P. 1
thuc trang chi tieu cong o Viet Nam

thuc trang chi tieu cong o Viet Nam

|Views: 917|Likes:
Được xuất bản bởiBảo Long

More info:

Published by: Bảo Long on Apr 09, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

04/13/2013

pdf

text

original

Phần II : Thực trạng chi tiêu công ở Việt Nam trong những năm gần đây

:
1. Thực trạng chi tiêu công năm 2008
Đánh giá thực hiện nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước năm 2008 Bội chi NSNN năm 2008 Quốc hội quyết định là 66.900 tỷ đồng, ước cả năm bội chi NSNN thực hiện là 66.200 tỷ đồng, bằng 4,95% GDP khi xây dựng dự toán. Đến 31/12/2008, dư nợ Chính phủ (bao gồm cả nợ Trái phiếu Chính phủ) bằng 33,5% GDP, dư nợ ngoài nước của Quốc gia bằng 27,2% GDP, trong giới hạn đảm bảo an ninh tài chính quốc gia và ổn định các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô. - Công tác điều hành chi NSNN năm 2008 đảm bảo theo đúng chủ trương thắt chặt chi tiêu để kiềm chế lạm phát; tập trung nguồn lực (tăng thu, tiết kiệm chi) của NSNN để chủ động phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, đảm bảo thực hiện các chính sách hỗ trợ người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, đối tượng trợ cấp xã hội. - Chính sách thuế, phí được điều chỉnh theo hướng khuyến khích xuất khẩu sản phẩm đã qua chế biến, hạn chế việc xuất khẩu nguyên liệu và khoáng sản thô; tăng cường kiểm soát nhập khẩu hàng hoá không thiết yếu, giảm nhập siêu trong khuôn khổ phù hợp với các cam kết WTO, đồng thời, tiếp tục rà soát, bãi bỏ một số loại phí, lệ phí và các khoản huy động khác để giảm gánh nặng đóng góp của người dân, nhất là nông dân. Đã thực hiện biện pháp kéo dài, giãn thời hạn nộp thuế đối với các đơn vị sản xuất - kinh doanh hoạt động chế biến xuất khẩu để hỗ trợ các doanh nghiệp khắc phục khó khăn, phát triển sản xuất, xuất khẩu. - Công tác quản lý, điều hành giá được tổ chức triển khai quyết liệt, đã góp phần tích cực thực hiện kiềm chế lạm phát. Việc điều chỉnh giá thực hiện theo nguyên tắc đảm bảo hài hoà lợi ích của Nhà nước, nhân dân và doanh nghiệp, góp phần chống buôn lậu, khuyến khích sử dụng tiết kiệm; đồng thời, thực hiện hỗ trợ trực tiếp cho các đối tượng gặp khó khăn khi Nhà nước điều chỉnh giá. Bên cạnh các kết quả tích cực nêu trên, công tác tài chính - ngân sách năm 2008 còn những khó khăn, tồn tại như: Về chi đầu tư phát triển: Tiến độ giải ngân chi đầu tư XDCB năm 2008 là chậm, chủ yếu do sự biến động của giá nguyên vật liệu đã gây khó khăn cho cả công tác tổ chức đấu thầu và việc xác định giá bỏ thầu của các nhà thầu; một số chủ đầu tư trì hoãn thời gian đấu thầu để điều chỉnh tổng mức đầu tư. Tình hình triển khai và giải ngân vốn đầu tư từ nguồn trái phiếu Chính phủ cũng chậm. Ước cả năm, tổng vốn Trái phiếu Chính phủ thực hiện khoảng 20.000 tỷ đồng, bằng 70% kế hoạch điều chỉnh.

tập trung chi cho an sinh xã hội. bảo vệ môi trường. một số nơi chưa thật sự quán triệt thực hiện triệt để tiết kiệm chi NSNN. cả từ nguồn NSNN và nguồn trái phiếu Chính phủ còn chậm. thống kê số lượng đối tượng. trong đó: Thu nội địa. .82% GDP (giảm 3. đầu tư phát triển con người thông qua giáo dục. khoa học công nghệ. quản lý hành chính Tuy đã đạt được nhiều kết quả quan trọng và tạo được sự đồng thuận trong xã hội về các giải pháp an sinh xã hội đã đề ra. một phần do là chính sách mới. Thu NSNN những tháng cuối năm có chiều hướng giảm do sản xuất . nông thôn. + Đảm bảo thanh toán các khoản nợ trong và ngoài nước đến hạn. + Bố trí chi cho một số lĩnh vực giáo dục-đào tạo-dạy nghề. an ninh. tăng chi đầu tư thực hiện Đề án phát triển nông nghiệp. nông dân. đồng thời thực hiện điều chỉnh tiền lương ở mức cao hơn so với lộ trình đã được duyệt.Về Chi phát triển các sự nghiệp kinh tế .Thu NSNN tăng. cụ thể như sau: Về những điểm đã đạt được: Đã bố trí theo hướng cơ cấu lại các khoản chi. khiếu kiện). làm cho một số chính sách triển khai chậm đến với người thụ hưởng.Quản lý chi tiêu ngân sách đã được tăng cường nhưng vẫn còn tình trạng lãng phí. kém hiệu quả. . nên các địa phương cần có thời gian để tập hợp. song quá trình tổ chức thực hiện thời gian đầu còn một số vướng mắc. 2. Quốc hội. quốc phòng. thu từ hoạt động xuất nhập khẩu phụ thuộc nhiều vào .Thực trạng chi tiêu công năm 2009 a) Về dự toán chi 2009:Những điểm đã đạt được và những vấn đề cần có giải pháp khắc phục trong trong điều hành. nhưng chưa vững chắc. y tế. tránh thất thoát.Về cân đối NSNN: Bội chi NSNN ở mức 4.Các Bộ.xã hội. Những vấn đề cần có giải pháp khắc phục trong tổ chức thực hiện . chưa lường hết. Tóm lại: . lúng túng (một phần do thủ tục giải quyết chưa sát với thực tế. địa phương đã bám sát điều hành dự toán NSNN được giao nhưng triển khai vốn đầu tư xây dựng cơ bản.kinh doanh gặp khó khăn. . khoa học-công nghệ. văn hoá-thông tin. ngành. đảm bảo việc hỗ trợ theo đúng quy định của nhà nước. y tế cơ bản đảm bảo yêu cầu theo các Nghị quyết của Đảng.Về thu NSNN: Dự toán xây dựng vẫn còn chứa đựng các yếu tố rủi ro. chủ yếu là do giá dầu thô và thuế xuất nhập khẩu.700 tỷ đồng so với tính bội chi ở mức 5% GDP) để góp phần kiềm chế lạm phát.

chỉ tiêu phát triển kinh tế . chúng ta đã sớm vượt qua giai đoạn khó khăn nhất. thực hiện có kết quả nhiều mục tiêu. Kết quả hoạt động NSNN năm 2009 đã góp phần . cơ quan Trung ương. cơ quan Trung ương. b) Tình hình thực hiện nhiệm vụ chi NSNN 2009: Chi NSNN năm 2009 ước thực hiện 584. ngăn chặn thành công đà suy giảm kinh tế.. Nếu giảm tiếp bội chi ngân sách thì sẽ phải giảm chi đầu tư phát triển. như chi bù chênh lệch lãi suất tín dụng ưu đãi. dự phòng NSTW 2. + Một số nhu cầu chi chưa có khả năng bố trí đủ theo yêu cầu. hiện đang rất khó khăn.0% so với dự toán đầu năm. nền kinh tế nước ta chịu tác động lớn của khủng hoảng kinh tế thế giới. + Dự toán chi thường xuyên bố trí cho các Bộ. dịch bệnh và xử lý các nhiệm vụ đột xuất khác phát sinh trong năm. trường hợp có tăng thêm thu NSTW sẽ bổ sung nguồn xử lý.1% so với dự toán năm 2008. các địa phương ngoài các khoản tăng chi theo chính sách.. chi thu hồi vốn ứng theo kế hoạch. bình ổn kinh tế vĩ mô và phát triển sản xuất kinh doanh. nhưng vẫn còn thấp so với nhu cầu.Dự toán chi NSNN đã thực hiện cơ cấu lại để tăng cường an sinh xã hội.4% tổng chi NSTW.Dự phòng NSNN mới bố trí đạt 2. kịp thời của Đảng và Nhà nước. nhưng với sự chỉ đạo quyết liệt. sự nỗ lực của cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân. dự án quan trọng để triển khai thực hiện. Thu dầu thô phụ thuộc vào yếu tố sản lượng và đặc biệt là yếu tố giá đang có biến động khó lường. các địa phương phải tiếp tục thực hiện triệt để các biện pháp sử dụng hiệu quả kinh phí và tiết kiệm chi.Trong năm 2009.695 tỷ đồng. đòi hỏi các Bộ.5%. chế độ và nhiệm vụ mới phát sinh.xã hội đã đặt ra. lựa chọn các công trình.khả năng kiểm soát lạm phát.. mức bố trí này là rất mỏng so với yêu cầu chủ động phòng chống thiên tai. đã bố trí giảm bội chi NSNN. Đồng thời phải tăng cường huy động nguồn lực đầu tư từ các thành phần kinh tế khác để phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế. đảm bảo dự phòng của các địa phương ở mức 3-4%.8% tổng chi NSNN. + Để thực hiện mục tiêu kiềm chế lạm phát. Trong quá trình điều hành. nhưng vẫn còn khó khăn: Dự toán chi đầu tư phát triển NSTW bố trí tăng 10. . đòi hỏi phải rà soát. các khoản chi còn lại không tăng so với dự toán năm 2008 trong khi giá cả tăng là khó khăn lớn. tăng 19. a) Ưu điểm: . . trong đó dự phòng NSĐP bằng 3. nhưng mức giảm chưa nhiều do nhu cầu chi an sinh xã hội và đầu tư phát triển còn lớn.

tăng mua dự trữ quốc gia về gạo và xăng dầu. Tóm lại. cho vay học sinh. cấp thiết phục vụ trực tiếp cho yêu cầu phát triển kinh tế . thực hiện chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững ở 62 huyện nghèo.Bên cạnh đó cũng còn những yếu kém như phân bổ. Đây sẽ là áp lực cho cân đối NSNN những năm tới và gây khó khăn cho việc điều hành chính sách tài chính. nhờ đó.3% so với năm 2008. song thực hiện các Nghị quyết của Đảng và Quốc hội. ngoài các chính sách an sinh xã hội đã được ban hành và tiếp tục thực hiện.xã hội năm 2009 mặc dù gặp nhiều khó khăn. b) Khó khăn. Tổng kinh phí NSNN năm 2009 chi cho công tác an sinh xã hội tăng 44. giao kế hoạch vốn đầu tư bổ sung ở một số Bộ. nhằm tránh nguy cơ tái lạm phát cao trong năm 2010. có sự phối kết hợp và nỗ lực phấn đấu . hỗ trợ lãi suất vay mua vật liệu xây dựng nhà ở khu vực nông thôn. chất lượng công tác chuẩn bị đầu tư thấp.. người có thu nhập thấp ở đô thị. khuyến ngư ở địa bàn khó khăn.xã hội và có khả năng hoàn thành trong năm 2009.Nhiệm vụ bảo đảm an sinh xã hội tiếp tục được coi trọng. vướng mắc trong công tác giải phóng mặt bằng. . tạo chuyển biến tích cực trong nền kinh tế. xây dựng nhà ở cho sinh viên. bổ sung chi NSNN và trái phiếu Chính phủ cho nền kinh tế nhằm kích cầu đầu tư. Cụ thể. việc điều hành NSNN năm 2009 vẫn còn khó khăn. triển khai chính sách xây dựng nhà ở cho lao động tại các khu công nghiệp tập trung. sinh viên nghèo. vùng sâu. giãn thời hạn nộp thuế cho các doanh nghiệp và cá nhân. trong năm đã thực hiện miễn. chủ yếu là bổ sung cho các công trình. . cơ quan trung ương và địa phương còn chậm hoặc chưa đúng đối tượng. tình hình kinh tế . tương đối đồng bộ và tổ chức triển khai thực hiện tích cực các giải pháp kích thích kinh tế sử dụng nguồn từ NSNN đã góp phần giúp các doanh nghiệp ổn định sản xuất . việc triển khai đồng thời chính sách tài khoá và chính sách tiền tệ nới lỏng đã làm gia tăng áp lực lạm phát. năng lực chủ đầu tư và nhà thầu yếu. hạn chế: Bên cạnh những kết quả đạt được nêu trên... vùng xa..kinh doanh. Cụ thể. hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo. giảm. trong năm 2009. như: chất lượng công tác dự báo chưa cao. đồng bào vùng dân tộc thiểu số. đã góp phần ổn định và cải thiện đời sống nhân dân. trật tự xã hội. . dự án quan trọng. góp phần ổn định đời sống nhân dân và đảm bảo an ninh chính trị.Việc ban hành kịp thời. hạn chế. tiền tệ. đặc biệt là đối với người nghèo. 2010 để tăng năng lực sản xuất xã hội. trợ cấp khó khăn cho cán bộ công chức có thu nhập thấp. đảm bảo an sinh xã hội. mức dư nợ Chính phủ và dư nợ Quốc gia tăng nhanh (tuy vẫn nằm trong giới hạn an toàn). tạo động lực phát triển: Trong đó.quan trọng thúc đẩy sự phục hồi và phát triển hoạt động sản xuất – kinh doanh và xuất khẩu. đã ban hành và triển khai thực hiện thêm một số giải pháp mới như: hỗ trợ người nghèo ăn Tết Kỷ Sửu. ổn định kinh tế vĩ mô. hỗ trợ khuyến nông.

(2) Về chi NSNN: . văn hoá. thì chi đầu tư phát triển năm 2010 chiếm 29. thu hút các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước.9% GDP. trong đó thu từ thuế. y tế./.1%.2% GDP.NSNN năm 2009 đã đạt được những kết quả quan trọng: thu cân đối NSNN vượt dự toán (13. đáp ứng yêu cầu duy trì phục hồi tăng trưởng kinh tế.Đảm bảo nguồn thực hiện các chính sách an sinh xã hội đã ban hành.Dự toán chi đầu tư phát triển tăng 11. trong đó thu nội địa tăng 23% so dự toán 2009. tỷ trọng thu nội địa trong tổng thu NSNN tăng từ mức 52% năm 2006 lên 63.000 tỷ so với chỉ tiêu đề ra. tỷ lệ động viên NSNN đạt 23.. Quốc hội.9% GDP (mục tiêu là 20-21% GDP). góp phần tăng tính chủ động. . thì đầu tư toàn xã hội năm 2010 bằng khoảng 41% GDP.2010 đã quán triệt thực hiện mục tiêu nhiệm vụ Nghị quyết Đại hội X và Nghị quyết của Quốc hội về Kế hoạch phát triển kinh tế .000 tỷ đồng (trên 26%) so với chỉ tiêu 5 năm.4%. Tổng chi NSNN 5 năm 2006-2010 ước tăng 480.8% của dự toán năm 2009 lên 63. ổn định kinh tế vĩ mô và đảm bảo an sinh xã hội. khoa học-công nghệ. hoạt động tài chính . an ninh. tỷ trọng thu nội địa trong tổng thu NSNN tăng từ 59. Tốc độ tăng chi bình quân hàng năm đạt trên 20%/năm.8%/năm).theo đúng Nghị quyết của Đảng. (3) Về cân đối NSNN. 3. chi NSNN đảm bảo thực hiện được tổng mức dự toán chi Quốc hội đã quyết định.ngân sách 5 năm 2006 .2%/năm). bảo đảm quốc phòng. môi trường. ổn định và bền vững cho NSNN.chi NSNN nêu trên.của cả hệ thống chính trị.công nghệ. cao hơn tốc độ tăng chi thường xuyên. cao hơn chỉ tiêu đề ra (tăng 11.000 tỷ đồng) và xổ số kiến thiết (khoảng 7. tăng kinh phí thực hiện các chính sách an sinh xã hội. cao hơn chỉ tiêu đề ra cho 5 năm (10. an ninh để đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới. Quy mô chi NSNN năm 2010 tăng 2. Tính cả nguồn trái phiếu Chính phủ (dự kiến 56.. Cơ cấu thu được cải thiện. y tế. hạn chế các tác động tiêu cực của suy thoái kinh tế toàn cầu. cơ cấu thu cải thiện. thấp hơn so với mức bội chi năm 2009 (bằng 6. văn hoá.xã hội 5 năm 2006-2010 đã đề ra: Tổng thu NSNN 5 năm 2006-2010 ước vượt khoảng 400.Về dự toán chi năm 2010 đạt được một số yêu cầu theo mục tiêu đề ra cho năm 2010: (1) Về thu NSNN. nhiệm vụ tài chính . Đã bố trí tăng chi các lĩnh vực quan trọng.3% tổng chi NSNN (Định hướng kế hoạch là 29-30%). góp phần tăng tính chủ động và ổn định của NSNN. . mức bội chi NSNN năm 2010 bằng 6. .4%). đảm bảo trả nợ trong và ngoài nước.9% năm 2010.000 tỷ đồng). đồng thời sử dụng nguồn vượt thu và tăng bội chi NSNN để tăng nguồn lực cho đầu tư phát triển nhằm kích thích kinh tế. tới suy giảm kinh tế trong nước. phí đạt 22.9% GDP).4% GDP. (4) Với dự toán thu . quy mô thu NSNN năm 2010 tăng gấp hơn 2 lần so với năm 2005.đào tạo. như giáo dục. góp phần tích cực. đảm bảo mức tăng chi cho quốc phòng. tỷ lệ động viên NSNN (loại trừ yếu tố tăng giá) đạt 22. Cùng với việc đẩy mạnh xã hội hoá. đã xây dựng tích cực tăng 18.. tốc độ tăng thu bình quân (loại trừ yếu tố tăng giá) là 13. khoa học.Bố trí các lĩnh vực giáo dục-đào tạo.9% năm 2010.3% so với dự toán năm 2009. thực hiện điều chỉnh tiền lương tối thiểu.2 lần so với năm 2005.

000 tỷ đồng.000 đồng/tháng.Vay nợ của Chính phủ tăng lớn. (2) Chi thường xuyên tăng thêm chủ yếu để bổ sung thực hiện các chính sách mới về an sinh xã hội và thực hiện một số nhiệm vụ lớn như điều chỉnh tiền lương. Áp lực NSNN bố trí nguồn điều chỉnh tiền lương năm 2010 và một số năm tới ngày càng lớn do: . hỗ trợ kinh phí cấp và cho vay làm nhà cho hộ nghèo và các dự án đầu tư giao thông. cơ cấu chi đang thay đổi theo hướng tăng chi mạnh hơn cho con người. Việc sửa đổi. nhất là chi để thực hiện các chính sách an sinh xã hội. đòi hỏi các Bộ. cải cách tư pháp. Theo đó. có một số chương trình. tiết kiệm chi ngân sách.. quốc phòng. (5) Chưa bố trí kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp công vụ (5.. năm 2010 phấn đấu đạt khoảng 6. kể cả điều chỉnh tiền lương và trợ cấp khó khăn cho các đối tượng chính sách.. dự án đã được phê duyệt. thực hiện từ 1/5/2010. Tuy nhiên. . (4) Năm 2010. an ninh.Việc tạo nguồn thông qua đổi mới cơ chế tài chính khu vực sự nghiệp công không đạt mục tiêu. đầu tư trở lại từ lãi dầu. thực hiện điều chỉnh tiền lương tối thiểu mức 730.4 triệu tấn. thu NSNN giai đoạn 2010-2012 khó khăn hơn... địa phương để thực hiện các chương trình. Do đó.Chi NSNN tăng nhanh hơn dự kiến.. ngành phải chủ động sắp xếp lại thứ tự ưu tiên. . thu NSNN được dự kiến trên cơ sở tốc độ tăng trưởng kinh tế 8. đến năm 2010 chỉ còn 14. các năm sau tốc độ tăng trưởng có thể ở mức cao hơn nhưng khả năng không đạt mức tăng trưởng cao như dự kiến trong Đề án. quốc phòng.600 tỷ đồng). trong đó: . hoặc ứng trước dự toán 2011 để thực hiện.2%. giáo dục đào tạo. chi cho an sinh xã hội (không kể tăng lương) tăng bình quân 25-30%/năm. dự án. Khi xây dựng Đề án. nâng cao hiệu quả..200 tỷ đồng). dự án trồng mới 5 triệu ha rừng cơ bản mới bố trí được ở mức tăng thấp so với dự toán năm 2009. Theo đó.Tốc độ tăng trưởng kinh tế thấp hơn dẫn đến nguồn thu NSNN giảm so với dự kiến khi xây dựng Đề án điều chỉnh tiền lương.5-9%/năm. trong khi đó tốc độ tăng thu NSNN bình quân 2 năm 2008-2009 chỉ khoảng 10-11%/năm.. thực hiện các chính sách an sinh xã hội. Nguyên tắc tính đủ tiền lương và từng bước trang trải các chi phí khác vào giá dịch vụ của các loại hình dịch vụ công chưa thực hiện được[6]. trong đó tăng chi để thực hiện điều chỉnh tiền lương và thực hiện trợ cấp khó khăn (khoảng 43. điều chỉnh chuẩn nghèo.5%. dẫn đến việc dành nguồn điều chỉnh tiền lương khó khăn hơn.. dự án chưa bố trí được đủ tổng mức kinh phí đã được quyết định khi phê duyệt chương trình. Hai năm 2008-2009. nếu thực sự cần thiết phải bổ sung nguồn sẽ sử dụng dự phòng NSTW. khí được chia của nước chủ nhà cho các dự án trọng điểm dầu khí. Dự toán chi của các Bộ.2%.bảo vệ môi trường. chương trình 135. Nhiều nhu cầu bố trí chưa đủ so với yêu cầu tối thiểu cần thiết như: Bù lãi suất cho vay ưu đãi của Ngân hàng Chính sách xã hội. sản lượng dầu thô giai đoạn trước đã đạt 16-18 triệu tấn/năm. cơ quan Trung ương cơ bản không tăng so với dự toán năm 2009. bổ sung và ban hành mới các chính sách an sinh xã hội. y tế. ngành. đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ chính trị quan trọng.. an ninh. . phụ cấp thâm niên giáo viên. cũng còn một số điểm khó khăn: (1) Chi đầu tư phát triển tăng nhưng vẫn còn thấp so với yêu cầu của các Bộ. tuy nhiên năm 2008 chỉ đạt 6. (3) Dự toán bố trí cho các chương trình mục tiêu quốc gia. Ngân hàng Phát triển Việt Nam. người có thu nhập thấp.. tiến độ đề ra. năm 2009 khả năng chỉ đạt 5.. Đòi hỏi trong quá trình thực hiện. thuỷ lợi. khiến nhu cầu chi trả nợ tăng nhanh. làm tăng chi NSNN khoảng 82..

Về chế độ phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo: Theo Nghị quyết số 35/2009/QH12 của Quốc hội về chủ trương. từ năm 2009 thực hiện chế độ phụ cấp công vụ ở mức 10% lương cấp bậc. Do khó khăn trong cân đối NSNN nên năm 2010 chưa bố trí kinh phí để thực hiện chế độ này. Tuy nhiên. thanh tra. chuẩn bị thực hiện từ năm 2011. Chính phủ sẽ chỉ đạo thực hiện điều tra. kiểm toán. kiểm sát.2% GDP). . hiện nay mới thực hiện phụ cấp thâm niên nghề đối với khối cơ quan. các năm sau mỗi năm tăng thêm 10% cho đến khi bằng 50%. định hướng đổi mới một số cơ chế tài chính trong giáo dục và đào tạo. kiểm tra Đảng.. kiểm lâm.Đối với việc điều chỉnh chuẩn nghèo trong năm 2010: Năm 2010.Đối với chế độ phụ cấp công vụ: Theo Kết luận của Hội nghị Trung ương 6. (6) Bội chi NSNN vẫn ở mức cao (6. . thì từ năm 2010 sẽ thực hiện chế độ này. gồm toà án. Dư nợ Chính phủ đến hết 31/12/2010 chiếm 44. khảo sát đề xuất phương án điều chỉnh chuẩn nghèo.3% GDP (cuối năm 2009 là 40% GDP). thi hành án dân sự. .

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->