Thí nghiệm trong nhóm học sinh của một giờ lên lớp- môn hoá học.

PHÒNG GD MỘ ĐỨC TRƯỜNG THCS ĐỨC THẠNH

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

“ THÍ NGHIỆM TRONG NHÓM HỌC SINH CỦA MỘT GIỜ LÊN LỚP" .
MÔN HÓA HỌC .

Họ tên giáo viên : NGUYỄN VĂN DŨNG Đơn vị : Trường THCS Đức Thạnh PGD Mộ Đức – Quảng Ngãi . Năm học 2005 - 2006 Nguyễn Văn Dũng- THCS Đức Thạnh- PGD Mộ Đức- Quảng Ngãi.

đúc rút một số kinh nghiệm . chưa giúp các em làm quen những tính chất . tiết dạy minh họa . Tôi chân thành cảm ơn ! Nguyễn Văn Dũng. mong quý thầy cô và các bạn đồng nghiệp bổ sung và góp ý . chỉ có một số tiết thao giảng . Hoặc giáo viên tiến hành bằng thí nghiệm biểu diễn . Do vậy . Hoặc minh họa các thí nghiệm trong sách bằng lời nói . trong tình hình thực tế hiện nay việc đổi mới PPDH . 2 I / LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI : Hiện nay .môn hoá học.PGD Mộ Đức. tăng tính thực hành .Thí nghiệm trong nhóm học sinh của một giờ lên lớp. chắc chắn nội dung không tránh khỏi những thiếu sót . Hơn nữa . bằng tranh ảnh. việc sử dụng các thí nghiệm của từng nhóm học sinh trong một tiết lên lớp còn rất hạn chế . chưa giải thích được bản chất của quá trình xảy ra trong tự nhiên . thí nghiệm . chưa gây được hứng thú trong các giờ học của học sinh . mối quan hệ và liên hệ có tính quy luật giữa các đối tượng nghiên cứu .THCS Đức Thạnh. phương pháp dạy học đặc trưng của bộ môn . chưa làm sáng tỏ mối liên hệ phát sinh giữa các sự vật . Qua giảng dạy một số năm .Quảng Ngãi. . Do khả năng có hạn . Đại đa số giáo viên chỉ dạy “ chay “ . thì cách dạy như trên lại càng không phù hợp . hoăc một số giờ trong các hội thi GVDG giáo viên mới thực hiện . dạy theo hướng tích cực hóa hoạt động của HS . để phát huy cao về PPDH mới . tình hình thực tế dạy môn hóa học ở các trường THCS . giảm tính lý thuyết hàn lâm . khơi dậy óc tò mò nghiên cứu của học sinh . Do đó . trong sản xuất và trong đời sống . tôi xin phép được trình bày phương pháp : “ Dạy thí nghiệm trong nhóm học sinh của một giờ lên lớp" .Thí nghiệm trong nhóm học sinh của một giờ lên lớp là điều phải thực hiện đối với giáo viên dạy môn hóa học .

đưa được các thí nghiệm trong nhóm học sinh vào tiết dạy hóa học của giờ lên lớp .PGD Mộ Đức. III/ MỤC ĐÍCH .Quảng Ngãi.Thí nghiệm trong nhóm học sinh của một giờ lên lớp. Rút kinh nghiệm từ thực tế giờ lên lớp của bản thân . NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU : Tìm ra những phương pháp tích cực .môn hoá học. Khảo sát chất lượng của HS sau khi dự giờ đối chứng . < Dự giờ đối chứng > . Dự giờ một số tiết lên lớp của đồng nghiệp . IV/ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU : Tham khảo các tài liệu có liên quan . . Nguyễn Văn Dũng.THCS Đức Thạnh. 3 II/ PHẠM VI NGHIÊN CỨU : Chương trình hóa học lớp 8 & 9 trường THCS .

nó là cơ sở để cụ thể hóa những khái niệm về chất và phản ứng hóa học . các em sẽ thiếu tin vào khoa học . chất lượng các dụng cụ .PGD Mộ Đức. nồng độ các dung dịch và nhiệt độ tiến hành thí nghiệm thích hợp là những yếu tố có tác dụng quyết định . Trong đó phương pháp nghiên cứu có giá trị lớn hơn . Lượng hóa chất .Thí nghiệm trong nhóm học sinh của một giờ lên lớp. giấy lọc rách . 4 V / NỘI DUNG NGHIÊN CỨU : Trong thí nghiệm của nhóm học sinh giáo viên là người hướng dẫn học sinh thực hiện các thao tác . Ngược lại . Phải cho học sinh kiểm tra lại các dụng cụ . đèn cồn không cháy được … đều để lại những ấn tượng xấu trong học sinh . học sinh phải chủ động theo dõi quan sát các quá trình đó . Uy tín của giáo viên được tăng lên đáng kể . Giáo viên phải chuẩn bị cẩn thận thí nghiệm . Giáo viên phải cho các em kiểm tra lại số lượng . Luôn giữ hóa chất tinh khiết . điều khiển các quá trình biến đổi của chất . dụng cụ sạch sẽ và tốt . nó có tác dụng kích thích học sinh làm việc tích cực hơn . hóa chất trước khi làm thí nghiệm và tuân thủ tất cả các quy định về bảo hiểm .Quảng Ngãi. Thí nghiệm tự làm có thể tiến hành bằng hai phương pháp chính : Phương pháp minh họa và phương pháp nghiên cứu . Đúng với tinh thần nội dung đổi mới phương pháp dạy học hiện nay . Không nên chủ quan cho rằng thí nghiệm đơn giản đã làm quen nên không cần thử trước . tìm ra nguyên nhân và giải quyết . Làm như vậy sẽ mất lòng tin với học sinh . làm đúng kỹ thuật và luôn bình tĩnh khi tiến hành thí nghiệm . 2/ Phải đảm bảo thành công khi biểu diễn thí nghiệm : Tuyệt đối tránh trình trạng thí nghiệm không có kết qủa . hóa chất . ống nghiệm thủng đáy . Nguyễn Văn Dũng. Giáo viên nắm chắc kỹ thuật và phương pháp tiến hành các thí nghiệm . . Nếu cần thiết phải có tranh ảnh phóng lớn treo trước lớp về cách lắp ráp dụng cụ . Khi tiến hành cho học sinh làm thí nghiệm giáo viên cần lưu ý những nội dung sau : 1/ Đảm bảo an toàn thí nghiệm : Để đảm bảo an toàn thí nghiệm hóa học . tạo điều kiện phát triển khả năng nhận thức của học sinh . Tất cả những sơ suất như : nút không vừa .THCS Đức Thạnh. hóa chất không nhãn tên nên lầm lẫn . trước khi lên lớp giáo viên phải làm thử các thí nghiệm . nếu lừa dối học sinh hoặc bắt ép học sinh phải công nhận thí nghiệm không thành công thì uy tín giáo viên sẽ bị giảm suất . trước hết giáo viên phải xác định ý thức trách nhiệm cao về sức khỏe tính mạng của học sinh . Khi lắp dụng cụ thí nghiệm nên chuẩn bị sẳn những bộ phận dự trữ thay thế .môn hoá học. Khi thí nghiệm bị thất bại ( không có kết quả ) giáo viên cần bình tĩnh suy nghĩ .

mỹ thuật . Ví dụ khi đốt cháy khí H2 trong không khí có ngọn lửa màu xanh nhạt nên dùng phông màu trắng ( miếng bìa trắng để phía sau ) . không đảm bảo các phần khác của tiết học . 5 . đồng thời phải đảm bảo tính khoa học : Những thí nghiệm quá phức tạp hoặc đòi hỏi phải nhiều thời gian giáo viên có thể biểu diễn vào giờ thí nghiệm thực hành hoặc làm trong giờ ngoại khóa . Ví dụ thí nghiệm : nấu xà phòng “ Phản ứng xà phòng hóa “ . dụng cụ thí nghiệm phải gọn gàng . sau đó các nhóm mới tiến hành làm . nước Clo để lâu ngoài ánh sáng sẽ giải phóng khí ô xy … Một số trường hợp ta cải tiến các dụng cụ từ phức tạp trở thành đơn giản . học sinh các nhóm phải chú ý quan sát . Cố gắng lựa chọn dụng cụ dễ nhìn rõ nhất . 3/ Thí nghiệm phải rõ ràng . . có khí sinh ra . học sinh phải được quan sát đầy đủ : Giáo viên cần chú ý sắp xếp vị trí ngồi của học sinh trong nhóm không bị che lấp thí nghiệm . Nên tuân thủ theo quy định các thí nghiệm học sinh làm của sách giáo khoa . Đối với thí nghiệm có kèm theo sự thay đổi màu sắc . Những thí nghiệm cho những tính chất liên quan bài học trước đã làm rồi thì bài học hôm nay không làm lại ! 6/ Phải kết hợp chặt chẽ thí nghiệm với bài giảng : Trước khi cho làm thí nghiệm giáo viên phải đặt vấn đề rõ ràng . kích thước dụng cụ và hóa chất phải đủ lớn sao cho những học sinh trong một nhóm đều có thể quan sát được rõ . Mặt khác . 4/ Các thí nghiệm phải đơn giản . 5/ Số lượng thí nghiệm trong một bài nên vừa phải : Không nên làm quá nhiều thí nghiệm trong một tiết học vì thời gian không cho phép .Những thí nghiệm khó hoặc phức tạp giáo viên nên làm mẫu trước . dễ làm .PGD Mộ Đức. gọn gàng và đảm bảo tính khoa học của thí nghiệm .THCS Đức Thạnh. Ví dụ : Bình kíp cải tiến … nhưng phải chú ý tính mỹ thuật . cho học sinh giải thích mục đích thí nghiệm và tác dụng của từng dụng cụ . Cần tập cho học sinh quan sát các hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm và học sinh phải giải thích được hiện tượng . Việc đó sẽ chiếm quá nhiều thời gian . rút ra những kết luận khoa học .Quảng Ngãi. Hướng vào Nguyễn Văn Dũng.môn hoá học. và sẽ làm loãng sự chú ý của học sinh . kết qủa sư phạm cũng không tốt : Học sinh quan sát những thí nghiệm đầu tiên một cách hứng thú và tích cực tham gia phân tích thí nghiệm nhưng đối với những phản ứng hóa học có bản chất giống nhau như những phản ứng vừa nghiên cứu thì hứng thú học sinh giảm đi rõ rệt .Thí nghiệm trong nhóm học sinh của một giờ lên lớp. Nếu giáo viên cho học sinh làm tất cả các thí nghiệm về các phản ứng hóa học có trong bài . có kết tủa tạo thành phải dùng các phông có màu sắc thích hợp .

thí nghiệm nên thiêng về tổ chức theo phương pháp nghiên cứu để tìm ra kiến thức < học sinh tự xác định >.Thí nghiệm trong nhóm học sinh của một giờ lên lớp. 6 những điểm cơ bản nhất của bài học < trọng tâm bài > .môn hoá học.Quảng Ngãi.THCS Đức Thạnh. .PGD Mộ Đức. Nguyễn Văn Dũng.

Với chất chỉ thị màu : GV : Cho các nhóm làm thí nghiệm nhỏ dung dịch axit lên mẫu giấy quì tím HS : Theo dõi hiện tượng . Gọi HS nhận xét hiện tượng ? HS nhóm 1 : Giấy quỳ từ màu tím chuyển sang màu đỏ .môn hoá học. HS : Dùng kẹp sắt . 7 VI/ VÍ DỤ CỤ THỂ : Ví dụ 1 : Dạy tiết 05 : Tính chất hóa học axít < hóa 9 > . -Hóa chất : Giấy quỳ tím . Rút ra kết luận . Nguyễn Văn Dũng. :Ống hút hóa chất . : Gía sắt có kẹp gắn .PGD Mộ Đức. : Thìa xúc hóa chất .THCS Đức Thạnh. : Kim loại Al .Quảng Ngãi. • Phần chuẩn bị : Tuỳ theo điều kiện của trường có thể chuẩn bị dụng cụ . hoá cụ cho từ 05 đến 06 nhóm học sinh . kẹp một đoạn giấy quỳ tím . hút một ít dung dịch axít nhỏ vào giấy quỳ . dùng ống hút . HS : quan sát hiện tượng xảy ra . kẹp sắt . : Hai ống nghiệm . -Dụng cụ : Đế giá sứ . HS nhóm 2 : Rút ra kết luận về tính chất ? < Dung dịch a xít làm quỳ tím hóa đỏ ! >. giải thích hiện tượng . : Miếng bìa màu trắng . : Cu(OH)2 .Thí nghiệm trong nhóm học sinh của một giờ lên lớp. Fe . : Kẹp ống nghiệm . GV Ghi bảng . -Giáo viên phải làm thí nghiệm trước vài lần tại phòng thí nghiệm . . • Thực hiện trên lớp : Khi dạy đến phần tính chất hóa học của A xít : Giáo viên ghi bảng : a. : Bột CuO . : Dung dịch HCl . H2SO4 . viết PTHH và đi đến kết luận . b/Với kim loại : GV : Cho HS làm thí nghiệm dung dịch HCl hoặc dung dịch H2SO4 loãng tác dụng với Al hoặc Fe . Nhận xét .

môn hoá học. trạng thái ) . để nổi rõ màu xanh của dung dịch > .Sau khi cho dung dịch HCl vào : HS : Quan sát nhận xét hiện tượng biến đổi . c/ Với ba zơ : GV Cho HS các nhóm làm thí nghiệm : HCl + Cu(OH)2 Thí nghiệm này nên cho HS các nhóm làm trong hõm đế giá sứ . d/Với ô xít bazơ : GV : Cho HS các nhóm làm thí nghiệm dung dịch H2SO4 tác dụng với bột CuO .THCS Đức Thạnh. 8 < Dung dịch axit tác dụng với nhiều kim loại tạo thành muối và giải phóng khí hidro > . Nhận xét : HS : Xuất hiện màu xanh . GV:Yêu cầu học sinh giải thích hiện tượng ? GV : Em hãy kết luận về phản ứng ? HS : Phản ứng xảy ra . kẹp một phần ba ống nghiệm kể từ trên xuống . GV : Các bazơ tan và không tan khác khi cho tác dụng với dung dịch axit cũng cho sản phẩm là muối và nước . .PGD Mộ Đức. . GV : Cho HS hoàn thành PTHH ? < HS : 2 HCl(dd) + Cu(OH)2(r) CuCl2(dd) + H2O(l ) > . GV : Cho HS tự quan sát lọ đựng hai chất trên ( về màu sắc . HS : Quan sát hiện tượng . Nguyễn Văn Dũng. hút dung dịch H2SO4 nhỏ vào ống nghiệm chứa bột CuO < màu đen > nhỏ khoảng 2 ml .Quảng Ngãi. GV : cho học sinh nhận xét trạng thái . màu sắc của Cu(OH)2 ? . HS : Dùng ống hút . HS : Kết luận về phản ứng ? < Phản ứng đã xảy ra > . GV : Các nhóm em hãy kết luận về tính chất ? < HS : Axít + Ba zơ Muối + Nước > . Kẹp ống nghiệm này được gắn trên giá sắt đặt trên bàn của mỗi nhóm để học sinh trong nhóm đều quan sát được . xúc một ít bột CuO cho vào ống nghiệm .Thí nghiệm trong nhóm học sinh của một giờ lên lớp. < GV cho HS đặt miếng bìa trắng phía sau ống nghiệm . HS : Dùng kẹp .Lưu ý : khi đặt câu hỏi GV nên mời đại diện nhóm và phải để được nhiều nhóm tham gia . GV : Chất có màu xanh là dung dịch muối đồng II sun phát có công thức CuSO4 HS : Kết luận về tính chất ? < Axít + Oxít ba zơ Muối + Nước > . dùng thìa xúc hóa chất .

: Hai kẹp ống nghiệm . GV : Em hãy viết PTPƯ ? Nguyễn Văn Dũng. NaNO3 . HS : quan sát màu sắc đoạn dây đồng .PGD Mộ Đức. -Hóa chất : Dung dịch BaCl2 .môn hoá học. HCl .THCS Đức Thạnh. 9 HS : Viết PTPƯ ? < H2SO4 (dd) + CuO(r) CuSO4(dd) + H2O(l ) > màu đen màu xanh Ví dụ 2 : Dạy tiết 14 : “ Tính chất hoá học của muối “ . < Hóa 9 > . H2SO4 . HS : HS nhận xét màu sắc hoá chất.Thí nghiệm trong nhóm học sinh của một giờ lên lớp. KOH . NaOH . dung dịch AgNO3 . giải thích hiện tượng . Cu . CuSO4 . . : Bốn ống nghiệm . HNO3 . HS : kết luận phản ứng ? < PƯHH không xảy ra > GV : Cho HS thảo luận trong các nhóm đi đến kết luận về tính chất ? HS : Dung dịch muối có thể tác dụng với kim loại tạo thành muối mới và kim loại mới . TN 2: GV cho HS làm TN ngược lại : Ag + CuSO4 . • Cho HS làm thí nghiệm theo từng nhóm trên lớp : Khi dạy đến phần tính chất hóa học của muối : a/ Với kim loại : TN 1 : GV : Cho đại diện một nhóm nêu cách tiến hành thí nghiệm . HS : quan sát hiện tượng . b/Với Axít : TN 1 : GV : Cho HS làm thí nghiệm BaCl2 + H2SO4 . -Dụng cụ : Giá sắt thí nghiệm . Ag . : Hai cốc thủy tinh < một cốc đựng nước > . : Hai ống hút hóa chất . AgNO3 . Các thí nghiệm giáo viên phải làm thử trước tại phòng thí nghiệm . HS : Quan sát hiện tượng ? < HS : xuất hiện kết tủa màu trắng ! > GV : Em kết luận gì về phản ứng ? < HS : Phản ứng xảy ra > . • Phần chuẩn bị : Chuẩn bị cho 05 hoặc 06 nhóm HS . HS : Quan sát hiện tượng . HS : ngâm đoạn dây Cu vào dung dịch AgNO3 . HS : Kết luận về phản ứng ? < PƯHH xảy ra > .Quảng Ngãi.

TN2 : BaCl2 + NaNO3 . 10 < HS : BaCl2(dd) + H2SO4(dd) BaSO4 (r) + 2HCl (dd) > . Nguyễn Văn Dũng. nhận xét ? < HS : Xuất hiện kết tủa xanh đậm > . sản phẩm là muối mới và axit mới .môn hoá học. d/Với dung dịch bazơ: TN 1 : GV : Cho HS làm thí nghiệm CuSO4 + NaOH . HS : TN1 PƯHH xảy ra .PGD Mộ Đức. TN2 PƯHH không xảy ra . Mỗi thí nghiệm GV cũng đi các bước và hệ thống câu hỏi như các mục trên và cũng để HS tự rút ra kết luận về phản ứng . GV : Nhỏ dung dịch NaOH vào dung dịch CuSO4 HS : Quan sát hiện tượng TN .Quảng Ngãi. màu sắc hóa chất . HS : Rút ra kết luận về tính chất ? HS : Hai dung dịch muối có thể tác dụng với nhau tạo thành hai muối mới . GV Thông báo : Kết tủa đó chính là Cu(OH)2 . HS : Quan sát hiện tượng khi cho dung dịch KOH vào dung dịch NaNO3 ? < HS : Hiện tượng không thay đổi > . .THCS Đức Thạnh.Thí nghiệm trong nhóm học sinh của một giờ lên lớp. GV : Vậy em kết luận về phản ứng ? < HS : Phản ứng không xảy ra > . GV : Em hãy kết luận phản ứng ? < HS : Phản ứng không xảy ra > . GV : Cho HS thảo luận nhóm để kết luận về tính chất này ? HS : Muối có thể tác dụng với axit . HS : quan sát trạng thái . c/Với muối : Tương tự GV cũng cho HS từng nhóm làm hai thí nghiệm : TN1 : BaCl2 + CuSO4 . TN 2: GV cho HS làm thí nghiệm sau : BaCl2 + HNO3 HS : quan sát hiện tượng nhận xét ? < HS : Hiện tượng không thay đổi > . GV : Em kết luận gì về phản ứng ? < HS : Phản ứng xảy ra > . GV : Em viết PTPƯ ? < HS : CuSO4 (dd) + 2NaOH(dd) Na2SO4 (dd) + Cu(OH)2(r ) > GV : Em kết luận phản ứng ? TN2 : GVcho HS làm tiếp thí nghiệm thứ hai : NaNO3 + KOH .

GV cho HS kết luận về tính chất này ? HS: Dung dịch muối có thể tác dụng với dung dịch bazơ sinh ra muối mới và bazơ mới .môn hoá học. . Nguyễn Văn Dũng.THCS Đức Thạnh. 11 Tương tự 03 tính chất trên .PGD Mộ Đức.Quảng Ngãi.Thí nghiệm trong nhóm học sinh của một giờ lên lớp.

Và cũng qua thành công khi làm thí nghiệm giúp các em khẳng định được lòng tin với kiến thức sách vở . không hoài nghi .THCS Đức Thạnh. Qua các thí nghiệm của học sinh .PGD Mộ Đức.Thí nghiệm trong nhóm học sinh của một giờ lên lớp. Chắc chắn các Thầy Cô giáo . kỹ năng khi làm thí nghiệm . Hơn thế nữa giờ học sẽ sinh động .môn hoá học. Kích thích lòng say mê yêu khoa học . Từ đó kiến thức sẽ được khắc sâu trong trí nhớ các em . Mong được học tập . Vì kiến thức bài học hầu hết là do học sinh tự nghiên cứu và phát hiện ra . không áp đặt . phần nào đó các em cũng đã học được các thao tác . Từ đó thuận lợi rất nhiều khi học sinh đi vào học tiết thực hành hóa học .Quảng Ngãi. Đây chỉ là những kinh nghiệm của bản thân được rút ra trong quá trình giảng dạy thực tế ở nhà trường . Trong dạy môn hóa học nếu giáo viên sử dụng thành công công việc này thì hiệu quả giờ dạy sẽ đạt tốt . Các em sẽ tập trung cao độ để theo dõi các hiện tượng . Nguyễn Văn Dũng. gây được sự hứng thú trong học sinh . . 12 VII/ KẾT LUẬN ĐỀ TÀI : Trên đây . trao đổi kinh nghiệm để góp phần vào việc xây dựng hiệu quả phương pháp dạy học mới hiện nay cho các bộ môn học nói chung và môn hóa học nói riêng . giải thích các câu hỏi tại sao . các bạn đồng nghiệp còn nhiều ý kiến giá trị hơn trong “ Phương pháp dạy thí nghiệm của giờ lên lớp" . là cách thức tổ chức phương pháp dạy thí nghiệm theo nhóm học tập của một giờ lên lớp . Đối với việc dạy và học theo phương pháp dạy học mới hiện nay thì “ Phương pháp dạy thí nghiệm trong nhóm học tập của một giờ lên lớp" để từ đó học sinh xây dựng kiến thức bài học là một việc làm hoàn toàn phù hợp và đúng đắn với tinh thần đổi mới phương pháp dạy học .

Thí nghiệm trong nhóm học sinh của một giờ lên lớp.PGD Mộ Đức.Quảng Ngãi. 13 VII/ TÀI LIỆU THAM KHẢO : TT 1 2 3 4 5 Tên tác giả Dương Tất Tốn Trần Quốc Sơn Lê Trọng Tín Nguyễn Ngọc Quang Trần Quốc Đắc Tên sách Hóa học 9 SGV Hóa học 9 Phương pháp dạy học môn hóa học Lý luận dạy học Năm xuất bản 1995 1997 1997 Nguyễn Văn Dũng.môn hoá học.THCS Đức Thạnh. .

14 IX/ MỤC LỤC Mục I II III IV V VI VII VIII IX Nội dung Lý do chọn đề tài Phạm vi nghiên cứu Mục đích nhiệm vụ nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu Nội dung nghiên cứu Ví dụ minh họa Kết luận đề tài Tài liệu tham khảo Mục lục Trang Nguyễn Văn Dũng.môn hoá học.Thí nghiệm trong nhóm học sinh của một giờ lên lớp.PGD Mộ Đức. .THCS Đức Thạnh.Quảng Ngãi.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful