P. 1
phap luat dai cuong 2

phap luat dai cuong 2

|Views: 41,325|Likes:
Được xuất bản bởihongtuoisptin3

More info:

Published by: hongtuoisptin3 on Apr 11, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

01/16/2013

pdf

text

original

Sections

  • BÀI 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC
  • BÀI 2: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁP LUẬT
  • BÀI 3: NHÀ NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
  • BÀI 4 : HỆ THỐNG PHÁP LUẬT
  • BÀI 5: QUAN HỆ PHÁP LUẬT
  • BÀI 6: Ý THỨC PHÁP LUẬT VÀ PHÁP CHẾ XHCN
  • BÀI 8: VI PHẠM PHÁP LUẬT VÀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ
  • BÀI 9 KHÁI QUÁT VỀ LUẬT HÀNH CHÍNH
  • BÀI 11: KHÁI QUÁT VỀ LUẬT HÌNH SỰ, LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ
  • BÀI 12

Môn: Pháp luật đại cương

GIỚI THIỆU MÔN HỌC PHÁP LUẬT VIỆT NAM ĐẠI CƯƠNG 1.MỤC ĐÍCH - Cung cấp cho người không hoặc chưa phải là luật gia những hiểu biết chung nhất về pháp luật. - Giúp người học có thể phân biệt được hiện tượng pháp luật với các hiện tượng xã hội khác. - Nhận biết được những giá trị của pháp luật trong đời sống xã hội, trong việc bảo vệ quyền và lợi ích của mỗi cá nhân và cộng đồng. - Nâng cao ý thức pháp luật của mỗi người với phương châm: “Sống và làm việc theo pháp luật”. 2.PHƯƠNG PHÁP - Phương pháp chung: Duy vật biện chứng, Duy vật lịch sử + Nghiên cứu nhà nuớc và pháp luật một cách khách quan, toàn diện. + Nghiên cứu nhà nước và pháp luật trong mối liên hệ với các hiện tượng xã hội khác. - Phương pháp cụ thể: + Phương pháp phân tích tổng hợp. + Phương pháp so sánh. + Phương pháp trừu tượng khoa học. 3.NỘI DUNG 12 vấn đề  (12 bài) a. Nguồn gốc của nhà nước và pháp luật b. Bản chất của nhà nước c. Hình thức nhà nước d. Nhà nước CHXHCNVN e. Bản chất của pháp luật và thuộc tính của pháp luật f. Hệ thống pháp luật g. Quan hệ pháp luật h. Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý i. Ý thức pháp luật và pháp chế j. Khái quát về Luật Hành Chính k. Khái quát về Luật Hình Sự – Tố Tụng Hình Sự l. Khái quát về Luật Dân Sự – Tố Tụng Dân Sự

Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên

3

Môn: Pháp luật đại cương

BÀI 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC
I. NGUỒN GỐC NHÀ NƯỚC 1. MỘT SỐ QUAN ĐIỂM PHI MÁCXÍT VỀ NGUỒN GỐC CỦA NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT 1.1. QUAN ĐIỂM DUY TÂM - Nhà nước và pháp luật do thần linh thượng đế sáng tạo ra. - Nhà nước và pháp luật tồn tại vĩnh cửu và bất biến. 1.2. THUYẾT KHẾ ƯỚC XÃ HỘI (THUYẾT HỢP ĐỒNG) CỦA JEAN - JACQUES ROUSSEAU - Con người không thể sống trong một trạng thái tự nhiên vô chính phủ, vì vậy họ tự giác ký kết với nhau một khế ước để giao cho 1 tổ chức nhà nước (làm trung gian, trọng tài) nhằm đảm bảo an ninh, quyền tư hữu và những quyền cá nhân khác. - Nhà nước phải là 1 tổ chức cai trị theo “khế ước Xã Hội”, vì thế nó phải phục tùng ý chí của toàn dân. 1.3. THUYẾT GIA TRƯỞNG Xã hội giống như một gia đình lớn, cần phải có người đứng đầu cai quản - Trong gia đình, đó là người chồng, người cha - Ngoài xã hội, đó là ông vua 2. NGUỒN GỐC CỦA NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT THEO QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MÁC LÊNIN 1.1. NGUỒN GỐC NHÀ NƯỚC Nhà nước xuất hiện do những nguyên nhân về kinh tế và xã hội nảy sinh trong quá trình vận động và biến đổi của xã hội Cộng sản nguyên thủy bộ lạc. 1.2. ĐẶC ĐIỂM CỦA CHẾ ĐỘ CSNT VÀ TỔ CHỨC THỊ TỘC BỘ LẠC - Cơ sở kinh tế: chế độ sở hữu chung về tư liệu sản xuất và sản phẩm lao động. - Cơ sở XH: + Mọi thành viên đều bình đẳng với nhau + Không ai có tài sản riêng, không có người giàu kẻ nghèo. + XH không có giai cấp và đấu tranh giai cấp. - Thị tộc là tế bào của XH được hình thành trên cơ sở huyết thống. Lúc đầu là chế độ mẫu hệ về sau là chế độ phụ hệ. - Hội đồng thị tộc và thủ lĩnh thị tộc là cơ quan được các thành viên tổ chức ra để quản lý cộng đồng. Quyền lực mà các cơ quan này nắm giữ được gọi là Quyền lực Xã Hội. - Các qui phạm đạo đức, qui phạm tập quán được hình thành một cách tự phát, là những khuôn mẫu về hành vi xử sự được mọi người tự giác tuân theo và được gọi là Qui phạm Xã Hội. 1. NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN SỰ TAN RÃ CỦA TỔ CHỨC THỊ TỘC BỘ LẠC VÀ SỰ RA ĐỜI CỦA NHÀ NƯỚC. 1.1.1. Nguyên nhân KT Do lực lượng sản xuất phát triển  sản phẩm LĐ dư thừa  tư hữu  hình thành giai cấp và mâu thuẫn giai cấp. 1.1.2. Nguyên nhân XH Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 4

Môn: Pháp luật đại cương

Do sự phát triển kinh tế  quan hệ XH phức tạp hơn  cần phải có 1 lực lượng đứng ra tổ chức, hướng dẫn, điều hành trật tự chung. 1.1.3. Nguyên nhân trên được thể hiện ngày càng rõ nét qua 3 lần phân công lao động xã hội. - PCLĐ – 1: Chăn nuôi tách khỏi trồng trọt. - PCLĐ – 2: Thủ công tách khỏi nông nghiệp. - PCLĐ – 3: Thương nghiệp xuất hiện. → Những yếu tố mới nảy sinh sau 3 lần PCLĐXH: - Kinh tế phát triển, XH thoát khỏi đói nghèo. - Xuất hiện chế độ tư hữu. - XH phân hóa giai cấp sâu sắc. - Sự thay đổi nghề nghiệp. - Sự xáo trộn dân cư → Tổ chức Thị tộc, bộ lạc bị phá vỡ Nhà nước xuất hiện 1.1.4. Đặc trưng của nhà nước so với tổ chức thị tộc bộ lạc. - Nhà nước phân chia lãnh thổ thành các đơn vị hành chính và quản lý dân cư sống trên các vùng lãnh thổ đó. - Nhà nước thiết lập quyền lực công cộng đặc biệt, loại quyền lực này chỉ thuộc về giai cấp thống trị với những công cụ bạo lực (quân đội, cảnh sát…) buộc các giai cấp, tầng lớp khác trong XH phải phục tùng. II. BẢN CHẤT CỦA NHÀ NƯỚC 1.KHÁI NIỆM BẢN CHẤT NHÀ NƯỚC “Nhà nước là sản phẩm và biểu hiện của những mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được” (Lênin toàn tập.tập 33, NXB tiến bộ 1976 tr.9) → Bản chất của Nhà nước được thể hiện qua: Tính giai cấp và tính xã hội. 1.1.TÍNH GIAI CẤP Là mặt cơ bản thể hiện tính chất của Nhà nước. Nhà nước là một bộ máy cưỡng chế đặc biệt do giai cấp thống trị tổ chức ra và sử dụng để thực hiện sự thống trị đối với xã hội trên 3 lĩnh vực: Kinh tế, chính trị và tư tưởng. - Về kinh tế: Giai cấp cầm quyền xác lập quyền lực kinh tế bằng cách qui định quyền sở hữu đối với các tư liệu sản xuất chủ yếu trong xã hội và quyền thu thuế. + Giai cấp thống trị có ưu thế về kinh tế so với các giai cấp khác trong xã hội. + Các giai cấp tầng lớp khác phụ thuộc vào giai cấp thống trị về kinh tế. - Về chính trị: Giai cấp cầm quyền xây dựng bộ máy nhà nước và những công cụ bạo lực vật chất như: quân đội, cảnh sát, tòa án, pháp luật (quyền lực chính trị). Nắm được quyền lực chính trị, giai cấp cầm quyền tổ chức, điều hành xã hội theo một trật tự phù hợp với lợi ích của giai cấp mình và buộc các giai cấp khác phục tùng ý chí của giai cấp thống trị. - Về tư tưởng: giai cấp thống trị xây dựng hệ tư tưởng của giai cấp mình và tuyên truyền tư tưởng ấy trong đời sống xã hội nhằm tạo ra sự nhận thức thống nhất trong xã hội, tạo ra sự phục tùng có tính chất tự nguyện của các giai cấp, tầng lớp khác trong xã hội đối với giai cấp thống trị.

Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên

5

Môn: Pháp luật đại cương

1.2.TÍNH XÃ HỘI CỦA NHÀ NƯỚC Bên cạnh việc thực hiện các chức năng bảo vệ lợi ích của giai cấp cầm quyền. Nhà nước còn phải giải quyết những công việc vì lợi ích chung của xã hội: - Tổ chức sản xuất. - Xây dựng hệ thống thủy lợi. - Chống ô nhiễm, dịch bệnh. - Bảo vệ trật tự công cộng. Kết luận: Nhà nước là bộ máy để bảo vệ sự thống trị giai cấp, đồng thời duy trì trật tự xã hội phù hợp với lợi ích của giai cấp mình. III.ĐẶC TRƯNG CỦA NHÀ NƯỚC SO VỚI CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ – XÃ HỘI TRONG XÃ HỘI CÓ GIAI CẤP - Chủ thể nắm giữ quyền lực nhà nước là giai cấp thống trị về KT – CT – Tư tưởng. Bộ máy nhà nước được vận hành thông qua hoạt động của các công chức nhà nước chuyên làm nghề quản lý. - Nhà nước tổ chức dân cư theo đơn vị hành chính lãnh thổ, không phụ thuộc vào chính kiến, nghề nghiệp hoặc giới tính. - Nhà nước là tổ chức duy nhất có chủ quyền quốc gia. - Nhà nước là tổ chức duy nhất có quyền ban hành pháp luật và thực hiện sự quản lý bắt buộc đối với mọi công dân. - Nhà nước là tổ chức duy nhất có quyền quy định và thực hiện việc thu các loại thuế. IV.CHỨC NĂNG CỦA NHÀ NƯỚC 3.1.KHÁI NIỆM CHỨC NĂNG NHÀ NƯỚC: Là những phương diện hoạt động cơ bản của nhà nước thể hiện bản chất và vai trò của Nhà nước. 3.2.PHÂN LOẠI CHỨC NĂNG CỦA NHÀ NƯỚC: Căn cứ vào phạm vi hoạt động của Nhà nước, các chức năng của nhà nước được chia thành: - Chức năng đối nội: Là những phương diện hoạt động chủ yếu của nhà nuớc diễn ra ở trong nước, thể hiện vai trò của nhà nước trong quản lý đất nước. - Chức năng đối ngoại: Là những phương diện hoạt động chủ yếu của nhà nước thể hiện trong mối quan hệ với các nhà nước và các dân tộc khác. CÂU HỎI ÔN TẬP 1.Phân tích khái niệm bản chất của Nhà nước. 2.So sánh Nhà nước với các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội trong xã hội có giai cấp. V: KIỂU NHÀ NƯỚC VÀ HÌNH THỨC NHÀ NƯỚC 1. KIỂU NHÀ NƯỚC 1.1.KHÁI NIỆM Kiểu Nhà nước là tổng thể những dấu hiệu (đặc điểm) cơ bản, đặc thù của nhà nước và những điều kiện tồn tại, phát triển của Nhà nước trong một Hình thái kinh tế xã hội nhất định. 1.2.CĂN CỨ XÁC ĐỊNH KIỂU NHÀ NƯỚC TRONG LỊCH SỬ. Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 6

(Quân chủ nhị nguyên. . Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 7 . Các hình thức chính thể cộng hoà: + Cộng hoà Tổng thống. Các hình thức chính thể quân chủ: + Quân chủ tuyệt đối. Hình thức nhà nước Hình thức chính thể Hình thức cấu trúc nhà nước Chế độ chính trị 2.Hình thức chính thể Khái niệm: Hình thức chính thể là cách thức tổ chức và trình tự để lập ra các cơ quan nhà nước ở trung ương và xác lập những mối quan hệ của các cơ quan đó. VI. Hình thức chính thể Quân chủ Cộng hòa Phân loại hình thức chính thể . + HTKTXH phong kiến  kiểu nhà nước Phong kiến. + HTKTXH tư bản chủ nghĩa  kiểu nhà nước Tư sản. + Cộng hoà lưỡng tính. + Quân chủ hạn chế. + HTKTXH xã hội chủ nghĩa kiểu nhà nước Xã hội chủ nghĩa.1.HÌNH THỨC NHÀ NƯỚC 2.Hình thức chính thể quân chủ: Được đặc trưng bởi quyền lực tối cao của Nhà nước tập trung toàn bộ (hay 1 phần) trong tay người đứng đầu Nhà nước theo nguyên tắc thừa kế. trong XH có giai cấp đã tồn tại 4 hình thái KTXH và tương ứng với nó là 4 kiểu Nhà nước: + HTKTXH chiến hữu nô lệ  kiểu nhà nước Chủ nô. quân chủ đại nghị).2.1.KHÁI NIỆM Là cách thức tổ chức quyền lực Nhà nước và phương pháp để thực hiện quyền lực Nhà nước.2.Môn: Pháp luật đại cương Dựa vào học thuyết Mác Lênin về Hình thái KTXH.CÁC YẾU TỐ TRONG KHÁI NIỆM HÌNH THỨC NHÀ NƯỚC 2. + Cộng hoà Đại nghị.Hình thức chính thể cộng hoà: Được đặc trưng bởi quyền lực tối cao của Nhà nước thuộc về một cơ quan hoặc một số cơ quan được bầu ra theo nhiệm kỳ.

một của liên bang. một của Nhà nước liên bang.3. 2. một của mỗi nước thành viên. 2. tố cáo… Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 8 .Chế độ chính trị dân chủ: (phương pháp dân chủ) Nhà nước qui định về mặt pháp lý các quyền dân chủ cho công dân và tạo điều kiện để công dân có thể thực hiện những quyền đó. + Công dân có 1 quốc tịch. + Một hệ thống pháp luật được áp dụng thống nhất trên toàn lãnh thổ.2. một của mỗi nước thành viên trong khuôn khổ của Hiến pháp liên bang. .2. ứng cử…. giữa trung ương và địa phương.2. + Có chủ quyền chung. đồng thời mỗi nước thành viên cũng có chủ quyền riêng.Hình thức cấu trúc nhà nước Hình thức cấu trúc nhà nước Đơn nhất Liên bang Khái niệm: Hình thức cấu trúc Nhà nước là sự cấu tạo Nhà nước thành các đơn vị hành chính lãnh thổ và xác lập những mối quan hệ giữa các cơ quan Nhà nước. + Có 2 hệ thống pháp luật. + Có 2 hệ thống cơ quan.Môn: Pháp luật đại cương + Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa. Quyền khiếu nại. Các hình thức cấu trúc Nhà nước: . Phân loại chế độ chính trị: .Chế độ chính trị Chế độ chính trị Đơn nhất Liên bang Khái niệm: chế độ chính trị là tổng thể các phương pháp mà các cơ quan Nhà nuớc sử dụng để thực hiện quyền lực Nhà nước. + Công dân có 2 quốc tịch.Cấu trúc liên bang: + Là nhà nuớc có từ 2 hay nhiều nước thành viên hợp lại (khác liên minh). Ví dụ: Quyền bầu cử. + Bộ máy nhà nước được tổ chức thống nhất từ trung ương đến địa phương.Cấu trúc đơn nhất: + Nhà nước có chủ quyền chung.

Phân biệt các đặc điểm của các kiểu Nhà nước đã tồn tại trong lịch sử. 2. 3.So sánh hình thức chính thể quân chủ và hình thức chính thể Cộng hoà.Chế độ chính trị phi dân chủ: nhà nước không qui định hoặc qui định hạn chế quyền dân chủ của công dân. Ví dụ: Chế độ diệt chủng ở Campuchia. Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 9 .Môn: Pháp luật đại cương . quân phiệt và phát xít.So sánh hình thức nhà nước đơn nhất và hình thức nhà nước liên bang. Đặc biệt khi những phương pháp này phát triển đến mức độ cao sẽ trở thành những phương pháp tàn bạo. CÂU HỎI ÔN TẬP 1.

NGUYÊN NHÂN RA ĐỜI CỦA PHÁP LUẬT Những nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của nhà nước cũng là những nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của pháp luật. .1.TÍNH XÃ HỘI CỦA PHÁP LUẬT . 2. . thể hiện ý chí của giai cấp thống trị. + Nội dung của pháp luật được quyết định trước hết bởi điều kiện sinh hoạt vật chất của giai cấp thống trị. III. . nhờ đó xã hội có sự ổn định và trật tự.2. .TÍNH QUI PHẠM PHỔ BIẾN . Trình bày sự khác nhau giữa Nhà nước và tổ chức Thị tộc bộ lạc. pháp luật còn thể hiện ý chí và lợi ích của giai cấp và tầng lớp khác trong xã hội. Phân tích nguyên nhân dẫn đến sự xuất hiện của nhà nước và pháp luật theo quan điểm của CN Mác Lênin.Nội dung: + Pháp luật phản ánh ý chí nhà nước của giai cấp thống trị.TÍNH GIAI CẤP CỦA PHÁP LUẬT . ĐẶC TRƯNG CỦA PHÁP LUẬT . là nhân tố điều chỉnh các quan hệ xã hội.Pháp luật có thể điều chỉnh một phạm vi quan hệ xã hội bất kì. nhà nước đảm bảo cho pháp luật được thực hiện.Pháp luật chứa đựng trong nó những mô hình hành vi.Nhà nước sáng tạo ra pháp luật. Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 10 . THUỘC TÍNH CỦA PHÁP LUẬT 3.Pháp luật là phương tiện để con người xác lập quan hệ với nhau.1.3. II: BẢN CHẤT 1.Cùng với việc thể hiện ý chí của giai cấp thống trị. thể hiện ý chí của giai cấp thống trị trong xã hội. CÁCH THỨC PL ĐƯỢC HÌNH THÀNH . NGUỒN GỐC CỦA PHÁP LUẬT 2.Bằng nhiều biện pháp.Môn: Pháp luật đại cương BÀI 2: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁP LUẬT I.BẢN CHẤT CỦA PHÁP LUẬT 1.2.ĐỊNH NGHĨA PHÁP LUẬT Pháp luật là hệ thống các qui tắc xử sự do nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện.1.Mục đích: pháp luật được ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội nhằm hướng các quan hệ xã hội đó phát triển theo một trật tự phù hợp với ý chí của giai cấp thống trị.Nhà nước lựa chọn những quy phạm tồn tại trong xã hội và nâng lên thành Pháp luật.3. CÂU HỎI ÔN TẬP 1. 2.Pháp luật do nhà nước ban hành. 2. . 1. 1. .Chủ thể ban hành: pháp luật chỉ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành với những hình thức nhất định.

PHÁP LUẬT VỚI CÁC QUY PHẠM XÃ HỘI KHÁC . kìm hãm sự phát triển của kinh tế.Pháp luật làm cho đường lối chính sách của giai cấp thống trị được toàn xã hội thực hiện. (sự đảm bảo về nội dung của pháp luật).Được áp dụng nhiều lần trong không gian và thời gian.Pháp luật chỉ tồn tại và có hiệu lực khi được đảm bảo thực hiện bằng sức mạnh của quyền lực nhà nước.Pháp luật tác động trở lại đối với kinh tế theo 2 chiều hướng.PHÁP LUẬT VỚI KINH TẾ . 3. là công cụ để nhà nước quản lý xã hội và thực hiện quyền lực nhà nước. 3. 2.PHÁP LUẬT VỚI CHÍNH TRỊ . tầng lớp khác. giúp cho nền kinh tế phát triển. .Pháp luật luôn phản ánh đạo đức (quan niệm) của giai cấp thống trị.2.1.2.TÍNH QUI PHẠM PHỔ BIẾN .Được áp dụng nhiều lần trong không gian và thời gian.4.Đường lối chính sách của giai cấp thống trị luôn chỉ đạo nội dung của pháp luật.CÁC MỐI LIÊN HỆ CỦA PHÁP LUẬT 2.TÍNH ĐẢM BẢO BẰNG NHÀ NƯỚC . 2. tiền lệ pháp. . . .Pháp luật do nhà nước ban hành.Pháp luật củng cố và bảo vệ các quan niệm đạo đức phổ biến của xã hội.Pháp luật phụ thuộc vào kinh tế.Nhà nước là chủ thể ban hành pháp luật nhưng nhà nước cũng phải thực hiện quyền lực của mình trong khuôn khổ của pháp luật.1.Pháp luật phản ánh tương quan lực lượng giữa các giai cấp và mức độ của cuộc đấu tranh giai cấp. văn bản pháp luật. 3. 3.Ngôn ngữ pháp lý rõ ràng.1. . . .TÍNH XÁC ĐỊNH CHẶT CHẼ VỀ HÌNH THỨC .PHÁP LUẬT VỚI NHÀ NƯỚC .Môn: Pháp luật đại cương .Pháp luật đồng thời phản ánh quan niệm đạo đức của giai cấp. . .Pháp luật do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận.Pháp luật có thể điều chỉnh một phạm vi quan hệ xã hội bất kì. chính xác nhằm đảm bảo nguyên tắc: “Bất cứ ai khi ở vào điều kiện hoàn cảnh đã được dự kiến trước cũng không thể làm khác được”.Nhà nước đảm bảo cho pháp luật được thự hiện bằng các biện pháp: giáo dục thuyết phục và cưỡng chế. Nhà nước không thể tồn tại thiếu pháp luật. .CÁC THUỘC TÍNH CỦA PHÁP LUẬT 3. . 2.1. IV.Pháp luật chứa đựng trong nó những mô hình hành vi. Hoặc là tiêu cực.3.TÍNH XÁC ĐỊNH CHẶT CHẼ VỀ HÌNH THỨC Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 11 .Nội dung của pháp luật được thể hiện trong những hình thức nhất định như: tập quán pháp. mọi sự thay đổi của pháp luật phụ thuộc vào sự thay đổi của kinh tế. hoặc là tích cực.

2. hãy tìm ra mối liên hệ kép giữa 3 hiện tượng: Kinh tế. văn bản pháp luật.Pháp luật do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận. 3. CÂU HỎI ÔN TẬP 1. tập quán… Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 12 .Môn: Pháp luật đại cương .Ngôn ngữ pháp lý rõ ràng. Chính trị và Pháp luật. .Phân tích tính giai cấp và tính xã hội của pháp luật. (sự đảm bảo về nội dung của pháp luật). 2. .So sánh các thuộc tính của pháp luật với các qui phạm xã hội khác như đạo đức.TÍNH ĐẢM BẢO BẰNG NHÀ NƯỚC .Nội dung của pháp luật được thể hiện trong những hình thức nhất định như: tập quán pháp.Nhà nước đảm bảo cho pháp luật được thự hiện bằng các biện pháp: giáo dục thuyết phục và cưỡng chế.Trên cơ sở của các mối liên hệ đơn. 3. chính xác nhằm đảm bảo nguyên tắc: “Bất cứ ai khi ở vào điều kiện hoàn cảnh đã được dự kiến trước cũng không thể làm khác được”. tiền lệ pháp.

1. hòa bình. . độc lập tự chủ.BẢN CHẤT NHÀ NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM VÀ NHỮNG ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN 1. tạo thành một cơ cấu đồng bộ để thực hiện các chức năng của Nhà nước.1. 1.BỘ MÁY NHÀ NƯỚC CHXHCN VIỆN NAM Khái niệm Bộ máy nhà nước CHXHCNVN: Là hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương... Nhưng có sự phân công và phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp. thực hiện đại đoàn kết dân tộc.Của đa số đối với thiểu số giai cấp bóc lột đã bị lật đổ nhưng luôn âm mưu phản kháng. truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc mình. kinh tế. xã hội. Hiến pháp 1992) Nhà nước CHXHCNVN là công cụ thực hiện quyền lực của giai cấp công nhân và nhân dân lao động.1. do dân và vì dân. .1. 2. có quyền bình đẳng về chính trị. hợp tác và hữu nghị.Nhà nước CHXHCN Việt Nam là nhà nước thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam. chữ viết.Dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam. Đặc điểm của bộ máy nhà nước CHXHCNVN: . .Nhà nước CHXHCN Việt Nam có cơ sở xã hội rộng lớn. văn hóa.2. giữ gìn bản sắc dân tộc và phát huy những phong tục tập quán. . Hiến pháp và các đạo luật về tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước đều ghi nhận Nhà nước thực hiện chính sách bình đẳng. . Nhà nước ta dựa trên cơ sở liên minh giữa giai cấp công nhân với nông dân và đội ngũ trí thức do Đảng lãng đạo.Đội ngũ công chức. 1.Bộ máy nhà nước ta vừa là tổ chức hành chính cưỡng chế vừa là tổ chức quản lý kinh tế.”(Điều 2. Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân và vì nhân dân mà nền tảng là liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức. văn hóa. Đó là quyền lực: .2. Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân.NHỮNG ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA NHÀ NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM 1.Tất cả quyền lực Nhà nước thuộc về Nhân dân lao động.Môn: Pháp luật đại cương BÀI 3: NHÀ NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 1. tương trợ giữa các dân tộc. nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị.2.1. viên chức trong bộ máy nhà nước ta đại diện và bảo vệ lợi ích cho giai cấp công nhân và nhân dân lao động. được tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc chung thống nhất. Các dân tộc đều có quyền và nghĩa vụ tham gia vào việc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước. Nhân dân sử dụng quyền lực nhà nước thông qua hệ thống các cơ quan nhà nước do nhân dân trực tiếp hoặc gián tiếp bầu ra. đoàn kết. Đường lối đối ngoại của nhà nước ta là. hành pháp. chia rẽ dân tộc.Bộ máy nhà nước gồm nhiều cơ quan có mối liên kết chặt chẽ với nhau.Nhằm mục đích giải phóng giai cấp mình và tất cả mọi người lao động. Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 13 .2. Các dân tộc đều có quyền dùng tiếng nói. tư pháp. chịu sự giám sát của nhân dân.BẢN CHẤT CỦA NHÀ NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM “. lực lượng đảm bảo cho lợi ích căn bản và lâu dài của giai cấp công nhân phù hợp với lợi ích của đại đa số nhân dân lao động. thống nhất về quyền lực nhà nước.Nhà nước của dân.

NGUYÊN TẮC ĐẢM BẢO SỰ THAM GIA ĐÔNG ĐẢO CỦA NHÂN DÂN LAO ĐỘNG VÀO QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC .Môn: Pháp luật đại cương Quốc hội UBTVQH Chủ tịch nước Thủ tướng chính phủ Chánh án TANDTC Viện trưởng VKSNDTC UBND Cấp tỉnh HĐND Cấp tỉnh TAND Cấp tỉnh VKSND Cấp tỉnh UBND Cấp huyện HĐND Cấp huyện TAND Cấp huyện VKSND Cấp huyện Cấp huyệnDCấp huyện UBND Cấp xã HĐND Cấp xã 2. các Bộ. .  Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước (hay còn gọi là hệ thống cơ quan chấp hành điều hành. Tòa án quân sự các cấp. hệ thống cơ quan hành chính nhà nước).2. VKSND cấp huyện. .CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN TRONG TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ MÁY NHÀ NƯỚC TA 3. gương mẫu của mỗi Đảng viên.3. .Đảng lãnh đạo bằng vai trò tiên phong. phòng. CÁC LOẠI CƠ QUAN TRONG BỘ MÁY NHÀ NƯỚC TA  Hệ thống cơ quan quyền lực nhà nước (Cơ quan đại diện).  Hệ thống cơ quan Kiểm sát gồm VKSND tối cao.Đảng giới thiệu cán bộ ưu tú để nhà nước lựa chọn giữ những cương vị trong bộ máy nhà nước. toà án nhân dân tỉnh. Ủy ban nhân dân các cấp và các sở.1. thị xã.Đảng đề ra đường lối chính trị. TAND huyện. thành phố trực thuộc trung ương. những chủ trương và định hướng lớn về tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước.NGUYÊN TẮC TẬP TRUNG DÂN CHỦ Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 14 . Hệ thống cơ quan này bao gồm: Chính phủ. VKSND tỉnh. .Nhân dân tham gia bầu cử và ứng cử vào các cơ quan đại diện.Nhân dân tham gia thảo luận đóng góp ý kiến vào các dự án luật. VKSND quân sự các cấp. thành phố trực thuộc trung ương.Giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước và nhân viên cơ quan nhà nước. quận.NGUYÊN TẮC ĐẢNG LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ MÁY NHÀ NƯỚC .  Hệ thống cơ quan xét xử bao gồm: Toà án nhân dân tối cao. 3. thành phố thuộc tỉnh. các Cơ quan thuộc chính phủ. ban thuộc ủy ban. 3. 3.

NGUYÊN TẮC PHÁP CHẾ XHCN . Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 15 .Trình bày những đặc trưng của nhà nước CHXHCN Việt Nam.Môn: Pháp luật đại cương . kịp thời.Trình bày các hệ thống cơ quan nhà nước trong bộ máy nhà nuớc CHXHCN Việt Nam.Các cơ quan nhà nước và nhân viên nhà nước đều phải nghiêm chỉnh tuân theo pháp luật khi thi hành nhiệm vụ. . xử lý nghiêm minh những hành vi vi phạm pháp luật. 3. 3. .Nhà nước phải ban hành pháp luật đồng bộ. .Tăng cường công tác kiểm tra. . . giám sát. phù hợp với thực tiễn.Nhân viên phục tùng thủ trưởng. CÂU HỎI ÔN TÂP 1. dân chủ bàn bạc của các chủ thể chấp hành trước khi quyết định.Nhưng đồng thời phải phát huy vai trò sáng tạo.Trình bày các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam.Cơ quan quản lý nhà nước phục tùng cơ quan quyền lực nhà nước.Cơ quan địa phương phục tùng cơ quan trung ương .Cơ quan cấp dưới phục tùng cơ quan cấp trên. 2.4.

2. . cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm”.Chế tài: Nêu lên các biện pháp tác động của nhà nước nếu cá nhân.Một điều luật tương ứng với 1 quy phạm pháp luật.Ngành luật (gồm các chế định luật) 1. Ví dụ: Khoản 1 Điều 102 – Bộ luật hình sự: “Người nào thấy người khác đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng.HỆ THỐNG CÁC NGÀNH LUẬT 1.2. . quy định.2. có tính bắt buộc chung và được Nhà nước bảo đảm thực hiện.Quy phạm pháp luật: Là quy tắc xử sự trong các trường hợp cụ thể do Nhà nước quy định.Không nhất thiết trong 1 quy phạm pháp luật phải có đủ 3 bộ phận: giả định. Lưu ý: .CÁC YẾU TỐ TẠO NÊN HỆ THỐNG CẤU TRÚC 1.Là tổng hợp các chế định pháp luật điều chỉnh các nhóm quan hệ xã hội cùng tính chấtm (còn gọi là các quan hệ xã hội cùng loại) .Quy phạm pháp luật (tế bào của hệ thống pháp luật) . Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 16 .1KHÁI NIỆM Hệ thống các ngành luật là tổng thể các qui phạm pháp luật có mối liên hệ nội tại thống nhất và phối hợp với nhau được phân chia thành các chế định pháp luật và các ngành luật.Quy định: Nêu lên cách thức xử sự mà cá nhân. tuy có điều kiện mà không cứu giúp dẫn đến hậu quả người đó chết.Chế định luật . tổ chức sẽ gặp phải. . nhưng 1 điều luật có thể có nhiều quy phạm pháp luật.Môn: Pháp luật đại cương BÀI 4 : HỆ THỐNG PHÁP LUẬT 1. . CHẾ TÀI. . chế tài có thể bị đảo lộn.1.Chế định pháp luật (Nhóm quy phạm pháp luật) .2. QUY ĐỊNH. Ví dụ: Chế định kết hôn. điều kiện có thể xảy ra trong thực tế mà cá nhân. tổ chức phải thực hiện khi ở và điều kiện hoàn cảnh đã nêu trong phần giả định. tổ chức không xử sự đúng theo quy định của quy phạm pháp luật.Các chế định pháp luật trong một ngành luật có quan hệ thống nhất nội tại mật thiết hơn so với mối quan hệ giữa các chế định pháp luật thuộc các ngành luật khác nhau. . chế tài. Như vậy.Trật tự giả định.Ngành luật .Các chế định luật trong một ngành luật không có mối liên hệ chặt chẽ như giữa các quy phạm pháp luật trong một chế định luật. thì bị phạt cảnh cáo. Xét về kỹ thuật lập pháp.1.Là một tập hợp gồm các quy phạm pháp luật điều chỉnh một nhóm quan hệ xã hội cùng tính chất và liên hệ mật thiết với nhau.1. Hệ thống các ngành luật là một cấu trúc bao gồm 3 thành tố ở 3 cấp độ khác nhau: .Giả định: Nêu lên những hoàn cảnh. 2. nội dung của quy phạm pháp luật được thể hiện trong 3 bộ phận: GIẢ ĐỊNH. Chế định ly hôn trong ngành luật Hôn nhân gia đình. quy định. 2.

cơ quan cao nhất của quyền lực nhà nước ban hành. Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 17 . . con cái… là những quan hệ cùng loại (tình cảm gia đình).Phương pháp thỏa thuận.1. 2. Quyết định. Ví dụ: Phương pháp quyền uy. . chồng. Chỉ thị.Môn: Pháp luật đại cương . + Nghị quyết. Theo cách phân loại phổ biến hiện nay. Bao gồm: + Pháp lệnh. Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.KHÁI NIỆM Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật là tổng thể các văn bản quy phạm pháp luật có mối liên hệ chặt chẽ về nội dung và hiệu lực pháp lý.Căn cứ để phân biệt sự khác nhau giữa các ngành luật là: Đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao. + Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp. phục tùng trong ngành luật Hành chính. Hiến pháp do quốc hội ban hành hoặc sửa đổi với ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu tán thành. Nghị định của Chính phủ. trình tự nhất định.Đối tượng điều chỉnh của ngành luật là những quan hệ xã hội có đặc điểm cùng loại cần điều chỉnh. có giá trị pháp lý thấp hơn văn bản luật và khi ban hành không được trái với văn bản luật. + Các đạo luật (bộ luật) là các văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội ban hành để cụ thể hóa Hiến pháp. Quyết định.1. người ta căn cứ vào cơ quan ban hành và giá trị pháp lý của văn bản quy phạm pháp luật mà chia thành: . Chỉ thị của Ủy ban nhân dân Lưu ý: + Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp nào thì có hiệu lực pháp lý theo cấp hành chính đó. chỉ thị.Văn bản luật: Do Quốc hội. Thông tư liên tịch giữa các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Nội dung chứa đựng những quy phạm pháp luật. 2. + Nghị quyết của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. quan hệ giữa cha mẹ. điều chỉnh các quan hệ xã hội theo trật tự nhất định và được áp dụng nhiều lần trong đời sống. .3. là đối tượng điều chỉnh của ngành luật Hôn nhân gia đình. bổ sung năm 2002). Quyết định của Chủ tịch nước. tự định đoạt trong ngành luật Dân sự. Các Bộ luật. Nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội. + Nghị quyết.Văn bản dưới luật: Do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo luật định ban hành. + Quyết định. . Gồm có: + Hiến pháp: Là đạo luật cơ bản có hiệu lực pháp lý cao nhất trong hệ thống văn bản pháp luật. đạo luật khi ban hành không được trái với Hiến pháp. Ví dụ: Quan hệ giữa vợ. Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ + Quyết định. + Lệnh. Thủ trưởng cơ quan ngang bộ. Thông tư của Bộ trưởng. 2. giữa các cơ quan nhà nước có thẩm quyền với tổ chức chính trị – xã hội.HỆ THỐNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT 2. + Nghị quyết.KHÁI NIỆM VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Là văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo luật định ban hành theo những thủ tục.Phương pháp điều chỉnh của ngành luật là cách thức tác động vào các quan hệ xã hội đó.CÁC LOẠI VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Ở NƯỚC TA HIỆN NAY (theo luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 1996 đã sửa đổi.

4. + Cần phân biệt Văn bản quy phạm pháp luật với Văn bản áp dụng pháp luật (Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.Nêu tên các loại văn bản quy phạm pháp luật và thẩm quyền của cơ quan ban hành. Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 18 . bản án của Tòa án…).Môn: Pháp luật đại cương + Tham khảo thêm trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật. 2.Phân biệt sự khác nhau giữa quy phạm pháp luật. chế định luật và ngành luật.Phân biệt sự khác nhau giữa hệ thống ngành luật và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật.Phân biệt sự khác nhau giữa văn bản luật và văn bản dưới luật. 3. CÂU HỎI ÔN TẬP 1.

quan hệ tài sản.v… Các QHXH được điều chỉnh bởi một hệ thống các qui phạm xã hội (qui phạm đạo đức. . giữa cá nhân với tổ chức.Tuy nhiên không phải quan hệ xã hội được qui phạm pháp luật qui định quyền và nghĩa vụ đều trở thành quan hệ pháp luật mà còn cần phải có sự kiện pháp lý cụ thể và các chủ thể tương ứng được dự kiến trước trong phần giả định của qui phạm pháp luật.CHỦ THỂ THAM GIA QHPL là những cá nhân. Các qui phạm pháp luật qui định cho các bên tham gia quan hệ xã hội các quyền và nghĩa vụ pháp lý. + Quan hệ pháp luật phát sinh trên cơ sở qui phạm pháp luật. tập quán. quan hệ chính trị v.QHPL là hình thức pháp lý của quan hệ xã hội. . và được nhà nước đảm bảo thực hiện.QHPL là quan hệ mà các bên tham gia quan hệ đó có quyền và nghĩa vụ pháp lý do pháp luật qui định. quan hệ lao động.v… những quan hệ ấy phát sinh trong các lĩnh vực khác nhau của đời sống XH.Như vậy: Khi 1 quan hệ xã hội được qui phạm pháp luật điều chỉnh thì quan hệ xã hội là nội dung vật chất của quan hệ pháp luật. các quan hệ xã hội quan trọng được qui phạm pháp luật điều chỉnh.KHÁI NIỆM Quan hệ pháp luật là quan hệ xã hội được các quy phạm pháp luật điều chỉnh. QHXH có thể tồn tại giữa các cá nhân. trong đó các bên tham gia đáp ứng được những điều kiện do nhà nước quy định.QHPL mang tính ý chí nhà nước.Môn: Pháp luật đại cương BÀI 5: QUAN HỆ PHÁP LUẬT 1. con người luôn tham gia vào những quan hệ XH rất đa dạng và phong phú: quan hệ hôn nhân gia đình.Trong cuộc sống. . . Qui phạm pháp luật Chủ thể → Quan hệ XH Chuyển hóa  Quan hệ pháp luật Sự kiện pháp lý 2. tổ chức có đủ điều kiện theo qui định của pháp luật.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA QUAN HỆ PHÁP LUẬT . thay đổi. phong tục. mà nội dung của QPPL phản ánh ý chí của nhà nước. 2.KHÁI NIỆM QUAN HỆ PHÁP LUẬT. Trong Xã hội có nhà nước. có những quyền và nghĩa vụ nhất định theo quy định của pháp luật. . ĐẶC ĐIỂM QUAN HỆ PHÁP LUẬT . + QHPL phát sinh. . qui tắc của các tổ chức XH…). quan hệ pháp luật là hình thức pháp lý của quan hệ xã hội đó. 2. thể hiện mối liên hệ của con người được gọi là các quan hệ xã hội. chấm dứt do ý chí của các bên tham gia QHPL nhưng trong giới hạn qui phạm pháp luật đã xác định. trách nhiệm của các bên nếu không thực hiện các quyền và nghĩa vụ đó. với nhà nước v.QHPL là quan hệ xã hội được các quy phạm pháp luật điều chỉnh.THÀNH PHẦN CỦA QUAN HỆ PHÁP LUẬT Quan hệ pháp luật được hợp thành bởi 3 yếu tố: Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 19 .

tổ hợp tác cũng là chủ thể trong quan hệ pháp luật dân sự. người không quốc tịch. . + Có cơ cấu thống nhất và hoàn chỉnh.Quyền chủ thể Là khả năng xử sự của chủ thể được pháp luật cho phép thực hiện trong quan hệ pháp luật.Năng lực hành vi: Là khả năng của chủ thể được nhà nước thừa nhận. Để được coi là có tư cách pháp nhân. . tổ chức phải có những diều kiện sau: + Được thành lập hợp pháp. Quyền của chủ thể có những đặc điểm sau: . Những điều kiện mà cá nhân hoặc tổ chức đáp ứng được theo qui định của pháp luật và có khả năng trở thành chủ thể của QHPL được gọi là Năng lực chủ thể.Môn: Pháp luật đại cương 2.2. khi hỏi cung bị can và nếu điều tra viên đồng ý thì được hỏi người bị tạm giữ.Cá nhân: Bao gồm công dân.NLPL và NLHV của các chủ thể pháp luật không phải là 1 thuộc tính tự nhiên của con người mà đó là thuộc tính pháp lý.Ngoài ra trong luật dân sự còn qui định: hộ gia đình. bị can và có mặt trong những hoạt động điều tra khác…” Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 20 . . . nghĩa vụ pháp lý cũng như độc lập chịu trách nhiệm về những hành vi của mình khi tham gia vào QHPL. + Có tài sản riêng và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó khi tham gia quan hệ pháp luật. Các loại chủ thể theo pháp luật Việt Nam. 2. Năng lực chủ thể gồm 2 yếu tố: .Năng lực pháp luật: Là khả năng của chủ thể có được các quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý mà nhà nước quy định.Quyền của chủ thể là khả năng được hành động trong khuôn khổ do qui định quy phạm pháp luật xác định trước. tổ chức có đủ điều kiện theo qui định của pháp luật (trong mỗi loại QHPL) và tham gia vào quan hệ pháp luật đó. . vì nó phụ thuộc vào ý chí của nhà nước.1. + Nhân danh mình tham gia vào các quan hệ pháp luật một cách độc lập. Nhà nước là chủ thể của một số quan hệ pháp luật quan trọng: quan hệ pháp luật quốc tế. 2. Mối quan hệ giữa năng lực pháp luật và năng lực hành vi. Ví dụ: Điều 58 khoản 2 Bộ luật TTHS 2003: “2. Công dân Việt Nam trở thành chủ thể khi họ có năng lực chủ thể. quan hệ pháp luật hình sự… . Bằng hành vi của mình chủ thể xác lập và thực hiện quyền. .NLPL cuả cá nhân mở rộng dần theo năng lực hành vi của họ. nếu chủ thể pháp luật chỉ có NLPL mà không có NLHV thì không thể tham gia một cách tích cực vào các QHPL.CHỦ THỂ CỦA QHPL Là cá nhân. quan hệ pháp luật hành chính.NỘI DUNG CỦA QUAN HỆ PHÁP LUẬT Bao gồm quyền và nghĩa vu pháp lý của chủ thể trong quan hệ pháp luật.1. là chủ sở hữu lớn nhất trong xã hội. Trong đó công dân là loại chủ thể phổ biến. Nhà nước là chủ thể của quyền lực chính trị của toàn xã hội. Người bào chữa có quyền: a/ Có mặt khi lấy lời khai của người bị tạm giữ. người nước ngoài. chủ yếu nhất.NLPL là tiền đề của NLHV. .2.Nhà nước: là chủ thể đặc biệt của pháp luật.Pháp nhân: Là 1 khái niệm pháp lý phản ánh địa vị pháp lý của một tổ chức.

nhân phẩm. nghĩa vụ pháp lý sẽ được đảm bảo thực hiện bằng biện pháp cưỡng chế nhà nước. Ví dụ: hành vi trả tiền của người mua.KHÁCH THỂ CỦA QUAN HỆ PHÁP LUẬT Hình thức cấu trúc nhà nước Chủ thể quan hệ pháp luật Nội dung quan hệ pháp luật Quyền Nghĩa vụ PL Khách thể quan hệ pháp luật Khách thể của quan hệ pháp luật là những lợi ích mà các chủ thể mong muốn đạt được thông qua việc thực hiện hành vi của chính mình. hoàn cảnh. . ứng cử. phản ánh mối liên hệ của những chủ thể tham gia quan hệ pháp luật.Môn: Pháp luật đại cương . tài sản…) 3.Nghĩa vụ pháp lý của chủ thể Là cách xử sự bắt buộc được qui phạm pháp luật xác định trước mà một bên bắt buộc phải tiến hành nhằm đáp ứng việc thực hiện quyền của chủ thể có liên quan. Hành vi không dùng biện pháp nhục hình khi hỏi cung bị can.3. . Chúng là hai mặt của một quan hệ thống nhất. .KHÁI NIỆM Sự kiện pháp lý là những điều kiện. luân chuyển thời gian…tình trạng sức khỏe. 2. . chiến tranh…).Khả năng yêu cầu các cơ quan nhà nước có thẩm quyền can thiệp để bảo vệ quyền chủ thể của mình. Thời hiệu áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng được qui định như sau: a/ Một năm kể từ khi thực hiện hành vi vi phạm qui định tại điểm a/ khoản 2 điều này…” (Người không đủ 12 tuổi đến dưới 14 tuổi thực hiện hành vi có Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 21 . sự kiện pháp lý được chia thành: sự biến và hành vi.2.Cách xử sự này nhằm thực hiện quyền chủ thể của bên có liên quan. Ví dụ: Điều 24 pháp lệnh xử lí vi phạm hành chính 2002: “3.Sự biến: Là những hiện tượng của đời sống khách quan xảy ra không phụ thuộc vào ý chí con người: thiên tai. (Lưu ý: sự kiện pháp lý là những sự kiện thực tế xảy ra trong đời sống. (Nghĩa vụ thanh toán tiền trong quan hệ mua bán tài sản).Là sự bắt buộc phải có những xử sự nhất định do qui phạm pháp luật xác định trước. danh dự.SỰ KIỆN PHÁP LÝ 3. tình huống của đời sống thực tế được nêu ra trong phần giả định của quan hệ pháp luật mà sự xuất hiện hay mất đi của chúng được pháp luật gắn với sự phát sinh thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ pháp luật. hoặc những lợi ích chính trị (bầu cử. 3. .Khả năng yêu cầu chủ thể có liên quan trong quan hệ pháp luật thực hiện nghĩa vụ của họ để đảm bảo quyền chủ thể của mình. Lợi ích mà chủ thể hướng tới có thể là lợi ích vật chất hoặc tinh thần.2PHÂN LOẠI SỰ KIỆN PHÁP LÝ Căn cứ theo dấu hiệu ý chí. sinh tử. Tóm lại: quyền và nghĩa vụ pháp lý là nội dung của quan hệ pháp luật.1. dịch bệnh. 2. nhưng không phải sự kiện thực tế nào cũng là sự kiện pháp lý).Trong trường hợp cần thiết.2.

+ Hành vi bất hợp pháp: là xử sự trái với yêu cầu của pháp luật.Môn: Pháp luật đại cương dấu hiệu của một tội phạm rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng qui định tại bộ luật Hình sự). . + Hành vi hợp pháp: là xử sự phù hợp với yêu cầu của pháp luật.Trình bày khái niệm. đặc điểm của quan hệ pháp luật. 2. 5. hành vi pháp lý với sự biến pháp lý.Chủ thể của quan hệ pháp luật là gì? 3. 4.Hành vi: Bao gồm hành động và không hành động là những sự kiện pháp lý xảy ra trực tiếp vào ý chí con người.Phân biệt sự kiện pháp lý với sự kiện thực tế.Trình bày nội dung của quan hệ pháp luật. CÂU HỎI ÔN TẬP 1. Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 22 .Trình bày khái niệm quan hệ pháp luật.

Đặc trưng của ý thức pháp luật: .Yêu cầu: Cần nắm được các kiến thức sau đây: • Khái niệm ý thức pháp luật.Căn cứ vào chủ thể: + Ý thức pháp luật xã hội: là ý thức của bộ phận tiên tiến trong xã hội. bản chất của pháp luật.Ý thức pháp luật cá nhân: là ý thức pháp luật của mỗi người. lạc hậu. quan điểm. thể hiện sự đánh giá của con người về tính hợp pháp hay không hợp pháp trong hành vi xử sự của con người cũng như trong tổ chức và hoạt động của các cơ quan Nhà nước. kế thừa. pháp luật đã qua và pháp luật cần phải có. ĐẶC TRƯNG CỦA Ý THỨC PHÁP LUẬT XHCN a. vượt trước so với tồn tại xã hội).Ý thức pháp luật có mối quan hệ biện chứng với tồn tại xã hội: thể hiện ở hai khía cạnh: ý thức pháp luật vừa phụ thuộc vào tồn tại xã hội (do tồn tại xã hội quyết định). • Khái niệm pháp chế XHCN. tư tưởng.1KHÁI NIỆM. + Ý thức pháp luật nhóm: là ý thức pháp luật của một nhóm người. . • Các nguyên tắc của pháp chế. + Tâm lý pháp luật: là tình cảm.Mối quan hệ giữa ý thức pháp luật và pháp luật XHCN Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 23 . quan điểm.Môn: Pháp luật đại cương BÀI 6: Ý THỨC PHÁP LUẬT VÀ PHÁP CHẾ XHCN 1. . tính chất của các bộ phận hợp thành: + Hệ tư tưởng pháp luật: là tổng hợp các tư tưởng. chỉ phản ánh được các mối liên hệ bên ngoài của pháp luật mà chưa phản ánh được bản chất của pháp luật. 2. b. chỉ có ý thức pháp luật của giai cấp cầm quyền mới được phản ánh trong pháp luật. 2. quan niệm thịnh hành trong xã hội XHCN. 2.NỘI DUNG CƠ BẢN 2.2.Mục đích: Cung cấp cho người học những khái niệm cơ bản của chuyên ngành luật.Khái niệm ý thức pháp luật XHCN: Là tổng thể các học thuyết. . vừa có tính độc lập tương đối (bảo thủ.Căn cứ vào nội dung. quan niệm về pháp luật. • Các biện pháp tăng cường pháp chế XHCN. tâm trạng. thể hiện mối quan hệ của con người đối với pháp luật hiện hành. thái độ. phản ánh được mối quan hệ bên trong. • Mối quan hệ giữa ý thức pháp luật và pháp luật. tư tưởng.3. các tổ chức chính trị – xã hội và mọi công dân.Căn cứ vào cấp độ giới hạn của sự nhận thức: + Ý thức pháp luật thông thường: là kinh nghiệm của chủ thể về pháp luật. phản ánh xu thế phát triển của xã hội. . . + Ý thức pháp luật lý luận: là hệ thống các học thuyết. • Các biện pháp giáo dục nâng cao ý thức pháp luật. quan điểm. cảm xúc của con người đối với pháp luật.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU . làm cơ sở cho việc nghiên cứu khoa học pháp lý chuyên ngành. thái độ của các giai cấp đối với pháp luật là khác nhau.Ý thức pháp luật là hiện tượng có tính giai cấp: hiểu biết. lý thuyết về pháp luật.Cấu trúc của ý thức pháp luật .

tuyên truyền.Mở rộng dân chủ.Tại sao nói ý thức pháp luật là một dạng của ý thức xã hội? 2.Ý thức pháp luật góp phần nâng cao việc thực hiện pháp luật. CÂU HỎI HƯỚNG DẪN ÔN TẬP Câu hỏi tự luận: 1. . .Tại sao ý thức pháp luật lại góp phần nâng cao việc thực hiện pháp luật và bảo đảm cho hoạt động áp dụng pháp luật đúng đắn? 12. .Kết hợp giáo dục pháp luật với giáo dục đạo đức.Các biện pháp giáo dục.Cho ví dụ minh hoạ để chứng minh rằng ý thức pháp luật phụ thuộc vào tồn tại xã hội? 6.Ý thức pháp luật là đảm bảo cho hoạt động áp dụng pháp luật đúng đắn. văn hoá. Ngược lại. . công khai tạo điều kiện cho nhân dân tham gia một cách đông đảo vào hoạt động xây dựng pháp luật.Ý thức xã hội là kết quả tác động của tồn tại xã hội đối với nhận thức của con người.Ý thức pháp luật nhóm có thể trở thành ý thức pháp luật xã hội không? 10. pháp luật là cơ sở để hình thành. 3. vậy sự hình thành ý thức pháp luật có phải là kết quả tác động của toàn bộ tồn tại xã hội đối với nhận thức của con người không? Tại sao? 3. pháp luật đã qua và pháp luật cần phải có”? 4. .Đưa việc giảng dạy pháp luật vào hệ thống các trường học.Môn: Pháp luật đại cương Sự tác động của ý thức pháp luật đối với pháp luật XHCN: .Sự khác nhau giữa ý thức pháp luật thông thường và ý thức pháp luật lý luận? 9.Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng.Ý thức pháp luật là tiền đề tư tuởng trực tiếp để xây dựng và hoàn thiện pháp luật.Đẩy mạnh công tác bồi dưỡng đội ngũ cán bộ thực hiện pháp luật.Tại sao ý thức pháp luật lại là tiền đề tư tưởng trực tiếp để xây dựng và hoàn thiện pháp luật? 11. giải thích pháp luật. . nâng cao trình độ chung của nhân dân.Tăng cường công tác thông tin.Đẩy mạnh công tác đấu tranh phòng chống vi phạm pháp luật. củng cố và nâng cao ý thức pháp luật. khách quan.Hãy lý giải tại sao ý thức pháp luật lại có tính giai cấp? 7. .Tại sao ý thức pháp luật lại phản ánh “mối quan hệ của con người đối với pháp luật hiện hành.Tại sao sự tồn tại của pháp luật lại có khả năng hình thành và nâng cao ý thức pháp luật? Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 24 . . nâng cao ý thức pháp luật .Làm rõ mối quan hệ giữa hệ tư tưởng pháp luật và tâm ý pháp luật? 8.Cho ví dụ minh họa để chứng minh rằng ý thức pháp luật có tính độc lập tương đối? 5.

Vấn đề tăng cường pháp chế XHCN . .Đảm bảo sự thống nhất của pháp chế trên quy mô toàn quốc. bảo vệ pháp luật phải hoạt động một cách tích cực. chủ động và có hiệu quả.Pháp chế XHCN là nguyên tắc trong tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước. Ý nghĩa của pháp chế: pháp chế là điều kiện cơ bản để phát huy dân chủ. bảo vệ pháp luật phải hoạt động một cách tích cực. 3. bảo vệ pháp luật.Không tách rời pháp chế với văn hóa và văn hóa pháp lý. CÂU HỎI HƯỚNG DẪN ÔN TẬP Câu hỏi tự luận: 1. 2. .Tại sao đẩy mạnh việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật. tổ chức thực hiện pháp luật. chủ động và có hiệu quả. tổ chức thực hiện pháp luật.Có phải pháp chế là hiện tượng có trong mọi xã hội có pháp luật không? Tại sao? 3. .Tăng cường công tác xây dựng pháp luật. nghiêm minh đối với các hành vi vi phạm pháp luật.Các cơ quan xây dựng pháp luật. chính trị xã hội.Hãy lý giải vì sao các nội dung sau đây lại là nguyên tắc của pháp chế: .Các cơ quan xây dựng pháp luật. . . . tổ chức xã hội. chính xác. tổ chức thực hiện pháp luật. nhân viên nhà nước.Tôn trong tính tối cao của Hiến pháp và Luật.Pháp chế XHCN là nguyên tắc hoạt động của các tổ chức chính trị.Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng. nhân viên của các tổ chức xã hội và mọi công dân đều phải tuân thủ pháp luật một cách nghiêm chỉnh.Không tách rời pháp chế với văn hóa và văn hóa pháp lý. .Pháp chế XHCN là nguyên tắc trong xử sự của công dân.Tôn trọng tính tối cao của Hiến pháp và Luật.Môn: Pháp luật đại cương Bài 7: PHÁP CHẾ XHCN 1. triệt để. tổ chức kinh tế.Tăng cường công tác tổ chức thực hiện pháp luật.Phát hiện và xử lý kịp thời. Nội dung của pháp chế XHCN: .Các yêu cầu cơ bản của pháp chế XHCN . .Đảm bảo tính thống nhất của pháp chế trên quy mô toàn quốc. .Khái niệm pháp chế XHCN Khái niệm pháp chế XHCN: Pháp chế XHCN là chế độ đặc biệt của đời sống chính trị – xã hội. 4. .Pháp chế và pháp luật có đồng nhất với nhau không? 2. trong đó mọi cơ quan Nhà nước. xử lý vi phạm lại có thể tăng cường pháp chế? Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 25 . .

. NỘI DUNG CƠ BẢN 1. xâm hại hoặc đe dọa xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.Là những biểu hiện ra bên ngoài của vi phạm pháp luật mà con người có thể nhận thức được bằng trực quan sinh động.2.v… 2.1. CẤU THÀNH CỦA VI PHẠM PHÁP LUẬT 2. dấu hiệu của vi phạm pháp luật. địa điểm thực hiện hành vi vi phạm v. Ngoài những yếu tố nói trên. do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện. . KHÁI NIỆM VÀ DẤU HIỆU CỦA VI PHẠM PHÁP LUẬT 1. vi phạm hành chính. . . • Các loại vi phạm pháp luật. súng…). trái pháp luật gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại cho xã hội. hoặc nguy cơ tất yếu xảy ra thiệt hại về vật chất hoặc tinh thần nếu hành vi trái pháp luật không được ngăn chặn kịp thời.Do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện. đặc điểm của trách nhiệm pháp lý.Môn: Pháp luật đại cương BÀI 8: VI PHẠM PHÁP LUẬT VÀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ I.Mặt khách quan của vi phạm pháp luật .Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 26 . II.Là hành vi xác định của con người. trái pháp luật.Khái niệm Khái niệm vi phạm pháp luật: là hành vi (hành động hay không hành động). • Các loại trách nhiệm pháp lý.2.1. trách nhiệm hành chính… Yêu cầu: Cần nắm những nội dung cơ bản sau đây: • Định nghĩa.Có lỗi.Trái pháp luật.Mặt khách quan là của vi phạm pháp luật gồm: + Hành vi trái pháp luật: thể hiện dưới dạng hành động hay không hành động. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU Mục đích: Cung cấp những khái niệm cơ bản về vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý làm cơ sở cho việc nghiên cứu các loại vi phạm pháp luật cụ thể như: Vi phạm hình sự. 1. 2. trách nhiệm hình sự. + Sự thiệt hại của xã hội: là những tổn thất thực tế về mặt vật chất. còn sự thiệt hại của xã hội đóng vai trò là kết quả tất yếu. • Định nghĩa. còn có các yếu tố khác thuộc mặt khách quan của vi phạm pháp luật như: công cụ thực hiện hành vi vi phạm (dao. + Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật và sự thiệt hại cho xã hội: trong đó hành vi trái pháp luật đóng vai trò là nguyên nhân trực tiếp. tinh thần mà xã hội phải gánh chịu. • Cấu thành của vi phạm pháp luật. • Mối quan hệ giữa vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý. thời gian.Dấu hiệu của vi phạm pháp luật . có lỗi.

trong đó. có lỗi.Vi phạm kỷ luật: là những hành vi có lỗi. Lỗi cố ý trực tiếp: chủ thể vi phạm pháp luật nhận thức được hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội. do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện. tổ chức có năng lực trách nhiệm pháp lý.Đặc điểm của trách nhiệm pháp lý: . cơ quan Nhà nước có thẩm quyền) và chủ thể vi phạm pháp luật. Nhà nước có quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế có tính chất trừng phạt được quy định trong chế tài của quy phạm pháp luật đối với chủ thể vi phạm và chủ thể đó có nghĩa vụ phải gánh chịu hậu quả bất lợi do hành vi của mình gây ra. thấy trước thiệt hại cho xã hội do hành vi của hành vi của mình gây ra. Có các hình thức sau: .3. 4.Vi phạm hành chính: là hành vi trái pháp luật. 3. tuy không mong muốn nhưng có ý thức để mặc cho hậu quả đó xảy ra.Khái niệm. nhưng hy vọng. . 4. Vô ý vì quá tự tin: chủ thể của vi phạm nhận thấy trước hậu quả thiệt hại cho xã hội do hành vi của mình gây ra. cẩu thả nên không nhận thấy trước thiệt hại cho xã hội do hành vi của mình gây ra. . 2.Cơ sở thực tế của trách nhiệm pháp lý là vi phạm pháp luật. .4. .Môn: Pháp luật đại cương .Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật bao gồm các yếu tố sau đây: + Lỗi: là trạng thái tâm lý phản ánh thái độ tiêu cực của chủ thể đối với hành vi trái pháp luật của mình và hậu quả do hành vi đó gây ra. nhưng mức độ nguy hiểm cho xã hội thấp hơn so với tội phạm. . mặc dù có thể hoặc cần phải thấy trước hậu quả đó. Cố ý gián tiếp: chủ thể vi phạm nhận thức được hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội. được quy định trong Bộ luật Hình sự. TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ 4.Là trạng thái tâm lý bên trong của chủ thể vi phạm pháp luật. Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 27 . Vi phạm dân sự chủ yếu được quy định trong Bộ luật Dân sự. xâm hại tới các quan hệ xã hội được pháp luật hành chính quy định. có lỗi.Năng lực trách nhiệm pháp lý: là khả năng của chủ thể tự chịu trách nhiệm về hành vi của mình trước Nhà nước. . . Vô ý do cẩu thả: chủ thể vi phạm do khinh suất.Khách thể của vi phạm pháp luật Là những quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ bị hành vi vi phạm pháp luật xâm hại tới. kỷ luật của đơn vị.Vi phạm dân sự: là hành vi xâm hại tới quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân. tin tưởng hậu quả đó không xảy ra hoặc có thể ngăn chặn được.Vi phạm hình sự (còn gọi là tội phạm): là hành vi trái pháp luật. Tính chất của khách thể bị xâm hại phản ánh mức độ nguy hiểm của hành vi vi phạm pháp luật. +Mục đích: là kết quả cuối cùng mà chủ thể mong muốn đạt được khi thực hiện hành vi vi phạm pháp luật. PHÂN LOẠI VI PHẠM PHÁP LUẬT Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội. đặc điểm của trách nhiệm pháp lý Khái niệm trách nhiệm pháp lý: là một loại quan hệ pháp luật đặc biệt giữa Nhà nước (thông qua nhà chức trách. thấy trước thiệt hại cho xã hội do hành vi của mình gây ra nhưng mong muốn hậu quả xảy ra. cơ quan nhà nước.Là các cá nhân.Chủ thể của vi phạm pháp luật . trái pháp luật. +Động cơ: là cái thúc đẩy chủ thể thực hiện hành vi vi phạm pháp luật. vi phạm pháp luật được chia thành bốn loại: .1. nguy hiểm cho xã hội. . 2.2.

Tại sao nói trách nhiệm pháp lý là một loại quan hệ pháp luật đặc biệt? 16.Phân tích khái niệm vi phạm pháp luật.Phân biệt các hình thức lỗi: cố ý trực tiếp. 6.Có thể nói Lỗi là thước đo của trách nhiệm pháp lý được không? Vì sao? 7. mà nếu thiếu yếu tố này thì hành vi không đủ dấu hiệu để bị xem là hành vi vi phạm pháp luật.Môn: Pháp luật đại cương .Phân biệt trách nhiệm pháp lý và chế tài của quy phạm pháp luật. có bốn loại trách nhiệm pháp lý: . 13.Trình bày cấu thành vi phạm pháp luật. 3. 4. 5.Mọi hậu quả do hành vi vi phạm pháp luật gây ra đều phải được thể hiện dưới dạng vật chất.Phân tích khái niệm trách nhiệm pháp lý. 2.Mọi hành vi trái pháp luật đều là hành vi vi phạm pháp luật.Tại sao “hậu quả” trong mặt khách quan của vi phạm pháp luật không phải là yếu tố bắt buộc trong mọi cấu thành vi phạm pháp luật? 9. Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 28 .Trong các yếu tố cấu thành của vi phạm pháp luật. vô ý vì quá tự tin. 14.hân biệt hành vi trái pháp luật và vi phạm pháp luật. 4.Phân biệt khách thể của quan hệ pháp luật và khách thể của vi phạm pháp luật.Phân loại trách nhiệm pháp lý Căn cứ vào việc phân loại vi phạm pháp luật.Một hành vi có thể đồng thời vừa là vi phạm hình sự vừa là vi phạm hành chính không? Tại sao? 15.3. 11. 3. . 12. 10Phân biệt năng lực chủ thể của quan hệ pháp luật và năng lực trách nhiệm pháp lý của chủ thể vi phạm pháp luật. cố ý gián tiếp. . vô ý vì cẩu thả.Cơ sở pháp lý của trách nhiệm pháp lý là văn bản áp dụng pháp luật có hiệu lực của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.Trách nhiệm kỷ luật.Trách nhiệm pháp lý liên quan mật thiết với cưỡng chế Nhà nước.Trách nhiệm dân sự.Phân loại vi phạm pháp luật.Trách nhiệm hành chính. .Trách nhiệm hình sự. . 2.Những quan điểm tiêu cực của các chủ thể được xem là biểu hiện bên ngoài (mặt khách quan) của vi phạm pháp luật. CÂU HỎI HƯỚNG DẪN ÔN TẬP Câu hỏi tự luận: 1. 8. 4.Phân biệt động cơ của vi phạm pháp luật và mục đích của vi phạm pháp luật.Mọi biện pháp cưỡng chế Nhà nước đều là biện pháp trách nhiệm pháp lý. hãy nêu các yếu tố có tính chất bắt buộc.Có phải mọi hành vi vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lý không? Tại sao? Câu hỏi nhận định: Những nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao? 1.

Sự thiệt hại thực tế xảy ra cho xã hội là dấu hiệu bắt buộc trong mặt khách quan của vi phạm pháp luật. 9. 8.Một vi phạm pháp luật có thể đồng thời vừa chịu nhiều loại trách nhiệm pháp lý không? Tại sao? 6.Môn: Pháp luật đại cương 5.Không thấy trước hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội thì không bị xem là có lỗi. Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 29 .Hành vi chưa gây thiệt hại cho xã hội thì chưa bị xem là vi phạm pháp luật. 7.Người đủ 18 tuổi trở lên là chủ thể của mọi vi phạm pháp luật.

Theo thuật ngữ khoa học Luật hành chính: Hành chính là một hoạt động quản lý nhà nước. Ban. lãnh đạo.. nhằm thực hiện chức năng đối nội. đối ngoại cuả Nhà nước.Theo nghĩa hoạt động công vụ để chỉ: + Các hoạt động hành chính thường ngày trong các công sở của bộ máy Nhà nước.. nhiệm vụ. Phân loại cơ quan hành chính: -Theo quy định của pháp luật: Có 2 loại cơ quan hành chính Nhà nước. + Các loại công văn giấy tờ hành chính. hoạt động thường xuyên.KHÁI NIỆM LUẬT HÀNH CHÍNH 1. Phòng. có vị trí tương đối ổn định và là cầu nối trực tiếp đưa đường lối chính sách của Đảng. cá nhân) trong lĩnh vực hành pháp. v. +Chính phủ.2. trong đó cơ quan Nhà nước tác động lên các đối tượng quản lý (cơ quan. quy định chức năng. văn hóa. chế độ công vụ đối với các loại công chức. KHÁI NIỆM LUẬT HÀNH CHÍNH – CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC Khái niệm luật hành chính Bao gồm các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình hoạt động quản lý của các cơ quan hành chính Nhà nước trên các lĩnh vực kinh tế.KHÁI NIỆM HÀNH CHÍNH Hành chính được hiểu là quản lý. tập thể. Ủy ban nhân dân các cấp…) + Những công chức được bổ nhiệm làm việc trong các cơ quan nhà nước. nhiệm vụ của ngành. lãnh đạo và hoạt động công vụ thường ngày trong các công sở của bộ máy nhà nước từ Trung ương xuống địa phương. +Xác định phương tiện quản lý hệ thống bằng văn bản quản lý hành chính là chủ yếu. +Xác lập trật tự quản lý hành chính nhằm đảm bảo lợi ích của Nhà nước. liên tục. +Xác định chế độ. viên chức nhà nước để đảm bảo sự vận hành của cả hệ thống bộ máy hành chính có hiệu quả.Theo nghĩa quản lý.Bộ và Ủy ban nhân dân các cấp là những cơ quan quan trọng nhất của hệ thống cơ quan hành chính nhà nước. các Bộ. xã hội.Môn: Pháp luật đại cương BÀI 9 KHÁI QUÁT VỀ LUẬT HÀNH CHÍNH 1. Sở. là những cơ quan hành chính chuyên môn giúp việc hay thừa hành các hoạt động do cơ quan hành chính nhà nước cấp trên đặt ra. Các hoạt động này do các cơ quan Hành chính nhà nước thực hiện. .. quyền hạn và phạm vi lĩnh vực hoạt động của từng cơ quan quản lý hành chính nhà nước. Cơ quan hành chính nhà nước Là một loại cơ quan trong bộ máy nhà nước. hay còn gọi là hoạt động quản lý hành chính Nhà nước.v. +Các Vụ. địa phương trong từng thời kỳ. . . tổ chức. chức trách. -Theo địa giới hoạt động: Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 30 . pháp luật của nhà nước vào cuộc sống. công dân. Loại cơ quan này có thể được thành lập hoặc bãi bỏ tùy theo yêu cầu. “Hành chính” được sử dụng để chỉ: + Các cơ quan hành chính nhà nước (Chính phủ. Đặc điểm: -Là một ngành luật độc lập -Là một ngành luật về quản lý: +Xác định rõ cơ cấu tổ chức bộ máy.

+Những quan hệ có tính chất chấp hành và điều hành của các cơ quan không phải là hành chính nhà nước và các tổ chức XH trong quá trình thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với những vấn đề cụ thể được nhà nước giao cho. Xuất phát từ lợi ích chung của Nhà nước. Từ quan hệ quản lý hành chính trên mà hình thành 3 loại quan hệ XH sau đây: +Những quan hệ phát sinh trong quá trình hoạt động chấp hành và điều hành của các cơ quan hành chính nhà nước nhằm thực hiện chức năng cơ bản của các cơ quan này là quản lý nhà nước (đây là nhóm quan hệ cơ bản) +Những quan hệ có tính chất chấp hành và điều hành của các cơ quan Nhà nước khác nhằm xây dựng củng cố tổ chức và chế độ công tác nội bộ của những cơ quan này. Đó là sự áp dụng những biện pháp cưỡng chế hành chính Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 31 . đoàn thể quần chúng (UBND với Đoàn TNCSHCM) .VI PHẠM HÀNH CHÍNH – XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH 2. UBND) +Cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chuyên môn (Quản lý theo ngành hoặc theo chức năng trong một lĩnh vực chuyên môn nhất định) ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH CỦA NGÀNH LUẬT HÀNH CHÍNH Đối tượng điều chỉnh của luật hành chính Là các quan hệ xã hội hình thành trong lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước. chi cục…) -Theo thẩm quyền: +Cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chung (Chính phủ.Quan hệ giữa các cơ quan quản lý hành chính Nhà nước với các tổ chức xã hội. bắt buộc thi hành và một bên là đối tượng quản lý có nghĩa vụ phục tùng mệnh lệnh đó.Môn: Pháp luật đại cương +Cơ quan hành chính nhà nước ở Trung ương (Chính phủ. Ví dụ: UBND tỉnh ra lệnh tháo dỡ.phục tùng.Quan hệ giữa các cơ quan quản lý hành chính không trực thuộc nhau về mặt tổ chức (giữa Bộ tư pháp và Bộ GDĐT) .1. đơn vị kinh tế đóng trên địa bàn lãnh thổ (UBND với các đơn vị kinh tế) .Quan hệ giữa cơ quan quản lý hành chính Nhà nước với các tổ chức. phá bỏ toàn bộ công trình xây dựng trái phép trên đê. Đó là phương pháp Mệnh lệnh – đơn phương. Bộ tư pháp với Sở tư pháp) . cá nhân trước cơ quan quản lý Nhà nước hoặc trước cán bộ nhà nước có thẩm quyền. Phương pháp điều chỉnh Do đối tượng điều chỉnh mang tính đặc thù “không bình đẳng” của hoạt động chấp hành điều hành mà phương pháp điều chỉnh của ngành luật này là một phương pháp đặc thù xuất phát từ quan hệ quyền uy .Quan hệ giữa cơ quan quản lý hành chính Nhà nước với công dân. của XH mà một bên nhân danh Nhà nước ra những quyết định hành chính có tính chất mệnh lệnh. TRÁCH NHIỆM HÀNH CHÍNH . các sở. Bộ. 2. cục. cơ quan ngang Bộ) +Cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương (Ủy ban nhân dân các cấp.Quan hệ giữa cơ quan quản lý hành chính Nhà nước cấp trên và cơ quan quản lý hành chính Nhà nước cấp dưới trực tiếp theo hệ thống dọc (Chính phủ với UBND tỉnh. Các quan hệ quản lý hành chính đó là: .TRÁCH NHIỆM HÀNH CHÍNH Là một dạng của trách nhiệm pháp lý của tổ chức.

tổ chức XH. VI PHẠM HÀNH CHÍNH Là hành vi của cá nhân hay tổ chức làm trái hoặc không thực hiện theo đúng qui định của pháp luật hành chính một cách cố ý hoặc vô ý mà xâm phạm các qui tắc quản lý Nhà nước. người có thẩm quyền đối với chủ thể thực hiện hành vi vi phạm hành chính. Chấp hành viên thi hành án dân sự đang thi hành công vụ. trưởng phòng thi hành án dân sự cấp tỉnh. -Cá nhân tổ chức nước ngoài vi phạm hành chính trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.Nhân viên thuế đang thi hành công vụ. thị trấn. giám đốc cảng vụ hàng không. . quân nhân dự bị.Môn: Pháp luật đại cương mang tính chất xử phạt hoặc khôi phục lại những quyền và lợi ích bị xâm hại được qui định trong những chế tài của quy phạm pháp luật hành chính bởi cơ quan nhà nước. giám đốc cảng vụ nội địa. thành phố thuộc tỉnh.Kiểm soát viên thị trường đang thi hành công vụ. an toàn XH).ĐỐI TƯỢNG CHỊU TRÁCH NHIỆM HÀNH CHÍNH -Người đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hành chính về mọi vi phạm hành chính do lỗi cố ý hoặc vô ý. Các vi phạm hành chính xảy ra trong các lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước ở địa phương do Chủ tịch UBND các địa phương xử lý. trong trường hợp cần tước quyền sử dụng một số giấy phép hoạt động vì mục đích an ninh quốc phòng thì do cơ quan đơn vị công an có thẩm quyền xử lý theo Điều lệnh của quân đội.Giám đốc cảng vụ hàng hải. . phường. . có mức độ nguy hiểm cho XH thấp hơn tội phạm và theo qui định của pháp luật phải bị xử phạt hành chính. và người thuộc lực lượng Công an nhân dân vi phạm hành chính bị xử lý như đối với các công dân khác. . trưởng phòng thi hành án quân khu và cấp tương đương. quận. bộ đội biên phòng. trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có qui định khác. 2. huyện. thành phố trực thuộc trung ương) . tỉnh. . Các vi phạm xảy ra trong lĩnh vực quản lý hành chính của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thì do từng thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành xử lý. XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH Người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính .Đội trưởng đội thi hành án dân sự. đơn vị kinh tế phải chịu trách nhiệm về mọi vi phạm hành chính do cơ quan tổ chức gây ra…(chủ yếu trong lĩnh vực quản lý hành chính) -Quân nhân tại ngũ. thị xã.Thanh tra viên chuyên ngành đang thi hành công vụ. Người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi chịu trách nhiệm về vi phạm hành chính do lỗi cố ý (chủ yếu trong lĩnh vực trật tự. 3. vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước CHXHCNVN thì bị xử lý theo qui định của pháp luật Việt Nam. Nguyên tắc xử lý vi phạm hành chính Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 32 .Thủ trưởng trực tiếp của nhân viên hải quan .Chiến sĩ công an nhân dân.2.Thẩm phán được phân công chủ tọa phiên tòa. cảnh sát biển đang thi hành công vụ. . công an. quản lý XH. . -Cơ quan Nhà nước.Nhân viên kiểm lâm đang thi hành công vụ.Chủ tịch ủy ban nhân dân (xã.

cây trồng. sự kiện bất ngờ hoặc vi phạm hành chính trong khi đang mắc bệnh tâm thần hoặc mắc các bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi. vật nuôi. Trường hợp vi phạm hành chính đã chuyển hóa thành tội phạm (do luật hình sự điều chỉnh).Đưa vào cơ sở chữa bệnh (điều 26) Quản chế hành chính (điều 27) Năm biện pháp trên không áp dụng đối với người nước ngoài Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 33 . đó là: .Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra hoặc buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép. phòng vệ chính đáng. thị trấn. phường.Môn: Pháp luật đại cương .1. công minh.Một hành vi vi phạm hành chính chỉ bị xử phạt hành chính 1 lần. Lưu ý: Người nước ngoài vi phạm hành chính còn có thể bị xử phạt trục xuất. (thời hạn từ 3 tháng – 6 tháng) Điều 23 PLXLVPHC 2002 . phương tiện. tăng nặng để quyết định xử lý thích hợp. Việc xử lý vi phạm hành chính phải được tiến hành nhanh chóng.Ngoài các hình thức xử phạt hành chính nêu trên. . . nhân thân người vi phạm và những tình tiết giảm nhẹ. Trục xuất được áp dụng là hình thức xử phạt chính hoặc xử phạt bổ sung trong từng trường hợp cụ thể. Ngoài những hình thức xử phạt trên.1. chứng chỉ hành nghề.Đưa vào cơ sở giáo dục (điều 25) . pháp luật còn qui định các biện pháp xử lý hành chính khác. mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục theo đúng qui định của pháp luật. mức độ vi phạm. . tổ chức vi phạm hành chính còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả sau đây: . Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính .Đưa vào trường giáo dưỡng (điều 24 PLXLVPHC 2002) . một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm.Các hình thức xử phạt chính: + Cảnh cáo.Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc buộc tái xuất hàng hóa.Các hình thức xử phạt bổ sung: + Tước quyền sử dụng giấy phép.Giáo dục tại xã. + Tịch thu tang vật. nhiều người cùng thực hiện 1 hành vi vi phạm hành chính thì mỗi người vi phạm đều bị xử phạt. triệt để. lây lan dịch bệnh do vi phạm hành chính gây ra.Không xử lý vi phạm hành chính trong các trường hợp thuộc tình thế cấp thiết. . . .Buộc tiêu hủy vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người. . . + Phạt tiền.Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường. vật phẩm.Mọi vi phạm hành chính phải được phát hiện kịp thời và phải bị đình chỉ ngay.Việc xử lý vi phạm hành chính phải căn cứ vào tính chất.Cá nhân. phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính. cá nhân. tổ chức chỉ bị xử phạt hành chính khi có vi phạm hành chính do pháp luật qui định. văn hóa phẩm độc hại. 1.

. . cơ sở giáo dục.1.1. CÂU HỎI ÔN TẬP 1. . phương tiện vi phạm hành chính. Các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính áp dụng trong trường hợp cần ngăn chặn kịp thời vi phạm hành chính hoặc để bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính: .Trình bày những hình thức xử phạt và biện pháp xử lý vi phạm hành chính.Trách nhiệm hành chính là gì? Nêu các đối tượng chịu trách nhiệm hành chính.Khám phương tiện vận tải. . 3.Quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất. .Bảo lãnh hành chính.Vi phạm hành chính là gì? Nêu những nguyên tắc xử lý vi phạm hành chính. 5. 2. cơ sở chữa bệnh trong trường hợp bỏ trốn. đồ vật.Trình bày khái niệm cơ quan hành chính và phân loại.Môn: Pháp luật đại cương 1. phương tiện vi phạm hành chính. Đối tượng và phương pháp điều chỉnh của luật hành chính. . 4.Truy tìm đối tượng phải chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng.Tạm giữ người (điều 44) -Tạm giữ tang vật.Khám người.Trình bày khái niệm luật hành chính. Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 34 .Khám nơi cất giấu tang vật.

nhân phẩm. sức khỏe.ĐỊNH NGHĨA Luật hình sự là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam. . 1. an toàn xã hội. Trong đó nhà nước có quyền tối cao trong việc định đoạt số phận của người phạm tội. bao gồm hệ thống những quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành quy định những hành vi nguy hiểm cho xã hội nào là tội phạm và hình phạt với các tội phạm. các quyền. 1.1.Phần riêng của luật hình sự 1999 có 14 chương. lợi ích hợp pháp của tổ chức.Bộ luật hình sự năm 1999 đang có hiệu lực.Ngoài lời nói đầu. tài sản. mà không thể “chuyển” hoặc “ủy thác” cho người khác. . buộc họ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm mà họ đã gây ra.KHÁI NIỆM LUẬT HÌNH SỰ 1. được Quốc hội nước CHXHCNVN thông qua ngày 21/12/1999 và bắt đầu có hiệu lực từ ngày 1/7/2000. quốc phòng. BỘ LUẬT HÌNH SỰ – HÌNH THỨC PHÁP LUẬT CHỦ YẾU CỦA NGÀNH LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM . quyền. (Điều 8 Bộ luật hình sự) Từ định nghĩa đầy đủ trên. phải do chính người phạm tội trực tiếp gánh chịu. Mỗi phần được chia thành các chương.KHÁI NIỆM TỘI PHẠM “Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hộ được quy định trong Bộ luật hình sự.2. Mỗi chương được chia thành mục với nhiều điều luật.Phần chung Bộ luật hình sự 1999 có 10 chương.1. Bộ luật hình sự được cấu tạo gồm 2 phần: phần chung và phần các tội phạm.3. LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ 1. xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật XHCN”. tự do. nền văn hóa. Trách nhiệm hình sự về tội phạm đã gây ra là trách nhiệm thuộc về cá nhân người phạm tội. an ninh. Tính nguy hiểm cho xã hội Là thuộc tính khách quan. lợi ích hợp pháp khác của công dân. thống nhất.NHỮNG DẤU HIỆU CƠ BẢN CỦA TỘI PHẠM 1. 3. có thể đưa ra định nghĩa Tội phạm một cách khái quát: Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội. mỗi chương quy định một nhóm các tội phạm cụ thể. có lỗi. trái pháp luật hình sự và phải chịu hình phạt. xâm phạm độc lập. mỗi chương quy định về một loại vấn đề chung của luật hình sự. toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc.Môn: Pháp luật đại cương BÀI 11: KHÁI QUÁT VỀ LUẬT HÌNH SỰ. KHÁI NIỆM TỘI PHẠM. chủ quyền. 3. Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 35 . do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý.1. trật tự. danh dự.ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH CỦA LUẬT HÌNH SỰ Là những quan hệ xã hội phát sinh giữa nhà nước và người phạm tội khi người này thực hiện một hành vi mà nhà nước qui định là tội phạm. chế độ kinh tế. là dấu hiệu vật chất của tội phạm.1. PHÂN LOẠI TỘI PHẠM 3. xâm phạm tính mạng. 2.2. 2 phần này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH CỦA LUẬT HÌNH SỰ Là phương pháp quyền uy. Hành vi nguy hiểm cho xã hội được coi là tội phạm phải là hành vi gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đáng kể cho các quan hệ XH được luật hình sự bảo vệ. . xâm phạm chế độ chính trị.

Các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế (chương 16) . tính có lỗi là một dấu hiệu độc lập với tính nguy hiểm cho XH. bao gồm các nhóm tội phạm cơ bản sau đây: .Các tội xâm phạm chế độ hôn nhân và gia đình (chương 15) . Không thể buộc tội một người mà chỉ căn cứ vào hành vi khách quan họ đã thực hiện. Chính vì vậy mà vấn đề phân hóa trách nhiệm hình sự và cá thể hóa hình phạt được coi là một nguyên tắc quan trọng của luật hình sự.2. sức khỏe.2.  Tội phạm nghiêm trọng: Mức cao nhất của khung hình phạt đối với loại tội này là đến 7 năm tù. CÁC TỘI PHẠM CỤ THỂ Các tội phạm cụ thể được quy định trong “Phần các tội phạm” của Bộ luật hình sự. nhưng những hành vi phạm tội cụ thể có tính chất và mức độ nguy hiểm cho XH rất khác nhau. Quán triệt nguyên tắc này. 1. Bộ luật hình sự đã phân loại tội phạm thành 4 loại:  Tội phạm ít nghiêm trọng: Mức cao nhất của khung hình phạt đối với loại tội này là đến 3 năm tù.Môn: Pháp luật đại cương 1. Chỉ có hành vi phạm tội mới phải chịu hình phạt. Tính có lỗi của tội phạm Lỗi là thái độ tâm lý của một người đối với hành vi nguy hiểm cho XH của mình và đối với hậu quả do hành vi đó gây ra. tội càng nghiêm trọng thì hình phạt áp dụng càng nghiêm khắc.1. danh dự của con người (chương 12) .1.3. PHÂN LOẠI TỘI PHẠM Tội phạm tuy có chung các dấu hiệu như đã trình bày. Tính phải chịu hình phạt Bất cứ một hành vi phạm tội nào cũng đều bị đe dọa phải chịu hình phạt. nhân phẩm.Các tội xâm phạm quyền tự do. tù chung thân hoặc tử hình.4.  Tội phạm rất nghiêm trọng: Mức cao nhất của khung hình phạt đối với loại tội này là đến 15 năm tù. 1. 1.Các tội xâm phạm an ninh quốc gia (chương 11) .  Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng: Mức cao nhất của khung hình phạt đối với loại tội này làtrên 15 năm tù.Các tội phạm về môi trường (chương 17) Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 36 .Các tội xâm phạm sở hữu (chương 14) . 1. Tính trái pháp luật hình sự Hành vi nguy hiểm cho XH chỉ được coi là tội phạm nếu nó được quy định trong luật hình sự.3.1. dân chủ của công dân (chương 13) . Trong Bộ luật hình sự.Các tội xâm phạm tính mạng.

Các tội xâm phạm an toàn công cộng. trật tự công cộng (chương 19) . KHÁI NIỆM HÌNH PHẠT.Các tội phạm về ma túy (chương 18) . bao gồm: + Cảnh cáo.Môn: Pháp luật đại cương . . + Tước một số quyền công dân.Các tội xâm phạm nghĩa vụ.1. Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 37 . quyền về chính trị.Hình phạt bổ sung là: Hình phạt không được tuyên độc lập mà chỉ có thể tuyên kèm theo hình phạt chính. đối với mỗi tội phạm tòa án chỉ có thể tuyên độc lập 1 hình phạt chính. .Các tội phá hoại hòa bình. nó có thể tước bỏ những quyền và lợi ích của người bị kết án như: quyền tự do. trách nhiệm của quân nhân (chương 23) .Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nhà nước nghiêm khắc nhất. giáo dục. CÁC LOẠI HÌNH PHẠT 3. cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định. quyền về tài sản.Hình phạt chính là: Hình phạt cơ bản được áp dụng cho một tội phạm và được tuyên độc lập.CÁC LOẠI HÌNH PHẠT Hình phạt có 2 loại: Hình phạt chính và hình phạt bổ sung .Các tội xâm phạm trật tự quản lý hành chính (chương 20) . + Cải tạo không giam giữ.Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nhà nước do Tòa án áp dụng với người phạm tội và được tuyên bố công khai bằng 1 bản án. + Tù có thời hạn. + Cấm cư trú.Các tội về chức vụ (chương 21) . chống loài người và tội phạm chiến tranh (chương 24) 3. Đặc điểm của hình phạt: . thậm chí cả quyền sống.Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nhà nước được quy định trong Bộ luật hình sự và chỉ được áp dụng cho chính cá nhân người đã thực hiện tội phạm. + Tử hình. .bao gồm: + Cấm đảm nhiệm chức vụ. + Phạt tiền. + Quản chế. Đối với mỗi tội phạm tòa án có thể tuyên một hoặc nhiều hình phạt bổ sung nếu điều luật có quy định các hình phạt này. 3. . + Trục xuất. + Tù chung thân.Các tội xâm phạm hoạt động tư pháp (chương 22) .KHÁI NIỆM HÌNH PHẠT Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nhà nước nghiêm khắc nhất được quy định trong luật hình sự do Tòa án quyết định nhằm tước bỏ hoặc hạn chế quyền. lợi ích của người phạm tội và ngăn ngừa tội phạm.Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nhà nước đặc biệt đảm bảo cho luật hình sự có thể thực hiện được nhiệm vụ bảo vệ.2.

Mang tính chất quyền lực nhà nước . Phương pháp điều chỉnh của luật tố tụng hình sự là phương pháp quyền uy và phối hợp. người tiến hành tố tụng.Trả lại tài sản. xét xử và chấp hành án hình sự. tòa án). VKS. cơ quan nhà nước và tổ chức XH góp phần vào việc giải quyết vụ án hình sự theo quy định của luật tố tụng hình sự.Đưa vào trường giáo dưỡng (đối với người chưa thành niên) KHÁI NIỆM LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ KHÁI NIỆM TỐ TỤNG HÌNH SỰ Là toàn bộ hoạt động của các cơ quan tiến hành tố tụng (cơ quan điều tra. điều tra. Đối tượng điều chỉnh của luật tố tụng hình sự là những quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình giải quyết vụ án hình sự giữa các chủ thể của quan hệ pháp luật tố tụng hình sự. . truy tố. buộc công khai xin lỗi. . phường.Tịch thu vật. truy tố. . + Trục xuất. khi không áp dụng là hình phạt chính. chế ước lẫn nhau giữa các cơ quan tiến hành tố tụng để điều chỉnh các quan hệ pháp luật tố tụng hình sự. . sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại.Bắt buộc chữa bệnh.Giai đoạn đặc biệt của tố tụng hình sự. Bao gồm: .Liên quan mật thiết tới quan hệ pháp luật hình sự. CÁC BIỆN PHÁP TƯ PHÁP TRONG LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM Các biện pháp tư pháp trong luật hình sự Việt Nam là những biện pháp cưỡng chế hình sự được áp dụng đối với những người thực hiện hành vi phạm tội hoặc có dấu hiệu của tội phạm. Trong nhiều trường hợp các biện pháp tư pháp được áp dụng với người không có năng lực trách nhiệm hình sự đã thực hiện hành vi nguy hiểm cho XH. + Phạt tiền. .Khởi tố vụ án hình sự. thị trấn.Thi hành án hình sự. KHÁI NIỆM LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ Là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam. Luật tố tụng hình sự Việt Nam chia hoạt động giải quyết vụ án hình sự thành các giai đoạn sau: . khi không áp dụng là hình phạt chính. .Nguyên tắc pháp chế XHCN: Mọi trình tự thủ tục giải quyết vụ án hình sự phải được thực hiện theo đúng qui định của luật tố tụng hình sự.Xét xử. Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 38 . tiền trực tiếp liên quan đến tội phạm.Điều tra. .Môn: Pháp luật đại cương + Tịch thu tài sản. các cá nhân. (đối với người chưa thành niên) .Liên quan hữu cơ tới các hoạt động tố tụng hình sự. CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ Các nguyên tắc chung . . là tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình khởi tố. Quan hệ pháp luật tố tụng hình sự có các đặc điểm: .Giáo dục tại xã.

danh dự. kể từ ngày nhận được tố giác. CÁC GIAI ĐOẠN CỦA HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG HÌNH SỰ 1.4. . . . tài sản. .4. tòa án.Bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.Bảo hộ về tính mạng. an toàn và bí mật thư tín. Có hội thẩm nhân dân tham gia. .Môn: Pháp luật đại cương .Bảo đảm quyền bình đẳng của mọi công dân trước pháp luật.Không ai bị coi là có tội khi chưa có bản án kết tội của tòa án đã có hiệu lực pháp luật. kiến nghị khởi tố cơ quan có thẩm quyền phải ra quyết định khởi tố hoặc không lhởi tố vụ án hình sự. Khởi tố vụ án hình sự Là giai đoạn đầu của hoạt động tố tụng hình sự.4.  Cơ quan điều tra trong quân đội ND  Cơ quan điều tra của VKSND. các cơ quan có thẩm quyền xác định sự việc xảy ra có hay không có dấu hiệu của tội phạm để ra quyết định khởi tố hay không khởi tố vụ án hình sự. 1.Bảo đảm quyền bình đẳng của mọi công dân trước tòa án.Bảo đảm quyền bào chữa của người bị tạm giữ. Trong thời hạn 20 ngày. sức khỏe.Nguyên tắc xét xử công khai. bị can. Trong trường hợp có nhiều tình tiết phức tạp thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 2 tháng. điện tín của công dân. tin báo về tội phạm. cơ quan hải quan. và nhân phẩm của công dân .Thẩm phán và hội thẩm nhân dân xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật . Các nguyên tắc riêng . 1. trừ những tội phạm thuộc thẩm quyền điều tra của cơ quan điều tra trong QĐND và cơ quan điều tra của VKSND tối cao.Tôn trọng và bảo vệ các quyền cơ bản của công dân. Viện kiểm sát. Các cơ quan có thẩm quyền khởi tố vụ án hình sự là: Cơ quan điều tra. .Tòa án xét xử tập thể và quyết định theo đa số. .Bảo đảm về quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở. điện thoại.Xác định sự thật khách quan của vụ án . Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 39 . lực luợng cảnh sát biển và thủ trưởng các cơ quan khác của công an nhân dân (điều 104 BLTTHS năm 2003).2.1. kiểm lâm. thủ trưởng đơn vị Bộ đội biên phòng. Giai đoạn này được bắt đầu từ khi các cơ quan có thẩm quyền nhận được tin báo hoặc tố giác về tội phạm và kết thúc khi ra quyết định khởi tố vụ án hình sự. Các cơ quan điều tra hình sự:  Cơ quan điều tra trong công an ND điều tra tất cả các tội phạm. bị cáo. Điều tra vụ án hình sự Cơ quan điều tra được sử dụng mọi biện pháp do luật tố tụng hình sự quy định để thu thập các chứng cứ nhằm xác định sự việc phạm tội và người phạm tội làm cơ sở cho việc xét xử của tòa án.

bị cáo để tạm giam.ra lệnh truy nã)  Kết thúc điều tra. kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án và bản kết luận điều tra. VKS phải ra một trong những quyết định sau:  Truy tố bị can bằng bản cáo trạng. 81 BLTTHS. Người có quyền ra lệnh bắt bị can. đề nghị truy tố. Trong trường hợp cần thiết có thể gia hạn tạm giữ nhưng không quá 3 ngày. điều 107BLHS). 1. Thời hạn tạm giữ không được quá 3 ngày kể từ khi cơ quan điều tra nhận người bị bắt.  Trả hồ sơ để điều tra bổ sung. nhà ở. Hải quan. nhận dạng. khám nghiệm tử thi…  Đình chỉ và tạm đình chỉ điều tra. tổ chức)  Đặt tiền hoặc tài sản có giá trị để bảo đảm là biện pháp ngăn chặn để thay thế biện pháp tạm giam (Đ 93).phải có ít nhất 2 người.  Lấy lời khai của người làm chứng. Căn cứ để đình chỉ điều tra (như căn cứ không khởi tố vụ án (K2 điều 105. 30 ngày đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. tạm giữ. Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 40 . Căn cứ để tạm đình chỉ điều tra (bị can mắc bệnh tâm thần.Môn: Pháp luật đại cương  Ngoài ra luật còn qui định một số cơ quan khác được tiến hành 1 số hoạt động điều tra: Bộ đội biên phòng. Tạm đình chỉ chức vụ mà bị can đang đảm nhiệm. giám định. Thời hạn quyết định truy tố.  Khám nghiệm hiện truờng. lực lượng Cảnh sát biển và các cơ quan khác của CAND. QĐND. đồ vật.4.  Cấm đi khỏi nơi cư trú  Bảo lĩnh là biện pháp ngăn chặn để thay thế biện pháp tạm giam (người bảo lĩnh có thể là cá nhân . bị can bỏ trốn không biết ở đâu . đã hết thời hạn điều tra mà không chứng minh được bị can đã thực hiện tội phạm). là nhiệm vụ của VKSND khi thực hiện quyền công tố được nhà nước giao. Các hoạt động điều tra:  Khởi tố bị can và hỏi cung bị can. Thời hạn tạm giam để điều tra được quiđịnh tại điều 120 BLTTHS. kê biên tài sản.  Khám xét người. Trong thời hạn 20 ngày đối với tội phạm ít nghiêm trọng và tội phạm nghiêm trọng. Kiểm lâm. người bị hại…  Đối chất. thực nghiệm điều tra.3.  Tạm giữ người (đối với người bị bắt khẩn cấp hoặc bị bắt quả tang). trong trường hợp đặc biệt có thể gia hạn lần thứ 2 nhưng không quá 3 ngày (điều 87 BLTTHS) (Đ 92). bị cáo để tạm giam được quy định tại điều 80. Truy tố bị can ra trước tòa án Truy tố bị can ra trước tòa án vừa là quyền. thu giữ. (Thời hạn điều tra được qui định tại điều 119 BLTTHS) Các biện pháp ngăn chặn:  Bắt bị can. thư tín.

Tuy nhiên việc thực hiện qui định này đang được chuẩn bị theo lộ trình của cơ quan chức năng trong việc xác định tòa án cấp huyện nào đủ điều kiện mới giao thẩm quyền. thẩm phán được phân công chủ tọa phiên tòa nghiên cứu hồ sơ.  Trong thời hạn 15 ngày (hoặc 30 ngày nếu có lý do chính đáng) kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử. Xét xử giám đốc thẩm: Là xét lại bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì phát hiện có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong việc xử lý vụ án. Thời hạn kháng nghị của VKS cùng cấp là 15 ngày. hoặc trả lại hồ sơ để điều tra bổ sung. Trong trường hợp đơn kháng cáo gửi qua ban giám thị trại giam. Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 41 . Xét xử Việc xét xử thuộc thẩm quyền của các tòa án. 45 ngày đối với tội phạm nghiêm trọng. quyết định sơ thẩm đó chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo hoặc kháng nghị.  Tòa án nhân dân cấp tỉnh và tòa án quân sự cấp quân khu xét xử sơ thẩm những vụ án hình sự về những tội phạm không thuộc thẩm quyền của tòa án nhân dân cấp huyện và tòa án quân sự khu vực hoặc những vụ án thuộc thẩm quyền của tòa án cấp dưới mà mình lấy lên để xét xử.Môn: Pháp luật đại cương  Đình chỉ hoặc tạm đình chỉ vụ án. Trong trường hợp cần thiết. Xét xử phúc thẩm: Là việc tòa án cấp trên trực tiếp xét xử lại vụ án hoặc xét lại quyết định sơ thẩm mà bản án. hoặc quyết định tạm đình chỉ hay đình chỉ vụ án. kể từ ngày nhận hồ sơ vụ án. kể từ ngày tòa tuyên án. thẩm phán chủ tọa phiên tòa phải quyết định đưa vụ án ra xét xử. Đối với bị cáo. trong đó tòa án xử lý sự việc phạm tội và người phạm tội và quyết định áp dụng hình phạt đối với người phạm tội bằng các bản án và quyết định của mình  Các cấp tòa án và thẩm quyền xét xử  Tòa án nhân dân cấp huyện và tòa án quân sự khu vực xét xử sơ thẩm những tội phạm mà BLHS quy định hình phạt đến 15 năm tù (cũ là từ 7 năm tù trở xuống). Thời hạn kháng cáo là 15 ngày.4.  Chuẩn bị xét xử – xét xử sơ thẩm  Sau khi nhận hồ sơ vụ án. 2 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng. Trong thời hạn 30 ngày đối với tội phạm ít nghiêm trọng. thì ngày kháng cáo được tính căn cứ vào ngày ban giám thị trại giam nhận được đơn. Không quá 15 ngày đối với tội phạm rất nghiêm trọng. không quá 30 ngày tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. Viện trưởng VKS có thể gia hạn nhưng không quá 10 ngày đối với tội phạm ít nghiêm trọng và tội phạm nghiêm trọng. Là giai đoạn tố tụng hình sự. 3 tháng đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. Tòa án phải mở phiên tòa.4. Thủ tục tố tụng tại phiên tòa được quy định cụ thể trong BLTTHS. Như:  Việc điều tra xét hỏi tại phiến diện hoặc không đầy đủ. của VKS cấp trên trực tiếp là 30 ngày kể từ ngày tuyên án. Nếu đơn kháng cáo gửi qua bưu điện thì ngày kháng cáo được tính căn cứ vào ngày bưu điện nơi gửi đóng dấu ở phong bì. 1.  Kết luận trong bản án hoặc quyết định không phù hợp với tình tiết khách quan của vụ án. đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày bản án được giao cho họ hoặc được niêm yết.

Phân biệt xét xử sơ thẩm.Môn: Pháp luật đại cương  Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng trong khi điều tra. tù chung thân. Chánh án TAQS cấp quân khu và viện trưởng VKSQS cấp quân khu kháng nghị bản án hoặc quyết định có hiệu lực pháp luật của tòa án cấp dưới.  Cơ sở y khoa thi hành quyết định về bắt buộc chữa bệnh đối với người mắc bệnh tâm thần có hành vi nguy hiểm cho xã hội. tham gia hội đồng thi hành án tử hình. tịch thu tài sản và bồi thường thiệt hại.4.  Chính quyền xã. Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 42 . Trình bày khái niệm ngành luật hình sự. quyết định đã có hiệu lực pháp luật của toà án các cấp trừ quyết định của hội đồng TPTANDTC. Tái thẩm: Thủ tục tái thẩm được áp dụng đối với bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì có những tình tiết mới được phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án hoặc quyết định mà tòa án không biết được khi ra bản án hoặc quyết định đó. Tố tụng hình sự là gì? Nêu đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh của ngành luật tố tụng hình sự. 4. phường. phúc thẩm. Người có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm:  Chánh án TANDT và viện trưởng VKSNDTC có quyền kháng nghị bản án. 6. Hình phạt là gì? Nêu các loại hình phạt theo qui định của BLHS. CÂU HỎI ÔN TẬP 1. giám đốc thẩm. Tội phạm là gì? Phân loại tội phạm.  Có những sai lầm nghiêm trọng trong việc áp dụng BLHS. tái thẩm.  Chấp hành việc thi hành án phạt tiền.  Chánh án tòa án quân sự trung ương và viện trưởng VKSQSTW có quyền kháng nghị bản án hoặc quyết định có hiệu lực pháp luật của tòa án quân sự cấp dưới. Trình bày nội dung cơ bản của các giai đoạn trong tố tụng hình sự. 2. 5. Thi hành bản án hình sự  Cơ quan công an thi hành án phạt tù có thời hạn. hoặc cơ quan. tổ chức nơi người bị kết án cư trú hoặc làm việc có nhiệm vụ theo dõi. 3. truy tố hoặc xét xử. phải có cơ quan công an phối hợp khi áp dụng biện pháp cưỡng chế. 1.  Chánh án TAND tỉnh và viện trưởng VKSND cấp tỉnh.5. thị trấn. giám sát việc cải tạo của những người được huởng án treo hoặc bị phạt cải tạo không giam giữ.

danh dự. 1. nó phát sinh do một giá trị tinh thần gắn liền với một người hoặc một tổ chức và không chuyển dịch được.3. nhân phẩm. Ở đây quan hệ nhân thân là cơ sở khẳng định người sáng tạo ra tác phẩm. 1. Quan hệ nhân thân được chia thành 2 loại:  Quan hệ nhân thân không liên quan đến tài sản là những quan hệ gắn liền với tên gọi.  Quan hệ nhân thân có liên quan đến tài sản là những quan hệ là cơ sở làm phát sinh quan hệ tài sản tiếp sau. quyền về tài sản và nghĩa vụ về tài sản. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH 1. phát minh sáng chế… là tác giả của tác phẩm. Như vậy lợi ích vật chất ở đây xuất phát từ một quan hệ nhân thân có trước. Đây là quyền nhân thân không thể tách rời. quan hệ tài sản do luật dân sự VN điều chỉnh rất phong phú và đa dạng. Phương pháp điều chỉnh của lụât dân sự có đặc điểm:  Bảo đảm sự bình đẳng về mặt pháp lý giữa các chủ thể tham gia quan hệ pháp luật dân sự. tiêu thụ hàng hóa. Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 43 . trên cơ sở bình đẳng. bao gồm: Tài sản. độc lập. Ví dụ: Quyền tác giả. cách thức mà nhà nước tác động lên các quan hệ tài sản. quyền tự định đoạt của các chủ thể trong việc tham gia vào các quan hệ đó nên đặc trưng của các tranh chấp dân sự là hòa giải hoặc tự thỏa thuận của các bên. Tài sản trong luật dân sự VN được hiểu theo nghĩa rộng. Nếu không thỏa thuận được hoặc không hòa giải được thì xét xử theo thủ tục tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền của tòa án.  Xuất phát từ sự bình đẳng của các chủ thể.2. thay đổi hay chấm dứt. Quyền về nhãn hiệu hàng hóa của một doanh nghiệp.  Bảo đảm quyền tự định đoạt của các chủ thể trong việc tham gia vào các quan hệ tài sản do các chủ thể tự quyết định.1. Do vậy. quyền tự định đoạt của các chủ thể khi tham gia vào các quan hệ đó. PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH CỦA LUẬT DÂN SỰ Là những biện pháp. công trình mà người đó là tác giả. một tư liệu tiêu dùng hoặc dịch vụ tạo ra một tài sản nhất định. Ví dụ: Quyền được đứng tên trên các tác phẩm văn học nghệ thuật. sản phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu của nhân dân. người đó được hưởng 1 khoản thù lao theo luật định. điều chỉnh các quan hệ tài sản mang tính chất hàng hóa tiền tệ và một số quan hệ nhân thân phi tài sản phát sinh trong quá trình sản xuất. ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH Luật dân sự điều chỉnh những nhóm quan hệ sau đây:  Quan hệ tài sản: Là quan hệ giữa người với người thông qua một tài sản dưới dạng một tư liệu sản xuất. phân phối lưu thông.  Quan hệ nhân thân: là quan hệ giữa người với người không mang tính kinh tế. không tính được thành tiền.Môn: Pháp luật đại cương BÀI 12 KHÁI QUÁT VỀ LUẬT DÂN SỰ 1. chuyển dịch của người sáng tạo. các quan hệ nhân thân làm cho các quan hệ này phát sinh. KHÁI NIỆM Luật dân sự là tổng hợp các quy phạm pháp luật. uy tín của công dân hoặc của một tổ chức nhất định (các giá trị này không làm phát sinh ở chủ thể một lợi ích vật chất nào). quyền phát minh sáng chế. Nhưng đồng thời với việc được thừa nhận là tác giả của tác phẩm. KHÁI NIỆM LUẬT DÂN SỰ.

năng lực hành vi dân sự của cá nhân được qui định như sau:  Năng lực hành vi dân sự của người thành niên (người từ đủ 18 tuổi trở lên và có sự phát triển bình thường về trí tuệ) có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Tòa án ra quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. các giai cấp. thực hiện các giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý. CHẾ ĐỊNH QUYỀN SỞ HỮU 2. lợi ích liên quan. tổ hợp tác theo quy định của luật dân sự.4. thực hiện. pháp nhân. Nhà nước. thực hiện. cơ quan tổ chúc hữu quan. MỘT SỐ CHẾ ĐỊNH QUAN TRỌNG CỦA LUẬT DÂN SỰ 2.  Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi có tài sản riêng đủ để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ thì có thể tự mình xác lập và thực hiện giao dịch dân sự.  Mất năng lực hành vi dân sự: Người bị bệnh tâm thần hoặc mắc các bệnh khác mà không thể nhận thức. phản ánh những quan hệ giữa các cá nhân. người không quốc tịch). cá nhân phải có năng lực chủ thể (năng lực pháp luật. hộ gia đình. CHỦ THỂ CỦA LUẬT DÂN SỰ Là cá nhân (công dân. Mọi giao dịch dân sự liên quan đến tài sản của người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự phải có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật. Theo luật dân sự.  Quyền sở hữu là một phạm trù pháp lý gồm tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ về sở hữu đối với các lợi ích vật chất trong xã hội. 2. Khái niệm  Sở hữu là một phạm trù kinh tế hình thành và tồn tại khách quan.1. thì theo yêu cầu của người có quyền và lợi ích liên quan.1.  Người từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi khi xác lập. Mọi giao dịch dân sự của người chưa đủ 6 tuổi đều phải do người đại diện theo pháp luật xác lập.  Hạn chế năng lực hành vi dân sự: Người nghiện ma túy hoặc nghiện các chất kích thích khác dẫn đến phá tán tài sản của gia đình. Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 44 .Môn: Pháp luật đại cương 1.  Năng lực hành vi dân sự của người chưa thành niên:  Người chưa đủ 6 tuổi thì không có năng lực hành vi dân sự. để trở thành chủ thể quan hệ pháp luật dân sự. tập đoàn về việc chiếm giữ những của cải vật chất trong xã hội mà trước hết là các tư liệu sản xuất. Mọi giao dịch dân sự của người mất năng lực hành vi dân sự đều do người đại diện theo pháp luật xác lập. Đối với cá nhân. Tòa án ra quyết định tuyên bố là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự. người nước ngoài. Như vậy. làm chủ hành vi của mình.1. Sở hữu là một quan hệ xã hội được biểu hiện ở việc nắm giữ của cải vật chất thông qua quan hệ của sở hữu chủ một vật đối với người khác. năng lực hành vi). thì theo yêu cầu của người có quyền.

thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự.xã hội (215 BLDS)  Sở hữu tập thể (217BLDS)  Sở hữu tư nhân (220.2. Sự thể hiện và thống nhất ý chí đó được gọi là “Hợp đồng”. được giao tài sản để thực hiện công việc chuyên môn…)  Chiếm hữu bất hợp pháp: Là chiếm hữu không dựa trên cơ sở của pháp luật. Các hình thức sở hữu:  Sở hữu toàn dân: Là sở hữu đối với những tài sản mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu (điều 17 hiến pháp.1. Nội dung quyền sở hữu Bao gồm 3 quyền năng:  Quyền chiếm hữu: Là quyền kiểm soát và chiếm giữ vật trên thực tế. Các loại hợp đồng dân sự Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 45 . 2. Quyền định đoạt: Là quyền năng của chủ sở hữu để quyết định số phận của vật. Chiếm hữu bất hợp pháp không ngay tình. HỢP ĐỒNG DÂN SỰ 2.Môn: Pháp luật đại cương  Theo nghĩa khách quan.2. 205 BLDS)  Sở hữu của tổ chức chính trị. sử dụng và định đoạt tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng trong xã hội.2. tổ chức chính trị . làm chủ và chi phối vật. sử dụng. 2.1. và định đoạt tài sản trong phạm vi luật định. có được tài sản do thuê.221 BLDS)  Sở hữu của tổ chức xã hội. Những việc chuyển giao quyền tài sản đó không phải tự nhiên hình thành mà phải thông qua những thỏa thuận giữa các bên. Hợp đồng dân sư là sự thỏa thuận giữu các bên về việc xác lập. chiếm giữ. Những quyền chủ quan này xuất hiện dựa trên cơ sở do sự qui định của các quy phạm pháp luật khách quan.2. Quyền chiếm hữu này có thể là hợp pháp hay bất hợp pháp. tổ chức xã hội nghề nghiệp (224 BLDS)  Sở hữu hỗn hợp (227 BLDS)  Sở hữu chung (229 BLDS) 2. quyền sở hữu được hiểu là hệ thống các quy phạm pháp luật do Nhà nước đặt ra nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội trong lĩnh vực chiếm hữu. Khái niệm Trong những giao lưu dân sự thường nhật trong cuộc sống của con người.  Chiếm hữu hợp pháp: Là chiếm hữu dựa trên cơ sở pháp luật. việc chuyển giao quyền tài sản giữa người này với người khác đóng một vai trò quan trọng. Được chia thành 2 loại: Chiếm hữu bất hợp pháp ngay tình.  Theo nghĩa chủ quan thì quyền sở hữu là cách xử sự của chủ sở hữu trong việc chiếm hữu. Quyền năng này được thể hiện ở chỗ: Vật thực tế do ai kiểm soát. (VD: Được chủ sở hữu giao vật trên cơ sở của một hợp đồng hợp pháp.2.   Quyền sử dụng: Là quyền khai thác những lợi ích vật chất của tài sản trong phạm vi pháp luật cho phép.

 Hợp đồng không có đền bù: Là HĐ mà trong đó một bên nhận được từ bên kia một số lợi ích vật chất nhất định. Hình thức ký kết hợp đồng dân sự  Hình thức miệng: Các điều khoản của HĐ được thỏa thuận bằng miệng. buộc các bên phải đến cơ quan công chứng để chứng thực. Quyền của bên này tương ứng với nghĩa vụ của bên kia.3. bên đặt hàng phải trả cho bên nhận đặt hàng giá trị của vật liệu.4. bên đó phải tiếp tục thực hiện HĐ theo yêu cầu của bên kia. bán. VD: HĐ vay. Sau khi các bên đã thống nhất với nhau về nội dung của hợp đồng bằng miệng. gửi. Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 46 . còn bên kia có quyền hủy bỏ HĐ. VD: HĐ cho thuê tài sản. bên bị vi phạm có quyền yêu cầu Tòa án áp dụng các hình thức cưỡng chế để bảo vệ quyền lợi cho mình. giữ không có thù lao. đối với những HĐ mà pháp luật quy định phải có chứng thực của cơ quan công chứng Nhà nước như hợp đồng mua bán nhà ở. thuê tài sản. Khi ký kết hợp đồng. Nếu bên vi phạm vẫn không thực hiện. 2. Nếu có thiệt hại xảy ra do một bên thực hiện HĐ không đúng thì bên bị thiệt hại có quyền đơn phương đình chỉ HĐ. Các loại trách nhiệm dân sự do vi phạm HĐ. Trong hợp đồng này có 2 quan hệ hợp đồng: mua bán nguyên vật liệu. Trách nhiệm dân sự do vi phạm HĐ Khái niệm: Trách nhiệm dân sự do vi phạm HĐ là sự cưỡng chế của Nhà nước buộc bên vi phạm hợp đồng phải tiếp tục thực hiện đúng HĐ hoặc phải bồi thường thiệt hại do hành vi không chấp hành hợp đồng mà gây thiệt hại cho bên kia. Các bên cần phải ký tên mình hoặc đại diện hợp pháp ký tên vào văn bản đã lập. mượn. hoặc phải có xác nhận của UBND địa phương. sau đó lập văn bản viết tay hoặc đánh máy.  Hợp đồng đơn vụ: Là HĐ mà trong dó một bên mang quyền và một bên mang nghĩa vụ. VD: cho mượn. VD: Hợp đồng thầu khoán xây dựng.  Trách nhiệm do chậm thực hiện HĐ: Thời hạn thực hiện HĐ do các bên thỏa thuận theo quy định của pháp luật. Khi hết hạn của HĐ. Trường hợp thực hiện HĐ chậm do gặp sự kiện bất khả kháng mà gây thiệt hại cho bên kia thì bên thực hiện chậm HĐ không phải bồi thường thiệt hại. 2.  Hợp đồng có đền bù: Các bên trong hợp đồng đều nhận được lợi ích vật chất từ bên kia. các bên thỏa thuận và thống nhất về nội dung chi tiết của hợp đồng. VD: HĐ mua.Môn: Pháp luật đại cương Dựa vào đặc điểm và nội dung của hợp đồng dân sự.  Trách nhiệm dân sự do thực hiện không đúng hợp đồng: Khi một bên không thực hiện HĐ. Ngược lại một bên không nhận được một lợi ích vật chất nào. các bên sẽ bắt đầu thực hiện HĐ. Ngoài ra còn phải trả cho bên kia một khoản thù lao nhất định (HĐ khoán việc).  Hợp đồng hỗn hợp: Là hợp đồng mà trong đó các bên tham gia ký kết hợp đồng mà trong nội dung của hợp đồng đó có nhiều quan hệ của hợp đồng khác. bên nào chưa thực hiện xong nhiệm vụ của mình thì phải tiếp tục thực hiện. có thể chia ra các loại hợp đồng sau:  Hợp đồng song vụ: là hợp đồng mà trong đó các bên đều có quyền và nghĩa vụ.2.2.  Hình thức viết.  Hình thức văn bản có chứng thực.

Nếu nhận thì bên nhận chỉ trả đúng số lượng hàng thực nhận.  Với những hợp đồng có bảo hành chất lượng hàng hóa mà trong thời gian bảo hành chất lượng không đảm bảo. không đồng bộ. thì bên được bảo hành có quyền yêu cầu sửa chữa.  Nếu 1 bên không thực hiện đúng chất lượng đã thỏa thuận theo qui định của pháp luật thì bên bị vi phạm có quyền không nhận. Phía bên kia phải bồi thường thiệt hại cho bên bị vi phạm (nếu có). lượng hàng còn thiếu sẽ do bên kia trả lại tiền đã nhận trước của bên bị nhận thiếu. hoặc nếu nhận thì có quyền yêu cầu giảm giá. Ngoài ra pháp luật còn quy định một số trường hợp bên vi phạm HĐ không phải bồi thường thiệt hại. hoặc có quyền hủy bỏ HĐ và yêu cầu bồi thường thiệt hại.  Đối với những vật đồng bộ. Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 47 . không nhận và yêu cầu giao đúng chủng loại.5.  Có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật và thiệt hại xảy ra. 2.  Có lỗi. sửa chữa sai sót và yêu cầu bồi thường thiệt hại. yêu cầu đòi lại tiền và bồi thường thiệt hại nếu có. đó là:  Thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại. có mối liên hệ mật thiết với nhau tạo thành một khối thống nhất. không đúng chất lượng.  Thiệt hại xảy ra trong trường hợp bất khả kháng.2.  Có hành vi trái pháp luật. Khi một bên không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã qui định trong HĐ mà gây thiệt hại cho bên kia thì phải bồi thường toàn bộ thiệt hại đã xảy ra. không đúng chủng loại:  Nếu 1 bên thực hiện HĐ không đủ số lượng theo yêu cầu của bên kia. thì bên vi phạm có thể được giảm mức bồi thường thiệt hại. Trường hợp do lỗi vô ý mà gây thiệt hại (mà mức thiệt hại quá lớn so với khả năng bồi thường của bên vi phạm). Khi có yêu cầu mà một bên vẫn thực hiện không đủ số lượng thì bên bị vi phạm có quyền nhận hay không nhận. bên này vẫn phải tiếp tục thực hiện đủ số lượng đã thỏa thuận khi giao kết HĐ.Môn: Pháp luật đại cương  Trách nhiệm do thực hiện HĐ không đủ số lượng. chất lượng của toàn bộ vật đó mà do bên kia không chuyển hoặc không hoàn thành vật đồng bộ thì bên bị vi phạm có quyền không nhận và yêu cầu chuyển vật phải đồng bộ hoặc có quyền hủy bỏ HĐ. khắc phục các khuyết tật của hàng hóa hoặc yêu cầu giảm giá đúng với giá trị thực tế của vật. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại chỉ phát sinh khi có đầy đủ các điều kiện:  Có thiệt hại thực tế xảy ra. Nếu bên kia không đáp ứng thì bên được bảo hành có quyền trả lại vật. nếu thiếu một vật sẽ làm ảnh hưởng đến chức năng. bên kia có quyền Các bên giao kết HĐ phải thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ đã phát sinh theo HĐ. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại  Trường hợp một bên giao một vật không đúng chủng loại (không cùng loại).

Trình bày nội dung cơ bản của chế định hợp đồng dân sự. Trình bày nội dung cơ bản của chế định quyền sở hữu.2. CÂU HỎI ÔN TẬP 1. Trình bày khái niệm luật dân sự. 2. Trường hợp này phải xác định rõ lỗi của từng bên để xác định mức bồi thường thiệt hại. So sánh đối tượng và phương pháp điều chỉnh của luật dân sự với luật hành chính. Trình bày các loại trách nhiệm dân sự. thì mỗi người phải bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra. Trách nhiệm của nhiều người cùng gây thiệt hại  Trách nhiệm liên đới: Xảy ra trong trường hợp bên gây thiệt hại có nhiều người cùng chung gây thiệt hại phải liên đới bồi thường thiệt hại. Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 48 .Môn: Pháp luật đại cương 2.  Trách nhiệm hỗn hợp: Xảy ra trong trường hợp do lỗi của cả 2 bên tham gia HĐ. 4. 3. phần còn lại yêu cầu người khác.6. Bên bị thiệt hại có quyền yêu cầu 1 trong số những người của bên gây thiệt hại bồi thường toàn bộ hoặc 1 phần thiệt hại đã xảy ra.  Trách nhiệm theo phần: Một bên của hợp đồng có nhiều người gây thiệt hại nhưng trách nhiệm của họ độc lập với nhau. 5.

.... 50 BÀI 11:KHÁI QUÁT VỀ LUẬT HÌNH SỰ......... ... 74 43 Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 49 ........ ...................... 37 BÀI 9 : VI PHẠM PHÁP LUẬT VÀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ BÀI 10: KHÁI QUÁT VỀ LUẬT HÀNH CHÍNH .......... 30 BÀI 8 : Ý THỨC PHÁP LUẬT VÀ PHÁP CHẾ XHCN ............................ 5 BÀI 2 : BẢN CHẤT CỦA NHÀ NƯỚC ......Môn: Pháp luật đại cương MỤC LỤC GIỚI THIỆU MÔN HỌC PHÁP LUẬT VIỆT NAM ĐẠI CƯƠNG 3 BÀI 1 : NGUỒN GỐC NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT ...................... 16 BÀI 5 : BẢN CHẤT VÀ HUỘC TÍNH CỦA PHÁP LUẬT 21 BÀI 6 : HỆ THỐNG PHÁP LUẬT ...................... ..... 25 BÀI 7 : QUAN HỆ PHÁP LUẬT ... LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ 60 BÀI 12: KHÁI QUÁT VỀ LUẬT DÂN SỰ ............ 9 BÀI 3 : KIỂU NHÀ NƯỚC VÀ HÌNH THỨC NHÀ NƯỚC 12 BÀI 4 : NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XHCN VIỆT NAM .

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->