P. 1
49641584-PHAN-TICH-HOAT-DONG-TIN-DUNG

49641584-PHAN-TICH-HOAT-DONG-TIN-DUNG

|Views: 19,204|Likes:
Được xuất bản bởiLoc Lhp

More info:

Published by: Loc Lhp on Mar 18, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

04/30/2013

pdf

text

original

Sections

  • 1. 2. 1. Mục tiêu tổng quát:
  • 1. 3. 1. Phương pháp thu thập số liệu
  • 1. 3. 2. Phương pháp phân tích
  • 2. 2. 1. Mục đích cho vay:
  • 2. 2. 2. Thời hạn cho vay:
  • 2. 2. 3. Mức độ tín nhiệm đối với khách hàng:
  • 2. 2. 4. Xuất xứ tín dụng:
  • Hình 1: Sơ đồ cho vay trực tiếp:
  • Hình 2: Sơ đồ cho vay gián tiếp:
  • 2. 3. 2. Tại sao phải có bảo đảm tín dụng?
  • 2. 3. 3. Những thuộc tính của bảo đảm tín dụng:
  • 2. 3. 4. Các hình thức bảo đảm tín dụng:
  • 2. 3. 5. Các biện pháp bảo đảm tiền vay:
  • 2. 3. 6. Quan hệ giữa rủi ro và bảo đảm tín dụng:
  • 2. 4. QUI TRÌNH CHO VAY
  • 3. 1. 1. Vị trí địa lý kinh tế:
  • 3. 1. 2. Dân số:
  • 3. 2. 1. Quá trình hình thành và phát triển
  • 3. 2. 2. Chức năng lĩnh vực hoạt động
  • Hình 4: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
  • 3. 3. 2. Chức năng của bộ máy quản lý
  • 3. 3. 3. Tình hình hoạt động của ngân hàng qua 3 năm
  • Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng
  • Hình 7: Biểu hiện tình hình huy động vốn của Ngân hàng
  • 4. 1. 1. Tiền gửi các tổ chức kinh tế
  • 4. 1. 2. Tiền gửi tiết kiệm
  • Bảng 4: Tình hình tiền gửi tiết kiệm
  • 4. 3. 1. Phân tích doanh số cho vay
  • Hình 9: Biểu đồ tình hình cho vay theo thời hạn tín dụng
  • Bảng 6: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế
  • Hình 10: Biểu đồ tình hình cho vay theo thành phần kinh tế
  • 4. 3. 2. Phân tích doanh số thu nợ
  • Bảng 7: Doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng
  • Hình 11: Biểu hiện Doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng
  • Bảng 8: Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế
  • 4. 3. 3. Phân tích doanh số dư nợ
  • Bảng 9: Doanh số dư nợ theo thời hạn tín dụng
  • Hình 13: Biểu hiện Doanh số dư nợ theo thời hạn tín dụng
  • Bảng 10: Doanh số dư nợ theo thành phần kinh tế
  • 4. 3. 4. Phân tích doanh số nợ quá hạn
  • Bảng 11: Bảng tổng hợp nợ quá hạn theo thời hạn tín dụng
  • Hình 15: Biểu đồ về tình hình nợ quá hạn phân theo thời hạn cho vay qua 3
  • Bảng 12: Bảng tổng hợp nợ quá hạn theo thành phần kinh tế
  • Hình 16: Biểu đồ về tình hình nợ quá hạn phân theo thành phần kinh tế
  • 4. 3. 5. Đánh giá về chất lượng tín dụng của ngân hàng
  • Bảng 14 : Doanh số thu nợ trên doanh số cho vay
  • Bảng 15: Chỉ tiêu Dư nợ trên tổng vốn huy động
  • Bảng 16: Chỉ tiêu Vồn huy động trên Tổng nguồn vốn
  • Bảng 17: Chỉ tiêu Lợi nhuận trên Doanh thu
  • 5. 3. 1. Xây dựng chính sách cho vay có hiệu quả
  • 5. 3. 2. Thực hiện đầy đủ qui trình tín dụng
  • 5. 3. 3. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định
  • 5. 3. 4. Thực hiện đầy đủ các qui trình về bảo đảm tiền vay:
  • 5. 3. 5. Công tác quản lý và sử lý nợ
  • 5. 3. 6. Yếu tố con người trong hoạt động tín dụng
  • 6. 2. 1. Đối với NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh
  • 6. 2. 2. Đối với ngân hàng nhà nước:
  • 6. 2. 3. Đối với chính quyền địa phương :
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.

net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt i


T TR RƯ ƯỜ ỜN NG G Đ ĐẠ ẠI I H HỌ ỌC C C CẦ ẦN N T TH HƠ Ơ
K KH HO OA A K KI IN NH H T TẾ Ế - - Q QU UẢ ẢN N T TR RỊ Ị K KI IN NH H D DO OA AN NH H
-------  -------



L LU UẬ ẬN N V VĂ ĂN N T TỐ ỐT T N NG GH HI IỆ ỆP P
- -- -- -- -- -- -- -- -- -- -- -- -- -- -- -- -- -


PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN HUYỆN VĨNH THẠNH,
THÀNH PHỐ CẦN THƠ






Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
ThS. TRƯƠNG HOÀ BÌNH NGÔ THANH NHƯ NGUYỆT
MSSV: 4043447
Lớp: Tài chính 2 – K30




Cần Thơ – 2008

GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt ii

LỜI CAM ĐOAN


Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu
thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề
tài nghiên cứu khoa học nào.



Ngày …. tháng …. năm 2008
Sinh viên thực hiện

Ngô Thanh Như Nguyệt
GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt iii

LỜI CẢM ƠN


Trong suốt thời gian 4 năm học ở Trường Đại học Cần Thơ, em đã được quý
Thầy Cô của trường nói chung và quý Thầy Cô Khoa Kinh tế & Quản Trị Kinh
Doanh nói riêng truyền đạt những kiến thức xã hội và kiến thức chuyên môn vô
cùng quý giá. Những kiến thức hữu ích đó sẽ trở thành hành trang giúp em có thể
vượt qua những khó khăn, thử thách trong công việc cũng như trong cuộc sống sau
này. Với thời gian ba tháng thực tập, quý Thầy Cô đã tạo điều kiện thuận lợi để em
có thể vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế của doanh nghiệp giúp em có
thêm những hiểu biết về cách làm việc bên ngoài xã hội.
Với tất cả lòng tôn kính, em xin gửi đến quý Thầy Cô Trường Đại học Cần
Thơ và quý Thầy Cô Khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh lòng biết ơn sâu sắc. Đặc
biệt, em xin chân thành cảm ơn thầy Trương Hoà Bình đã tận tình hướng dẫn và
giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu để em có thể hoàn thành đề tài tốt
nghiệp này.
Đồng thời, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo cùng toàn
thể các Cô, Chú, Anh, Chị trong Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
huyện Vĩnh Thạnh và nhất là các Chú, các Anh Chị trong phòng Tín dụng, Kế toán
đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi để em học hỏi công việc thực tế
giúp em hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp của mình.
Cuối cùng em xin kính chúc quý Thầy Cô, Ban lãnh đạo Ngân hàng và tất cả
Cô Chú, Anh Chị ở các phòng ban được nhiều sức khỏe, công tác tốt.
Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Ngô Thanh Như Nguyệt
GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt iv
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

…………………………………………..…………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Ngày …. tháng …. năm 2008
Thủ trưởng đơn vị

GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt v
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

…………………………………………..…………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Cần Thơ, ngày … tháng… năm 2008
Giáo viên hướng dẫn



GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt vi
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

…………………………………………..…………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Cần Thơ, ngày … tháng… năm 2008
Giáo viên phản biện
GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt vii
MỤC LỤC

Chương 1:GIỚI THIỆU ............................................................................. 1
1. 1. Lý do chọn đề tài .. ............................................................................... 1
1. 2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................. 2
1. 2. 1. Mục tiêu tổng quát ........................................................................ 2
1. 2. 2. Mục tiêu cụ thể ............................................................................. 2
1. 3. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 3
1. 3. 1. Phương pháp thu thập số liệu ........................................................ 3
1. 3. 2. Phương pháp phân tích.................................................................. 3
1. 4. Phạm vi nghiên cứu .............................................................................. 4
1. 4. 1. Phạm vi về thời gian ..................................................................... 4
1. 4. 2. Phạm vi về không gian .................................................................. 4
1. 4. 3. Phạm vi về nội dung ..................................................................... 4
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
..................................... ............................................................................... 5
2. 1. Khái niệm về tín dụng .......................................................................... 5
2. 2. Phân loại tín dụng . ............................................................................... 5
2. 2. 1. Mục đích cho vay.......................................................................... 6
2. 2. 2. Thời hạn cho vay .......................................................................... 6
2. 2. 3. Mức độ tín nhiệm đối với khách hàng ........................................... 7
2. 2. 4. Xuất xứ tín dụng ........................................................................... 8
2. 3. Vấn đề về bảo đảm tín dụng ................................................................. 9
2. 3. 1. Khái niệm đảm bảo tín dụng ......................................................... 9
2. 3. 2. Tại sao phải bảo đảm tín dụng....................................................... 9
2. 3. 3. Những thuộc tính của bảo đảm tín dụng ........................................ 9
2. 3. 4. Các hình thức bảo đảm tín dụng .................................................... 10
2. 3. 5. Các biện pháp bảo đảm tiền vay .................................................... 11
2. 3. 6. Quan hệ giữa rủi ro và bảo đảm tín dụng....................................... 11
2. 4. Qui trình cho vay .. ............................................................................... 11
GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt viii
2. 5. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng ......... 16
Chương 3: GIỚI THIỆU NHNo & PTNT HUYỆN VĨNH THẠNH........ 17
3. 1. Sơ lược tình hình, đặc điểm kinh tế xã hội huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần
Thơ .............................. ............................................................................... 17
3. 1. 1. Vị trí địa lý kinh tế ........................................................................ 17
3. 1. 2. Dân số .......... ............................................................................... 17
3. 1. 3. Đặc điểm kinh tế ........................................................................... 18
3. 2. Quá trình hình thành và phát triển NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh thành
phố Cần Thơ................. ............................................................................... 19
3. 2. 1. Quá trình hình thành và phát triển ................................................. 19
3. 2. 2. Chức năng, lĩnh vực hoạt động...................................................... 20
3. 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ............................................................. 21
3. 3. 1. Cơ cấu tổ chức .............................................................................. 21
3. 3. 2. Chức năng của bộ máy quản lý ..................................................... 21
3. 3. 3. Tình hình hoạt động của Ngân hàng qua 3 năm ............................. 23
Chương 4: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NHNo & PTNT
HUYỆN VĨNH THẠNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ ................................. 25
4. 1. Phân tích tình hình huy động vốn.......................................................... 25
4. 1. 1. Tiền gửi các tổ chức kinh tế .......................................................... 29
4. 1. 2. Tiền gửi tiết kiệm .......................................................................... 30
4. 2. Nguyên nhân phát sinh ảnh hưởng đến công tác huy động vốn ............. 32
4. 3. Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh thành phố
Cần Thơ ....................... ............................................................................... 33
4. 3. 1. Phân tích Doanh số cho vay .......................................................... 33
4. 3. 2. Phân tích Doanh số thu nợ ............................................................ 39
4. 3. 3. Phân tích Doanh số dư nợ ............................................................. 44
4. 3. 4. Phân tích Doanh số nợ quá hạn ..................................................... 49
4. 3. 5. Đánh giá về chất lượng tín dụng của Ngân hàng ........................... 55
GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt ix
Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
TẠI NHNo & PTNT HUYỆN VĨNH THẠNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ
..................................... ............................................................................... 61
5. 1. Một số hạn chế trong công tác tín dụng của Ngân hàng ........................ 61
5. 2. Chiến lược nâng cao vốn huy động và giảm thiểu rủi ro trong việc huy động
vốn ............................... ............................................................................... 63
5. 3. Chiến lược quản trị rủi ro tín dụng trong NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh
thành phố Cần Thơ ....... ............................................................................... 64
5. 3. 1. Xây dựng chính sách cho vay có hiệu quả .................................... 65
5. 3. 2. Thực hiện đầy đủ qui trình tín dụng ............................................. 66
5. 3. 3. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định ...................................... 67
5. 3. 4. Thực hiện đầy đủ các qui trình về bảo đảm tiền vay ..................... 68
5. 3. 5. Công tác quản lý và sử lý nợ ........................................................ 69
5. 3. 6. Yếu tố con người trong hoạt động tín dụng .................................. 70
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................. 71
6. 1. Kết luận ................ ............................................................................... 71
6. 2. Kiến nghị .............. ............................................................................... 73
6. 2. 1. Đối với NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh .................................. 73
6. 2. 2. Đối với Ngân hàng nhà nước ........................................................ 74
6. 2. 3. Đối với chính quyền địa phương ................................................... 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 77

GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt x
DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh qua 3
năm 2005, 2006, 2007 .... ............................................................................. 23
Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng ................................................... 25
Bảng 3: Tình hình huy động vốn tại chi nhánh NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh
thành phố Cần Thơ ......... ............................................................................. 28
Bảng 4: Tình hình tiền gửi tiết kiệm ............................................................. 31
Bảng 5: Tình hình Doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng ......................... 33
Bảng 6: Tình hình Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế ....................... 37
Bảng 7: Tình hình Doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng ........................... 40
Bảng 8: Tình hình Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế ......................... 42
Bảng 9: Tình hình Doanh số dư nợ theo thời hạn tín dụng ............................ 44
Bảng 10: Tình hình Doanh số dư nợ theo thành phần kinh tế ........................ 46
Bảng 11:Bảng tổng hợp Nợ quá hạn theo thời hạn tín dụng .......................... 49
Bảng 12: Bảng tổng hợp Nợ quá hạn theo thành phần kinh tế ....................... 51
Bảng 13: Chỉ tiêu Vòng quay vốn tín dụng và Nợ quá hạn trên Dư nợ của NHNo &
PTNT huyện Vĩnh Thạnh ............................................................................ 55
Bảng 14: Doanh số thu nợ trên Doanh số cho vay ........................................ 56
Bảng 15: Chỉ tiêu Dư nợ trên Tổng nguồn vốn huy động .............................. 57
Bảng 16: Chỉ tiêu Vốn huy động trên Tổng nguồn vốn ................................ 57
Bảng 17: Chỉ tiêu Lợi nhuận trên Doanh thu ................................................ 58
GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt xi
DANH MỤC HÌNH


Hình 1: Sơ đồ cho vay trực tiếp .................................................................... 8
Hình 2: Sơ đồ cho vay gián tiếp .................................................................... 8
Hình 3: Quy trình cho vay tại NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh ................ 13
Hình 4: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý .......................................................... 21
Hình 5: Biểu hiện kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT huyện Vĩnh
Thạnh thành phố Cần Thơ qua 3 năm 2005-2007 ......................................... 24
Hình 6: Cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng qua 3 năm 2005-2007 ................. 26
Hình 7: Biểu hiện tình hình huy động vốn của Ngân hàng ............................ 28
Hình 8: Biểu hiện tình hình huy động vốn bằng tiền gửi tiết kiệm của Ngân hàng qua
3 năm 2005-2007............... .......................................................................... 31
Hình 9: Biểu đồ tình hình cho vay theo thời hạn tín dụng ............................. 35
Hình 10: Biểu đồ tình hình cho vay theo thành phần kinh tế ........................ 37
Hình 11: Biểu hiện Doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng .......................... 40
Hình 12: Biểu hiện Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế ....................... 42
Hình 13: Biểu hiện Doanh số dư nợ theo thời hạn tín dụng ........................... 45
Hình 14: Biểu hiện Doanh số dư nợ theo thành phần kinh tế ........................ 47
Hình 15: Biểu đồ về tình hình Nợ quá hạn phân theo thời hạn cho vay ......... 51
Hình 16: Biểu đồ về tình hình Nợ quá hạn theo thành phần kinh tế .............. 52

GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt xii
DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT


- Th.S: Thạc sỹ
- NHNo & PTNT: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
- NHTM: Ngân hàng thương mại.
- NHNN: Ngân hàng nhà nước
- CNH-HĐH: Công nghiệp hoá-hiện đại hoá
- XHCN: Xã hội chủ nghĩa
- NXB: Nhà xuất bản
GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 1
Chương 1

GIỚI THIỆU

1. 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Việt Nam là một nước nông nghiệp có khoảng 75% dân số sống tập trung ở
khu vực nông thôn và chiếm gần 20% tổng thu nhập quốc dân. Cho nên có thể nói
rằng nông nghiệp nước ta vẫn luôn là mặt trận hàng đầu, có tầm quan trọng chiến
lược. Ổn định sản xuất nông nghiệp, ổn định cuộc sống nông thôn, tăng thu nhập
cho nông dân có ý nghĩa rất lớn đối với sự phát triển của đất nước. Chính vì lẽ đó
mà chủ trương phát triển nông nghiệp, nông thôn là một trong những vấn đề luôn
được Đảng và Nhà nước quan tâm, đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay nhằm từng
bước cải thiện bộ mặt nông thôn Việt Nam trong tiến trình thực hiện công nghiệp
hoá, hiện đại hóa đất nước.
Một trong những trở ngại lớn nhất trong việc phát triển nông nghiệp, nông thôn
của cả nước nói chung và huyện Vĩnh Thạnh nói riêng là vấn đề về vốn. Nhu cầu
vốn vào cây trồng vật nuôi, đặc biệt đối với cây lúa mỗi khi vào vụ. Từ khi Quyết
định 67/1999/QĐ – TTg của Thủ Tướng Chính Phủ ban hành ngày 30/3/1999 về “
Một số chính sách tín dụng Ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp và nông
thôn” thì công tác Ngân hàng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn và nông dân
đã thực sự khởi sắc và có bước ngoặt mới, nó tạo đà phấn khởi cho cả phía Ngân
hàng mà đặc biệt là hệ thống NHNo Việt Nam và cho cả người nông dân lâu nay
chưa thể tiếp cận được với nguồn vốn của ngân hàng. Kết quả là hoạt động tín dụng
trong thời gian qua tại chi nhánh tăng trưởng mạnh, đã khẳng định vai trò quan trọng
của mình đối với khu vực này, đồng thời cũng chứng tỏ rằng chủ trương trên của
chính phủ là đúng đắn, đã thực sự tháo gỡ bớt được những khó khăn vướng mắc
trong việc cung ứng vốn tín dụng cho lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn và nông dân.
Tuy Quyết định 67 của Chính Phủ bước đầu đã tháo gỡ bớt được những khó
khăn vướng mắc trong việc cung ứng vốn tín dụng đến các hộ sản xuất, nhưng qua
công tác hoạt động thực tiễn đã phát sinh không ít khó khăn cho phía Ngân hàng và
GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 2
cả những người hoạch định chính sách như: chưa xác định được thị trường đầu ra
cho nông sản, giá cả nông sản bấp bênh, chi phí hoạt động Ngân hàng lớn do địa bàn
dàn trải, nợ quá hạn có xu hướng ngày càng tăng….Đứng trước thực trạng trên việc
tìm ra một mô hình đầu tư thích hợp cho nông dân đang là một vấn đề bức xúc của
ngành cũng như các cấp uỷ chính quyền ở cả tầm vi mô và vĩ mô.
Huyện Vĩnh Thạnh, Thành phố Cần Thơ là vùng đất giàu tiềm năng phát
triển. Đây là vùng chuyên về sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản. Sản xuất
nông nghiệp là ngành chuyên gặp rủi ro do thiên tai, lũ lụt và giá cả nông sản.
NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh có vai trò quan trọng trong việc giúp vốn cho
nông dân tiếp tục sản xuất đảm bảo sản xuất và tái sản xuất, góp phần thực hiện
chính sách của huyện nâng cao đời sống người dân địa phương và cải thiện bộ mặt
nông thôn phát triển giàu đẹp. Vì vậy chọn đề tài “Tình hình hoạt động tín dụng
và một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp
và phát triển nông thôn huyện Vĩnh Thạnh Thành phố Cần Thơ” là hết sức cần
thiết nhằm đưa ra những biện pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của
Ngân hàng nông nghiệp tại huyện Vĩnh Thạnh .
1. 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
1. 2. 1. Mục tiêu tổng quát:
- Đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT huyện Vĩnh
Thạnh qua 3 năm 2005, 2006, 2007 đề xuất giải pháp mở rộng và nâng cao hiệu quả
hoạt động tín dụng của Ngân hàng.
1. 2. 2. Mục tiêu cụ thể: Tập trung phân tích:
- Tình hình huy động vốn của Ngân hàng từ 2005 – 2007.
- Doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng và theo thành phần kinh tế.
- Doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng và theo thành phần kinh tế.
- Dư nợ cho vay theo thời hạn tín dụng và theo thành phần kinh tế.
- Nợ quá hạn theo thời hạn tín dụng và theo thành phần kinh tế.
Trên cơ sở phân tích, rút ra những mặt đạt được và không đạt được cũng như
tìm ra những nguyên nhân ảnh hưởng đến những mặt hạn chế đó. Từ đó, đề ra một
GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 3
số giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng để
ngân hàng ngày càng vững mạnh và phát triển.
1. 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
1. 3. 1. Phương pháp thu thập số liệu.
Thu thập số liệu sơ cấp: từ NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh về doanh số cho
vay, doanh số thu nợ, dư nợ cho vay, nợ quá hạn, kết quả hoạt động của ngân hàng
qua 3 năm (2005-2007) và định hướng phát triển của Ngân hàng năm 2008.
1. 3. 2. Phương pháp phân tích.
1. 3. 2.1. Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ
giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế.
∆y = y
1
- y
o

Trong đó:
y
o
: chỉ tiêu năm trước
y
1
: chỉ tiêu năm sau
∆y : là phần chệnh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế.
Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm trước
của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các
chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục.
1. 3. 2. 2. Phương pháp so sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia
giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế.
y
1

∆y = *100 - 100%
y
o
Trong đó:
y
o
: chỉ tiêu năm trước.
y
1
: chỉ tiêu năm sau.
∆y : biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế.
Phương pháp dùng để làm rõ tình hình biến động của mức độ của các chỉ tiêu
kinh tế trong thời gian nào đó. So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm
GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 4
và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu. Từ đó tìm ra nguyên nhân và biện
pháp khắc phục.
1. 4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
1. 4. 1. Phạm vi về thời gian: số liệu sử dụng để phân tích là số liệu thu thập
trong 3 năm từ năm 2005 đến năm 2007.
1. 4. 2. Phạm vi về không gian: luận văn được thực hiện tại NHNo & PTNT
huyện Vĩnh Thạnh, Thành phố Cần Thơ.
1. 4. 3. Phạm vi về nội dung: luận văn gồm có 6 chương như sau:
- Chương 1: Giới thiệu
- Chương 2: Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
- Chương 3: Giới thiệu NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh Thành phố Cần
Thơ.
- Chương 4: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT huyện Vĩnh
Thạnh Thành phố Cần Thơ..
- Chương 5: Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại NHNo &
PTNT huyện Vĩnh Thạnh Thành phố Cần Thơ.
- Chương 6: Kết luận và kiến nghị .
Do thời gian thực tập có hạn và sự hạn chế về mặt tiếp xúc, cho nên có những
lý thuyết đã được tiếp thu và lần đầu đem vào thực tế có nhiều sự khác biệt và kinh
nghiệm bản thân không đủ để bù đắp. Đề tài hình thành và có những hạn chế nhất
định, kính mong được sự giúp đỡ và đóng góp ý kiến của quý thầy cô, anh chị và
các bạn.


GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 5
Chương 2

PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2. 1. KHÁI NIỆM VỀ TÍN DỤNG:
Tín dụng là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể trong đó một bên chuyển
giao tiền hoặc tài sản cho bên kia sử dụng trong một thời gian nhất định, đồng thời
bên nhận tiền hoặc tài sản cam kết hoàn trả theo thời hạn đã thỏa thuận.
Từ khái niệm trên ta có thể thấy rằng trong nền kinh tế thị trường quan hệ
tín dụng rất phong phú, đa dạng. Giữa người mua và người bán, giữa cá nhân với
doanh nghiệp hay giữa những tổ chức kinh tế với nhau. Mặc dù tín dụng có thể hiện
ở hình thức nào đi chăng nữa thì tín dụng cũng thể hiện dưới các nội dung sau.
+ Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất định,
giá trị này thể hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật, như hàng hoá, bất động sản
hoặc máy móc thiết bị.
+ Người đi vay chỉ sử dụng tạm thời trong thời gian nhất định (thời gian đã
thỏa thuận). Sau khi hết thời hạn sử dụng. Người đi vay phải hoàn trả cho người cho
vay. Như vậy trong quan hệ tín dụng người cho vay tin tưởng người đi vay sẽ hoàn
trả vào một ngày nào đó trong tương lai mà hai bên (cho vay và đi vay) đã thỏa
thuận.
2. 2. PHÂN LOẠI TÍN DỤNG:
Phân loại cho vay là việc sắp xếp các khảon cho vay theo từng nhóm dựa trên
một số tiêu thức nhất định. Việc phân loại cho vay có cơ sở khoa học là tiền để thiết
lập các qui trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng.
Phân loại cho vay dựa vào các căn cứ sau đây:
GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 6
2. 2. 1. Mục đích cho vay:
Dựa vào căn cứ này, cho vay thường được chia ra làm các loại sau:
- Cho vay bất động sản: là laọi cho vay liên quan đến việc mua sắm và
xây dựng bất động sản nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp,
thương mại và dịch vụ.
- Cho vay công nghiệp và thương mại: là loại cho vay ngắn hạn để bổ
sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại,
dịch vụ.
- Cho vay nông nghiệp: là loại cho vay để trang trải các chi phí sản
xuất như phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, lao động, nhiên
liệu,…
- Cho vay các định chế tài chính: bao gồm cấp tín dụng cho các ngân
hàng, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, công ty bảo hiểm, quỹ tín dụng
và các định chế tài chính khác.
- Cho vay cá nhân: là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng
như mua sắm các vật dụng đắt tiền, các khoản cho vay để trang trải các chi phí
thông thường của đời sồng thông qua phát hành thẻ tín dụng.
- Cho thuê: cho thuê của các định chế tài chính bao gồm hai loại: cho
thuê vận hành và cho thuê tài chính. Tài sản cho thuê bao gồm bất động sản và động
sản, trong đó chủ yếu là máy móc thiết bị.
2. 2. 2. Thời hạn cho vay:
Theo căn cứ này cho vay được chia ra làm 3 loại:
- Cho vay ngắn hạn: Loại cho vay này có thời hạn đến 12 tháng và
được sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu
cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân.
- Cho vay trung hạn: Theo qui định hiện nay NHNN Việt Nam, cho
vay trung hạn có thời hạn trên 12 tháng đến 5 năm.
Tín dụng trung hạn chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải
tiến hoặc đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự
án mới có qui mô nhỏ và thời hạn thu hồi vốn nhanh. Trong nông nghiệp, chủ yếu
GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 7
cho vay trung hạn để đầu tư vào các đối tượng sau: máy cày, máy bơm nước, xây
dựng các vườn cây công nghiệp như cà phê, điều,…
- Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm và thời hạn
tối đa có thể lên tới 20 – 30 năm, một số trường hợp cá biệt có thể lên đến 40 năm.
Tín dụng dài hạn là loại tín dụng được cung cấp để đáp ứng các nhu cầu dài hạn
như xây dựng nhà ở, các thiết bị, phương tiện vận tải có qui mô lớn, xây dựng các xí
nghiệp mới.
Nghiệp vụ truyền thống của NHTM là cho vay ngắn hạn, nhưng từ những năm
1970 trở lại đây các NHTM đã chuyển sang kinh doanh tổng hợp và một trong
những nội dung đổi mới đó là nâng cao tỷ trọng cho vay trung và dài hạn trong tổng
dư nợ của ngân hàng.
2. 2. 3. Mức độ tín nhiệm đối với khách hàng:
Theo căn cứ này, cho vay được chia làm hai loại:
- Cho vay không bảo đảm: là loại cho vay không có tài sản thế chấp,
cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của
bản thân khách hàng. Đối với những khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, có
khả năng tài chính mạnh, quản trị có hiệu quả thì ngân hàng có thể cấp tín dụng dựa
vào uy tín của bản thân khách hàng mà không cần một nguồn thu nợ thứ hai bổ
sung.
- Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm như
thế chấp hoặc cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của người thứ ba. Đối với khách
hàng không có uy tín cao đối với ngân hàng, khi vay vốn đòi hỏi phải có bảo đảm.
Sự bảo đảm này là căn cứ pháp lý để ngân hàng có them một nguồn thứ hai, bổ sung
cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn.
Trong những năm 1990, các ngân hàng chỉ được phép cho vay có bảo đảm,
trừ các DNNN kinh doanh có hiệu quả và cho vay hộ nông dân từ 5 triệu đồng trở
xuống. Ngày 29/12/1999 chính phủ đã ban hành Nghị định số 178/1999/NĐ-CP về
Bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng; theo Nghị định này việc cho vay không
bảo đảm được mở rộng hơn so với trước đây, cho phép các tổ chức tín dụng được
lựa chọn khách hàng để cho vay không bảo đảm khi cho vay ngắn hạn, trung hạn,
GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 8
dài hạn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển hoặc phương án sản xuất kinh
doanh, dịch vụ và đời sống.
2. 2. 4. Xuất xứ tín dụng:
Dựa vào căn cứ này, cho vay chia làm hai loại:
- Cho vay trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu
cầu, đồng thời người đi vay hoàn trả nợ trực tiếp cho ngân hàng.
Hình 1: Sơ đồ cho vay trực tiếp:






- Cho vay gián tiếp: là khoản cho vay được thực hiện thong qua việc
mua lại các khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán.
Mô hình cho vay gián tiếp được thực hiện như sau:
Hình 2: Sơ đồ cho vay gián tiếp:








Các NHTM cho vay gián tiếp theo các loại sau:
- Chiết khấu thương mại (discount).
- Mua các phiếu bán hàng (dealer paper) tiêu dùng và máy móc nông nghiệp
trả góp.
- Nghiệp vụ thanh toán (nghiệp vụ factoring): là nghiệp vụ mua bán các
khoản nợ thương mại (các khoản phải thu), trong đó bên mua (factor) nhận việc thu
Ngân hàng
Thanh toán nợ (2)
Cấp vốn (1)
Khách hàng
Cấp tín dụng (1)
Thanh toán nợ (2)
Khách hàng
nhận vốn vay
Người thanh
toán nợ
Ngân hàng
GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 9
nợ và chấp nhận rủi ro tín dụng. Factoring thực chất là hình thức tài trợ vốn lưu
động cho các doanh nghiệp.
Ngoài các nghiệp vụ cho vay trên đây, ngân hàng còn thực hiện các nghiệp
vụ bảo lãnh cho khách hàng bằng uy tín của mình. Đối với nghiệp vụ này ngân hàng
không phải cung cấp bằng tiền, nhưng khi người được bảo lãnh không thực hiện
nghĩa vụ theo hợp dồng thì người bảo lãnh phải thay thế để thực hiện nghĩa vụ thanh
toán. Chính vì lý do trên mà người ta gọi hành vi cam kết bảo lãnh của ngân hàng là
tín dụng bằng chữ ký.
2. 3. VẤN ĐỀ VỀ BẢO ĐẢM TÍN DỤNG
2. 3. 1. Khái niệm về bảo đảm tín dụng:
Bảo đảm tín dụng là phương tiện tạo cho chủ ngân hàng có sự bảo đảm rằng
có một nguồn vốn khác để hoàn trả hoặc bảo chi nếu công việc cho vay bị phá sản.
2. 3. 2. Tại sao phải có bảo đảm tín dụng?
- Các ngân hàng coi bảo đảm tín dụng là nguồn thu nợ thứ hai khi nguồn thu
nợ thứ nhất không thanh toán được.
- Các nguồn thu nợ thứ nhất này thể hiện dưới hình thức lưu chuyển tiền tệ
của người đi vay. Trong hoạt động kinh doanh có muôn ngàn lý do dẫn đến nguồn
thu nợ thứ nhất không thực hiện được, nếu không có một nguồn bổ sung thì tất yếu
ngân hàng sẽ gặp rủi ro tín dụng. Vì vậy để bảo vệ lợi ích của mình, ngân hàng
thường xuyên yêu cầu người đi vay phải có các bảo đảm cần thiết, ngoại trừ những
khách hàng hoạt động tốt và có quan hệ tín dụng thườn xuyên.
2. 3. 3. Những thuộc tính của bảo đảm tín dụng:
- Giá trị của vật bảo đảm hoàn toàn được xác định và ổn định trong thời gian
dài nhằm tránh mất giá.
- Vật bảo đảm tín dụng phải có tính chuyển nhượng.
- Vật bảo đảm tín dụng phải có sẵn thị trường tiêu thụ.
- Vật bảo đảm tín dụng phải có một chứng từ sở hữu nguồn gốc hợp pháp.
GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 10
 Tại NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh tài sản dùng làm vật bảo đảm phải đáp
ứng đủ bốn yêu cầu sau:
- Thuộc quyền sở hữu, quyền quản lý, sử dụng của khách hàng vay hoặc bên
bảo lãnh.
- Thuộc loại tài sản được phép giao dịch: là các loại tài sản mà pháp luật cho
phép hoặc không cấm mua, bán, tặng, cho, chuyển đổi, chuyển nhượng, cầm cố, thế
chấp, bảo lãnh và các giao dịch khác.
- Không có tranh chấp tại thời điểm ký kết hợp đồng bảo đảm.
- Phải mua bảo hiểm cho tài sản bảo đảm nếu pháp luật có qui định.
Ngoài các điều kiện nêu trên, ngân hàng còn xem xét thêm các điều kiện sau đối
với tài sản bảo đảm:
- Tính dễ chuyển nhượng nhằm bảo đảm khả năng thu nợ nhanh, gọn.
- Tính chóng hỏng, giảm giá trị nhanh theo thời gian.
2. 3. 4. Các hình thức bảo đảm tín dụng:
Bảo đảm tín dụng có ba hình thức sau:
- Thế chấp tài sản: là việc bên đi vay dùng tài sản là bất động sản
thuộc sở hữu của mình hoặc giá trị quyền sử dụng đất hợp pháp để bảo đảm thực
hiện nghĩa vụ đối với bên cho vay.
Theo quy định của luật Dân sự và luật Đất đai có hai loại thế chấp: bất động
sản và giá trị quyền sử dụng đất.
- Cầm cố tài sản: là việc bên đi vay giao tài sản là động sản thuộc sở
hữu của mình cho bên vay để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ; nếu tài sản cầm cố
có đăng ký quyền sở hữu thì các bên có thể thoả thuận bên cầm cố vẫn giữ tài sản
cầm cố hoặc giao cho bên thứ ba giữ.
- Bảo lãnh: là việc bên thứ ba cam kết với bên cho vay (người nhận
bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên đi vay (người được bảo lãnh), nếu khi
đến thời hạn mà người được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ
nghĩa vụ.

GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 11
2. 3. 5. Các biện pháp bảo đảm tiền vay:
Căn cứ năng lực tài chính của khách hàng vay, tính khả thi và hiệu quả của
khoản vay và tình hình thực tế, Ngân hàng có thể lựa chọn áp dụng một hoặc một số
biện pháp bảo đảm tiền vay được nêu dưới đây:
- Các biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản:
+Cầm cố, thế chấp bằng tài sản của khách hàng vay.
+Bảo lãnh bằng taì sản của bên thứ ba.
+Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay.
- Các biện pháp bảo đảm tiền vay trong trường hợp cho vay không có bảo
đảm bằng tài sản:
+Ngân hàng chủ động lựa chọn khách hàng đủ điều kiện để cho vay
không có bảo đảm bằng tài sản.
+Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản theo qui định của chính phủ,
của NHNN Việt Nam.
2. 3. 6. Quan hệ giữa rủi ro và bảo đảm tín dụng:
Trong thời gian qua, các NHTM Việt Nam chỉ áp dụng một vài loại tài sản
bảo đảm, trong đó chủ yếu là nhà ở và quyền sử dụng đất. Vì vậy, đôi lúc diễn đạt về
bảo đảm tín dụng người ta thường dùng từ thế chấp tài sản. Trong nền kinh tế thị
trường, tính chất hoạt động của các doanh nghiệp hết sức đa dạng, do đó để đạt được
mục tiêu phát triển là mở rộng tín dụng gắn với hạn chế rủi ro đòi hỏi ngân hàng
phải sử dụng đồng thời nhiều loại tài sản bảo đảm và hình thức bảo đảm; vận dụng
nó thích ứng với điều kiện của mỗi một khách hàng.
Trong kinh doanh cũng như ở chiến trường, ở đâu là điểm nóng thì ở đó phải
có những tuyến phòng thủ chắc chắn, dàn trải đều cho tất cả các mặt trận không phải
là chiến lược tối ưu. Tương tự, đối với khách hàng và loại cho vay có rủi ro cao thì
áp dụng các loại bảo đảm có rủi ro thấp và ngược lại.
2. 4. QUI TRÌNH CHO VAY
Qui trình nghiệp vụ cho vay tại Ngân hàng chỉ mang tính định hướng tổng
quát và cơ bản, tùy thuộc vào từng món vay cụ thể mà cán bộ tín dụng có hướng xử
lý riêng. Tuy nhiên, qui trình cho vay tổng quát của chi nhánh bao gồm:
GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 12
 Hướng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và lập hồ sơ vay vốn.
 Điều tra, thu thập, tổng hợp các thông tin về khách hàng và phương án
vay vốn.
 Phân tích - thẩm định khách hàng và phương án vay vốn.
 Quyết định cho vay.
 Kiểm tra và hoàn chỉnh hồ sơ cho vay và hồ sơ tài sản đảm bảo.
 Phát tiền vay.
 Giám sát khách hàng sử dụng vốn vay và theo dõi rủi ro.
 Thu hồi nợ, gia hạn nợ.
 Xử lý rủi ro.
 Thanh lý hợp đồng vay vốn.

Quy trình cho vay có thể được khái quát qua sơ đồ sau:



















GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 13




























Hình 3: Quy trình cho vay tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ

Hướng dẫn khách hàng về điều kiện
tín dụng và hồ sơ vay vốn
Điều tra, thu thập thông tin về
khách hàng và phương án vay vốn
Phân tích thẩm định khách hàng và
phương phương án vay vốn
Quyết định cho vay

Kiểm tra và hòan chỉnh hồ sơ vay
và tài sản đảm bảo
Phát tiền vay
Thu hồi nợ và gia hạn nợ
Giám sát khách hàng sử dụng vốn
vay và theo dõi rủi ro
Xử lý rủi ro
Thanh lý hợp đồng vay vốn
GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 14
Cụ thể là:
Bước 1: Hướng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và lập hồ sơ vay vốn.
Khi khách hàng đề xuất yêu cầu vay vốn, cán bộ tín dụng hướng dẫn khách
hàng cụ thể và đầy đủ về các điều kiện vay vốn ngân hàng theo cơ chế tín dụng hiện
hành. Nếu khách hàng chấp thuận thì hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn để
Ngân hàng chính thức nghiên cứu thẩm định. Hồ sơ vay vốn do khách hàng tự lập,
cán bộ tín dụng chỉ giải thích, hướng dẫn.
Hồ sơ vay vốn gồm có:
- Giấy chứng nhận về tư cách pháp nhân hoặc thể nhân.
- Giấy đề nghị vay vốn.
- Phương án sản xuất kinh doanh và kế hoạch trả nợ.
- Hợp đồng thế chấp, cầm cố bảo lãnh và các giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu
tài sản thế chấp cầm cố đó.
- Các báo cáo tài chính trong thời gian gần đây.
Bước 2 : Điều tra thu thập tổng hợp các thông tin về khách hàng và phương
án vay vốn.
Một số nguồn thông tin quan trọng cần điều tra:
- Phỏng vấn người vay.
- Những thông tin từ hồ sơ khách hàng vay vốn cung cấp.
- Các thông tin khác có liên quan về thông tin thị trường.
- Điều tra thực tế tại nơi hoạt động kinh doanh của người vay vốn.
Bước 3 : Phân tích thẩm định khách hàng và phương án vay vốn.
Các vấn đề trọng tâm mà cán bộ tín dụng tập trung phân tích thẩm định:
- Năng lực pháp lý của khách hàng.
- Tính cách và uy tín của khách hàng.
- Năng lực tài chính của khách hàng.
- Phương án vay vốn và năng lực trả nợ của khách hàng.
- Phân tích dự báo ảnh hưởng môi trường kinh doanh đến phương án vay vốn
và trả nợ của khách hàng.
GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 15
Bước 4: Quyết định cho vay.
Căn cứ vào tờ trình và kết quả thẩm định có ý kiến đề xuất cụ thể của cán bộ
tín dụng, trưởng phòng tín dụng và hồ sơ vay vốn của khách hàng, giám đốc Ngân
hàng sẽ quyết định cho vay hay từ chối cho vay trong phạm vi quyền hạn.
Bước 5: Kiểm tra và hoàn chỉnh hồ sơ vay, hồ sơ tài sản thế chấp cầm cố và
bảo lãnh.
Trước khi phát tiền vay cán bộ tín dụng phải kiểm tra đầy đủ hồ sơ. Sau khi
tiến hành kiểm tra và hoàn chỉnh hồ sơ pháp lý, cán bộ tín dụng và cán bộ lãnh đạo
có liên quan sẽ chính thức ký vào nơi quy định trong hồ sơ.
Bước 6: Phát tiền vay.
Phát tiền vay và chuyển tiền thanh toán phải đúng mục đích sử dụng tiền vay
trên hồ sơ vay vốn, số lượng tiền vay được giải ngân phải phù hợp với kế hoạch và
tiến độ sử dụng vốn thực tế của khách hàng.
Bước 7: Giám sát khách hàng sử dụng vốn vay và theo dõi rủi ro.
Nhằm kiểm tra việc thực hiện kế hoạch trả nợ và khả năng thực hiện dự báo
những rủi ro có thể phát sinh, phát hiện sớm những khoản vay có vấn đề để có
những giải pháp xử lý kịp thời.
Bước 8: Thu hồi và gia hạn nợ.
- Thời gian gia hạn nợ đối với cho vay ngắn hạn tối đa bằng một chu kỳ sản
xuất nhưng không quá 12 tháng, trừ trường hợp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
giao và tổ chức tín dụng xem xét quyết định.
- Thời gian gia hạn nợ đối với cho vay trung và dài hạn tối đa bằng 1\2 thời
hạn cho vay đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.
- Các khoản nợ đến hạn chưa trả được và nếu không được gia hạn nợ thì phải
chuyển sang nợ quá hạn và phải chịu lãi suất quá hạn.
Bước 9: Xử lý rủi ro.
Đối với các nợ đã dùng mọi biện pháp để giải quyết nhưng không thu hồi được
nợ điều này đồng nghĩa với rủi ro xảy ra và ngân hàng phải căn cứ vào chế độ, văn
bản quy định, lập đầy đủ hồ sơ pháp lý, hợp hội đồng tín dụng để xứ lý theo thẩm
GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 16
quyền hoặc lập văn bản trình lên tổng giám đốc ngân hàng Nông nghiệp và phát
triển nông thôn giải quyết.
Bước 10: Thanh lý hợp đồng vay.
Sau khi khách hàng trả hết nợ gốc và lãi hoặc dư nợ cho vay đã được xử lý xoá
nợ, cán bộ tín dụng và cán bộ kế toán đối chiếu tất cả tài khoản của món nợ đó,
chuyển toàn bộ hồ sơ cho vay liên quan đến khoản vay vào kho lưu trữ tài liệu.
2. 5. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA
NGÂN HÀNG.
Chỉ số 1: Nợ quá hạn trên tổng dư nợ (%). Chỉ tiêu này đo lường chất lượng
nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng. Những ngân hàng có chỉ số này thấp cũng có
nghĩa là chất lượng tín dụng của ngân hàng này cao.
Chỉ số 2: Tổng dư nợ trên nguồn vốn huy động (%, lần). Chỉ số này xác định
hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động giúp cho nhà phân tích so sánh khả
năng cho vay của ngân hàng với nguồn vốn huy động.
Chỉ số 3: Doanh số thu nợ trên dư nợ bình quân (vòng). Chỉ tiêu này còn đuợc
gọi là chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng. Nó đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín
dụng, thời gian thu hồi vốn nhanh hay chậm.
Chỉ số 4: Doanh số thu nợ trên doanh số cho vay ( % ). Chỉ tiêu này còn được
gọi là tỷ lệ thu hồi nợ, nó phản ánh trong thời kỳ nào đó, từ một đồng vốn cho vay
thì ngân hàng sẽ thu được bao nhiêu đồng nợ, chỉ tiêu này càng lớn càng tốt và
ngược lại.
Chỉ số 5: Vốn huy động trên tổng nguồn vốn ( %). Chỉ số này thể hiện khả
năng huy động vốn mạnh hay yếu, đồng thời nó chiếm bao nhiêu phần trăm so với
tổng nguồn vốn.
Chỉ số 6: Lợi nhuận trên doanh thu (%). Chỉ số này phản ánh khả năng sinh lời
trong hoạt động kinh doanh cảu Ngân hàng.

GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 17
Chương 3
GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN HUYỆN VĨNH THẠNH TP CẦN THƠ

3. 1. SƠ LƯỢC TÌNH HÌNH, ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN VĨNH
THẠNH TP CẦN THƠ
3. 1. 1. Vị trí địa lý kinh tế:
Huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ được thành lập theo Nghị định số
05/2004/NĐ-CP ngày 02/01/2004 của Chính Phủ. Theo Nghị định này, huyện Vĩnh
Thạnh được thành lập trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên, dân số của thị trấn
Thạnh An, các xã Thạnh An, Thạnh Lộc, Thạnh Quới, Thạnh Mỹ, Thạnh Thắng,
Trung Hưng và 2.811,47 ha diện tích tự nhiên và 19.171 nhân khẩu của xã Vĩnh
Trinh thuộc huyện Thốt Nốt. Huyện Vĩnh Thạnh, tại thời điểm thành lập có
41.034,84 ha và 153.964 nhân khẩu.
Về địa giới hành chính của huyện, phía Đông giáp huỵện Thốt Nốt, huyện Cờ
Đỏ; Phía Tây giáp tỉnh An Giang; phía Nam giáp tỉnh Kiên Giang và phía bắc giáp
huyện Thốt Nốt và tỉnh An Giang.
Vĩnh Thạnh là một huyện mới thuộc thành phố Cần Thơ, do đó vị trí địa lý
chung như của Cần Thơ với vị trí trung tâm, nằm trong quá trình đô thị hoá mạnh
nhất của vùng đồng bằng sông Cửu Long; là cửa ngõ giao lưu chính của vùng Tây
Nam sông Hậu với vùng tứ giác Long Xuyên, vùng Bắc sông Tiền và vùng trọng
điểm kinh tế phía Nam.
3. 1. 2. Dân số:
Dân số trung bình năm 2005 là 157.833 người, trong đó nam có 74.371
người, chiếm 47,12% tổng dân só và nữ có 83.262 người, chiếm 52,88% tổng dân
số. Trong 9 đơn vị hành chính của huyện, xã Trung Hưng có dân số đông nhất với
25.377 người và Thạnh Lộc là xã có dân số ít nhất: 10.491 người. So với các huyện
khác trong toàn thành phố, Vĩnh Thạnh là huyện có dân số đứng thứ 4 sau Ninh
Kiều, Thốt Nốt và Cờ Đỏ, chiếm khoảng 13,88% dân số toàn thành phố.
GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 18
Mật dộ dân số của Vĩnh Thạnh là 381 người/km
2
, trong khi cảu toàn thành
phố là 811 người/km
2
. Vĩnh Thạnh là huyện có mật độ dân số thấp nhất thành phố,
trong khi Ninh Kiều là quận có mật độ dân số cao nhất: 7.173 người/km
2
. Xét trên
địa bàn huyện, thị trấn Thạnh An có mật độ dân số cao nhất: 717 người/km
2
, cao gấp
1,88 lần so với bình quân chung toàn huyện. Thạnh Phú là xã có mật độ dân số thấp
nhất, với 233 người/km
2
. Như vậy, xét theo mật độ dân số, Vĩnh Thạnh là huyện đất
rộng, người thưa nhất thành phố Cần Thơ.
Về dân tộc, Vĩnh Thạnh có một số dân tộc ít người như dân tộc Hoa, dân tộc
Khmer và các dân tộc khác gồm 423 người, chiếm 0,27% tổng dân số của Huyện.
3. 1. 3. Điều kiện kinh tế - xã hội huyện Vĩnh Thạnh:
Vĩnh Thạnh là huyện còn nhiều tiềm năng phát triển kinh tế xã hội chưa được
khai thác và sử dụng có hiệu quả. Cụ thể:
- Với quỹ đất dồi dào, rộng nhất thành phố, Vĩnh Thạnh có lợi thế
trong việc phát triển kinh tế xã hội: như phát triển sản xuất nông nghiệp, thuỷ sản,
qui hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng khu công nghiệp, các khu đô thị mới,
các cơ sở dịch vụ, các cơ sở du lịch và công trình công cộng. Có thể nói, quỹ đất dồi
dào chính là nguồn tài nguyên quan trọng cho mở rộng các hoạt động kinh tế, xây
dựng các công trình văn hoá, giáo dục, y tế bổ sung cho các công trình hiện có phục
vụ nhu cầu nhân dân trong huyện và Thành phố.
- Là một huyện mới, Vĩnh Thạnh có thể triển khai triển qui hoạch phát
triển kinh tế xã hội, xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội ngay từ đầu
một cách đồng bộ và hiện đại. Tránh hiện tượng phá đi làm lại lãng phí và tốn kém.
Lợi thế này sẽ là cơ hội cho sự thay đổi bộ mặt kinh tế xã hội của Vĩnh Thạnh trong
tương lai theo hướng hiện đại và bền vững.
- Do điều kiện tự nhiên, đất đai, khí hậu ưu đãi, Vĩnh Thạnh có thế
mạnh là nông sản xuất khẩu, nhất là lúa chất lượng cao và một số loại thuỷ sản có
giá trị kinh tế cao như tôm càng xanh, cá tra,…

GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 19
3. 2. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NHNo & PTNT HUYỆN
VĨNH THẠNH
3. 2. 1. Quá trình hình thành và phát triển.
3. 2. 1. 1. Giới thiệu về NHNo & PTNT
Thành lập ngày 26/3/1988, hoạt động theo Luật các Tổ chức Tín dụng Việt
Nam, đến nay Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam(NHNo) là
Ngân hàng Thương mại Quốc doanh không chỉ giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong
đầu tư vốn phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn mà còn đóng vai trò quan trọng
trong việc thúc đẩy mọi lĩnh vực khác của nền kinh tế Việt Nam.
NHNo là ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ CBNV,
mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng. Đến cuối 2001, NHNo có 2.275 tỷ
VNĐ vốn tự có (theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, đến 7/02 vốn tự có là
3.775 tỷ VNĐ và đến tháng 1/2004 là 5.865 tỷ VNĐ); trên 70 ngàn tỷ VNĐ tổng tài
sản có; 1568 chi nhánh toàn quốc; 24.000 Cán bộ nhân viên và có quan hệ với trên
7.500 doanh nghiệp, 8 triệu hộ sản xuất kinh doanh và trên năm mươi triệu khách
hàng giao dịch các loại.
Là ngân hàng đầu tư tích cực vào đổi mới và ứng dụng công nghệ ngân
hàng phục vụ đắc lực cho công tác quản trị kinh doanh và phát triển mạng lưới dịch
vụ ngân hàng tiên tiến. Hiện NHNo đã kết nối trên diện rộng mạng máy tính từ trụ
sở chính đến hơn 1.500 chi nhánh; và một hệ thống các dịch vụ ngân hàng gồm dịch
vụ thanh toán quốc tế qua mạng SWIFT. Đến nay, NHNo hoàn toàn có đủ năng lực
cung ứng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại, tiên tiến, tiện ích cho mọi đối
tượng khách hàng trong và ngoài nước.
Là ngân hàng có mạng lưới ngân hàng đại lý lớn với trên 700 ngân hàng, tổ
chức tài chính quốc tế ở gần 90 quốc gia khắp các châu lục. Là thành viên Hiệp hội
Tín dụng Nông Nghiệp Nông thôn Châu Á Thái Bình Dương (APRACA) và Hiệp
hội Tín dụng Nông nghiệp Quốc tế (CICA); đã đăng cai tổ chức nhiều hội nghị quốc
tế lớn như Hội nghị FAO năm 1991, Hội nghị APRACA năm 1996 và năm 1998,
được đăng cai tổ chức Hội nghị tín dụng nông nghiệp quốc tế CICA lần thứ 31,
GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 20
tháng 11 năm 2001 tại Hà Nội. Tiếp nhận và triển khai có hiệu quả các dự án của
các tổ chức tài chính tín dụng ngân hàng quốc tế đặc biệt là các dự án của
WB,ADB,AFD... với 53 dự án, tổng số vốn 1.645 triệu USD.
Với vị thế là ngân hàng thương mại hàng đầu Việt nam, NHNo đã nỗ lực
hết mình, đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ qua đó đóng góp to lớn vào sự
nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển kinh tế của đất nước, được Đảng
và Nhà nước trao tặng danh hiệu Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới.
Triết lý kinh doanh của NHNo là “Agribank mang phồn thịnh đến với
khách hàng”, mục tiêu của NHNo vẫn là tiếp tục giữ vững vị trí NHTM hàng đầu
Việt Nam và phấn đấu đến cuối năm 2010 trở thành một tập đoàn tài chính-ngân
hàng tiên tiến trong khu vực và có uy tín cao trên trường quốc tế.
3. 2. 1. 2. Giới thiệu về chi nhánh NHNo &PTNT huyện Vĩnh Thạnh
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố Cần Thơ được
thành lập theo quyết định 30/QĐ-NH ngày 15/03/1989 do thống đốc NHNo Việt
Nam phê chuẩn thành lập, là đơn vị thành viên của NHNo & PTNT Việt Nam.
NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh là một Ngân hàng cấp 2 chịu sự điều hành của
NHNo & PTNT thành phố Cần Thơ.
Hội sở chính: Quốc lộ 80 - Thị trấn Thạnh An - huyện Vĩnh Thạnh.
Tên trong nước: NHNo & PTNT chi nhánh huyện Vĩnh Thạnh.
Tên nước ngoài: Viet Nam bank agriculture and rural development Vinh
Thanh Branh.
Điện thoại: 071 651125
3. 2. 2. Chức năng lĩnh vực hoạt động.
Với chức năng của một Ngân hàng thương mại quốc doanh, NHNo & PTNT
huyện Vĩnh Thạnh thực hiện các nghiệp vụ sau:
- Cho vay đến các thành phần kinh tế.
- Huy động vốn và làm các dịch vụ.
+Nhận tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, không kỳ hạn.
GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 21
+Phát hành kỳ phiếu ngân hàng có mục đích và phát hành trái phiếu NHNo
Việt Nam.
+Nhận làm dịch vụ ủy thác chi trả kiều hối cho các cá nhân, tổ chức trong và
ngoài nước.
+Nhận phục vụ việc mở tài khoản của doanh nghiệp tư nhân.
+Làm dịch vụ cho Ngân hàng phục vụ người nghèo.
3. 3. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ.
3. 3. 1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý.
Đối với bất cứ một tổ chức kinh tế hay chính trị nào thì cơ cấu tổ chức là vô
cùng quan trọng. Bởi nó sẽ phản ánh được tính hợp lý, khả năng khai thác nguồn lực
của tổ chức. Nguồn lực mà em muốn đề cấp đến ở đây chính là nguồn lực con người
tại NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh, với cơ cấu tổ chức hợp lý, đúng người đúng
việc, đã khai thác tối đa thế mạnh về nguồn lực đó của đơn vị.
Hình 4: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý










3. 3. 2. Chức năng của bộ máy quản lý.
 Giám đốc:
- Giám đốc có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của Ngân hàng.
- Hướng dẫn giám sát việc thực hiện đúng các chức năng, nhiệm vụ
trong phạm vi hoạt động mà Ngân hàng cấp trên giao.
- Thực hiện ký duyệt các hợp đồng tín dụng.
Giám Đốc
Phó Giám Đốc Phó Giám Đốc
Phòng Kế Toán
ngân quỹ
Phòng kinh
doanh
GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 22
- Được quyền đề bạt quyết định tổ chức, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen
thưởng, kỷ luật cán bộ công nhân viên của đơn vị mình.
 Phó giám đốc:
- Gồm 2 phó giám đốc:
+Một trực tiếp điều hành kinh doanh.
+Một trực tiếp điều hành kế toán ngân quỹ.
- Phó giám đốc có nhiệm vụ lãnh đạo các phòng ban được uỷ nhiệm.
- Giám sát tình hình hoạt động của các bộ phận trực thuộc, đôn đốc
thực hiện đúng các quy tắc đề ra.
 Phòng kinh doanh:
- Phòng kinh doanh thực hiện chuyên sâu và kỹ thuật nghiệp vụ kinh
doanh, đồng thời tham mưu một số vấn đề về chiến lược kinh doanh và khai thác
khách hàng.
- Trực tiếp kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay của khách
hàng, kiểm tra tài sản đảm bảo tiền vay, đôn đốc khách hàng trả nợ đúng hạn.
- Theo dõi tình hình nguồn vốn và sử dụng vốn, nhu cầu sử dụng vốn
cần thiết để phục vụ tín dụng đầu tư. Từ đó trình lên giám đốc để từ đó có quyết
định cụ thể.
 Phòng kế toán ngân quỹ:
Phòng kế toán và ngân quỹ thực hiện chuyên sâu về công tác hoạch
toán về nguồn vốn tài sản và tham gia vào thị trường thanh toán, tiền gửi đồng thời
thực hiện thu chi và đảm bảo an toàn tiền mặt và giấy tờ có giá thuộc tài sản của đơn
vị.
GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 23
3. 3. 3. Tình hình hoạt động của ngân hàng qua 3 năm

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT huyện Vĩnh
Thạnh qua 3 năm 2005 – 2007

ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu 2005 2006 2007
Chênh lệch năm
2006 so với năm
2005
Chênh lệch năm 2007
so với năm 2006
Số tiền
Tốc độ
tăng (%)
Số tiền
Tốc độ
tăng (%)
Tổng
Doanh thu
13.200 16.363 24.993 3.163 23,96 8.630 52,74
Tổng Chi
phí
12.073 14.682 21.540 2.609 21,61 6.858 46,71
Lợi
nhuận
1.127 1.681 3.453 554 49,16 1.772 105,41
(Nguồn: Phòng kinh doanh NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh)

Qua bảng báo cáo kết quả họat động kinh doanh của ngân hàng (bảng 1), ta
thấy hoạt động kinh doanh của chi nhánh đều có lãi qua các năm. Cụ thể: năm 2005
chi nhánh đạt mức lợi nhuận là 1.127 triệu đồng, đến năm 2006 lợi nhuận của ngân
hàng là 1.681 triệu đồng tăng 554 triệu đồng hay tăng 49,16% so với năm 2005. Đến
năm 2007 lợi nhuận của ngân hàng đạt 3.453 triệu đồng tăng lên 1.772 triệu hay
tăng 105,41% so với năm 2006.
GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 24


13.200
12.073
1.127
16.363
14.682
1.681
24.993
21.540
3.543
0
5.000
10.000
15.000
20.000
25.000
T
r
i

u

đ

n
g
2005 2006 2007
Năm
Tổng doanh thu Tổng chi phí Lợi nhuận

Hình 5: Biểu hiện kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua 3
năm 2005, 2006, 2007
Nhìn vào đồ thị ta thấy lợi nhuận của ngân hàng đều tăng qua các năm. Sở dĩ
lợi nhuận của ngân hàng tăng qua các năm đặc biệt năm 2007, nguyên nhân là do
ngân hàng đã nâng cao các hoạt động dịch vụ cho khách hàng và thu hút ngày càng
nhiều khách hàng lớn có uy tín làm cho hoạt động tín dụng thu từ lãi cho vay của
ngân hàng ngày càng tăng làm cho tổng thu nhập của ngân hàng cũng tăng theo, vì
khoản thu từ lãi cho vay là khoản thu luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn thu
nhập của ngân hàng. Bên cạnh đó, còn có các khoản thu như: thu phí bảo lãnh, kinh
doanh ngoại tệ,... và các khoản thu khác nhưng các khoản thu này không đáng kể.
Song song với thu nhập thì chi phí đến cuối năm 2007 cũng tăng lên khá cao điều
này là do sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng nhằm thu hút khách hàng huy
động vốn, ngân hàng cũng đã tăng lãi suất huy động vốn cao, giảm lãi tiền vay để
đáp ứng nhu cầu khách hàng và mở thêm phòng giao dịch ở các huyện để thuận tiện
cho những khách hàng ở xa,…. Nhưng tốc độ tăng tổng thu nhập lại cao hơn tốc độ
tăng tổng chi phí; sự gia tăng chi phí chứng tỏ ngân hàng vẫn không ngừng mở rộng
quy mô hoạt động của mình nhằm đáp ứng ngày càng nhiều nhu cầu của khách
hàng.
GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 25
Chương 4
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
TẠI NHN
O
& PTNT HUYỆN VĨNH THẠNH TP CẦN THƠ
4. 1. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN.
NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh là một Ngân hàng kinh doanh chuyên phục
vụ, đáp ứng nhu cầu vốn cho phát triển nông nghiệp nông thôn trên địa bàn của
huyện. Trong nhiều năm qua hoạt động của Ngân hàng tác động tích cực đến phát
triển kinh tế xã hội địa phương. Nhưng để đáp ứng nhu cầu về vốn vay ngày càng
cao của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, đặt ra cho
công tác huy động vốn của NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh một vấn đề hết sức
cấp thiết.
Do nằm trong hệ thống nên việc điều tiết cân đối vốn huy động và cho vay
được dễ dàng hơn, nếu ngân hàng chi nhánh huy động được vốn cao hơn nhu cầu
cho vay thì phần chênh lệch sẽ được chuyển về Ngân hàng cấp trên theo quy định,
ngược lại nếu Ngân hàng chi nhánh huy động vốn không đủ đáp ứng nhu cầu cho
vay thì Ngân hàng cấp trên sẽ hỗ trợ vốn cho Ngân hàng chi nhánh, do đó nguồn
vốn để Ngân hàng kinh doanh chủ yếu là nguồn vốn huy động và vốn điều chuyển
của cấp trên.
Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng.
ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Chênh lệch
Số
tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số
tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số
tiền
Tỷ
trọng
(%)
2006-2005 2007-2006
Tuyệt
đối
TL tăng,
giảm
(%)
Tuyệt
đối
TL
tăng,
giảm
(%)
1. Nguồn VHĐ 15.256 12,37 33.813 21,73 60.466 30,97 18.557 121,64 26.653 78,82
2. Vốn ĐC 108.116 87,63 121.784 78,27 134.783 69,03 13.668 12,64 12.999 10,67
Tổng NV 123.372 100 155.597 100 195.249 100 32.225 26,12 39.652 25,48
(Nguồn: Phòng kinh doanh NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh)
GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 26

2005
87,36%
12,37%
Vốn HĐ Vốn ĐC
2006
21,73%
78,27
%
Vốn HĐ Vốn ĐC
30,97
%
69,03
%
Vốn HĐ Vốn ĐC
2007

* Chú thích:
- VHĐ: vốn huy động.
- Vốn ĐC: vốn điều chuyển.
- Tổng NV: tổng nguồn vốn.
Qua bảng số liệu ta thấy tổng nguồn vốn của Ngân hàng tăng liên tục qua 3
năm. Nhưng xét riêng từng nguồn vốn thì vốn huy động tăng ít và chiếm tỷ trọng
nhỏ trong tổng nguồn vốn còn vốn điều chuyển thì tăng liên tục qua 3 năm và chiếm
tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn của Ngân hàng, để hiểu rõ hơn ta đi sâu vào phân
tích từng nguồn vốn cụ thể:
- Vốn huy động: Năm 2006 nguồn vốn huy động chiếm 21,73% cơ cấu nguồn
vốn, tăng 18.557 triệu đồng tương ứng tỷ lệ tăng 121,61% so năm 2005. Đến năm
2007 nguồn vốn huy động tăng 26.653 triệu tương ứng tăng 78,82% so năm 2006
nhưng nó chỉ chiếm 30,97% tổng nguồn vốn của Ngân hàng.
Vốn huy động của Ngân hàng tuy tăng liên tiếp qua các năm nhưng cũng chỉ
chiếm một tỷ trọng thấp trong tổng nguồn vốn của Ngân hàng 2005 (12,37%), 2006
(21,73%), 2007 (30,97%). Mặc dù được sự điều chuyển vốn từ Ngân hàng cấp trên
thì các Ngân hàng chi nhánh nói chung và NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh nói
riêng không nên lơ là khâu huy động vốn, trong thời gian qua nguồn vốn huy động
của Ngân hàng không đủ đáp ứng nhu cầu vay vốn của Ngân hàng. Việc sử dụng
nguồn vốn tự huy động sẽ có những thuận lợi:
+Việc cho vay được chủ động hơn do có đủ vốn.
+Thu nhập cao hơn vì không phải trả chi phí sử dụng vốn cho Ngân hàng cấp
trên.
Hình 6: Cơ cấu Nguồn vốn của Ngân hàng qua các năm
GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 27
- Vốn điều chuyển: Nguồn vốn điều chuyển tăng liên tục trong 3 năm qua.
Năm 2006 vốn điều chuyển là 121.784 triệu đồng chiếm 78,27%, năm 2005 nhận
điều chuyển 108.116 triệu đồng chiếm 87,63% tổng nguồn vốn tăng 13.668 triệu
đồng so năm 2005. Sang năm 2007 nhận điều chuyển là 134.783 triệu đồng chiếm
69,03%, tăng 12.999 triệu đồng tương ứng tăng 10,67% so năm 2006. Nguyên nhân
nguồn vốn điều chuyển tăng vì doanh số cho vay liên tục tăng và nguồn vốn huy
động của Ngân hàng có tăng nhưng vẫn không đáp ứng đủ vốn cho khách hàng vì
vậy phải nhận vốn từ cấp trên để bổ sung kịp thời nguồn vốn bị thiếu hụt của người
dân.
Vốn điều chuyển của Ngân hàng chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong cơ cấu
nguồn vốn cả 3 năm liền 2005 (87,63%), 2006 (78,27%), 2007 (69,03%), là một
Ngân hàng thương mại quốc doanh thực hiện song song hai chức năng “vừa phục
vụ, vừa kinh doanh” do đó sự hỗ trợ nguồn vốn cấp trên là không thể thiếu, Ngân
hàng cấp trên hỗ trợ vốn càng nhiều thì càng có lợi cho chi nhánh mở rộng hoạt
động tín dụng và chi phí sử dụng vốn trả cho cấp trên từ bằng đến dưới so với lãi
suất huy động, nhưng sẽ tốt hơn cho chi nhánh nếu có thể tự cân đối vốn tại chỗ
bằng cách tăng cường khả năng huy động vốn của đơn vị.
NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh đã áp dụng các biện pháp tuyên truyền
rộng rãi, đặc biệt là phong cách giao dịch chu đáo, lịch sự, bảo đảm các yêu cầu của
khách hàng để phục vụ nhanh chóng thuận tiện nhất đã tạo được uy tín lâu dài và
sâu sắc đối với khách hàng trong và ngoài địa bàn. Phân công cán bộ có năng lực
ngôn phong, tác phong tốt để trực tiếp giao dịch với khách hàng gửi tiền, giao chỉ
tiêu cho từng phòng tổ chức theo kế hoạch “ món nhỏ không lơ là, tích tiểu thành
đại” là biện pháp bền bỉ được áp dụng để thu hút khách hàng gởi tiền.
Đạt được kết quả khả quan trên chi nhánh đã có nhiều cố gắng đưa số dư tăng
và huy động từ các nguồn tiền gởi theo cơ cấu như sau:
GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 28
Bảng 3: Tình hình huy động vốn tại chi nhánh NHNo & PTNT huyện
Vĩnh Thạnh
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu 2005 2006 2007
Chênh lệch 2006
so với 2005
Chênh lệch 2007 so
với 2006
Số tiền
Tốc độ
tăng,
giảm
(%)
Số tiền
Tốc độ
tăng,giảm
(%)
1. TG TCKT 2.867 6.640 3.540 3.773 131,60 -3.100 -46,69
2. TGTK 12.389 27.173 56.926 14.784 119,33 29.753 109,49
TỔNG CỘNG 15.256 33.813 60.466 18.557 121,64 26.653 78,82
(Nguồn: Phòng kinh doanh NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh)
Qua 3 năm biến động nguồn vốn của ngân hàng từ 2005 – 2007 được biểu hiện
như sau:
2.867
3.540
6.640
12.389
27.173
56.926
33.813
15.256
60.466
0
10.000
20.000
30.000
40.000
50.000
60.000
70.000
2005 2006 2007
Năm
TG TCKT
TGTK
Tổng
Nguồn
Triệu đồng

Hình 7: Biểu hiện tình hình huy động vốn của Ngân hàng

* Chú thích:
- TG TCKT: Tiền gửi tổ chức kinh tế
- TGTK: Tiền gửi tiết kiệm
GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 29
Xác định công tác huy động vốn là quan trọng, nên Ban lãnh đạo đã đề ra
nhiều biện pháp tích cực để thu hút vốn. Nhìn chung trong năm 2006 tổng nguồn
vốn huy động cả năm đạt 33.813 triệu đồng tăng 18.557 triệu đồng so với năm 2005
(15.256 triệu đồng) với tỷ lệ 121,64%. Tính đến hết ngày 31/12/2007 nguồn vốn có
số dư đạt 60.466 triệu đồng tăng 26.653 triệu đồng so với cùng kỳ năm 2006 và tỷ lệ
tăng là 78,82%; Trong đó, tiền gửi của các tổ chức kinh tế đã giảm so với cuối năm
2006 là 3.100 triệu đồng tỷ lệ giảm là 46,69%, tiền gửi tiết kiệm tăng so với cuối
năm 2006 là 29.753 triệu đồng tỷ lệ tăng là 109,49%. Đây là một điều kiện tốt cho
ngân hàng chủ động trong việc đầu tư vốn cho nền kinh tế. Như phần trên đã nêu,
nguồn vốn huy động của chi nhánh gồm 2 loại, ta lần lượt nghiên cứu cụ thể các loại
để hiểu rõ hơn về nguồn vốn huy động của chi nhánh.
4. 1. 1. Tiền gửi các tổ chức kinh tế
- Tiền gửi các tổ chức kinh tế: đây là loại tiền gửi không kỳ hạn của các doanh
nghiệp, loại tiền gửi này không nhằm mục đích sinh lời mà để thanh toán, chi trả
trong kinh doanh.
Tiền gửi này chiếm tỷ trọng nhỏ trong nguồn vốn huy động. Năm 2005 đạt
2.867 triệu đồng, năm 2006 đạt 6.640 triệu đồng tăng 3.773 triệu đồng (tăng
131,60%), nguyên nhân loại tiền gửi này tăng là do ngân hàng mở rộng dịch vụ
thanh toán, kịp thời đáp ứng nhu cầu của khách hàng như thuận tiện cho việc chi trả
tiền hàng, việc thanh toán không dùng tiền mặt, thu hút nhiều doanh nghiệp mở tài
khoản thanh toán qua Ngân hàng.
Sang năm 2007 tiền gửi này đạt 3.540 triệu đồng giảm 3.100 triệu đồng tương
ứng tỷ lệ giảm 46,69%. Nguyên nhân giảm:
+Sự cạnh tranh giữa chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp với các Ngân hàng
trên cùng địa bàn về vấn đề lãi suất
+Ngân hàng từ chối nhu cầu vay do quan hệ tín dụng không uy tín.
Những năm qua công tác huy động vốn gặp nhiều khó khăn trong đó phương
tiện và kỹ thuật thanh toán quy trình công nghệ của Ngân hàng còn hạn chế do chưa
phát huy hết các phương tiện thanh toán phù hợp với cơ chế thị trường, bên cạnh đó
mạng lưới vi tính cũng hạn chế trình độ ứng dụng công nghệ còn thấp do nguồn
GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 30
nhân lực từ nội bộ của Ngân hàng, mặt khác hệ thống máy còn lạc hậu chưa đủ phục
vụ nhu cầu giao dịch của Ngân hàng với khách hàng điều đó trở ngại cho Ngân hàng
như tốn chi phí và thời gian, mặt khác các thông tin về dịch vụ thanh toán chưa
được tuyên truyền rộng khắp tới người dân.
4. 1. 2. Tiền gửi tiết kiệm
Hiện tại chi nhánh NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ
đang nhận tiền gửi tiết kiệm bằng Việt Nam đồng và ngoại tệ mạnh (Dollars Mỹ).
Người gửi tiền tự do lựa chọn phương thức trả lãi phù hợp với hình thức huy
động vốn của Ngân hàng trong từng thời kỳ.
Đến hạn, khách hàng không đến rút vốn và lãi thì tiền lãi được nhập vào gốc
và ngân hàng sẽ chuyển tiếp kỳ hạn sau. Nguồn vốn rút trước hạn thì được hưởng lãi
theo qui định của NHNo & PTNT theo từng thời kỳ.
Tiền gửi tiết kiệm bao gồm tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và không kỳ hạn đây
là nguồn vốn khá quan trọng đối với ngân hàng thu hút lượng tiền nhàn rỗi trong dân
cư. Nhìn chung loại tiền gửi này đều tăng qua các năm, chiếm tỷ trọng tương đối ổn
định trong cơ cấu nguồn vốn huy động của ngân hàng.
GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 31
Bảng 4: Tình hình tiền gửi tiết kiệm
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu 2005 2006 2007
Chênh lệch 2006 so
với 2005
Chênh lệch 2007
so với 2006
Số tiền
Tốc độ
tăng,giảm
(%)
Số tiền
Tốc độ
tăng,giảm
(%)
1. TGTK không kỳ hạn 4.270 9.696 16.926 5.426 127,07 7.230 74,57
2. TGTK có kỳ hạn 8.119 17.477 40.000 9.358 115,26 22.523 128,87
TỔNG CỘNG 12.389 27.173 56.926 14.784 119,33 29.753 109,49
(Nguồn: Phòng kinh doanh NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh)
4.270
8.119
9.696
17.477
16.926
40.000
0
10.000
20.000
30.000
40.000
2005 2006 2007
TGTK KKH
TGTK CKH
Triệu đồng
Năm

Hình 8: Biểu hiện tình hình huy động vốn bằng Tiền gửi tiết kiệm của Ngân hàng
qua 3 năm 2005, 2006, 2007
* Chú thích:
- TGTK KKH: Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
- TGTK CKH: Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Qua số liệu ta nhận thấy tổng tiền gửi tiết kiệm năm 2006 đạt 27.173 triệu
đồng tăng so với năm 2005 là 14.784 triệu đồng, tỷ lệ tăng là 119,33% và đến năm
2007 lượng tiền gửi này đạt 56.926 triệu đồng tăng lên rất cao so với năm 2006 với
lượng tăng 29.753 triệu đồng, tốc độ tăng là 109,49%. Trong đó:
- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: năm 2006 đạt 9.696 triệu đồng tăng 5.426
triệu đồng so với năm 2005, tỷ lệ tăng 127,07%; đến năm 2007 loại tiền gửi này lại
GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 32
tiếp tục tăng lên và đạt 16.926 triệu đồng tăng so với năm 2006 là 7.230 triệu đồng
với tốc độ tăng là 74,57%.
- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: năm 2005 đạt 8.119 triệu đồng, sang năm 2006
tiền gửi tiết kiệm tăng lên đáng kể đạt 17.477 triệu đồng tăng 9.358 triệu đồng hay
tăng 115,26% so với năm 2005. Đến năm 2007 tiếp tục tăng lên đạt 40.000 triệu
đồng tăng 128,87% hay tăng 22.523 triệu đồng so với năm 2006.
Trong năm 2007 công tác huy động tiền gửi tiết kiệm đã thực sự tăng so với
những năm trước đây đó là nhờ sự quan tâm của Ban lãnh đạo, đặc biệt là thái độ
phục vụ tận tình của nhân viên phòng nguồn vốn.
Chi nhánh NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh đã sử dụng mạng lưới vi tính
để giao dịch với khách hàng: khách hàng gửi tiền, chi nhánh có máy in sổ tiết kiệm
tự động. Khi rút tiền khách hàng không phải viết phiếu lĩnh tiền mà ngân hàng đã có
máy in sẵn khách hàng chỉ ký nhận tiền. Hơn nữa trụ sở kinh doanh của Ngân hàng
xây dựng kiên cố, hiện đại nằm bên cạnh trục lộ chính thuận tiện cho khách hàng
gửi, rút tiền, đồng thời nhìn vào trụ sở khang trang người gửi tiền đã đặt niềm tin và
mạnh dạn đem tiền vào gửi. Không những khách hàng địa phương mà còn rất nhiều
khách hàng vãng lai ở một số tỉnh khác.
4. 2. NGUYÊN NHÂN PHÁT SINH ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC HUY
ĐỘNG VỐN.
- Tiền gửi lãi suất rẽ làm cho lãi suất đầu vào của chi nhánh tăng do công tác
huy động vốn có những chuyển biến tích cực nhưng chưa đủ điều kiện huy động vốn
trong địa bàn, ngoài địa bàn huyện Ngân hàng huy động được với lãi suất cao, đồng
thời chưa thật sự tập trung lĩnh vực này nên kết quả chưa thật sự có hiệu quả.
- Kinh tế tăng trưởng chưa cao, thiếu ổn định, tích lũy thấp ảnh hưởng lớn đến
việc huy động vốn từ nội bộ, cơ chế lãi suất không hấp dẫn và do tâm lý còn e ngại
giao dịch với Ngân hàng nên không muốn gửi tiền vào Ngân hàng.
- Do công tác tuyên truyền chưa sâu rộng trong nhân dân, chưa tạo được thói
quen gởi tiền tiết kiệm trong nhân dân. Ngân hàng chưa áp dụng nhiều hình thức
GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 33
phổ biến, đa dạng tuyên truyền bằng các phương tiện thông tin đại chúng giúp người
dân thay đổi ý nghĩ.
Qua phân tích tình hình huy động vốn của ngân hàng ta rút ra những điểm
mạnh và điểm yếu như sau:
* Điểm mạnh.
- Phong cách giao dịch chu đáo, lịch sự, ân cần chu đáo.
* Điểm yếu.
- Tiềm lực về vốn yếu.
- Thiết bị công nghệ lạc hậu.
- Sản phẩm dịch vụ còn nghèo nàn.
- Hoạt động maketing còn yếu, chất lượng phục vụ kém.
4. 3. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NHNo & PTNT HUYỆN
VĨNH THẠNH TỈNH CẦN THƠ
4. 3. 1. Phân tích doanh số cho vay
4. 3. 1. 1. Doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng
Bảng 5: Tình hình doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu 2005 2006 2007
Chênh lệch 2006 so
với 2005
Chênh lệch 2007
so với 2006
Số tiền
Tốc độ
tăng,giảm
(%)
Số tiền
Tốc độ
tăng,giảm
(%)
1. Ngắn hạn 120.692 148.751 210.944 28.059 23,25 62.193 41,81
2. Trung hạn 40.230 50.800 55.156 10.570 26,27 4.356 8,57
TỔNG CỘNG 160.922 199.551 266.100 38.629 24,00 66.549 33,35
(Nguồn: Phòng kinh doanh NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh)
Với nguồn vốn huy động được, ngân hàng đã đẩy mạnh công tác đầu tư cho
vay đến các thành phần kinh tế trong huyện. Ngân hàng đã đưa ra nhiều cơ chế tín
dụng phù hợp tạo bước chuyển biến mạnh mẽ trong hoạt động tín dụng, chủ động
tìm kiếm khách hàng để đầu tư cho vay, cho vay các dự án mang tính khả thi mang
GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 34
lại hiệu qủa kinh tế cao. Do đó, hoạt động cho vay luôn là vấn đề trọng tâm của ngân
hàng, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, đồng thời tạo nguồn lợi chính cho ngân
hàng.
Do đặc điểm của ngành nông nghiệp thường có chu kỳ hoạt động tối đa là 5
năm nên việc cho vay dài hạn (trên 5 năm) tại ngân hàng là rất ít. Do vậy, tình hình
cho vay và thu nợ chỉ tính cho hai loại thời hạn là: ngắn hạn và trung hạn.
Nhìn vào bảng 5 ta thấy doanh số cho vay qua 3 năm của ngân hàng luôn
tăng mà chủ yếu sự gia tăng là cho vay ngắn hạn.
Đầu tư tín dụng ngắn hạn là hình thức đầu tư chủ yếu của chi nhánh NHNo &
PTNT huyện Vĩnh Thạnh. Nó chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn tín dụng
của ngân hàng. Ngân hàng cấp tín dụng dung để bù đắp vốn tạm thời thiếu hụt của
các hộ sản xuất kinh doanh, đáp ứng nhu cầu vốn cho từng vụ trong sản xuất nông
nghiệp, đồng thời đáp ứng nhu cầu tiêu dung, sinh hoạt cá nhân trên địa bàn. Cùng
với sự phát triển của huyện, đời sống của nhân dân cũng dần được cải thiện, nhu cầu
vốn cho sản xuất cũng được nâng cao. Cụ thể như sau:
- Năm 2005 doanh số cho vay ngắn hạn là 120.692 triệu đồng, sang năm
2006 là 148.751 triệu đồng, tăng 28.059 triệu đồng tương đương tỷ lệ tăng là
23,25% so với năm 2005. Đến năm 2007 là 210.944 triệu đồng, tăng 62.193 triệu
đồng tương đương tỷ lệ tăng là 41,81% so với năm 2006. Nguyên nhân sự gia tăng
này do:
+Các hộ cho vay vốn đã mạnh dạn mở rộng qui mô sản xuất, số hộ
vay ngày càng tăng qua các năm.
+Thủ tục cho vay được đơn giản hoá, đội ngũ cán bộ tín dụng nhiệt
tình giúp đỡ người dân khi đến vay vốn.
+Huyện Vĩnh Thạnh là huyện có 80% là nông dân làm sản xuất nông
nghiệp có chu kỳ sản xuất ngắn, nên cho vay ngắn hạn sẽ tạo cho ngân hàng thu hồi
nợ được dễ dàng.
+Có đủ vốn để kịp thời cung cấp cho khách hàng vì nguồn vốn của
ngân hàng cũng huy động bằng hình thức ngắn hạn.
GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 35
+Tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thẩm định điều tra cho cán bộ
tín dụng.
+Cho vay ngắn hạn phù hợp với loại hình cho vay nông thôn thu hút
khách hàng ngày càng đông, món vay của nông dân thường nhỏ nhưng số lượng vay
rất lớn.
+Phân tán bớt rủi ro cho ngân hàng.
Để thấy rõ hơn về sự tăng giảm về tình hình cho vay giữa các năm ta có thể
dựa vào hình sau:
120.692
148.751
210.944
50.800
55.156
40.230
266.100
199.551
160.922
0
50.000
100.000
150.000
200.000
250.000
300.000
2005 2006 2007
Ngắn hạn
Trung hạn
Tổng
Năm
Triệu đồng

Hình 9: Biểu đồ tình hình cho vay theo thời hạn tín dụng
qua 3 năm 2005-2007
Qua biểu đồ 4 ta thấy được tình hình cho vay trung hạn tăng lên qua các năm.
Nguyên nhân tăng lên này là do:
- Ngân hàng đã chủ trương thực hiện nhiều biện pháp chuyển dần từ cho vay
ngắn hạn sang cho vay trung-dài hạn. Theo công văn số 1143/NHNo ngày 24/8/95
của NHNo & PTNT, ngân hàng khuyến khích nông dân mở rộng qui mô sản xuất
ngày càng lớn hơn. Điều này làm cho tỷ trọng cho vay trung hạn tăng lên.
GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 36
- Ngân hàng mở rộng cho vay đối với các thành phần kinh tế như cho vay xây
dựng cơ sở hạ tầng, cho vay các doanh nghiệp, dịch vụ thương mại, các ngành công
nghiệp xay xát,v.v…Cũng góp phần làm gia tăng doanh số cho vay trung-dài hạn.
Trong năm 2005 doanh số cho vay Doanh nghiệp đạt được là 40.230 triệu
đồng (cho vay Doanh nghiệp chủ yếu tập trung vào một số ngành nghề chính sau:
Kinh doanh gia công xay xát lúa gạo, kinh doanh nông sản, dịch vụ thương mại…)
- Do việc cấp tín dụng trung-dài hạn của Ngân hàng mà chủ yếu là trung hạn
để bù đắp sự thiếu hụt về vốn do việc đầu tư vào tài sản cố định, mở rộng sản xuất
của các hộ sản xuất kinh doanh, chăn nuôi gia xúc gia cầm, đáp ứng nhu cầu tiêu
dung dài hạn của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn.
- Do ngân hàng điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn tín dụng, tốc độ cơ giới hoá
trong nông nghiệp của huyện được bà con từng bước nâng cao, ảnh hưởng đến loại
hình tín dụng này.
Doanh số cho vay vốn trung hạn năm 2005 là 40.230 triệu đồng, sang năm
2006 thì doanh số cho vay trung hạn là 50.800 triệu đồng, số tiền tăng là 10.570
triệu đồng tỷ lệ tương ứng là 26,27%, đến năm 2007 doanh số cho vay đạt được là
55.156 triệu đồng, tăng 4.356 triệu đồng so với năm 2006, tương ứng với tỷ lệ
8,57%.
GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 37
4. 3. 1. 2. Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế
Bảng 6: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu 2005 2006 2007
Chênh lệch 2006
so với 2005
Chênh lệch 2007
so với 2006
Số
tiền
Tốc độ
tăng
(%)
Số tiền
Tốc độ
tăng
(%)
1. DNTN 4.575 9.876 20.250 5.301 115,87 10.374 105,04
2.Hộ sản xuất 155.131 186.459 237.900 31.328 20,19 51.441 27,59
- Trồng trọt 95.078 111.875 151.200 16.797 10,83 39.325 35,15
- Chăn nuôi 60.053 74.584 86.700 14.531 9,37 12.116 16,24
3. Hộ (TT,BB) ĐLVT 1.216 3.216 7.950 2.000 164,47 4.734 147,20
TỔNG CỘNG 160.922 199.551 266.100 38.629 24,00 66.549 33,35
(Nguồn: Phòng kinh doanh NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh)

20.250
9.876
4.575
237.900
186.459
155.131
1.216 3.216 7.950
160.922
266.100
199.551
0
50.000
100.000
150.000
200.000
250.000
300.000
2005 2006 2007
DNTN
Hộ sản xuất
Hộ (TT,BB) ĐLVT
Tổng
Năm
Triệu đồng

Hình 10: Biểu đồ tình hình cho vay theo thành phần kinh tế
qua 3 năm 2005-2007

GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 38
* Chú thích:
- DNTN: doanh nghiệp tư nhân
- Hộ (TT,BB) ĐLVT: hộ (tiểu thương, buôn bán) đại lý vật tư.
Qua số liệu trên cho thấy: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế của Ngân
hàng liên tục tăng qua các năm. Cụ thể, năm 2005 là 160.922 triệu đồng qua năm
2006 là 199.551 triệu đồng, tăng 38.629 triệu đồng tương đương tỷ lệ tăng là
24,00%. Đến năm 2007, tăng lên 66.549 triệu đồng so với năm 2006 tương đương tỷ
lệ tăng là 33,35%, đạt 266.100 triệu đồng. Ngân hàng chủ yếu cho vay các thành
phần kinh tế như: Doanh nghiệp tư nhân, Hộ sản xuất, Hộ (tiểu thương, buôn bán)
đại lý vật tư,…Ta đi vào phân tích cụ thể để thấy được sự tăng, giảm nguồn cho vay
của Ngân hàng đối với các thành phần kinh tế này.
* Đối với Doanh nghiệp tư nhân: Đây là loại hình doanh nghiệp khá đông đảo
và chiếm tỷ lệ khá cao trên địa bàn, hoạt động ngày càng có hiệu quả nên Ngân hàng
đã chủ động đầu tư cho thành phần kinh tế này càng nhiều và doanh số cho vay đối
tượng này tăng trưởng ổn định qua 3 năm. Cụ thể, năm 2005 việc giải ngân cho
thành phần kinh tế này đạt 4.675 triệu đồng, chiếm 2,84% tổng doanh số cho vay thì
sang năm 2006 doanh số cho vay lại tăng và đạt 9.876 triệu đồng tăng 5.301 triệu
đồng hay tăng 115,87% so với năm 2005. Đến năm 2007, con số này lại tiếp tục
tăng và lượng tăng này rất cao, so với năm 2006 tăng 105,04%, đạt 10.374 triệu
đồng.
* Qua biểu đồ tình hình cho vay theo thành phần kinh tế ta thấy Ngân hàng
chủ yếu cho vay Hộ sản xuất và cụ thể là cho vay trồng trọt và chăn nuôi:
- Trong cho vay trồng trọt Ngân hàng đầu tư chủ yếu là cho vay trồng lúa, sân
phơi, thủy lợi nội đồng đây là một loại hình sản xuất nông nghiệp phổ biến ở địa bàn
huyện và nó chiếm tỷ lệ tương đối cao trong cơ cấu đầu tư của ngân hàng. Nó là một
ngành sản xuất tốn chi phí thấp, kỹ thuật canh tác đơn giản nhưng hao phí lao động
cao. Trong hoàn cảnh thiếu vốn sản xuất vai trò của ngân hàng là cung cấp vốn cho
nông nghiệp, doanh số cho vay trồng trọt thể hiện như sau: năm 2006 so với năm
2005 tăng 16.797 triệu đồng tương đương tỷ lệ tăng là 10,83%, năm 2007 tăng
GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 39
39.325 triệu đồng so với năm 2006 tương đương tỷ lệ tăng là 35,15%. Nguyên nhân
tăng như đã nêu ở trên là trong lĩnh vực cho vay ngắn hạn cây trồng thì chủ yếu là
cho vay trồng lúa mà trong những năm qua giá lúa liên tục tăng tạo thuận lợi cho
người dân, sản xuất đạt sản lượng cao giá bán lại cao làm cho lợi nhuận thu được
tăng cao sau khi tính đủ chi phí vật tư, phân bón, giống,v.v…
- Về lĩnh vực chăn nuôi với địa hình thích hợp để cho việc nuôi gia súc gia
cầm, đồng thời do tập quán từ trước tới nay, trình độ kỹ thuật của người dân chưa
phát triển nên việc chăn nuôi với quy mô lớn chưa được phổ biến: chủ yếu là nuôi
heo, nuôi cá tra hầm, lóc, rô phi… Vì vậy vay chăn nuôi chiếm tỷ trọng tương đối
cao trong tổng doanh số cho vay Hộ sản xuất. Qua bảng số liệu ta thấy doanh số cho
vay qua 3 năm đều tăng. Năm 2006 doanh số cho vay đạt 74.854 triệu đồng tăng
14.531 triệu đồng so với năm 2005 tương đương tỷ lệ tăng là 9,37%; năm 2007
doanh số cho vay đạt 86.700 triệu đồng so với năm 2006 tăng 12.116 triệu đồng
tương đương tỷ lệ tăng là 16,24%.
* Đối với Hộ (TT,BB) ĐLVT: đây là loại hình kinh doanh của các hộ gia
đình, chiếm tỷ trọng nhỏ trên địa bàn nhưng hoạt động mang lại hiệu quả cao nên
Ngân hàng cũng chú trọng cho vay thành phần kinh tế này và doanh số cho vay của
ngân hàng ngày càng tăng. Cụ thể năm 2006 doanh số cho vay đạt 3.216 triệu đồng
tăng 2.000 triệu đồng so với năm 2005 tương đương tỷ lệ tăng là 164,47%. Sang
năm 2007, doanh số cho vay tiếp tục tăng và lượng tăng này tăng rất cao, so với năm
2006 tăng 4.734 triệu đồng tương tương tỷ lệ tăng là 147,2%, đạt 7.950 triệu đồng.
4. 3. 2. Phân tích doanh số thu nợ
Doanh số thu nợ là số tiền mà Ngân hàng thu được từ nợ trong hạn, bao gồm
doanh số cho vay trong năm và nợ chưa đến hạn thanh toán của các năm trước chuyển
sang.
Với phương châm “ Chất lượng, an toàn, hiệu quả, bền vững” thì cùng với
doanh số cho vay thì doanh số thu nợ là một vấn đề mà Ngân hàng đặc biệt quan
tâm. Dựa vào doanh số thu nợ ta biết được tình hình quản lý vốn, hiệu quả sử dụng
vốn đầu tư, tính chính xác khi thẩm định, đánh giá khách hàng để cho vay vốn của
GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 40
cán bộ tín dụng . Do đó, công tác thu nợ được xem là một việc hết sức quan trọng và
cần thiết trong nghiệp vụ tín dụng.
4. 3. 2. 1. Doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng
Bảng 7: Doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu 2005 2006 2007
Chênh lệch 2006 so
với 2005
Chênh lệch 2007
so với 2006
Số tiền
Tốc độ
tăng,giảm
(%)
Số tiền
Tốc độ
tăng,giảm
(%)
1. Ngắn hạn 125.265 147.273 165.646 22.011 17,57 18.373 12,48
2. Trung hạn 18.543 20.053 57.354 1.510 8,14 37.301 186,01
TỔNG CỘNG 143.805 167.326 223.000 23.521 16,36 55.674 33,27
(Nguồn: Phòng kinh doanh NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh)
Để thấy được mức độ biến động của doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng tại
ngân hàng ta quan sát đồ thị sau:
165.646
125.262
147.273
18.543
20.053
57.354
223.000
167.326
143.805
0
50.000
100.000
150.000
200.000
250.000
2005 2006 2007
Ngắn hạn
Trung hạn
Tổng
Năm
Triệu đồng

Hình 11: Biểu hiện Doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng
qua 3 năm 2005, 2006, 2007
GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 41
Qua bảng 7 ta thấy tình hình thu nợ qua 3 năm của chi nhánh khá tốt và có
xu hướng gia tăng dần qua các năm. Tình hình cụ thể như sau:
Trong năm 2005, doanh số thu nợ ngắn hạn đạt 125.262 triệu đồng. Còn
doanh số thu nợ trung-dài hạn chỉ đạt 18.543 triệu đồng. Điều đó cũng dễ hiểu bởi
cơ cấu doanh số cho vay đã nghiêng về cho vay ngắn hạn. Sang đến năm 2006,
doanh số thu nợ ngắn hạn là 147.273 triệu đồng, tăng 22.011 triệu đồng, tương ứng
tỷ lệ tăng 17,57% so với năm 2005. Còn doanh số thu nợ trung hạn là 20.053 triệu
đồng,tăng 1.510 triệu đồng tương ứng tỷ lệ tăng 8,14% so với năm 2005 . Sang đến
năm 2007, Doanh số thư nợ ngắn hạn tiếp tục tăng và đạt 165.646 triệu, tăng 18.373
triệu đồng tương ứng tỷ lệ tăng 12,48% so với năm 2006. Doanh số thu nợ trung hạn
cũng tiếp tục tăng cao, đạt 57.354 triệu đồng, tăng 37.301 triệu đồng, tương ứng tỷ
lệ tăng 186,01% so với năm 2006.
Doanh số thu nợ ngán hạn, trung hạn tăng nguyên nhân chính là do các
Doanh nghiệp, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả mang lại lợi
nhuận.
Doanh số thu nợ tăng tức chất lượng tín dụng đã gia tăng. Tuy nhiên, cùng
với mục tiêu mở rộng qui mô tín dụng thì đòi hỏi chất lượng tín dụng phải được tăng
cường và cải tạo tốt hơn nữa.
Đạt được kết quả như trên là do chi nhánh NHNo & PTNT huyện Vĩnh
Thạnh thành phố Cần Thơ đã tiếp tục kiện toàn về công tác tổ chức cán bộ, tiến hành
qui hoạch đầy đủ các chức danh trong Ban Giám Đốc, lãnh đạo các phòng chuyên
môn, từng bước củng cố và sắp xếp về nhân sự ở các phòng, đặc biệt là chú trọng
tăng cường biên chế cho lực lượng tín dụng, đảm bảo mỗi địa bàn xã, thị trấn đều có
một tín dụng phụ trách và một tín dụng chuyên trách cho vay trương trình khuyến
nông trên toàn huyện.

GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 42
4. 3. 2. 2. Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế
Bảng 8: Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu 2005 2006 2007
Chênh lệch 2006
so với 2005
Chênh lệch 2007
so với 2006
Số
tiền
Tốc độ
tăng
(%)
Số tiền
Tốc độ
tăng
(%)
1. DNTN 3.675 7.511 15.430 3.836 104,38 7.919 105,43
2.Hộ sản xuất 139.130 157.235 201.214 18.105 13,01 43.979 27,97
- Trồng trọt 83.078 93.700 132.729 10.622 12,79 39.029 41,65
- Chăn nuôi 56.052 63.535 68.485 7.483 13,35 4.950 7,79
3. Hộ (TT,BB) ĐLVT 1.000 2.580 6.356 1.580 1,58 3.776 146,36
TỔNG CỘNG 143.805 167.326 223.000 23.521 16,36 55.674 33,27
(Nguồn: Phòng kinh doanh NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh)
3.675
7.511
15.430
1.000 2.580
6.356
139.130
157.235
201.214
223.000
167.326
143.805
0
50.000
100.000
150.000
200.000
250.000
2005 2006 2007
DNTN Hộ SX Hộ (TT,BB) ĐLVT Tổng
Năm
Triệu

Hình 12: Biểu đồ tình hình thu nợ theo thành phần kinh tế
qua 3 năm 2005-2007
GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 43

* Chú thích:
- DNTN: Doanh nghiệp tư nhân
- Hộ (TT,BB) ĐLVT: Hộ (tiểu thương, buôn bán) đại lý vật tư.
- Hộ SX: Hộ sản xuất
Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế đều tăng qua các năm. Năm
2006 đạt 167.326 triệu đồng, tăng 23.521 triệu đồng so với năm 2005 tương đương
tỷ lệ tăng là 16,36%. Sang năm 2007 doanh số thu nợ tiếp tục tăng, so với năm 2006
tăng 55.674 triệu đồng tương đương tỷ lệ tăng này là 33,27%, đạt 223.000 triệu
đồng. Nhìn chung doanh số thu nợ của các ngành tăng qua các năm. Có được kết
quả trên công tác thu nợ là một nhiệm vụ chủ yếu của Ngân hàng. Ngân hàng muốn
hoạt động tốt đòi hỏi bà con nông dân phải trả nợ đúng hạn, tuỳ theo các món vay
ngắn, trung dài hạn khác nhau mà thời hạn thu nợ khác nhau. Sở dĩ doanh số thu nợ
tăng là do Ngân hàng trực tiếp chỉ dẫn người dân vay được vốn, sử dụng đúng mục
đích, do ý thức của người dân muốn gắn bó lâu dài với Ngân hàng.
Cụ thể:
- Đối với Doanh nghiệp tư nhân: doanh số thu nợ tăng cao qua các năm. Năm
2006 đạt 7.511 triệu đồng, tăng 3.836 triệu đồng tương đương tỷ lệ là 104,38%. Đến
năm 2007 đã tăng lên 7.917 triệu đồng tương đương tỷ lệ tăng 105,43%, đạt 15.430
triệu đồng.
- Đối với Hộ sản xuất: tăng liên tục qua các năm. Cụ thể:
* Đối với lĩnh vực chăn nuôi: thời gian qua được sự chỉ đạo kịp thời
của ủy ban nhân dân Tỉnh. Ngân hàng từng bước đầu tư vốn vào việc chuyển dịch
cơ cấu từ trồng trọt qua chăn nuôi và được sự quan tâm theo dõi sử dụng vốn đúng
mục đích của NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh. Nên lĩnh vực chăn nuôi đã từng
bước phát huy được thế mạnh của mình. Từ bảng số liệu trên cho thấy doanh số thu
nợ chăn nuôi qua 3 năm đều tăng, cụ thể năm 2006 tăng 7.483 triệu đồng so với năm
2005 tương đương tỷ lệ tăng là 13,35%, năm 2007 tăng 4.950 triệu đồng so với năm
2006 tương đương tỷ lệ tăng là 7,79%.
GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 44
* Đối với lĩnh vực trồng trọt: thì lĩnh vực trồng trọt chủ yếu là trồng
lúa có doanh số thu nợ tăng, cụ thể là trong năm 2006 thu nợ đạt 93.700 triệu đồng
so với năm 2005 tăng 10.622 triệu đồng tỷ lệ tăng tương đương là 12,79%; năm
2007 thu nợ đạt 132.729 triệu đồng tăng 39.029 triệu đồng so với năm 2006 tỷ lệ
giảm tương đương là 41,65%. Nguyên nhân doanh số thu nợ của ngành trồng trọt
tăng là do người dân trúng mùa và giá lúa tăng cao nên việc trả nợ cho ngân hàng dễ
dàng hơn.
Tóm lại, có được kết quả như vậy là do cán bộ tín dụng luôn theo dõi nhắc nhở
nợ đến hạn cho khách hàng cộng thêm ý thức trả nợ của khách hàng tốt, đồng thời
ngân hàng đã lựa chọn được những khách hàng có uy tín. Hầu hết các khách hàng
đều có phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả được Ngân hàng thẩm định trước
khi cho vay. Các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất hoạt động có hiệu quả thu được lợi
nhuận trả nợ cho Ngân hàng.
4. 3. 3. Phân tích doanh số dư nợ
4. 3. 3. 1. Doanh số dư nợ theo thời hạn tín dụng
Dư nợ phản ánh rõ nét thực trạng và chính sách tăng trưởng tín dụng của từng
ngành tại thời điểm nhất định. Nếu doanh số cho vay của đối tượng đó tăng đồng thời
doanh số thu nợ cũng tăng thì sẽ làm cho dư nợ cuối năm biến đổi tăng giảm. Để thấy rõ
hơn vấn đề đó ta đi vào phân tích dư nợ qua 3 năm.
Bảng 9: Doanh số dư nợ theo thời hạn tín dụng
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu 2005 2006 2007
Chênh lệch 2006 so
với 2005
Chênh lệch 2007
so với 2006
Số tiền
Tốc độ
tăng,giảm
(%)
Số tiền
Tốc độ
tăng,giảm
(%)
1. Ngắn hạn 98.598 100.076 145.374 1.478 1,50 45.298 45,26
2. Trung hạn 24.272 55.019 52.821 30.747 126,68 -2.198 -3,99
TỔNG CỘNG 122.870 155.095 198.195 32.225 26,23 43.100 27,79
GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 45
(Nguồn: Phòng kinh doanh NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh)
98.598 100.076
145.374
24.272
55.019
52.821
198.195
122.870
155.095
0
50.000
100.000
150.000
200.000
250.000
2005 2006 2007
Ngắn hạn
Trung hạn
Tổng
Năm
Triệu đồng

Hình 13: Biểu hiện Doanh số dư nợ theo thời hạn tín dụng
qua 3 năm 2005, 2006, 2007
Từ bảng số liệu cho thấy doanh số dư nợ cho vay của toàn hệ thống ngân hàng
tăng dần qua 3 năm, đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu vốn của nền kinh tế. Qua đó,
khẳng định thế mạnh của ngân hàng trong lĩnh vực cho vay đồng thời thể hiện hiệu
quả hoạt động tín dụng của các đơn vị thành viên. Việc cho vay ngắn hạn giúp cho
vòng quay vốn của ngân hàng sẽ nhanh hơn để ngân hàng đầu tư vào các lĩnh vực
khác và rủi ro thấp hơn cho vay trung và dài hạn.
Tổng dư nợ của Ngân hàng năm 2005 là 122.870 triệu đồng thì sang năm
2006 là 155.095 triệu đồng, tăng ở mức 32.225 triệu đồng tương ứng tỷ lệ tăng là
26,23%; đến năm 2007 tổng dư nợ cho vay là 198.195 triệu đồng, tăng ở số tuyệt đối
là 43.100 triệu đồng, tương ứng với tốc độ gia tăng là 27,79% so với năm 2006.
Cùng với sự gia tăng tổng dư nợ, tỷ lệ biến động về dư nợ cho vay của từng
loại cho vay cũng khác nhau, cụ thể:
* Dư nợ tín dụng ngắn hạn năm 2006 tăng 1.478 triệu đồng, tỷ lệ tăng
1,50% so với năm 2005; năm 2007 dư nợ tăng 55.974 triệu đồng tương ứng 55,93%
so với năm 2006. Dư nợ tín dụng ngắn hạn tăng là vì bên cạnh việc đầu tư tín dụng
GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 46
cho các doanh nghiệp nhà nước, chi nhánh đã có chủ trương mở rộng cho vay đối
với các hộ kinh doanh cá thể, hộ gia đình với mục đích cho vay kinh doanh, làm
kinh tế phụ gia đình, hoặc cho vay tiêu dùng.
* Dư nợ trung hạn có xu hướng giảm, năm 2006 đạt 55.019 triệu đồng,
tăng 30.747 triệu đồng, tỷ lệ tăng 126,68% so với năm 2005; năm 2007 dư nợ cho
vay trung hạn giảm xuống chỉ còn 52.821 triệu đồng, giảm 2.198 triệu đồng, tương
ứng tỷ lệ giảm là 3,99%.
Qua việc phân tích trên cho thấy cơ cấu cho vay của NHNo & PTNT huyện
Vĩnh Thạnh đang chiếm ưu thế ở cho vay ngắn hạn tài trợ vốn lưu động cho doanh
nghiệp thu mua nguyên liệu chế biến nông sản, thuỷ sản như lúa, gạo, cá,… đặc biệt
là lúc vào vụ, tài trợ vốn ngắn hạn cho cá thể chủ yếu đầu tư vào chăn nuôi, phục vụ
cho sản xuất nông nghiệp…Trong giai đoạn này, Ngân hàng cần đẩy mạnh hơn nữa
về việc chuyển dịch cơ cấu cho vay sang tăng dần tỷ trọng cho vay trung hạn các
công trình, dự án lớn, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người dân.
4. 3. 3. 2. Doanh số dư nợ theo thành phần kinh tế
Bảng 10: Doanh số dư nợ theo thành phần kinh tế
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu 2005 2006 2007
Chênh lệch 2006
so với 2005
Chênh lệch 2007
so với 2006
Số tiền
Tốc độ
tăng
(%)
Số tiền
Tốc độ
tăng
(%)
1. DNTN 1.220 3.585 8.405 2.365 193,85 4.820 134,45
2.Hộ sản xuất 120.550 149.774 186.460 29.224 24,24 36.686 24,49
- Trồng trọt 71.420 89.595 100.930 18.175 25,45 11.335 12,65
- Chăn nuôi 49.130 60.179 85.530 11.049 22,49 25.351 42,13
3. Hộ (TT,BB) ĐLVT 1.100 1.736 3.330 636 57,82 1.594 91,82
TỔNG CỘNG 122.870 155.095 198.195 32.225 26,23 43.100 27,79
(Nguồn: Phòng kinh doanh NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh)
GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 47
1.220
3.585
8.405
1.100 1.736 3.330
120.550
149.774
186.460
122.870
155.095
198.195
0
50.000
100.000
150.000
200.000
250.000
2005 2006 2007
DNTN Hộ SX Hộ(TT,BB) ĐLVT Tổng
Năm
Triệu đồng

Hình 14: Biểu đồ tình hình dư nợ theo thành phần kinh tế
qua 3 năm 2005-2007
* Chú thích:
- DNTN: Doanh nghiệp tư nhân
- Hộ (TT,BB) ĐLVT: Hộ (tiểu thương, buôn bán) đại lý vật tư.
- Hộ SX: Hộ sản xuất
Qua biểu đồ ta thấy tổng doanh số thu nợ qua các năm đều tăng. Năm 2005
Doanh số thu nợ là 122.870 triệu đồng, năm 2006 là 155.095 triệu đồng tăng 32.225
triệu đồng so với năm 2005, tương đương tỷ lệ tăng là 26,23%. Đến năm 2007 tăng
43.100 triệu đồng so với năm 2006, tương đương tỷ lệ tăng là 27,79%, đạt 198.195
triệu đồng. Tình hình cụ thể như sau:
* Doanh nghiệp tư nhân: đây là thành phần kinh tế chiếm tỷ trọng tương đối lớn
trong tổng doanh số dư nợ cho vay. Trong năm 2005 dư nợ cho vay đối với thành
phần kinh tế này đạt 1.220 triệu đồng, sang năm 2006 dư nợ tăng lên đạt 3.585 triệu
đồng tăng 2.365 triệu đồng hay tăng 193,85% so với năm 2005; đến năm 2007 dư nợ
đối với thành phần này tiếp tục tăng đạt 8.405 triệu đồng tăng 4.820 triệu đồng hay
tăng 134,45% so với năm 2006.
GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 48
* Hộ sản xuất: đây là thành phần kinh tế chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh số
dư nợ cho vay. Trong năm 2006 dư nợ đối với thành phần kinh tế này đạt 149.774
triệu đồng, tăng 29.224 triệu đồng so với năm 2005 tương đương tỷ lệ tăng 24,24%.
Sang năm 2007 dư nợ đối với thành phần kinh tế này tiếp tục tăng cao và đạt
186.460 triệu đồng, tăng 36.686 triệu đồng so với năm 2006 tương đương tỷ lệ tăng
24,49%. Nguyên nhân tăng là do dư nợ đối với từng lĩnh vực đều tăng, cụ thể:
- Nếu phân tích dư nợ theo từng lĩnh vực thì lĩnh vực trồng trọt là lĩnh vực có
dư nợ tăng khá cao, cụ thể là trong năm 2006 dư nợ đạt 89.595 triệu đồng so với
năm 2005 tăng 18.175 triệu đồng tỷ lệ tăng tương đương là 25,45%; qua năm 2007
dư nợ của lĩnh vực này tăng thêm và đạt 100.930 triệu đồng tăng 11.335 triệu đồng
so với năm 2006 tỷ lệ tăng tương đương là 12,65%. Nguyên nhân dư nợ của ngành
trồng trọt tăng là huyện luôn chú trọng đến ngành trồng trọt, đặc biệt lúa là loại cây
trồng quan trọng nhất nên huyện có chủ trương thực hiện một nền nông nghiệp phát
triển bền vững, huyện luôn quan tâm đến việc nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ
thuật sản xuất, kỹ thuật thâm canh, thực hiện “ba giảm, ba tăng”, từng bước đẩy
mạnh cơ giới hoá các khâu bơm nước, làm đất, tuốt lúa và sấy thóc sau thu
hoạch,…nên các Ngân hàng luôn ưu tiên cho vay trong lĩnh vực này.
- Đối với dư nợ lĩnh vực chăn nuôi: Trong những năm gần đây do ảnh
hưởng của dịch bệnh và sự giảm sút của giá cả đã làm ảnh hưởng đến lĩnh vực này.
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy năm 2006 dư nợ đạt được là 60.179 triệu đồng so với
năm 2005 dư nợ tăng 11.049 triệu đồng tỷ lệ tăng tương đương là 22,49%, năm
2007 dư nợ là 85.288 triệu đồng so với năm 2006 dư nợ tăng là 25.109 triệu đồng tỷ
lệ tăng tương đương là 41,72%.
* Hộ(TT,BB) ĐLVT: chỉ chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng doanh số dư nợ cho
vay. Doanh số dư nợ của thành phần kinh tế này tăng qua các năm. Năm 2006 đạt
1.736 triệu đồng, tăng 636 triệu đồng so với năm 2005 tương đương tỷ lệ tăng là
57,82%, qua năm 2007 doanh số dư nợ tiếp tục tăng cao 3.330 triệu đồng, tăng
1.594 triệu đồng tương đương tỷ lệ tăng là 91,82%.
GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 49
4. 3. 4. Phân tích doanh số nợ quá hạn.
Khi đánh giá chất lượng tín dụng thông thường chúng ta nhìn nhận trên khía
cạnh nợ quá hạn, nơi nào có nợ quá hạn cao thì chất lượng tín dụng thấp, nơi nào có
nợ quá hạn thấp thì chất lượng tín dụng cao. Tuy nhiên điều đó chưa phản ánh đầy
đủ bởi vì chất lượng tín dụng phải được đánh giá từ kinh tế xã hội, xem nó có phục
vụ chính sách phát triển kinh tế của Chính phủ, có phục vụ lợi ích của người dân hay
không.
Nợ quá hạn là một vấn đề mà hầu như Ngân hàng thương mại nào cũng quan
tâm phân tích, nó là chỉ số để đánh giá hiệu quả tín dụng mà các Ngân hàng đầu tư.
Nếu có nợ quá hạn lớn rất có thể rủi ro cho Ngân hàng là đi đến phá sản. Bởi vì
nguồn vốn tự có của Ngân hàng không đủ đáp ứng đầu tư tín dụng do đó ảnh hưởng
đến hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng. Vì thế mà nợ quá hạn là một vấn đề hết sức
quan trọng có liên quan đến sự tồn tại của Ngân hàng.
4. 3. 4. 1. Doanh số nợ quá hạn theo thời hạn tín dụng
Bảng 11: Bảng tổng hợp nợ quá hạn theo thời hạn tín dụng
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu 2005 2006 2007
Chênh lệch 2006 so
với 2005
Chênh lệch 2007 so
với 2006
Số tiền
Tốc độ
tăng,giảm
(%)
Số tiền
Tốc độ
tăng,giảm
(%)
1. Ngắn hạn 2.547 1.500 0.86 -1.047 -41,11 -1.499,14 -99,94
2. Trung hạn 442 247 - -195 -7,66 - -
TỔNG CỘNG 2.979 1.747 0.86 -1.232 -41,36 -1.746,14 -99,95
(Nguồn: Phòng kinh doanh NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh)
Nợ quá hạn biến động theo xu hướng giảm, năm 2005 nợ quá hạn là 2.979
triệu đồng năm 2006 nợ quá hạn là 1.747 triệu đồng, giảm 1.242 triệu đồng với tỷ lệ
giảm 41,55%. Năm 2007 nợ quá hạn chỉ còn lại là 0.86 triệu đồng, với tỷ lệ giảm
99,95%. Nguyên nhân chủ yếu là:
GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 50
+ Ban Giám đốc có những chỉ dẫn kịp thời, đúng đắn về công tác thu nợ và
giải quyết nợ quá hạn trong năm. Do sự tích cực, có trách nhiệm trong công tác thu
nợ đến hạn, thẩm định chặt chẽ phương án cho vay của các cán bộ tín dụng.
+Tuy vậy do sự biến động của giá cả thị trường (giá cả tăng giảm thất
thường), dẫn đến nhiều hộ vay bị thua lỗ, làm ăn thất bại nên nợ quá hạn vẫn còn ở
mức cao. Do tư tưởng của một số khách hàng không muốn trả nợ đúng hạn, kéo dài
nợ để nhằm sử dụng vào mục đích khác dẫn đến Ngân hàng phải chuyển nợ quá hạn,
vì thực tế lãi suất nợ quá hạn vẫn còn thấp hơn lãi suất vay ngoài nên họ vẫn chấp
nhận.
Trong khi Doanh số thu nợ tăng lên và tỷ lệ quá hạn ngày một giảm xuống
đây là một tín hiệu tốt cho chi nhánh, được thể hiện cụ thể như sau:
- Nợ quá hạn ngắn hạn trong năm 2005 ở mức 2.547 triệu đồng, sang năm
2006 là 1.500 triệu đồng giảm 1.047 triệu đồng với tỷ lệ giảm 41,11%; đến năm
2007 nợ quá hạn giảm còn 0.86 triệu đồng, giảm 1499.14 triệu đồng, với tỷ lệ giảm
99,94% so với năm 2006.
- Nợ quá hạn trung hạn năm 2005 là 442 triệu đồng, năm 2006 là 247 triệu
đồng, giảm 195 triệu đồng tương đương với tỷ lệ giảm là 7,66%. Nợ quá hạn năm
2007 không có là do nợ trung hạn của ngân hàng chủ yếu tập trung ở các doanh
nghiệp mà các doanh nghiệp trong năm kinh doanh có hiệu quả, thu nhập cao nên đã
trả hết nợ cho ngân hàng.
Nhìn chung, do tình hình giá cả thị trường biến động và một phần do sự chủ
quan của Cán bộ Tín dụng, dẫn đến những thiệt hại nhất định cho Ngân hàng. Để
xem xét việc sử dụng vốn của khách hàng có đúng với mục đích xin vay hay không
là điều khó khăn và tốn nhiều thời gian, kiểm tra việc sử dụng vốn của khách hàng
thường không kịp thời khi phát hiện thì chuyện đã rồi hoặc khách hàng đã đầu tư hết
vào các lĩnh vực khác, hoặc là khách hàng không còn khả năng trả nợ dẫn đến nợ
quá hạn. Tuy nhiên, ngoài yếu tố trên một phần do ảnh hưởng của thời tiết, khí hậu,
giá cả thị trường v.v.. Đó là những yếu tố khách quan không thể lường trước được.
Do đó, đòi hỏi Cán bộ Tín dụng phải được bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ, trình độ
GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 51
năng lực trong thẩm định cho vay và cố gắng thu hồi nợ để hạn chế nợ quá hạn đến
mức thấp nhất.
2.547
442
1.500
247
0 0
0
500
1.000
1.500
2.000
2.500
3.000
2005 2006 2007
Ngắn hạn
Trung hạn
Năm
Triệu đồng

Hình 15: Biểu đồ về tình hình nợ quá hạn phân theo thời hạn cho vay qua 3
năm 2005, 2006, 2007
4. 3. 4. 2. Doanh số nợ quá hạn theo thành phần kinh tế
Bảng 12: Bảng tổng hợp nợ quá hạn theo thành phần kinh tế
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu 2005 2006 2007
Chênh lệch 2006
so với 2005
Chênh lệch 2007 so
với 2006
Số tiền
Tốc độ
tăng
(%)
Số tiền
Tốc độ
tăng
(%)
1. DNTN - - - - - - -
2.Hộ sản xuất 2.979 1.747 0.86 -1.232 -41,36 -1.746,14 -99,95
- Trồng trọt 877 524 0.86 -353 -40,25 -523,14 -99,84
- Chăn nuôi 2.102 1.223 - -879 -41,82 - -
3. Hộ (TT,BB) ĐLVT - - - - - - -
TỔNG CỘNG 2.979 1.747 0.86 -1.232 -41,36 -1.746,14 -99,95
(Nguồn: Phòng kinh doanh NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh)
GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 52
0
2.979
0 0
1.747
0 0 0 0
0
500
1000
1500
2000
2500
3000
2005 2006 2007
DNTN
Hộ sản xuất
Hộ (TT,BB)
ĐLVT
Năm
Triệu đồng

Hình 16: Biểu đồ về tình hình nợ quá hạn phân theo thành phần kinh tế
qua các năm 2005, 2006, 2007
* Chú thích:
- DNTN: Doanh nghiệp tư nhân
- Hộ (TT,BB) ĐLVT: Hộ (tiểu thương, buôn bán) đại lý vật tư.
- Hộ SX: Hộ sản xuất
Qua số liệu ta thấy thành phần kinh tế Doanh nghiệp tư nhân và Hộ (TT,BB)
đại lý vật tư không có nợ quá hạn. Do các thành phần kinh tế này kinh doanh đạt
hiệu quả và tiến hành trả nợ theo đúng thời hạn cho Ngân hàng dẫn đến nợ quá hạn
của các thành phần kinh tế này bằng 0.
Nhìn chung tình hình nợ quá hạn tương đối tốt, riêng chỉ có Hộ sản xuất có
nợ quá hạn, nhưng cũng chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ không đáng kể. Năm 2005 Doanh số
nợ quá hạn là 2.979 triệu đồng, sang năm 2006 đã giảm xuống chỉ còn 1.747 triệu
đồng, giảm 1.232 triệu đồng tương đương đỷ lệ giảm là 41,36%. Đến năm 2007
Doanh số nợ quá hạn đã giảm xuống mức thấp nhất chỉ còn lại 0.86 triệu, giảm
1.746,14 triệu đồng tương đương tỷ lệ giảm 99,95%. Nếu xét riêng từng lĩnh vực thì
nợ quá hạn trong lĩnh vực chăn nuôi chiếm tỷ lệ nợ khá cao nhưng đến năm 2007 thì
nợ quá hạn của lĩnh vực này bằng 0. Cụ thể, trong năm 2005 nợ quá hạn trong chăn
nuôi là 2.102 triệu đồng, sang năm 2006 là 1.223 triệu đồng, giảm 879 triệu đồng
tương đương với tỷ lệ giảm là 41,82% và sang năm 2007 thì chăn nuôi không có nợ
GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 53
quá hạn. Nguyên nhân của sự biến động này là cũng là do sự biến động giá cả các
mặt hàng, cúm gia cầm, dịch lở mồm long móng ở heo. Nhưng đến năm 2007 người
dân đã phòng trừ được loại dịch này và giá cả các mặt hàng chăn nuôi tăng lên làm
cho thu nhập người dân tăng và đã trả nợ đúng hạn cho ngân hàng. Từ đó ta thấy rằng
việc sản xuất của các hộ nông dân còn phụ thuộc quá nhiều vào tự nhiên và giá cả thị
trường. Từ đó gián tiếp ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của Ngân hàng. Đối với lĩnh
vực trồng trọt thì năm 2005 là 877 triệu đồng, sang năm 2006 giảm xuống còn 524
triệu đồng, giảm 353 triệu đồng tương đương tỷ lệ giảm là 40,25%. Đến năm 2007
chỉ còn 0,86 triệu đồng, giảm 523,14 triệu đồng tương đương tỷ lệ giảm là 99,84%.
Nguyên nhân là do trong trồng trọt giá lúa vẫn còn thấp trong khi đó chi phí về giống,
phân bón, thuốc trừ sâu tăng lên làm cho thu nhập của người dân không đủ để bù đắp
chi phí nên chưa thể trả hết nợ cho ngân hàng. Sang năm 2007 giá lúa có tăng nhưng
vẫn còn thấp do đó vẫn còn một số hộ chưa có khả năng trả hết nợ cho ngân hàng.
Các nguyên nhân phát sinh nợ quá hạn.
Các nhân tố ảnh hưởng làm giảm mức thu nhập thực tế của khách hàng là
nguyên nhân chung làm ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay Ngân hàng.
Trong sản xuất nông nghiệp có một số nguyên nhân chủ quan và khách quan
sau làm ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ của Ngân hàng.
- Ngân hàng không nắm bắt được khả năng vay vốn của khách hàng:
Đây là nguyên nhân chủ quan phát sinh từ Ngân hàng, nó liên quan đến đội
ngũ cán bộ tín dụng trong việc xem xét hồ sơ vay, kiểm tra thẩm định nhu cầu vay
vốn của nông dân. Nếu Ngân hàng không nắm được khả năng nhu cầu vay vốn của
nông dân sẽ dẫn đến tình trạng hộ này vay thừa, hộ kia thiếu vốn. Hộ vay thừa sẽ
không sử dụng hết số tiền vay, số tiền còn lại sẽ dễ kích thích sự ham muốn của họ
dùng số tiền này vào công việc nào đó như mua sắm, chi tiêu trong gia đình….Còn
đối với hộ thiếu vốn, họ sẽ không đủ vốn trang trải các chi phí sản xuất từ đó ảnh
hưởng đến năng suất, chất lượng giảm. Vì thế cả hai trường hợp đều có khả năng
phát sinh nợ quá hạn, gây tổn thất cho Ngân hàng.
- Khách hàng mất khả năng chi trả và không muốn chi trả.
GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 54
Nguyên nhân này do nông dân chuyên canh trồng lúa nên khi thiên tai, dịch
bệnh xảy ra hay giá nông sản thấp, nông dân không có nguồn thu khác để bù đắp.
Trong những năm qua thiên tai, dịch bệnh luôn xảy ra làm cho đồng ruộng bị
thiệt hại nặng, một số ruộng bị mất trắng gây thất thu.
Bên cạnh đó một số khách hàng có khả năng trả nợ nhưng cố tình chay ỳ
không muốn trả, họ cố ý chiếm đoạt vốn Ngân hàng.
- Do thiên tai:
Thiên tai là một trong những nguyên nhân khách quan ảnh hưởng đến thu
nhập của khách hàng phần đông là nông dân. Trong sản xuất nông nghiệp, một khi
thiên tai xảy ra sẽ làm ảnh hưởng xấu đến năng suất, làm cho sản lượng và chất
lượng thu hoạch đạt thấp, thu nhập của nông dân bị giảm thấp.
Thiên tai gây tác hại cho nông nghiệp thì có nhiều loại, nhưng gây thiệt hại
nhiều nhất cho người và của là lũ lụt. Hàng năm huyện Vĩnh Thạnh đều chịu ảnh
hưởng lũ lụt chung của cả khu vực. Những năm gần đây thời tiết chuyển biến xấu,
tàn phá nặng nề nhiều của cải vật chất của nông dân.
- Rủi ro do dịch bệnh trong sản xuất nông nghiệp:
Dịch bệnh nếu như không phòng ngừa và chữa kịp thời sẽ gây thiệt hại rất
lớn đến cây trồng, vật nuôi.
Trong chăn nuôi nếu xảy ra dịch bệnh rất dễ gây chết hàng loạt, làm cho nông
dân mất trắng, một số bệnh nguy hiểm thường gặp trong chăn nuôi là lở mồm long
móng, thương hàn, tiêu chảy ở heo, bệnh cúm ở gà.
Đối với cây lúa cũng vậy, thời gian qua có nhiều dịch bệnh phát sinh trên
nhiều diện tích, phổ biến là bệnh đốm vằn, cháy lá lúa, rầy nâu. Bên cạnh đó là dịch
ốc bưu vàng, chuột làm giảm năng suất.
- Do khách hàng sử dụng vốn vay mục đích:
Đây là nguyên nhân chủ quan xuất phát từ phía khách hàng vay vốn và sự
hạn chế của cán bộ tín dụng trong việc kiểm tra sử dụng vốn vay trong suốt quá trình
cho vay nguyên nhân do lãi suất cho vay của Ngân hàng thấp hơn rất nhiều lãi suất
vay nóng, cho nên khách hàng vay vốn về để cho vay lại nhằm mục đích thu lãi hoặc
GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 55
dùng vào các khoản chi tiêu, mua sắm trong nhà. Cả hai trường hợp đều dẫn đến khả
năng Ngân hàng thu hồi nợ không được.
4. 3. 5. Đánh giá về chất lượng tín dụng của ngân hàng.
4. 3. 5. 1. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng
 Chỉ tiêu Vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn và Nợ quá hạn trên dư nợ
Vòng quay vốn tín dụng: Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn của ngân
hàng, phản ánh số vốn đầu tư được quay vòng nhanh hay chậm.
Vòng quay vốn = Doanh số thu nợ/ Dư nợ bình quân
Bảng 13: Chỉ tiêu Vòng quay vốn tín dụng và Nợ quá hạn trên Dư nợ của ngân
hàng qua 3 năm 2005, 2006, 2007
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Doanh số cho vay Triệu đồng 160.922 199.551 266.100
Doanh số thu nợ Triệu đồng 143.805 167.326 223.000
Dư nợ bình quân Triệu đồng 118.784 148.480 185.600
Dư nợ Triệu đồng 122.870 155.095 198.195
Nợ quá hạn Triệu đồng 2.979 1.747 0.86
Vòng quay vốn tín
dụng
Vòng 1,21 1,13 1,20
NQH/Dư nợ % 0,02 0,01 0,00
(Nguồn: Phòng kinh doanh NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh)
Vòng quay vốn tín dụng qua 3 năm thể hiện như sau năm 2005 là 1,21 vòng,
năm 2006 là 1,13 vòng, năm 2007 là 1,20 vòng. Vòng quay vốn mỗi năm trên 1
vòng, cho thấy khả năng thu hồi vốn của ngân hàng tốt hiệu quả cao.
Đây là một chỉ tiêu có thể nói là khá quan trọng trong các chỉ tiêu đánh giá
hiệu quả tín dụng. Chi nhánh cần tăng thêm các biện pháp nhằm làm vòng quay vốn
tín dụng tăng lên, khả năng sinh lời từ đồng vốn đầu tư sẽ nhanh và cao hơn, tạo
điều kiện cho việc tăng thêm lợi nhuận.
Tỷ lệ nợ quá hạn/ Tổng dư nợ: Nợ quá hạn năm 2005 là 0,02% ; năm 2006 là
0,01% ; năm 2007 là 0,00%. Nhìn chung tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ ngành của
NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh là rất thấp. Điều đó chứng tỏ hoạt động tín dụng
GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 56
ngành nông nghiệp tại Ngân hàng đạt chất lượng cao, tỷ lệ này càng thấp thì hoạt
động của ngân hàng càng chất lượng. Chỉ tiêu này nêu lên được chất lượng tín dụng
ngày càng được đảm bảo, nhưng để nâng cao chất lượng tín dụng ngày càng phát
triển tốt hơn, chi nhánh cần phải thường xuyên giám sát các khoản vay theo từng đối
tượng. Như vậy, cán bộ tín dụng sẽ nắm được rất rõ tình hình tổng thể của doanh
nghiệp, hộ cá thể để có biện pháp thu hồi nợ đúng lúc và cho vay một cách hợp lý
nhất, đúng mục đích để tránh tình trạng phải phụ thuộc nhiều vào tình hình sản xuất
kinh doanh của các đơn vị vay vốn.
 Chỉ tiêu Doanh số thu nợ trên doanh số cho vay:
Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng của Ngân hàng, chỉ tiêu này cho ta
thấy trong một đồng vốn cho vay thì ta thu hồi nợ được bao nhiêu đồng.
Bảng 14 : Doanh số thu nợ trên doanh số cho vay
Chỉ tiêu Đơn vị tính 2005 2006 2007
Doanh số thu nợ Triệu đồng 143.805 167.326 223.000
Doanh số cho vay Triệu đồng 160.922 199.551 266.100
DSTN/DSCV % 89,36 83,85 83,80

Mặc dù doanh số cho vay qua ba năm của Ngân hàng có giảm nhưng lại
tương đối ổn định ở 2 năm 2006 (83,85%), 2007 (83,80%); đồng thời doanh số thu
nợ cũng tăng đáng kể, từ đó chỉ tiêu doanh số thu nợ trên doanh số cho vay của
Ngân hàng không dưới mức 83%. Cụ thể là trong năm 2005, tỷ số này là 89,36%
sang đến năm 2006 là 83,85% và năm 2007 là 83,80%. Điều này cho thấy hiệu quả
đầu tư tín dụng của Ngân hàng tốt và chỉ số luôn luôn gần bằng 1, có nghĩa là bên
cạnh việc tăng trưởng tín dụng Ngân hàng luôn quan tâm đến chất lượng tín dụng,
những khoản cho vay gần như đều được thu hồi trong năm. Một phần là do sự nỗ lực
của các cán bộ tín dụng trong việc vận động, đôn đốc thu hồi nợ, bên cạnh đó cũng
do thiện chí trả nợ của người dân ngày một cao hơn.
 Chỉ tiêu Dư nợ/ Vốn huy động:
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của Ngân hàng.
GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 57
Bảng 15: Chỉ tiêu Dư nợ trên tổng vốn huy động
Chỉ tiêu ĐVT 2005 2006 2007
Dư nợ Triệu đồng 122.870 155.095 198.195
Tổng vốn huy động Triệu đồng 123.372 155.597 195.249
Dư nợ/Tổng vốn huy động % 99,59 99,68 101,51
(Nguồn: Phòng kinh doanh NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh)
Qua bảng trên ta thấy tình hình huy động vốn của ngân hàng là khá tốt, chứng
tỏ vốn huy động của ngân hàng đáp ứng đủ nhu cầu vay vốn ngày càng cao trong
điều kiện nền kinh tế của đất nước đang phát triển. Năm 2005 là 99,59%, năm 2006
là 99,68% và năm 2007 là 101,51%; tình hình này cho thấy trong những năm qua
nguồn vốn huy động của Ngân hàng đạt hiệu quả cao, nó cũng góp phần đáng kể
trong việc gia tăng nguồn vốn của Ngân hàng chứng tỏ nguồn vốn của Ngân hàng
được sử dụng liên tục trong hoạt động cho vay.
 Chỉ tiêu Vốn huy động/ Tổng nguồn vốn:
Chỉ số này thể hiện khả năng huy động vốn mạnh hay yếu chiếm bao nhiêu
phần trăm so với tổng nguồn.
Bảng 16: Chỉ tiêu Vồn huy động trên Tổng nguồn vốn
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Vốn huy động Triệu đồng 15.256 33.813 60.466
Tổng nguồn vốn Triệu đồng 123.372 155.597 195.249
VHĐ/Tổng NV % 12,37 21,73 30,97
(Nguồn: Phòng kinh doanh NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh)
Qua bảng 17 ta thấy khả năng huy độgn vốn của Ngân hàng đều tăng qua các
năm, điều đó chứng tỏ khả năng huy động vốn của Ngân hàng ngày một tốt hơn. Cụ
thể, năm 2005 đạt 12,37%, năm 2006 tỷ lệ này tiêpd tục tăng lên đạt 21,37%. Đến
năm 2007 thì tăng lên 30,97%. Ngân hàng có khả năng huy động vốn ngày một tốt
hơn là do ngân hàng đã có những chính sách huy động vốn đạt hiệu quả: lãi suất huy
động vốn cao, chương trình rút thăm trúng thưởng, hình thức khuyến mãi hấp
GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 58
dẫn,…Khả năng huy động vốn của ngân hàng ngày một tăng điều này chứng tỏ ngân
hàng hoạt động ngày càng tốt.
 Chỉ tiêu Lợi nhuận/ Doanh thu:
Phản ánh khả năng sinh lời trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.
Bảng 17: Chỉ tiêu Lợi nhuận trên Doanh thu
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Lợi nhuận Triệu đồng 1.127 1.681 3.453
Doanh thu Triệu đồng 13.200 16.363 24.993
Lợi nhuận/ Doanh thu % 8,54 10,27 13,82
(Nguồn: Phòng kinh doanh NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh)
Qua bảng 18 ta thấy tỷ lệ này tăng đều qua 3 năm chứng tỏ kết quả hoạt động
kinh doanh của Ngân hàng là khá tốt. Cụ thể, Năm 2005 là 8,54% tức là cứ 100
đồng doanh thu thì sẽ tạo ra 8,54 đồng lợi nhuận, năm 2006 tỷ lệ này tăng lên đạt
10,27% và năm 2007 nó vẫn tiếp tục tăng đạt 13,82%. Để nâng cao hơn nữa hiệu
quả hoạt động của ngân hàng, ngân hàng cần có biện pháp giảm chi phí và tăng
doanh thu để tăng chỉ số này vì chỉ số này càng cao thì hiệu quả ngân hàng được
đánh giá càng tốt.
Có được kết quả như vậy là do ngân hàng có sự phối hợp linh hoạt trong chiến
lược phát triển của các ngân hàng chi nhánh và các công ty thành viên. Qua 3 năm
tỉ số này lớn hơn 1 chứng tỏ ngân hàng sử dụng vốn có hiệu quả tức là sử dụng tối
đa nguồn vốn huy động được để cho vay. Như chúng ta đã biết hoạt động tín dụng là
hoạt động sinh lời chủ yếu của ngân hàng nhưng nó lại là lĩnh vực hoạt động có rủi
ro cao nhất. Cho nên để giảm thiểu rủi ro thì ngân hàng nên cơ cấu lại các khoản
mục tài sản Có theo hướng tăng các tài sản có khả năng sinh lời tốt, giảm các tỷ
trọng tài sản có rủi ro cao, tăng tỷ trọng tài sản có rủi ro thấp thông qua định hướng
đẩy mạnh cơ cấu lại hoạt động, giảm dần hoạt động tín dụng, tăng hoạt động dịch
vụ, hoạt động đầu tư, hoạt động trong các lĩnh vực tài chính phi ngân hàng và các
hoạt động khác.
Qua phân tích tình hình hoạt động tín dụng của ngân hàng ta rút ra những điểm
mạnh, điểm yếu của NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh như sau:
GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 59
* Điểm mạnh:
- Định hướng được khách hàng tương lai của Ngân hàng là nông dân.
- Khách hàng của Ngân hàng phần đông là nông dân chính vì những đặc điểm
này nên Ngân hàng đặt ra mục tiêu, kế hoạch và sách lược trong việc phát triển của
Ngân hàng gắn liền với chiến lược phát triển kinh tế, gắn liền với chủ trương, chính
sách phát triển nông nghiệp nông thôn của huyện.
- Công tác tổ chức và quản lý với bộ máy tổ chức đơn giản giúp cung cấp và
xử lý thông tin kịp thời, nhanh chóng và chính xác trong nội bộ đơn vị.
- Với chính sách hiện nay ngân hàng không tập trung cho vay theo lĩnh vực
như trước đây mà căn cứ vào hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh của
khách hàng.
* Điểm yếu:
- Phần lớn khách hàng của ngân hàng là nông dân có thu nhập chủ yếu từ 2 vụ
lúa mà ngành nông nghiệp chịu rủi ro cao do ảnh hưởng của thiên tai gây ra, thu
nhập thấp nên không có vốn tích lũy để sản xuất và tái sản xuất vì vậy nguồn vốn để
nông dân sản xuất là vay từ ngân hàng do đó khi nông dân thất mùa hoặc giá cả thấp
thì khả năng thu hồi nợ của ngân hàng gặp không ít khó khăn, trong khi đó việc xử
lý tài sản đảm bảo tín dụng theo phương thức Ngân hàng tự bán thực ra khó thực
hiện do thiếu sự phối hợp của các ban ngành liên quan và tài sản có giá trị lớn chưa
tìm được người mua, ảnh hưởng đến doanh số thu nợ của Ngân hàng thấp.
- Nguồn vốn huy động của ngân hàng chiếm một tỷ trọng thấp trong cơ cấu
nguồn vốn của Ngân hàng do đó Ngân hàng phải vay vốn cấp trên và việc phụ thuộc
này không tạo cho ngân hàng tính chủ động trong cho vay và lợi nhuận của ngân
hàng giảm.
- Cán bộ tín dụng quản lý địa bàn quá rộng lớn nên việc kiểm tra trước, trong
và sau khi cho vay ít nhiều cũng có hạn chế, không nhắc nhở kịp thời những món
vay đến hạn. Mặt khác cán bộ tín dụng có trình độ đại học nhưng thiếu kinh nghiệm
thực tế từ đó xử lý nghiệp vụ ít nhiều không nhạy bén và việc quản lý theo dõi, cập
nhật nợ chưa kịp thời làm chất lượng tín dụng của ngân hàng giảm.
GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 60
- Hệ thống máy vi tính chưa đáp ứng kịp thời nhu cầu giao dịch và sử dụng tại
đơn vị nên trong việc xử lý nghiệp vụ còn chậm làm mất thời gian cả phía khách
hàng và Ngân hàng. Vì vậy Ngân hàng quan tâm đầu tư hệ thống máy vi tính hiện
đại và nâng cao trình độ sử dụng máy cho cán bộ nhằm nâng cao chất lượng tín
dụng và phát triển thêm các sản phẩm tiện ích tạo thu nhập thêm cho Ngân hàng.
4. 3. 5. 2. Phân tích chất lượng tín dụng
Chất lượng tín dụng được cải thiện đáng kể biểu hiện tỷ lệ dư nợ tăng dần
qua các năm, năm 2006 tỷ lệ dư nợ có tài sản đảm bảo chỉ có 41% nhưng đến năm
2007 tỷ lệ này lên đến 66%.
Tình trạng dư nợ quá hạn của NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh rất tốt còn
ở dưới mức cho phép của ngân hàng nhà nước là 5%. Tuy vậy tình trạng nợ quá hạn
của ngân hàng ngày càng được cải thiện tốt hơn năm 2005 tỷ lệ này là 0,02%, đến
năm 2006 giảm xuống còn 0,01%, đến năm 2007 tỷ lệ nợ quá hạn giảm xuống gần
băng 0 (0,00043%). Có được kết quả này là do mục tiêu của ngân hàng là giảm thiểu
rủi ro nên ngân hàng đã tổ chức lại cơ cấu ban Tín dụng để tách bạch chức năng
chính sách ra khỏi chức năng phê duyệt các khoản vay.
Ngoài ra Ngân hàng còn xây dựng và ban hành sổ tay tín dụng quy định
chính sách tín dụng, các quy trình thủ tục cho vay, phân loại và đánh giá khách
hàng, quy định nội bộ liên quan để quản lý rủi ro được quy định chi tiết. Giấy tờ và
chứng từ có liên quan phải được lưu giữ theo quy định. Cho nên việc lựa chọn khách
hàng để cho vay tốt và hiệu quả hơn. Đồng thời, công tác xử lý nợ xấu, giảm nợ quá
hạn và tăng cường tận thu nợ được ngân hàng tập trung thực hiện quyết liệt. Từ đó,
chất lượng tín dụng sẽ được cải thiện hơn, các khoản nợ quá hạn sẽ giảm.

GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 61
Chương 5

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI
CHI NHÁNH NHNo & PTNT HUYỆN VĨNH THẠNH
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

5. 1. MỘT SỐ HẠN CHẾ TRONG CÔNG TÁC TÍN DỤNG CỦA NGÂN
HÀNG:
- Ngân hàng chỉ dừng lại cho vay ở vốn ngắn – trung hạn, cho vay dài hạn
chưa được đáp ứng. Từ đó, Ngân hàng đã chưa khai thác được tiềm năng của thị
trường vốn ở địa phương.
- Do mỗi cán bộ tín dụng quản lý trên một địa bàn rộng do đó rất khó khăn
trong việc thẩm định, điều tra vốn tín dụng cũng như việc theo dõi về sử dụng vốn
của hộ sản xuất, đồng thời việc đôn đốc trả nợ cũng gặp trở ngại.
- Đa số khách hàng của Ngân hàng là hộ sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp
nên việc đầu tư của Ngân hàng còn phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên như lũ
lụt, hạn hán, dịch bệnh, thị trường nông sản biến động,… ảnh hưởng đến sản xuất
nông nghiệp nên công tác thu nợ của Ngân hàng còn gặp nhiều khó khăn.
- Hoạt động thu hồi nợ đang là một trong những khâu gặp nhiều vướng mắc
của các tổ chức tín dụng hiện nay. Ngoài những yếu tố khách quan, nguyên nhân
còn xuất phát từ một số quy định pháp lý chưa thống nhất giữa hoạt động tín dụng
với quy định giao dịch dân sự. Pháp luật hiện đã có quy định cho phép các ngân
hàng được xử lý tài sản đảm bảo tiền vay để thu hồi nợ, nhưng trên thực tế ngân
hàng không thể chủ động tự xử lý được số tài sản này. Đầu tiên, do sự phối hợp
chưa thật chặt chẽ với các cơ quan chức năng khác như công an, thi hành án, chính
quyền sở tại. Tiếp theo, khi ký hợp đồng vay vốn, người vay đã chấp nhận giao nhà
nếu không trả được nợ, song nhiều khi ngân hàng vẫn không tiến hành xử lý phát
mại được vì thủ tục sang tên trước bạ quy định phải có sự đồng ý của chủ sở hữu.
Tương tự, các trung tâm bán đấu giá tài sản cũng chỉ chấp nhận cho Ngân hàng bán
đấu giá khi có sự đồng ý của chủ sở hữu.
GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 62
- Về cách tính lãi nợ quá hạn do chậm thi hành án, theo quy định của Ngân
hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng được tự xác định mức lãi suất cho vay và thỏa
thuận với khách hàng trong hợp đồng tín dụng, lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi
suất cho vay trong hạn cũng được ghi trong hợp đồng. Tuy nhiên, nhiều trường hợp
cơ quan thi hành án chiếu theo các văn bản luật thi hành án không chấp nhận mức
lãi suất thỏa thuận này để xử lý nợ quá hạn đối với tài sản phát mãi mà lấy lãi suất
cơ bản của Ngân hàng Nhà nước, mức lãi suất mang tính định hướng, thấp hơn
nhiều so với lãi suất thị trường nên đã gây thiệt hại cho các tổ chức tín dụng.
- Ngoài ra, hiện còn có sự thiếu đồng bộ giữa quy định pháp lý trong hoạt
động tín dụng và giao dịch dân sự. Điều 109 Bộ luật dân sự sửa đổi quy định: tất cả
các thành viên từ đủ 15 tuổi trở lên của hộ gia đình đều có quyền định đoạt tư liệu
sản xuất, tài sản chung có giá trị lớn của hộ gia đình nhằm bảo vệ quyền lợi cho các
thành viên. Tuy nhiên, về bản chất kinh tế, quy định này chưa thực sự hợp lý vì có
những thành viên đủ 15 tuổi (con cái) không có đóng góp nhiều cho khối tài sản
chung nói trên cũng có quyền định đoạt, chiếm hữu và sử dụng sẽ gây khó khăn và
nguy cơ mất an toàn cho Ngân hàng trong quan hệ giao dịch với đối tượng hộ gia
đình. Trong khi đó, hướng dẫn về hoạt động giao dịch giữa Ngân hàng và hộ gia
đình, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP lại chỉ quy định gia đình chỉ cần số đông đồng
ý, thống nhất bằng văn bản ủy quyền hoặc ký tên trên hợp đồng của các thành viên
có đủ năng lực hành vi dân sự. Trên thực tế, trong giao dịch dạng này, Ngân hàng
phải đối mặt với khả năng thực hiện trái luật hoặc nếu khách hàng thiếu thiện chí,
khi rủi ro dễ xảy ra nguy cơ bị toà án tuyên hợp đồng vô hiệu.
- Việc phát mãi tài sản thế chấp còn vướng trong thực hiện Thông tư liên tịch
số 03/2001 với quy định về công chứng. Trong hợp đồng thế chấp để vay vốn thì
được cơ quan này xác nhận nội dung "nếu bên vay không trả nợ đúng hạn thì Ngân
hàng tự phát mại tài sản thế chấp để thu hồi vốn". Tuy nhiên, trên thực tế, cơ quan
công chứng không công chứng hợp đồng mua bán, nên không làm được thủ tục
chuyển nhượng quyền sở hữu tài sản cho người mua, buộc Ngân hàng phải khởi
kiện ra toà để thu hồi vốn.
GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 63
- Trong Hiến pháp có quy định về quyền có nhà ở của công dân, vì vậy, để
đưa người vay ra khỏi ngôi nhà (có thể là) duy nhất của họ là điều khó khăn cho
ngân hàng khi xử lý tài sản bảo đảm tiền vay. Thông tư liên bộ số 12/2001/TTLB
BTP-VKSTC quy định tại Phần IV "Người phải thi hành án không có tài sản giá trị
nào khác ngoài nhà ở duy nhất của người phải thi hành án và gia đình thì khi kê
biên, bán đấu giá, tùy vào điều kiện cụ thể của đương sự, sau khi thống nhất với
Viện kiểm sát cùng cấp, cơ quan thi hành án có thể trích lại một khoản tiền để tạo
điều kiện về chỗ ở cho người phải thi hành án và gia đình họ". Như vậy, thực tế là
Ngân hàng sẽ phải "lo" cho con nợ một ngôi nhà khác, nghĩa là Ngân hàng luôn chịu
thiệt hại trong khi người vay đã cam kết rất rõ trong hợp đồng.
5. 2. CHIẾN LƯỢC NÂNG CAO VỐN HUY ĐỘNG VÀ GIẢM RỦI RO
TRONG VIỆC HUY ĐỘNG VỐN.
Vốn huy động là nghiệp vụ sống còn trong hoạt động kinh doanh của ngân
hàng, mỗi cán bộ đứng ở góc độ hay cương vị nào điều phải nhận thức sâu sắc vốn
huy động là nền tảng để mở rộng qui mô và không có vốn huy động thì sẽ không trở
thành một ngân hàng mạnh, và sức cạnh tranh sẽ yếu. Do đó, trước thềm hội nhập
WTO đòi hỏi các ngân hàng phải nỗ lực nhiều hơn nữa trong công tác huy động để
có thể cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài, ngân hàng mạnh về công nghệ và
vốn. Vậy để có thể cạnh tranh được NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh cần phải:
- Tăng tính ổn định của nguồn vốn huy động và giảm thiểu rủi ro kỳ hạn cần
phải duy trì tỉ trọng vốn trung và dài hạn ở mức cao. Cùng với việc tăng huy động
tiền gởi của các tổ chức kinh tế và tiền gởi tiết kiệm, Ngân hàng cũng nên thực hiện
việc giảm tỷ trọng cho vay trung và dài hạn, tăng tỷ trọng cho vay ngắn hạn.
- Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ phục vu tiện ích cho khách hàng.
- Có chính sách ưu đãi đối với khách hàng gởi tiền: lãi suất ưu đãi, rút thăm
trúng thưởng……
- Tăng uy tín và độ tín nhiệm của khách hàng đối với Ngân hàng.
GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 64
5. 3. CHIẾN LƯỢC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NHNo & PTNT
HUYỆN VĨNH THẠNH
Tín dụng luôn được xem là hoạt động đem lại nguồn thu nhập cao nhất cho
ngân hàng song bản thân nó cũng ẩn chứa rủi ro cao nhất trong tất cả những rủi ro
mà ngân hàng gánh chịu trong hoạt động của mình. Chính vì lẽ đó, đi đôi với công
tác quản trị tín dụng là công tác quản trị rủi ro tín dụng.
Việc quản trị rủi ro tín dụng của NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh được
thực hiện khá triệt để thông qua các hoạt động sau:
- Ngân hàng đã thành lập một bộ phận quản lý rủi ro, và nhiệm vụ của bộ
phận này là đề ra các chiến lược quản trị rủi ro trong toàn bộ hoạt động của ngân
hàng. Đồng thời, kiểm tra và giám sát việc thực hiện những chính sách chiến lược
đó.
Hơn nữa để bộ phận này hoạt động hiệu quả, Ngân hàng thường xuyên tổ
chức các lớp đào tạo huấn luyện nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên.
- Với mục tiêu nâng cao năng lực tài chính, trong những năm gần đây ngân
hàng không ngừng tiến hành đề án cơ cấu lại, và không ngừng cải thiện chất lượng
tín dụng nhằm thực hiện triệt để công tác quản trị rủi ro tín dụng.
- Trong đề án cơ cấu lại, ngân hàng đã đạt được những thành tựu như sau:
Trong những năm qua, ngân hàng triển khai đánh giá các lĩnh vực đầu tư an toàn,
hạn chế và tăng cường kiểm soát cho vay đối với các lĩnh vực có rủi ro cao. Điều
này được thể hiện thông qua những phân tích về cơ cấu tín dụng của ngân hàng qua
các năm theo thời hạn và theo loại hình. Ngoài ra ngân hàng luôn thận trọng trong
việc đánh giá và phân loại khách hàng trước khi tiến hành cho vay.
Qua thực tế về phân tích chất lượng tín dụng, rủi ro tín dụng tại NHNo &
PTNT huyện Vĩnh Thạnh trong ba năm qua, nợ quá hạn vẫn phát sinh và tăng qua
các năm. Vì đây là một điều hiển nhiên vì bất cứ một khoản cho vay nào cũng có
một xác suất nhất định là sẽ không thu hồi được nợ. Tuy nhiên, tại NHNo & PTNT
huyện Vĩnh Thạnh, tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ vẫn chiếm một tỷ lệ rất thấp
thấp, ở năm 2007 tỷ lệ này gần như bằng 0 (0,00043%). Đây là kết quả của việc
Ngân hàng đã thực hiện tốt công tác cho vay; chính sách tín dụng thay đổi phù hợp
GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 65
với tình hình thực tế của nền kinh tế và những thay đổi của các văn bản pháp luật;
thực hiện tốt và có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các khâu trong quy trình cho vay;
đội ngũ cán bộ đã từng bước tự hoàn thiện, học hỏi nâng cao trình độ học vấn và
hiểu biết xã hội,v.v…..
Nhưng thực trạng nợ quá hạn vẫn phát sinh và tồn tại ở bất cứ đơn vị cho vay
nào. Do đó làm thế nào để có thể phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro một cách thấp
nhất?
Trong bối cảnh nhu cầu về vốn phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội ngày
càng tăng, để nâng cao được chất lượng, đạt hiệu quả trong hoạt động tín dụng thì
cần phải có nhiều giải pháp được thực hiện đồng bộ. Sau đây tôi xin đưa ra một số
giải pháp nhằm bảo đảm nâng cao chất lượng tín dụng, phòng ngừa rủi ro.
5. 3. 1. Xây dựng chính sách cho vay có hiệu quả
Xây dựng một chính sách cho vay nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh của ngân
hàng, đồng thời hình thành cơ chế để bảo đảm nâng cao lợi nhuận và hạn chế rủi ro.
Một chính sách cho vay cần phải có những qui định rõ rang và phải được truyền đạt
đến tất cả các bộ phân có liên quan tại ngân hàng dưới hình thức văn bản cụ thể.
Chính sách cho vay có thể bao gồm các yếu tố sau:
- Mục tiêu và chiến lược về hoạt động tín dụng của ngân hàng, xác định mức
cho vay tối đa đối với các loại khách hàng, các ngành nghề kinh tế và có thể đưa ra
xem xét những loại cho vay, những loại tài sản bảo đảm và loại khách hàng đi vay
mà ngân hàng không muốn thực hiện.
- Hướng dẫn chính sách và thủ tục liên quan đến việc tính lãi suất, phí và thời
hạn cho vay. Chính sách tín dụng phải xác định được nguyên tắc định lãi suất áp
dụng đối với từng loại khách hàng, phù hợp với quy mô của món vay, khoản vay và
phương pháp tính lãi tương ứng,…
- Xác định rõ mức tăng của các khoản mục cho vay năm nay so với năm
trước? Tỷ trọng cho vay so với tài sản Có của ngân hàng.
- Nêu rõ các dấu hiệu mà một khoản vay có thể không được hoàn trả đúng
hạn và các biện pháp giải quyết cụ thể.
GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 66
- Ngoài ra, chính sách tín dụng có thể phân rõ quyền hạn cho vay đối với các
nhân viên tín dụng và hội đồng tín dụng. Chính sách cho vay phải xác định trách
nhiệm của nhân viên tín dụng về việc giải quyết một hồ sơ xin vay, mức phán quyết
và trách nhiệm đối với những hồ sơ vượt quá giới hạn phán quyết của mình; tương
tự như vậy cũng xác định trách nhiệm của hội đồng tín dụng và cách thức quyết định
một hồ sơ xin vay.
- Một yếu tố nữa mà chính sách tín dụng nên có là xác định khu vực kinh
doanh của mình để tập trung cho vay, đầu tư có hiệu quả và an toàn.
5. 3. 2. Thực hiện đầy đủ qui trình tín dụng
Thực hiện đầy đủ qui trình tín dụng có ý nghĩa rất quan trọng trong việc hạn chế
những sai sót, hạn chế khả năng rủi ro và nâng cao chất lượng của từng khoản tiền
vay. Tại các NHTM trong hệ thống Ngân hàng Việt Nam, các qui trình tín dụng đã
được ban hành tương đối chặt chẽ và cụ thể hoá theo từng loại tín dụng. Tuy nhiên
cần phải chi tiết hơn với từng loại cho vay, từng loại khách hàng, cần có các văn bản
hướng dẫn chi tiết về hướng dẫn lập tờ trình, hướng dẫn phân tích lập bảng lưu
chuyển tiền tệ,v.v….đồng thời phải ngăn chặn việc làm sai, làm không đầy đủ,…gây
hậu quả xấu. Trong quá trình thực hiện qui trình tín dụng nên chú ý các vấn đề sau:
- Bám sát các cơ chế về tín dụng và những văn bản pháp luật có liên quan đến
hoạt động tín dụng của Nhà nước, nên thường xuyên có sự kiểm tra lẫn nhau trong
việc thực hiện qui trình tín dụng.
- Nên có những qui định rõ nội dung của từng khâu công việc, trách nhiệm
cụ thể của các cán bộ liên quan trong những khâu thẩm định, kiểm soát và xét duyệt
cho vay. Tuỳ theo tình hình, đặc điểm hoạt động của mỗi ngân hàng mà việc phân
cấp này phải bảo đảm tính hợp lý, linh hoạt trên cơ sở: Phù hợp với mạng lưới hoạt
động, trình độ quản lý, qui mô và chất lượng tín dụng của mỗi ngân hàng; đặc điểm,
tính chất phức tạp của từng loại khách hàng; bảo đảm cho vay nhanh, chính xác,
phát huy tính chủ động cho mỗi cán bộ tín dụng.
- Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm, làm sai qui trình; nên tránh xu
hướng buông lỏng các điều kiện tín dụng trong cạnh tranh để nhằm lôi kéo, thu hút
khách hàng có thể dẫn tới không bảo đảm chất lượng tín dụng, tăng nguy cơ rủi ro.
GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 67
5. 3. 3. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định
- Nâng cao chất lượng thẩm định trên cơ sở đổi mới đồng bộ mô hình tố chức,
hoàn thiện qui chế, qui trình và cách thức tổ chức việc thẩm định.
- Thẩm định là khâu quan trọng để giúp ngân hàng đưa ra các quyết định đầu tư
một cách chuẩn xác, từ đó nâng cao được chất lượng của các khoản vay, hạn chế nợ
quá hạn phát sinh, bảo đảm hiệu quả tín dụng vững chắc. Tuỳ thuộc vào điều kiện
thức tế ở địa bàn, từng loại khách hàng và dự án, phương án mà khi thẩm định các
dự án, phương án cụ thể, cán bộ tín dụng cần vận dụng, xem xét linh hoạt các qui
định trong qui trình thẩm định nhưng phải tuân thủ đầy đủ và chặt chẽ các vấn đề
thuộc về nguyên tắc; tránh thẩm định tuỳ tiện, sơ sài không chính xác, từ đó nâng
cao chất lượng và hiệu quả của công tác thẩm định, tái thẩm định.
- Thường xuyên cập nhập các thông tin về kinh tế - kỹ thuật, các thông tin dự
báo phát triển của các ngành, giá cả trên thị trường, tỷ suất lưọi nhuận bình quân của
một ngành, của các loại sản phẩm,v.v…để phục vụ cho công tác thẩm định và ra
quyết định cho vay.
- Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng, cập nhập thêm về nghiệp vụ và kinh
nghiệm thẩm định, cho vay cho cán bộ tín dụng.
- Nên có sự phân công, phân nhiệm rõ ràng và hợp lý hơn: nên tách biệt bộ phận
quan hệ, cho vay khách hàng với bộ phận quản lý rủi ro tín dụng để phần nào hạn
chế của việc quá tải của cán bộ, đồng thời cũng tạo điều kiện khách quan hơn trong
công tác thẩm định - quyết định cho vay – thu hồi nợ…
Trong công tác thẩm định cần chú trọng hơn nữa công tác thẩm định phi tài
chính.
- Chúng ta nên biết rằng, ngay cả những bản nghiên cứu dự án được lập hoàn
hảo nhất cũng không thể bảo đảm sự thành công cho dự án nếu không có được khả
năng quản lý thành thạo của người chủ dự án. Sự khác biệt, một cách cơ bản, giữa
thất bại và thành công của một dự án chính là kỹ năng quản lý của người chủ dự án
trong việc hoạch định, thực hiện, kiểm soát và theo dõi mọi mặt của dự án. Do đó,
chúng ta cần phải đánh giá một cách thích đáng và đưa ra nhận xét về khả năng quản
lý, uy tín, tư cách, tính trung thực và ý thức trả nợ của bên vay, của người chủ dự án.
GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 68
- Thực trạng hiện nay đa số nhân viên tín dụng chỉ chú trọng thực hiện đúng
qui trình tín dụng, thẩm định kỹ và có những nhận xét thích đáng về các báo cáo tài
chính, tài sản bảo đảm rồi quyết định cho vay hay không cho vay. Điều này là cần
thiết nhưng chưa đủ vì nếu chỉ như thế thì nhân viên tín dụng mới chỉ bảo vệ được
con người khi có rủi ro xảy ra chứ chưa bảo vệ được tài sản cho ngân hàng. Do đó,
thiết nghĩ vấn đề đánh giá, thẩm định về uy tín, năng lực quản lý của chủ dự án,
thiện chí trả nợ của người đi vay là việc mà mỗi tổ chức tín dụng, mỗi ngân hàng,
mỗi nhân viên tín dụng cần phải quan tâm nhiều hơn nữa.
5. 3. 4. Thực hiện đầy đủ các qui trình về bảo đảm tiền vay:
- Bảo đảm tiền vay là cần thiết trong một hợp đồng tín dụng. Bảo đảm tiền vay sẽ
làm giảm bớt tổn thất cho ngân hàng khi khách hàng vì lý do nào đó không thanh
toán được nợ cho ngân hàng, nó là động lực thúc đẩy khách hàng thực hiện nghĩa vụ
trả nợ. Tuy nhiên, cán bộ tín dụng cần nên nhớ là bảo đảm tiền vay không thể thay
thế cho khả năng trả nợ của khách hàng. Do đó đừng bao giờ chấp thuận một khoản
vay mà lại mong đợi nguồn trả nợ cuối cùng là việc thanh lý bắt buộc một tài sản
nào đó hay là trái quyền (quyền đòi tiền) đối với một bảo lãnh mà đã chấp nhận như
một việc bảo đảm cho món vay.
- Để thực hiện tốt vấn đề bảo đảm tiền vay, ngân hàng nên lựa chọn để áp dụng
các hình thức bảo đảm thích hợp đối với từng loại cho vay, từng loại khách hàng và
phù hợp với điều kiện kinh doanh của mình dựa vào các văn bản pháp qui của ngân
hàng cấp trên, của NHNN qui định. Có thể chú ý một số vấn đề sau:
+Phân loại kỹ về khách hàng và loại tài sản bảo đảm để qui định mức bảo
đảm, vừa tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động tín dụng, vừa bảo đảm an toàn. Đối
với khách hàng có tín nhiệm mới có thể xem xét cho vay không có bảo đảm, hoặc
bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay. Đối với tài sản, cần xem xét khả năng
phát mại, xử lý, mức độ rủi ro,… để qui định mức cho vay tối đa.
+Về thủ tục trong bảo đảm tiền vay: nên lập hợp đồng rõ rang, đầy đủ, đồng
thời phải xác định rõ về việc xử lý tài sản. Trong điều kiện nước ta hiện nay, khi ký
kết hợp đồng bảo đảm, có sự tham gia đầy đủ, chính xác của các chủ sở hữu tài sản
và những người thừa kế, đồng sở hữu tài sản.
GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 69
5. 3. 5. Công tác quản lý và sử lý nợ
- Định kỳ hạn thu nợ và lãi tiền vay phù hợp sẽ giúp khách hàng trả nợ thuận lợi
hơn, hạn chế trường hợp không có đủ tiền trả nợ đến hạn hoặc có nguồn thu nhưng
chưa đến hạn trả, khách hàng có thể sử dụng vào viếc khác.
+ Để định kỳ hạn trả nợ phù hợp, ngân hàng dựa vào bốn căn cứ cơ bản:
 Chu kỳ sản suất kinh doanh của khách hàng.
 Thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư.
 Khả năng trả nợ và thu nhập cảu khách hàng.
 Nguồn vốn cho vay của chính ngân hàng.
+ Để thực hiện tốt việc đôn đốc thu hồi nợ và lãi đến hạn, cần làm tốt công
tác quản lý hồ sơ, lập sổ sách theo dõi khách hàng một cách chặt chẽ, có hệ thống.
Đồng thời kết hợp chặt chẽ với bộ phận kế toán cho vay thông qua việc cung cấp
danh sách các khoản nợ đến hạn để phục vụ thu hồi hoặc xử lý tín dụng.
+ Ngân hàng thường xuyên phân loại các khoản nợ để đề ra biện pháp thu
hồi, xử lý phù hợp với tình hình thực tế của từng khách hàng, từng khảon vay.
+ Công tác đôn đốc, thu hồi nợ gắn liền với công tác đối chiếu, kiểm tra,
kiểm soát trong hoạt động tín dụng.
- Thực hiện các biện pháp thu hồi nợ phù hợp với từng khoản nợ quá hạn. Đôn
đốc, thu hồi nợ kết hợp với việc kiểm tra tình hình sử dụng vốn, tình hình tài chính,
tài sản bảo đảm,… để có những biện pháp thích hợp, kịp thời giúp đỡ khách hàng
giải quyết khó khăn về tài chính, trả nợ cho ngân hàng.
- Thực hiện các biện pháp xử lý nợ thích hợp đối với từng khoản vay. Các biện
pháp xử lý nợ theo qui định hiện nay có thể thực hiện bao gồm:
+Gia hạn nợ.
+ Điều chỉnh kỳ hạn nợ.
+Miễn giảm tiền lãi vay đối với khách hàng bị tổn thất tài sản hình thành từ
vốn vay do các nguyên nhân khách quan, nhằm giảm bớt khó khăn về tài chính cho
khách hàng, tạo điều kiện cho khách hàng trả được nợ gốc và phần lãi còn lại, có
điều kiện lập lại quan hệ tín dụng bình thường.
GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 70
+ Đối với khách hàng có nợ quá hạn do nguyên nhân bất khả kháng, có khả
năng trả nợ và cần vốn để khôi phục sản xuất kinh doanh, ngân hàng có thể xem xét
tạm khoanh nợ cũ, cho vay thêm để khách hàng vượt qua khó khăn, có điều kiện trả
nợ ngân hàng.
+ Đối với khách hàng vi phạm hợp đồng tín dụng, tuỳ mức độ vi phạm, có
thể xử lý tạm ngừng cho vay, chấm dứt cho vay hoặc khởi kiện trước pháp luật.
- Khai thác các tài sản bảo đảm nợ vay.
+Tiến hành các bước và biện pháp xử lý tài sản phù hợp với thực trạng từng
trường hợp cụ thể, trên cơ sở là các qui định tại Nghị định 178 và các văn bản hướng
dẫn có liên quan.
+ Để giảm bớt chi phí nhưng vẫn bảo đảm hiệu quả, nên đặc biệt quan tâm xử
lý tài sản bảo đảm theo các phương thức đã thoả thuận ghi trong hợp đồng bảo đảm
tiền vay.
+Việc xử lý tài sản bảo đảm cần tiến hành khẩn trương, kiên quyết nhằm
nhanh chóng giải quyết vốn vay bị ứ đọng. Trong thời gian chưa xử lý được tài sản,
ngân hàng có thể có biện pháp thích hợ để thu giữ, khai thác, sử dụng các tài sản đó
nhằm tạo nguồn thu nợ.
5. 3. 6. Yếu tố con người trong hoạt động tín dụng
Cần phải nhận thức rằng cho vay thương mại là một nghệ thuật hơn là một ngành
khoa học và tự mình phải thu hút, thuê, giữ lại những cán bộ cho vay vừa có kỹ năng
vừa có năng lực về kỹ thuật. Do đó, nên có chính sách tuyển dụng cán bộ một cách
công bằng và hợp lý để có thể thu hút được những người thực sự giỏi về làm việc
cho ngân hàng. Ngoài ra cần có các chính sách về đãi ngộ hấp dẫn, thưởng phạt
nghiêm minh để giữ cán bộ.
Trên đây là một số giải pháp để có thể nâng cao chất lượng tín dụng nhằm phòng
ngừa, giảm thiểu rủi ro. Tuy nhiên, để thực hiện được các giải pháp đó thì cần phải
có sự hỗ trợ, thực hiện từ nhiều phía, đặc biệt là từ Nhà nước và chính bản thân mỗi
ngân hàng.
GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 71
Chương 6

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

6. 1. KẾT LUẬN:
Trong những năm qua, chính sách đổi mới kinh tế của Đảng và Nhà nước đặc
biệt là trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn đã đạt được
những thành tựu to lớn, biến nước ta từ nước nông nghiệp lạc hậu, thiếu lương thực
trở thành một trong những quốc gia đứng đầu về xuất khẩu gạo trên thế giới. Điều
này khẳng định hướng đi hoàn toàn đúng đắn trong việc chọn nông nghiệp là mặt
trận hàng đầu để CNH-HĐH đất nước.
Cùng với việc thực hiện tốt chủ trương, chính sách đó, nhân dân huyện Vĩnh
Thạnh đã vượt qua những khó khăn, thử thách giành được nhiều thắng lợi về mọi
mặt. Đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn đã có những chuyển biến
tích cực, đời sống nhân dân không ngừng được cải thiện, bộ mặt nông thôn ngày
càng đổi mới, số hộ đói không còn, số hộ nghèo ngày càng giảm, hộ làm ăn khá giả
ngày một tăng trong đó có sự đóng góp tích cực, hiệu quả của NHNo & PTNT
huyện Vĩnh Thạnh đã khẳng định vị trí, vai trò cùa NHNo đối với sự phát triển kinh
tế - xã hội của Huyện.
Là một đơn vị kinh doanh tiền tệ nhưng NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh
luôn xác định đúng đối tượng để phục vụ, hướng về nông nghiệp và nông thôn rộng
lớn mà khách hàng đông đảo là các hộ nông dân. Ngân hàng không ngừng hỗ trợ
vốn để đáp ứng thiếu hụt về vốn trong sản xuất – kinh doanh (nông hộ nói riêng và
người nông dân trong Huyện nói chung) mà còn đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất
- kỹ thuật phục vụ cho sản xuất nông nghiệp. Bên cạnh đó, Ngân hàng còn đầu tư
cho vay với dự án phát triển sản xuất sau thu hoạch, cho nông dân vay để xây mới
và sửa chữa nhà, nước sạch sinh hoạt,…nhằm nâng cao điều kiện sống. Nhờ vào vốn
của Ngân hàng, nông dân đã mạnh dạn ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất:
nhiều giống cây trồng mới, các tiến bộ công nghệ trồng trọt, chăn nuôi được sử dụng
GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 72
để đưa sản lượng hàng hóa ngày càng tăng góp phần nâng cao năng suất cây trồng
vật nuôi cũng như gia tăng thu nhập cho người nông dân.
NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh là chỗ dựa, là người bạn thân thiết của
hàng ngàn hộ nông dân trong Huyện, bởi nó hợp lòng dân, hơn nữa góp phần không
nhỏ vào việc chống tình trạng cho vay nặng lãi, giúp nông dân yên tâm phát triển
sản xuất và sử dụng đồng vốn vay có hiệu quả.
Có được thành quả như trên, một phần cũng nhờ vào sự nỗ lực của các nhân
viên trong Ngân hàng, nội bộ đoàn kết nhất trí tạo nên sức mạnh để hoàn thành tốt
mọi nhiệm vụ được giao. Cuối cùng đã đem lại cho Ngân hàng một kết quả kinh
doanh đáng khích lệ thể hiện qua kết quả hoạt động kinh doanh mà em đã có dịp đề
cập ở phần trước.
Tuy nhiên trong thời gian qua, chi nhánh NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh
còn một số khó khăn và tồn tại cần khắc phục để nâng cao hơn nữa hiệu quả kinh
doanh của mình, góp phần vào sự phát triển kinh tế của Huyện như:
- Nông nghiệp nông thôn là khu vực sản xuất có nhiều ngành nghề, nhiều
tiềm năng kinh tế và thị trường rộng lớn nhưng thị trường tài chính nông thôn lại
kém phát triển, thu nhập của người dân còn thấp và hạn chế trong khi nhu cầu về
vốn cho sản xuất lại rất lớn.
- Món vay của hộ nông dân thường nhỏ làm cho đồng vốn bị manh mún và
trãi dài trên địa bàn rộng, việc đi lại khó khăn dẫn đến chi phí của việc giải ngân và
thu hồi nợ cao.
- Đầu tư vào nông nghiệp và nông thôn đòi hỏi phải có nguồn vốn lớn nhưng
tỷ lệ sinh lời thấp và vòng quay vốn chậm.
- Khu vực kinh tế nông nghiệp chứa đựng rủi ro cao do đặc điểm sản xuất của
khu vực này phụ thuộc rất lớn vào yếu tố khách quan như: thời tiết, giá cả,…từ đó
ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng.
Mặc dù Ngân hàng có sự đầu tư vốn đúng hướng nhưng công tác thu nợ còn
nhiều hạn chế cụ thể là vòng quay vốn tín dụng chậm, vốn vay cấp trên trong tổng
nguồn vốn vẫn chiếm tỷ trọng cao so với vốn huy động tại chỗ.
GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 73
Do đó muốn giải quyết vấn đề nông nghiệp, nông thôn và nông dân thì ngoài
việc đầu tư của ngành Ngân hàng cần phải có sự phối hợp giải quyết đồng bộ của
các ngành và sự tích cực của Nhà nước như: giá bảo hộ đối với nông sản phẩm chủ
yếu, xây dựng kết cấu hạ tầng nông nghiệp, phát triển giao thông vận tải, phát triển
khoa học kỹ thuật- đặc biệt là phổ cập khoa học kỹ thuật nông nghiệp, phát triển văn
hoá giáo dục …..có như vậy thì việc mở rộng đầu tư tín dụng phụ vụ phát triển nông
nghiệp nông thôn của ngành Ngân hàng Việt Nam nói chung và NHNo&PTNT Việt
Nam nói riêng trên đường công nghiệp hoá-hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn mới
mang lại thành quả thiết thực.
6. 2. KIẾN NGHỊ:
6. 2. 1. Đối với NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh
Qua 3 tháng ngắn ngủi thực tập tại NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh tôi
luôn nhận thấy sự tất bật làm việc nhiệt tình, tận tuỵ trong công việc của toàn thể
nhân viên ngân hàng. Trong thời gian tới, hoạt động tín dụng vẫn là hoạt động
chính, là nghiệp vụ chủ yếu mang lại thu nhập cho hệ thống NHTM Việt Nam nói
chung và NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ nói riêng. Do đó
công tác nâng cao chất lượng tín dụng, quản lý rủi ro càng phải được thắt chặt hơn
nữa trong tình hình cạnh tranh ngày càng gay gắt. Để thực hiện được điều này tôi
xin được đề xuất một vài kiến nghị với NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh thành
phố Cần Thơ như sau:
- Thống nhất nhận thức và nhất quán trong thực hiện chính sách tín
dụng với tầm nhìn dài hạn.
- Chủ động xây dựng một hệ thống các chỉ số và giới hạn có tính cảnh
báo trước về các cạm bẫy và nguy cơ rủi ro cao cần phòng chánh như những lĩnh
vực ngân hàng không được cho vay thêm vì rủi ro cao hoặc đã đến ngưỡng (giới hạn
cho vay đối với một ngành, một vùng cụ thể để phân tán rủi ro).
- Quan tâm đúng mức đến đa dạng hoá, hiện đại hoá các sản phẩm
dịch vụ ngân hàng khác; tiếp tục nâng cao chất lượng dịch vụ phi tín dụng. Đây là
điều kiện tăng thu nhập từ dịch vụ, giảm áp lực tăng trưởng tín dụng đơn thuần,
phòng ngừa rủi ro.
GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 74
- Đa dạng hoá danh mục đầu tư, đa dạng hoá khách hàng. Không tập
trung cho vay một loại khách hàng, một ngành hàng mà cần mở rộng đối tượng
khách hàng, mở rộng cho vay tiêu dung, đẩy mạnh cho vay các doanh nghiệp vừa và
nhỏ, cho vay phát triển kinh tế tư nhân, cho vay nông nghiệp, nông thôn…
- Hợp tác và cạnh tranh hợp pháp là một điều khoản quan trọng trong
luật các tổ chức tín dụng mà các NHTM phải quan tâm, phối hợp thực hiện với các
hình thức đồng tài trợ nhằm tăng năng lực thẩm định, tăng khả năng cung ứng vốn,
tăng khả năng giám sát vốn vay và có thể phân tán được rủi ro khi có mất mát xảy
ra.
- Ngân hàng nên tổ chức, củng cố lại bộ phận phòng tín dụng theo
hướng dần dần chuyên môn hoá bộ phận tiếp xúc khách hàng và bộ phận quản lý
khoản tiền vay, nhằm tăng cường quản trị rủi ro tín dụng trong khi phải phát triển tín
dụng; thực hiện việc đào tạo và đào tạo lại cán bộ tín dụng.
- Tổ chức xét phân loại khách hàng: xác định giới hạn tín dụng cho
từng khách hàng; chọn lựa giao dịch với khách hàng có uy tín, kinh doanh có hiệu
quả.
- Tích cực thu hồi nợ tồn đọng làm giảm bớt áp lực tăng thu, bù chi.
- Tăng thu dịch vụ: nâng cao trình độ, năng lực nhận thức của cán bộ
về nghiệp vụ, công nghệ và kỹ năng chăm sóc khách hàng.
6. 2. 2. Đối với ngân hàng nhà nước:
- NHNN cần rà soát lại các văn bản chồng chéo, thiếu đồng bộ, không còn
phù hợp với thực tế để hệ thống các văn bản của ngành mang tính pháp lý cao.
- Tiếp tục lộ trình sắp xếp, cải cách mạnh mẽ lại các DNNN để có thể phân
loại, đánh giá chính xác về năng lực quản lý và kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho sự ra đời và phát triển thị trường mua bán nợ,
thị trường bảo hiểm tín dụng để có thể giảm thiểu phòng ngừa và phân tán rủi ro tín
dụng; cần có các chính sách thích hợp để thị trường chứng khoán nước ta phát triển
mạnh và sôi động hơn nữa nhằm làm giảm sức ép lên ngân hàng trong việc cấp vốn
hoạt động cho doanh nghiệp.
GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 75
- Cơ chế, chính sách của Nhà nước phải được đổi mới theo hướng cho phép
các tổ chức tín dụng áp dụng các thông lệ quốc tế trong việc xác định trước và trích
lập dự phòng rủi ro. Quỹ dự phòng rủi ro hiện được trích theo nợ “trong hạn” và
“quá hạn” là không hợp lý mà cần phải được tính toán theo mức độ rủi ro của khoản
vay.
- Cần tổ chức thiết lập hệ thống các tiểu chuẩn để đánh giá về hiệu quả kinh
tế của các ngành kinh tế, tạo cơ sở thuận lợi cho ngân hàng thẩm định, đánh giá
khách hàng, chu trình đầu tư, …một cách thích đáng.
- Các ngành chức năng cần tạo điều kiện hỗ trợ ngân hàng thu hồi nợ, nếu có
xảy ra tranh chấp thì sử dụng luật dân sự, không nên hình sự hoá các mối quan hệ tín
dụng. Luật các tổ chức tín dụng là hành lang pháp lý cao nhất buộc các tổ chức tín
dụng phải tuân thủ, đồng thời bảo vệ quyền lợi chính đáng của các tổ chức tín dụng
theo đúng pháp luật.
6. 2. 3. Đối với chính quyền địa phương :
- Chính quyền đại phương nên tăng cường việc cung cấp thông tin về khách
hàng, giúp Ngân hàng nắm được tình hình kinh tế của từng hộ khi họ vay vốn.
- Cần có quy hoạch tổng thể trong việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế, vật nuôi,
cây trồng hợp lý, phù hợp với thực tế của địa phương và nhu cầu của xã hội.
- Sớm quy hoạch khu dân cư và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cũng
như xác lập quyền sở hữu tài sản đối với các hộ sản xuất - kinh doanh trên địa bàn
để người dân có điều kiện tiếp cận đồng vốn vay Ngân hàng, đặc biệt là vốn trung và
dài hạn.
- Vận động sản xuất vay vốn Ngân hàng để phát triển sản xuất tạo công ăn
việc làm cho lực lượng lao động nhàn rỗi.
- Cần có chương trình khuyến nông hỗ trợ các biện pháp cải tạo giống, áp
dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất thông qua phòng nông nghiệp huyện, xã.
- Cần khuyến khích bà con nông dân mua bảo hiểm cây lúa, vườn cây ăn quả
nhằm phục vụ tình trạng thiệt hại mất mùa hàng loạt khi thiên tai, dịch bệnh xảy ra
và cũng cần kết hợp với Ngân hàng trong việc lựa chọn những biện pháp khắc phục
GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 76
những thiệt hại trên. Đồng thời có những kiến nghị với cấp trên cần có những chính
sách khắc phục hậu quả giúp bà con bị thiệt hại ổn định sản xuất.
- Nâng cao trình độ dân trí, xóa mù chữ ở nông thôn, tuyên truyền tập huấn
nhằm tạo cho nhân dân có ý thức vay và sẵn sàng trả nợ vay khi đến hạn.
● Cùng với quá trình phát triển nền kinh tế theo cơ chế thị trường định hướng
XHCN, hoà chung với quá trình 50 năm phát triển và trưởng thành của hệ thống NH
Việt Nam. NHNo & PTNT Việt Nam nói chung và NHNo & PTNT huyện Vĩnh
Thạnh nói riêng quyết tâm khắc phục những khó khăn tồn tại, nỗ lực cố gắng thực
hiện có hiệu quả chiến lược phát triển trong giai đoạn tới, góp phần xây dựng hệ
thống Ngân hàng Việt Nam vững mạnh trên con đường mở cửa hội nhập vào nền
kinh tế thế giới.
GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 77

TÀI LIỆU THAM KHẢO



- Phó giáo sư,TS Lê Văn Tư, Th.S Nguyễn Thị Xuân Liễu (2001). “Quản trị
ngân hàng thương mại”, NXB thống kê.
- TS Nguyễn Văn Tiến (2001). “Đánh giá và phòng ngừa rủi ro trong hoạt
động kinh doanh ngân hàng”, NXB tài chính Hà Nội.
- TS Ngô Văn Quế (2003). “Quản lý và phát triển tài chính tiền tệ ngân hàng”,
NXB lao động Hà Nội.
- Th.S Thái Văn Đại (2005). “Bài giảng nghiệp vụ ngân hàng”.
- Báo cáo qui hoạch tổng thể kinh tế - xã hội huyện Vĩnh Thạnh giai đoạn từ
năm 2000 đến 2010.
- Hệ thống các văn bản định chế của NHNo & PTNT Việt Nam.

GVHD: Trương Hoà Bình

http://www.kinhtehoc.net

Luận văn tốt nghiệp

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào.

Ngày …. tháng …. năm 2008 Sinh viên thực hiện

Ngô Thanh Như Nguyệt

SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt

ii

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->