P. 1
BT Nhan Biet Va Tach Chat

BT Nhan Biet Va Tach Chat

|Views: 880|Likes:
Được xuất bản bởiduckhoa14127

More info:

Published by: duckhoa14127 on Mar 17, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

12/10/2012

pdf

text

original

Nhận biết và tách các chất ra khỏi hỗn hợp

Phần I: Hóa vô cơ
Bài 1: Tách riêng các kim loại Ag, Cu ra khỏi hỗn hợp. Bài 2: Có hỗn hợp bột CaO, MgO làm thế nào để tách riêng các oxit ra khỏi hỗn hợp. Bài 3: Có hỗn hợp Al và một số kim loai: Cu, Ag, Pb, bằng phương pháp hóa học hãy tách riêng Al ra khỏi hỗn hợp kim loại. Bài 4: Có hỗn hợp bột MgO và Fe2O3 bằng phương pháp hóa học hãy tách riêng từng oxit ra khỏi hỗn hợp. Bài 5: Có hỗn hợp gồm Al2O3, SiO2, Fe2O3. Bằng phương pháp hóa học hãy tách riêng từng oxit ra khỏi hỗn hợp. Bài 6: a) Bằng phương pháp hóa học, hãy phân biệt 4 kim loại sau : Al, Zn, Cu, Fe. b) Có 4 oxit riêng biệt sau: Na2O, Al2O3, Fe2O3 và MgO. Làm thế nào có thể nhận biết từng oxit bằng phương pháp hóa học với điều kiện chỉ đuợc dùng thêm 2 chất. Bài 7: Chỉ dùng một hóa chất, nêu phường pháp nhận biết 4 mẫu kim loại là Mg, Zn, Fe, Ba. Bài 8: Có 3 lọ đựng 3 hỗn hợp dạng bột: (Al+Al2O3), (Fe+Fe2O3) và (FeO và Fe2O3). Dùng phương pháp hóa học để nhận biết chúng. Viết phương trình phản ứng. Bài 9: Chỉ đuợc dùng thêm một thuốc thử, hãy tìm cách nhận biết các dung dich (mất nhãn) sau đây: NH4HSO4, Ba(OH)2, BaCl2, HCl, NaCl, H2SO4. Viêt các phương trình phản ứng. Bài 10: Chỉ dùng thêm nước, hãy nhận biết 4 chất rắn: Na2O, Al2O3, Fe2O3, Al chứa trong các lọ riêng biệt. Viết các phương trình phản ứng. Bài 11: Có thể nhận biết các dung dịch sau đấy chỉ bằng giấy quỳ tím được không? Nếu có, hãy giải thích: H2SO4, Ba(OH)2, BaCl2, HCl, NaCl, NaOH. Bài 12: Có 4 lọ mất nhận được đánh số từ 1 đến 4 chứa các dung dịch : KI, AgNO3, HCl, Na2CO3. Hãy xác định số của mỗi dung dịch nếu biêt : - Cho chất trong lọ 1 vào các lọ đều thấy có kết tủa. - Chất trong lọ 2 chỉ tạo kết tủa với 1 trong 3 chất còn lại. - Chất trong lọ 3 tạo một kết tủa và một khí bay ra với 2 trong 3 chất còn lại. Bài 13: Có 4 lọ mất nhãn A, B, C, D chứa các dung dịch : HCl, CaCl2, NaHCO3, Na2CO3. Hãy xác định các chất trong mỗi lọ và giải thích, nếu biết: - Cho chất trong lọ A vào lọ C thấy có kết tủa. - Cho chất trong lọ C vào lọ D thấy có khí bay ra. - Cho chất trong lọ B vào lo D thấy có khí bay ra. Bài 14: Có 2 dung dich: dung dịch A và dung dịch B. Một dung dịch chỉ chứa 2 loại cation và anion trong số các ion sau : K+( 0.15 mol); Mg2+ (0,1 mol); NH4+ (0.25 mol); H+ (0.2 mol); Cl- (0.1 mol); SO42(0.075 mol); NO3- (0.25 mol); CO32- (0.15 mol). Bài 15: Chỉ có nước và khí CO2 làm thế nào nhận biết các chất rắn sau: NaCl, Na2CO3, CaCO3,BaSO4. Trình bày cách nhận biết mỗi chất và viết phương trình phản ứng.

CHỉ dùng thêm dung dich HCl có thể phân biệt 6 gói bột trên đó không? Nếu được hãy tình bày cách phân biệt. Ag2O và hỗn hợp Fe và FeO. Viết các phương trình hóa học để minh họa. dung dich Na2CO3. b) Chỉ dung một hóa chất. Ca(HCO3)2. CaO. Al. hãy phân biệt 4 lọ mất nhãn trên. Bài 23: Dùng 2 hóa chất để nhận biết 4 chất bột là K2O. Bài 19: Dùng một hóa chất để phân biệt các dung dịch sau: H2SO4. Nếu cách phân biệt từng oxit khi chỉ đuợc dùng thêm một hóa chất. b) Có 4 chất rắn đựng trong 4 lọ riêng biệt (không có nhãn) là : Na2CO3. NaOH. Fe. Viết phương trình phản ứng hóa học minh họa. Nếu chỉ có H2SO4 loãng ( không được dùng bất kì chất nào khác kể cả quỳ tím nước nguyên chất. MnO2.2H2O. Na+ và Cl-. Bài 21: a) Dùng phản ứng hóa học để nhận biết từng kim loại sau: Al. Na2CO3. Bài 22: Có 5 dung dịch đựng riêng biệt sau: HCl. MgO. KI. Bài 29: Có 5 mẫu kim loại: Ba. BaCO3. Bài 25: Có một hỗn hợp chất rắn gồm (NaOH. Al2O3. hãy nhận biết từng chất. Bằng phản ứng hóa học và hiện tượng nào chứng tỏ sự có mặt các ion này trong dung dịch.Hãy nhận biết các dung dịch bằng phương pháp hóa học với điều kiện chỉ dung kim loại để nhận biết. Bài 27: Cho các oxit kim loại : K2O. FeO. Làm thế nào để có thể nhận biết từng chất đựng trong mỗi lọ. Na2CO3. Fe. Không dung hóa chất nào khác.Bài 16: Dung dịch A chứa các ion: Na+. Na2SO4. Mg và Na. dung dịch HCl. Không dung hóa chất nào khác. có thể nhận biết được những kim loại nào)? Bài 30: Dùng 1 hóa chất để phân biết 4 chất rắn: NaCl. Bài 28: Có 6 gói bột màu trắng tương tự nhau: CuO. Na2CO3 và FeSO4. Mg. và NaNO3. Bài 18: Dùng một hóa chất để phân biệt các dung dịch sau: BaCl2. . AgNO3. NaOH. Bằng những phản ứng hóa học nào có thể nhận biết từng loại ion có trong dung dịch. Viết phuwong trình phản ứng. Trình bày cách tiến hành và viết các phương trình phản ứng hóa học minh họa. nếu ta chỉ dung nước và dung dich HCl. Bài 33:Có 4 kim loại dưới dạng bột: Mg. Ba(HCO3)2. Fe(NO3)2. dung dich NaCl. Al đựng trong 4 lọ mất nhãn. Bài 26: Có 4 cốc đựng 4 chất sau: nước. Bài 24: Dùng một hóa chất để phân biệt các dung dịch sau: BaCl2. Trình bày cách nhận biết từng dung dịch. Bài 20: a) Có 5 lọ mất nhãn. Hãy nhận biết các ion có trong dung dịch A. Mg2+. chỉ dung cách đun nóng. Bài 31: Có 4 lọ đựng dung dich NaHCO3. BaSO4. Viết các phương trình phản ứng minh họa. Dùng các phản ứng hóa học cần thiết để xác định từng kim loại ấy. Na2SO3. KHCO3. HCl. HNO3 đặc. Bài 17: Chỉ dung một kim loại để nhận biết cấc dung dich sau: AgNO3. CaCO3. Bài 32: Trong một dung dịch chứa các ion Ca2+. Viết các phương trình phản ứng. Ca. SO42-. CaCl2. Fe3O4. SO32-. Na2SO4. HNO3. BaO. mỗi lọ đựng 1 trong các dung dịch sau đây: Na2SO4. SO42-. NaHCO3) chô hỗn hợp tan vào nước được dung dịch A. hãy cho biết cách phân biệt sắt (III) oxit và sắt từ oxit. CO32-. Na2CO3. CaSO4.Viêt các phương trình hóa học minh họa. Na3PO4. Mg(HCO3)2. Al. và SiO2. P2O5. NaNO3. Na2SO4. Viết phương trình phản ứng. AgNO3 và Na2CO3. Ag.

HCl và NH4HCO3.3 . lọ Z gồm Na2CO3 và K2SO4. Na+. K2SO3.PO43-. K2SiO3. 3 chứa các chất sau: HCl. K2SO4. BaSO4. Hãy chọn một kim loại để nhận ra các dung dịch trên. Bài 44: a) Cho 4 dung dịch sau: (NH4)2SO4. b) Cho 5 oxit kim loại sau đựng trong 5 lọ mất nhãn CuO. Bài 37: a) Có các ion Al3+. K3PO4. NO3-. MgCO3. C. Bằng phương pháp hóa học hãy xác định các loại nước nào chứa trong mỗi cốc. Na2CO3. Lây ống 1 đổ vào ống 3 thấy có kết tủa xuất hiện.Ag=. Làm thế nào để có thể phân biệt chúng. NaCl. Mg2+. Mg2+ trong cùng một duna dịch. E chứa các dung dịch HCl.Đổ chất trong lọ A vào chất trong lọ C thì có khí bay ra. Na2CO3. BaCO3. bằng phản ứng hóa học. HCl. lọ 2 gồm KHCO3 và Na2SO4. K2S. Na+. BaCl2.Nếu đổ cốc 1 vào cốc 2 không có hiện tượng gì xảy ra.Đổ chất trong lọ A vào chất trong lọ B thì có kết tủa. FeO. Na2CO3.Bài 34: Chỉ dung nước. Bài 42: Có 4 chất màu trắng tương tự nhau là NaCl. Làm thế nào để tách riêng biệt chúng khỏi nhau. B. Chỉ được dùng nước và các thiết bị cần thiết (lò nung. ZnCl2. nước cứng toàn phần. nếu chỉ dùng dung dịch BaCl2 và HCl. Bài 41: Có 4 cốc chứ riêng biêt : nước nguyên chất. mỗi ống có 2 cation và 2 anion trong số các ion sau: NH4-. Ba(NO3)2. làm thế nào để xác định được từng chất trong ống nghiệm? Bài 36: Có 4 ống nghiệm đánh số 1 . nước cững tạm thời. Không dung hóa chất nào khác.Ag2SO4 và H2SO4. S2-.2 .SO42-. FeCl2. Bài 39: Có 5 lọ mất nhãn A. Biết chất trong lọ 2 tạo khí với chất trong lọ 3 nhưng không phản ứng với chất trong lọ 4. Nêu cách nhẫn biết các lọ. lấy ống 3 đổ vào ống 4 thấy có khí bay ra. Hãy cho biết các cation và anion trong mỗi ống nghiệm ( các ion trong các ống nghiệm không được giống nhau) b) Có 5 ống nghiệm đựng riêng biệt 5 dung dich không màu là : NaCl. Xác định chất chứa trong mỗi lọ và giải thích. Fe3O4 và Ag2O. . Bài 43: Có 3 lọ mất nhãn chứa các dung dịch. AlCl3. Bài 35: a) Có 3 ống nghiệm. BaCO3. nước cứng vĩnh cửu. khí cacbonic hãy nêu phương pháp nhận biết 5 lọ bột trắng mất nhãn là : NaCl. . b) Có 3 chất rắn màu trắng sau: Na2CO3. Xác định chất chứa trong mỗi lọ. bình điện phân …). . BaCl2. CO32-. MgCO3. nếu đổ côc 3 vào hỗn hợp thu được thì cũng không có hiện tượng gì xảy ra.4 chứa một trong 4 dung dịch sau đây: Na2CO3. 2. D.Đổ chất trong lo B vào chất trong lọ D thì có kết tủa. Ba2+. giải thích nếu biết: . Na2SO4. Xác định các hóa chất trong các ống nghiệm. lo X gồm NaHCO3 và K2CO3. Hãy trình bày cách nhận biết từng chất trên. NH4NO3. Fe2O3. CaCO3. AlCl3. . Bài 40: Có 4 lọ mất nhã được đánh số từ 1 đến 4 chứa các dung dịch: AgNO3. Bài 38: a) Dùng 1 hóa chất phân biệt các dung dịch sau: K2CO3. Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra khi tách. Al3+ và Cl-. b) Có 3 dung dịch mất nhãn được đánh số 1. H2SO4. FeSO4. háy dung các hóa chất cần thiết để nhận biết từng oxit kim loại nói trên. BaCl2.

O3. H2. Hãy nhận biết mỗi mẫu phân bón trên bằng phương pháp hóa học. SO42-. Bài 57: a) Có dung dịch FeSO4 lẫn tạp chất là CuSO4. HCl. SO3. HCO3-. H2SO4. H2. Hãy trình bày phương pháp hóa học để nhận biết từng khí. Bài 46: Có 5 lọ đựng khí riêng biệt đựng các khí sau: a) O2. Cl2. Bài 45: a) Nhận biết các hóa chất trong các lọ mất nhãn : HCl. H2SO4. HNO3. Làm thế nào để loại bỏ tạp chất bằng phương pháp hóa học. CO2. CO. CO2. F2. HNO3. b) N2. Trình bày phương pháp hóa học để nhận biết từng khí. Mg. hãy phân biệt các dung dịch: axit HCl. Bài 50: a) Làm thế nào phân biết được hai khí O2 và O3 ở hai bình mất nhãn. Viết phương trình phản ứng minh họa. b) Làm thế nào để nhận biết đuợc 3 axit H2SO4. bằng cách nào để có thể loại nhưungx tạp chất? Viết các phương trình phản ứng hóa minh họa. và H2. và phân supephotphat Ca(H2PO4)2. H2SO4 và H3PO4. Bài 48: Có 6 bình đựng các khí N2. SO2. H2 và CH4. N2. H2SO3.CO32-. c) Có 3 mẫu phân hóa học không ghi nhãn là phân đạm NH4NO3. NH3. HNO3 cùng tồn tại trong dung dịch loãng. SO2. NH4+. Bài 47: Nhận biết các khí sau trong các lọ riêng biệt bằng phương pháp hóa học: O2.. Cl2. Bài 52: Có 3 lọ đựng 3 dung dich HCl. Fe. phân kali KCl. Cl2. Fe2O3 và CaCO3. Bài 55: Làm thế nào để nhận ra sự có mặt của mỗi khsi trong hỗn hợp gồm: CO. Bài 49: Dung dich A chứa các ion Na+. HCl. Bài 51: Có 3 lọ đựng 3 dung dich HCl. Chỉ có quỳ tím và các dung dịch HCl. Bài 54: Dùng một kim loại. Chỉ dùng 1 hóa chất hãy trình bày phương pháp hóa học để nhận biết các lọ đựng dung dịch axit trên. SO3. thiếc. Hãy trình bày các phương pháp hóa học tách riêng được kim loại bạc và đồng. Làm thế nào để nhận biết từng khí. Viết phương trình phản ứng. H2SO4 và H3PO4 chỉ được dùng thêm đồng và một muố tùy ý. Bài 53: a) Có 5 bình khí N2. Viết các phương trình hóa học phản ứng. Bài 56: a) Có hỗn hợp chứa Al. Viết các phương trình phản ứng. Hãy tình bày phương pháp hóa học để tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp. O2. CO2. b) Nếu bạc có lẫn tạp chất là những kim loại kẽm. CO2 bằng phương pháp hóa học. Xác định cốc nào đựng HCl. HNO3. Cl2. chì. b) Hãy dùng phương pháp hóa học để tách các chất trong hỗn hợp Al2O3. Hãy nhận biết các khí trong bình bằng phương pháp hóa học.CO2. b) Trong một bình chứa hỗn hợp khí: CO.Nếu đổ cốc 2 vào cốc 3 thì không có hiện tượng gì xảy ra. Bài 58: Có một hỗn hợp bột các kim loai bạc và đồng. O2. O3. Bài 59: Có hỗn hợp A gồm (Mg và Fe) vòa dung dịch B gồm Cu(NO3)2 và dung dịch AgNO3 lắc đều cho đến khí phản ứng xong thu được hỗn hợp C gồm 3 kim loại và . Hay trình bày phương pháp hóa học để nhận biết các lọ đựng dung dịch axit trên. Nếu đổ cố I vào hỗn hợp thu được thì cũng không có hiện tượng gì xảy ra. Ba(OH)2 hãy nhận biết các chất trong dung dịch A.

Bài 75: Từ hỗn hợp chứa CuO. Viết các phương trình phản ứng. Viết các phương trình phản ứng. Hãy nếu phương pháp tách riêng Ag. Al. KOH. Al. . Fe2O3. Al và S. c) Nêu phương pháp tách hỗn hợp đá vôi. MgO. Fe. MgCO3. Bài 66: Có hỗn hợp dạng bột gồm 4 kim loại: Cu. bằng những phản ứng hóa học nào có thể điều chế được FeSO4 hoặc Fe2(SO4)3. hãy trình bày cách tách các chất: Al2O3. Bài 62: Một loai muối ăn lẫn tạp chất là Na2SO4. Bài 73: Từ các chất khác nhau tác dụng với H2SO4.dung dịch D gồm 2 muối. Al2O3. Hãy trình bày ba phương pháp điều chế Cu nguyên chất. nhiệt và dụng cụ phòng thí nghiệm. Bằng phương pháp hóa học hãy tách riêng từng kim loại ra khỏi hỗn hợp. CuO. Al2O3 (lượng kim loại khổng dooir sau khi tahcs). Với môt trường chỉ dùng duy nhất mộ duna dịch chứa một hóa chất và lượng oxit hoặc kim loại cần tách vẫn giữ nguyên khối lượng ban đầu. Ag. Bài 72: Trình bày phương pháp điều chế các kim loại riêng biệt từ hỗn hợp gồm CuS. Fe. Fe. MgCO3. Bài 76: a) Từ phèn nhôm-kali bằng những phản ứng nào thu được Al(OH)3. thạch cao và muối ăn thành từng chất nguyên chất. CO2. riêng Au từ hỗn hợp trên. Bài 69: a) Nêu phương pháp tách hỗn hợp khí Cl2. Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra và ghi rõ điều kiện. Au. Bài 70: a) Trong phòng thí nghiệm bằng phương pháp nào có thể tách được khí N2 và CO2 ra khỏi hỗn hợp khí gồm N2. CO. Al2O3 được phép sử dụng dung dịch HCl. Fe2O3. b) Trình bày hai phương pháp điều chế hai muối đồng riêng biệt tan trong nước từ hỗn hợp đồng bạc. SiO2 ra khỏi hỗn hợp của chúng. FeCl3. b) Ag ra khỏi hỗn hợp Ag. Al2O3. Fe. FeS2. Fe2O3 dùng phương pháp hóa học để tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp. Bài 60: Trình bày cách tách rời từng chất sau đấy ra khỏi hỗn hợp chất rắn và viết đầy đủ các phương trình phản ứng hóa học xảy ra: AlCl3. Bài 61: Trình bày phương pháp tách: a) Fe2O3 ra khỏi hỗn hợp Fe2O3. MgCl2. Hãy điều chế kim loại Al từ hỗn hợp trên. Cu. O2. Bài 74: a) Từ hỗn hợp gồm Al2O3 có lẫn SiO2. Hãy trình bày phương pháp hóa học để lấy NaCl tinh khiết. Hãy dùng phương pháp hóa học (kể cả điện phân nếu cần) để tách riêng từng kim loai ra khỏi hỗn hợp ban đầu. Mg. CaCO3. NaBr. b) Một hỗn hợp có chứa: Ag. Fe ở dạng bột. Bài 65:Một hỗn hợp gồm Al2O3. Bài 63: Cho hỗn hợp bột các kim loại Cu. BaCO3. K2CO3. Bài 67: Trình bày phương pháp hóa học để tách riêng từng kim loại ra khỏi hỗn hợp: CuO. vôi sống. BaCl2. Bài 64: Bằng phương pháp hóa học . CaCl2 và CaSO4. Ag. H2 và CO2 thành từng chất nguyên chất. Al. Bài 68: Nêu phương pháp tinh chế Cu trong một mẫu quặng Cu có lẫn Fe. Viết phương trình điều chế 3 kim loại riêng biệt. Bài 71: Một hỗn hợp M có chứa 3 muối MgCO3. SiO2 ở dạng bột.Hãy trình bày cách tách từng kim loại trong hỗn hợp C và từng muối khỏi dung dịch D.

mỗi dung dịch chỉ chứa 1 loại ion dương và 1 loại ion âm. Bài 85: Hãy điều chế CuSO4 từ Cu bằng 3 phương pháp và điều chế Cu từ CuSO4 bằng 2 phương pháp. quặng boxit ( AL2O3 có lẫn một ít Fe2O3 và các tạp chất trơ khác). b) Cho các nguyên liệu : đá vôi. viết các phương trình tạo thành Cu và Mg. Cl-. nước và các thiết bị thí nghiệm. hãy điều chế FeSO4. Bài 89: a) Bằng phương pháp hóa học. viết phương trình phản ứng điều chế Cu(NO3)2 từ loại Cu trên. Hg(NO3)2. . MgCl2. dung dịch NaOH không rõ nồng độ và 2 cốc thủy tính chia độ. b) Từ hỗn hợp duna dịch A chứ KCl. amoniac và natri cacbonat. H2O không khí với các điều kiện cần thiết hãy viết phương trình phản ứng điều chế các chất sau: Na2SO3. Bài 81: Từ NaCl. b) Cho các hóa chất Cu. NaNO3. điều chế thành các kim loại riêng biệt. Bài 77: a) Hãy trình bày 5 phản ứng khác nhau có thể tạo ra HCl trực tiếp từ Cl2. b) Chỉ dùng một hóa chất để phân biệt cá duna dịc sau: NH4Cl. hãy trình bày các điều chế tửng kim loại có trong hỗn hợp FeS2 và CuS. Bài 90: Có 4 dung dịch trong suốt. nước. Bài 88: Hỗn hợp A gồm : Na2CO3. hãy viết các phương trình điều chế CuCl2 (tình khiết). FeSO4. (Fe+FeO).MgCO3. clorua vôi. hãy điều chế dung dich Na2CO3 không có lẫn NaOH không có lẫn NaOH hoặc muối axit mà không dùng thêm một phương tiên hoặc một hóa chất nào khác. Viết phương trình phản ứng hóa học minh họa. Mg2+. HCl. NaCl. vôi sống. các chất xúc tác và các trang thiết bị thí nghiệm cần thiêt. không khí. hãy trình bày phản ứng: điều chế NaOH. b) Hãy nêu ba phương pháp khác nhau để điều chế Cu kim loại từ duna dịch chứa 3 muối là : CuCl2. than đá và các hóa chất phụ khác. Bài 78: a) Từ hai dung dịch CuSO4 và MgSO4. Tổng số các loại ion trong cả 4 dung dịch gồm: Na+.b) Chỉ có bơm khí CO2. NH4NO3. hãy viết các phương trình phản ứng điều chế các chất: Fe. Trình bày những phương pháp điều chế kim loại từ mỗi duna dịch trên. Bài 86: Từ nguyên liệu chính là FeS2. KOH. NH4NO3. CuCl2. Viết các phương trình phản ứng. NO3-. Bài 82: Từ FeS2. Bài 83: a) Viết các phương trình phản ứng trong quá trình sản xuất đồng từ quặng CuFeS2. Bài 84: Từ muối ăn. CO32. không khí. Bài 87: Có 3 dung dịch muối sau: NaCl. Fe2(SO4)3. FeCl2. BaCO3. có đủ điều kiện kĩ thuật cần thiết. FeCO3. AlCl3. nước Javel. (FeO+Fe2O3). FeCl3. SO42-. Viết quá trình tách. Bài 80: Chỉ có nước. Fe. FeCl2. Chỉ dùng dung dịch HCl và các phương pháp cần thiết hãy nêu các điều chế từng kim loại từ hỗn hợp nói trên. hãy trình bày phương pháp điều chế sắt kim loại và muối nhôm sunfat.. không khí. AlCl3. a) 4 dung dịch đó là dung dịch gì? b) Nhận biết từng dung dịch. nước. pirit. hãy nhận biết hỗn hợp các chất sau: (Fe+Fe2O3). FeCl3. Ba2+. H2O. chất xác tác cần thiết. với các điều kiện thích hợp. muối ăn.Pb2+. Na2S. Al2(SO4)3. Bài 79: a) Cu có lẫn ít Ag. FeCl2.

Cl-. NaCl. Bài 104: Không dùng hóa chất nào khác. b) NaOH. Fe2O3 và CaCO3. b) HCl. FeO.Bài 91: Bằng phản ứng hóa học. H2SO4. Bài 99: Hãy nêu phương pháp nhận biết cá dung dịch mất nhãn sau đây: AlCl3. H2SO4. H2SO4. hãy nhận biết các dung dịch mất nhãn sau: a) NaCl. NaNO3. Bài 102: Dùng thuốc thử thích hợp để phân biệt các chất sau: a) Các dung dịch NaCl. và Na3PO4. KOH. HCl. Bài 108: Trong mỗi dung dịch có các ion: Ca2+. NaNO3. hãy nhận biết từng dung dịch.Khi nung hỗn hợp chất rắn sau khi cô cạn có thể thu được những chất gì? . MgCl2. Na+. AlCl3 và MgCl2. KOH. hãy phân biệt 3 hợp kim sau đây: a) Hợp kim Cu-Ag b) Hợp kim Cu-Al c) Hợp kim Cu-Zn. Na2SO4. b) Na2SO4. AgNO3. Na2CO3. Al2O3. NaOH. HNO3 đặc. NaBr. HCl.Trong dung dịch có thể có những chất nào? . Bài 107: Chỉ dùng HCl và H2O hãy nhận biết các chất sau đấy đựng riêng biệt trong các lọ mất nhãn: Ag2O. BaCl2. AlCl3 và MgCl2. NaOH. và MgCl2. MgO. Al(NO3)3. Bài 103: Dùng thuốc thử thích hợp. Hãy nếu và giải thích: . phenolphthalein. AgNO3. NH4NO3. NaBr. HCl. hãy tự chứng mình sự có mặt đồng thời các anion trong dung dịch chứa các muối NaCl. Chỉ được dùng thêm một loại hóa chất để nhận biết. FeCl3. NaHSO3. NaNO3. H2SO4. Bài 93: Dùng phương pháp nào để chúng minh khi đốt cháy sắt trong khí clo thu được FeCl3. NaI. NaBr.Khi cô cạn dung dịch có thể thu đuơcj những chất rắn nào? . MgCl2. HCl. NH4Al(SO4)2. hãy dùng một hóa chất để nhận biệt từng dung dịch. FeCl2. Bài 92: a) Nhận biết các cation trong dung dịch hỗn hợp các chất sau: AlCl3. c) Chỉ dùng một loại hóa chất. KCl. Bài 106: Có 5 dung dịch sau: NH4Cl. FeCl3. NaOH. FeCl3. NaCl. NaOH. Hãy dùng một hóa chất nhận biết các dung dịch trên. Mg2+. hãy phân biệt các dung dịch sau: HCl. Bài 96: Có 6 lọ không nhãn đựng riêng biệt từng dung dịch sau: K2CO3. Bài 98: Chỉ dùng một axit thông dụng và một bazo thông dụng . nhưng khi nung bột Fe với S thì thu được FeS. hãy nhận biết các dung dịch sau đây: HCl. MnO2. Na2SO4 bằng phương pháp hóa học. CaCl2. (NH4)2SO4. Na2SO4. Bài 95: Hãy nhận biết 3 lọ mất nhãn chứa 3 dung dịch muối: Na2SO3. FeCl2. KI. HCO3-. Al2(SO4)3. FeCl2. MgSO4. NaOH. Bài 100: Chỉ được dùng kim loại. BaO. FeNH4(SO4)2. FeSO4. hãy phân biệt các lọ dung dịch sau: NH4Cl. Fe2(SO4)2. Bài 94: Nhận biết các dung dịch sau đấy chỉ bằng phenolphtalein: a) H2SO4. BaCl2. Bài 101: Có 5 dung dịch sau: NH4Cl. Pb(NO3)2. HCl và KOH. Bài 105: Không dùng hóa chất nào khác hãy phân biệt 4 dung dịch chứa các hóa chất sau: NaCl. KCl. Chỉ dùng một hóa chất có thể nhận biết 6 dung dịch trên hay không? Bài 97: Có các lọ riêng đựng dung dịch NH4NO3. Không dùng hóa chất nào khác. BaCl2. MgCl2.

KOH. SO42-. OH-) của nước. FeCl3. BaCl2. Hg(NO3)2. MgSO4. FeCl2. Na2CO3. Mg2+. Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra. BaCl2. AlNH4(SO4)2 và KHSO4 bị mất nhãn. Ca(NO3)2. HNO3. Al(NO3)3. bari nitrat và canxi clorua. Bài 125: Dùng thuốc thử thích hợp để nhận biết các dung dịch sau đây: a) BaCl2. số 1 với số 6. Bài 121: Mỗi ống nghiệm chứa 1 trong các dung dịch sau: KI. K2SO3. (NH4)2SO4. Biết rằng khi trộn các dung dịch số 1 với số 3 . hãy trình bày cách nhận biết mỗi chất trên. Chỉ được dùng quỳ tím và chính các hóa chất trên. Na2SO4. Ba(OH)2. HCO3-. NaOH. NaOH. K2CO3. NaOH. (NH4)2SO4. dựa vào tính chất hóa học hãy phân biệt các dung dịch: K2SO4. hãy phân biêt: NaHCO3. NaBr.Bài 109: Không dùng hóa chất nào khác. Bài 113: Hãy dùng các kim loại để phân biệt các dung dịch sau: HCl. Bài 110: Dung dịch A có chứa các ion Na+. CH3COO-. chỉ được dùng quỳ tím và chính các hóa chất trên để nhận biết các chất. K2SiO3. HCl. CO32-. Al2(SO4)3. Ba(NO3)2. Bài 120: Chỉ dùng mộ hóa chất khác để nhận biết từng dung dịch sau: NH4NO3. Fe2(SO4)3. NaNO3. H2SO4. . HgCl2. Bài 112: Cho 5 cation: Ag+. Bài 123: Có 4 lọ mất nhãn đựng 4 dung dịch: HCl. NaCl. Hãy cho biết thành phần hai dung dịch. Không dùng thêm chất khác. Hãy xác định số của từng dung dịch. H2SO4. HCl. đồng clorua. b) KI. Cho dung dịch AgNO3 tác dụng với dung dịch 2 cũng cho kết tủa. Bài 119: Chỉ dùng quỳ tím làm thế nào để phân biệt được dung dịch các chất sau: Na2SO4. Bài 114: Không dùng thêm hóa chất khác.(không kể các ion H+. Na2CO3. NaOH. b) MgCl2. Na+ và 4 anion: Br-. kali cacbonat. NH4+. Bài 124: Chỉ dùng một hóa chất để phân biệt các dung dịch sau đây: a) K2SO4. NH4Cl. K2S. Bài 115: Có 6 lọ không nhãn đựng riêng biệt từng dung dịch sau: K2CO3. số 2 với số 6 và số 4 với số 6 thì cho kết tủa.SO42-. Na2CO3 và CaCl2. Ba2+. (NH4)2SO4. Na2CO3. NaOH. KI. Ba(OH)2 có thể nhận biết các ion trong dung dịch A không? Bài 111: Có 6 ống nghiệm được đánh số đựng các dung dịch không theo thứ tự: natri nitrat. FeSO4. NaCl. Dùng dung dịch xút hãy cho biết lọ nào đựng dung dịch gì? Bài 116: Chỉ được dùng một kim loại và chính các hóa chất này làm thế nào để phân biệt những dung dịch sau đây: NaOH. Bài 122: Không dùng hóa chất nào khác. (NH4)2SO4 và nước clo. NaHCO3. hãy trình bày phương pháp đơn giản nhất để phân biệt các lọ hóa chất trên. NaCl. số 2 với số 3. Na2SO4. natri sunfat. hãy nhận biết lọ nào đựng dung dịch gì mà không được dùng bất cứ thuốc thử nào. NaNO3. MgSO4. BaCl2. Chỉ dùng quỳ tím và các dung dịch HCl. Bài 117: Có 4 lọ dung dịch nước của BaCl2. hãy phân biệt các dung dịch sau: HCl. NaCl. HNO3 và CuSO4. Hãy xác định các dung dịch trong ống nghiệm. mỗi dung dịch chứa 2 cation và 2 anion nói trên không trùng lặp. Bài 118: Có 4 lọ không nhãn đựng các dung dịch sau: HCl. KBr. OH-. HCl.

SO32-. Mg. do đó CO2 bị lẫn một ít khí hiđroclorua và hơi nước. Mg. Bài 142: Nêu cách tách các chất ta khỏi hỗn hợp: a) Cl2 có lẫn N2 và H2. CO2. Bài 126: Chỉ dung thêm một hóa chất hãy phân biệt các lọ mất nhãn sau: a) MgCl2. CuSO4. NH4Cl. Bằng những phản ứng hóa học nào có thể nhận biết từng loại anion có trong dung dịch. hơi nước và H2S. MgCl2. Bài 137: Cho hỗn hợp các muối KCl. Từ hỗn hợp M chứ các oxit đó. MgCl2. Bài 128: Dung dịch A chứa các ion: Na+. c) Tách các dung dịch muối từ hỗn hợp các chất sau: NaCl. Bài 141: Trong phòng thí nghiệm làm thế nào để tách N2 từ hỗn hợp có N2. làm thế nào tách riêng được hai oxit có hóa trị thấp nhất của S và C bằng phương pháp hóa học. hãy nêu các tách riêng các muối ra khỏi hỗn hợp. a) Nêu một vài tên khoáng chất có chứa các chất trên. Bài 138: Trong phòng thí nghiệm thường điều chế CO2 từ CaCO3 và dung dịch HCl. Bài 136: Viết công thức phân tử các oxit của C và S. AgNO3. Fe. b) NaBr. SiO2. Fe2O3. Al. Hãy trình bày nguyên tắc để lấy Al. c) Trong một bình đựng dung dịch các muối: NaHCO3. Bài 129: Bằng phương pháp nào tách được Cu. và NH4HCO3. Bài 132: a) Nêu phương pháp tách riêng từng muối ra khỏi dung dịch gồm 3 muối: MgSO4 . d) NaF. Bài 134: a) Trình bày phương pháp hóa học để tách riêng từng kim loại ra khỏi hỗn hợp bột gồm : Cu. MgO. hãy trình bày cơ sở của phương pháp tách các kim loại riêng rẽ ra khỏi dung dịch. BaSO4. CO. CuO. AgNO3 và BaCl2. SO42-. BaCO3. NH4Cl. Fe2O3. b) Cl2 có chứa CO2. S và O2 từ CuSO4 và tách các chất ra khỏi hỗn hợp rắn gồm CuSO4. MgO. NH4Cl thành các chất riêng biệt. Al2O3. Pb(NO3)2. Al. Cho biết axit sunfurơ mạnh hơn axit cacbonic. Bài 131: Một hỗn hợp vụn rắn gồm: Fe. NaCl. MgCl2. NaI. AlCl3. b) Bằng một hóa chất tự chọn nhận ra các chất trên. Bài 140: a) Có một bình đựng các dung dịch muối: NaCl. MgI2. c) Hãy tách các chất sau đây ra khỏi hỗn hợp: BaO. CO32-. NH4HCO3. Bài 139: Hãy tách riêng từng oxit dưới dạng rắn ra khỏi hỗn hợp 3 oxit sau: Al2O3. Cu và Ag. Bài 127: Cho các chất CaCO3. CaCl2 và AlCl3 làm thế nào để tách được các muối trên dưới dạng muối tinh khiết. Cu. Na2CO3. KBr. Bài 130: a) Cho dung dịch cố hỗn hợp các muối: AgNO3. MgCO3. NaOH.Làm thế nào để khí CO2 hoàn toàn tinh khiết. Fe2O3 với điều kiện không làm biến đổi lượng mỗi chất có trong hỗn hợp. Cu(NO3)2. Bài 135: Hãy dùng phương pháp hóa học để tách các chất trong hỗn hợp: Cr2(SO4)3. HBr. KBr. . NiSO4.Mg và Ag duới dạng đơn chất bằng phương pháp hóa học. CuSO4. Ca(HCO3)2. Al2O3.c) HCl. CaCl2. MgSO4. c) Hãy tách hỗn hợp 3 muối: NaCl. ZnSO4. CaCO3. Al2O3. Bài 133: Trình bày cách tách riêng các chất từ hỗn hợp: NaCl. Au. làm thế nào để tách được các muối trên dưới dạng muối tinh khiết. CaCl2 và CaO.

Hãy trình bày cách loại các tạp chất để thu được muối ăn tinh khiết. CaCO3 các điều kiện phản ứng coi như có đủ. Fe từ các chất: Na2CO3. NO2. c) Ba cách điều chế NaOH. Bài 155: Từ bột nhôm. KClO3. Từ NaOH có thể điều chế được Na không? Nếu có. MgCl2. c) Viết phương trình phản ứng điều chế NaOH từ các chất vô cơ. Cl2. NaNO3. Bài 159: Từ muối ăn. nước với các điều kiện thích hợp (bình điện phân. Viết các phương trình phản ứng. Bài 150: Trình bày quy trình sản xuất sôđa theo phương pháp NH3 trong công nghiệp. MgSO4 và CaSO4. Bài 146: Có hỗn hợp bột 3 kim loại là Al. bari clorua. pirit. Làm thế nào từ mẫu này có thể điều chế được Al tinh khiết? Viết các phương trình phản ứng. Cu. viết các phương trình phản ứng hóa học điều chế các chất: Na. Cl2. FeS2. Bài 157: Hãy trình bày ba phương pháp khác nhau để điều chế mỗi oxit sau: CO2. Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra. Fe. Al riêng biệt. Bài 154: Từ hỗn hợp gồm KCl. clorua vôi. clorua vôi. Bài 148: Viết các phương trình phản ứng xảy ra khi điều chế các kim loại Na. Hãy trình bày phương pháp hoa học tách riêng từng kim loại ra khỏi hỗn hợp. Bài 153: Từ dung dịch NaCl. FeSO4. nước javel. Mg từ MgCl2. nước javel. Bài 144: Một loai muối ăn có lẫn tạp chất CaCl2. ghi điều kiện phản ứng ( nếu có). H2. không khí. Na2SO4. hãy viết phương trình phản ứng (nếu có) điều chế các chất sau: NaOH. NaAlO2. FeCl2. HCl. AlCl3. . Bài 152: Bằng những phản ứng hóa học nào người ta có thể điều chế Ag từ dung dịch AgNO3. b) Axit clohiđric có lẫn axit H2SO4. Ca(OH)2 b) Hai cách điều chế CuO. chất xúc tác…). Bài 158: Người ta sản xuất supephophat đơn và supephotphat kép từ pirit và apatit có thành phần chính là Ca3(PO4)2. dung dịch NaCl. CuCl2 (với các chất cần thiết khác và điều kiện thích hợp) viết phương trình phản ưungs điều chế ba kim loại: K. H2O. CO2. mẫu này có lẫn tạp chất là Fe2O3 và SiO2. H2. Al2O3. bột Fe2O3 và các điều kiện cần thiết. FeCl3. Bài 151: a) Trình bày phương pháp điều chế Na kim loại từ Na2SO4 bằng phương trình phản ứng hóa học. SO2. Bài 145: Hãy đề nghị cách lấy từng muối trong hỗn hợp rắn gồm amoni clorua. Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra.Bài 143: Nêu cách tinh chế: a) Muối ăn có lẫn MgCl2 và NaBr. axit HCl. Bài 156: Có một mẫu boxit dùng để sản xuất nhôm. Al. KOH. Fe(OH)3. viết phương trình phản ứng điều chế Al(OH)3. Al(NO3)3. Bài 149: Viết cá phương trình phản ứng và trình bày cách điều chế kali từ quặng sinvinit (gồm chủ yếu NaCl và KCl) và điều chế các kim loai chứa trong quặng Đolomit. Ca(OH)2. hãy viết phương trình phản ứng. d) Sáu cách điều chế FeCl2. Cu. magie clorua. Hãy viết phương trình phản ứng hóa học điều chế các chất: Fe. NH4NO3 Bài 158: Viết các phương trình phản ứng chỉ ra: a) Ba cách điều chế SO2. lò nung. Bài 147: Từ các chất ban đầu là NaCl.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->