Gia tăng dân sô

Hậu quả của sự gia tăng dân số quá nhanh.
a) Sức ép đối với việc phát triển kinh tế - xã hội
- ở nông thôn không phá được cái xiềng 3 sào,
- ở đô thị thì thất nghiệp tăng,
- Ngân sách phải chi tiêu nhiều cho những vấn đề xã hội v.v...
b) Sức ép đối với tài nguyên môi trường
- Dự trữ của các nguồn tài nguyên nhanh chóng bị cạn kiệt.
- Phá rừng để mở rộng đất nông nghiệp dẫn đến mất cân bằng sinh thái.
- Dân thành thị tăng nhanh, nơi ở chật hẹp, chất lượng môi sinh giảm sút.
c) Sức ép đối với chất lượng cuộc sống
- Hiện tại kinh tế nước ta căn bản vẫn là kinh tế nông nghiệp lạc hậu, bình
quân thu nhâp đầu người vào loại thấp nhất thế giới, dân số tăng nhanh
không thể thực hiện cân bằng "cung - cầu".
- Cái nghèo về đời sống vất chất sẽ dẫn đến cái nghèo về đời sống tính thần.

Slide 1: Giáo viên hướng dẫn: Cô Nhóm thuyết trình: Sinh viên lớp CNTT2Khoa CNTT- Đại Học Khoa học Tự Nhiên TPHCM
Slide 2: Mời các bạn xem một đoạn clip
Slide 3: CẤU TRÚC BÀI THUYẾT TRÌNH I.Tình hình dân số: - Dân số và
phân bố. - Các cột mốc quá khứ. - Dự báo tương lai. II. Nguyên nhân: - Chủ
quan. - Khách quan: III. Hậu quả: - Vấn đề lương thực, nước uống. - Môi
trường bị hủy hoại. - Tỉ lệ tội phạm gia tăng. IV. Giải pháp: - Giải pháp ngắn
hạn. - Giải pháp lâu dài. V. Lời kết:
Slide 4: THỰC TRẠNG DÂN SỐ
Dân số thế giới hiện nay vào
khoảng 6.7 tỉ người (11- 2008- en.wikipedia.org). Các thành phố đông dân
nhất thế giới: Tokyo (35 triệu, Mexico city- 19.4 triệu, New York 18.7 triệu,
Bombay- 18.2 triệu).
Slide 5: Các mốc phát triển dân số Năm Dân số (triệu người) 1000 310 1800
1000 1900 1600 1990 2500 1994 5630 2002 6200 2007 6700

Slide 7: CÁC NƯỚC ĐÔNG DÂN NHẤT TRÊN THẾ GIỚI Nước Dân số
(triệu người) Trung Quốc 1369 Ấn Độ 1201 U.S.A 304 Indonesia 232 Brazil
187
Slide 8: Bản đồ các nước đông dân nhất thế giới
Slide 9: Phân bố dân số theo khu vực
Dân số thế giới năm 2017 Slide 10: Các dự báo cho tương lai Trong đó,
số Dân số thế giới năm 2050 sẽ là 9 tỷ người. sẽ là 7 tỷ người. dân tại
các quốc gia kém phát triển sẽ tăng từ 5,3 tỷ lên đến 7,8 vào năm 2050. Tuy
nhiên, dân số của các nước phát triển sẽ gần như không thay đổi và duy trì
ở mức 1,2 tỷ.
Dân số Việt Nam tính đến 31/12/2007 là Slide 11: Việt Nam 2,4%
dân 87,565,734 (87.5 triệu người), là nước đông dân thứ 14 trên thế giới.
số tập trung ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long, thưa thớt
ở vùng Mỗi năm dân số Việt Nam tăng thêm một tỉnh (hơn 1 triệu núi,
cao nguyên, ... Dự báo trong tương lai (năm 2024), dân số Việt Nam sẽ là
100 triệu người) Đến giữa thế kỷ, theo dự báo dân số Việt Nam sẽ ổn
định ở mức 115 triệu người người
Ở một số nước Quan niệm lạc hậu: Slide 12: Nguyên nhân tăng dân số
đặc biệt là các nước phương Đông vẫn còn những quan niệm lạc hậu như
trọng nam kinh nữ, trời sinh voi sinh cỏ, sinh con quý tử,muốn có con trai,
muốn đông con. Ở các nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, nhu cầu lao động
tay chân cao cũng là Tại Việt Nam :Theo điều tra của Tổng cục nguyên
nhân dẫn đến việc đông con. Thống kê, tính đến hết quý 1 năm 2007, tỷ lệ
sinh con thứ ba trở lên vẫn ở mức xấp xỉ 17%, nghĩa là gần 6 phụ nữ sinh
con thì 1 trường hợ là con thứ ba p trở lên
Tại Việt Slide 13: Hậu quả của việc quan hệ tình dục sớm và bừa bãi
Nam, 20% số trường hợp nạo phá thai đang ở lứa tuổi vị thành niên. Hiện
nay, cả Úc là nước có 5% em gái sinh con trước 18 tuổi, 15% sinh con
trước 20 tuổi. nước có tỷ lệ nạo phá thai cao trong số các nước công nghiệp:
cứ mỗi 1.000 thiếu nữ (có độ tuổi từ 15 đến 19) thì có khoảng 24 người phá
thai và 20 người sinh Mỗi năm có khoảng 15 triệu phụ nự từ 15 đến 19 tuổi
sinh đẻ, chiếm khoảng con. 10% tất cả các trường hợp sinh con hàng năm
trên thế giới
Slide 14: Di cư cơ Việc di dân cũng là nguyên nhân làm tăng dân số ở một
số nước trên thế học Trong chiến tranh thế giới thứ nhất và thứ hai, dân
các nước xảy ra giới. chiến tranh di cư ồ ạt đến các nước không có chiến
tranh, đặc biệt Bắc Mỹ (Hoa Mỹ là nước tiếp nhận nhiều dân di cư nhất,
trung bình 1triệu người/năm. Kỳ). Số dân này đa số đến từ Mexico, Trung

Quốc, Ấn Độ và Philipines.
Slide 15: Mỹ hiện nay có 35 triệu dân di cư từ khắp các nước, khu vực trên
thế giới, phân bố rộng khắp trên 52 bang.
Theo một kết Slide 16: HẬU QUẢ CỦA TĂNG DÂN SỐ quả nghiên
cứu của Ấn Độ cho thấy nếu dân số tăng 13 triệu người thì xã hội phải tăng
2,5 triệu nhà ở; 126 nghìn trường học, 372 nghìn giáo viên, 188 triệu mét
1/5 dân số vải, 12,5 triệu tấn lương thực thực phẩm và hơn 4 triệu việc
làm. Lục địa Đen là nơi có nhiều người nghèo thế giới hiện sống trong
nghèo đói. cùng cực nhất thế giới, với mức chi tiêu trung bình chỉ khoảng
70 UScent/ngày.
Trong khi đó, khu vực có số người nghèo tăng cao nhất là Nam Á Slide
17: với 596 triệu người năm 2005 so với 548 triệu người của năm 1981. Ở
khu vực Đông Âu, Trung Á, số người nghèo cũng có chiều hướng gia tăng.
Slide 18: VẤN ĐỀ Hiện có 1.1 tỷ người chưa được dùng nước sạch, 2.6 tỷ
người vẫn VỀ NƯỚC SẠCH chưa tiếp cận được các điều kiện vệ sinh.
Hiện 1/2 dân số thế giới phải sống trong cảnh thiếu nhà vệ sinh đạt
chuẩn.Theo thống kê của LHQ, đến năm 2025, 30% Mỗi ngày có 5000 trẻ
em chết vì tiêu chảy do dân số thế giới thiếu nước sạch. thiếu các điều
kiện vệ sinh đạt chuẩn. Mỗi năm, 1.8 triệu trẻ em chết do sự nhiễm khuẩn
truyền qua nguồn nước bẩn.
Các Slide 19: VẤN ĐỀ VỀ MÔI TRƯỜNG Ô nhiễm Ô nhiễm đất
Ô nhiễm nước Ô nhiễm không khí hình thức ô nhiễm: Ô nhiễm tiếng
ồn. phóng xạ
Theo cảnh báo của Tổ chức Y tế thế Slide 20: giới, hàng năm có đến 4
triệu trẻ em tử vong vì các yếu tố ô nhiễm môi trường, Các hóa chất độc hại
còn có những ảnh hưởng lâu dài chiếm 30% các ca tử vong. khi trẻ em lớn
lên. Thông thường thì hậu quả của việc nhiễm các chất độc khi còn ở
trong tử cung chỉ khởi phát khi trẻ em đến tuổi thiếu niên hoặc lớn hơn.
Theo WHO, hiện nay châu Phi là nơi có nhiều bệnh liên quan tới môi trường
nhất trên thế giới, kế đến là một số khu vực ở Đông Nam Á.
Slide 21: CÁC VẤN ĐỀ Tăng dân số nhanh khiến đời sống khó khăn, từ đó
dẫn đến sự gia tăng VỀ XÃ HỘI Tình trạng người chưa các tệ nạn xã
hội: trộm cướp, giết người,mại dâm v.v… thành niên phạm tội tại TP.HCM
tăng liên tục, từ năm 2002 với 385 trường hợp thì Tỉ lệ tội đến năm 2006
đã là 700 trường hợp (tỷ lệ tăng gần 100% trong 4 năm). phạm vị thành niên
đang tăng nhanh tại Trung Quốc, từ 33.000 năm 1998 lên đến 80.000 trong
năm 2007 và trở thành một vấn đề nan giải.
Slide 22: CÁC GIẢI Việt Nam qui định mỗi gia đình chỉ có 1-2 PHÁP

Ban hành các giải pháp về luật: Hiệu Trung Quốc ban hành qui định mỗi
gia đình có 1 con từ năm 1979. con. quả của biện pháp này là nhanh
chóng, tức thì. Theo tính toán, nếu không ban Thế hệ trẻ hành qui định
trên, Trung Quốc đã có thể có thêm 400 triệu dân. ngày nay đã có sự thay
đổi về quan niệm sinh con, chấp nhận có ít con để nuôi dạy cho tốt.
Tuy nhiên, việc ban hành các qui định mang tính áp Slide 23: Nhiều phụ
nữ ở Trung Quốc đã phá chế này lại gây ra sự mất cân bằng về giới:
Tháng 1/2005, tỉ lệ bé trai/bé gái ở thai khi biết mình mang thai con gái.
40 triệu người dân Trung Quốc đối Trung Quốc là 119/100 (thế giới:
105/100). Khảo sát năm 2005, một số tỉnh diện nguy cơ không có bạn đời
trong tương lai. Nhiều hệ lụy tai hại: ở Việt Nam, tỉ lệ bé trai/bé gái cũng
đạt mức 115/100 xung đột, án mạng, tệ nạn xã hội.
Slide 24: Tuyên truyền các biện pháp tránh Rất nhiều các biện pháp tránh
thai đã được áp dụng tại Việt Nam từ những thai Ở Mỹ, qui định cho
phép người trên 18 tuổi mua thuốc tránh thai khẩn năm 1980. cấp vào
năm 2007 đã khiến doanh số l
Dân số Việt Nam đạt gần 86 triệu người
E-mail
Ý kiến (6)

Bản để in

Cỡ chữ

Chia sẻ:

Tính đến 0 giờ ngày 1/4/2009, dân số của Việt Nam là 85.789.573 người, tăng 9,47 triệu người
so với năm 1999.
▪ VŨ QUỲNH
20:38 (GMT+7) - Thứ Năm, 13/8/2009

Kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009 cho thấy Việt Nam hiện là nước
đông dân thứ 3 Asean và thứ 13 trên thế giới.
Cụ thể, tính đến 0 giờ ngày 1/4/2009, dân số của Việt Nam là 85.789.573 người, tăng
9,47 triệu người so với năm 1999 (với sai số thuần là 0,3%). Tỷ lệ tăng dân số bình
quân năm trong giai đoạn 1999-2009 là 1,2%/năm, giảm 0,5%/năm so với 10 năm trước
và là tỷ lệ tăng thấp nhất trong vòng 50 năm qua.

Đứng đầu một trong 5 tỉnh thành có số dân đông nhất cả nước, Tp.HCM đang có
7.123.340 người, tiếp đến là Hà Nội với 6.448.837, Thanh Hóa 3.400.239, Nghệ An
2.913.055 và Đồng Nai là 2.483.211 người. Bắc Kạn là tỉnh có dân số thấp nhất cả
nước với 294.660 người.
Một số tỉnh, thành phố có tỷ lệ tăng dân số bình quân hàng năm gấp hơn 2 lần mức
chung của cả nước là Bình Dương 7,3%, Tp.HCM 3,5%, Kon Tum, Bình Phước, Gia
Lai, Đà Nẵng…Đáng chú ý, Bình Dương là tỉnh có quy mô dân số tăng hơn 2 lần trong
vòng 10 năm qua.
Kết quả tổng điều tra dân số cũng cho thấy, dân số Việt Nam phân bố không đều và có
sự khác biệt lớn theo vùng. Hai vùng Đồng bằng Sông Hồng và Đồng bằng Sông Cửu
Long có tới 43% dân số của cả nước sinh sống. Hai vùng trung du, miền núi phía Bắc
và vùng Tây Nguyên chỉ có 19% dân số cả nước sinh sống.
Số liệu cũng cho thấy, Đông Nam Bộ là vùng có tỷ lệ tăng dân số cao nhất với
3,2%/năm; Tây Nguyên là vùng có tỷ lệ nhập cư rất cao, do vậy dân số đã tăng nhanh
với tỷ lệ bình quân 2,3%/năm.
Tỷ lệ tăng dân số ở khu vực thành thị vẫn ở mức cao. Dân số ở thành thị hiện chiếm
29,6% tổng dân số cả nước, tăng bình quân 3,4%/năm; trong khi tỷ lệ tăng dân số ở khu
vực nông thôn chỉ là 0,4%/năm. Đông Nam Bộ là vùng có mức độ độ thị hóa cao nhất
với dân số thành thị chiếm 57,1%; tiếp đến là vùng Đồng bằng Sông Hồng có mức độ
đô thị hóa tương đối cao với 29,2% dân số sống ở thành thị.
Đặc biệt, với sự kiên trì của công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình, tỷ số giới tính đã
dịch chuyển về thế cân bằng hơn và đạt mức 98,1 nam/100 nữ, tăng 1,4 nam/100 nữ so
với năm 1999.
Ngoài các chỉ tiêu quan trọng nói trên, một con số ấn tượng cũng được công bố trong
tổng điều tra dân số năm nay là Việt Nam có trên 7.200 cụ sống thọ trên 100 tuổi.
cấu dân số theo
nhóm tuổi, giới
tính và tỷ lệ giới
tính (nam/100 nữ),
2006

Nguồn: TCTK,
Điều tra
biến
động
dân số

KHHG
Đ 2006.
Tỷ lệ giới tính
106,9
106,7
105,6
106,5
99,7
97,2
97,9
98,6
97,2
96,3
82,5
84,0
79,0
67,3

Dự báo dân số theo vùng, 2004-2024

Nguồn: TCTK, Dự báo dân số Việt Nam 1999-2024.

Việt Nam
ĐB sông Hồng
Đông Bắc
Tây Bắc
Bắc Trung bộ
DH Nam Trung bộ
Tây Nguyên
Đông Nam bộ
ĐB sông Cửu Long

2004
80,895,4
17,389,9
9,210,4
2,420,6
10,317,8
6,830,8
4,765,6
13,001,7
16,958,6

(Phương án mức sinh giảm)
(Nghìn người)
2009
2014
2019
2024
85,544,6
90,461,3
95,153,3
99,275,3
17,958,9
18,562,7
19,116,6
19,536,6
9,597,9
10,043,2
10,471,6
10,837,0
2,623,9
2,845,3
3,050,8
3,225,1
10,618,4
10,970,8
11,332,0
11,609,8
7,103,5
7,385,7
7,668,5
7,921,4
5,496,2
6,271,8
7,050,3
7,806,2
14,319,5
15,674,7
17,026,7
18,345,1
17,826,3
18,707,1
19,436,8
19,994,1

Các chỉ tiêu cơ bản

Nguồn: Tổng cục Thống kê (TCTK), Niên giám thống kê 2004; Điều tra biến độngDS-KHHGĐ 2005;
Điều tra mức sống hộ gia đình 2004; Tổng điều tra dân số 1999. Bộ Y tế, Niên giám thống kê
y tế 2004. Population Reference Bureau: World Population Datasheet 2005.
CÁC CHỈ TIÊU CƠ BẢN
Năm
Tổng diện tích (km2)
2005
329.314,5
Tổng số dân (nghìn người)
2006
84,15
+ Nam
2006
41,35

+ Nữ
Tổng số hộ (hộ)
Tỷ số giới tính lúc sinh (số nam/100 nữ)
Tỷ suất sinh thô (‰)
Tỷ suất chết thô (‰)
Tổng tỷ suất sinh
Tuổi thọ trung bình lúc sinh (năm):
+ Nam
+ Nữ
Tỷ suất chết trẻ em < 1 tuổi (‰)
Tuổi kết hôn trung bình lần đầu:
+ Nam
+ Nữ

2006
2004
1999
2006
2006
2006

42,80
18.770.961
107
17,4
5,3
2,09

2002
2002
2006

70,0
73,0
16,0

2005
2005

26,8
23,5

Tỷ lệ dân số thành thị (%)
Tỷ lệ dân số dưới 15 tuổi (%)
Tỷ lệ dân số từ 65 tuổi trở lên (%)
Tỷ lệ sử dụng tránh thai (%)
+ Biện pháp hiện đại
Tỷ lệ dân số nhiễm HIV (số người nhiễm/100.000 dân)
Tỷ lệ dân số 15-49 tuổi nhiễm HIV/AIDS (%)
Tỷ lệ dân số =>10 tuổi biết chữ (%)
Tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị (%)
Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo (%)
Tổng sản phẩm trong nước theo giá thực tế (tỷ đồng)

2006
2006
2006
2006
2006
2005
2003
2002
2006
2004
2004

27,0
27,3
7,0
78,0
67,1
125,25
0,4
92,1
4,37
18,1
713.071

TỔNG CỤC DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HOÁ GIA ĐÌNH (BỘ Y TẾ)
Địa chỉ: Số 12 Ngô Tất Tố, Quận Đống Đa, Hà Nội
Điện thoại: 04-3843-5297 Fax: 04-3747-4993
TỔNG CỤC DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HOÁ GIA ĐÌNH (BỘ Y TẾ)

TỔNG CỤC DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HOÁ GIA ĐÌNH (BỘ Y TẾ)
Địa chỉ: Số 12 Ngô Tất Tố, Quận Đống Đa, Hà Nội
Điện thoại: 04-3843-5297 Fax: 04-3747-4993

http://www.google.com.vn/imgres?
q=hinh+anh+ve+dan+so+viet+nam&um=1&hl=vi&sa=X&biw=1020&bih=519&tbm=isch&tbni
d=3YBSOcxrMchzGM:&imgrefurl=http://yte.longan.gov.vn/Th%2525C3%2525B4ngtinho
%2525E1%2525BA%2525A1t%2525C4%252591%2525E1%2525BB%252599ng/D
%2525C3%2525A2ns%2525E1%2525BB%252591KHHG
%2525C4%252590.aspx&imgurl=http://yte.longan.gov.vn/Portals/0/Hinh/1262321652_4e6danso
_312209.jpg&w=400

&

Việt Nam đối mặt nhiều thách thức về dân số
5:11 PM, 02/07/2010
(Chinhphu.vn) - Năm 2009, Việt Nam đã hoàn thành chỉ tiêu giảm sinh 0,02% sau
nhiều năm không đạt. Tuy nhiên, chúng ta đang đối mặt nhiều thách thức về chất
lượng dân số.
Dân số vàng
Theo số liệu
của Bộ Y tế,
tỷ suất sinh
thô giảm
0,03% đã
khiến tỷ lệ
tăng dân số
bình quân
trong giai
đoạn 19992009 là 1,2%
mỗi năm, như
vậy mỗi năm
dân số nước
ta chỉ tăng
Ảnh minh họa
thêm 947
nghìn người (trong khi ở những thập kỷ trước, mỗi năm dân số nước ta tăng từ 1,1-1,2
triệu người).
Số trẻ em sinh ra trong 6 tháng đầu năm 2010 giảm 2,8% so với cùng kỳ năm 2009. Số
trẻ em là con thứ 3 trở lên giảm 4% so với cùng kỳ 2009.
Giữa các vùng, mức sinh có sự khác biệt. Khu vực Đông Nam Bộ có tổng tỷ suất sinh
thấp nhất (1,69 con trên một phụ nữ) trong khi đó vùng Tây Nguyên lên tới 2,65. Con số
này ở khu vực nông thôn cũng giảm rõ rệt từ 2,57 năm 1999 xuống còn 2,14 năm 2009,
gần đạt mức sinh thay thế. Trong khi đó tổng tỷ suất sinh không có sự thay đổi rõ rệt ở
khu vực thành thị (mức này vẫn giữ 1,8 con trên một phụ nữ trong vòng 10 năm qua).
Cơ cấu dân số Việt Nam bắt đầu vào thời kỳ dân số vàng (với tỷ lệ nhóm người trong độ
tuổi lao động gấp đôi nhóm tuổi phụ thuộc).
Mức chết hiện rất thấp. Tỷ suất chết thô là 6,8 phần nghìn và tỷ suất chết của trẻ em là 16
phần nghìn.
Nhưng còn đối mặt nhiều thách thức
Thứ trưởng Bộ Y tế Nguyễn Bá Thủy nhận định, Việt Nam vẫn là nước có quy mô dân số
lớn thứ 13 trên thế giới, chất lượng dân số còn hạn chế, chỉ số phát triển con người vẫn ở

mức thấp, các tố chất về tầm vóc, thể lực còn nhiều hạn chế, đặc biệt là chiều cao, cân
nặng và sức bền còn thấp xa so với nhiều nước trong khu vực.
Việt Nam vẫn đang phải đối mặt với rất nhiều thách thức. Vẫn còn sự khác biệt lớn giữa
khu vực đồng bằng châu thổ và các khu vực miền núi về các chỉ số phát triển. Tỷ lệ tử
vong người mẹ ở các vùng sâu, vùng xa và khu vực người dân tộc ít người sinh sống còn
cao hơn rất nhiều các vùng khác.
Tỷ số giới tính khi sinh tăng nhanh, liên tục và đã ở mức đáng báo động (tăng từ 106,2
nam/100 nữ năm 2000 lên 110,6 nam/100 nữ năm 2009). Dân số đang trong quá trình già
hoá, số người cao tuổi ngày càng tăng.
Số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ vẫn tiếp tục tăng, nhu cầu kế hoạch hóa gia đình và các
phương tiện tránh thai ngày càng lớn, quan hệ tình dục, nhất là tình dục trước hôn nhân,
tình trạng mang thai ngoài ý muốn và phá thai ở vị thành niên và thanh niên… vẫn là
những thách thức lớn trong thời gian tới.
Ngày dân số thế giới 11/7 năm nay có
Bên cạnh đó, vấn đề di cư cũng là một thách thức.
chủ đề “Mọi người đều được quan tâm“.
Tổng số người di cư trong nước trong vòng 5 năm
Quỹ Dân số Liên Hợp Quốc chọn chủ đề
trước thời điểm tổng điều tra dân số năm 2009 tăng này nhằm vận động mọi người dân tham
lên 6,7 triệu người. Di cư từ nông thôn ra thành thị đã gia vào công tác điều tra dân số.
đẩy nhanh đáng kể quá trình đô thị hóa và vì thế gây
áp lực lên các hệ thống cơ sở hạ tầng và các dịch vụ xã hội hiện tại của các đô thị.

Đối phó với các thách thức trên, ông Nguyễn Bá Thủy cho rằng, cần tiếp tục củng cố hệ
thống y tế và cải thiện các dịch vụ cấp cứu sản khoa và chăm sóc bà mẹ và trẻ sơ sinh,
trong đó nâng cao năng lực và tay nghề cho các nữ hộ sinh và các cô đỡ người dân tộc,
đồng thời thực hiện giáo dục về sinh đẻ an toàn đang đặt ra như một ưu tiên.
Tăng cường hơn nữa công tác tuyên truyền giáo dục nhằm nâng cao nhận thức của người
dân về dân số, kế hoạch hóa gia đình là giải pháp hiệu quả và quan trọng hàng đầu. Ngoài
ra, công tác hoạch định, xây dựng chính sách để đối phó với những thách thức mà sự tăng
dân số cùng với các vấn đề xã hội là nhiệm vụ chiến lược lâu dài của các cơ quan chức
năng.
Phó Trưởng đại diện của Quỹ Dân số Liên Hợp Quốc tại Việt Nam, bà Urmila Singh
khẳng định, Liên Hợp Quốc cam kết sẽ tiếp tục hỗ trợ Chính phủ và các bộ, ngành của
Việt Nam để có thể vượt qua các khó khăn thách thức và đạt được các mục tiêu Phát triển
thiên niên kỷ.
Nguyệt Hà

h=3

00&ei=DyyXTcTCBs66ceeF3eIE&zoom=1

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful