P. 1
NCKH

NCKH

|Views: 12,654|Likes:
Được xuất bản bởinhuquynh_46a3

More info:

Published by: nhuquynh_46a3 on Mar 16, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

05/11/2013

pdf

text

original

Sections

  • 2.2. Thực trạng điều hành chính sách tiền tệ nhằm kiềm chế lạm phát ở Việt Nam
  • : Tỷ lệ lạm phát và tăng trưởng kinh tế từ năm 2004 đến năm 2009
  • Error: Reference source not found
  • Bảng 2.4: Diễn biến tỷ giá năm 2007(tính bình quân trong tháng)
  • . Error: Reference source not
  • found
  • Error: Reference source not
  • Reference source not found
  • 1.1. Quan điểm về chính sách tiền tệ
  • 1.2. Mục tiêu của chính sách tiền tệ
  • 1.2.1 Mục tiêu cuối cùng
  • 1.2.1.1 Mục tiêu ổn định
  • 1.2.1.2 Mục tiêu tăng trưởng
  • 1.2.2 Mục tiêu trung gian của chính sách tiền tệ
  • 1.2.3 Mục tiêu hoạt động của chính sách tiền tệ
  • 1.3. Các công cụ của chính sách tiền tệ trong việc kiểm soát lạm phát
  • 1.3.1. Công cụ dự trữ bắt buộc
  • 1.3.2. Công cụ chiết khấu
  • 1.3.3. Nghiệp vụ thị trường mở
  • 1.4.1. Chi Lê
  • 1.4.2. Mỹ
  • 1.4.3 Thái Lan
  • 1.5. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
  • (1) Mức độ độc lập của Ngân hàng Trung ương
  • 2.1. Tổng quan tình hình kinh tế Việt Nam
  • 2.2.1. Mục tiêu của chính sách tiền tệ từ 2004 đến nay
  • 2.2.2. Công cụ lãi suất
  • 2.2.2. Công cụ hạn mức tín dụng
  • 2.2.3. Công cụ chiết khấu
  • 2.2.4. Dự trữ bắt buộc
  • 2.2.6. Nghiệp vụ thị trường mở
  • 2.3.1. Kết quả đạt được
  • 2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân 2.3.2.1. Hạn chế
  • 2.3.2.2. Nguyên nhân
  • 3.1. Mục tiêu phát triển kinh tế đến năm 2020
  • 3.3.1.2. Kiểm soát tăng trưởng tín dụng
  • 3.3.1.3. Công cụ chiết khấu
  • 3.3.1.4. Công cụ dự trữ bắt buộc
  • 3.3.1.5. Điều hành chính sách tỷ giá linh hoạt
  • 3.3.1.6. Nghiệp vụ thị trường mở
  • 3.4 Một số kiến nghị
  • 3.4.1. Đối với Chính phủ
  • 3.4.2. Đối với Quốc hội
  • 3.4.3. Đối với các Bộ, Ngành liên quan

MỤC LỤC NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ KIỂM SOÁT LẠM PHÁT CỦA NGÂN HÀNG

TRUNG ƯƠNG.....................................................1 1.1. Quan điểm về chính sách tiền tệ.............................................................1 1.2. Mục tiêu của chính sách tiền tệ...............................................................2 1.2.1 Mục tiêu cuối cùng............................................................................2
1.2.1.1 Mục tiêu ổn định..........................................................................................2 1.2.1.2 Mục tiêu tăng trưởng...................................................................................4

1.2.2 Mục tiêu trung gian của chính sách tiền tệ........................................5 1.2.3 Mục tiêu hoạt động của chính sách tiền tệ.........................................6 1.3. Các công cụ của chính sách tiền tệ trong việc kiểm soát lạm phát........7 1.3.1. Công cụ dự trữ bắt buộc ...................................................................7 1.3.2. Công cụ chiết khấu ..........................................................................8 1.3.3. Nghiệp vụ thị trường mở..................................................................9 1.4. Kinh nghiệm của Ngân hàng trung ương của một số quốc gia trên thế giới trong việc điều hành chính sách tiền tệ kiểm soát lạm phát................10 1.4.1. Chi Lê.............................................................................................10 1.4.2. Mỹ...................................................................................................12 1.4.3 Thái Lan...........................................................................................15 1.5. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam .....................................................18 (1) Mức độ độc lập của Ngân hàng Trung ương.......................................18 (2) Cách thức lựa chọn mục tiêu và phương thức điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Trung ương...........................................................19 Chương II.........................................................................................................21 THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ NHẰM KIỀM CHẾ LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM TỪ NĂM 2004 ĐẾN NAY............................................................21 2.1. Tổng quan tình hình kinh tế Việt Nam ................................................21

2.2. Thực trạng điều hành chính sách tiền tệ nhằm kiềm chế lạm phát ở Việt Nam..............................................................................................................25 2.2.1. Mục tiêu của chính sách tiền tệ từ 2004 đến nay............................25 2.2.2. Công cụ lãi suất..................................................................................27 2.2.2. Công cụ hạn mức tín dụng..............................................................33 2.2.3. Công cụ chiết khấu.........................................................................36 2.2.4. Dự trữ bắt buộc...............................................................................38 2.2.5. Công cụ tỷ giá.................................................................................40 2.2.6. Nghiệp vụ thị trường mở................................................................47 2.3. Đánh giá thực trạng điều hành chính sách tiền tệ ở Việt Nam với mục tiêu kiểm soát lạm phát................................................................................51 2.3.1. Kết quả đạt được.............................................................................51 2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân.................................................................52
2.3.2.1. Hạn chế....................................................................................................52 2.3.2.2. Nguyên nhân............................................................................................59

CHƯƠNG III...................................................................................................62 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ NHẰM MỤC TIÊU KIÊM SOÁT LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM.....................................62 3.1. Mục tiêu phát triển kinh tế đến năm 2020............................................62 3.2. Định hướng chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong thời gian tới.........................................................................................62 3.3. Giải pháp hoàn thiện điều hành chính sách tiền tệ nhằm mục tiêu kiểm soát lạm phát ở Việt Nam ...........................................................................64 3.3.1 Hoàn thiện các công cụ chính sách tiền tệ.......................................64
3.3.1.1. Thực hiện điều chỉnh lãi suất linh hoạt......................................................64 3.3.1.2. Kiểm soát tăng trưởng tín dụng................................................................65 3.3.1.3. Công cụ chiết khấu...................................................................................65 3.3.1.4. Công cụ dự trữ bắt buộc...........................................................................66 3.3.1.5. Điều hành chính sách tỷ giá linh hoạt.......................................................66

3.3.1.6. Nghiệp vụ thị trường mở...........................................................................67

3.3.2. Đổi mới căn bản công tác phân tích, dự báo...................................69 3.3.3. Áp dụng lạm phát mục tiêu ở Việt Nam.........................................70 3.4 Một số kiến nghị....................................................................................71 3.4.1. Đối với Chính phủ..........................................................................71 3.4.2. Đối với Quốc hội............................................................................72 3.4.3. Đối với các Bộ, Ngành liên quan....................................................73

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT CPI CSTK CSTT DTBB ECB FED GDP GNP IMF NHNNVN NHTM NHTƯ NVTTM TCTD USD VND Chỉ số giá tiêu dùng Chính sách tài khóa Chính sách tiền tệ Dự trữ bắt buộc Ngân hàng Trung ương Châu âu Cục dự trữ liên bang Mỹ Tổng sản phẩm quốc dân Tổng sản phẩm quốc nội Tổ chức tiền tệ quốc tế Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ngân hàng thương mại Ngân hàng Trung ương Nghiệp vụ thị trường mở Tổ chức tín dụng Đồng đô la Mỹ Việt Nam đồng .

....Error: Reference source not found Đồ thị 2....Error: Reference source not found Đồ thị 2.5: Diễn biến tỷ giá năm 2008.............1: Chỉ số tiêu dùng ở Canada qua một số năm....3: Các lãi suất do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong năm 2005 .........Error: Reference source not found Bảng 2...2: Tỷ lệ lạm phát của Ôtx-trây-li-a qua một số năm Error: Reference source not found Đồ thị 2......................DANH MỤC BẢNG Bảng 2.........Error: Reference source not found Đồ thị 1.............2: Các lãi suất do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố vào năm 2005 ....... ...4: Diễn biến tỷ giá năm 2007(tính bình quân trong tháng)...................... lương thực thực phẩm và CPI các loại từ 2005-2007 ........6: Kết quả giao dịch nghiệp vụ thị trường mở năm 2008.......Error: Reference source not found Đồ thị 2......4: Lãi suất huy động và cho vay của các tổ chức tín dụng năm 2004....1: Tăng trưởng GDP giai đoạn 2003-2008..............................5 : Lãi suất huy động và cho vay của các tổ chức tín dụng năm 2007.Error: Reference source not found Đồ thị 2.........2: Diễn biến CPI...Error: Reference source not found Bảng 2...... .... Error: Reference source not found ...........Error: Reference source not found Bảng 2.......1: Tỷ lệ lạm phát và tăng trưởng kinh tế từ năm 2004 đến năm 2009.....Error: Reference source not found Bảng 2....... Error: Reference source not found DANH MỤC ĐỒ THỊ Đồ thị 1.......................7: Diễn biến giao dịch năm 2008 theo từng quý.................3: Diễn biến CPI từ 2004 đến tháng 3/2010........Error: Reference source not found Bảng 2.........Error: Reference source not found Bảng 2......

.Error: Reference source not found Đồ thị 2........6 : Lãi suất chủ đạo của Ngân hàng Nhà nước trong năm 2008 và năm 2009............Đồ thị 2...........7: Tăng trưởng tín dụng từ năm 2004 đến nay..Error: Reference source not found Đồ thị 2..................Error: Reference source not found Đồ thị 2......... .....9: Diễn biến tỷ giá năm 2005..........Error: Reference source not found Đồ thị 2.................Error: Reference source not found .....8: Diễn biến tỷ giá năm 2004..............10: Diễn biến tỷ giá năm 2006..........

Điều này được thể hiện qua học thuyết “bàn tay vô hình” của A. Để đảm bảo điều hành nền kinh tế của một quốc gia đòi hỏi thiết lập một hệ thống các chính sách kinh tế tài chính. năm 2008 lạm phát ở mức 18. sau 11 năm liên tục lạm phát được kìm giữ ở mức thấp (một con số). Trước tình hình đó.44%).M. Trong thời gian qua.1%. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu khoa học Trước những năm 20 của thế kỷ XX. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã đóng một vai trò quan trọng trong việc thực thi mục tiêu cơ bản của chính sách tiền tệ là kiểm soát lạm phát như đã thành công trong việc chống lại hiện tượng lạm phát cao từ những năm đầu 90 (năm 1990: 67.88%. đề tài lựa chọn vấn đề nghiên cứu: “Chính sách . không có sự can thiệp của Chính phủ. Trong đó.63%. Tuy nhiên. Keynes.LỜI MỞ ĐẦU 1. nền kinh tế vận hành theo cơ chế tự tác động và điều tiết giữa các lực lượng trên thị trường. từ những người theo trường phái cổ điển cho đến những người phản đối học thuyết này trở về với thực tế rằng bàn tay vô hình là không hữu hiệu. đến năm 2007 lạm phát đã quay trở lại tốc độ "phi mã" với mức 12.1933 đã kéo tất cả mọi người từ nhà lập chính sách đến người dân buôn bán bình thường.89% và năm 2009 là 6. tại thời điểm này. ảnh hưởng xấu tới cuộc sống của dân chúng. Nhưng cuộc đại khủng hoảng 1929 . năm 1994 chỉ còn 14. Lạm phát tăng cao đã tác động nhiều mặt của đời sống kinh tế .4%).xã hội. cao gấp rưỡi tốc độ tăng trưởng kinh tế (8. Bàn tay hữu hình ra đời từ bối cảnh đó mà người đi đầu là J. chính sách tiền tệ là một chính sách kinh tế vĩ mô được quan tâm nhiều nhất.Smith. Theo học thuyết Keynes thì cần phải có sự can thiệp của nhà nước vào nền kinh tế thay cho một bàn tay vô hình nào đó khi thị trường gặp phải thất bại.

Từ đó.Đối tượng: chính sách tiền tệ nhằm mục tiêu kiểm soát lạm phát của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.tiền tệ kiểm soát lạm phát của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hiện nay” nhằm xem xét và đánh giá lại việc điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam từ năm 2004 đến nay.Phân tích thực trạng điều hành các công cụ của chính sách tiền tệ trong việc kiểm soát lạm phát của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong giai đoạn 2004 đến nay.Phạm vi nghiên cứu: chính sách tiền tệ từ năm 2004 đến nay. 4. đưa ra các giải pháp và đề xuất để nâng cao hiệu quả sử dụng của các công cụ đó. Bên cạnh kết quả đạt được như lạm phát đã được đẩy lùi trở về mức lạm phát một con số thì chính sách tiền tệ còn nhiều hạn chế và nhiều vấn đề cần khắc phục. . điều hành chính sách tiền tệ với mục tiêu kiểm soát lạm phát của Ngân hàng Trung ương. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Mục đích nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu Các phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu đề tài bao gồm: phương pháp thống kê và mô tả trên cơ sở tập trung số liệu về chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam từ 2004 đến nay. . 2. đề tài tập trung xem xét thực trạng điều hành các công cụ của chính sách với những hạn chế còn tồn tại. . phương pháp so sánh để so sánh thực trạng và đánh giá kết quả điều hành . phương pháp tổng hợp sử dụng trong việc tổng hợp các vấn đề lý thuyết về chính sách tiền tệ. Chính vì vậy.Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện việc điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nhằm mục tiêu kiểm soát lạm phát trong thời gian tới.Hệ thống lý thuyết về chính sách tiền tệ. góp phần hoàn thiện chính sách tiền tệ để kiểm soát lạm phát một cách tốt hơn.

Kết cấu của đề tài Ngoài phần mở đầu và kết luận. 5. Chương 2: Thực trạng chính sách tiền tệ kiểm soát lạm phát ở Việt Nam từ năm 2004 đến nay. đề tài nghiên cứu được kết cấu gồm 3 chương như sau: Chương 1: Những vấn đề cơ bản về chính sách tiền tệ kiểm soát lạm phát của Ngân hàng Trung ương.chính sách tiền tệ trong các năm của giai đoạn nghiên cứu. Chương 3: Giải pháp hoàn thiện chính sách tiền tệ đảm bảo kiểm soát lạm phát của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. .

Còn ở Việt Nam. 1 . Theo quan điểm của của Frederic S. bằng cách này ảnh hưởng đến lượng vay chiết khấu.1. thay đổi này ảnh hưởng đến số nhân tiền tệ. và thay đổi DTBB. an ninh và nâng cao đời sống của nhân dân.Mishkin .xã hội. kiềm chế lạm phát. Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN VN) năm 2003. Ở mỗi quốc gia khác nhau có đề cập tới CSTT với những quan điểm khác nhau. qui định: CSTT quốc gia là một bộ phận của chính sách kinh tế .trường Đại học Columbia (Mỹ) – thì CSTT chính là việc mà Cục dự trữ liên bang Mỹ (Federal Reserve System . thay đổi lãi suất chiết khấu. Quan điểm của NHTƯ Châu Âu (ECB) về CSTT như sau: công cụ chính là lãi suất ngắn hạn để thực hiện mục tiêu chính của CSTT là ổn định giá cả khu vực Châu Âu trong thời kì trung hạn. Quan điểm về chính sách tiền tệ Chính sách tiền tệ (CSTT) là một công cụ quản lý kinh tế vĩ mô quan trọng nhất mà Nhà nước giao cho Ngân hàng Trung ương (NHTƯ) thực hiện.FED) sử dụng đến ba công cụ để điều tiết cung ứng tiền tệ: nghiệp vụ thị trường tự do. số 06/1997/QHX.CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ KIỂM SOÁT LẠM PHÁT CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG 1. bảo đảm quốc phòng. theo điều 2. Theo quan điểm của Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc: mục tiêu của CSTT là ổn định giá trị đồng tiền và theo cách đó đẩy mạnh sự tăng trưởng kinh tế. thay đổi này ảnh hưởng đến cơ số tiền tệ. nghiệp vụ này ảnh hưởng đến cơ số tiền tệ. góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế .tài chính của Nhà nước nhằm ổn định giá trị đồng tiền.

chủ quyền quốc gia. các nhà kinh 2 .Nhà nước thống nhất quản lý mọi hoạt động ngân hàng. mở rộng hợp tác và hội nhập quốc tế. đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế . các giai đoạn phát triển kinh tế ở mỗi nước rất khác nhau song việc xây dựng và thực thi CSTT của các NHTƯ đều hướng đến mục tiêu tăng trưởng hay ổn định nền kinh tế.2. 1. ổn định lãi suất.1 Mục tiêu cuối cùng Mục tiêu cuối cùng của CSTT là mục tiêu về ổn định và tăng trưởng.2. Ổn định giá cả là điều ai cũng mong muốn bởi vì mức giá cả tăng lên (lạm phát) gây nên tình trạng bấp bênh trong nền kinh tế. giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa. có chính sách để động viên các nguồn lực trong nước là chính. Tuy có rất nhiều quan điểm khác nhau về CSTT nhưng về cơ bản thì CSTT là chính sách kinh tế vĩ mô mà NHTƯ thực hiện nhằm tác động vào cung cầu tiền tệ.xã hội. phát huy sức mạnh tổng hợp của các thành phần kinh tế. Mục tiêu ổn định bao gồm: ổn định giá cả. Về mục tiêu tăng trưởng bao gồm đảm bảo công ăn việc làm và có tăng trưởng kinh tế. đảm bảo mục tiêu ổn định hay tăng trưởng kinh tế. 1.1 Mục tiêu ổn định Ổn định về giá cả: ổn định giá cả được coi là mục tiêu của chính sách kinh tế. góp phần thực hiện công nghiệp hoá. Tuy điều hành CSTT giữa các thời kỳ. tranh thủ tối đa nguồn lực ngoài nước. thông tin chứa đựng trong giá cả hàng hóa và dịch vụ sẽ khó giải thích hơn khi mức giá chung của giá cả đều thay đổi và do vậy những người tiêu dùng. Ví dụ. Có thể nói sử dụng CSTT sao cho hiệu quả là một vấn đề hiện đang được tranh cãi rất nhiều vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của nền kinh tế. Mục tiêu của chính sách tiền tệ 1. ổn định thị trường tài chính và ổn định tỷ giá. bảo đảm vai trò chủ đạo và chủ lực của các tổ chức tín dụng (TCTD) nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng. hiện đại hoá đất nước.2.1.

doanh và chính phủ trở nên rất khó ra quyết định. Một ví dụ cực đoan nhất của giá cả không ổn định là siêu lạm phát mà Đức đã trải qua những năm 1921 – 1923. Trong hai năm cuối của siêu lạm phát, hoạt động kinh tế của Đức (tính bằng tổng sản phẩm quốc dân) bị giảm sút nghiêm trọng vì phải gánh chịu mức chi phí do mức giá cả tăng lên. Ổn định lãi suất: mong muốn có một sự ổn định lãi suất vì những biến động của lãi suất làm cho nền kinh tế bấp bênh và càng khó lập kế hoạch cho tương lai. Biến động của lãi suất ảnh hưởng tới lượng dự trữ, mức chi tiêu của người dân và đồng thời tới khả năng mở rộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Một lãi suất ổn định sẽ giúp các thành phần trong nền kinh tế hoạch định được cụ thể cho tiêu dùng và sản xuất kinh doanh trong tương lai. Ổn định các thị trường tài chính: ổn định thị trường tài chính là một vấn đề rất quan trọng của nền kinh tế. Bởi lẽ, thị trường tài chính là nơi giao dịch các nguồn lực tài chính, mà thực chất là giao dịch các khối tài sản của nền kinh tế, được thể hiện dưới hình thức tiền tệ và các công cụ có giá trị như tiền tệ, thường được gọi là các công cụ tài chính hay hàng hóa tài chính. Ở đó, nó bao gồm việc chuyển giao các quyền sử dụng các khoản tài chính (các khoản vay nợ: tín dụng, trái phiếu, tín phiếu) hoặc chuyển giao các quyền sở hữu các tài sản tài chính (các cổ phiếu, các phần vốn góp vào các công ty, v.v...), và các hợp đồng tài chính phái sinh (các quyền chọn, hợp đồng tương lai, v.v…). Như vậy, ổn định thị trường tài chính, trước hết, là sự ổn định sức mua của đơn vị tiền tệ quốc gia. Sự ổn định này có thể hiểu cả trên hai mặt. Thứ nhất, giá cả của hàng hóa – dịch vụ không biến động. Thứ hai, tỷ giá của nội tệ so với các ngoại tệ mạnh không biến động. Ổn định thị tỷ giá: với tầm quan trọng của tỷ giá hối đoái trong thương mại quốc tế, ổn định tỷ giá trở thành mục tiêu quan trọng của CSTT. Ổn định tỷ giá mang lại cơ hội trao đổi ngoại thương cho các chủ thế của nền kinh tế, dễ dàng hơn trong việc hoạch định được hoạt động trao đổi trong tương lai.

3

Việc phân nhỏ các mục tiêu ổn định trong mục tiêu cuối cùng nhằm mong muốn sự phối hợp hoạt động của các cơ quan, các sở ban ngành các cấp để có thể cùng hoàn thành các mục tiêu một cách đúng đắn và chính xác nhất. 1.2.1.2 Mục tiêu tăng trưởng Đảm bảo công ăn việc làm: trong nền kinh tế thị trường, khi sức lao động trở thành hàng hóa thì hiện tượng thất nghiệp là một hiện tượng tất yếu xảy ra. Do vậy, đảm bảo công ăn việc làm là một yêu cầu bức thiết và thường trực của các quốc gia. Việc làm nhiều hay ít, tăng hay giảm, nói chung chủ yếu phụ thuộc vào tình hình tăng trưởng kinh tế. Khi nền kinh tế được mở rộng và phát triển thì việc làm được tạo ra nhiều hơn, thất nghiệp giảm, và ngược lại, khi nền kinh tế trì trệ thì công ăn việc làm giảm, thất nghiệp tăng. Tuy nhiên cũng cần lưu ý rằng, khi tăng trưởng kinh tế đạt được do kết quả của cải tiến kỹ thuật thì việc làm có thể không tăng mà còn giảm. Mặt khác, nhà kinh tế học tên là Arthur Okun đã phát hiện ra một quy luật rằng: khi tổng sản phẩm quốc nội (GNP) thực tế giảm 2% so với GNP tiềm năng, thì mức thất nghiệp tăng 1%. Như vậy, nếu GNP thực tế lúc bắt đầu là 100% tiềm năng, và sau đó giảm xuống còn 98% GNP tiềm năng tỷ lệ thất nghiệp tăng từ x% lên (x+1)%. Hay nói một cách tổng quát, hiện tượng suy thoái kinh tế theo chu kỳ sẽ làm cho tỷ lệ thất nghiệp tăng. Những phân tích trên cho thấy vai trò của NHTƯ khi thực hiện mục tiêu này là phải vận dụng các công cụ của mình góp phần tăng cường đầu tư mở rộng sản xuất – kinh doanh nhằm mục đích khống chế tỷ lệ thất nghiệp không vượt quá tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên, tạo ra một lượng công ăn việc làm cao. Tăng trưởng kinh tế: mục tiêu tăng trưởng kinh tế luôn gắn chặt với mục tiêu việc làm cao. CSTT có thể tác động đồng thời đến hai mục tiêu này. Khi cung ứng tiền tệ tăng lên, trong ngắn hạn lãi suất tín dụng giảm sẽ khuyến khích đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh, Nhà nước và doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng lao động nhiều hơn, làm tăng sản lượng và tăng

4

trưởng kinh tế. Ngược lại, khi cung tiền tệ giảm, trong ngắn hạn lãi suất tăng sẽ hạn chế đầu tư, thu hẹp hoạt động sản xuất kinh doanh, Nhà nước và doanh nghiệp cần ít lao động hơn, làm cho mức sản lượng giảm, tăng trưởng kinh tế chậm lại. Rõ ràng sự phối hợp của hai mục tiêu ổn định và tăng trưởng là rất quan trọng. Bởi vì, không phải cùng một lúc cả hai mục tiêu đó đều có thể thực hiện được mà không có sự mâu thuẫn với nhau. Do vậy, khi đặt ra mục tiêu cho CSTT cần phải có sự dung hòa. Cụ thể là phải tùy lúc, tùy thời, tùy điều kiện cụ thể mà sắp xếp thứ tự ưu tiên. Muốn vậy, NHTƯ phải luôn nắm bắt được thực tế diễn biến của quá trình thực hiện các mục tiêu, nhằm điều tiết chúng khi có sự thay đổi bằng những giải pháp thích hợp. 1.2.2 Mục tiêu trung gian của chính sách tiền tệ Để biết các mục tiêu cuối cùng nói trên có thực hiện được không, thì NHTƯ phải chờ một thời gian (thường là một năm – khi kết thúc năm tài chính). Lúc này, nếu kết quả thực hiện không đạt được như mục tiêu đề ra, thì sẽ quá chậm để tiến hành bất kì sửa chữa nào. Do vậy, bên cạnh các mục tiêu cuối cùng, NHTƯ còn phải xác định các mục tiêu trung gian của CSTT nhằm đạt đến mục tiêu cuối cùng. Mục tiêu trung gian của CSTT là mục tiêu do NHTƯ lựa chọn nhằm đạt được mục tiêu cuối cùng và phải có liên hệ với mục tiêu cuối cùng. Tiêu chuẩn để NHTƯ các nước lựa chọn mục tiêu trung gian là: có thể đo lường được một cách chính xác và nhanh chóng để NHTƯ điều chỉnh hướng tác động khi cần thiết, có khả năng kiểm soát được và có liên hệ chặt chẽ với mục tiêu cuối cùng (đây là tiêu chuẩn quan trọng nhất của mục tiêu trung gian). Với những tiêu chuẩn đó, các mục tiêu trung gian của CSTT thường được các NHTƯ sử dụng là: chỉ tiêu tổng hợp lượng tiền cung ứng: lựa chọn MS làm lượng tiền trung gian phải thả nổi lãi suất; chỉ tiêu lãi suất: để duy trì mục tiêu lãi suất, mức cung tiền và tiền cơ sở sẽ biến động.

5

Nó có phản ứng tức thời với những thay đổi trong sử dụng công cụ của CSTT. lãi suất cho vay qua đêm.1: Chiến lược mục tiêu của Cục dự trữ Liên bang Mỹ Thị trường mở Dự trữ bắt buộc Tỷ lệ chiết khấu Cơ số tiền tệ (tổng dự trữ + tiền bên ngoài ngân hàng) ti Tổng dự trữ Khối dự trữ M1 M2 M3 Khối tiền tệ Tỷ lệ lạm phát Tỷ lệ thất nghiệp Tỷ lệ GDP Lãi suất dài hạn Tổng nợ phi tài chính Những mục tiêu trung gian Mục tiêu cuối cùng Những công cụ Lãi suất tiền tệ liên bang Những mục tiêu hoạt động Trong ngắn hạn.3 Mục tiêu hoạt động của chính sách tiền tệ Để đạt được các mục tiêu trung gian trên. lãi suất tín phiếu kho bạc. lãi suất chiết khấu. NHTƯ có thể đo lường được. mục tiêu trung gian lại tiếp tục được chi tiết hóa bằng những mục tiêu hoạt động.2. dự trữ của các ngân hành trung gian R (Việt Nam chọn dự trữ của các Ngân hàng thương mại (NHTM)). nhưng trong ngắn hạn đôi khi họ phải tạm thời từ 6 . Sơ đồ 1. về giá là lãi suất liên ngân hàng. Phần lớn NHTƯ các nước coi sự ổn định giá cả là mục tiêu chủ yếu và dài hạn của CSTT. chịu sự tác động của công cụ gián tiếp.1. NHTƯ không thể đạt được tất cả mục tiêu ổn định và tăng trưởng. Tiêu chuẩn lựa chọn mục tiêu hoạt động: có mối quan hệ mật thiết với mục tiêu trung gian. Mục tiêu hoạt động của CSTT là mục tiêu do NHTƯ lựa chọn nhằm đạt được mục tiêu trung gian. lãi suất thị trường mở. Các chỉ tiêu thường được lựa chọn: về lượng là lượng tiền cơ sở MB.

3. Khi các NHTƯ muốn thay đổi cung tiền tệ ở biên độ nhỏ thì khó 7 . Công cụ dự trữ bắt buộc Dự trữ bắt buộc (DTBB) là số tiền mà các NHTM buộc phải duy trì trên một tài khoản tiền gửi không hưởng lãi tại NHTƯ. Vì đây là biện pháp mang tính bắt buộc nên lãi suất của các NHTM chắc chắn tăng hoặc giảm. Nhược điểm: công cụ DTBB có thể gây ra các tác động tiêu cực đến nền kinh tế. Mức DTBB được quy định khác nhau căn cứ vào thời hạn tiền gửi.bỏ mục tiêu chủ yếu để khắc phục tình trạng thất nghiệp cao đột ngột hoặc các ảnh hưởng của các cú sốc cung đối với sản lượng. Cơ chế điều hành: trong điều kiện nền kinh tế có lạm phát. hỗ trợ nhau. các doanh nghiệp bị hạn chế về khả năng tiếp cận vốn. NHTƯ được coi là có quyền lực làm việc này vì NHTƯ nắm trong tay các công cụ điều chỉnh lượng tiền cung ứng. không tách rời nhưng xem xét trong thời gian ngắn hạn thì các mục tiêu này có thể mâu thuẫn với nhau thậm chí triệt tiêu lẫn nhau. Nó được xác định bằng một tỷ lệ phần trăm nhất định trên tổng số dư tiền gửi tại một khoảng thời gian nào đó. NHTƯ nâng tỷ lệ DTBB. 1. Ưu điểm: công cụ này có thể tác động một cách đầy quyền lực và như nhau đến tất cả các NHTM. Cụ thể là. vào quy mô và tính chất hoạt động của NHTM. chỉ cần một sự thay đổi nhỏ của tỷ lệ DTBB thì tác động của nó đến khối lượng tiền tệ là rất lớn. qua đó làm lãi suất các khoản vay của NHTM tăng lên.3. Có thể nói NHTƯ theo đuổi một mục tiêu về dài hạn và đa mục tiêu trong ngắn hạn. Vậy để đạt được các mục tiêu trên một cách hài hoà thì NHTƯ trong khi thực hiện CSTT cần phải có sự phối hợp với các chính sách kinh tế vĩ mô khác. khả năng mở rộng sản xuất giảm đi. Từ đó dẫn đến sản lượng hàng hóa cung ứng sụt giảm và làm giảm áp lực cầu tiền. Các mục tiêu có mối quan hệ chặt chẽ. Các công cụ của chính sách tiền tệ trong việc kiểm soát lạm phát 1.1.

Khi NHTƯ cho các ngân hàng vay để kinh doanh làm tăng thêm tiền dự trũ cho hệ thống ngân hàng. Công cụ này còn có độ trễ về mặt thời gian nên một sự gia tăng hay giảm tỷ lệ DTBB đòi hỏi NHTƯ phải nghiên cứu trước sự chịu đựng của các NHTM. 1. phụ thuộc rất nhiều vào nhu cầu của khách hàng là có muốn vay hay không muốn vay. việc thay đổi tỷ lệ DTBB sẽ ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản của các NHTM có mức dự trữ vượt quá ở mức thấp. dẫn tới các doanh nghiệp khó khăn trong việc tiếp cận các khoản vay để duy trì và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh. Cơ chế điều hành: trong nền kinh tế có lạm phát.2. cũng cần phải để thời gian cho các NHTM đủ để tăng khoản dự trữ lên mức bắt buộc mới. NHTƯ nâng lãi suất tái chiết khấu khiến khả năng cho vay của các NHTM bị hạn chế.có thể thực hiện được nếu sử dụng công cụ này. kết quả là lượng hàng hóa cung ứng giảm đi làm giảm áp lực cầu tiền giúp giảm áp lực của lạm phát. Hơn nữa nếu thường xuyên thay đổi tỷ lệ DTBB cũng gây ra tình trạng không ổn định cho các NHTM và làm cho việc quản lý khả năng thanh khoản của các ngân hàng này gặp khó khăn. Hơn nữa. Ưu và nhược điểm: công cụ này được thực hiện nhanh chóng nhưng khối lượng tiền tệ cung ứng trong nền kinh tế có thể tăng hoặc có thể giảm. bằng cách cho vay tái cấp vốn cho các ngân hàng kinh doanh. Công cụ chiết khấu Công cụ chiết khấu là công cụ của NHTƯ trong việc thực thi CSTT.3. Bên cạnh đó. nếu dòng vốn là tự do linh hoạt giữa các quốc gia. khi nâng lãi suất ở các nước có lạm phát. NHTƯ kiểm soát công cụ này chủ yếu bằng cách tác động đến giá cả khoản vay (lãi suất cho vay tái chiết khấu). nhưng một khi kinh tế ổn định thì một khối 8 . làm cho dòng vốn nước ngoài đổ vào các quốc gia này sẽ tăng lên. nền kinh tế rơi vào tình trạng thiếu vốn và rơi từ khó khăn này đến khó khăn khác. từ đó làm tăng thêm lượng tiền cung ứng.

Bên cạnh đó. hiệu quả nhất so với các công cụ khác của CSTT vì NHTƯ có thể chủ động tiến hành mà không phải lệ thuộc vào nhu cầu của các NHTM. các doanh nghiệp.. và 9 . Cơ chế điều hành: Khi nền kinh tế có lạm phát. nên nó có độ trễ về thời gian. có thể sử dụng ở bất kỳ mức độ nào. nhằm đạt được mục tiêu điều chỉnh lượng tiền trong lưu thông. thương phiếu. qua đó làm cho lượng tiền cung ứng cho vay của các NHTM giảm.3. các tổ chức tài chính phi ngân hàng. Trong đó. Ưu điểm: công cụ này có thể điều tiết lượng tiền cung ứng chính xác nhất. theo các phiên giao dịch. các doanh nghiệp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn vay dẫn tới sự khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh khi chi phí đầu vào sản xuất tăng lên. công cụ DTBB và lãi suất chiết khấu không thể thay đổi theo ngày nhưng NVTTM hoàn toàn có thể thay đổi theo ngày. Nếu mong muốn của NHTƯ là thay đổi dự trữ của các NHTM ở biên độ lớn. NHTƯ bán các giấy tờ có giá trên thị trường mở. Bên cạnh đó. nó có thể mua hoặc bán các giấy tờ có giá với khối lượng lớn. Lượng hàng hóa cung ứng giảm khiến cho áp lực về cầu tiền đối với các hoạt động thanh toán giảm và kết quả cuối cùng là giảm áp lực về lạm phát.. trái phiếu chính phủ. tín phiếu kho bạc được tham gia rộng rãi nhất.3. v. Nghiệp vụ thị trường mở Nghiệp vụ thị trường mở (NVTTM) phản ánh việc NHTƯ mua hoặc bán các giấy tờ có giá trên thị trường tài chính công cộng. Các thành viên tham gia thị trường mở là các NHTM.v. 1.lượng dòng vốn khổng lồ sẽ chảy ra khỏi nước gây ra những bất ổn về kinh tế và chính trị. Thành viên tham gia phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn để được cấp giấy phép tham gia thị trường mở. Công cụ này tương đối linh hoạt và chính xác. cao nhất. chính sách này cần có thời gian mới có hiệu quả. Các giấy tờ có giá đó là: tín phiếu kho bạc.

Bên cạnh đó. Mô hình phát triển kinh tế mới được xây dựng trên 4 cơ sở nền tảng sau: ổn định kinh tế vĩ mô với vai trò độc lập của NHTƯ và tính lành mạnh của khu vực tài chính công. 1. Chi Lê Những năm 90 của thế kỷ trước. Kinh nghiệm của Ngân hàng trung ương của một số quốc gia trên thế giới trong việc điều hành chính sách tiền tệ kiểm soát lạm phát 1. Trước tình hình đó. Bra-xin và Pê ru là những nền kinh tế lớn nhất khu vực lạm phát còn tăng lên đến 4 con số. lạm phát ở các nước Mỹ La tinh lên tới 500%. NHTƯ sẽ thực hiện việc mua và bán ra ít chứng khoán hơn. Năm 1989. Achentina. mà điều này chỉ có ở các nước có nền kinh tế . Hầu hết các quốc gia trên đều thực hiện thêm chính sách thay đổi chế độ tỷ giá. 10 .ngược lại. phải có sự phát triển cao của cơ chế thanh toán không dùng tiền mặt. tăng trưởng kinh tế được khôi phục. Với việc neo chặt tỷ giá hối đoái trong hơn 10 năm. luật ngân hàng đã đóng vai trò thúc đẩy khu vực tài chính lớn mạnh và hiệu quả. Chi Lê là một thí dụ điển hình trong việc chuyển đổi thành công sang điều hành CSTT lấy lạm phát làm mục tiêu. Sự phát triển của khuôn khổ thể chế kinh tế và chính sách mới ở Chi Lê trong 3 thập kỷ qua là nhân tố chính đóng góp vào tăng trưởng kinh tế từ giữa thập kỷ 80 đến nay.công nghiệp ngân hàng phát triển. Chi Lê là nước đầu tiên và tiếp đến các nước Châu Mỹ La tinh khác đã thông qua luật tăng cường quyền tự chủ cho NHTƯ để nâng cao trách nhiệm của tổ chức này.4. tình hình lạm phát của họ đã được cải thiện rõ rệt.4. công cụ này cần một thị trường tài chính phát triển cao. Nhược điểm: để công cụ này hoạt động có hiệu quả đòi hỏi hầu hết tiền trong lưu thông phải nằm trong tài khoản của các ngân hàng. nếu mong muốn NHTƯ thay đổi dự trữ của NHTM ở biên độ nhỏ. đặc biệt là việc cải cách NHTƯ. Chính phủ các quốc gia này đã có nhiều cải cách sâu rộng.1.

NHTƯ đã thành công trong việc giảm mức lạm phát từ 20% . Từ năm 2000 đến nay.cơ sở thể chế vững mạnh và ổn định. Tham gia vào quá trình điều hành lạm phát mục tiêu hoàn chỉnh của Chi Lê gồm có: hội đồng CSTT của NHTƯ Chi Lê quyết định lãi suất của CSTT. (ii) xây dựng tính độc lập của CSTT với chính sách tài khóa (CSTK): không cho phép NHTƯ cấp tín dụng cho Chính phủ hay nói cách khác phải có một CSTK lành mạnh. Khuôn khổ chính sách lạm phát mục tiêu giúp cho Chi Lê giảm được mức lạm phát từ trung bình xuống mức thấp và ổn định. NHTƯ Chi Lê đã thực hiện chính sách lạm phát mục tiêu hoàn chỉnh với mục tiêu là lạm phát danh nghĩa (hay chỉ số giá tiêu dùng (CPI)) hàng năm là 3% (với biên độ ±1%). Quá trình trên được chia làm hai giai đoạn: Từ 1991 đến 2000: áp dụng lạm phát mục tiêu. bán lại (anti-repo). NVTTM là công cụ chính của NHTƯ Chi Lê trong việc thực hiện CSTT. Khi cần thiết.30% xuống mức một con số. Thực hiện khuôn khổ CSTT lạm phát mục tiêu hoàn chỉnh đã mang lại kết quả quan trọng là: uy tín về chính sách kiểm soát lạm phát đã được cải 11 . (iii) xây dựng thị trường tài chính vững mạnh và có chiều sâu. hoán đổi. NHTƯ sử dụng các nghiệp vụ đặc biệt như: mua lại (repo). NHTƯ Chi Lê đã xây dựng những điều kiện để xây dựng chính sách lạm phát mục tiêu hoàn chỉnh gồm những nội dung sau: (i) xây dựng vai trò độc lập của NHTƯ: độc lập trong xác định mục tiêu chủ chốt và độc lập trong sử dụng các công cụ của CSTT. nhưng chưa có khuôn khổ hoàn chỉnh cụ thể là chưa có dự báo lạm phát và cam kết mạnh với dân chúng về mức lạm phát. Trong giai đoạn này. Tác động vào tính thanh khoản trên thị trường nhằm duy trì lãi suất qua đêm liên ngân hàng dao động xung quanh lãi suất của CSTT bằng tín dụng qua đêm và tiền gửi qua đêm. nền kinh tế thị trường mở có tính cạnh tranh.

mối liên hệ lịch sử giữa tiền giảm giá với lạm phát giảm. lạm phát ổn định và ở mức thấp. Thả nổi tỷ giá là một trong những điều kiện tiên quyết để chính sách lạm phát mục tiêu thành công ở Chi Lê. Do đó. và năng suất được cho là tăng lên trong khoảng từ 1% đến 1.lạm phát đã giảm tác động. Áp dụng chính sách tỷ giá thả nổi đã tăng cường vai trò độc lập của CSTT.thiện. tỷ lệ tăng trưởng tiềm năng ước tính trong khoảng từ 2% đến 2. 1. từ năm 1998 biên độ được nới lỏng dần và xóa bỏ các hạn chế dao dịch vốn. Có một cách tiếp cận là so sánh tỷ lệ tăng trưởng thực tế với tỷ lệ tăng trưởng tiềm năng của nền kinh tế. lực lượng lao động được dự kiến tăng khoảng 1% mỗi năm. Tăng trưởng tiềm năng được đo bằng tổng của tăng trưởng lực lượng lao động và lợi ích tăng thêm của năng suất. Vào cuối những năm 1990. neo được kỳ vọng lạm phát. Chế độ tỷ giá linh hoạt cho phép NHTƯ Chi Lê có được sự độc lập hoàn toàn trong hoạch định CSTT giúp neo kỳ vọng lạm phát. hiệu quả và uy tín CSTT được tăng cường.5%.2. củng cố cho kỳ vọng lạm phát và xúc tiến quá trình phát triển của thị trường tài chính.4. hay sản lượng trên mỗi công nhân. mối liên hệ lịch sử giữa giảm giá đồng tiền . NHTƯ Chi Lê vẫn có quyền can thiệp trong trường hợp đặc biệt. Mặc dù thi hành chế độ tỷ giá thả nổi. nếu tăng trưởng thực tế vượt quá tăng trưởng 12 . Quá trình chuyển dịch cũng được thực hiện dần dần: (i) trước năm 1984 chính sách tỷ giá cố định. các nhà kinh tế thuộc FED sử dụng nhiều phương pháp đo lường để xác định liệu CSTT cần chặt hơn hay lỏng hơn. Bằng cách tính này. Mỹ Ngày nay. tính linh hoạt của tỷ giá dẫn đến thị trường tài chính phát triển về chiều sâu.5%. (ii) từ 1984 đến 1999 chính sách biên độ tỷ giá. có hiệu quả hơn trong việc đối phó hiệu ứng chu kỳ. (iii) tháng 9 năm 1999 Chi Lê áp dụng chế độ tỷ giá thả nổi.

mà chúng ta gọi là công nghệ thông tin.5%. mức 13 . và việc chuẩn đoán bệnh trở nên nhanh hơn. kỹ hơn và chính xác hơn. Trong thập kỷ 1980. Cũng theo Alan Greenspan – Chủ tịch Cục dự trữ liên bang Mỹ. Công nghệ thông tin cũng cho phép thời gian giao hàng nhanh hơn. Chủ tịch Cục dự trữ liên bang Mỹ Alan Greenspan đã nói vào giữa năm 1999: “Những sáng chế mới nhất. nó hạ xuống còn khoảng 5. Nhưng khi chất lượng thông tin được cải thiện. Đầu thập kỷ này. Qua thời gian. Ví dụ. đồng thời công nghệ thông tin thúc đẩy và hợp lý hóa quá trình đổi mới. máy lade.tiềm năng dài hạn thì được xem là làm gia tăng nguy cơ lạm phát. theo lời Greenspan. trước đây việc thiếu thông tin kịp thời về nhu cầu khách hàng và nguồn nguyên vật liệu buộc các doanh nghiệp phải hoạt động với một lượng hàng tồn kho lớn hơn và nhiều nhân công hơn so với mức cần thiết. các doanh nghiệp này có thể hoạt động hiệu quả hơn. thường bằng những cách mà ta không thể đoán được thậm chí chỉ năm năm trước đây”. Công cụ thứ hai là tỷ lệ thất nghiệp không gia tăng lạm phát hay còn gọi là NAIRU. các nhà kinh tế nhìn chung đều cho rằng tỷ lệ thất nghiệp không làm gia tăng lạm phát vào khoảng 6%. đã bắt đầu làm thay đổi phong cách chúng ta tiến hành kinh doanh và tạo ra giá trị. Những đổi mới công nghệ như vậy hiển nhiên là nguyên nhân khiến cho năng suất tăng mạnh vào cuối những năm 1990. Nhưng vào cuối thập kỷ đó. và do đó sẽ yêu cầu CSTT chặt hơn. sợi cáp quang và vệ tinh xuất hiện vào cuối những năm 1990 làm cho nền kinh tế Mỹ tăng trưởng hơn nhiều so với dự đoán của các nhà kinh tế. các nhà kinh tế thấy rằng lạm phát có xu hướng gia tăng nếu thất nghiệp giảm xuống dưới một mức nhất định. Có lẽ một điều còn quan trọng hơn là hàng loạt những công nghệ mới như bộ xử lý vi mạch. thời gian thiết kế giảm xuống rất nhiều do việc mô hình hóa bằng máy tính làm giảm nhu cầu về nhân sự trong các hãng kiến trúc.

Mỹ còn thực hiện CSTT chủ yếu bằng cách định hướng “lãi suất quỹ vốn tại FED”.cũng giúp giảm nhẹ các áp lực gây ra lạm phát. các NHTM thường lựa chọn cách vay quỹ đặt cọc tại FED từ một NHTM khác mặc dù lãi suất này cao hơn tỷ lệ chiết khấu của FED. nhưng đến cuối những năm 1990. FED hạ lãi suất 13 lần. FED còn ấn định tỷ lệ chiết khấu – lãi suất mà các NHTM phải trả khi vay tiền từ FED. Ở mức lãi suất thấp. do đó mà người tiêu dùng và các doanh nghiệp tăng cường mua bán. nó sẽ đưa đến chú ý của công chúng về khả năng thanh khoản và mức độ tin cậy của NHTM đang đi vay. là tỷ lệ thường cao hơn 3% so với “lãi suất quỹ vốn tại FED". tỷ lệ này do thị trường quyết định chứ FED không ép buộc. Lãi suất ưu đãi là tỷ lệ mà các NHTM tính lãi đối với khoản vay của những khách hàng tin cậy nhất.vượt cả sự mong đợi của các nhà kinh tế. Cả hai tỷ lệ trên chi phối lãi suất ưu đãi. Từ năm 2001 đến giữa năm 2003. năng suất đã tăng lên với tỷ lệ 3%/năm . Những yêu cầu khiêm tốn tới mức bất ngờ của người công nhân về việc tăng lương .có lẽ lý do ở đây là người lao động cảm thấy bất ổn về việc làm của mình trong một nền kinh tế thay đổi cực nhanh . từ 6. FED thường điều chỉnh “lãi suất quỹ vốn tại FED” mỗi lần ở mức 0. Lý do của cách lựa chọn này là việc vay tiền từ FED mang tính công khai rộng rãi. Ngược lại. Tháng 11 14 . Tuy vậy. các hoạt động kinh tế được thúc đẩy vì chi phí đi vay thấp. Tuy nhiên.5%.tăng trưởng mỗi năm chưa đến 1%. lãi suất cao đưa đến kìm hãm kinh tế vì chi phí đi vay cao hơn.25% hoặc 0. FED sẽ cố gắng tác động tỷ lệ này ở con số phù hợp với tỷ lệ mong muốn bằng cách bổ sung hoặc hạn chế nguồn cung tiền tệ thông qua hoạt động của nó trên thị trường. Đây là tỷ lệ các NHTM ấn định với nhau cho khoản vay qua đêm các quỹ đặt cọc tại FED. Năng suất cao hơn có nghĩa là hoạt động kinh doanh sẽ tăng nhanh hơn mà không gây ra lạm phát.25% xuống 1% nhằm chống lại xu hướng suy thóai kinh tế.

Thứ hai. 1.4. Bắt đầu từ giữa tháng 06/2004. pháp lý và kỹ thuật. để hỗ trợ NHTƯ Thái Lan trong việc điều hành CSTT một cách hiệu quả. con số thấp nhất kể từ tháng 07 năm 1958 .3 Thái Lan Sau khi chế độ neo tỉ giá của Thái Lan sụp đổ vào ngày 2/7/1997.0. đặc biệt trong thời kỳ sau khủng hoảng. "lãi suất quỹ vốn tại FED” tụt xuống mức 1%.68%. công cụ chính sách của NHTƯ Thái Lan để hướng tới mục tiêu nêu trên là lãi suất chủ đạo (lãi suất repo). Cơ chế CSTT theo khuôn khổ lạm phát mục tiêu của Thái Lan được vận hành trên một số cơ sở chính về thể chế.25% ngày 08/08/2006. thực phẩm thô và năng lượng). Lý do chính của việc Thái Lan chuyển sang cơ chế mới này là xuất phát từ mối quan hệ giữa tăng trưởng với cung ứng tiền trở nên kém ổn định.năm 2002.3. Thứ nhất.5% (lạm phát cơ bản của Thái Lan được xác định là CPI loại trừ lương thực. NHTƯ Thái 15 . cũng như những bất ổn trong việc mở rộng tín dụng và sự thay đổi nhanh của khu vực tài chính nước này. FED bắt đầu nâng lãi suất định hướng 17 lần liên tục lên 5. Tuy nhiên. không lâu sau đó (tháng 5/2000) Thái Lan đã chuyển sang cơ chế lạm phát mục tiêu. lãi suất do FED điều chỉnh chỉ còn 1. Ngày 25/03/2003. mục tiêu hàng đầu của CSTT của Thái Lan là ổn định giá cả. Những thành công của NHTƯ Thái Lan kể từ khi áp dụng cơ chế lạm phát mục tiêu đã góp phần khẳng định những ưu thế của cơ chế này.IMF) và áp dụng cơ chế CSTT lấy cung ứng tiền làm mục tiêu. nhằm đạt được mục tiêu về ổn định giá cả và tăng trưởng bền vững. bước đi đúng hướng của NHTƯ Thái Lan trong việc gây dựng lòng tin đối với công chúng và thị trường để không ngừng nâng cao hiệu quả của CSTT.75% và nhiều mức thấp hơn cả tỷ lệ lạm phát. trong đó ấn định mục tiêu cụ thể cần đạt được đó là duy trì lạm phát cơ bản từ 0% . đồng thời phản ánh những nỗ lực. nước này đã tiếp nhận chương trình trợ giúp của Quỹ tiền tệ quốc tế (International Monetary Fund . Thứ ba.

CSTK và những phán xét riêng của Hội đồng CSTT. có thể nhận thấy một số quốc gia vận hành CSTT có nét tương đồng với Chi Lê và Thái Lan như Ôtx-trây-li-a.Lan sử dụng mô hình kinh tế vĩ mô. Thứ năm.v. Niu Di-Lân. Hội đồng CSTT (bao gồm 07 thành viên. tỉ giá. Thứ tư. trong đó 03 thành viên là lãnh đạo của NHTƯ Thái Lan. Bra-xin. các giả thiết và dự báo liên quan. Canada. Mô hình kinh tế vĩ mô đưa ra các dự báo về lạm phát và tăng trưởng kinh tế trên cơ sở các thông tin đầu vào như giá dầu. Các nước này đều điều hành CSTT lấy lạm phát làm mục tiêu. kênh đối thoại về chính sách của NHTƯ Thái Lan là báo cáo lạm phát hàng quý được phát hành rộng rãi (được đăng tải cả trên website của NHTƯ Thái Lan).1: Chỉ số tiêu dùng ở Canada qua một số năm % tăng.. giảm cùng kỳ Nguồn: NHTƯ Canada 16 . Đồ thị 1. Na Uy.. tăng trưởng kinh tế của các đối tác thương mại. Mô hình này bao gồm một hệ thống các phương trình thể hiện mối quan hệ giữa các biến số chủ yếu. CSTT. dựa trên các diễn biến của chúng trong quá khứ. 04 thành viên còn lại là các chuyên gia giỏi ngoài NHTƯ Thái Lan) là nơi đưa ra quyết định về điều hành CSTT. v. Trong quá trình nghiên cứu.

mức trung bình giữa khoảng kiểm soát lạm phát mục tiêu 1% 3%. Đối với Ôtx-trây-li-a. mục tiêu của NHTƯ là duy trì lạm phát ở mức mục tiêu 2%. 17 . Chính phủ và Ngân hàng dự trữ Ôtx-trây-li-a thống nhất mục tiêu hợp lí cho CSTT ở Ôtx-trây-li-a là đạt mức lạm phát 2% .Cụ thể như ở Canada.3%.

Điều này có nghĩa là CSTK không được bức chế CSTT. được quyền kiểm soát vốn.Đồ thị 1. Kinh nghiệm của Chi Lê cho thấy Việt Nam cần nâng cao tính độc lập của NHNN VN với Chính phủ. 1. có tính độc lập trong điều 18 .5.2: Tỷ lệ lạm phát của Ôtx-trây-li-a qua một số năm Đơn vị: %/năm Nguồn: NHTƯ Ôtx-trây-li-a Với việc lấy lạm phát mục tiêu làm mục tiêu của CSTT. cần phải có sự cân bằng giữa CSTK và CSTT. các nước trên đều thành công trong việc duy trì tỷ lệ lạm phát ở mức thấp và ổn định trong nhiều năm. Chính phủ cần có một thu nhập vững trãi và không được dựa vào “thuế đúc tiền”. một việc quan trọng là học hỏi kinh nghiệm của các nước đi trước để từ đó có các giải pháp đúng đắn cho CSTT của NHNN VN. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam (1) Mức độ độc lập của Ngân hàng Trung ương Để NHNN VN thực thi CSTT có hiệu quả. Tính độc lập ở đây không có nghĩa là độc lập hoàn toàn với Chính phủ nhưng nó phải được tự do trong việc lựa chọn các công cụ để đạt được mục tiêu mà Chính phủ cho là hợp lý. Để làm được điều này. Bên cạnh đó chúng ta cần phải hoàn chỉnh Luật Ngân hàng để NHNN VN có đầy đủ quyền lực pháp lý.

hành CSTT. Đổi mới mô hình tổ chức trong điều hành CSTT, đặc biệt là tăng cường vai trò và hiệu quả của Hội đồng tư vấn CSTT cũng là một kinh nghiệm đáng học hỏi của Thái Lan. (2) Cách thức lựa chọn mục tiêu và phương thức điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Trung ương Về mặt lý thuyết, cũng như kinh nghiệm thực tiễn của các nước cũng cho thấy, CSTT chỉ đạt hiệu quả khi theo đuổi duy nhất một mục tiêu cuối cùng. Tuy nhiên, thực tế trong thời gian qua CSTT của Việt Nam không phải theo đuổi một mục tiêu mà thực hiện một CSTT đa mục tiêu, vừa kiểm soát lạm phát, vừa hỗ trợ tăng trưởng kinh tế và ổn định hệ thống ngân hàng (vấn đề này sẽ được thể hiện rõ trong phần sau). Do vậy, sự lựa chọn đa mục tiêu sẽ giảm đáng kể đến hiệu quả của CSTT trong việc kiểm soát lạm phát, đôi khi trong thực tế việc điều hành CSTT chủ yếu nhằm mục tiêu tăng trưởng kinh tế. Ví dụ như ở Thái lan thì CSTT của nước này hướng đến mục tiêu đầu tiên và quan trọng nhất là ổn định giá cả. Từ mục tiêu này, NHTƯ đề ra các biện pháp phù hợp nhất và có khả năng thực thi cao nhất. Ngoài ra, lựa chọn phương thức điều hành hợp lý, linh hoạt phù hợp với điều kiện kinh tế của mỗi quốc gia và tình hình thực tiễn cũng rất quan trọng và ảnh hưởng đến hiệu quả điều hành CSTT. Trong những năm gần đây, một số NHTƯ các nước đã quyết định chuyển hướng sang việc thiết lập CSTT với mục tiêu kiểm soát lạm phát (kinh nghiệm của Mỹ và Thái Lan). (3) Hệ thống thông tin, thống kê tiền tệ và công tác dự báo lạm phát Ngoài ra, công tác dự báo, mô hình dự báo lạm phát hiện đại và phù hợp cũng góp phần quan trọng cho việc điều hành CSTT. Hiện nay, NHTƯ các nước thường sử dụng mô hình kinh tế lượng để dự báo chỉ tiêu lạm phát. Kinh tế lượng là vấn đề rất phức tạp đòi hỏi phải có một phần mềm dự báo với cơ sở dữ liệu của 10 năm qua; phải có cán bộ có kiến thức về kinh tế vĩ mô, mô hình dự báo tiền tệ đòi hỏi phải phù hợp với tình hình thực tế, nên

19

cần có những cán bộ có kinh nghiệm phân tích các nhân tố tác động (kinh nghiệm của Mỹ và Thái Lan).

20

Chương II THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ NHẰM KIỀM CHẾ LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM TỪ NĂM 2004 ĐẾN NAY 2.1. Tổng quan tình hình kinh tế Việt Nam Trong năm 2004, nền kinh tế Việt Nam diễn ra trong bối cảnh tình hình quốc tế và trong nước không mấy thuận lợi. Mặc dù kinh tế thế giới tăng trưởng khá tạo thuận lợi cho tăng trưởng xuất khẩu của Việt Nam, song những biến động khó lường về chính trị, thiên tai, dịch cúm, giá cả nguyên, nhiên vật liệu (sắt thép,xăng dầu,v.v…) có những tác động xấu đến hoạt động kinh doanh trong nước. Trong hoàn cảnh đó năm 2004 nền kinh tế vẫn đạt được mức tăng trưởng GDP 7,69%, cao hơn mức tăng 7,43% của năm 2003, và tốc độ tăng trưởng GDP quý sau tăng cao hơn quý trước. Tuy vậy CPI tăng 9,5%, mức cao nhất kể từ 1995 trở lại đây. Vượt qua nhiều khó khăn khách quan như: thời tiết, dịch cúm gia cầm tái phát, giá cả hàng hóa, dịch vụ thế giới biên động bất lợi, nhất là giá xăng, dầu và một số nguyên liệu quan trọng tăng đột biến, thị trường xuất khẩu hàng hóa chủ lực (dệt may,da giày, thủy sản,v.v…) thu hẹp. Tình hình kinh tế trong nước ta năm 2005 vẫn phát triển toàn diện và tăng trưởng khá cao 8,43%, xấp xỉ mục tiêu đề ra 8,5% và là mức tăng cao nhất trong 9 năm qua, kể từ năm 1997. Mức tăng trưởng cao của năm 2005 đã góp phần quyết định cho việc hoàn thành mục tiêu tăng trưởng GDP bình quân 7,5%/năm đã được đề ra trong kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2001-2005. Năm 2005, CPI tháng 12 là 8,4%, giảm hơn mức 9,5% của tháng 12 năm 2004, tuy nhiên vẫn cao hơn mục tiêu Quốc hội đặt ra. Tuy CPI cuối kỳ đã giảm so với năm 2004 nhưng tính chung cả năm 2005 CPI bình quân ở mức 8,3%, cao hơn mức 7,7% của năm 2004, cho thấy sức ép giảm tiền lương thực tế đối với người lao động lớn hơn, mặc dù Chính phủ đã điều chỉnh tiền lương danh nghĩa cho cán bộ công chức hưởng lương từ ngân sách.

21

thời gian một năm là quá ngắn để nhìn nhận và đánh giá đầy đủ tác động của hội nhập tới tiến trình cải cách nền kinh tế Việt Nam.6% phù hợp với mục tiêu đề ra. vượt mục tiêu 8% đề ra từ đầu năm.48% là mức tăng cao nhất trong 11 năm qua. Năm 2007 là năm đầu tiên Việt Nam trở thành thành viên chính thức của WTO.63%.1: Tăng trưởng GDP giai đoạn 2003-2008 Nguồn: Tổng cục Thống kê Diễn biến kinh tế Việt Nam năm 2006 tiếp tục có sự ổn định. Sự kiện Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) tháng 11/2006 là bước chuyển biến tương đối toàn diện đến nền kinh tế Việt Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế. nền kinh tế đạt tăng trưởng 8. Mức tăng CPI là 12. cùng với các cam kết cải cách mạnh mẽ đã góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế năm 2007 đạt mức 8. lạm phát bình quân cũng tăng từ 7. Tốc độ tăng CPI 6.Đồ thị 2. Dòng vốn đầu tư vào nhiều nhưng khả năng hấp thụ vốn còn hạn chế. Đồ thị 2.2: Diễn biến CPI.3%. Tuy nhiên.45% lên 8. hiệu quả sử dụng vốn còn thấp. lương thực thực phẩm và CPI các loại từ 2005-2007 22 .17%.

Trong bối cảnh kinh tế thế giới suy thoái. nhưng quý III/2009 tăng 6.04%. GDP tăng 5.04% và 6. Tính chung cả năm. đền giữa năm lại có xu hướng giảm.Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2009 tuy vẫn thấp hơn tốc độ tăng 6. Tính chung cả năm 2009. Cuộc khủng hoảng còn tác động đến thị trường chứng khoán do tâm lý lo ngại của các nhà đầu tư. nhiều nền kinh tế tăng trưởng âm mà kinh tế nước ta đạt được tốc độ tăng trưởng dương tương đối cao như trên là một thành công lớn. giá xăng dầu và các nguyên liệu đầu vào.98% của quý III/2008 và quý IV/2009 tăng 23 .14%. chỉ số CPI tăng 19.89% cao hơn nhiều so với năm 2007. Tốc độ GDP năm 2008 tăng 6. từ tháng 7 giảm dần và đạt mức âm vào tháng 3 quý IV.Nguồn: Tổng cục Thống kê Chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính thế giới. Theo đà suy giảm kinh tế những tháng cuối năm 2008.9%. ở trong nước.18% của năm 2008. 6. nhưng đã vượt mục tiêu tăng 5% của kế hoạch. tốc độ tăng GDP đã nâng dần lên lần lượt là 4. hàng hóa tiêu dùng nhập khẩu những tháng đầu năm tăng vọt. lạm phát bình quân tăng 22. tốc độ tăng GDP quý I/2009 chỉ đạt 3.97%. nhưng quý II.46%.18% so với năm 2007. dòng vốn nước ngoài đổ vào thị trường chứng khoán giảm. quý III và quý IV của năm 2009. thâm hụt cán cân thương mại tăng cao. Tốc độ tăng GDP quý I và quý II năm 2009 thấp hơn tốc độ tăng của quý I và quý II năm 2008. cao hơn tốc độ tăng 5. Trong 6 tháng đầu năm 2008 lạm phát tăng mạnh.32%. là quý có tốc độ tăng thấp nhất trong nhiều năm gần đây.

giảm so với cùng kỳ năm ngoái 30 25 20 15 10 5 0 9 3 1 8 3 1 3 2 8 3 2 2 3 8 3 2 1 4 8 3 4 0 5 8 3 6 9 5 8 3 7 8 6 8 3 7 7 7 8 3 9 6 8 8 3 1 6 9 8 3 2 5 0 9 3 2 4 1 9 3 CPI 4 3 2 9 3 6 2 3 9 3 7 1 4 9 3 8 0 5 9 3 0 0 6 9 3 2 9 6 9 3 3 8 7 9 3 3 7 8 9 3 5 6 9 9 3 7 5 0 0 4 8 4 1 0 4 8 3 2 0 4 Nguồn: Tổng cục Thống kê GDP quý I/2010 ước tính tăng 5. Tốc độ tăng GDP quý I tuy chưa bằng mục tiêu tăng 6. Giá tiêu dùng bình quân quý I/2010 tăng 8.12% so với tháng 12/2009.88% so với bình quân năm 2008. cao hơn tốc độ tăng 5. chứng tỏ nền kinh tế nước ta đang tiếp tục phục hồi và tăng trưởng nhanh dần. Đồ thị 2.6.51% so với giá tiêu dùng bình quân quý I/2009.9%.89% của quý IV/2008 cho thấy nền kinh tế nước ta đã vượt qua thời kỳ suy giảm tốc độ tăng trưởng. đã và đang phát huy hiệu quả. chứng tỏ các chính sách. được triển khai trong năm vừa qua phù hợp với tình hình thực tế.46% so với cùng kỳ năm 2009 và tăng 4. Bảng 2.1: Tỷ lệ lạm phát và tăng trưởng kinh tế từ năm 2004 đến 24 .3: Diễn biến CPI từ 2004 đến tháng 3/2010 % Tăng.83% so với cùng kỳ năm 2009. ngoài tháng 2 và tháng 12 CPI tăng trên 1%. giải pháp ngăn chặn suy giảm kinh tế của Chính phủ đề ra. CPI tháng 3/2010 tăng 9. CPI bình quân năm 2009 tăng 6. Chỉ số CPI năm 2009 tương đối ổn định.5% đề ra cho cả năm nhưng cao hơn nhiều so với quý I/2009. các tháng còn lại giảm hoặc tăng.

5 8. Mục tiêu của chính sách tiền tệ từ 2004 đến nay Từ tình hình thực tiễn 2003 và mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của năm 2004 theo chỉ tiêu Quốc hội phê duyệt.89 8.4 6.2. lãi suất. góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế từ 7.8.43 8.48 6. NHNN sẽ đưa ra các giải pháp linh hoạt về tiền tệ.69 8. tỷ giá phù hợp với mục tiêu CSTT.1. kiểm soát lạm phát theo mục tiêu Quốc 25 .17 8.6 12.5% <GDP <GDP <GDP <10% Nguồn : NHNNVN 2. ngay từ đầu năm NHNNVN đã xác định mục tiêu điều hành CSTT một cách linh hoạt. Bằng việc bám sát chủ trương chỉ đạo của Chính phủ và diễn biến thị trường trong nước và quốc tế.63 19. tín dụng .0% và lạm phát dưới 5%.9 Chỉ tiêu <5% <6.5% .32 Tỷ lệ lạm phát 9.5%. Thực trạng điều hành chính sách tiền tệ nhằm kiềm chế lạm phát ở Việt Nam 2.năm 2009 % Tăng.18 5. cụ thể như sau: điều hành lãi suất linh hoạt nhằm hỗ trợ tích cực việc thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế 8. thận trọng.2. giảm so với các năm trước Tỷ lệ tăng Năm 2004 2005 2006 2007 2008 2009 trưởng GDP 7. nâng cao vai trò điều tiết và kiểm soát tiền tệ nhằm ổn định kinh tế vĩ mô. ổn định tiền tệ.

Kết hợp các mục tiêu tiền tệ ngắn hạn với trung hạn để tránh tác động xấu đến lạm phát theo độ trễ. phối hợp đồng bộ. hạn chế gia tăng nợ xấu của các TCTD. nhịp nhàng các công cụ CSTT để điều tiết lượng tiền trong lưu thông và lãi suất thị trường. trước bối cảnh tình hình thế giới diễn biến phức tạp. kiểm soát lạm phát ở mức thấp hơn tăng trưởng kinh tế. tiếp tục thực hiện chương trình hiện đại hóa ngân hàng và hệ thống thanh toán. tăng cường năng lực tài chính và khả năng cạnh tranh của các TCTD nhất là các NHTM Nhà nước. linh hoạt. tiền tệ trong nước và quốc tế. linh hoạt. góp phần kiềm chế lạm phát và hỗ trợ tăng trưởng kinh tế. Dưới hướng chỉ đạo của Chính phủ. Đáp ứng có hiệu quả các nhu cầu vốn của nền kinh tế đi đôi với việc nâng cao chất lượng tín dụng. Năm 2007 NHNNVN định hướng hoạt động là: điều hành CSTT một cách chủ động. kiên định theo kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.hội đề ra. đẩy mạnh tiến trình hội nhập quốc tế về ngân hàng. mở rộng và phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện đại. theo dõi sát và dự báo kịp thời những biến động của tình hình kinh tế. NHNNVN đã định hướng mục tiêu điều hành CSTT năm 2008 là: điều hành CSTT một cách chủ động theo nguyên tắc thị trường.xã hội năm 2009 là: điều hành CSTT linh hoạt 26 . Vận hành các công cụ CSTT theo nguyên tắc thị trường để kiểm soát khối lượng tiền cung ứng cho nền kinh tế phù hợp với mục tiêu đặt ra và điều kiện thị trường. bảo đảm ổn định tiền tệ. nâng cao chất lượng tín dụng để tăng trưởng bền vững. khó lường. ổn định kinh tế vĩ mô. nhằm đảm bảo thực hiện có hiệu quả CSTT. ổn định kinh tế vĩ mô. Căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội và của chính phủ về mục tiêu. điều hành CSTT trong năm sẽ được thực hiện một cách chủ động. thận trọng. Trong năm 2006. đáp ứng có hiệu quả các nhu cầu vốn của nền kinh tế đi đôi với việc nâng cao chất lượng tín dụng. nhiệm vụ phát triển kinh tế . kiểm soát chặt chẽ tiền tệ nhằm ổn định tiền tệ.

ổn định kinh tế vĩ mô. Trước tình hình đó và căn cứ theo nghị quyết của Quốc hội.. sử dụng vốn một cách hợp lý hơn. có hiệu quả các công cụ CSTT gián tiếp. góp phần ổn định kinh tế vĩ mô. tăng khả năng thanh khoản và an toàn thanh toán của hệ thống ngân hàng nhằm kiểm soát lạm phát. Tuy nhiên. Do đó. Công cụ lãi suất Ngày 26/2/2010 NHNNVN đã ban hành Thông tư số 07/2010/TTNHNN quy định việc cho vay bằng VND theo lãi suất thỏa thuận của các TCTD đối với khách hàng.để chủ động kiểm soát mức tăng dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế.2. Việt Nam cần có các biện pháp tập trung ổn định kinh tế vĩ mô hơn là tăng trưởng nhanh. Nhờ các giải pháp chính sách kịp thời và mạnh mẽ. mang lại nhiều lợi ích cho các TCTD (doanh thu. cho doanh nghiệp (tiếp cận vốn dễ dàng. lãi suất và tỷ giá hối đoái theo cơ chế thị trường thông qua sử dụng linh hoạt. v. Điều hành tiền tệ.v…) và cho nền kinh tế. Việt Nam đã vượt qua suy thoái kinh tế toàn cầu năm 2009 và dự kiến sẽ tăng trưởng cao hơn vào năm 2010 và 2011. kiểm soát lạm phát. 2. NHNNVN xây dựng mục tiêu CSTT tới năm 2015 là: Xây dựng và thực thi có hiệu quả CSTT nhằm ổn định giá trị đồng tiền. Chính phủ. Tăng cường sự phối hợp đồng bộ giữa các công cụ của CSTT và giữa việc điều hành CSTT với các chính sách kinh tế vĩ mô khác.2. v. cơ hội kinh doanh. các biện pháp kích thích kinh tế cũng tạo nên sức ép lạm phát và phá giá tiền tệ. góp phần tích cực để ngăn chặn suy giảm và duy trì tăng trưởng kinh tế.). lãi suất và tỷ giá ở mức hợp lý.. qua đó khơi thông được nguồn vốn tín dụng trung – dài hạn.v. NHNN cần kiểm soát về cơ bản toàn bộ khối lượng tiền và các luồng tiền trong nền kinh tế. Việc ban hành Thông tư 07 giúp lãi suất dẫn được trả về cho thị trường. đồng thời cải thiện hiệu quả nền kinh tế nhằm bảo đảm tăng trưởng bền vững với tư cách là một nước có thu nhập trung bình. tăng trưởng kinh tế. Đây là dấu hiệu của việc nới lỏng 27 . đảm bảo an sinh xã hội.

1325/2004/QĐ-NHNN. Lãi suất huy động và cho vay bằng cả VND và ngoại tệ được duy trì trong 4 tháng đầu năm. CPI tăng cao so với dự kiến đầu năm.QĐ số 923/QĐ – NHNNVN. Đồ thị 2. Việc tiếp cận vốn của các doanh nghiệp lại phụ thuộc chủ yếu vào bản thân các doanh nghiệp. song thị trường tiền tệ được duy trì tương đối ổn định.2: Các lãi suất do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố 28 . v.CSTT của NHNNVN trong những tháng đầu năm 2010. tăng nhẹ trong những tháng cuối năm do ảnh hưởng của CPI tăng cao và xu hướng tăng lãi suất ngoại tệ trên thị trường thế giới.v… Bảng 2. Cùng điểm lại những thay đổi về lãi suất của NHNNVN đã áp dụng trong giai đoạn từ năm 2004 đến nay để thấy những thay đổi trong việc điều hành CSTT của NHNNVN. trước tình hình thế giới và trong nước có nhiều diễn biến phức tạp.4: Lãi suất huy động và cho vay của các tổ chức tín dụng năm 2004 Đơn vị: %/tháng Nguồn : NHNNVN Vào năm 2004. QĐ số 1048/QĐ-NHNN.QĐ số 210/QĐ – NHNNVN. Cụ thể thông qua các quyết định của NHNNVN như. thúc đẩy các doanh nghiệp sử dụng vốn vay có hiệu quả và bỏ ra chi phí hợp lý cho các khoản vay của mình.

5 5. phù hợp với điều kiện thị trường.0 6.5%/năm và lãi suất cho vay USD tăng 0.0 3.8 7.8 7.0% .25%/năm.5%/năm. 3 lần tăng lãi suất tái cấp vốn từ 5.2%/năm.0 4.0% – 5.8 7.8 8.0 6.0 4.7 – 2..36-1. Cụ thể. mặt bằng lãi suất VND và ngoại tệ tiếp tục được điều chỉnh tăng so với cuối năm 2005. Bên cạnh đó trần lãi suất tiền gửi bằng USD của các pháp nhân tại các TCTD đã được điều chỉnh tăng 2 lần.5 5. giảm cung ứng tiền trong lưu thông.5 4.8 7.8% 8.5% – 6.0 6. Việc điều chỉnh như trên là tương đối hợp lý.Thông qua các quyết định như QĐ số 316/2005/QĐ-NHNN.5 Nguồn: NHNNVN Trong năm 2005.5 3.8 7.96%/năm.5 7.5% .8 7.8 7. trước sức ép lãi suất tăng trên thị trường thế giới mà lãi suất VND và tiền tệ có xu hướng tăng.v.8 7. để cho vay nền kinh tế.0 6.1247/2005/QĐNHNN.75 – 2%/năm so với cuối năm 2004.5 3.7.4. Trong năm 2006.0 4.0 4.8 7.3. lãi suất huy động VND tăng khoảng 0. 210/2005/QĐ-NHNN.0 5..0 4.0% .5% .vào năm 2005 Đơn vị %/tháng Lãi suất cơ bản Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6 Tháng 7 Tháng 8 Tháng 9 Tháng10 Tháng11 Tháng 12 7.25 Lãi suất tái chiết khấu 5.5%/năm.5 6. NHNNVN đã 2 lần tăng lãi suất cơ bản từ 7.0% – 6. khuyến khích các NHTM tích cực huy động vốn từ dân cư.5 Lãi suất chiết khấu 3.0 6. 29 .5 3. 3 lần tăng lãi suất chiết khấu từ 3. v.4.lãi suất cho vay VND tăng khảng 0.0 6.0 4. lãi suất huy động USD tăng khảng 0.360.5 5.

5 Nguồn : Báo cáo thường niên NHNNVN Năm 2007 tuy phần nào bị ảnh hưởng bởi những diễn biến bất thường của thị trường tài chính thế giới cũng như thị trường trong nước.5 4. Đồ thị 2.5 4.25 8.25 8.5 6.5 6.5 4.25 Lãi suất tái chiết Lãi suất chiết khấu khấu 6.5 6.5 4.25 8.25 8.5 4.5 : Lãi suất huy động và cho vay của các tổ chức tín dụng năm 2007 Đơn vị : %/tháng 30 .5 6.5 4.5 6.5 4.25 8.5 4.5 4. NHNNVN không điều chỉnh nhiều lãi suất huy động VND và ngoại tệ (đồ thị 2.5 6.25 8.5 6.5 4.5 4.25 8.5 4.25 8.25 8.5 6.5 6.3: Các lãi suất do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong năm 2005 Đơn vị: %/tháng Tháng Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6 Tháng 7 Tháng 8 Tháng 9 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12 Lãi suất cơ bản 8.Bảng 2.25 8.25 8.5).5 6.5 6.

thị trường tài chính phát triển quá nóng do những ảnh hưởng tiêu cực từ các diễn biến phức tạp và hậu quả nặng nề của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu.6). nhu cầu về vốn tăng nhanh khiến các TCTD đua nhau tăng lãi suất huy động tiền gửi. Đồ thị 2. NHNNVN điều chỉnh lãi suất từ 12% lên 14%/năm . Đơn vị : %/tháng 31 .5% so với thời điểm cao nhất của năm(17.6 : Lãi suất chủ đạo của Ngân hàng Nhà nước trong năm 2008 và năm 2009.5 – 18. 17.Nguồn : NHNNVN.5%/năm). NHNNVN đã ra công điện số 02/CĐ – NHNN về việc yêu cầu các NHTM không được tăng lãi suất quá 12%/năm. Lãi suất huy động VND liên tục tăng tại các TCTD.(đồ thị 2. Ngày 11/6/2008. nhiều NHTM đã điều chỉnh lãi suất ở mức cao.5%/năm.5 – 18. cho đến tháng 11/2008. giảm khoảng 9 -9. Bước vào năm 2008.Càng về cuối năm lãi suất huy động tiền gửi giảm mạnh. Trước tình hình đó. mức lãi suất huy động tiền gửi vào mức thấp nhất.

nhưng hệ thống ngân hàng vẫn cố gắng phát huy tốt nhất vai trò của mình là kênh truyền dẫn vốn cho nền kinh tế. Mặc dù lãi suất cơ bản năm 2009 không biến động nhiều như năm 2008 nhưng lại được giữ khá lâu ở mức 7% khiến cho hoạt động ngân hàng có nhiều lúc trở nên khó khăn khi lãi suất cho vay bị khống chế ở mức trần 10.5% còn lãi suất huy động thì đã lên tới 9. ưu tiên hàng đầu của Nhà nước trong bối cảnh suy thoái chung toàn cầu. tiền tệ phục vụ tăng trưởng kinh tế.99%. đặc biệt là dòng vốn hỗ trợ lãi suất của Chính phủ. Như vậy.Nguồn: NHNNVN Bước vào năm 2009 với gánh nặng từ cuộc khủng hoảng bên ngoài. Đó thực sự là một nỗ lực không thể phủ nhận của hệ thống Ngân hàng Việt Nam.NHNNVN đã có những bước đi thận trọng nhưng khá linh hoạt. có thể kết luận rằng xu hướng chung trong việc điều chỉnh công cụ lãi suất nhằm chống lại sự gia tăng của CPI qua các năm là sự tăng 32 . gánh nặng từ trách nhiệm mà Chính phủ đặt lên vai với vai trò làm kênh dẫn xuất các chính sách tài khoá.

và ban hành Chỉ thị 02/2005/CTNHNN ngày 20/05/2005 và 05/2005/CTNHNN ngày 25/04/2005 chỉ đạo các TCTD kiểm soát tốc độ tăng trưởng tín dụng.v. Vì vậy. từ đó giảm cung về tiền tệ. NHNNVN đã thực hiện đồng bộ các giải pháp kiểm soát tín dụng như ban hành cơ chế sửa đổi quy định về trích lập và dự phòng rủi ro phù hợp với chuẩn mực quốc tế. Cho nên công cụ này ít được NHNNVN áp dụng. Công cụ hạn mức tín dụng Bằng công cụ hạn mức tín dụng.v. hiệu quả hoạt động của hệ thống TCTD. 2. NHNNVN đã chỉnh sửa các cơ chế tín dụng như sửa đổi cơ chế cho vay. NHTƯ đã liên tục điều chỉnh tăng lãi suất nhằm thu hút nguồn vốn trên nền kinh tế. tốc độ tăng trưởng tín dụng đã giảm từ 41. kinh 33 . kinh doanh chứng khoán ở mức dưới 3%. trong năm 2007. khống chế dư nợ cho vay đầu tư. cung cầu tín dụng luôn biến động không ngừng.2. mang tính hành chính... bên cạnh việc tăng DTBB. trong nền kinh tế thị trường.65% của năm 2004 xuống còn 31. cơ chế đảm bảo tiền vay. trong năm 2005. góp phần giảm bớt sức ép tăng giá.2. phân loại nợ . chính vì vậy.04% trong năm 2005. chú trọng thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng. chiết khấu giấy tờ có giá để đầu tư. đảm bảo an toàn hệ thống. có hiệu lực đáng kể. Năm 2005. NHNNVN quy định cho các NHTM một hạn mức tăng trưởng tín dụng tối đa trong một thời gian nhất định. ban hành chỉ thị số 03/2007/CTNHNN yêu cầu các TCTD thực hiên giải pháp kiểm soát tín dụng. cần thiết để kiểm soát lạm phát và đảm bảo an toàn hệ thống. Tuy nhiên. các TCTD đã có những chuyển biến tích cực trong hoạt động cho vay. Đây là một biện pháp mạnh.lên của lãi suất. Để giữ cho nền kinh tế không bị thừa cung về tiền tệ. Khống chế dư nợ vốn cho vay. Kiểm soát tăng trưởng tín dụng là biện pháp quan trọng. tăng cường thanh tra giám sát hoạt động cho vay đầu tư kinh doanh chứng khoán nhằm đảm bảo an toàn. tốc độ tăng trưởng phải phù hợp với tăng trưởng huy động vốn thực tế và kiểm soát rủi ro.

Trong năm 2008. Như vậy với mục tiêu mới. điều hành tổng phương tiện thanh toán tăng khoảng 25% nhằm phục vụ mục tiêu tăng trưởng kinh tế 5% khống chế lạm phát ở mức một con số trong năm 2009. chiết khấu giấy tờ có giá đối với các công ty chứng khoán. huy động vốn tăng 28. kinh doanh chứng khoán đối với các tổ chức khác và cá nhân.011 tỷ đồng. đứng trước nạn lạm phát cao. chiết khấu giấy tờ có giá để đầu tư.29% so với cuối năm 2008. Đến cuối tháng 5 năm 2009. 6 tháng cuối năm tín dụng chỉ được phép tăng trưởng thêm từ 8 – 10%. dư nợ cho vay hỗ trợ lãi suất đạt 445. tăng trưởng tín dụng đã đạt 17.7%.89%. Năm 2009. Và tính đến ngày 10/12/2009. chiết khấu giấy tờ có giá đối với tổ chức và cá nhân để đầu tư.43%. tổng phương tiện thanh toán ước tăng 28. để kiềm chế lạm phát và ổn định thị trường tiền tệ. cho vay cầm cố bằng chứng khoán hoặc bảo đảm bằng tài sản khác để đầu tư. Kết quả là dư nợ cho vay của toàn hệ thống ngân hàng tăng 25. NHNNVN đã khống chế tăng trưởng cung tín dụng của các NHTM ở hạn mức không vượt quá 30%. Thủ tướng đã yêu cầu giảm mục tiêu tăng trưởng tín dụng từ 30% xuống khoảng 25% . NHNNVN đặt ra mục tiêu tăng trưởng tín dụng đạt 30%. kinh doanh chứng khoán bao gồm: cho vay. Kết quả đạt được là năm 2007 tăng trưởng tín dụng đạt 53.56% và tăng trưởng tín dụng bằng ngoại tệ đạt 17.27%. Theo văn bản số 193/TB-VCCP của Văn phòng Chính phủ ngày 06/07/2009. Dư nợ vốn cho vay.01% so với cuối năm 2008. tăng trưởng tín dụng đã lên mức 33. Đến cuối tháng 10.01% so với cuối năm 2008. kinh doanh chứng khoán.67% so với cuối tháng 12/2008. Năm 2009.doanh chứng khoán ở mức dưới 3% tổng dư nợ tín dụng của TCTD. tín dụng đối với nền kinh tế là 37.61%. Tính đến 6 tháng đầu năm 2009. tăng trưởng tín dụng chính thức của chúng ta là tăng 14. trong đó tăng trưởng tín dụng bằng VND đạt 27. trong buổi làm việc với NHNNVN về việc điều hành CSTT và hoạt động ngân hàng 6 tháng đầu năm và giải pháp thực hiện CSTT 6 tháng cuối năm vào ngày 26/06/2009.73%. 34 .

35 . tức là hạ thấp mức cung tín dụng. đạt 1.82%.7: Tăng trưởng tín dụng từ năm 2004 đến nay Đơn vị: %/tháng Nguồn: NHNNVN Tại hội nghị triển khai nhiệm vụ 2010 ngành ngân hàng tổ chức ngày 23/12/2009 tại Hà Nội.45%. hai tháng cùng kỳ năm 2009 cũng chỉ tăng 1. cá biệt trong năm 2006 là mức giảm 1. năm 2010. nhìn chung từ năm 2004 đến nay NHTƯ thường áp dụng các chính sách điều chỉnh hạn mức tín dụng theo hướng thắt chặt. Trong năm 2009. dự báo đà tăng cũng sẽ bắt đầu mạnh hơn từ tháng 3.72% (trước đó. Trong hai tháng đầu năm 2010. góp phần giảm mức cung ứng tiền tệ trong nền kinh tế. Điểm đáng chú ý là thông tin công bố cho thấy tăng trưởng tín dụng trong tháng 2 đã bắt đầu tăng trở lại.14%.Đồ thị 2. tháng 12/2009 chỉ tăng 0. số liệu NHNNVN ước tính tăng trưởng tín dụng trong tháng 1/2010 ở khoảng 1%). Thống đốc NHNNVN Nguyễn Văn Giàu cho biết. Tóm lại. từ đó giúp tăng dư nợ cho vay của toàn hệ thống ngân hàng.4%. tăng trưởng tín dụng tính chung ước tăng 1. tăng trưởng tín dụng bắt đầu tăng mạnh từ tháng 3 và duy trì ở mức cao trong quý II. khống chế dư nợ cho vay đầu tư. trong khi tháng 1 chỉ tăng 0.26%. Năm 2010. tăng trưởng tín dụng hệ thống ngân hàng đặt kế hoạch 25%.

Năm 2005.5%/năm. hoạt động thị trường liên ngân hàng chưa thực sự thông suốt 36 . Các TCTD đã sử dụng triệt để hơn hạn mức chiết khấu được phân bổ. Theo đó. Công cụ chiết khấu Công cụ tái cấp vốn và công cụ tái chiết khấu được NHNNVN sử dụng thường xuyên nhằm tác động vào các điều kiện của thị trường tiền tệ để thực hiện mục tiêu điều hành CSTT của NHNNVN.4. các TCTD đã quan tâm hơn dến việc sử dụng các công cụ tái cấp vốn.5% 6.2.0% . Để mở rộng khả năng điều tiết tiền tệ của NHTƯ. trong năm 2005. nhưng tập trung chủ yếu ở một số NHTM Nhà nước. Năm 2004. NHNNVN đã ban hành Quyết định 1909/QĐ-NHNN ngày 30/12/2005 về việc các TCTD sử dụng một số loại trái phiếu trong các giao dịch tái cấp vốn của NHNNVN. danh mục giấy tờ có giá được sử dụng trong các giao dịch cầm cố. Ngân hàng liên doanh. Trong năm 2005.3. Doanh số giao dịch và thành viên tham gia nghiệp vụ tái cấp vốn. tái chiết khấu của NHNNVN. bao gồm các trái phiếu do Quỹ Hỗ trợ phát triển. NHNNVN 3 lần tăng lãi suất tái cấp vốn từ 5.5%/năm. vốn khả dụng của các TCTD xét trên toàn hệ thống có xu hướng dư thừa. tái chiết khấu được mở rộng sẽ làm gia tăng tác động của các công cụ này đến thị trường tiền tệ. chi nhánh ngân hàng nước ngoài.5.5% .3. lãi suất tái chiết khấu 3%/năm. Trong năm 2006. thấu chi và cho vay qua đêm.0% .2. tỷ lệ sử dụng hạn mức chiết khấu đã tăng từ 60% lên 80% tổng hạn mức chiết khấu được phân bổ. giao dịch kỳ hạn trong chiết khấu và NVTTM đã được mở rộng. NHNNVN chủ trương ổn định lãi suất tái cấp vốn 5%/năm. Các NHTM thực hiện giao dịch tái cấp vốn với NHNNVN không chỉ là các NHTM Nhà nước mà còn bao gồm cả các NHTM cổ phần. trái phiếu UBND Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh phát hành.0% 4. Đối với giao dịch tái cấp vốn trong năm 2005 doanh số giao dịch tăng 50% so với năm 2004.0% .6. Trong khi đó. 3 lần tăng lãi suất chiết khấu từ 3.

ngân hàng Indovina. chi nhánh ngân hàng nước ngoài vẫn có thiếu hụt tạm thời về vốn khả dụng. do các TCTD tiếp tục dư thừa vốn nên rất ít TCTD tiếp cận nguồn vốn này. chỉ có một số ngân hàng đã thực hiện vay dưới hình thức cầm cố giấy tờ có giá như Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn. vốn của các TCTD xét trên toàn hệ thống tiếp tục dư thừa. Năm 2007. NHNNVN đã tiếp tục sử dụng công cụ tái cấp vốn dưới các hình thức chiết khấu. đã thực hiện cho vay theo hình thức này. khuyến khích các TCTD sử dụng và quản lý vốn khả dụng hiệu quả. một số NHTM cổ phần. Standart Chartered. doanh số cho vay cầm cố giấy tờ có giá bằng khoảng 18. ngân hàng Indovina. nhìn chung.v. NHNNVN đã thực hiện tái cấp vốn cho các NHTM. Riêng đối với hình thức cầm cố giấy tờ có giá được hạn chế nhằm kiểm soát tốc độ tăng tổng phương tiện thanh toán. Trong những tháng đầu năm 2008. Đối với hình thức chiết khấu giấy tờ có giá: chiết khấu giấy tờ có giá được thực hiện trong phạm vi hạn mức được phân bổ. cầm cố giấy tờ có giá nhằm hỗ trợ cho các NHTM cổ phần. từ đầu năm 2007 NHNNVN đã hạn chế việc tái cấp vốn thông qua cầm cố giấy tờ có giá.. Việc NHNNVN hỗ trợ vốn ngắn hạn cho các 37 . Do đó. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam. chi nhánh ngân hàng nước ngoài đảm bảo khả năng thanh toán. NHTM cổ phần Việt Á.nên một số NHTM cổ phần. Bên cạnh đó.8% doanh số cho vay cầm cố giấy tờ có giá năm 2005. đã tiếp cận các kênh tái cấp vốn của NHNNVN (dưới hình thức chiết khấu. các TCTD có khó khăn tạm thời về vốn khả dụng.. v. NHTM cổ phần Quân đội. hoạt động thị trường liên ngân hàng chưa thực sự thông suốt nên một số NHTM có thiếu hụt tạm thời về vốn khả dụng. nhất là những NHTM có quy mô nhỏ. Đối với hình thức cầm cố giấy tờ có giá. Trong năm 2006. ngân hàng liên doanh. Trong khi đó. chi nhánh ngân hàng nước ngoài như NHTM cổ phần Kỹ thương. NHTM cổ phần Nhà Hà Nội. cầm cố giấy tờ có giá) để đảm bảo khả năng thanh toán.

từ đó làm giảm dư nợ cho vay tín dụng của các NHTM.4.0 %/năm. NHTM cổ phần nông thôn và Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương tăng từ 1% lên 2%. Đồng thời. Trong điều kiện nền kinh tế đang có những dấu hiệu lạm phát gia tăng thì việc áp dụng tăng lãi suất chiết khấu sẽ làm giảm khả năng cho vay của các NHTM. để khuyến khích các TCTD sử dụng vốn có hiệu quả. Dự trữ bắt buộc Trước bối cảnh CPI những tháng đầu năm tăng cao. giảm dư lượng vốn cho vay. nguồn vốn của các TCTD đã được đảm bảo nên nhu cầu vay tái cấp vốn của các NHTM đã giảm. Cụ thể.5% lên 4%. lãi suất chiết khấu tăng từ 5%/năm lên 6%/năm (Quyết định số 2664/QĐ-NHNN) áp dụng từ 01/12/2009. khi tình hình thị trường tiền tệ từng bước đi vào ổn định. để thực hiện mục tiêu ổn định tiền tệ góp phần tăng trưởng kinh tế. và lãi suất chiết khấu giảm từ 6. Nhìn chung qua các năm lãi suất chiết khấu cũng được điều chỉnh theo xu hướng tăng dần. Một lần nữa. Cụ thể như sau: lãi suất tái cấp vốn giảm từ 8.NHTM đã có tác động tích cực trong việc ổn định thị trường tiền tệ. tránh tăng lãi suất dẫn đến dư thừa vốn VND. Trong năm 2009. Từ quý IV năm 2008. đối với tiền gửi VND không kỳ hạn đến dưới 12 tháng tăng từ 2% đến 5%. NHNNVN ra Quyết định số 173/QĐ-NHNN quy định về mức lãi suất tái cấp vốn là 8%/năm và lãi suất chiết khấu là 6%/năm. tháng 7 năm 2004.0 %/năm. NHNNVN đã điều chỉnh tăng tỷ lệ DTBB đối với các loại tiền gửi dưới 24 tháng bằng VND và ngoại tệ (Quyết định số 796/QĐ – NHNNVN ngày 25/6/2004).2. NHNNVN nâng lãi suất tái cấp vốn tăng từ 7%/năm lên 8%/năm. NHNNVN ra Quyết định số 837/QĐ-NHNN thay thế cho quyết định số 173/QĐ-NHNN. NHNNVN đã thay đổi phương thức trả lãi đối với tiền gửi DTBB bằng 38 . Ngày 10/4/2009. 2.0%/năm xuống còn 5. riêng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam tăng từ 1.0%/năm xuống còn 7.

thận trọng nhằm thực hiện mục tiêu kiềm chế lạm phát và góp phần tăng trưởng kinh tế. riêng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là 4%. Tỷ lệ DTBB đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng đến dưới 24 tháng là 2%.VND (Quyết định số 923/QĐ – NHNNVN ngày 20/7/2004). 39 . Chi nhánh NHTM nước ngoài là 5%. đối với DTBB bằng VND. NHNNVN đã giữ nguyên tỷ lệ DTBB để duy trì ổn định tiền tệ và góp phần tăng trưởng kinh tế. công cụ DTBB được điều hành theo hướng linh hoạt. trong khi tín dụng có xu hướng tăng trưởng chậm. NHTM cổ phần đô thị. NHNNVN đã ban hành các giải pháp nhằm kiểm soát chặt chẽ tốc độ tăng trưởng tín dụng và tổng phương tiện thanh toán của các TCTD. Tuy nhiên. NHNNVN ban hành quyết định số 187/2008/QĐ-NHNN điều chỉnh DTBB đối với ngân hàng tăng thêm 1% ở các loại tiền gửi được ban hành (trước đó. Trong năm 2006. Ngoài ra. Bước đi đầu tiên trong gói các giải pháp thắt chặt tiền tệ là ngày 16/1/2008. Trước diễn biến phức tạp của CPI trong năm 2007 và đầu tháng 1/2008. áp dụng cho NHTM cổ phần nông thôn. đặc biệt trong bối cảnh thị trường tiền tệ và chứng khoán đang trong thời điểm cực kỳ nhạy cảm. NHNNVN đã ban hành Quyết định 1141 để tăng tỷ lệ DTBB lên gấp đôi). NHNNVN chỉ trả lãi cho tiền gửi DTBB (1. NHTM liên doanh.2%/năm) mà không trả lãi cho phần tiền gửi DTBB vượt. công cụ DTBB tiếp tục được điều hành theo hướng bình quân theo tháng nhằm tạo điều kiện cho các TCTD sử dụng linh hoạt nguồn vốn. Trước diễn biến tổng phương tiện thanh toán tăng cao hơn so với năm trước. Theo đó. bằng VND áp dụng cho các NHTM Nhà nước. Nếu so sánh với tỷ lệ DTBB tại Quyết định 1141/2007 thì mức tăng 1% là không lớn. nếu xem xét số tiền mà các TCTD phải hút tiền từ lưu thông về thì không nhỏ.Theo đó. Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương là 2%. tỷ lệ DTBB đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng bằng ngoại tệ là 8%. áp dụng chung cho cả VND và ngoại tệ. tháng 6/2007.

2. Trong tình hình chỉ số lạm phát liên tục tăng. lãi suất.2. NHTM cổ phần nông thôn. Mục đích của việc điều hành các CSTT nêu trên là nhằm ổn định thị trường tiền tệ. Trong đó các NHTM Nhà nước. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam. Điều đó góp phần kiềm chế lạm phát khá hiệu quả trong thời gian qua. Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương là 1% trên tổng số dư tiền gửi phải DTBB. tỷ giá và hỗ trợ vốn khả dụng cho các TCTD có điều kiện mở rộng huy động vốn và tín dụng có hiệu quả đối với nền kinh tế. kể cả việc cho vay đối với các dự án đầu tư theo chương trình kích cầu của Chính phủ.Đến đầu năm 2009. công ty tài chính là 3% trên tổng số dư tiền gửi phải DTBB. NHTM có 100% vốn nước ngoài.5.8: Diễn biến tỷ giá năm 2004 Đơn vị: VND/USD Nguồn: NHNNVN Năm 2004. lãi suất. Nhà nước bỏ quy định về trần tỷ giá kỳ hạn và thay đổi kỳ hạn. Công cụ tỷ giá Đồ thị 2. NHTM cổ phần đô thị. NHTM cổ phần Ngoại thương Việt Nam. NHNNVN đã điều hành công cụ DTBB một cách thận trọng nhằm ổn định thị trường tiền tệ. cho phép các TCTD được xác định tỷ giá kỳ hạn một cách linh hoạt hơn 40 . tỷ giá. NHNNVN ra quyết định số 379/QĐ–NHNN ra ngày 24/2/2009 về việc thay đổi DTBB đối với tiền đồng Việt nam của các TCTD.

đồng thời mở rộng kỳ hạn từ 3-365 ngày. hỗ trợ họat động mua bán ngoại tệ được thông suốt và sôi động. Bên cạnh đó.trên cơ sở chênh lệch lãi suất giữa Đôla Mỹ và Đồng Việt Nam. Các quy định trên của NHNNVN đã góp phần hạn chế tình trạng nắm giữ ngoại tệ. 41 . NHNNVN cũng cho phép mở rộng hơn các đối tượng được giao dịch ngoại tệ với các TCTD và khách được chuyển đổi ngoại tệ ko bị kiểm soát chứng từ. qua đó làm cung cầu ngoại tệ trên thị trường cân bằng.

v… 42 . phù hợp với diễn biến kinh tế tiền tệ. đáp ứng yêu cầu khuyến khích xuất khẩu. Trong năm 2005 NHNNVN đã thực hiện điều hành tỷ giá (USD/VND) ổn định tương đối (tăng 0.v. không tạo nên những bất lợi cho nền kinh tế. tỷ giá trên thị trường tự do và trên thị trường liên ngân hàng không có sự chênh lệch đáng kể.việc điều hành tỷ giá gắn với quan hệ cung – cầu. kiểm soát nhập khẩu. Yên Nhật.Đồ thị 2. bảng Anh. giảm giá trị VND dưới 1%. vị thế đối ngoại của VND tiếp tục được duy trì khi đặt tương quan trong mối quan hệ với đồng tiền chủ chốt trên thế giới như đồng Euro.9: Diễn biến tỷ giá năm 2005 Đơn vị: VND/USD Nguồn: NHNNVN Tiếp tục ổn định tỷ giá.86 %). Trên thực tế.

thực hiện can thiệp mua bán ngoại tệ trên thị trường theo mục tiêu chính sách kinh tế vĩ mô. thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tăng dự trữ ngoại hối Nhà nước. dự phòng đối phó với nguy cơ dòng vốn đảo chiều. Năm 2007. chính sách tỷ giá của NHNNVN được điều hành một cách linh hoạt. giảm 43 . giảm theo biến động của tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng. NHNNVN tiếp tục thực hiện cơ chế tỷ giá thả nổi có quản lý. So với thời điểm đầu năm. tỷ giá mua bán ngoại tệ trên thị trường tự do cũng luôn tăng.38%. tỷ giá bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng giữa VND với USD tăng 1. phù hợp với diễn biến thị trường trước sức ép VND lên giá do cung ngoại tệ lớn hơn cầu. khuyến khích xuất khẩu.10: Diễn biến tỷ giá năm 2006 Đơn vị: VND/USD Nguồn: NHNNVN Trong năm 2006. bên cạnh việc NHNNVN mua ngoại tệ để tăng dự trữ ngoại hối Nhà nước. Doanh số mua bán ngoại tệ của các NHTM trong năm cũng tăng mạnh theo mức độ tăng của tổng kim ngạch xuất khẩu cũng như mức tăng trưởng của nền kinh tế.Đồ thị 2. góp phần kiểm soát lạm phát.

44 .141 16.052 15.204 16.118 16.061 16.096 16.996 16.140 16. NHNNVN đã nới lỏng biên độ tỷ giá từ ±0.033 16.062 16.25% lên ±0.199 16.212 16.116 16.165 16.088 16.055 16.130 16.162 16. NHNNVN đã 3 lần nới lỏng biên độ tỷ giá giao dịch giữa đồng Việt Nam và đôla Mỹ.114 16.135 16. Bảng 2. ±2% và ±3% so với thị trường liên ngân hàng.085 16.008 16.211 16.126 16.75%.991 16.063 16.117 Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam Mua vào Bán ra 16.112 16.5% và ±0.75% lên ±1% .4 Diễn biến tỷ giá năm 2007(tính bình quân trong tháng) Đơn vị: VND/USD Thời gian Tỷ giá bình quân trên thị trường ngoại Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6 Tháng 7 Tháng 8 Tháng 9 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12 tệ liên ngân hàng 16.063 15.060 16.033 16. đưa biên độ tỷ giá từ ±0.040 Nguồn: NHNNVN Trong năm 2008.041 16.013 16.110 16.áp lực tăng giá VND.161 16.

930 16.950 16. làm cho CPI lại có cơ hội để tăng vọt. đặc biệt với việc điều chỉnh giảm tỷ giá hối đoái theo hướng phá giá tiền Việt Nam.957 15.508 16.178 16.790 16.179 16.065 17. CPI.662 16.952 15.493 16.791 16.620 16.087 Nguồn: NHNNVN Đặt vấn đề điều chỉnh tỷ giá hối đoái giữa VND với USD trong lúc CPI liên tục tăng lên.086 15.932 16.570 16. Tất nhiên.932 16.5: Diễn biến tỷ giá năm 2008 Đơn vị: VND/USD Thời gian Tỷ giá ngày cuối tháng Tỷ giá bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng Ngân hàng ngoại thương Việt Nam Mua Bán Tỷ giá bình quân trong tháng Tỷ giá bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng Ngân hàng ngoại thương Việt Nam Mua Bán Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6 Tháng 7 Tháng 8 Tháng 9 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12 15. diễn biến của cán cân thanh toán quốc tế.945 17.591 16.091 15.707 16.688 16.034 16.790 16.899 15.825 16.970 15.517 16.526 16.349 16.247 16. với mục tiêu điều hành tỷ giá trong mối quan hệ với lãi suất.120 16.488 16.500 16.527 16.057 16.019 16. để duy trì được tính bền vững của việc kiềm chế và đẩy lùi lạm phát trong thời gian tới thì những động thái trong chính sách tỷ giá cần được suy tính một cách thật kỹ càng.570 16.495 16.950 15.541 15.495 15. điều chỉnh linh hoạt tỷ 45 .983 15.911 16. Năm 2009 và những tháng đầu năm 2010.620 16.842 16.120 16.642 16.977 15.004 15.977 17.972 15.975 15.844 16.Bảng 2.120 16.750 16.515 15.598 15.104 16.050 15. mà đỉnh điểm là những tháng cuối năm 2008 cũng không khác nào thêm dầu vào lửa.932 16. lạm phát tiền tệ đã được kiềm chế và đẩy lùi một bước sau năm 2008 đến nay.112 16.247 16.483 15.987 16.511 15.120 16. Nhận thức một cách sâu sắc hậu quả của việc điều chỉnh tỷ giá một cách vội vàng nên bên cạnh việc điều chỉnh nhẹ trước những thay đổi bất thường của nền kinh tế cùng với việc thực hiện cơ chế lãi suất cơ bản đã làm cho tốc độ tăng CPI chậm lại.495 15.588 16.071 16.507 16.

hiện tượng găm giữ và tích trữ ngoại tệ đã dần được khắc phục.000 VND/ 1 USD và mức chênh lệch tỷ giá giữa hai thị trường tăng mạnh từ mức xấp xỉ 800 VND đầu tháng 11/2009 lên gần 1. NHNNVN quyết định can thiệp trực tiếp và mạnh tay vào tỷ giá khi điều chỉnh tỷ giá bình quân liên ngân hàng tăng 5. tình hình mất cân đối cung cầu ngoại tệ lại xuất hiện trở lại. Với việc triển khai đồng bộ các biện pháp nêu trên.36% từ 17. Mức lãi suất tiền gửi tối đa bằng USD của tổ chức kinh tế (trừ TCTD) tại TCTD cũng được NHNNVN điều chỉnh xuống còn 1%/năm. Giá vàng trong nước tăng cao đã khiến cầu ngoại tệ tăng đột biến do giới đầu cơ đẩy mạnh hoạt động thu mua USD để mua vàng.700 VND/ 1 USD vào tuần thứ 3 tháng 11/2009.44% từ mức 17. NHNNVN đã quyết định điều chỉnh tỷ giá bình quân liên ngân hàng. Những tháng cuối năm 2009. Kế thừa những thành tựu đã đạt được trong năm 2009.961 VND/ 1 USD áp dụng cho ngày 26/11/2009.544 VND/ 1USD. NHNNVN ra quyết định số 74/QĐ-NHNN điều chỉnh giảm mạnh DTBB bằng ngoại tệ từ 7% xuống 4% kể từ kỳ DTBB tháng 2/2010. theo thông tư số 03/2010/TTNHNN.961 lên 18. áp dụng từ ngày 24/03/2009 nhằm giảm bớt sự chênh lệch tỷ giá giữa thị trường tự do và thị trường chính thức. có thời điểm đẩy giá USD lên tới 20.034 VND ngày 25/11/2009 lên 17. Trước tình hình giá USD tự do tăng mạnh dưới ảnh hưởng của cơn sốt giá vàng. thu hẹp biên độ tỷ giá giao dịch USD/VND từ mức ±5% xuống mức ±3% và tăng lãi suất cơ bản tiền đồng lên 8%. NHNNVN đã đưa ra những biện pháp và can thiệp kịp thời. NHNNVN cũng cam kết hỗ trợ bán ngoại tệ cho các TCTD có trạng thái ngoại tệ từ âm 5% trở xuống. thị trường ngoại hối Việt Nam đã ổn định trở lại.giá phù hợp với tín hiệu thị trường. Trong năm 2009 NHNNVN đã triển khai đồng bộ nhiều biện pháp: quyết định mở rộng biên độ tỷ giá từ ±3% lên ±5%. có sự điều tiết của Nhà nước. ngày 10/02/2010. 46 . tăng 3. đồng bộ và đúng đắn trong những thời điểm thị trường ngoại hối có dấu hiệu bất ổn trong quý II và IV/2009. Bên cạnh đó.

đây là bước chuyển biến căn bản tạo nền tảng để NHNNVN chuyển điều hành từ công cụ tiền tệ trực tiếp sang công cụ tiền tệ gián tiếp nhằm điều tiết vốn khả dụng và lãi suất thị trường có hiệu quả hơn. doanh số giao dịch cũng tăng kỷ lục so với năm 2007.Doanh số giao dịch không ngừng tăng lên: năm 2005. diễn biến tỷ giá đã có nhiều tín hiệu đáng mừng khi tỷ giá trên thị trường chính thức duy trì xu hướng ổn định và tỷ giá tự do đang tiến gần sát với tỷ giá chính thức. doanh số giao dịch bình quân trong từng phiên đạt khoảng 648.Sau khi các quyết định trên được NHNNVN ban hành. 2. Không chỉ tăng số phiên giao dịch. NHNNVN đã tăng định kỳ giao dịch các phiên NVTTM từ 3phiên/tuần năm 2004 và từ năm 2007 thực hiện nghiệp vụ giao dịch thị trường mở hàng ngày. trong đó chủ yếu là giao dịch 47 . tổng doanh số giao dịch trong năm 2005 theo cả 2 chiều mua và bán giấy tờ có giá đạt 102. tăng 65.8 tỷ đồng. tăng 47 phiên so với năm 2007. NHNNVN đã tăng thêm phiên giao dịch buổi chiều trên thị trường mở thay vì chỉ một phiên buổi sáng. thậm chí đã có những thời điểm trong tháng 4/2010. trong đó phiên giao dịch buổi sáng cho kỳ hạn 28 ngày và phiên giao buổi chiều cho kỳ hạn 7 ngày. NVTTM không ngừng được hoàn thiện: để hỗ trợ kịp thời vốn khả dụng cho các TCTD và ổn định thị trường tiền tệ. Từ tháng 7/2000 đến nay. Nghiệp vụ thị trường mở NVTTM là một công cụ tiền tệ gián tiếp được NHNNVN đưa vào sử dụng từ tháng 7/2000. đặc biệt mới đây tháng 4/2010.6. tỷ giá trên thị trường tự do đã thấp hơn cả tỷ giá của NHNNVN.2. Mua giấy tờ có giá chiếm đến 64.67% tổng phiên giao dịch với doanh số trúng thầu chiếm 91. ông Phạm Bảo Lâm Giám đốc Sở Giao dịch NHNNVN cho biết: Năm 2008 Sở Giao dịch NHNNVN đã tổ chức 402 phiên giao dịch TTM. Tại “Hội nghị triển khai nghiệp vụ thị trường tiền tệ” do NHNNVN tổ chức hôm 18/2/2008.511 tỷ đồng. tăng 28.42%.5% so với năm 2004.85% so với doanh số giao dịch bình quân một phiên năm 2004.

có lúc lên tới 40%/năm vì vậy NHNNVN đã áp dụng phương thức đấu thầu khối lượng.022 1. góp phần ổn định thị trường tiền tệ.205 76. hiệu quả NVTTM với các công cụ khác của CSTT.553 12.098 135. tăng 47 phiên so với năm 2007. NHNNVN đã kết hợp linh hoạt.359. doanh số bán giảm 4. Đặc biệt.022 Tổng số 1. Kết quả giao dịch NVTTM năm 2008 như sau: Bảng 2.883. phối hợp chặt chẽ với các công cụ CSTT khác để điều tiết vốn khả dụng cho các TCTD ở mức hợp lí. Trong khi đó.066 tỷ đồng.036.98% nhưng tốc độ tăng có xu hướng giảm từ tháng 7 và chuyển sang âm trong tháng 10.036.066 Nguồn: Tổng cục Thống kê Năm 2008.6%. doanh số giao dịch đạt 1.837 12.800 Bán hẳn (133 phiên) 368. Diễn biến này phản ánh những 48 .6 lần so với 2007.92 4. trong đó doanh số mua chiếm 91.6: Kết quả giao dịch nghiệp vụ thị trường mở năm 2008 Loại giao dịch Tổng số dự kiến Khối lượng đăng ký 3. NVTTM được NHNNVN điều hành linh hoạt.91 Mua có kỳ hạn (260 phiên) 979.6 14.022 Lãi suất trúng thầu bình quân (%/năm) 12. tháng 11. lãi suất thống nhất cho tất cả các kỳ hạn giao dịch (từ 9-15%/năm) để ổn định lãi suất thị trường. góp phần kiềm chế lạm phát. giao dịch bán hẳn chỉ còn 76.000 Bán có kỳ hạn (9 phiên) 12.673 Khối lượng trúng thầu 947.837 tỷ đồng. Ví dụ như năm 2008. giảm 4.mua có kỳ hạn (tăng gấp 15 lần so với năm 2007). mức lãi suất đặt thầu trong một số phiên mua kỳ hạn trong quý I/2008 ở mức rất cao.822 1.030. NVTTM đảo chiều so với năm 2007 với tổng số phiên giao dịch là 402 phiên. đối mặt với diễn biến kinh tế bất thường: lạm phát ở mức 19. tăng 148% so với năm 2007.42% và gấp 15 lần so với năm 2007.

để đảm bảo tính thanh khoản cho hệ thống ngân hàng.75 1. 10% và 9% cho phù hợp với lãi suất cơ bản do NHNNVN công bố. NHNNVN tiếp tục áp dụng 49 .578 Nguồn: Tổng cục Thống kê Trong Quý I.biến động bất thường của thị trường tiền tệ năm 2008 và khó khăn về thanh khoản của các TCTD.88 445.5 Quý II L KL (tỷ) S (%) 1 28. Từ tháng 2/2008. trên thị trường mở diễn ra cả hai loại giao dịch mua và bán nhưng kết quả mua là chủ yếu (khoảng 93%) và áp dụng cả hai phương pháp đấu thầu là đấu thầu lãi suất và đấu thầu khối lượng. NHNNVN chỉ sử dụng phương pháp đấu thầu khối lượng.5 1 4. NHNNVN một mặt áp dụng chính sách thắt chặt tiền tệ nhưng mặt khác vẫn hỗ trợ thanh khoản cho các TCTD qua NVTTM. 13%. Sang quý II. thời hạn giao dịch phổ biến là 07 và 14 ngày trong nghiệp vụ Mua kỳ hạn trên TTM. Lượng vốn bơm ra thị trường trong thòi kỳ này đạt mức kỷ lục là 445.867 7.7: Diễn biến giao dịch năm 2008 theo từng quý Quý I Giao dịch S (%) Mua có kỳ hạn Bán hẳn Bán có kỳ hạn 1 L KL (tỷ) S (%) 1 L KL (tỷ) S (%) 1 283.986 Quý III L KL(tỷ) Quý IV 2.6 4.91 12.000 5 8.000 tỷ đồng. chiếm 99.100 3. do tình hình lãi suất đặt thầu và thắng thầu tăng cao. trong các tuần tiếp theo lãi suất được điều chỉnh giảm xuống 14%.022 1. mức lãi suất thống nhất được sử dụng trong tuần đầu tiên là 15% nhằm tạo định hướng cho thị trường. Kết quả giao dịch cụ thể của từng quý thể hiện như sau: Bảng 2.891 74.18 190.214 1.65% tổng khối lượng giao dịch NVTTM trong Quý II.

Với hiệu quả rõ rệt của NVTTM. nắm giữ ít giấy tờ có giá không cạnh tranh được về khối lượng đặt thầu với các NHTM lớn nên chỉ trúng thầu với khối lượng ít và phải vay lại của các NHTM lớn với lãi suất cao hơn. Việc NHNNVN điều hành linh hoạt NVTTM với các quy trình thủ tục thuận lợi đã ngày càng thu hút sự quan tâm của các TCTD. lượng vốn đưa ra qua kênh mua chỉ bằng 38. giữ vững tính an toàn và bền vững của hệ thống Ngân hàng. Bước sang Quý IV. Tuy nhiên. góp phần kiểm soát lạm phát. trong năm 2008 NVTTM có nhiều diễn biến phức tạp song đã phát huy vai trò tích cực trong việc thực thi CSTT. Thành viên tham gia thị trường mở ngày càng được tăng cường. đảm bảo khả năng thanh khoản cho các TCTD. lạm phát đã được kiềm chế và Chính phủ ưu tiên cho mục tiêu chống suy giảm kinh tế. việc áp dụng hình thức đấu thầu khối lượng cũng khiến cho các NHTM nhỏ. Có thể thấy. tình hình vốn trên thị trường đã bớt căng thẳng. NHNNVN đã tổ chức cả hai loại giao dịch mua và bán. NHNNVN tiếp tục tổ chức mua kỳ hạn trên thị trường mơ và duy trì hình thức đấu thầu khối lượng với mức lãi suất được điều chỉnh tăng lên 15%/năm cho phù hợp với định hướng điều hành lãi suất và kiềm chế lạm phát của NHNNVN.53% so với lượng vốn hút về qua kênh bán. các thành viên tham 50 .hình thức đấu thầu khối lượng với mức lãi suất thống nhất được điều chỉnh tăng dần từ 9% lên 12%/năm. Đến nay. nguồn vốn khả dụng của các TCTD đã được cải thiện đáng kể. trong đó giao dịch mua vẫn áp dụng hình thức đấu thầu khối lượng nhưng lãi suất đấu thầu được điều chỉnh giảm dần từ 15% xuống 9%/năm. Quý III. Kết quả. tỷ lệ thành viên tham gia giao dịch cũng tăng từ mức 21 TCTD lên mức 35 TCTD. số lượng thành viên tham ra nghiệp vụ này đã tăng từ mức 44 TCTD trong năm 2007 lên mức 56 TCTD trong năm 2008.

. cũng được hỗ trợ bằng các biện pháp cụ thể như: tỷ trọng cho vay đối với các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh tăng lên.1. Thời gian đầu. cho vay người nghèo. ổn định sức mua của đồng Việt Nam. v. chuyển dần từ sử dụng các công cụ trực tiếp sang các công cụ gián tiếp. ưu tiên đầu tư tín dụng vào các ngành trọng điểm. Từ năm 2004 luôn đạt mức tăng trưởng dương và cao hơn nhiều so với các năm trước đó. hỗ trợ tốt cho tăng trưởng kinh tế. góp phần ổn định kinh tế vĩ mô..các công cụ của CSTT được xây dựng tương đối hoàn chỉnh. NHTM liên doanh.. Trong năm 2008 khi hầu hết các quốc gia trên thế giới có mức tăng trưởng âm. Sự ổn định trong việc điều hành kinh tế vĩ mô đã tạo điều kiện giúp nền kinh tế Việt Nam đạt được tốc độ tăng trưởng cao và ổn định. chi nhánh ngân hàng nước ngoài như NHTM cổ phần Hà Nội. v. NHTM cổ phần Kỹ Thương. mũi nhọn.3. Thứ nhất.v… 2. Thứ hai.. tạo thêm công ăn việc làm. đẩy lùi và kiểm soát được lạm phát.gia thường xuyên vào thị trường mở không chỉ có các NHTM Nhà nước mà còn có các NHTM cổ phần.v. Kết quả đạt được Có thể khẳng định rằng thành tựu nổi bật nhất trong điều hành CSTT là đã phần nào kiểm soát được lạm phát.3.Citibank. v. mặc dù thấp hơn các năm trước đó nhưng cũng đã thể hiện được nỗ lực không nhỏ của Chính phủ Việt Nam cũng như các cơ quan điều hành trong việc kiềm chế lạm phát.48%. nền kinh tế có dấu hiệu đi xuống thì Việt Nam lại tăng trưởng ở mức 6.18%. công cụ CSTT được sử dụng chủ yếu là các công cụ trực tiếp như 51 . thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo. Đánh giá thực trạng điều hành chính sách tiền tệ ở Việt Nam với mục tiêu kiểm soát lạm phát 2. đặc biệt năm 2007 mức tăng trưởng đạt 8.v. Các mục tiêu kinh tế xã hội khác như chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

khiến cho lượng dự trữ vượt quá giảm xuống. chưa phù hợp với diễn biến và yêu cầu thực tế để điều tiết tiền tệ có hiệu quả. ngay trong việc sử dụng công cụ trực tiếp cũng có những chuyển biến tích cực: đầu tiên. thể hiện sự nỗ lực của NHNNVN trong việc chống lại những tác động xấu của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới. Hạn chế Thứ nhất. công cụ kiểm soát lãi suất.18% (mức tăng trưởng GDP 2008). các công cụ CSTT còn có những hạn chế. Hay khi NHNNVN tăng tỷ lệ DTBB đối với các NHTM. lưu lượng cho vay giảm xuống. Các công cụ được thực hiện cả đan xen và kết hợp với nhau. khiến cho các NHTM phải tăng cường huy động vốn bằng việc nâng lãi suất tiền gửi. 52 . lãi suất cơ bản và cuối cùng là lãi suất thoả thuận.1.3. sau đó là trần lãi suất. chiết khấu. Hạn chế và nguyên nhân 2. khi NHNNVN thực hiện nâng hạn mức tín dụng cho vay đối với các NHTM. lạm phát gia tăng. Nhìn chung trong tình hình nền kinh tế có những dấu hiệu bất ổn định. Cho đến nay. khiến lãi suất cho các khoản vay tăng lên.2. khiến cho dư nợ tín dụng tăng lên. NHNNVN quy định tỷ lệ lãi suất cụ thể. Tuy nhiên. các công cụ của CSTT đã được NHNNVN áp dụng theo hướng thắt chặt nhằm giảm thiểu mức cung ứng tiền tệ trong nền kinh tế.v…Các công cụ của CSTT đã được kết hợp một cách tương đối chặt chẽ và linh hoạt với nhau. v.2. NHNNVN chủ yếu điều hành CSTT bằng các công cụ gián tiếp như DTBB. 2.HMTD. NVTTM. Cụ thể. các công cụ trực tiếp được sử dụng ít đi. lượng vốn cho vay do đó giảm xuống. trong thực tế NHNN VN chỉ mới đạt được mục tiêu kiềm chế lạm phát trong các năm 2006 và 2009. Thứ hai.3. đặc biệt trong năm 2008 tỷ lệ lạm phát lên gần 20% trong khi chỉ tiêu là bé hơn 6. Các năm còn lại đều vượt chỉ tiêu đề ra. trong đó việc điều chỉnh công cụ này lại góp phần làm thay đổi các chính sách ở công cụ kia.

Công cụ lãi suất: trong giai đoạn 2004 đến nay. trong những năm nền kinh tế có lạm phát ở mức cao. CSTT thắt chặt đã được NHNNVN thực thi từ đầu năm 2008. Mặc dù vậy. Bởi nếu cố định HMTD một cách chủ quan có thể dẫn tới sự phát triển không lành mạnh của nền kinh tế. Tuy nhiên. Trong trường hợp NHNNVN áp dụng công cụ này. NHNNVN luôn có sự điều chỉnh mục tiêu HMTD sao cho phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế. công cụ này cũng đã góp vai trò tích cực trong việc kiểm soát vấn đề lạm phát. khi dòng vốn không được cung cấp đầy đủ cho các chủ thể trong nền kinh tế có thể kiềm chế sự phát triển của nền kinh tế. NHNN đã thực hiện tiến trình tự do hóa lãi suất. Cùng với đó là dấu hiệu của cuộc đại suy thoái kinh tế thế giới mà khởi nguồn từ cuộc khủng hoảng tín dụng ở Mỹ. mang tính hành chính và có hiệu lực đáng kể. Việc thắt chặt CSTT là quyết định tất yếu để ngăn chặn đà lạm phát đang gia tăng mạnh. trong khi tăng trưởng tín dụng chưa gây ra 53 . có thể gây mất an toàn hệ thống tài chính – ngân hàng. qua đó góp phần giúp kinh tế đạt được sự tăng trưởng cao qua nhiều năm. cung cầu tín dụng luôn biến động không ngừng nên công cụ này ít được NHNNVN áp dụng. Với việc trần lãi suất cho vay ngoại tệ được xóa bỏ và việc thực hiện cơ chế lãi suất thỏa thuận đối với VNĐ thì lãi suất đã được tự do hóa hoàn toàn. Vì vậy. Công cụ hạn mức tín dụng: HMTD là một công cụ mạnh. Các TCTD mở rộng huy động và cho vay đối với nền kinh tế. cùng với tốc độ tăng trưởng cao của nền kinh tế qua các năm thì áp lực lạm phát đã gia tăng từ những tháng đầu năm 2008. Do vậy. Tuy nhiên. Trong trường hợp mức tăng trưởng tín dụng quá cao có thể dẫn tới tình trạng lạm phát. đẩy lãi suất huy động của các TCTD lên cao. trong nền kinh tế thị trường. Lãi suất cơ bản NHNNVN công bố làm tham khảo và định hướng lãi suất thị trường. hiệu ứng ngắn hạn của nó là tác động đến tính thanh khoản của các TCTD. Tuy nhiên. Ngược lại.

thể hiện là nghiệp vụ này diễn ra không thường xuyên. Mức độ tác động của lãi suất chiết khấu đối với lãi suất thị trường và nhu cầu tiền tệ chưa cao. Công cụ tỷ giá hối đoái: trong nền kinh tế thị trường thì tỷ giá hối đoái được xem như là một trong những công cụ tiền tệ quan trọng nhất trong quản lý và điều hành kinh tế của đất nước. việc sử dụng công cụ tỷ giá như thế nào để nó có thể được phát huy với tư cách là một công cụ tiền tệ quan trọng là một trong những vấn đề cần có sự quan tâm đúng mức. và thực tiễn nền kinh tế để đưa ra những quyết định đúng đắn đối với mức HMTD. chủ yếu tập trung ở NHTM quốc doanh và chưa tác động đến các điều kiện tín dụng trên thị trường nhằm đạt được mục tiêu CSTT trong từng thời kỳ. Việc điều tiết tiền tệ thông qua công cụ tái chiết khấu trong từng thời kỳ cũng chưa được định hướng rõ: điều tiết qua lãi suất hay qua khối lượng. 54 . số lượng NHTM tham gia chiết khấu không nhiều. Công cụ DTBB: DTBB có liên quan đến lãi suất đầu vào và việc cung ứng vốn cho nền kinh tế. Chính vì thế. công cụ tái chiết khấu chưa thực hiện được đúng vai trò là công cụ cấp tín dụng ngắn hạn (kể cả hình thức cho vay qua đêm) của NHNNVN cho các ngân hàng và chưa có sự phân biệt rõ giữa các hình thức tái chiết khấu. sự thay đổi lãi suất tái chiết khấu trong thời gian qua không làm tăng. Do vậy. giảm nhu cầu vay vốn của các NHTM. chủ trương của Chính phủ. Công cụ chiết khấu: công cụ chiết khấu chưa thực sự đóng vai trò là công cụ của NHNNVN để cung ứng nguồn vốn ngắn hạn và bù đắp thiếu hụt tạm thời trong thanh toán của các NHTM. vì vậy việc điều chỉnh tỷ lệ DTBB nên linh hoạt hơn đối với tiền gửi là ngoại tệ do tình hình ngoại tệ của các NHTM hiện nay huy động rất khó khăn trong khi nhu cầu vay của nền kinh tế rất cao chưa đáp ứng được. Có thể nói. NHNNVN phải dựa trên những quyết định.hiệu ứng đáng lo ngại về lạm phát đối với nền kinh tế.

Việt Nam đã thực hiện điều chỉnh tỷ giá giữa VND và USD theo từng thời kỳ trong năm. Tuy nhiên.Từ sau đổi mới kinh tế đến nay. Do vậy. trong các giao dịch kinh tế đối ngoại nói riêng. biên độ tỷ giá được nới lỏng ở mức thấp hơn 1%. Theo đó. Nói cách khác. làm giảm sức mua của nó thì việc duy trì sự ổn định sức mua của đồng tiền là rất khó.v… Hơn nữa.đặc biệt với các cuộc khủng hoảng kinh tế . đặc biệt là của các doanh nghiệp. và cũng là từ góc nhìn quan trọng nhất thì tiền Việt Nam vẫn chỉ là một đồng tiền quốc gia. 55 . Trong giai đoạn từ năm 2004 đến nay. v. theo đó là của một bộ phận không nhỏ dân cư trong xã hội. Là một đồng tiền yếu mà thường xuyên bị điều chỉnh theo hướng giảm dần sức mua so với các ngoại tệ tự do chuyển đổi như USD thì việc kiềm chế và đẩy lùi lạm phát tiền tệ rất khó có thể thực hiện được. khi một đồng tiền yếu lại thường xuyên bị “phá giá” theo kiểu thường xuyên điều chỉnh giảm tỷ giá hối đoái. vị thế của VND trên thị trường tiền tệ thế giới nói chung. khi đã là một đồng tiền yếu thì khả năng chống chọi lại với những biến động bất thường trong đời sống kinh tế thế giới . chưa có khả năng cạnh tranh với các đồng tiền khác trên thị trường thế giới. lạm phát lại luôn có cơ hội để bùng phát. chưa được bất cứ bạn hàng nào trên thị trường thế giới chấp nhận làm đồng tiền thanh toán quốc tế trong các giao dịch kinh tế quốc tế. Trước hết. Điều này được lý giải là do đến nay VND vẫn là một đồng tiền yếu khi nhìn từ nhiều góc độ khác nhau của một đồng tiền. tỷ giá hối đoái đã được sự quan tâm đặc biệt của các nhà chức trách.tài chính thế giới là rất nhỏ. đầy đủ và toàn diện bản chất của tỷ giá hối đoái trong nền kinh tế thị trường. chưa được phép tự do chuyển đổi. đặc biệt với các ngoại tệ tự do chuyển đổi như USD. đặc biệt trong điều kiện cụ thể của Việt Nam là một yếu tố cực kỳ quan trọng. chưa được xác lập. EURO. để tỷ giá hối đoái có thể được phát huy đầy đủ vai trò vốn có của nó thì việc nhận thức một cách chính xác.

Đây cũng là cái lý mà nhiều năm nay. Trung Quốc vẫn không thực hiện phá giá đồng tiền của họ theo khuyến cáo của một số tổ chức tài chính quốc tế. Việc thực hiện công cụ tỷ giá hối đoái còn nhiều hạn chế. Những quan điểm này thường bắt nguồn từ một nhận thức cực đoan rằng. có thể nhận thức được một cách sâu sắc rằng việc phá giá tiền tệ chỉ có thể thực hiện trong những hoàn cảnh đặc biệt. tự do hóa ngoại hối. Điều này đã dẫn đến quan điểm muốn tự do hóa lãi suất. Phá giá tiền tệ mà không làm tốt khâu chuẩn bị thì hậu quả với nền kinh tế đất nước sẽ là rất khó lường. Vì vậy. lãi suất. và theo đó là. và đó cũng trở thành một trong những áp lực cho NHTƯ. do vậy việc nhận biết và vận dụng chúng trong điều hành kinh tế vĩ 56 . “phá giá tiền tệ là phá vỡ niềm tin”. thậm chí còn là cản trở cho hoạt động của doanh nghiệp. tỷ giá hối đoái trên thị trường đều do thị trường quyết định. không nên có một sự can thiệp nào. trong đó nổi lên là Mỹ. tự do hóa tỷ giá hối đoái. lãi suất. Giá cả. tỷ giá hối đoái mới được các NHTM xem như là một công cụ đơn thuần nhằm phục vụ cho mục đích kinh doanh của họ. Do vậy. và không phải với nền kinh tế nào cũng có thể sử dụng giải pháp này. Khi NHTƯ chưa kịp điều chỉnh thì có thể khiến cho các NHTM gặp khó khăn trong việc mua bán ngoại tệ. cũng như một số nước lớn trên thế giới. tỷ giá hối đoái là những công cụ kinh tế có tầm quan trọng đặc biệt. và là những công cụ kinh tế luôn có độ nhạy cảm kinh tế rất cao. Do vậy mà những điều chỉnh nới lỏng biên độ dao động của tỷ giá hối đoái rất được các NHTM đặc biệt quan tâm. Đến nay. trong những trường hợp như thế. Mặt khác. có thể nói được là.Những bài học kinh nghiệm của thế giới về phá giá tiền tệ luôn là những cảnh báo cần được quan tâm đặc biệt mỗi khi thực hiện thay đổi tỷ giá hối đoái. do có sự điều chỉnh và quản lý của NHTƯ trong việc thay đổi tỷ giá hối đoái nên các NHTM khó có thể tự do thay đổi tỷ giá theo ý mình. tức là muốn thả nổi hoàn toàn. Nhà nước không thể. đã là kinh tế thị trường thì mọi biến động của giá cả.

chủ động giảm giá đồng Việt Nam ở mức độ vừa phải để có thể một mặt hỗ trợ các doanh nghiệp xuất khẩu và cạnh tranh với hàng nhập khẩu. chế độ tỷ giá thường được lựa chọn là thả nổi. Thực ra. nó cũng đã trở thành một trong những vấn đề có tính lý thuyết để giảng dạy trong các trường kinh tế. Đó là việc cho rằng. Bảng Anh.xã hội cụ thể của từng nước. đã từ lâu. tiền Việt Nam nên có sự chuyển đổi giữa đồng Yên Nhật. Với những nước giàu thì đây chỉ là vấn đề có tính sách lược. Việc giảm sức mua của đồng bản tệ để đẩy mạnh xuất khẩu là một trong những vấn đề được rút ra từ thực tiễn hoạt động kinh doanh (chủ yếu trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại – trong xuất nhập khẩu hàng hóa). Một loại ý kiến khác cần được xem xét. đồng Việt Nam gắn bó với USD. và vì thế. coi USD vừa là đồng tiền thanh toán. nghiên cứu một cách cẩn trọng là. liệu có nên tiếp tục gắn VND với USD nữa không? Điều này nghĩa là.mô cần có một sự chuẩn xác và linh hoạt. mà còn làm cho các nhà chức trách càng thấy sự cần thiết phải nhanh chóng làm cho VND sớm trở thành đồng tiền tự do chuyển đổi. việc mở rộng quan hệ giữa VND với các ngoại tệ khác lại càng làm cho không những các nhà kinh doanh sẽ phải năng động hơn và kỹ lưỡng hơn trong các quyết định kinh doanh của mình. Khi tiến hành phá giá như vậy. Có ý kiến cho rằng. ngoài USD. Tuy nhiên. người ta đã có sự tính toán rất cẩn thận khoản ngân 57 . vấn đề sử dụng ngoại tệ nào để làm đồng tiền định giá cũng đang được sự quan tâm của các chuyên gia kinh tế và các nhà khoa học. Khi đó. Hiện nay. chế độ tỷ giá cố định chỉ xuất hiện trong điều kiện của một nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung – quan liêu – bao cấp. Với tình hình mới của thế giới và trong nước. chỉ áp dụng cho những thời điểm cần thiết. “các nước lựa chọn một hệ thống kinh tế mở thường thiên về lựa chọn chế độ tỷ giá cố định”. Hơn nữa. Trong kinh tế thị trường. việc giảm giá đồng bản tệ còn tùy thuộc vào kiều kiện kinh tế . vẫn còn nhiều quan điểm về tỷ giá hối đoái thiếu chuẩn xác. và thả nổi có kiểm soát. vừa là đồng tiền định giá.

cầu thanh khoản thì NHNNVN đã không phải dùng giải pháp phát hành tín phiếu của chính mình để tự biến thành con nợ của các NHTM khi phải hút tiền lưu thông về để chống lạm phát như năm 2008 và hoặc phải thu mua tín phiếu của mình về với giá lỗ để bơm tiền ra cứu suy giảm kinh tế như năm 2009. trái 58 . hàng hóa tham gia thị trường mở còn nghèo nàn về chủng loại. hoặc chứng khoán nợ dài hạn do Chính phủ bảo lãnh và lưu ký tại NHNNVN làm công cụ tham gia thị trường mở do NHNNVN tổ chức và tham gia “mua bán cuối cùng” bằng tài và thực lực của NHTƯ khi cần khắc phục cung . NVTTM: hoạt động chưa hiệu quả. không có một khuôn mẫu nào cho chính sách tỷ giá hối đoái có thể áp dụng cho tất cả các nước được. Nếu như mọi NHTM đều trích một tỷ lệ trên vốn huy động đủ an toàn để đầu tư vào chứng khoán nợ dài hạn của Chính phủ. Việc đề ra chính sách tỷ giá hối đoái không chỉ cần tôn trọng các quy luật vận động của kinh tế thị trường nói chung. mà đặc biệt còn tùy thuộc vào điều kiện kinh tế . Vì vậy. việc phá giá tiền tệ luôn là một trong những vấn đề mang tính nhạy cảm cao nên càng phải rất thận trọng khi đề cập đến vấn đề này. Thứ nhất. Trong đó. các công cụ tài chính chủ yếu giao dịch trên thị trường mở bao gồm các loại giấy tờ có giá phát hành bằng đồng Việt Nam như: tín phiếu NHNNVN. của các NHTM nói riêng. Thứ hai. Tỷ giá hối đoái là một công cụ tiền tệ có một vai trò đặc biệt quan trọng trong điều hành kinh tế vĩ mô cũng như trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung.sách Nhà nước cần có để bù đắp cho các thành viên trong xã hội khi đồng tiền của họ bị mất giá.xã hội của mỗi quốc gia. số thành viên tham gia vào thị trường mở tuy có xu hướng tăng qua các năm nhưng vẫn chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong tổng số các NHTM trên thị trường tài chính và chủ yếu là các NHTM có quy mô nhỏ đa số vẫn còn đứng ngoài cuộc đã hạn chế hiệu quả điều tiết thị trường của nghiệp vụ này.

Thứ tư. Trong khi đó.2.đặc biệt là chế độ thông tin phục vụ cho công tác dự đoán. hợp đồng mua lại (Repo) – các loại giấy tờ này có tính thanh khoản cao và dễ trao đổi trên thị trường nên dễ được các bên chấp nhận trong giao dịch. NHTƯ các nước trên thế giới sử dụng nhiều loại giấy tờ có giá khác nhau để giao dịch trên thị trường mở như: trái phiếu. nắm giữ ít giấy tờ có giá không cạnh tranh được về khối lượng đặt thầu với các ngân hàng lớn nên chỉ trúng thầu với khối lượng ít và phải vay lại của các ngân hàng lớn với lãi suất cao hơn. thương phiếu. Nguyên nhân Thứ nhất. trái phiếu công trình trung ương. hối phiếu của các ngân hàng. tín phiếu của NHTƯ. chứng chỉ tiền gửi.3. Hơn nữa. việc khai thác các thông tin từ các khu vực khác liên quan đến hoạt động tiền tệ còn hạn chế. trái phiếu đầu tư do Quỹ hỗ trợ phát hành công trái) và trái phiếu chính quyền địa phương do UBND thành phố HCM và UBND thành phố Hà Nội phát hành.phiếu Chính phủ (trái phiếu kho bạc. 2. mức độ chính xác của thống kê tiền tệ chưa cao. việc điều tiết lượng tiền trên thị trường mở còn thực hiện một chiều. việc dự đoán chính xác sự biến động hàng ngày của cung. tín phiếu kho bạc.cầu vốn khả dụng còn gặp những khó khăn nhất định. ảnh hưởng đến mức độ chính xác của dự báo.2. chủ yếu là dùng là kênh bơm tiền đáp ứng nhu cầu thiếu hụt vốn khả dụng của các NHTM mà chưa thực hiện tốt chức năng của nghiệp vụ này là sử dụng như một kênh thu hút tiền nhà rỗi của các NHTM nhằm trung hoà nguồn vốn được bơm quá nhiều qua kênh khác. hình thức đấu thầu khối lượng cũng khiến cho các ngân hàng nhỏ. qua đó hạn chế tính chính xác và cập nhật số liệu của việc xây dựng chương trình tiền tệ. tín phiếu kho bạc. Thứ ba. hệ thống thống kê tiền tệ chưa thống kê đầy đủ hoạt động ngân hàng của các khu vực khác. từ đó đã hạn chế đến chất lượng của việc dự đoán vốn khả dụng. từ đó ảnh hưởng đến chất lượng của dự báo và 59 .

Thứ ba.phân tích. Thứ năm. cả ở cấp quản lý.. Thứ hai. điều hành lẫn các cán bộ tác nghiệp trực tiếp. tình trạng khan hiếm nhân sự cấp cao có thể khiến cho các NHTM Việt Nam phải thuê mướn chuyên viên nước ngoài cộng tác. điều hành CSTT rất bị động và không hiệu quả. lạm phát.. mô hình xác định tác động của những thay đổi của lãi suất. hoạch định mục tiêu điều hành CSTT của NHNNVN. Do vậy. Trước mắt. khả năng dự báo và điều hành CSTT của Việt Nam. thậm chí quá trình điều hành còn bị chi phối bởi các quyết định của Chính phủ. NHNNVN chưa xác định được mô hình kinh tế lượng cho việc dự báo cầu tiền tệ.v. NHNNVN chưa thực sự là cơ quan hoạch định CSTT mà về cơ bản chỉ là cơ quan thực thi CSTT. các biến số tiền tệ và biến số tài chính khác chưa đủ nên độ tin cậy của dự báo không cao. tình trạng cạnh tranh thu hút nhân tài giữa các ngân hàng vẫn đang diễn ra khiến cho chi phí lương bổng trong ngành tăng cao. lạm phát cơ bản. Về lâu dài. Cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ. diễn biến kinh tế thế giới trong những năm qua diễn biến khó lường cũng ảnh hưởng nhất định đến việc xác định mục tiêu. Chi phí nhân sự tăng lên sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động và khả năng mở rộng mạng lưới của hệ thống ngân hàng Việt Nam trong trước mắt. thậm chí làm hộ công việc của các khác như chính sách hỗ 60 . diễn biến phức tạp giá dầu thô trên thị trường quốc tế có ảnh hưởng nhất định đến khả năng dự báo. v. CSTT phụ thuộc quá nhiều vào các chính sách khác. NHNNVN vẫn đang thiếu nhân sự có năng lực. tỷ giá đến tăng trưởng. Đó là chưa kể đến chi phí đào tạo huấn luyện kỹ năng (cả kỹ năng cứng và kỹ năng mềm) mà hầu như mỗi ngân hàng có tầm cỡ đều phải cố gắng tự đài thọ để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. bắt nhịp được với những biến động khôn lường của nền kinh tế và có thể phục vụ tốt nhất cho khách hàng ngày càng khó tính hơn. Thứ tư. Việc dự báo lạm phát hiện nay tại NHNNVN chủ yếu dựa vào những mô hình đơn giản.

Ngành còn có những hạn chế trong việc ban hành các CSTT và CSTK. khoanh nợ. tỷ giá. Thêm vào đó.trợ thông qua lãi suất. Thứ sáu. Độ chính xác của các kết quả tính toán dự tính đưa ra không cao làm cho NHNNVN thường xuyên thụ động điều chỉnh theo nhu cầu thị trường điều này trái với bản chất của CSTT là chủ động tạo ra sự biến động về số lượng tiền tệ để hướng nhu cầu tiền tệ của nền kinh tế tới các mục tiêu kinh tế vĩ mô. còn có khá nhiều các cơ quan.. tổ chức tham gia chỉ đạo và giám sát việc xây dựng. sự thiếu hụt về thông tin cũng như những khó khăn trong việc thu thập dự liệu cũng ảnh hưởng không nhỏ tới quá trình xây dựng và thực thi CSTT. v. thực thi CSTT. xoá nợ của các NHTM. 61 . sự phối kết hợp giữa các Bộ..v. Thứ bảy. văn bản hướng dẫn thi hành luật.

năm 2020 mục tiêu đặt ra là 1800 – 2000 USD. Philippin. Đại hội IX của Đảng đã đề ra mục tiêu: nước ta trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020. Định hướng chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong thời gian tới NHNN VN điều hành CSTT với nguyên tắc thận trọng. kiểm soát lạm phát. củng cố vững chắc hệ thống ngân hàng và tạo môi trường thuận lợi 62 . 3. Bên cạnh đó. các nhóm tiêu chí cũng được đưa ra nhằm cụ thể hóa mục tiêu trên. Mục tiêu phát triển kinh tế đến năm 2020 Theo Phó thủ tướng Nguyễn Sinh Hùng thì cứ sau 10 năm quy mô nền kinh tế Việt Nam tăng gấp hai lần do đầu tư nước ngoài và việc cắt giảm thuế giúp duy trì tốc độ tăng trưởng hàng năm đạt vào khoảng 8% – 10% cho tới năm 2020.CHƯƠNG III GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ NHẰM MỤC TIÊU KIÊM SOÁT LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM 3.6%/năm. muốn có vị thế nhất định trong khu vực. Bên cạnh mục tiêu tổng quan đó. Thái Lan.2% – 10%/năm. (iii) về GDP bình quân đầu người. Nhóm tiêu chí về tăng trưởng kinh tế vĩ mô bao gồm bốn tiêu chí: (i) về quy mô của nền kinh tế. linh hoạt và hiệu quả trên nền tảng các công cụ CSTT hiện đại và công nghệ tiên tiến.2. GDP năm 2020 đạt từ 180 – 200 tỷ USD. GDP của Việt Nam phải đạt mức trung bình của 4 nước có GDP cao nhất trong hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là Malaysia. Mục tiêu bao trùm CSTT tới năm 2020 là ổn định giá trị đồng tiền.1. Indonesia (200 tỷ USD) và tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đầu người ở mức hai con số. (ii) về tốc độ tăng trưởng GDP trong giai đoạn 2006 . (iv) về tốc độ tăng GDP bình quân đầu người trong giai đoạn 2006 – 2020 đạt từ 7% – 8.2020 đạt 9.

Ngoài ra. cung tiền tăng mạnh dẫn tới hệ quả là lạm phát tăng cao. không những không gây ảnh hưởng xấu tới nền kinh tế mà ngược lại còn là chất kích thích giúp nền kinh tế phát triển. qua đó tạo ra sự tăng trưởng bền vững cho nền kinh tế. NHNN cần xác định mức lạm phát bao nhiêu là hợp lý. ổn định giá trị đồng tiền. mức cung tiền quá thấp dẫn tới sự thiếu hụt vốn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh và kết quả là kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế. Vì vậy. Trong đó. ngoại tệ và bình ổn tỷ giá với mục tiêu linh hoạt trong ngắn hạn. Có thể thấy.tăng trưởng kinh tế. khi nền kinh tế tăng trưởng quá nóng. Với mục tiêu kiểm soát lạm phát. NHNN đã góp phần ổn định được nền kinh tế tạo đà cho tăng trưởng kinh tế. mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền và kiểm soát được lạm phát là mục tiêu quan trọng nhất và cũng là mục tiêu cơ sở để thực hiện các mục tiêu khác. NHNN tuân theo nguyên tắc thị trường trên cơ sở thiết lập khuôn khổ CSTT với cơ chế truyền tải thích 63 . NHNN đảm bảo sự an toàn cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Khi nền kinh tế có lạm phát. bởi với mức lạm phát thấp. NHNN có xu hướng thắt chặt CSTT với việc cắt giảm mức cung tiền. Nhưng đôi khi. Điều này tạo sự tăng trưởng ổn định của đầu tư. trong việc điều hành CSTT. giữa mục tiêu kiểm soát lạm phát và mục tiêu tăng trưởng kinh tế có sự mâu thuẫn nhất định với nhau. tiêu dùng trong nền kinh tế. NHNN cần thận trọng trong việc đưa ra các chính sách. có nên duy trì lạm phát ở mức 0%? Thực tế cho thấy trong điều kiện nước ta hiện nay. kiểm soát lạm phát cũng tránh lãng phí không cần thiết cho nền kinh tế và tạo tâm lý ổn định cho các chủ thể đầu tư. Ngược lại. một chính sách thiếu thận trọng có thể dẫn đến sai lầm là hậu quả lớn cho nền kinh tế. ổn định trong dài hạn để khuyến khích xuất khẩu. thông qua việc điều hành sự ổn định của lãi suất nội tệ. việc duy trì lạm phát ở mức 4% – 5% là hợp lý. Về định hướng xây dựng và thực thi CSTT. Với mục tiêu tăng trưởng kinh tế. Khi thực hiện được mục tiêu trên.

mức lãi suất thấp có tác dụng tích cực trong kích thích đầu tư. xây dựng điều kiện chuyển sang điều hành CSTT trên cơ sở điều tiết lãi suất trong đó lãi suất chủ đạo được xây dựng để định hướng. tăng cường sự phối hợp đồng bộ trong điều hành các công cụ CSTT với các chính sách kinh tế vĩ mô khác. lãi suất cơ bản đã thực sự trở thành công cụ quan trọng trong điều hành CSTT. hạn 64 . Mặt khác. Thứ ba. điều tiết lãi suất thị trường theo mục tiêu cuối cùng của CSTT.1. Gần đây NHNN đang có hướng hạn chế dần mức cung tiền với các biện pháp: không chế tăng trưởng dư nợ tín dụng của các NHTM Nhà nước. hoàn thiện và đổi mới các công cụ CSTT. tiến tới dừng thực hiện hỗ trợ lãi suất. Vì vậy. giảm khó khăn cho các doanh nghiệp. Trong thời gian qua. lãi suất cơ bản nên tiếp tục giữ ổn định ở mức như hiện nay. nên tiếp tục duy trì lãi suất cơ bản như thời gian qua. Giải pháp hoàn thiện điều hành chính sách tiền tệ nhằm mục tiêu kiểm soát lạm phát ở Việt Nam 3. giảm lãi suất DTBB (xuống còn 1. thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vĩ mô – yếu tố rất cần thiết trong giai đoạn “hậu suy thoái”.3. 3.hợp và các mục tiêu được lượng hóa.2% từ 17/07/2009). để NHNN thực sự là người cho vay cuối cùng trên thị trường liên ngân hàng.1 Hoàn thiện các công cụ chính sách tiền tệ 3.3.3. Mỗi thay đổi của công cụ này đã gần như ngay lập tức có tác động điều tiết rõ rệt đối với thị trường.1. Phải nói rằng. nên xem xét thu hẹp phạm vi hỗ trợ lãi suất. giảm tỷ lệ cho vay trung dài hạn trên tổng nguồn vốn ngắn hạn từ 40% xuống còn 30% (Thông tư 15/2009/TT-NHNN ngày 10/08/2009). NHNN thực hiện điều hành CSTT trên cơ sở điều tiết khối lượng tiền. ngoại trừ điều kiện bất khả kháng. chỉ báo nhạy bén của thị trường tiền tệ. Thứ hai. duy trì việc tự do hoá công cụ lãi suất. NHNN cần nâng cao năng lực điều hành. giữ lãi suất cơ bản cho thấy sự ổn định của thị trường tiện tệ. Thực hiện điều chỉnh lãi suất linh hoạt Thứ nhất.

bao gồm giảm dư nợ và tỷ trọng tín dụng trung. 65 . hoặc đầu cơ lòng vòng trong nội bộ thị trường tài chính. bởi chính khía cạnh này trong thời gian vừa qua đã tạo hiệu ứng đẩy lạm phát lên cao cũng như gây không ít khó khăn cho NHTM. Tăng vòng quay vốn tín dụng. Công cụ chiết khấu Trước hết công cụ này cần được xác định rõ mục tiêu điều hành là cung ứng phương tiện thanh toán ngắn hạn.3.1. hạn chế tái cấp vốn theo mục tiêu chỉ định với kỳ hạn dài. dài hạn để phù hợp với quy mô và thời hạn huy động vốn.3. Kiểm soát tăng trưởng tín dụng Về kiểm soát tăng trưởng tín dụng. sẽ giảm bớt khó khăn do thiếu vốn. mặt khác có thể dẫn đến việc sử dụng vốn thiếu hiệu quả gây tác động không tốt cho nền kinh tế và hệ lụy xấu cho các NHTM.2. tiến tới ngừng hỗ trợ lãi suất.1.chế mức cung tiền trong thời điểm hiện nay là một động thái đúng đắn khi tín dụng có xu hướng tăng nóng và cần thiết để ngăn chặn nguy cơ lạm phát. Tiếp tục duy trì hỗ trợ lãi suất một mặt sẽ tạo sức ép gia tăng lạm phát. giảm áp lực lạm phát. nhu cầu đầu vào lớn đẩy giá cả của nguyên nhiên liệu tăng cao. Hạn chế đầu tư vào lĩnh vực không tạo ra hàng hóa tiêu dùng. 3. Áp lực tăng giá trong năm 2009 có thể còn thấp nhưng chắc chắn sang năm 2010 sẽ lớn hơn do các nền kinh tế bắt đầu phục hồi. 3. qua đó tạo hành lang dao động cho lãi suất ngắn hạn trên thị trường tiền tệ. NHNN nên xem xét đề xuất với Chính Phủ giảm dần. Trước mắt chỉ nên dành vốn vào những dự án nhanh tạo ra khối lượng hàng hóa đáp ứng nhu cầu thiết yếu của xã hội.3. Dừng hỗ trợ lãi suất cũng sẽ trực tiếp giảm áp lực bội chi ngân sách. tạo tín hiệu cho thị trường. Khi thị trường mở chưa có điều kiện phát triển thì tái cấp vốn cần được chú trọng trong trường hợp các NHTM có nhu cầu bù đắp thiếu hụt thanh khoản ngoài dự kiến.

nâng cao quỹ dự trữ ngoại tệ của Nhà nước. Bên cạnh đó.3.1. có thể xem xét nghiệp vụ thấu chi với lãi suất cho vay cho vay qua đêm của NHNN cần có tính định hướng như lãi suất trần trên thị trường liên ngân hàng. phối hợp đồng bộ với việc điều chỉnh các công cụ khác của CSTT. kích thích xuất khẩu. 3. Công cụ dự trữ bắt buộc Công cụ DTBB cần được hoàn thiện theo hướng nâng cao khả năng kiểm soát tiền tệ của NHNN và tạo điều kiện cho các TCTD sử dụng vốn linh hoạt. Vấn đề đặt ra là cần thực hiện triệt để mục tiêu trên đất nước Việt Nam chỉ sự dụng 66 . bảo hiểm rủi ro tỷ giá. Điều hành chính sách tỷ giá linh hoạt Theo quan hệ cung cầu trên thị trường. Phải ngăn chặn sự phát triển và tồn tại của thị trường ngoại tệ tự do. kiểm soát nhập khẩu. Lãi suất tiền gửi có tính định hướng như lãi suất sàn trên thị trường liên ngân hàng. tạo điều kiện quản lý và thu hút nguồn ngoại tệ vào hệ thống ngân hàng.Trong những năm trước mắt. có sự kiểm soát của Nhà nước nhằm đảm bảo các cân đối vĩ mô: kiểm soát được lạm phát. Khi hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng thực hiện bao trùm trong toàn hệ thống. nên thị trường tự do vẫn tồn tại.4. Tỷ lệ DTBB cần được điều chỉnh linh hoạt.5. lãi suất chiết khấu là lãi suất sàn. Đẩy mạnh tuyên truyền phổ biến cho các doanh nghiệp áp dụng các công cụ phòng ngừa. với điều kiện thị trường tiền tệ như hiện nay thì nên chọn lãi suất tái cấp vốn là lãi suất trần. không ảnh hưởng lớn đến việc doanh nghiệp vay nợ bằng ngoại tệ.1. trong mối quan hệ phối hợp với lãi suất. Nhưng do cơ chế quản lý.3. các TCTD sẽ gửi tiền tại NHNN khi không thể đầu từ dưới hình thức nào khác. khuyến khích đầu tư nước ngoài vào Việt Nam. NHNN cần nghiên cứu áp dụng công cụ dự phòng dưới hình thức nhận tiền gửi ngắn hạn (thường là qua đêm) của TCTD tại NHNN. hiệu quả. 3. điều hành.

có uy tín. trong thời gian tới.v…Do vậy.1.trên Việt Nam. NHNN nên: Thứ nhất. Đồng thời thực hiện nhất quán mục tiêu ổn định tỷ giá. hoàn thiện chương trình phần mềm ứng dụng đối với NVTTM để tạo điều kiện cho 67 . Việc đa dạng hoá hàng hoá giao dịch trên thị trường mở sẽ thúc đẩy các NHTM đầu tư vào các giấy tờ có giá này. Thứ hai.3.v. cải tiến. nâng cấp và hoàn thiện hạ tầng công nghệ cho thị trường mở. NHNN cần phải thực hiện một số biện pháp sau : (i) Tiếp tục nâng cấp và đồng bộ hoá các trang thiết bị phần cứng. nâng cấp hạ tầng công nghệ của thị trường mở. từ đó tăng thêm tính thanh khoản cho các giấy tờ đó và thúc đẩy sự phát triển của thị trường mua bán trái phiếu. để phát huy hết hiệu quả của NVTTM. bổ sung thêm hàng hoá giao dịch trên thị trường mở. thành phố lớn đã tự chủ được ngân sách địa phương. Để hoạt động trên thị trường thực sự sôi động thì một trong những điều kiện cần thiết là phải bổ sung thêm các loại hàng hoá cho thị trường. Để làm được điều đó. các loại giấy tờ sử dụng trên thị trường mở chưa phong phú. trái phiếu của các NHTM Nhà nước. linh hoạt can thiệp của NHNN trên thị trường ngoại tệ. hoàn thiện các quy định thì NHNN cần thực hiện đồng bộ việc cải tiến. Nghiệp vụ thị trường mở Hiện nay. các chính quyền địa phương hoặc các tổng công ty lớn của Nhà nước được phép giao dịch trên thị trường mở như: trái phiếu của Quỹ hỗ trợ phát triển. v. tín dụng lớn. v. NVTTM được xem là công cụ hiệu quả nhất được NHNN VN sử dụng để điều hành CSTT.. trái phiếu đô thị của UBND các tỉnh. 3. NHNN cần xem xét bổ sung thêm các loại giấy tờ có giá được phép giao dịch trên thị trường mở. Bên cạnh các giấy tờ có giá do Bộ Tài chính phát hành thì NHNN có thể chấp thuận các loại giấy tờ có giá khác do các tổ chức tài chính.6.. tuy nhiên việc sử dụng công cụ này vẫn còn nhiều hạn chế như: các thành viên tham gia mới chủ yếu là các NHTM Nhà nước. Bên cạnh việc cải tiến. vì vậy.

can thiệp trái phép vào hệ thống. thị trường liên ngân hàng và thị trường chứng khoán. luân chuyển giữa các TCTD. (iv) Kết nối với hệ thống lưu ký giấy tờ có giá. Việc nâng cấp đường truyền cần được thực hiện nhanh chóng để đáp ứng sự gia tăng về thành viên và khối lượng giao dịch của thị trường mở trong tương lai. Đến nay. không bị đứt quãng. NHNN cũng cần xây dựng các kênh dự phòng để đảm bảo giao dịch được thực hiện thông suốt. (ii) Tăng tốc độ đường truyền: NHNN có thể tăng cường tốc độ đường truyền bằng cách mở rộng băng thông đường truyền. mặc dù chưa để xảy ra trường hợp thông tin bị lấy cắp hay can thiệp trái phép trên đường truyền nhưng không vì thế mà công tác an ninh mạng có thể lơ là. nhất là đường truyền giữa các TCTD và NHNN và giữa Sở Giao dịch NHNN với Cục Công nghệ tin học ngân hàng. nhất là với các thông tin mang tính nhạy cảm của NHNN. (v) NHNN cũng cần tăng cường an ninh trên mạng máy tính. bảo mật các thông tin trong giao dịch thị trường mở. thao tác nghiệp vụ và luân chuyển thông tin giữa hai thị trường sơ cấp và thứ cấp. an toàn. đảm bảo mạng máy tính hoạt động thông suốt. phát hiện và xử lý kịp thời các truy nhập. thông suốt. thanh toán để thống nhất quản lý giấy tờ có giá từ khi phát hành. (iii) NHNN cần tích hợp phần mềm giao dịch NVTTM với phần mềm đấu thầu tín phiếu kho bạc. Bên cạnh việc sử dụng các tính năng bảo mật của các phần mềm thì NHNN cần trang bị các thiết bị an ninh mạng chuyên dụng và tăng cường nhân lực về công nghệ thông tin để đảm bảo an toàn.các TCTD thành viên thực hiện giao dịch một cách nhanh chóng. tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý giấy tờ có giá. 68 . hệ thống kế toán. thanh quyết toán và sử dụng trong các giao dịch trên thị trường tiền tệ. Bên cạnh đó. đáp ứng yêu cầu phát triển của nghiệp vụ này.

tạo nền tảng cho việc xác định cơ chế truyền tải và lựa chọn một khuôn khổ CSTT hiệu quả. 69 . chưa được đào tạo bài bản nên hạn chế trong việc sử dụng. Kinh tế lượng là vấn đề rất phức tạp đòi hỏi phải có một phần mềm dự báo với cơ sở dữ liệu của 10 năm qua. có kế hoạch đào tạo cán bộ toàn diện nắm vững kiến thức về kinh tế vĩ mô hiện đại. cần một số công tác như: Thứ nhất. nên cần có những cán bộ có kinh nghiệm phân tích các nhân tố tác động. nâng cao năng lực cán bộ xây dựng và điều hành NVTTM. Hiện nay. Thứ hai. Do vậy. Đồng thời biết áp dụng kỹ thuật phân tích kinh tế lượng. cần bố trí cán bộ chuyên trách cho công việc phân tích và dự báo trên cơ sở phân tích định lượng. phân tích và dự báo. Để đóng góp cơ sở khoa học trong phân tích định lượng về điều hành CSTT. tránh tình trạng điều hành CSTT bị động và kém hiệu quả cũng như hỗ trợ tích cực cho việc xây dựng chương trình tiền tệ có mức độ chính xác cao. không chỉ ở NHNN mà còn ở các TCTD thành viên 3. số lượng cán bộ đủ yêu cầu trên còn ít và mới chỉ bước đầu sử dụng được kinh tế lượng. Trên thực tế. nhưng còn quá đơn giản và còn nhiều hạn chế. dự báo Đây là công việc cần thiết.3. những cán bộ có kiến thức về kinh tế lượng chưa có thời gian nghiên cứu sâu do phải thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn khác. Hiện nay. một số cán bộ đã chạy thử mô hình dự báo thử về hàm cầu tiền tệ và lạm phát. mô hình dự báo tiền tệ đòi hỏi phải phù hợp với tình hình thực tế.2. dự báo tiền tệ. Đổi mới căn bản công tác phân tích.Thứ ba. cần đổi mới căn bản thực trạng này bằng cách đưa mô hình kinh tế lượng vào việc phân tích. tại NHNN. Vì vậy. cần có giải pháp để từng bước thực hiện. phân tích và lập chương trình tài chính xem xét tổng thể việc điều hành CSTT trong mối liên hệ với các chính sách kinh tế vĩ mô khác. phải có cán bộ có kiến thức về kinh tế vĩ mô.

chủ trương neo tỷ giá VND với USD trong nhiều năm và can thiệp vào thị trường ngoại hối nhằm khuyến khích xuất khẩu nhưng nhập siêu vẫn tăng từ 16. cần chú trọng đến việc trang bị đầy đủ các trang thiết bị cho việc phân tích định lượng như trang bị tài liệu chuyên về phân tích kinh tế lượng. Áp dụng lạm phát mục tiêu ở Việt Nam Việc điều hành CSTT của NHNN VN hiện nay còn có những khó khăn. làm cho M2 tăng cao. Điều hành CSTT chủ yếu theo phương thức lấy tổng phương tiện thanh toán (M2) làm mục tiêu trung gian và duy trì sự ổn định của tỷ giá.2 tỷ USD năm 2009. bất cập. 3.9 tỷ USD năm 2008 lên 12. ngày càng nhiều quốc gia theo đuổi. mức tăng trưởng tín dụng năm 2008 là 25. Những thành công đạt được về kiểm soát lạm phát.73%.v. Niu Di-Lân. Chi lê. v.. tạo điều kiện cho các nhà hoạch định chính sách có đủ trang thiết bị làm việc. Các nước này đều duy trì mục tiêu lạm phát ở mức thấp từ 1% . Với việc điều hành CSTT hướng vào mục tiêu lạm phát đề ra như vậy.Thứ ba. mục tiêu này được thực hiện thì tác động thực hiện các mục tiêu khác. Do đó. Điều này tuy góp phần làm tăng trưởng kinh tế nhưng lạm phát đã lên tới 19. Thực tế cũng cho thấy trên thế giới rất nhiều nước đã áp dụng thành công cơ chế này như Canada.3. việc điều hành CSTT theo cơ chế lạm phát mục tiêu là điều mà NHNN đáng lưu tâm.43% và tiếp tục tăng trong năm 2009 đạt 37.và gần đây nhất là Nhật Bản. tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm và cài đặt các chương trình trong máy tính. Do đó.3%.3. CSTT đang tập trung vào quá nhiều mục tiêu mà chúng ta nên chỉ tập trung giải quyết một mục tiêu chính. tăng trưởng kinh tế ở những nước áp dụng khuôn khổ lạm phát mục tiêu cho thấy đây là một khuôn khổ CSTT có nhiều ưu điểm. Ôtx-trây-li-a. 70 ..89% năm 2008 và 8. họ đều thành công khi duy trì lạm phát ở mức thấp và ổn định trong thời gian dài.9% năm 2009. CSTT nên chuyển hướng sang thực hiện cơ chế lạm mục tiêu.

NHNN VN cần có sự độc lập nhất định trong chức năng phát hành và kiểm soát khối lượng tiền tệ. Mức độ độc lập hoàn toàn có thể dẫn tới sự mâu thuẫn hay không nhất quán trong thực thi các chính sách kinh tế vĩ mô. việc NHNN có sự độc lập hoàn toàn với Chính phủ là không hợp lý bởi NHNN cần hoạch định CSTT dựa trên các mục tiêu kinh tế của Chính phủ. Chính vì vậy.4. tạo điều kiện thuận lợi. Hội đồng lãnh đạo NHTƯ có nhiệm kỳ làm việc rất dài. Theo kinh nghiệm của các quốc gia điều hành thành công CSTT thì năng lực và kinh nghiệm của các cán bộ xây dựng và điều hành CSTT được đặc biệt chú trọng. đặc biệt là cán bộ quản lý. điều quan trọng là phải nâng cao năng lực. Bên cạnh đào tạo lý thuyết cơ bản thì cũng cần tiến hành các khoá học ở trong nước và nước ngoài. như Mỹ. v. Chính vì vậy.4. phân tích.1. Đối với Chính phủ Thứ nhất. 3. Nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ ngân hàng nhà nước Con người luôn là yếu tố then chốt và quyết định trong mọi hoạt động kinh tế. thường xuyên đào tạo nâng cao nghiệp vụ. Tại một số quốc gia. để hoàn thiện và thực thi hiệu quả CSTT. xã hội. Do vậy. đối với Việt Nam hiện nay.v… Chương trình đào tạo cần phải được chuẩn hoá và phù hợp với yêu cầu. việc nâng cao trình độ của cán bộ NHNN trong xây dựng và điều hành CSTT là nhu cầu vừa mang tính cấp thiết vừa lâu dài. bình đẳng cho các thành phần kinh tế phát triển . tạo môi trường kinh tế vĩ mô ổn định. dự báo.3. Thứ hai. mục tiêu lớn về cung ứng tiền trong những khoảng thời gian nhất định (6 tháng 71 .3.4 Một số kiến nghị 3. trình độ chuyên môn của cán bộ đội ngũ cán bộ NHNN. xu thế phát triển của hệ thống ngân hàng. Chế độ đãi ngộ đối với cán bộ NHTƯ cao hơn chế độ thông thường. Chính phủ đưa ra định hướng.

Chính phủ có thể kiểm soát được hoạt động của NHNN. tự chịu trách nhiệm trước các chính sách đưa ra đồng thời cũng hạn chế được sức ép chính trị có thể can thiệp vào quá trình cung ứng tiền tệ trong thời gian ngắn.4. Xem xét lại việc tồn tại của hệ thống Kho bạc Nhà nước nhằm tạo điều kiện để NHNN thực hiện vai trò là ngân hàng của Chính phủ.xã hội 72 . Lượng tiền cung ứng trong các hoạt động bơm tiền vào nền kinh tế hay rút bớt tiền khỏi nền kinh tế diễn ra thường xuyên. Chính phủ cũng cần tăng cường vai trò kiểm tra kiển soát đối với hoạt động của NHNN. Thứ ba. Bên cạnh đó. Luật NHNN Việt Nam và Luật các TCTD đã có hiệu lực thi hành trong thực tiễn trong hơn 5 năm. Hoạt động kiểm tra kiểm soát có thể tiến hành trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua dư luận của quần chúng nhân dân. Từ đó tạo ra sự linh hoạt trong điều hành CSTT vì lợi ích quốc gia. trái phiếu Kho bạc và công trái nên thông qua hệ thống ngân hàng. 3. việc phát hành tín phiếu. Như vậy. tập trung các chu chuyển tiền tệ qua một đầu mối quản lý duy nhất là NHNN nhằm thực hiện chức năng NHTƯ tốt hơn. qua đó. Đối với Quốc hội Đến nay.hay 1 năm) và kiểm soát việc điều hành của NHNN theo các mục tiêu đó. Đồng thời.2. NHNN cũng tự nâng cao được năng lực. khi đã trao quyền độc lập nhất định cho NHNN. Đây là giai đoạn hoạt động của hệ thống Ngân hàng Việt Nam gắn chặt với sự phát triển của nền kinh tế đất nước thực hiện kế tiếp hai Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc của Đảng cộng sản Việt Nam khoá VIII và khoá IX với những đặc điểm kinh tế . NHNN tự quyết định trong việc sử dụng khối lượng tiền cung ứng là bao nhiêu và sử dụng cách thức con đường nào cho phù hợp. NHNN có sự chủ động trong điều hành cung ứng tiền hướng vào các mục tiêu đó. qua đó. Các định hướng lớn của NHNN trước khi ban hành có thể đưa ra thăm dò trong dư luận.

cần xây dựng cơ chế phối hợp cung cấp thông tin giữa các Bộ. v. đặc biệt từ khâu hoạch định CSTT và CSTK. Kho bạc Nhà nước. Bộ Tài chính cần cung cấp thông tin về thu chi ngân sách nhà nước. điều hành sẽ giúp hạn chế những tác động ngược chiều của các chính sách. tăng cường vị thế pháp lý và trách nhiệm cao hơn cho NHNN.4. trả nợ của Chính phủ. về xác định số lượng tín phiếu kho bạc phát hành để không ảnh hưởng đến quá trình điều hành CSTT. Ngành liên quan Sự phối hợp đồng bộ.tiền tệ và quá trình khắc phục cuộc khủng hoảng đó trong khu vực. qua đó nâng cao hiệu quả điều hành CSTT.. 3.3. 73 .có nhiều nhân tố mới bởi những thời cơ và thách thức vận động đan xen rất mạnh mẽ và mang tính thời đại mới. Ngoài ra.) và NHNN để đảm bảo NHNN có thể dự báo được vốn khả dụng và kiểm soát được toàn bộ lượng tiền cung ứng trong nền kinh tế. toàn diện giữa các chính sách kinh tế vĩ mô. nguồn bù đắp thiếu hụt ngân sách. các Ngành liên quan (Tổng cục Thống kê. tình hình cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo kế hoạch. Muốn vậy. Bộ Tài chính. Bộ cũng cần cung cấp thông tin về biến động giá cả thị trường từ đó NHNN có cơ sở đưa ra mục tiêu kiểm soát lạm phát.v. Do những biến đổi nhanh chóng mang tính khách quan của quá trình phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế mà vai trò của hai luật này cần phải được đổi mới để mở rộng đối tượng điều chỉnh. Đối với các Bộ. kế hoạch cho vay. Bộ Tài chính cần thực hiện nghiêm túc những cam kết về các khoản tạm ứng từ NHNN. Bên cạnh đó. nhất quán trong xác định mục tiêu. Đây cũng là giai đoạn nằm trọn vẹn trong thời kỳ khủng hoảng tài chính . Thông tin này cần thiết để NHNN dự báo các diễn biến tiền tệ và nguồn vốn khả dụng của các TCTD..

nhu cầu tiền tệ của nền kinh tế. Qua đó. kịp thời thông báo các chỉ tiêu kinh tế thực hiện trong kỳ để NHNN nắm được diễn biến tình hình. NHNN có cơ sở dự báo nhu cầu tín dụng.Bộ Kế hoạch và Đầu tư cần cung cấp thông tin về chiến lược phát triển kinh tế xã hội của cả nước và các cân đối chủ yếu của nền kinh tế. Bộ Thương mại có nhiệm vụ cung cấp thông tin về chính sách thương mại. kịp thời điều chỉnh khi cần thiết. Tổng cục thống kê cung cấp số liệu tổng hợp về các chỉ tiêu kinh tế xã hội có liên quan tới hoạch định và thực thi chính sách CSTT. tình hình xuất nhập khẩu từ đó NHNN có cơ sở phân tích cán cân thanh toán quốc tế và dự báo sự biến động tài sản có ngoại tệ. 74 .

Quốc hội và các Bộ. vì vậy rất mong thầy cô và các bạn đóng góp ý kiến để chúng tôi có thể hoàn thiện đề tài hơn nữa. 75 . góp phần giúp NHNNVN có những điều chỉnh CSTT phù hợp với thực tiễn và đạt hiệu quả cao. Thứ tư là./. Ngành liên quan để có thể thực hiện thành công các giải pháp nêu trên. Thứ ba là. Chính vì vậy. hệ thống hóa lý luận về điều hành CSTT nhằm mục tiêu kiểm soát lạm phát của Ngân hàng Trung ương. Trong quá trình nghiên cứu. từ đó đưa ra những thành tựu đạt được và hạn chế trong việc điều hành CSTT của NHNNVN từ năm 2004 đến nay. đề xuất một số kiến nghị với Chính phủ. đánh giá thực trạng điều hành CSTT nhằm mục tiêu kiểm soát lạm phát. nghiên cứu và đánh giá những thành tựu cũng như hạn chế của việc điều hành CSTT là việc rất cần thiết. do còn thiếu kinh nghiệm nên chắc chắn đề tài không tránh khỏi thiếu sót. đề xuất giải pháp để hoàn thiện điều hành CSTT nhằm mục tiêu kiểm soát lạm phát ở Việt Nam trong thời gian tới.KẾT LUẬN Những vấn đề nghiên cứu của đề tài đã hệ thống hóa CSTT của NHNNVN và đạt được những kết quả sau: Thứ nhất là. Thứ hai là. Điều hành CSTT linh hoạt nhằm mục tiêu kiểm soát lạm phát nhưng vẫn hỗ trợ tốt cho tăng trưởng kinh tế là một vấn đề phức tạp và cấp thiết trong thời điểm hiện nay.

QĐ số 1048/QĐvà ngoại tệ NHNN 2.2%/tháng.59%. 6 tháng là 0. Lãi suất huy động phổ biến loại không kỳ hạn là 0.QĐ số 210/QĐ – ngoại tệ được NHNN giữ ổn định 4.95%/tháng. 12 tháng là 0. Riêng lãi .11 Năm Tình chung 2004 Lãi suất VND 1. lãi suất cho vay ngắn hạn phổ biến : ở khu vực thành thị là 0.tháng.82%/tháng. ở khu vực nông thôn là 0.1325/2004/QĐ-NHNN trong cả năm 2004.QĐ số 923/QĐ – NHNN.54%/tháng.73%/tháng.5%/tháng. Lãi suất huy động và cho vay của các tổ chức tín dụng trong 4 tháng đầu năm 2004 được duy trì tương đối ổn định. 76 .PHỤ LỤC 1 Bảng 2. 3 tháng là 0. nhìn chung có xu hướng tăng nhẹ. ở khu vực hình Văn bản áp dụng Nội dung suất cho vay 3. lãi suất cho vay trung và dài hạn phổ biến. ở khu vực thành thị là 0.

Từ tháng 5.Mức lãi suất huy động phổ biến loại không kỳ hạn đầu năm là 1. 6 tháng là 1. Về lãi suất ngoại tệ.4%/năm và 12 tháng là 1.6 các NHTM nâng nhẹ lãi suất huy động và cho vay VND và giữ ổn định cho đến cuối năm.05%/tháng.2%/năm. các ngân hàng thương mại bắt đầu thay đổi lãi suất. do mặt bằng lãi suất thị trường trong nước tương đối cao so với thị trường nước ngoài và các ngân hàng có khả năng cân đối được ngoại tệ.9%/năm.nông thôn là 1.Tuy nhiên do FED liên tục thay đổi lãi suất từ tháng 9/2004.Lãi suất cho 77 . trong những tháng đầu năm tương đối ổn định.

96%/năm. 2005 Lãi suất VND và tiền tệ có xu hướng tăng do xu hướng tăng lãi suất trên thị trường tiền tệ quốc tế. lãi suất VND và ngoại tệ có xu hướng tăng so với cuối năm 2004. tiết kiệm lãi suất bậc thang. 210/2005/QĐNHNN 3.vay ngắn hạn phổ biến ở mức 3.36-0.5%/năm.2%/năm. -Nhiều hình thức huy động vốn được mở rộng như : tiết kiệm dự thưởng. tiết kiệm VND… -Trong năm 2005. mặc 78 . 316/2005/QĐNHNN 2.5%/năm. 1247/2005/QĐNHNN 5.5%/năm và lãi suất cho vay USD tăng 0.7 lãi – suất huy động USD 2.75 – 2%/năm. 315/2005/QĐNHNN 4. 1.361.lãi suất cho vay VND tăng khảng 0. tăng khảng 0. trung và dài hạn ở mức 4. lãi suất huy động VND tăng khoảng 0. 1246/2005/QĐNHNN Trong năm 2005.

25 – 6. thị trường ngoại tệ liên ngân hàng hoạt động sôi nổi với doanh số giao dịch giữa các ngân hàng tăng khoảng 29% so với năm 2004.5%/năm đối với dài hạn.2%/năm đối với ngắn hạn và 5.Trong năm 2005. 79 . Lãi suất cho vay ở mức 5.dù Fed điều chỉnh nhiều lần tăng lãi suất định hướng liên ngân hàng nhưng lãi suất huy động ở VN chỉ tăng nhẹ. .5 – 7.

1 – 0. 62/2006/QĐNHNN 3. NHNN mở rộng hình thức phát hành giấy tờ có giá với lãi suất cao hơn mức lãi suất tiết kiệm khoảng 0. Fed 3 đã 6 lần điều chỉnh lãi suất định hướng liên ngân hàng. Trong 7 tháng đầu năm. 63/2006/QĐNHNN Lãi suất huy động VND tăng khoảng 0. lãi suất cho vay VND tương đối ổn định.so đó lãi suất USD trong nước có xu hướng 80 . 1.3%/năm.4%/năm.2006 Mặt bằng lãi suất VND và USD đều tăng so với cuối năm 2005. 51/2006/QĐNHNN 2.1 – 0. -Trong 6 tháng đầu năm 2006. lãi suất huy động VND chủ yếu của các NHTM cổ phần đều tăng do các ngân hàng cạnh tranh và thu hút vốn.

-Thị trường ngoại tệ liên ngân hàng phát triển mạnh với qui mô và doanh số giao dịch tăng cao. 2881/QĐ-NHNN 2.Lãi suất cho vay khoảng 5. lãi suất có hiện tượng tăng cục bộ ở một 81 .12%.0 – 8% đối với dài hạn.06% đến 0.7% đối với ngắn hạn và 6.6%. 305/QĐ-NHNN Lãi suất VND trong 4 thán đầu năm 2007 có sụ thay đổi nhẹ : tăng từ 0.Doanh số giao dịch tăng 45% so với năm 2005. đối với nhóm NHTM Cổ phần và do các TCTD phát hành các giấy tờ có giá với lãi suất cao hơn lãi suất tiết kiệm cùng kỳ hạn khoảng từ 0.Gần cuối năm. 2007 Biến động nhẹ lãi suất VND và ngoại tệ.tăng nhưng tăng thấp hơm mức mà Fed điều chỉnh.12 đến 0. 1.8-6.

3. NHTW đã thực hiện mua bán ngoại tệ với các NHTM nhằm ổn định ngoại tệ trong nước.số NHTM Cổ phần. -Thị trường ngoại tệ liên ngân hàng phát triển mạnh với tổng số giao dịch lên gấp 113% so với năm 2006. 1. với vai trò là người cho vay cuối cùng của nền kinh tế.Trước nguy triển nóng và phát triển lên mức “lãi suất nguy hiểm” 82 . tăng dự trữ ngoại tệ và tạo thế chủ động trong việc điều hành chính sách tiền tệ. 2008 Thị tiền tệ trường phát 2. nhiều TCTD đã điều chỉnh lãi suất huy động VND lên mức 3. 16/2008/QĐ NHNN 1098/QĐ NHNN công 02/CĐ-NHNN – Trong những tháng đầu năm 2008. -Năm 2007. lãi suất huy – động VND biến động tăng chủ yếu do việc điện huy động vốn của các TCTD gặp nhiều khó khăn.36%/năm.

Từ tháng 7 đến hết quí III/2008.5%/năm.174/QĐ-NHNN Qua 8 tháng đầu triển khai gói 83 .5%/năm).5% so với thời điểm cao nhất của năm(17. lãi suất huy động VND giảm nhẹ và giảm mạnh vào tháng 11/2008.cơ các NHTM đua nhau tăng lãi suất.5 – 18. NHNN điều chỉnh lãi suất từ 12% lên 14%/năm . 2009 Chính phủ 1 .5 – 18. 11/4/2008. NHNN đã có công điện số 02/CĐNHNN tăng lãi yêu cầu các suất quá Ngày ngân hàng không được 12%/năm. nhiều NHTM đã điều chỉnh lãi suất ở mức cao. giảm khoảng 9 -9.Cuối năm mức lãi suất huy động tiền gửi vào mức thấp nhất. 17.

Do đó. thay thế Quyết định số 1811/QĐ-NHNN của Thống đốc NHNN Việt Nam về mức lãi suất cơ kinh 4.2665/QĐ-NHNN mạnh. 378/QĐ-NHNN trợ lãi suất cho các DN sản xuất 3. kiểm soát và khống chế tăng chỉ số giá tiêu dùng. 84 . kinh tế nước ta đã có những chuyển biến tích cực trên tất cả các mặt. Theo đó.02/2009/TT-NHNN tiếp tục giảm 6. lãi suất 5.QĐ 2024/QĐ – NHNN giúp nền kinh 8. tiếp tục giữ ổn định kinh tế vĩ mô. 02/2009/TT-NHNN doanh. 776/NHNN-CSTT năm 2009. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/9/2009. mức lãi suất cơ bản bằng đồng Việt Nam là 7% năm. để đạt được mục tiêu tăng trưởng kinh tế cả năm khoảng 5%.Các biện pháp này tế dần dần 7. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam đã có Quyết định số 2024/QĐ-NHNN về việc giữ mức lãi suất cơ bản bằng đồng Việt Nam như tháng trước.kích cầu hỗ 2. ngày 26/8/2009.QĐ 1811/QĐ – NHNN phục hồi trong bối cảnh suy thoái của kinh tế thế giới.

Lãi suất tái chiết khấu của NHNN đối với các tổ chức tín dụng là 5.NHNN Việt Nam cũng đã thông báo một số mức lãi suất áp dụng từ ngày 01/9/2009.0%/năm.bản bằng đồng Việt Nam ban hành ngày 30/7/2009. 85 . cụ thể như sau: 1.0%/năm. Lãi suất tái cấp vốn của NHNN đối với các tổ chức tín dụng là 7. Cùng ngày. 2. 3. Lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng và cho vay bù đắp thiếu hụt trong thanh toán bù trừ của NHNN Việt Nam đối với các Ngân hàng là 7.0%/năm.

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) ban hành Thông tư số 27/2009/TT-NHNN (Thông tư 27) quy định chi tiết thi hành việc hỗ trợ lãi suất (HTLS) đối với các tổ chức. dài hạn ngân hàng trong năm 2010 để thực hiện đầu tư phát triển sản xuất – kinh doanh. 86 .Ngày 31/12/2009.0%/năm. cá nhân vay vốn trung. . Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam đã ban hành Quyết định số 2665/QĐNHNN về việc tăng lãi suất cơ bản bằng đồng Việt Nam từ 7% lên mức 8.-Ngày 25/11/2009.

tín dụng theo lãi lãi suất thị suất biến đổi -dự trữ bắt buộc hàng trường liên ngân -tỷ giá đối Đức -tái chiết khấu -thị trường mở -dự trữ bắt buộc lãi suất thị trường liên ngân hàng ổn định giá cả Anh -thị trường mở lãi suất thị ổn định giá cả Mỹ -thị trường mở -dự trữ bắt buộc trường liên ngân M2.PHỤ LỤC 2 Bảng 1.M3 hàng lãi suất thị trường liên ngân -đủ việc làm -ổn định giá cả -ổn định các lãi suất dài hạn Nhật -thị trường mở -chính sách chiết khấu -dự trữ bắt buộc hàng M2+Cds -ổn định giá cả -tăng trưởng kinh tế -cân bằng cán lãi suất thị trường liên ngân cân thanh toán 87 .1 Hệ thống mục tiêu chính và công cụ CSTT của một số nước Nước Pháp Công cụ CSTT Mục tiêu hoạt Mục tiêu trung gian -M3 với DM M3 Mục tiêu chính sách ổn định giá cả động .

Việt Nam -lãi suất -chính sách tái cấp vốn -tỷ giá -dự trữ bắt buộc -hạn mức tín dụng -thị trường mở hàng M2 -ổn định giá cả -tăng trưởng kinh tế -ổn định hệ thống tổ chức dự trữ của các ngân hàng thương mại tín dụng 88 .

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam(2009. Lê Văn Tư (2001). Nguyễn Thị Kim Thanh. www. Frederic S. Giáo trình lý thuyết tài chính tiền tệ. Tạp chí Ngân hàng số 23/2009 9. www. 2010). Thanh Huyền. Thông cáo báo chí. “Hài hòa giữa tăng trưởng và lạm phát”.ecb. Tiền tệ. Nhà xuất bản Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh 2. Thời báo Ngân hàng ngày 20/04/2010 Các trang web 1. ngân hàng. Tạp chí Ngân hang số 19/2009 10.Mishkin (1995). Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh (2008).tw 3. tháng 1/2009 đến tháng 3/2010 8. Đại học Kinh tế Quốc dân (2007). thị trường tài chính. Hội thảo vai trò chính sách tiền tệ đối với nền kinh tế Việt Nam sau thời kỳ suy giảm 7. Báo cáo thường niên 6. “Chính sách tiền tệ với nhiệm vụ ổn định kinh tế vĩ mô và hỗ trợ tăng trưởng kinh tế sau khủng hoảng”. Ngô Hướng.DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. www. ngân hàng và thị trường tài chính. Nhập môn Tài chính tiền tệ. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2009). “Ổn định thị trường tài chính và những vấn đề đặt ra”.ca 2. Tiền tệ.bankofcanada. Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật. Ngân hàng Nhà nước ( 2004 – 2008).int 89 .cbc.gov. Nhà xuất bản Thống kê 5. Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân 3. Hà Nội 4.

www. www.nz 6.gov.vn 90 .govt.rbnz.gov.gso.4.sbv.vn 7.vn 5.vneconomy. www. www.

91 .

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->