Nguyễn Văn Chính – Lớp QLGD K2G – Học viện Quản lý Giáo dục

So sánh VB Quy Phạm Pháp Luật-VB Hành Chính Thông ThườngVB Cá Biệt
Cơ sở pháp lý: - Luật ban hành văn bản QPPL 2008, - NĐ24/2009/NĐ-CP, ngày 05/03/2009, quy định chi tiết Luật ban hành văn bản QPPL Khái niệm về văn bản: Văn bản là một phương tiện ghi thông tin và truyền đạt thông tin bằng ngôn ngữ (hay ký hiệu) nhất định.

Các đặc điểm Khái Niệm

Văn bản quy phạm pháp luật -Văn bản quy phạm pháp luật là những văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo thủ tục trình tự luật định trong đó có các quy tắc xử sự chung nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa. - Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước ban hành hoặc phối hợp ban hành theo thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục được quy định trong Luật này hoặc trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, trong đó có quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được Nhà nước bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội.

Văn bản hành chính cá biệt -Văn bản cá biệt là quyết định hành chính thành văn mang tính áp dụng pháp luật do các cơ quan nhà nước ban hành để thực hiện nhiệm vụ quản lý thể hiện một nội dung cá biệt được áp dụng đối với một hoặc một nhóm đối tượng cụ thể. - Là một loại văn bản có hình thức pháp qui nhưng chỉ chứa đựng các qui tắc xử sự riêng, thuộc thẩm quyền cụ thể của từng loại cơ quan nhất định.

Văn bản hành chính thông thường -Văn bản hành chính thông thường là những văn bản mang tính thông tin điều hành nhằm thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật khác hoặc dùng để giải quyết các công việc cụ thể, phản ánh tình hình, giao dịch, trao đổi, ghi chép công việc trong cơ quan, tổ chức. Tuy nhiên, có trường hợp các văn bản này lại chứa đựng một số quy phạm pháp luật. - Văn bản hành chính thông thường là những văn bản mang tính thông tin điều hành nhằm thực thi các văn bản pháp qui, dùng để giải quyết các tác nghiệp cụ thể, phản ánh tình hình, giao dịch trao đổi, ghi chép công việc... của các cơ quan hành chính nhà nước.

báo cáo.Đặt ra các quy phạm pháp luật Ví dụ như: các quyết định nâng lương. 3. 2. đối với những đối tượng cụ thể .Phạm vi tác động hẹp. quyết định bổ nhiệm. cơ quan nhà nước ở trung ương.Có tác dụng điều chỉnh đối với Tượng một cộng đồng. Văn bản do Quốc hội ban hành: Hiến pháp. tờ trình. Văn bản do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành: Pháp lệnh. phiếu trình…) Chủ thể ban hành Mọi cơ quan nhà nước có thẩm quyền đều được ban hành .Đưa ra các quy tắc xử sự chung. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành bao gồm: Quốc hội.Đưa ra các quy tắc xử sự riêng . hợp đồng.Phạm vi tác động trên diện rộng . cá nhân… . .Nguyễn Văn Chính – Lớp QLGD K2G – Học viện Quản lý Giáo dục Phân loại văn bản Gồm các loại văn bản sau: 1. giấy giới thiệu. biểu dương người tốt việc tốt. các loại phiếu (phiếu gửi. miễn nhiệm. chương trình. phương án. . được áp dụng một lần) . diễn văn. Uỷ ban Thường vụ Quốc hội và văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên và thi hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp.Hiệu lực không phụ thuộc vào Hiệu sự áp dụng (được áp dụng nhiều Lực lần) Thi . kỷ luật cán bộ công chức. biên bản. Hội đồng nhân dân. giấy nghỉ phép. - Mọi cơ quan. tổ chức. Luật (bao gồm Bộ luật và Luật). Ủy ban nhân dân các cấp. khen thưởng.…). Nghị quyết. chỉ thị về phát động thi đua. phiếu báo. giấy đi đường. một giai tầng Điều trong xã hội (tập thể) Chỉnh .… Hệ thống này rất đa dạng và phức tạp bao gồm 2 loại chính: .Được nhà nước đảm bảo thực Hành hiện .Mang thông tin điều hành Nội Dung Đối . .Được nhà nước đảm bảo thực hiện . các loại giấy (giấy mời.Có thể diều chỉnh hoặc không điều chỉnh cá nhân hoặc tập thể nào cả.Có thể không cấm đoán. .Không đặt ra các quy phạm pháp luật mà dựa vào quy phạm PL để giải quyết vụ việc. Văn bản do Hội đồng nhân dân. giấy ủy nhiệm.Có hiệu lực đối với một cá nhân hoặc một nhóm cá nhân. doanh nghiệp. Uỷ ban nhân dân ban hành để thi hành văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội.Hiệu lực phụ thuộc . Văn bản do các cơ quan Nhà nước ở Trung ương có thẩm quyền ban hành để thi hành văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội và Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.Văn bản không có tên loại: Công văn . không vào sự áp dụng (chỉ bắt buộc thực hiện. đề án. kế hoạch.Văn bản có tên loại: thông báo. Nghị quyết.

đôn đốc cơ quan cấp dưới thực hiện các quyết định của cấp trên. lũ lụt. bắt buộc thực hiện Tính cưỡng chế thấp hoặc không mang tính cưỡng chế Thể thức Tính chất -Theo thể thức quy định Có năm ban hành ở số và ký hiệu Cưỡng chế. để trình với cấp trên một đề án.Thông cáo là văn bản để thông báo công khai một quyết định hay một sự kiện quan trọng về đối nội. tổ chức xã hội. Thông cáo của Bộ Ngoại giao về chuyến đi thăm chính thức Cộng hoà Liên bang Nga của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam). giải quyết đề nghị của cơ quan cấp dưới. . -Theo thể thức quy định Không ghi năm ban hành ở số và ký hiệu Có tính cưỡng chế.. bắt buộc thực hiện Giải thích một số khái niệm khác: . đối ngoại (ví dụ: Thông cáo về kết quả phiên họp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.) . .Văn bản cá biệt được ban hành không theo trình tự luật định. tổ chức hoặc người có thẩm quyền trong những trường hợp cần thiết và cấp bách mà bằng cách gửi công văn thông thường sẽ không kịp thời gian..Thông báo là văn bản để thông tin về hoạt động của cơ quan Nhà nước nhằm truyền đạt kịp thời các quyết định của cơ quan có thẩm quyền (ví dụ: Thông báo của Bộ Tư pháp số 2335/TB-BTP ngày 20/12/2000 về việc thực hiện chế độ nghỉ hưu đối với công chức theo quy định của pháp luật hiện hành).Công văn (công thư) là văn bản giao dịch chính thức giữa các cơ quan Nhà nước với nhau hay giữa các cơ quan Nhà nước với đoàn thể.Nguyễn Văn Chính – Lớp QLGD K2G – Học viện Quản lý Giáo dục Trình Tự Ban Hành . Phù hợp với chức năng. . chống bão.Công điện là văn bản để thông tin hoặc truyền đạt nhanh lệnh của cơ quan.Văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo trình tự thủ tục do luật quy định Chặt chẽ . một dự thảo văn bản. nhiệm vụ. (Ví dụ Công điện của Thủ tướng Chính phủ gửi ủy ban nhân dân các tỉnh về phòng. đề nghị cơ quan cấp trên giải quyết một việc cụ thể. thủ tục đơn giản hơn.

quyền hạn. điều hành hoạt động của CP và hệ thống hành chính NN từ trung ương đến cơ sở.Quy định những vấn đề cần thiết nhưng chưa đủ điều kiện xây dựng thành luật hoặc pháp lệnh để đáp ứng yêu cầu QL nhà nước. . . cơ quan thuộc CP và các cơ quan khác thuộc thẩm quyền của CP. và các vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Thủ tướng CP. Chính phủ ban hành nghị quyết để quyết định các vấn đề về : . Nghị quyết. điều hành phát triển KT-XH trong từng thời kỳ. đề án. Quyết định của Chủ tịch nước. Chỉ thị.điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính của cấp huyện. Văn bản do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành: Pháp lệnh. . UBTVQH.) để quy định các vấn đề sau: + Biện pháp lãnh đạo. tiền tệ. tổ chức bộ máy của các bộ.phê duyệt chương trình. Luật (bao gồm Bộ luật và Luật). giải pháp chỉ đạo. Văn bản do Quốc hội ban hành: Hiến pháp. chế độ làm việc với các thành viên CP.Quy định các biện pháp cụ thể để thực hiện : CS kinh tế. b) Nghị quyết. Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ. 2.Quy định chi tiết : luật.Quyết định là văn bản QPPL (Đ15. Quyết định. c) Quyết định. Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ. Luật ban hành. NĐ24/2009/NĐ-CP.phê chuẩn kết quả bầu cử các thành viên UBND cấp tỉnh. Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với văn bản hành chính (Điều 61. QL kinh tế. Chính phủ ban hành Nghị định = văn bản QPPL để quy định các vấn đề sau: . ngày 05/03/2009) 1. quốc phòng. NQ. Chủ tịch UBND cấp tỉnh. Chủ tịch nước. (Phân biệt văn bản QPPL của CP. . lệnh. Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ. tài chính.Quy định nhiệm vụ. Thông tư của Bộ trưởng. Nghị quyết. và các vấn đề khác thuộc thẩm quyền quản lý. .phê chuẩn đơn vị bầu cử và số lượng đại biểu HĐND tỉnh.Nguyễn Văn Chính – Lớp QLGD K2G – Học viện Quản lý Giáo dục Các cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật là: 1. .chương trình xây dựng nghị định. . QĐ của QH. . Việc ban hành nghị định này phải được sự đồng ý của UBTVQH 2.. Văn bản do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khác ở Trung ương ban hành để thi hành văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội và Uỷ ban Thường vụ Quốc hội. Nghị định của Chính phủ. …. xã hội.. QL xã hội. PL.. . đó là: a) Lệnh.. 3. cơ quan ngang bộ.nhiệm vụ. Thủ tướng CP. Thủ tướng CP ban hành quyết định . điều hành của CP. Bộ trưởng. cấp xã. an ninh.

quy chuẩn kỹ thuật. Quy định biện pháp để thực hiện chức năng quản lý ngành.kỹ thuật của ngành. cách chức. CS. cơ quan thuộc CP ban hành văn bản bằng hình thức quyết định. đ) Nghị quyết. đề án. phối hợp hoạt động của các thành viên CP. đơn vị. Văn bản do Uỷ ban nhân dân ban hành còn để thi hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp: a) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân. Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành văn bản QPPL bằng hình thức thông tư để quy định các vấn đề theo quy định tại Điều 16 Luật ban hành văn bản QPPL. tổ chức phi CP. thành lập trường đại học. Chủ tịch nước. 4. PL.Nguyễn Văn Chính – Lớp QLGD K2G – Học viện Quản lý Giáo dục Biện pháp chỉ đạo.xã hội.Quyết định (của Thủ tướng) không phải là văn bản QPPL để quy định về phê duyệt chương trình. Chỉ thị của Uỷ ban nhân dân. bổ nhiệm. Thủ trưởng cơ quan ngang bộ. Quy định về quy trình. điều động công tác. chỉ thị không phải là văn bản QPPL) d) Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao. kỷ luật. hội đồng. CC và về các vấn đề tương tự thì không phải là văn bản QPPL. QĐ của QH. đề án. tạm đình chỉ công tác cán bộ. Quyết định. Chỉ thị. QPPL / Bộ trưởng (Đ16. tổ chức chính trị .hành. CQ ngang bộ. chỉ thị không phải là văn bản QPPL (với các vấn đề về phê duyệt chương trình. đơn vị. . b) Quyết định. Uỷ ban nhân dân ban hành để thi hành văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội. cơ quan thuộc CP. khen thưởng.. .) để quy định các vấn đề sau: + + + + - Quy định chi tiết thi hành luật. 3. Thông tư của Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao. phát động phong trào thi đua. Quyết định. UBTVQH. Uỷ ban Thường vụ Quốc hội và văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên. Bộ trưởng. Luật b.Thông tư = VB. Thủ tướng CP. . lệnh. lĩnh vực do mình phụ trách. UBND các cấp trong việc thực hiện chủ trương. điều chỉnh quy chế hoạt động nội bộ của cơ quan. lĩnh vực do mình phụ trách và những vấn đề khác do CP giao. giữa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền với cơ quan Trung ương của tổ chức chính trị . kiểm tra việc thực hiện pháp luật. Thông tư liên tịch giữa các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. cho từ chức. CP. NQ. các văn bản QPPL và các vấn đề tương tự thì Bộ trưởng. PL của Nhà nước. miễn nhiệm. 5. thành lập các ban chỉ đạo. định mức kinh tế . Thủ tướng ban hành chỉ thị để đôn đốc việc thực hiện pháp luật. kiểm tra hoạt động của các bộ. phê duyệt điều lệ của hội. ủy ban lâm thời để thực hiện nhiệm vụ trong 1 thời gian xác định. giao chỉ tiêu KT-XH cho cơ quan. chỉ đạo. Văn bản do Hội đồng nhân dân. đôn đốc. điều hành hành chính.

Quy tắc xử sự riêng có phạm vi điều chỉnh hạn hẹp chỉ đối với một cá nhân hoặc một nhóm cá nhân nhất định. là cộng đồng người giai tầng trong xã hội. có tác dụng phòng ngừa.  Hiệu lực: Quy tắc xử sự chung là những quy tắc xử sự tồn tại trong Văn bản quy phạm pháp luật tác động vào đối tượng quản lý thông qua các hoạt động tuyên truyền giáo dục pháp luật được thể hiện qua hành vi của con người. Quy tắc xử sự riêng có tính đơn phương bắt buộc thi hành ngay thường là sự thể hiện thái độ của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với đối tượng quản lý. - - .Nguyễn Văn Chính – Lớp QLGD K2G – Học viện Quản lý Giáo dục Quy tắc xử sự chung và quy tắc xử sự riêng có những điểm cơ bản khác biệt sau đây:  Chủ thể bị điều chỉnh: Quy tắc xử sự chung có đối tượng điều chỉnh rộng. Quy tắc xử sự chung có thể là cơ sở pháp sinh quy tắc xử sự riêng.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful