P. 1
Giao trinh An Toan Lao Dong

Giao trinh An Toan Lao Dong

|Views: 1,297|Likes:
Được xuất bản bởikieuthilenga

More info:

Published by: kieuthilenga on Mar 31, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

02/01/2013

pdf

text

original

BỘ CÔNG NGHIỆP

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ CƠ KHÍ -----

Giáo Trình

KỸ THUẬT AN TOÀN
VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG

BS: Nguyễn Văn Nhân Trần Văn Phúc Ân

TP.Hồ Chí Minh tháng 9/2007 Lưu Hành Nội Bộ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

TT Công Nghệ Cơ Khí

LỜI NÓI ĐẦU Con người trong quá trình tạo ra của cải vật chất cho xã hội phải tiếp xúc nhiều với máy, thiết bị, môi trường…Trong điều kiện đó sẽ nảy sinh các tai nạn lao động. Không chỉ ở nước ta, tai nạn lao động là vấn đề luôn phát sinh trong quá trình lao động sản xuất ở mọi nứơc. Năm 1984, tai nạn rò rĩ khí Metylizoxianat làm thiệt mạng 2500 người. Tai nạn nhà máy điện nguyên tử Trecnôbưn ở Liên Xô 1989 cho đến nay vẫn tiếp tục ám ảnh. Trong khoảng 10 năm gần đây bình quân hàng năm cả nước ta xảy ra khoảng 2200 vụ tai nạn lao động chỉ năm 2005 cả nước có 3620 vụ tai nạn lao động làm chết 510 người. Hiện nay trong công tác đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước, người học sinh khi ra trường bước vào cuộc sống ngoài trình độ chuyên môn sâu cần phải được trang bị kiến thức nhất định về bảo hộ lao động (BHLĐ). BHLĐ là bảo vệ sức khỏe cho mọi người, giảm tổn thất cho gia đình và xã hội. BHLĐ mang tính chất nhân tạo do đó nhà nước đã đưa giáo dục BHLĐ thành môn học chính thức Ở trường Đại Học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh đặc biệt là các ngành cơ khí thì việc học môn kỹ thuật an toàn lao động là quan trọng hàng đầu. Nội dung cuốn sách được bao gồm các phần: - Các khái niệm cơ bản về kỹ thuật an toàn và BHLĐ - Luật pháp chính sách BHLĐ - Kỹ thuật vệ sinh lao động - Khái niệm chung về các yều tố nguy hiểm - Kỹ thuật an toàn điện - An toàn các máy - An toàn các thiết bị nâng hạ - An toàn các thiết bị chịu áp lực - An toàn phòng chống cháy nổ - Bảo hộ lao động trong doanh nghiệp
Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

TT Công Nghệ Cơ Khí

Cuốn giáo trình này dùng chủ yếu học sinh ngành cơ khí. Các em học sinh nên xem trước giáo viên giải thích, nên các tình huống, thảo luận, và học cần học thuộc các nội dung cơ bản Rất mong sự gốp ý chân thành của các thầy cô, các em học sinh để tạo điều kiện cho nội dung cuốn sách những lần sau tốt hơn .

Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động

2

.........................3 Nội dung cơ bản của công tác BHLĐ .........3 Quản lý nhà nước về BHLĐ.............34 3...5 Thông gió trong công nghiệp ...................1 Các khái niệm cơ bản ..................................14 2.........................................10 Chương 2: Luật pháp..............................46 PHẦN III: Kỹ thuật an toàn Chương 4: Khái niệm chung về các yếu tố nguy hiểm và biện pháp phòng ngừa 4............................................ 7 1..............................................................................................18 2....4 Phòng chống bụi trong sản xuất ........... 1 Mục lục ...... chính sách Bảo hộ lao động 2...................................................HCM TT Công Nghệ Cơ Khí MỤC LỤC Phần mở đầu .....................55 Chương 5: Kỹ thuật an toàn điện 5...................................2 Các biện pháp và phương tiện kỹ thuật an toàn cơ bản ..................... 3 PHẦN I: Nhập môn về khoa học kỹ thuật BHLĐ Chương 1: Các khái niệm cơ bản về bảo hộ và an toàn lao động 1.............1 Những quan điểm cơ bản của nhà nước về công tác BHLĐ .....................1 Những vấn đề chung ............................................42 3....................................................... chế độ.........1 Khái niệm cơ bản về an toàn điện ...............................3 Tiếng ồn và rung động trong sản xuất ............13 2..........29 3...............4 Khen thưởng và xử phạt về BHLĐ ........23 PHẦN II: Vệ sinh lao động Chương 3: Kỹ thuật vệ sinh lao động 3........25 3................TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP....53 4...63 5........................1 Các yếu tố nguy hiểm gây chấn thương trong SX và Phân loại .....2 Xử lý và cấp cứu người bị điện giật ..2 Mục đích – ý nghĩa –Tính chất của công tác bảo hộ lao động ..........................................................................................75 Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 3 ......................................... 6 1...........................................................2 Vi khí hậu trong sản xuất ..................2 Hệ thống văn bản pháp luật về BHLĐ ..........................

............................................................................. Thiết bị chịu áp lực .....81 Chương 7: An toàn nghề nguội ..........117 10..........................98 9.......................5 Các phương tiện chữa cháy ........90 Chương 9: Kỹ thuật an toàn đối với thiết bị chịu áp lực 9.....................108 10........3 Độ ổn của thiết bị nâng .....2 Những yếu tố nguy hiểm đặc trưng của thiết bị chịu áp lực ..........2....100 9..86 Chương 8: An toàn thiết bị nâng hạ 8............................ nguyên lý và phương pháp PCCN ở các XN .....................................1...................................6 Nội qui phòng cháy và chữa cháy ......... cháy nổ ....88 8........................4 Những sự cố..........87 8.......107 10....1 Khái niệm cơ bản .......87 8..............103 Chương 10: Phòng chống cháy nổ 10............125 PHẦN IV: Bảo hộ lao động trong doanh nghiệp Chương 11: Hoạt động bảo hộ lao động trong doanh nghiệp 11..............1 Ý nghĩa.....................................2 Những kiến thức cơ bản về cháy nổ....... chống............................................................................4 Các biện pháp an toàn điện trong nhà ....................1 Những vấn đề kỹ thuật an toàn các máy trong nghành cơ khí .... tai nạn thường xảy ra của thiết bị nâng ....78 Chương 6: An toàn các máy trong ngành cơ khí 6........................................2 Các thông số cơ bản của thiết bị nâng ...........3 Các biện pháp an toàn điện trong nhân dân .......................1 Bộ máy tổ chức quản lý công tác BHLĐ trong doanh nghiệp ...........80 6..................4 Những yêu cầu về an toàn đối với thiết bị chịu áp lực ................................. vai trò của quá trình cháy và đề phòng cháy nổ ........HCM TT Công Nghệ Cơ Khí 5.....127 Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 4 ..................................... An toàn khi sử dụng các máy công cụ .........98 9...77 5....3 Nguyên nhân gây sự cố của thiết bị chịu áp lực và biện pháp phòng ngừa ............116 10..................................................................................3 Các biện pháp.............89 8..........5 Các biện pháp kỹ thuật an toàn .............4 Nguyên lý phòng.....TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP............................119 10.........................................

...HCM TT Công Nghệ Cơ Khí 11...136 NHỮNG TỪ VIẾT TẮT NXB: Nhà xuất bản BHLĐ: Bảo hộ lao động VSAT: Vệ sinh an toàn TNLĐ: Tai nạn lao động ATVSLĐ: An toàn vệ sinh lao động KT: Kinh tế VH: Văn hóa XH: Xã hội LĐ: Lao động DN: Doanh nghiệp XN: Xí nghiệp SX: Sản xuất Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 5 ...........2 Nội dung công tác bảo hộ lao động tại doanh nghiệp ....TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP..

Những phương tiện và công cụ lao động có tiện nghi thuận lợi hay gây khó khăn. Các yếu tố ảnh hưởng đến điều kiện lao động Các yếu tố này ảnh hưởng đến sức khoẻ và tính mạng người lao động một cách trực tiếp hay gián tiếp . với những thể loại phong phú của nó cũng ảnh hưởng tốt hay xấu cho quá trình lao động.1. có các yếu tố tiện nghi.thể hiện trong quy trình công nghệ. xã hội. tự nhiên…. nhiệt độ .1.Các yếu tố KT – VH .Các yếu tố tự nhiên: ánh sáng. Các khái niệm cơ bản 1.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí PHẦN I: NHẬP MÔN VỀ KHOA HỌC KỸ THUẬT BẢO HỘ LAO ĐỘNG CHƯƠNG 1: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ KỸ THUẬT AN TOÀN VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG 1. nguyên vật liệu . môi trường lao động. thiết bị. Môi trường lao động đa dạng. Các yếu tố nguy hiểm và có hại trong quá trình lao động Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 6 .Đối tượng lao động .1.2. thuận lợi hay ngược lại đều tác động trực tiếp đến sức khoẻ người lao động 1. máy. thiết bị.Nhà xưởng . nguy hiểm cho người lao động.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. đối tượng lao động. công cụ lao động. Con người và sự tác động qua lại giữa chúng nhằm tạo điều kiện cho hoạt động của con người trong quá trình sản xuất. công cụ lao động . gây ra bệnh nghề nghiệp Các yếu tố đó phải được đánh giá toàn diện và chính xác.1. kỹ thuật.Trong đó các điều kiện lao động không thuận lợi được chia thành: + Các yếu tố gây chấn thương + Các yếu tố gây hại cho sức khoẻ.1. Điều kiện lao động Nói đến điều kiện lao động là nói về tổng thể các yếu tố: kinh tế.3.XH liên quan đến tâm lý trạng thái người lao động . 1.Năng lượng. đối tượng lao động.Máy.Người lao động .

bụi… .Như bệnh bụi phổi xilicoza. bức xạ. tiếng ồn.4. ký sinh trùng động vật có nọc độc… .1 Mục đích .5. khí.2.1. 1. sáng. Bệnh nghề nghiệp . vi sinh vật: các loại vi khuẩn. các loại hơi. điện năng.Khi bị nhiễm độc đột ngột trong khi làm việc cũng là một dạng tai nạn lđ 1. Mục đích. cho dù sử dụng công cụ lao động thông thường hay máy móc hiện đại.Bệnh này phát sinh do tác động của điều kiện lđ có hại đối với người lđ . siêu vi khuẩn.Trong quá trình lao động có thể tồn tại một nhiều yếu tố nguy hiểm có hại. . ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động 1.Tai nạn lao động là những chấn thương xảy ra có thể gây tử vong hay tổn thương cho bất kỳ bộ phận. mất vệ … . dù áp dụng kỹ thuật. hoá năng hay phong năng gây huỷ hoại cơ thể con người hoặc phá huỷ các chức năng hoạt động bình thường của các cơ quan cơ thể.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. ngăn chặn chúng có thể gây tác động có hại như gây chấn thương. tính chất.Yếu tố vật lý: nhiệt độ.2.Tai nạn lao động là trường hợp không may xảy ra trong quá trình lao động SX do tác dụng đột ngột từ bên ngoài dưới dạng cơ năng. hóa dệt 1. công nghệ phức tạp. tối. rung động. . độ ẩm. công nghệ đơn giản hay áp dụng kỹ thuật. nhiễm độc… thường xuất hiện trong các điều kiện cụ thể. Định nghĩa tai nạn lao động Có 2 cách định nghĩa tai nạn lao đông được sử dụng phổ biến .Các yếu tố không thuận lợi về tâm lý. Đó là các yếu tố có hại bao gồm: . bụi độc.Các yếu tố hoá học: các chất độc. Nếu không có cách phòng ngừa. chật hẹp. tiên tiến cũng phát sinh và tiềm ẩn các yếu tố nguy hiểm. chức năng nào của cơ thể người lao động trong quá trình lao động sản xuất . nhiệt năng. có hại.Ở quá trình lao động. thấp.Các yếu tố vật chất có ảnh hưởng nguy hiểm tạo nguy cơ gây tai nạn nghề nghiệp. gây Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 7 . quang năng.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí . Ăngtrico thường thấy ở ngày nay.1. có hại gây tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp. đó là yếu tố nguy hiểm và có hại…. Nếu không có cách nhiều yếu tố nguy hiểm có hại.Các yếu tố hợp lý về nơi làm việc: cao.Các yếu tố sinh vật. chất phóng xạ… .

hạn chế đến mức thấp nhất. không nơm nớp lo tai nạn lao động. việc cải thiện điều kiện lao động.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. xã hội phải lo việc chăm sóc chữa trị và các chính sách xã hội khác liên quan. điều trị bệnh… sẽ rất lớn đồng thời là các chi phí lớn do máy.Nếu người lao động được bảo vệ tốt. sức lao động toàn xã hội cũng giảm. gây tàn phế hay tử vong cho con người. nghề nghiệp được nâng cao để cùng chăm lo hạnh phúc gia đình góp phần phát triển cộng đồng xã hội. Bảo hộ lao động chính là yêu cầu thiết thực của những hoạt động sản xuất.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí bệnh nghề nghiệp.Đảm bảo an toàn thân thể người lao động. có sức khỏe không bệnh tật.Kinh doanh là yêu cầu.2. thì ngoài việc khả năng lao động giảm.Nhà nước và các ngành có liên quan phải luôn quan tâm công tác bảo vệ lao động với mục đích cơ bản: . . làm giảm sút. Ý nghĩa về kinh tế .Công tác bảo hộ lao động là chăm lo đời sống. nguyện vọng chính đáng của người lao động. người lao động bị tàn phế. không mắc bệnh nghề nghiệp hay các bệnh khác do điều kiện lao động không tốt gây ra . thiết bị nhà xưởng.2. lành lặng. Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 8 . phục hồi tạm thời và duy trì sức khoẻ khả năng lđ 1. tạo điều kiện cải thiện đời sống vật chất tinh thần của cá nhân người lao động và tập thể lao động. chi phí bồi thường tai nạn.Làm tốt công tác bảo hộ lao động sẽ mang lại lợi ích kinh tế cho xã hội. Ý nghĩa Ý nghĩa về xã hội .Bảo đảm cho người lao động mạnh khoẻ. nguyên vật liệu bị hư hại. có tác động tích cực đảm bảo lđ tốt . điều kiện lao động thoải mái. Từ đó. hạnh phúc người lao động.Bảo đảm bồi dưỡng. mất khả năng lao động hay gây tử vong. họ sẽ an tâm phấn khởi lao động. Do đó. đau ốm. vì mọi thành viên trong gia đình xã hội ai cũng muốn khoẻ mạnh. mắc bệnh nghề nghiệp. .Nếu ốm đau. đảm bảo nơi làm việc an toàn vệ sinh cũng là một trong các nhiệm vụ quan trọng phát triển và nâng cao hiệu quả lđ . mất sức lao động. phải nghỉ việc để chữa trị sẽ giảm ngày công lao động.Ngoài ra. Do đó. phúc lợi tập thể được tăng lên. .hay không để xảy ra tai nạn. .

chỉ có họ là người có khả năng phát hiện các yếu tố nguy hiểm và có hại trong quá trình sản xuất. quy trình. công nghệ. thiết bị. 1.3. gây trở ngại cho sản xuất. người lao động khoẻ mạnh là nguồn tài sản với giá trị của xã hội. quy trình và các biện pháp kỹ thuật an toàn.Quần chúng lao động là những người trực tiếp thực hiên vi phạm.Từ đó công tác BHLĐ cho phép ta huy động một cách đồng bộ các biện pháp khoa học kỹ thuật.Nhìn chung.Các quy định về kỹ thuật: quy phạm. nhằm bảo vệ sinh mạng toàn vẹn thân thể và sức khỏe Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 9 .TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. tổ chức quần chúng kết hợp việc thực hiện các biện pháp. chỉ khi nào quần chúng tự giác thực hiện thì mới ngăn ngừa được tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.2. mang lại hiệu quả hoạt động của công tác này ngày càng cao. . cải thiện điều kiện làm việc.Người lao động trực tiếp làm việc.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí . điều kiện lao động quá nặng nhọc. tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn. ốm đau xảy ra nhiều hay ít điều đưa đến thiệt hại về người và tài sản. vận động. máy. một đất nước có tỉ lệ tai nạn lao động thấp. đối tượng lao động. trách nhiệm về công tác BHLĐ.Công tác bảo hộ lao động.Nếu công tác bảo hộ lao động không được quan tâm tốt. uy tín của danh nghiệp sẽ bị giảm sút. nhằm nâng cao nhận thức. mọi người phải tuân thủ. Như vậy. Các tính chất của bảo hộ lao động Tính chất quần chúng Tính chất này thể hiện ở: . tiếp xúc.động điều là các văn bản pháp luật bắt buộc. độc hại để xảy ra nhiều tai nạn lao động nghiêm trọng thì uy tín của chế độ. thể hiện quan điểm về con người của xã hội. Do đó. tai nạn lao động. nên từ đó họ sẽ đề xuất các biện pháp giải quyết hay tự mình giải quyết nhằm phòng ngừa tai nạn lao động và các bệnh nghề nghiệp . Do đó. . quan tâm tốt công tác bảo hộ lao động là thể hiện việc quan tâm phát triển kinh tế. Bảo hộ lao động mang tính luật pháp Tính chất này được thể hiện ở các quy định về bảo hộ lao động bao gồm: . Ý nghĩa chính trị .

Để thực hiện tốt công tác BHLĐ phải nghiên cứu khoa học kỹ thuật. . Kỹ thuật an toàn lao động .Đó là hệ thống các biện pháp và phương pháp tổ chức và kỹ thuật nhằm phòng ngừa sự tác động của yếu tố nguy hiểm trong sản xuất. xây dựng… . các vấn đề kỹ thuật an toàn cải thiện điều kiện làm việc cần được đưa vào chương trình tiến bộ kỹ thuật công nghệ nhằm huy động đông đảo mọi người tham gia. nó bảo đảm tính mạng của người lao động vì vậy không thể châm chước hay hạ thấp. 1. phải áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật mới khắc phục được.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. . xây dựng hay chế tạo máy. Bảo hộ lao động mang tính chiến đấu Hành vi người lao động phải nhanh.3.Công tác bảo hộ lao động luôn gắn liền với sản xuất. . các yêu cầu và biện pháp quy định đòi hỏi phải được thi hành nghiêm chỉnh. muốn vậy phải chú ý công tác thiết kế.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí . thiết bị phù hợp. khoa học kỹ thuật BHLĐ là ngành khoa học tổng hợp cho môn khoa học cơ bản: lý.Người lao động làm việc trực tiếp trên dây chuyền chịu ảnh hưởng của các yếu tố như: bụi.Tất cả các vi phạm tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn.3. Đó chính là quá trình sử dụng các máy. điện. tiêu chuẩn vệ sinh lđ đều được coi là các hành vi vi phạm luật pháp về BHLĐ. thiết bị tiên tiến để giảm tai nạn lao động của người càng được giảm nhẹ. hoá. tại các cơ sở sản xuất. tiếng ồn.Công tác này phụ thuộc rất lớn vào trình độ công nghệ của xã hội. Nội dung cơ bản của công tác bảo hộ lao động 1. trình độ công nghệ càng phát triển sẽ góp phần ngăn chặn các vụ tai nạn lao động. rung động. khí độc. sinh vật…và bao gồm nhiều ngành: cơ khí.Đặc biệt đối với những quy phạm và chuẩn kỹ thuật an toàn mang tính bắt buộc rất cao. khoa học kỹ thuật.công nghệ . cải biến Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 10 .1. vì nó luôn luôn liên quan đến tính mạng con người và tài sản quốc gia Bảo hộ lao động mang tính khoa học . dứt khoát nếu có sự cố phải kịp thời giải quyết. tiến tới loại bỏ điều kiện lao động nguy hiểm và độc hại.

xây dựng các biện pháp vệ sinh lao động. giáo dục ý thức và kiến thức vệ sinh lao động.Đó là hệ thống các biện pháp và phương tiện tổ chức và kỹ thuật nhằm phòng ngừa tác động của các yếu tố có hại. chế độ kiểm tra.3.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. vệ sinh môi trường. Các chính sách. theo dõi quản lý sức khoẻ tiển dụng lao động.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí quy trình công nghệ.Cần làm tốt công tác tuyên truyền. tuyên truyền.3.2. báo hiệu. xây dựng nhà xưởng…Cả quá trình sản xuất phải thường xuyên theo giỏi sự phát sinh các yếu tố có hại. + Biện pháp tổ chức. trang bị bảo vệ cá nhân. chế độ bảo hộ lao động . + Tiến hành biện pháp sinh học. xã hội. bồi dưỡng phục hồi sức khoẻ. Điều kiện vệ sinh lao động . Trước tiên. 1.Vệ sinh lao động bao gồm: + Xác định được khoảng cách an toàn vệ sinh. bảo đảm thời gian nghỉ ngơi chế độ lao động nhằm đảm bảo thúc đẩy việc thực hiện các biện pháp kỹ thuật an toàn. tổ chức và thao tác làm việc bảo đảm an toàn. . giáo dục. thiết bị phòng ngừa. .Nội dung kỹ thuật an toàn bao gồm: + Xác định vùng nguy hiểm + Xác định các biện pháp.Chế độ bảo hộ lao động:những biện pháp kinh tế. tín hiệu. . thiết bị bảo hiểm. 1. tổ chức quản lý và cơ chế quản lý chung. vệ sinh cá nhân. + Xác định các yếu tố có hại sức khỏe. phương pháp Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 11 . tiêu chuẩn các văn bản về lĩnh vực an toàn kỹ thuật. . thực hiện các biện pháp bổ xung nhằm giảm các yếu tố có hại. nghiên cứu sự phát sinh và tác động của các yếu tố có hại với cơ thể con người. nó nhằm đảm bảo sử dụng lao động hợp lý và khoa học. về quản lý. từ đó xác định tiêu chuẩn giới hạn cho phép các yếu tố đó ở môi trường lao động. biện pháp vệ sinh lao động cần kế hoạch hóa công tác bảo hộ lao động.3. + Sử dụng những thiết bị an toàn thích ứng như: thiết bị che chắn. đảm bảo điều kiện vệ sinh cho phép hiện nay.Các biện pháp kỹ thuật vệ sinh phải làm từ khâu thiết kế. các điều này được quy định cụ thể bằng các quy phạm.

Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 12 . hiểu được nội dung của công tác bảo hộ lao động sẽ tạo điều kiện cho người quản lý đề cao trách nhiệm và có biện pháp tổ chức thực hiện có hiệu CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1 Nêu các yếu tố ảnh hưởng đến điều kiện lao động? Nêu các yếu tố nguy hiểm và có hại trong quá trình lao động sản xuất? Nêu một định nghĩa về tai nạn lao động? Ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động? Trình bày các tính chất của công tác bảo hộ lao động? Nội dung của vệ sinh lao động? 1. 5.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí khai báo. 4. 3. 2. 6.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. thống kê tai nạn lao động.

khi nào có hoạt động lao động thì ở đó .1. Những quan điểm của Đảng và nhà nước về công tác BHLĐ Bảo hộ lao động luôn là một chính sách kinh tế. pháp lệnh bảo hộ lao động năm 1994 và luật sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ Luật lao động năm 2002. là yếu tố quyết định của sự phát triển XH.3. BHLĐ phải được thực hiện đồng thời với quá trình tổ chức lđ Ở đâu . người lđ là động lực của quá trình SX. xã hội quan trọng của Đảng và nhà nước ta. áo mặc . biện pháp hành chính. ngoài những biện pháp khoa học kỷ thuật.1.Vì vậy lao động là sức chính của sự tiến bộ loài người ” (Con người và vấn đề chủ nghĩa XH – Nhà xuất bản sự thật 1961). Tất cả những văn bản đó chứa đựng những nội dung cơ bản sau : 2. Hiến pháp năm 1992.1. là bộ phận không thể tách rời của chiến lược phát triển kinh tế xã hội. … là nhờ người lao động. Trí óc mở mang cũng nhờ người lao động . 2. qui định rõ ràng trách nhiệm và quỳên lợi của người lao động .Tính chất luật pháp: Thể hiện luật lao động.2. những quan điểm của Đảng và Nhà nước đã được thể hiện trong sắc lệnh số 29/SL ngày 12 tháng 3 năm 1947. việc giác ngộ nhận thức cho người lao động hiểu rõ và thực hiện tốt công tác BHLĐ là rất cần BHLĐ thiết.từng giai cấp. sinh thời chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói “Xã hội có cơm ăn .Tính khoa học và công nghệ: Vì mọi hoạt động của nó đều xuất phát từ những cơ sở khoa học và các biện pháp khoa học kỹ thuật . 2. nhà ở .TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.Tính quần chúng: Người lao động là một số đông trong xã hội. Công tác bảo hộ lao động phải thể hiện đầy đủ 3 tính chất .HCM TT Công Nghệ Cơ Khí CHƯƠNG 2: LUẬT PHÁP-CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH BHLĐ 2.1. Trong hiến pháp năm 1959 .1. từng ngành cần quán triệt đầy đủ ba tính chất thì công tác bảo hộ lao động mới đạt được kết quả Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 13 . Con người là vốn quý nhất của xã hội Con người vừa là động lực vừa là mục tiêu của của sự phát triển của XH BHLĐ là một phần quan trọng. sản xuất phải đảm bảo an toàn lao động” (chỉ thị số 132CT/TƯ 13/3/1959 của Ban Bí thư Trung ương Đảng Lao động Việt Nam khoá 2 ). khi đó phải tổ chức công tác bảo hộ lao động theo đúng phương châm: “Bảo đảm an toàn để sản xuất .

chỉ thị . Người sử dụng lao động và người lao động .Các quan điểm của Đảng và nhà nước về công tác BHLĐ đã được thể chế thành pháp luật.BHLĐ gồm: + Hiến pháp + Bộ luật lao động và các luật khác.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.4.Chỉ trên cơ sở đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của hai chủ thể trong quan hệ lđ mới nâng cao được nghĩa vụ của mỗi bên trong công tác đảm bảo an toàn và bảo vệ sức lao động .1. pháp lệnh có liên quan đến ATVS LĐ + Nghị định 06/CP và các nghị định khác có liên quan đến an toàn VSLĐ + Các thông tư.2. hiện đại hoá đất nước. Hệ thống văn bản pháp luật về công tác BHLĐ . chế độ chính sách về BHLĐ tương đối đầy đủ. để đáp ứng yêu cầu của công cuộc đổi mới và sự nghiệp công nghiệp hoá.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí 2.Người sử dụng lao động chịu trách nhiệm chính trong việc bảo hộ lao động cho người lao động.Trong những năm qua. Công tác xây dựng pháp luật nói chung và pháp luật bảo hộ về an toàn lao động nói riêng được các cấp. các ngành hết sức quan tâm. Vì vậy. đến nay chúng ta đã có một hệ thống văn bản pháp luật. thông qua một hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật . tiêu chuẩn quy định an toàn vệ sinh lao động Sơ đồ hệ thống luật pháp. Nhà nước bảo hộ quyền được BHLĐ của người lao động và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lđ thôngqua pháp luật về BHLĐ. 2. . chế độ chính sách bảo hộ lao động của VN HIẾN PHÁP BỘ LUẬT LAO ĐỘNG CÁC LUẬT-PHÁP LỆNH CÓ LIÊN QUAN NGHỊ ĐỊNH 06/CP CÁC NGHỊ ĐỊNH CÓ LIÊN QUAN CHỈ THỊ THÔNG TƯ HỆ THỐNG TIÊU CHUẨN QUY PHẠM VỀ ATVSLĐ Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 14 .

+ Chương IX: Quy định về an toàn lao động .Các điều 29. Vì vậy Bộ Luật lao động có vị trí quan trọng trong đời sống xã hội và trong hệ thống pháp luật của quốc gia. 39.1. ngày 02 tháng 4 năm 2002 kỳ họp thứ 11 Quốc hội khoá X đã thông qua luật sửa đổi bổ sung một số điều của bộ luật lao động và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2003. góp phần thúc đẩy sản xuất. nhà nước quy định thời gian lao động. . Một số điều của Bộ Luật lao động có liên quan đến an toàn vệ sinh lđ . Hiến pháp nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành 1992 . chế độ nghỉ ngơi và chế độ bảo hiểm xã hội đối với viên chức nhà Nước và những người làm công ăn lương…”.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí 2. . . Một số Luật.Căn cứ vào điều 56 của Hiến pháp.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. các nguyên tắc sử dụng và quản lý lao động.Trong Luật sửa đổi bộ sung một số điều của Bộ luật lao động cũng quy định cụ thể một số vấn đề bảo hộ lao động và an toàn vệ sinh lao động. @.Pháp luật quy định quyền và nghĩa vụ của người lao động và người sử dụng lao động.Vệ sinh lao động (VSLĐ) + Chương X : Những quy định riêng đối với lao động nữ. chế độ tiền lương. @. + Chương XI: Những quy định riêng đối với lao động chưa thành niên. . các tiêu chuẩn lao động. xử phạt vi phạm pháp luật lao động và một số điều có liên quan đến chương khác. + Chương XII: Những quy định về bảo hiểm xã hội.Điều 56 của Hiến pháp quy định “Nhà nước ban hành chế độ chính sách về BHLĐ. Pháp lệnh có liên quan đến an toàn vệ sinh lao động * Luật bảo vệ sức khỏe nhân dân Nước CHXHVN ban hành 1989 Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 15 .2. + Chương XV: Những quy định thanh tra Nhà nước về lao động.Sau 7 năm thực hiện. .Trong Bộ luật lđ những chương sau đây có liên quan đến an toàn VSLĐ + Chương VII: Quy định thời gian làm việc và thời gian nghỉ ngơi. Bộ Luật lao động của Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được Quốc hội thông qua ngày 23 tháng 6 năm 1994 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 1995. 61 quy định các nội dung khác về BHLĐ. Các văn bản pháp quy về BHLĐ và liên quan đến BHLĐ @.

21. phục hồi chức năng. . không khí. thực hiện đúng các tiêu chuẩn về vệ sinh lao động và phải tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho người lao động. Vấn đề nhập khẩu. các chỉ thị số 175/CT(1991). phương tiên phòng cháy chữa cháy mang tính chất nghĩa vụ và có những nhiệm vụ sau: Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 16 . .Pháp lệnh các chỉ thị trên quy định người sử dụng lao động trong các cơ sở sản xuất kinh doanh phải thành lập các đội phòng cháy. Vấn đề an toàn vệ sinh lđ trong doanh nghiệp ở mức độ nhấn định . nước. thiết bị.Luật bảo vệ môi trường được ban hành năm 1993 với những điều 11. tránh ô nhiễm đất. . tăng cường sức khỏe cho người lao động. .TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.Phải tạo điều kiện cho người lao động được điều dưỡng nghỉ ngơi. 25 quy định trách nhiệm của người sử dụng lao động trong việc bảo vệ môi trường… • Pháp lệnh quy định việc quản lý Nhà nước đối với công tác phòng cháy chữa cháy và chữa cháy ban hành tháng 10 năm 1961.Phải đảm bảo an toàn lao động.Quy định trách nhiệm người sử dụng lao động phải trực tiếp chăm lo. bảo vệ. . số 237/TT g(1996) của Chính phủ về tăng cường công tác phòng cháy chữa cháy. 23. chữa cháy và trang bị các dụng cụ. 24. xuất khẩu máy móc. tăng cường sức khỏe cho người lao động .Đảm bảo thực hiện những biện pháp xử lý chất thải công nghiệp. . 22. * Luật bảo vệ môi trường Nước CHXHVN ban hành năm 1993. bảo vệ.Các điều 20.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí .19.29 đề cập vấn đề áp dụng công nghệ tiên tiến. . . công nghệ sạch. Những hành vi bị nghiêm cấm có liên quan đến vấn đề bảo vệ môi trường.Quy định trách nhiệm người sử dụng lao động phải trực tiếp chăm lo. 18 quy định cơ sở phải báo cáo đánh giá mội trường để Nhà nước thẩm định.Phải căn cứ vào quyết định của Hội đồng giám định y khoa về tình trạng sức khoẻ của người lao động để thực hiện các chính sách đối với họ.Nghiêm cấm việc làm ô nhiễm các nguồn nứơc sinh hoạt.Điều 17.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

TT Công Nghệ Cơ Khí

+ Tuyên truyền giáo dục, hướng dẫn việc chấp hành các quy định, biện pháp và những kiến thức phổ thông về phòng cháy chữa cháy. + Xây dựng phương án phòng cháy tại chỗ, kế hoạch huấn luyện nghiệp vụ và tổ chức luyện tập thường xuyên việc thực hiện các phương án đó. + Tổ chức cứu chữa và tham gia cứu chữa các vụ cháy bảo vệ hiện trường và giúp cơ quan điều tra xác định nguyên nhân gây ra các vụ cháy. + Kiểm tra đôn đốc thực hiện, khen thưởng và xử phạt về công tác phòng cháy, chữa cháy ở cơ sở. • Luật Cộng đoàn ban hành năm 1990 Trong Luật Công đoàn qui định trách nhiệm và quyền của Công đoàn trong công tác bảo hộ lao động. Quy định được nêu cụ thể trong Điều 6 chương II, từ việc phối hợp nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật bảo hộ lao động, xây dựng tiêu chuẩn, quy phạm an toàn lao động, vệ sinh lao động đến trách nhiệm tuyên truyền giáo dục bảo hộ lao động cho người lao động, kiểm tra việc chấp hành pháp luật bảo hộ lao động, tham gia điều tra tai nạn lao động. • Bộ luật Hình sự Bộ luật hình sự được ban hành năm 1999, có nhiều điều quy định các tội danh liên quan đến an toàn lao động, sự vệ sinh lao động như: Điều 227quyđịnh tội vi phạm quy định về an toàn lao động 2.2.2. Các văn bản hướng dẫn thi hành Hệ thống các văn bản quy định của Chính phủ và các Bộ, Ngành - Nghị định 06/CP của Chính phủ, ngày 20 tháng 10 năm 1995 quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động. - Nghị định số 195/CP của Chính phủ, ngày 31 tháng 12 năm 1994 quy định chi tiết hưóng dẫn thực hiện một số điều khoản trong Bộ luật lao động liên quan đến thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi - Nghị định số 23/CP của Chính phủ ngày 18 tháng 4 năm 1996 hướng dẫn một số điều trong Bộ luật lao động về những quy định riêng đối với lđ nữ. - Nghị định số 38/CP của Chính phủ, ngày 25 tháng 8 năm 1996 quy định việc xử phạt hành chính về hành vi vi phạm pháp luật lao động.
Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 17

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

TT Công Nghệ Cơ Khí

- Nghị định số 46/CP của Chính phủ, ngày 6 tháng 8 năm 1996 quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý Nhà nứơc về y tế. - Các Thông tư liên tịch, các quyết định, Thông tư của các Bộ, Ngành chức năng (được thống kê trong phục lục kèm theo). Hệ thống các tiêu chuẩn, quy phạm về an toàn lao động, vệ sinh lao động, hệ thống các quy trình an toàn lao động theo nghề và công việc - Hệ thống các tiêu chuẩn, quy phạm an toàn lđ, vệ sinh lđ các quy trình về an toàn bao gồm: Tiêu chuẩn quy phạm cấp Nhà nước, tiêu chuẩn quy phạm cấp ngành. Nội quy, quy định của đơn vị sản xuất ban hành trên cơ sở nghiên cứu, vận dụng quy định chung cho sát thực hơn, nhằm đảm bảo an toàn cho người lao động - Danh mục tiêu chuẩn, quy phạm Nhà nứơc về an toàn, vệ sinh lao động - Tóm lại muốn hiểu và thực hiện đúng, đầy đủ các quy định của pháp luật về bảo hộ lao động, phải nghiên cứu từ các quy định của Hiến pháp, Luật, các văn bản của Chính phủ, cho đến các văn bản hướng dẫn chi tiết, của các Bộ, Ngành chức năng đến các văn bản hướng dẫn chi tiết của cơ quan quản lý cấp trên, của doanh nghiệp, của cơ sở sản xuất kinh doanh. 2.3. Quản lý nhà nước về bảo hộ lao động 2.3.1. Nội dung quản lý nhà nước về bảo hộ lao động Nội dung quản lý Nhà nước về bảo hộ lao động bao gồm: - Ban hành và quản lý thống nhất hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động, tiêu chuẩn vệ sinh lao động đối với máy móc, thiết bị nơi làm việc và các tác nhân có liên quan đến điều kiên lao động, tiêu chuẩn chất lượng, quy cách các loại phương tiện bảo vệ cá nhân. - Ban hành và quản lý thống nhất hệ thông tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều kiện lao động; Tiêu chuẩn sức khoẻ đối với các nghề, các công việc. - Ban hành và quản lý thống nhất các quy phạm an toàn, quy phạm vệ sinh lđ. - Quy định quyên và nghĩa vụ của người lao động và sử dụng lao động. - Nội dung huấn luyện, đào tạo về an toàn - vệ sinh lao động. - Thanh tra, kiểm tra an toàn - vệ sinh lao động. - Điều tra, thống kê tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 18

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

TT Công Nghệ Cơ Khí

- Thông tin về an toàn - vệ sinh lao động. - Xử lý các vi phạm về an toàn - vệ sinh lao động. - Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực an toàn - vệ sinh lao động. 2.3.2. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý trong công tác BHLĐ Bảo Hộ Lao Động – Thương binh và Xã hội Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có trách nhiệm xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành các văn bản pháp luật, các chính sách chế độ về bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động. Xây dựng, ban hành và quản lý thống nhất hệ thống quy phạm nhà nước về an toàn lao động, tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều kiên lao động. Hướng dẫn chỉ đạo các cấp, các ngành thực hiện về an toàn lao động; Thanh tra an toàn lao động, tổ chức thông tin huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động. Hợp tác với nước ngoài và của tổ chức quốc tế trong lĩnh vực an toàn lđ Bộ Y Tế Bộ y tế có trách nhiệm xây dựng, ban hành và quản lý thống nhất hệ thống quy phạm vệ sinh lao động, tiêu chuẩn sức khoẻ đối với các nghề, các công việc, hướng dẫn chỉ đạo các ngành, các cấp thực hiện về vệ sinh lao động. Thanh tra vệ sinh lđ, tổ chức khám sức khoẻ và điều trị bệnh nghề nghiệp. Hợp tác với nước ngoài và các tổ chức quốc tế trong lĩnh vực vệ sinh lđ Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường Bộ Khoa học Công Nghệ và Mội trường có trách nhiệm quản lý thống nhất việc nghiên cứu và ứng dụng khoa học kỹ thuật về an toàn lao động, vệ sinh lao động, ban hành hệ thống tiêu chuẩn chất lượng, quy cách các loại phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động, phối hợp với Bộ lao động Thương binh Xã hội, xây dựng, ban hành và quản lý thống nhất hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật nhà nước về an toàn -vệ sinh lao động. Bộ Giáo dục và Đào tạo Bộ giáo dục và đào tạo có trách nhiệm chỉ đạo việc đưa nội dung an toàn lao động vệ sinh lao động vào chương trình giảng dạy trong các trương Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề. Các Bộ, Ngành
Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 19

thành phố ban hành các chủ trương.Các Bộ.vệ sinh lao động cấp ngành sau khi có thoả thuận bằng văn bản của Bộ Lao động . chính sách về bảo hộ lao động. tổng kết việc thực hiện các quy định về BHLĐ ở địa phương.Huấn luyện. hướng dẫn và kiểm tra đôn đốc các ngành. .Định kỳ sơ kết. chế độ bảo hộ lao động.Hướng dẫn kiểm tra càc đơn vị cơ sở thuộc Bộ. đưa vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và dự toán ngân sách của địa phương.vệ sinh lao động của Nhà nước và các quy định của địa phương trong các đơn vị doanh nghiệp đóng trên địa bàn. Uỷ ban Nhân dân Tỉnh. . các cơ sở liên doanh. . Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 20 . quy phạm an toàn lao động. Ngành có liên quan có trách nhiệm ban hành hệ thống tiêu chuẩn. mở rộng cơ sở sản xuất kinh doanh của các đơn vị. . Các đề án thiết kế của các dự án xây dựng mới hoặc cải tạo. Thành phố trực thuộc Trung ương . . Bộ Y tế.Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về bảo hộ lao động với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.Điều tra ác vụ tai nạn lao động chết người và những vụ tai nạn lao động có nhiều người bị thương nặng. .Thanh tra viêc thưc hiện các luật lệ. . bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác thanh tra. trình Uỷ ban nhân dân tỉnh.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.Phổ biến. Thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện quản lý Nhà nước về an toàn lđ . các cấp. kiểm tra an toàn. tư doanh do người nước ngoài quản lý) đóng trên địa bàn của địa phương thực hiện luật lệ. các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ thuộc tất cả các thành phần kinh tế (kể cả các cơ sở sản xuất của Trung ương. Ngành mình trong việc thực hiện các chế độ. tiêu chuẩn.Thương binh và XH . tiêu chuẩn. quy phạm an toàn lao động . .Uỷ ban Nhân dân Tỉnh. xây dựng.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí .Thẩm tra. Bộ Y tế. chế độ bảo hộ lao động.vệ sinh lđ trong phạm vi địa phương mình.Xây dựng các chương trình về bảo hộ lao động. . vệ sinh lao động của địa phương. quy phạm an toàn lao động . vệ sinh lao động của Nhà nước. cá nhân trước khi trình Uỷ ban nhân dân quyết định. xem xét các giải pháp về an toàn lao động trong các luận chứng kinh tế kỹ thuật .

tố cáo của người lao động vi phạm pháp luật về an toàn vệ sinh lao động . . hướng dẫn các tiêu chuẩn quy định. 2.Giải quyết khiếu nại. quy trình an toàn lao động. cấp phép sử dụng máy. các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn. các đề án thiết kế về mặt an toàn vệ sinh lđ khi xây dựng mới.3.Thanh tra xem xét duyệt các luận chứng kinh tế kỹ thuật.3.Thanh tra việc chấp hành các quy định về an toàn vệ sinh lao động và các chế độ BHLĐ . Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 21 . .vệ sinh lao động . . Bộ Y tế quy định. biện pháp an toàn lao động. vệ sinh lao động phù hợp với từng loại máy. thiết bị. . bảo quản và lưu giữ các máy. thiết bị.Phân công trách nhiệm và cử người giám sát việc thực hiện các quy định. mở rộng hoặc cải tạo cơ sở để sản xuất kinh doanh. máy.Đăng ký.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí Thanh tra Nhà nước về an toàn .vệ sinh lao động theo thẩm quyền của mình và kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm thuộc thẩm quyền của các cơ quan đó. vật tư.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. nội quy. các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh lao động . thiết bị.Thực hiện huấn luyện. sử dụng. vật tư.Trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ các nhân và thực hiện đầy đủ các chế độ khác về an toàn lao động. vệ sinh lao động theo danh mục do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội. vật tư… kể cả khi đổi mới công nghệ.Điều tra tai nạn lđ và những vi phạm về tiêu chuẩn an toàn .Xây dựng nội quy. thiết bị. vệ sinh lao động trong doanh nghiệp.vệ sinh lđ. vật tư và nơi làm việc theo tiêu chuẩn quy định của Nhà nước. . Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động Nghĩa vụ của người sử dụng lao động .Xử lý các vi phạm về an toàn . biện pháp an toàn vệ sinh lao động đối với ngưới lao động. Phối hợp với Công đoàn cơ sở xây dựng và duy trì sự hoạt động của màng lưới an toàn viên và vệ sinh viên. vệ sinh lao động đối với người lao động theo quy định của Nhà nước.

Chấp hành nghiêm chỉnh quy định khai báo.Khen thưởng người chấp hành tốt và kỷ luật người vi phạm trong việc thực hiện an toàn . nếu làm mất. tham gia cấp cứu và khắc phục hậu quả tai nạn lao động khi có lệnh của người sử dụng lao động. nội quy về an toàn vệ sinh lao động có liên quan đến công việc. Sở Y tế nơi doanh nghiệp hoạt động.Yêu cầu của người sử dụng lao động bảo đảm điều kiện làm việc an toàn. Quyền và nghĩa vụ của người lao động Nghĩa vụ của người lao động . vệ sinh lao động . vê sinh cải thiện điều kiện lao động: Trang cấp đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân huấn luyện. làm hư hỏng thì phải bồi thường.Tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho người lao động theo tiêu chuẩn chế độ quy định.Chấp hành các quy định. Quyền của người sử dụng lao động . bệnh nghề nghiệp. 2. . hàng năm báo cáo kết quả tình hình thực hiện an toàn lao động.Khiếu nại với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về quyết định của Thanh tra về an toàn vệ sinh lao động.3. cải thiện điều kiên lao động… với Sở lao động Thương binh và Xã hội. Quyền của người lao đông . nhưng vẫn phải chấp hành các quyết định có khi chưa có quyết định mới.Phải sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp các thiết bị an toàn vệ sinh nơi làm việc.Từ chối làm công việc hoặc dời bỏ nơi làm việc.vệ sinh lao động .Phải báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ gây tai nạn lao động.4. nhiêm vụ được giao. biên pháp an toàn vệ sinh lao động . vệ sinh lao động. sức khoẻ của mình và phải báo Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 22 . . bệnh nghề nghiệp và định kỳ 6 tháng. đe doạ nghiêm trọng tính mạng.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. khi thấy nguy cơ xảy ra tai nạn lao động. .Buộc người lao động phải tuân thủ các quy định. gây độc hại hoặc có sự cố nguy hiểm. nội quy. điều tra tai nạn lao động. thực hiện biện pháp an toàn lao động.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí .

1. hoặc đề nghị Nhà nước tặng khen thưởng Huân chương Lao động.Khiếu nại hoặc tố cáo với cơ quan Nhà nước có thầm quyền khi người sử dụng lao động vi phạm quy định của Nhà nước hoặc không chịu thực hiện các giao kết về an toàn lao động. thành phố trực thuộc Trung ương.000 đồng đền 10. nội quy lao động.Phạt các vi phạm về vệ sinh lao động thực hiện theo nghị định số 46/CP ngày 6 tháng 8 năm 1996 của Chính phủ quy định việc xử phạt hành chính trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về Y tế với mức phạt và nội dung vi phạm được quy định trong điều 3 của Nghị định.000 đồng tuỳ theo mức độ của từng hành vi vi phạm Xử phạt các vi phạm về vệ sinh lao động . 2.000.Xử phạt các vi phạm về vệ sinh lao động Phạt các vi phạm về an toàn lao động . Bộ lao động Thương binh và Xã hội xét tặng các hình thức khen thưởng thích đáng.4. Khen thưởng về bảo hộ lao động Tuỳ theo thành tích của các tập thể. Xử phạt những vi phạm về bảo hộ lao động: bao gồm .4.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.Đối với người sử dụng lao động: Có nhiều mức phạt. cá nhân có thành tích xuất sắc sẽ được đề nghị tặng bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.Phạt các vi phạm về an toàn lao động.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí cáo ngay với người phụ trách trực tiếp.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: Không tuân thủ các quy định về ATLĐ. vệ sinh lao động trong hợp đồng lao động và thoả ước lao động 2. . cá nhân có thể được Uỷ ban nhân dân tỉnh. đối với các tập thể. .4. Mức phạt quy định từ 1. Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 23 . Cờ thi đua luân lưu của Chính phủ. vệ sinh lao động. . không sử dụng các phương tiện bảo hộ lao động đã được trang bị. hậu quả nghiêm trọng do sự quy phạm gây nên được quy định từ điều 14 đến điều 18 của nghị định. xử phạt về bảo hộ lao động 2. tuỳ theo mức độ quy phạm.Đối với người lao động: Phạt tiền 200.2. Khen thưởng. từ chối trở lại nơi làm việc nói trên nếu những nguy cơ đó chưa được khắc phuc.

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 2 1.000.Cụ thể:Phạt từ 500. .Nếu doanh nghiệp và cơ sở sản xuất kinh doanh không thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về bảo hộ lao động gây ôi nhiễm môi trường thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về bảo hộ môi trường theo nghị định số 26/CP ngày 24 tháng 6 năm 1996 của Chính phủ.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí . Trình bày quyền và Nghĩa vụ của người lao động? Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 24 . Trình bày quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động? 2.000 đồng tuỳ theo mức độ cửa từng hành vi vi phạm.000 đồng đến 4.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. Nội dung của quản lý Nhà nước về Bảo Hộ lao động? 3.

tìm các biện pháp cải thiện điều kiện lao động . kiểm tra việc thực hiện các biện pháp vệ sinh an toàn lao động trong sản xuất. sinh hoá của cơ thể. . nghề tiện. Các tác hại nghề nghiệp có thể phát thành mấy loại sau : Tác hại liên quan đến quá trình sản xuất: . . . . + Nghiên cứu các biện pháp để phòng tình trạng mệt mỏi trong lao động.Nội dung của môn vệ sinh lao động bao gồm: + Nghiên cứu đặc điểm vệ sinh của các quá trình sản xuất + Nghiên cứu các biến đổi sinh lý.Đôn đốc. các yếu tố này gọi là những tác hại nghề nghiệp.Vệ sinh lao động là môn khoa học nghiên cứu ảnh hưởng của những yếu tố có hại trong sản xuất đối với sức khoẻ người lao động. đánh giá hiệu quả các biện pháp đó.Giám định khả năng lao động cho công nhân bị tan nạn lao động. mắc bệnh nghề nghiệp và các bệnh mãn tính. Đối tượng và nhiệm vụ của vệ sinh lao động . .1.1.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí PHẦN II: VỆ SINH LAO ĐỘNG CHƯƠNG 3: KỸ THUẬT VỆ SINH LAO ĐỘNG 3. phát hiện sớm bệnh nghề nghiệp. nghề đúc kim loại.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. Những vấn đề chung về kỹ thuật vệ sinh lao động 3. hạn chế ảnh hưởng của các yếu tố tác hại nghề nghiệp trong sản xuất. + Nghiên cứu việc tổ chức lao động và nghỉ ngơi hợp lý . tổ chức khám sức khoẻ định kỳ. phay và dệt là tiếng ồn và bụi… . người lđ có thể phải tiếp xúc với những yếu tố có ảnh hưởng không tốt đến sức khoẻ.Quản lý theo dõi tình hình sức khoẻ công nhân. yếu tố tác hại nghề nghiệp chính là do nhiệt độ cao.Tổ chức khám tuyển và sắp xếp hợp lý công nhân vào làm ở các bộ phận sản xuất khác nhau trong xí nghiệp.Yếu tố vật lý và hóa học: Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 25 . Ví dụ: nghề rèn. phòng ngừa các bệnh nghề nghiệp và nâng cao khả năng lao động cho người lao động .Trong sản xuất.1.

tử ngoại…Các chất phóng xạ và tia phóng xạ + Tiếng ồn và độ rung. các hợp chất hoá hợp cao phân tử và các nguyên tố hiếm.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí + Điều kiện vi khí hậu trong SX không phù hợp như: nhiệt độ.Sự hoạt động khẩn trương. chống hơi khí độc. độ ẩm cao hoặc thấp thoáng khí kém. . bụi oxít silic gây bệnh bụi phấn. + Bức xạ điện tử. + Áp suất (thợ lặn) hoặc áp suất thấp (lái máy bay. chế độ làm việc nghỉ ngơi bố trí không hợp lý. . thính giác…Công cụ lao động không phù hợp với cơ thể về trọng lượng.Phân xưởng chật chội và việc sắp xếp nơi làm lộn xộn.Thiếu trang bị phòng hộ lđ hoặc có những sử dụng bảo quản không tốt.Thiếu. không thoải mái như: cúi khòm. . thừa ánh sáng hoặc sắp xếp bố trí hệ thống chiếu sáng không hợp lý. . mangan. nhiệt độ cao bức xạ mạnh gây ra say sóng. benzen. tia hồng ngoại.Loại có tính tương đối nghiêm trọng: Đối với các loại này hiện nay phạm vi ảnh hưởng còn chưa phổ biến như các hợp chất hữu cơ. làm việc liên tục không nghĩ… . đứng quá lâu. CO… thuốc trừ sâu. leo núi …) + Bụi và các chất độc hại trong sản xuất.Thời gian làm việc liên tục và quá lâu. mất trật tự ngăn nắp. làm việc với tư thế gò bó.Loại bỏ tác hại tương đối rộng bao gồm: các chất độc trong sản xuất gây nên nhiễm độc nghề nghiệp thường gặp như chì. hình dáng.Yếu tố sinh vật: + Vi khuẩn. văn minh. nhiễm bụi silico. . thuỷ ngân. thị giác.Thiếu thiết bị thông gió. . không phù hợp với tình trạng sức khoẻ công nhân. các chất phóng xạ và tia phóng xạ. chống tiếng ồn. siêu vi khuẩn. chống bụi.Cường độ lao động quá cao. . bức xạ cao tần và siêu cao tần trong khoảng sóng vô tuyến. lân hữu cơ. Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 26 .TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. kích thước… Tác hại liên quan đến điều kiện vệ sinh và an toàn . căng thẳng quá độ của hệ thống và giác quan như hệ thần kinh. ký sinh trùng và các nấm mốc gây bệnh Tác hại liên quan đến các tổ chức lao động: . cường độ bức xạ nhiệt độ bức xạ nhiệt quá mạnh.

thiết kế phân xưởng sản xuất… 3. hệ thống chiếu sáng…nơi sản xuất cũng là những biện pháp góp phần cải thiện điều kiện làm việc. Biện pháp y tế bảo vệ sức khoẻ Bao gồm việc kiểm tra sức khoẻ công nhân. tìm ra những biện pháp cải tiến làm cho lao động bớt nặng nhọc.1. vì sẽ làm cho bệnh nặng thêm. mỗi người công nhân sẽ được trang bị dụng cụ phòng hộ thích hợp. dùng những chất không độc hoặc ít độc thay cho những chất có tính độc cao. có thể gây rối loạn thị giác và ảnh hưởng đến năng suất lao động.2 Các biện pháp đề phòng tác hại nghề nghiệp Biện pháp kỹ thuật công nghệ Cải tiến kỹ thuật. tự động hoá. Dựa theo tính chất độc hại trong sản xuất.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí . biện pháp kỹ thuật vệ sinh thực hiện chưa được thì nó đóng vai trò chủ yếu trong việc đảm bảo an toàn cho công nhân trong sản xuất và phòng bệnh nghề nghiệp. Khám sức khoẻ định kỳ cho công nhân tiếp xúc với các yếu tố Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 27 . Biện pháp phòng hộ cá nhân Đây là một biện pháp hỗ trợ. hoặc để đưa đến mắc bệnh nghề nghiệp.Loại có ảnh hưởng rộng nhưng tính chất tác hại không rõ lắm như: ánh sáng mạnh. khi biện pháp cải tiến quá trình công nghệ. rung động gây tổn thương cơ quan thính giác và các hệ thống khác. tiêu hao năng lượng ít hơn. Biện pháp kỹ thuật vệ sinh Các biện pháp về kỹ thuật vệ sinh như cải tiến hệ thống thông gió. chiếu sáng không tốt. thiếu soát trong việc xây dựng. vừa có năng suất lao động cao hơn lại an toàn hơn. tổ chức lao động không tốt ảnh hưởng đến khả năng làm việc. tia tử ngoại gây bệnh viêm mắt.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. tiếng ồn. hoặc làm cho lao động thích nghi được với con người và con người thích nghi được với công cụ sản xuất mới. Biện pháp tổ chức lao động khoa học Thực hiện việc phân công lao động hợp lý theo đặc điểm sinh lý của công nhân. nhưng trong nhiều trường hợp. đổi mới công nghệ như: cơ giới hoá. khám tuyến để không chọn người mắc một số bệnh nào đó vào việc làm ở những nơi có những yếu tố bất lợi cho sức khoẻ.

1. Làm việc hai tay cùng một thao tác tương tự cùng một thời gian có thể thu được một số lượng sản phẩm gấp đôi.Tính chất lđ căng thẳng về thần kinh tâm lý có liên quan đến những tác động đơn điệu. lao động trí não. cánh tay. Tiêu hao năng lượng trong lao động càng cao cường độ lao động càng lớn 3.Lao động trí não thể hiện ở mức độ suy nghĩ. tính toán… .Thao tác lđ cần được tiến hành thoải mái nhất. phân tích.Lao động thể lực. . Ngoài ra còn phải tiến hành giám định khả năng lao động và hướng dẫn tập luyện hồi phục lại khả năng lao động cho một số công nhân mắc tai nạn lao động.Công tác của người thợ bốc vác.Dọn dẹp: Phân loại những thứ cần thiết và không cần thiết. . thị giác hoặc gây mệt mỏi về thần kinh. nhanh chóng loại bỏ những thứ không cần thiết. được tiến hành cân xứng đồng thời.1. tiết kiệm nhất. . dễ sử dụng và an toàn. .Thực hiện tốt theo nguyên tắc 5S: dọn dẹp. bệnh nghề nghiệp và các bệnh mãn tính khác đã được điều trị.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí độc hại nhằm phát hiện sớm bệnh nghề nghiệp.Lao động thể lực thể hiện ở mức độ vận động cơ. Thông thường để đánh giá mức độ nặng nhọc của lao động thể lực Người ta dùng chỉ tiêu hao năng lượng. theo kiểu định hình công tác). kỷ luật . đều đều.Thực hiện các nguyên tắc của lao động học (là vận động bàn tay. Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 28 . ngắn nhất. Kiểm tra vệ sinh an toàn lao động và cung cấp đầy đủ thức ăn.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. lao động căng thẳng về thần kinh tâm lý. Các biến đổi sinh lý của cơ thể người lao động Tính chất lao động bao gồm ba mặt . 3. sắp xếp. nước uống đảm bảo chất lượng cho công nhân làm việc với các chất độc hại. . vệ sinh. .3. gây những kích thích hưng phấn quá mức ở một khu giác quan nhất định như thính giác. lau dọn.Sắp xếp: Quy định vị trí sao cho dễ lấy. cần phài hết sức tránh (trong phạm vi có thể) những thay đổi đột ngột và những cử động lặp đi lặp lại đơn điệu. người lái xe tiêu biểu cho mỗi tính chất lao động nói trên.4 Vấn đề tăng năng suất và chống mệt mỏi . nhà nghiên cứu.

công nhân nên được ăn 3 bữa. nứt nẻ da.Vi khí hậu là trạng thái lý học của không khí trong khoảng không gian thu hẹp: gồm các yếu tố nhiệt độ. ta tiếp tục lao động được là do năng lượng tiêu hao được thường xuyên bổ sung một cách đầy đủ. gây khô niêm mạc. 3. ở trong xương cơ khí.Tuỳ theo tính chất toả nhiệt của quá trình sản xuất người ta chia làm các loại vi khí hậu sau: + Vi khí hậu nóng toả nhiều nhiệt hơn 20 kcal/m3 không khí mộtgiờ. viêm phổi và làm cho bệnh lao nặng thêm.Tổ chức ăn trong ngày thay đổi tuỳ theo thói quen của công nhân và khả năng kinh tế của từng nước. bữa sáng chiếm 25 %. trưa chiếm 49 %.Vi khí hậu lạnh và khô làm cho rối loạn vận mạch thêm trầm trọng. . . mỡ và các chất tham gia chuyển hoá sinh tố muối khoáng cung cấp. Vi khí trong sản xuất 3. Để đảm bảo có đủ năng lượng cho lao động.Vi khí hậu nóng ẩm làm giảm khả năng bay hơi mồ hôi. làm cho mệt mỏi xuất hiện sớm. .HCM TT Công Nghệ Cơ Khí .dệt… Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 29 .2.Tổ chức nghỉ ngơi giữa giờ nên thực hiện như sau: Đối với loại lao động cường độ trung bình nên có thêm hai lần nghỉ. ẩm có thể mắc bệnh thấp khớp. Làm việc lâu trong điều kiện vi khí hậu lạn. nó còn tạo điều kiện cho vi sinh vật phát triển. .TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.Chế độ ăn uống. Năng lượng đó do các chất đạm. . . mỗi lần 10 phút đến 15 phút vào trước và sau bữa ăn giữa giờ. bức xạ nhiệt và vận tốc chuyển động không khí. bệnh tật của công nhân. độ ẩm.2. làm giảm tiết niêm dịch đường hô hấp. gây ra rối loạn thăng bằng nhiệt. viêm đường hô hấp trên.Kỷ luật: có thái độ tốt và tạo thói quen tuân thủ các nguyên tắc an toàn.Lau dọn: Thường xuyên lau dọn nơi làm việc. gây bệnh ngoài da . ngoài hai lần nghỉ trên nên có thêm hai nghỉ ngắn 5 phút nữa.1. chiều chiếm 35 % tổng năng lượng. đường. đối với lao động nặng. .Về mặt vệ sinh: vi khí hậu có thể ảnh hưởng đến sức khoẻ.Khái niệm .

năng lượng điện. nhiệt độ do công nhân sản ra…Chính các nguồn nhiệt này đã làm cho nhiệt độ không khí lên cao. cơ thể thải nhiệt thừa bằng cách giãn mạch ngoại biên và tăng cường tiết mồ hôi. cán thép.85o Vận tốc chuyển động không khí (m/s): Theo Sacbazan giới hạn trên của vận tốc chuyển động không khí không được vượt quá 3m/s.2. chế biến thực phẩm…. nung nóng tiếp đến 3000oC lượng tia tử ngoại phát ra càng nhiều Độ ẩm Là lượng hơi nước có trong không khí biểu hiện bằng gam trong một mét khối không khí hoặc bằng sức trương hơi nước tính bằng mmHg. Khi nung tới 500oC chỉ phát ra tia hồng ngoại. rèn. luyện gang thép … + Vi khí hậu lạnh. Điều lệ vệ sinh quy định độ ẩm tương đối nơi sản xuất nen trong khoảng 75. tia sáng thường và tia tử ngoại. Các yếu tố vi khí hậu Nhiệt độ Là yếu tố quan trọng trong sản xuất.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí + Vi khí hậu nóng toả nhiều nhiệt hơn 20 kcal/m3 h ở trong xưởng đúc. trên 5m/s gây kích thích bất lợi cho cơ thể. nung nóng đến 1800oC – 2000oC còn phát ra tia sáng thường và tia tử ngoại. phản ứng hoá học sinh nhiệt. phụ thuộc vào quá trình sản xuất: lò phát nhiệt. 3.3.2. nhiệt toả ra dưới 20 kcal/m3 h ở trong các xưởng lên men rượu bia. Để duy trì thăng bằng thân nhiệt trong điều kiện vi khí hậu nóng. Bức xạ nhiệt do các vật thể đen được nung nóng phát ra. nhà ướp lạnh. Điều nhiệt hoá học Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 30 .TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. 3. có khi lên tới 50 đến 60oC. ngọn lửa.2. Bức xạ nhiệt Là những sóng điện từ bao gồm: tia hồng ngoại. Điều hoà thân nhiệt ở ngoài Cơ thể người có nhiệt độ không đổi trong khoảng 37oC là nhờ hai quá trình điều kiện khiển. bức xạ nhiệt của mặt trời. bề mặt máy bị nóng. cơ biến thành nhiệt.

cảm giác mát.4. Ảnh hưởng của vi khí hậu đối với cơ thể người Ảnh hưởng của vi khí hậu nóng Biến đổi về sinh lý nhiệt độ da đặc biệt là da trán rất nhạy cảm đối với nhiệt độ không khí bên ngoài.5 C .cảm giác nóng.cảm giác dễ chịu. nhịp thở giảm và tiêu thụ oxy tăng. o 30 ÷ 31 C .5 C Thân nhiệt (ở dưới lưỡi) nếu thấy tăng thêm 0.cảm giác nóng. Ảnh hưởng của vi khí hậu lạnh Lạnh làm cho cơ thể mất nhiệt nhiều. Biến đổi về cảm giác nhiệt của da trán như sau: o 26 ÷ 28 C . ăn uống vào từ 2.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí Là quá trình biến đổi sinh nhiệt do sự ôxy hoá các chất dinh dưỡng. Thân nhiệt ở 38. Ảnh hưởng của bức xạ nhiệt Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 31 .3 – 1oC là cơ thể có sự tích nhiệt. > 33.5 lít qua thận. nhịp tim.5 oC o . có sự nguy hiểm.5 ÷ 32.cảm giác cực nóng. Do có sự thay đổi đó nên cơ thể có cảm giác mát mẻ hoặc nóng bức về mùa hè hoặc cơ thề cảm thấy lạnh hay ấm áp về mùa đông.5oC được coi là nhiệt báo động. .2. sinh chứng say nóng. vận động khó khăn. 32. 3. o 28 ÷ 30 C .5 – 3 lít và thải ra khoảng 1. 0. o 31. Cơ thể người hàng ngày có sự cân bằng giữa lượng nước ăn uống vào và thải ra. Lạnh làm cho các cơ vân. đối lưu. lượng còn lại theo mồ hôi và hơi thở để ra ngoài. các mạch máu co thắt sinh cảm giác tê cóng chân tay. bức xạ và bay hơi mồ hôi… Thải nhiệt bằng truyền nhiệt là hình thức mất nhiệt của cơ thể khi nhiệt độ của không khí và các vật thể mà ta tiếp xúc có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ ở da.5 ÷ 33. khi đã có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ môi trường sẽ xảy ra quá trình truyền nhiệt ngược lại.2 lít qua phân. cơ trơn co lại gây hiện tượng nổi da gà. Điều nhiệt lý học Là tất cả các quá trình biến đổi thải nhiệt của cơ thể gồm truyền nhiệt.cảm giác lạnh.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. Biến đổi chuyển hoá thay đổi theo nhiệt độ không khí bên ngoài và trạng thái lao động hay nghỉ ngơi của cơ thể.

Bằng cách phu nước hạt mịn để làm mát. . ngoài ra cón có tác dụng làm sạch bụi trong không khí. * Thông gió Trong các phân xưởng toả nhiều nhiệt (như các thiết bị toả nhiệt. khi hấp thụ tia này vật hấp thụ sẽ toả nhiệt.Lập thời gian biểu sản xuất sao cho những công đoạn sản xuất toả nhiều nhiệt không cùng một lúc. nên sắp xếp xen kẽ các phân xưởng nóng với phân xưởng mát. vùng bị chiếu. * Quy hoạch nhà xưởng và các thiết bị . . .Cần chú ý hướng gió trong năm khi bố trí các phân xưởng nóng.cường độ dòng bức xạ.Lao động trong những điều kiện nhiệt độ cao cần được nghỉ ngơi thoả đáng. làm ẩm không khí. * Làm nguội . tránh nắng mặt trời chiếu vào phân xưởng qua các cửa. góc chiếu luồng bức xạ và màu sắc của vật thể chịu bức xạ.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí Trong các phân xưởng nóng. bức xạ nhiệt phụ thuộc vào độ dài bước sóng. mùa lạnh. mùa khô. mùa ẩm…) . mà rải ra trong lao động. các dòng bức xạ nhiệt chủ yếu do các tia hồng ngoại có bước song đến 10 µm.5. Các biện pháp phòng chống vi khí hậu xấu Vi khí hậu nóng * Tổ chức sản xuất lao động hợp lý . thời gian chiếu xạ.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. độ ẩm tương đối. 3.Sắp xếp các phân xưởng nóng trên bề mặt xí nghiệp làm sao cho sự thông gió tốt nhất.2. nhiều người làm việc…) cần có các hệ thống thông gió (chương thông gió).Bố trí các thiết bị nhiệt vào một khu vực xa nơi làm việc của công nhân.Những tiêu chuẩn vệ sinh đối với các điều kiện khí tượng nơi sản xuất. nhiệt độ cho phép. diện tích bề mặt bị chiếu. gián đoạn hay liên tục. quần áo người lao động. Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 32 . để cơ thể người lao động lấy lại được cân bằng. Nhiệt độ tối ưu. vận tốc gió ở chỗ làm việc cố định và nhiệt độ không khí ngoài trời nơi làm việc được tiêu chuẩn hoá phụ thuộc vào thời gian trong năm (mùa đông. xung quanh các phân xưởng nóng phải thoáng mát. được thiết lập theo các tiêu chuẩn vệ sinh khi thiết kế xí nghiệp.

Đây là màn chắn nhiệt ngoài thiết bị. Màn chắn có hai loại: loại phản xạ và loại hấp thụ. Một trong các phương pháp bảo vệ là dùng màn chắn nhiệt khác với kiểu màn phản xạ nhiệt trong thiết bị đã nói trên. nhiệt độ không cao lắm. lán nhôm mỏng…. thì cần phải làm nguội vỏ thiết bị. điều khiển và quan sát từ xa.Trong các phân xưởng nhà máy. người ta có thể dung màn chắn bằng nước cách ly nguồn nhiệt với xung quanh.Các cửa sổ thiết bị là nơi nhiệt thất thoát ra ngoài. + Dùng các màn chắn nhiệt mà thực chất là gương phản xạ nhiệt bên trong thiết bị nhiệt. nhờ đó phía ngoài thiết bị. nó không những chắn bức xạ mà còn ngăn tia lửa và các vẩy thép bong ra khi nguội kim loại lỏng. . Có nhiều thiết bị toả nhiệt cần phải dùng vòi tắm khi để giảm nhiệt. Nước để phun phải dùng nước sạch (nước dùng để ăn). nhưng phổ biến là dùng nước và nước hoá hơi. để làm nhẹ lđ và nguy hiểm cho công nhân. có nhiều phương pháp làm nguội. Đưa những ứng dụng các thiết bị truyền hình vào điều khiển và quan sát từ xa. độc cần được tự động hoá và cơ khí hoá. độ mịn các hạt bụi nước khoảng 50–60 µm và đảm bảo sao cho độ ẩm nằm trong khoảng 13–14g/m3. vận tốc gió phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường. .Màn chắn nhiệt thường được chế tạo bằng sắt tráng kẽm. Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 33 .TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. tôn trắng. có thể một lớp và có thể nhiều lớp. những lúc không cần thiết nên đóng kín. .HCM TT Công Nghệ Cơ Khí . Màn chắn nước thường bố trí trước cửa lò.Trong trường hợp vỏ các thiết bị do điều kiện kỹ thuật mà nhiệt độ vẫn còn cao không những gây nóng cho môi trường mà còn làm hỏng thiết bị. sắt thép… trong luyện kim. Màn nước dày 2 mm có thể hấp thụ 80–90% năng lượng bức xạ.Có thể giảm nhiệt trong các nhà máy có thiết bị toả nhiệt lớn bằng cách giảm sự thất thoát vào môi trường. ở giữa hai lớp có nước lưu chuyển để làm giảm nhiệt rất hiệu quả. Để đạt được mục đích đó cần dùng các biện pháp tăng cường cách nhiệt cho các thiết bị toả nhiệt như: + Dùng những vật liệu có tính cách nhiệt cao. có loại cố định và loại di động.Để cách nhiệt. . * Thiết bị và quá trình công nghệ . nhôm. cho nên diện tích cửa sổ phải là tổi thiểu.

Về mặt vật lý âm thanh là dao động sóng trong môi trường đàn hồi gây ra bởi sự dao động của các vật thể.Theo môi trường truyền âm có tiềng ốn kết cấu là khi vật thể dao động tiếp xúc trực tiếp với kết cấu như máy. Nếu lao động trong điều kiện vi khí hậu nóng cần chế độ uống tốt thì trong điều kiện vi khí hậu lạnh lại phải chú ý chế độ ăn đủ calo để bù đắp cho lao động và chống rét. cũng cần những loại vải đặc biệt để chống nóng và tránh bị bỏng.3. Những khái niệm chung và tiếng ồn và độ rung Tiếng ồn . Tiếng ồn và độ rung trong sản xuất 3.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí * Phòng hộ cá nhân Quần áo bảo hộ. sợi bong hoặc da nỉ thậm chí có khi bằng sợi amiăng thuỷ tinh… Để bảo vệ dầu. không gian trong đó có sóng âm lan truyền gọi là trường âm.Tiếng ồn là những âm thanh gây khó chịu quấy rối sự làm việc và nghỉ ngơi của con người. đầu tiên là phải đủ quần áo ấm.000 Hz + Tiếng ồn có âm sắc: Tiếng ồn có đặc trưng. quần áo nên xốp ẩm mà thoải mái.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. không dùng găng tay nhựa dễ bị biến mềm Vi khi hậu lạnh Ở nước ta nhất là miền Bắc mùa đông lạnh cần phải đề phòng cảm lạnh do bị mất nhiều nhiệt. . tay bằng giày chịu nhiệt. xỉ lỏng.3. nước kim loại nóng chảy… nhưng lại phải thoáng khí để cơ thể trao đổi tốt với môi trường bên ngoài. nền nhà…Còn tiếng ồn lan Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 34 . bảo vệ chân. phải chú ý giũ khô. giày ấm.Người ta phân ra nhiều loại tiếng ồn: + Tiếng ồn thống kê: do tổ hợp hỗn loạn các âm khác nhau về cường độ và tần số trong phạm vi từ 16 đến 20. 3. Bảo vệ chân tay cần có ủng. Các loại tiếng ồn . đường ống. áo phải rộng thoải mái bỏ ngoài quần. đỡ là loại quần áo đặc biệt chịu nhiệt chống bị bỏng khi có tia lửa bắn vào như than nóng đỏ. găng tay ấm. Vì vậy. Quần lại phải ngoài giày vì thế quần áo bảo hộ trường hợp này phải chế tạo từ những loại vải đặc biệt có thể là vải bạt.1.

Mức ổn tổng cộng ở một điểm cách đều nhiều nguồn có thể xác định theo công thức sau: Nếu có n nguồn ổn có cường độ như nhau thì mức ổn tổng cộng sẽ là: L2 = L1 +101 lg n Phổ biến tiếng ồn . Trong các phân xưởng có nhiều nguồn ổn thì mức ổn không phải là tổng số mức ổn từng nguồn lại.Cũng giống như các âm phức tạp. Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 35 (dB) . . và nó là một trong những đặc tính quan trọng nhất của âm thanh. tiếng ồn có thể chia ra thành các tổng thành phần đơn giản theo quan hệ giữa cường độ và tần số.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. Tiếng ồn va chạm Xưởng rèn Xưởng gò Xưởng đúc Xưởng tán Xưởng nồi hơi dB 98 113-114 112 117 99 Tiếng ồn cơ khí Máy tiện Máy khoan Máy bào Máy đánh bóng dB 93-96 114 97 108 + Tiếng ồn không khí: khí chuyển động với tốc độ va như động cơ phản lực + Tiếng nổ hoặc xung động cơ điêzen hoạt động .Theo dãi tần số: + Tiếng ồn tần số cao khi f >1000 Hz + Tiếng ồn tần số trung bình khi f = 300 ÷ 10000 Hz + Tiềng ồn tần số thấp f < 300 Hz Dưới đây là các giá trị số gần đúng về mức ổn một số nguồn. dập. độ cứng vững của thiết bị + Tiếng ồn va chạm: rèn.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí truyền hay tiếng ồn không khí là nguồn âm không có liên hệ với một kết cấu nào cả.Theo đặc tính: + Tiếng ồn cơ khí: trường hợp trục bị rơ mòn. Cách biểu diễn các biểu đồ các thành phần của tiếng ồn. Dùng phương pháp so sánh có thể tìm được mức ổn của các nguồn khác.

tiếng máy phát…Nâng lượng âm thanh của nó có cực đại ở một vài tần số. thời gian tác dụng của nó trong một ngày làm việc. Phổ thưa b. a. Sau đó đến hệ thống tim mạch và nhiều cơ quan khác.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí .TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. cuối cùng đến cơ quan thính giác. vào độ nhạy cảm riêng của từng người cũng như vào lứa tuổi. Khó chịu nhất là tiếng ồn thay đổi cả về tần số và cường độ. Các bề mặt dao động bao giờ cũng tiếp xúc với không khí xung quanh nó làm lớp không khí khi đó bị dao động tạo thành sóng âm và gây ra một áp suất âm 3. Phổ hỗn hợp Hình 3.3: Các loại phổ của tiếng ồn Rung động Rung động là dao động cơ học của vật thể đàn hồi sinh ra khi trọng tâm hoặc trục đối xứng của chúng xê xích trong không gian hoặc do sự thay đổi có tính chu kỳ hình dạng mà chúng có ở trạng thái tĩnh.2.Tuỳ theo đặc điểm của tiếng ồn mà phổ của nó có thể thưa (hình a). vào quá trình lâu dài người công nhân làm việc trong phân xưởng ồn.Tuy nhiên tần số lặp lại của tiếng ồn. nam hay nữ và trạng thái cơ thể của người công nhân. Ảnh hưởng của tiếng ồn đối với cơ thể còn phụ thuộc vào hướng của năng lượng âm tới. Tác hại của tiếng ồn chủ yếu phụ thuộc vào mức ồn.3. gặp trong một số máy điện cơ như tiếng còi. Tiếng ồn có các thành phần tần số cao khó chịu hơn tiếng ồn có tần số thấp. Tiếng ồn phổ liên tục gây tác dụng khó chịu ít hơn tiếng ồn gián đoạn. đặc điểm của nó cũng ảnh hưởng lớn. liên tục (hình b) hoặc hỗn hợp (hình c). *Ảnh hưởng của tiếng ồn tới cơ quan thính giác Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 36 . Ảnh hưởng của tiếng ồn và rung động đối với sinh lý của con người Tiếng ồn Tiếng ồn tác động trước hết đến hệ thần kinh trung ương. Phổ liên tục c.

Đối với âm tần 2000 – 3 97 4000Hz. .110 . đối với âm 5000 – 1. . biểu hiện qua sự rối loạn trạng thái bình thường của hệ thần kinh.0 105 . Bảng sau trình bày thời gian chịu tối đa tác động của tiếng ồn.5 110 với thời gian làm việc trong tiếng ồn.Độ giảm thính của tai tỷ lệ thuận 0. 1. tiếp xúc với tiếng ồn càng to thì thời gian phục hồi thính giác càng lâu. tác dụng mệt mỏi sẽ bắt 2 100 đầu từ 80 dB. độ nhạy cảm thính giác giảm xuống ngưỡng nghe tăng lên.Nếu tác dụng của tiếng ồn lặp lại Mức ổn (dB) nhiều lần.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí Khi chịu tác động của tiếng ồn. Tuy nhiên điều này còn phụ thuộc độ nhạy cảm riêng của từng người. công nhân luyện kim ở các xưởng luyện.Tiếng ồn còn ảnh hưởng tới các cơ quan khác. .Tiếng ồn cũng gây ra những thay đổi trong hệ thống tim mạch kèm theo sự rối loạn trương lực bình thường của mạch máu và rối loạn nhịp tim. .Tiếng ồn.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. Những Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 37 . ngay cả khi không đáng kể mức (50 – 70)dB cũng tạo ra một tải trọng đáng kể lên hệ thống thần kinh đặc biệt đối với những người lao động trí óc.5 102 6000Hz từ 60 dB. Để bảo vệ thính giác. hiện tượng mệt mỏi thính Thời gian tác động giác không có khả năng hồi phục (Số giờ trong ngày) hoàn toàn về trạng thái bình thường. người ta đã qui định thời gian chịu tối đa tác động của tiếng ồn trong mỗi ngày phụ thuộc vào mức ổn khác nhau. 8 90 Sau một thời gian dài sẽ phát triển 6 92 thành các bệnh nặng tai và bệnh 4 95 điếc. xưởng tuyển khoáng… sau giờ làm việc phải mất một thời gian phục hồi thính giác. mức ồn càng cao tốc độ giảm thính càng nhanh. Dưới tác dụng của tiếng ồn trong cơ thể con người xảy ra một loạt thay đổi. Làm việc lâu trong môi trường ồn ào như: công nhân dệt.

Rung động chung gây ra dao động của cả cơ thể. vôi hóa các khớp… 3. Các biện pháp phòng chống tiếng ồn và rung động Công tác chống tiếng ồn và rung động phải được nghiên cứu tỉ mỉ từ khi lập quy hoạch tổng mặt bằng nhà máy tới khi xây dựng các xưởng sản xuất.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. mức ồn cao. còn rung động cục bộ chỉ làm cho từng bộ phận của cơ thể dao động. Rung động gây viêm khớp. tuyến sinh dục nam.4 cho biết quan hệ giữa độ rõ của tiếng nói phụ thuộc vào mưc ồn. Độ rõ 75 % (ứng với mức ồn 45dB) được coi là đạt yêu cầu.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí người làm việc lâu trong môi trường ổn thường bị bệnh đau dạ dày và cao huyết áp.Có rung động cục bộ và rung động chung . Hình 3. Nhiều khi tiếng ồn quá mức làm xảy ra hiện tượng che lấp tiếng nói. Với những lao động phức tạp cần lao động trí óc nhiều hơn thì ảnh hưởng của tiếng ồn lớn hơn. Ảnh hưởng của rung động tới con người cho thấy là rung động gây rối loạn chức năng tuyến giáp trạng. nữ. từ khi thiết kế quá trình công nghệ của nhà máy đến chế tạo từng máy móc cụ Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 38 . . sự trao đổi thông tin khó khăn ảnh hưởng đến sản xuất và an toàn lao động. chất lượng công việc giảm nhiều hơn.Tiếng nóidùng để đàm thoại trao đổi thông tin trong môi trường học. rung động cũng giống như tiếng ồn ảnh hưởng trước hết thần kinh trung ương và sau đó là các bộ phận. làm mờ các tín hiệu âm thanh. Khi mức ồn lớn hơn 70 dB tiếng nói nghe không rõ nữa. Tuy nhiên ảnh hưởng của rung động cục bộ không chỉ giới hạn trong phạm vi chịu tác động của nó.Rung động ảnh hưởng đến hệ thống tim mạch. gây ra các bệnh lý tương ứng.3. mà ảnh hưởng đến hệ thống thần kinh trung ương và có thể thay đổi chức năng của các cơ quan và bộ phận khác. Đặc biệt ảnh hưởng đến cơ thể là khi tần số rung động xấp xỉ tần số rung động xấp xỉ tần số dao động riêng của cơ thể và các cơ quan bên trong . Tác hại của độ rung . giữa những người lao động với nhau hay những nơi công cộng.3. độ rõ của tiếng nói giảm. trong phòng làm việc và trong nhà máy. . .Tần số những độ rung động ta cảm nhận được nằm trong khoảng 12 – 8000Hz.

Biện pháp chung . giữa các khu nhà ở và khu SX có tiếng phải trồng các dải cây xanh bảo vệ để chống ồn và làm sạch môi trường.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí thể. dưới đây là một số biện pháp cơ bản chống tiềng ồn và rung động.Khoảng cách tối thiểu từ nguồn ồn đến nhà ở và nhà ở nơi công cộng tương ứng với mức công suất âm cho phép của nguồn trình bày ở bảng sau Khoảng cách tối thiểu từ nguồn đến nhà ở và nhà công cộng (m) 50 100 200 300 400 500 700 1000 63 10 9 11 5 12 1 12 5 12 7 12 9 13 2 13 5 Tần số trung bình của dải lôcta (Hz) 125 99 105 111 115 117 119 122 126 250 91 97 104 107 110 112 115 119 500 86 92 98 102 105 107 111 115 1000 82 87 95 99 102 105 109 114 2000 80 86 94 98 102 105 110 117 4000 78 85 94 97 105 109 117 127 8000 78 86 97 105 112 119 132 149 Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 39 . Việc chống ồn phải thực hiện ngay cả trong quá trình sản xuất.Từ lúc lập tổng mặt bằng nhà máy đã cần nghiên cứu các biện pháp quy hoạch xây dựng chống tiềng ồn và rung động cần hạn chế sự lan truyền tiếng ồn ngay trong phạm vi của xí nghiệp và ngăn chặn tiếng ồn la ra các vùng xung quanh. . giữa xí nghiệp và các khu nhà ở phải có khoảng cách tối thiểu để tiếng ồn không vượt mức cho phép.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.

.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí Khi quy hoạch mặt bằng nhà máy cần chú ý hướng gió mùa chính trong năm đặc biệt là mùa hè. + Quy hoạch thời gian làm việc của các xưởng ồn.Lập đồ thị làm việc cho công nhân để họ có khả năng nghỉ ngơi hợp lý.…mạ crôm hoặc quét mặt các chi tiết bằng sơn hoặc dùng các hợp kim ít vang hơn khi bị va đập. + Biện pháp chống tiếng ồn sản xuất có hiệu quả nhất là tự động hoá toàn bộ quá trình công nghệ và áp dụng hệ thống điều khiển từ xa. xây dựng các tường chắn âm hoặc các nhà phụ dọc theo các đường vận tải. trồng cây xanh. tecxtolit. + Thay thép bằng chất dẻo. hoàn thiện quá trình công nghệ: + Thay đổi tính đàn hồi và khối lượng của các bộ phận máy móc để thay đổi tần số dao động riêng của chúng tránh hiện tượng cộng hưởng. Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 40 . . amiăng. làm giảm thời gian có mặt của công nhân ở những xưởng có mức ồn cao. làm mặt đường phẳng để sinh ra ít tiếng ồn.Hiện đại hoá thiết bị. Công suất nguồn âm mới yếu đi bao nhiêu so với nguồn âm ban đầu thì khả năng cách âm của kết cấu càng tốt bấy nhiêu. các xưởng gây ồn nên tập trung vào một nơi và đặt cuối hướng gió chính. sao cho gió thổi từ khu nhà ở tới nhà máy chứ không được ngược lại. tôn.Bố trí các xưởng ồn làm việc vào những buổi ít người làm việc.Vấn đề cách âm dựa trên nguyên lý là khi sóng âm truyền tới bề mặt một kết cấu nào đó thì kết cấu đó sẽ trở thành một nguồn âm mới.Giảm tiếng ồn tại nơi nguồn có thể thực hiện theo các biện pháp sau: . hai bên đường. + Bộ các mặt thiết bị chịu rung động bằng các vật liệu hút hoặc giảm rung động có ma sát lớn như bitum. Để giảm tiếng ồn của các phương tiện vận tải có thể dùng một số biện pháp sau: Cấm bóp còi. cao su. chất dẻo. matit đặc biệt. những máy móc gây ồn nặng nên tập trung vào một chỗ cách xa phòng làm việc dùng biện pháp điều khiển tự động hoặc điều khiển từ xa để tránh ồn cho người lao động khi điều kiện không cho phép giảm ồn thì cần làm những buồng riêng cách âm cho công nhân phục vụ để điều khiển và quan sát quá trình công nghệ. . vòng phớt. Các phương pháp giảm tiếng ồn .TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.

. Đối với các thiết bị máy móc gây ồn người ta cố gắng bọc thật kín bằng vỏ cách âm những cơ cấu điều khiển dụng cụ kiểm tra cho ra ngoài vỏ. nghĩa là cho một số sóng âm với tần số nào đó đi qua trong khi cản trở một số âm ở một tần số khác. độ cứng và trọng lượng của kết cấu.Như dòng hơi xả vào không khí theo chu kỳ của tuốcbin. Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 41 . Biện pháp phòng chống ồn cá nhân: . điều kiện liên kết cũng như thành phần tần số của tiếng ồn. Loại phòng chống này đặt giữa nguồn ồn và người làm việc. đặc biệt khi tần số này xấp xỉ tần số dao động riêng của hệ sẽ xảy ra sự cộng hưởng gây ra mất năng lượng âm. có hình dáng cố định dùng để cho vào lỗ tai. máy quạt…Biện pháp phòng chống loại ồn này rất phức tạp. Với âm có tần số cao hơn nữa tác dụng hạ âm sẽ giảm. có tác dụng hạ thấp mức âm ở tần số (125 ÷ 500)Hz. kính ở mặt trong thường ốp lớp vật liệu hút ẩm ở mặt trong có lúc dùng vật liệu hút rung động dán ở mặt ngoài. thường phải dùng các ống hoặc tấm tiêu âm để giảm tiếng ồn trên đường lan truyền. có lúc dùng lớp vỏ ở giữa là không khí .Hộp cộng hưởng tiêu âm làm việc theo nguyên tắc khi âm thanh truyền qua một hệ thống có khả năng dao động. . .Khả năng cách âm của kết cấu phụ thuộc vào nội ma sát của vật liệu. mức hạ âm là 10dB. Như vậy hợp cộng hưởng giảm mức ồn theo từng tần số riêng. . kim loại. tác dụng của sóng âm hệ thống này dao động.Vật liệu làm vỏ cách âm thường là gỗ.Trường hợp không thể bọc kín được người ta dung buồng hở hoặc tấm phản xạ để chống lại tác dụng trực tiếp của năng lượng âm bức xạ từ nguồn. chất dẻo.Hộp tiêu âm làm việc theo nguyên tắc của bộ lọc âm thanh.Liên kết giữa vỏ cách âm và máy không làm cứng để hạn chế dao động từ máy chuyền qua vỏ.Nút bịt tai: Làm bằng chất dẻo.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. ở tần số 200Hz là 24dB và tần số 4000Hz là 29dB.Trong thực tế sản xuất người ta ứng dụng phối hợp cả cách âm và hút âm. Chống tiếng ồn khí độc . .HCM TT Công Nghệ Cơ Khí .

HCM TT Công Nghệ Cơ Khí . mài và công nhân hàng không . lông tóc…bụi nhân tạo có nhựa hoá học. những hạt bụi có kích thước 0.Theo nguồn gốc: Có bụi hữu cơ từ tơ lụa. các hạt từ 0. sắt. động đất.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. gia công các sản phẩm từ bông.Cái che tai: Có tác dụng tốt hơn nút bịt mai. Ngoài ra để chống rung động. bao tay có đệm đàn hồi. nhỏ khác nhau tồn tại lâu trong không khí dưới dạng bụi bay lắng và các hệ khí dùng nhiều pha như hơi. bụi vôi. cưa. vải. Phòng chống bụi trong sản xuất 3.1. Bao có thể che kín cả tai và phần xương sọ quanh tai. người ta cần trang bị giầy (ủng) có đế chống rung. mù.1 đến 10µm rơi với vận tốc không đổi gọi là mù. khi chúng đọng lại trên bề mặt vật thể nào đó thì gọi là aerogen.Bao ốp tai : Dùng trong trường hợp tiếng ồn lớn hơn 120dB. bão.4. Phân loại: Người ta phân loại theo ba cách sau đây . khoan…bụi còn phát sinh khi vận chuyển nguyên liệu hoặc sản phẩm dạng bột. mài.001 Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 42 . cao su…bụi vô cơ như amiăng. Ví trí lao động Nơi làm việc của công nhân Mức âm 90 63 103 Mức áp suất âm cho phép ở các giải tần 125 96 250 91 500 88 1000 85 2000 83 4000 81 8000 80 Bảng trên giới thiệu một vài tiêu chuẩn tiếng ồn và rung động cho phép 3. khói. những hạt có kích thước lớn hơn 10µm gọi là bụi lắng. Định nghĩa và phân loại Bụi phát sinh trong tự nhiên do gió. bụi kim loại… . bụi phát sinh từ các quá trình gia công chế biến các nguyên liệu rắn như các khoáng sản hoặc kim loại như nghiền đập sàng. hường dùng cho công nhân tán. núi lửa nhưng quan trọng hơn là trong sinh hoạt và sản xuất của con người trong nền công nông nghiệp hiện đại. thú. gỗ… Định nghĩa Bụi là tập hợp nhiều hạt có kích thước lớn.4.Theo kích thước hạt bụi: Những hạt có kích thước nhỏ hơn 10µm gọi là bụi bay. len. Khi những hạt bụi nằm lơ lửng trong không khí gọi là aerozon. gò. lông. dạ.

len. viêm họng như bụi bong.8 Lắng đọng ở đường hô hấp 9.5 43 Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động .Thực nghiệm cho thấy các hạt bụi vào tận phổi qua đường hô hấp có 70% là những hạt 1µm. phân hoá học.5 Loại bụi ≤ 2µm 2 . Những hạt bụi mịn gây hại cho phổi nhiều hơn. . amiăng Độ phân tán Là trạng thái của bụi trong không khí phụ thuộc vào trọng lượng hạt bụi và sức cản không khí. hạt càng mịn thì càng rơi chậm và hạt nhỏ hơn 0.Theo tác hại có thể phân ra: Bụi gây nhiễm độc Pb. bụi từ 10µm đến 50µm vào sâu hơn nhưng vào phổi không đáng kể. gần 30% là những hạt 1-5 µm. một số bụi kim loại… bụi gây xơ phổi như bụi silic. một số bụi gỗ.5 Đá 62 24. . các hợp chất brôm.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.5 10 Bảng a. Tính chất này của bụi được ứng dụng để lọc bụi bằng điện. Hg… bụi gây dị ứng: viêm mũi. Sự nhiễm điện của bụi Dưới tác dụng của một điện trường mạch các hạt bụi bị nhiễm điện và sẽ bị cực của điện trường hút với vận tốc khác nhau tuỳ thuộc kích thước hạt bụi. Những hạt từ 5–10µm chiếm tỷ lệ không đáng kể. hen. những hạt bụi có kích thước nhỏ hơn 10µm vào sâu trong khí quản và phổi có tác hại nhiều nhất.2 >10µm 8 2 3.1µm thì chuyển động Brao trong không khí. bụi gây ung thư như nhựa đường.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí đến 0. Hạt bụi càng lớn càng dễ rơi tự do.5µm 5 -10µm Gỗ 48 20 24 Kim loại 57 31.5 Lắng đọng ở phế bào 34. gai. Thao tác Tiện Phay Mài Kích thước (µm) 0. bụi gây nhiễm trùng như bụi bong. bụi xương.1µm gọi là khói chúng chuyển động Brao trong không khí. Tỷ lệ % của bụi theo kích thước Lắng đọng chung 47. bụi thô có kích thước lớn hơn 50µm chỉ bám ở lổ mũi không gây hại cho phổi.5 9. phóng xạ.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

TT Công Nghệ Cơ Khí

63,5 16,5 50,5 68,7 26,5 34,8 71,7 46,5 25,9 92,3 82,7 9,8 Bảng b. cho thấy độ phân tán vài loại bụi trong sản xuất Qua bảng trên cho ta thấy rõ là hạt bụi càng mịn (kích thước càng bé) càng chui vào sâu và càng nguy hại. Tính cháy nổ của bụi Các hạt bụi càng nhỏ mịn diện tích tiếp xúc với ôxy càng lớn, hoạt tính hoá học càng mạnh dễ bốc cháy trong không khí. Ví dụ bột cacbon, bột sắt, bột côban…bông vải có thể tự bốc cháy trong không khí. Nếu có mồi lửa như tia lửa điện, các loại đèn không có bảo vệ lại càng nguy hiểm hơn. Tính lắng trầm nhiệt của bụi Cho một luồng khói đi qua một ống dẫn từ vùng nóng sang vùng lạnh hơn phần lớn khói bị lắng trên bề mặt ống lạnh, hiện tượng này là do các phần tử khí giảm vận tốc từ vùng nóng sang vùng lạnh. Sự lắng trầm của bụi được ứng dụng để lọc bụi. 3.4.2. Tác hại của bụi Bụi gây nhiều tác hại cho con người và trước hết là bệnh về đường hô hấp, bệnh ngoài da, bệnh trên đường tiêu hoá vv… - Khi chúng ta thở nhỏ nhờ có lông mũi và màng niêm dịch của đường hô hấp mà những hạt bụi có kích thước lớn hơn 5µm bị giữ lại ở hốc mũi tới 90%. Các hạt bụi nhỏ hơn theo không khí vào tận phế nang, ở đây bụi được các lớp thực bào bao vây và tiêu diệt khoảng 90% nữa, số còn lại đọng ở phổi gây ra một số bệnh phổi và bệnh khác. - Bệnh phổi nhiễm bụi thường gặp ở những công nhân khai thác chế biến vận chuyển đá, kim loại, than đá… - Bệnh silicose là bệnh do phổi bị nhiễm bụi silic ở thợ khoan đá, thợ mỏ, thợ làm gồm sứ, vật chịu lửa…Bệnh này chiếm 40–70% trong tổng số các bệnh về phổi. - Bệnh đường hô hấp: viêm mũi, họng, phế quản, viêm teo mũi do bị crom
Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 44

0,9 1,3 1,6 5

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

TT Công Nghệ Cơ Khí

- Bệnh ngoài da: Bụi gây kích thích da, bệnh mụn nhọt, lở loét như bụi vôi, thiếc, thuốc trừ sâu. Bụi đồng gây nhiễm trùng da rất khó chữa, bụi nhựa than gây sưng tấy. - Chấn thương mắt bụi vào mắt gây kích thích màng tiếp hợp, viêm mi mắt, bụi axit hoặc kiềm gây bỏng mắt và có thể dẫn tới mù mắt. - Bệnh ở đường tiêu hoá bụi đường, bột đọng lại ở răng gây sâu răng, kim loại sắc nhọn vào dạ dày gây tổn thương niêm mạc, rối loạn tiêu hoá. 3.4.3. Các biện pháp phòng chống bụi Biện pháp chung Cơ khí hoá tự động hoá quá trình sản xuất đó là khâu quan trọng nhất để công nhận không phải tiếp xúc trực tiếp với bụi và bụi ít lan toả ra ngoài, ví dụ như khâu đóng gói bao xi măng, áp dụng những biện pháp vận chuyển bằng hơi, máy hút, băng tải trong ngành dệt, ngành thanh bao kín thiết bị và có thể là cả dây chuyền sản xuất khi cần thiết. Thay đổi phương pháp công nghệ - Trong xưởng đúc làm sạch bằng nước thay cho làm sạch bằng cát, dung phương pháp ướt thay cho phương pháp khô trong công nghiệp sản xuất xi măng, trong nghành luyện kim thay phương pháp trộn khô bằng phương pháp trộn ướt không những làm cho quá trình trộn nghiền tốt hơn mà còn làm mất hẳn quá trình sinh bụi. - Thay vật liệu có nhiều bụi độc bằng vật liệu ít độc ví dụ dùng đá mài cacbuarun thay cho đá mài tự nhiên có thành phần chủ yếu là SiO2. - Thông gió hút bụi trong các xưởng có nhiều bụi. Đề phòng bụi cháy nổ - Theo dõi nồng độ bụi ở giới hạn nổ đặc biệt chú ý tới các ống dẫn và máy lọc bụi, chú ý cách ly mồi lửa. Ví dụ: tia lửa điện, diêm va đập mạnh ở những nơi có nhiều bụi gây nổ. Vệ sinh cá nhân - Sử dụng quần áo bảo hộ lao động, mặt nạ khẩu trang theo yêu cầu vệ sinh cẩn thận hơn khi có bụi độc, bụi phóng xạ.
Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 45

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

TT Công Nghệ Cơ Khí

Chú ý: Vệ sinh cá nhân trong việc ăn uống hút thuốc, tránh nói chuyện nơi làm việc. Cuối cùng là khâu khám tuyển định kỳ cho cán bộ công nhân viên làm việc trong môi trường nhiều bụi phát hiện sớm các bệnh do bụi gây ra. 3.4.4. Kiểm tra bụi - Phải tiến hành kiểm tra trong nhiều giai đoạn điển hình của quá trình sản xuất (kiểm tra theo ca kíp và kiểm tra theo mùa) - Phương pháp trọng lượng : phương pháp tương đối đơn giản và kết quả tương đối chính xác. Thiết bị bao gồm: bơm hút bụi (đặt trong môi trường sản xuất) lưu lượng kế và bộ phận lọc - Phương pháp điện:cho bụi lắng trong điện trường cao thế, dùng kính hiển vi để đếm các hạt bụi - Phương pháp quan điện : xác định nồng độ bụi bằng tế bào quan điện. 3.4.5. Lọc bụi trong sản xuất công nghiệp Để lọc bụi, người ta sử dụng nhiều thiết bị lọc bụi khác nhau và tuỳ thuộc vào bản chất các lực tác dụng bên trong thiết bị, người ta phân ra các nhóm chính sau đây: - Buồng lắng bụi: quá trình lắng xảy ra dưới tác dụng của trọng lực. - Thiết bị lọc bụi kiểu quán tính: lợi dụng lực quán tính khi thay đổi chiều hướng chuyển động để tách bụi ra khỏi dòng không khí. - Thiết bị lọc kiểu ly tâm – xiclon: Dùng lực ly tâm để đẩy các hạt bụi ra xa tâm quay rồi chạm vào thành thiết bị, hạt bụi bị mất động năng và rơi xuống dưới đáy. - Thiết bị lọc bụi bằng điện: Dưới tác dụng của điện trường với điện áp cao, các hạt bụi được tích điện và bị hút vào các bản cực khác dấu. 3.5. Thông gió trong công nghiệp 3.5.1. Mục đích của thông gió Nếu trong các nhà ở, nhà công nghiệp nguồn toả độc hại thì trong các nhà máy xí nghiệp sản xuất công nghiệp có thể là nhiệt, bụi hoặc khí và hơi có hại. Tuỳ theo dạng yếu tố độc hại cần khắc phục mà thông gió có thể có những nhiệm vụ sau:
Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 46

Tại những vị trí thao tác với cường độ lao động cao hoặc tại những chỗ làm việc gần các nguồn bức xạ có nhiệt độ cao người ta bố trí những hệ thống quạt với vơi vận tốc gió lớn (2-5 m/) để làm mát không khí @. Các biện pháp thông gió Thông gió tự nhiên Là trường hợp thông gió mà sư lưu thông không khí từ bên ngoài vào nhà và từ trong nhà thoát ra ngoài. chỉ với biện pháp thông gió thông thường không sử dụng đến kỹ thuật điều tiết không khí thì không thể nào đồng thời khống chế cả ba yếu tố nhiệt độ.5. Lượng không khí sạch này phải đủ hoà loãng lượng bụi hoặc khí độc còn sót lại sao cho nồng độ của chúng giảm xuống dưới mức cho phép. độ ẩm và vận tốc gió.2. . thực hiện được nhờ vào những yếu tố tự nhiên như nhiệt thừa và gió. trước khi thải có thể cần phải lọc hoặc khử hết các chất độc hại trong không khí để tránh ô nhiễm khí quyển đồng thời cũng tổ chức trao đổi không khí đưa không khí sạch từ bên ngoài vào để bù lại chỗ không khí đã bị thải đi. không khí phía trên nguồn nhiệt bị đốt nóng và trở nên nhẹ hơn không khí nguội xung quanh. 3.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí Thông gió chống nóng . Tuy nhiên. tạo điều kiện vi khí hậu tối ưu là một yêu cầu cần thiết đối với nhà ở cũng như xí nghiệp sản xuất công nghiệp. Thông gió chống nóng chỉ để khử nhiệt thừa sinh ra trong nhà xưởng và giữ cho nhiệt độ không khí ở một giới hạn khả dĩ có thể được tuỳ theo nhiệt độ của không khí ở một giai đoạn khả dĩ có thể được tuỳ theo nhiệt độ của không khí ngoài trời.Dưới tác dụng của nhiệt toả ra. Thông gió khử bụi và hơi độc Ở những nguồn toả bụi hoặc hơi khí có hại cần bố trí hệ thống hút không khí bị ô nhiễm để thải ra ngoài. Đồng thời không khí nguội xung quanh trong phân xưởng và không khí mát ngoài trời theo các cửa bên dưới đi vào nhà thay thế cho phần không khí nóng bốc lên Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 47 . Không khí nóng và nhẹ đó tạo thành luống bốc lên cao và theo cửa bên trên thoát ra ngoài.Tổ chức trao đổi không khí giữa bên trong và bên ngoài nhà đưa không khí mát khô ráo vào nhà đẩy không khí nóng ẩm ra ngoài.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.

Một phần không khí bốc lên cao dần dần hạ nhiệt độ và chìm dần xuống phí dưới để rồi hoà lẫn với dòng không khí mát đi từ bên ngoài vào tạo thành chuyển động tuần hoàn ở các góc phía trên của không gian nhà. bằng cách bố trí hợp lý các cửa gió vào và các cửa gió ra. người ta có thể lấy không khí sạch ngoài trời thổi vào trong nhà hoặc hút không khí bẩn nóng độc hại từ trong nhà ra ngoài. cửa lùa vào nhà với lưu lượng và chiều hướng không thể khống chế được.Trường hợp ngoài trời có gió và gió thổi chính diện vào nhà thì trên mặt trước của nhà áp suất của gió có trị số dương gọi là mặt đón gió. người ta lại có thể phân chia thành thông gió chung và thông gió cục bộ. . Trong hai trường hợp thông gió tự nhiên nêu trên. cũng như bằng cách cấu tạo các cửa có lá chớp khép mở được để làm lá hướng dòng và thay đổi diện tích cửa ta có thể khống chế chiều được chiều hướng và lưu lượng trao đổi khí theo ý muốn. Trường hợp đầu ta có hệ thống gió nhân tạo thôi vào. Như vậy. . khe hở trên tường. sao cho luồng không khí thổi đi khắp nơi trong vùng làm việc của xưởng. Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 48 . . còn phía trên mặt phía sau của nhà thì áp suất có trị số âm gọi là mặt khuất gió.Kết quả ta vẫn còn có sự lưu thông không khí giữa bên trong và bên ngoài nhà. Bằng máy quạt và đường ống nối liền vào nó. do đó mà nhiệt thừa sản sinh ra trong nhà thoát ra ngoài nhà.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.Thông gió tự nhiên vô tổ chức: là trường hợp khi không khí thông qua các cửa để ngó các khe nứt.Là trường hợp sử dụng quạt máy để làm không khí vận chuyển từ chổ này sang chổ khác. trần. nhờ có nguồn nhiệt mà hình thành được sự trao đổi không khí giữa bên trong và bên ngoài nhà. Thông gió nhân tạo . Nếu mặt đón gió và khuất gió có mở cửa thì gió sẽ thổi qua từ nhà từ phía áp suất cao đến phía áp suất thấp.còn trường hợp sau là hệ thống thông gió nhân tạo hút ra .HCM TT Công Nghệ Cơ Khí cao.Tuỳ theo điều kiện cụ thể mà trong một số công trình có thể bố trí cả hệ thống thổi lẫn hệ thống hút gió hoặc chỉ bố trí một trong hai hệ thống đó. Do đó người ta còn gọi các trường hợp thông gió nói trên là thông gió tự nhiên có tổ chức.Theo phạm vi tác dụng của các hệ thống thông gió.

bãi đúc hợp kim (hình b) * Hệ thống hút cục bộ Dùng để hút các chất độc hại ngay tại nguồn sản sinh ra chúng và thải ra ngoài không cho lan toả ra các vùng chung quanh trong phân xưởng. Không khí sạch bên ngoài được máy quạt ly tâm 1 hút qua cửa lấy gió 2 vận chuyển theo hệ thống đường ống 3 để thổi vào nhà qua miệng gió thổi 4.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí Thông gió chung Là hệ thống thông gió thổi vào hoặc hút ra có phạm vi tác dụng trong toàn bộ không gian của phân xưởng. Như vậy sự trao đổi không khí được thực hiện bằng cả hệ thống thổi vào lẫn hệ thống hút ra có phạm vi tác dụng chung trong toàn bộ phân xưởng Hệ thống thông gió cục bộ Là hệ thống thông gió có phạm vi tác dụng trong từng vùng hẹp riêng biệt của phân xưởng. Tuỳ theo dạng độc hại cần hút mà hệ thống hút cục bộ có thể phân chia thành hệ thống hút nhiệt. Trên (hình a) thể hiện trường hợp hệ thống thông gió chung bằng cơ khí trong một gian nhà công nghiệp. Đây là biện pháp thông gió tích cực và triệt để nhất để khử độc hại. Quạt 1 chạy bằng động cơ điện. * Hệ thống thổi cục bộ Thường dùng nhất là hoa sen không khí. hệ thống hoa sen không khí được lắp đặt ở những chỗ làm việcriêng biệt trong các xưởng như đúc. Hệ thống thông gió cục bộ cũng có thể là hệ thống thổi cục bộ hoặc là hệ thống hút ra cục bộ. hệ thống hút khí hơi có hại và hệ thống hút bụi Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 49 . Còn không khí ô nhiễm và nóng trong nhà được hút thải ra bên ngoài bằng chụp thoát gió 5 đặt trên mái. Nó phải có khả năng khư nhiệt thừa và các chất độc hại toả ra trong phân xưởng để đưa nhiệt độ và nồng độ độc hại trong toàn bộ không gian của xương xuống mức độ cho phép. rèn … để làm mát cho công nhân làm việc ở các cửa lò.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. thông gió chung có thể là tự nhiên hoặc nhân tạo.

Hệ thống hoa sen không Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động nung khí cho phân xưởng đúc 50 .HCM TT Công Nghệ Cơ Khí Hình a.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. Chụp hút trên cửa lò Hình b. Hệ thống thổi cục bộ Hình c.

Trong trường hợp nếu điều kiện thao tác không cho phép bao kín các bể thùng để hút độc hại thì người ta trang bị hệ thống hút thành để khử độc triệt để hơn đôi khi người ta bố trí một bên hút. bàn cưa. gầu nang…người ta bố trí hệ thống hút bụi cục bộ.Cũng theo nguyên tắc như trên. thùng rửa. . bể ram. máng rọt kim loại lỏng…ở đây nhờ tácdụng của nhiệt luồng không khí nóng được tạo thành có dạng hình chóp cụt đặt ngược như vậy nếu đặt một chụp hút ở trên luồng khí đó (hình c) có thể hút được hầu hết nhiệt ở cửa lò bốc ra tất nhiên kích thước của chụp hút phải được tính toán cẩn thận.Hệ thống hút tự nhiên (hút khí nóng) thường được bố trí bên trên các nguồn nhiệt như bễ lò rèn. băng tải.Hệ thống hút hơi và khí có hại thường được sử dụng nhiều trong các quá trình sản xuất và sử dụng có liên quan đến hoá chất.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí . ở (hình d) là hệ thống hút cho bể tôi kim loại. điển hình cho hệ thống hút cục bộ loại này là tủ hóa nghiệm . bàn đỡ khuôn đúc. cửa lò nung.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. Ở một số thiết bị máy móc có toả nhiều bụi như bàn đá mài. .Bể được bao kín chung quanh và có cửa ra để thao tác bỏ vật liệu vào hoặc lấy vật liệu ra. Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 51 . người ta trang bị những hệ thống hút cục bộ cho tất cả các bể tôi. thùng mạ. Hệ thống hút trên bể chứa. Hình d.

trên cơ sở nghiên cứu thực nghiệm người ta tiêu chuẩn hoá lưu lượng hay vận tốc không khí tại các miệng hút đặt cạnh bộ phận máy móc sinh bụi khác nhau tuỳ thuộc vào kích thước và vận tốc chuyển động của các bộ phận máy móc đó. Nhờ đó lưu lượng không khí của hệ thống hút bụi sẽ ít nhất và hiệu quả khử bụi lại cao nhất.Thông gió phối hợp là trường hợp trong cùng một công trình người ta áp dụng cả thông gió tự nhiên với thông gió nhân tạo.Trong những xưởng SX mà quá trình công nghệ liên quan nhiều đến chất độc dễ cháy nổ có khả năng gây ô nhiễm môi trường khi đó người ta bố trí hệ thống thông gió dự phòng sự cố. Hình e thể hiện các miệng hút cho các thiết bị kể trên. Thông gió dự phòng sự cố . trên các hệ thống thông thường Hình e. Trường hợp không thể bao kín các nguồn bụi thì người ta bố trí các chụp hút miệng hút bên cạnh chúng. Tại các miệng hút ngày cần tạo ra một sức hút đủ khả năng để hút được các hạt bụi có kích thước lớn nhất cần hút.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí .Trong điều kiện có thể cần phải bao kín các nguồn toả bụi và tiến hành hút bụi thải ra ngoài. Khi xảy ra sự cố tất cả công nhân phải sử dụng các phương tiện phòng chống hơi độc và nhanh chóng rời khỏi phòng. công tác đóng mở hệ thống phải bố trí ở chổ dễ với tới và có thể ở phòng ngoài. .Hệ thống thông gió sự cố phải là hệ thống thông gió chung hút ra bằng cơ khí (chứ không phải thổi vào) để cho không khí trong phòng có sự cố không Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 52 . Để tránh làm bẩn bầu khí quyển đồng thời để tận dụng được các bụi quý.Ngay lập tức hệ thống thông gió sự cố phải vận hành để khử hết độc hại đưa khộng khí ô nhiễm ra khỏi phòng. ống hút bụi từ các nhá máy đá mài . . vừa thông gió chung vừa thông gió cục bộ.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. Trong thực tế.

Còn việc tính toán thông gió là một việc phức tạp. và ngược lại không khí sạch từ bên ngoài và từ các phòng lân cận chỉ có thể tràn vào thế chỗ cho phần không khí ô nhiễm đã được hút thải. Độc giả có thể tham khảo những tài liệu về kỹ thuật thông gió. Nêu các tác hại của sinh lý con người? 5. Trình bày các yếu tố vi khí hậu? 3. Trong đó việc đầu tiên là xác định lưu lượng trao đổi không khí trong các trường hợp thông gió khác nhau. mục đích của thông gió và một số biện pháp thông gió. Phân loại bụi? 7. Nêu các phương pháp giảm tiếng ồn? 6. Nêu các tác hại của bụi đối với cơ thể? Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 53 .HCM TT Công Nghệ Cơ Khí thể lan tràn sang các phòng lân cận.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 3 1. Nêu các tác hại của tiếng ồn? 4. Nội dung của vệ sinh lao động? 2. Lưu lượng hút của hệ thống thông gió sự cố thường lấy trong khoảng 7-15 lần thể tích của phòng trong mỗi giờ. tỷ mỉ do hạn chế của chương trình môn An toàn lao động không cho phép trình bày vấn đề đó ở đây. Trên đây chúng ta đã làm quen một số khái niệm.

khí nóng. .1.Chất độc công nghiệp: được sử dụng vào những mục đích sản xuất khác nhau có thể xâm nhập vào cơ thể do quá trình thao tác gây. + Trơn trượt. giòn. điện áp nguy hiểm… Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 54 . sinh ra các bệnh nghề nghiệp. khớp nối truyền động. trang bị sản xuất. Nhóm các nguyên nhân kỹ thuật . trục.1. thiết bị nung. đá mài. bức xạ có hại. vật liệu được nung nóng. . Bụi có thể gây cháy nổ hoặc ẩm điện gây ngắn mạch. chi tiết gia công. thiết bị gia công dùng tia lửa điện. 4.Các yếu tố về nhiệt: kim loại nóng chảy. thiếu rào chắn… + Vật rơi trên cao xuống.Những yếu tố nguy hiểm khác + Làm việc trên cao.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. . thời gian tác động. phôi. .2. . hổn hợp. tiếp xúc. đường đi của dòng điện qua cơ thể. Các yếu tố nguy hiểm gây chấn thương trong SX và các phân loại 4. .Máy. vấp ngã khi đi lại. hơi nứơc nóng… có thể sẽ gây bỏng các bộ phận cơ thể của con người.1 Các yếu tố nguy hiểm . dập. tồn tại các khu vực nguy hiểm. rung. các mảnh vật liệu sau khi làm sạch vật đúc. bụi khí độc. không đeo dây an toàn. bụi độc gây nhiễm độc.Bụi công nghiệp gây các tổn thương cơ học. đồ gá.Nguy hiểm nổ: nổ hoá học và nổ vật lý.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí PHẦN III: KỸ THUẬT AN TOÀN CHƯƠNG 4: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CÁC YẾU TỐ NGUY HIỂM VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA 4. . nghiền vật liệu cứng. có hại.Điện giật phụ thuộc vào các yếu tố như cường độ dòng điện. đặc điểm cơ thể…Bỏng điện gây ra như hồ quang điện. quá trình công nghệ chứa đựng các yếu tố nguy hiểm.1. . vật liệu gia công văng bắn ra: dụng cụ cắt.Các mảnh dụng cụ. các bộ phận chuyển động tịnh tiến.Các chất lỏng hoạt tính: các axit và kiềm ăn mòn. Phân loại các nguyên nhân gây chấn thương trong sản xuất @.Các bộ phận và cơ cấu sản xuất: cơ cấu chuyển động.

Máy trang bị sản xuất thiết kế. tư thế thao tác khó khăn… . @. cơ cấu khống chế hành trình… .Trang bị phòng hộ cá nhân không đảm bảo đúng yêu cầu sử dụng Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 55 .Vi phạm các yêu cầu về vệ sinh công nghiệp khi thiết kế nhà máy hay phân xưởng sản xuất: bố trí các nguồn phát sinh hơi.Thiếu thiết bị che chắn an toàn: các bộ phận chuyển động. khuấy rộng các chất độc. .Thiếu phương tiện đặc chủng cho người lao động làm việc phù hợp… . máy không đảm bảo gây sự cố trong quá trình sử dụng. phanh hãm.kỹ thuật . . @.Tổ chức chỗ làm việc không hơp lý: chật hẹp.Ôn rung vượt quá tiêu chuẩn cho phép. kết cấu không thích ứng với các đặc điểm sinh lý.Không thực hiện hoặc thực hiện đúng các quy tắc kỹ thuật an toàn.Bố trí máy sai nguyên tắc. khử độc ở những nơi phát sinh. sự cố trên máy này có thể nguy hiểm cho nhau… . lọc bụi trước khi thải ra ngoài… . . độc hại vận chuyển vật nặng lên cao.Thiếu điều kiện cơ khí hoặc tự động hoá những khâu lao động nặng nhọc. Chẳng hạn dùng thảm cách điện không đúng tiêu chuẩn. . vùng có điện áp nguy hiểm… . nguy hiểm. . Nhóm các nguyên nhân về vệ sinh công nghiệp . các cơ cấu phòng ngừa quá tải.Phát sinh bụi khí độc trong gian sản xuất do sự rò rỉ từ các thiết bị bình chứa.Thiếu hoặc sử dụng các phương tiện bảo vệ cá nhân không thích hợp. tâm lý của người sử dụng (vấn đề nhân trắc học). Nhóm các nguyên nhân về tổ chức .TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí . như van an toàn. vi phạm tiêu chuẩn cho phép.Điều kiện vì khí hậu xấu. khí. chẳng hạn thiết bị áp dụng lực không được kiểm nghiệm trước khi đưa vào sử dụng. .Bảo quản bán thành phẩm và thành phẩm không đúng nguyên tắc an toàn: để lẫn các hoá chất có thể phản ứng với nhau.Độ bền của chi tiết.Tổ chức huấn luyện.Chiếu sáng chỗ làm việc không hợp lý. cấp dỡ liệu ở lò luyện. . . bụi độc ở đầu hướng gió hoặc không khử độc..Thiếu hệ thống phát tín hiệu an toàn. thiếu hệ thống thu. xếp các chi tiết quá cao… . giáo dục bảo hộ lao động không đạt yêu cầu.

chân. thanh tra đảm bảo an toàn từ khâu khảo sát.Thao tác lao động nâng và mang các vật nặng đúng nguyên tắc an toàn. * Phân loại một số thiết bị che chắn. biểu đồ.Kiểm tra. công suất của thiết bị.Không ảnh hưởng đến năng suất lao động.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. xúc giác. . tránh các tư thế cuối gập người. lom khom. .2. . đào tạo…đến vận hành. tránh quá tải hay đơn điệu. vi chấn thương cột sống. Thiết bị che chắn an toàn * Mục đích của thiết bị che chắn an toàn . tải trọng động. * Một số yêu cầu đối với thiết bị che chắn . . thiết kế xây dựng. tránh thoát bị đĩa đệm.Ngăn ngừa được tác động xấu do bộ phận của thiết bị sản xuất gây ra. ngã. nhìn rõ các phương tiện thông tin.2. vật rắn bắn vào người… . điều kiện thuật lợi với cơ cấu điều khiển.2. tải trọng tĩnh… . ghế ngồi phù hợp. thích ứng 90% số người sử dụng: tư thế làm việc.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí . . các ký hiệu.Đảm bảo không gian thao tác vận động trong tầm với tối ưu . cơ cấu điều khiển.Đảm bảo tâm lý phù hợp.Đảm bảo điều kiện sử dụng thông tin thính giác. màu sắc.Không thực hiện nghiêm chỉnh các yêu cầu vệ sinh cá nhân. mới đảm Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 56 .Ngăn ngừa tai nạn lao động như rơi. Các biện pháp và phương tiện kỹ thuật an toàn cơ bản 4. huấn luyện. 4.Tuỳ theo yêu cầu che chắn mà cấu tạo thiết bị che chắn đơn giản hay phức tạp mà sử dụng các loại vật liệu khác nhau. . vặn mình…giữ cột sống thẳng.Đảm bảo điều kiện lao động thị giác: khả năng nhìn rõ quá trình làm việc.2.1.Để đảm bảo yêu cầu của thiết bị che chắn phải tính đến kích thước của cơ thể và thể trạng của con người. . Biện pháp an toàn dự phòng tính đến yếu tố con người .Cách ly vùng nguy hiểm với người lao động .Đảm bảo tải trọng thể lực: tải trọng đối với tay. vận chuyển sửa chữa hoặc huỷ bỏ quá trình sản xuất 4.Không gây trở ngại cho thao tác của người lao động.

rơle nhiệt. Có thể phân loại các thiết bị che chắn như sau: + Che chắn các bộ phận. chuyển động vượt quá vị trí giới hạn. rơle nhiệt. để bảo vệ thiết bị điện khi cường độ dòng điện vượt quá giới hạn cho phép có thể dùng cầu chì.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.Thiết bị bảo hiểm có cấu tạo. các loại mạng an toàn… Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 57 . + Rào chắn các vùng làm việc trên cao.… . . + Che chắn vùng văng bắn và các mảnh dụng cụ. cơ cấu ngắt tự động… để bảo vệ thiết bị chịu áp lực khi áp suất vượt quá giới hạn cho phép có thể dùng van bảo hiểm kiểu tải trọng. Khi các sự cố trên. + Che chắn tạm thời có thể di chuyển được hay che chắn cố định không di chuyển được.3.Phân loại thiết bị và cơ cấu phòng ngừa theo khả năng phục hồi lại sự làm việc của thiết bị. Sự cố gây ra hạn chế có thể do: quá tải.Hệ thống phục hồi lại khả năng làm việc bằng cách thay thế cái mới như: cầu chì… .2. 4. . vật liệu gia công. hạn chế sự cố trong sản xuất. cơ cấu chuyển động.Ngăn chặn tác động xấu do sự cố của quá trình sản xuất gây ra. + Che chắn nguồn bức xạ có hại. Thiết bị và cơ cấu phòng ngừa * Mục đích sử dụng thiết và cơ cấu phòng ngừa là để . công dụng rất khác nhau tuỳ thuộc vào đối tượng phòng ngừa và quá trình công nghệ. . nhiệt độ cao hay thấp hơn mức quy định.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí bảo được chức năng bảo vệ đồng thời không hạn chế khả năng lao động của con người. + Che chắn bộ phận dẫn điện. hào hố.Hệ thống có thể tự phục hồi lại khả năng làm việc khi đối tượng phòng ngừa đã trở lại dưới giới hạn quy định như: van an toàn kiểu tải trọng. kiểu lò xo. cường độ dòng điện không ổn định ở trị số yêu cầu. các thiết bị và cơ cấu phòng ngừa có thể tự điều chỉnh được hoặc tự động dừng hoạt động của thiết bị hay bộ phận của máy.Đặc điểm của thiết bị phòng ngừa là quá trình tự động loại trừ nguy cơ sự cố hoặc tai nạn khi đối tượng phòng ngừa vượt quá giới hạn quy định.

màu xanh lam.Các thiết bị và cơ cấu phòng ngừa bao gồm các chủng loại sau: Phòng ngừa quá tải của thiết bị chịu áp lực Phòng ngừa quá tải của máy động lực Phòng ngừa cháy nổ… Phòng ngừa sự dịch chuyển của các bộ phận vượt quá giới hạn cho phép. áp suất. điện áp.Khả năng nhầm lẫn thấp. 4. màu vàng.2. dụng cụ do lường để do cường độ.5 Khoảng cách và kích thước an toàn . chuông. ánh sáng. . nhiệt độ. Tín hiệu an toàn * Tín hiệu an toàn nhằm mục đích .Dễ nhận biết .Âm thanh: còi. chế tạo đúng thiết kế và nhất là khi sử dụng phải tuân thủ các quy định về kỹ thuật an toàn. cơ sở khoa học kỹ thuật và yêu cầu của tiêu chuẩn hoá.Báo trước cho người lao động những nguy hiểm có thể xảy ra .TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. hình vẽ. thiết bị hoặc khoảng cách nhỏ nhất giữa chúng với nhau để không bị tác động xấu của các yếu tố sản xuất. hình vẽ.Nhận biết quy định về kỹ thuật và kỹ thuật an toàn qua dấu hiệu quy ước về màu sắc.Màu sơn. các màu tương phản. bằng chữ .… * Tín hiệu an toàn có thể dùng . ô tô… . khí độc. biển báo để chỉ đường. màu xanh lục. kẻng . độ tin cậy cao . màu sắc: màu đỏ.4. 4.Đồng hồ.Ánh sáng.Thiết bị phòng ngừa chỉ đảm bào làm việc tốt khi đã tính toán chính xác ở khâu thiết kế.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí . Để nhận biết các chai khí.2. bức xạ… * Một số yêu cầu đối với tín hiệu an toàn . .Hướng dẫn thao tác: bảng điều khiển hệ thống tín hiệu bằng tay điều khiển cần trục. cường độ dòng điện.Dễ thực hiện. thiết bị hoặc khoảng cách nhỏ Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 58 . phù hợp với tập quán.Khoảng cách an toàn là khoảng cách không gian tối thiểu giữa người lđ và các phương tiện.

tự động hoá và điều khiển từ xa Là biện pháp nhằm giải phóng ngưòi lao động khỏi khu vực nguy hiểm. Hệ thống điểu khiển từ xa thường dùng gồm: cơ khí. độc hại. . 4. chẳng hạn khoảng cách cho phép giữa đường dây dòng điện trần đến vị trí người làm việc.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí nhất giữa chúng với nhau để không bị tác động xấu của các yếu tố sản xuất. đá văng… .Cơ cấu và điều khiển Có thể là các nút mở máy.2. Dưới đây là một số dạng khoảng cách an toàn: . đặc điểm của từng loại thiết bị mà quy định các khoảng cách an toàn khác nhau. điện tử và hổn hợp. chấn động. Các trang thiết bị cơ khí hoá. vô lăng điều khiển… để điểu khiển theo ý muốn người lao động và không nằm gần vùng nguy hiểm.Việc xác định khoảng cách an toàn rất cần chính xác. điện. hệ thống tay gạt. đường đi trong không khí của chúng cũng khác nhau. Cơ khí hoá.Tuỳ thuộc vào quá trình công nghệ. đòi hỏi phải tính toán cụ thể.Cùng với việc thực hiện các biện pháp phòng chống khác. . của không khí. nổ như khoảng cách an toàn về truyền nổ + Khoảng cách an toàn đảm bảo quá trình cháy nổ không gây tác hại của sóng va đập. .6.Khoảng cách an toàn về cháy nổ được phân ra + Khoảng cách an tòan bảo đảm không gây cháy. khoảng cách an toàn khi nổ mìn… .TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. việc cách ly người lao động ra khỏi vùng nguy hiểm đã loại trừ được rất nhiều tác hại của phóng xạ đối với con người.Khoảng cách an toàn về phóng xạ: với các hạt khác nhau. dễ Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 59 . . thủy khí. đồng thời vẫn đảm bảo được năng suất lao động. tự động hóa thay thế con người thực hiện các thao tác trong điều kiện làm việc xấu.Khoảng cách an toàn về vệ sinh lao động: tuỳ theo cơ sở và tính chất sản xuất mà phải đảm bảo một khoảng cách an toàn giữa sơ sở sản xuất và khu dân cư xung quanh.

thuỷ khí. khoá liên động . một công đoạn nào đó . hiện nay người ta có thể dùng các thiết bị truyền hình + Để thực hiện một quá trình điều khiển từ xa. . Hiện nay. nguy hiểm. trong tiếp xúc với phóng xạ… Ngoài các đồng hồ đo để chỉ rõ các thông số kỹ thuật cần thiết cho quy trình điều khiển sản xuất. phù hợp với người lao động.Phanh hãm nhằm chủ động điều khiển vận tốc chuyển động của phương tiện. + Tự động hóa là biện pháp hiện đại hơn để tạo ra năng xuất lao động cao hơn.Đủ thiết bị bảo hiểm. quá trình sản xuất phải được cơ khí hoá và tự động hoá.Phanh hãm và các loại khoá liên động . bộ phận theo ý muốn của người lao động. Có thể cơ khí hoá từng phần hay toàn bộ một quá trình sản xuất.Các bộ phận truyền động đều phải được bao che thích hợp . + Cơ khí hoá với mục đích tạo ra năng suất lao động cao hơn. báo hiệu đối với tất cả các trường hợp có sự cố . người ta có thể thực hiện việc điều khiển các quá trình sản xuất thông qua một phần mềm tin học với sự trợ giúp của máy tính.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí phân biệt.Đủ hệ thống tín hiệu.Có thể điều khiển riêng từng máy. bảo dưỡng khi máy đang chạy Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 60 .TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. * Một quá trình tự động hóa về mặt kỹ thuật phải đảm bảo những yêu cầu: .Điều khiển từ xa: + Có tác dụng đưa người lao động ra khỏi vùng nguy hiểm đồng thời giảm nhẹ điều kiện lao động nặng nhọc như điều khiển đóng mở hoặc điều chỉnh các van trong công nghiệp hoá chất. tránh được tai nạn lao động. .Không phải sửa chữa. đồng thời cũng đảm bảo tốt hơn điều kiện lao động của con người. điều khiển sản xuất từ phòng điều khiển trung tâm ở nhà máy điện. từng công đoạn. điều khiển chính xác. nó còn giải phóng người lao động khỏi những công việc nặng nhọc.Có các cơ cấu tự động kiểm tra .Khoá liên động có thể là sự phối hợp nhiều hình thức khác nhau: cơ khí. điện tử (tế bào quang điện…) . trong điều khiển từ xa hiện nay người ta có thể điều khiển từ xa. tạo điều kiện thao tác thuận tiện.

* Trang bị bảo vệ cơ quan hô hấp: Mục đích của loại trang bị này là tránh các loại hơi. .Ngoài các thiết bị và biện pháp bảo vệ: che chắn.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí . đồng thời không giảm thị lực hoặc gây các bệnh về mắt. khẩu trang …Tuỳ theo điều kiện lao động mà người ta lựa chọn các trang bị cho thích hợp. khoảng cách an toàn. bình tự cứu.2. khí độc. trong nhiều trường hợp cụ thể cần phải thực hiện một biện pháp phổ biến nữa là phương tiện bảo vệ cá nhân cho từng người lđ . Phương tiện bảo vệ cá nhân . ngăn ngừa. * Trang bị bảo vệ cơ quan thính giác Mục đích của loại trang bị này nhằm ngăn ngừa tiếng ồn tác động xấu đến cơ quan thính giác của người lao động * Loại trang bị này thường gồm Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 61 .Tránh được tác động xấu của điều kiện lao động đối với mắt.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.Loại bảo vệ khỏi bị tổn thương do vật rắn bắn phải.Loại bảo vệ mắt khỏi bị tổn thương bởi các tia năng lượng.Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân là biện pháp kỹ thuật bổ sung. ở nước ta trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân còn có ý nghĩa quan trọng ở chỗ: điều kiện thiết bị bảo đảm an toàn còn đang thiếu * Trang bị bảo vệ mắt gồm hai loại . điều khiển từ xa. công nghệ lạc hậu). thiết bị chịu áp lực. tín hiệu. Loại trang bị này thường là các bình thở. nối đất an toàn các thiết bị điện. các loại bụi thâm nhập vào cơ quan hô hấp.Đảm bảo các yếu cầu kỹ thuật an toàn có liên quan như về điện.Tuỳ theo điều kiện lao động đề lựa chọn thiết bị bảo vệ mắt cho thích hợp. bảo đảm . Thiếu trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân không thể tiến hành sản xuất được và có thể xảy ra nguy hiểm đối với người lao động. . mặt nạ. cơ khí hoá. liên tục 4.7.Đảm bảo thao tác chính xác. tự động hoá… nhằm phòng ngừa chống ảnh hưởng xấu cùa các yếu tố nguy hiểm do sản xuất gây ra cho người lao động. khỏi bị bỏn . hỗ trợ nhưng có vai trò rất quan trọng (đặc biệt là trong điều kiện thiết bị.

chống ăn mòn của hoá chất.Quần áo bảo hộ lao động: bảo vệ thân người lao động khỏi tác động của nhiệt. hoá chất. tia năng lượng.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. * Trang bị phương tiện bảo vệ chân tay . . chống trơn trượt. .Mục đích của kiểm nghiệm dự phòng là đánh giá chất lượng của thiết bị về các mặt tính năng. các bộ phận của chúng là biện pháp an toàn nhất thiết phải được thực hiện trước khi đưa vào sử dụng. việc cấp phát sử dụng theo quy định của pháp luật . chống rung động . khi chọn các loại nút bịt tai thích hợp. độ bền và độ tin cậy để quyết định đưa thiết bị vào sử dựng hay không. Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 62 . thiết bị. cách điện. yêu cầu bảo vệ tay cũng tương tự như đối với bảo vệ chân tay.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí . chống cuốn tóc hoặc các tia năng lượng… mà sử dụng các loại mũ khác nhau . 4.Bao ốp tai: che kín cả phần khoanh tai dung khi tác động tiềng ồn lớn hơn 120 dBA… * Trang bị phương tiện bảo vệ đầu .2. Người sử dụng lao động phải tiến hành kiểm tra chất lượng phương tiện bảo vệ cá nhân trước khi cấp phát và kiểm tra định kỳ theo tiêu chuẩn trước khi đưa vào sử dụng.Kiểm nghiệm độ bền. tiếng ồn sẽ được ngăn cản khá nhiều. các loại mũ còn phải đạt yêu cầu chung là nhẹ và thông gió tốt trong khoảng không gian giữa mũ và đầu. .Ngoài yêu cầu bảo vệ đầu khỏi tác động xấu của điều kiện lao động nói trên. . công trình.8.Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân được sản xuất theo tiêu chuẩn chất lượng của nhà nước. độ tin cậy của máy. kim loại nóng chảy bắn phải và cả trong trường hợp áp suất thấp hoặc cao hơn bình thường.Bảo vệ tay thường là dùng bao tay các loại. Kiểm nghiệm dự phòng thiết bị .Bảo vệ chân thường dùng ủng hoặc giầy các loại: chống ẩm ướt. .Nút bịt tai: đặt ngay trong ống lỗ tai.Tuỳ theo yêu cầu cần bảo vệ là chống chấn thương cơ học.

Kiểm nghiệm dự phòng được tiến hành định kỳ. Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 63 . 6. dây an toàn … + Thử nghiệm độ bền. đường ống. 2. hoặc sau những kỳ sửa chữa.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. phát hiện rạn nứt của đá mài . độ kín khít của thiết bị chịu áp lực. 3. xích. 5. van an toàn. chẵng hạn như: + Thử nghiệm độ bền (tĩnh hoặc động) theo tải trọng và thời gian: độ bền của cáp. + Thử nghiệm độ tin cậy của phanh hãm. 4. + Thử nghiệm độ bền. bảo dưỡng.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí . + Thử nghiệm cách điện của các dụng cụ kỹ thuật điện và phương tiện bảo vệ cá nhân CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 4 Trình bày nội dung các yếu tố nguy hiểm gay chấn thương trong sản xuất? Trình bày nội dung nhóm các nguyên nhân kỷ luật gây chấn thương trong sản xuất? Trinh bày nội dung nhóm các nguyên nhân tổ chức gây chấn thương trong sản xuất? Trình bày nội dung nhóm các nguyên nhân vệ sinh công nghiệp gây chấn thương trong sản xuất? Phân loại các thiết bị che chắn? Nêu các điều kiện kỷ thuật an toàn của quá trình tự động hoá trong sản xuấ4? 1.

Đến nay. điện trở của người.Một trong những yếu tố chính gây tai nạn là dòng điện (dòng điện phụ thuộc vào điện áp mà người chạm phải) và đường đi của dòng điện qua cơ thể người vào đất. Trường hợp chung thì dòng điện có thể chết người.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí CHƯƠNG 5: KỸ THUẬT AN TOÀN ĐIỆN 5.1.Thực tế cho thấy được khi chạm vào vật có điện áp người bị tai nạn hay không là do có dòng điện đi qua người. huỷ hoại cơ quan hô hấp và tuần hoàn máu. Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 64 . Thời gian tác dụng và tình trạng sức khoẻ của người. Tác hại của dòng điện gây nên và hậu quả của nó phụ thuộc vào độ lớn và loại dòng điện. . nghiên cứu tác hại của dòng điện đối với cơ thể cho đến nay vẫn chưa có thuyết nào giải thích hoàn chỉnh về tác dụng của dòng điện vào cơ thể con người.1.Các loại tổn thương do dòng điện gây ra gồm: Do chạm vật dẫn điện có mang điện áp Do điện áp bước xuất hiện ở chỗ hư cách điện hay chỗ dòng điện đi vào đất Do chạm phải những bộ phận bằng kim loại hay thiết bị điện có mang điện áp và hỏng cách điện. sưng màng phổi. tác dụng của dòng điện còn tăng lên đối với những người hay uống rượu.Biểu hiện này được sử dụng rộng rãi. Tuy vậy. đường đi của dòng điện qua cơ thể người. Tác dụng của dòng điện vào cơ thể .TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. có nhiều ý kiến khác nhau về trị số của dòng điện gây được chết người. . từ thành thị đến nông thôn và những dụng cụ để dùng ngoài xã hội cũng như gia đình. Do đó. . có trị số là 100 mA.Dòng điện có thể tác động bên ngoài như phóng điện hồ quang. cũng cần chú ý yếu tố thời gian.1. có trường hợp trị số dòng điện chì 5 đến 10 mA. Khái niệm cơ bản về an toàn điện 5. dòng điện qua cơ thể gây phản ứng sinh lý phức tạp như huỷ hoại bộ phận thần kinh điều khiển các giác quan bên trong cơ thể của người làm tê liệt cơ thịt. . đã chết người vì còn tuỳ thuộc vào điều kiện môi trường nơi xảy ra tai nạn và trạng thái sức khoẻ. thiếu những hiểu biết cơ bản dễ dẫn đến các tai nạn.

Theo giả thuyết này. Trong một quá trình lâu dài người ta cho rằng. khi dòng điện qua cơ thể xuất hiện.8m gần bằng một bứơc chân người trong khu vực đó gọi là điện áp bước. Thêm vào đó đối với từng người mức độ tác dụng của dòng điện khác nhau. không cho người hay gia súc tới gần. Điện áp giữa hai điểm. phải rào khu vực đó lại. Như vậy các quá trình phân cực sẽ xảy ra trong cơ thể người làm ảnh hưởng đến hoạt động thần kinh.Khi có hiện tượng này. khi mưa gió lớn nên cắt điện đề phòng dây đứt gây nguy hiểm. Giải thích quá trình tổn thương do dòng điện có nhiều thuyết khác nhau. Tìm cách kéo nạn nhân ra khỏi khu vực nguy hiểm.Nguyên nhân chết người do dòng điện phần lớn làm huỷ hoại bản năng làm việc của các cơ quan của người hay làm ngừng thở. thì điểm đó gọi là điểm dây dẫn chạm đất. 5.Mức độ kích thích hệ thống thần kinh và khả năng chịu đựng của nó có ảnh hưởng quyết định đến nguồn gốc tổn thương. Nhờ lý luận này có thể giải thích tại sao trị số dòng điện nhỏ cũng gây chết người. hay do thay đổi sinh hoá cơ thể. Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 65 . điện áp càng lớn. hiện tượng phân tích máu và các chất nước khác để tẩm ước các tổ chức huyết cầu và làm đầy huyết quản. cách nhau khoảng 0. .Khi có dây dẫn đang có điện rơi tại điểm nào đó. . càng xa càng nhỏ.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí . Môt số nhà sinh lý và bác sĩ cho rằng. ở điểm cách điểm chạm đất khoảng 20 m điện áp gần bằng không. Theo quan điểm mới nhất hiện nay của một số nhà khoa học giải thích nguyên nhân do dòng điện gây nên hiện tượng phản xạ cho quá trình kích thích và đình trệ hoạt động của cơ thể tối cao của não lúc bị dòng điện tác dụng tức thời. cũng như sự tác dụng vào một người cùng mỗi lúc một khác và phụ thuộc vào sức khỏe lúc bị tai nạn. sự huỷ hoại chức năng làm việc của cơ quan hô hấp là do các kết quả trên. nguyên nhân một số lớn tai nạn chết người vì dòng điện là làm sự co giản của tim bị rối loạn đưa đến đình trệ lưu thông qua cơ thể.Đó là nguyên nhân cơ bản tổn thương.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.1.2. Điện áp càng ở gần điểm dây dẫn chạm đất. Hiện tượng điện áp bứơc . .

8 1. 5. Đó là điện áp ứng với dòng điện chậm đất tính toán đi qua đất trong bất cứ thời gian nào của năm đều không được vượt quá trị số 250V đối với điện áp dưới 1000V.Đó là sự phá huỷ cục bộ các mô cơ thể do dòng điện hay hồ quang điện (thường là ở da. điện áp tiếp xúc người ta không tiêu chuẩn hóa mà chỉ tiêu chuẩn hoá điện áp đối với đất.4 … . Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 66 .1. Dòng điện qua 2 chân người ít nguy hiểm hơn vì nó không đi qua cơ quan hô hấp.Điện áp bứơc có thể bằng không mặc dù người đứng gần chỗ chạm đất nếu hai chân đều đặt trên vòng tròn đẳng thế.3. một số trường hợp dẫn đến tử vong.Như trên đã nói. tuần hoàn. Như vậy sự phụ thuộc đối với khoảng cách đến chỗ chạm đất của điện áp bước hoàn toàn trái với điện áp tiếp xúc.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. quy định là khi có xảy ra chạm đất phải cấm người đến gần chỗ bị chạm đất với khoảng cách: Từ 4 đến 5 m với thiết bị trong nhà. Các dạng tai nạn điện Chấn thương do điện .HCM TT Công Nghệ Cơ Khí 20 m 0. Từ 8 đến 10m đối với thiết bị ngoài trời. ở một số phần mềm hay ở xương).6 2. Bỏng do hồ quang một phần do tác động đốt nóng của tia lửa hồ quang có gây bỏng. Chấn thương do điện ảnh hưởng đến sức khoẻ và khả năng lao động. Ví dụ đó cho thấy điện áp bứơc có trị số khá lớn nên mặc dù không tiêu chuẩn hoá điện áp bứơc nhưng để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người. . Nhưng với trị số điện áp bước khoảng 100-250V các cơ của người bị co rút làm người ngã và lúc đó sơ đồ điện thay đổi(dòng điện từ chân qua tay). các đặc trưng của chấn thương điện là: + Bỏng điện: do dòng điện qua cơ thể hay do tác động của hồ quang điện.

Phân loại nơi đặt thiết bị điện theo mức nguy hiểm .Ẩm (với độ ẩm không khí vượt quá 75%) trong thời gian dài hay có bụi dẫn điện (bám vào dây dẫn. .Mức độ nguy hiểm đối với người làm việc ở thiết bị điện do dòng điện gây ra phụ thuộc vào điều kiện môi trường…Vì vậy.Nếu nhà dẫn điện bằng kim loại. khoảng 80% trong tổng số tai nạn điện và 8587% số vụ tai nạn điện chết người là do điện giật. nơi đặt thiết bị điều được phân loại * Nơi nguy hiểm là nơi . Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 67 . để đánh giá. xác định điều kiện môi trường khi lắp đặt thiết bị điện phải lựa chọn loại thiết bị. Điện giật . máy móc đã nối đất và một bên với vỏ kim loại của thiết bị điện.Những nơi người có thể đồng thời tiếp xúc một bên với các kết cấu kimloại của nhà các thiết bị công nghệ. . + Viêm mắt do tác dụng của tia cực tím hay tia hồng ngoại của hồ quang điện.Nhiệt độ cao có nhiệt độ vượt quá 35 0C trong thời gian dài.Theo quy định hiện hành. người bị ngất nhưng vẫn duy trì hô hấp và tuần hoàn Người bị ngất. đường cáp…Phải theo quy định về phân loại nơi đặt thiết bị theo mức độ nguy hiểm.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. hoạt động của tim và hệ hô hấp bị rối loạn Chết lâm sàng (không thở. hệ tuần hoàn không hoạt động). gạch.Dòng điện qua cơ thể kích thích các mô kèm theo co giật ở các mức độ khác nhau Cơ bị co giật nhưng người không bị ngạt Cơ bị co giật. . + Kim loại hoá mặt da do hạt kim loại nhỏ bắn tốc độ lớn thấm sâu vào da. . .HCM TT Công Nghệ Cơ Khí + Dấu vết điện: Khi dòng điện chạy qua sẽ tạo ra các dấu vết trên mặt da tại điểm tiếp xúc với điện cực. thanh dẫn hay lọt vào thiết bị).Điện giật chiếm tỉ lệ rất lớn. cốt thép. gây bỏng. bê tông. đường dây. + Co giật cơ: Khi dòng điện qua người các cơ co giật.

Khi có dòng điện đi qua người. .Với dòng điện 10mA điện trở người Rng =8. Khi da ẩm hoặc do tiếp xúc trực tiếp với nước ngoài do mồ hôi thoát ra đều làm cho điện trở giảm xuống.000Ω . . Mức độ tiếp xúc hay áp lực các đầu tiếp xúc của các cực điện vào da người làm điện trở da thay đổi theo.Đồng thời có 2 yếu tố trở lên của nơi nguy hiểm ở mục a.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ nguy hiểm Điện trở của cơ thể người . Lớp da có điện trở lớn nhất mà điện trở của ta lại do điện trở sừng trên da quyết định.1mA điện trở người Rng =500.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. . Điều này có thể giải thích là lúc có dòng điện đi vào thân người. Điện trở người là một đại lượng rất không ổn định và không phụ thuộc vào trạng thái sức khoẻ của cơ thể từng lúc mà còn phụ thuộc vào môi trường xung quanh.000Ω . nhất là lúc da bị ẩm.Rất ẩm (độ ẩm tương đối của không khí xấp xỉ 100%). . chất lỏng trong thời gian dài. điện trở thân người giảm đi. Như vậy. thần kinh .Mặc khác nếu da người bị dí mạnh trên các cực điện điện trở da cũng giảm đi. thịt.1). Với điện áp bé 50-60V có thể xem điện trở tỷ lệ nghịch với diện tích tiếp xúc. * Nơi ít nguy hiểm (bình thường) là nơi không thuộc hai loại trên 5.Điện trở da người luôn luôn thay đổi trong một giới hạn rất lớn.1. điều này Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 68 . .Thân thể người gồm có da. .Môi trường có hoạt tính hoá học (chứa hơi. mồ hôi thoát ra và làm điện trở giảm xuống. da bị đốt nóng. có thể phá huỷ chất cách điện và các bộ phận mang điện).Điện trở người giảm tỷ lệ với thời gian tác dụng của dòng điện.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí * Nơi đặt biệt nguy hiểm là nơi .Với dòng điện 0. điện trở người là một đại lượng không thuần nhất. khi thời gian tác dụng của dòng điện tăng lên. máu…tạo thành. hoặc khi tăng điện áp…Điện trở của người có thể thay đổi từ vài chục kΩ đến 600Ω. Thí nghiệm cho thấy: . xương. điều kiện tổn thương…Thực tế điện trở này rất hay hạ thấp.Thí nghiệm cho thấy giữa dòng điện đi qua người và điện áp đặt vào người có sự lệch pha. khí. Sự thay đổi này rất dễ nhìn thấy trong vùng áp lực bé hơn 1kg/1cm2 (hình 5.

2.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.Sơ đồ thay thế của điện trờ người Ảnh hưởng của trị số dòng điện giật . điện áp đặt vào người chỉ dễ biến đổi trị số dòng điện nói trên mà thôi.2. Sự tác dụng của dòng điện lên cơ thể người phụ thuộc vào trị số của nó .Dòng điện là nhân tố vật lý trực tiếp gây ra tổn thương khi bị điện giật.Điện trở của toàn thân người có thể biểu diễn bằng sơ đồ thay thế ở hình 5.109Om Rng C1 Da C2 0 C3 1 2 kg Da Hình 5. lúc này điện trở người tức có thể xem như tương đương bị bóc hết lớp da .Với một số vị trí số dòng điện nhất định. với lớp da mỏng hiện tượng chọc thủng đã có thể xuất hiện ở điện áp 10-30V.1. .HCM TT Công Nghệ Cơ Khí cũng có thể giải thích da bị đốt nóng và sự thay đổi về điện phân. Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 69 . Ing 1. thể hiện rõ rệt nhất là ứng với trị số từ 250V trở lên. Hình 5.Điện áp đặt vào rất ảnh hưởng đến điện trở của người vì ngoài hiện tượng điện phân nói trên còn có hiện tượng chọc thủng. Trong tính toán có thể bỏ qua điện dung của người vì các điện dung này rấtbé. Sự phụ thuộc của điện trở người vào áp lực tiếp xúc. Điện trở của thân người.Những trị số điện áp dòng điện có thể gây nguy hiểm cho người như chúng ta phân tích trên đều rút ra từ các trường hợp tai nạn ở thực tế với phương pháp đo lường tinh vi và chính xác. nhưng nói chung ảnh hưởng của điện áp. sự tác dụng của nó vào cơ thể con người hầu như không thay đổi.

6-1. lòng bàn tay cảm thấy đau Tay không rời được vật có điện. cảm thấy nóng Tay đã khó rời khỏi vật có điện Nóng tăng lên nhưng vẫn rời được. hiện nay với dòng điện xoay chiều tần số 50. kéo dài 3 giây hoặc Thở bị tê liệt dài hơn tim bị tê liệt đi đến ngừng dập Bắt đầu thấy ngón tay tê Ngón tay tê rất mạnh Bắp thịt co lại và rung 20-25 50-80 90-100 Ảnh hưởng của thời gian điện giật . Thời gian tác dụng lâu điện trở Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 70 . bắp thị ở tay co rút. Nhà nghiên cứu của Liên Xô cũ Ma-noi-lốp trong khi nghiên cứu các hiện tượng sinh lý học về điện giật đã dùng các phương pháp đo lường đặc biệt và thận trọng chứng minh rằng có khi dòng điện giật đã dùng khoảng 510mA đã làm chết người.Như chúng ta đã nói trên khi xét đến môi trường. khó thở Thở bị tê liệt. Nóng càng tăng lên.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. Tương ứng với trên ở dòng điện một chiều trị số này lấy bằng 50mA (hình 5.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí .5 2-3 5-7 8-10 Tác dụng của dòng điện xoay chiều Dòng điện một chiều 50-60Hz Không có cảm giác gì Không có cảm giác gì Đau như kim châm. Đầu tiên chúng ta thấy thời gian tác dụng của dòng điện ảnh hưởng đến điện trở của người. dòng điện có trị số không lớn hơn trị số dòng điện gây choáng bao nhiêu đã có thể làm chết người. cơ co đau. Dòng điện 0. khớp tay. khó thở quắp lại nhưng chưa mạnh Thở bị tê liệt. tim bắt đầu đập mạnh Cảm giác nóng mạnh.Thời gian tác động của dòng điện vào cơ thể người rất quan trọng và biểu hiện nhiều hình thái khác nhau.2). Vì vậy. hoàn cảnh xảy ra tai nạn và sức phản xạ của nạn nhân.60Hz trị số dòng điện an toàn lấy bằng 10mA. ngón tay. Từ sự phân tích toàn diện trên chúng ta mới có thể phân tích giải đáp được nhiều trưòng hợp điện áp bé.

Tuy nhiên.Căn cứ vào những lý luận trên chúng ta có thể giải thích tại sao ở các mạng điện áp cao như 110kV. Như vậy tác hại của dòng điện với cơ thể người càng tăng lên. .1 giây tim nghỉ làm việc (giữa trạng thái co giãn) và ở thời điểm này tim rất nhạy cảm với dòng điện đi qua nó. Điều chủ yếu là có bao nhiêu phần trăm của dòng điện tổng qua cơ quan hô hấp và tim. . Thí nghiệm cho thấy rằng dù có dòng điện lớn (gần bằng 10mA) đi qua người mà không gặp thời điểm nghỉ của tim cũng gây không có nguy hiểm gì. Khi dòng điện tác động trong thời gian ngắn thì tính chất nguy hiểm phụ thuộc vào nhịp đập của tim. .HCM TT Công Nghệ Cơ Khí người càng bị giảm xuống vì lớp da bị nóng dần lên và lớp sừng trên da bị chọc thủng ngày càng tăng dần. Kết quả là hồ quang điện bị dập tắt ngay (hoặc chuyển sang bộ phận mang điện bên cạnh). Nếu thời gian dòng điện qua người lớn hơn một giây thế nào cũng trùng với thời điểm nói trên của tim.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.Các lý thuyết để giải thích các quá trình bệnh lý xảy ra trong cơ thể lúc dòng điện đi qua rất nhiều nhưng cho đến nay chưa có thuyết nào giải thích được hiện tượng trên một cách hoàn chỉnh.Mỗi chu kỳ co giãn của tim kéo dài độ một giây. Nạn nhân chưa kịp chạm vào vật mang điện thì hồ quang đã phát sinh ra dòng điện qua rất lớn (có thể vài ampe). không nên kết luận điện áp cao không gây nguy hiểm vì dòng điện lớn này qua cơ thể trong thời gian ngắn nhưng có thể đốt cháy nghiêm trọng hay làm chết người. Với điện áp cao dòng điện xuất hiện trước khi người chạm vào vật mang điện. Đường đi của dòng điện giật . * Qua thí nghiệm nhiều lần và có các kết quả sau Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 71 . . 35kV. Dòng điện này tác động rất mạnh vào người và gây cho cơ thể một phản xạ tức thời. Ở chỗ bị đốt sẽ sinh ra một lớp hữu cơ cách điện của thân người và chính lớp này ngăn cách điện đi qua người một cách hiệu quả. 10kV và 6kV… tai nạn do điện gây ra ít dẫn đến trường hợp tim ngừng đập hay ngừng hô hấp. dòng điện chỉ tồn tải trong khoảng thời gian vài phần của giây. Trong chu kỳ có khoảng 0.Phần lớn các nhà nghiên cứu đều cho rằng đường đi của dòng điện giật qua cơ thể có tấm quan trọng lớn.

nhưng trong thực tế kết quả sẽ không như vậy. nghĩa là khi tăng tần số lên càng cao. Người ta dùng chó để làm thí nghiệm. các phần tử trong tế bào bị phân thành những ion khác dấu và bị hút ra ngoài ngoài tế bào. phân tử bị cưc hoá và kéo dài thành ngẫu cực.Tổng trở của cơ thể người giảm xuống lúc tần số tăng lên.5 giây.4% của dòng điện tổng đi qua tìm.3% của dòng điện tổng đi qua tìm. Với dòng điện có Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 72 - . Nhưng lúc dòng diện đổi chiều thì chuyển động của ion ngược lại. Bây giờ nếu đặt nguồn xoay chiều vào thì ion cũng chạy theo hai chiều khác nhau ra phía ngoài màng của tế bào. Như vậy. Chúng ta có kết luận sau: . .Lúc đặt điện một chiều vào tế bào. . Nếu với một tần số nào đấy của dòng điện. chức năng sinh hoá của tế bào bị phá huỷ nhiều nhất.Dòng điện từ tay phải đến chân với phân lượng qua tim nhiều nhất vì phần lớn dòng điện qua tim theo trục dọc mà trục này nằm trên đường từ tay phải đến chân.Dòng điện đi từ chân sang chân sẽ có 0. điều này dễ hiểu vì điện kháng của da người do điện dung tạo nên x = 1/2πfc sẽ giảm xuống lúc tần số tăng. Có trường hợp tăng điện áp lên đến 6000V vẫn không làm chó chết. Cho dòng điện đi từ chân này sang chân kia của con chó nào bị chết.Đường đi của dòng điện có ý nghĩa quan trọng vì lượng dòng điện qua tim hay cơ quan hô hấp phụ thuộc cách tiếp xúc của người với mạch điện. Dòng điện đi từ tay phải sang chân sẽ có 6. mức độ nguy hiểm càng giảm đi. các cơ của chân sẽ bị co rút lại làm chúng ta ngã xuống và lúc đó sơ đồ nối điện sẽ khác đi Ảnh hưởng của tần số dòng điện . Các chức năng sinh hoá của tế bào bị phá hoại đến một mức độ nhất định. tốc độ ion đủ để cứ trong một chu kỳ chạy được hai lần bề rộng của tế bào thì trường hợp này ứng với mức độ kích thích nhiều nhất. Cũng làm thí nghiệm trên với thỏ và thỏ cũng chịu được điện áp 180-400V trong 0.Dòng điện phân bố tương đối đều trên các cơ lồng ngực .5-12. Nhưng từ các số liệu trên không nên nghĩ rằng dòng điện đi từ chân đến chân (điện áp bước) không nguy hiểm vì khi chúng ta bị điện áp bước các bắp thịt.7% của dòng điện tổng đi qua tìm.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. .HCM TT Công Nghệ Cơ Khí Dòng điện đi từ tay sang tay sẽ có 3.

đường đi của ion ngày càng ngắn và mức độ kích thích tế bào càng ít. Nếu tần số càng tăng lên. tế bào không bị kích thích nhiều. Tác dụng của hệ thống này là bình thường mạng điện cung cấp cho động cơ có cầu chì bảo vệ.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí tần số cao thì khi dòng điện đổi chiều ion không kịp đập vào màng tề bào. Lúc tần sô cao thì điện trường không ảnh hưởng đến chuyển động của ion. khi đó sẽ có dòng đoãn mạch. vỏ cáp…bằng kim loại bình thường không có biến thế phải tiến hành tiếp đất bảo vệ. Phần trên đã xét được điện trở người là một hàm số của nhiều biến số mà mỗi biến này lại phụ thuộc vào các hoàn cảnh khác nhau. Chúng ta chưa khẳng định với loại tần số nào nguy hiểm nhất và loại tần số nào ít nguy hiểm nhất.1. . thiết bị. + Ở Hà Lan. .5 Phương pháp tiếp đất bảo vệ . Thụy Sỹ điện áp cho phép 50V. ống bay cọc kim loại.Dự đoán trị số dòng điện qua người trong nhiều trường hợp không làm được. đầu kia bán vào đế motor hay chân máy.Tiêu chuẩn của điện áp mỗi nứơc môt khác + Ở BaLan.Điện trở lớn nhất là 4Ω. Tại điểm trung tính cùng dùng một dây dẫn chôn xuống đất như vậy gọi là tíêp đất nguồn. Thụy Điển điện áp cho phép 24V + Ở Pháp điện áp xoay chiều cho phép là 24V 5. Dùng điện áp cho phép rất thuận lợi vì với mỗi mạng điện có một điện áp tương đối ổn định.Tất cả vỏ máy.Dùng một dây dẫn bằng kim loại một đầu bám vào một tấm.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. võ cầu dao. nếu điện động cơ hư làm chạm mạch ra vỏ động cơ. Lúc tần số cao thì điện trường không ảnh hưởng đến chuyển động của ion. tế bào ngày càng ít. Vì vậy xác định giới hạn an toàn cho người không dựa vào “ dòng điện an toàn “ mà phải theo “điện ap cho phép”. Khi đó cầu chì AB hay C Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 73 . đối với người thì các nhà nghiên cứu cho rằng tần số 50-60Hz nguy hiểm nhất. Phần chôn xuống đất sâu từ 400 – 500 mm. . Khi trị số của tần số bé hoặc lớn hơn trị số nói trên mức độ nguy hiểm sẽ giảm xuống Điện áp cho phép . bảng điện.

. . .○.Do chạm các bộ phận trần (không bọc cáp điện) .Đây là phương pháp bảo vệ được sử dụng rộng rãi cho mạng nối đất là loại mạng điện ba pha ba áp được sử dụng rộng rãi với phương pháp này được áp dụng phổ biến.○. ○ . . A B Tiếp đầu nguồn C Mô tơ Cầu chì Tiếp đất bảo .Đường dây điện bị đứt. .Do bị phóng điện khi đến gần đường dây cao thế. . .6.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.1. . Thiết bị chạm vỏ. .○.○. . Nguyên nhân tai nạn điện .○ .○.1.Do chập điện sinh ra trong thực tế người ta có thể nối đất trung tính gọi là (nối – không).○… .HCM TT Công Nghệ Cơ Khí bị đứt. . do dòng điện được trung hoà do hệ thống tiếp đất. bỏ rơi xuống đất vào những chỗ ẩm ướt.. Phải thường xuyên kiểm tra hệ thống tiếp đất.Chạm vỏ kim loại của máy móc.○.○.7. Nếu cầu chì không đứt vẫn không gây nguy hiểm cho người vì khi đó điện áp vào người rất nhỏ. Khi đó dù người không trực tiếp nhưng khoảng cách dẫn đến sự phóng điện tạo ra do hồ quang điện.○.○. 5. .. Các biện pháp đề phòng Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 74 .○ .○. .. ○ 5. ... các kết cấu kim loại của công trình..○.

đây là biện pháp quan trọng để bảo đảm điện không bị rò rĩ ra ngoài.Sử dụng thiết bị tự cắt điện . Đối với dây điện trong nhà phải dùng dây có chất lượng tốt. Cầu dao. sự cố cháy nổ. bảo đảm không nhỏ hơn 500. không để vướn khi có người. ngăn sự truyền điện giữa các pha với nhau gây ngắn mạch. Đối với môi trường đặc biệt nguy hiểm điện áp thấp quy định 12V. thảm cách điện… . Trong nhiều trường hợp làm việc có tiếp xúc với điện trong môi trường nguy hiểm hay đặc biệt nguy hiểm mà không dùng điện áp thấp (do không có thiết bị dùng điện áp. Các thống kê về tai nạn điện giật cho thấy rằng. kịp thời và có phương pháp. cấp cứu điện tiến hành càng nhanh thì tỉ lệ được cứu sống càng cao.Đảm bảo yêu cầu cách điện của các dây dẫn thiết bị. không có nguồn cung cấp…) để an toàn ta có thể tăng cường khả năng cách điện cho người và thiết bị như sử dụng các trang bị bảo vệ cá nhân chuyên dùng như găn tay cách điện. xe qua lại.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí . Công việc cứu người cần được tiến hành nhanh chóng.2. cầm tay trong các môi trường nguy hiểm hay rất nguy hiểm ta thường sử dụng điện áp thấp hay gọi là điện áp an toàn. Xử lý và cấp cứu người bị điện giật Khi có người bị điện giật bất cứ ai nhìn thấy cũng phải tìm cách cứu người điện giật.2. bởi đó là yếu tố quyết định đến tính mạng của nạn nhân. trong một phút nêu được tách khỏi người và được sơ cấp cứu thì tỉ lệ sống khoảng 98%. nếu kéo dài đến 6phút thì tỉ lệ được cứu sống chỉ có 10%. nếu việc xử lý. dụng cụ điện di động. phải đảm bảo độ cao.000Ω . 5.Sử dụng điện áp thấp: Khi sử dụng các đèn chiếu sáng. 5. . khi lắp đặt dây điện phải luồn dây trong ống bảo vệ hay bắt trên sứ cách điện.Tiếp đất bảo vệ. kèm. phải che chắn mưa.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. khí cụ điện.1 Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện Trường hợp cắt được nguồn điện Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 75 . giày cách điện. cầu chì. các thiết bị điện phải kiểm tra định kỳ. Với máy điện cố định định kỳ 6 tháng hay một năm phải đo lại điện trở cách điện. Đối với trường hợp kéo dây tạm thời để phục vụ thi công tạm thời.

. căn cứ vào tình trạng sức khỏe xử lý cho thích hợp Người bị nạn chưa mất tri giác Họ chỉ mê man chốc lát. yên tỉnh và cấp tốc gọi bác sĩ hay chuyển họ đến trạm y tế gần nhất.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí Cần nhanh chóng cắt nguồn điện bằng cách cắt các thiết bị đóng cắt gần nạn nhân nhất như công tắc.Nếu nạn nhân đang ở trên cao thì phải hứng đỡ khi họ rơi. Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 76 . gậy. thở yếu… cần đặt họ tại nơi thoáng khí. gỗ khô để gạc dây điện ra khỏi nạn nhân. Trưòng hợp không cắt được nguồn điện Cần phân biệt người bị nạn là do điện hạ áp hay cao áp mà thực hiện các biện pháp: .Nếu người bị nạn do điện cao thế: Tốt nhất là người cứu có các dụng cụ an toàn như: đi ủng. yên tỉnh (nếu trời lạnh phải đặt họ trong phòng thoáng) nới rộng quần áo. cầu dao. 5. tim đập yếu. Người bị nạn mất tri giác Họ mất tri giác nhưng còn thở nhẹ. kiềm … có cán cách điện. nước giải. chặt dây điện. mang giày cách điện. búa. tre. bệ gỗ.Nếu là hạ áp: người cứu cần có biện pháp an toàn cá nhân tốt như dùng các vật cách điện: sào. Nếu không có các dụng cụ an toàn thì cần làm ngắn mạch đường dây (tạo ngắn mạch để các thiết bị bảo vệ tự động cắt đường dây ra khỏi nguồn).2. thắc lưng và xem có gì trong miệng thì lấy ra và cho ngửi amoniac. rìu cách điện. thảm. găng tay cách điện để gỡ nạn nhân hay cơ thể dùng dao. . Trong trường hợp người bị nạn chỉ chạm vào một pha thì chỉ cần nối đất một đầu dây còn đầu kia ném vào pha đó nhưng tránh ném vào người bị nạn. máy cắt điện khi cắt điện cần chú ý: . Nếu họ nắm chặt vào dây điện phải đứng trên các vật cách điện khô như bàn ghế. găng cách điện hay sào cách điện… khi tách nạn nhân ra khỏi mạch điện.Cắt điện trong trường hợp này cũng có thể dùng dao búa.2 Cấp cứu ngay sau khi đưa nạn nhân khỏi nguồn điện Sau khi nạn nhân thoát khỏi nguồn điện. đặt họ tại nơi thoáng khí.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. xoa bóp toàn thân cho nóng lên và đi mời y bác sĩ.

Lưu ý: Các thao tác phải thực hiện liên tục cho đến khi có y tá. 5. . người kia xoa bóp nhịp tim. thanh dây kim loại vật lạ vào đường dây trạm điện. Phương pháp hô hấp nhân tạo . cần đặt họ ở nơi thoáng khí. có ý kiến quyết định mới thôi. trẻ em 20-30 lần trong một phút. bác sĩ đến có ý kiến quyết định mới thôi. Nếu không thể thổi vào miệng được thì bịt kín miệng họ và thổi vào mũi. 2. Không thả diều hay các vật bay gần đường dây trạm điện Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 77 . người lớn từ 10-12 lần. Đẩy hàm dưới về phía trước. đề phòng lưỡi rơi xuống đóng thanh quản. Kiểm tra khí quản có thông suốt không và lấy các dị vật ra. .Nếu có hai người cấp cứu thì một người hà hơi thổi ngạc. Các biện pháp an toàn điện trong nhân dân 1. Cần hô hấp nhân tạo cho đến khi có y – bác sĩ đến. hay ném đất đá. Người cấp cứu hít mạnh hơi và thổi mạnh vào miệng nạn nhân (nên đặt miếng gạc sạch vào miệng nạn nhân khi thổi). nới rộng quần áo thắt lưng.Kéo nạn nhân về phía sau sao cho cằm và cổ trên một đường thẳng đảm bảo cho không khí vào được dễ dàng. kê ghế bằng vật mềm và đầu ngửa về phía sau. lau sạch máu. kiểm tra miệng có vướng gì không rồi thực hiện hô hấp nhân tạo.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. tỳ ngón cái vào mép hàm để đẩy hàm dưới ra. ấn khoảng 4-6 lần thì dừng lại hai giây để người kia thổi không khí vào miệng nạn nhân. nứơc bọt và chất bẩn.3.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí Người bị nạn đã tắt thở Tim họ đã ngừng đập toàn thân sinh co giật như chết. Không lắp đặt ăng tan – TV gần đường dây. Nếu hàm bị co cứng phải mở miệng bằng cách để tay áp vào phía dưới góc hàm dưới. Sau đó giữ tay lại khoảng 1/3 giây rồi để tay lại vị trí ban đầu. Phải làm nhịp nhàng và liên tục.Đặt nạn nhân nằm ngửa. trạm điện 3. Khi ấn cần ép mạnh lồng ngực xuống khoảng 4-6 cm. bằng phẳng. Không bắn súng. Lập lại các thao tác đó nhiều lần .Mở miệng và bịt mũi nạn nhân. Người xoa bóp đặt hai tay chồng lên nhau ở 1/3 phần dưới xương ức củ họ.

sân thượng. ruộng. Không chạm vào chỗ đang còn điện trong nhà như: ổ cắm điện. cầu dao. 6. Không đến gần đường dây. dùng mọi phương tiện thông tin cho điện khu vực. dây có tiết diện nhỏ không chịu nổi dòng điện đang sử dụng… để làm dây dẫn điện.Không dùng dây điện trần. trạm điện hay mang vác. 5. chân không mang dép. lập rào chắn.Phải lắp cầu chì trên dây nóng hay aptomat cho đường dây chính trong nhà. Không chặt cây ở gần đường dây. dây có vỏ bọc kém chất lượng. dây điện thoại. ao hồ… phải báo cho mọi người xung quanh. Không đột nhập vào trạm điện hay phòng biến điện 8.4.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. Không xây dựng nhà cửa. ban công. vỏ máy bơm nước. cho mỗi đường dây phụ và trước các ổ cắm. gỗ mục… làm trụ điện 10. Không dùng các loại cây tre. 3. bật công tắc điện khi tay ướt. dây chảy của cầu chì phải dùng dây chì. hay dây điện đứt rơi xuống đất. vỏ máy nước nóng. công trình trong hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao cấp.Khi có trụ điện ngã. 6.Khi ra khỏi nhà hay khi không có ngươi lớn trong nhà nên cắt cầu dao điện tổng 4. công trình xây gần đường dây. trạm điện 9. để an toàn điện. đưa vật dài… lên gàn đường dây. lang cang. chỗ tróc vỏ bọc cách điện của dây dẫn điện 2. 7. Các biện pháp an toàn điện trong nhà 1.Khi nối dây điện phải nối sale và quấn băng keo cách điện. cầu chì không có nắp đậy. tầm vông.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí 4. trúc. trạm điện 15kV trong phạm vi 2m (đường dây 110kV trong phạm vi 4m) bằng bất cứ cách gì như: leo lên mái nhà. đứng ở nơi ẩm ướt. 5. Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 78 .Nếu nối đất vỏ kim loại các dụng cụ dòng điện trong nhà như: vỏ tủ lạnh. 5. ô – văng… từ nhà.Không đóng cắt cầu dao. Không leo lên cột đèn 7..

10. Trình bày hiện tượng điện áp bứơc có vẽ hình? 2. cầu dao điện.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. Không sử dụng dây điện. ổ cắm điện… bị hư phải sửa. thiết bị điện đồ dùng điện trong nhà có chất lượng kém. Nêu các dạng tai nạn điện? 3. Trình bày phương pháp hô hấp nhân tạo cấp cứu người bị điện giật? 9. Nêu các biên pháp đề phòng tai nạn điện? 7. CÂU HỎI ÔN TÂP CHƯƠNG 5 1. 9.Khi sửa chữa điện trong nhà phải cắt cầu dao. công tắc.Các thiết bị điện. Nêu biện pháp tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện? 8. Trình bày phương pháp tiếp đất bảo vệ (vẽ hình)? 5. thay thế ngay để người không chạm. Nêu các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ nguy hiểm của dòng điện vào cơ thể? 4. Nên các nguyên nhân gây tai nạn điện? 6.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí 8. treo biển báo. Nêu 10 biên pháp an toàn điện trong nhân dân? 10. Nêu 10 biện pháp an toàn điện trong nhà? Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 79 .

Định nghĩa về vùng nguy hiểm trong cơ khí Vùng nguy hiểm (VNH) là khoản không gian trong đó có mối nguy hiểm đối với sự sống và sức khoẻ con người xuất hiện một cách thường xuyên. phương tiện làm việc. Vùng nguy hiểm trong cơ khí là nơi và nguồn phát sinh nguy hiểm do hình dạng.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí CHƯƠNG 6: AN TOÀN CÁC MÁY TRONG NGÀNH CƠ KHÍ 6. kích thứơc. Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 80 . phương tiện vận chuyển cũng như chi tiết bị tổn thương trong quá trình lao động sản xuất. phương tiện trợ giúp. chu kỳ hay bất ngờ. Những vấn đề kỹ thuật an toàn của máy trong ngành cơ khí Những nguyên nhân gây tai nạn lao động khi sử dụng @. chyển động của các phương tiện làm việc.1.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.

Phương tiện làm việc thay đổi vị trí .Mặt thô .Không phẳng chiều cao chênh lệch . An toàn khi sử dụng máy Tiện Các loại tai nạn máy tiện thường xảy ra và nguyên nhân: Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 81 .Uốn/ lắc .Làm việc trên cao Những khả năng sinh ra mối nguy hiểm trong cơ khí @.Quấn xung quanh .Sự thay đổi tốc độ ( gia tốc) .Sự tự bám dính giữa bề mặt .Gốc.Vị trí tiếp nối -Vị trí tiến vào .Tình trạng của bộ phận tác động (nhọn sắc…) .Trượt/ Dịch chuyển .Áp bức ép .Nguồn năng lượng dự trử lo xo đang bị nén .Các tư thế lao động đòi hỏi phải thực hiện trong tư thế đó dễ sinh ra tai nạn.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí Mức độ tổn thương (hay tác hại còn tuỳ thuộc vào năng lượng của hệ thống tác động của máy…) và năng lượng tác động của người (chuyển động của tay hay cơ thể) và từ đó đánh giá tác động mối nguy hiểm Mối nguy hiểm trong cơ khí Năng lượng chuyển động của đối tượng lao động Năng lượng chuyển động của con người Chuyển động bắt buộc (Vị trí nguy hiểm) Chuyển động tự do (Vị trí nguy hiểm) Chuyển động của các phương tiện làm việc và vận chuyển Mối nguy hiểm khi tiếp xúc với bề mặt Mối nguy hiểm do không đủ an toàn .Phần nhô ra/ phần va đập .Hạ xuống .Trượt chân .1.Cắt .Phương tiện vận chuyển .Quay tròn .Cạnh sắc . đầu nhọn .Ép.2.Loại và hình dạng bề mặt .2. Các đại lượng đặc trưng Các yếu tố ảnh hưởng đến mối nguy hiểm: . 6.Các đối tượng phân tán . An toàn khi sử dụng máy công cụ 6.Nâng lên . xuyên thủng va đập .Nơi sinh ra nguy hiểm .

Phoi tiện bắn vào người. Nguyên nhân do tóc không gọn. Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 82 .Vật gia công uốn công quật vào người. khi thao tác dễ bị cuốn vào cơ cấu quay. . .TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. Do chiều dài vật nhỏ ra vấn cặp hay trục chính quá dái. làm cho phôi rời khỏi vị trí đã được định vị kẹp chặt .HCM TT Công Nghệ Cơ Khí . . mũ…) không nên sử dụng găng tay. Nguyên nhân: do áo không gọn. không đội mũ.Không thay đổi tốc độ trục chính hay bước tiến sau khi trục đang quay. nhất là mắt.Không gá vật có chiều dài nhỏ ra lớn quá quy định. Nguyên tắc an toàn khi dùng máy Tiện * Trứơc khi sử dụng . cần điều khiển đã về vị trí chưa * Trong khi sử dụng: .. khăn quàng không gọn. phoi có nhiều loại.Vạt áo.Kiểm tra máy gồm: + Kiểm tra phần điện ổn định không + Kiểm tra hệ thống dầu và bơm dầu và bôi trơn xem đủ không? Bơm hoạt động tốt không? . khăn quàng cổ bị quấn vào vật gia công hay mâm cặp.Vật gia công phải gá đúng quy định và chắc chắn.phoi xếp. tay áo không cài khuy.Kiểm tra tay gạc. phải tắc máy.Vật gia công văng vào người Nguyên nhân: gá không chắc. có loại rất sắc nên dễ cắt tay chân.Tóc. Chiều dài nhỏ ra sau trục chính ≤ 500 . khi vật quay bị uốn cong đập vào người. tay áo bị quấn vào vật gia công hay trục vít me. . phoi dây.Trang bị đầy đủ bào hộ lao động (áo quần. đặt biệt cần chú ý khi gá hay tháo phôi phải đưa tay gạc tốc độ về vị trí an toàn (đối với các máy khởi động bằng cần gạc dễ rơi làm máy chạy bất ngờ gây tai nạn). cho trục chính đứng hẳn không quay được dùng tay miếc vào mâm cặp để giảm tốc độ . như phoi vụn. tốc độ cắt quá cao gây rung động. Không dùng ống nối để kéo dài tay quay của chìa vặn mâm cặp .

+ Khi máy đang chạy không bỏ đi nơi khác.Đá mài quay tốc độ rất cao từ 30 – 300m/giây.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí + Không để vật liệu. + Mỗi đá chỉ được 1 người mài + Không đè vào đá quá mạnh + Không cần thiết thì không đứng đối diện với máy + Không mài nhiều ở hai bên thành đá làm cho đá quá mỏng + Khi mặc đá bị mòn không đều.2. dễ vỡ… Do đó. + Đóng điệu cho máy chạy không tải 2. + Khi mài nhiều phải mang kính và áo bảo vệ + Khoảng cách từ bệ tỳ đến mặt đá phải luôn luôn ≤ 3 . + Đang mài. khi sử dụng phải chú ý: Nếu mình là đầu tiên trong ca mài hay không biết trước mình đã có ai mài hay chưa thì không được mài ngay mà phải: + Dùng tay xoang viên vài vòng xem đá có nứt.2. bụi mài luôn bắn ra. + Khi có phoi quấn vào phôi phải tắt máy và dùng móc kéo phoi cố gắng chọn tốc độ cắt và dao có góc bẻ phoi để hạn chế phoi dây. nếu nghe tiếng kêu không bình thường phải tắt máy và báo cho thợ sửa chữa. nguyên nhân .TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. trong từng trường hợp gia công cụ thể sẽ quy định riêng như cắt ren. mẽ không. * Sau khi tiện + Phải vệ sinh lau máy. tắc điện trước khi lau máy. đưa tay gạt về vị trí an toàn. phải dùng dụng cụ sửa lại đá rồi mới được mài. Vật liệu là từ hạt mài (cắt silic.gốm. có sự cố không xử lý kịp Ngoài ra. + Dùng búa nhỏ hay vật nhẹ gõ nhẹ vào thành đá để nghe tiếng kêu. tốc độ trục chính nhỏ để chỉnh nhỏ để đề phòng bán dao xô vào mâm cặp. An toàn khi sử dụng máy Mài 2 đá * Các tai nạn hay gặp. Khi mài. Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 83 . 6.3 phút nếu không có việc gì mới mài. ba kê được dính kết lại với nhau bằng chất kết dính. phôi bừa bãi + Không dùng tay không gỡ phoi.

. . An toàn khi sử dụng máy Phay * Tai nạn và nguyên nhân .Khi thay bánh răng thay thế phải tắt điện vào máy để đề phòng kẹt tay vào Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 84 .Khi mang lắp phải kiểm tra xem đá có bị rạn nứt hay không? việc kiểm tra được thực hiện bằng mắt hay dụng cụ chuyên dùng khi lắp bảo đảm chắc chắn đồng tâm. dao phay cắt gián đoạn vào phoi nên phoi ngắn. Khi lắp xong cho quay tốc độ cao 3-5 phút 6. . bánh răng hay hư cơ cấu truyền động. Tuy vậy. hay khi máy đang chạy mà dùng tay gạt phoi ở gần vị trí dao đang cắt gọt . .TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.Mảnh dao bắn vào người: Do mũi dao thường làm bằng vật liệu cứng và giòn.Phoi bắn vào mắt: Do vật gia công ngang tầm mắt. .Trang bị bảo hộ đầy đủ và không được sử dụng găng tay. lực văng lớn làm phoi bắn ra tốc độ cao .Vị trí đứng thao tác sao cho phôi không thể bắn vào người. dao cắt chuyển động quay nên có thể gây ra 1 số tai nạn .Kẹt tay vào bánh răng: Do khi tháo lắp bánh răng thay thế không tắt máy hay vị trí tay giữ bánh răng khi xiết chặt không đúng.Khi tháo dao phải có tấm gỗ kê lên bàn máy. khi thao tác để dao va đập mạnh vào phoi hay bàn máy làm mãnh mũi dao vỡ * Nguyên tắc an toàn Nói chung khi dùng máy phay cũng như khi dùng máy tiện.Cũng gần giống tai nạn trên máy tiện.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí * Khi lắp đá mài .2.Đá mài trước khi lắp phải đảm bảo nghiêm ngặt về vận chuyển và bảo quản không được để đá chồng lên nhau hay để nghiêng đá đề phòng rạn nứt. do đặc điểm của máy phay là vật gia công chuyển động thẳng. tuy vậy do kết cấu và nguyên lý hoạt động của máy phay khác với máy tiện nên cần chú ý: . tránh tình trạng cụm gá dao và dao rơi trực tiếp trên bàn máy. dễ vỡ.3.Tay quấn vào dao: Do sử dụng găng tay cầm vào dao quay.Khi sử dụng cơ cấu chạy nhanh bàn máy chú ý không cho chạy hết chiều dài hành trình để đề phòng vượt quá giới hạn gây gãy răng. .

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. 3. .Các dụng cụ.Mũi khoan càng nhỏ tốc độ quay càng lớn CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 6 Các loại tai nạn trên máy tiện và nguyên nhân? An toàn lao động khi dùng máy mài hai đá? An toàn lao động khi dùng máy phay? An toàn khi dùng máy bào? An toàn khi dùng máy khoan? 1.Làm ngụi mũi khoan bằng nước .Phải điều chỉnh hành trình thân bào. . phôi bắn vào người.Do đó thỉnh thoảng phải nhất mũi khoan để bê phoi .2. . phoi..Nên quay đầu bào ra phía ngoài.4.2. . 4.Không lấy tay trực tiếp gạt phoi trên máy đặc biệt khi máy đang quay vì như vậy dễ bị cuốn tay vào dao.Điều chỉnh độ sâu mũi khoan.5. 6. 5. An toàn khi dùng máy Khoan Máy khoan có cấu tạo rất đơn giản.Tóc dài phải đội mũ. 6. An toàn khi dùng máy Bào . . không được để lên thân bào.Trứơc khi khoan phải lấy dấu chính xác. dễ gây tai nạn. rõ ràng.Mang kính bảo vệ mắt.Không đứng trước đầu bào. . Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 85 .Khi khoan kim loại dẻo sẽ có dạng phoi lò xo. Khi sử dụng chú ý: . . .HCM TT Công Nghệ Cơ Khí bánh răng. đề phòng dao. . .Không đề mũi khoan quá mạnh. 2.Khi đã cho máy chạy tuyệt đối không sử dụng găng tay. .

. An toàn khi dũa? Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 86 . vì phoi rơi vào chân và ta mất đá té.Lưới đục phải được tôi vừa cứng vừa dẽo. . An toàn khi đục sắt . nhôm nếu không cần thiết . .Đứng dũa ở tư thế thoải mái hai chân tạo thành góc từ 600 – 750.Cưa phải có cán.Không để lưỡi đục hướng về phía có người.Khi đục kim loại giòn không lên kết thúc đưòng đục ở cuối phôi vì dễ vỡ phôi. An toàn khi sử dụng bột sắt? 3.Đứng cưa ở tư thế thoải mái.Không dũa hấp tấp.Dũa phải có cán. An toàn khi dũa .Khi nguội thường dùng đục bằng và đục nhọn . . .Không dùng dũa và đồng. một chân đặt sau và tạo với nhau một góc từ 600 – 750. . Không cưa hấp tấp .Lưỡi cưa phải bắt chắc chắn và không bị vặn. không được chỉ lo nhìn vào đầu cán đục. Mạch cưa phải gần ê-tô. không nên cưa đứt hẳn. .Nếu dũa dính đồng nhôm phải dùng bàn chải sắt chải. Nếu hai người đứng đục đối diện ở hai cạnh bàn thì giữa bàn phải có lối chắn phôi. một chân đặt trước. . An toàn khi dùng cưa tay? 2.Dũa cứng không giòn nên không được làm rơi xuống nền nhà nhất là nề ximăng dễ gãy.Khi đục phải nhìn vào lưới đục. CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 7 1.Cán dũa đặt giữa lòng bàn tay. . .Khi cưa gần đứt phải dừng lại dùng tay hay bao tay bẻ phôi. lưới cao tối thiểu là 500mm. .TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.Không để dũa dính dầu mở.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí CHƯƠNG 7: AN TOÀN NGHỀ NGUỘI An toàn khi cưa .

cần trục chân đáy. . được phân thành cần trục ô tô: cần trục bánh lốp. Máy nâng Là máy có bộ phận mang tải được nâng. Các thông số cơ bản của thiết bị nâng Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 87 . Tời dẫn động bằng động cơ điện gọi là tời điện.1. Những khái niệm cơ bản Phân loại thiết bị nâng Thiết bị nâng là những thiết bị dùng để nâng hạ tải. hạ và kéo tải.Máy trục kiểu cần: Là máy trục có bộ phận mang tải treo ở cần hoặc ở xe con di chuyển theo cần. Tời Là thiết bị nâng dùng để nâng.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. cần trục buồm. nửa cổng trục.Máy trục kiểu cầu gồm: cầu trục. cần trục công xôn. Máy nâng dùng nâng những vật có khối lương lớn. cổng trục. Palăng có dẫn động bằng tay gọi là Palăng thủ công. . 8. Máy trục kiểu cần phụ thuộc vào cấu tạo và hệ di chuyển. cồng kềnh nên dễ gây nguy hiểm. Theo TCVN 424486” Quy phạm an toàn thiết bị này “ thì các thiết bị nâng hạ bao gồm: . cần trục tháp.Máy trục kiểu đường cáp: Là máy trục có bộ phận mang tải treo trên xe con di chuyển theo cáp cố định trên các trụ đỡ.Máy trục kiểu cầu: Là máy trục có bộ phận mang tải trên cầu của xe con hoặc Palăng di chuyển theo yêu cầu chuyển động. Palăng có dẫn động bằng động cơ điện gọi là Palăng điện. chuyển tải (được giữ bằng móc hoặc các bộ phận mang tải khác) trong không gian. . tời dẫn điện bằng tay gọi là tời thủ công. hạ theo khung dẫn hướng. cần trục bánh xích.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí CHƯƠNG 8: AN TOÀN THIẾT BỊ NÂNG HẠ 8. .2. Tời có thể hoạt động như một thiết bị hoàn chỉnh riêng và có thể đóng vai trò một bộ phận của thiết bị nâng phức tạp khác. Palăng Là thiết bị nâng được treo vào kết cấu cố định hoặc treo vào xe con.Máy trục: Là những thiết bị nâng hoạt động theo chu kỳ dùng để nâng.

Mô men tải: Khái niệm mô men tải chỉ có các máy trục kiểu cần. động học và tính chất làm việc của thiết bị nâng.3. . 8.Vận tốc nâng (hạ) : là vận tốc di chuyển tải theo phương thẳng đứng. . Nhiều cần trục tháp mô men tải không đổi ở các tầm với khác nhau.Độ sâu hạ móc: là khoảng cách tính từ đường mức thiết bị nâng xuống tâm của móc. Đối với các thiết bị nâng là máy trục kiểu cần và máy trục kiểu đường cáp. Độ cao nâng móc của cần trục cũng thay đổi theo tầm với. . Mức độ ổn định của thiết bị nâng được xác định bằng tỉ số mô men chống lật và mô men lật.Các thông số cơ bản của thiết bị nâng là những thông số xác định đặc tính và kích thước.Mức độ ổn định của cần trục luôn luôn thay đổi tuỳ theo vị trí của cần.Trọng tải G: trọng tải của thiết bị nâng là trọng lượng cho phép lớn nhất của tải được tính toán trong điều kiện làm việc cụ thể. tải trọng.Tầm với: là khoảng cách từ trục quay của phần quay của máy trục đến trục quay của móc tải.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. Độ ổn định của thiết bị nâng Khái niệm . tầm với. . . tời và máy nâng thì trọng tải của chúng không thay đổi. lực. Palăng. trong trường hợp này tầm với giảm đi hai lần thì trọng tải tăng lên hai lần. Mô men tải là kích số giữa trọng tải và tầm với tương ứng. .Độ cao nâng móc. Là khoảng cách tính từ mức đường thiết bị nâng xuống tâm của móc.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí . mặt bằng đặt cần trục.Độ ổn định là khả năng đảm bảo cân bằng và chống lật của thiết bị nâng. xe con chạy trên ray ở trên cao. . .Độ dài của cần: là khoảng cách giữa các tâm của ắc cần lắc và lắc ròng rọc ở đầu cần. Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 88 .Vận tốc quay: Là số vòng quay trong một phút của phần quay. K= Mcl Ml Trong đó: K: Hệ số ổn định Ml: Mômen lật Mcl: Mômen chống lật .

. 8.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí .Mặt bằng làm việc dốc quá mức quy định. dây cáp bị mòn hoặc bị đứt. . nâng cần. khi máy trục đứng làm việc trên các vùng có đất có độ lún không đều thì phải dùng các phiến bê tông có thiết diện lớn lót dưới để kê. bộ phận này dùng để ngắn tự động cơ cấu nâng khi tải trọng vượt quá 110%.Phanh đột ngột khi nâng.Biện pháp phòng ngừa và sự mất ổn định của cần trục . mô men phanh quá bé.Quá tải ở tầm với tương ứng: Để ngăn ngừa hiện tượng quá tải. Góc nghiên của mặt bằng làm việc máy trục đứng làm việc không được lớn hơn 30. Nguyên nhân . do đó phải: + Hạ chân chống mỗi khi máy trục làm việc.Độ ổn định của cần trục phải đảm bảo trong mọi trường hợp và mọi điều kiện. hạ hoặc quay tải với tốc độ lớn sẽ tạo ra lực quán tính lớn. do công nhân lái khi nâng hoặc lúc quay cần tải bị vướn vào các vật xung quanh.Chân chống: công dụng là tăng sự ổn định của máy trục. cần trục không bị đổ về phía tải và khi cấp gió lớn nhất ở vùng cần trục hoạt động tác dụng về hường phía sau cũng không làm cho cần trục đổ về phía sau.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. Những sự cố. phanh của cơ cấu nâng bị hỏng. + Cung cấp danh mục các tải và trọng lượng của chúng + Nâng những tải gần bằng trọng tải thì phải nhất thử lên 100 mm rồi mới nâng tiếp . Lực đó có thể làm máy trục mất ổn định. mối nối cáp không bảo đảm… Sập cần: Là sự cố thường xảy ra và gây chết người. móc buộc tải.Không sử dụng kẹp ray: kẹp ray của máy trục chạy trên ray nhằm đảm bảo sự ổn định của máy trục trong trường hợp có gió to. nghĩa là cả trường hợp xấu nhất lúc nâng tải bằng tải trọng ở tầm với lớn nhất và cần nằm vuông góc với trục dọc của cần trục. má phanh mòn quá mức quy định. + Dùng đế kê chuyên dùng để kê chân chống. do nối cáp không Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 89 . . trong cấu tạo của cần trục đã trang bị bộ phận khống chế quá tải. Khi máy trục thường làm việc phải vặn chặt tất cả các kẹp ray trên đường ray.tai nạn thường xảy ra của thiết bị nâng Rơi tải trọng: Chủ yếu do nâng quá tải làm đứt cáp nâng tải.4.

Các biện pháp kỹ thuật an toàn 8.1. cáp sẽ bị mòn do ma sát. hỏng phanh. Thiết bị nâng thường được sử dụng các loại cáp có khả năng chịu uốn tốt. .5.5. . Đối với cáp dùng để buộc thì phải bảo đảm góc tạo thành giữa các nhánh cáp không lớn hơn 900. .TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. Ngoài ra cáp còn bị Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 90 . khó cáp mất. cơ cấu quan trọng của thiết bị nâng Cáp: Cáp là chi tiết quan trọng trong bất kỳ loại máy trục nào. đất bị lún hoặc mặt bằng có góc nghiên quá quy định.Đối với cáp sử dụng ở các cơ cấu nâng hạ tải hoặc cần thì cáp phải có độ dài sao cho khi tải hoặc cần ở vị trí thấp nhất thì trên tầng cuộn cáp vẫn còn lại một số vòng dự trữ cần thiết phụ thuộc vào cách cố định đầu cáp. Yêu cầu an toàn đối với một số chi tiết. Tai nạn về điện: Tai nạn về điện có thể xay ra trong các trường hợp sau: . Cầu quá tải hoặc tải vướn vào các vật xung quanh. có thể do cầu quá tải ở tầm xa nhất làm đứt cáp.Cần cẩu chạm vào dây có điện hay bị phóng điện hồ quang do vi phạm khoảng cách an toàn đối với điện cao áp.Thiết bị điện chạm vỏ.Chọn cáp: + Cáp sử dụng phải có khả năng chịu lực phù hợp với lực tác dụng lên cáp P ≥K S Trong đó: P: lực kéo đứt cáp K: hệ số an toàn S: lực lớn nhất tác dụng lên dây cáp trong quá trình làm việc + Cáp có cấu tạo phù hợp với tính năng sử dụng của nó + Cáp có đủ chiều dài cần thiết. Trường hợp dùng cầu để nhổ cây hay các kết cấu chôn dưới đất cũng dễ gây nguy hiểm đổ cầu. rỉ và bị gãy. Đổ cầu: Do vùng đất mặt bằng làm việc không ổn định. 8. thiết bị được nâng đè dây cáp mang điện .HCM TT Công Nghệ Cơ Khí Đúng kỹ thuật. đứt các sợi do bị cuốn vào tang và qua ròng rọc.Loại bỏ cáp: sau một thời gian sử dụng. hiện tượng đó phát triển dần và đến một lúc nào đó thì cáp mới bị đứt hoàn toàn.

mòn sâu quá 0. . hai đầu được hàn nối với nhau mắt này lồng vào mắt kia.D: đường kính của tang. căn cứ vào quy phạm hiện hành để loại bỏ cáp không còn đủ tiêu chuẩn.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí hỏng do thắt nút. + Đảm bảo đường kính Puli theo yêu cầu + Cấu tạo phù hợp với chế độ làm việc + Ròng rọc phải loại bỏ khi rạn. . Puli (đo ở chỗ cáp tiếp xúc) Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 91 . nứt. Xích: Các loại xích được sử dụng là xích hàn và xích lá . phụ thuộc vào dạng truyền động và loại xích Tang và ròng rọc .Loại bỏ xích: khi mắt xích đã mòn quá 10% kích thước ban đầu thì không sử dụng được nữa P ≥K S Trong đó: P: Lực kéo đứt cáp S: Lực lớn nhất tác dụng lên dây cáp trong quá trình làm việc K: Hệ số an toàn.Xích lá: các mắt xích được lập dập theo mẫu và nối với nhau bằng các trục quay .TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.Ròng rọc: dùng thay đổi hướng chuyển động của cáp hay xích để làm lợi về lực hay tốc độ.Tang: tang dùng cuộn cáp hay cuộn xích. bị kẹt… Do đó phải thường xuyên kiểm tra dây cáp.Chọn xích: xích sử dụng phải có khả năng chịu lực phù hợp với lực tác dụng . yêu cầu cùa ròng rọc.Đường kính của tang và Puli cuộn cáp xác định theo công thức: D ≥ d (e − 1) Trong đó: . yêu cầu của tang + Bảo đảm đường kính theo yêu cầu + Tang phải loại bỏ khi rạn nứt + Cấu tạo tang phải đảm bảo với yêu cầu làm việc .Xích hàn: các mắt xích có hình ovan.5 mm đường kính cáp.d: đường kính của cáp .

Theo cấu tạo phanh được chia làm các loại: phanh má. Trong đó: . điện. Puli .HCM TT Công Nghệ Cơ Khí .Phanh được sử dụng ở tất cả các loại máy trục và ở hầu hết các cơ cấu của chúng. + Phanh đĩa và phanh côn là những phanh tạo nên do ma sát giữa các đĩa hoặc côn với nhau. + Phanh thường mở: là loại phanh chỉ làm việc khi có tác động của ngoại lực.Theo nguyên tắc hoạt động phanh chia ra hai loại: phanh thường đóng và phanh thường mở. phanh đai. khí nén hay thuỷ lực. Nhưng phanh đai có mức an toàn thấp hay gây sự cố nên ít được sử dụng. Momen phanh của phanh má được tạo ra bằng các lực ma sát giữa hai má phanh và bánh phanh.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.D: là đường kính của tang. . chọn phanh theo yêu cầu Mp ≥ Kp Mt Trong đó: . Dẫn động của phanh có thể là dẫn động bằng cơ. phanh côn.e: hệ số phụ thuộc vào dạng chuyển động và chế độ làm việc của máy . + Phanh thường đóng: là loại phanh luôn làm việc trừ khi cơ cấu hoạt động. phanh đĩa. + Phanh má: là loại phanh sử dụng nhiều nhất trong máy trục. . Puli có rãnh định hình cuộn xích hàn D ≥ 20d với chuyển động thủ công.Đường kính của tang. Momen phanh do lực ma sát giữa đai phanh và bánh sinh ra. + Phanh đai: cấu tạo đơn giản.d: là đường kính của sợi dây thép làm xích Phanh .Mt : momen ổ trục truyền động Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 92 . Tác dụng của phanh là dùng để ngừng chuyển động của một cơ cấu nào đó hoặc thay đổi tốc độ của nó… Các loại phanh: .Mp: mome do phanh sinh ra .Chọn phanh:Khi tính toán.

khi đai phanh bị mòn quá 50% chiều dày ban đầu.Thiết bị đo độ gió và tín hiệu thông báo bằng âm thanh và ánh sáng khi gió đạt tới một giới hạn quy định . má phanh không mở đều. . khi đai phanh và bánh phanh mòn không đều.Thiết bị chống máy trục di chuyển tự do . khi phanh làm việc đai phanh chỉ tiếp xúc với bánh phanh một góc nhỏ hơn 80% góc tính toán. 8. khi bánh phanh bị mòn hơn 30% chiều dày ban đầu của thành bánh phanh.Thiết bị đo góc nghiêng của mặt bằng đáy trục đứng và báo hiệu khi góc nghiêng lớn hơn góc nghiêng cho phép. Các yêu cầu đối với thiết bị an toàn trên máy Danh mục các thiết bị an toàn của thiết bị nâng gồm .Thiết bị hạn chế độ cao nâng tải. hệ số phụ thuộc vào dạng truyền động và chế độ làm việc của máy .Thiết bị khống chế quá tải.Thiết bị máy trục đi vào vùng nguy hiểm của đường dây tải điện.Thiết bị chỉ tầm với và tải trọng cho phép tương ứng. . .HCM TT Công Nghệ Cơ Khí .TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. . má mòn tới đỉnh vít giữa má phanh.Kp: hệ số dự trữ của phanh. phải loại bỏ khi có vết nứt ở trên đai phanh. + Đối với phanh đai.Thiết bị hạn chế góc quay .5.Loại bỏ phanh: Phanh được loại bỏ trong các trường hợp sau: + Đối với má phanh phải loại bỏ khi mòn không đều. độ dày của má phanh mòn quá 50%.Thiết bị hạn chế góc nâng cần . khi độ hở giữa đai phanh và bánh phanh nhỏ hơn 2mm và lớn hơn 4mm.2.Thiết bị hạn chế hành trình xe con. phanh có vết rạng nứt. khi phanh làm việc má phanh chỉ tiếp xúc với bánh một góc nhỏ hơn 80% góc quy định. bánh phanh bị mòn từ 30% độ dày ban đầu trở lên. .5 mm khi đường kính bánh phanh là 150mm đên 200mm và lớn hơn 1-2mm khi đường kính bánh phanh 300mm. Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 93 . bánh phanh bị mòn sâu quá 1mm. máy trục. độ hở của má phanh và bánh phanh lớn hơn 0.

khoảng cách từ phần cao nhất của cầu trục và phần thấp nhất của các kết cấu ở trên phải > 1800mm. 8. Những yêu cầu về an toàn khi lắp đặt. Khi tải được nâng đến độ cao giới hạn thì thiết bị liên động sẽ tự động ngắt dẫn động của cơ cấu nâng để ngừng nâng tải tiếp. . thì cấm đặt chung làm việc trên nhà.Thiết bị khống chế quá tải: là thiết bị dùng để tự động ngắt dẫn động của cơ cấu nâng tải khi tải trọng vượt quá 110% trọng tải. . Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 94 . hạ cần: nhằm mục đích ngắt dẫn động của cơ cấu nâng.3.Thiết bị hạn chế góc nâng. . Thiết bị hạn chế góc quay sẽ tự động ngắt dẫn động của cơ cấu quay khi góc quay đạt tới giá trị giới hạn cho phép.Khoảng cách theo phương nằm ngang từ điểm biên của máy đến các dầm xưởng hay chi tiết của kết cấu xưởng không < 60mm.Nếu là thiết bị nâng dùng nam châm điện để mang tải.Thiết bị hạn chế góc quay của thiết bị nâng: những thiết bị nâng có cơ cấu quay với một góc cho phép tuỳ theo đặc điểm từng loại thiết bị.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.5. cụ thể phải đạt các yêu cầu sau: .HCM TT Công Nghệ Cơ Khí Tính năng của một số thiết bị an toàn . các công trình thiết bị. hạ cần khi góc tạo nên giữa cần và phương nằm ngang đạt trị số giới hạn.Phải lắp đặt thiết bị nâng ở vị trí tránh được sự cần thiết phải kéo lê tải trước khi nâng và có thể nâng tải cao hơn chướng ngại vật 0.5mm. . mặt sàn thao tác đến phần thấp nhất của cần trục phải > 200mm.Đối với cầu trục. . vận hành và sửa chữa thiết bị nâng Yêu cầu về an toàn khi lắp đặt * Những yêu cầu chung Khi lắp đặt thiết bị nâng phải đảm bảo sao cho thiết bị phải làm việc an toàn. -Thiết bị hạn chế độ cao nâng tải:thiết bị này nhằm mục đích ngăn ngừa trường hợp nâng tải lên đến đỉnh cần hoặc đến đầu dầm cầu. Khoảng cách từ mặt đất.

ở độ cao >2m phải > 400mm. . Nếu phát hiện có hư hỏng phải khắc xong mới đưa vào sử dụng. . Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 95 .5 1. Yêu cầu cơ bản đối với ray là phải phù hợp với áp lựclớn nhất của toàn bộ thiết bị nâng và tải trọng trong quá trình làm việc.Tải được nâng không lớn hơn trọng tải của thiết bị nâng.Cấm đưa tải qua đầu người. .TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. Tải phải được giữ chắc chắn không bị rơi.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí . trượt trong quá trình nâng chuyển . .Khoảng cách theo phương nằm ngang từ máy trục di chuyển theo phương đường ray đến các kết cấu xung quanh. Yêu cầu khi vận hành . .Phát tín hiệu cho những người xung quanh biết trứơc khi cho cơ cấu hoạt động.Tải phải nâng cao hơn các chướng ngại vật ít nhất là 500mm.Cấm để người đứng trên tải khi nâng chuyển hoặc dùng người để cân bằng tải.Trứơc khi cho thiết bị nâng hoạt động phải kiểm tra kỹ tình trạng kỹ thuật của cơ cấu và các chi tiết quan trọng.20 2 35-110 4 150-220 5 Đến 300 6 Đến500 9 * Yêu cầu về an toàn khi lắp đặt đường ray Đường đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm an toàn cho các thiết bị nâng di chuyển trên ray. phẳng trong dung sai cho phép và trong quá trình sử dụng không bị xê dịch ngang dọc hoặc lún không đều. ở độ cao < 2m phải > 700mm.Những máy trục đứng làm việc cạnh nhau đặt cách xa nhau một khoảng lớn hơn tổng tầm với lớn nhất của chúng và đảm bảo sao cho khi làm việc không va đập vào nhau.Khi máy trục lắp gần đường dây tải điện thì phải đảm bảo khoảng cách từ máy trục đến đường dây điện gần nhất không được nhỏ hơn giá trị trong bảng sau Điện áp(kV) Khoảng cách (m) Đến 1 1. ray thẳng. .

.Sửa chữa được chia ra 4 loại: + Bảo quản trong từng ca làm việc. thời gian kiểm tra từ 15 đến 20 phút + Kiểm tra định kỳ như quy phạm đã quy định + Sửa chữa nhỏ chủ yếu để sửa chữa các chi tiết dễ bị ăn mòn và hư hỏng. .Tải phải được hạ xuống ở nơi quy định và đảm bảo sao cho tải không bị đổ. β g Trong đó: T: số giờ sử dụng máy β g : hệ số phụ thuộc vào chế độ làm việc và loại máy trục bảng sau Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 96 .Sửa chữa thiết bị nâng là công tác phải tiến hành định kỳ theo yêu cầu sử dụng bảo dưỡng đã ghi trong tài liệu kèm theo máy. vừa quay hoặc di chuyển thiết bị nâng . + Sửa chữa toàn bộ (đại tu): Chương trình sửa chữa toàn bộ được tính theo công thức: T=1400. . Yêu cầu khi sửa chữa . Các bộ phận giữ tải chỉ được phép tháo ra khi tải đã ở trình trạng ổn định.Chỉ được phép đoán và điểu chỉnh tải ở cách bề mặt người móc tải đứng một khoảng cách không lớn hơn 200mm và ở độ cao không lớn hơn 1m tính từ mặt sàn công nhân đứng.Sửa chữa lớn cải tiến một số bộ phận của thiết bị nâng phải được ban thanh tran kỹ thuật an toàn địa phương cho phép. Thay thế định kỳ các chi tiết có thời gian sử dụng nhất định. trượt rơi.Khi xếp hoặc dỡ tải lên các phương tiện vận tải phải tiến hành sao cho không làm mất ổn định của phương tiện.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. . Mỗi ca làm việc phải xem xét tính trạng thiết bị.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí .Cấm dùng thiết bị nâng để tháo dây đang bị đè nặng.Không được vừa nâng tải. .Cấm kéo hoặc đẩy tải khi đang treo . . khi nhà máy chế tạo không quy định trong hồ sơ kỹ thuật. các hồ sơ điện phải theo quy định của đơn vị.

nên chế độ sửa chữa bảo quản có khác những quy định trên.TH =1800-9600giờ . Nên các yêu cầu đối với thiết bị an toàn trên thiết bị nâng hạ? 3. còn phải thực hiện các yêu cầu an toàn về điện như nối đất hoặc nối “không” để đề phòng điện chạm vỏ . Khi phát hiện những hư hỏng của máy thì tiến hành sửa chữa nhỏ ngay. Nêu các yêu cầu về an toan khi lắp đặt vận hành và sửa chữa thiết bị nâng hạ? Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 97 2 3 . ngoài việc thực hiện quy phạm an toàn vận hành thiết bị nâng. Chu trình đại tu được tính như sau: T= k.T số giờ sử dụng máy .TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.5 1 2 3 Palang tời Cần trục chuyển động thủ Nhẹ và trung công bình Trong xây dựng. máy móc hoạt động ngoài trời.Để đảm bảo an toàn.Trường hợp mạng điện có điểm trung tính nguồn trực tiếp nối đất thì phải thực hiện nối “không” (phần kim loại không mang điện của máy đều phải nối với dây trung tính của nguồn) CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 8 1.TH: thời gian quy định cho từng loại máy . Nêu các sự cố.75 1.TH Trong đó: . tai nạn xảy ra của thiết bị nâng? 2.Trong trường hợp mạng điện có điểm trung tính nguồn không nối đất thì thực hiện nối đất bảo vệ (phần kim loại không mang điện của máy đều phải nối đất với điện trở nhỏ) .K là hệ số phụ thuộc vào vùng khí hậu An toàn điện trong thiết bị nâng .HCM TT Công Nghệ Cơ Khí TT 1 Loại máy Cần trục chuyển tải Chế độ làm việc Nhẹ Trung bình Nặng Rất nặng Hệ số β g 2 1.

bình hấp. thùng chứa.5 at .1. Phân loại thiết bị chịu áp lực .2.Đối với thiết bị sinh khí axetilen thì: + Hạ áp: Khi thiết bị có áp suất nhỏ hơn 0. máy nén khí.Đối với thiết bị oxi thì: + Loại hạ áp khi có áp suất ≤ 16 at + Loại trung áp khi có áp suất từ 16at ÷ 64at + Loai cao áp có áp suất >64 at . Cao áp. nồi hơi. đường ống dẫn khí. Những yếu tố nguy hiểm đặc trưng của thiết bị chịu áp lực Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 98 . chai oxi. khí hoá lỏng…thiết bị áp lực gồm nhiều loại khác nhau và có tên gọi riêng (ví dụ: bình khí. chai. Ví dụ: . 9.1at + Trung áp: Khi thiết bị có áp suất từ 0. hoá học. thùng hấp. vận chuyển…các môi chất ở trạng thái có áp suất như khí nén. Siêu áp .HCM TT Công Nghệ Cơ Khí CHƯƠNG 9: KỸ THUẬT AN TOÀN ĐỐI VỚI THIẾT BỊ CHỊU ÁP LỰC 9.1at đến 1.Thường chỉ có các thiết bị chịu áp lực cố định mới có khả năng chịu áp lực lớn (siêu áp). bình khí axetilen. cũng như để bảo quản. Trung áp.Việc phân loại thiết bị chịu áp lực dựa trên quan điểm an toàn: Hạ áp. đường ống dẫn khí…đặc điểm chung nhất của các thiết bị chịu áp lực là áp suất bên trong rất lớn nên khả năng chịu áp lực của các chi tiết đòi hỏi rất cao. còn các thiết bị áp lực có thể vận chuyển đi nơi khác hay ở trực tiếp nơi sử dụng môi chất áp lực thì chỉ có loại cao áp trở xuống. sinh học.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. Một số khái niệm cơ bản Thiết bị chịu áp lực Thiết bị chịu áp lực là các thiêt bị dùng để tiến hành các quá trình nhiệt học. đường ống dẫn chất lỏng…) trong thực tế sản xuất công nghiệp thường gặp các loại như nồi hơi.Việc phân chia theo áp suất làm việc của môi chất đối với các loại khác nhau là khác nhau về giải áp.5at + Cao áp: Khi thiết bị có áp suất lớn hơn 1. quy trình vận hành sử dụng nghiêm ngặt vì nếu để xảy ra sự cố thường gây ra nổ và cháy nguy hiểm.

dù thiết bị có chừa chất có ở nhiệt độ cao hay thấp đều gây ra nguy cơ bỏng nhiệt.Khi nổ vật lý xảy ra. do bức xạ nhiệt… làm tăng áp suất bên trong . va chạm mạnh…)Sự giải phóng năng lượng để công bằng áp suất diễn ra dưới dạng các vụ nổ.Nhiệt độ tăng do bị đốt nóng quá mức. Nguy cơ nổ . @. thao tác khi nạp bình quá nhanh. . sự cháy nổ hoá học đó làm áp suất trong bình tăng lên độ ngột vựơt quá khả năng chịu áp lực của thiết bị dẫn đến nổ bình chứa.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.Nổ vật lý lá hiện tượng phá huỹ thiết bị để cân bằng áp suất giữa trong và ngoài khi áp suất môi chất trong thiết bị vượt giá trị số cho phép đã được tính trước. Hiện tượng nổ thiết bị chịu áp lực chỉ đơn thuần là nổ vật lý nhưng cũng có khi là sự kết hợp giữa hai hiện tượng nổ hoá học và nổ vật lý xảy ra liên tiếp trong khoảng thời gian rất ngắn (ví du: bình oxi khi sử dụng để hàng. vì thế nó phá huỹ thiết bị thành nhiều mảnh nhỏ bắn ra xung quanh với tốc độ lớn gây nguy hiểm tính mạng cho người và thiết bị khác xung quanh. do đó giữa chúng luôn có xu hướng cân bằng áp suất. Đặc điểm của nổ hoá học là áp suất rất lớn (áp suất khi nổ đạt 11÷13 lần so với trứơc khi nổ). do một cơ cấu nào đó bị mất tác dụng. . đó là nổ vật lý). giải phóng năng lượng khi điều kiện cho phép (như độ bền của thiết bị không đảm bảo. . Nguyên nhân có thể do chọn sai vật liệu chế tạo thiết bị. hoá học . Hiện tượng nổ hoá học thường xảy ra trứơc nổ vật lý.Do thao tác sử dụng sai .Thiết bị chịu áp lực làm việc trong điều kiện áp suất bên trong lớn hơn áp suất bên ngoài rất nhiều. nhiệt độ cao làm áp suất trong thiết bị tăng lên. do bị ăn mòn. thông thường thiết bị bị phá huỹ ở điểm yếu nhất..Do sự va chạm mạnh. . hay do hiện tượng gia tăng áp suất. mà ta có thể nêu ra dưới đây: .Chiều dày thành thiết bị thay đổi do hiện tượng mài mòn cơ học.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí @. Nguy cơ bỏng Khi sự cố xảy ra. có thể do lão hoá. do ngọn lửa hàng chế quặt về làm cháy oxi . .Áp suất tăng không kiểm soát được do van an toàn không còn tác dụng. Sự cố có thể có thể do các nguyên nhân: xì hở môi Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 99 .

tiếp xúc với thiết bị có nhiệt độ cao mà không bọc cách nhiệt… bên cạnh các hiện tượng bỏng nhiệt còn có một hiện tượng bỏng không kém phần nguy hiểm là hiện tượng bỏng do các hoá chất. sử lý sự cố một cách kịp thời . Việc sửa chữa không kịp thời hay chất lượng sửa chữa kém. hệ thống chiếu sáng.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. Nguyên nhân gây ra sự cố của thiết bị chịu áp lực và biện pháp phòng ngừa Những nguyên nhân * Nguyên nhân kỹ thuật . Phần lớn nguyên nhân gây ra là do thao tác vận hành sử dụng không đúng.Thiết bị quá cũ. . nổ vỡ thiết bị. thông tin không đảm bảo khả năng giám sát.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí chất. dùng sai vật liệu. kết cấu không phù hợp. tính toán sai (nhất là độ bền).Thiết bị được thiết kế chế tạo không đảm bảo quy cách. kiềm… hiện tượng bỏng nhiệt ở các thiết bị áp lực thường gây chấn thương rất nặng do áp suất của môi chất rất lớn (đạt tới 756kcal/kg khi áp suất ở 6 at) nên vết bỏng thường sâu. diện rộng . thiết bị bị mòn hỏng. làm cho thiết bị không đủ khả năng chịu lực ở chế độ lâu dài dưới tác động củ các thông số vận hành. rất khó chữa.Hệ thống đường ống và các thiết bị phụ trợ không đảm bảo đúng quy định. còn do các nguyên nhân khác: cơ cấu van mất tác dụng. tiêu chuẩn kỹ thuật. chất lỏng có hoạt tính cao như axit. * Nguyên nhân tổ chức Đó là những nguyên nhân liên quan đến tổ chức hoạt động sử dụng thiết bị áp lực. đường ống bị vở… 9. đến trình độ hiểu biết của con người trong quá trình khai thác sử dụng thiết bị. . theo giỏi. Ngoài ra. tất cả các điều kiện đó đều tạo ra nguy cơ gây nên sự cố. .Không có cơ cấu an toàn hoặc cơ cấu an toàn không làm việc theo chức năng . hư hỏng nặng.Không có thiết bị đo lường kiểm tra hoặc thiêt bị đo lường kiểm tra không đủ độ tin cậy.3. Sự hoạt động an toàn của thiết bị phụ thuộc vào sự hoàn thiện của máy móc nhưng chủ yếu vẫn dựa vào trình độ của người vận hành và ý thức Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 100 . vi phạm chế độ làm việc.Tình trạng nhà xưởng. chất oxi hoá mạnh.

. loại trừ các khả năng hình thành nguy cơ gây sư cố. chế tạo. thao tác sai. Việc kiểm tra không những có tác dụng loại bỏ các cơ cấu. trong quá trình thiết kế thiết bị. + Kiểm tra xác định chiều dày thành thiết bị (đặc biệt đối với thiết bị đã qua Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 101 . . đặc biệt là cơ cấu an toàn mất tác dụng trước. Hay do ý thức. chọn vật liệu. không có hồ sơ kỹ thuật về thiết bị nên nhiều khi thiết bị đã quá thời hạn sử dụng. trách nhiệm bảo quản giữ gìn không tốt làm cho thiết bị xuống cấp trứơc thời hạn theo quy định.Trình độ vận hành của người sử dụng thiết bị yếu. nhầm lẫn là nguyên nhân trực tiếp gây nguyên nhân sự cố. Những biện pháp phòng ngừa sự cố Để ngăn chặn sự cố xảy ra.Khi thiết kế chế tạo : Các giải pháp kỹ thuật an toàn cho thiết bị chịu áp lực thường được xem xét ngay từ khau đầu tiện.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí của người tổ chức quản lý. Tình trạng quản lý thiết bị lỏng lẻo.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. sử dụng thiết bị chịu lực.Thưc hiện chế độ kiểm nghiệm dự phòng: Đây là công việc tiến hành thường xuyên theo định kỳ và phải được coi trọng một cách đúng mức. chế độ kiểm nghiệm dự phòng bao gồm: + Thử nghiệm độ kín của thiết bị để tránh xì môi chất bên trong bằng cách sử dụng khí nén. không tuân thủ theo nguyên tắc. * Biểu hiện của vấn đề này bao gồm . tính độ bền. khai thác sử dụng thiết bị cần có các biện pháp sau: * Biện pháp kỹ thuật . sử dụng và bảo quản thiết bị. + Thử nghiệm độ bền bằng áp lực chất lỏng để xác định khả năng chịu áp lực của thiết bị. thiết bị không đảm bảo mà còn mang tính giáo dục ý thức trách nhiệm trong công tác quản lý.Người quản lý thiếu quan tâm đến vấn đề an toàn trong khi khai thác. hay chưa đăng kiểm vẫn đưa vào hoạt động là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến sự cố xảy ra. đó là: thiết kế. giải pháp công nghệ gia công chế tạo…Mục tiêu của khâu thiết kế chế tạo là đảm bảo khả năng làm việc dài lâu. các giải pháp đó bao gồm từ việc chọn lựa kết cấu.

. Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 102 . tăng tuổi thọ của thiết bị.Công tác sửa chữa thiết bị áp lực bao gồm: + Sửa chữa sự cố để khắc phục những hư hỏng nhỏ xảy ra trong quá trình vận hành sử dụng + Sửa chữa định kỳ bao gồm sửa chữa vừa và lớn nhằm thay thế từng phần hoặc toàn bộ thiết bị không còn khả năng làm việc an toàn. xem xét bên ngoài và bên ngoài thiết bị để xác định tình trạng kỹ thuật phát hiện những hư hỏng. + Kiểm tra.Đào tạo. Theo số liệu thống kê. Tiến hành một cách thường xuyên theo định kỳ hay bất thường tuỳ theo tính chất sử dụng và mức độ nguy hiểm của thiết bị khi có sự cố. khuyết tật để loại bỏ hay sửa chữa. kiểm tra các khuyết tật. 80% sự cố thiết bị chịu áp lực xảy ra là do người vận hành xử lý không đúng hoặc vi phạm quy trình vận hành. huấn luyện vào vận hành sử dụng thiết bị áp lực. nhằm tránh tình trạng vô trách nhiệm…. . . * Biện pháp về tổ chức Như đã trình bày ở trên.sau khi sửa chữa lớn. việc sửa chữa kịp thời sẽ góp phần đáng kể và việc giảm sự cố. công tác tổ chức quản lý.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí sử dụng nhiều lần). thay thế. .Sửa chữa dự phòng: Công tác sửa chữa dự phòng có ý nghĩa rất quan trọng đối với hoạt động an toàn của thiêt bị. sử dụng thiết bị có rất nhiều liên quan đến nguyên nhân xảy ra sư cố.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. khám nghiệm được áp dụng ngay khi thiết bị mới chế tạo ra. về kỹ thuật an toàn. Vì vậy. chế độ bảo quản. Tuyệt đối không để những người chưa được đào tạo. để ngăn ngừa và hạn chế sự cố xảy ra thì cần thực hiện một số biện pháp sau: . Điều đó cho thấy việc đào tạo. quy phạm như công tác ghi chép quá trình sử dụng. chế độ đăng kiểm. gây tai nạn lao động. quy trình vận chuyển…Đồng thời quy định rõ trách nhiệm giữa người quản lý và người vận hành. huấn luyện giúp cho người vận hành hiểu biết một cách thấu đáo về chuyên môn. nắm vững thao tác khi vận hành và cách xử lý khi có sự cốxảy ra. huấn luyện người vận hành.Quản lý thiết bị theo các quy định trong tài liệu tiêu chuẩn.Công việc kiểm tra.

tháo lắp dễ. phức tạp nhưng độ tin cậy không cao. kích thước của thiết bị phải đảm bảo độ bền cơ học.Nồi hơi và thiết bị chịu áp lực phải được đăng ký tại cơ quan kiểm tra kỹ thuật an toàn.Việc thiết kế. kết cấu. Những yêu cầu về an toàn đối với thiết bị chịu áp lực Yêu cầu về quản lý thiết bị . * Yêu cầu về lắp đặt . lắp đặt và sửa chữa * Yêu cầu đối với thiết kế . ngược lại cũng không được phép đơn giản hoá quá mức.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí . .Vật liệu sử dụng chế tạo. loại bỏ các cơ cấu mà theo cảm tính cho là không cần thiết . của quá trình hoạt động của thiết bị. khoảng cách giữa các thiết bị với nhau. . . dễ kiểm tra và quan trọng nhất là phải đủ độ tin cậy.Đảm bảo kích thước. . Sau khi đăng ký phải được lập và ghi vào sổ theo dõi. thao tác thuận tiện.4.Không được phép đưa vào vận hành các nồi hơi và thiết bị áp lực chưa đăng kiểm.Nồi hơi và các thiết bị áp lực phải được kiểm tra định kỳ theo quy định. nhiệt học.Kết cấu của thiết bị phải đảm bảo độ vững chắc. khả năng chịu áp lưc của thiết bị + Các quy trình vận hành thiết bị 9. Các tiêu chuẩn. khai thác thiết bị một cách có hiệu quả và an toàn. không được tự ý thay đổi. Hệ thống tài liệu bao gồm: + Các tiêu chuẩn về độ bền.Khi tiến hành lắp đặt phải tuân thủ theo thiết kế. quy phạm hướng dẫn vận hành là những phương tiện giúp cho việc quản lý kỹ thuật. cơ quan đó có trách nhiệm khám nghiệm thiết bị ngay khi đăng ký và theo định kỳ. Yêu cầu đối với thiết kế. Tránh tình trạng kết cấu quá cồng kềnh. chọn lựa kết cấu của thiết bị xuất phát từ đặc tính của môi chất công tác. độ ổn định.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. cải tiến hay vứt bỏ các bộ phận chi tiết của thiết bị. Nồi hơi và các thiết bị có khi đăng kiểm phải là các thiết bị có đủ hồ sơ theo quy định trong các tiêu chuẩn quy phạm.Xây dựng các tài liệu kỹ thuật. giữa thiết bịvới Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 103 .

. Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 104 . . . máy móc. Trong khi lắp đặt.Khi tiến hành các công việc sửa chữa liên quan đến hàn thì phải do thợ hàn có bằng hàn áp lực tiến hành và sau khi hàn phải kiểm tra. .Sau khi lắp đặt cần vận hành sử dụng thử. quy phạm. đánh giá mối hành theo các tiêu chuẩn. công tác kiểm tra còn có ý nghĩa thiết thực lá giáo dục.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí bộ phận máy xung quanh.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.Khi tiến hành sửa chữa cần đảm rằng áp suất môi chất bên trong đã đảm bảo an toàn.Công tác kiểm tra phải được tiến hành thường xuyên và không chỉ do các cơ quan chức năng các cấp thực hiện mà cả cán bộ quản lý cơ sở cũng phải tiến hành kiểm tra. Trong trường hợp áp suất bên trong còn lớn. Ngoài ra. bảo quản thiết bị. * Yêu cầu về sửa chữa .Việc sửa chữa thiết bị chịu áp lực chỉ được phép tiến hành ở những nơi có đầy đủ các điều kiện về con người ( thợ sửa chữa đã được đào tạo).Việc kiểm tra được tiến hành một cách thường xuyên. có ý kiến thống nhất của nhiều người và cấp lãnh đạo. công nghệ sửa chữa. Yêu cầu đối với công tác kiểm tra và dụng cụ kiểm tra . chi tiết trước khi lắp đặt. sau đó tiến hành kiểm tra các thông số kỹ thuật. thiết bị. nâng cao ý thức trách nhiệm của tất cả mọi người đối với vấn đề an toàn của thiết bị áp lực.Khi kiểm tra phải có thiết bị. nếu có chi tiết không đảm bảo thì phải thay thế ngay (ví dụ bu lông hay đai ốc chờn ren). sau đó mới tiến hành để đảm bảo an toàn. dụng cụ kiểm tra chính xác. độ tin cậy cao. mức độ nguy hiểm cao thì cần phải lập kế hoạch. thiết bị và dụng cụ kiểm tra đảm nhiệm. Qua đó loại bỏ hay tiến hành sửa chữa bộ phận chi tiết hư hỏng nhằm mục đích đảm bảo an toàn. Đồng thời thông qua kiểm tra. . quá trình chuyên chở. Các cơ sở đó phải thực hiện đúng theo quy định và phải được cấp có thẩm quyền cho phép. . liên tục để xác định khả năng làm việc an toàn của thiết bị áp lực.Kiểm tra các bộ phận. quy trình sửa chữa tỷ mỷ. thanh tra phát hiện ra các sai sót trong quá trình thực hiện sử dụng thiết bị áp lực vào SX. giữa thiết bị với tường xây và các kết cấu khác theo thiết kế.

nơi sản xuất (ví dụ nơi nạp oxy.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.Có cấp chính xác phù hợp. nếu đã quá hạn mà còn sử dụng thì thông số đạt được khi kiểm tra kém chính xác. Để đảm bảo khả năng bảo vệ chống nổ.Phù hợp với môi chất cần kiểm tra. hoạt động theo nguyên lý khác nhau như: Tác động trực tiếp.5. dụng cụ kiểm tra và công tác kiểm tra phải thoả mãn một số yêu cầu sau: .5 đến 2.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí . đo lường dùng cho thiết bị sản xuất từ 1. gián tiếp. . . màng ngăn… Mỗi loại có tính chất tác động khác nhau.Không được sử dụng dụng cụ kiểm tra đã hư hỏng . bình áp suất.Dễ quan sát . sự giãn nở của vật liệu làm cho độ chính xác của cơ cấu kém). Yêu cầu đối với cơ cấu an toàn .Cơ cấu an toàn là phương tiện bảo vệ bắt buộc đối với nồi hơi và thiết bị chịu áp lực. Độ chính xác không thay đổi hay thay đổi không đáng kể khi nhiệt độ và áp suất xung quanh thay đổi (ví dụ khi nhiệt độ thay đổi. .Cơ cấu an toàn có rất nhiều loại. Theo quy phạm và các tiêu chuẩn thì cấp chính xác của dụng cụ kiểm tra. các thiết bị. Không được sử dụng lẫn lộn các loại dụng cụ cho các loại môi chất khác nhau. . Để thực hiện chức năng.Có thang đo phù hợp. Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 105 .Có khả năng kiểm tra sự hoạt động cũng như độ chính xác các số chỉ . nạp ga…) để giúp người vận hành theo dõi các thông số làm việc của thiết bị nhằm loại trừ những thay đổi có khả năng gây sự cố. cơ cấu an toàn phải thoả mãn các yêu cầu cơ bản sau: + Đảm bảo độ tin cậy khi hoạt động + Đạt độ chính xác theo yêu cầu. Nó đảm bảo cho không bị phá huỹ khi áp suất và nhiệt độ của môi chất vượt quá giới hạn cho phép.Các thiết bị. dụng cụ kiểm tra đo lường đối với từng dạng thiết bị là khác nhau về kiểu cách. chủng loại và số lượng. vỡ thiết bị.Những dụng cụ này phải có đầy đủ ở những nơi tiến hành kiểm tra (nơi đăng kiểm). vật liệu làm chi tiết của cơ cấu an toàn bị thay đổi. . Một số loại dụng cụ được trang bị cho cơ sở có thiết bị như nồi hơi.Không sử dụng các loại dụng cụ đã quá hạn kiểm chuẩn. van.

hệ thống ống dẫn chịu áp lực phải có yêu cầu: . van một chiều. chế tạo theo tiêu chuẩn. chiều xoay van khi đóng. Chất lượng của các chi tiết. tức khả năng giải phóng môi chất qua tiết diện van khi áp suất trong thiết bị vượt quá giới hạn cho phép.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. mở và phải được thiết kế. Để đảm bảo mục tiêu này. van tiết lưu. mở. rạn nứt. phụ kiện đường ống. + Đảm bảo độ kín khít. có kí hiệu mũi tên chỉ chiều chuyển động của môi chất. Tính chất củ môi chất. phụ kiện có và cách lắp đặt có ý nghĩa rất lớn trong việc đảm bảo an toàn cho người và thiết bị. . Các nguyên nhân gây sự cố của thiết bị chịu áp lực? 3.Đảm bảo độ kín khít khi đóng. Trình bày các yêu cầu cơ bản về an toàn đối với thiết bị chịu áp lực? Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 106 . Vì vậy khi thiết kế chế tạo phải tính đến yếu tố này CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 9 1. cơ cấu an toàn một cách kịp thời. + Không gây nguy hiểm khi tác động . + Không sử dụng cơ cấu an toàn một cách tuỳ tiện + Khi lắp đặt cơ cấu an toàn phải tuyệt đối tuân theo các quy định của thiết kế Yêu cầu đối với hệ thống ống dẫn chịu áp lực Hệ thống đường ống áp lực bao gồm: Các loại khoá. Việc chọn van.Van và phụ tùng đường ống phải có nhãn hiệu rõ ràng. vòi. thay thế các chi tiết.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí + Đảm bảo khả năng thông thoát. thao tác thuận tiện và an toàn .Van phải có kết cấu phù hợp. phụ tùng đường ống phải được căn cứ vào môi chất sử dụng.Không có khuyết tật. thống số làm việc của môi chất. Các yếu tố nguy hiểm đặc trưng của thiết bị chịu áp lực? 2. lưu lượng của môi chất… có ảnh hưởng nhiều đến độ bền và khả năng chịu lực của hệ thống.Tuy nhiên khi sử dụng cơ cấu an toàn cần tuân theo những quy định cụ thể: + Không sử dụng cơ cấu an toàn khi chưa qua kiểm định + Phải thường xuyên kiểm tra khả năng hoạt động của cơ cấu. ren không bị hư hỏng .

đường sắt.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí CHƯƠNG 10: PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ 10. hàng không. các sản phẩm dầu mỏ và khí tự nhiên hoặc các loại chất đốt được chế biến từ chúng.Trong một nhà máy liên hợp. Để đạt được nhiệt độ đó người ta phải sử dụng một loại chất đốt nào đó. Có thể nói rằng nhiều quá trình sản xuất hiện nay đều tiến hành ở nhiệt độ cao từ vài trăm đến hàng nghìn độ. phổ biến nhất là các loại than. duy trì và sử dụng nó vào sản xuất và đời sống là một trong những phát minh vĩ đại nhất. Do nhà máy liên hợp có quy mô lớn nên vốn đầu tư cũng rất lớn và tính hàng chục tỉ USD. trong giao thông vận tải đường bộ. đời sống và quốc phòng.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. Sản phẩm của công đoạn sản xuất này lại là nguồn nguyên liệu cho công đoạn sản phẩm khác. quá trình cháy phục vụ cho đun nấu. đường thủy…Trong sinh hoạt. Chúng ta có thể Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 107 . Loài người có từ lâu đã phát hiện ra lửa. . Ý nghĩa vai trò của quá trình cháy và vấn đề phòng chống cháy nổ . Các loại chất đốt dùng trong gia đình cũng đa dạng như than. Chiều rộng của một nhà máy liên hợp có thể đế n 1 ÷ 2 km. các chất phế thải của lâm nghiệp.1. Đó là xu thế của tất cả các nước và trong thời gian tới cũng là xu thế tất yếu của Việt Nam. tự động hoá và liên hợp hoá rất cao. còn chiều dài có thể 7 ÷ 8 km. các sản phẩm dầu mỏ.Đặc điểm sản xuất công nghiệp trong tất cả các lĩnh vực trong thế kỷ 20 là khả năng cơ khí hoá.Theo đánh giá của các nhà khoa học thì việc phát minh ra lửa.Quá trình cháy được sử dụng rất rộng rãi trong các ngành công nghiệp khác nhau. Nền văn minh của nhân loại đã bước sang giai đoạn mới làm cơ sở cho những tiến bộ vượt bậc của con người nhiều thế kỷ qua. . Những đặc điểm này đem lại hiệu quả kinh tế lớn do giá thành thấp nhưng chất lượng sản phẩm cao. củi. trong quốc phòng. . Quá trình cháy còn được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp vũ trụ. củi. khí tự nhiên hoặc khí đồng hàn… . Nhờ sử dụng được ngọn lửa mà con người đã biết dùng thức ăn chín. giúp con người tách hẳn ra khỏi giới động vật nói chung.Quá trình cháy nổ có vai trò rất lớn trong sản xuất công nghiệp. trình độ sản xuất đã phát triển nhẩy vọt. thường sản xuất ra nhiều mặt hàng khác nhau. công cụ sản xuất bằng đá được thay thế bằng kim loại.

các loại rượu với không khí…Phản ứng cháy của các chất cháy này toả rất nhiều nhiệt lượng nên luôn kèm theo sự phát sang. Ví dụ: Than cháy trong không khí thì than là chất khử. Khái niệm về cháy nổ Định nghĩa quá trình cháy .Do quá trình cháy được sử dụng quá rộng trong công nghiệp. còn chất oxy hoá thì tuỳ phản ứng có thể rất khác nhau. Những phản ứng đó không thuộc lĩnh vực quá trình cháy thông thường. về thực chất. cơ quan.Theo định nghĩa cổ điển nhất thì quá trình cháy thường là phản ứng hoá học kèm theo hiện tượng toả nhiệt lớn và phát sáng. oxy của không khí là chất oxy hoá. thường vài trăm độ trở lên nên phát sáng được. ví dụ sự cháy của than. quốc phòng giao thông vận tải vv…nên khả năng cháy nổ là mối đe doạ thường xuyên đối với mọi đối tượng sử dụng nó.Nếu nén khí axêtylen đến áp suất và nhiệt độ nhất định thì phản ứng phân huỷ axêtylen sẽ được tiến hành.1.2. Phòng chống cháy.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. phản ứng tiến hành rất nhanh nên không những kèm theo hiện tượng toả nhiệt mà phát sáng mà còn có tiếng nổ. . nổ là vấn đề thực sự cấp bách đối với mọi quốc gia. còn clo là chất oxy Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 108 . .Quá trính cháy. Những kiến thức cơ bản về cháy nổ 10.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí thấy nếu cháy. đời sống . Có thể lấy nhiều ví dụ để mô tả định nghĩa trên. các sản phẩm dầu mỏ. nổ xảy ra ở một khâu nào đó trong nhà máy thì sẽ có hậu quả thiệt hại sẽ to lớn như thế nào về tài sản và sinh mạng con người. củi. Các chất cháy đóng vai trò của chất khử. khí đồng hành. Do toả nhiệt lớn nên sản phẩm cháy có nhiệt độ cao.khử.Các phản ứng cháy có kèm theo nổ đặc biệt có tác hại lớn vì ngoài nhiệt lượng và ngọn lửa trần được tạo ra còn có sóng áp suất do nổ phá huỷ các thiết bị và công trình xung quanh khu vực có đám cháy . Trong thực tế nhiều phản ứng hóa học khi tiến hành có toả nhiệt nhưng không phát sáng. khí tự nhiên. doanh nghiệp. Hydro cháy trong khí Clo thì hydro là chất khử.2. có thể coi là một quá trình oxy hoá . mọi gia đình và mọi người 10.

Nhiệt độ chớp cháy. Vậy nhiệt độ tối Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 109 . được đặt trong một cốc bằng thép.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí hoá. nhiệt độ bốc cháy. còn chất oxy hoá là chất oxy của không khí.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. Như vậy quá trình cháy gồm hai quá trình cơ bản. khi ấy tốc độ cháy phụ thuộc vào tốc độ khuếch tán khí và truyền nhiệt. vídụ như nhiên liệu diezel. nhiệt độ tự bốc cháy . còn axit nic tric là chất oxy hoá . Do đó tốc độ của quá trình cháy phụ thuộc đồng thời vào tốc độ của phản ứng hoà học và tốc độ của quá trình vật lý (khuếch tán khí và truyền nhiệt).quá trình nào chậm sẽ quyết định tốc độ chung của quá trình cháy. Cốc được đung nóng với tốc độ nâng nhiệt độ xác định. Khi tăng dần nhiệt độ của nhiên liệu thì tốc độ bốc hơi của nó cũng tăng dần. Sở dĩ nói đó là quá trình hoá lý phức tạp vì rằng phản ứng hoá học của quá trình cháy chỉ xảy ra trong những điều kiện vật lý nhất định. . các sản phẩm dầu mỏ. củi. Quá trình hoá học ở đây là phản ứng hoá học giữa chất cháy và chất oxy hoá và quy luật của nó tuân theo những định luật chung của phản ứng.Tuy chất khử và chất oxy hoá rất đa dạng.Giả sử có một chất cháy ở trạng thái lỏng. nhưng sau đó ngọn lửa lại tắt ngay. trong đó các phản ứng hoá học kèm theo hiệu ứng tỏa nhiệt và phát sáng. Quá trính vật lý ở đây gồm hai quá trình: quá trình khuếch tán khí (khuếch tán oxy từ không khí vào phản ứng cháy và khuếch tán sản phẩm cháy từ vùng đang cháy ra ngoài) và quá trình truyền nhiệt giữa đang cháy ra ngoài (thiết bị hay môitrường khí quyển chung quanh) Khuếch tán khí và truyền nhiệt tuân theo quy luật riêng của chúng.. Nếu đưa ngọn lửa trần tới miệng cốc thì ngọn lửa sẽ xuất hiện kèm theo một tiếng nổ nhẹ. các loại khí tự nhiên và khí nhân tạo. Đó là quá trình hoá học và quá trình vật lý. . song phần lớn các quá trình cháy được trong công nghiệp và đời sống đều dùng chất khử là các chất cháy như than .Các chất amin cháy trong axit nitric đậm đặc thì hợp chất amin là chất khử. còn tốc độ khuếch tán khí và truyền nhiệt nhỏ hơn nhiều.Theo quan điểm hiện đại thì quá trình cháy là quá trinh oxy hoá phức tạp. Trong thực tế các quá trình cháy xảy ra ở nhiệt độ khá cao từ vài trăm đến hàng nghìn độ nên khi tốc độ phản hứng hoá học rất lớn.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.Ba nhiệt độ này càng thấp thì khả năng cháy nổ càng lớn. . Vậy nhiệt độ tối thiểu tại đó hỗn hợp khí tự bốc cháy không cần tiếp xúc với ngọn lửa trần gọi là nhiệt độ tự bốc cháy của nó.Nhiệt độ chớp cháy. P3: áp suất chung của hỗn hợp khí. Thành phần của hỗn hợp này được tính toán trước phản ứng có thể tiến hành được.Giả sử ta có một hỗn hợp chất cháy và chất oxy hoá. Áp suất tự bốc cháy .Giả sử có một hỗn hợp khí gồm một chất cháy và một chất oxy hoá như metan + không khí được pha trộn theo tỷ lệ phù hợp với phản ứng cháy. . chống cháy. càng nguy hiểm và phải đặc biệt quan tâm tới các biện pháp phòng và chống cháy nổ.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí thiểu tại đó ngọn lửa xuất hiện khi tiếp xúc với ngọn lửa trần sau đó lại tắt ngay là hiện tượng chớp cháy của nhiên liệu diezel. nổ.Quan sát ba bình phản ứng này ta thấy rằng: ở bình có áp suất P1 quá trình cháy không xảy ra. ở bình có áp suất P3 cháy xảy ra rất dễ dàng.Nếu ta tiếp tục nâng cao nhiệt độ của nhiên liệu lên cao hơn nhiệt độ chớp cháy thì sau khi ngọn lửa trần tới miệng cốc quá trình cháy xuất hiện sau đó ngọn lửa vẫn tiếp tục cháy. ở bình áp suất P2 cháy đã xảy ra. Nung nóng bình từ từ ta sẽ thấy ở một nhiệt độ nhất định thì hỗn hợp khí trong bình sẽ bị bốc cháy mà không cần có sự tiếp xúc với ngọn lửa trần hoặc tàn lửa. . .Sở dĩ ngọn lửa tắt ngay vì ở đó tốc độ bay hơi của nhiên liệu diezel nhỏ hơn tốc độ tiêu tốn nhiên liệu vào phản ứng cháy với không khí.P2. bốc cháy và tự bốc cháy có nhiều ứng dụng trong kỹ thuật phòng. + T0: nhiệt độ nung nóng hỗn hợp khí + P1 .Nhiệt độ chớp cháy và nhiệt độ bốc cháy của nhiên liệu lỏng được xác định trong dụng cụ tiêu chuẩn. Hỗn hợp được giữ trong ba bình phản ứng giống nhau. . Nhiệt độ tối thiểu tại ngọn lửa xuất hiện và không bị dật tắt gọi là nhiệt độ bốc cháy của nhiên liệu diezel. + P1 <P2 <P3 Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 110 . . ví dụ metan và không khí được giữ trong một bình kín. nhiệt độ nung nóng ban đầu của ba bình giống nhau. nhưng áp suất ban đầu của hỗn hợp khí tăng dần. .

nổ cần được quan tâm đặc biệt hơn.Thời gian cảm ứng là một thông số kỹ thuật quan trọng đối với các quá trình cháy nổ và nó có ứng dụng thực tế trong công tác phòng chống cháy nổ. Khi đó thì nhiệt kế chưa phát hiện được sự thay đổi nhiệt độ của hỗn hợp khí. Ở thí nghiệm trên thì áp suất tối thiểu là P2. .Thời gian cảm ứng càng ngắn thì hỗn hợp khí càng dễ cháy. Vì thế lúc đó ngọn lửa chưa thể xuất hiện.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí CH4 + Không khí CH4 + Không khí CH4 + Không khí T0 . hay thời kỳ cảm ứng. P2 T 0 . nổ có giá trị rất khác nhau Ví dụ sự cháy của hydrocacbon ở trạng thái khí với không khí có thời gian có thời gian cảm ứng chỉ vài phần trăm giây. Thời gian cảm ứng của quá trình tự bốc cháy . ở bình có áp suất P2 và sau khi hỗn hợp khí đã được nung nóng đến nhiệt độ T0 phản ứng cháy vẫn chưa tiến hành mà phải chờ một thời gian thì ngọn lửa mới xuất hiện ở trung bình. .Ở thí nghiệm trên.Thời gian cảm ứng được tính bằng giây. P1 Vậy áp suất tự bốc cháy là áp suất tối thiểu tại đó quá trình tự bốc cháy có thể xảy ra. nổ và việc phòng chống cháy. Khi kết thúc thời kỳ cảm ứng thì lượng nhiệt sinh ra đã đủ lớn nên xuất hịên ngọn lửa ở trong bình. Thực ra trong thời kỳ cảm ứng thì phản ứng giữa CH4 và O2 của không khí vẫn tiến hành nhưng tốc độ rất nhỏ nên nhiệt lượng tỏa ra do phản ứng là không đáng kể.Thời gian cảm ứng phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện cụ thể tổ chức quá trình cháy. . trong khi đó thời gian cảm ứng của quá trình tự bốc cháy của một vài loại than đá trong không kéo dài hàng ngày hoặc thậm chí hàng tháng. Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 111 . lúc ấy nhiệt kế cũng bắt đầu ghi chép được sự tăng nhiệt độ của khí. Khoảng thời gian đó được gọi là thời gian cảm ứng.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. . P3 T 0 .Thời gian cảm ứng chất cháy trong không khí khi nào cũng lớn hơn với cháy trong oxy nguyên chất.

xăng dầu để trong không khí không thể cháy được nếu không có mồi bắt cháy. đó nói lên khả năng cháy nổ của hỗn hợp là dễ hay khó và có ứng dụng thực tế trong kỹ thuật phòng chống cháy. lỏng hoặc khí. tốc độ cháy sẽ càng lớn.Chất cháy trong thực tế rất phong phú và có thể ở dạng rắn.Tốc độ lan truyền ngọn lửa cũng là một thông số vật lý quan trọng của hổn hợp khí. 10. khi cháy thì bao giờ ngọn lửa cũng xuất hiện ở một điểm. tốc độ cháy sẽ rất cao. . Tốc độ lan truyền ngọn lửa cũng phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố.Để quá trình cháy xuất hiện và phát triển được cần phải có ba yếu tố là: chất cháy.Một hỗn hợp khí gồm có một chất cháy và một chất oxy hoá.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí Tốc độ lan truyền ngọn lửa trong hỗn hợp chất cháy và chất oxy hoá . thường được ký hiệu là U và tính bằng m/giây. Điều kiện cần thiết cho quá trình cháy . nổ.Than củi. bản chất và trạng thái của chất cháy có ảnh hưởng rất lớn đến tốc độ cháy.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.Tốc độ lan truyền ngọn lửa chất cháy trong không khí bao giờ cũng nhỏ hơn trong oxy nguyên chất.Phun bột vào đám cháy của chất lỏng để hạn chế sự bay hơi và nồng độ chất cháy quá loãng. Một đám cháy đang diễn ra nếu phun khí trơ hay cacbonic vào làm nồng độ oxy trong không khí giảm mạnh thì sự cháy sẽ ngừng. . . chất oxy hoá và chất mồi bắt cháy (nguồn nhiệt). . chất cháy ở dạng rắn có thể ở dạng cục hay dạng bột. + Nếu chất cháy và chất oxy hóa đều ở dạng khí thì sự trộn lẫn giữa chúng rất thuận lợi. + Nếu chất cháy ở dạng rắn và ở dạng bột thì bề mặt riêng của nó lớn nên tốc độ cháy tăng. + Nếu chất cháy ở trạng thái lỏng nhưng sự cháy lại xảy ra trong pha hơi cùng với chất oxy hoá thì khả năng bay hơi của chất cháy càng cao.2. tốc độ đó gọi là tốc độ lan truyền ngọn lửa. Thiếu một trong ba điều kiện ấy thì sự cháy sẽ ngừng. . Ví dụ : metan + không khí.2. đám cháy sẽ bị dập tắt. sau đó ngọn lửa lan truyển ra mọi phưong với tốc độ như nhau. Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 112 . Nếu chất cháy ở dạng lỏng thì điều kiện tiếp xúc với chất oxy hoá thuận lợi hơn nên quá trình cháy dễ xảy ra với tốc độ lớn.

+ Với hỗn hợp hơi. tia lửa sinh ra do ma sát hay chập mạch. Sự cháy có thể xảy khi lượng nhiệt cần cung cấp cho hỗn hợp đủ để cho phản ứng cháy bắt đầu và lan rộng ra. Do đó. tia lửa Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 113 .Để bắt cháy những chất cháy ở dạng rắn như than. pha lỏng hoặc pha khí thì tỷ lệ pha trộn giữa chất cháy và chất oxy hoá đều có ý nghĩa vô cùng quan trọng vì rằng hỗn hợp quá nghèo hoặc quá giàu chất cháy đều không thể cháy được. tàn lửa còn đỏ. .Không phải bất cứ sư bốc cháy nào cũng gây ra sự cháy của hỗn hợp chất cháy và chất oxy hoá. Vì vậy. tia lửa điện. nổ thường xuyên. + Với hỗn hợp hơi. Có thể dùng ngọn lửa trần.Các ngọn lửa trần khác nhau thường có nhiệt độ từ 750 ÷13000C các tàn lửa cũng có nhiệt độ 800oC. . Nhiệt độ trên vượt quá nhiệt độ tự bốc cháy của đại đa số các hỗn hợp khí cháy 200 ÷ 700oC và lượng nhiệt toả ra của ngọn lửa đủ để gia nhiệt cho 1mm3 hỗn hợp khí đến nhiệt độ tự bốc cháy.Mồi bắt cháy hoặc nguồn nhiệt cũng có nhiều dạng như ngọn lửa trần.… .TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. tuy nhiên nhiệt độ do các tia lửa này tạo ra ở phạm vi 600 – 7000C nên vẫn có khả năng bắt cháy cho một số hỗn hợp khí. hay quá tải và những tàn lửa còn hồng. khí với không khí chỉ cần gia nhiệt một thể tích 0. Ngoài ra mồi bắt cháy cũng không thể phát sang như nhiệt sinh do phản ứng hoá học. hồ quang điện. thuốc nổ. do ma sát hoặc do tiếp xúc và nhận nhiệt từ một bề mặt nóng của thiết bị. khí với không khí chỉ cần gia nhiệt một thể tích tối thiểu hỗn hợp cháy lên tới nhiệt độ tự bắt cháy.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí . nhiệt lượng do tia lửa điện tạo ra có thể tới hàng nghìn độ và vượt xa nhiệt độ tự bắt cháy. tia lửa điện là loại mồi bắt cháy được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp và đời sống.5 ÷ 1mm3 hỗn hợp đó đến nhiệt độ tự bắt cháy . do nén ép đoạn nhiệt.Tia lửa tạo ra do ma sát hay va đập ít nguy hiểm hơn là vì có dự trữ năng lượng thấp hơn so với tia lửa điện. thường đòi hỏi mỗi bắt cháy có dự trữ năng lượng lớn hơn để gia nhiệt. . thuốc sung. phân huỷ và cháy những chất đó. mồi bắt cháy phải có khả năng gia nhiệt cho một thể tích tối thiểu hỗn hợp cháy lên tới nhiệt độ tự bốc cháy. các nhà máy có sử dụng chất cháy thì tia lửa điện luôn luôn là nguy cơ cháy. mồi bắt cháy phải có dự trữ một năng lượng tối thiểu.Dù quá trình cháy xảy ra ở pha rắn.

HCM TT Công Nghệ Cơ Khí điện.Tất cả chất lỏng đều có khả năng bay hơi và độ bay hơi phụ thuộc vào nhiệt độ sôi của nó. nhưng hay dùng nhất là nhiệt độ bùng cháy. nổ của hỗn hợp hơi. 10. . . cần quy định nhiệt độ tối đa mặt ngoài của thiết bị nhiệt.3. nhiệt độ bốc cháy.K Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 114 .Khả năng cháy của chất lỏng có thể xác định bằng các thông số khác nhau như nhiệt độ bùng cháy. lỏng. khí.…Mỗi bắt cháy cũng có thể là vỏ các thiết bị. Dưới đây sẽ trình bày đặc điểm cháy của các chất cháy rắn. Vì vậy. khí khi cháy đều trải qua ba giai đoạn chính: chuẩn bị. lò nung có nhiệt độ cao và có thể gây cháy các hỗn hợp gần đó. Đặc tính của các chất cháy và môi trường làm tăng mức độ nguy hiểm của quá trình cháy nổ Các chất rắn. lỏng.Sự cháy của hỗn hợp bao giờ cũng xuất phát từ một điểm rồi lan truyền ra xung quanh. Ts: nhiệt độ sôi của chất lỏng. khi không có các số liệu về nhiệt độ bùng cháy có thể tính gần đúng theo công thức thực nghiệm Ocman Greven như K: hệ số bằng 0. Nhiệt độ bùng cháy được xác định trong một dụng cụ tiêu chuẩn.2. * Cháy. các tâm hoạt động này khuếch tán vào các lớp khí khi chưa cháy và kích thích nó. sau: Tbc = Ts.Sự cháy khi nào cũng xảy ra trong pha hơi và trên bề mặt thoáng của chấtlỏng.736.Các hỗn hợp hơi. khí * Cháy. nhiệt độ tự bốc cháy hoặc giới hạn nổ. bốc cháy (hay tự bốc cháy) và cháy. khí với không khí .Cả chất cháy và không khí đều ở trạng thái khí nên sự trộn lẫn giữa chúng dễ đạt trạng thái lý tưởng và dễ gây cháy nổ. cứ như vậy quá trình cháy tiếp tục cho đến khí kết thúc.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. . Trong những điều kiện nhất định hỗn hợp này có thể gây cháy hoặc nổ. khi cháy lớp khí đầu tiên có thể tạo ra các tâm hoạt động. nổ của các chất lỏng trong không khí . lượng nhiệt toả ra do phản ứng cháy tại lớp khí đầu tiên sẽ truyền cho các lớp khí khí chưa cháy bằng phương pháp dẫn nhiệt. khí với không khí có thể được tạo ra do nhiều nguyên nhân khác nhau trong sản suất hay sử dụng các chất cháy dạng khí. sau khi đã bay hơi thì sự cháy và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình đều giống như sự cháy của hơi.

có nồng độ nổ dưới nhỏ hơn 15g/m3.Cấp 2: Bụi nổ.Bụi nào cũng có độ ẩm. phần lớn bụi cháy được có nhiệt độ tự bốc cháy trong không khí khoảng 700 ÷ 9000C. Về tính chất: loại bụi nào cũng có độ xốp. nổ của bụi trong không khí .Cấp 4: Bụi cháy có nhiệt độ tự bốc cháy cao hơn 2500C như bụi gỗ. Ví dụ bụi của các chất như lưu huỳnh. thuốc nhuộm… * Bụi lắng gây cháy . độ tro càng cao thì khả năng bắt cháy càng giảm. bụi tồn tại ở nhiều dạng như lắng trên các thiết bị. . hấp phụ oxy của không khí và tạo điều kiện cho sự bắt cháy. còn áp suất nổ bụi không qúa 4 ÷ 6at. một vài chất có nhiệt độ tự bốc cháy thấp hơn.Bụi nào cũng có tro. công trình. . bụi than bùn. tinh bột.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí * Cháy.5 ÷ 30g/m3.nổ. do đó nó có thể hấp phụ các khí cháy. có giới hạn nổ dưới từ 16 đến 35g/m3 như bụi gỗ.Cấp 3: Bụi dễ cháy. có nhiệt độ tự bốc cháy thấp hơn 250oC như bụi than gỗ. công suất và nhiệt độ của mồi bắt cháy… Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 115 . đường ống. độ ẩm của không khí càng lớn thì nồng độ bụi trong không khí càng thấp. bụi lơ lủng trong không khí có thể gây ra hỗn hợp cháy. Căn cứ vào tính chất cháy.Bụi tạo với không khí thành các hỗn hợp cháy. bụi than có hàm lượng tro… . giảm khả năng bắt cháy của bụi. nhựa thông… . bụi có kích nhỏ nên bề mặt riêng lớn. nổ nguy hiểm. bề mặt tiếp xúc với không khí sẽ lớn và giớn hạn nồng độ nổ càng rộng. Giới hạn nổ và nhiệt độ tự bốc cháy của bụi thay đổi và phụ thuộc vào nhiều yếu tố như áp suất.Giới hạn nổ dưới của đa số hỗn hợp bụi-không khí là 2. có thể cháy âm ỉ. giữa độ ẩm của bụi và độ ẩm của môi trường có cân bằng động.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.Cấp 1: Bụi dễ nổ. bụi của các chất cháy có thể sinh ra do nhiều nguyên nhân khác nhau. nổ người ta phân loại bụi thành các loại: * Bụi lơ lửng gây nổ . đường. độ ẩm của bụi càng cao thì khả năng bắt cháy càng khó. bụi bông… .Trong sản xuất.

Sản phẩm cháy là các oxyt kim loại nằm lại trên kim loại nóng chảy.Đám cháy có màu sắc và mùi khác nhau. P2O5 và MgO. 2.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. kim loại kiềm và kiềm thổ. Các biện pháp nguyên lý và phương pháp PCCN ở các cơ quan XN Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 116 . Những nguyên nhân gây bốc cháy nổ trực tiếp Như ta biết.Nhiệt độ đám cháy các chất rắn trong đa số các trường hợp không vượt quá 1300oC. . Khi cháy xenlulox và màng phim tạo ra 35% CO2 và 1%HCN các chất này có độc tính cao. chất dẻo.Đám cháy có màu sang là đặc trưng của các vật liệu hữu cơ có hàm lượng cácbon >60% và các vật liệu vô cơ (các kim loại) khi cháy tạo ra sản phẩm rắn màu trắng như: Al2O3. Na2O. giấy. K2O. Trên bề mặt kim loại cháy nhiệt độ thường vượt quá 1500oC. Tuỳ thuộc vào thành phẩn hoá học của chất cháy.Na tạo khói trắng. loại cháy có ngọn lửa như gỗ.Các chất có thành phần hoá học phức tạp thì khi cháy vừa tạo ngọn lửa vừa sinh khói. chất oxy hoá với tỷ lệ xác định giữa chúng với mồi bắt cháy. .Chất rắn ở dạng cục.Đám cháy có màu không sang là đặc trưng của vật liệu hữu cơ có hàm lượng oxy lớn hơn 50 % hoặc các chất vô cơ khi cháy tạo ra thể khí là các chất khí cháy được. tuỳ thuộc vào quá trình cháy hoàn toàn hay không mà màu sắc và mùi cũng khác nhau.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí * Cháy của chất rắn trong không khí .nhựa khi cháy tạo khói màu đen. than gỗ. Ví dụ: Cao su. than bùn. . . . Để đánh giá khả năng cháy của chất rắn người ta cũng căn cứ vào nhiệt độ bốc cháy và tự bốc cháy của chúng.Các kim loại kiềm và kiềm thổ chỉ bốc cháy sau khi chúng đã chảy lỏng. tấm khi cháy có hai loại là cháy không có ngọn lửa như than cốc. Kim loại Al. than bùn khi cháy không hoàn toàn tạo ra 0. than nâu… . . một đám cháy xuất hiện cần có ba yếu tố đó là: chất cháy.Vải bông. len.4% CO. vải bông. gỗ cháy tạo khói đen phớt xám. gỗ.3. 10. vải len – khói màu phớt xám.2% CO2.K.Cháy không hoàn toàn có những sản phẩm độc và có thể gây nổ. . thỏi.P.

Giải pháp công nghệ đúng luôn phải quan tâm các vấn đề cấp cứu người và tài sản một cách nhanh chóng nhất khi đám cháy xảy ra. . do đó việc tuyên truyền.Đó là hạ thấp tốc độ cháy của vật liệu đang cháy tới mức tối thiểu và phân tán nhanh nhiệt lượng của đám cháy ra ngoài. Trong công tác tuyên truyền. các bộ phận chặn lửa hoặc tường ngăn cách bằng vật liệu không cháy… Biện pháp tổ chức .HCM TT Công Nghệ Cơ Khí Biện pháp kỹ thuật công nghệ Đây là biện pháp thể hiện trong việc lựa chọn sơ đồ công nghệ và thiết bị. huấn luyện cần làm rõ bản chất và đặc điểm quá trình cháy của các loại nguyên liệu và sản phẩm đang sử dụgn. Ở những vị trí nguy hiểm tuỳ trường hợp cụ thể cần đặt phương tiện phòng chống cháy.4. 10. nổ cần nói rõ các việc được phép làm. van thuỷ lực.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.Ngoài ra để tổ chức công tác phòng. nổ có hiệu quả. đó là nguyên lý cơ bản phòng cháy nổ hoá học khi điều kiện an toàn xây dựng được bảo đảm Nguyên lý chống cháy nổ . Nguyên lý phòng. nổ Nguyên lý phòng cháy. nổ là nguy cơ thường xuyên đe dọa mọi cơ quan. hệ thống báo hiệu cháy. chất oxy hoá và mồi bắt lửa thì cháy nổ không thể xảy ra được. các việc không được phép làm.các biện pháp hành chính cũng cần thiết.Cháy.Bên cạnh đó. Trong quy trình thao tác ở một thiết bị hoặc một công đoạn sản xuất nào đó quy định rõ trình tự thao tác để không sinh ra sự cố. Việc thực hiện các quy trình trên cần được kiểm tra thường xuyên trong suốt thời gian SX . các yếu tố dễ dẫn tới cháy. nổ như van một chiều. nổ hoá học Nếu tách rời 3 yếu tố là chất cháy. nổ của chúng và phương pháp đề phòng để không gây ra sự cố. chống cháy. tại mỗi đơn vị sản xuất tổ chức ra đội phòng chống cháy cơ sở. Trong quy trình an toàn cháy. van chống nổ. vật liệu xây dựng. Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 117 . chọn vật liệu kết cấu. doanh nghiệp và có thể xảy ra bất cứ lúc nào nếu có sơ xuất. chữa cháy là vấn đề hết sức cần thiết và quan trọng. xí nghiệp. chống cháy. giáo dục để mọi người hiểu rõ và tự nguyện tham gia vào phòng cháy. các hệ thống thông tin liên lạc.

kho chứa có tường ngăn cách bằng vật liệu không cháy hoặc khó cháy. theo nguyên lý nói trên. ete…Với chất đốt dạng rắn như than. động cơ điện. quạt. cát.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.Tất cả các thiết bị có khả năng sinh tĩnh điện phải được nối đất. than đang cháy dở hoặc hồ quang điện không được tiến hành trong môi trường có khí cháy .HCM TT Công Nghệ Cơ Khí . chăn phủ.Một đám cháy đang diễn ra. .Để thực hiện hai nguyên lý này trong thực tế có thể sử dụng các giải pháp rất khác nhau Ví dụ: Hạn chế khối lượng của chất cháy (hoặc chất oxy hoá) đến mức tối thiểu cho phép về phương tiện kỹ thuật. cũng có thể bằng các biện pháp khác nhau như:làm loãng nồng độ chất cháy và oxy hoá như đưa các khí không tham gia phản ứng vào vùng cháy như CO2. cầu dao điện…phải được đặt trong một khu vực riêng cách ly với khu vực sản xuất.Các thiết bị khi khởi động có thể sinh tia lửa điện như bơm. CCl4…ngăn cản sự tiếp xúc của chất cháy với oxy bằng cách sử dụng bọt. kích thước của chúng đối với từng loại vật liệu được quy định chặt chẽ theo tiêu chuẩn quốc gia. kho chứa đặt cách xa các khu vực có khả năng phát nhiệt lớn như lò nung.Ngăn cách sự tiếp xúc của các chất cháy và chất oxy hoá khi chúng chưa tham gia vào quá trình sản xuất. các kho chứa từng chất phải riêng biệt và khoảng cách giữa chúng cần có quy định. thùng chứa cũng rất cần được quan tâm. lò đốt hoặc các khu vực sản xuất có nhiệt độ cao. các chất nổ công nghiệp và quốc phòng. xung quanh bể chứa. những vật nung đỏ như kim loại. các chất oxy hoá mạnh như clorat kali (KClO3) dễ bén lửa thì kích thước các kho chứa. cồn. . Trong thực tế để chống cháy có hiệu quả cao người ta hay dùng phương pháp tổng hợp. máy nén. muốn dập tắt nó. N2…đưa vào vùng cháy một số chất kìm hãm phản ứng cháy như BrCH3. bể chứa các sản phẩm lỏng dễ bay hơi như xăng dầu. vấn đề này liên quan nhiều đến kích thước và áp suất của các thiết bị phản ứng hoặc bể chứa khí. Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 118 .Các quá trình SX có liên quan đến sử dụng ngọn lửa trần. làm lạnh vùng cháy đến nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ bốc cháy của vật liệu. . .

Không gây độc hại đối với người khi sử dụng. . mỗi chất có tính chất và phạm vi ứng dụng riêng.Trong công nghiệp hơi nước rất sẵn và dùng để chữa cháy.s.5. Tuy nhiên. để giảm thời gian phun nước người ta thêm một vài hợp chất hoạt động để giảm sức căng bề mặt của vật liệu (bông. đồ vật cứu chữa. Ca hoặc đất đèn và các đám cháy có nhiệt độ cao hơn 1700oC Bụi nước Phun nước thành dạng bụi làm tăng đáng kể bề mặt tiếp xúc của nó với đám cháy. Sụ bay hơi nhanh các hạt nước làm nhiệt độ đám cháy giảm nhanh và pha loãng nồng độ chất cháy. có nhiều loại chất chữa cháy như chất rắn.Tác dụng chính của hơi nước là pha loãng nồng độ chất cháy và ngăn cản Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 119 .TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. Bụi nước chỉ được sử dụng khi dòng bụi nước chùm kín được bề mặt đám cháy. kg/m2.Không làm hư hỏng thiết bị cứu chữa và các thiết bị. nghĩa là tiêu hao chất chữa cháy trên một đơn vị diện tích cháy trong một đơn vị thời gian phải là nhỏ nhất. . Các phương tiện chữa cháy Các chất chữa cháy Các chất chữa cháy là chất đưa vào đám cháy nhằm dập tắt nó.Có hiệu quả chữa cháy cao. hạn chế sự thâm nhập của oxy vào vùng cháy. Na. không thể dung nước để chữa cháy các kim loại hoạt động như K. Hơi nước . hơn nước công nghiệp thường có áp suất cao nên khả năng dập tắt đám cháy tương đối tốt.Nước có ẩn nhiệt hoá hơi lờn làm giảm nhanh nhiệt độ nhờ bốc hơi Lượng nước phun vào đám cháy phụ thuộc vào cường độ và diện tích đám cháy. Nước . .Dễ kiếm và rẻ. chất lỏng và chất khí. nước được sử dụng rộng rãi để chống cháy và có giá thành rẻ. bảo quản. len…) khi đó nước thấm nhanh vào vật liệu.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí Ví dụ: khí dùng một chất chữa cháy nào đó thì nó vừa có tác dụng làm lạnh. . vừa có tác dụng cách ly chất cháy với không khí 10. song cần có các yêu cầu cơ bản sau đây .

Bọt chữa cháy: . . Thiết bị này còn được bố trí trên các xe chữa cháy chuyên nghiệp của thành phố. Bọt hoá học được tạo ra bởi phản ứng giữa hai chất: sunfat nhôm Al2(SO4)3 và bicacbonat natri (NaHCO3). Loại bọt này được sản xuất bằng cách khuấy trộn không khí ( từ bình không khí nén) với các dung dịch tạo bọt. các thiết bị điện hoặc các đám cháy có nhiệt độ lớn hơn 17000C vì ở đây sử dụng dung dịch nước.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. Nó cũng được dung để chữa cháy hầm tàu.Cả hai hoá chất tan trong nước và bảo quản trong các bình riêng. . tuynen.Bọt hoá học được sử dụng để chữa cháy xăng dầu hay các chất lỏng khác. kho tàng.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí nồng độ oxy đi vào vùng cháy. .11 ÷ 0.Bọt hoá học còn được nạp vào các bình chữa cháy sử dụng rộng rãi ở các xí nghiệp. khi đó có các phản ứng: 2Al(OH)3 + 3H2O Al2(SO4)3 + 6H2O Na2SO4 + 2H2O + 2CO2 H2SO4 + 2NaHCO3 . Bọt có tác dụng cách ly đám cháy với không khí bên ngoài. phễu tạo bọt. Ngoài ra tác dụng phụ là làm giảm mạnh vùng cháy vì ở đây có dung nước trong dung dịch tạo bọt.Cũng thuộc loại bọt chữa cháy người ta còn chế tạo một số loại bọt khác có tên gọi là bọt hoà không khí. Để làm tăng độ bền của bọt người ta có dung thêm một số chất ví dụ sunfat sắt… Độ bền của bọt khoảng 40 phút. Bọt có khối lượng riêng 0. cầu phun bọt.Bọt chữa cháy còn gọi là bột hoá học. Muốn sử dụng bót hoá học cần phải có các thiết bị như bơm nước.. ngăn cản sự xâm nhập của oxy vào vùng cháy.Không được phép sử dụng bọt hoá học để chữa các đám cháy của kim loại.Hydroxyt nhôm Al(OH)3 là kết tủa ở dạng hạt màu trắng tạo ra các màng mỏng và nhờ có CO2 là một loại khí mà tạo ra bọt. Thực nghiệm cho thấy lượng hơi nước cần thiết phải chiếm 35 % thể tích nơi cần chữa cháy thì mới có hiệu quả. . Khi sử dụng ta trộn hai dung dịch với nhau. Các thiết bị này được đặt cố định ở các kho xăng dầu.22 g/cm3 nên có khả năng nổi trên bề mặt chất lỏng đang cháy. . đất đèn. hầm nhà. nhà máy. Vậy tác dụng chính của bọt hoá học là cách ly. Bọt hoà Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 120 .

xe thông tin và ánh sang. N2 v.Xe chữa cháy chuyên dụng được trang bị cho các đội chữa cháy chuyên nghiệp của thành phố hoặc thị xã. các chất rắn và chất lỏng. sợi Xe chữa cháy chuyên dụng .5 % CaCO3 +1% graphít + 1% xà phòng sắt +1% xà phòng nhôm +0. Bột chữa cháy: Là chất chữa cháy rắn. N2 thoát ra từ bình khí nén có áp suất cao. các hợp chất hoặc thuốc sung… Các hợp chất halogen Các hợp chất halogen có hiệuquả rất lớn khi chữa cháy. Khi giảm áp suất đột ngột đến áp suất khí khí quyển thì bản thân khí bị lạnh đi theo hiệu ứng tiết lưu (dãn khí đoãn nhiệt). Ngoài ra còn có tác dụng làm lạnh đám cháy vì các khí CO2. Bột chữa cháy dùng để chữa cháy kim loại.Không được dùng khí chữa cháy để chữa những đám cháy mà chất cháy có thể kết hợp với nó thành những chất cháy nổ mới.s. vải. Bọt hoà không khí cũng dùng để chữa cháy xăng dầu và các chất lỏng khác.2 ÷ 7 kg/m2.Cháy phân đạm.v…Tác dụng chính của chất này là pha loãng nồng độ chất cháy. kim loại kiềm và kiềm thổ.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. Ví dụ để chữa cháy kim loại kiềm người ta sử dụng bột khô gồm 96. Xe chữa cháy loại này gồm nhiều loại xe chữa cháy. Dùng khí nén để vận chuyển bột chữa cháy vào đám cháy. Ví dụ CO2 được giãn từ áp suất 60 atm và nhiệt độ khí quyển đến 1 atm thí nhiệt độ của nó là -1780C. ví dụ không được dùng CO2 để chữa .HCM TT Công Nghệ Cơ Khí không khí tạo ra thể tích bọt lớn hơn khoảng hai lần so với bọt hoá học nên hiệu quả chữa cháy tốt. Đó là các hợp chất vô cơ và hữu cơ không cháy nhưng chủ ỵếu là các chất vô cơ. .5 axit stearic. Các loại khí: Là các chất chữa cháy thể khí như CO2. Cường độ bột tiêu thụ cho một đám cháy khoảng 6. xe phun bọt hoá học hay bọt hoà không Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 121 . Các chất này dễ thấm ướt vào vật cháy nên hay dùng để chữa cháy các chất khó thấm ướt như bông. Tácdụng của nó chính là kìm hãm (ức chế) tốc độ cháy. Ở nhiệt độ này CO2 sẽ đóng rắn thànhdạng tuyết và khi bốc hơi sẽ thu nhiệt và giảm nhiệt độ của đám cháy.

áp suất nước tới 10 atm.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí khí. chiều sâu hút nước tối đa tới 10m. . bơm ly tâm để bơm nước hoặc dung dịch bọt để chữa cháy. lượng chất tạo bọt 200 lít. Báo cháy tự động còn bao gồm cả thông tin liên lạc hai chiều giữa đám cháy và trung tâm chỉ huy. xe phục vụ chiến đấu . vòi. Phương tiện báo và chữa cháy tự động . Sơ đồ hệ thống báo cháy tự động của thành phố Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 122 . ngăn để chiến sĩ ngồi.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. Ta có thể hìnhdung sơ đồ báo cháy tự động về nguyên tắc trình bày trên sơ đồ 10. trong đó xe chữa cháy là quan trọng nhất. Bơm thường có công suất lớn tới vài trăm mã lực. giữa đám cháy và hệ thống máy tính để có những thông số kỹ thuật về chữa cháy như chọn đường đi đến đám cháy.5a . xe thang.5a. số lượng phương tiện. Xe chữa cháy cần động cơ tốt đi được trên nhiều loại đường. hoá chất cần dung và lựa chọn phương án chữa cháy tối ưu.Các phương tiện báo và chữa cháy tự động thường được đặt ở những mục tiêu quan trọng cần được bảo vệ.Máy báo cháy làm việc dựa trên nguyên tắc sau: Böu ñieän thaønh phoá Trung taâm maùy tính Trung taâm chæ huy chöõa chaùy Trung taâm baùo chaùy töï ñoäng Maùy thu tín hieä u chaùy Maùy thu tín hieäu chaùy Maùy baùo chaùy töï ñoäng Maùy baù o chaùy töï ñoäng Hình 10. xe hút khói.Xe chữa cháy ngoài động cơ có phần vỏ để trang bị chữa cháy như: lăng. lượng nước mang theo tới 400 ÷ 5000 lít. dụng cụ chữa cháy. nước và dung dịch chữa cháy. Phương tiện báo cháy tự động dùng để phát hiện cháy tứ đầu và báo ngay về trung tâm chỉ huy chữa cháy. xe rãi vòi. xe chỉ huy.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

TT Công Nghệ Cơ Khí

Khi có đám cháy xảy ra thì có sự thay đổi nhiệt độ, cường độ ánh sang của môi trường. Những sự thay đổi này được máy báo cháy thu nhận và biến đổi thành tín hiệu điện và sau đó qua bộ phận khuếch đại rồi truyền cho máy thu tín hiệu cháy và truyền tiếp đến các bộ phận có liên quan như trung tâm báo cháy tự động, trung tâm máy tính, trung tâm chỉ huy chữa cháy. Từ trung tâm chỉ huy chữa cháy ra lệnh cho các đội chữa cháy khu vưc - Phương tiện chữa cháy tự động là phương tiện tự động đưa chất cháy vào đám cháy và dập tắt ngọn lửa. Phương tiện này được bố trí ở những nơi có những hàng hoá, máy móc, thiết bị đắt tiền hoặc ở những nơi dễ có sự cố cháy, nổ nhất. Phương tiện chữa cháy tự động có thể chữa cháy bằng nước, bằng hơi nước, bằng bọt, bằng các khí không cháy (CO2, N2) v.v…Phương tiện chữa cháy tự động có thể hoạt động nhờ nguồn điện, bằng hệ thống khí nén, bằng hệ thống dây cáp… Dưới đây là sơ đồ nguyên tắc hệ thống chữa cháy tự động dùng bọt hòa không khí để dập tắt đám cháy của một chất lỏng.
10
11

7 5 9
1 2

8

6

3

4 12

Hình 10.5b. Sơ đồ nguyên lý hệ thống chữa cháy tự động Khi bể đựng chất lỏng 1 bị cháy, máy báo cháy 2 báo về máy thu tín hiệu cháy 3. Máy thu tín hiệu cháy điều khiển khởi động từ 4 để động cơ 5 và máy bơm 6 làm việc van tự động mở để hút nước từ bể 8 qua thiết bị trộn thuốc 9. Chất tạo bọt từ trên thùng 10 vào 9 để trộn với nước đi ra đám cháy
Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 123

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

TT Công Nghệ Cơ Khí

qua miệng phun 11 hoà với không khí làm thành bọt hoà không khí dập tắt đám cháy. Các phương tịên trang bị chữa cháy tại chỗ - Ngoài hệ thống báo và chữa cháy tự động đã nêu ở trên còn có các dụng cụ chữa cháy thô sơ. Đó lá các loại bình bọt, bình CO2, bình chữa cháy bằng chất rắn gọi là bình bột, bơm tay, cát, xẻng, thùng, xô đựng nước, câu liêm.v.v.. các dụng cụ này chỉ có tác dụng chữa cháy ban đầu và được trang bị rộng rãi cho các cơ quan, xí nghiệp, kho tàn. - Dưới đây giới thiệu tóm tắt một vài loại bình chữa cháy. + Bình bọt hoá học: các loại bình bọt hoá học đều có cấu tạo giống nhau. Nó có hai bình lồng vào nhau. Bình ngoài bằng sắt đựng dung dịch NaHCO3, bình trong bằng thuỷ tinh đựng dung dịch Al2(SO4)3. Dung tích bình ngoài 8 ÷ 10 lít, bình trong 0,45 ÷ 1 lít. Khi có cháy phải xách bình đến chỗ cháy,dốc ngược bình để hai dung dịch tiếp xúc nhau sinh bọt và tạo áp suất.Vỏ bình chịu được áp suất 20 kg/cm2. Trọng lượng bình không quá 15 kg, đường kính bình không quá 150mm, chiều cao bình không quá 750mm. Bình bọt hoá học chủ yếu để chữa cháy chất lỏng. Diện tích chữa cháy không quá 1m2. + Không cho phép dùng bình bọt hóa học chữa cháy điện, đất đèn, kim loại - Bình bọt hòa không khí: Loại bình này chỉ khác bình bọt hóa học ở chổ có thêm một bình thép nhỏ đựng không khí nén ở bên trong. Vỏ bình đựng dung dịch tạo bọt. - Áp suất chịu đựng của vỏ bình tối đa là 15kg/cm2, còn áp suất chịu đựng của bình thép đựng không khí nén là 250kg/cm2. Khi có cháy chỉ cần mở van bình không khí nén để không khí trộn lẫn với dung dịch tạo thành bọt để chữa cháy. Đường kính vỏ bình thường 150 ÷ 160mm, chiều cao 400 ÷ 700mm, trọng lượng 7 ÷ 15 kg. Kích thước bình đựng không khí nén: đường kính 36 mm, đường kính lỗ phun không khí 0,6 mm, thể tích 0,05 đến 1lít. - Bình bọt hòa không khí dung để chữa cháy các chất lỏng dễ cháy, diện tích chữa 0,5 ÷ 1m2 - Bình chữa cháy bằng khí CO2: loại này có ba bộ phận chính: Thân bình, cổ bình và loa phun, áp suất khí CO2 trong bình 60 atm. Thân bình có thể làm
Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 124

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

TT Công Nghệ Cơ Khí

việc ở áp suất tối đa là 180 kg/cm2. Quá áp suất này thì van an toàn tự động để mở xả bớt CO2 ra ngoài. Loa phun thường làm bằng vật liệu cách điện để tránh bị điện giật khi chữa chạy điện. - Kích thước và trọng lượng CO2 trong bình thay đổi tuỳ theo loại. Trọng lượng CO2 có trong bình từ 1,5 đến 10kg. Đường kính bình thường 100 ÷ 150mm. Thể tích bình 2 ÷ 8 lít. Chiều cao bình từ 440 ÷ 800 mm. - Phạm vi chữa cháy của bình khí CO2 đã trình bày trong phần trước. - Tất cả các loại bình chữa cháy đã mô tả cần được bảo quản ơ nơi mát, dễ thấy và dễ lấy. Không bảo quản ơ nơi có axit và kiềm để tránh ăn mòn van và vỏ bình. - Cũng cần phải chú ý chọn lựa loại bình chữa cháy. Hiện tại trên các bình ghi các chữa cái: a: chữa cháy chất rắn b: Chất lỏng c: Chất khí d: Kim loại e: hoặc hình tia chớp N: chữa cháy điện. 10.6. Nội quy phòng cháy và chữa cháy Để bảo vệ tài sản, tính mạng của nhân dân, bảo vệ sản xuất và trật tự xã hội các nơi làm việc, các công sở, nơi công cộng… cần có các nội quy phòng cháy và chữa cháy. Sau đây giới thiệu một số điểm chung: 1. Việc phòng cháy và chữa cháy là nghĩa vụ của mỗi công dân . 2. Mỗi công dân phải tích cực đề phòng không để nạn cháy xảy ra, đồng thời chuẩn bị sẵn sàng về lực lượng , phương tiện để khi cần chữa cháy kịp thời và có hiệu quả. 3. Phải thận trọng trong công việc sử dụng lửa, các nguồn nhiệt, hoá chất và các chất dễ cháy, nổ, độc hại, phóng xạ. Triệt để tuân theo các quy định về phòng cháy, chữa cháy. 4. Cấm câu mắc, sử dụng điện tuỳ tiện, sau giờ làm việc phải kiểm tra lại các thiết bị tiêu thụ điện. Chú ý đến đèn, quạt, bếp điện trước lúc về. Không để
Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 125

Nội dung phòng chữa cháy? 7. người nào vi phạm các điều quy định trên tuỳ trách nhiệm nặng nhẹ mà bị xử lý từ thi hành kỷ luật hành chính đến truy tố theo pháp luật hiện hành. Không dùng khoá mở nắp phuy xăng và các dung môi dễ cháy bằng sắt. dây điện. nhất là ở các lối thoát hiểm không để các chướng ngại vật. khí với không khí? 2.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí hàng hoá vật tư áp sát vào hông đèn. CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 10 1. nổ của hổn hợp hơi. Đơn vị hoặc cá nhân có thành tích phòng cháy. thép.Trên các lối đi lại. nổ ở các cơ sở? 6.Khi giao nhận hàng. nổ của bụi trong không khí? 4. Đặc điểm cháy. chữa cháy. Vật tư hang hoá phải xếp gọn gang. phòng chống cháy. Đặc điểm của cháy chất rắn trong không khí? 5. Phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định về kỹ thuật an toàn trong sử dụng điện. 8. đảm bảo khoảng cach an toàn phòng cháy. Nêu các biện pháp đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy đối với cơ sở sản xuất? Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 126 . Nêu các biện pháp quản lý.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. xe không được nổ máy trong kho. 6. tạo điều kiện thuận lợi cho việc bảo vệ kiểm tra và cứu chữa khi cần thiết. chữa cháy sẽ được khen thưởng. 5. Đặc điểm cháy. nơi chứa nhiều chất dễ cháy và khi đậu phải hướng đầu xe ra ngoài. 7. Đặc điểm cháy. nổ chất lỏng trong không khí? 3.

phòng ban. nó có liên quan đến nhiều bộ phận. ban cá nhân và phụ thuộc vào đặc điểm của doanh nghiệp. tuy nhiên bộ máy này cần đáp ứng đựơc các yêu cầu sau đây + Phát huy được sức mạnh tập thể của toàn doanh nghiệp đối với công tác bảo hộ lao động. nâng cao năng suất lao động và chất lượng cuộc sống của người lao động .BHLĐ trong doanh nghiệp thực hiện tốt là góp phần giảm tai nạn lao động. cá nhân đối với từng nội dung cụ thể của công tác BHLĐ. Dưới đây là sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý công tác BHLĐ thường được dùng trong DN Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 127 . thống nhất và có hiệu quả của Giám đốc (người sử dụng lao động) trong công tác này và phù hợp với qui định của pháp luật.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý công tác BHLĐ trong DN .Mỗi doanh nghiệp có thể chọn một mô hình bộ máy tổ chức quản lý công tác BHLĐ có những nét riêng phù hợp với đặc điểm của mình.1.1 Bộ máy tổ chức quản lý công tác BHLĐ trong doanh nghiệp 11.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. + Thể hiện rõ trách nhiệm chính và trách nhiệm phối hợp của các bộ phận.BHLD trong doanh nghiệp là một công tác bao gồm nhiều nội dung phức tạp. không chồng chéo. giảm chi phí phúc lợi xã hội. + Bảo đảm sự chỉ đạo tập trung. phù hợp với chức năng của mình. . bảo đảm cho các nội dung này được thực hiện tốt nhất. phòng .HCM TT Công Nghệ Cơ Khí CHƯƠNG 11: HOẠT ĐỘNG BẢO HỘ LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 11.

1. Hội đồng BHLĐ trong doanh nghiệp Cơ sở pháp lý và ý nghĩa của hội đồng BHLĐ trong doanh nghiệp .Tổ SX . có nhiều vấn đề an toàn vệ sinh lao động có thể thêm các thành viên đại điện phòng kỹ thuật. Bộ Y tế và Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam ngày 31/10/1998. qua đó bảo đảm quyền tham gia và quyền kiểm tra giám sát về BHLĐ của công đoàn Thành phần hội đồng gồm có .FX . ytế Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 128 .Hội động BHLĐ do người sử dụng lao động quyết định thành lập .HCM TT Công Nghệ Cơ Khí GiámĐốc BHLĐ Trong DN Khối trực tiếp Sản xuất . .2. Ngoài ra.Uỷ viên thường trực kiêm thư ký hội đồng (là trưởng bộ phận BHLĐ hoặc cán bộ phụ trách công tác BHLĐ trong doanh nghiệp).đại diện của ban chấp hành Công đoàn doanh nghiệp (thường là Chủ tịch hoăc phó chủ tịch Công đoàn cơ sở).Hội đồng BHLĐ được thành lập theo qui định của Thông tư liên tịch số 14 giữa Bộ Lao động Thương binh và Xã hội. công nghệ phức tạp.Khối chuyên trách AT-VSLĐ .Chủ tịch hội đồng đại diện có thẩm quyền của người sử dụng lao động (Thường là Phó Giám đốc kỹ thuật). . ở các doanh nghiệp lớn.Phòng Ban BHLĐ hoặc ban chuyên trách BHLĐ . .Mạng lưới AT vệ sinh viên 11.Quản đốc FX .Tổ trưởng SX Khối Phòng-Ban Phòng kỹ thuật Phòng kế hoạch Phòng tổ chức Phòng tài vụ Phòng Vật tư Phòng Bảovệ .Phó chủ tịch hôi đồng .Hội đồng BHLĐ là tổ chức phối hợp giữa người sử dụng lao động và Công đoàn doanh nghiệp nhằm tư vấn cho người sử dụng lao động về các hoạt động BHLĐ ở doanh nghiệp.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.

biện pháp làm việc an toàn và các qui định về BHLĐ . phòng chống cháy nổ. trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân đã được cấp phát. . tạo điều kiện về mạng lưới an toàn. kiểm tra có liên quan đến trách nhiệm của phân xưởng và báo cáo với cấp trên những vấn đề ngoài khả năng giải quyết của phân xưởng. nạn lao động xảy ra trong phân xưởng theo qui định của Nhà nước và phân cấp của doanh nghiệp .Tổ chức huấn luyện.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí 11. không sử dụng đầy đủ trang bị phương tiện làm việc an toàn. Trách nhiệm quản lý công tác BHLĐ trong khối trực tiếp sản xuất Quản đốc phân xưởng (hoặc tổ chức vụ tương đương) Quản đốc phân xưởng là người chịu trách nhiệm trước giám đốc doanh nghiệp về công tác BHLD tại phân xưởng. qua các kiến nghị của các tổ sản xuất. hướng dẫn đối với lao động mới tuyển dụng hoặc mới được chuyển đến làm việc tại phân xưởng về biện pháp làm việc an toàn khi giao việc cho họ. qui trình. điều tra.Phối hợp với chủ tịch Công đoàn bộ phận định kỳ tổ chức tự kiểm tra về BHLĐ ở đơn vị. . vệ sinh lao động. xử lý kịp thời các thiếu sót được phát hiện qua kiểm tra. vệ sinh viên phân xưởng hoạt động cò hiệu quả * Quyền . các đoàn thanh tra. đã được huấn luyện và đã quan sát hạch kiến thức an toàn vệ sinh lao động đạt yêu cầu. . .Từ chối nhân người lao động không đủ trình độ và đình chỉ công việc đối với người lao động tái vi phạm các qui định bảo đảm an toàn. kèm cặp.3. qui phạm.Thực hiện và kiểm tra đôn đốc các tổ trưởng sản xuất và mọi người lao động thuộc quyền quản lý thực hiện tiêu chuẩn. Quản đốc phân xưởng có các trách nhiệm và quyền sau đây về BHLĐ * Trách nhiệm .Bố trí người lao động làm việc đúng nghề được đào tạo.Thực hiện khai báo.1.Tổ chức thực hiện đầy đủ các nội dung kế hoạch BHLĐ.Không để người lao động làm việc nếu họ không thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn vệ sinh lao động. Tổ trưởng sản xuất (hoặc chức vụ tương đương) Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 129 .TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.

Hướng dẫn và thường xuyên kiểm tra đôn đốc người lao động thuộc quyền quản lý chấp hành đúng quy trình.Từ chối nhận công việc hoặc dừng công việc của tổ nếu thấy có nguy cơ đe dọa đến tính mạng.Tổ chức nơi làm việc bảo đảm an toàn vệ sinh. quản lý sử dụng tốt các trang bị. . phương tiện bảo vệ cá nhân. sức khoẻ của tổ viên và báo cáo kịp thời với phân xưởng để xử lý. sự cố để có biện pháp giải quyết kịp thời.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí Tổ trưởng sản xuất là người chịu trách nhiệm trước quản đốc phân xưởng điều hành công tác BHLĐ trong tổ. Tổ trưởng sản xuất có trách nhiệm và quyền sau đây * Trách nhiệm . 11.4. .Báo cáo kịp thời với cấp trên mọi hiện tượng thiếu an toàn vệ sinh trong SX mà tổ không giải quyết được và các trường hợp xảy ra tai nạn LĐ. địa bàn sản xuất phân tán hay tập trung… người sử dụng lao động có thể tổ chức phòng ban BHLĐ hoặc cử cán bộ làm công tác BHLĐ biên chế vào một phòng chức năng như phòng kỹ thuật hoặc phòng tổ chức LĐ nhưng phải đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của người sử dụng LĐ.Kiểm điểm đánh giá tình trạng an toàn vệ sinh LĐ và việc chấp hành các qui định về bảo hộ lao động trong các kỳ họp kiểm điểm tình hình lao động sản xuất của tổ. Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 130 .Từ chối nhận người LĐ không đủ trình độ nghề nghiệp và kiến thức về an toàn vệ sinh LĐ . . kết hợp với an toàn vệ sinh viên của tổ thực hiện tốt việc tự kiểm tra để phát hiện và xử lý kịp thời các nguy cơ đe dọa đến an toàn và sức khỏe phát sinh trong quá trình lao động sản xuất.1. biện pháp làm việc an toàn. mức độ nguy hiểm độc hại của nơi sản xuất. Khối chuyên trách BHLĐ Phòng (Ban) BHLĐ. cán bộ BHLĐ Tuỳ theo đặc điểm của sản xuất kinh doanh. * Quyền . trang bị phương tiện kỹ thuật an toàn và cấp cứu y tế.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.

Các doanh nghiệp có từ 1000 lao động trở lên thì phải bố trí ít nhất 2 cán bộ chuyên trách bảo hộ lao động và có thể tổ chức phòng ban bảo hộ lao động .Các Tổng Công ty Nhà nứơc quản lý nhiều doanh nghiệp có nhiều yếu tố độc hại nguy hiểm phải tổ chức phòng hoặc ban bảo hộ lao động Tiêu chuẩn cán bộ làm công tác bảo hộ lao động Cán bộ chuyên trách (hoặc cán bộ chuyên trách) công tác bảo hộ lao động ngoài những tiêu chuẩn chung của cán bộ khác cần có những tiêu chuẩn sau: . phối hợp với bộ phận kế hoạch đôn đốc các phân xưởng.Dự thảo kế hoạch BHLĐ hàng năm.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. quản đốc phân xưởng. qui chế. các bộ phận có liên quan thực hiện đúng các biện pháp đã đề ra trong kế hoạch BHLĐ . các bộ phận liên quan thực hiện đúng các biện pháp đề ra trong kế hoạch BHLĐ Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 131 .Các doanh nghiệp có từ 300 đến dưới 1000 lao động phải bố trí ít nhất một cán bộ chuyên trách bảo hộ lao động .Được đào tạo chuyên môn về khoa học kỹ thuật bảo hộ lao động .Có nhiệt tình với công tác bảo hộ lao động và có thể bố trí làm công tác này ổn định.Các doanh nghiệp có dưới 300 lao động phải bố trí ít nhất một cán bộ bán chuyên trách công tác bảo hộ lao động . chế độ. qui chế quản lý công tác bảo hộ lao động của doanh nghiệp .Phổ biến các chính sách. tiêu chuẩn. . ban BHLĐ hoặc cán bộ làm công tác bảo hộ lao động có 10 nhiệm vụ sau đây: . lâu dài Nhiệm vụ -quyền hạn của phòng. chỉ thị về bảo hộ lao động của doanh nghiệp đến các cấp và người lao động trong doanh nghiệp .Phối hợp với bộ phận tổ chức lao động xây dựng nội qui.Có hiểu biết về kỹ thuật và thực tiễn kỹ thuật của doanh nghiệp .Phối hợp với bộ phận kỹ thuật. qui phạm về an toàn và vệ sinh lao động của Nhà nước và các nội qui.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí Định biên cán bộ bảo hộ lao động trong doanh nghịêp . ban hoặc cán bộ làm công tác BHLĐ * Nhiệm vụ Phòng.

bộ phận kỹ thuật.Được tham dự các cuộc họp về xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh. phòng chống cháy nổ. lắp đặt để tham gia ý kiến về mặt an toàn . quản lý. kiểm tra. chăm sóc sức khoẻ người lđ .Kiểm tra việc chấp hành các chế độ. . theo dõi tình hình bệnh nghề nghiệp. các chất) có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh lao động.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí . .Điều tra thống kê các vụ tai nạn lao động xảy ra trong doanh nghiệp . thiết bị mới sửa chữa. thiết bị. tai nạn lao động.Phối hợp với bộ phận kỹ thuật. * Quyền hạn Phòng. làm công tác y tế doanh nghiệp theo qui định sau: Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 132 . sơ kết. thi công.vệ sinh lđ trong doanh nghiệp và đề xuất biện pháp khắc phục những tồn tại. bác sĩ. . theo dõi việc kiểm định. cải tạo. Phòng.Tổng hợp và đề xuất với người sử dụng lao động giải quyết kịp thời các đề xuất. đề xuất với người sử dụng lao động các biện pháp quản lý. xin cấp giấy phép sử dụng các đối tượng (máy. lập và duyệt các đồ án thiết kế. vật tư. Ban. Trạm y tế DN hoặc cán bộ làm công tác y tế DN Tuỳ theo mức độ độc hại của môi trường sản xuất và tuỳ theo số lượng lao động các doanh nghiệp phải bố trí y tá. quản đốc xưởng tổ chức huấn luyện về BHLĐ cho người lao động.Được tham dự các cuộc họp giao ban. tiêu chuẩn an toàn .Phối hợp với bộ phận y tế tổ chức đo đạc các yếu tố có hại trong môi trường lao động.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. mở rộng hoặc máy. nghiệm thu và tiếp nhận đưa vào sử dụng nhà xưởng mới xây dựng. ban hoặc cán bộ làm công tác BHLĐ có các quyền hạn sau: . quản đốc phân xưởng xây dựng qui trình biện pháp an toàn vệ sinh lao động.Trong khi kiểm tra các bộ phận sản xuất nếu phát hiện thấy các vi phạm hoặc các nguy cơ xảy ra tai nạn lao động có quyền ra lệnh tạm thời đình chỉ công việc (nếu thấy khẩn cấp) hoặc yêu cầu người phụ trách bộ phận sản xuất ra lệnh đình chỉ công việc để thi hành các biện pháp cần thiết bảo đảm an toàn lao động. kiến nghị của các đoàn thanh tra. đồng thời báo cáo người sử dụng lao động.vệ sinh lao động . tổng kết tình hình sản xuất kinh doanh và kiểm điểm việc thực hiện kế hoạch bảo hộ lao động . thể lệ BHLĐ.Phối hợp với bộ phận tổ chức lao động.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. . mua sắm.Quản lý hồ sơ vệ sinh lao động và môi trường lao động . tổ chức khám bệnh nghề nghiệp.Theo dõi và hướng dẫn việc tổ chức bồi dưỡng bằng hiện vật cho những người làm việc trong điều kiện lao động có hại đến sức khoẻ. . phòng chống dịch bệnh và phối hơp với bộ phận Bảo hộ lao động tổ chức đo. hướng dẫn các phân xưởng và người lao động thực hiện các biện pháp về vệ sinh lao động .Tham gia điều tra các vụ tai nạn lao động xảy ra trong doanh nghiệp * Quyền .Được tham gia dự các cuộc họp có liên quan để tham gia ý kiến về mặt vệ Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 133 . tổ chức khám sức khoẻ định kỳ. + Trên 1000 người phải thành lập trạm y tế (hoặc phòng.Doanh nghiệp có nhiều yếu tố độc hại và có số lao động: + Dưới 150 người phải có một y tá + Từ 150 đến 300 người phải có ít nhất một y sĩ + Từ 301 đến 500 người phải có một bác sĩ và một y tá + Từ 501 người đến 1000 người phải có 1 bác sĩ và mỗi ca làm việc phải có 1 y tá + Trên 1000 người phải thành lập phải thành lập trạm y tế (hoặc phòng. Nhiệm vụ -quyền hạn của bộ phận. kiểm tra.Kiểm tra việc chấp hành điều lệ vệ sinh. giám sát các yếu tố có hại trong môi trường lao động. và tổ chức tốt việc thường trực theo ca sản xuất để cấp cứu kịp thời các trường hợp tai nạn lđ . thuốc phục vụ cơ cứu. bảo quản trang thiết bị.Doanh nghiệp có ít yếu tố độc hại và có số lao động + Dưới 300 người ít nhất có một y tá + Từ 300 đến 500 người ít nhất phải có một y sĩ và một y tá + Từ 501 đến 1000 người ít nhất có một bác sĩ và một y tá. hoặc cán bộ y tế DNvề BHLĐ * Nhiệm vụ . ban) riêng. ban) riệng.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí * Định biên cán bộ y tế . .Tổ chức huấn luyện cho người lao động về cách sơ cứu tai nạn lao động.Theo dõi tình hình sức khoẻ.

Được sử dụng con dấu riêng theo mẫu qui định của ngành y tế để giao dịch trong chuyên môn nghiệp vụ Mạng lưới an toàn vệ sinh viên Mạng lưới an toàn vệ sinh là hình thức hoạt động về bảo hộ lao động của người lao động được thành lập theo thoả thuận giữa người sử dụng lao động và ban chấp hành Công đoàn doanh nghiệp bảo đảm quyền.Có quyền yêu cầu người phụ trách sản xuất ra lệnh đình chỉ công việc khi phát hiện nguy cơ đe doạ nghiêm trọng sức khoẻ người lao động để thi hành các biện pháp cần thiết khắc phục kịp thời nguy cơ trên. kiểm tra giám sát mọi người trong tổ chấp hành nghiêm chỉnh các qui định về an toàn vệ sinh trong sản xuất. . nhóm họp thành mạng lưới an toàn vệ sinh viên của doanh nghiệp.Đôn đốc. Tất cả các an toàn viên trong các tổ. am hiểu tình hình sản xuất và an toàn vệ sinh trong tổ. . lợi ích hợp pháp. .Tổ chức công đoàn quản lý hoạt động của mạng lưới an toàn vệ sinh viên .TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. . có tay nghề cao. được bồi dưỡng nghiệp vụ và được động viên về vật chất và tinh thần để hoạt động có hiệu quả * Nhiệm vụ và quyền hạn của an toàn vệ sinh viện . đồng thời báo cáo người sử dụng lao động . sử Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 134 . thông báo công khai để mọi người lao động biết. chính đáng của người lao động và lợi ích của người sử dụng lđ * Tổ chức mạng lưới an toàn vệ sinh viên .Tất cả các doanh nghiệp đều phải tổ chức mạng lưới an toàn vệ sinh viện. bảo quản các thiết bị an toàn. họ là người lao động trực tiếp.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí sinh lao động bảo vệ sức khoẻ người lao động.Người sử dụng lao động phối hợp với Ban chấp hành công đoàn cơ sở ra quyết định công nhận an toàn vệ sinh viên.An toàn vệ sinh viên có chế độ sinh hoạt. Mỗi tổ sản xuất phải bố trí ít nhất một an toàn vệ sinh viện. Để bảo đảm tính khách quan và hiệu quả cao trong hoạt động. an toàn vệ sinh viên không được là tổ trưởng sản xuất.An toàn vệ sinh viên do tổ bầu ra. có nhiệt tình và gương mẫu về bảo hộ lao động. đối với công việc làm phân tán theo nhóm thì nhất thiết mỗi nhóm phải có một an toàn vệ sinh viện.

kiểm định và xin cấp giấy phép sử dụng các máy. biện pháp bảo đảm an toàn vệ sinh lao động và khắc phục kịp thời những hiện tượng thiếu an toàn vệ sinh của máy. biện pháp làm việc an toàn đối với các máy. nhân lực. hợp lý hoá sản xuất và các biện pháp sản xuất về kỹ thuật an toàn. trang bị bảo vệ cá nhân theo quy định. hoá chất và từng công việc. các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh lao động và chế độ thử nghiệm đối với các loại thiết bị an toàn. các phương an ứng cứu khẩn cấp khi có sự cố. vệ sinh lđ và tham gia điều tra tai nạn lđ . bổ sung và hoàn thiện các quy trình. đăng ký. ban đều nhận thức rõ và đến công tác bảo hộ lao động trong doanh nghiệp với tiến triển thuận lợi Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ . sửa đổi.Phối hợp với bộ phận BHLĐ theo dõi việc quản lý. vật tư.Phối hợp kiểm tra về an toàn. ban trong doanh nghiệp nói chung đều được giao những nhiệm vụ có liên quan đến công tác bảo hộ lao động trong doanh nghiệp. kỹ thuật vệ sinh để đưa vào kế hoạch bảo hộ lao động và hường dẫn giám sát việc thực hiện các biện pháp này.Tổng hợp các yêu cầu về nguyên vật liệu. .5. . ban chức năng Các phòng. thiết bị. Phòng Kế hoạch: Có nhiệm vụ . vệ sinh lđ và phối hợp với bộ phận BHLĐ tổ chức huấn luyện cho người lđ . . vệ sinh lao động và tham gia điều tra tai nạn lao động. Nếu tất cả các phòng. thiết bị. kinh phí trong kế hoạch Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 135 . hướng dẫn biện pháp làm an toàn đối với công nhân mới tuyển dụng hoặc mới chuyển đến làm việc ở tổ.Nghiêm cứu cải tiến trang thiết bị.Tham gia góp ý kiến với tổ trưởng sản xuất trong việc đề xuất các nội dung kế hoạch bảo hộ lao động có liên quan đến tổ hoặc phân xưởng. . biên soạn tài liệu giảng dạy về an toàn.Biên soạn. nhắc nhở tổ trưởng sản xuất chấp hành các chế độ bảo hộ lao động.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí dụng trang thiết bị bảo vệ cá nhân. 11.Kiến nghị với tổ trưởng hoặc cấp trên thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hộ lao động.1.Tham gia kiểm tra định kỳ về an toàn. thiết bị và nơi làm việc. Khối các phòng.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.

Nội dung. phương tiện khắc phục sự cố sản xuất có chất lượng theo đúng kế hoạch Phòng bảo vệ (có thể được giao nhiệm vụ tổ chức và quản lý lực lượng chữa cháy của DN). .Phối hợp với bộ phận bảo hộ lao động và các phân xưởng tổ chức thực hiện các chế độ bảo hộ lao động.Phối hợp với công an phòng cháy chữa cháy ở địa phương xây dựng các tình huống cháy và phương an chữa cháy của doanh nghiệp 11. đào tạo.2. Phòng vật tư: Có nhiệm vụ Mua sắm.Cùng với bộ phận bảo hộ lao động theo dõi. phương tiện bảo hộ lao động.1. trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân.Huấn luyện nghiệp vụ chữa cháy . Nhiệm vụ cụ thể của phòng là: . ý nghĩa công tác bảo hộ lao động tại doanh nghiệp 11. bảo hiểm xã hội… Phòng Tài vụ: Có nhiệm vụ Tham gia việc lập kế hoạch bảo hộ lao động. vệ sinh lao động. thời giờ làm việc. đúng thời hạn. bảo quản và cấp phát đẩy đủ.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.Trang bị đầy đủ các phương tiện.2.Phối hợp với các phân xưởng và các bộ phận có liên quan tổ chức và huấn luyện lực lượng phòng chống tai nạn. biện pháp đề ra trong kế hoạch bảo hộ lao động .kịp thời những vật liệu. Phòng tổ chức lao động: Có nhiệm vụ . Tổng hợp và cung cấp kinh phí thực hiện kế hoạch bảo hộ lao động đầy đủ. dụng cụ. nâng cao tay nghề kết hợp với huấn luyện về an toàn.Bảo đảm việc cung cấp đầy đủ kịp thời nhân công để thực hiện các nội dung. trang bị. bồi thường tai nạn lao động. sự cố trong sản xuất phư hợp với đặc điểm của doanh nghiệp. bảo đảm cho kế hoạch được thực hiện đầy đủ đúng tiến độ. thiết bị chữa cháy . nghỉ ngơi.Tổ chức lực lượng chữa cháy với số lượng và chất lượng đảm bảo .HCM TT Công Nghệ Cơ Khí BHLĐvào kế hoạch SXt kinh doanh của doanh nghiệp và tổ chức thực hiện . bồi dưỡng hiện vật. đôn đốc và đánh giá việc thực hiện các nội dung công việc đã đề ra trong kế hoạch bảo hộ lao động. Kế hoạch bảo hộ lao động Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 136 .

Mặt khác đây cũng là nghĩa vụ đầu tiên trong các nghĩa vụ của người có thể đánh giá nhận thức. thời gian bắt đầu. Ý nghĩa của kế hoạch bảo hộ lao động .Các biện pháp về kỹ thuật vệ sinh lao động. sự quan tâm đến công tác bảo hộ lao động và ý thức chấp hành pháp luật của người sử dụng lao động và tình hình an toàn vệ sinh lao động của DN . phòng ngừa bệnh nghề nghiệp . trách nhiệm của từng bộ phận. phù hợp với tình hình doanh nghiệp .Kế hoạch bảo hộ lao động phải bảo đảm an toàn vệ sinh lđ đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Kế hoạch bảo hộ lao động là một yếu tố rất quan trọng bảo đảm cho công tác bảo hộ lao động của doanh nghiệp được thực hiện tốt. giáo dục.Căn cứ vào kế hoạch bảo hộ lao động người ta có thể đánh giá được nhận thức. bệnh nghề nghiệp hoặc những tác động xấu đến sức khoẻ người lao động. Yêu cầu của kế hoạch bảo hộ lao động .TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. sự quan tâm đến công tác bảo hộ lao động và ý thức chấp hành luật pháp của người sử dụng lao động và tình hình an toàn vệ sinh lđ của doanh nghiệp.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí Nội dụng của kế hoạch bảo hộ lao động Kế hoạch bảo hộ lao động phải bao gồm 5 nội dung sau: . . . do đó kế hoạch bảo hộ lao động là một văn bản pháp lý của doanh nghiệp nêu lên những nội dung. cá nhân trong việc tổ chức thực hiện.Nếu cần thiết kế hoạch bảo hộ lao động phải được xây dựng bổ xung phù Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 137 .Công tác bảo hộ lao động là công tác nhằm chủ động phòng ngừa. vật tư.Các biện pháp về kỹ thuật an toàn và phòng chống cháy nổ . những công việc doanh nghiệp phải làm nhằm đạt được mục tiêu trên. huấn luyện về bảo hộ lao động.Tuyên truyền.Chăm sóc sức khoẻ người lao động. ngày công.Kế hoạch bảo hộ lao động phải bao gồm đủ 5 nội dung trên với những đầu việc biện pháp cụ thể kèm theo kinh phí. cải thiện điều kiện làm việc . ngăn chặn tai nạn lao động. .Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động làm công việc nguy hiểm có hại . thời gian hoàn thành.

phương hướng kế hoạch sản xuất kinh doanh và tình hình LĐ của năm kế hoạch.2. . biện pháp làm việc an toàn vệ sinh và những khả năng tai nạn cần đề phòng trong công việc của từng người lao động…” Điều này đã được cụ thể hoá thành một nghĩa vụ của người sử dụng lao động tại Tiết 5 Điều 13 chương 4 Nghị định 06/CP của Chính phủ đồng thời cũng là quyền của người lao động Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 138 . .TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. . * Tổ chức thực hiện .HCM TT Công Nghệ Cơ Khí hợp với công việc phát sinh trong năm kế hoạch Lập và tổ chức thực hiện kế hoạch bảo hộ lao động * Căn cứ để lập kế hoạch . đúng thời hạn.2 Công tác huấn luyện an toàn về sinh lao động Cơ sở pháp lý Điều 102 Bộ luật Lao động qui định “…Người sử dụng lao động phải tổ chức huấn luyện. hướng dẫn thông báo cho người lao động về những qui định. .Kế hoạch bảo hộ lao động của năm trước và những thiếu sót tồn tại trong công tác BHLĐ được rút ra từ các vụ tai nạn lao động.Tình hình tài chính của doanh nghiệp.Bộ phận bảo hộ lao động hoặc cán bộ bảo hộ lao động phối hợp với bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp đôn đốc kiểm tra việc thực hiện thường xuyên báo cáo người sử dụng lao động bảo đảm kế hoạch bảo hộ lao động được thực hiện đầy đủ. từ các báo cáo. cháy nổ. ý kiến của tổ chức Công đoàn và kiến nghị của đoàn thanh tra. . kiểm tra.Nhiệm vụ.Sau khi kế hoạch bảo hộ lao động được người sử dụng lao động hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thì bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện. 11. bệnh nghề nghiệp. kinh phí trong kế hoạch BHLĐ được thực hạch toán vào giá thành sản phẩm hoặc phí lưu thông của doanh nghiệp. kiểm điểm việc thực hiện công tác BHLĐ năm trước.Các kiến nghị phản ánh của người lao động.Người sử dụng lao động có trách nhiệm định kỳ kiểm điểm. đánh giá việc thực hiện kế hoạch bảo hộ lao động và thông báo kết quả thực hiện cho người lao động trong đơn vị biết.

vệ sinh lao động (tiết 1.Phải có đầy đủ hồ sơ huấn luyện theo đúng quy trình: Sổ đăng ký huấn luyện. tầm quan trọng của công tác huấn luyện an toàn VSLĐ . vệ sinh lao động là một trong những biện pháp phòng tránh tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp. huấn luyện lại. điều 16. huấn luyện an toàn theo nghề nghiệp tại phân xưởng và tổ chức sản xuất. bố trí giảng viên có chất lượng. số người huấn luyện lần đầu. người lao động mới tuyển dụng phải được huấn luyện chung ở doanh nghiệp. Yêu cầu của công tác huấn luyện an toàn lao động. vệ sinh lao động cần đạt được những yêu cầu sau: . không đòi hỏi nhiều tiền bạc. VSLĐ. làm việc an toàn vệ sinh… . những nội dung cơ bản pháp luật chế độ chính sách baảo hộ lao động.Đối với người lao động đã và đang làm việc tại doanh nghiệp hàng năm (hoặc 6 tháng tuỳ theo yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn của nghề nghiệp) phải được huấn luyện định kỳ nhằm tiếp tục củng cố những kiến thức về ATVSLĐ . Ý nghĩa.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí yêu cầu được huấn luyện về an toàn lao động. thời gian. vệ sinh lao động . theo đung qui định về an toàn lđ.Phải đảm bảo huấn luyên đầy đủ các nội dung quy định: Mục đích ý nghĩa củac ông tác ATVSLĐ. có hiệu quả rất cao nhưng rất kinh tế. các biện pháp tổ chức quản lý sản xuất.Tất cả mọi người tham gia quá trình lao động sản xuất đều phải được huấn luyện đầy đủ về ATLĐ.Phải có kế hoạch huấn luyện hàng năm trong đó nêu rõ thời gian huấn luyện.Huấn luyện an toàn lao động. . NĐ 06/CP). biên bản huấn luyện. cung cấp đủ tài liệu đáp ứng yêu cầu huấn luyện. vệ sinh lao động Công tác huấn luyện an toàn lao động. Trong đó. danh sách kết quả huấn luyện… . Điều này là do người lđ hoặc người sử dụng lao động không được huấn luyện đầy đủ. các quy trình qui phạm an toàn.Qua điều tra thống kê tai nạn lao động ở nước ta hiện nay trên 70% số vụ tai nạn lao động có nguyên nhân không chấp hành nghiêm chỉnh qui trình an toàn vệ sinh lao động.Phải đảm bảo chất lượng huấn luyện: tổ chức quản lý chặt chẽ. . tổ chức Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 139 . số đợt huấn luyện.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.

tổ chức huấn luyện cho họ và người lao động phương pháp cấp cứu tại chỗ. kịp thời.Người sử dụng lao động ở tất cả các cơ sở sản xuất. . khám sức khoẻ định kỳ 6 tháng hoặc một năm 1 lần tuỳ theo mức độ nặng nhọc. hành chánh sự nghiệp… phải có kiến thức vệ sinh lao động.Lập và lưu trữ hồ sơ cấp cứu theo đúng quy định.Phải có luận chứng về các biện pháp đảm bảo ATVSLĐ đối với các công trình mới hoặc cải tạo. thiết bị.Phải tổ chức lực lượng cấp cứu. tổ chức khám sức khoẻ người lao động trứơc khi tuyển dụng. Quản lý vệ sinh lao động. . quản lý sức khoẻ người lao động và bệnh nghề nghiệp Thực hiện theo thông tư 13/BYT-TT của bộ Y tế ngày 24/10/1996 bao gồm nội dung sau: Quản lý vệ sinh lao động . Có hồ sơ lưu trữ và theo dõi kết quả đo theo quy định. kinh doanh. độc hại của nghề nghiệp người lao động . cấp thẻ an toàn hoặc ghi kết quả theo dõi sổ đối với những người kiểm tra đạt yêu cầu. vật tư. bệnh nghề nghiệp và các biện pháp phòng chống tác hại của môi trường lao động. . phải tổ chức cho người lao động học tập các kiến thức đó . dịch vụ.Phải trang bị đầy đủ phương tiện kỹ thuật y tế thích hợp.Phải đo các yếu tố có hại trong môi trường lao động ít nhất một năm 1 lần và các biện pháp sử lý thích đáng. có phương án xử lý cấp cứu dự phòng để có thể sơ cứu. Quản lý sức khoẻ người lao động. Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 140 .Tổ chức khám bệnh sức khoẻ nghề nghiệp cho những người làm việc trong điều kiện có nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp để phát hiện và điều trị kịp thời. 11. các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về vệ sinh lao động.3.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. cấp cứu kịp thời tai nạn lao động trước khi chuyển đến cơ sở y tế. tổ chức giám định sức khoẻ nạn nhân sau điều trị và bố trí công việc phù hợp theo đúng quy định.2. luận chứng và giải pháp bảo đảm vệ sinh lao đông do thanh tra vệ sinh xét duyệt. các loại máy. sát hạch nghiêm túc.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí kiểm tra. bệnh nghề nghiệp .

6. chết trên đường đi cấp cứu.1. báo cáo định kỳ về tai nạn lao động thực hiện theo thông tư 23/LĐTBXH-TT ngày 18/11/1996 Khai báo và điều tra TNLĐ * Định nghĩa và phân loại tai nạn lao động . chết do tái phát của chính vết thương do tai nạn lđ gây ra. Chế độ báo cáo Người sử dụng lao động phải lập kế hoạch và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 3. + Thời gian TNLĐ xảy ra trong thời gian làm việc. điều tra.Chế độ thống kê.Thương binh và Xã hội Bộ y tế.12 tháng các nội dung trên cho Sở y tế địa phương 11. Khai báo.4.3) nhưng cần chú ý đến 3 yếu tố sau đây để xác định chế độ TNLĐ cho người lao động. chết trong thời gian điều trị. + Tính chất công việc: Thực hiện nhiệm vụ được giao + Địa điểm: có thể xảy ra trong hoặc ngoài danh nghiệp (được cử đi làm việc ngoài DN.Tổng liên Đoàn lao đông Việt Nam .Định nghĩa TNLĐ: Định nghĩa TNLĐ được trình bày ở chương 1 (muc 1. + TNLĐ nặng: người bị tai nạn bị đứt ít nhất một trong những chấn thương được quy định tại phụ lục số1 của thông tư số 03/TTLĐ(26/3/1998) + TNLĐ nhẹ: là những TNLĐ không thuộc hai loại trên Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 141 .2.Việc khai báo và điều tra tai nạn lao động được thực hiện theo thông tư liên tịch số 03/TTLD ngày 26/3/1998 của Bộ Lao động . chuẩn bị và thu dọn sau khi làm việc.Phân loại TNLĐ: TNLĐ được chia làm 3 loại + TNLĐ chết người: người bị tai nạn chết ngay tại nơi xảy ra tai nạn.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí người bị bệnh nghề nghiệp được giám định xác định mức độ suy giảm khả năng LĐ và được bố trí công việc phù hợp với sức khoẻ. báo cáo định kỳ về tai nạn LĐ Cơ sở pháp lý . trên đường từ nhà đến doanh nghiệp và ngược lại). thời gian thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết theo quy định . thống kê. chết trong thời gian cấp cứu.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.

đúng thực tế tai nạn + Tiến hành điều tra đúng thủ tục. Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 142 .Nguyên tắc khai báo TNLĐ + Tất cả các cơ sở (trừ các sơ sở thuộc lực lượng vũ trang) khi xảy ra TNLĐ chết người. TNLĐ nặng phải khai báo bằng cách nhanh nhất (điện thoại.Nguyên tắc và thẩm quyền điều tra TNLĐ + Tất cả các vụ TNLĐ điều phải điều tra theo quy định + Các cơ quan thanh tra Nhà nước về TNLĐ. + Các cơ sở thuộc lực lượng vũ trang khai báo tai nạn lao động theo quy định của bộ quốc phòng.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. + Tìm ra các biện pháp xử lý.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí * Điều tra tai nạn lao động . + Tai nạn lao động xảy ra ở cơ sở nào thì cơ sở đó thực hiện khai báo. TNLĐ nặng (khi xét thấy cần thiết) xảy ra ở địa phương Công đoàn địa phương. Bộ nội vụ đồng thời khai báo với thanh tra nhà nước vềan toàn lao động tỉnh. thành phố trực thuộc TW.Mục đích: Việc khai báo điều tra TNLĐ nhằm đạt được các mục đích sau + Xác định rõ nguyên nhân của TNLĐ + Quy rõ trách nhiệm những người để xảy ra TNLĐ và có biện pháp xử lý + Đề ra các biện pháp thích hợp phòng tránh tai nạn tương tự tái diễn. thanh tra Nhà nước về vệ sinh lao động. + TNLĐ xảy ra ở địa phương nào thì khai báo và điều tra ở địa phương đó. khắc phục hậu quả TNLĐ một cách khả thi. fax. đảm bảo đúng các mặt: hồ sơ. . . thanh tra Nhà nước về VSLĐ và liên Đoàn lao động cấp tỉnh có trách nhiệm điều tra các vụ TNLĐ chết người. liên Đoàn lao động. cơ quan công an gần nhất và cơ quan quản lý cấp trên. -Yêu cầu: Việc điều tra TNLĐ phải đạt được các yêu cầu sau: + Phản ánh chính xác. nếu không phải người của cơ sở mình vẫn thực hiện khai báo đồng thời thông báo cho cơ sở hoặc thân nhân người tai nạn biết. công điện…) với các cơ quan thanh tra nhà nứơc về ATLĐ. chi phí và thời hạn theo quy định. hữu hiệu. trách nhiệm.

.Cung cấp tài liệu vật chứng có liên quan đến Tai nạn lao động theo yêu cầu của trưởng đoàn điều tra.Khai báo bằng cách nhanh nhất với cơ quan hữu quan theo qui định . * Trách nhiệm của những người biết hoặc có liên quan đến vụ TNLĐ .Lưu giữ hồ sơ các vụ TNLĐ chết người trong thời gian 15 năm và lưu giữ hồ sơ TNLĐ khác cho đến khi người bị TNLĐ về hưu.Thực hiện các biện pháp khắc phục và giải quyết các hậu quả do TNLĐ gây ra. TNLĐ nặng (nếu các cơ quan chức năng không điều tra) xảy ra ở cơ sở mình. * Trách nhiệm của người sử dụng lao động ở cơ sở xảy ra TNLĐ Người SDLĐ có 10 trách nhiệm sau: .Gửi báo cáo thực hiện trong bản kiến nghị ghi trong bản điều tra TNLĐ tới các cơ quan tham gia điều tra TNLĐ. xử lý theo thẩm quyền những người có lỗi để xảy ra TNLĐ. tổ chức rút kinh nghiệm và thực hiện các biện pháp phòng ngừa các vụ TNLĐ tương tự hoặc tái diễn. .Kịp thời sơ cứu. do các cơ quan cảnh sát giao thông điều tra với sự phối hợp của các cơ quan thanh tra Nhà nước về ATLĐ cấp tỉnh.Lời khai phải viết thành văn bản ghi rõ ngày tháng năm khai báo.Tạo điều kiện cho những người biết hoặc có liên quan đến vụ Tai nạn lao động cung cấp tình hình cho đoàn điều tra TNLĐ khi được yêu cầu. TNLĐ nặng theo qui định . có chữ ký ghi rõ họ tên của người khai báo. . . Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 143 . đúng sự thật về vụ TNLĐ và những vấn đề có liên quan đến vụ TNLĐ theo yêu cầu của đoàn điều tra TNLĐ và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về điều đã khai báo. cấp cứu người bị nạn .Giữ nguyên hiện trường những vụ TNLĐ chết người và TNLĐ nặng . . thực hiện các kiến nghị ghi trong biên bản điều tra TNLĐ. .Khai báo đầy đủ.Tổ chức điều tra các vụ TNLĐ nhẹ.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí + Các vụ TNLĐ xảy ra trên các phương tiện giao thông vận tải trừ các trường hợp xảy ra trên các tuyến đường thuộc nội bộ cơ sở.Chịu các khoản chi phí phục vụ cho việc điều tra TNLĐ.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. + Người sử dụng lđ có trách nhiệm điều tra các vụ tai nạn lđ nhẹ.

tình trạng thương tích nguyên nhân tai nạn. Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 144 .Các vụ TNLĐ thuộc lĩnh vực đặc biệt (phóng xạ. Phụ lục 4 TT03/1998/TTLT) + Hoàn chỉnh hồ sơ vụ TNLĐ Thời gian hoàn thành điều tra TNLĐ nhẹ: 24 giờ. + Xác định diễn biến của vụ TNLĐ.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí * Tổ chức điều tra TNLĐ của cơ sở .Các bước tiến hành điều tra TNLĐ + Xem xét hiện trường + Thu thập tài liệu. thời gian xảy ra tai nạn. xác định trách nhiệm và hình thức xử lý đối với những người có lỗi trong vụ TNLĐ + Lập biên bản điều tra TNLĐ (Theo mẫu. * Chế độ thống kê tai nạn lao động Theo phụ lục 1 thông tư 23/LĐTBXH-TT Ngoài những thông số về nạn nhân. khai thác dầu khí. thiệt hại do tai nạn gây ra. báo cáo định kỳ TNLĐ * Nguyên tắc chung . biểu thống kê còn phải phản ánh đúng địa điểm. Các biện pháp phòng ngừa TNLĐ tương tự hoặc tái diễn. nhân chứng và những người có liên quan. loại tai nạn theo 16 yếu tố gây chấn thương trong phụ lục 1A của thông tư này.Các vụ TNLĐ mà người bị TNLĐ phải nghỉ việc từ 1 ngày trở lên điều phải thống kê và báo cáo định kỳ . vận tải thuỷ. TNLĐ nặng: 48 giờ (kể từ khi xảy ra tai nạn lao động) Thống kê. vật chứng có liện quan đến vụ TNLĐ + Lấy lời khai của nạn nhận.Thành lập đoàn điều tra TNLĐ của cơ sở Thành phần bao gồm: + Người sử dụng lao động (chủ cơ sở) hoặc người được uỷ quyền + Đại diện Công đoàn cơ sở + Người làm công tác ATVSLĐ của cơ sở . . nguyên nhân của vụ TNLĐ.Cơ sở có trụ sở chính đóng ở địa phương nào thì báo cáo định kỳ TNLĐ với Sở lao động TBXH ở địa phương đó và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có). VSLĐ chuyên ngành ở Trung ương.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. bộ. hàng không…) ngoài việc báo cáo theo qui định trên còn phải báo cáo với cơ quan nhà nước về ATLĐ.

phân .Tiếp xúc với yếu tố sinh học độc hại như: virút.Tiếp xúc với các yếu tố vật lý xấu như nhiệt độ.. độc hại khi các thiết bị ATVSLĐ tại nơi làm việc chưa thể loại trừ hết các yếu tố nguy hiểm độc hại. phóng xạ… quá mức cho phép. độc hại trong môi trường lao động nhưng dễ dàng trong sử dụng. sở lao động TBXH.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. rác.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí * Chế độ báo cáo định kỳ về tai nạn lao động Theo phụ lục 2 thông tư 23/LĐTBXH-TT . bụi độc như chì. bảo quản và không gây tác hại khác * Điều kiện được trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân . các yếu tố sinh học độc hại khác.2.Tiếp xúc với các hoá chất độc hại như: hơi. Sở Y tế và Liên đoàn lao động địa phương (theo mẫu phụ lục số 4 thông tư 14/1998/TTLT). măng gan. vi khuẩn độc hại gây bệnh.Doanh nghiệp phải tổng hợp tình hình TNLĐ trong 6 tháng đầu năm trước ngày 10/7 và cả năm trước ngày 15/1 năm sau báo cáo sở Lao động TBXH . tiếng ồn. . thuỷ ngân… . Thực hiện một số chế độ cụ thể về BHLĐ đối với người lao động Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân * Cơ sở pháp lý Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động được thực hiện theo thông tư số 10 của Bộ lao động TBXH ngày 28/5/1998 * Yêu cầu đối với phương tiện bảo vệ cá nhân .Ngoài ra doanh nghiệp còn phải thực hiện báo cáo chung định kỳ như trên về công tác BHLĐ gửi cơ quan quản lý cấp trên. 11.Phương tiện bảo vệ cá nhân trang bị cho người lao động phải phù hợp với việc ngăn ngừa có hiệu quả các tác hại của các yếu tố nguy hiểm. áp suất.Người lao động trong khi làm việc chỉ cần tiếp xúc với một trong những yếu tố nguy hiểm.5. ánh sáng. Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 145 . . khí.Phương tiện bảo vệ cá nhân là nhửng dụng cụ phương tiện cần thiết mà người lđ phải được trang bị để sử dụng trong khi làm việc hoặc thực hiện nhiệm vụ trong điều kiện có các yếu tố nguy hiểm. nứơc cống. độc hại dưới đây thì được trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân .

địa phương chủ quản để đề nghị Bộ LĐTBXH bổ xung vào bản danh mục. sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức Công đoàn cơ sở thì quyết định thời hạn sử dụng cho phù hợp tới tính chất công việc và chất lượng của phương tiện bảo vệ cá nhân. mặt nạ phòng độc. công việc chưa được Bộ LĐTBXH ban hành mà xét thấy có yếu tố nguy hiểm. ủng cách điện. phao an Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 146 .Cán bộ quản lý thường xuyên đi thanh tra kiểm tra. Người sử dụng lđ phải tổ chức hướng dẫn người lao động sử dụng thành thạo các phương tiện bảo vệ cá nhân thích hợp trước khi cấp phát và kiểm tra chặt chẽ việc sử dụng.Người sử dụng lao động phải thực hiện các biện pháp kỹ thuật để loại trừ hoặc hạn chế tối đa các tác hại của yếu tố nguy hiểm. Trong trường hợp các nghề.Các phương tiện bảo vệ cá nhân chuyên dùng có yêu cầu kỹthuật cao như: găng tay cách điện. giáo viên giảng dạy. giám sát hiện trường có các yếu tố tren . độc hại đến mức có thể được. ngành. người việc trong môi trường có các yếu tố nguy hiểm. độc hại.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.Người sử dụng lao động thực hiện trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động theo danh mục do Bộ LĐTBXH ban hành. học sinh học nghề.Làm việc với máy. dây an toàn. . . cải thiện điều kiện lao động trước khi thực hiện biện pháp trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân. thiết bị. sử dụng và bảo quản phương tiện bảo vệ cá nhân . nhưng phải báo cáo ngay về Bộ. độc hại .Người sử dụng lao động căn cứ vào mức độ yêu cầu của từng nghề hoặc công việc cụ thể tại cơ sở mình. độc hại không đảm bảo an toàn cho người lao động thì cho phép người sử dụng lao động tạm thời trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân phù hợp với công việc đó. sinh viện thực tập.Cán bộ nghiên cứu. . * Nguyên tắc cấp phát.Người lđ trực tiếp làm việc trong môi trường có yếu tố nguy hiểm.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí . công cụ lao động hoặc làm việc ở vị trí tư thế lao động nguy hiểm dễ gây tai nạn lao động như: làm việc trên cao. làm việc trong hầm lò… * Đối tượng được trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân .

Người lao động khi được trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân thì bắt buộc phải sử dụng phương tiện đó theo đúng qui định trong khi làm việc.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí toàn… người sử dụng lao động phải cùng người lao động kiểm tra để bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng nứơc khi cấp. khử trùng. nhiễm trùng. hư hỏng thì người sử dụng lao động phải có trách nhiệm trang bị lại cho người lao động nhưng nếu người lao động làm mất. . . Chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm độc hại. .Người lao động không phải trả tiền về việc sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân. nhiễm phóng xạ thì sau khi sử dụng người sử dụng lao động phải có các biện pháp khử độc.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. làm hư hỏng mà không có lý do chính đáng thì phải bồi thường theo qui định của nội qui lao động cơ sở. khi bị mất. * Cơ sở pháp lý Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 147 .Các chi phí về mua sắm trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân được hoạch toán vào giá thành sản phẩm hoặc chi phí lưu thông. . Khi hết hạn sử dụng hoặc khi chuyển làm công tác khác thì người lao động phải trả những phương tiện bảo vệ cá nhân nếu người sử dụng lao động yêu cầu.Các phương tiện bảo vệ cá nhân để sử dụng ở những nơi dơ bẩn.Nghiêm cấm người sử dụng lao động cấp phát tiền thay cho việc cấp phát phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động hoặc giao tiền cho người lao động tự đi mua.Người sử dụng lao động có trách nhiệm bố trí nơi cất giữ. bảo quản phương tiện bảo vệ cá nhân theo hướng dẫn của nhà sản xuất. đồng thời định kỳ kiểm tra trong quá trình sử dụng và ghi sổ theo dõi. tẩy xạ bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh và phải định kỳ kiểm tra. . dễ gây nhiễm độc. Nếu người lao động cố tình vi phạm thì tuỳ theo mức độ vi phạm phải chịu hình thức kỷ luật thích đáng theo nội qui lao động của cơ sở mình hoặc theo qui định của pháp luật. không sử dụng vào mục đích riêng. Người lao động có trách nhiệm giữ gìn phương tiện bảo vệ cá nhân được giao. . chế tạo phương tiện bảo vệ cá nhân.

độc hại.Điều kiện được bồi dưỡng hiện vật . bảo đảm thuận tiện và vệ sinh.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí . độc hại từ 50% thời gian tiêu chuẩn trở lên của ngày làm việc thì được hưởng cả định suất bồi dưỡng. độc hại.Khi người sử dụng lao động đã áp dụng các biện pháp kỹ thuật.Điều 8 của nghị định 06/CP (20/11/1995) của chính phủ.Người lao động làm việc trong môi trường có yếu tố nguy hiểm.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. không thể tổ chức bồi dưỡng tập trung tại chỗ được. nếu làm dưới 50% thời gian tiêu chuẩn của ngày làm việc thì được hưởng nửa định suất bồi dưỡng. . người sử dụng lao động phải cấp hiện vật cho người lao động để họ có trách nhiệm tự bồi dưỡng theo quy định. cơ cấu hiện vât dùng bồi dưỡng . .Chi phí bồi dưỡng bằng hiện vật được hoạch toán vào giá thành sản phẩm hoặc phí lưu thông.Người lao động làm việc trong các ngành nghề đặc thù đã được hưởng chế độ ăn định lượng theo Quyết định 611/TTg ngày 20/9/1996 không được bồi dưỡng theo thông tư này. công việc đặc biệt nặng nhọc.Điều 104 của bộ luật lao động. . các thiết bị an toàn vệ sinh lao động để cải thiện điều kiện lao động (biện pháp chủ yếu) nhưng chưa khắc phục được hết các yếu độc hại thì người sử dụng lao động phải tổ chức bồi dưỡng bằng hiện vật cho người lao động để ngăn ngừa bệnh tật và đảm bảo sức khoẻ cho người lao động. Người lđ làm thêm giờ được hưởng chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật tăng lên tương ứng với số giờ làm thêm.Việc tổ chức bồi dưỡng bằng hiện vật phải thực hiện trong ca làm việc.Người lao động làm việc thuộc các chức danh nghề công việc độc hại nguy hiểm theo danh mục nghề. không được trả bằng tiền. . . không được đưa vào đơn giá tiền lương. * Điều kiện và mức bồi dưỡng.Trường hợp do tổ chức lao động không ổn định. * Nguyên tắc bồi thường bằng hiện vật Việc tổ chức bồi thường bằng hiện vật dựa trên những nguyên tắc sau đây: . nguy hiểm và nặng nhọc. nguy hiểm được Nhà nước ban hành mà có các điều kiện sau đây thì được xét để đựơc hưởng chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật: Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 148 . .

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

TT Công Nghệ Cơ Khí

+ Môi trường có một trong các yếu tố nguy hiểm, độc hại thuộc nhóm yếu tố vật lý (vi khí hậu, ồn, rung…) hoặc nhóm các yếu tố hoá học (hoá chất, hơi, khí độc…) không đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép theo quy định của bộ Y tế. + Trực tiếp tiếp xúc với các nguồn lây nhiễm bởi các loại vi sinh vật lây bệnh cho người. - Mức bồi dưỡng: Bồi dưỡng bằng hiện vật được tính theo định suất và có giá trị bằng tiền tương ứng theo các mức sau đây: + Mức 1 có giá trị bằng 2000 đồng (tương ứng mức 1 cũ). + Mức 2 có giá trị bằng 3000 đồng (tương ứng mức 3 cũ). + Mức 3 có giá trị 4500 đồng (tương ứng mức 3,4 cũ). + Mức 4 có giá trị bằng 6000 đồng (chỉ áp dụng với các nghề, công việc mà môi trường lao động có các yếu tố đặc biệt nguy hiểm). - Cơ cấu hiện vật dùng bồi dưỡng. Hiện vật dùng bồi dưỡng phải đáp ứng được nhu cầu: giúp cơ thể thả độc, bù đắp những tổn thất (về năng lượng và các chất vi lượng, vitamin…) đã mất trong quá trình lđ, tăng cường sức đề khán của cơ thể. Có thể dùng đường, sữa, trứng, chè, hoa quả… hoặc các hiện vật khác có giá trị tương đương. Chế độ trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp Thực hiện theo nghị định 12/CP ngày 26/1/1995 của chính phủ về việc ban hành điều luật bảo hiểm xã hội (điều 15 đến 24) và mục III thông tư số 06 ngày 4/4/1995 của bộ luật lao động TBXH hướng dẫn thi hành một số điều luật bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo nghị định 12/CP với một số nội dung cơ bản sau đây: Người lao động nếu bị tai nạn sẽ được lao động sẽ được: - Người sử dụng lao động thanh toán các khoản chi phí y tế và tiền lương từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định thương tật. Tiền lương trả trong thời gian chữa trị được tính theo mức tiền lương đóng BHXH của tháng trước khi bị tai nạn lao động. - Sau khi điều trị thương tật ổn định người bị tai nạn lao động được giới thiệu đi giám định khả năng lao động tại hội đồng giám định y khoa theo quy định
Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 149

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

TT Công Nghệ Cơ Khí

của bộ y tế. Người bị tai nạn lao động được hưởng trợ cấp một lần từ 4 đến 12 tháng lương tối thiểu nếu mức suy giảm khả năng lao động từ 5 đến 30% hoặc được hưởng trợ cấp hàng tháng với mức từ 0,4 đến 1,6 tháng tiền lương tối thiếu nếu mức suy giảm khả năng lao động từ 31 đến 100% (mức lương tối thiểu hiện nay là 290.000 đồng). - Được phụ cấp phục vụ bằng 80% mức tiền lương tối thiểu nếu mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà bị liệt cột sống, mù hai mắt, cụt hai chi, tâm thần nặng. - Được trang cấp phương tiện trợ giúp cho sinh hoạt như chân tay giả, mắt giả, răng giả, máy tự thính, xe lăn… phù hợp với các tổn thất chức năng do tai nạn gây ra vơi niên hạn sử dụng của từng loại được quy định trong thông tư số 06/LĐTBXH-TT ngày 4/4/1995. - Người lao động chết khi bị tai nạn lao động (kể cả chết trong thời gian điều trị lần đầu) thì gia đình được trợ cấp một lần bằng 24 tháng tiền lương tối thiểu và đựơc hưởng chế độ tự túc. Người lao động bị mắc bệnh nghề nghiệp Theo danh mục bệnh nghề nghiệp hiện hành được hưởng chế độ trợ cấp bệnh nghề nghiệp như đối với bị tai nạn lao động đã nêu trên. Chế độ bồi thường tai nạn lao động Thực hiện theo khoảng 3 điều 107 bộ luật lao động và theo thông tư số 19 của bộ LĐTBXH ngày 2/8/1997 hướng dẫn việc thực hiện chế độ bồi thường cho người bị tai nạn lđ * Đối tượng được bồi thương tai nạn lao động Đối tượng được bồi thường tai nạn lao động là người lao động (bao gồm cả người học nghề tập nghề) bị chết hoặc suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên do tai nạn lao động (được cơ quan có thẩm quyền xác định) trong các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế. * Trách nhiệm bồi thường cho người bị tai nạn lao động - Người sử dụng lao động (người trực tiếp ký hợp đồng lao động) có trách nhiệm bồi thường cho người lao đông bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người chết do tai nạn lao động mà không do lỗi
Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 150

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

TT Công Nghệ Cơ Khí

của người lao động với mức bồi thường ít nhất bằng 30 tháng tiền lương và phụ cấp (nếu có) (là tiền lương theo hợp đồng lao động, được tính bình quân của 6 tháng liền trước khi bị tai nạn lao động xảy ra, bao gồm lương cấp bậc, chức vụ và phụ cấp). - Trường hợp tai nạn lao động là do lỗi của người lao động thì họ hoặc thân nhân người chết cũng được trợ cấp một khoản tiền ít nhất bằng 12 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có). Đối với người học nghề, tập nghề đến làm việc tại doanh nghiệp thì mức bồi thường tai nạn lao động trong hai trường hợp không do lỗi của người lao động hoặc do lỗi của người lao động vẫn được bồi thường như trên (về số tháng lương) nhưng được tính bằng tiền lương tối thiểu theo quy định của chính phủ tại thời điểm xảy ra tai nạn lđ - Trường hợp người lao động suy giảm khả năng lao động từ 5% tới 81% chính phủ sẽ quy định trách nhiệm của người sử dụng lao động và mức bồi thường tai nạn lđ Chi phí bồi thường cho người bị tai nạn lao động được hạch toán vào giá thành sản phẩm hoặc phí lưu thông của doanh nghiệp. - Trường hợp người sử dụng lđ đã mua bảo hiểm tai nạn lđ cho người lđ thì cơ quan bảo hiểm chịu trách nhiệm bồi thường thay cho người sử dụng lđ - Trường hợp số tiền bồi thường của cơ quan bảo hiểm thấp hơn mức qui định thì người sử dụng lao động phải trả phần còn thiếu để ít nhất cũng bằng mức qui định - Trường hợp người lao động bị tai nạn lao động ngoài phạm vi doanh nghiệp, do lỗi của người khác gây ra, thì người gây ra tai nạn phải bồi thường cho người bị tai nạn lao động tương ứng với mức độ lỗi của mình theo qui định của bộ luật Dân sự. Người sử dụng lao động của người bị tai nạn lao động có trách nhiệm yêu cầu người gây tai nạn thực hiện đầy đủ trách nhiệm bồi thường theo qui định. Nếu mức bồi thường thực tế thấp hơn mức qui định hoặc người gây ra tai nạn không có khả năng bồi thường đầy đủ thì người sử dụng lao động phải bồi thường phần còn thiếu để tiền bồi thường ít nhất cũng bằng mức qui định. - Trường hợp người lao động bị tai nạn lao động do nguyên nhân khách quan:
Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 151

Mức 50.000 đ/ngày áp dụng đối người nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khoẻ tại gia đình.6. đi lại và thuốc chữa bệnh thông thường). nghỉ thai sản.2. cơ quan Đảng. ở. tai nạn lđ. Công tác tự kiểm tra bảo hộ lao động trong các doanh nghiệp Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 152 . ngày đi và về) không bị trừ vào thời gian nghỉ phép hàng năm. bệnh nghề nghiệp.Có thời gian làm việc và đóng BHXH bắt buộc từ 3 năm trở lên mà suy giảm sức khoẻ. . lao động nữ yếu sức khoẻ sau khi nghỉ thai sản. * Thời gian nghĩ dưỡng phục sức khoẻ Từ 5 đến 10 ngày trong năm ( tính cả ngày nghỉ hang tuần. 11.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. Điều kiện được nghĩ dưỡng phục hồi sức khoẻ: Người lao động đã đóng đầy đủ BHXH theo quy định được nghĩ dưỡng sức phục hồi sức khoẻ khi có một trong hai điều kiện sau: . tổ chức xã hội…đang tham gia BHXH bắt buộc theo quy định tại nghị định 12/CP ngày 26/1/1995. Trường hợp không tham gia BHXH thì chỉ được thanh toán các khoản chi phí về y tế và bồi thường tai nạn lao động theo qui định của Thông tư này. * Mức chi phí nghỉ dưỡng phục hồi sức khoẻ Mức 80. đơn vị sự nghiệp.ngày nghĩ lễ.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí thiên tai.Sau khi điều trị do ốm đau. hoả hoạn hoặc các trường hợp rủi ro khác hoặc không xác định được người gây tai nạn thì người sử dụng lao động có trách nhiệm giải quyết toàn bộ chi phí y tế và bồi thường cho người bị tai nạn lao động hoặc thân nhân họ theo qui định nêu trên. sức khoẻ còn yếu.000 đ/ngày. doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh có sử dụng từ10 lao động trở lên trong các cơ quan quản lý Nhà nước. Chế độ nghỉ dưỡng sức và phục hồi sức khoẻ cho người lao động tham gia BHLĐ Đối tượng áp dụng: Người lao động làm việc trong các doanh nghiệp Nhà nước. .Các đối tượng được bồi thường tai nạn lao động theo Thông tư này vẫn được hưởng chế độ BHXH về tai nạn lao động (nếu có tham gia BHXH) theo NĐ 12/CP. áp dụng với người nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khoẻ tại cơ sở tập trung (bao gồm: ăn. đoàn thể.

Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 14 Bộ LĐTBXH . Qua sự kiểm tra doanh nghiệp sẽ thường xuyên phát hiện được những tồn tại. * Các hình thức kiểm tra . ngăn ngừa tai nạn lao động. do quần chúng thực hiện và giám sát.Điều 98 của Bộ Luật lao động. Cấp phương xưởng. các mặt yếu kém về ATVSLĐ.Việc thực hiện các qui định về BHLĐ . . các qui định về ATVSLĐ.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí Cơ sở pháp lý và ý nghĩa của công tác tư kiểm tra BHLĐ * Cơ sở pháp lý . người sử dụng lao động qui định các hình thức tự kiểm tra và thời hạn tự kiểm tra ở cấp doanh nghiệp và cấp phân xưởng. Việc tự kiểm tra ở tổ sản xuất phải được tiến hành ngay. Các cấp kiểm tra.Bộ Y tế .Điều 13 Nghị định 06/CP ngày 20/1/1995 . sẽ động viên mọi người phát huy tính chủ động. Tuy nhiên định kỳ kiểm tra toàn diện phải được tiến hành 3 tháng/ 1 lần ở cấp doanh nghiệp và 1 tháng /1 lần ở cấp phân xưởng. thời hạn và hình thức kiểm tra * Các cấp kiểm tra Trong doanh nghiệp việc tự kiểm tra BHLĐ thực hiện theo 3 cấp: Cấp doanh nghiệp. kịp thời chấn chỉnh công tác BHLĐ.Hồ sơ. nộiqui.Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam ngày 31/10/1998 * Ý nghĩa Công tác tự kiểm tra BHLĐ ở các cơ sở có ý nghĩa rất quan trọng. tự giải quyết khó khăn. Nó có tác dụng giáo dục. qui trình và biện pháp làm việc an toàn Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 153 . Cấp tổ sản xuất * Thời hạn kiểm tra Tuỳ theo tính chất sản xuất kinh doanh. sổ sách.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. đẩy mạnh sản xuất. làm cho công tác bảo hộ lao động của doanh nghiệp thực sự trở thành công tác của quần chúng. Đây là biện pháp nhằm phát huy tính quần chúng của công tác bảo hộ lao động. nhắc nhở người sử dụng lao động và người lao động nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm trong việc chấp hành luật lệ. sáng tạo. bảo vệ sức khoẻ cho người lao động.

gồm: đại diện có thẩm quyền của người sử dụng lđ.Trách nhiệm quản lý công tác BHLĐ và phong trào quần chúng về BHLĐ. . phương tiện cấp cứu y tế .Tiến hành kiểm tra. cấp cứu của người lđ . . cán bộ BHLĐ của doanh nghiệp. kiến nghị vế BHLĐ của người lao động. . thiết bị.Thông báo lịch kiểm tra đến các đơn vị. Tổ chức việc kiểm tra * Tự kiểm tra ở cấp doanh nghiệp. -Việc làm sau kiểm tra: + Đơn vị được kiểm tra phải xây dựng kế hoạch khắc phục thiếu sót.Phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong đoàn. bảo quản trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân. đoàn kiểm tra sẽ nghe báo cáo. cán bộ kỹ thụât phân xưởng.Việc thực hiện các nội dung của kế hoạch BHLĐ. cấp phân xưởng . . phương tiện kỹ thuật phòng cháy chữa cháy.Việc quản lý thiết bị vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lđ và việc kiểm soát các yếu tố nguy hiểm có hại. ghi nhận xét và kiến nghị đối với đơn vị được kiểm tra vào sổ biên bản kiểm tra.Tình trạng an toàn vệ sinh của máy móc. ác thành phần chính: + Cấp doanh nghiệp. hỏi những điều kiện cần thiết. kho tang và nơi làm việc.Hoạt động tự kiểm tra của cấp dưới. việc giải quyết các đế xuất.Thành lập đoàn kiểm tra.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 154 . + Cấp phân xưởng. rưởng đoàn kiểm tra và trưởng bộ phận được kiểm tra ký vào sổ biên bản kiểm tra. nhà xưởng. . .Việc sử dụng.Kiến thức an toàn vệ sinh lđ. lập biên bản. .Việc thực hiện kiến nghị của các đoàn thanh tra kiểm tra. gồm: quản đốc phân xưởng đại diện Công đoàn phân xưởng. khả năng xử lý sự cố và sơ cấp cứu. . tồn tại tiến hành giải quyết. .Việc tổ chức ăn uống bồi dưỡng chăm sóc sức khoẻ người lao động. đại diện ban chấp hành Công đoàn DN. em xét thực tế mọi vị trí sản xuất kho tang.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí .

Nêu 10 trách nhiệm của người sử dụng lđ tại cơ sở xảy ra tai nạn lđ? 6. mặt bằng sản xuất. phương tiện cấp cứu sự cố… và báo cáo tổ trưởng những thiếu sót hoặc nguy cơ gây tai nạn lao động hoặc ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ (nếu có). Nhiệm vụ và quyền hạn các bộ phận. Nêu mục đích và yêu cầu điều tra tai nạn lao động? 4. sau đó ghi vào sổ kiến nghị và báo cáo ngay với cơ quản đốc phân xưởng để được giải quyết. thiết bị. bệnh nghề nghiệp? 3. Nêu 11 nội dung công tác kiểm? Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 155 .Đối với những nguy cơ tổ không tự giải quyết được thì phải thực hiện biện pháp tạm thời phòng tránh xảy ra tai nạn lao động.Trình tự kiểm tra + Mỗi cá nhân trong tổ. Nêu các nguyên tắc khai báo tai nạn lao động? 5. . hướng dẫn hoặc bàn bạc với người trong tổ biện pháp loại trừ các tồn tại trên. điện. dụng cụ. đầu giờ làm việc hàng ngày có nhiệm vụ quan sát tình trạng an toàn vệ sinh lao động của máy.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí * Tự kiểm tra ở tổ sản xuất . Nội dung công tác quản lý sức khỏe người lao động. CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 11 1. + Tổ trưởng sau khi nhận được thông tin có nhiệm vụ kiểm tra lại các phát hiện của tổ viên. hay các bộ y tế DN về BHLĐ? 2.Việc tự kiểm tra ở tổ phải tiến hành vào đầu giờ làm việc hang ngày và trước khi bắt đầu một công việc mới. .

Tập hợp tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn thiết bị chịu áp lực.Lao độngThương binh –Xã hội 6. Kỹ thuật an toàn điện và vệ sinh lao động (Nguyễn Bá Dũng). Nghị định 23/CP (18-4-1996) của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn về những quy định riêng đối với lao động nữ.NXB xây dựng 1999 18. Thông tư 29/TT –LB ngày 25-12-1991 của liên bộ Y tế . Hiến pháp Nước CHXHCNVN 1992 2. 7.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. An toàn điện trong quản lý sản xuất và đời sống (Đinh Hạnh Trung) NXB 1998 15. Nguyên lý máy tập I. Kỹ thuật BHLĐ NXB Đại học và Trung học chuyên nghiệp 1997 12. Kỹ thuật thông gió (Trần Ngọc Chấn) NXB xây dựng 1988 14. Luật công đoàn 1990 5. 9. Nghị định 2-6/CP (6-8-1996) trong lĩnh vực quản lý nhà nước về y tế.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. Bộ luật lao động nước CHXHCNVN nhà xuất bản chính trị quốc gia 1994 3. Kỹ thuật phòng chữa cháy. nhà xuất bản CĐ Hà nội 1996 của Văn Đình Án. 17. Các biện pháp kỹ thuật an toàn điện. Nghị định 46/CP (ngày 6/8/1996) về xử phạt hành chánh vì vi phạm luật lao động 13. NXBLĐ 1998 Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 156 . Luật bảo vệ sức khoẻ nhân dân . Pháp lệnh phòng chống cháy nổ 1961 10. Thông tư số 3/TT-LĐTBXH (13-1-1997) hướng dẫn về một số điều của bộ luật lao động dẫn về một số điều của bộ luật lao động về thời gian làm việc. chế độ nghỉ ngơi 8.II NXB giáo dục (1982) 16. 11. Kỹ thuật an toàn và bảo hộ lao động (Nguyễn Văn Nhân ĐHCN Thành Phố HCM 2003) 19.NXB pháp lý 1989 4.

23.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. Bộ lao động thương binh xã hội 1997. Một số bài viết ở các báo và tạp chí liên quan. Sở điện lực Hà nội 1989. 22. Tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn thiết bị nâng hạ.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí 20. Các tạp chí báo lao động. 24. Hướng dẫn phòng ngừa tai nạn công nghiệp nghiêm trọng ở châu Á. 21. Quy trình kỹ thuật và an toàn điện. NXB LĐ 1998. Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 157 .

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->