Các linh kiện trong điện thoại di động Viết bởi Administrator Thứ tư, 11 Tháng 11 2009 11:21

1- Điện trở (R)
1. Ký hiệu, đơn vị - Trên các sơ đồ nguyên lý, điện trở có ký hiệu là R , ví dụ R6034..

- Đơn vị của điện trở là ôm (Ω) , và có các bội số là KΩ, MΩ 1KΩ = 1000 Ω 1MΩ = 1000.000 Ω = 1000 K Ω

2.

Hình dáng của điện trở trên vỉ máy điện thoại

- Hình dáng: điện trở có thân mầu đen, hai đầu mầu sáng của thiếc kim loại - Các linh kiện có thân mầu nâu là tụ điện.

Để đo điện trở trước hết bạn cần biết hoặc dự đoán được giá trị gần đúng của điện trở là bao nhiêu.Ví dụ: Các điện trở nối tiếp trên đường cấp nguồn thì thường có giá trị ôm (Ω) nhỏ và công suất lớn (công suất tỷ lệ với kích cỡ của điện trở) . .Tạo ra một điện áp theo ý muốn khi đấu các điện trở mắc nối tiếp thành cầu phân áp .Nếu bạn không đoán được. Chức năng của điện trở trên mạch .3.Điện trở có tác dụng hạn chế dòng điện đi qua một phụ tải tiêu thụ .Dẫn điện hoặc dẫn tín hiệu đi qua và điều chỉnh được dòng điện qua mạch theo ý muốn khi thay đổi trị số R Phương pháp kiểm tra điện trở trên mạch . Vỉ máy thực tế trí Sơ đồ vị . bạn cần đối chiếu linh kiện trên vỉ máy sang sơ đồ vị trí để biết đó là R bao nhiêu? từ đó đối chiếu sang sơ đồ nguyên lý để biết giá trị ôm (Ω) của điện trở 4.

nếu giá trị đo được mà lớn hơn trị số của điện trở .Đối chiếu từ vỉ máy thực tế sang sơ đồ vị trí để biết tên điện trở là R bao nhiêu ? Sau đó tra trên sơ đồ nguyên lý để biết giá trị của điện trở là bao nhiêu ? Đo vào hai đầu điện trở xem giá trị là bao nhiêu.

Nano Fara hay Micro Fara để ghi trị số cho tụ . nhỏ hơn là do có trở kháng của mạch đấu song song với điện trở. hai đầu mầu sáng của thiếc kim loại . 2 . ví dụ C7728 .Hình dáng: tụ điện có thân mầu nâu.Tụ có trị số điện dung càng lớn thì kích thước càng to .1pF = 10-3 nF = 10-6 µ F = 10-12 F .thì R bị đứt.Tụ điện (C) 1. Ký hiệu và đơn vị : .1µ F = 1000 nF = 1000.000 pF 2.Các linh kiện có thân mầu đen là điện trở .Trên sơ đồ nguyên lý. Hình dáng của tụ điện trên vỉ máy điện thoại .Đơn vị của tụ điện là Fara.1nF = 10-3 µ F = 10-9 F . nếu nhỏ hơn hoặc bằng là bình thường.1µ Fara = 10-6 Fara . tụ điện có ký hiệu là chữ C. . trong thực tế 1 Fara có giá trị rất lớn lên người ta thường lấy giá trị Pico Fara.

Tụ trị số lớn thì được sử dụng trong các mạch lọc cho điện áp một chiều bằng phẳng .BAT có kích thước lớn. cho phép tín hiệu cao tần đi qua Lọc bỏ các tín hiệu cao tần trên các đường điện áp tần số thấp hoặc điện áp một chiều. Chức năng của tụ điện trên mạch Tụ điện có tác dụng ngăn điện áp một chiều. thường có mầu vàng (như hình) 3.Tụ lọc V.

. nhưng khi tụ đã bị hỏng thường gây ra những bệnh về chất lượng nên rất khó xác định để kiểm tra sửa chữa. nếu trở kháng nhỏ thì bạn cần tháo hẳn ra khỏi mạch để đo. khi tháo ra ngoài thì trở kháng của tụ bằng vô cùng. nếu R = 0Ω là tụ bị chập . Vỉ máy điện thoại NOKIA 1110i . đo hai chiều và tính theo chiều có trở kháng cao hơn. Phương pháp kiểm tra tụ điện trên mạch .Các tụ điện trên điện thoại khi bình thường chúng có trở kháng bằng vô cùng (R = ∞ ) vì vậy nếu bạn kiểm tra trở kháng của tụ thấy có trở kháng thấp là biểu hiện của tụ bị dò. nếu tụ có trở kháng lớn là được.Tụ điện có tỷ lệ hỏng rất ít.4.Để đo tụ điện. bạn để đồng hồ ở thang 1KΩ đo vào hai đầu tụ.

Đơn vị của cuộn dây là Henrry 2. trở kháng của cuộn dây rất thấp chỉ khoảng 1-2Ω . Hình dáng của cuộn dây trên vỉ máy điện thoại Cuộn dây có hình giống tụ điện nhưng thường có thân mầu xanh đen. L7605 . cuộn dây có ký hiệu là chữ L.Cuộn dây (L) 1.Trên sơ đồ nguyên lý. Ký hiệu và đơn vị : .3 . ví dụ L7604.

Chức năng của cuộn dây trên mạch Cuộn dây có tác dụng ngăn tín hiệu cao tần. cuộn dây được sử dụng để tạo ra điện áp cảm ứng sau đó điện áp này được chỉnh lưu để lấy ra điện áp một chiều có giá trị cao hơn điện áp đầu vào . cuộn dây được kết hợp với tụ để lọc nhiễu cao tần.Một số cuộn dây có hình trụ quấn trên lõi Ferit như cuộn dây L401 và L230 ở hình trên 3. trên các đường nguồn. cho tần số thấp đi qua. Trong các mạch tăng áp.

ví dụ V402.Đi ốt . Ký hiệụ . đi ốt có ký hiệu là D hoặc V .Tụ trị số lớn thì được sử dụng trong các mạch lọc cho điện áp một chiều bằng phẳng 4.Trên các sơ đồ nguyên lý.Diode (D) 1.Các cuộn dây trên vỉ máy thường có trở kháng thấp khoảng 1 . Đo cuộn dây bằng thang x1Ω thấy kim lên sấp sỉ = Ω là bình thường. nếu kim lên ít là cuộn dây bị đứt 4 .2 Ω vì vậy bạn chỉ cần đo trở kháng trên cuộn dây thấy có trở kháng thấp là được. nếu đo thấy trở kháng cao là cuộn dây bị đứt. Phương pháp kiểm tra cuộn dây trên mạch . .

Hình dáng của đi ốt trên vỉ máy điện thoại .Đi ốt trong mạch chỉnh lưu Điốt Zener trong mạch bảo vệ 2.

một chiều không lên hoặc chỉ lên một chút là bình thường.Để đo đi ốt.Nếu đo hai chiều thấy kim lên hết thang đo ( R = Ω ) là đi ốt bị chập.Đi ốt có tác dụng cho điện áp đi qua theo một chiều nên chúng được sử dụng trong mạch chỉnh lưu đổi điện áp xoay chiều thành một chiều . một số đi ốt có đánh dấu một đầu để phân biệt chiều âm dương 3. bạn chỉnh đồng hồ ở thang x 1Ω đo vào hai đầu đi ốt. nếu thấy một chiều lên 2/3 thang đo. Phương pháp kiểm tra đi ốt trên mạch . đảo que đo hai chiều. . nếu đo hai chiều kim không lên ( R = ∞ ) là đi ốt bị đứt..Các đi ốt ổn áp (Zener) thì được sử dụng trong các mạch bảo vệ Mạch bảo vệ SIM sử dụng một tổ hợp đi ốt Zener 4. . Chức năng của đi ốt trên mạch .Hình dáng của đi ôt gần giống với điện trở.

Trên các sơ đồ nguyên lý. Ký hiệụ . ví dụ V401 Transistor khuếch đại đệm cho tín hiệu (En) .Để thang 1Ω đo hai chiều đi ốt thấy một chiều lên kim.Transistor 1. Transsistor có ký hiệu là Q hoặc V . một chiều không là đi ốt bình thường 5 .

2. C.Transistor được sử dụng để khuếch đại tín hiệu âm tần. E 3. Transistor được sử dụng để thay đổi trạng thái logic của lệnh EN trước khi đưa vào IC Led_Drive . tín hiệu cao tần hoặc được sử dụng trong các mạch số để thay đổi trạng thái logic của mạch. Chức năng của Transistor trên mạch . Hình dáng của Transistor trên vỉ máy điện thoại Transistor có 3 chân là B.

Transistor được sử dụng để khuếch đại tín hiệu phát trước khi đưa vào IC công suất 4. Phương pháp kiểm tra Transistor trên mạch .Đo giữa cực C và E giống như đo hai đi ốt mắc ngược chiều vì vậy cả hai chiều đo sẽ không lên kim .Đo từ cực B sang cực E hoặc từ cực B sang cực C giống như đo đi ốt tức là có một chiều lên kim. * Từ sơ đồ trên bạn có thể suy ra cách đo như sau: . một chiều không lên kim (khi đo bằng thang x1Ω) .Để đo Transistor bạn hãy xem sơ đồ tương đương sau đây.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful