MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VÔ TỈ

******************************

PHẦN I

MỞ ĐẦU
I. Lí do chọn đề tài
Toán học là một trong những môn khoa học cơ bản mang tính trừu tượng, nhưng mô hình ứng
dụng của nó rất rộng rãi và gần gũi trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, trong khoa học lí thuyết
và khoa học ứng dụng. Toán học là một môn học giữ một vai trò quan trọng trong suốt bậc học phổ
thông. Tuy nhiên, nó là một môn học khó, khô khan và đòi hỏi ở mỗi học sinh phải có một sự nỗ
lực rất lớn để chiếm lĩnh những tri thức cho mình. Chính vì vậy, đối với mỗi giáo viên dạy toán việc
tìm hiểu cấu trúc của chương trình, nội dung của sách giáo khoa, nắm vững phương pháp dạy học.
Để từ đó tìm ra những biện pháp dạy học có hiệu quả trong việc truyền thụ các kiến thức Toán học
cho học sinh là công việc cần phải làm thường xuyên
Dạy học sinh học Toán không chỉ là cung cấp những kiến thức cơ bản, dạy học sinh giải bài tập
sách giáo khoa, sách tham khảo mà điều quan trọng là hình thành cho học sinh phương pháp chung
để giải các dạng toán, từ đó giúp các em tích cực hoạt động, độc lập sáng tạo để dần hoàn thiện kĩ
năng, kĩ xảo, hoàn thiện nhân cách
Giải toán là một trong những vấn đề trung tâm của phương pháp giảng dạy, bởi lẽ việc giải toán
là một việc mà người học lẫn người dạy thường xuyên phải làm, đặc biệt là đối với những học sinh
bậc THCS thì việc giải toán là hình thức chủ yếu của việc học toán
Trong chương trình Toán bậc THCS, chuyên đề về phương trình là một trong những chuyên đề
xuyên suốt 4 năm học của học sinh, bắt đầu từ những bài toán “Tìm x biết ...” dành cho học sinh
lớp 6, 7 đến việc cụ thể hóa vấn đề về phương trình ở cuối năm học lớp 8 và hoàn thiện cơ bản các
nội dung về phương trình đại số ở lớp 9. Đây là một nội dung quan trọng bắt buộc học sinh bậc
THCS phải nắm bắt được và có kĩ năng giải phương trình một cách thành thạo
Trong những vấn đề về phương trình, phương trình vô tỉ lại là một trở ngại không nhỏ khiến cho
nhiều học sinh không ít ngỡ ngàng và bối rối khi giải các loại phương trình này. Thực ra, đây cũng
là một trong những vấn đề khó. Đặc biệt, với những học sinh tham gia các kì thi học sinh giỏi thì
đây là một trong những vấn đề quan trọng mà bắt buộc những học sinh này phải vượt qua
Là một giáo viên giảng dạy Toán bậc THCS, bản thân tôi lại được Nhà trường trực tiếp giao
trách nhiệm bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi Toán tham dự kì thi các cấp Huyện và Tỉnh, tôi cũng
rất trăn trở về vấn đề này. Vấn đề đặt ra là làm thế nào có thể giúp cho học sinh giải thành thạo các
loại phương trình vô tỉ? Và khi gặp bất cứ một dạng toán nào về phương trình vô tỉ các em cũng có
thể tìm ra cách giải một cách tốt nhất?
Với tất cả những lí do nêu trên. Tôi quyết định chọn đề tài “Một số phương pháp giải phương
trình vô tỉ” trong khuôn khổ chương trình bậc THCS
II. Mục đích của đề tài
Trên cơ sở những kinh nghiệm giảng dạy và thực tiễn học tập của học sinh, tìm ra những phương
pháp giải phương trình vô tỉ một cách hiệu quả nhất
III. Phạm vi nghiên cứu
Để thực hiện đề tài này, tôi thực hiện nghiên cứu tại đơn vị công tác là Trường THCS Dân tộc
Nội trú. Cụ thể là những học sinh tham gia đội tuyển học sinh giỏi Toán của trường và của Huyện
IV. Cơ sở nghiên cứu
Để thực hiện đề tài này, tôi dựa trên cơ sở các kiến thức đã học ở Trường Cao đẳng sư phạm Yên
Bái, các tài liệu về phương pháp giảng dạy, các tài liệu bồi dưỡng thường xuyên, sách giáo khoa,
sách bài tập, sách tham khảo của bộ môn Toán bậc trung học cơ sở
V. Phương pháp nghiên cứu
Thực hiện đề tài này, tôi sử dụng các phương pháp sau đây:
*******************************

Đỗ Trung Thành – Trường THCS Dân tộc Nội trú
Trang 1

tôi đã thực hiện việc khảo sát môn toán trên 33 học sinh của lớp 9B. chọn lọc trực tiếp. Tôi đã chọn ra được 8 em vào đầu tháng 9 để tiếp tục bồi dưỡng cho các em trong năm học này Đội tuyển học sinh giỏi môn giải toán trên máy tính cầm tay do tôi phụ trách và chọn lọc từ đầu tháng 9 gồm 11 em II.2008 đến ngày 30. qua quá trình bồi dưỡng. Thời gian nghiên cứu Đề tài được thực hiện từ ngày 05. Giới hạn của đề tài Đề tài được sử dụng trong việc bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi các cấp. Giải phương trình: x + 3 = 5 − x − 2 (2) Giải. tôi được Phòng giáo dục & đào tạo Lục Yên phân công tăng cường về Trường THCS Dân tộc Nội trú. Kết quả thu được như sau: Giỏi: 10 em Khá: 12 em Trung bình: 11 em Đội tuyển học sinh giỏi môn Toán do tôi phụ trách đầu tháng 7 gồm 14 học sinh. Với điều kiện x ≥ 2.2009 VII. Trước khi bồi dưỡng học sinh giỏi. với đối tượng là những học sinh giỏi bộ môn Toán PHẦN II NỘI DUNG ĐỀ TÀI I. phương trình vô tỉ là một trong những dạng phương trình khó. kể cả những học sinh tham gia trong hai đội tuyển thì những dạng phương trình vô tỉ cũng là một dạng toán mới. Trong quá trình giải toán học sinh còn rất lúng túng. Thực hiện công tác bồi dưỡng học sinh giỏi hai môn Toán và giải toán trên máy tính cầm tay. Giải phương trình: x + 1 = x − 1 (1)  x ≥ 1 x ≥ 1 x ≥ 1 ⇔ 2 ⇔ Giải: (1) ⇔   x + 1 = x − 1  x − 3x = 0 x = 3 Vậy: phương trình đã cho có một nghiệm x = 3 b) Dạng 2: f (x) + g(x) = h(x) Ví dụ. Phương pháp nâng lên lũy thừa g(x) ≥ 0 a) Dạng 1: f (x) = g(x) ⇔  2 f (x) = [g(x)] Ví dụ.3. Ta có: ******************************* Đỗ Trung Thành – Trường THCS Dân tộc Nội trú Trang 2 .09. Một số phương pháp giải phương trình vô tỉ 1.MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VÔ TỈ ****************************** – Phương pháp nghiên cứu lý luận – Phương pháp khảo sát thực tiễn – Phương pháp phân tích – Phương pháp tổng hợp – Phương pháp khái quát hóa – Phương pháp quan sát – Phương pháp kiểm tra – Phương pháp tổng kết kinh nghiệm VI. Đây là một cơ hội rất tốt để tôi thực hiện đề tài này. Khảo sát tình hình thực tế Năm học 2008 – 2009.

Ví dụ 2. Ta có: (1) ⇔ |x – 2| = 8 – x – Nếu x < 2: (1) ⇒ 2 – x = 8 – x (vô nghiệm) – Nếu 2 ≤ x ≤ 8: (1) ⇒ x – 2 = 8 – x ⇔ x = 5 HD: Đáp số: x = 5. Giải phương trình: x 2 − 4x + 4 + x = 8 (1) Giải: (1) ⇔ (x − 2) 2 = 8 − x Với điều kiện x ≤ 8. x2 = 8 5 44 Vậy: phương trình đã cho có hai nghiệm x1 = . Giải phương trình x + 2 + 2 x + 1 + x + 10 − 6 x + 1 = 2 x + 2 − 2 x + 1 (2) ******************************* Đỗ Trung Thành – Trường THCS Dân tộc Nội trú Trang 3 . x2 = 8 5 d) Dạng 4: f (x) + g(x) = h(x) + k(x) Ví dụ. Giải phương trình: x + 1 − x − 7 = 12 − x (3) Giải: Với điều kiện 7 ≤ x ≤ 12. Ta có: (3) ⇔ x + 1 = 12 − x + x − 7 ⇔ x + 1 = 5 + 2 (12 − x)(x − 7) ⇔ 2 19x − x 2 − 84 = x − 4 ⇔ 4(19x – x2 – 84) = x2 – 8x + 16 ⇔ 76x – 4x2 – 336 – x2 + 8x – 16 = 0 ⇔ 5x2 – 84x + 352 = 0 84 352  42 1764 1764 352    2 5 x2 − x + − +  = 5 x − 2 × x +  5 5  5 25 25 5    2 42  4 44    = 5 x −  − 5 × = 5 ( x − 8 )  x −  = (x − 8) ( 5x − 44 ) 5  25 5    44 ⇔ x1 = .MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VÔ TỈ ****************************** (2) ⇔ x + 3 + x − 2 = 5 ⇔ 2x + 1 + 2 (x + 3)(x − 2) = 25 ⇔ (x + 3)(x − 2) = 12 − x 2 ≤ x ≤ 12 2 ≤ x ≤ 12 ⇔ ⇔x=6 ⇔ 2  2 25x = 150  x + x − 6 = 144 + x − 24x Vậy: phương trình đã cho có một nghiệm x = 6 c) Dạng 3: f (x) + g(x) = h(x) Ví dụ. Ta có: (4) ⇔ x + 9 + x = x − 1 + x − 4 ⇔ 2x + 9 + 2 x(x + 9) = 2x − 5 + 2 (x − 4)(x − 1) ⇔ 7 + x(x + 9) = (x − 1)(x − 4) 2 2 ⇔ 49 + x + 9x + 14 x(x + 9) = x − 5x + 4 ⇔ 45 + 14x + 14 x(x + 9) = 0 Với x ≥ 4 ⇒ vế trái của phương trình luôn là một số dương ⇒ phương trình vô nghiệm 2) Phương pháp trị tuyệt đối hóa Ví dụ 1. Giải phương trình: x − x − 1 − x − 4 + x + 9 = 0 (4) Giải: Với điều kiện x ≥ 4.

Mà: VP > 8 + 3 2 x +1 – Nếu x > 2: VP = 2x2 + 2x − 1 > 2. Với x ≥ 1. chứng minh nghiệm đó là duy nhất) x+7 Ví dụ 1.MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VÔ TỈ ****************************** Giải: (2) ⇔ x + 1 + 2 x + 1 + 1 + x + 1 − 2. Giải phương trình x − 1 − 5x − 1 = 3x − 2 Cách 1. Dấu “=” xảy ra ⇔ x = –1 Vậy: phương trình đã cho có một nghiệm x = –1 c) Sử dụng tính đơn điệu của hàm số (tìm một nghiệm. Giải phương trình: + 8 = 2x 2 + 2x − 1 x +1 1 Giải: điều kiện x ≥ 2 Dễ thấy x = 2 là một nghiệm của phương trình 1 6 – Nếu ≤ x < 2 : VT = 1 + + 8 < 8 + 3 .3 x + 1 + 9 = 2 x + 1 − 2 x + 1 + 1 ⇔ x + 1 + 1+ | x + 1 − 3 |= 2. Giải phương trình: 3x 2 + 6x + 7 + 5x 2 + 10x + 14 = 4 − 2x − x2 (1) 4 9  2  2 2 Giải: Ta có (1) ⇔ 3  x + 2x + 1 +  + 5  x + 2x + 1 +  = −(x + 2x + 1) + 5 3 5   ⇔ 3(x + 1) 2 + 4 + 5(x + 1)2 + 9 = 5 − (x + 1)2 Ta có: Vế trái ≥ 4 + 9 = 2 + 3 = 5 . khi đó phương trình vô nghiệm Ví dụ 1. điều kiện x ≥ 1 Với x ≥ 1 thì: Vế trái: x − 1 < 5x − 1 ⇒ vế trái luôn âm Vế phải: 3x − 2 ≥ 1 ⇒ vế phải luôn dương Vậy: phương trình đã cho vô nghiệm Cách 2.22 + 3 = 8 + 3 . VT < 8 + 3 x > 2 ⇒ x +1 > 2 +1 6 6 1+ < 1+ =3 x +1 2 +1 Vậy: phương trình đã cho có một nghiệm duy nhất là x = 2 ******************************* Đỗ Trung Thành – Trường THCS Dân tộc Nội trú Trang 4 . ta có: x − 1 = 5x − 1 + 3x − 2 ⇔ x − 1 = 8x − 3 + 2 (5x − 1)(3x − 2) ⇔ 2 − 7x = 2 (5x − 1)(3x − 2) Vế trái luôn là một số âm với x ≥ 1. vế phải dương với x ≥ 1 ⇒ phương trình vô nghiệm b) Sử dụng tính đối nghịch ở hai vế Ví dụ 2. Dấu “=” xảy ra ⇔ x = –1 Vế phải ≤ 5.| x + 1 − 1| Đặt y = x + 1 (y ≥ 0) ⇒ phương trình đã cho trở thành: y + 1+ | y − 3 |= 2 | y − 1| – Nếu 0 ≤ y < 1: y + 1 + 3 – y = 2 – 2y ⇔ y = –1 (loại) – Nếu 1 ≤ y ≤ 3: y + 1 + 3 – y = 2y – 2 ⇔ y = 3 – Nếu y > 3: y + 1 + y – 3 = 2y – 2 (vô nghiệm) Với y = 3 ⇔ x + 1 = 9 ⇔ x = 8 Vậy: phương trình đã cho có một nghiệm là x = 8 3) Phương pháp sử dụng bất đẳng thức a) Chứng tỏ tập giá trị của hai vế là rời nhau.

Nên: 4 x 4x − 1 + ≥ 2 . Ta chứng  2  minh đó là nghiệm duy nhất.MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VÔ TỈ ****************************** Ví dụ 2.2 − 4 ⇔ 1− 2 = 3 − 6 (1) ⇔ (3x 2 − 5x − 1) − 2(x − 2) + (x 2 − 2) − 3(x − 2) = 3x 2 − 5x − 1 − x 2 − 2 Nếu x > 2: VT < VP Nếu x < 2: VT > VP Vậy: x = 2 là nghiệm duy nhất của phương trình 6 8 Ví dụ 3. Ta cần chứng minh đó 2 3 6 8 6 8 là nghiệm duy nhất. Ta có: 3x 2 − 7x + 3 − x 2 − 2 = 3x 2 − 5x + 1 − x 2 − 3x − 4 3. Chứng minh tương tự. Dấu “=” xảy ra ⇔ x = 4x − 1 ⇔ x 2 − 4x + 1 = 0 x 4x − 1 ******************************* Đỗ Trung Thành – Trường THCS Dân tộc Nội trú Trang 5 1 1 <x<− 2 5 .2 + 3 − 22 − 2 = 3. Bằng cách thử. Giải phương trình: 3x(2 + 9x 2 + 3) + (4x + 2)(1 + 1 + x + x 2 ) = 0 (1) ( ⇔ 3x ( 2 + ) ( + 3 ) = −(2x + 1) ( 2 + ) 2 2 Giải: (1) ⇔ 3x 2 + (3x) + 3 + (2x + 1) 2 + (2x + 1) + 3 = 0 (3x) 2 (2x + 1) 2 + 3 ) 1 1 thì các biểu thức trong căn ở hai vế bằng nhau. Hơn nữa nghiệm của (1) nằm trong khoảng  − . Vậy x = − là 5 5  1  một nghiệm của phương trình. Giải phương trình: + =6 3− x 2−x 3 Giải: ĐK: x < 2. ta cũng đi đến kết luận (1) không có nghiệm khi − d) Sử dụng điều kiện xảy ra dấu “=” ở bất đẳng thức không chặt x 4x − 1 Ví dụ. Giải phương trình + =2 x 4x − 1 1 Giải: điều kiện x > 4 a b Áp dụng bất đẳng thức + ≥ 2 với ab > 0 b a 1 Với điều kiện x > ⇒ x 4x − 1 > 0 . Thật vậy: Với x < : < 2 và <4 ⇒ + < 6.2 + 1 − 22 − 3.4 − 7.22 − 5. Giải phương trình: Giải: Thử với x = 2. 2 3− x 2−x 3− x 2−x 3 6 8 Tương tự với < x < 2: + >6 2 3− x 2−x Ví dụ 4. 0  . ta thấy x = là nghiệm của phương trình. 1 1 Với − < x < − : 3x < –2x – 1 < 0 2 5 Nếu 3x = –(2x + 1) ⇔ x = − ⇒ (3x)2 > (2x + 1)2 ⇒ 2 + (3x) 2 + 3 > 2 + (2x + 1) 2 + 3 ( ) ( ) 2 2 Suy ra: 3x 2 + (3x) + 3 + (2x + 1) 2 + (2x + 1) + 3 > 0 ⇒ (1) không có nghiệm trong khoảng này.

MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VÔ TỈ ****************************** ⇔ x 2 − 4x + 4 − 3 = 0 ⇔ (x − 2)2 = 3 ⇔ x − 2 = ± 3 ⇔ x = 2 ± 3 4. Giải phương trình: Giải. Giải phương trình: x 2 + x + 1 = 1 (1) Giải. v = x 2 − x + 1 (ĐK: x ≥ −1. Đặt (1) ⇔ ( ) 2 x −1 +1 − 2 = 0 ⇔ y3 + y2 – 2 = 0 ⇔ (y – 1)(y2 + 2y + 2) = 0 ⇔ y = 1 ⇔ x = 1 b) Sử dụng hai ẩn phụ Ví dụ 1. xác định x. Phương pháp đưa về phương trình tích Ví dụ 1. u ≥ 0. Để ý thấy: (2x + 1) – (x – 2) = x + 3. ⇒ (3) ⇔ 2(u2 + v2) = 5uv ⇔ (2u − v)(u − 2v) = 0  5 + 37 5 − 37  . Giải phương trình: 2(x2 + 2) = 5 x 3 + 1 (3) Giải. x2 = − )(2 ) x +1 − 1− x +1 = 0 24 25 Ví dụ 3. Đặt x + 1 = y (y ≥ 0) ⇒y2 = x + 1 ⇔ x = y2 – 1 ⇔ x2 = (y2 – 1)2 ⇒ (2) ⇔ (y2 – 1)2 + y – 1 = 0 ⇔ y(y − 1)(y2 + y − 1) = 0. Giải ra. ĐK: x ≥ –2. Giải phương trình: x − 1 + x 3 + x 2 + x + 1 = 1 + x 4 − 1 (1) Giải. Giải phương trình: Giải.  2   Ví dụ 2. Giải phương trình: ( ) ) ( 3 x −1 +1 + 3 x − 1 + 1 + 2 x − 1 = 2 − x (1) x −1 +1= y HD: ĐK: x ≥ 1. v2 = x2 – x + 1. Giải phương trình: 2x + 1 − x − 2 = x + 3 Giải. Khi đó: u2 = x + 1. x + 2 = v (u. Đặt u = x + 1 . − 1.  1 − 5  Từ đó suy ra tập nghiệm của phương trình là: 0. (1) ⇔ ( ) )( x − 1 − 1 1 − x3 + x2 + x + 1 = 0 ⇔ x = 2 5) Phương pháp đặt ẩn phụ a) Sử dụng một ẩn phụ Ví dụ 1. Do đó. u2v2 = x3 + 1. Chú ý: x4 – 1 = (x – 1)(x3 + x2 + x + 1). (1) ⇔ (a – b)(1 + ab) = a2 – b2 ⇔ (a – b)(1 – a + ab – b) = 0 ⇔ (a – b)(1 – a)(1 – b) = 0 ******************************* Đỗ Trung Thành – Trường THCS Dân tộc Nội trú Trang 6 . Kết quả là: x ∈   2   2 Ví dụ 2. ĐK: | x | ≤ 1: (1) ⇔ ( x +1 − 1− x ⇔ x1 = 0. ĐK: x ≥ 2. nhân lượng liên hợp vào hai vế của phương trình: x + 3 = 0 (x + 3)( 2x + 1 + x + 2 − 1) = 0 ⇔  ⇒ PT vô nghiệm  2x + 1 + x − 2 = 1 x + 1 + 2(x + 1) = x − 1 + 1 − x + 3 1 − x 2 (1) Ví dụ 2. (1) ⇔ ( ( )( ) x + 5 − x + 2 1 + x 2 + 7x + 10 = 3 (1) )( ) x + 5 − x + 2 1 + (x + 5)(x + 2) = 3 Đặt: x + 5 = u. v ≥ 0). v ≥ 0)⇒ u2 – v2 = 3.

Giải phương trình : x = 2 − x. v . 3x = v (u. (6) . (2) . ĐK: x ≥ 0. 2x − = v (u. (6) . Giải phương trình: x + 1 − 3x = 2x − 1 (1) Giải. ĐK: x ≥ 2. Đặt : u = 2 − x . x + 3 = c (a. Thay ngược trở lại ta được x = 2 là nghiệm duy nhất của phương trình Ví dụ 2. 5 − x + 2 − x. x − 2 = b. (7) ta có: 31 30 31 30 (8) 2(u + v + t) = ⇒ u +v+ t = 30 60 Kết hợp (8) với lần lượt (5) . (3) dẫn đến:  30 (5) v + t = 2   30 (6) u + t = 3   30 (7) u + v = 5  Cộng từng vế của (5) . v . t = 5 − x (u . v ≥ 0) x x 1  5  1  5 (1) ⇔ x − −  2x −  −  x −   − 2x − = 0 ⇔ u – (v2 – u2) – v = 0 x  x  x  x ⇔ (u – v)(1 + u + v) = 0. 3 − x + 3 − x. Giải ra ta được: x = 2 c) Sử dụng ba ẩn phụ Ví dụ 1 Giải phương trình: x 2 + 3x + 2 + x + 3 = x + 2 + x 2 + 2x − 3 (1) Giải. (7) ta có: ******************************* Đỗ Trung Thành – Trường THCS Dân tộc Nội trú Trang 7 . Đặt x + 1 = u.MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VÔ TỈ ****************************** Giải ra: x = –1 là nghiệm duy nhất Ví dụ 3. v ≥ 0): (1) ⇔ b – a = a2 – b2 ⇔ (a – b)(a + b + 1) = 0 1 Mà a + b + 1 > 0 ⇒ a = b ⇔ x = là nghiệm duy nhất của phương trình. t ≥ 0) ⇒ x = 2 − u2 = 3 − v2 = 5 − t2 = uv + vt + tu (u + v)(u + t) = 2 (1)  Từ đó ta có hệ: (v + u)(v + t) = 3 (2) (t + u)(t + v) = 5 (3)  Nhân từng vế của (1). Đặt x − = u. Vì 1 + u + b > 0 nên: u = v. 2 4 1 5 Ví dụ 4. v = 3 − x . (1) ⇔ (x − 1)(x − 2) + x + 3 = x + 2 + (x − x)(x + 3) Đặt: x − 1 = a. 5 − x Giải. t ≥ 0 nên: (u + v)(v + t)(t + u) = 30 (4) Kết hợp (4) với lần lượt (1) . c ≥ 0): (1) ⇔ ab + c = b + ac ⇔ (a – 1)(b – c) = 0 ⇔ a = 1 hoặc b = c. b. Giải phương trình: + x − = x + 2x − (1) x x x 1 5 Giải. (2). (3) ta có : [ (u + v)(v + t)(t + u) ]2 = 30 Vì u .

MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VÔ TỈ ******************************  30 u = 60  2  30  11 30 239  ⇒ x = 2 −   = v = 60 120  60    19 30 t = 60  d) Sử dụng ẩn phụ đưa về hệ phương trình Ví dụ 1. Giải và biện luận phương trình: x 2 − 4 = x − m ******************************* Đỗ Trung Thành – Trường THCS Dân tộc Nội trú Trang 8 .   v=2 25 − x 2 − 9 − x 2 = 2 Giải. v ≥ 0) u + v = 5 u = 2 u = 3  x = 81 ⇔ ∨  ⇔ ⇒ (1) ⇔  4 4 v = 3 v = 2  x = 16  u + v = 97 Giải. 4 x = v (u. 4 + x = v (u. Giải phương trình: 1 − x + 4 + x = 3 Giải. Từ đó thế ngược trở lại: x = ±2 Ví dụ 6. Ta có hệ:  2 2  v − 2u = 1  u = −12 x = u . 2x − 1 = v . Đặt 1 − x = u . b) = {(0 . v ≥ 0) u + v = 3 x = 0 ⇒ 2 ⇒ 2  x = −3 u + v = 5 Ví dụ 5. (2 . v ≥ 0) ⇒  (u + v) + uv = 2 Giải ra ta được: (a. ĐK: –3 ≤ x ≤ 3: Đặt 25 − x 2 = u. Giải phương trình x − 1 + 2x − 1 = 5 Cách 1: Giải tương tự bài 1. ĐK: 0 ≤ x ≤ 25. Giải phương trình: u + v = 5 u = 2 ⇔ ⇔ x = 5. 2). Giải phương trình: 3 x + 3 2x − 3 = 3 12(x − 1) Giải. 3 2x − 3 = v (1) ⇔ u + v = 3 4(u 3 + v3 ) ⇔ u 3 + v 3 + 3uv(u + v) = 4(u 3 + v 3 ) u = −v ⇔ 3.   2 u + v = 8 v = 3  u + v = 16 Ví dụ 4. Thế ngược trở lại: x = 0 là nghiệm duy nhất.(u − v) 2 = 0 ⇔  ⇒ kết quả u = v 6) Giải và biện luận phương trình vô tỉ Ví dụ 1.(u + v). v ≥ 0): u=3 Giải ra ta có x = 1 là nghiệm duy nhất. Đặt 4 97 − x = u. Giải phương trình: 2 − x + 2 + x + 4 − x 2 = 2 (u + v) 2 − 2uv = 4 2 + x = v (u.(u + v). ĐK: –2 ≤ x ≤ 2: Đặt 2 − x = u. 9 − x 2 = v (u. ĐK: – 4 ≤ x ≤ 1. Đặt 3 x = u. 5 − x = v (u. 0)}. Đặt 8+ x + 5− x = 5 8+ u + v = 5 u = 2 ⇔ v ⇒ 2 2 v = 3  u + v = 13 Ví dụ 3. Ta được x = 5 Cách 2: Đặt x − 1 = u ≥ 0 và Ví dụ 2 Giải phương trình: Giải. v ≥ 0) u + v = 2 u − v = 2 u = 5 ⇔ ⇒ 2 ⇔ . Giải phương trình: 4 97 − x + 4 x = 5 (1) Giải.(u 2 − 2uv + v 2 ) = 0 ⇔ 3. Ví dụ 7.

3 giải ba và 3 giải khuyến khích) b) Cấp Tỉnh: Tổng số học sinh tham dự kì thi học sinh giỏi cấp Tỉnh: 9 em Số học sinh đạt giải: 9 em (3 giải nhì. Phương trình có một nghiệm: x = 2m – Nếu − 3 < m ≤ 0 hoặc m > 3 : phương trình vô nghiệm Ví dụ 3.MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VÔ TỈ ****************************** x ≥ m x ≥ m ⇔ Giải. Điều kiện để có nghiệm: x ≥ m ⇔ 2m 2m + Nếu m > 0: m2 + 3 ≥ 2m2 ⇔ m2 ≤ 3 ⇔ 0 ≤ m ≤ 3 + Nếu m < 0: m2 + 3 ≤ 2m2 ⇔ m2 ≥ 3 ⇔ m ≤ − 3 Tóm lại: m2 + 3 – Nếu 0 ≤ m ≤ 3 hoặc m ≤ − 3 . x2 = (1 − m) 2 + Nếu m > 1: phương trình có một nghiệm: x = m II. Ta có: x − 3 = x − m ⇔  2  2 2 2  x − 3 = x + m − 2mx  2mx − (m + 3) = 0 – Nếu m = 0: phương trình vô nghiệm m2 + 3 m2 + 3 ≥m – Nếu m ≠ 0: x = . Tôi đã áp dụng các nội dung của đề tài vào việc bồi dưỡng cho các em. Môn Giải toán trên máy tính cầm tay a) Cấp Huyện: Tổng số học sinh tham dự kì thi học sinh cấp Huyện: 11 em Số học sinh đạt giải: 9 em (1 giải nhất. Giải và biện luận theo tham số m phương trình: x − x = m − m Giải. Giải và biện luận phương trình với m là tham số: x 2 − 3 = x − m (Đề thi học sinh giỏi cấp tỉnh năm học 1999 – 2000) x ≥ m x ≥ m 2 ⇔ Giải. Điều kiện để có nghiệm: x ≥ m ⇔ ≥m 2m 2m + Nếu m > 0: m2 + 4 ≥ 2m2 ⇔ m2 ≤ 4 ⇔ 0 < m ≤ 2 + Nếu m < 0: m2 + 4 ≤ 2m2 ⇔ m2 ≥ 4 ⇔ m ≤ –2 Tóm lại: m2 + 4 – Nếu m ≤ –2 hoặc 0 < m ≤ 2: phương trình có một nghiệm x = 2m – Nếu –2 < m ≤ 0 hoặc m > 2: phương trình vô nghiệm Ví dụ 2. 3 giải ba và 3 giải khuyến khích) ******************************* Đỗ Trung Thành – Trường THCS Dân tộc Nội trú Trang 9 . x2 = 1 – Nếu m > 0: phương trình đã cho tương đương với ( x − m)( x + m − 1) = 0  x − m =0 ⇔  x = 1 − m + Nếu 0 < m ≤ 1: phương trình có hai nghiệm: x1 = m. Điều kiện: x ≥ 0 – Nếu m < 0: phương trình vô nghiệm – Nếu m = 0: phương trình trở thành x ( x − 1) = 0 ⇒ có hai nghiệm: x1 = 0. Kết quả thực hiện Qua việc bồi dưỡng học sinh giỏi hai môn: Toán và giải toán trên máy tính cầm tay. Ta có: x 2 − 4 = x − m ⇔  2 2 2 2  x − 4 = x − 4xm + m 2mx − (m + 4) = 0 – Nếu m = 0: phương trình vô nghiệm m2 + 4 m2 + 4 – Nếu m ≠ 0: x = . 2 giải nhì. Kết quả đạt được như sau: 1.

để bồi dưỡng được một đội tuyển đi thi có giải là cả một vấn đề nan giải. Nhất là đối với lứa tuổi học sinh lớp 9. Chính vì vậy.MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VÔ TỈ ****************************** c) Học sinh được tham dự kì thi học sinh giỏi cấp Quốc gia: 1 em (Đạt giải .. Về công tác chỉ đạo Đây là một công tác quan trọng hàng đầu trong việc bồi dưỡng học sinh giỏi. đây là một môn học khó. khô khan và lượng kiến thức rất rộng....... mà ngành giáo dục Lục Yên đã vươn lên trở thành một trong những huyện thị đi đầu về công tác mũi nhọn của Tỉnh Yên Bái 2. công sức. nói về kinh nghiệm thì chưa nhiều. Ở đây tồn tại hai vấn đề: ******************************* Đỗ Trung Thành – Trường THCS Dân tộc Nội trú Trang 10 .. Chính vì vậy.. đây là nhân tố giữ vai trò quyết định trong sự thành công hay thất bại của mỗi giáo viên làm công tác giảng dạy. có rất ít học sinh lựa chọn tham gia thi môn này... vì học sinh đã được học toán từ khi vào lớp 1.. Về phía học sinh Để gặt hái được những thành tích cao trong công tác mũi nhọn.. III.. Nhờ có sự quan tâm đó. uốn nắn kịp thời để giúp cho các em có thể có một sự quyết tâm lớn trong công việc học tập của mình.. tiền bạc nhiều hơn so với những giáo viên tham gia bồi dưỡng những môn học khác. 1 giải khuyến khích) Số học sinh được chọn tham dự kì thi học sinh giỏi cấp Tỉnh: 5 em b) Cấp Tỉnh: Tổng số học sinh tham dự kì thi học sinh giỏi cấp Tỉnh: 5 em Số học sinh đạt giải: . Mà việc tiếp thu. Học sinh là nhân vật trung tâm trong việc bồi dưỡng đào tạo.. đặc biệt với môn Toán thì khó khăn hơn rất nhiều so với các môn học khác.... Bản thân tôi đã rút ra được một số bài học kinh nghiệm như sau: 1... Bản thân tôi là giáo viên tham gia công tác bồi dưỡng học sinh giỏi môn Toán năm nay là năm thứ hai. Thực tế đã chứng minh điều đó.. mỗi giáo viên làm công tác bồi dưỡng cần phải dành một sự quan tâm rất lớn đến các em. bồi dưỡng.. Vì chính các em mới là người học.. giúp đỡ của lãnh đạo ngành... Về phía giáo viên tham gia trực tiếp công tác bồi dưỡng học sinh giỏi Nếu học sinh giữ vai trò trung tâm trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi thì vị trí của người thầy lại giữ vai trò chủ đạo. vì học sinh không phải là những cái máy. lâu dài thì mới mong đạt được hiệu quả. tức là các em đã được học toán 9 năm liền... Cũng chính vì lí do này. để giúp cho học sinh có thể gặt hái được những thành công. Bài học kinh nghiệm Qua việc thực hiện chuyên đề giải phương trình vô tỉ trong chương trình của cấp THCS và việc bồi dưỡng học sinh giỏi hai môn Toán và Giải toán trên máy tính cầm tay..... Môn Toán a) Cấp Huyện: Tổng số học sinh tham dự kì thi học sinh giỏi cấp Huyện: 8 em Số học sinh đạt giải: 5 em (2 giải nhất. phải đầu tư thời gian.. đòi hỏi các em phải có một sự nỗ lực rất lớn.. khó khăn. Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi đã và đang gặt hái được những thành công lớn. nhận được sự chỉ đạo sát sao.. còn những năm trước không hề có....) 2. gia đình các em và những giáo viên tham gia làm công tác bồi dưỡng là rất lớn... Song tôi cũng nhận thấy rằng. Vấn đề là thời gian.. Trong năm học vừa qua. chúng ta không thể cùng một lúc nhồi nhét vào đầu các em mọi vấn đề mà chúng ta cho rằng các em nên học.... 1 giải ba.. sự động viên. Toán học là một môn học khó...... 1 giải nhì. Một sự quyết tâm học tập trên 100% khả năng của bản thân mình.... quan tâm... trong những năm qua........ sự quan tâm thường xuyên từ phía Ban giám hiệu Nhà trường và Phòng giáo dục đào tạo.. thường xuyên động viên. Để thực hiện thành công việc đào tạo bồi dưỡng học sinh giỏi.. công tác bồi dưỡng học sinh giỏi môn Toán càng trở nên khó khăn hơn rất nhiều 3. Nhận thức rõ điều đó. những giáo viên tham gia bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi Toán cần phải có thời gian bồi dưỡng nhiều hơn. học tập của các em là cả một quá trình bền bỉ... Đặc biệt là với những học sinh tham gia học tập bộ môn Toán. là người đi thi và là người đem lại những thành tích đó Tuy nhiên. đặc điểm tâm lí lứa tuổi của các em có tác động không nhỏ đến việc học tập của các em. huyện Lục Yên cũng chỉ có một lần có học sinh giỏi cấp Tỉnh về bộ môn Toán.

cần phải lên được kế hoạch giảng dạy một cách chi tiết. do năng lực còn hạn chế và thời gian nghiên cứu chưa nhiều nên đề tài của tôi không thể không còn những sơ suất. những thủ thuật giải toán hiệu quả. Ngoài những phương pháp mà tôi chắt lọc nêu trên. mà cụ thể là những phương pháp giải phương trình vô tỉ của lớp 9. tôi rất mong có sự đóng góp. thầy thực sự phải là người giỏi toán Hai là. bổ xung của các đồng nghiệp để đề tài hoàn thiện hơn Người thực hiện Đỗ Trung Thành NHẬN XÉT. Cặp nhật thường xuyên những kiến thức mới mà các em vừa học để bồi dưỡng ngay. cặp nhật thường xuyên những thuật toán. Chính vì vậy. giáo viên giảng dạy toán phải là người có một cái nhìn tổng quát về môn toán trong bậc học của mình. kiến thức của người thầy. chắc chắn còn nhiều phương pháp giải khác mà bản thân tôi. Nói tóm lại là kiến thức của thầy phải vững vàng. ĐÁNH GIÁ CỦA TỔ CHUYÊN MÔN VÀ BGH NHÀ TRƯỜNG ******************************************* ******************************* Đỗ Trung Thành – Trường THCS Dân tộc Nội trú Trang 11 . phát huy được những tố chất tốt nhất của các em để công việc học tập của các em đạt được hiệu quả cao PHẦN III KẾT LUẬN Trên đây là một số phương pháp giải phương trình vô tỉ trong khuôn khổ chương trình cấp THCS. tự giác học tập . đặc biệt là phải kích thích được các em say sưa học tập.MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VÔ TỈ ****************************** Một là. chuẩn mực. phải là người giải toán thường xuyên.

MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VÔ TỈ ****************************** ******************************* Đỗ Trung Thành – Trường THCS Dân tộc Nội trú Trang 12 .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful