SỞ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO NGHệ an

***********

**********

ĐỀ TÀI
“VÀI PHƯƠNG PHÁP TÌM CỰC TRỊ CỦA BIỂU THỨC BẬC HAI
Ở TRƯỜNG THCS ”

Hà tĩnh, ngày 15 tháng 12 năm 2008
MỤC LỤC
1

Phương pháp nghiên cứu B – Phần nội dung I – Cơ sở thực tiển II – Nội dung III – Kết quả thu được C – Kết luận kiến nghị A. 2 . Đây là dạng toán tương đối khó đối với học sinh.Đối tượng nghiên cứu IV – Nhiệm vụ nghiên cứu V . Bởi vậy. Vì vậy tôi đã mạnh dạn nghiên cứu nêu lên “Vài phương pháp tìm cực trị của biểu thức bậc hai ở trường THCS”.MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU Giúp HS nắm được một số phương pháp giải toán cực trị của biểu thức bậc hai một ẩn hoặc hai ẩn thường gặp trong trường THCS nhằm nâng cao kỹ thuật giải dạng toán trên.Đặt vấn đề II – Mục đích nghiên cứu III . từ đó làm công cụ phục vụ tốt cho việc giảng dạy và bồi dưỡng HS. tìm tòi thử nghiệm với học sinh đặc biệt là các em học sinh khá giỏi.NỘI DUNG TRANG 1 1 2 2 2 3 3 3 3 – 12 12 13 A – Phần mở đầu I . gạt bỏ dần tư tưởng e ngại của HS khi gặp bài toán cực trị. các em thường e ngại khi tiếp xúc với dạng toán này. lớp 9 và các kỳ thi tuyển vào lớp 10 thường có những bài tập tìm cực trị của biểu thức bậc hai. người thầy giáo cần phân loại và trang bị cho học sinh phương pháp giải dạng toán này. Trong quá trình giảng dạy và bồi dưỡng học sinh giỏi. Trong những năm thực tế giảng dạy HS tôi nhận thấy rằng cần thiết phải hình thành một cách có hệ thống các dạng toán cực trị và phương pháp giải để truyền thụ kiến thức cho HS. thậm chí kể cả giáo viên nhiều khi cũng dè dặt không muốn đi sâu thêm khi gặp dạng toán tìm cực trị. I. tôi nhận thấy rằng nếu chúng ta biết phân loại từng dạng bài tập và định hướng cho các em cách giải thì các em sẽ chủ động hơn trong việc giải dạng toán này qua đó giúp học sinh rèn luyện kỹ thuật giải bài toán tìm cực trị của biểu thức và những ứng dụng của nó trong một vài trường hợp.ĐẶT VẤN ĐỀ: -Trong các kỳ thi học sinh giỏi lớp 8. II. Tôi đã dành nhiều thời gian nghiên cứu tài liệu. PHẦN MỞ ĐẦU. học hỏi đồng nghiệp.

PHẦN NỘI DUNG I.Nghiên cứu tài liệu . .Xây dựng cơ sở lý luận. ôn thi vào THPT.Áp dụng cho học sinh khá. Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng giải bài toán cực trị của biểu thức bậc hai của học sinh THCS.Ta đưa về dạng: b F(x) = a[(x2 + a x + b2 4a )- b2 4a 2 + Nếu a > 0 thì GTNN[F(x)] = + c b − (b 2 − 4ac ) ] = a(x + 2a )2 + a 4a − (b 2 − 4ac ) ⇔ 4a 3 x=- b 2a .Trắc nghiệm. trao đổi ý kiến với các đồng nghiệp . Đối tượng: Vài phương pháp tìm cực trị của biểu thức biểu thức bậc hai ở trường THCS 2. V.Thống kê. NỘI DUNG Dạng1: Tìm cực trị của biểu thức dạng: F(x) = ax2 + bx + c. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU . CƠ SỞ THỰC TIỂN. tổng hợp.Quan sát sư phạm . giỏi. B.Thực nghiệm sư phạm . II. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 1.Điều tra giáo dục . phương pháp giải một số dạng toán cực trị của biểu thức bậc hai ở trường THCS. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Tôi đã tiến hành điều tra sư phạm về phản ứng của học sinh khi được hỏi về bài toán cức trị của biểu thức bậc hai ở lớp 9A và thu được kết quả như sau: Kết quả nghiên cứu Lớp Không biết E ngại và không định hướng Định hướng và có cách làm được phương pháp giải phương pháp giải 9A 30 % 50% 20% Nhìn vào bảng số liệu ta thấy hầu hết các em đều e ngại hoặc không biết cách giải bài toán cực trị của biểu thức bậc hai nói riêng và các dạng cực trị khác nói chung.III. IV. . (a ≠ 0) Cách giải: .

y) = 0 có nghiệm. Trong cả hai trường hợp trên: . y) để có dấu đẳng thức. Như thế ta sẽ tìm được cực trị của đa thức đã cho.( 4ac − b 4ac − b 2 .y) = mK[x.Nếu F(x.b.y) = 4a2x2 + 4abxy + 4acy2 + 4adx + 4aey + 4ah = 4a2x2 + b2y2 + d2 + 4abxy + 4adx + 2bdy + (4ac – b2 )y2 + 2y(2ae – bd) + 4ah – d2 = = (2ax + by + d)2 + (4ac – b2)(y + Vậy có (2) với m = G(y) = y + 1 4a 2ae − bd 2 2ae − bd 2 2 ) 2 ) + 4ah – d .y] + nH[x] + r (3) Trong đó: G[y] . Cách2: Đưa các biến vào bình phương của tổng dựa vào công thức: (a + b + c)2 = a2 + b2 + c2 + 2ab + 2bc + 2ac Dạng3: Tìm cực trị của biểu thức có điều kiện: a.+ Nếu a < 0 thì GTLN[F(x)] = − (b 2 − 4ac ) ⇔ 4a x=- b 2a Dạng2: Tím cực trị của biểu thức dạng: F(x. 4ac – b2 < 0 và r = 0 thì theo (2) F(x. giúp ta giải được các bài toán khác. n > 0 thì ta tìm được GTNN + Nếu m < 0 . còn K[x. nên biến đổi nhanh.y]2 + nG[y]2 + r (2) 2 2 hoặc F(x. n = - b 2 − 4ac 4a .Bài toán1 :Cho x và y liên hệ với nhau bởi hệ thức: Q= ax 2 +by 2 +cxy + dx + ey + f = 0 4 (1) . ( 2ae − bd ) 2 2ae − bd d2 . y) ≥ r > 0( hoặc F(x.y) ≤ r (**) + Nếu m > 0 . kết quả biến đổi là duy nhất. H[x] là biểu thức bậc nhất đối với biến. n < 0 thì ta tìm được GTLN Dể thấy rằng luôn tồn tại (x. y) = 0. . y) nào thỏa mản F(x.c ≠ 0) (1) Cách giải: Cách1: Đưa dần các biến vào trong hằng đẳng thức a2 ± 2ab + b2 = (a ± b)2 như sau: F(x.F(x. do đó phạm vi áp dụng rộng rải. y) ≤ r < 0) thì không có (x. Cụ thể: Ta biến đổi (1) để chuyển về dạng (2) như sau với a ≠ 0 và 4ac – b2 ≠ 0: 4a. y) phân tích được tích của hai nhân tử. F(x.y) = ax 2 +by 2 +cxy + dx + ey + h (a.Nếu r = 0 thì phương trình F(x.y) ≥ r (*) + Nếu a < 0 và 4ac – b2 > 0 thì m < 0 và n < 0. từ (2) có F(x. từ (2) có F(x.y) = mK[x. Cách biến đổi này có đường lối cụ thể. mục tiêu xác định.y] = px + qy + k cũng là biểu thức bậc nhất đối với cả hai biến x và y. r = h 4a (4ac − b 2 ) 4a 4ac − b 2 + Nếu a > 0 và 4ac – b2 > 0 thì m > 0 và n > 0. + Nếu a > 0.y) = 2ax + by + d.

ta có:(2)↔y= . B = 3 2 x2 + 3x + 5 4 c.m) 2 + q 2 (y . Xem U là tham số Cực trị của U tìm được trong điều kiện có nghiệm của pt: h(x) = 0. C = (x + 1)2 + (x .Ta có: B = (Do 3 2 3 2 3 4 khi và chỉ khi x = (x2 + 2x + 1 - 1 6 3 1 2 ) = 2 (x + 1)2 - (x + 1)2 ≥ 0 ) 5 1 4 ≥- 1 4 .maxU=U 2 } * Đặc biệt khi Q có dạng: Q=p 2 (x-a) 2 + q 2 (y-b) 2 .n) 2 . A = x2 – x + 1 b.(*) Do Q= 0 và [f(x)] 2 ≥ 0 => m 2 U 2 + nU + k ≤ 0 ↔U 1 ≤U ≤ U 2 =>{MinU=U 1 .r 2 =0 .B Thế vào (1) ta có phương trình bậc hai đối với x : h(x) = 0. Ta có A = x2 – 2x 1 2 + 1 4 + 3 4 1 = (x .Tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của biểu thức: U= Ax + By + C *Cách giải: (2) C U A .3)2 Lời giải: a.Cách 1: Nếu B ≠ 0.Cách 1: Đánh giá bằng “bất đẳng thức bunhiacópki” .2 )2 + 3 4 ≥ 3 4 1 ( Do (x .Cách 2: Nếu có thể ta biểu diển Q= m 2 U 2 + nU + k + [f(x)] 2 = 0.B . Cách2: Đánh giá bằng “bất đẳng thức Bunhiacôpski” BÀI TẬP ÁP DỤNG: Dạng1: Bài tập 1: Tìm GTNN của các biểu thức sau: a.r 2 Cách giải: Ta có thể giải theo các cách sau: Cách 1: Rút x hoặc y từ đẳng thức: ax + by + c = 0 thế vào T rồi đưa về dạng 1. y liên hệ với nhau bởi công thức: ax + by + c = 0 (a2 + b2 ≠ 0) Tìm cực trị của biểu thức: T = p 2 (x .2 )2 ≥ 0) Do đó : GTNN(A) = b. .Cách 2: Đánh giá bằng bđt : | asinx + bcosx | ≤ a 2 + b 2 (lượng giác) Dạng 4: Cho x.B x.

C = x2 + y2 + xy – 3x – 3y + 2008 Lời giải: a. Khi x = 3.1) + 4 ≤ 4 suy ra GTLN(A) = 4 ⇔ x = 1 2 b.Ta có: C = x2 + 2x + 1 + x2 – 6x + 9 = 2x2 – 4x + 10 = 2(x .17 Vậy GTNN(B) = . Ta có: A = (x2 + y2 – 2xy ) +2(x . A = -3x2 + 6x +1 b. Ta có: 4C = 4x2 + 4y2 + 4xy – 12x – 12y + 8032 6 .4)2 – 17 ≥ . Ta có B = (x2 + y2 + 1 .10y c. y = 4 thì B = -17 Vậy GTNN(B) = . A = x2 + 2y2 – 2xy + 2x – 2y +1 b.17. B = x 2 +2y 2 .2xy + 2x – 2y) + (y2 – 8y + 16 ) – 17 (x – y + 1)2 + (y . B = . Vậy GTNN(D) = 8 ⇔ x = 1 Bài tập2: Tìm GTLN của các biểu thức sau: a. Ta có: B = .2xy + 2x .4)2 – 17 ≥ .y) + 1 + y2 = (x – y)2 +2(x .y) + 1 + (y2 – 8y + 16) – 17 = (x – y + 1)2 + (y .(x + 1 2 )2 + 5 4 ≤ 5 4 suy ra GTLN(B) = 5 4 ⇔x= 1 2 Dạng2: Bài tập3: Tìm GTNN của các biểu thức sau: a.17.y) + 1 + y2 = (x – y + 1)2 + y2 ≥ 0 x= −1 Do đó: GTNN(A) = 0 ⇔  y= 0 b. Hoặc ta có thể phân tích theo cách khác như sau: Ta có: B = (x2 + y2 – 2xy) + 2(x . Ta có: A = -3(x .Vậy: GTNN(B) = - 1 4 khi và chỉ khi x = -1 c. y = 4 c.x2 – x + 1 Lời giải: a.17 khi và chỉ khi x = 3.1)2 + 8 ≥ 8 Đẳng thức xẩy ra ⇔ x = 1.

Dấu đẳng thức xẩy ⇔ x = y = 1.3)2 + 3 4 (x . Lời giải đúng như sau: Ta có: S = 2[x2 – 2x = 2(x - y +1 2 ) 2 + y +1 2 + ( y +1) 2 4 5 y 2 + 6 y + 15 2 = 2(x - = 2(x - y +1 2 ) 2 + 5 2 (y2 + 2y 5 + = 2(x - y +1 2 ) 2 + 5 2 (y2 + 2y 5 + = 2(x - y +1 2 ) 2 + Vậy GTNN(S) = 5 2 33 5 (y + 3 5 ]- 3 9 25 3 9 25 )2 + 33 5 ( y +1) 2 2 y +1 2 ) 2 +3)+ ≥ 33 5 33 5  −3  y = 5 khi và chỉ khi:  x= 4  5 Bài tập 4: Tìm GTLN của biểu thức sau: 7 . Một em HS làm như sau: Ta có: S = (x2 – 2xy +y2) + (x2 – 2x +1) + 2(y2 + 2y +1) + 5 = (x .= (4x2 + y2 + 9 + 4xy – 12x – 6y) + (3y2 – 6y + 3) + 8020 ⇒ C= 1 4 3 (2x + y .1)2 + 2005 ) Nhận xét: “Trong quá trình tìm cực trị của dạng toán trên HS thường hay mắc sai lầm khi tìm điều kiện để dấu đẳng thức xẩy ra”.3)2 + 4 (y .Vậy GTNN(C) = 2005 ⇔ x = y = 1 ra (Hoặc C = 1 4 (2y + x .1)2 + 2005 ≥ 2005 . + 5 2 9 25 ) 3 (y2 + 2y 5 + 3) .1)2 + 2(y + 1)2 + 5 ≥ 5 Vậy GTNN(S) = 5. x− y = 0  Vì hệ:  x − 1 = 0  y + 1= 0  vô nghiệm. Ví dụ: Tìm GTNN của biểu thức sau: S = 2x2 + 3y2 – 2xy – 2x + 4y + 8. + 3y2 + 4y + 8.y)2 + (x . Ta thấy không thể xẩy ra dấu bằng trong trường hợp này.

4xy – 2y – 2008 = 0 Tìm GTNN.Q2 .x)2 + 2x(Q . y liên hệ với nhau bởi biểu thức: P: = x2 + 2y2 + 2xy + 2x + 2y – 3 = 0 (1) Tìm GTLN.2Q + 3 ≥ 0 ⇔ .x) + 2 Q – 3 = 0 ⇔ x2 – 2Qx + 2Q2 + 2Q – 3 = 0 (3) Cực trị của Q nếu có chính là điều kiện có nghiệm cccủa phương trình (3) ⇔ ∆.2)2 + 16 ≤ 16 ) Dạng3: Bài tập5: Cho x. Bài tập 6: Cho x. ≥ 0 ⇔ Q2 . 1 (Ta cũng có thể đưa A về dạng A = .5x2 – 2 xy – 2y2 + 14x + 10y – 1 Lời giải: Ta có: -5A = 25x2 + 10xy + 10y2 – 70x – 50y + 5 = (25x2 + y2 + 49 + 10xy – 70x – 14y) + (9y2 – 36y + 36) – 80 ⇒ A =- 1 5 (5x + y – 7)2 - 9 5 (y .2Q + 3 ≥ 0 ⇔ -3 ≤ Q ≤ 1 Vậy GTNN(Q) = -3 ⇔ y = 0 và x = -3 GTLN(Q) = 1 ⇔ y = 0 và x = 1 Cách2: Ta có: P = (x2 + y2 + 2xy) + 2(x + y) +1 .A = . y liên hệ với nhau bởi hệ thức: 4x2 + 3y2 . GTNN của biểu thức: Q = x + y (2) Lời giải: Cách1: Từ (2) ta có : y = Q – x thế vào (1) được: P = x2 + 2(Q .2Q2 .Vậy GTLN(A) = 16 khi và chỉ khi y = 2.2)2 + 16 ≤ 16 . Vậy: Vậy GTNN(Q) = -3 ⇔ y = 0 và x = -3 GTLN(Q) = 1 ⇔ y = 0 và x = 1.2 (5y +x – 7)2 - 9 2 (x . GTLN của M = x - y 2 + 8 1 2 . x = 1.4 + y2 = 0 P = (x + y)2 + 2(x + y) +1 – 3 + y2 = 0 P = (x + y + 1)2 – 4 + y2 = 0 (4) 2 ≥ Do y 0 Do đó từ (4) suy ra: (x + y + 1)2 – 4 ≤ 0 ⇔ x +y +1 ≤ 2 ⇔ -2 ≤ x + y + 1 ≤ 2 ⇔ -3 ≤ x + y ≤ 1.

4xy – 2y – 2008 = 0 ⇔ 4x2 + y2 + 1 – 4xy – 2y + 4x + 2y2 – 2009 = 0 ⇔ (2x – y +1)2 + 2y2 – 2009 = 0. Tìm được x = -3 và x = 1.4 ≤ 0 ⇔ -2 ≤ y ≤ 2 ⇔ y ∈ {±2. Ví dụ1: Tìm nghiệm nguyên của phương trình sau: x2 + 2y2 + 2xy + 2x + 2y – 3 = 0 Lời giải: Ta có: x2 + 2y2 + 2xy + 2x + 2y – 3 = 0 ⇔ (x2 + y2 + 2xy )2 + 2(x + y) + 1 + y2 – 4 = 0 ⇔ (x + y + 1)2 + y2 .9 = 0 (3) Tìm GTLN.2009 ≤2x – y + 1 ≤ 2009 2 ⇔ 2 − 2009 2 Vậy GTNN(M) = GTLN(M) = ≤x – y 2 − 2009 2 2009 2 + 1 2 ≤ 2009 2 ⇔ y = 0 và x = ⇔ y = 0 và x = − 2009 2 2009 2 (Hoặc có thể giải theo cách1. (1. Tìm được x = -3 và x = 1 + Nếu y = ± 1 suy ra (x + y + 1)2 = 3 (không có nghiệm nguyên) + Nếu y = 0 suy ra (x + y + 1)2 = 4. 0). 0) Bài tập 7:(dạng đặc biệt) Cho xvà y liên hệ với nhau bởi công thức Q=36x 2 + 16y 2 . Vậy phương trình đã cho có các nghiệm nguyên là: (-3.Lời giải: Ta có: 4x + 3y .±1. 2). Do 2y2 ≥ 0 suy ra: (2x – y +1)2 – 2009 ≤0 ⇔ 2 x −y +1 ≤ 2009 ⇔ . rút x hoặc y từ M = x - y 2 + 1 2 rồi thế vào 4x2 + 3y2 .GTNN của U= y.2x +5 Bài giải: Cách1: Ta có: (2) ↔y=U+2x -5 thế vào (1) Ta có: 100x 2 +64(U-5) +16(U-5) 2 -9 =0 Xem (4) là phương trình đối với ẩn x ∆ = 32 2 (U-5) 2 -100 [16(U-5) 2 -9] =900-576(U-5) 2 Phương trình (4) có nghiệm ↔900-576(U-5) 2 ≥ 0 5 ↔ | U-5 | ≤ 4 ⇔ 9 15 4 ≤U ≤ 25 4 . (1.0} + Nếu y = ± 2 suy ra (x + y + 1)2 = 0. (-3. -2).4 = 0 Do (x + y + 1)2 ≥ 0 ⇒ y2 .4xy – 2y – 2008 = 0) Nhận xét: Từ cách giải 2 của dạng 3 ở trên ta có thể giải được phương trình nghiệm nguyên dạng: Q= ax 2 +by 2 +cxy + dx + ey + f = 0.

∀t ∈ R . 3 Và | U-5 | =|.Đặt 6x=3cost . 1 1 1 1 Ta có: (U-5) 2 = (2x-y) 2 = ( 3 6x+ 4 4y) 2 ≤ ( 36x 2 + 16y 2 )( 9 + 16 ) = 25 16 ⇔ | U-5 | ≤ 5 4 ⇔ 15 4 ≤U ≤ 25 4 15 2 −9 ⇔ x= và y = 4 5 20 25 2 9 U = 4 ⇔ x=.Dấu đẳng thức: U= U= 15 ⇔ 4 25 ⇔ 4 Do vậy GTLN(U)= 25 4 2 −9 20 9 y= 20 x= 5 và y= 2 x=. Khi đó (3) trở thành : 9(cos 2 t+sin 2 t)=9 đúng . Cách2:(Dùng bđt Bunhiacopski). Dấu đẳng thức: U = Do vậy Cách3: (Phương pháp lượng giác): Ta có: Viết lại (1) ⇔ (6x) 2 + (4y) 2 = 3 2 .GTNN(U) = 4 .5 và y = 20 25 15 GTLN(U)= 4 . sin t 3 cos t Dấu của đẳng thức xẩy ra khi : −1 = 4 16 9 9 )(cos 16 25 y ⇔ 9x + 8y = 0 Bởi Vậy:U = 4 ⇔  9  y = 2 0  x= − 2  5 10 ⇔ .4y=3.5 và .cost = 4 3 sint ⇔ -2x = 25   y − 2 x + 5 = ⇔  4 y − 8x = 5 ⇔ 4    9 x + 8 y = 0  8 y + 9x = 0 .cost + 4 sint | ⇒ | U-5 | ≤ ⇒ | U-5 | ≤ 5 4 ⇔ 15 4 ≤U ≤ 25 4 (1 + 2 t + sin 2 t ) = 5 4 .GTNN(U)= 15 4 .

Tìm GTNN của biểu thức C = xy + yz + zx.12y + 9 = 6(y . Bài2: Cho x + y + z = 3. Tìm GTNN của biểu thức N = (x + a)(x + b)(x + c )(x + d) Bài4: Cho x. y.1)2 + 3 ≥ 3 Vậy GTNN(E) = 3 khi và chỉ khi y = 1 và x = 1 Cách2: (Dùng BĐT Bunhiacốpki) Ta có: 9 = (x + 2y)2 = (x + 2 2 y)2 ≤ (1 + 2)(x2 + 2y2) ⇔ (x2 + 2y2) ≥ 3. c. d là 4 số thực thỏa mãn a + b = c + d. y.U= 15 4 ⇔ 1 5 4 y − 8x = − 5   y − 2 x + 5 =  ⇔ 4    9 x + 8 y = 0  8 y + 9x = 0 Từ các kết quả trên suy ra:GTNN(U) = 15 4 ⇔  2  x = 5  y= − 9  20 . Vậy GTNN(E) = 3 khi và chỉ khi y = x = 1 *Một số bài tập tự luyện khác: Bài1: Cho các số x. Tìm GTNN của: E = x2 + 2y2 Lời giải: Cách1: Từ x + 2y = 3 suy ra x = 3 – 2y thế vào E = x2 + 2y2 ta có: E = (3 – 2y)2 + 2y2 = 6y2 . z thỏa mãn x + y + z = 3. Tìm GTLN của biểu thức: N = xy + 2yz + 3zx. III. y là hai số thỏa mản: x + 2y = 3. KẾT QUẢ THU ĐƯỢC Sau khi tôi thực hiện xong đề tài và áp dụng vào giảng dạy học sinh với lớp 9A như trên thì kết quả thu được như sau: Lớp 9A Không biết cách làm 10% Kết quả nghiên cứu E ngại và không định hướng được phương pháp giải 30% 11 Định hướng và có phương pháp giải 60% . z là các số thực thỏa mãn: x + y + z = 6. b.GTLN(U) = 25 4 Bài tập 8:(dạng 4) Cho x. Tìm GTNN của biểu thức: P = x2 + y2 + z2 + xy + yz + zx Bài3: Cho a.

. C. thực nghiệm sư phạm còn có sự góp ý chân thành từ các đồng nghiệp. dạy nâng cao và dạy bồi dưỡng cho học sinh bước đầu tôi nhận thấy kết quả tương đối khả quan.Tạp chí toán học tuổi thơ. Sau khi áp dụng đề tài vào các buổi dạy ôn tập. Xin chân thành cám ơn! TƯ LIỆU THAM KHẢO . . 12 . Tôi rất mong nhận được sự góp ý chân thành của các thầy cô giáo. tuổi trẻ. Trong thời gian tới tôi sẽ tiếp tục hoàn thiện hơn với đề tài này và mở rộng thêm nhiều dạng khác nữa. của bạn đọc để tôi có thể hoàn chỉnh đề tài hơn trong những lần sau.Một số tài liệu tham khảo khác. Các em đã thân thiện và hứng thú hơn với bài toán cực trị đó là điều quan trọng để tiến tới các em sẻ yêu thích và hình thành được kỹ năng thành thạo cho việc giải bài toán cực trị.Một số vấn đề phát triển toán 8. Nghiên cứu tổng hợp và nêu được phương pháp giải là một vấn đề nhưng việc dạy học sinh nắm được các dạng toán và phương pháp giải chúng là vấn đề không đơn giản chút nào. Để hoàn thành bước đầu phương pháp giải bài toán cực trị ở trường THCS ngoài việc tham khảo tài liệu.Nhìn vào bảng số liệu so với bảng thống kê trước khi áp dụng đề tài ta nhận thấy các em đã chủ động và tự tin hơn khi tiếp cận và giải các bài toán cực trị. Đề tài là một vấn đề khoa học khó nên trong quá trình thực hiện chắc chắn sẽ không tránh khỏi sự thiếu sót. KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ Đề tài “ Phương pháp tìm cực trị của biểu thức bậc hai ở trường THCS” theo tôi là một đề tài khó vì vậy thật dể hiểu khi HS e ngại khi tiếp xúc với dạng toán này.1001 bài toán sơ cấp của nhiều tác giả. thâm chí đôi khi kể cả giáo viên cũng dè dặt không muốn đi sâu trong quá trình giảng dạy. 9 của Vũ Hữu Bình .Tổ chuyên môn của trường và một số đồng nghiệp khác. .

13 .