọn việc mua ngoại tệ hay vay ngoại tệ để giảm rủi ro về biến động tỷ giá. không cần tốn tiền cho quảng cáo. Để giảm giá thành thức ăn thủy sản trước hết phải siết chặt. Công ty cần huấn luyện. chi phí quảng cáo và chống các lộ phí trên đường đi. Thêm vào đó. đảm bảo công suất của công ty.. phải làm sao để giải tỏa hàng nhanh khi hàng về cảng bằng hệ thống kho tàng. Song. tạo đội ngũ dự báo thị trường sản phẩm cũng như thị trường nguyên vật liệu để công ty chủ động thu mua nguyên vật liệu. ngoài sản phẩm chăn nuôi cá cần chuyển qua sản phẩm chăn nuôi gia súc với thành phần nguyên liệu gần giống với lượng nguyên liệu cho chăn nuôi thủy sản.. giảm phí vận chuyển.. biện pháp quan trọng nhất vẫn là cần phải phát triển mô hình nuôi trồng thủy sản có quy mô lớn. cũng tốn khá nhiều chi phí. tăng trưởng nhanh. kết cấu thịt cá săn chắc và tỷ lệ thu hồi phi lê cao. Ngô Thị Hải Xuân chất lượng tốt giúp sản phẩm của Việt Thắng tạo được uy tín đối với khách hàng. bao bì. giảm bớt đại lý. chủ động trong việc tích trữ hàng nguyên vật liệu với chất lượng và giá cả phù hợp. Kinh tế và phân tích hoạt động kinh doanh XNK 24/24 . giúp giảm chi phí nguyên vật liệu ( chiếm tới 93% giá trị). Công ty nên đa dạng hóa sản phẩm.Kết quả & hiệu quả kinh doanh GVHD: Th. phương tiện vận chuyển hiện đại.

S.pdf 5.nhandan.vinacorp.pdf Thang\Viet luan 3\ThuyThang San Viet -BCTC2008.vn/cmlink/nhan-dan-cu-i-tu-n/nhan-dan-cu-i-tu-n/kinh-t/chuyn-qu-n-l/gi-m-gia-th-c-n-th-y-s-n-1.php?&lang=vn) sản Việt Thắng 3. GSTS Võ Thanh Thu. NXB Lao động .pdf Năm 2007 4.gov.268718#D2qhXruqflVk) http://www. ThS Ngô Thị Hải Xuân . Website của công ty CP thủy (http://vietthangfeed.pdf Thang\Viet Thang_BCTC_Kiem_toan_nam_2009.Kinh tế & phân tích hoạt động kinh doanh thương mại.xã hội. tr.com. 223-253.com.vn/stock/hose-vtf/ctcp-thuy-san-vietthang) Báo cáo tài chính của công ty CP THủy Sản Việt Thắng E:\Tai lieu Nam Hai\ E:\Tai lieu Nam Hai\ E:\Tai lieu Nam Hai\ VB2\phan tich HDKD\tieu VB2\phan luan 3\Thuy tich HDKD\tieu San Viet VB2\phan Thang\Viet luan 3\Thuy tich HDKD\tieu Thang San Viet -BCTC_Kiem_toan_nam_2007. Ngô Thị Hải Xuân Kết quả & hiệu quả kinh doanh TÀI LIỆU THAM KHẢO 1.vn/Pages/news_detail.GVHD: Th. năm 2009 2. năm 2008 năm 2009 Bản cáo bạch E:\Tai lieu Nam Hai\ VB2\phan tich HDKD\tieu luan 3\Thuy San Viet Thang\7122010-vtf-ban-cao-bach.vn/index. 2008 & 2009 của công ty cổ phần thủy sản Việt Thắng (lấy từ website http://www.agroviet. Báo cáo tài chính năm 2007. Các website liên quan http://www.aspx?NewsId=13241) Kinh tế và phân tích hoạt động kinh doanh XNK .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful