Chương I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC

Tiết 1: Tin học là một ngành khoa học
Ngày soạn:...... ....Ngày giảng.....
I. Mục đích, yêu cầu
1. Cung cấp cho học sinh
 Sự hình thành và phát triển của tin học.
 Đặc tính, vai trò máy tính điện tử.

 Thuật ngữ "Tin học".
2. Yêu cầu
 Học sinh nắm bắt được đặc tính, vai trò máy tính điện tử. Hiểu thuật ngữ tin học.
II. Hoạt động dạy - học
1. Ổn định tổ chức
 Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp học.
2. Bài mới

1

Nội dung cần đạt

1. Sự hình thành và phát triển của tin học
1890

1920

1950

1970

Hoạt động của thầy và trò
- Hãy kể tên các ứng dụng của
tin học trong thực tiễn mà các
em biết?
Trả lời: Ứng dụng trong quản
lý, kinh doanh, giáo dục, giải
trí,...
- Vậy các em có biết ngành tin
học hình thành và phát triển như
thế nào không?
HS trả lời câu hỏi.

Đến nay

 1890 - 1920: Phát minh ra điện năng, radio, máy
bay...
 Cuối thập niên 40 đầu thập niên 50 của thế kỷ 20
là thời kỳ phát triển của máy tính điện tử và một
số thành tựu khoa học kỹ thuật khác.
 1970 - nay: Thời kỳ phát triển của thông tin toàn
cầu (Internet).
Với sự ra đời của máy tính điện tử nên con người
cũng từng bước xây dựng ngành khoa học tương ứng
để đáp ứng những yêu cầu khai thác tài nguyên
thông tin.
2. Đặc tính và vai trò của máy tính điện tử
a. Đặc tính: 7 đặc tính
 Tính bền bỉ

HS ghi bài

Vì sao tin học được hình thành
và phát triển thành một ngành
khoa học?
HS trả lời câu hỏi.
Các em có thể kể tên những đặc
tính ưu việt của máy tính?

 Tốc độ xử lý nhanh
 Tính chính xác cao
 Lưu trữ nhiều thông tin trong không gian hạn
chế
 Giá thành hạ --> tính phổ biến cao
 Ngày càng gọn nhẹ
 Có khả năng liên kết thành mạng.
b. Vai trò
Máy tính điện tử chỉ là một công cụ lao động trong
kỷ nguyên thông tin và ngày càng có thêm nhiều khả
năng kỳ diệu.
3. Thuật ngữ tin học
Tin học là một ngành khoa học có:
Đối tượng nghiên cứu: Thông tin
Công cụ nghiên cứu: MTĐT
Vậy: Tin học là một ngành khoa học có mục2 tiêu là
phát triển và sử dụng máy tính điện tử để nghiên

HS ghi bài

3. Củng cố
 Sự hình thành và phát triển MTĐT.
 Đặc tính MTĐT
 Thuật ngữ tin học
4. Câu hỏi và bài tập

SGK trang 6

3

. phân biệt đối tượng này với 4 Hoạt động của thầy và trò Các em biết được những gì qua sách.. yêu cầu 1. Hoạt động dạy . báo. III.. HS trả lời: thông tin Vậy thông tin là gì? HS ghi khái niệm Vd: Các thông tin về an toàn giao thông. Kiểm tra bài cũ Em hãy nêu các đặc điểm cơ bản của MTĐT? Vì sao tin học được hình thành và phát triển thành một ngành khoa học? 3. biểu diễn thông tin trong máy tính 2. I. HS ghi bài . đơn vị đo thông tin  Các dạng thông tin....... được dùng để xác định đối tượng. Vậy làm thế nào để phân biệt giữa các sự vật hiện tượng? HS trả lời: Thuộc tính của đối tượng.học 1..Ngày giảng. sách giáo khoa.  Mã hóa dữ liệu II. thi tốt nghiệp THPT.. Thông tin về một đối tượng là tập hợp các thuộc tính về đối tượng đó... .. Mục đích. Phương pháp. sơ đồ lớp 2. Khái niệm thông tin và dữ liệu KN: Thông tin là sự hiểu biết của con người về thế giới xung quanh. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số.. đơn vị đo thông tin. Mục đích  Khái niệm thông tin. Yêu cầu  Nắm được khái niệm thông tin... Bài mới Nội dung cần đạt 1..Tiết 2: THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU Ngày soạn:. phương tiện Sử dụng bảng.

.. c.. Bộ mã ASCII không mã hóa đủ được các bảng chữ cái của các ngôn ngữ trên thế giới.. 2. được lưu trữ trong băng từ. biển quảng cáo.Nội dung cần đạt đối tượng khác. đĩa từ 4.. Dạng âm thanh: tiếng nói của con người. HS ghi bài Vậy thông tin được đưa vào máy tính như thế nào? HS trả lời: Mã hóa HS ghi bài Vd: Thông tin gốc: ABC Thông tin mã hóa: 01000001 01000010 01000011 HS ghi bài. tạ. bảng tin. b. Nhắc học sinh xem bộ mã ASCII . Mã hóa thông tin trong máy tính Để máy tính có thể xử lý được. Cách biến đổi như vậy gọi là mã hóa thông tin. Để mã hóa thông tin dạng văn bản ta chỉ cần mã hóa ký tự.. Dữ liệu là thông tin đã được mã hóa và đưa vào máy tính. kg. tiếng sóng. Vì vậy người ta xây dựng bộ mã Unicode sử 5 Hoạt động của thầy và trò Như chúng ta đã biết để xác định khối lượng một vật người ta sử dụng đơn vị: g. báo. Đơn vị đo lượng thông tin Đơn vị đo thông tin là bit.. Các dạng thông tin a... và tương tự như vậy để xác định độ lớn của một lượng thông tin người ta cũng sử dụng đơn vị đo. Dạng hình ảnh: biển báo. Bộ mã ASCII sử dụng 8 bit để mã hóa --> mã hóa được 28 = 256 kí tự. Các đơn vị đo thông tin 1 byte = 8 bit 1KB = 1024 byte 1MB = 1024 KB 1GB = 1024 MB 1TB = 1024 GB 1PB = 1024 TB 3.. thông tin cần phải được biến đổi thành dãy bit. Bit là phần nhỏ nhất của bộ nhớ máy tính lưu trữ một trong hai kí hiệu 0 hoặc 1. Dạng văn bản: sách.

Củng cố và dặn dò Khái niệm thông tin và dữ liệu. đơn vị đo thông tin. Đọc trước phần Biểu diễn thông tin trong máy tính của bài Thông tin và dữ liệu 5.Nội dung cần đạt dụng 2 byte để mã hóa 216=65536 ký tự Hoạt động của thầy và trò cơ sở 4.44 MB lưu trữ được 150 trang sách. Câu hỏi và bài tập Bài tập: 1 đĩa mềm có dung lượng là 1. Hỏi 1 đĩa DVD có dung lượng 4 GB lưu trữ được bao nhiêu trang sách? 6 .

+a-m10-m. 2.học 1. Bài mới Nội dung cần đạt 5. . II.. sách giáo khoa. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số. 1 Hexa: 0.+ a1101+a0100 + + a-110-1+. Kiểm tra bài cũ Nêu khái niệm thông tin. C.. phương tiện Sử dụng bảng. 2... F Biểu diễn số trong các hệ đếm Hệ thập phân: Mọi số N có thể được biểu diễn dưới dạng: N = an10n + an-110n-1 +. 9 Trong tin học: Nhị phân: 0..Tiết 3: THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU (tiết 2) Ngày soạn:. I.. D. Thông tin loại số * Hệ đếm Cuộc sống thường nhật: thập phân 0. yêu cầu 1. Mục đích  Cách biểu diễn thông tin trong máy tính: số và phi số... Hệ nhị phân: tương tự như hệ thập phân. mọi số N có thể được biểu diễn dưới dạng: 7 Hoạt động của thầy và trò Con người thường dùng hệ đếm nào? HS trả lời: hệ thập phân Trong tin học dùng hệ đếm nào? HS trả lời: Hệ nhị phân. Mục đích.  Hệ đếm dùng trong máy tính. Biểu diễn thông tin trong máy tính a... 0 ≤ai ≤9..  Biết cách chuyển đổi giữa các hệ cơ số. Yêu cầu  Nắm được hệ đếm được dùng trong máy tính. đơn vị đo thông tin? Giải bài tập về nhà 3... . nội vụ lớp 2.. 1.. A... Phương pháp. Hoạt động dạy . 9. III..Ngày giảng.. hexa Cách biểu diễn số trong các hệ đếm? Vd: 125 có thể biểu diễn: 125 = 1x102 + 2x101 + 5x100 HS ghi bài Vd: 125 = 1x26+1x25+1x24+1x23+ ..  Cách chuyển đổi giữa các hệ cơ số.. E.. . 1. B.

127 đến 127. 2 byte. 4 byte để biểu diễn số nguyên có dấu hoặc không dấu. D = 13.. Các bit của 1 byte được đánh dấu từ phải sang bắt đầu từ 0.56 = 0.1 là dấu phần bậc . Máy tính sẽ lưu: dấu của số. 0 ≤ai ≤15.. 3 byte.phần còn lại là phần định trị Vd: đổi 45 hệ 10 sang hệ 2 và 16 8 HS ghi bài Vd: 0. B = 11. C = 12.. . Biểu diễn số thực: Mọi số thực đều có thể được biểu diễn dưới dạng ± Mx10 ± K 0..7x10-2 .000010 là giá trị phần bậc. n bit 7 bit 6 bit 5 bit 4 bit 3 bit 2 bit 1 Hoạt động của thầy và trò 1x22 + 0x21+1x20 = 11111012 HS ghi bài Vd: 125 = 7x161+13x160 = 7D16 HS ghi bài HS ghi bài bit 0 Một byte biểu diễn được các số từ . .007 = 0..+a-m16-m. Với quy ước: A = 10. 0 1 1 1 Chuyển đổi giữa các hệ đếm Chuyển đổi từ hệ 10 sang hệ 2.0 là dấu phần định trị . 16 Trong đó: .1 ≤M<1 (dấu phẩy động) Vd: -127 = 111111112 127 = 11111112 HS ghi bài Vd: 1234. Bit 7 là bit dấu trong đó: 0 là dấu dương 1 là dấu âm Bit thấp nhất là: 0 hoặc 1. 1...Nội dung cần đạt N = an2 + an-12n-1 +.. 0 1 0 0 0 0 1 0 0 . E = 14.+ a121+a020 + + a-12-1+.123456x104 Trong đó: M là phần định trị K là phần bậc Trong máy tính dùng 4 byte để biểu diễn số thực.+ a1161+a0160 + + a-116-1+. dấu phần bậc và giá trị phần bậc.+a-m2-m. F = 15 Biểu diễn số trong máy tính Biểu diễn số nguyên: Ta có thể chọn 1 byte. Hệ hexa: tương tự N = an16n + an-116n-1 +. ai = 0. phần định trị.

Các dạng khác: âm thanh.Nội dung cần đạt Lấy số cần đổi chia cho 2 hoặc 16 lấy phần dư ra rồi viết kết quả là phần dư theo chiều ngược lại. 16 và ngược lại. . Đổi hệ 2 sang 16 và ngược lại: . hình ảnh cũng phải mã hóa thành các dãy bit. Củng cố Các hệ đếm dùng trong máy tính Cách chuyển đổi từ hệ 10 sang hệ 2.Để chuyển từ hệ hexa sang hệ nhị phân ta chỉ cần thay từng ký hiệu ở hệ hexa bằng nhóm bốn chữ ở hệ nhị phân. Các số dư phải viết trong hệ cơ số đó. 5. Thông tin loại phi số Dạng văn bản: Mã hóa ký tự và thường sử dụng bộ mã ASCII hoặc Unicode.Vì 16 là lũy thừa của 2 (16=24) vì vậy để chuyển đổi từ hệ 2 sang 16 thì ta gộp từng nhóm 4 chữ số từ phải sang trái đối với phần nguyên và từ trái sang phải đối với phần thập phân (nếu thiếu thì thêm số 0). 1111 = F Vd: 4D16 = 0100 11012 HS ghi bài 4. Thay mỗi nhóm 4 số nhị phân bởi một ký hiệu tương ứng ở hệ hexa. Câu hỏi và bài tập Trả lời câu hỏi và bài tập của bài Bài tập và thực hành 1 trang 16 9 . b. Nguyên lý mã hóa nhị phân SGK 13 Hoạt động của thầy và trò sang hệ nhị phân 45 22 11 5 2 1 0 1 0 1 1 0 1 4510 = 1011012 Sang hệ hexa 45 2 0 13 2 4510 = 2D16 Vd: 1111112 ta sẽ chuyển thành 0011 11112 = 3F16 vì: 0011 = 3.

Hoạt động dạy . KB.Ngày giảng.. . Mục đích .học 1.Ôn tập cách chuyển đổi giữa các hệ cơ số.. Phương tiện phương pháp Sử dụng bảng. GB..Thành thục cách chuyển đổi cơ số II. 10 Hoạt động của thầy và trò Thông tin là gì? HS trả lời Để phân biệt đối tượng này với đối tượng khác người ta dựa vào đâu? HS trả lời: tập hợp các thuộc tính của đối tượng. yêu cầu 1... ⇒ Thông tin về một đối tượng là một tập hợp các thuộc tính về đối tượng.. Các khái niệm Thông tin là những hiểu biết của con người về thế giới xung quanh.Tiết 4: BÀI TẬP THỰC HÀNH 1 Ngày soạn:. .. HS ghi bài Dữ liệu là gì? HS trả lời. Tin học dùng hệ đếm nào? HS trả lời: hệ nhị phân và hexa. Dữ liệu là thông tin đã được mã hóa và đưa vào máy tính. III. sách giáo khoa. 2. 2...Các đơn vị đo thông tin. Để xác định độ lớn của một lượng thông tin người ta dùng gì? HS trả lời: đơn vị đo thông tin. MB. TB.Hiểu khái niệm thông tin. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số. Cách biểu diễn số nguyên và số thực trong máy tính? . đơn vị đo thông tin. Mục đích. PB. nội vụ lớp. dữ liệu. Yêu cầu . . Luyện tập Nội dung cần đạt 1. dữ liệu. .Ôn tập lại các khái niệm thông tin..Mã hóa dữ liệu (ký tự) sử dụng bộ mã ASCII. ... I. Các đơn vị đo thông tin: byte.

11005x105 25.Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò HS trả lời. 15.44 MB lưu trữ được 400 trang văn bản.C HS làm bài 5D16 = 5x161 + 13x160 = 9310 11 . 127.000984 = 0. Vậy nếu dùng một ổ đĩa cứng có dung lượng 12GB thì lưu giữ được bao nhiêu trang văn bản? Bài 2: Dãy bit "01001000 01101111 01100001" tương ứng là mã ASCII của dãy ký tự nào? Bài 3: Để mã hóa số nguyên . Tương ứng với dãy ký tự: Hoa. 1 GB = 1024 MB Vậy 12 GB = 12288 MB Số trang văn bản mà ổ đĩa cứng có thể lưu trữ được là: 3413333.75 1111011.000984 Bài 5: Đổi các số sau sang hệ 2 và 16: 7. 0.25879x102 0. 11005. 25. 123.27 cần dùng ít nhất bao nhiêu byte? Bài 4: Viết các số thực sau đây dưới dạng dấu phẩy động. Luyện tập Bài 1: 1 đĩa mềm có dung lượng 1. 2. HS tra phụ lục SGK trang 169 và trả lời. Cách chuyển đổi từ hệ 10 sang hệ P (P là hệ 2 hoặc 16).33 văn bản. HS trả lời: Cần dùng ít nhất 1 byte vì 1 byte có thể mã hóa các số nguyên từ . HS làm bài 11005 = 0. 22.127 đến 127.11 7B. 97.75 HS suy nghĩ và làm bài.879. Quy tắc: lấy số cần chuyển đổi chia cho P lấy số dư ra rồi viết số dư theo chiều ngược lại.879 = 0.984x10-3 HS làm bài Hệ Số 2 16 7 111 7 15 1111 F 22 10110 16 127 1111111 7F 97 1100001 61 123.

4B. 10110 4. 1111112. Củng cố. E = 14 = 11102 ⇒ 5E16 = 0101 11012 Tương tự: 2A16 = 0010 10102 4B16 = 0100 10112 6C16 = 0110 11012 b. 1101001. Đổi từ hệ hexa sang hệ nhị phân 5E16: 5 = 01012. 101101012 Bài 7: a. Đọc trước bài 3: Giới thiệu về máy tính 12 . 10001001.Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò 7D716 = 7x162 + 13x161 + 14x160 = 200710 1111112 = 1x25 + 1x24 + 1x23 + 1x22 + 1x21 + 1x20 = 6310 101101012 = 1x27 + 0x26 + 1x25 + 1x24 + 0x23 + 1x22 + 0x21 + 1x20 = 18110 HS làm bài a. 7D716. Đổi từ hệ nhị phân sang hệ hexa 1101011. 2A. 1011 = 11=B ⇒ 11010112 = 6B16 Tương tự: 100010012 = 8916 11010012 = 6916 101102 = 1616 Bài 6: Đổi các số sau sang hệ cơ số 10 5D16. Đổi từ hệ hexa sang hệ nhị phân 5E. dặn dò Đọc lại cách chuyển đổi giữa các hệ cơ số. Đổi từ nhị phân sang hexa 11010112: 0110 = 6. 6C b.

1. Khái niệm hệ thống tin học Khái niệm: SGK trang 19. cấu trúc của một máy tính. ... . phương tiện Sử dụng bảng.. 13 HS ghi bài Vd: phần mềm diệt virus. SGK.62510 = 11101010.học 1...Các thành phần của bộ xử lý trung tâm. II.. Bài mới Lời vào bài: Như chúng ta đã biết. Phương pháp. bộ xử lý trung tâm 2.  Sự quản lý và điều khiển của con người. Hoạt động dạy . website. III.Ngày giảng... phần mềm quản lý bán hàng. I.. Mục đích Khái niệm tin học. Mục đích yêu cầu 1. Trong đó sự quản lý và điều khiển của con người là quan trọng nhất trong một hệ thống tin học.Cấu trúc của một máy tính...  Phần mềm: Gồm các chương trình.62510 KQ: 234... Kiểm tra bài cũ Đổi số sau sang hệ nhị phân và hexa: 234.1012 = EA. Yêu cầu . nội vụ lớp học 2. .A 3.Tiết 5: GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH Ngày soạn:.Nắm được các thành phần của hệ thống tin học. Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò Trước hết chúng ta sẽ đi tìm hiểu hệ thống tin học. Hệ thống máy tính gồm ba thành phần:  Phần cứng: Máy tính và các thiết bị liên quan.. Vậy máy tính được cấu tạo như thế nào? Có nguyên lý hoạt động như thế nào? Chúng ta sẽ đi tìm hiểu chúng.. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số. . HS đọc khái niệm SGK. tin học là một ngành khoa học có đối tượng nghiên cứu là thông tin và công cụ là máy tính.

. Sơ đồ cấu trúc của một máy tính Mọi máy tính đều có một sơ đồ cấu trúc như sau: Bộ nhớ ngoài Bộ xử lý trung tâm Bộ số học/lôgic Bộ điều khiển Thiết bị vào Bộ nhớ trong Thiết bị ra 3. . + CU: quyết định các thao tác phải làm bằng cách tạo ra các tín hiệu điều khiển. máy quét. .Khái niệm: SGK trang 20 . Thanh ghi (register): là các ô nhớ đặc biệt.. AND (và). < Ngoài hai bộ phận nói trên. : Lôgic: OR (hoặc). Bộ xử lý trung tâm (CPU .Central Processing Unit)... HS ghi bài Các phép toán số học và lôgic? HS trả lời: Phép tính số học: + . x .Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò 2. NOT (phủ định). Tiếp theo chúng ta sẽ đi tìm hiểu cụ thể từng thành phần trong cấu trúc của máy tính.. > . bàn phím..CPU gồm 2 thành phần chính: Bộ điều khiển CU (Control Unit) và Bộ số học/lôgic ALU (Arithmetic/Logic Unit). bên trong CPU còn có một số thanh ghi (register) và bộ nhớ đệm (cache). Thiết bị vào: Chuột. + ALU: thực hiện hầu hết các phép tính quan trọng trong máy tính.. Quan hệ: = .. máy in. được sử dụng để lưu trữ tạm thời các lệnh 14 HS vẽ cấu trúc của một máy tính Các mũi tên chỉ việc trao đổi thông tin giữa các bộ phận. Thiết bị ra: Màn hình. HS đọc phần in nghiêng SGK trang 20.

dặn dò Kiến thức trọng tâm: Sơ đồ cấu trúc của máy tính. Do đó Cache có dung lượng càng lớn thì càng cải thiện tốc độ của máy tính.Nội dung cần đạt và dữ liệu đang được xử lý. Cache có tốc độ xử lý tương đối nhanh. 4. có tốc độ trao đổi thông tin gần như tức thời. Hoạt động của thầy và trò Do tốc độ của CPU và tốc độ của truy cập dữ liệu ở các thiết bị lưu trữ là chênh nhau khá lớn vì vậy bộ nhớ cache có chức năng giúp cho tốc độ truy cập dữ liệu nhanh hơn. Bộ xử lý trung tâm Đọc trước phần 4. 5 SGK trang 20. Củng cố. Cache: là bộ nhớ đệm giữa bộ nhớ và các thanh ghi. 21. 15 .

. I. bộ nhớ ngoài Phân biệt RAM. III... 3.học 1. nội vụ lớp. Bài mới Nội dung cần đạt 4.Ngày giảng. Mục đích yêu cầu 1. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số.. Hoạt động dạy .. ổ cứng. Lưu ở đâu? HS trả lời: Bộ nhớ của MT.... II.. . Bộ nhớ Là thiết bị có chức năng lưu trữ dữ liệu và chương trình. Bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài. HS ghi bài Thông tin trên ROM được lưu trữ cả khi tắt máy hoặc mất điện. 2.Bộ nhớ trong là bộ nhớ được dùng để ghi dữ liệu và chương trình trong thời gian xử lý..Tiết 6: GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH (Tiếp) Ngày soạn:. 2.Bộ nhớ trong được chia làm hai loại là ROM và RAM. . Thông tin . a. ROM.. SGK và các vật mẫu cụ thể như RAM. Bộ nhớ được chia thành hai loại: Bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài. Bộ nhớ trong . Yêu cầu Biết được bộ nhớ trong gồm RAM và ROM.. * ROM (Read Only Memory): là bộ nhớ cố định chỉ cho phép người sử dụng 16 Hoạt động của thầy và trò Khi đang làm việc trên máy tính để giữ lại những kết quả đã làm được thì ta làm gì? HS trả lời: lưu lại (ghi lại).. Mục đích Giúp học sinh biết về bộ nhớ máy tính. Kiểm tra bài cũ Hãy vẽ sơ đồ cấu trúc của máy tính? CPU gồm mấy thành phần cơ bản? GV nhận xét hình vẽ và câu trả lời. Phương pháp phương tiện Sử dụng bảng...

. Phân biệt giữa RAM và ROM? HS trả lời: Phân biệt RAM và ROM ROM . Máy tính hiện nay có bộ nhớ RAM tối thiểu là 128 MB. không mất đi kể cả tắt máy hoặc mất điện RAM .Không thể xóa..Bộ nhớ ngoài dùng để lưu trữ dữ liệu lâu dài và hỗ trợ cho bộ nhớ trong (thường là: đĩa cứng. USB. Bộ nhớ ngoài dùng để làm gì? HS trả lời: lưu trữ thông tin lâu dài Vd: ổ đĩa cứng có dung lượng 10 GB.Thông tin do nhà sản xuất đưa vào. .Bộ nhớ ngoài có dung lượng lớn hơn nhiều so với bộ nhớ trong. . ghi dữ liệu trong thời gian xử lý (người sử dụng đưa vào). 80 GB.Là bộ nhớ trong .Đọc. 17 Hãy kể tên những bộ nhớ ngoài mà các em biết? HS trả lời: Đĩa mềm.Nội dung cần đạt đọc dữ liệu ra mà không cho phép ghi dữ liệu vào. đĩa CD. HS trả lời: ..Thông tin. Chỉ có thể đọc thông tin trên ROM . đĩa CD. đĩa mềm. Là bộ nhớ có thể đọc và ghi dữ liệu.. dữ liệu sẽ mất đi nếu mất điện hoặc tắt máy. 120 GB. b. .. Hoạt động của thầy và trò trên ROM do nhà sản xuất đưa vào do đó người sử dụng không thể xóa. HS ghi bài .) .Là bộ nhớ trong .Bộ nhớ ngoài có tốc độ truy xuất dữ liệu chậm so với bộ nhớ trong. Bộ nhớ ngoài . Phân biệt bộ nhớ trong với bộ nhớ ngoài.. * RAM (Random Access Memory): Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên. 40 GB... Thông tin trên RAM sẽ bị mất nếu tắt máy hoặc mất điện.

Hoạt động của thầy và trò Bộ nhớ ngoài . . 23. .Có dung lượng lớn.Là thiết bị lưu trữ dữ liệu và chương trình.Có tốc độ truy xuất chậm. bộ nhớ ngoài. . 8 SGK trang 22. 5. Đọc trước phần 6.Lưu trữ dữ liệu lâu dài. Câu hỏi và bài tập Phân biệt RAM và ROM. 24. 7. . HS ghi bài 4. Củng cố dặn dò Các đặc điểm RAM. .Có dung lượng nhỏ. 18 . .Có tốc độ truy xuất nhanh.Nội dung cần đạt Phân biệt bộ nhớ trong. ROM.Là nơi dữ liệu được xử lý.Là thiết bị lưu trữ dữ liệu và chương trình. bộ nhớ ngoài Bộ nhớ trong .

Yêu cầu Phân biệt được các thiết bị vào ra.. Thiết bị vào Là thiết bị dùng để đưa thông tin vào máy tính. loa. máy quét.. III. 3. chuột. Thiết bị ra: Màn hình. Mục đích Giới thiệu các thiết bị vào. Hoạt động của máy tính Nguyên lý điều khiển bằng chương trình: Máy tính hoạt động theo chương trình... chuột...... ra a.. Phương pháp phương tiện Sử dụng bảng. 2. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số. II.. loa.. .Tiết 7: GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH (Tiếp) Ngày soạn:. Thiết bị ra Là thiết bị dùng để đưa dữ liệu từ máy tính ra. Mục đích yêu cầu 1. Nguyên lý hoạt động của máy tính. Thiết bị vào.. ra. Hoạt động dạy . SGK và các thiết bị như: Bàn phím.. Hiểu được nội dung. I.Ngày giảng. 2.học 1. máy chiếu.. . ý nghĩa nguyên lý Phôn nôi man. máy in. b. Bài mới Nội dung cần đạt 5. 19 Hoạt động của thầy và trò Em hãy kể tên những thiết bị vào mà em biết? HS trả lời: Kể tên những thiết bị ra mà em biết? HS trả lời: . webcam... nội vụ lớp.. Kiểm tra bài cũ Phân biệt giữa RAM và ROM GV nhận xét và cho điểm. Thiết bị vào: Bàn phím. 6.

Xử lý dữ liệu: số học và lôgic .Điều khiển: phân nhánh và kiểm tra Vd: Tính giá trị của biểu thức: a + b 26 a A b 4 c Quá trình tính toán sẽ được thực hiện như sau: 1. Nguyên lý truy cập theo địa chỉ Việc truy cập dữ liệu trong máy tính được thực hiện thông qua địa chỉ nơi lưu trữ.Địa chỉ của lệnh trong bộ nhớ . Nguyên lý lưu trữ chương trình Lệnh được đưa vào máy tính dưới dạng mã nhị phân để lưu trữ. Nguyên lý Phôn nôi .man 20 Hoạt động của thầy và trò Có 4 kiểu lệnh: . Thông tin về một lệnh bao gồm: .Di chuyển dữ liệu: vào. Ghi A vào c . Nguyên lý Phôn nôi . ra .trang 26 4. xử lý như những dữ liệu khác.Địa chỉ các ô nhớ liên quan. Cộng A với b 3.man SGK . Củng cố Nhắc lại các thiết bị vào. ra.Lưu trữ dữ liệu: bộ nhớ . Đọc a vào A 2.Nội dung cần đạt Mỗi một chương trình là một dãy các lệnh.Mã của thao tác .

Tiết 8: BÀI THỰC HÀNH 2
Làm quen với máy tính
Ngày soạn:...... ....Ngày giảng.....
I. Mục đích yêu cầu
Quan sát và nhận biết các bộ phận chính của máy tính và một số thiết bị khác
như máy in, cổng USB,...
II. Phương pháp phương tiện
Sử dụng máy tính.
III. Hoạt động dạy - học
1. Ổn định tổ chức lớp
Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp.
2. Kiểm tra bài cũ
Vẽ sơ đồ cấu trúc của máy tính.
GV nhận xét
3. Nội dung
Cho học sinh quan sát các bộ phận của máy tính.
+ Các thiết bị vào: bàn phím, chuột, webcam, ...
+ Các thiết bị ra: màn hình, máy in, máy chiếu,...
+ Thiết bị lưu trữ: đĩa mềm, đĩa CD, USB, ổ cứng
+ CPU, RAM, ROM, main board
4. Củng cố
Phân biệt các thiết bị của máy tính

21

Tiết 9: BÀI THỰC HÀNH 2
Làm quen với máy tính
Ngày soạn:...... ....Ngày giảng.....
I. Mục đích yêu cầu
Làm quen và tập một số thao tác sử dụng bàn phím
II. Phương pháp phương tiện
Sử dụng máy tính
III. Hoạt động dạy - học
1. Ổn định tổ chức
Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp
2. Nội dung
Cho học sinh thực hiện các thao tác:
- Bật/tắt máy tính, màn hình,...
- Sử dụng bàn phím:
+ Phân biệt các nhóm phím: phím chức năng, phím ký tự.
+ Phân biệt gõ 1 phím và sử dụng tổ hợp phím.
+ Cách gõ 10 đầu ngón tay.
- Sử dụng chuột:
+ Phân biệt chuột trái chuột phải, nháy đơn và nháy kép.
+ Kéo thả chuột, cách di chuyển chuột.
3. Củng cố
Cách bật/tắt máy tính, sử dụng bàn phím, sử dụng chuột.

22

Tiết 10: BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN
Ngày soạn:...... ....Ngày giảng.....
I. Mục đích yêu cầu
1. Mục đích
Khái niệm bài toán
2. Yêu cầu
Biết cách xác định Input, Output.
II. Phương pháp phương tiện
Sử dụng bảng, SGK.
III. Hoạt động dạy - học
1. Ổn định tổ chức
Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp.
2. Bài mới
Nội dung cần đạt

1. Khái niệm bài toán
a. Khái niệm
Là việc nào đó mà ta muốn máy tính
thực hiện để từ thông tin đưa vào
(Input) tìm được thông tin ra (Output).
Vậy bài toán trong tin học gồm:
Thông tin, dữ liệu vào: Input
Thông tin ra, kết quả: Output
b.Ví dụ Xác định Input và Output của
các bài toán sau:
Vd1: Giải phương trình:
ax + b = 0
Input: Hai số nguyên a và b
23

Hoạt động của thầy và trò
Em hãy cho một ví dụ về bài toán
trong toán học?
HS cho ví dụ
Vậy em có nhận xét gì về bài toán
trong toán học?
HS trả lời: Cho giả thiết và tìm kết
luận.
Bài toán trong tin học cũng tương tự
như vậy.

HS ghi bài

HS làm bài và nhận xét

N Output: UCLN(M. an 24 . Vd4: Kiểm tra số nguyên dương N có phải là số nguyên tố không? Input: Số nguyên dương N Output: Kết luận N có phải là số nguyên tố không. Vd2: Giải phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) Input: Số nguyên a.Nội dung cần đạt Output: Kết luận nghiệm của PT.. Input: Số nguyên dương N. 5. Vd5: Tính tổng của N số nguyên dương đầu tiên. .. Output: Tổng của N số nguyên dương đầu tiên Hoạt động của thầy và trò HS làm bài và nhận xét HS làm bài và nhận xét HS làm bài và nhận xét HS làm bài và nhận xét 4. a4.. S =1+ 1 1 1 1 + + + + 2 3 N −1 N 2. Output: Nghiệm của phương trình. b.N). c với a ≠ 0. Tìm Max của: a1. Vd3: Tìm UCLN (M. a3. Củng cố dặn dò Xác định Input và Output của các bài toán. a2.. Đọc trước phần 2 trang 33 SGK. Câu hỏi và bài tập Xác định Input và Output của các bài toán sau: 1.N) Input: Hai số nguyên dương M.

. Phương pháp phương tiện Sử dụng bảng.Tiết 11: BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN Ngày soạn:... Khái niệm thuật toán Vd: giải phương trình ax + b = 0 Cách giải: . b ≠ 0 phương trình có nghiệm x= −b a Em hãy trình bày cách giải của bài toán trên? HS trình bày cách giải...Nếu a = 0. III. 2. II..Nếu a = 0. Bài mới Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò Trong toán học từ giả thiết làm sao ta tìm ra được kết luận? HS trả lời: tìm ra cách giải của bài toán. .. Yêu cầu Nắm được các tính chất của thuật toán. 2. b ≠ 0 phương trình vô 25 . HS ghi bài. I. .Ngày giảng. Cách biểu diễn thuật toán.... . b = 0 phương trình có vô số nghiệm. các tính chất của thuật toán.học 1..Nếu a ≠ 0 . Kiểm tra bài cũ Xác định Input và Output của bài toán: S =1+ 1 1 1 1 + + + + 2 3 N −1 N 3. Mục đích Khái niệm thuật toán. Mục đích yêu cầu 1. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số. SGK. Hoạt động dạy . 2. Nắm được cách biểu diễn thuật toán dưới hai dạng: Sơ đồ khối và liệt kê.. nội vụ lớp.

B5: Sau 5 phút kiểm tra cơm chín chưa? Nếu chưa chín quay lại B5 Nếu chín sang bước 6: B6: tắt lửa và bắc nồi cơm ra. b. Liệt kê các bước. nước vào nồi B3: Đun sôi cạn nước. + Số phép toán ít nhất. . .33 * Các tính chất của thuật toán: . . 3. .Nội dung cần đạt nghiệm. B4: Giữ nhỏ lửa. + Thuật toán dễ hiểu không? + Dễ khai báo trên máy tính. Biểu diễn thuật toán a.Tính dừng: Thuật toán phải dừng lại sau một số bước giải. 26 Hoạt động của thầy và trò HS ghi bài Vd: Thuật toán nấu cơm có thể viết như sau: B1: Lấy gạo theo định lượng cần thiết B2: Vo gạo và đổ gạo. Khái niệm thuật toán SGK .Tính đúng: Kết quả sau khi thực hiện thuật giải phải là kết quả đúng dựa theo một định nghĩa hoặc một kết quả cho trước. Kết thúc.Tính xác định: các bước giải phải rõ ràng không gây ra sự lẫn lộn hoặc nhập nhằng.Tính hiệu quả: + Phải sử dụng dung lượng bộ nhớ là nhỏ nhất. Bằng sơ đồ khối : Bắt đầu hoặc kết thúc : Thể hiện phép tính toán.

Bài tập Tìm Input. 27 .Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò : Thao tác so sánh : Quy trình thực hiện thao tác 4. Giải phương trình: ax2 + bx + c = 0 . Củng cố Trọng tâm: cách biểu diễn thuật toán dưới hai dạng: liệt kê và sơ đồ khối 5. Tìm max ba số nguyên a. b. Output và biểu diễn thuật toán của các bài toán sau dưới hai dạng: 1. Giải phương trình: ax + b = 0. 2. c. a ≠ 0 3.

2.. I.Ngày giảng.Nếu b> max thì max = b . c Output: Max(a. nội vụ lớp. xác định Input và Output của bài toán. Biểu diễn thuật toán bằng hai cách: liệt kê và sơ đồ khối.. vở ghi III. 3. có tính kỷ luật cao II.. B2: max := a. Biểu diễn thuật toán bằng hai cách thuần thục.c). Thái độ Ham thích môn học. 28 Hoạt động của thầy và trò Em hãy xác định Input và Output của bài toán này? HS suy nghĩ và trả lời: Em hãy cho biết cách tìm số lớn nhất trong 3 số? HS ghi bài .. b. Luyện tập Nội dung cần đạt Bài 1 Cho 3 số a.b. . Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số. c bất kì..Nếu c> max thì max = c Thuật toán Cách liệt kê B1: vào a. Tìm số lớn nhất trong ba số. Chuẩn bị của giáo viên: SGK.học 1.. . b..Cho max = a. Ý tưởng: . Viết thuật toán dưới hai dạng. Lời giải Input: a. Hoạt động dạy . Mục tiêu bài học 1.Tiết 12: BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN Ngày soạn:. phấn 2.... Kỹ năng Biết cách xác định Input và Output. Đồ dùng dạy học 1. SGV. c. b. SBT. 2. Kiến thức Luyện tập cách xây dựng ý tưởng.. Chuẩn bị của học sinh: SGK. B3: nếu max <= b thì max := b..

b Output: Kết luận nghiệm của phương trình. GV sửa chữa và giải thích Sơ đồ khối Bắt đầu Vào a. + Ngược lại phương trình vô nghiệm 29 Em hãy xác định Input và Output của bài toán.Nếu a = 0 thì: + Nếu b = 0 thì phương trình vô số nghiệm. B5: trả lời số lớn nhất là max Hoạt động của thầy và trò Hãy vẽ thuật toán trên dưới dạng sơ đồ khối. b. HS lên bảng vẽ sơ đồ khối. Ý tưởng .Nội dung cần đạt B4: nếu max <= c thì max := c. c Max := a - - + HS ghi bài. Em hãy phát biểu cách giải bài toán trên? . Max := b Max<=b + Max<=c Max := c Số lớn nhất là Max Kết thúc Bài 2: Giải phương trình ax + b = 0 Lời giải Input: a.

Nội dung cần đạt . Cách liệt kê B1: Vào a.Nếu a ≠ 0 phương trình có 1 nghiệm Hoạt động của thầy và trò x = -b/a Thuật toán Gọi 2 học sinh lên trình bày thuật toán bằng hai cách. GV sửa chữa và giải thích. B3: Nếu a ≠ 0 kết luận phương trình có 1 nghiệm x = -b/a rồi KT Sơ đồ khối Bắt đầu HS ghi bài. b PT có 1 No x=-b/a a=0 - + b=0 + PTVN PTVSN Kết thúc 4. Củng cố Hệ thống lại các thao tác cơ bản khi xác định thuật toán 30 . b B2: Nếu a = 0 B21: b = 0 kết luận PTVSN rồi KT B22: b ≠ 0 kết luận PTVN rồi KT. Vào a.

. nội vụ lớp. Lời giải Input: Số nguyên dương N.. vở ghi III.Nếu N <i thông báo S . Chuẩn bị của giáo viên: SGK. Mục tiêu bài học 1. . Đồ dùng dạy học 3. Bước đầu có thể biểu diễn thuật toán bằng hai cách. 2.. Biểu diễn thuật toán bằng hai cách: liệt kê và sơ đồ khối. xác định Input và Output của bài toán.Ban đầu cho S = 0.Tăng i kiểm tra i > N? + Nếu i < N thì S = S + i + Nếu i > N thì thông báo tổng S 31 Hoạt động của thầy và trò HS xác định Input và Output của bài toán. 2. 3.. Luyện tập Nội dung cần đạt Bài 1: Tính tổng S của N số nguyên dương đầu tiên.. có tính kỷ luật cao II. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số. Ý tưởng: .Nếu N lớn hơn 2: S = S + i . I. i = 1 . HS nhận xét GV sửa chữa. SGV. Output: Tổng S. Kiến thức Luyện tập cách xây dựng ý tưởng. Thái độ Ham thích môn học.. SBT. HS lên bảng trình bày ..Tiết 13: BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN (Tiếp) Ngày soạn:. Chuẩn bị của học sinh: SGK..... Hoạt động dạy . GV Gọi hai học sinh lên trình bày thuật toán bằng hai cách: Liệt kê và sơ đồ khối. phấn 4. HS nhận xét GV sửa chữa HS nêu ý tưởng để giải bài toán. Kỹ năng Biết cách xác định Input và Output.Ngày giảng.học 1..

Nếu sai chuyển sang B5. Sau đó quay lại B3. i = 1.Nếu N lớn hơn 2: S = S + 1/i .Nếu N <i thông báo S .. B4: S = S + i.Nội dung cần đạt Thuật toán Liệt kê: B1: Nhập số nguyên dương N B2: Gán giá trị S = 0. i = 1 .Tăng i kiểm tra i > N? + Nếu i < N thì S = S + i Gọi 2 HS lên bảng trình bày thuật toán dưới 2 cách HS nhận xét GV sửa chữa 32 ..Ban đầu cho S = 0.+ 1/N Lời giải Input: Số nguyên dương N Output: Tổng S Ý tưởng: . HS ghi bài Bắt đầu Nhập N S := 0. B3: Kiểm tra i <= N Nếu đúng chuyển sang B4. i = i + 1. i := 1 i<= N + S := S + i i := i + 1 TB tổng S Kết thúc Bài 2: Tính tổng S = 1 + 1/2 + 1/3 + . B5: Thông báo S và kết thúc Sơ đồ khối Hoạt động của thầy và trò HS nhận xét GV nhận xét và sửa chữa.

.................................. Tính tổng S = 12 + 22 + .................................... 2.........................................................................................................................................................................Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò + Nếu i > N thì thông báo tổng S HS ghi bài Thuật toán: Tương tự thuật toán bài 1 nhưng thay S = S + 1/i......................................................................................................................................... + N*(N + 1)*(N + 2)........................ .......................................... 4.................................................................................................. .................... IV............................... Bài tập về nhà Xây dựng thuật toán và biểu diễn chúng dưới hai cách của các bài toán sau: 1............................................................................................ + N2................................... .......................... 33 ............. Rút kinh nghiệm ................... ...................... Tính tổng S = 1*2*3 + 2*3*4 + ........................................................................................................................ .................................. .....................

3. Kiến thức Luyện tập cách xây dựng ý tưởng. 2.Tiết 14: BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN (Tiếp) Ngày soạn:... B2: Min = a1. Thuật toán * Cách liệt kê B1: Nhập N và các số nguyên a1.. Chuẩn bị của giáo viên: SGK.. Biểu diễn thuật toán bằng hai cách: liệt kê và sơ đồ khối.. xác định Input và Output của bài toán.. 2. a2. Kỹ năng Biết cách xác định Input và Output. Mục tiêu bài học 1. SGV. .Ngày giảng. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số. Hoạt động dạy . . SBT.. phấn 6. I.. a2. nội vụ lớp.. Đồ dùng dạy học 5. Hoạt động của thầy và trò Gọi hai học sinh lên làm bài HS nhận xét GV nhận xét và sửa chữa 34 . Lời giải Input: Dãy số nguyên a1. có tính kỷ luật cao II.. So sánh giá trị của ai với Min..học 1.. i = 2.. Luyện tập Nội dung cần đạt Bài 1: Tìm số nguyên nhỏ nhất trong một dãy số nguyên. aN Output: Số nhỏ nhất của dãy số Ý tưởng .. Nếu ai<Min thì giá trị Min mới là ai. Thái độ Ham thích môn học. Chuẩn bị của học sinh: SGK. . Bước đầu có thể biểu diễn thuật toán bằng hai cách. vở ghi III.Đặt Min = a1 ...Cho i lần lượt chạy từ 2 đến N.. aN ..

aN Min = a1. aN Output: Dãy số đã được sắp xếp. a2.. aN B2: Gán giá trị M = N Gọi 2 HS lên trình bày thuật toán bằng hai cách... a2.Nội dung cần đạt B3: Nếu i > N thông báo giá trị Min rồi kết thúc.. aN theo chiều giảm dần. Ý tưởng Với mỗi cặp số đứng liền kề trong dãy nếu số đứng trước nhỏ hơn số đứng đằng sau thì đổi vị trí hai số cho nhau.... i = 2 i>N - + TB Min ai<Min + Min = ai HS ghi bài KT i=i+1 Bài 2: Sắp xếp dãy số nguyên a1. HS nhận xét GV sửa chữa 35 ... a2. . . .. Tiếp tục thực hiện khi không còn cặp nào trong dãy Thuật toán Cách liệt kê: B1: Nhập N và dãy a1. * Sơ đồ khối Hoạt động của thầy và trò HS ghi bài Bắt đầu Nhập a1.. .. a2. B4: B41: Nếu ai < Min thì Min = ai B42: tăng i = i + 1 rồi quay lại B3. Lời giải Input: Dãy số nguyên a1.

B5: Gán i = i + 1 B6: Nếu i > M quay lại B3 B7: so sanh ai với ai + 1.. aN M=N M<2 - + M = M . Nếu ai < ai + 1 thì đổi ai cho ai + 1 B8: quay lai bước 5.1. Sơ đồ khối Bắt đầu Hoạt động của thầy và trò HS ghi bài Nhập a1. . a2.. HS nhận xét.. KT i=i+1 + i>M ai < ai+1 - + Tráo đổi ai và ai+1 Bài 3: Tìm giá trị k có xuất hiện trong dãy a1. . a2. aN không? * Tìm kiếm tuần tự Input: Dãy N số nguyên a1... GV nhận xét và sửa chữa 36 ... Output: k có xuất hiện trong dãy không? Ý tưởng Ta sẽ đi so sánh lần lượt k với các giá HS làm bài. . i = 0.Nội dung cần đạt B3: Nếu M <2 thông báo dãy đã đc sắp xếp và kết thúc. i=0 Dãy đã SX HS ghi bài..1.. B4: Gán M = M . aN và số nguyên k. a2.

Nội dung cần đạt
trị trong dãy cho đến khi ai = k. Nếu đã
xét hết các giá trị trong dãy mà không
có giá trị bằng k có nghĩa là giá trị k
không có mặt trong dãy.
Thuật toán
Cách liệt kê
B1: Nhập N, k và dãy a1, a2, ..., aN
B2: Gán i = 1
B3: Nếu ai = k thì thông báo k có mặt
trong dãy và kết thúc sai sang B4.
B4: i = i + 1.
B5: Nếu i > N thông báo k không có
mặt trong dãy rồi kết thúc. Sai quay lại
B3.
Sơ đồ khối
Bắt đầu

Hoạt động của thầy và trò

HS ghi bài

Nhập a1, a2, ..., aN
Nhập k; i = 1.

ai = k

+ k có trong

-

dãy ở vị trí i

i=i+1
-

i>N

+
K không có trong
dãy

KT

4. Bài tập
Cho dãy A gồm N số nguyên dương a1, a2,..., an và giá trị k. Kiểm tra xem k có
trong A không? Nếu có k xuất hiện bao nhiêu lần.
IV. Rút kinh nghiệm
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................

37

Tiết 15: ÔN TẬP
Ngày soạn:...... ....Ngày giảng.....
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
Ôn lại các kiến thức đã học như:
- Khái niệm thông tin, dữ liệu
- Các hệ đếm dùng trong máy tính và cách chuyển đổi giữa các hệ đếm
- Khái niệm thuật toán, các tính chất của thuật toán và cách diễn tả thuật toán.
2. Kỹ năng
Học sinh cần nắm được
- Khái niệm thông tin, dữ liệu và cách biểu diễn thông tin trong máy tính.
- Cách chuyển đổi giữa các hệ đếm.
- Các tính chất của thuật toán và cách diễn tả thuật toán.
3. Thái độ
Ham thích môn học, có tinh thần kỷ luật cao và có ý thức làm việc tập thể.
II. Đồ dùng dạy học
1. Chuẩn bị của giáo viên: SGK, SGK, SBT, phấn
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT, vở ghi
III. Hoạt động dạy - học
1. Ổn định tổ chức
Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp.
2. Ôn tập
Nội dung cần đạt
1. Lý thuyết
- Khái niệm thông tin:
- Khái niệm dữ liệu
- Đơn vị đo thông tin.
- Hệ đếm và cách chuyển đổi giữa các
hệ đếm
- Thuật toán, các tính chất của thuật
toán và cách biểu diễn thuật toán.
2. Bài tập
Bài 1: Một đĩa VCD có dung lượng 700
MB lưu trữ được 2000 trang sách. Hỏi

38

Hoạt động của thầy và trò

- HS nhắc lại các khái niệm

HS làm bài

Nội dung cần đạt
với 4.5 GB sẽ lưu trữ được bao nhiêu
trang sách?
KQ: 13 165.71 trang sách
Bài 2: Chuyển các số sau sang hệ nhị
phân và hexa
14510 ; 2610 ; 8510 ; 7410; 13310
KQ:
14510 = 100100012 = 9116
2610 = 110102 = 1A16
8510 = 10101012 = 5516
7510 = 10010112 = 4B16
13310 = 100001012 = 8516
Bài 3: Đổi các số sau sang hệ thập phân
và hexa: 101010102; 11100012;
100100102; 101100102; 1001001012
KQ:
101010102 = AA16 = 17010
11100012 = 7116 = 11310
100100102 = 9216 = 14610
101100102 = B216 = 17810
1001001012 = 12516 = 29310
Bài 4: Đổi các số sau sang hệ nhị phân
và thập phân
AF16 ; 12316; 5C16; 6E16; BD16
KQ:
AF16 = 1010 11112 = 17510
12316 = 0001 0010 00112 = 29110
5C16 = 0101 11002 = 9210
6E16 = 0110 11102 = 11010
BD16 = 1011 11012 = 18910
Bài 5:
Cho dãy A gồm N số nguyên dương a1,
a2,..., an và giá trị k. Kiểm tra xem k có
trong A không? Nếu có k xuất hiện bao

39

Hoạt động của thầy và trò
HS nhận xét
GV nhận xét và sửa chữa

HS lên bảng làm bài
HS nhận xét
GV nhận xét và sửa chữa

HS làm bài
HS nhận xét
GV nhận xét và sửa chữa

HS làm bài
HS nhận xét
GV nhận xét và sửa chữa

.. ... Output: k có xuất hiện trong dãy không? Ý tưởng Ta sẽ đi so sánh lần lượt k với các giá trị trong dãy nếu ai = k thì đếm số lần xuất hiện. a2.. dem = 0 ai = k + dem = dem +1 i=i+1 - i>N + Đưa ra kết luận KT 40 Hoạt động của thầy và trò HS làm bài HS nhận xét GV nhận xét và sửa chữa HS ghi bài . k và dãy a1. aN và số nguyên k. Nếu đã xét hết các giá trị trong dãy mà không có giá trị bằng k có nghĩa là giá trị k không có mặt trong dãy. B6: Thông báo: nếu k có trong dãy thì đưa ra số lần xuất hiện ngược lại k không có mặt trong dãy Sơ đồ khối Bắt đầu Nhập a1. . a2.Nội dung cần đạt nhiêu lần. Sai quay lại B3. Thuật toán Cách liệt kê B1: Nhập N... .. aN B2: Gán i = 1. dem = 0. aN Nhập k.. i = 1. B5: Kiểm tra i > N. B3: Nếu ai = k thì dem = dem + 1 B4: i = i + 1. a2. Nếu đúng chuyển sang B6 . Lời giải Input: Dãy N số nguyên a1.

1.. vở ghi III.Ngày giảng. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số. nội vụ lớp 2. có tinh thần kỷ luật cao II. SGV. ưu nhược điểm của các ngôn ngữ. Ngôn ngữ đó gọi là ngôn ngữ lập trình. 2. I. Rút kinh nghiệm Tiết 16: KIỂM TRA 1 TIẾT Tiết 17: NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH Ngày soạn:.. Ngôn ngữ lập trình được chia thành: Ngôn ngữ máy. Mục tiêu bài học 1.. Thái độ Ham thích môn học. Vậy: Ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ dùng để viết chương trình máy tính. hợp ngữ. Chuẩn bị của giáo viên: SGK. Hoạt động dạy .. Đồ dùng dạy học 1. 3.. Chuẩn bị của học sinh: SGK.... Ưu nhược điểm của các ngôn ngữ.. IV. phấn 2.. Ngôn ngữ máy 41 . Bài mới Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò Sau khi chúng ta đã diễn tả thuật toán dưới dạng liệt kê hoặc sơ đồ khối máy tính vẫn chưa thể trực tiếp thực hiện thuật toán? Vì vậy chúng ta cần phải đi diễn tả thuật toán bằng một ngôn ngữ để máy tính hiểu và thực hiện được. Kỹ năng Học sinh nắm được khái niệm lập trình. .. Kiến thức Giúp học sinh nắm được khái niệm ngôn ngữ lập trình.4. ngôn ngữ bậc cao.học 1. Nhắc nhở và củng cố Dặn học sinh về nhà ôn bài tiết sau kiểm tra 1 tiết..

cho phép khai thác triệt để và tối ưu hoá khả năng của máy Nhược điểm: Ngôn ngữ phức tạp. nâng cấp. chương trình viết ngắn gọn. ⇒ Ngôn ngữ này thích hợp với phần đông người lập trình Một số ngôn ngữ bậc cao: Pascal. HS ghi bài.. HS ghi bài. Củng cố.. Hợp ngữ Ưu điểm: là ngôn ngữ kết hợp ngôn ngữ máy với ngôn ngữ tự nhiên (thường là từ viết tắt của tiếng Anh) để thực hiện các lệnh. Chương trình hợp dịch: MASM. chương trình được viết bằng ngôn ngữ bậc cao cũng cần phải dịch sang ngôn ngữ máy nhờ chương trình dịch 3. TASM. dễ hiểu. các loại ngôn ngữ lập trình. 42 . Visual Basic. chương trình viết mất nhiều công sức. Ngôn ngữ bậc cao Ưu điểm: .Là ngôn ngữ ít phụ thuộc vào loại máy. Và cũng như chương trình được viết bằng hợp ngữ. dễ hiệu chỉnh. Nhược điểm: vẫn còn phức tạp. cồng kềnh và khó hiệu chỉnh ⇒ Ngôn ngữ này không thích hợp với số đông người lập trình 2. ⇒ Ngôn ngữ này chỉ thích hợp với những nhà lập trình chuyên nghiệp 3. C.Các câu lệnh của chương trình gần gũi với ngôn ngữ tự nhiên .. phụ thuộc nhiều vào phần cứng. Vậy theo các em thì ngôn ngữ này có được dùng phổ biến không? HS trả lời Để máy tính có thể thực hiện được một chương trình viết bằng hợp ngữ thì chương trình đó phải dịch ra ngôn ngữ máy nhờ chương trình hợp dịch. dặn dò Trọng tâm: Khái niệm ngôn ngữ lập trình. C++. chương trình hợp dịch và chương trình dịch.Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò Ưu điểm: Là ngôn ngữ duy nhất máy tính có thể hiểu trực tiếp và thực hiện.

Tiết 18: GIẢI BÀI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH Ngày soạn:. Bài mới Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò Trong toán học trước khi giải một bài toán việc đầu tiên chúng ta cần phải làm là gì? HS trả lời: Xác định bài toán Xác định những gì? HS trả lời: Xác định giả thiết và kết luận cần tìm 1... Chuẩn bị của học sinh: SGK. Thái độ Ham thích môn học... 43 . HS làm bài Input: a.. I..Đọc trước bài 6: giải bài toán trên máy tính IV............. có tính kỷ luật cao II......... 2.. Chuẩn bị của giáo viên: SGK.... Kiểm tra bài cũ Xác định Input và Output của bài toán tìm UCLN(M.... c với a ≠ 0..... Kiến thức Cung cấp cho học sinh các bước để giải một bài toán trên máy tính 2...... 3.... nội vụ lớp............ b. Yêu cầu Nắm được các bước để giải một bài toán trên máy tính........ Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số. Hoạt động dạy . SGV... Đồ dùng dạy học 1............học 1. . Rút kinh nghiệm .........Ngày giảng................... 3...N)........... phấn 2.. Xác định bài toán Là việc đi xác định Input và Output........... vở ghi III.... Mục tiêu bài học 1.......... Input: đầu vào Output: đầu ra Ví dụ: Xác định Input và Output của bài toán: ax2 + bx + c = 0 với a ≠ 0............

Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò Output: kết luận nghiệm của pt. Viết chương trình Là việc lựa chọn ngôn ngữ và sử dụng ngôn ngữ để lập trình . b. bằng hai cách Chúng ta đã được học những cách diễn tả thuật toán nào? HS trả lời: liệt kê và sơ đồ khối Gọi hai HS lên bảng trình bày GV nhận xét. Sau khi đã xác định được giả thiết và kết luận thì công việc tiếp theo là gì? HS trả lời: Tìm cách giải của bài toán.Khi chọn ngôn ngữ lập trình nào thì phải tuân theo các quy định ngữ pháp của ngôn ngữ đó. VD: Cũng tương tự khi ta trình bày văn bản bằng tiếng Anh nếu ta đi trình bày theo ngữ pháp của tiếng Việt thì người đọc sẽ không hiểu. . Lựa chọn thuật toán Là bước quan trọng nhất để giải một bài toán trên máy tính Một bài toán có thể được giải bằng nhiều thuật toán khác nhau nhưng một thuật toán chỉ giải một bài toán nào đó. 4. 2. Sau khi đã có thuật toán bước tiếp theo để giải một bài toán trên máy tính là viết chương trình. Hiệu chỉnh 44 . Diễn tả thuật toán Có hai cách diễn tả thuật toán Liệt kê và sơ đồ khối VD: Diễn tả thuật toán giải phương trình: ax2 + bx + c = 0 với a ≠ 0. Nó tương đương với bước Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán để giải một bài toán trên máy tính. Giải bài toán trên máy tính a.Chương trình dịch chỉ có thể phát hiện và báo lỗi về mặt ngữ pháp chứ không thể phát hiện được cái sai của thuật toán. 3.

.............................. thuật toán............ Rút kinh nghiệm ....................................... 5.......... thuật toán..................................................................................................................................................................... kết quả thử nghiệm và hướng dẫn sử dụng...................................................................................................................... .................................................................. người sử dụng đề xuất phương án để hoàn thiện thêm........................................................... ..................... 45 .............. 4............................ 5............................ Đọc trước bài 7 và 8.................................. Từ tài liệu này........ sửa sai về mặt ngữ pháp..........................Đó chính là quá trình kiểm thử chương trình đã viết.......................... chương trình.... .................................................... Củng cố dặn dò Nắm được các bước cần phải thực hiện khi giải một bài toán trên máy tính. Câu hỏi và bài tập SGK trang 51 IV.......................... ................... .......... b................ ... c không? HS kiểm tra với các bộ giá trị............ Viết tài liệu Mô tả chi tiết về bài toán................ Hoạt động của thầy và trò VD: Kiểm tra thuật toán GPT bậc 2 ax2 + bx + c = 0 với a ≠ 0..........................................Nội dung cần đạt ....................................................................................... Xem thuật toán có đúng với mọi giá trị a........

.Ngày giảng. Chuẩn bị của giáo viên: SGK. Phần mềm máy tính Thuật toán + Cấu trúc dữ liệu = chương trình Phần mềm máy tính là các chương trình thu được sau khi thực hiện giải các bài toán trên máy tính và dùng để giải bài toán với nhiều bộ Input khác nhau.. . Hoạt động dạy . Dựa vào chức năng của phần mềm để người ta chia phần mềm làm hai loại: phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng. Kiểm tra bài cũ Em hãy nêu các bước cần thực hiện để giải một bài toán trên máy tính? Theo em thì bước nào là bước quan trọng nhất? Vì sao? 3. Kiến thức Giới thiệu cho học sinh khái niệm phần mềm máy tính và những ứng dụng của tin học. có tinh thần kỷ luật cao II. I. Đồ dùng dạy học 1.. Chuẩn bị của học sinh: SGK. Phần mềm hệ thống 46 . Thái độ Ham thích môn học. 2.. Bài mới Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò Sản phẩm thu được sau khi giải một bài toán trên máy tính đó chính là một phần mềm. Máy tính.. a. Mục tiêu bài học 1. SGV.... vở ghi III. Vậy phần mềm là gì? 1... máy chiếu Projecter 2. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số. nội vụ lớp 2.Tiết 19: PHẦN MỀM MÁY TÍNH VÀ NHỮNG ỨNG DỤNG CỦA TIN HỌC Ngày soạn:.. Kỹ năng Phân biệt được phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng Biết được những ứng dụng của tin học 3.học 1..

. 47 Hoạt động của thầy và trò Em đã biết những phần mềm hệ thống nào? HS trả lời GV: MS-DOS.. 2..Nội dung cần đạt Là những chương trình tạo ra môi trường làm việc và cung cấp dịch vụ cho các phần mềm khác trong quá trình hoạt động của máy. c... ASP (Active Server Pages).. Chia học sinh theo nhóm để thảo luận .. MS Access. Phần mềm ứng dụng Là phần mềm được viết để giúp giải quyết những công việc thường gặp như: soạn thảo văn bản. Lunix. Những ứng dụng của tin học a. quản lý bán hàng. Windows 98. Photoshop.. tính tiền điện thoại.. quản lý. Phần mềm tiện ích: là những phần mềm giúp con người làm việc với máy tính thuận lợi hơn... . Windows XP. Windows Server. Tự động hoá điều khiển VD: Điều khiển tầu phóng tầu vũ trụ. b. b. QL bán hàng.... Một số phần mềm được viết theo những yêu cầu chung như: MS Office. bảng tính. VD: Phần mềm diệt virus.. Phần mềm công cụ: là những phần mềm giúp để tạo ra những phần mềm khác.. Hỗ trợ việc quản lý VD: QL điểm HS. phần mềm nghe nhạc... NC.. Trong thực tế có những phần mềm ứng dụng được viết riêng cho một cá nhân hay tổ chức nào đó: quản lý điểm....... Theo các em thế nào là phần mềm ứng dụng? HS trả lời Em đã biết được những phần mềm ứng dụng nào? HS trả lời: MS Office.. thiết kế logo. . VD: Visual Basic.. Giải các bài toán khoa học kỹ thuật VD: Thiết kế kiến trúc. Unix.

.............. Trí tuệ nhân tạo VD: tạo ra các robot thông minh.......................... Rút kinh nghiệm .................................. Truyền thông VD: Chính phủ điện tử.... Đọc trước bài 9: Tin học và xã hội IV................................ ................... f.............................................................................. giáo án điện tử........................................................................................... h........ truyền hình trực tuyến.........................................Nội dung cần đạt điều khiển dây truyền sản xuất............. Giáo dục VD: Đào tạo từ xa................................ xem phim.......................................... d............................ ................. e.............................................. ........... Củng cố và dặn dò Phân biệt phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng Những ứng dụng tin học trong cuộc sống............................................... 48 ........... Công tác văn phòng VD: Lập kế hoạch................... ............... ..... .............................. tổng hợp phân tích................. Giải trí VD: Nghe nhạc......... g............................................................................................................................ Hoạt động của thầy và trò 4..............................................

2. Bài mới Nội dung cần đạt 1... II. Chuẩn bị của giáo viên: SGK. 49 . .Tin học thúc đẩy khoa học phát triển và ngược lại khoa học thúc đẩy tin học phát triển.học 1.. SGV. Kiến thức Giới thiệu cho học sinh về vai trò của tin học đối với sự phát triển của xã hội. Kiểm tra bài cũ Thế nào là phần mềm máy tính? Phần mềm ứng dụng là gì? 3. Mục tiêu bài học 1. . Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số. phấn 2..Tin học giúp phát triển kinh tế và nâng cao dân trí. nội vụ lớp 2. . .Tin học được áp dụng trong mọi lĩnh vực của xã hội.. HS ghi bài. I. Chuẩn bị của học sinh: SGK.Sự phát triển của tin học làm cho con người có nhiều nhận thức mới về cách thức tổ chức hoạt động..Tiết 20: TIN HỌC VÀ XÃ HỘI Ngày soạn:. Thái độ Có tính kỷ luật cao Ý thức.. Văn hoá và pháp luật trong xã hội tin học hoá.. Đồ dùng dạy học 1... Kỹ năng Biết được vai trò của tin học đối với sự phát triển của xã hội 3.. vở ghi III. Ảnh hưởng của tin học đối với sự phát triển của xã hội Hoạt động của thầy và trò Tin học được ứng dụng ở những đâu? HS trả lời .. trách nhiệm của bản thân trong xã hội tin học hoá.Ngày giảng. Hoạt động dạy .

. ...... ý thức trách nhiệm của bản thân trong xã hội tin học.............. VD: Đề án 112 về chính phủ điện tử............ . HS ghi bài........Các hoạt động chính của xã hội trong tin học sẽ được điều hành với sự hỗ trợ của các mạng máy tính thông tin lớn..... con người tập trung vào lao động trí óc.... .... truyền hình trực tuyến... trách nhiệm của các em trong xã hội thông tin? HS trả lời.. đào tạo thế hệ mới có ý thức.. IV.Làm thay đổi suy nghĩ tác phong làm việc của con người.... VD: Như các ngôi nhà thông minh......Tạo ra phương thức giao dịch mới hiệu quả....Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò 2....... điều luật để bảo vệ thông tin và xử lý nghiêm tội phạm phá hoại thông tin..........Cần phải có những quy định... VD: Làm việc theo các dây chuyền tự động hoá...... 50 ......... Xã hội hoá tin học ... 4...... 3.... Văn hoá và pháp luật trong xã hội tin học hoá ......Trong xã hội tin học hoá thì thông tin là tài sản chung của mọi người ⇒ con người cần có ý thức bảo vệ thông tin.... ... tác phong làm việc khoa học và có trình độ phù hợp với xã hội thông tin.........Giáo dục. Củng cố dặn dò Nắm được vai trò của tin học đối với sự phát triển xã hội.... liên kết các vùng lãnh thổ và giữa các quốc gia với nhau.Nâng cao chất lượng cuộc sống: vì các thiết bị dùng trong sinh hoạt đều hoạt động theo chương trình điều khiển.... Ý thức.. VD: Thương mại điện tử.. Rút kinh nghiệm ... năng suất lao động tăng. ....... tiết kiệm thời gian.

ba học sinh lên bảng trả lời câu hỏi và làm bài tập . khái niệm về hợp ngữ.Ngày giảng.Phân biệt được phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng. Phần mềm máy tính.. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số. Đồ dùng dạy học 1. Chuẩn bị của học sinh: Kiến thức.Nêu tên một phần mềm. . .. Bài mới Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò 1. Phần mềm đó 51 . . nội vụ lớp học.Có thể thực hiện một phần mềm ứng dụng mà không cần HĐH được không? .Chương trình dịch để làm gì? GV: Cần phân tích kỹ để học sinh hiểu rõ hơn về các ngôn ngữ lập trình và về chương trình dịch 2. . Viết thuật toán giải PT: ax + b = 0 và đề xuất các test tiêu biểu. Ngôn ngữ lập trình...Các nhóm học sinh dưới lớp trao đổi. Mục tiêu bài học .. Chuẩn bị của giáo viên: SGK.Hãy nêu tiêu chuẩn lựa chọn thuật toán.Đưa ra được Input và Output của bài toán..Hiểu về khái niệm ngôn ngữ máy. 3. thảo luận. 2. thảo luận để đóng góp ý kiến. vở ghi III.Vì sao phải phát triển các ngôn ngữ bậc hỏi của giáo viên và bổ xung ý kiến cao? khi các học sinh trả lời.Tiết 21: BÀI TẬP Ngày soạn:. II. trả lời câu . Giải bài toán trên máy tính.. .Ngôn ngữ lập trình là gì? HS: Trao đổi. Hoạt động dạy . Output. I. .. ..HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.Chỉ ra Input... GV : Đặt câu hỏi theo nội dung của .học 1. . các ngôn ngữ bậc cao và về chương trình dịch.Ngôn ngữ máy là gì? SGK . . phấn 2. tài liệu. Nêu được các ảnh hưởng của tin học đối với sự phát triển của xã hội..

......dùng để làm gì và nó thuộc loại nào? 4............................................................................................................................................................................................................................. Rút kinh nghiệm ........Em thích học qua mạng hay học trên lớp có thầy và bạn? Tại sao? 3............... ..................................................... ............................Nếu có điều kiện em muốn ứng dụng tin học vào cuộc sống gia đình em như thế nào? .................... .............. ...................................................................... ................................................................................................................ 52 ............HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi............................................ Củng cố dặn dò Đọc trước bài 10: Khái niệm về hệ điều hành IV... Tin học và xã hội......................... ...............................................................

Phân biệt được đâu là hệ điều hành đơn nhiệm và đa nhiệm. chức năng và phân loại hệ điều hành.. HĐH đóng vai trò cầu nối giữa thiết bị với người dùng và giữa thiết bị với các chương trình. ... HS ghi bài. Mục tiêu bài học 1.Chương II: HỆ ĐIỀU HÀNH Tiết 22: KHÁI NIỆM VỀ HỆ ĐIỀU HÀNH Ngày soạn:. có tinh thần kỷ luật cao.. chức năng của hệ điều hành. Đồ dùng dạy học 1. Vậy hệ điều hành là gì? 1. . Khái niệm hệ điều hành (OS: Operating System) Khái niệm: SGK trang 62. vở ghi III. Window 95. Chuẩn bị của giáo viên: SGK.. Bài mới Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò Để sử dụng và khai thác máy tính có hiệu quả con người điều khiển máy tính nhờ một hệ thống chương trình có tên là hệ điều hành.. Hoạt động dạy . nội vụ lớp. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số..Ngày giảng. 3.. I. II. Window XP. 2. phấn 2.. Thái độ Ham thích môn học. SGV.. Kỹ năng Biết: khái niệm hệ điều hành... 53 Em hãy kể tên những hệ điều hành mà em biết? HS trả lời: MS-DOS. Unix. Window 98. Lunix.học 1. Kiến thức Cung cấp cho học sinh: Khái niệm hệ điều hành.. Chuẩn bị của học sinh: SGK.. 2..

biểu tượng.Tổ chức giao tiếp giữa người dùng và hệ thống. ..Tổ chức thông tin trên bộ nhớ ngoài lưu trữ tìm kiếm và cung cấp thông tin cho các chương trình xử lý khác.Nội dung cần đạt HĐH thường được lưu trữ dưới dạng modul độc lập trên bộ nhớ ngoài. b. 3. VD: sử dụng câu lệnh được thực hiện trong OS MS-DOS: Tạo thư mục: MD Trở về thư mục gốc: CD\ HS ghi bài..Cung cấp các dịch vụ tiện ích hệ thống.Cung cấp môi trường giao tiếp giữa người dùng và hệ thống thông qua một trong hai cách: Sử dụng câu lệnh hoặc thông qua cửa sổ. .. Đơn nhiệm một người dùng: trong một thời gian cụ thể chỉ có một chương trình được thực hiện . Chức năng .Đơn nhiệm một người dùng 54 Hoạt động của thầy và trò HS ghi bài.Tổ chức lưu trữ thông tin trên bộ nhớ ngoài. .Quản lý tài nguyên bao gồm phân phối và thu hồi tài nguyên. lưu trữ dự phòng. .. VD: Nhận diện thiết bị ngoại vi.. Phân loại hệ điều hành Có ba loại chính sau: . Thành phần Là các chương trình tương ứng để đảm bảo thực hiện các chức năng trên. . bảng chọn . . .Cung cấp tài nguyên cho các chương tình và tổ chức thực hiện chúng. VD: Chống phân mảnh. Các chức năng và thành phần của hệ điều hành a. 2. cung cấp các công cụ để tìm kiếm và truy cập thông tin. dọn rác ổ cứng.Kiểm tra và hỗ trợ phần mềm cho các thiết bị ngoại vi để khai thác chúng thuận tiện và hiệu quả.

...................................................................................................................................... Rút kinh nghiệm ........................................................................................................................................... ....................... VD: Window 95.... đa nhiệm................................................................................. .................... XP......................................Đa nhiệm nhiều người dùng 4......................... ....................................................... Lunix........... Unix................ ................................................................................................................. Phân biệt được đâu là hệ điều hành đơn nhiệm................................. ............... ....................... 55 ..................................................Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò VD: MS-DOS Trong một thời gian có nhiều chương trình được thực hiện nhưng chỉ có một người được truy cập.... 98 Trong một thời gian có nhiều chương trình được thực hiện và có thể có nhiều người được truy cập.............................. VD: OS: Window 2000........................................Đa nhiệm một người dùng .... IV........................................................... Củng cố dặn dò Nắm được khái niệm hệ điều hành và chức năng của nó..................... .......................................

học 1. Chuẩn bị của học sinh: SGK. Tệp và thư mục a. Bài mới Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò Hằng ngày khi đi học thì các em dùng gì để đựng sách. vở ghi III.Tiết 23: TỆP VÀ QUẢN LÝ TỆP Ngày soạn:... Tệp và tên tệp Khái niệm: SGK . I.. Kiểm tra bài cũ Em hãy nêu khái niệm và các chức năng của hệ điều hành. . Tên tệp gồm hai thành phần: Phần tên. Thái độ Ham thích môn học. SGV. 1.64.... 3. Kỹ năng Nắm được khái niệm tệp và thư mục Biết quy tắc đặt tên tệp và thư mục 3. Mục tiêu bài học 1. phấn 2. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số. Để phân biệt giữa vở môn này và vở môn khác thì các em dùng gì? HS trả lời: Nhãn vở..doc.. phân loại để quản lý... nội vụ lớp 2. Đồ dùng dạy học 1.. quản lý dữ liệu ở bộ nhớ ngoài 2. Kiến thức Cách thức tổ chức. Chuẩn bị của giáo viên: SGK. Thông tin lưu trữ trên bộ nhớ ngoài cũng sẽ được tổ chức..doc..Phần mở rộng VD: Tin hoc 10.Ngày giảng.. Toan 10.. Hoạt động dạy . Vậy em hãy cho biết ở hai tệp trên đâu là phần tên và đâu là phần mở 56 . có tinh thần kỷ luật cao II. vở và đồ dùng học tập? HS trả lời: cặp sách.

VD: Em hãy cho biết trong những tên tệp sau tên nào đúng và tên nào đúng trong Window nhưng không đúng trong MS-DOS.jpg. hệ điều hành tổ chức lưu trữ tệp trong các thư mục.Mỗi thư mục có thể chứa các tệp và thư mục con. Thư mục .. toan1/5. Trong MS-DOS .Thư mục chứa thư mục con gọi là thư mục mẹ. SETUP (D).Phần mở rộng có thể có hoặc không. Nếu có không quá 3 ký tự. SETUP.Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò rộng? HS trả lời.Không dùng các ký tự đặc biệt trong tên tệp như: \ / : * ? " . WinXP.< > | .Trong một thư mục không chứa các tệp trùng tên và các thư mục con trùng tên. .Phần tên: không quá 255 ký tự .Bắt đầu tên tệp không được là một chữ số. . 57 HS ghi bài. nguyen.txt. anh dep..txt. GIAI TRI (E) thì theo các em đâu là tên thư mục gốc? HS trả lời: WIN. b.. a1?.com.Trong mỗi một thư mục gốc lại có thể tạo các thư mục khác gọi là thư mục con. .Không dùng các ký tự đặc biệt trong tên tệp như: \ / : * ? " .pas.doc ..Tên tệp không được chứa dấu cách .Để quản lý các tệp được dễ dàng.doc HS trả lời: GV nhận xét VD: Một ổ cứng chúng ta chia thành 3 ổ logic có các tên tương ứng là: WIN (C). nguyen. .. Mỗi đĩa có một thư mục tạo tự động gọi là thư mục gốc. . Quy tắc đặt tên tệp Trong Window ..Phần tên: không quá 8 ký tự. GIAI TRI HS ghi bài VD: Cùng trong thư mục gốc SETUP có thể có các thư mục con và tên tệp sau không? WinXP. .com. .< > | . vi du. THPT lac thuy C. . tinhoc.Phần mở rộng có thể có hoặc không và được hệ điều hành dùng để phân loại tệp.

.............pas.... 58 ................................................................doc 4.......... Rút kinh nghiệm ..txt........doc IV...............................................................doc Hãy chỉ ra đường dẫn tới tệp Tin 10..doc.................................... abc....................................................................................................................................... .. ................doc Lý Tin 10.......................................... tin hoc pho thong...................... Trong đó tên các thư mục và tệp phân cách nhau bởi "\" Hoạt động của thầy và trò HS trả lời HS ghi bài VD: D:\ Toán Tin Tin 11........................ 7xx................................... quit?..................................................................................................................... ........... Bài tập Cho biết các tên tệp sau đây tên nào đúng? Nguyen.................................... c..........................................doc HS trả lời: D:\Tin\Tin 10................. .......com.Tên của thư mục được đặt theo quy tắc phần tên của tệp Chú ý: Tên tệp và thư mục nên đặt theo ý nghĩa gợi mở.............................. Củng cố dặn dò Nắm được khái niệm tệp và thư mục Cách thức đặt tên tệp và thư mục 5................................................... thư mục theo đường đi từ thư mục gốc đến thư mục chứa tệp và sau cùng đến tệp........................................ ............Nội dung cần đạt ............................................................................................................. .............. Đường dẫn (Path) Là phần chỉ dẫn đến tên tệp................

.. vở ghi III..Tiết 24: TỆP VÀ QUẢN LÝ TỆP Ngày soạn:. Kiến thức Cách thức tổ chức. có tinh thần kỷ luật cao. Bài mới Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò Sau khi đã tìm hiểu về tệp và thư mục. Chuẩn bị của học sinh: SGK.. SGV. II. Hệ thống quản lý tệp Hệ thống quản lý tệp là một thành phần của hệ điều hành có nhiệm vụ tổ chức thông tin trên bộ nhớ ngoài. cung cấp các dịch vụ để người dùng có thể dễ dàng thực hiện việc đọc/ghi thông tin trên bộ nhớ ngoài và đảm bảo cho chương trình đang hoạt động trong hệ thống có thể đồng thời truy cập các tệp. 59 HS ghi bài. Chuẩn bị của giáo viên: SGK. Các đặc trưng của hệ thống quản lý tệp .. Đồ dùng dạy học 1. nội vụ lớp 2. I. Thái độ Ham thích môn học.học 1. Hoạt động dạy . quản lý dữ liệu ở bộ nhớ ngoài 2.Đảm bảo tốc độ truy cập thông tin cao.. Mục tiêu bài học 1. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số.. phấn 2.. Kiểm tra bài cũ Em hãy nêu khái niệm và cách đặt tên tệp trong windows 3. . ...Ngày giảng. Vậy hệ điều hành sẽ quản lý tệp như thế nào? 2... Kỹ năng Nắm được khái niệm tệp và thư mục Quy tắc đặt tên tệp và thư mục 3.

..... Sao chép tệp/thư mục: Chọn tệp/thư mục cần sao chép sau đó nháy chuột phải và chọn Copy. đổi tên............................. Các thao tác quản lý tệp thường dùng Tạo thư mục................................................. Để đổi tên tệp/thư mục: Nháy chuột phải vào tệp hay thư mục cần đổi tên sau đó chọn Rename và gõ tên mới vào...................................................................... ......Nội dung cần đạt ............ Củng cố dặn dò Nắm được các đặc trưng của hệ thống quản lý tệp và các thao tác quản lý tệp thường dùng.................Độc lập giữa phương pháp lưu trữ và phương pháp xử lý....... Hoạt động của thầy và trò Vậy để thực hiện chức năng quản lý của mình thì theo các em hệ điều hành sẽ sử dụng các thao tác nào? HS trả lời: Vd: thao tác tạo thư mục Nháy chuột phải và chọn New Folder.................................Tổ chức bảo vệ thông tin giúp hạn chế ảnh hưởng lỗi kỹ thuật hoặc chương trình............. IV.... ...................................................... .................................................. 60 .......................... 4............. Rút kinh nghiệm ................. .. tìm kiếm tệp/thư mục.......... sao chép.. di chuyển tệp/ thư mục..................... xóa.............................................................................. xem nội dung tệp........... ....................................Độc lập giữa thông tin và phương tiện mang thông tin.....

.Tiết 25: GIAO TIẾP VỚI HỆ ĐIỀU HÀNH Ngày soạn:. II. SGV. I. Nội dung bài mới Nội dung cần đạt 1. Hoạt động dạy .. Kiểm tra bài cũ Em hãy nêu các đặc trưng của hệ thống quản lý tệp và các thao tác quản lý tệp thường sử dụng. Chuẩn bị của học sinh: SGK.Có đĩa khởi động là đĩa chứa các chương trình phục vụ việc nạp hệ điều hành.. HS nghe giảng và ghi bài.Thực hiện một trong các thao tác sau: 61 Hoạt động của thầy và trò GV: Ở bài trước chúng ta đã tìm hiểu về khái niệm HĐH. . 3.. máy tính. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số. Biết cách làm việc với hệ điều hành bằng bảng chọn. 2. máy chiếu Projecter 2. .. vở ghi III.. làm việc với hệ điều hành và ra khỏi hệ thống. Chuẩn bị của giáo viên: SGK. Kỹ năng Thành thạo mở và tắt máy tính... Vậy một máy tính có thể hoạt động được không nếu không có HĐH? HS trả lời: GV: Vậy hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu cụ thể về cách nạp HĐH và giao tiếp với HĐH. 2.. nội vụ lớp. Thái độ Ham thích môn học.Ngày giảng. 3..học 1. Mục tiêu bài học 1. có tính kỷ luật cao. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1... . Kiến thức Cách nạp. Nạp hệ điều hành Muốn nạp hệ điều hành ta cần: .

.......................................................................... ............ Quan sát vị trí phím nóng: Ctrl + Alt + Delete IV.........................................................Nội dung cần đạt + Bật nguồn (nút Power) khi Hoạt động của thầy và trò máy đang tắt hoặc bị treo mà không nhận tín hiệu từ nút reset hoặc tổ hợp Ctrl + Alt + Delete + Nhấn nút Reset (nếu máy GV: trình chiếu các cách thức nạp hệ điều hành....................................................... Rút kinh nghiệm .......................................................................................................................... đang hoạt động)................................ đĩa mềm................ 62 ................................... ...................................................................................................................................................... HS quan sát.................... ..................................................................................................... + Tổ hợp phím Ctrl + Alt + HS ghi bài Delete nếu máy bị treo Để nạp HĐH máy tính tìm chương trình khởi động theo thứ tự: ổ đĩa cứng....... Củng cố dặn dò Phân biệt được các nút khi nạp HĐH..................... đĩa CD........................................... Tuy nhiên thứ tự này có thể thay đổi do người sử dụng thiết đặt............................... 4...................................................................................................... ................................. .................................... .......................

2. máy tính.. vở ghi III.. làm việc với hệ điều hành và ra khỏi hệ thống. Kiến thức Cách nạp.. Biết cách làm việc với hệ điều hành bằng bảng chọn. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số. Cách làm việc với HĐH Người sử dụng có thể đưa yêu cầu hoặc thông tin vào hệ thống bằng hai cách sau: Cách 1: Sử dụng các lệnh (command) HS nghe giảng và ghi bài VD: lệnh truy cập vào thư mục Tin hoc 10 được chứa ở ổ C C:\ cd Tin hoc 10 Lệnh Copy thư mục Tin hoc 10 từ ổ C sang ổ D Copy C:\Tin hoc 10 D:  Cách 2: Dùng bảng chọn hoặc cửa sổ VD: HS quan sát hình 31 SGK trang 69 63 ..Ngày giảng. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1.. Mục tiêu bài học 1.. . Nội dung bài mới Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò GV: Sau khi đã nạp HĐH thì người sử dụng sẽ làm việc trực tiếp với HĐH.. I. SGV. Quá trình làm việc đó người ta còn gọi là giao tiếp với HĐH.học 1. 3.. Kỹ năng Thành thạo mở và tắt máy tính. Thái độ Ham thích môn học. Kiểm tra bài cũ: Có thể thực hiện những thao tác nào để có thể nạp hệ điều hành? 3. Chuẩn bị của giáo viên: SGK. Hoạt động dạy .Tiết 26: GIAO TIẾP VỚI HỆ ĐIỀU HÀNH (tiếp) Ngày soạn:. nội vụ lớp. 2... có tính kỷ luật cao. máy chiếu Projecter 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK. II...

.. ...... Cách thứ hai: với các hộp thoại......................................... Hoạt động của thầy và trò GV: Vậy theo các em thì cách nào có ưu điểm hơn? HS trả lời Với cách thứ nhất thì người sử dụng phải nhớ rất nhiều câu lệnh và phải thao tác nhiều.......................................................................................... .................................................... nút lệnh.....................Nội dung cần đạt chứa hộp thoại hoặc nút lệnh............... biểu tượng................. HS quan sát................................... ........................................................................... Rút kinh nghiệm ............................................................................................................................................ Củng cố dặn dò Biết cách khai thác hệ thống thông qua nút lệnh................ biểu tượng............................................ người sử dụng sẽ khai thác hệ thống thuận lợi hơn........................................................ Nhưng nó cho tốc độ thực hiện lệnh nhanh.... hộp thoại............. nút lệnh......................... 64 ........................................ ......................................................................................... biểu tượng...... 4................ GV: Sử dụng máy chiếu để chỉ cho HS biết đâu là nút chọn (hộp kiểm)...... ......... Đọc trước phần 3 bài 12: Ra khỏi hệ thống IV............................

. Nội dung bài mới Nội dung cần đạt 3. Chuẩn bị của giáo viên: SGK. để tránh mất mát tài nguyên và chuẩn bị cho phiên làm việc tiếp được thuận tiện hơn. Thái độ Ham thích môn học.. Ra khỏi hệ thống Là thao tác để HĐH dọn dẹp các tệp trung gian. tắt nguồn 65 ... máy chiếu Projecter 2. 3.Shutdown (Turn Off): là cách tắt máy an toàn. vở ghi III.... Có 3 cách để ra khỏi hệ thống .. II. . 2. Hoạt động dạy .. Chuẩn bị của học sinh: SGK. Biết cách làm việc với hệ điều hành bằng bảng chọn. 2... Kiểm tra bài cũ: Theo em thì để làm việc tốt với hệ điều hành thì cách nào có ưu thế hơn? Tại sao? 3. SGV. Hoạt động của thầy và trò GV: Sau khi đã thực hiện xong các công việc và muốn thoát khỏi hệ thống thì ta có thể làm những cách nào? HS ghi bài GV: Các em đã biết những cách nào để ra khỏi hệ thống? HS: chọn Shutdown. lưu các tham số cần thiết.Tiết 27: GIAO TIẾP VỚI HỆ ĐIỀU HÀNH (tiếp) Ngày soạn:. I. nội vụ lớp. Mục tiêu bài học 1. làm việc với hệ điều hành và ra khỏi hệ thống. có tính kỷ luật cao.. Kỹ năng Thành thạo mở và tắt máy tính.Ngày giảng. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số. Kiến thức Cách nạp..học 1. máy tính. ngắt kết nối mạng. mọi thay đổi trong thiết đặt hệ thống được lưu vào đĩa cứng trước khi nguồn được tắt... Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1.

............................................................................................. Hibernate: Còn gọi là quá trình tắt và lưu tiến trình.................... 4................................... Nhưng nếu mất điện thì các thông tin trên RAM sẽ bị mất..............................................................................................................................................Stand By: Máy tạm nghỉ.................................................... Rút kinh nghiệm ...................................... GV: Thực hiện các thao tác ra khỏi hệ thống....................................................................................Nội dung cần đạt .................... ................................................................................................. Hoạt động của thầy và trò HS nghe giảng và ghi bài................ ................................................. tiêu thụ ít năng lượng nhất nhưng đủ để hoạt động lại ngay. ....................................... ........................... ................... 66 ........................ Làm bài tập SGK trang 71 IV... HS quan sát............................................... Củng cố dặn dò Biết các cách để ra khỏi hệ thống............................

donxinnghiphep. Cách giao tiếp với hệ điều hành.doc. hanhkhucngayvadem.doc. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số. 2. ucln.xls.. Chuẩn bị của giáo viên: SGK. làm việc với HĐH. SBT..Tiết 28: BÀI TẬP Ngày soạn:.. Nội dung bài mới Nội dung cần đạt Bài 1. nội vụ lớp 2.exe. 123.. phấn 2. HS lên bảng làm bài GV: Mời HS nhận xét GV: nhận xét và sửa chữa HS ghi bài . thư mục. Lời giải Các tên đúng: Tin hoc 10.pas. Kiến thức Củng cố lại các quy tắc đặt tên tệp. Hoạt động dạy .mpg. nguyen1... SBT. tinhoc@. nguyen1. Mục tiêu bài học 1..exe.dat.jpg. tile%. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1. Bài 2: Có các tệp sau: 67 Hoạt động của thầy và trò GV: Gọi 1 HS lên bảng làm bài.học 1.. 3. Các tên chỉ đúng trong MS-DOS: setup. ucln. tắt máy. ucln..cpp. hanhkhucngayvadem.doc. Chuẩn bị của HS: SGK. . 123.cpp. có tính kỷ luật cao. Kỹ năng Hiểu quy tắc đặt tên tệp. anh!.com. II.DAT.doc. I. Thái độ Ham thích môn học. setup. setup.cpp..jpg.pas.. vở ghi III. nguyen1. Các tên tệp nào sau đây là đúng và tệp nào đúng trong windows nhưng không đúng trong MS-DOS Tin hoc 10. thư mục Biết: mở máy.Ngày giảng.exe..pas. donxinnghiphep.

mp3. anh dep.DOC 4.DOC 3.mp3. Em hãy tạo các thư mục để chứa các tệp trên sao cho khoa học nhất? Lời giải Ca nhac: hay hat len.doc là tệp văn bản. hay hat len. Trong đó tệp có đuôi: .doc. khoa luan.doc. mai mai mot tinh yeu.jpg. C:\LOP10\HOCKY1\TOAN. GV: Gọi 1 HS lên bảng làm bài HS lên bảng làm bài GV: Gọi 1 HS khác nhận xét GV: Nhận xét và sửa chữa.doc Picture: anh nen.mp3 Van ban: bai 1. my love. . my love.DOC và C:\LOP10\HOCKY1\VAN.jpg Bài 3: Em hãy cho biết liệu có tồn tại đồng thời 2 tệp sau được không? Không Có 1. HS trả lời câu hỏi GV nhận xét Bài 5: Làm bài 7 sách giáo khoa trang 71 GV: Gọi 1 HS lên bảng chỉ ra đường dẫn đến các tệp happybirthday. kt 1 tiet.jpg. khoa luan.Nội dung cần đạt bai 1.mp3 là tệp ca nhạc. anh nen. kt 1 tiet. C:\LOP10\HOCKY1\TOAN. phuong thuy. và C:\LOP10\HOCKY1\TOAN. C:\LOP10\HOCKY1\TOAN.DOC 2. anh dep.DOC và C:\LOP10\TOAN.doc. C:\LOP10\HOCKY1\TOAN.mp3.mp3.jpg.jpg.DOC và A:\LOP10\HOCKY1\TOAN.DOC Bài 4: Khi giao tiếp với HĐH Windows thì người ta sẽ đưa yêu cầu hoặc thông tin vào hệ thống bằng cách nào? GV: Gọi hs đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.jpg là tệp ảnh.mp3 mai mai mot tinh yeu. phuong thuy. 68 .mp3. .doc.jpg.doc.DOC Hoạt động của thầy và trò GV: Gọi HS lên bảng làm bài HS lên bảng làm bài GV: Gọi 1 HS khác nhận xét GV: nhận xét và sửa chữa HS ghi bài.

............Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò EmHocToan.......................................... .................................. .............. thư mục.................... Xác định được đường dẫn đến tệp và thư mục.............................................................................................................................. IV.......................................................................................................................................................................................................................................................................zip 4........................................................................................ Rút kinh nghiệm ...................................................................... ............................................................................. Củng cố dặn dò Biết cách đặt tên tệp............................................................................ ................ .................................................................................................................. 69 .................................................... ................................................................... ................................

............................. ........... nháy phải.... Hoạt động dạy ......... nháy chuột................................. Củng cố dặn dò Kiến thức trọng tâm: Cách vào ra hệ thống.............................................................. 2......................... II...... 3............... Mục đích.................. ........... ................... ra khỏi hệ thống.. máy chiếu Projecter........................... ........................................................... HS: Quan sát và thực hiện theo... Thực hành các thao tác cơ bản với chuột... Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1.......................................... Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số.................................................................... cổng USB................ HS: Quan sát............................ mềm............................ HS: Quan sát và thực hiện Hoạt động 3: Quan sát ổ đĩa và cổng USB GV: Chỉ cho HS biết đâu là ổ đĩa: cứng................................ yêu cầu Thực hiện các thao tác vào/ra hệ thống. I.............................. nháy đúp.......................................................... ................. máy tính.... các thao tác với chuột IV...... 2... các phím trên bàn phím............................................................... bàn phím Làm quen với các ổ đĩa.......... ............................................. Rút kinh nghiệm ............................. Chuẩn bị của giáo viên: SGK......................... CD.............. cổng USB........................... Nội dung Hoạt động 1: Thực hiện thao tác vào ra hệ thống GV: Thực hiện mẫu các thao tác: đăng nhập hệ thống............ vở ghi III. nội vụ lớp học....... 70 .. .......................................Ngày giảng.. Hoạt động 2: Thao tác với chuột và bàn phím GV: Thực hiện mẫu các thao tác di chuyển chuột......................................Tiết 29: Bài tập thực hành 3 LÀM QUEN VỚI HỆ ĐIỀU HÀNH Ngày soạn:. Chuẩn bị của học sinh: SGK........học 1..................

........... Chuẩn bị của học sinh: SGK.............. IV..Ngày giảng...... bảng chọn...... Chuẩn bị trước bài tập và thực hành 5: đọc lại các quy tắc đặt tên tệp.................... biểu tượng........................................... làm việc với: cửa sổ................ III.. sau khi máy khỏi động xong thì chỉ cho HS đâu là màn hình Desktop................... máy chiếu Projecter............................... Nội dung GV: Mở máy...... ....... nội vụ lớp học.......... 3......... bảng chọn... .................................. cửa sổ và cách thay đổi kích thước... bảng chọn............. Hoạt động dạy ......... như thao tác với cửa sổ.............................................. máy tính.......................................................................... Chuẩn bị của giáo viên: SGK.................................. I.. HS: Quan sát và sau đó thực hiện các thao tác: thay đổi kích thước cửa sổ............................ đâu là thanh tác vụ.... 2.... Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1.................... 71 .................... biểu tượng........ . Củng cố dặn dò Chú ý các thao tác làm việc với cửa sổ..... làm việc với biểu tượng.... vở ghi............ thư mục..Tiết 30: Bài tập và thực hành 4 GIAO TIẾP VỚI HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS Ngày soạn:.. Windows Xp..................................................... ........................................... II........................... ............. Rút kinh nghiệm . ....học 1..................... biểu tượng.. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số.. đâu là nút Start. bảng chọn....................................... tài liệu....... Mục tiêu bài học Làm quen với các thao tác cơ bản trong giao tiếp với Windows 2000. 2. ....

thư mục cần di chuyển --> nháy chuột phải chọn Cut hoặc Edit chọn Cut (Ctrl + X) --> Chọn thư mục sẽ chứa tệp hoặc thư mục vừa di chuyển --> nháy chuột phải chọn Paste hoặc Edit chọn Paste (Ctrl + V) HS: Quan sát và thực hiện thao tác trên các thư mục mà mình vừa tạo trước đó. Mục đích. II. đổi tên....2: Sao chép.. gõ tên mới rồi nhấn phím Enter (có thể thay bằng bấn phím F2 sau đó gõ tên mới rồi Enter) HS: Quan sát sau đó thực hiện Tạo thư mục Đổi tên thư mục mà mình vừa tạo. Chuẩn bị của giáo viên: SGK. di chuyển. Hoạt động 2.học 1.Ngày giảng. 2... 72 ..Tiết 31.. . Windows Xp.. I. di chuyển tệp/thư mục GV: Hướng dẫn học sinh thực hiện thao tác sao chép và di chuyển têp/thư mục Sao chép: chọn tệp. thư mục cấn sao chép --> nháy chuột phải chọn Copy hoặc Edit chọn Copy (Ctrl + C)--> Chọn thư mục sẽ chứa tệp hoặc thư mục--> nháy chuột phải chọn Paste hoặc Edit chọn Paste (Ctrl + V) Di chuyển: Chọn tệp.1: Tạo và đổi tên thư mục GV: Hướng dẫn học sinh thực hiện thao tác tạo. Chuẩn bị của học sinh: SGK. Nội dung Hoạt động 1: Xem nội dung đĩa/thư mục GV: Hướng dẫn các xem nội dung của một ổ đĩa/thư mục. sao chép.  Thực hiện một số thao tác với tệp và thư mục.. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1.. máy chiếu Projecter. vở ghi. sau đó chọn Folder gõ tên thư mục sau đó Enter Đổi tên: Chọn thư mục muốn đổi tên sau đó nháy chuột phải chọn Rename. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số. yêu cầu  Làm quen với hệ thống quản lý tệp trong Windows 2000. sau đó nháy chuột phải và chọn New. máy tính. HS: Quan sát và thực hiện Hoạt động 2: Tạo.. 2. tài liệu. III. Hoạt động dạy . đổi tên tệp/thư mục Tạo: Mở thư mục sẽ chứa thư mục mới.  Khởi động được một số chương trình đã cài đặt trong hệ thống. 32: Bài tập và thực hành 5 THAO TÁC VỚI TỆP VÀ THƯ MỤC Ngày soạn:... xoá tệp/thư mục Hoạt động 2.. nội vụ lớp học..

......................... 73 ..... Lưu ý: Xoá tệp/thư mục bằng phím Delete thì tệp/thư mụcb sẽ chưa bị xoá hoàn toàn (còn lưu trong thùng rác Recycle Bin) tức là có thể lấy lại được.3: Xoá tệp/thư mục GV: Hướng dẫn học sinh cách xoá tệp/thư mục Chọn tệp/thư mục cần xoá--> bấm Delete trên bàn phím hoặc dùng tổ hợp phím Shift + Delete............. .1: Xem nội dung tệp GV: Hướng dẫn cách xem một số tệp thông dụng: ....................................................................... Hoạt động 3: Xem nội dung tệp và khởi động một số chương trình đã cài đặt sẵn trong hệ thống Hoạt động 3.......................................................................................................pdf HS: Quan sát và thực hiện Hoạt động 3................... Làm bài tập SGK trang 84....................................................................................................................... nhưng nếu xóa bằng tổ hợp phím Shift + Delete thì tệp/thư mục sẽ bị xóa thực sự................................................... ......... ........................... Ôn bài tiết sau kiểm tra thực hành 1 tiết IV............................ System Restore.....................................................................2: Khởi động một số chương trình đã cài đặt sẵn trong hệ thống GV: Hướng dẫn học sinh khởi động.... ..... Rút kinh nghiệm .................................... HS: Quan sát và thực hiện xóa tệp/thư mục bằng cả hai cách.................................. HS: Quan sát và thực hiện Hoạt động 4: Tổng hợp GV: Cho học sinh thực hiện lại các thao tác liên quan đến tệp/thư mục HS: Thực hiện các thao tác......................................... Disk Defragmenter........................... ............... Củng cố dặn dò Lưu ý các làm việc với tệp/thư mục................... ...........doc.................xls....... ............................................................... 3.......... sử dụng một số chương trình đã cài đặt sẵn trong hệ thống như: Disk cleanup.......................Hoạt động 2................................................

máy tính...học 1.. nội vụ lớp học 2.Ngày giảng. Thái độ Có thái độ nghiêm túc khi làm bài II. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số. ... Hoạt động dạy .. I..... Mục tiêu bài học 1. . đề kiểm tra 2.... khả năng của học sinh 2. I. Mục tiêu đánh giá 1. đổi tên. Kiến thức Kiểm tra đánh giá kiến thức của học sinh qua các bài học Thông qua bài kiểm tra đánh giá năng lực. Chuẩn bị của giáo viên: tài liệu. Kiến thức 74 .. 3. xoá. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1.Tiết 33: KIỂM TRA 1 TIẾT Ngày soạn:.. Kiểm tra Hình thức: Lý thuyết (25') + thực hành (10') tỷ lệ 5:5 ----------------------------------------------- Tiết 34: MỘT SỐ HỆ ĐIỀU HÀNH THÔNG DỤNG Ngày soạn:.... Kỹ năng Thực hiện được các thao tác liên quan đến thư mục: Tạo. Chuẩn bị của học sinh: Kiến thức III... máy chiếu Projecter....Ngày giảng. di chuyển. sao chép..

Thái độ Ham thích môn học. HS nghe giảng và ghi bài GV: Nhưng hiện nay máy tính được trang bị HĐH nào? HS trả lời: HĐH Windows 2. nội vụ lớp 2.Biết lịch sử phát triển của hệ điều hành Biết một số đặc trưng cơ bản của một số hệ điều hành hiện nay 2. Hệ điều hành Windows 75 . hiệu quả phù hợp với thiết bị trong thập kỷ 80 của thế kỷ XX. Vậy HĐH đơn nhiệm một người dùng là HĐH nào? HS trả lời: MS-DOS GV: Em có biết MS-DOS viết tắt của từ gì không? HS trả lời: 1. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số. Chuẩn bị của giáo viên: SGK. Hệ điều hành MS-DOS MS-DOS= MicroSoft Disk Operating System Là HĐH của hãng Microsoft trang bị cho máy tính cá nhân IBM PC Là HĐH đơn giản. Nhưng hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu cụ thể một số HĐH thông dụng. SGV. Nội dung bài mới Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò ĐVĐ: Chúng ta đã biết khái niệm về HĐH và đã được nghe giới thiệu qua một số HĐH. có tính kỷ luật cao II. Là HĐH đơn nhiệm. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1. thực hiện thông qua hệ thống lệnh. Chuẩn bị của học sinh: SGK. Hoạt động dạy . GV: Như ở những bài trước chúng ta đã học về HĐH đơn nhiệm và đa nhiệm. vở ghi III.học 1. tài liệu 2. Kỹ năng 3.

........... HS nghe giảng và ghi bài............... Window 2000.. Rút kinh nghiệm .......Có một hệ thống phong phú các modul và chương trình tiện ích hệ thống b....... GV: Mã nguồn mở có nghĩa là người sử dụng có thể bổ sung............. Hệ điều hành Unix . GV: Với những đặc trưng cơ bản như trên nên HĐH Windows được sử dụng phổ biến hiện nay........Đảm bảo các khả năng làm việc trong môi trường mạng............. .......... Windows Server......... Window XP................... Hệ điều hành Linux Là HĐH có mã nguồn mở Được sử dụng phổ biến ở những trường đại học châu Âu Hoạt động của thầy và trò HS nghe giảng và ghi bài GV: ví dụ một số hệ điều hành windows Window 98.....Nội dung cần đạt Là HĐH của hãng Microsoft với nhiều phiên bản khác nhau... sửa chữa.................Cung cấp nhiều công cụ xử lý đồ họa và đa phương tiện đảm bảo khai thác có hiệu quả nhiều loại dữ liệu khác nhau như âm thanh..Là HĐH đa nhiệm nhiều người dùng ........ ........................ Củng cố dặn dò Biết các đặc trưng cơ bản của các hệ điều hành........... Win me................. nâng cấp những tính năng mới mà không bị vi phạm về bản quyền............. Các hệ điều hành Unix và Linux a...... 3.................Chế độ đa nhiệm ... 3......................................... hình ảnh...........Có hệ thống quản lý tệp đơn giản và hiệu quả ......... Về nhà ôn lại kiến thức từ chương I IV......Có một hệ thống giao diện dựa trên cơ sở bảng chọn với các biểu tượng kết hợp giữa đồ họa và văn bản giải thích ... song có một số đặc trưng chung: .... Tiết 35: ÔN TẬP 76 ......................................................................................................... ..........................

Cách chuyển đổi giữa các hệ cơ số a. Thái độ Ham thích môn học. ... có tinh thần kỷ luật.Ngày soạn:. SGK.. I.. Đơn vị đo thông tin Bit là đơn vị đo thông tin nhỏ nhất 1byte = 8 bit 1KB = 1024 byte 1MB = 1024KB 1GB = 1024MB 1TB = 1024GB 1PB = 1024TB 2... Hoạt động dạy .. Các thao tác liên quan đến tệp và thư mục 3. 2.. GV: Gọi 1 HS khác nhận xét GV: Cho HS nhắc lại quy tắc chuyển đổi từ hệ 10 sang hệ 2 và 16 HS đứng tại chỗ trả lời GV: Gọi 1 HS khác nhận xét GV: Cho HS nhắc lại quy tắc chuyển đổi từ hệ 2 và 16 sang hệ 10 b. Mục tiêu bài học 1.học 1.. tài liệu 2.Ngày giảng. Đồ dùng dạy học 1. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số. nội vụ lớp học 2. Kiến thức Ôn tập.. Cách chuyển đổi từ hệ 2 và 16 sang hệ 10 77 . II. Chuẩn bị của HS: Kiến thức.. Kỹ năng Cách chuyển đổi giữa các hệ cơ số. Chuyển từ hệ 10 sang hệ 2 và 16 Hoạt động của thầy và trò GV: Cho HS nhắc lại các đơn vị đo thông tin. Bài mới Nội dung cần đạt 1.. Vở ghi III. củng cố lại những kiến thức đã học để chuẩn bị cho bài thi kết thúc học kỳ I. HS đứng tại chỗ nhắc lại các đơn vị đo thông tin. Chuẩn bị của GV: SGK.

thư mục . Phân biệt được RAM và ROM GV: Trong cấu tạo chung của máy tính phần nào là quan trọng nhất? HS: đứng tại chỗ trả lời câu hỏi GV: RAM và ROM đâu là bộ nhớ chỉ đọc và đâu là bộ nhớ vừa cho phép đọc vừa cho phép ghi.Đường dẫn đến tệp và thư mục GV: Quy tắc đặt tên tệp trong HĐH MS-DOS và HĐH Windows 78 . 6. Giải bài toán trên máy tính .Hệ điều hành là phân mềm hệ thống . HS trả lời câu hỏi GV: Nhận xét và đính chính GV: Gọi 1 HS kể tên một số thiết bị vào và một số thiết bị ra HS: Đứng tại chỗ trả lời GV: Nhận xét và đính chính GV: Gọi 1 HS nhắc lại những tính chất của thuật toán và các quy ước để biểu diễn thuật toán dưới dạng sơ đồ khối HS: Đứng tại chỗ trả lời câu hỏi GV: Các bước để giải một bài toán trên máy tính? Tại sao nói bước lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán là bước quan trọng nhất? HS: Đứng tại chỗ trả lời câu hỏi GV: Người ta phân HĐH thành mấy loại? HS trả lời câu hỏi c.Cách biểu diễn thuật toán: Liệt kê và sơ đồ khối 5. Tệp và quản lý tệp . Bộ nhớ Phân biệt được bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài. Cấu tạo của máy tính a.Các bước để thực hiện giải một bài toán trên máy tính. ra Phân biệt được đâu là thiết bị vào và đâu là thiết bị ra 4.Quy tắc đặt tên tệp.Các tính chất của thuật toán . . Thiết bị vào. Cách chuyển đổi từ hệ 2 sang hệ 16 và ngược lại 3.Bước thứ 2: lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán là bước quan trọng nhất. Cấu trúc chung Nắm được cấu tạo chung của máy tính b.Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò HS đứng tại chỗ trả lời GV: Gọi 1 HS khác nhận xét GV: Cho HS nhắc lại quy tắc chuyển đổi từ hệ 2 sang hệ 16 và ngược lại HS đứng tại chỗ trả lời GV: Gọi 1 HS khác nhận xét c. Hệ điều hành .Phân loại hệ điều hành 7. Bài toán và thuật toán .

.................... 79 ................................................................................................. Giao tiếp với HĐH ................... đổi tên....................................................................................................... Rút kinh nghiệm ...................................................................................................................... ............................................... di chuyển............Các thao tác liên quan đến tệp và thư mục GV: Các thao tác: tạo......................... ................................... ............... sao chép................................................... ............................................................................................................... xoá thư mục HS trả lời câu hỏi IV......Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò HS trả lời quy tắc 8................................. Củng cố dặn dò Về nhà chuẩn bị tốt kiến thức để tiết sau làm bài kiểm tra kết thúc học kỳ I V..

Hoạt động dạy ..Tiết 36: KIỂM TRA HỌC KỲ I Ngày soạn:. .Ngày giảng. I. báo. vận dụng linh hoạt để đạt kết quả cao nhất II.. vở. Kiến thức Biết chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản Biết các đơn vị xử lý trong văn bản Biết các vấn đề liên quan đến soạn thảo văn bản bằng tiếng Việt. 3. Đồ dùng dạy học 1. tất cả người ta gọi 80 .. Kỹ năng Nhớ các quy ước để gõ tiếng Việt. Chuẩn bị của HS: Kiến thức III. máy chiếu Projecter. tài liệu. 2. Đồ dùng dạy . Thái độ Ham thích môn học. Chuẩn bị của học sinh: SGK.... Mục đích yêu cầu . Chuẩn bị của giáo viên: SGK.học 1.. SGV. máy tính... vở ghi III.. Chuẩn bị của GV: Đề kiểm tra 2. Mục tiêu bài học 1. Nội dung kiểm tra CHƯƠNG III: SOẠN THẢO VĂN BẢN Tiết 37: KHÁI NIỆM VỀ SOẠN THẢO VĂN BẢN I.. nội vụ lớp học. Nội dung bài mới Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò GV: Trong cuộc sống thường nhật chúng ta tiếp xúc rất nhiều với sách.Kiểm tra. thông báo. 2.. 2.. có tính kỷ luật cao II. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số..HS hệ thống lại kiến thức. đánh giá những kiến thức mà học sinh đã học trong một học kỳ qua .học 1.

. Nhập và lưu trữ văn bản Cho phép đưa nội dung văn bản vào máy tính và cho phép lưu trữ nội dung vừa đưa vào...Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò chung là văn bản.... Notepad.. HS nghe giảng và ghi bài. phông chữ. c. đoạn văn. chiều giấy... Định dạng đoạn văn bản: Căn lề. mầu chữ.. trang giấy. a. HS nghe giảng và ghi bài GV: Theo các em thì nó sẽ cho sửa đổi những thành phần nào của văn bản? HS trả lời: toàn bộ GV: Cho HS quan sát SGK trang 93 và mời học sinh nhận xét HS nhận xét: trình bày văn bản có định dạng ký tự. GV: Ngoài một số chức năng đã giới thiệu ở trên thì hệ soạn thảo văn bản còn cung cấp cho chúng ta một số chức 81 . Vậy soạn thảo văn bản là gì? Hệ soạn thảo văn bản là gì? Hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu. câu từ. GV: Em hãy so sánh văn bản soạn thảo bằng bằng máy và viết tay? HS trả lời: Vậy: Hệ soạn thảo văn bản là một phần mềm ứng dụng cho phép thực hiện các thao tác liên quan đến công việc soạn văn bản. GV: Em hãy kể tên những hệ trợ giúp soạn thảo văn bản mà em biết? HS trả lời: Một số hệ trợ giúp soạn thảo văn bản: MS Word. thông báo.. MS Excel.. Sửa đổi văn bản Sửa đổi ký tự. b... khoảng cách lề. khoảng cách các dòng. Các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản Soạn thảo văn bản là công việc liên quan đến văn bản như: Đơn từ. cấu trúc. sách. kiểu chữ. khoảng cách các đoạn. Định dạng trang giấy: Cỡ giấy... 1.. Trình bày văn bản Khả năng định dạng ký tự: Cỡ chữ.

Nội dung cần đạt
d. Một số chức năng khác
Tìm kiếm và thay thế, gõ tắt, tạo bảng
và tính toán, sắp xếp trên bảng, đánh
số trang, ....

Hoạt động của thầy và trò
năng nâng cao khác.
GV: trình chiếu và thao tác một số chức
năng của hệ soạn thảo đã nêu ở trên.
HS quan sát.

3. Củng cố dặn dò
HS nhắc lại: một số chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản, một số hệ soạn
thảo thường dùng.
IV. Rút kinh nghiệm
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................

Tiết 38: KHÁI NIỆM VỀ SOẠN THẢO VĂN BẢN (tiếp)
Ngày soạn:...... ....Ngày giảng.....
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
Biết chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản
Biết các đơn vị xử lý trong văn bản
Biết các vấn đề liên quan đến soạn thảo văn bản bằng tiếng Việt.
2. Kỹ năng
Nhớ các quy ước để gõ tiếng Việt.
3. Thái độ
Ham thích môn học, có tính kỷ luật cao
II. Đồ dùng dạy học
1. Chuẩn bị của giáo viên: SGK, SGV, tài liệu, máy tính, máy chiếu Projecter.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi
III. Hoạt động dạy - học
1. Ổn định tổ chức
Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp học.
2. Kiểm tra bài cũ
Hãy kể tên một số hệ trợ giúp soạn thảo văn bản và nêu một số chức năng
chung của chúng?
3. Nội dung bài mới

82

Nội dung cần đạt

Hoạt động của thầy và trò
GV: Để có thể soạn thảo đúng quy
cách, trình bày đẹp,... thì trước hết
chúng ta cần phải biết một số quy ước
trong việc gõ văn bản.

2. Một số quy ước trong việc gõ văn
bản
a. Các đơn vị xử lý trong văn bản
GV:Khi soạn thảo văn bản bằng tay
thì chúng ta có những đơn vị nào?
HS trả lời: ký tự, từ, câu, đoạn văn.
GV: tương tự như vậy khi soạn thảo
văn bản bằng máy tính cũng có các
đơn vị như trên.

Ký tự, từ, câu, dòng, đoạn văn, trang.

b. Một số quy ước trong việc gõ văn
bản
- Trước dấu phẩy (,), chấm (.), chấm
than (!)... Không có dấu cách nhưng sau
nó phải có dấu cách.
- Giữa các từ phân cách nhau bởi dấu
cách. Giữa các đoạn thì phải xuống dòng
bằng phím Enter.
- Các dấu mở ngoặc, đóng ngoặc, dấu
nháy phải được đặt sát với các ký tự.
3. Chữ Việt trong soạn thảo văn bản
a. Xử lý chữ Việt trong máy tính
- Nhập văn bản chữ Việt vào máy tính.
- Lưu trữ, hiển thị và in ấn văn bản chữ
Việt.
b. Gõ chữ Việt
- Cần có phần mềm hỗ trợ gõ tiếng Việt.
- Có hai kiểu gõ cơ bản: TELEX và VNI
với mỗi kiểu gõ thì nó có các quy ước
riêng.

83

HS nghe giảng và ghi bài

GV: Việc xử lý chữ Việt trong máy
tính cũng tương tự như việc xử lý các
chữ của các quốc gia hay dân tộc
khác. Nó gồm có các công việc chính
sau:
GV: Để gõ được chữ tiếng Việt vào
máy tính chúng ta cần phải có những
phần mềm hỗ trợ gõ tiếng Việt như:
Vietkey, Unikey, ABC,...

Nội dung cần đạt
Lưu ý: dùng phổ biến kiểu gõ TELEX.
c. Bộ mã chữ Việt
Bộ mã 8bit (ASCII): TCVN3 và VNI
Bộ mã 16bit Unicode: đã được quy định
để sử dụng trong các văn bản hành
chính.
d. Bộ phông chữ Việt
Với bộ mã 8bit: có .Vntime,
.VntimeH, ... hoặc VNI-Times, VNIArial,...
Với bộ mã Unicode: Times New
Roman, Arial, Verdana,...

Hoạt động của thầy và trò
GV: Cho HS ghi nhớ quy ước gõ tiếng
Việt theo kiểu gõ TELEX.
GV: Trước đây dùng phổ biến bộ mã
8bit: TCVN3 và VNI nhưng do nếu
văn bản sử dụng bộ mã này khi đưa
lên mạng sẽ bị lỗi phông chữ vì vậy
ngày nay người ta dùng phổ biến bộ
mã Unicode.

4. Củng cố dặn dò
Cho HS nhắc lại các kiến thức trọng tâm: Quy ước trong việc gõ văn bản, gõ
chữ Việt.
IV. Rút kinh nghiệm
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................

84

vở ghi III. Màn hình làm việc của Word Có 2 cách để khởi động Word Cách 1: Chọn biểu tượng của Word trên màn hình nền (nếu có).. máy chiếu Projecter 2. Chuẩn bị của giáo viên: SGK. II. tạo tệp mới 3.. GV: Có thể khởi động Word bằng những cách nào? HS trả lời câu hỏi. nội vụ lớp học. I. Mục tiêu bài học 1.Ngày giảng.Tiết 39: LÀM QUEN VỚI MICROSOFT WORD Ngày soạn:... Kiểm tra bài cũ Em hãy nêu những quy ước cơ bản trong việc gõ văn bản? Để gõ chữ Việt thì cần có những yếu tố gì? 3. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số.... Kỹ năng  Thực hiện được việc soạn thảo văn bản đơn giản  Thực hiện được các thao tác: mở tệp.. Thái độ  Ham thích môn học. máy tính. 1. Nội dung bài mới Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò GV: Như ở bài trước chúng ta đã học thì có rất nhiều phần mềm hỗ trợ soạn thảo văn bản nhưng hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu một trong những phần mềm được sử dụng thông dụng nhất đó là Microsoft Word.. 85 . lưu tệp. có tính kỷ luật cao. . Kiến thức  Biết màn hình làm việc của Word  Hiểu các thao tác soạn thảo văn bản đơn giản: mở tệp văn bản. 2. gõ tệp văn bản và lưu tệp văn bản 2.. Hoạt động dạy .học 1.. Chuẩn bị của học sinh: SGK. Đồ dùng dạy học 1. đóng tệp. SGV..

.................... .................................................. IV................ 86 ................................. Rút kinh nghiệm ........................................................................................... Các thành phần chính trên màn hình làm việc của Word Hoạt động của thầy và trò HS nghe giảng và ghi bài.................... Thanh công cụ Có rất nhiều thanh công cụ khác nhau: như thanh công cụ chuẩn........................ GV: Trình chiếu màn hình làm việc của Word và chỉ các thành phần chính của màn hình soạn thảo..................... HS quan sát GV: Chỉ cho HS một số thanh công cụ thường sử dụng: thanh công cụ chuẩn và thanh công cụ định dạng b..............................................................Nội dung cần đạt Cách 2: Start--> All Program -->Microsoft Word a................................................... Củng cố dặn dò HS nhắc lại các cách khởi động Word.. ......................................... ......... ... Thanh bảng chọn c.................... ........................................................................... View...... HS: Quan sát GV: Từ màn hình làm việc của Word chỉ cho HS quan sát cụ thể các bảng chọn trong thanh bảng chọn: File............................................................ Edit............................................................................................................................................. 3................ thanh công cụ định dạng....... thanh bảng chọn và một số thanh công cụ thường sử dụng...........................................................................

. Kiểm tra bài cũ Em hãy nêu các cách có thể để khởi động Word. .. * Mở tệp văn bản có sẵn: có 3 cách . Hoạt động dạy .Tiết 40: LÀM QUEN VỚI MICROSOFT WORD (tiếp) Ngày soạn:. 3.... Kiến thức  Biết màn hình làm việc của Word  Hiểu các thao tác soạn thảo văn bản đơn giản: mở tệp văn bản..File chọn Open . Soạn thảo văn bản đơn giản a. tạo tệp mới 3. Mở tệp văn bản và lưu văn bản * Mở tệp văn bản mới: Có 3 cách . Hoạt động của thầy và trò HS nghe giảng và ghi bài GV: Khởi động màn hình làm việc của Word và trình chiếu các cách mở tệp. lưu tệp văn bản. 2.. có tính kỷ luật cao. SGV. Thái độ  Ham thích môn học. đóng tệp.Nháy vào biểu tượng New trên thanh công cụ chuẩn. I.File chọn New . Mục tiêu bài học 1. máy tính. Đồ dùng dạy học 1.Ngày giảng. lưu tệp. 87 .. máy chiếu Projecter 2. vở ghi III..học 1. Chuẩn bị của học sinh: SGK. gõ tệp văn bản và lưu tệp văn bản 2... Chuẩn bị của giáo viên: SGK..Tổ hợp phím Ctrl + N.. nội vụ lớp học. Kỹ năng  Thực hiện được việc soạn thảo văn bản đơn giản  Thực hiện được các thao tác: mở tệp. II.Nháy biểu tượng Open trên thanh công cụ chuẩn. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số. Nội dung bài mới Nội dung cần đạt 2.

File chọn Save .Biểu tượng Hoạt động của thầy và trò GV: Trình chiếu cho HS quan sát và phân biệt hai loại trên.Biểu tượng 88 . Các thao tác biên tập văn bản Chọn văn bản: Cách 1: Kéo thả chuột Cách 2: Giữ Shift và di chuyển phím mũi tên hoặc Home.Ctrl + S b. d. . HS nghe giảng và ghi bài GV: Thao tác cả 3 cách trên HS quan sát và ghi bài GV thao tác HS quan sát và ghi bài GV: thực hiện các thao tác di chuyển và sao chép HS: quan sát và ghi bài Sao chép .Ctrl + X .Tổ hợp phím Ctrl + O tiếp theo chọn tệp văn bản cần mở.Ctrl + C . . Gõ văn bản . Di chuyển và sao chép Chọn phần văn bản định di chuyển hoặc sao chép sau đó có thể thực hiện 1 trong 3 cách sau Di chuyển .Edit -->Copy . Con trở văn bản và con trở chuột Di chuyển chuột và di chuyển các phím mũi tên trên bàn phím. Lưu ý: hai chế độ gõ văn bản: chèn và đè. End Để chọn toàn bộ văn bản Ctrl + A Xóa văn bản Trước tiên chọn phần văn bản định xóa Sau đó dùng phím Delete hoặc Backspace.Nội dung cần đạt . c.Con trỏ văn bản ở cuối dòng nó sẽ tự động xuống dòng. * Lưu tệp văn bản .Biểu tượng Save trên thanh công cụ chuẩn.Edit --> Cut .Kết thúc đoạn văn bản gõ Enter.

................................................ IV........................................................................... ..... .............................................................................................Đưa con trỏ đến vị trí mới vị trí mới ....... lưu tệp....................................................... .............Edit --> Paste ..................................Kích vào biểu tượng dấu X đỏ ở góc phải màn hình trên thanh tiêu đề GV: thực hiện thao tác HS: quan sát và ghi bài 4......................................... ............ Rút kinh nghiệm ..........................................................Đưa con trỏ đến .......................................................................... Củng cố dặn dò HS nhắc lại cách: mở tệp........... ...........................Edit -->Paste (Ctrl + V) hoặc (Ctrl + V) hoặc Hoạt động của thầy và trò e.... Kết thúc làm việc với Word .................................................................................................................................Nội dung cần đạt .................................................................................... .................................... di chuyển và sao chép văn bản.................................. chọn văn bản........................................................................................ 89 ............File --> exit ................................ gõ văn bản..

2. SGV..học 1. Chuẩn bị của học sinh: SGK. Màn hình làm việc của Word Cách 1: Nháy đúp biểu tượng trên màn hình (Nếu có) Cách 2: Start/ All Program/ Microsoft Word Hoạt động của thầy và trò GV: yêu cầu HS nói thao tác để khởi động Word.. Kiến thức Củng cố lại những kiến thức đã học ở bài 14 và 15 2. Mục tiêu bài học 1. HS trình bày 2 cách khởi động HS nhận xét GV: Nhận xét và thực hiện ngay trên máy tính cho HS quan sát GV: Gọi HS đứng tại chỗ nói các thành phần chính trên màn hình của Word. Nội dung Nội dung cần đạt 1. vở ghi III. Đồ dùng dạy học 1. 3. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số.....Ngày giảng. có tính kỷ luật cao. Hoạt động dạy ... 2.. II.Tiết 41: BÀI TẬP Ngày soạn:. Cách khỏi động phần mềm hỗ trợ gõ tiếng Việt (Vietkey 2000) Tương tự như khởi động Word GV: Thực hiện thao tác khởi động phần mềm hỗ trợ gõ tiếng Việt và chọn kiểu gõ Telex 90 . nội vụ lớp học 2.. HS trả lời câu hỏi.. GV: Nhận xét và chỉ ngay trên màn hình cho HS quan sát. Chuẩn bị của giáo viên: SGK. I. . máy tính. Thái độ Ham thích môn học. Kỹ năng Biết các quy ước trong việc gõ văn bản Biết các quy ước để gõ tiếng Việt với kiểu gõ Telex Thực hiện được một số thao tác soạn thảo văn bản đơn giản. máy chiếu Projecter..

........................................... Vận dụng GV: Trình chiếu một đoạn văn bản đã chuẩn bị trước và có một số lỗi trong quy ước gõ văn bản và yêu cầu HS tìm ra những lỗi đó HS quan sát và trả lời 3.............................................................................................................................................Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò HS: quan sát GV thực hiện thao tác và ghi bài GV: Gọi HS nhắc lại một số quy ước cơ bản trong việc gõ văn bản HS: Nhắc lại một số quy ước 3.... Rút kinh nghiệm ....................................................................................................................................................................................................................Cách thoát khỏi Word GV: Gọi HS nhắc lại một số thao tác cơ bản HS trả lời câu hỏi GV: Nhận xét và thực hiện các thao tác trên máy tính HS quan sát 5............................................................... ...........Cách mở một tệp đã có ........................................Cách tạo một tệp mới ................. Một số thao tác làm việc với Word ....................Cách lưu văn bản mới ......................................................................................................................................................................................... ................... Một số quy ước trong việc gõ văn bản và các quy ước gõ tiếng Việt (kiểu gõ Telex) 4..................................................... . ........................... .............................................. Củng cố dặn dò Về nhà ôn lại một số kỹ năng làm việc với Word và quy ước gõ tiếng Việt để tiết sau thực hành IV.............................................. ....................... 91 ..................

.................... máy tính.............................. thước dọc.................................. ..................................Tiết 42: Bài tập và thực hành 6 LÀM QUEN VỚI WORD Ngày soạn:.......... thoát khỏi Word bằng 3 cách HS: Quan sát và thực hiện thao tác IV. vở ghi III. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số............................ thanh công cụ định dạng................................. Hoạt động dạy .Ngày giảng................................. thanh trạng thái......................... Các hoạt động chính GV: Khởi động màn hình làm việc của Word bằng cả 2 cách HS: Thực hiện việc khởi động word bằng cả hai cách GV: Tìm hiểu các thành phần chính trên màn hình làm việc của Word: thanh tiêu đề.............................. lưu văn bản sang một tên mới...học 1............ thước ngang HS: Quan sát ngay trên máy tính của mình GV: Thực hiện một số thao tác: Tạo tệp mới..... ................ thanh công cụ chuẩn............ I....................................... ................. 92 ... ....................... tài liệu...... Chuẩn bị của HS: SGK............................................... máy chiếu Projecter 2............ Rút kinh nghiệm . nội vụ lớp 2.... Chuẩn bị của giáo viên: SGK....................... II................. SGV............................. mở tệp đã có. Mục tiêu bài học Khởi động/kết thúc khi làm việc với Word Tìm hiểu các thành phần trên màn hình làm việc của Word Bước đầu tạo một văn bản tiếng Việt đơn giản....... lưu tệp văn bản.......... Đồ dùng dạy học 1......................

............................ ..... Các hoạt động chính GV: Cho HS gõ đoạn văn bản trong SGK trang 107 HS: Thực hiện thao tác GV: Quan sát và hướng dẫn HS....................................... 3............................... vở ghi III.... Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số............... Củng cố dặn dò HS về nhà đọc và chuẩn bị trước bài 16: Định dạng văn bản IV......................................................... Chuẩn bị của HS: SGK...... ......................... ..................... Đồ dùng dạy học 1..................................................................................... SGV................................................................................................ ...... máy chiếu Projecter 2....... Chuẩn bị của giáo viên: SGK................................................... Hoạt động dạy .........Tiết 43: Bài tập và thực hành 6 LÀM QUEN VỚI WORD Ngày soạn:.................. Mục tiêu bài học Khởi động/kết thúc khi làm việc với Word Tìm hiểu các thành phần trên màn hình làm việc của Word Bước đầu tạo một văn bản tiếng Việt đơn giản........... I..... 93 ........................................ HS: Thực hiện yêu cầu của GV.......................... II............................................... Sau khi thấy khoảng 90% đã gõ xong thì yêu cầu HS lưu văn bản với tên của mình................................ Rút kinh nghiệm ............................................................Ngày giảng.............. máy tính.............. HS: Thực hiện yêu cầu của GV GV: Yêu cầu HS quan sát văn bản mà mình vừa gõ xem có lỗi chính tả nào không? Nếu có thì yêu cầu sửa chữa.... HS: Quan sát và sửa chữa nếu có GV: Yêu cầu HS lưu lại văn bản vừa sửa bằng chính tên trước đó và với một tên khác nữa là tên văn bản trước + đã sửa sau đó thoát khỏi Word.........học 1.............. tài liệu. ......................................................................... ...... nội vụ lớp 2.

.. nhấn mạnh những phần quan trọng.. máy chiếu Projecter 2. HS: Quan sát và nhận xét về cách trình bày của hai đoạn văn bản trên. giúp người đọc nắm bắt dễ hơn các nội dung chủ yếu của văn bản. định dạng đoạn và định dạng trang.. GV: Để giúp trình bày văn bản được đúng quy cách. Nội dung bài mới Nội dung cần đạt Định dạng văn bản là trình bày các phần văn bản nhằm mục đích cho văn bản được rõ ràng và đẹp. Đồ dùng dạy học 1.học 1.. Chuẩn bị của HS: SGK. máy tính. Kiến thức Hiểu khái niệm và các thao tác định dạng ký tự. đoạn. Kỹ năng Bước đầu biết cách định dạng một số văn bản theo mẫu 3. 1. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số nội vụ lớp 2. có tính kỷ luật cao.. GV: Có ba loại định dạng chính: Định dạng ký tự... II.Ngày giảng. Thái độ-tư tưởng Ham thích môn học. Hoạt động dạy . GV: Trình chiếu ký tự đã được định 94 . Mục tiêu bài học 1. trang văn bản và một đoạn chưa định dạng. vở ghi III.... Chuẩn bị của GV: SGK. . Định dạng ký tự Hoạt động của thầy và trò GV: Trình chiếu 2 đoạn văn bản chuẩn bị sẵn một đoạn có định dạng ký tự.. định dạng đoạn văn bản và định dạng trang 2. SGV.Tiết 44: ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN Ngày soạn:. có thẩm mỹ thì Microsoft Word cung cấp cho chúng ta các công cụ giúp định dạng văn bản. I.

HS: Quan sát  Khoảng cách giữa các dòng  Khoảng cách giữa các đoạn Các bước để định dạng đoạn văn Chọn đoạn văn bản muốn định dạng Cách 1: Chọn Format\Paragraph. kiểu chữ. Định dạng đoạn văn bản Các thuộc tính định dạng đoạn văn:  Căn lề  Lề dòng đầu tiên Hoạt động của thầy và trò dạng và cho HS nhận xét xem là ký tự đó có những thuộc tính gì? HS trả lời HS nghe giảng và ghi bài GV: Thực hiện các thao tác trên máy tính HS: Quan sát HS nghe giảng và ghi bài GV: Thực hiện các thao tác trên máy tính HS: Quan sát GV: Trình chiếu đoạn văn bản đã được định dạng sẵn. gạch chân hoặc tổng hợp các thuộc tính trên Ctrl + ]: Để tăng cỡ chữ Ctrl + [: Để giảm cỡ chữ 2... Sau đó ta có thể thực hiện bằng các cách sau: Cách 1: Format\ Font (Ctrl + D) hộp thoại Font xuất hiện sau đó chọn các thuộc tính trong hộp thoại.. U): Để định dạng kiểu chữ đậm.. lề dòng đầu tiên. trong hộp thoại HS nghe giảng và ghi bài GV: Trình diễn các thao tác trên máy tính. sau đó chọn các thuộc tính như: căn lề. cỡ chữ.Nội dung cần đạt Các thuộc tính của định dạng ký tự: Phông chữ. 95 . cỡ chữ Ctrl + B (I. nghiêng. mầu chữ và một số thuộc tính khác Các bước định dạng ký tự Chọn ký tự hoặc văn bảncần định dạng. Sau khi chọn xong bấm OK Lưu ý: Nếu muốn định dạng cho tất cả các lần sau thì sau khi chọn xong thì chọn nút Default Cách 2: Sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ định dạng Một số phím tắt để định dạng kiểu chữ.

..................................... lề trái........... Định dạng trang Các thuộc tính cơ bản của định dạng trang: Hoạt động của thầy và trò HS: Quan sát GV: Là một phần không thể thiếu được trong định dạng văn bản  Cỡ giấy  Hướng giấy  Lề của trang Các bước để định dạng trang Chọn File\Page Setup hộp thoại Page setup xuất hiện Định dạng các thuộc tính trong hộp thoại HS nghe giảng và ghi bài GV: thực hiện thao tác định dạng trang: Lề trên. Rút kinh nghiệm ............ ........................................Nội dung cần đạt Paragraph.............. hướng giấy............................................ Cách 2: Sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ định dạng......... trang văn bản........ cỡ giấy HS quan sát 3............................. Củng cố dặn dò HS nhắc lại cách định dạng ký tự................. đoạn văn....... lề phải........................................................................................... 96 .................................................. lề dưới..... ................................................................................. 3....................... IV..................................................... Chuẩn bị trước kiến thức tiết sau thực hành trên máy............. ..................

..học 1.............. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số.................................................... Nội dung thực hành GV: Cho HS mở lại tệp văn bản đã soạn thảo hôm trước sau đó định dạng theo mẫu trong SGK trang 113 và lưu lại với tên cũ HS: Thực hiện các thao tác GV: Quan sát và giúp đỡ những HS còn lúng túng.................................... Kỹ năng Áp dụng được các thuộc tính định dạng văn bản đơn giản Luyện kỹ năng gõ tiếng Việt 3....... định dạng văn bản 2.................... ...... Hoạt động dạy .............................. vở ghi III......... Chuẩn bị của HS: SGK..................... Đồ dùng dạy học 1.......... IV.................................Ngày giảng.... 97 ..................................... ................................. ............................................................. ... máy chiếu Projecter 2.................... Thái độ ............................. Củng cố dặn dò Nhắc HS cần chuẩn bị bài tốt hơn.......... GV: Sau khi khoảng 90% đã hoàn thành công việc trên thì cho HS gõ tiếp phần cảnh đẹp quê hương vào trang văn bản đó và lưu lại............... . máy tính............ Mục tiêu bài học 1............................................. nội vụ lớp học 2...................................................tư tưởng Ham thích môn học... SGV.... Kiến thức Ôn tập lại những kiến thức đã học về quy tắc gõ tiếng Việt.................. có tinh thần kỷ luật cao II....... Chuẩn bị của GV: SGK..............Tiết 45: Bài tập và thực hành 7 ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN Ngày soạn:........ I................................................ tài liệu.......... (Lưu ý: Chỉ nhập văn bản chưa cần trình bày) HS: thực hiện 3................................................. Rút kinh nghiệm ....

..................................................... Chuẩn bị của GV: SGK...................................... vở ghi III................ Thái độ ............... Hoạt động dạy ................. Kỹ năng Áp dụng được các thuộc tính định dạng văn bản đơn giản Luyện kỹ năng gõ tiếng Việt 3.... HS: Thực hiện thao tác GV: Có thể hướng dẫn thêm HS thực hiện định dạng bằng các tổ hợp phím tắt 3...................học 1.......... định dạng văn bản 2.. ...................... 98 ......................................... nội vụ lớp học 2. ....................tư tưởng Ham thích môn học.........Ngày giảng.... Nội dung thực hành GV: Cho HS mở lại tệp văn bản đã thực hiện hôm trước để hoàn thành nốt việc nhập văn bản Cảnh đẹp quê hương HS: Thực hiện thao tác GV: Quan sát HS thực hiện và giúp đỡ........ SGV....................................... máy chiếu Projecter 2................................................. Mục tiêu bài học 1................... có tinh thần kỷ luật cao II........ Đồ dùng dạy học 1.............................. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số........... Củng cố dăn dò HS về nhà chuẩn bị trước bài 17: Một số chức năng khác IV..... Rút kinh nghiệm ................ Kiến thức Ôn tập lại những kiến thức đã học về quy tắc gõ tiếng Việt........ Tiết 46: Bài tập và thực hành 7 ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN Ngày soạn:.......... I.............................. Sau khi thấy 90% hoàn thành thì hướng dẫn các em định dạng theo mẫu....... máy tính................. tài liệu............... ........................................ Chuẩn bị của HS: SGK.....

ngắt trang. có tinh thần kỷ luật cao II. I..học 1. đánh số trang và in văn bản 2.. Nếu định dạng kiểu ký hiệu chọn Bullet.Ngày giảng.. Hoạt động dạy . Nếu định dạng kiểu số thứ tự chọn Numbering HS ghi bài 99 . Mục tiêu bài học 1. GV: Trình chiếu hai loại định dạng đã được chuẩn bị sẵn. Định dạng kiểu danh sách Có hai loại: liệt kê dạng số thứ tự và liệt kê dạng ký hiệu Cách thực hiện Cách 1: Chọn Format\Bullet and Numbering. Kỹ năng Thực hiện được định dạng kiểu danh sách theo mẫu Đánh được số trang trong văn bản và biết cách xem văn bản trước khi in 3.. Chuẩn bị của HS: SGK. Chuẩn bị của GV: SGK. HS quan sát và nhận xét 1. SGV.tư tưởng Ham thích môn học..Tiết 47: MỘT SỐ CHỨC NĂNG KHÁC Ngày soạn:.... máy tính. nội vụ lớp học 2. . Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số.. Đồ dùng dạy học 1. Thái độ .. Kiến thức Biết các thao tác để định dạng kiểu danh sách. máy chiếu Projecter 2. Nội dung bài mới Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò GV: Ngoài những kiểu định dạng văn bản mà chúng ta đã được học thì Word còn cung cấp cho chúng ta một số kiểu định dạng văn bản khác. vở ghi III.....

Ngắt trang  Đặt con trỏ ở vị trí muốn ngắt trang  Insert\Break. GV: Trước khi in một văn bản ta cần xem văn bản đó đã được trình bày hợp lý chưa. HS quan sát GV: Thực hiện thao tác HS quan sát và ghi bài 2. Cách 3: Tổ hợp phím Ctrl + F2 HS nghe giảng và ghi bài GV: Thực hiện các thao tác trên máy tính.. Xem trước khi in Có 3 cách: Cách 1: File\Print Preview Cách 2: Nút lệnh Print Preview trên thanh công cụ chuẩn (có biểu tượng kính lúp)... HS nghe giảng và ghi bài GV: Thực hiện thao tác trên máy tính và giới thiệu thêm cho HS các kiểu xem: tỉ lệ thu nhỏ. kiểu số Hoạt động của thầy và trò GV: thực hiện các thao tác trên máy tính..  Sau đó OK 3. HS quan sát GV: Với một văn bản có nhiều trang để tiện theo dõi ta có thể đánh số trang cho văn bản.. Đánh số trang Cách thực hiện  Insert\ Page Numbers.. In văn bản Có 3 cách để in văn bản 100 . số trang trên màn hình b. HS quan sát và ghi bài.... rồi chọn Page Break\OK (Ctrl + Enter) b..ta có thể xem văn bản trước khi in bằng cách sau.hộp thoại Page Numbers xuất hiện  Chọn vị trí số trang: Position  Căn lề: Alignment  Đánh số trang đầu tiên: Show. HS nghe giảng và ghi bài GV: Thực hiện thao tác đánh số trang và giới thiệu thêm cho HS cách đánh số trang bắt đầu từ một số bất kỳ. căn lề đã được chưa.Nội dung cần đạt Cách 2: Chọn nút lệnh trên thanh công cụ định dạng Lưu ý: Với cách thứ nhất chúng ta có thể định dạng lại kiểu ký tự.. Ngắt trang và đánh số trang a. In văn bản a.

......... số bản in.......... Cách 3: Tổ hợp phím Ctrl + P Ta có thể chọn máy in trong mục Printer............... ........................................................................................................................................................................................................ Củng cố dặn dò Làm lại các thao tác trên máy tính để HS quan sát..................... IV...... ............................................................................. Rút kinh nghiệm .................................................................................... ...... .......................... chọn các trang để in....................................................................... Hoạt động của thầy và trò HS nghe giảng và ghi bài GV: Thực hiện thao tác trên máy tính HS quan sát 3.............................................................................................. 101 ............ Lưu ý: Nếu chọn nút lệnh Print trên thanh công cụ chuẩn thì máy in sẽ in theo những mặc định đã có sẵn.......................................................... HS về nhà đọc trước bài 18: Các công cụ trợ giúp soạn thảo.....................Nội dung cần đạt Cách 1: File\Print Cách 2: Nút lệnh Print trên thanh công cụ chuẩn (biểu tượng máy in)............................................ ................................................. ........................................................................................................................................................................

I. II. máy tính. Tìm kiếm Để thực hiện tìm kiếm một từ hoặc một cụm từ ta có thể làm cách sau:  Edit\Find (Ctrl + F)  Gõ từ (cụm từ) cần tìm vào ô Find What  Nhấn nút Find Next Từ tìm được sẽ hiển thị dưới dạng bị bôi đen Hoạt động của thầy và trò GV: Ngoài việc hỗ trợ gõ và trình bày văn bản.. Chuẩn bị của HS: SGK.. SGV. Hoạt động dạy . Mục tiêu bài học 1. Word còn cung cấp cho chúng ta các công cụ trợ giúp làm tăng hiệu quả công việc. Kiến thức Biết các thao tác tìm kiếm..tư tưởng Ham thích môn học. 3. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số. 2. III... có tinh thần kỷ luật cao. nội vụ lớp học. 2.. Kiểm tra bài cũ Em hãy cho biết các thao tác chính cần phải thực hiện để định dạng văn bản kiểu danh sách và đánh số trang? 3.. Kỹ năng Thực hiện được tìm kiếm. Tìm kiếm và thay thế a. Nội dung bài mới Nội dung cần đạt 1..Ngày giảng. Thái độ .Tiết 48: CÁC CÔNG CỤ TRỢ GIÚP SOẠN THẢO Ngày soạn:. Chúng ta sẽ tìm hiểu một số chức năng như vậy HS nghe giảng và ghi bài GV: Thực hiện thao tác tìm kiếm một từ hoặc một cụm từ trong một văn bản đã chuẩn bị trước HS quan sát GV: Nói thêm về chức năng tìm kiếm nâng cao 102 . tài liệu..học 1.. máy chiếu Projecter. Đồ dùng dạy học 1. Chuẩn bị của GV: SGK.. thay thế và định nghĩa gõ tắt. vở ghi.. thay thế và định nghĩa gõ tắt. . 2.

. VD: Nếu chọn cho phép định nghĩa gõ tắt ta sẽ gặp trường hợp như sau: ĐạI.. Gõ tắt và sửa lỗi Cách thực hiện  Tool\AutoCorrect Options... để mở hộp thoại AutoCorrect  Tích vào ô kiểm Replace text as you type để gõ tắt  Gõ từ viết tắt vào ô Replace  Gõ từ đầy đủ vào ô With  Nháy vào nút Add  Để xóa mục không còn sử dụng đến thì chọn mục cần xóa và nháy vào nút delete Lưu ý: Word được viết trước hết là để soạn thảo văn bản bằng tiếng Anh do đó đã có sẵn một số tiện ích khi soạn thảo văn bản bằng tiếng Anh mà không phù hợp với soạn thảo bằng tiếng Việt như: Kiểm tra lỗi chính tả. Thay thế Cách thực hiện Hoạt động của thầy và trò HS nghe giảng và ghi bài  Edit\ Replace. aI..Nội dung cần đạt b. ngữ pháp tiếng Anh.. tra từ đồng nghĩa. GV: Khi soạn thảo văn bản có những từ hay cụm từ ta phải lặp lại nhiều lần để làm tăng hiệu quả làm việc thì Word cung cấp cho chúng ta một công cụ giúp định nghĩa gõ tắt và tự động sửa lỗi.. HS nghe giảng và ghi bài GV: Thực hiện các thao tác định nghĩa gõ tắt HS quan sát HS ghi bài 103 . GV: Thực hiện thao tác thay thế một từ (cụm từ) nào đó trong văn bản có sẵn HS quan sát GV: Nói thêm sự khác biệt khi dùng Replace và Replace all và cách nhảy đến một trang bất kỳ trong văn bản. (Ctrl + H)  Gõ từ (cụm từ) cần tìm vào ô Find What  Gõ từ (cụm từ) mới vào ô Replace with  Bấm vào Replace hoặc Replace all để thay thế toàn bộ 2....

.......................................................4....................................... ........................ Định nghĩa gõ tắt một số cụm từ thường gặp trong các văn bản chuẩn........................................................................................................... Rút kinh nghiệm ......................................... ............................................................... 104 ................................................................................................................................... Củng cố dặn dò Cho HS nhắc lại các thao tác cần thiết để thực hiện tìm kiếm hoặc thay thế một từ (cụm từ)..................................................................................................................................................................................... ............ IV.................. ................ ............................................................................................................................................

nội vụ lớp học 2. In văn bản 4. Định dạng kiểu danh sách Hoạt động của thầy và trò GV: Gọi HS nhắc lại một số thao tác cơ bản để định dạng văn bản kiểu danh sách. Chuẩn bị của HS: SGK. SGV. vở ghi III.. máy tính. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số.. Nội dung bài tập Nội dung cần đạt 1.Ngày giảng. ..tư tưởng Ham thích môn học. Hoạt động dạy . Đồ dùng dạy học 1.Tiết 49: BÀI TẬP Ngày soạn:. tài liệu. tìm kiếm. Đánh số trang 3. Kỹ năng Thực hiện được một số thao tác đơn giản theo mẫu. Thái độ .. 3. máy chiếu Projecter 2. có tinh thần kỷ luật cao. gõ tắt và sửa lỗi 2. II. Mục tiêu bài học 1... xem văn bản trước khi in. đánh số trang... HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi GV: Các thao tác cần phải thực hiện để đánh số trang cho một văn bản có nhiều trang? HS trả lời câu hỏi GV: Có mấy cách để xem một văn bản trước khi in? HS trả lời câu hỏi 2... Tìm kiếm và thay thế GV: Các thao tác cần phải thực hiện để thực hiện việc tìm kiếm hoặc thay thế một từ (cụm từ)? HS trả lời câu hỏi 105 ..học 1. I. thay thế.. Chuẩn bị của GV: SGK. Kiến thức Củng cố lại một số kiến thức về: định dạng kiểu danh sách.

...... ♦ Tục ngữ ♦ Ca dao ♦ Dân ca ♦ Đồng dao GV: Trình chiếu đoạn văn bản có sẵn đã bị một số lỗi về quy ước văn bản............................................Nội dung cần đạt 5.............. ....................................................................................................... .. ................................................................... Một văn bản có nhiều trang được chia cho 2 người soạn thảo................... ♦ Vè HS đứng tại chỗ để trả lời câu hỏi GV: Gọi các HS khác nhận xét.................................................................. Rút kinh nghiệm ................................... Làm cách nào để người thứ 2 có thể đánh số trang từ 51? 2.. Gõ tắt và sửa lỗi 6................................................... ....... Bài tập vận dụng 1................................. Hãy định nghĩa gõ tắt cụm từ sau: Trường THPT Lạc Thủy C bằng từ gõ tắt là lt HS nêu các thao tác cần thiết GV: Nhận xét và thực hiện thao tác IV.............................................................. Người thứ 2 soạn từ trang 51 đến hết............................................ GV: Yêu cầu HS làm cách nào để sửa những lỗi đó một cách nhanh nhất HS trả lời GV: Nhận xét và thực hiện thao tác sửa chữa sử dụng công cụ tìm kiếm và thay thế 3.............. Làm thế nào để có thể định dạng đoạn văn bản sau theo mẫu? Hoạt động của thầy và trò GV: các thao tác cần thiết để thực hiện việc định nghĩa gõ tắt? HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi GV: Gọi các HS khác nhận xét GV: Tổng kết các nhận xét và thực hiện việc đánh số trang bắt đầu từ một số bất kỳ................................................................... GV: tổng kết và thực hiện thao tác cần thiết............... Phát hiện lỗi và sửa sai trong đoạn văn sau: 4.............................. Người thứ nhất soạn từ trang 1 đến trang 50. 106 ..................

2... vở ghi III.. Đồ dùng dạy học 1... Hoạt động dạy . máy chiếu Projecter 2. Chuẩn bị của HS: SGK.Tiết 50: Bài tập và thực hành 8 SỬ DỤNG MỘT SỐ CÔNG CỤ TRỢ GIÚP SOẠN THẢO Ngày soạn:. Kỹ năng Định dạng được danh sách liệt kê dạng ký hiệu và số thứ tự theo mẫu. Khi 90% HS đã hoàn thành việc thay thế này thì yêu cầu HS sử dụng công cụ tìm kiếm và thay thế để sửa những lỗi vi phạm quy ước soạn thảo văn bản. . Tiết 51: Bài tập và thực hành 8 107 . Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số.Ngày giảng. HS thực hiện thao tác GV: Quan sát và giúp đỡ những HS còn lúng túng. HS: Thực hiện thao tác GV: Cho HS gõ và trình bày theo mẫu SGK trang 122 HS: thực hiện thao tác 3.. máy tính.học 1. Củng cố Thực hiện lại cho HS quan sát một số thao tác cơ bản của tìm kiếm và thay thế. định dạng kiểu danh sách.. Sau đó thay tên riêng trong đơn xin nhập học bằng tên của mình (sử dụng công cụ tìm kiếm và thay thế). Thái độ ... Nội dung thực hành GV: Yêu cầu HS mở tệp văn bản hôm trước đã gõ.tư tưởng Ham thích môn học. Kiến thức Củng cố lại các kiến thức về: định dạng danh sách liệt kê dạng ký hiệu và số thứ tự.. có tinh thần kỷ luật cao. Chuẩn bị của GV: SGK. Mục tiêu bài học 1. nội vụ lớp học 2. SGV. Đánh được số trang văn bản theo yêu cầu Bước đầu biết sử dụng một số công cụ trợ giúp soạn thảo để làm tăng hiệu quả công việc 3. đánh số trang và sử dụng một số công cụ trợ giúp soạn thảo.. I. II..

.....Ngày giảng................................................................. ......... Nội dung thực hành GV: Yêu cầu HS thực hiện đánh số trang cho văn bản của mình soạn thảo với lần 1 số trang bắt đầu từ 1 và lần 2 bắt đầu từ một số bất kỳ nào đó HS: Thực hiện thao tác cần thiết GV: Quan sát HS thực hiện và chỉ dẫn cho những HS còn lúng túng......... nội vụ lớp học 2.................................. 108 .............. Củng cố dặn dò HS về nhà đọc trước bài 19: Tạo và làm việc với bảng IV............. ............... có tinh thần kỷ luật cao...... Hoạt động dạy .......................học 1............ Chuẩn bị của GV: SGK.... Thái độ .................................................................................... .................... Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số...... Mục tiêu bài học 1............. vở ghi III.............. Đánh được số trang văn bản theo yêu cầu Bước đầu biết sử dụng một số công cụ trợ giúp soạn thảo để làm tăng hiệu quả công việc 3.. SGV........... Rút kinh nghiệm .. ........ Đồ dùng dạy học 1............................................. 2.......... Kỹ năng Định dạng được danh sách liệt kê dạng ký hiệu và số thứ tự theo mẫu............tư tưởng Ham thích môn học......................................................... máy tính. máy chiếu Projecter 2.............. đánh số trang và sử dụng một số công cụ trợ giúp soạn thảo..... Sau khi 90% đã hoàn thành thì yêu cầu HS sử dụng công cụ định nghĩa và gõ tắt để hoàn thành nhanh nhất đoạn văn bản trong SGK trang 123 HS: Thực hiện các thao tác cần thiết 3.................... I......SỬ DỤNG MỘT SỐ CÔNG CỤ TRỢ GIÚP SOẠN THẢO Ngày soạn:........ Kiến thức Củng cố lại các kiến thức về: định dạng danh sách liệt kê dạng ký hiệu và số thứ tự................... Chuẩn bị của HS: SGK.. II.....................

Ngày giảng. Hoạt động dạy ... Chuẩn bị của HS: Kiến thức III.. . nội vụ lớp học 2. Kiến thức Kiểm tra khả năng nắm bắt kiến thức của HS 2. Mục tiêu của bài 1.. máy tinh. Kỹ năng Các thao tác cơ bản để soạn thảo một văn bản đơn giản 3.học 1.. Nội dung kiểm tra 109 . I.. máy chiếu Projecter 2. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số. Chuẩn bị của GV: Bài kiểm tra.Tiết 52: KIỂM TRA THỰC HÀNH (1 tiết) Ngày soạn:......tư tưởng Có ý thức tự giác làm bài II. Thái độ .. Đồ dùng dạy học 1.

I.. Mục tiêu bài học 1. có tinh thần kỷ luật cao II. Chuẩn bị của HS: SGK. chèn. soạn thảo văn bản trong bản 3.. tách..Ngày giảng. vở ghi III. thống kê. hay đơn giản hơn cái chúng ta thường gặp là thời khóa biểu. các thao tác liên quan đến bảng. Đồ dùng dạy học 1.. Nhập số cột vào ô Number of columns và số hàng vào ô Number of Rows Cách 2: Nháy vào nút Insert table trên Hoạt động của thầy và trò GV: Trong soạn thảo văn bản đôi khi ta phải làm việc với văn bản được tổ chức dưới dạng bảng như: Danh sách.. Vậy làm thế nào để có thể soạn thảo được văn bản có kiểu bảng? HS nghe giảng và ghi bài GV: Thực hiện cả hai thao tác tạo bảng trên máy tính HS: quan sát 110 .. Tạo bảng a.. hàng và cột Biết soạn thảo và định dạng bảng 2..tư tưởng Ham thích môn học. Chuẩn bị của GV: SGK. Nội dung bài mới Nội dung cần đạt 1. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số. Kỹ năng Thực hiện được tạo bảng. . Hoạt động dạy . gộp các ô. máy tính.. máy chiếu Projecter 2..Tiết 53: TẠO VÀ LÀM VIỆC VỚI BẢNG Ngày soạn:.... Tạo bảng Có 2 cách tạo bảng: Cách 1: Table\Insert\ Table hộp thoại Insert table xuất hiện (hình 71a). nội vụ lớp học 2. Kiến thức Biết các thao tác: tạo bảng. Thái độ . SGV. xóa.. tài liệu.học 1.

HS: Quan sát GV: Em có nhận xét về kích thước của các cột trong hình 70 SGK? HS: quan sát hình vẽ và nhận xét GV: Thế để thay đổi kích thước của hàng hoặc cột ta có những cách nào? HS: Nghe giảng và ghi bài GV: Thực hiện cả hai thao tác thay đổi kích thước của hàng (cột).  Chọn ô. Chọn các thành phần của bảng Có 2 cách để chọn các thành phần của bảng. Chọn bảng: Đặt chuột ở góc trên bên trái của bảng và nháy chuột c. hàng. Chèn thêm hoặc xóa ô. hàng và cột Cách thực hiện: Hoạt động của thầy và trò GV: Muốn thao tác với thành phần nào đó trong bảng thì trước hết ta phải chọn thành phần đó HS nghe giảng và ghi bài GV: Thao tác chọn các thành phần của bảng bằng cả hai cách. Cách 1: Table\Select rồi sau đó chọn các thành phần Cell. HS: quan sát GV: Có thể giới thiệu thêm cách thứ 3: Table\Table Properties.Nội dung cần đạt thanh công cụ chuẩn rồi giữ chuột phải và kéo xuống dưới đến khi được số hàng và cột mong muốn. cột. Chọn hàng: nháy chuột bên trái hàng đó. Chọn cột: Nháy chuột trái ở phần đầu cột. Cách 2: Dùng chuột để kéo thả các nút trên thước ngang hoặc dọc 2. GV: Để phù hợp với yêu cầu của từng bảng cụ thể người ta có thể thêm hoặc xóa ô. b. Các thao tác với bảng a. cột cần xóa hoặc 111 . Row. Thay đổi kích thước của cột hay hàng Có 3 cách: Cách 1: Đưa trỏ chuột vào biên của hàng (cột) khi trỏ chuột thành hình mũi tên 2 chiều thì kéo và thả chuột để được kích thước mong muốn. Column hay table Cách 2: Dùng chuột chọn trực tiếp: Chọn ô: nháy chuột tại cạnh trái của nó. hàng.

...................... hàng hay cột b. ............................................... Gộp nhiều ô thành 1 ô Cách thực hiện:  Chọn các ô muốn gộp  Table\marge cells hoặc nút lệnh merge cell trên thanh công cụ Table and Borders d...................... ........................... Rút kinh nghiệm ........................................ hàng....... Củng cố dặn dò HS nhắc lại cách tạo bảng IV..................................... Định dạng văn bản trong ô Cách thực hiện:  Chọn ô muốn định dạng  Nháy chuột phải chọn Cell Alignment hoặc chọn nút lệnh Cell Alignment trên thanh công cụ Table and Borders HS: nghe giảng và ghi bài GV: Thực hiện thao tác định dạng văn bản trong ô HS: Quan sát  Sau đó chọn kiểu định dạng mong muốn 3......................................... cột tương ứng GV: Thực hiện thao tác tách 1 ô thành nhiều ô và gộp nhiều ô thành 1 ô....................................................... cột HS: Quan sát  Chọn ô muốn tách  Table\Split Cell................................................... ....... Tách một ô thành nhiều ô Cách thực hiện: Hoạt động của thầy và trò HS: nghe giảng và ghi bài GV: Thực hiện thao tác thêm hoặc xóa: ô...........................................Nội dung cần đạt nằm bên cạnh đối tượng cần chèn  Dùng lệnh Table\ Delete (Insert) sau đó chọn lệnh tương ứng cho ô................................................. HS: Quan sát c............................ hoặc nút lệnh Split Cell trên thanh công cụ Table and Borders HS: Nghe giảng và ghi bài  Nhập số hàng............ 112 .........................................................................

tài liệu.tư tưởng Ham thích môn học.học 1. GV: Yêu cầu HS nhắc lại cách chọn các thành phần của bảng HS: Trả lời GV: Yêu cầu HS nhắc lại cách chọn các thành phần của bảng HS: Trả lời GV: Yêu cầu HS nhắc lại cách chọn các thành phần của bảng HS: Trả lời GV: Yêu cầu HS nhắc lại cách chọn các thành phần của bảng HS: Trả lời GV: Yêu cầu HS nhắc lại cách chọn các 113 . Chuẩn bị của HS: SGK.. Chọn thành phần của bảng b. Cách tạo bảng Có 2 cách tạo bảng 2.. Kiến thức Củng cố kiến thức về tạo và làm việc với bảng 2. nội vụ lớp học 2. vở ghi III. máy tính. I. Kỹ năng Biết các thao tác cơ bản để làm việc với bảng 3. Nội dung bài tập Nội dung cần đạt 1. Định dạng văn bản trong bảng Hoạt động của thầy và trò GV: Yêu cầu HS nhắc lại cách tạo bảng HS: Đứng tại chỗ trình bày cách tạo bảng. cột c. xóa ô.. Chèn... Tách. Mục tiêu bài học 1. gộp ô e. Đồ dùng dạy học 1. máy chiếu 2... Thái độ . Chuẩn bị của GV: SGK..Tiết 54: BÀI TẬP Ngày soạn:. Thay đổi kích thước của hàng.. hàng cột d.. Các thao tác với bảng a. Hoạt động dạy . có tính kỷ luật cao II. ... Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số.Ngày giảng.

.......................................................................................... .............. in nghiêng và căn lề giữa Các ô còn lại định dạng văn bản với kiểu là căn lề giữa Hoạt động của thầy và trò thành phần của bảng HS: Trả lời HS quan sát........................................ ........................................................................ 114 ........................................................................................................... Củng cố dặn dò Xem trước bài tập và thực hành 9 SGK trang 127 IV............. ...........................................................................Nội dung cần đạt 3............... Rút kinh nghiệm ........................................................... HS ghi nhớ các thao tác 3.............................. suy nghĩ và trả lời GV: Nhận xét và sửa chữa................................................................................................................ Chọn cột thứ nhất và hàng thứ nhất sau đó định dạng kiểu chữ đậm........ Vận dụng HS quan sát hình 70 SGK trang 124 sau đó cho biết các thao tác cần thiết để tạo được Thời khóa biểu như mẫu Trả lời Đầu tiên tạo một bảng có 7 cột và 6 hàng Sau đó gõ các thông tin chi tiết vào các ô tương ứng.................................................................................................................... ................................... ............................................

.............................................. máy tính.............. nội vụ lớp học 2...... ........................... 115 ................Ngày giảng......................................... Đồ dùng dạy học 1. máy chiếu Projecter 2.............................. Chuẩn bị của GV: SGK.......................................................................... Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số........................... ................... Rút kinh nghiệm .........................................................học 1...................................................... ............................ I..........................................Tiết 55: Bài tập và thực hành 9 BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH TỔNG HỢP Ngày soạn:.................. ............... II................................. Mục tiêu bài học Thực hành làm việc với bảng Vận dụng tổng hợp các kỹ năng đã học trong soạn thảo........................................................................... Chuẩn bị của HS: SGK................... .......... Hoạt động dạy ............. tài liệu.................... Nội dung thực hành GV: Yêu cầu HS tạo một thời khóa biểu cho chính mình theo mẫu trong SGK trang 127 HS: Thực hiện thao tác cần thiết GV: Quan sát và giúp đỡ những HS còn lúng túng GV: Quan sát khoảng 90% HS đã thực hiện xong tạo thời khóa biểu thì yêu cầu HS trình bày bảng theo mẫu a3 SGK trang 127 HS: Thực hiện thao tác cần thiết GV: Quan sát và giúp đỡ HS IV............... vở ghi III................

.................. I............. tạo chữ nghệ thuật.................................. Củng cố dặn dò HS về nhà chuẩn bị trước bài 20 Mạng máy tính IV................... ................................học 1.......... Đồ dùng dạy học 1................................................... tài liệu.................................Tiết 56: Bài tập và thực hành 9 (tiếp) BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH TỔNG HỢP Ngày soạn:......... vở ghi III..................................... Chuẩn bị của GV: SGK............... Rút kinh nghiệm ............... ghi bài và thực hiện thao tác 3................................................................ Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số........... ... Chuẩn bị của HS: SGK... ............... Nội dung thực hành GV: Yêu cầu HS soạn thảo và trình bày văn bản theo mẫu trong SGK trang 128 HS: Thực hiện các thao tác cần thiết GV: Quan sát và giúp đỡ HS GV: Nếu HS đã soạn thảo và trình bày tương đối tốt theo mẫu mà còn nhiều thời gian thì có thể giới thiệu thêm cho HS cách tạo chữ lớn đầu dòng.............................. Mục tiêu bài học Thực hành làm việc với bảng Vận dụng tổng hợp các kỹ năng đã học trong soạn thảo........... .................................................................................................. máy tính.................. nội vụ lớp học 2............ máy chiếu Projecter 2................... II........................................ Hoạt động dạy ...................................... 116 ................... HS: Quan sát.......Ngày giảng..................... .........................

Nội dung bài mới Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò GV: Máy tính ra đời và ngày càng làm được nhiều việc hơn... .Sao chép. Kiến thức  Biết nhu cầu của mạng máy tính trong lĩnh vực truyền thông. Vì vậy việc kết nối mạng là một tất yếu. vở ghi III. Kỹ năng  Có thể phân biệt được các mạng máy tính  Biết được một số thiết bị cần thiết để có một mạng máy tính 3.tư tưởng Ham thích môn học. Do đó nhu cầu về trao đổi và xử lý thông tin tăng dần.... Đồ dùng dạy học 1.  Biết một số loại mạng máy tính.. truyền dữ liệu . Mạng máy tính là gì? Nối mạng máy tính nhằm: . Chuẩn bị của HS: SGK.. nội vụ lớp học 2. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số. I. Vậy mạng máy tính là gì? GV: Theo các em việc nối mạng máy tính nhằm mục đích gì? HS trả lời câu hỏi GV: Nhận xét và sửa chữa 1.. tài liệu. dữ liệu HS nghe giảng và ghi bài 117 .Chia sẻ tài nguyên: Phần cứng.. phần mềm. có tính kỷ luật cao II. 2. Thái độ . Chuẩn bị của GV: SGK.CHƯƠNG IV MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET Tiết 57: MẠNG MÁY TÍNH Ngày soạn:..Ngày giảng.. Mục tiêu bài học 1.  Biết khái niệm mạng máy tính. SGV.. máy tính. Hoạt động dạy .học 1. máy chiếu Projecter 2.

nhược điểm của 3 cách nối trên.Bridge: Khác với Hub ở chỗ không truyền tín hiệu từ một cổng vào đến tất HS nghe giảng và ghi bài 118 . Phương tiện và giao thức truyền thông của mạng máy tính a. GV: Vậy mạng máy tính bao gồm những thành phần nào? HS trả lời GV: Bây giờ chúng ta sẽ đi tìm hiểu hai thành phần còn lại để tạo nên mạng máy tính. GV: Trình chiếu cách bố trí của ba kiểu trên. .Phần mềm cho phép thực hiện việc giao tiếp giữa các máy tính. một số máy tính được kết nối với nhau và có thể trao đổi thông tin cho nhau gọi là mạng máy tính.Không dây HS nghe giảng và ghi bài * Kết nối có dây Sử dụng 3 loại cáp cơ bản: Cáp đồng trục. thông lượng cao nhất nhưng có giá thành cao.Các máy tính . cáp xoắn đôi và cáp quang.Kiểu vòng .Có dây .  Các thiết bị cần thiết .Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò Mạng máy tính bao gồm ba thành phần: .Kiểu đường thẳng . 2.  Cách bố trí các máy tính trong mạng: .Hub: là thiết bị kết nối dùng trong mạng LAN. GV: Nói một cách đơn giản. GV: Trong 3 loại cáp trên thì cáp quang có tốc độ. .Kiểu hình sao GV: Tùy theo nhận thức của HS có thể nói thêm về ưu. Phương tiện truyền thông (Media) Có hai hình thức kết nối: . có chức năng sao chép tín hiệu đến từ cổng ra tất cả các cổng còn lại.Các thiết bị mạng đảm bảo kết nối các máy tính với nhau.

.......Switch: là một Bridge nhiều cổng hiệu suất cao.... GV: Để các máy tính trong mạng giao tiếp được với nhau chúng ta phải sử dụng cùng một giao thức như một ngôn ngữ giao tiếp chung của mạng... Hiện nay giao thức dùng phổ biến là TCP/IP (Transmission Control Protocol/Internet Protocol) 3. Rút kinh nghiệm .... ...Nội dung cần đạt cả các cổng ra mà xác định địa chỉ đích và chuyển tín hiệu đến cổng ra duy nhất dẫn về đích.............. nó phải quyết định gửi gói tin đó đến đầu ra thích hợp nào.................................. Củng cố dặn dò HS nhắc lại khái niệm mạng máy tính.... 139 IV....... ..........Điểm truy cập không dây WAP (Wireless Access Point): là thiết bị có chức năng kết nối với máy tính trong mạng............................ ......Router: là thiết bị định hướng tuyến đường đi của các gói tin từ máy tính gửi đến máy nhận... kết nối mạng không dây với mạng có dây...................... Khi một gói tin đến đầu vào của một Router............... Đọc trước phần 3 và 4 SGK trang 137........................ 119 . b..... Giao thức KN: SGK trang 137 Hoạt động của thầy và trò HS nghe giảng và ghi bài GV: Có thể nói thêm về ưu và nhược điểm của hai loại kết nối: có dây và không dây.................. Bridge chỉ có từ 2 đến 4 cổng còn Switch có nhiều cổng............................Mỗi máy tính tham gia mạng không dây đều phải có vỉ mạng không dây (card mạng không dây – Wireless Network Card)............. * Kết nối không dây ... ............. các thành phần cơ bản đảm bảo kết nối giữa các máy tính..........................

. 2. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số.học 1. Đồ dùng dạy học 1. WAN... Kiểm tra bài cũ Em hãy cho biết mạng máy tính là gì và để có được một mạng máy tính thì cần những gì? Tại sao lại cần phải có giao thức truyền thông? 3. Hoạt động dạy . Kỹ năng  Có thể phân biệt được các mạng máy tính  Biết được một số thiết bị cần thiết để có một mạng máy tính 3. máy chiếu Projecter 2. MAN (Metropolitan Area Network): Kết nối các máy tính trong phạm vi một thành phố kết nối thông qua đường truyền thông Hoạt động của thầy và trò GV: Người ta phân loại mạng máy tính dựa vào phạm vi địa lý. Kiến thức  Biết nhu cầu của mạng máy tính trong lĩnh vực truyền thông.. máy tính. Nội dung bài mới Nội dung cần đạt 3. Thái độ . . Mục tiêu bài học 1.Tiết 58: MẠNG MÁY TÍNH (tiếp) Ngày soạn:. vở ghi III.  Biết một số loại mạng máy tính.. trường học.tư tưởng Ham thích môn học. có tính kỷ luật cao II. Phân loại mạng máy tính LAN. nội vụ lớp học 2. tài liệu....Ngày giảng.. SGV.. Chuẩn bị của HS: SGK. Chuẩn bị của GV: SGK.  Biết khái niệm mạng máy tính... GAN LAN (Local Area Network): Mạng cụ bộ. công ty. kết nối các máy tính trong khu vực có bán kính hẹp thường là trong một tòa nhà. MAN.. I.. HS nghe giảng và ghi bài 120 .

............ ................................................ b...................... Rút kinh nghiệm ... Củng cố dặn dò Kiến thức trọng tâm: Nắm được hai loại mạng: LAN và WAN.................................................. Hoạt động của thầy và trò GV: Xét theo chức năng của các máy tính trong mạng.....chủ thì máy chủ là máy có cấu hình mạnh.............................................................................................................. Mô hình ngang hàng (Peer ..............to Peer) trong mô hình tất cả các máy đều bình đẳng như nhau.................. Các mô hình mạng a................ có thể phân mạng thành 2 mô hình HS nghe giảng và ghi bài GV: Trong mô hình khách ................................................... Các máy đều có thể sử dụng tài nguyên của máy khác và ngược lại.........Nội dung cần đạt WAN (Wide Area Network): Mạng diện rộng kết nối các máy tính trong một quốc gia hay khu vực GAN (Global Area Network): Kết nối các WAN với nhau 4...... các mô hình mạng HS về nhà chuẩn bị trước bài 21: Mạng thông tin toàn cầu Internet IV................ Mô hình khách chủ (Client Server) Máy chủ là máy tính đảm bảo việc phục vụ các máy khác bằng cách điều khiển việc phân bổ các tài nguyên với mục đích sử dụng các tài nguyên do máy chủ cung cấp................... lưu trữ được lượng thông tin lớn 4... 121 ............ ...........

vở ghi III. ..Ngày giảng. Internet là gì? Khái niệm: SGK trang 141 GV: Em hãy kể tên những ứng dụng của Internet mà em biết? HS: suy nghĩ và trả lời câu hỏi. giải trí… Internet đảm bảo phương thức giao tiếp hoàn toàn mới giữa con người với con người.. nội vụ lớp học 2. 2. I.. vui chơi. máy tính.Internet là mạng máy tính lớn nhất HS: trả lời câu hỏi toàn cầu. HS ghi bài các cơ quan khoa học và đào tạo.học 1. Tài liệu. Mục tiêu bài học  Biết khái niệm và lợi ích mạng thông tin toàn cầu Internet.. Kiểm tra bài cũ Mạng máy tính là gì? Người ta dựa vào đâu để phân loại mạng máy tính? 3. Chuẩn bị của HS: SGK.. Vậy Internet là gì? 1.. 122 .  Biết các phương thức kết nối thông dụng với Internet. Hoạt động dạy .Tiết 59: MẠNG THÔNG TIN TOÀN CẦU INTERNET Ngày soạn:. Nội dung bài mới Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò Internet cung cấp nguồn tài nguyên thông tin hầu như vô tận.. II. Đồ dùng dạy học 1. Internet được tài trợ bởi các chính phủ.. doanh nghiệp và hàng triệu người trên thế giới.. GV: Internet có thuộc quyền sở hữu của riêng ai không? ... SGV. nhiều người sử dụng nhất nhưng không có ai là chủ sở hữu của nó. Chuẩn bị của GV: SGK. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số. giúp học tập. máy chiếu Projecter..  Biết sơ lược cách kết nối các mạng trong Internet.

GV: Một số nhà cung cấp dịch vụ: vnn1260..................... Kết nối Internet bằng cách nào? a........ GV: Vậy làm thế nào để kết nối Internet? Hai cách phổ biến kết nối máy tính với Internet là sử dụng modem qua đường điện thoại và sử dụng đường truyền riêng.......... vnn1268........... một mạng thí nghiệm được thiết kế từ năm 1969 để tạo điều kiện thuận lợi cho việc hợp tác khoa học trong các công trình nghiên cứu quốc phòng............................. Củng cố dặn dò HS nhắc lại khái niệm Internet và cách kết nối sử dụng modem qua đường dây điện thoại.. GV: Modem là danh từ rút gọn của modulator/demodulator (điều biến/giải điều biến).............. .......... gọi là mạng ARPANET (Advanced Research Projects Agency).............................. 2.................. .......... GV: Internet ở Việt Nam trước năm 1997 đang ở giai đoạn thử nghiệm................................ Sử dụng modem qua đường điện thoại Để kết nối Internet sử dụng modem qua đường dây điện thoại: ........Nội dung cần đạt . Hoạt động của thầy và trò GV: Nguồn gốc đầu tiên của Internet là hệ thống máy tính cuả Bộ Quốc Phòng Mỹ.....Với sự phát triển của công nghệ... vnn1269 HS nghe giảng và ghi bài GV: Người ta gọi cách kết nối này là Dial up (quay số) 4...Hợp đồng với nhà cung cấp dịch Modem trong (Internal) Modem ngoài (External) vụ Internet để được cấp quyền sử dụng và mật khẩu. 123 .Máy tính cần được cài đặt modem và kết nối qua đường điện thoại... Rút kinh nghiệm .. chỉ có một số công ty lớn của nước ngoài có đường thuê bao riêng.................. Internet phát triển không ngừng cả về số lượng và chất lượng.. IV... chi phí đắt.......................... Cách kết nối này có nhược điểm là tốc độ tối đa đường truyền dữ liệu không cao...........................

..... Kiểm tra bài cũ Internet là gì? Làm thế nào để có thể kết nối Internet sử dụng modem qua đường dây điện thoại? Kể tên một số nhà cung cấp dịch vụ? 3... 2.  Biết sơ lược cách kết nối các mạng trong Internet... Ưu điểm lớn nhất của cách kết nối này là có tốc độ cao.. .......... I...học 1..Một máy chủ kết nối với đường truyền và chia sẻ cho các máy con...Người dùng thuê đường truyền GV: Cách kết nối này thường được các cơ quan.... Nội dung bài mới Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò GV: Chúng ta sẽ đi tìm hiểu tiếp các cách kết nối Internet. trường học........ Một số phương thức kết nối khác..... Đồ dùng dạy học 1....... nội vụ lớp học 2.. máy chiếu Projecter. Kết nối Internet bằng cách nào? a. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số. ......  Biết các phương thức kết nối thông dụng với Internet.. tổ chức.. máy tính. Sử dụng modem qua đường điện thoại b... Hoạt động dạy .............. Sử dụng đường truyền riêng (Leased line) Để sử dụng đường truyền riêng: ....... Tài liệu..... Chuẩn bị của HS: SGK........... Tiết 60: MẠNG THÔNG TIN TOÀN CẦU INTERNET (tiếp) Ngày soạn:.......... c.................. HS nghe giảng và ghi bài riêng.. SGV.......... Sử dụng đường truyền ADSL 124 .... sử dụng........ 2. II........ Mục tiêu bài học  Biết khái niệm và lợi ích mạng thông tin toàn cầu Internet. Chuẩn bị của GV: SGK. công ty.......Ngày giảng.. vở ghi III......

Dữ liệu. 3. ADSL.Nội dung cần đạt (Asymmetric Digital Subscriber Line) đường thuê bao bất đối xứng. . . Trong công nghệ không dây. Bộ giao thức TCP/IP 125 . Củng cố dặn dò HS nhắc lại các kết nối Internet sử dụng đường truyền riêng. GV: Làm thế nào gói tin đến đúng máy của người nhận? HS: trả lời câu hỏi.Bộ giao thức TCP/IP gồm nhiều giao thức. trong đó có hai giao thức cơ bản: TCP và IP. GV: Tên miền có nhiều trường phân cách nhau bởi dấu chấm. HS nghe giảng và ghi bài GV: Để các máy tính có thể trao đổi thông tin được với nhau. GV: Nội dung gói tin bao gồm các thành phần: .Địa chỉ gửi.Mỗi máy tính tham gia vào mạng đều phải có một địa chỉ duy nhất và được gọi là địa chỉ IP. Giao thức này có chức năng phân chia thông tin thành các gói nhỏ. Wi-Fi là một phương thức kết nối Internet thuận tiện. Các mạng trong Internet giao tiếp với nhau bằng cách nào? . các máy tính trong Internet sử dụng bộ giao thức truyền thông thống nhất TCP/IP. trường cuối cùng bên phải thường là tên viết tắt của nước hay tổ chức quản lý: ví dụ Việt Nam là vn. Trong tên miền. phục hồi thông tin từ các gói tin nhận được và truyền lại các gói tin có lỗi. .TCP: Giao thức điều khiển truyền tin. Hiện nay đã có nhiều nhà cung cấp dịch vụ kết nối Internet qua đường truyền hình cáp.IP: Giao thức tương tác trong mạng. Để thuận tiện thì người ta biểu diễn địa chỉ IP dưới dạng ký hiệu người ta hay gọi là tên miền. Trung Quốc là cn… 4. Hoạt động của thầy và trò GV: Hiện nay kết nối Internet sử dụng đường truyền ADSL đang phát triển mạnh do nó có giá thành rẻ và tốc độ truy cập cao. . địa chỉ nhận. .Thông tin kiểm soát lỗi và các thông tin khác. độ dài. chịu trách nhiệm về địa chỉ và cho phép gói tin trên đường đến đích qua một số máy.

.........IV...................................................................................... ..................................... ........................................................................ .......... 126 ...................................................................................................................................................................................... Rút kinh nghiệm ....................................................................................................................................................................................................................................... ............................................................

 Biết các dịch vụ: tìm kiếm thông tin.. Kỹ năng  Sử dụng được trình duyệt Web. Kiểm tra bài cũ Hiện nay người ta sử dụng cách kết nối Internet nào là nhiều nhất? Tại sao? 3..  Biết chức năng trình duyệt Web. trách nhiệm của bản thân khi truy cập Internet.  Thực hiện được việc gửi và nhận thư điện tử. Nội dung bài mới Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò GV: Em hãy kể tên một số dịch vụ của Internet mà em đã sử dụng? HS: Trả lời câu hỏi GV: Trong những dịch vụ trên không thể không kể đến dịch vụ tìm kiếm thông tin và thư điện tử GV: Các thông tin trên Internet thường được tổ chức dưới dạng siêu văn bản.. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số.Siêu văn bản là văn bản thường được tạo ra bằng ngôn ngữ HTML (HyperText Markup Language) tích hợp nhiều phương tiện khác như: văn HS nghe giảng và ghi bài 127 . máy tính.. tài liệu. 1. SGV...tư tưởng Ham thích môn học. vở ghi III. Hoạt động dạy .Tiết 61: MỘT SỐ DỊCH VỤ CƠ BẢN CỦA INTERNET Ngày soạn:. Tổ chức thông tin . ý thức. Mục tiêu bài học 1..Ngày giảng. 3. Website. ..... II. nội vụ lớp học 2. Đồ dùng dạy học 1. Chuẩn bị của HS: SGK. Kiến thức  Biết khái niệm trang Web.  Thực hiện được tìm kiếm thông tin trên Internet. Chuẩn bị của GV: SGK. máy chiếu Projecter 2. I.. 2.học 1. Thái độ . thư điện tử. Tổ chức và truy cập thông tin a.

tổ chức… Trang chủ: trang web chứa các liên kết trực tiếp hay gián tiếp đến tất cả các trang còn lại. hình ảnh. . Để truy cập đến trang web nào ta phải biết địa chỉ của trang web đó.… HS nghe giảng và ghi bài GV: Nhờ nó ta có thể chuyển từ trang web này sang trang web khác một cách dễ dàng.Nội dung cần đạt bản. âm thanh. video… và liên kết với các văn bản khác.Để tìm kiếm các trang web nói riêng. GV: Em hiểu thế nào là Web tĩnh và Web động? HS: trả lời câu hỏi GV: Để truy cập đến trang web người dùng cần phải sử dụng một chương trình đặc biệt gọi là trình duyệt web. người ta sử dụng hệ thống WWW (World Wide Web). Truy cập trang web Trình duyệt web là chương trình giúp người dùng giao tiếp với hệ thống WWW: duyệt các trang web. Địa chỉ trang chủ là địa chỉ của website.Trang web đặt trên máy chủ tạo thành website thường là tập hợp các trang web chứa thông tin liên quan đến một đối tượng. HS nghe giảng và ghi bài GV: Mỗi website có thể có nhiều trang web nhưng luôn có một trang được gọi là trang chủ (Homepage). Có nhiều trình duyệt web khác nhau: Internet Explorer. Hoạt động của thầy và trò GV: Vậy em hiểu thế nào là trang web? HS trả lời câu hỏi. gõ 128 . . Netcape Navigator. tương tác với các máy chủ trong hệ thống WWW và các tài nguyên khác của Internet.Trang web là một siêu văn bản đã được gán địa chỉ truy cập. Có 2 loại trang web: web tĩnh và web động. các tài nguyên trên Internet nói chung và đảm bảo việc truy cập đến chúng. FireFox. GV: Hệ thống WWW được cấu thành từ các trang web và được xây dựng trên giao thức truyền tin đặc biệt gọi là giao thức truyền tin siêu văn bản HTTP (Hyper Text Transfer Protocol). . b.

.com www.. nó sẽ hiện thị nội dung trang web nếu tìm thấy................... Các trình duyệt web có khả năng tương tác với nhiều loại máy chủ... gõ địa chỉ trang web vào thanh địa chỉ và nhấn Enter.......... nó sẽ hiện thị nội dung trang web nếu tìm thấy..... 4... thông tin được các nhà cung cấp dịch vụ đặt trên các trang web..........Nội dung cần đạt Để truy cập đến trang web nào ta phải biết địa chỉ của trang web đó................com www......vinaseek....Tìm kiếm nhờ trên các máy tìm kiếm (Search Engine)........com...Tìm kiếm theo danh mục địa chỉ................. gõ địa chỉ vào dòng địa chỉ (Address)... Một số trang website cung cấp máy tìm kiếm: www..............vn www..... 129 .................. Máy tìm kiếm cho phép tìm kiếm thông tin trên Internet theo yêu cầu của người dùng......Google.. Tìm kiếm thông tin trên Internet Có 2 cách thường được sử dụng: .......Yahoo... ....... Hoạt động của thầy và trò địa chỉ vào dòng địa chỉ (Address)................ Củng cố dặn dò HS cần biết cách truy cập một trang web và tìm kiếm thông tin bằng máy tìm kiếm IV..........com HS nghe giảng và ghi bài........... Rút kinh nghiệm ........................................................... GV: Một nhu cầu phổ biến của người dùng là: làm thế nào để truy cập được các trang web chứa nội dung liên quan đến vấn đề mình quan tâm? 2..... GV: Để sử dụng máy tìm kiếm..............msn.. .............

. nội vụ lớp học 2.. Thái độ . Website. ý thức.Tiết 62: MỘT SỐ DỊCH VỤ CƠ BẢN CỦA INTERNET\ Ngày soạn:. Kiến thức  Biết khái niệm trang Web. 2. vở ghi III.. II. tài liệu. . trách nhiệm của bản thân khi truy cập Internet.tư tưởng Ham thích môn học. thư điện tử..  Thực hiện được tìm kiếm thông tin trên Internet. phải đăng ký hộp thư điện tử. Đồ dùng dạy học 1.Thư điện tử (Electronic Mail hay Email) là dịch vụ thực hiện việc chuyển thông tin trên Internet thông qua các hộp thư điện tử.  Biết chức năng trình duyệt Web.. máy chiếu Projecter 2. Mỗi địa chỉ GV: Vậy làm thế nào để có thể gửi và nhận thư điện tử? HS trả lời câu hỏi 130 .. Kỹ năng  Sử dụng được trình duyệt Web.. máy tính.mail: Electronic mail) 3.. . Nội dung bài mới Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò GV: Một trong những dịch vụ không kém phần quan trọng của Internet là thư điện tử (E .  Biết các dịch vụ: tìm kiếm thông tin. 3. Thư điện tử . Chuẩn bị của HS: SGK. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số. I.Ngày giảng.Người dùng muốn sử dụng.. Mục tiêu bài học 1.. Hoạt động dạy .học 1. Chuẩn bị của GV: SGK..  Thực hiện được việc gửi và nhận thư điện tử. SGV.. Kiểm tra bài cũ Có mấy cách để tìm kiếm thông tin trên Internet? Em hãy kể tên một số trang web tìm kiếm? 3.

. hotmail. b. 4... vui chơi. Một số nhà cung cấp dịch vụ thư điện tử miễn phí: yahoo. Quyền truy cập website Người ta giới hạn quyền truy cập với người dùng bằng tên và mật khẩu đăng nhập. Vấn đề bảo mật thông tin a. virus. c.Nội dung cần đạt thư là duy nhất. lời mời không rõ người gửi.. chữ ký số.. đúng lúc.. chứng chỉ số. video…). hầu như mọi người đều nhận được đồng thời. Nguy cơ nhiễm virus khi sử dụng các dịch vụ Internet Lưu ý: chỉ nên sử dụng Internet vào các mục đích học tập. Địa chỉ thư: <tên hộp thư>@<tên máy chủ nơi đặt hộp thư> VD: lacthuy@yahoo. âm thanh. ta có thể gửi đồng thời cho nhiều người cùng lúc.vn. Mã hóa dữ liệu Mã hóa dữ liệu được sử dụng để tăng cường tính bảo mật cho các thông điệp mà chỉ người biết giải mã mới đọc được.… Vấn đề bảo mật thông tin rất quan trọng trong thời đại Internet. cả phần cứng lẫn phần mềm. gmail.com Hoạt động của thầy và trò GV: Sử dụng dịch vụ này ngoài nội dung thư có thể truyền kèm tệp (văn bản.com.com. GV: Khi truy cập Internet không nên kích vào những đường link lạ. hình ảnh. 131 . người dùng cần phải biết bảo vệ mình trước nguy cơ trên Internet như tin tặc. giải trí lành mạnh. vì đó là nơi tiềm ẩn nguy cơ lây nhiễm virus hàng đầu. vnn. Việc mã hóa được thực hiện bằng nhiều cách..... GV: Nếu không được cấp quyền hoặc gõ không đúng mật khẩu thì sẽ không thể truy cập được nội dung của website đó. HS nghe giảng và ghi bài GV: Người ta sử dụng nhiều thuật toán để mã hóa như thuật toán RSA.com. GV: Ngoài việc khai thác dịch vụ trên Internet. thư điện tử quảng cáo.

vở ghi III. Rút kinh nghiệm Tiết 63: BÀI TẬP Ngày soạn:. Chuẩn bị của GV: SGK.. GV: Gọi 2 HS lên làm bài tập HS lên bảng làm bài tập GV: Gọi HS nhận xét và chỉnh sửa. Chuẩn bị của HS: SGK.. 414..140 . củng cố các kiến thức cơ sở về mạng máy tính Cách truy cập trang web Cách tìm kiếm thông tin trên Internet thông qua máy tìm kiếm II. SBT. Hoạt động dạy . IV. HS trả lời câu hỏi Bài 5: Để có thể truy cập được một GV: Gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu Bài 2: (Câu 6 ..... 2. tài liệu 2.Ngày giảng. GV: Gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.SGK): Hãy nêu sự giống và khác nhau của mạng không dây và mạng có dây. I.. SBT.SGK): Hãy nêu sự giống và khác nhau của các mạng LAN và WAN Bài 3: Làm các bài tập 46. 413. Mục tiêu bài học Nhắc lại.. SGV. Bài 4: Hiện nay người ta sử dụng các kết nối Internet nào là phổ biến? Tại sao? Hoạt động của thầy và trò GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi HS trả lời câu hỏi GV: Gọi HS nhận xét câu trả lời và đính chính.. Đồ dùng dạy học 1... Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số. GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi HS trả lời câu hỏi GV: Gọi HS nhận xét câu trả lời và đính chính.học 1.. . Nội dung bài mới Nội dung cần đạt Bài 1: (Câu 3 .4. Củng cố dặn dò Nhắc lại cho HS biết khai thác và sử dụng thư điện tử đồng thời phải biết phòng tránh nguy cơ nhiễm virus khi sử dụng các dịch vụ của Internet.. 416 Sách bài tập 132 .140 . nội vụ lớp học.

..................... ... ...................................................................................... ........... 133 .. HS trả lời câu hỏi GV: Hướng dẫn HS cách tìm kiếm từ................................................. biết cách truy nhập website và sử dụng trang web tìm kiếm IV.................................................................................. Rút kinh nghiệm .......................................................................Nội dung cần đạt trang web thì ta cần phải có những gì? Hoạt động của thầy và trò hỏi HS trả lời câu hỏi Bài 6: Em hãy nêu cách để tìm kiếm thông tin trên Internet bằng máy tìm kiếm? Kể tên một vài website cung cấp máy tìm kiếm? Cách tìm kiếm từ.................................................. cụm từ tiếng Việt trên Internet........................................... ................. 4................................................................................ Củng cố dặn dò Các cách kết nối Internet.......................................................................................................................................................... GV: Gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi............ cụm từ tiếng Việt trên Internet.............

vn . Giáo viên: Phòng máy. Web đó thực hiện theo các bước sau: Quản lí tốt các trang Web mà HS truy . Ngày giảng. cài sẵn HĐH Windows XP. II.Làm quen với việc sử dụng trình duyệt IE .. Có thể nhận biết các liên kết bằng việc con trỏ chuột chuyển thành hình bàn tay khi di chuột vào chúng. Kiến thức: 2.Nhấn phím Enter. .. HS: Thực hành theo chỉ dẫn của GV http://www.. Dặn dò: 134 . Kĩ năng: . I. ... Bài giảng: Nội dung Hoạt động của GV và HS a) Khởi động trình duyệt IE. Thực hiện một trong số các thao tác sau: .Gõ vào ô địa chỉ: cập.vn. Chuẩn bị của GV và HS. lưu thông tin và duyệt các trang Web bằng các liên kết. Kiểm tra bài cũ: Hãy cho biết các cách thường được sử dụng để tìm kiếm thông tin? . IV. Để truy cập trang Hướng dẫn HS khi truy cập Internet. Ổn định lớp: .. trình duyệt IE III. Củng cố: V. .Nháy đúp chuột vào biểu tượng IE trên màn hình nền. Học sinh: SGK 2.Làm quen với một số trang Web để đọc. 1...Nháy vào nút lệnh (Forward) để đến trang tiếp theo trong các trang đã duyệt qua. Khi đã biết địa chỉ của một trang Web. b) Truy cập trang Web bằng địa chỉ.. Trang Web được mở ra.vtv. Nội dung: .vtv. Mục tiêu 1.Tiết 64 Bài tập và thực hành 10 Sử dụng trình duyệt Internet Explorer Ngày soạn:. ví dụ: http://www.Nháy vào nút lệnh (Back) để quay về trang trước đã duyệt qua. c) Duyệt trang Web.Nhấn phím Internet trên bàn phím (nếu có)..

Để in thông tin trên trang Web hiện thời. Để lưu tất cả các thông tin trên trang Web hiện thời... Lựa chọn vị trí lưu ảnh và đặt tên thông tin. Nháy chuột vào mục Save Picture Quản lí tốt các trang Web mà HS truy as. Nháy chuột vào nút Save để hoàn tất. 1. Đặt tên tệp và chọn vị trí lưu tệp trong hộp thoại được mở ra. II. ta thực hiện các thao tác: 1.Làm quen với việc sử dụng trình duyệt IE .Làm quen với một số trang Web để đọc. 135 . Kiểm tra bài cũ: . Kiến thức: 2.Tiết 65 Bài tập và thực hành 10 Sử dụng trình duyệt Internet Explorer (T) Ngày soạn:. 3. Ổn định lớp: . 2.... ảnh. Để lưu hình ảnh trên trang Web đang mở. Kĩ năng: . Giáo viên: Phòng máy... Hướng dẫn HS khi truy cập Internet. hộp thoại để ta lựa chọn vị trí lưu HS: Thực hành theo chỉ dẫn của GV. I.. cho tệp ảnh. Chuẩn bị của GV và HS. Nháy chuột vào nút Save để hoàn tất việc lưu trữ.Ngày giảng. cài sẵn hdh Windows XP. Học sinh: SGK 2. 2. Nháy chuột phải vào hình ảnh cần lưu. HS: Chú ý khi chọn vị trí lưu ảnh và 3. một bảng chọn được mở ra. khi đó Windows sẽ hiển thị cập. . Mục tiêu 1.... lưu thông tin và duyệt các trang Web bằng các liên kết. Chọn lênh File/Save as.. ta thực hiện các thao tác sau: 1. Nội dung: . trình duyệt IE III. Nôi dung trên trang Web (đoạn văn bản hoặc ảnh hoặc cả ảnh và văn bản) có thể được in ra và lưu vào đĩa... 4. . ta chọn lệnh File/Print.... Bài giảng: Nội dung Hoạt động của GV và HS d) Lưu thông tin.

Dặn dò: 136 .IV. Củng cố: V.

. HS: Đọc SGK và làm theo chỉ dẫn của 3. I. hộp thư mới. 1.Ngày giảng... 3. Gõ tên truy cập và mật khẩu. Nháy chuột vào nút Đăng Kí HS: Đọc SGK và làm theo chỉ dẫn của Ngay để mở trang Web đăng kí GV. . Nháy chuột vào nút Hộp Thư để xem danh sách các thư.vn. 1. ..Đăng kí một hộp thư điện tử mới. mở hộp thư a3) Sử dụng hộp thư Đọc thư 1.yahoo.. trình duyệt IE III. II. cài sẵn hdh Windows XP. Nháy chuột vào nút Đăng nhập để GV. Nội dung: . a2) Đăng nhập hộp thư. Kiểm tra bài cũ: .. Nháy chuột vào phần chủ đề của thư muốn đọc. Mở trang chủ của webside thư điện Hướng dẫn HS đăng đăng nhập hộp thư tử..yahoo.. Mở trang Web Hướng dẫn HS đăng kí một địa chỉ thư http://mail. điện tử theo từng bước. .vn điện tử mới theo từng bước. 1. Kiến thức: 2. a1) Đăng kí hộp thư: Ta sẽ thực hiện đăng kí hộp thư trên Webside của Yahoo Việt Nam thông qua địa chỉ http://mail. Chuẩn bị của GV và HS.Đọc và soạn thư điện tử. 2. Khai báo các thông tin cần thiết vào mẫu đăng kí.Tìm kiếm thông tin đơn giản nhờ máy tìm kiếm thông tin. 2. 2. Ổn định lớp: . Bài giảng: Nội dung Hoạt động của GV và HS a) Thư điện tử. 4.com. 137 .Tiết 66 Bài tập và thực hành 11 Thư điện tử và máy tìm kiếm thông tin. Theo các chỉ dẫn tiếp để hoàn thành việc đăng kí hộp thư. Mục tiêu 1.. Giáo viên: Phòng máy. Học sinh: SGK 2. Ngày soạn:.... Kĩ năng: .com.

Gửi một bản sao đến địa chỉ khác (CC) IV.Chủ đề (Subject) . Đóng hộp thư: Nháy chuột vào nút Đăng Xuất để kết thúc khi không làm việc với hộp thư nữa. 3. Củng cố: V. Hướng dẫn HS sử dụng hộp thư điện tử.Nội dung thư (Main Body) . 2. 4.Soạn thư và gửi thư. 1.Ngày tháng gửi (Date) .Địa chỉ người nhận (To) . Nháy chuột vào nút Gửi để gửi thư. Nháy chuột vào nút Soạn thư để HS: Đọc SGK và làm theo chỉ dẫn của gửi thư mới. GV. Gõ địa chỉ người nhận vào ô Người Nhận. Một số thành phần cơ bản của một thư điện tử: .Tệp đính kèm (Attachments) .Địa chỉ người gửi (From) . Soạn nội dung thư. Dặn dò: 138 .

Mục tiêu 1. 1. 2.. Giáo viên: Phòng máy. Kiến thức: 2. 1..Tiết 67 Bài tập và thực hành 12 Thư điện tử và máy tìm kiếm thông tin (T).Ngày giảng. Kiểm tra bài cũ: .Tìm kiếm thông tin đơn giản nhờ máy tìm kiếm thông tin.. trình duyệt IE. cài sẵn hdh Windows XP.. nay. http://www.. Bài giảng: Nội dung Hoạt động của GV và HS b) Máy tìm kiếm Google Làm quen với việc tìm kiếm thông tin Hướng dẫn HS sử dụng trang web tìm nhờ máy tìm kiếm thông tin Google – một kiếm để tìm kiếm những thông tin cần trong những máy tìm kiếm hàng đầu hiện thiết.Đăng kí một hộp thư điện tử mới..google.. Nhấn Enter hoặc nháy chuột vào nút Tìm kiếm với Google. Ngày soạn:. Học sinh: SGK 2.. IV.com. . III. Nội dung: . Máy tìm kiếm sẽ đưa ra danh sách các trang web liên quan mà nó thu thập được .vn. Sử dụng khóa tìm kiếm: Gõ khóa tìm kiếm liên quan đến vấn đề mình quan tâm vào ô tìm kiếm. 3. .. Dặn dò: 139 .Đọc và soạn thư điện tử. Khởi động: Mở trang web cách tìm kiếm hình ảnh. Hướng dẫn HS cách tạo khóa tìm kiếm.. II... I. . HS: Làm theo chỉ dẫn của GV. Ổn định lớp: . Củng cố: V. Chuẩn bị của GV và HS. Kĩ năng: .

.. 2. Đồ dùng dạy học 1. Mục đích Đánh giá khả năng tiếp thu và nhận thức của học sinh. Mục tiêu bài học 1. Chuẩn bị của GV: Đề kiểm tra. Yêu cầu HS thực hiện đúng các thao tác cần thiết II.. Nội dung bài kiểm tra 140 .... 2.. I.. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số..học 1. Hoạt động dạy .. nội vụ lớp học... Chuẩn bị của HS: Kiến thức III.Tiết 68 KIỂM TRA 1 TIẾT Ngày soạn:...Ngày giảng.. máy tính 2.

học 1. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số. Mục tiêu bài học 1.. Đồ dùng dạy học 1. . Cách khởi động và thoát khỏi hệ soạn thảo MS Word 2. Chuẩn bị của HS: Kiến thức.. lưu..Ngày giảng. Hoạt động dạy . Chuẩn bị của GV: Tài liệu 2. Một số phím tắt thông dụng khi soạn thảo văn bản Hoạt động của thầy và trò HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi GV Mở một tài liệu mới: Ctrl + N Lưu một văn bản: Ctrl + S Mở một văn bản đã có: Ctrl + O Thoát khỏi Word: Alt + F4 Kiểu chữ đậm: Ctrl + B Kiểu chữ nghiêng: Ctrl + I Kiểu gạch chân: Ctrl + U Tăng cỡ chữ: Ctrl + ] Giảm cỡ chữ: Ctrl + [ Căn lề trái: Ctrl + L Căn lề phải: Ctrl + R Căn lề giữa: Ctrl + E Căn đều 2 bên: Ctrl + J 141 .. nội vụ lớp học.. … 2. Kỹ năng Giới thiệu thêm cho học sinh kỹ năng sử dụng phím tắt khi soạn thảo văn bản.. II. Cách tạo. I.... Tiến trình bài học Nội dung cần đạt I.Tiết 69: ÔN TẬP Ngày soạn:.. mở một tệp văn bản Word 3. Kiến thức Củng cố lại kiến thức cho học sinh để chuẩn bị kiểm tra học kỳ 2... vở ghi III. Hệ soạn thảo văn bản MS Word 1.

.................................................................................... Củng cố dặn dò Về nhà chuẩn bị tốt kiến thức để tiết sau kiểm tra học kỳ V..................................Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò Mở hộp thoại Font: Ctrl + D Thực hiện lệnh in: Ctrl + P …................................................................................. ........... Rút kinh nghiệm ........................................ ....................... Giao thức 5......................................................................................................... Các cách để kết nối Internet 6................................................................................... Mạng máy tính 1... Một số dịch vụ cơ bản của Internet........................................................................... Phân loại mạng máy tính 4................................................................................................... .................................... II......... Tổ chức và truy cập thông tin 7.......................... ............ 142 .................................... Các kiểu bố trí trong mạng 3.. Hs trả lời câu hỏi IV........................................... Khái niệm và các thành phần của mạng máy tính 2..... ............................

143 .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful