CHUÛ ÑEÀ

:

ỨNG DỤNG ĐẠO HÀM CỦA HÀM MỘT BIẾN
HAY NHIỀU BIẾN TRONG BÀI TOÁN KINH TẾ
Mã Môn Học: MAT101
Nhóm: 03

DANH SÁCH THÀNH VIÊN

DQT103387
DQT103388
DQT103389
DQT103390
DQT103391
DQT103392
DQT103393
DQT103395
DQT103396
DQT103397
DQT103398
DQT103399
DQT103400
DQT103402
DQT103403
DQT103404
DQT103405
DQT103406
DQT103407
DQT103408
DQT103409
DQT103410
DQT103411
DQT103413
DQT103414
DQT103416
DQT103417
DQT103419
DQT103421
DQT103423
DQT103631

Hà Bảo Anh
Huỳnh Ngọc Lan Anh
Huỳnh Thị Xuân Anh
Nguyễn Lê Minh Anh
Nguyễn Cao Duy Ân
Phan Bảo Ân
Lê Thị Ngọc Bích
Đỗ Minh Chánh
Phan Thị Minh Châu
Trần Thị Chi
Lê Thiện Chí
Ngô Văn Công
Nguyễn Hoàng Cung
Trần Võ Quốc Cường
Hồ Thị Mỹ Danh
Lưu Văn Dợn
Đặng Thị Thúy Duy
Trình Ngọc Duy
Phạm Thị Thanh Duyên
Huỳnh Anh Dũng
Nguyễn Phước Dư
Nguyễn Thị Thùy Dương
Nguyễn Thị Thùy Dương
Võ Thanh Đào
Nguyễn Thanh Đạt
Vũ Trường Giang
Nguyễn Hồ Hải
Lou Anh Hào
Dương Thị Thanh Hằng
Trần Thị Kim Hằng
Nguyễn Thị Gọn

∀x ∈( a.yo) Và f ' ( xo ) là số đo độ dốc của đường cong y = f(x) tại Mo(xo. xác định trên (a. Một số kết quả trong toán cao cấp a.Gọi α là góc nghiêng của tiếp tuyến MoT so với trục Ox MN ∆y Ta có: tg ϕ = M N = ∆x o ∆ x → 0 ⇒ M → M 0 ⇒ đường thẳng (MoM) đến vị trí tiếp tuyến MT ⇒ ϕ → α Khi ∆y = lim tgϕ = tgα ⇔ f ' ( x0 ) = α lim ∆x→0 ∆x ϕ →α Ta kết luận: Đạo hàm của y = f(x) tại xo là hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại Mo(xo. xo ∈ D: miền xác định của hàm số .yo) c. b) : ∆x = x − xo ∆y = ∆f = f ( x) − f ( xo ) Đạo hàm của f tại xo là: f ' ( xo ) = df ( xo ) f ( x ) − f ( xo ) ∆y = lim = lim dx x − xo ∆x →o ∆x x→ xo b.A. b).Đạo hàm và độ dốc của đường cong: y (C) M (T) y0+ ∆y M0 y0 N ϕ ϕ α 0 x0 x0+ ∆x x Cho y = f(x) có đồ thị là đường cong (C). Cơ sở lý thuyết 1.b) xo ∈(a. ỨNG DỤNG ĐẠO HÀM CỦA HÀM MỘT BIẾN I.Định nghĩa đạo hàm: Cho hàm số y = f(x).Gọi ϕ là góc nghiêng của đường thẳng MoM so với trục Ox . Vi phân của hàm số y = f(x) là dy = df = f ' ( x) dx .

d. chúng ta quan tâm đến xu hướng thay đổi của y. f ' ( x ) đổi dấu từ + sang – thì f có cực đại + Tại x0. có đạo hàm đến cấp 2 + Nếu tại x0 ta có f ' ( x0 ) =0 và f ' ' ( x) ≠ 0 thì hàm số đạt cực trị tại x0   x0 là điểm mà f đạt cực đại nếu f ' ' ( x0 ) < 0 x0 là điểm mà f đạt cực tiểu nếu f ' ' ( x0 ) > 0 2. ta gọi f ' ( x0 ) là giá trị biên tế y tại x0 (còn gọi là biên tế) Với mỗi hàm kinh tế.Điều kiện đủ: cho y = f(x). khi biến kinh tế x thay đổi. ta có một tên gọi riêng: . . ta có: f ' ( x0 ) = lim ∆x →0 ∆y khi ∆x đủ nhỏ.sang + thì f có cực tiểu + Nếu f ' ( x ) không đổi dấu thì hàm f không có cực trị . khi x thay đổi một lượng nhỏ Với định nghĩa đạo hàm trong toán cơ bản.b) ⊂ R. khi đó: f ' ( x ) > 0.Điều kiện đủ theo đạo hàm cấp 2: + Hàm số y = f(x).Điều kiện cần: f đạt cực đại hoặc cực tiểu tại x0 ∈ (a. Đạo hàm và xu hướng biến thiên của hàm số Cho y = f(x) có đạo hàm trong (a. Nếu: + Tại x0. ta có thể viết: ∆x f ( x0 + ∆x ) − f ( x0 ) ∆y = = f ' ( x0 ) ∆x ∆x ⇔ ∆y = f ( x0 + ∆x ) − f ( x0 ) = f ' ( x0 ). ∀x ∈( a. để mô tả sự thay đổi của biến kinh tế y.b) ⊂ R. hoặc trị nhỏ nhất (cực tiểu). ta tìm được các nghiệm x0. x1. xác định trên (a. Cực trị của hàm số Cho y = f(x).b) và tại x0 hàm f có đạo hàm. Giải f ' ( x) = 0 . Thì f ' ( x0 ) = 0 . b) ⇒ hàm số giảm f ' ( x ) = 0. Ý nghĩa của đạo hàm trong kinh tế Đạo hàm và giá trị biên tế trong kinh tế Cho mô hình hàm số y = f(x). b) ⇒ f là hàm hằng e.b) của hàm f là điểm mà tại đó hàm số đạt trị lớn nhất (cực đại). x và y là các biến kinh tế x: biến độc lập hay biến đầu vào y: biến phụ thuộc hay biến đầu ra Trong quản trị kinh doanh. f ' ( x ) đổi dấu từ .Điểm cực trị địa phương x0 ∈ (a.∆x Khi ∆x = 1 ⇒ ∆y = f ' ( x0 ) Vậy đạo hàm biểu diễn xấp xỉ lượng thay đổi của biến số y khi biến số x tăng thêm một đơn vị Với quan hệ hàm y = f(x). ∀x ∈(a. ∀x ∈( a.b) .… gọi là các điểm tới hạn. b) ⇒ hàm số tăng f ' ( x ) < 0. có f ' ( x ) trên (a.

việc tuyển thêm công nhân không còn hiệu quả.22 0. đến một số lượng công nhân nhất định nào đó.Q thì dQ được gọi là doanh thu biên tế dTC df = :chi phí biên tế dx dx dQ df = c.25 khi L = 100 2 100 dL 2 L 2 100 Điều này có nghĩa là: khi tăng mức sử dụng lao đông từ 100  101 thì sản lượng sẽ tăng thêm 0. chỉ tăng thêm chi phí.125 0.25 0. Bài toán giá trị biên a. Với hàm doanh thu: TR = p. Một số bài toán ứng dụng trong sản xuất kinh doanh 1. MQ 0. Với hàm chi phí: TC = f(x).25 đơn vị sản phẩm. Với hàm sản xuất: Q = f(L).079 Nhận xét: MQ là một hàm số giảm dần.23 0.17 0. Thử xét: L 100 110 120 150 200 400 1.000 MQ 0.17 0. Sản lượng biên (Marginal quantity).Thí dụ: dTR a.25 0. x: sản lượng thì II. Sản phẩm biên tế của lao động tại L = 100 là: 5 5 5 dQ = f’(L) = = = 0. L: lao động thì sản lượng biên tế dL dL b. Thí dụ 1: Giả sử hàm sản xuất của một doang nghiệp là: Q = f(L) = 5 L L: số công nhân Ở mức L = 100 đơn vị lao động = 100 công nhân thì Q = 5 100 = 50 đơn vị sản phẩm. .2 0.12 4001 doanh nghiệp may mặc: Thí dụ 210 : Giả 0 sử 200 hàm sản xuất của Q= f(L) = 5 + 7 L:số công nhân Ở mức L=2500 dơn vị lao động = 2500 công nhân thì Q= 355 dơn vị sản phẩm. kí hiệu MQ: Là số đo đại lượng thay đổi của sản lượng khi lao động ha vốn tăng lên 1 đơn vị.

P là giá bán.200 300 . Gỉa sử ở mức Q = 5 đơn vị thì P’(5) = -10: Nghĩa là khi tăng sản lượng lên 1 đơn vị (từ 5 lên 6). P: giá. Chi phí biên (Marginal cost).52 150 5. 2 0 9 d. Q là sản lượng.75 60 3. giá giảm 10 đơn vị tiền tệ. P là giá bán. kí hiệu MR: 4. Thí dụ 2: Giả sử 1 shop cửa hàng quần áo có hàm cầu một cái áo :P= 8 -2Q2.0003Q2 – 0. Q: sản lượng Nếu: Q do thị trường quyết định. kí hiệu MC: Hàm chi phí: TC = TC(Q) Chi phí biên là đại lượng đo sự thay đổi của chi phí khi sản lượng Q tăng lên 1đơn vị.52 200 9 300 20 500 60 Nhận xét: -Chi phí biên là một hàm tăng -Sản lượng sản xuất càng lớn thì chi phí biên càng lớn. Sự thay đổi của giá theo cầu: Là số đo sự thay đổi của giá khi mức sản lượng tăng lên đơn vị.07 đơn vị sản phẩm .Q. c. Sự thay đổi cuả giá bán theo lượng cầu là: P’ = -2Q.0001Q3 – 0.02Q2 + 5Q + 500) dQ dQ =0.67 80 3.88 50 3.75 đơn vị tiền tệ.02Q2 + 5Q + 100 Tìm MC và MC là bao nhiêu khi Q = 50 đơn vị sản lượng ? dTC d = (0.0001Q3 – 0.68 70 3. thì MC = 3. Q là sản lượng .75 Điều này có nghĩa là: Khi sản xuất tăng thêm 1 đơn vị sản lượng (từ 50 lên 51) thì chi phí tăng thêm 3. Thí dụ 1: Hàm chi phí một sản phẩm được cho là: TC = 0.04Q + 5 Khi Q = 50.07 Xét hàm doanh thu: TR = P. Giả sử ở mức Q= 10 đơn vị thì P’(10) =-40 nghĩa là khi tăng sản lượng một đơn vị thì giá giảm 40 đơn vị tiền tệ .07 khi L= 2500 Điều này có nghĩa là : khi tăng mức sử dụng lao động từ 2500 đến 2501 thì sản lượng tăng 0. Doanh thu biên (Marginal revenue). Chúng ta tính MC ở một số mức sản lượng khác nhau: Q MC 30 4.Sản phẩm biên tế của lao động tại L=2500 là: = f’(L) = = = 0. Thí dụ 1: Hàm cầu của một sản phẩm: P = 10 – Q2 .75 180 7.83 Q MC 100 4 120 4. Sự thay đổi của giá theo lượng cầu :P’ = -4Q. b.07 40 3. giá do doanh nghiệp quyết định.72 90 3. thì MR hay giá trị cận biên của doanh thu là đại lượng đo sự thay đổi của doanh thu khi sản lượng30 tăng thêm một đơn vị.

Giải: Hàm tổng chi phí sản xuất Q đơn vị sản phẩm là: C =Q. Ví dụ 2: Một sản phẩm có hàm cầu là Q=1000-14P.000 – 28 P *Khi P = 40.002Q +3 dQ Khi Q =70 thì MC(70) =7. Ta có hàm doanh thu: TR = PQ =P(1000-14P) =1000P – 14P2 Có : MR= 1000 – 28P Với P=10. P là giá bán.14P. Q là sản lương.Như vậy.000 . Q là sản lượng. thì doanh thu sẽ giảm 120 đơn vị tiền tệ. MR = 1000 – 28(40) = -120 Nghĩa là khi doanh nghiệp tăng giá từ 40 lên 41 (tăng 1 đơn vị tiền tệ).Có một mức giá MR = 0. nếu tăng Q lên một đơn vị từ 70 lên 71 thì chi phí tăng lên khoảng 7.giá trị cận biên của chi phí là bao nhiêu nếu mức sản xuất Q =70.000P – 14P2 MR = 1.0009Q2 -0.001Q2 +3Q+200 Gía trị cận biên của chi phí là: dC MC(Q) = =0. Ví dụ1: Cho hàm chi phí C =C(Q).001Q + 3 + Q Tìm giá trị cận biên của chi phí đối với mức sản xuất Q.0003Q3 -0. Thí dụ 3: Một sản phẩm trên thị trường có hàm cầu là: Q= 1.50.000 – 14P) = 1. thì doanh thu sẽ tăng 160 đơn vị tiền tệ.72. Cho hàm chi phí trung bình để san xuất ra một chiếc máy tính là: 200 C = 0.tìm doanh thu biên khi P=10.72 đơn vị. *Khi P = 30. ta có MR=-400 nghĩa là khi tăng giá bán lên mức từ 50 đến 51 thì doanh thu sẽ giảm một mức 400 đơn vị tiền tệ. . C =0.0003Q2 . P là giá bán.0. MR -120 120 30 P 38 -64 40 -120 . Tìm MR khi P = 40 và P = 30 Hàm doanh thu là: TR = PQ = P(1. Ta tính MR ở một số mức khác nhau: P MR 30 120 32 104 34 48 35 20 35.Nếu: Q do doanh nghiệp quyết định. P do thị trường quyết định thì MR hay giá trị cận biên cảu doanh thu là đại lượng đo sự thay đổi cảu doanh thu khi giá tăng 1 đơn vị. MR = 1.MR là một hàm số giảm.5 6 36 -8 Nhận xét: .000 – 28(40) = 160 Nghĩa là khi doanh nghiệp tăng giá từ 30 lên 31 (tăng 1 đơn vị tiền tệ). giá trị biên của chi phí MC(Q) là đại lượng đo sự thay đổi của chi phí Ckhi Q tăng lên một đơn vị. Với P=50. ta có MR=720 nghĩa là khi tăng giá bán lên từ 10 đến 11 (tăng một đơn vị tiền tệ) thì doanh thu sẽ tăng 720 đơn vị tiền tệ.

khi đó doanh thu là 14 2  1.8 .000 − Q  1.000 − Q 14P = 1.8 200 -42.8 500 800 Q 700 -28.000 – Q P = .5 400 14.40 0 Cũng với thí dụ này Q = 1000 – 14P. chúng ta có thể tính một cách khác 1.000 Q − 2 Q   d TC MR = =  đo lượng thay đổi của 2 14   dP dQ doanh thu khi sản lượng tăng thêm 1 đơn vị.8 300 28. .9 Nhận xét: .5 800 -42.MR là một hàm số giảm.9 500 0 600 -14.000Q − Q Q TR = PQ =  =  14   14 2 dTR 1.Có một mức sản lượng MR = 0 MR 42. MR ở một số mức sản lượng như sau: Q MR 200 42.

Một doanh nghiệp luôn muốn đạt được lợi nhuận tối đa. chi phí biên là hàm tăng. . y: yếu tố đầu ra Qui luật lợi ích cận biên giảm dần ( the law of diminishing returns) cho biết : . doanh nghiệp ấn định mức sản lượng sản xuất Q. sản lượng Q được xác định theo yêu cầu thị trường. Muốn có lợi nhuận tối đa phải thỏa 2 điều kiện: dπ d dTR dTC (1) = (TR-TC) = = MR – MC = 0 dQ dQ dQ dQ (2) d 2π d2 = (TR – TC) < 0 dQ 2 dQ 2 Từ (1)  MR = MC. nghĩa là doanh thu biên = chi phí biên d 2TR d 2TC Từ (2)  < dQ 2 . có hai cách để lựa chọn: Cách 1: Gía bán P được xách định theo yêu cầu thị trường. π = TR – TC dπ d dTR dTC dTR dTC = (TR – TC) = =0 = dP dP dP dP dP dP (1) d 2π d2 d 2TR d 2TC = (TR – TC)<0  < 2 dP 2 dP 2 dP 2 dP Ta có: π cực đại tại MR = MC.TC là hàm chi phí. Giả định π là hàm xác định. Trong đó: . Lợi nhuận biên Xét hàm lợi nhuận của sản phẩm A: π = TR – TC = PQ – (FC + VC(Q)). VC(Q) là biến phí. Lợi nhuận biên hay lợi nhuận cận biên là số đo sự thay đổi của lợi nhuận khi giá tăng thê một đơn vị tiền tệ hay sản lượng tăng thêm một đơn vị.FC là định phí. f.e. Cách 2: Doanh nghiệp ấn định giá bán P. . Đạo hàm cấp 2 và quy luật lợi ích cận biên giảm dần : Xét hàm mục tiêu y = f(x) x : yếu tố đầu vào. dQ 2 Đã biết: Doanh thu biên là hàm giảm.TR là hàm doach thu. liên tục. có đạo hàm đến cấp 2.

130 = 340 đv tiền tệ Lợi nhuận đạt được là: – 37. Khi đó Q = 130 đơn vị ssản lượng. thì hàm chi phí là: TC = 0. thông tin có được như sau : Hàm cầu là P = 600 – 2Q Hàm chi phí là TC = 0.1P .600 2 2  ⇒ MC = 0.1P – 74 ⇒ P = 1.180 + 74.Khi x càng lớn thì giá trị cận biên của y càng nhỏ Nghĩa là f’(x) là một hàm đơn điệu giảm Điều kiện để giá trị cận biên của y giảm dần theo x là : f’’(x) < 0 Ví dụ : Một doanh nghiệp đưa vào thị trường sản phẩm A. 4Q + 572 = 0  dQ   ⇒ Q = 130 đơn vị sản lượng 2 d π = −4..2Q2 + 28Q +200 a) Tìm mức sản xuất Q để doanh nghiệp đạt lợi nhuận tối đa.74 374 = 340 MR = MC ⇒ 300 – P = 0. 4 Cách 2: P Từ P = 600 – 2Q ⇒ Q = 300 − 2 P P2 ⇒ MR = 300 – P TR = PQ = (300 − )P = 300P 2 2 2 P P  TC = 0. Nhớ rằng chúng ta có thể tìm Q = đạt giá trị cực đại ⇔ MR = MC ⇔ 600 – 4Q = 0. 4 < 0   dQ 2 Khi đó giá bán trên thị trường là : P = 600 – 2.2.360 – 200 = 3698 đơn vị tiền tệ. khi ấy giá bán và lợi nhuận đạt được là bao nhiêu? b) Nếu mỗi đơn vị sản lượng Q.1 P = 340 đơn vị tiền tệ để lợi nhuận đạt được tối đa.980 đơn vị tiền tệ Câu b: Nếu mỗi đơn vị sản lượng Q. công ty nộp thuế là là 22 đơn vị tiền tệ.4Q + 50 Hàm doanh thu là: TR = PQ = 600Q – 2Q2 π π π .2Q2 + 28Q +22Q + 200 = 0. công ty phải nộp thuế 22 đơn vị tiền tệ thì sản lượng và giá bán là bao nhiêu để công ty đạt lợi nhuận tối đa? Khi ấy lợi nhuận là bao nhiêu? Câu a : Có 2 cách giải quyết Cách 1: Hàm doanh thu : TR = PQ = (600 – 2Q)Q = 600Q -2Q2 Hàm lợi nhuận là : = TR – TC = .2Q2 + 572Q – 200 Để đạt tối đa thì : dπ  = −4.2 300 −  + 28(300 − P) + 200 = 0. và π = 36.2Q2 + 50Q +200 ⇒ MC = 0.4Q + 28 600 − 28 = 130 ⇒ Q= 4. 05 P 2 − 74 P + 26.

690.8%.175 Nhận xét: Khi giá tăng từ 340 lên 350. được xác định là : dS d dI dC dC = (I − C) = − = 1− = 1 − MC MS = dI dI dI dI dI Lưu ý : người ta thường dùng đơn vị tiền tệ là 1 tỉ USD.000  1.⇒ MR = 600 – 4Q π đạt tối đa khi: MR = MC ⇔ 600 .000  Do đó MS = 100% . được xác định dC = C '( I ) là : MC = dI Tiết kiệm biên là đại lượng đo sự thay đổi của tiết kiệm khi thu nhập tăng 1 đơn vị. lợi nhuận là 34.t(Q) Từ đây ta ứng dụng các nguyên lí tính toán trong đạo hàm sẽ cho kết quả.18% = 82% j. Hãy xác định mức thuế t thu trên một đơn vị sản phẩm để thu được nhiều thuế nhất ? Giải: Gọi Q(t) là sản lượng làm cho xí nghiệp k tối đa hóa lợi nhuận với thuế là t. ( Income.8770  MC = 10  = = 0.18 ≈ 18%  1.690. Tiêu dùng biên là đại lượng đo sự thay đổi của tiêu dùng khi thu nhập tăng một đơn vị.4Q + 50 ⇒ Q = 125 đơn vị sản phẩm.000 − 48. Khi đó P = 350 đơn vị tiền tệ.018   77.980 xuống 34.1175 tương 7.6% Sản lượng giảm từ 130 xuống 125 tương đương 3. tương đương 3% thì lợi nhuận giảm từ 36. do đó tiêu dùng là hàm số của thu nhập Gọi C = C(I) : hàm tiêu dùng. Cconsumption. Một số bài toán khác ứng dụng đạo hàm: * BÀI TOÁN THUẾ DOANH THU Giả sử một xí nghiệp sản xuất độc quyền một loại hàng hóa. Tiêu dùng và tiết kiệm: Gọi I là tổng thu nhập của quốc gia. (1 đv tiền = 1tỉ USD) Thí dụ : Hàm tiêu dùng quốc dân của một nước được cho là : 2 I3 + 6 C = 10   . Save) Tiêu dùng sẽ phụ thuộc vào thu nhập. Ví dụ : Một doanh nghiệp độc quyền có hàm chi phí cầu tương ứng như sau : TC=Q2+1000Q+50 . Biết hàm cầu của xí nghiệp về loại hàng hóa này là Qd=Qd(P) và hàm tổng chi phí của xí nghiệp là TC=TC(Q). Q=Qd(P) hay P=P(Q) Doanh thu: TR=P(Q)*Q Chi phí: TC= chi phí sản xuất + thuế Lợi nhuận: LN(Q) =TR – TC . h. C là tiêu dùng của toàn dân và S là tiết kiệm. xác định xu hướng tiêu dùng và tiết kiệm biên ở mức tổng thu nhập quốc gia 400 tỉ  3I + 100  USD? Tiêu dùng biên là :  3 I (3I + 100) − 3(2 I 3 + 6)  MC = 10   (3I + 100) 2   ở mức I = 400 tỉ thì :  78.4Q = 0. thì tiết kiệm là S = I – C.

Bài toán tối đa hóa lợi nhuận và tối đa hóa doanh thu .Tối đa hóa lợi nhuận:doanh nghiệp sẽ lựa chọn mức sản lượng mà tại đó chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí là lớn nhất. hàm chi phí là C = 2Q3 + 37 Q 2 −166 Q +50 Tìm Q để lợi nhuận lớn nhất . . điều này có thể đạt được khi đạo hàm bậc nhất của hàm lợi nhuận bằng 0 d π /dQ= dTR/dQ –dTC/dQ= 0 hay MC=MR Để tối đa hóa lợi nhuận. Khi đó sản lượng sản xuất của công ty là Q(t) = (1000 – 500)/4 = 125 2. Khi công ty sản xuất Q sản phẩm thì công ty phải bán với giá P sao cho : Q = 2000 – P hay P = 2000 – Q Khi đó doanh thu của công ty là : T = t(Q) Lợi nhuận của công ty : ∏ (Q)=P(Q)Q – C(Q) – t(Q) =-2Q2 + (1000 – t)Q -50 Dạo hàm của lợi nhuận bằng : -4Q + 1000 – t Từ điều kiện để lợi nhuận cực đại ta có : Q(t) = (1000 – t)/4 Vì đạo hàm cấp hai của lợi nhuận = -4<0 nên Q(t) là sản lượng làm cho xí nghiệp có lợi nhuận cực đại. Ta sẽ đi tìm Q(t).Tối đa hóa doanh thu: doanh thu là hàm số của giá và sản lượng hay TR= PQ. Mức sản lượng mà tại đó doanh nghiệp tối đa hóa doanh thu phải thỏa mãn điều kiện MR=0 Vd1: Hãng kẹo XuXu có hàm cầu là Q=100-P. Tại đó doanh thu biên bằng chi phí biên.Qd = 2000 – P a) Xác định thuế t thu trên một đơn vị sản phẩm để CP có thể thu nhiều thuế nhất Giải : Gọi Q(t) là mức sản lượng của công ty là cho lợi nhuận của công ty tối đa tương ứng với mức thuế t. doanh nghiệp lựa chọn mức sản lượng Qe. Khi đó tổng số thuế thu được là T(t) = (1000 – t)t/4 Đạo hàm của thuế là : T’(t)= ¼ (1000 – 2t) Từ điều kiện T’(t) = 0 suy ra t = 500 Vì T’’(t) = ½ <0 nên t = 500 chính là định mức thuế để thu được nhiều thuế nhất.

ta sử dụng đạo hàm cấp 2 R’ = -250P + 10000. MC cho biết lượng chi phí xấp xỉ tăng lên thêm khi sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm. Độ co giãn của một hàm số a. 3. MC = TC’ (Q) tại mỗi mức lượng Q. Tính lượng vé bán được ở mức giá đó. cầu theo giá . R’= 0  P = 40 R’’ = -250 Với P = 40.b). tỷ số trên nhiều khi không cho nhà quản trị thấy rõ mối liên hệ giữa hai biến kinh tế x và y Thí dụ: Xét hàm cầu Q = f(q).40 = 5000 ( vé ) Với mô hình hàm chi phí TC = TC (Q) thì TC’ (Q) được gọi là chi phí cận biên tại điểm Q0 . chi phí cận biên được kí hiệu là MC.Giải: Q=100-P hay P=100-Q Từ đó doanh thu là R=(100-Q)Q và hàm lợi nhuận là π =Q(100-Q)-( 2Q 3 + 37Q 2 − 166Q + 50 ) = −2Q 3 + 36Q 2 − 66Q −50 dπ = −6Q 2 + 72Q − 66 dQ dπ = 0 ⇔ Q = 1 hoặc Q= 11 dQ d 2π = −12Q + 72 dQ 2 d 2π (1) = 60 >0 dQ 2 d 2π (11) = −60 <0 dQ 2 Từ đó π đạy cực đại khi Q=11. Giải: Ta có: R(P) = P. Độ co dãn của một hàm số Cho hàm số: y = f(x). Muốn biết sự thay đổi của y phụ thuộc vào biến x như dy ∆y thế nào người ta xét đến hay dx ∆x Trong quản trị kinh doanh.Q = P (10000 – 125P) = 125P2 + 10000P Để tìm cực đại của hàm R(P). π max = π (11) = 918 Vd2: Số vé bán được của một hãng xe buýt liên hệ giá vé P là : Q = 10000 – 125P Tìm mức giá P để doanh thu đạt mức tối đa. R’’ < 0 nên hàm R đạt cực đại tại P= 40 _Doanh thu lúc đó là Rmax= R(40) = 200000 ( đơn vị) _Với mức doanh thu đó số vé bán được là Q= 10000 – 125. xác định trên (a.

000 đồng ∆p Nhận xét: . có đạo hàm trên (a.Sữa hộp: = 10.000 đồng là rất có ý nghĩa. . Định nghĩa độ co dãn của hàm số Cho y = f(x). Hàm cầu biểu diễn quan hệ giá p và QD = f(p) Định nghĩa: Độ co dãn của cầu theo giá (ở mỗi mức giá) là số đo sự thay đổi phần trăm của lượng cầu khi giá tăng 1% ∆QD ∆QD ∆QD p ED = = .Máy tính: = 10.000 đồng không cho thấy sự khác biệt nào. Để giả quyết vấn đề này. sự chênh lệch 10. xác định. liên tục. chênh lệch 10.Đối với sữa hộp cho bé. các nhà kinh tế định nghĩa: b.b) Độ co dãn của hàm dược ký hiệu là E và bằng: dy x y dy x dy x E= = = = f '( x). Hàm số cung biểu diễn quan hệ giữa giá p và Qs = G(p) Qs = G(p).000 đồng ∆p ∆Q . cung được tính theo giá Định nghĩa: Hệ số co dãn của cung theo giá là số đo thay đổi phần trăm của cung khi giá tăng 1% dQs Q dQ p p Es = s = s = g '( p ) dp dp Qs Qs p . Khi ∆ p → 0 ∆p ∆p QD ∆p dQD p p = f '( p ) Thì ED = dp QD QD d.Đối với máy tính. dx y dx dx y y x Nhận xét rằng: Nếu ta thay: x1= α x và β y thì: x1 dy1 α x d β y α x β dy x dy = = = y1 dx1 α y dα x β y α dx y dx Như vậy độ co dãn của hàm số phụ thuộc vào x và y c.Với ∆Q = 10 và ∆p = 1 ⇒ ∆Q = 10 (đơn vị 1000 đ) ∆p Giả sử hai mặt hàng: ∆Q .

99% Vd2: Hàm cung và hàm cầu của đĩa vi tính trên địa bàn An Giang lần lượt là: QS=5P + 90. ta có: QS = QD 5P + 90 = 250 – 15P 20P = 160 P = 8 Với P = 8.99 Kết luận: điều này có ý nghĩa là với mức giá P=5 thì khi giá tăng 1% lượng cầu sẽ tăng 1. Tìm hệ số co dãn tại điểm P=5 Giải: Ta có: QP =(120P+12) = = 1. Giải: Tại thời điểm cân bằng.923 dP QD 130 . QD=250 – 15P.• Vd: ứng dụng trong kinh tế về hệ số co dãn Vd1: cho hàm cầu Q= 60P2+12P-24. ta có: QS = QD = 130 Hệ số co dãn theo giá của cung và cầu tại thời điểm cân bằng: dQS P 8 ES = ⋅ = 5⋅ = 0.308 dP QS 130 ED = dQD P 8 ⋅ = −15 ⋅ = −0. Tính hệ số co dãn theo giá của cung và cầu tại điểm cân bằng.

MU (Marginal Utility) : là sự thay đổi trong tổng hữu dụng khi thay đổi một đơn vị sản phẩm tiêu dùng trong mỗi đơn vị thời gian (với điều kiện các yếu tố khác không đổi) Nhớ : Trên đồ thị thì MU chính là độ dốc của đường biểu diễn TU ∆TU ∆Qx dTU dQx MUx = MUx = ( đạo hàm bậc 1 của TU nếu TU liên tục) ( đạo hàm bậc 1 của TU nếu TU liên tục) Với hàm nhiều biến. xn : các sẩn phẩm dần được mô tả bằng công thức : d2 f ≤ 0.…. 2 2 ∂c i ∂c ∂c Thì thịt không đổi. n Thí dụ: Cho hàm dụng ích của một bé như sau : D = f(t. Tổng hữu dụng – TU ( Total Utility) : tổng mức thỏa mãn đạt được khi tiêu thụ một số lượng sản phẩm hay dịch vụ trong một đơn vị thời gian.c) Trong đó: t: Thịt . Trong đó : U : Dụng ích x1. 2 2 ∂t ∂t ∂t dU ∂U ∂2U ∂2 f Và : = < 0 => = MUc : Ui = dx giảm khi cá tăng thịt không đổi. Cơ sở lí thuyết 1. thì hàm hữu dụng được cho là : U = U (x1.B. xn ) dU Thì Ui = dx : Hữu dụng biên tế của sản phẩm thứ i i ∂U MUi = ∂x : Biểu diễn mức độ hữu dụng thay đổi khi người tiêu dùng sử dụng thêm i một đơn vị sản phẩm thứ i Quy luật dụng ích biên tế giảm dần : Cho : U = f(x1. dxi2 ∀i = 1.c) ∂U ∂2U ∂2 f = < 0 => = MUt : giảm khi thịt tăng.…. Hữu dụng – U (Utility) : là sự thỏa mãn của một người cảm nhận được khi tiêu dùng một loại sản phẩm hay dịch vụ. x2. xn ). . ỨNG DỤNG ĐẠO HÀM CỦA HÀM NHIỀU BIẾN I. Hữu dụng biên tế . cá không đổi. x2. x2.…. c: Cá U : là dụng ích của bé khi tiêu thụ (t. Hàm số hữu dụng của người tiêu dùng.

0 < α <1 ∂Q ∂K ∂Q EL = ∂L EK = K Q L Q = ( α AK α -1 K α L1.L).L) K L Thì: Và: : Hàm sản xuất của một doanh nghiệp.L) – (α K + β L + Co ) Việc sử dụng K và L như thế nào để có lợi nhuận tối đa => Tìm cự trị cùa hàm lợi nhuận π Ta có: ∂π ∂f = p -α ∂K ∂K ∂π ∂f = p -β ∂L ∂L Điều kiện cần để có cực trị là: ∂π ∂f ∂f  =p −α = 0 ⇔ p = α ∂K ∂K ∂K  ∂π ∂f ∂f = p −β =0⇔ p =β ∂L ∂L ∂L  Gọi : (1) . y ∂x j y Thí dụ: ∀j = 1. K không đổi 2 2 ∂L ∂L ∂L Tính hệ số co dãn (trường hợp nhiều biến) Gọi y là đại lượng kinh tế phụ thuộc vào các biến kinh tế khác : x1. β : giá thuê lao động. A < 0. Hàm lợi nhuận : π = R – C = pf(K.…. Co : Chi phí cố định. L : nhân công Gọi: α : Giá thuê tư bản. : Tư bản vay vốn : Số lao động ∂f ∂2 Q ∂2 f = < 0 => = MPK : giảm khi K tăng.L) K : Tư bản. x2.) ( Q ) = α α = ( 1 .Thí dụ : Q = f(K. xn biểu diễn qua quan hệ làm: Y = f(x1. n α α Với hàm sản xuất Q = AK L1.α ) AK L1- L Q αAK α Q L1−α =α 1-α Vấn đề quản trị : Một công ty sản xuất sản phẩm A có hàm sản xuất là Q = f(K.…. x2. L không đổi. 2 2 ∂K ∂K ∂K ∂f ∂2 Q ∂2 f = < 0 => = MPL : giảm khi L tăng. xn ) Khi đó độ co dãn của y theo biến xj được định nghĩa là: E xj = ∂y x j . C = α K + β L + Co : chi phí cho việc sản xuất A. P : Giá bán do thị trường quyết định Câu hỏi đặt ra : Công ty sử dụng các yếu tố đầu vào như thế nào để đạt được lợi nhuận tối đa? Đặt bài toán : Gọi R = pQ = pf(K..

R= ∂2π ∂2π ∂2 π . Bài toán tìm tổ hợp sản phẩm sản xuất sao cho đạt lợi nhuận tối đa . t = ∂K∂L ∂K 2 ∂L2 Điều kiện đủ để cực trị là cực đại (Lợi nhuận tối đa) s 2 − rt < 0   r <0  t <0  rt − s 2 >0   r <0  t <0  ⇔ (2) Điều kiện (1) : Cho chúng ta biết rằng : Điều kiện cần để công ty đạt lợi nhuận tối đa là : công ty sử dụng các yếu tố đầu vào sao cho sản phẩm biên tế của tư bản (tính bằng tiền) bằng chi phí tư bản.000 Giá bán : p = 2. 2  ∂K  ∂ 2π   2  = -16 < 0  ∂L  Vậy Nhôm Văn Hải cần có phối hợp : K = 10 và L = 25 khi đó π = 130.000.106 = 2 (đơn vị tính) Hỏi : Nhăm Văn Hải cần phối hợp các yếu tố K và L như thế nào để đạt được lợi nhuận tối đa? Ta có : Doanh thu : R = pQ = 2(-K2 – L2 + 25K + 60L) = -2 K2 – 2L2 + 50K + 120L Hàm lợi nhuận : π = R – C = -2K2 + 40K + 100L – 150 Để đạt lợi nhuận tối đa. và sản phâm biên tế của lao động bằng chi phí lao động. R = 2050. Điều kiện (2) : Cho thấy sự tương quan của 2 yếu tố K và L đến lợi nhuận tối đa của công ty Thí dụ : Công ty Nhôm Văn Hải.300. π phải thỏa 2 điều kiện:  ∂π  ∂K = −4 K + 40 = 0 ⇒ K = 10 (1)  ∂π  = − 4 L + 100 = 0 ⇒ L = 25  ∂L  ∂ 2π  2 = −4  ∂K2 ∂ π (2)  2 = −4  ∂L2  ∂ π =0   ∂K∂L Và 2  ∂2π    ∂K∂L      ∂ 2π . s = . C = 750 Tháng 10/2008 – Lãi được 1. chuyên sản xuất đồ gia dụng và nồi cơm điện có các thông tin sau (10/2008): Hàm số sản xuất : Q = f(K.000. Q = 1025 đơn vị sản phẩm.3 tỷ 2.L) = -K2 – L2 + 25K + 60L Hàm chi phí : C = 10K + 20L + 150 (150 chi phí cố định) Đơn vị tính : 1.000 ≈ 1.

5 Q12 . giá P1 Q2 : Số lượng giường xếp.000đ) = 440.5Q1Q2 . giá P2 Hàm cầu : Q1 = 14 .Q2 = 56Q1 + 48Q2 .3 Q22 .5Q1Q2 .5Q1Q2 (1)  ∂π   ∂Q = 56 − 10Q1 − 5Q2 = 0 10Q1 + 5Q2 = 56  ∂π1  ⇔  5Q1 + 6Q2 = 48  = 48 − 6Q2 − 5Q1 = 0   ∂Q2  ⇒ Q2 ≈ 6 . Thông tin do xưởng sản xuất cung cấp như sau : Q1 : Số lượng võng xếp. Q1 ≈ 3  ∂ 2π  2 = − 10 < 0  ∂Q1  2  ∂ π = −6 < 0  ∂Q22 ∂2π = −5 ∂Q1∂Q2 ∂2π ∂π 2 ∂π 2 − × = ( −5) 2 − ( −10 )( −6) = −35 < 0 ∂Q1∂Q2 ∂K 2 ∂L2 Vậy sản xuất đạt lợi nhuận tối đa ở mức giá là: P1 = 56 – 4.Q1 .Thí dụ 1: Doanh nghiệp tư nhân Trần Hiền chuyên sản xuất độc quyền 2 loại sản phẩm võng xếp và giường xếp.Q1 .Q2 2 2 π = (56 – 4Q1) Q1 + (48 – 2Q2) Q2 .000đ/1 sản phẩm .3 = 44 (đv : 10.1/4P1 của võng xếp Q2 = 24 – 1/2P2 của giường xếp 2 Hàm tổng chi phí là: TC = Q1 + 5Q1Q2 + Q22 Trần Hiền nên định giá bán 2 loại sản phẩm là bao nhiêu để đạt lợi nhuận tối đa? Ta có : P1 = 56 − 4Q1 P2 = 48 − 2Q2 Hàm doanh thu : TR = Q1P1 + Q2P2 Hàm lợi nhuận : 2 2 π = TR – TC = P1Q2 + P2Q2 .

Thịt hộp : Q2.5 3 50 71 DQ1 = DQ2 80 8 Ở tổ hợp (Q1Q2) ≈ (9.Lạp xưởng : Q1.000đ/ 1kg Hàm chi phí cho hai sản phẩm trên là : TC = C(Q1.P2 = 48 – 2.000đ/1 sản phẩm Thí dụ 2 : Công ty Vissan sản xuất thịt hộp và lạp xưởng phục vụ Tết âm lịch 2008 Các thông tin được cho như sau: . giá thị trường P2 = 50.2.3Q1Q2 Nhà quản trị hỏi : Chọn tổ hợp sản xuất (Q1.000đ/ 1kg .3Q1Q2 Điều kiện cần để Vissan có lợi nhuận tối đa là :  ∂π  ∂Q = 80 − 8Q1 − 3Q2 = 0  8Q + 3Q2 = 80 1 ⇔ 1  ∂π  = 50 − 10Q1 − 3Q2 = 0 3Q1 + 10Q2 = 50  ∂Q2 Giải hệ phương trình này ta được: D= Được : 3 3 10 = 80 −9 = 71 3 650 = 800 −150 = 650 ⇒Q1 = ≅9 50 10 71 8 80 160 = = 400 −120 = 160 ⇒Q2 = ≅ 2.5) Điều kiện để có lợi nhuận tối đa là : .Q2) = 4 Q12 . Gọi hàm doanh thu : TR = P1Q1 + P2Q2 = 80Q1 + 50Q2 2 2 Hàm lợi nhuận là : π = TR – TC = 80Q1 + 50Q2 .4 Q1 .5 Q22 .6 = 36 (đv : 10.5 Q2 .Q2) như thế nào để công ty Vissan đạt lợi nhuận tối đa.000đ) = 360. giá thị trường P1 = 80.

4.(Q 2 ) Doanh thu thị trường 1: R 1 (Q 1 ) = P 1 (Q 1 )Q 1 .000đ cho mua sách và xem ca nhạc.y) = (x + 4)(y + 5). với giá vé p = 25. P 1 = P 1 (Q 1 ). δQ1 δQ2 = 0 (*) Từ (*) ta có kết luận rằng: Để đạt lợi nhuận tối đa. Gọi x là mỗi lần xem ca nhạc. 2 hàm cầu khác nhau. 3. số lượng sản phẩm A cần phân bố cho hai thị trường sao cho doanh thu biên tại 2 thị trường bằng nhau và bằng chi phí biên. Bài toán tìm mức phân phối sản phẩm để có lợi nhuận tối đa: Giả định công ty có sản phẩm A. sau khi trừ các khoản chi tiêu bắt buộc như: ăn.5 Kết luận Công ty Vissan nên sản xuất ở mức :  Tức sản xuất 9 đơn vị sản phẩm lạp xưởng và 2. P 2 là cầu và giá bán trên thị trường thứ 1 Q D1 .P 2 = P 2 . Q D 2 =D 2 (P 2 ). sinh hoạt cần thiết. δQ = R '2 . . Tìm mức sản lượng cần phân bổ sao cho công ty đạt lợi nhuận tối đa? Gọi: Q D1 =D 1 (P 1 ).C ' .000đ. ∂ 2π = −8 < 0  ∂ Q  2 1 ∂ π  ∂ Q = − 10 < 0  2  ∂ 2π = −3  ∂ Q ∂ Q  1 2 và  ∂ 2 π   ∂ 2π   ∂ 2π    −  2   2  = 9 − 80 < 0 ∂ Q ∂ Q  1 2   ∂ Q1   ∂ Q2   Q1 = 9 Q2 = 2.000đ/1 vé Gọi y là 1 quyển sách với giá p = 20. Ứng dụng cực trị có điều kiện trong kinh doanh: Bài toán 1: Một sinh viên. P 2 là cầu và giá trị bán trên thị trường thứ 2 Hàm tổng chi phí là: TC=C(Q).5 đơn vị sản phẩm thịt hộp. thuê nhà.C ' 1 2 Từ điều kiện để có cực trị: δπ δπ ⇒ MR 1 = MR 2 = MC = 0. Doanh thu thị trường 2: R 2 (Q 2 ) = P 2 (Q 2 )Q 2 Tổng doanh thu: TR = R 1 (Q 1 ) + R 2 (Q 2 ) Hàm lợi nhuận: π = TR – TC = R 1 (Q 1 ) + R 2 (Q 2 ) – C(Q). mỗi tháng được bố mẹ cho 1.500.000đ/1 quyển. trong đó Q= Q 1 + Q 2 ( trong một đơn vị thời gian) Ta có: D 1 (P 1 ) = Q 1 D 2 (P 2 ) = Q 2 . đây là hai sở thích của sinh viên này. Q = Q 1 + Q 2 δπ δπ Ta có: δQ = R 1' . Hỏi sinh viên này nên xem ca nhạc và mua bao nhiêu quyển sách trong 1 tháng để đạt dụng ích tối đa? Biết rằng hàm dụng ích là: U(x. bán trên 2 thị trường khác nhau. trong đó: Q D1 . với 2 mức giá khác nhau. chỉ còn 200.

y = 5 4 Cách 1: Từ (2) ta suy ra y = Umax tại (x = 4. thay vào (1) ta được: 4 40 − 5 x 5 5 U(x.000 sinh viên.015y2 + 72y + 14. r = 0.Giải: Bài toán được đưa về tìm cực trị có điều kiện như sau: Tìm cực trị của U(x.2).000 (2) Tương đương: Tìm cực trị của (1) thỏa điều kiện: 5x + 4y = 40 (2) 40 − 5 x . ta lập: p = 5.y) = (x +4)(y +5) (1) thỏa điều kiện 25. Để kết luận cực trị đó là cực đại hay cực tiểu.x2 + 10x +60 4 4 4 10 Ux ’ = x +10. được đào tạo tại 2 cơ sở: Cơ sở A với số lượng x sinh viên. q = 4. t = 0 0 5 4   H=  5 0 1  .000 sinh viên (2) . Bài toán 2: Trong một mùa tuyển sinh đại học.y = 5).000x + 20. s = 1.01x2 + 70x + 9300 Cơ sở B với số lượng y sinh viên. có detH = 40 > 0  4 1 0  Kết luận sinh viên này đạt dụng ích tối đa khi xem ca nhạc 4 lần và mua 5 quyển sách trong một tháng.y) = (x + 4)(y +5) + (40 – 5x – 4y) (3) Lx = y – 5 α + 5 = 0 Lập hệ phương trình Ly = x – 4 α + 4 = 0 (4) α L ’ = 40 – 5x – 4y = 0 Giải hệ phương trình (4) ta được nghiệm là (4.500 Thỏa điều kiện: x + y = 5. Ux’ = 0 ⇒ x = 4.5. một trường đại học tại thành phố Hồ Chí Minh tuyển 5.000y = 200.01x2 + 70x + 9300 + 0.015y2 + 72y + 5200 = 0.y) = (x + 4)(y + 5) (1) thỏa điều kiện 5x + 4y = 40 (2) Hàm Lagrange L(x. tronh đó α = 2 Như vậy (1) thỏa điều kiện (2).015y2 + 72y + 5200 Lãnh đạo nhà trường nên phân bổ sinh viên như thế nào để chi phí đào tạo thấp nhất? Giải: Dùng phương pháp Lagrange Vấn đề được đưa về bài toán tìm cực trị có điều kiện như sau: Tìm cực trị: CA + CB = 0. đạt cực trị tại x = 4 và y = 5.01x2 +70x + 0.y) = (x + 4)( + 5) = (x +4)(15 – x) = . hàm chi phí là: CB = 0. Cách 2: Dùng phương pháp Lagrange Tìm cực trị của U(x. hàm chi phí là: CA = 0.

t = 0.y) là điểm ở đó (1) đạt cực trị thỏa (2). Và sự giúp đỡ của các anh chị khóa trước. Tại cơ sở B: 1960 sinh viên Thì chi phí đào tạo sẽ thấp nhất TÀI LIỆU THAM KHẢO 1.edu. α ) = 0.02. để kết luận cực trị đó là cực tiểu.000 –x – y = 0 Giải hệ phương trình này ta được: x = 3040.vn.03y + 72 . Toán cao cấp (Lê Sĩ Đồng) 4. 03 Kết luận: Tại cơ sở A: 3040 sinh viên. có detH = -0. Tài liệu tham khảo của Thạc Sĩ Hứa Thành Xuân.α = 0 Ly’ = 0.500 + α (5. s = 0.05 < 0.000 – x –y) (3) Lập hệ phương trình: Lx’ = 0.y = 1960.02x +70 .Hàm Lagrange: L(x.03 và H =  1 0 0.α = 0 (4) L α ’ = 5.01x2 + 70x +0. 02 0  . = 0. Email: htxuan@ctu. nên có cực tiểu. 5. α = 130.y. .015y2 + 14. ta lập: p = 1. q = 1. Toán cao cấp C1 và một số ứng dụng trong kinh doanh 2. r 1 1  0 1 0.8. Toán cao cấp ( Đậu Thế Cấp) 3. (x.