P. 1
SKKN MON HOA HOC

SKKN MON HOA HOC

|Views: 1,037|Likes:
Được xuất bản bởidonghanys

More info:

Published by: donghanys on Mar 17, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

03/17/2011

pdf

text

original

Thí nghiệm trong nhóm học sinh của một giờ lên lớp- môn hoá học.

PHÒNG GD MỘ ĐỨC TRƯỜNG THCS ĐỨC THẠNH

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

“ THÍ NGHIỆM TRONG NHÓM HỌC SINH CỦA MỘT GIỜ LÊN LỚP" .
MÔN HÓA HỌC .

Họ tên giáo viên : NGUYỄN VĂN DŨNG Đơn vị : Trường THCS Đức Thạnh PGD Mộ Đức – Quảng Ngãi . Năm học 2005 - 2006 Nguyễn Văn Dũng- THCS Đức Thạnh- PGD Mộ Đức- Quảng Ngãi.

chỉ có một số tiết thao giảng . bằng tranh ảnh. . 2 I / LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI : Hiện nay . thì cách dạy như trên lại càng không phù hợp . hoăc một số giờ trong các hội thi GVDG giáo viên mới thực hiện . việc sử dụng các thí nghiệm của từng nhóm học sinh trong một tiết lên lớp còn rất hạn chế . để phát huy cao về PPDH mới . tăng tính thực hành . Hoặc giáo viên tiến hành bằng thí nghiệm biểu diễn . khơi dậy óc tò mò nghiên cứu của học sinh . mong quý thầy cô và các bạn đồng nghiệp bổ sung và góp ý . mối quan hệ và liên hệ có tính quy luật giữa các đối tượng nghiên cứu . phương pháp dạy học đặc trưng của bộ môn .môn hoá học. dạy theo hướng tích cực hóa hoạt động của HS . chưa giúp các em làm quen những tính chất . tình hình thực tế dạy môn hóa học ở các trường THCS . trong sản xuất và trong đời sống . chưa gây được hứng thú trong các giờ học của học sinh . Đại đa số giáo viên chỉ dạy “ chay “ . tiết dạy minh họa . trong tình hình thực tế hiện nay việc đổi mới PPDH . giảm tính lý thuyết hàn lâm . Hơn nữa . Do đó . Qua giảng dạy một số năm . Do khả năng có hạn . Tôi chân thành cảm ơn ! Nguyễn Văn Dũng.Thí nghiệm trong nhóm học sinh của một giờ lên lớp. tôi xin phép được trình bày phương pháp : “ Dạy thí nghiệm trong nhóm học sinh của một giờ lên lớp" . Hoặc minh họa các thí nghiệm trong sách bằng lời nói . Do vậy .PGD Mộ Đức. chưa giải thích được bản chất của quá trình xảy ra trong tự nhiên . đúc rút một số kinh nghiệm . thí nghiệm .THCS Đức Thạnh. chưa làm sáng tỏ mối liên hệ phát sinh giữa các sự vật .Thí nghiệm trong nhóm học sinh của một giờ lên lớp là điều phải thực hiện đối với giáo viên dạy môn hóa học .Quảng Ngãi. chắc chắn nội dung không tránh khỏi những thiếu sót .

3 II/ PHẠM VI NGHIÊN CỨU : Chương trình hóa học lớp 8 & 9 trường THCS . đưa được các thí nghiệm trong nhóm học sinh vào tiết dạy hóa học của giờ lên lớp .THCS Đức Thạnh. Khảo sát chất lượng của HS sau khi dự giờ đối chứng .PGD Mộ Đức. < Dự giờ đối chứng > . IV/ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU : Tham khảo các tài liệu có liên quan .Thí nghiệm trong nhóm học sinh của một giờ lên lớp. III/ MỤC ĐÍCH . Dự giờ một số tiết lên lớp của đồng nghiệp . Rút kinh nghiệm từ thực tế giờ lên lớp của bản thân .môn hoá học.Quảng Ngãi. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU : Tìm ra những phương pháp tích cực . Nguyễn Văn Dũng. .

2/ Phải đảm bảo thành công khi biểu diễn thí nghiệm : Tuyệt đối tránh trình trạng thí nghiệm không có kết qủa . Khi tiến hành cho học sinh làm thí nghiệm giáo viên cần lưu ý những nội dung sau : 1/ Đảm bảo an toàn thí nghiệm : Để đảm bảo an toàn thí nghiệm hóa học .THCS Đức Thạnh. điều khiển các quá trình biến đổi của chất . Khi lắp dụng cụ thí nghiệm nên chuẩn bị sẳn những bộ phận dự trữ thay thế . Trong đó phương pháp nghiên cứu có giá trị lớn hơn . tìm ra nguyên nhân và giải quyết . các em sẽ thiếu tin vào khoa học . Không nên chủ quan cho rằng thí nghiệm đơn giản đã làm quen nên không cần thử trước . nếu lừa dối học sinh hoặc bắt ép học sinh phải công nhận thí nghiệm không thành công thì uy tín giáo viên sẽ bị giảm suất . ống nghiệm thủng đáy . Nếu cần thiết phải có tranh ảnh phóng lớn treo trước lớp về cách lắp ráp dụng cụ .môn hoá học. 4 V / NỘI DUNG NGHIÊN CỨU : Trong thí nghiệm của nhóm học sinh giáo viên là người hướng dẫn học sinh thực hiện các thao tác . giấy lọc rách . Phải cho học sinh kiểm tra lại các dụng cụ . nó là cơ sở để cụ thể hóa những khái niệm về chất và phản ứng hóa học . trước khi lên lớp giáo viên phải làm thử các thí nghiệm . . Lượng hóa chất .PGD Mộ Đức. Làm như vậy sẽ mất lòng tin với học sinh . học sinh phải chủ động theo dõi quan sát các quá trình đó . hóa chất trước khi làm thí nghiệm và tuân thủ tất cả các quy định về bảo hiểm . Giáo viên phải chuẩn bị cẩn thận thí nghiệm . Luôn giữ hóa chất tinh khiết . trước hết giáo viên phải xác định ý thức trách nhiệm cao về sức khỏe tính mạng của học sinh . Giáo viên phải cho các em kiểm tra lại số lượng . chất lượng các dụng cụ . hóa chất không nhãn tên nên lầm lẫn . Giáo viên nắm chắc kỹ thuật và phương pháp tiến hành các thí nghiệm . hóa chất . nó có tác dụng kích thích học sinh làm việc tích cực hơn . tạo điều kiện phát triển khả năng nhận thức của học sinh . dụng cụ sạch sẽ và tốt . nồng độ các dung dịch và nhiệt độ tiến hành thí nghiệm thích hợp là những yếu tố có tác dụng quyết định . đèn cồn không cháy được … đều để lại những ấn tượng xấu trong học sinh .Thí nghiệm trong nhóm học sinh của một giờ lên lớp. Tất cả những sơ suất như : nút không vừa . Khi thí nghiệm bị thất bại ( không có kết quả ) giáo viên cần bình tĩnh suy nghĩ . làm đúng kỹ thuật và luôn bình tĩnh khi tiến hành thí nghiệm . Nguyễn Văn Dũng. Đúng với tinh thần nội dung đổi mới phương pháp dạy học hiện nay . Thí nghiệm tự làm có thể tiến hành bằng hai phương pháp chính : Phương pháp minh họa và phương pháp nghiên cứu . Ngược lại . Uy tín của giáo viên được tăng lên đáng kể .Quảng Ngãi.

dụng cụ thí nghiệm phải gọn gàng . 3/ Thí nghiệm phải rõ ràng .PGD Mộ Đức. Những thí nghiệm cho những tính chất liên quan bài học trước đã làm rồi thì bài học hôm nay không làm lại ! 6/ Phải kết hợp chặt chẽ thí nghiệm với bài giảng : Trước khi cho làm thí nghiệm giáo viên phải đặt vấn đề rõ ràng . . mỹ thuật . Ví dụ thí nghiệm : nấu xà phòng “ Phản ứng xà phòng hóa “ .Những thí nghiệm khó hoặc phức tạp giáo viên nên làm mẫu trước .THCS Đức Thạnh. 5 . gọn gàng và đảm bảo tính khoa học của thí nghiệm .môn hoá học. học sinh các nhóm phải chú ý quan sát . không đảm bảo các phần khác của tiết học . Cần tập cho học sinh quan sát các hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm và học sinh phải giải thích được hiện tượng . Nếu giáo viên cho học sinh làm tất cả các thí nghiệm về các phản ứng hóa học có trong bài . sau đó các nhóm mới tiến hành làm . nước Clo để lâu ngoài ánh sáng sẽ giải phóng khí ô xy … Một số trường hợp ta cải tiến các dụng cụ từ phức tạp trở thành đơn giản .Quảng Ngãi.Thí nghiệm trong nhóm học sinh của một giờ lên lớp. đồng thời phải đảm bảo tính khoa học : Những thí nghiệm quá phức tạp hoặc đòi hỏi phải nhiều thời gian giáo viên có thể biểu diễn vào giờ thí nghiệm thực hành hoặc làm trong giờ ngoại khóa . Nên tuân thủ theo quy định các thí nghiệm học sinh làm của sách giáo khoa . học sinh phải được quan sát đầy đủ : Giáo viên cần chú ý sắp xếp vị trí ngồi của học sinh trong nhóm không bị che lấp thí nghiệm . kích thước dụng cụ và hóa chất phải đủ lớn sao cho những học sinh trong một nhóm đều có thể quan sát được rõ . có khí sinh ra . Hướng vào Nguyễn Văn Dũng. 4/ Các thí nghiệm phải đơn giản . Cố gắng lựa chọn dụng cụ dễ nhìn rõ nhất . kết qủa sư phạm cũng không tốt : Học sinh quan sát những thí nghiệm đầu tiên một cách hứng thú và tích cực tham gia phân tích thí nghiệm nhưng đối với những phản ứng hóa học có bản chất giống nhau như những phản ứng vừa nghiên cứu thì hứng thú học sinh giảm đi rõ rệt . và sẽ làm loãng sự chú ý của học sinh . Ví dụ khi đốt cháy khí H2 trong không khí có ngọn lửa màu xanh nhạt nên dùng phông màu trắng ( miếng bìa trắng để phía sau ) . Ví dụ : Bình kíp cải tiến … nhưng phải chú ý tính mỹ thuật . rút ra những kết luận khoa học . Việc đó sẽ chiếm quá nhiều thời gian . 5/ Số lượng thí nghiệm trong một bài nên vừa phải : Không nên làm quá nhiều thí nghiệm trong một tiết học vì thời gian không cho phép . dễ làm . có kết tủa tạo thành phải dùng các phông có màu sắc thích hợp . Đối với thí nghiệm có kèm theo sự thay đổi màu sắc . cho học sinh giải thích mục đích thí nghiệm và tác dụng của từng dụng cụ . Mặt khác .

. Nguyễn Văn Dũng.PGD Mộ Đức. 6 những điểm cơ bản nhất của bài học < trọng tâm bài > .Thí nghiệm trong nhóm học sinh của một giờ lên lớp.Quảng Ngãi.môn hoá học. thí nghiệm nên thiêng về tổ chức theo phương pháp nghiên cứu để tìm ra kiến thức < học sinh tự xác định >.THCS Đức Thạnh.

Rút ra kết luận . HS nhóm 2 : Rút ra kết luận về tính chất ? < Dung dịch a xít làm quỳ tím hóa đỏ ! >. giải thích hiện tượng . : Kẹp ống nghiệm . • Thực hiện trên lớp : Khi dạy đến phần tính chất hóa học của A xít : Giáo viên ghi bảng : a. viết PTHH và đi đến kết luận . . • Phần chuẩn bị : Tuỳ theo điều kiện của trường có thể chuẩn bị dụng cụ . b/Với kim loại : GV : Cho HS làm thí nghiệm dung dịch HCl hoặc dung dịch H2SO4 loãng tác dụng với Al hoặc Fe . -Dụng cụ : Đế giá sứ .Thí nghiệm trong nhóm học sinh của một giờ lên lớp.THCS Đức Thạnh. -Hóa chất : Giấy quỳ tím . :Ống hút hóa chất . Fe . hút một ít dung dịch axít nhỏ vào giấy quỳ . : Kim loại Al . : Miếng bìa màu trắng . -Giáo viên phải làm thí nghiệm trước vài lần tại phòng thí nghiệm .Quảng Ngãi. : Cu(OH)2 . Nhận xét . Gọi HS nhận xét hiện tượng ? HS nhóm 1 : Giấy quỳ từ màu tím chuyển sang màu đỏ . HS : Dùng kẹp sắt . 7 VI/ VÍ DỤ CỤ THỂ : Ví dụ 1 : Dạy tiết 05 : Tính chất hóa học axít < hóa 9 > .Với chất chỉ thị màu : GV : Cho các nhóm làm thí nghiệm nhỏ dung dịch axit lên mẫu giấy quì tím HS : Theo dõi hiện tượng . GV Ghi bảng .môn hoá học.PGD Mộ Đức. Nguyễn Văn Dũng. HS : quan sát hiện tượng xảy ra . : Thìa xúc hóa chất . : Bột CuO . : Gía sắt có kẹp gắn . : Hai ống nghiệm . kẹp sắt . : Dung dịch HCl . hoá cụ cho từ 05 đến 06 nhóm học sinh . dùng ống hút . H2SO4 . kẹp một đoạn giấy quỳ tím .

GV : Chất có màu xanh là dung dịch muối đồng II sun phát có công thức CuSO4 HS : Kết luận về tính chất ? < Axít + Oxít ba zơ Muối + Nước > . GV : Các nhóm em hãy kết luận về tính chất ? < HS : Axít + Ba zơ Muối + Nước > . HS : Kết luận về phản ứng ? < Phản ứng đã xảy ra > . HS : Quan sát hiện tượng . GV : cho học sinh nhận xét trạng thái .Lưu ý : khi đặt câu hỏi GV nên mời đại diện nhóm và phải để được nhiều nhóm tham gia . GV : Các bazơ tan và không tan khác khi cho tác dụng với dung dịch axit cũng cho sản phẩm là muối và nước . GV:Yêu cầu học sinh giải thích hiện tượng ? GV : Em hãy kết luận về phản ứng ? HS : Phản ứng xảy ra .Thí nghiệm trong nhóm học sinh của một giờ lên lớp. c/ Với ba zơ : GV Cho HS các nhóm làm thí nghiệm : HCl + Cu(OH)2 Thí nghiệm này nên cho HS các nhóm làm trong hõm đế giá sứ .Quảng Ngãi. kẹp một phần ba ống nghiệm kể từ trên xuống .môn hoá học.THCS Đức Thạnh. Nguyễn Văn Dũng. . Kẹp ống nghiệm này được gắn trên giá sắt đặt trên bàn của mỗi nhóm để học sinh trong nhóm đều quan sát được . xúc một ít bột CuO cho vào ống nghiệm . GV : Cho HS tự quan sát lọ đựng hai chất trên ( về màu sắc . d/Với ô xít bazơ : GV : Cho HS các nhóm làm thí nghiệm dung dịch H2SO4 tác dụng với bột CuO . Nhận xét : HS : Xuất hiện màu xanh .Sau khi cho dung dịch HCl vào : HS : Quan sát nhận xét hiện tượng biến đổi . màu sắc của Cu(OH)2 ? . dùng thìa xúc hóa chất . GV : Cho HS hoàn thành PTHH ? < HS : 2 HCl(dd) + Cu(OH)2(r) CuCl2(dd) + H2O(l ) > . để nổi rõ màu xanh của dung dịch > . < GV cho HS đặt miếng bìa trắng phía sau ống nghiệm . HS : Dùng ống hút . . trạng thái ) .PGD Mộ Đức. HS : Dùng kẹp . hút dung dịch H2SO4 nhỏ vào ống nghiệm chứa bột CuO < màu đen > nhỏ khoảng 2 ml . 8 < Dung dịch axit tác dụng với nhiều kim loại tạo thành muối và giải phóng khí hidro > .

9 HS : Viết PTPƯ ? < H2SO4 (dd) + CuO(r) CuSO4(dd) + H2O(l ) > màu đen màu xanh Ví dụ 2 : Dạy tiết 14 : “ Tính chất hoá học của muối “ . < Hóa 9 > . H2SO4 . : Hai cốc thủy tinh < một cốc đựng nước > . : Bốn ống nghiệm . NaNO3 . GV : Em hãy viết PTPƯ ? Nguyễn Văn Dũng. b/Với Axít : TN 1 : GV : Cho HS làm thí nghiệm BaCl2 + H2SO4 . HS : kết luận phản ứng ? < PƯHH không xảy ra > GV : Cho HS thảo luận trong các nhóm đi đến kết luận về tính chất ? HS : Dung dịch muối có thể tác dụng với kim loại tạo thành muối mới và kim loại mới . . HS : Quan sát hiện tượng ? < HS : xuất hiện kết tủa màu trắng ! > GV : Em kết luận gì về phản ứng ? < HS : Phản ứng xảy ra > .PGD Mộ Đức. HS : HS nhận xét màu sắc hoá chất. AgNO3 . -Dụng cụ : Giá sắt thí nghiệm . : Hai ống hút hóa chất . giải thích hiện tượng . Các thí nghiệm giáo viên phải làm thử trước tại phòng thí nghiệm . NaOH .THCS Đức Thạnh. : Hai kẹp ống nghiệm .Thí nghiệm trong nhóm học sinh của một giờ lên lớp. HCl . • Cho HS làm thí nghiệm theo từng nhóm trên lớp : Khi dạy đến phần tính chất hóa học của muối : a/ Với kim loại : TN 1 : GV : Cho đại diện một nhóm nêu cách tiến hành thí nghiệm . HS : Kết luận về phản ứng ? < PƯHH xảy ra > . TN 2: GV cho HS làm TN ngược lại : Ag + CuSO4 .môn hoá học. Ag . HS : Quan sát hiện tượng . HS : quan sát màu sắc đoạn dây đồng . Cu . HS : quan sát hiện tượng . • Phần chuẩn bị : Chuẩn bị cho 05 hoặc 06 nhóm HS . KOH .Quảng Ngãi. dung dịch AgNO3 . -Hóa chất : Dung dịch BaCl2 . HS : ngâm đoạn dây Cu vào dung dịch AgNO3 . HNO3 . CuSO4 .

GV : Em kết luận gì về phản ứng ? < HS : Phản ứng xảy ra > .THCS Đức Thạnh. GV Thông báo : Kết tủa đó chính là Cu(OH)2 . TN2 PƯHH không xảy ra . màu sắc hóa chất . GV : Em viết PTPƯ ? < HS : CuSO4 (dd) + 2NaOH(dd) Na2SO4 (dd) + Cu(OH)2(r ) > GV : Em kết luận phản ứng ? TN2 : GVcho HS làm tiếp thí nghiệm thứ hai : NaNO3 + KOH . GV : Cho HS thảo luận nhóm để kết luận về tính chất này ? HS : Muối có thể tác dụng với axit . nhận xét ? < HS : Xuất hiện kết tủa xanh đậm > .Thí nghiệm trong nhóm học sinh của một giờ lên lớp. HS : quan sát trạng thái . . GV : Nhỏ dung dịch NaOH vào dung dịch CuSO4 HS : Quan sát hiện tượng TN . c/Với muối : Tương tự GV cũng cho HS từng nhóm làm hai thí nghiệm : TN1 : BaCl2 + CuSO4 . d/Với dung dịch bazơ: TN 1 : GV : Cho HS làm thí nghiệm CuSO4 + NaOH . GV : Em hãy kết luận phản ứng ? < HS : Phản ứng không xảy ra > . HS : TN1 PƯHH xảy ra . 10 < HS : BaCl2(dd) + H2SO4(dd) BaSO4 (r) + 2HCl (dd) > . TN 2: GV cho HS làm thí nghiệm sau : BaCl2 + HNO3 HS : quan sát hiện tượng nhận xét ? < HS : Hiện tượng không thay đổi > .PGD Mộ Đức. HS : Rút ra kết luận về tính chất ? HS : Hai dung dịch muối có thể tác dụng với nhau tạo thành hai muối mới .môn hoá học. GV : Vậy em kết luận về phản ứng ? < HS : Phản ứng không xảy ra > . HS : Quan sát hiện tượng khi cho dung dịch KOH vào dung dịch NaNO3 ? < HS : Hiện tượng không thay đổi > . TN2 : BaCl2 + NaNO3 . Mỗi thí nghiệm GV cũng đi các bước và hệ thống câu hỏi như các mục trên và cũng để HS tự rút ra kết luận về phản ứng .Quảng Ngãi. sản phẩm là muối mới và axit mới . Nguyễn Văn Dũng.

Thí nghiệm trong nhóm học sinh của một giờ lên lớp. 11 Tương tự 03 tính chất trên .PGD Mộ Đức. . GV cho HS kết luận về tính chất này ? HS: Dung dịch muối có thể tác dụng với dung dịch bazơ sinh ra muối mới và bazơ mới .THCS Đức Thạnh.Quảng Ngãi. Nguyễn Văn Dũng.môn hoá học.

. không hoài nghi .môn hoá học. Từ đó thuận lợi rất nhiều khi học sinh đi vào học tiết thực hành hóa học . Đối với việc dạy và học theo phương pháp dạy học mới hiện nay thì “ Phương pháp dạy thí nghiệm trong nhóm học tập của một giờ lên lớp" để từ đó học sinh xây dựng kiến thức bài học là một việc làm hoàn toàn phù hợp và đúng đắn với tinh thần đổi mới phương pháp dạy học . Các em sẽ tập trung cao độ để theo dõi các hiện tượng . Và cũng qua thành công khi làm thí nghiệm giúp các em khẳng định được lòng tin với kiến thức sách vở . trao đổi kinh nghiệm để góp phần vào việc xây dựng hiệu quả phương pháp dạy học mới hiện nay cho các bộ môn học nói chung và môn hóa học nói riêng . Mong được học tập .PGD Mộ Đức. Nguyễn Văn Dũng. giải thích các câu hỏi tại sao . phần nào đó các em cũng đã học được các thao tác . Kích thích lòng say mê yêu khoa học . 12 VII/ KẾT LUẬN ĐỀ TÀI : Trên đây . các bạn đồng nghiệp còn nhiều ý kiến giá trị hơn trong “ Phương pháp dạy thí nghiệm của giờ lên lớp" . không áp đặt . Đây chỉ là những kinh nghiệm của bản thân được rút ra trong quá trình giảng dạy thực tế ở nhà trường .THCS Đức Thạnh.Thí nghiệm trong nhóm học sinh của một giờ lên lớp. Trong dạy môn hóa học nếu giáo viên sử dụng thành công công việc này thì hiệu quả giờ dạy sẽ đạt tốt . Qua các thí nghiệm của học sinh . Từ đó kiến thức sẽ được khắc sâu trong trí nhớ các em . Hơn thế nữa giờ học sẽ sinh động . gây được sự hứng thú trong học sinh . là cách thức tổ chức phương pháp dạy thí nghiệm theo nhóm học tập của một giờ lên lớp . Vì kiến thức bài học hầu hết là do học sinh tự nghiên cứu và phát hiện ra . Chắc chắn các Thầy Cô giáo . kỹ năng khi làm thí nghiệm .Quảng Ngãi.

.Quảng Ngãi. 13 VII/ TÀI LIỆU THAM KHẢO : TT 1 2 3 4 5 Tên tác giả Dương Tất Tốn Trần Quốc Sơn Lê Trọng Tín Nguyễn Ngọc Quang Trần Quốc Đắc Tên sách Hóa học 9 SGV Hóa học 9 Phương pháp dạy học môn hóa học Lý luận dạy học Năm xuất bản 1995 1997 1997 Nguyễn Văn Dũng.THCS Đức Thạnh.PGD Mộ Đức.môn hoá học.Thí nghiệm trong nhóm học sinh của một giờ lên lớp.

PGD Mộ Đức. 14 IX/ MỤC LỤC Mục I II III IV V VI VII VIII IX Nội dung Lý do chọn đề tài Phạm vi nghiên cứu Mục đích nhiệm vụ nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu Nội dung nghiên cứu Ví dụ minh họa Kết luận đề tài Tài liệu tham khảo Mục lục Trang Nguyễn Văn Dũng.Quảng Ngãi.Thí nghiệm trong nhóm học sinh của một giờ lên lớp. .môn hoá học.THCS Đức Thạnh.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->