P. 1
NGUỒN VỐN CỦA DOANH NGHIỆP

NGUỒN VỐN CỦA DOANH NGHIỆP

|Views: 4,009|Likes:
Được xuất bản bởiThu Lam

More info:

Published by: Thu Lam on Apr 11, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

08/11/2013

pdf

text

original

Đề án Kinh tế đầu tư

ĐỀ TÀI : NGUỒN VỐN CỦA DOANH NGHIỆP. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC. THỰC HIỆN : NHÓM 11 – Kinh tế đầu tư 48B Danh sách thành viên: 1. Phạm Văn Hùng 2. Hoàng Thị Nhung 3. Ngô Thanh Phương 4. Phạm Thị Thuận

Nhóm 11 – Kinh tế đầu tư 48B

1

Đề án Kinh tế đầu tư

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................................................ 4 ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ NỘI DUNG ................................................................................................................................................ 5 Chương I. Những vấn đề lý luận về nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp và việc sử dụng vốn đầu tư phát triển của DNNN ................................................................................................................................................ 5 I. Nguồn vốn đầu tư của DN.................................................................................................. 1. Khái niệm và bản chất của nguồn vốn đầu tư ................................................................................................................................................ 5 2. Các nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp .......................................................................................................................................... 7 II. Nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp nhà nước. Vấn đề huy động và sử dụng vốn đầu tư phát triển của DNNN ................................................................................................................................................ 10 1. Nguồn vốn đầu tư của DNNN ................................................................................................................................................ 10 2. Huy động vốn đầu tư tại DNNN

Nhóm 11 – Kinh tế đầu tư 48B

2

Đề án Kinh tế đầu tư ................................................................................................................................................ 12 3. Sử dụng vốn đầu tư phát triển của DNNN ................................................................................................................................................ 17 Chương II . Thực trạng huy động và sử dụng vốn đầu tư phát triển của DNNN Việt Nam giai đoạn 2001-2007 ................................................................................................................................................ 20 I. Thực 20 II. Thực trạng huy động và sử dụng vốn đầu tư phát triển của DNNN giai đoạn 20012007 ................................................................................................................................................ 22 1. Thực trạng huy động vốn đầu tư phát triển của DNNN giai đoạn 2001-2007 ................................................................................................................................................ 22 2. Thực trạng sử dụng vốn đầu tư phát triển của DNNN giai đoạn 2001-2007 ................................................................................................................................................ 28 III. Kết quả và các tồn tại trong hoạt động huy động và sử dụng vốn đầu tư phát triển của DNNN ................................................................................................................................................ 32 1. Kết quả hoạt động huy động và sử dụng vốn đầu tư phát triển của DNNN ................................................................................................................................................ 32 2. Các vấn đề còn tồn tại trong hoạt động huy động và sử dụng vốn đầu tư phát triển của DNNN ................................................................................................................................................ 37 3. Nguyên nhân của các tồn tại trên trạng hoạt động DNNN trong giai đoạn 2001-2007

Nhóm 11 – Kinh tế đầu tư 48B

3

Đề án Kinh tế đầu tư ................................................................................................................................................ 39 Ch¬ng III: Mét sè gi¶i ph¸p nh»m t¨ng cêng huy ®éng vèn vµ n©ng cao hiÖu qu¶ sö dông vèn ®Çu t vµ ph¸t triÓn cña DNNN ............................................................................................. 42 I. Xu hướng phát triển và nhu cầu đầu tư tại DNNN đến năm 2010 ................................................................................................................................................ 42 II Mét sè gi¶i ph¸p nh»m tăng cường huy ®éng vèn vµ nâng cao hiệu quả sử dông 1. vèn Các 44 2. Giải pháp vi mô 47 KẾT LUẬN ................................................................................................................................................ 52 TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................................................................ 53 ®Çu t giải ph¸t pháp triÓn cña vĩ DNNN mô 44.....................................................................................

Nhóm 11 – Kinh tế đầu tư 48B

4

Đề án Kinh tế đầu tư

LỜI MỞ ĐẦU Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động tài chính DN có một vị trí quan trọng đặc biệt, chi phối tất cả các khâu của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của một DN, trong đó nguồn vốn là điều kiện tiên quyết, có ý nghĩa quyết định tới các bước của quá trình sản xuất kinh doanh. Vậy nguồn vốn của DN là gì ? Và nguồn vốn của DN có đặc điểm như thế nào? Một vấn đề được đặt ra đó là trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt hiện nay tìm cách để huy động vốn đã khó, nhưng tìm cách sử dụng các phương tiện tài chính hữu ích cao nhất lại là vấn đề khó hơn. Trong giai đoạn phát triển kinh tế ở nước ta, việc thu hút vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh chưa cao, lượng vốn đầu tư vào cho DN còn hạn hẹp. Để có thể thu hút các nguồn vốn đầu tư phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh, trước hết các DN cần phải sử dụng có hiệu quả nhất là nguồn vốn kinh doanh của mình. Thế nhưng trong các DN, đặc biệt là DNNN vẫn còn tiếp tục sử dụng lãng phí nguồn vốn, hiệu quả sử dụng vốn thấp…. Vậy thực trạng quá trình huy động và sử dụng vốn của DNNN trong giai đoạn vừa qua như thế nào? Và nguyên nhân nào làm cho

Nhóm 11 – Kinh tế đầu tư 48B

5

Những vấn đề lý luận về nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp và việc sử dụng vốn đầu tư phát triển của DNNN. tiến sĩ Phạm Văn Hùng đã giúp đỡ chúng em hoàn thành đề tài này.1. Khái niệm và bản chất của nguồn vốn đầu tư. Nó bao gồm các nguồn vốn đầu tư trong nước là phần tích lũy nội bộ của nền kinh tế bao gồm tiết kiệm của khu vực dân cư. Khái niệm. các tổ chức kinh tế. để thực hiện quá trình tái sản xuất mở rộng và góp phần làm tăng thêm năng lực sản xuất của xã hội thì chúng ta phải thực hiện tích lũy và tiết kiệm cả trên góc độ toàn bộ nền kinh tế vĩ mô cũng như là trong từng DN. 1. Phân tích thực trạng huy động và sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam trong giai đoạn 20012007” Nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn tiến sĩ Từ Quang Phương. đang đặt ra đối với DNNN. Có thể nói nguồn vốn đầu tư là nguồn rất quan trọng không chỉ trong cả nền kinh tế quốc dân mà còn đối với hoạt động của các DN. NỘI DUNG Chương I. quỹ hỗ trợ tín dụng của các ngân hàng thương Nhóm 11 – Kinh tế đầu tư 48B 6 . các DN và tiết kiệm của chính phủ hoặc là từ các nguồn vốn nước ngoài như kiều hối. Và với những vấn đề đặt ra ở trên nhóm em xin trình bày những ý kiến của mình về đề tài: “ Nguồn vốn của doanh nghiệp.Đề án Kinh tế đầu tư DNNN hoạt động kém hiệu quả trong những năm vừa qua. Và những giải pháp nào mà Nhà nước nói chung cũng như DNNN nói riêng cần thực hiện để huy động và sử dụng đồng vốn có hiệu quả hơn. 1. I. Nguồn vốn đầu tư của DN. Nhưng nguồn vốn này từ đâu mà có và xuất phát từ đâu và có vai trò như thế nào? Trong nền kinh tế quốc dân. trở thành một DN vững mạnh định hướng hoạt động cho các thành phần kinh tế khác? Đây là một trong những bài toán khó đã.

Điều này được cả kinh tế học cổ điển. Trong đó cơ cầu tổng giá trị của từng khu vực đó là : (c + v + m) trong đó c là phần tiêu hao vật chất. nhưng không có tiết kiệm thì vốn không bao giờ tăng lên”. khu vực I sản xuất tư liệu sản xuất. Lao động tạo ra sản phẩm để tích lũy cho quá trình tiết kiệm. nguồn hình thành vốn đầu tư chính là phần tiết kiệm hay tích lũy mà nền kinh tế có thể huy động được để đưa vào quá trình tái sản xuất xã hội.Mác ông đã phân chia nền kinh tế thành hai khu vực. Trước hết là trường phái kinh tế học cổ điển mà đại diện là nhà kinh tế học Adam Smith. Có thể có một thời điểm nào đó có một số cá nhân. DN lại thực hiện đầu tư khi chưa hoặc tích lũy chưa đủ. hộ gia đình hay các cá nhân – người dư thừa hoặc tạm thời dư thừa vốn. về các mối quan hệ giữa các khu vực của nền sản xuất xã hội. trong tác phẩm “ Của cải của các dân tộc” đã khẳng định:“ Tiết kiệm là nguyên nhân trực tiếp gia tăng vốn. Sang thế kỷ XIX. trái phiếu để huy động vốn thực hiện một dự án đầu tư nào đó từ các DN khác. có một số cá nhân. khi nghiên cứu về cân đối kinh tế. Như vậy có thể khẳng định rằng: nguồn hình thành vốn đầu tư chính là phần tích lũy được thể hiện dưới dạng giá trị được chuyển hóa thành vốn đầu tư đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội. thị trường vốn sẽ tham gia giải quyết vấn đề bằng việc điều tiết khoản vốn từ nguồn dư thừa hoặc tạm thời dư thừa sang người có nhu cầu đầu tư sử dụng. Khi đó điều kiện để đảm bảo tái sản xuất mở rộng không ngừng thì xã hội phải đảm bảo rằng tư liệu sản xuất được tạo ra ở khu vực I không chỉ bồi hoàn tiêu dùng tiêu hao vật chất của toàn bộ nền kinh tế mà còn phải dư thừa để tăng quy mô tư liệu sản xuất cho nền kinh tế tức là: ( C + V + M) ( I) > C (I) + C (II) Nhóm 11 – Kinh tế đầu tư 48B 7 .2.Đề án Kinh tế đầu tư mại quốc tế được huy động vào quá trình tái sản xuất của xã hội. khu vực II sản xuất tư liệu tiêu dùng. Ví dụ. 1. DN có thể phát hành cổ phiếu. Khi đó. về các vấn đề có liên quan trực tiếp đến quá trình tích lũy. Nhưng dù có tạo ra bao nhiêu chăng nữa. theo C. và các nguồn này tồn tại dưới dạng giá trị. Trong khi đó.Bản chất. DN có tích lũy nhưng không trực tiếp tham gia đầu tư. kinh tế chính trị học Mác Lênin và các nhà kinh tế học hiện đại chứng minh. (v + m) là phần giá trị mới sáng tạo ra. Xét về bản chất.

Mức chênh lệch giữa đầu tư và tiết kiệm chính là tài khoản vãng lai. Và ngược lại.Mác con đường về cơ bản quan trọng và lâu dài để tái sản xuất mở rộng đó là phát triển sản xuất và thực hành tiết kiệm ở cả trong sản xuất và tiêu dùng hay nói cách khác nguồn lực cho đầu tư phát triển chỉ có thể được đáp ứng do sự gia tăng sản xuất và tích lũy của nền kinh tế. Theo Keynes. Mặt khác đầu tư hiện hành chính bằng phần tăng thêm năng lực sản xuất mới trong kỳ. và phần tiết kiệm chính là phần tiết kiệm của toàn bộ nền kinh tế bao gồm tiết kiệm của cá nhân và tiết kiệm của chính phủ không nhất thiết là được tiến hành cùng bởi cùng một cá nhân hay cùng một doanh nghiệp. Nhưng điều kiện cân bằng chỉ đạt được trong nền kinh tế đóng. Quan điểm về bản chất của nguồn vốn đầu tư lại được các nhà kinh tế học hiện đại chứng minh. Nhưng toàn bộ sản phẩm sản xuất ra phải được bán cho người tiêu dùng hoặc cho các nhà sản xuất khác. Khi đó thị trường vốn sẽ hình thành và tham gia giải quyết vấn đề bằng việc điều tiết khoản vốn từ nguồn dư thừa hoặc tạm thời dư hừa sang cho người có nhu cầu sử dụng. vốn Nhóm 11 – Kinh tế đầu tư 48B 8 . và tài khoản vãng lai thặng dư và khi đó sẽ xuất hiện dòng vốn chảy ra ngoài để thực hiện đầu tư.Đề án Kinh tế đầu tư Và đối với khu vực II thì cũng cần đảm bảo rằng: toàn bộ giá trị của cả hai khu vực phải lớn hơn giá trị sản phẩm sản xuất của khu vực II tức là : (C + V +M) (II) < (V+ M) (I) + ( V + M ) (II) Như vậy theo C. Vì vậy chính phần dôi ra của tiêu dùng chính là bằng phần đầu tư của doanh nghiệp. đã chứng minh rằng : Đầu tư chính bằng phần thu nhập mà không chuyển vào tiêu dùng. Có thể có những cá nhân thực hiện đầu tư khi chưa tích lũy đủ. Trong nền kinh tế mở. Đồng thời ông chỉ ra rằng tiết kiệm chính là phần dôi ra của thu nhập so với tiêu dùng Tức là Thu nhập = Tiêu dùng + Đầu tư Tiết kiệm = Thu nhập – Tiêu dùng Hay là Tiết kiệm = Đầu tư Trong đó thu nhập chính là mức chênh lệch giữa doanh thu từ bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ và tổng chi phí. đẳng thức đầu tư bằng tiết kiệm không phải bao giờ cũng được thiết lập. hoặc cho nước ngoài vay vốn để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của nền kinh tế. Phần tích lũy của nền kinh tế có thể lớn hơn nhu cầu đầu tư tại nước sở tại.

các nhà đầu tư góp vốn. quỹ dự trữ tài chính. Trong quá trình hoạt động nguồn vốn của chủ sở hữu được bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh của DN. Khi đó thu hút đầu tư nước ngoài hay vay nợ nước ngoài có thể trở thành một trong những nguồn vốn đầu tư quan trọng của nền kinh tế. Như vậy thông qua việc nghiên cứu các quan điểm của các trường phái kinh tế có thể thấy rằng thực chất của nguồn vốn đầu tư đó là phần tiết kiệm của nền kinh tế để thực hiện tái sản xuất mở rộng đáp ứng sự gia tăng sản xuất và tích lũy của nền kinh tế. Các nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp. Chủ DN có cơ sở để chủ động và kịp thời đưa ra các quyết sách quyết định trong kinh doanh để đạt được mục tiêu của mình mà không phải tìm kiếm và phụ thuộc vào nguồn vốn tài trợ. thu nhập giữ lại. quỹ đầu tư phát triển. Còn đối với công ty tư nhân thì chủ DN phải có đủ số vốn pháp định cần thiết để xin đăng kí thành lập công ty. Bên cạnh đó nguồn vốn nội bộ còn được bổ sung từ một số nguồn khác như lợi nhuận không chia.Đề án Kinh tế đầu tư tích lũy của nền kinh tế có thể nhỏ hơn nhu cầu đầu tư của nền kinh tế và tài khoản vãng lai bị thâm hụt. Khi DN mới được thành lập thì nguồn vốn chủ sở hữu là vốn điều lệ do chủ DN. Các công ty dùng phần lợi nhuận sau thuế không dùng để chia cổ tức cho các cổ đông mà giữ lại để thực hiện tái đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh. Đối với DN Nhà nước thì nguồn vốn ban đầu này chính là do nhà nước đầu tư. được sử dụng để đầu tư mua sắm các loại tài sản của DN. ( Vốn pháp định là số vốn tối thiểu do pháp luật quy định để thành lập công ty ).1. 2. nó tạo điều kiện thuận lợi cho chủ DN chủ động hoàn toàn trong sản xuất. 2. mặt khác việc sử dụng nguồn vốn này không Nhóm 11 – Kinh tế đầu tư 48B 9 . Nguồn vốn bên trong. Với các công ty cổ phần thì đây là do các cổ đông đóng góp. Các loại hình DN khác nhau sẽ có nguồn vốn chủ sở hữu khác nhau. mỗi cổ đông là chủ sở hữu của công ty và chịu trách nhiệm hữu hạn trên số vốn mà mình đã đóng góp. * Hạn chế: Tuy nhiên nguồn vốn này thường bị hạn chế về quy mô nên không đáp ứng được mọi nhu cầu về vốn cho sản xuất kinh doanh. khi đó nền kinh tế có thể huy động được nguồn vốn từ nước ngoài. thặng dư vốn. * Ưu điểm: Nguồn vốn của chủ sở hữu có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với quá trình sản xuất kinh doanh của DN. vốn khấu hao ….

35 ngân hàng thương mại cổ phần và 23 chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam. 2. 2.1. Vốn tín dụng thương mại.1.2. Nguồn vốn này hình thành một cách tự nhiên trong quan hệ mua bán chịu. Sự hoạt động và phát triển của các công ty. giám sát. Vốn tín dụng ngân hàng. các tổ chức như trong sử dụng nguồn vốn đi vay. số tiền tiết kiệm của họ được đưa vào kinh Nhóm 11 – Kinh tế đầu tư 48B 10 .1. đặc biệt là đảm bảo có đủ vốn cho các dự án mở rộng hay đầu tư chiều sâu của DN. trong đó có việc cung ứng các nguồn vốn tín dụng.Đề án Kinh tế đầu tư chịu sức ép về chi phí sử dụng vốn và có thể thiếu kiểm tra. đáp ứng được phần nào nhu cầu về vốn của các DN.3 Nguồn vốn do phát hành cổ phiếu. do đó có hiệu quả sử dụng vốn không cao hoặc có thể sẽ có những quyết định đầu tư không khôn ngoan. 2. Khi các nhà đầu tư mua chứng khoán của công ty phát hành. Có thể nói rằng nguồn vốn vay ngân hàng là một trong những nguồn vốn quan trọng nhất. Trong một số công ty. Vốn tín dụng ngân hàng và tín dụng thương mại. nguồn vốn tín dụng thương mại dưới dạng các khoản phải trả có thể chiếm tới 20% tổng số nguồn vốn. 2. huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế. Nguồn vốn bên ngoài. 2. hoặc tư vấn của các chuyên gia. các DN thường vay ngân hàng để đảm bảo nguồn tài chính cho các hoạt động sản xuất kinh doanh. Ở những nước phát triển thị trường tài chính là nơi hội tụ những hoạt động tài chính sôi động nhất của nền kinh tế. Hệ thống ngân hàng của Việt Nam hiện nay khá đa dạng và phong phú bao gồm : 5 ngân hàng trực thuộc nhà nước. Nguồn vốn tín dụng thương mại có ảnh hưởng hết sức to lớn không chỉ với các DN mà cả đối với toàn bộ nền kinh tế.2.2.1. Phát hành cổ phiếu là một kênh quan trọng để huy động vốn dài hạn cho công ty một cách rộng rãi thông qua sự liên hệ với thị trường chứng khoán. Trong quá trình hoạt động. 5 ngân hàng liên doanh.2. mua bán chậm hay trả góp.1. không chỉ đối với bản thân các DN mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân. các DN đều gắn liền với các dịch vụ tài chính do các ngân hàng thương mại cung cấp. thậm chí có thể chiếm tới 40% tổng nguồn vốn. Có thể nói : thị trường chứng khoán là cái xương sườn của kinh tế tự do và là động cơ phát triển chính của kinh tế.2.2.

1 Doanh nghiệp nhà nước. Nguồn vốn đầu tư của DNNN. Nguồn vốn này cũng là nguồn vốn rất quan trọng và cần thiết đối với các DN. II. và từ khi Việt Nam ra nhập tổ chức thương mại thế giới WTO thì các DN có thể huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu ra nước ngoài. xác nhận nghĩa vụ trả cả gốc và lãi của DN phát hành đối với người sở hữu trái phiếu. 1. Khi một DN có nhu cầu đầu tư. đổi mới công nghệ. Nhờ thị trường chứng khoán . sản xuất. vốn góp chi phối. Nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp nhà nước. Nhóm 11 – Kinh tế đầu tư 48B 11 . Thông qua việc phát hành trái phiếu. . 2.Đề án Kinh tế đầu tư doanh. Hiện nay ở Việt Nam có các loại hình DNNN : + Doanh nghiệp 100% vốn nhà nước hoạt động theo luật doanh nghiệp nhà nước do trung ương quản lý và do địa phương quản lý. DN có thể huy động được nguồn vốn lớn từ các nhà đầu tư. 1. Nếu DN phụ thuộc quá nhiều vào nguồn vốn bên ngoài thì DN mất quyền độc lập về tài chính. Ngoài ra còn gặp phải các rủi ro về tín dụng.2.4 Nguồn vốn do phát hành trái phiếu. Trái phiếu doanh nghiệp là một loại chứng khoán nợ do DN phát hành. thông qua việc phát hành cổ phiếu. mất khả năng thanh toán khi DN làm ăn thua lỗ.1. Từ khi có nghị định 52 cho phép tất cả các DN có thể huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu để phục vụ cho mục tiêu tăng trưởng kinh tế.1 Khái niệm DNNN. huy động vốn để triển khai các dự án hoặc thậm chí để trả các khoản nợ. Vấn đề huy động và sử dụng vốn đầu tư phát triển của DNNN.1. lúc đó họ có thể phát hành trái phiếu DN. DNNN là tổ chức kinh tế do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần. Tuy nhiên nguồn vốn bên ngoài có nhược điểm đó là nó chứa đựng nhiều rủi ro tài chính đối với DN. Ưu điểm của nguồn vốn bên ngoài là DN có thể huy động được nguồn vốn lớn để mở rộng quy mô đầu tư. mở rộng sản xuất kinh doanh. DN có thể huy động được nguồn vốn lớn từ các cá nhân hay các tổ chức trong nền kinh tế. 1.

điện. cơ sở hạ tầng. Ỏ DNNN mọi vấn đề như việc cung cấp vốn. 1. Nước ta đã và đang xây dựng một nền kinh tế nhiều thành phần trong đó kinh tế nhà nước đóng vai trò chủ đạo. Sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế thị trường và thị trường tài chính sẽ sớm tạo điều kiện để các DN mở rộng khả năng thu hút vốn vào kinh doanh. xã hội của nhà nước. Vốn là điều kiện tiên quyết không thể thiếu được để thành lập một DN và tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh. tuyển nhân lực đều do nhà nước quyết định và quản lý. DNNN đã đóng góp to lớn vào việc tạo ra “bộ mặt “kết cấu hạ tầng quốc gia. tăng trưởng kinh tế. DNNN là một bộ phận của kinh tế nhà nước.. Tập đoàn điện lực Việt Nam. Tập đoàn dầu khí Petro Việt Nam. mà các thành phần kinh tế khác không làm được hoặc là không chịu làm do hiệu quả kinh tế thấp. nhu cầu thiết yếu cho dân chúng ở vùng sâu.. đó là các công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước do trung ương quản lý và do địa phương quản lý. nước. những lĩnh vực cần thiết cho nền kinh tế quốc dân. bưu điện và hình thành nên những tập đoàn kinh tế lớn của nhà nước : Tập đoàn Than khoáng sản Việt Nam. tăng thu ngân sách và giữ vững ổn định xã hội. DNNN đã tạo thế chủ động và dẫn dắt nhiều DN trong nước chủ động nâng cao năng lực cạnh tranh trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. dầu khí. và những nơi. Tập đoàn công nghiệp dệt may Việt Nam. Trước hết DNNN là công cụ của nhà nước nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế. điều tiết thị trường. 1.Đề án Kinh tế đầu tư + Doanh nghiệp 100% vốn nhà nước hoạt động theo luật doanh nghiệp nhà nước. Vì thế có rất nhiều nguồn hình thành nên vốn của DN nhưng nguồn vốn của Nhóm 11 – Kinh tế đầu tư 48B 12 . cầu nối chủ lực với kinh tế nước ngoài. Tổng công ty bưu chính viễn thông .1. đảm bảo nguồn lực thiết yếu cho quốc phòng. vùng khó khăn. Tuy còn nhiều ý kiến khác nhau nhưng trong thời gian qua DNNN đã thực sự là công cụ hữu ích để nhà nước bình ổn giá cả. Và vì thế DNNN chỉ hoạt động trong các lĩnh vực trọng điểm của nền kinh tế như : ngân hàng. tài chính. đóng vai trò định hướng cho các thành phần kinh tế khác.2 Nguồn vốn của DNNN. + Công ty cổ phần vốn trong nước mà nhà nước chiếm giữ trên 50% vốn điều lệ.2 Vai trò của DNNN trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.

hay DN có vốn đầu tư nước ngoài ? Khác biệt thứ nhất đó là nếu như với các DN ngoài quốc doanh nguồn vốn chủ yếu là nguồn vốn của chủ sở hữu.. Có nhiều loại hình DNNN như : các DN mà nhà nước chiếm giữ 100% vốn điều lệ.1. Từ các DNNN khác Từ thu NSNN Từ viện trợ Từ vay nước ngoài Từ vay trong nước Vay qua tài khoản trên thị trường vốn Vay qua phát hành trái phiếu công ty Ngân sách nhà nước Vốn đầu tư của nhà nước DN huy động bổ sung DNNN Sơ đồ cấp vốn của DNNN 2. hay là vốn của chủ đầu tư nước ngoài. vốn vay của các ngân hàng thương mại quốc doanh. Huy động vốn đầu tư tại DNNN. Nhóm 11 – Kinh tế đầu tư 48B 13 . Mục tiêu huy động. Khác biệt thứ hai nữa đó là nguồn vốn huy động bên ngoài của các DNNN. là do của chính chủ DN ( công ty tư nhân ). thì nguồn vốn của DNNN chủ yếu là của Nhà nước. 2. hoặc có các công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước có vốn của nhà nước chiếm trên 51% vốn điều lệ. hay là vốn góp của các cổ đông ( trong các công ty cổ phần ). Nhưng một khác biệt rất lớn đó là DNNN thường nhận được rất nhiều ưu đãi của nhà nước như : tín dụng của Nhà nước.Đề án Kinh tế đầu tư DNNN có đặc điểm gì khác so với các nguồn vốn của DN tư nhân. DNNN cũng có thể huy động vốn thông qua hình thức vay vốn tín dụng ngân hàng hay vốn tín dụng thương mại.. tín dụng ưu đãi..

DN phải huy động cho mình một lượng vốn nhất định để thực hiện đầu tư.Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường hiện nay vấn đề này là vấn đề cấp bách. mua sắm trang thiết bị. Cổ phiếu là một chứng khoán xác nhận quyền sở hữu hợp pháp và lợi ích hợp pháp đối với thu nhập của công ty cổ phần. các tổ chức tín dụng…) hoặc tài trợ trực tiếp( qua thị trường vốn: thị trường chứng khoán. Đây là một trong những hình thức huy động vốn hữu hiệu của DN. hoạt động tín dụng thuê mua…) 2. Tuy nhiên có nguy cơ bị thôn tính Nhóm 11 – Kinh tế đầu tư 48B 14 . Thông thường cổ phiếu ưu đãi chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng số cổ phiếu được phát hành. đổi mới công nghệ. thực hiện mở rộng sản xuất kinh doanh có hiệu quả…. khắc phục được tình trạng lãng phí. + Cổ phiếu ưu đãi: là loại cổ phiếu có quyền nhận được thu nhập cố định theo một tỷ lệ lãi suất nhất định. có thể vay nguồn vốn lớn hơn rất nhiều mà không chịu sức ép trả tiền vốn. DN có thể linh hoạt hơn trong gia tăng quy mô vốn. Nguồn vốn bên trong hình thành từ phần tích lũy từ nội bộ DN ( vốn góp ban đầu. các phương thức huy động vốn cho DN được đa dạng hóa. thúc đẩy sự thu hút vốn vào DN với mục tiêu là huy động được nguồn vốn lớn đáp ứng quá trình đầu tư tái sản xuất của các DN. vốn phản ánh nguồn lực tài chính được đầu tư vào sản xuất kinh doanh.Đề án Kinh tế đầu tư Huy động vốn là một vấn đề quan trọng đối với tất cả các DN. không bị ảnh hưởng bởi hệ số tài chính ( khả năng trả nợ tiếp theo ). không phụ thuộc vào lợi nhuận của công ty.2 Các phương thức và công cụ huy động vốn. thu nhập giữ lại và khấu hao hàng năm ). Trong mọi loại hình DN.1. Cổ phiếu chia làm hai loại: + Cổ phiếu thường: là loại cổ phiếu có thu nhập không cố định. Huy động vốn thông qua phát hành cổ phiếu. Nguồn vốn bên ngoài hình thành từ việc vay nợ hoặc phát hành trái phiếu ra công chúng thông qua hai hình thức tài trợ chủ yếu: tài trợ gián tiếp qua các trung gian tài chính( ngân hàng thương mại. giải phóng các nguồn tài chính trong nền kinh tế. 2. Cổ phiếu thường là loại cổ phiếu thông dụng nhất vì các ưu điểm của nó đáp ứng được yêu cầu của cả người đầu tư và công ty phát hành. lợi tức biến động tùy theo sự biến động lợi nhuận của công ty.2. Hơn nữa việc huy động thông qua cơ chế thị trường và tín hiệu thị trường sẽ yêu cầu tính minh bạch công khai rất cao và đó là một trong yếu tố thúc đẩy hiệu quả sử dụng vốn của các DN tốt hơn.

2. Nếu thị giá của cổ phiếu tăng lên thì người giữ trái phiếu có cơ may nhận được lợi nhuận cao. Lãi suất được ghi ngay trên mặt trái phiếu và không thay đổi trong suốt kì hạn của nó. + Trường hợp DN cần vốn mà không muốn phát hành cổ phiếu ( sợ bị thao túng bởi các cổ đông bên ngoài hoặc DN có dự án tôt mà không muốn công lao của mình bị chia sẻ cho nhiều nhà đầu tư khi phải trả cổ tức ) thì DN phát hành trái phiếu là một giải pháp tối ưu. Nhóm 11 – Kinh tế đầu tư 48B 15 . DN phải quy định rõ thời hạn và giá cả khi DN chuộc lại trái phiếu.Đề án Kinh tế đầu tư công ty. Trái phiếu là một tên chung của các giấy vay nợ dài hạn và trung hạn bao gồm: trái phiếu chính phủ. và trái phiếu công ty. + Do lãi suất cố định nên DN phải tính toán hợp lý khi đưa ra mức lãi suất . + Trái phiếu có thể thu hồi: Là loại trái phiếu mà DN có thể mua lại vào một thời gian nào đó. Mức độ hấp dẫn của trái phiếu phụ thuộc vào: lãi suất của trái phiếu. + Trái phiếu có lãi suất thay đổi: Là trái phiếu có lãi suất phụ thuộc vào một nguồn lãi suất quan trọng khác. Trái phiếu còn gọi là trái khoán. kỳ hạn của trái phiếu và uy tín của DN. 2. * Ưu điểm của việc phát hành trái phiếu. Huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu DN. + DN không chịu sự can thiệp của chủ nợ vào hoạt động sản xuất kinh doanh của DN. Các loại trái phiếu: + Trái phiếu có lãi suất cố định: Loại này thường được sử dụng phổ biến nhất trong các loại trái phiếu DN. Vì thế cần phải tính đến tỉ lệ cổ phần tối thiểu cần duy trì để giữ vững quyền kiểm soát của công ty. Việc thanh toán lãi trái phiếu cũng thường được qui định rõ. + DN có thể huy động được nguồn vốn ổn định lớn thời hạn vay dài hạn hơn ( tối thiểu là 5 năm) * Nhược điểm. + DN mất thời gian huy động lâu hơn so với vay ngân hàng. + Trái phiếu có thể chuyển đổi: là loại trái phiếu cho phép có thể chuyển đổi thành một số lượng nhất định các cổ phiếu thường.2.

+ Các DN chưa có báo cáo tài chính minh bạch. DN cũng phải đảm bảo tín dụng bằng tài sản thế chấp. Huy động vốn qua tín dụng ngân hàng. Nhóm 11 – Kinh tế đầu tư 48B 16 .2. nếu lãi suất vay quá cao thì DN phải gánh chịu chi phí sử dụng vốn lớn và làm giảm thu nhập của DN. Do đó. không chỉ đối với sự phát triển của bản thân các DN mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân. tốn thời gian và tiền bạc cho việc quảng cáo. theo lĩnh vực phục vụ. DN cần tính đến yếu tố này khi tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng. rõ ràng nên giảm độ tin cậy của nhà đầu tư.gây khó khăn cho một số DN. Có thể nói rằng nguồn vốn vay ngân hàng là một trong những nguồn vốn quan trọng nhất. và có nhiều hình thức cho vay như vay đầu tư tài sản cố định. mặt khác nó còn tạo ra khả năng mở rộng quan hệ hợp tác kinh doanh lâu bền. 2. Không một công ty nào có thể hoạt động tốt mà không vay vốn ngân hàng nếu công ty đó muốn tồn tại trên thương trường. tiện dụng và linh hoạt trong kinh doanh. vay vốn lưu động.3. bao gồm : vay dài hạn ( thường tính từ 5 năm trở lên). DN sẽ phải cung cấp những báo cáo tài chính và những thông tin cần thiết khác theo yêu cầu của ngân hàng. Điều kiện tín dụng : Các ngân hàng thương mại khi cho DN vay vốn luôn luôn phải đảm bảo an toàn tín dụng. Nguồn vốn tín dụng là một phương thức tài trợ rẻ. vốn vay ngân hàng có thể được phân loại theo thời hạn vay. Lãi suất tín dụng : lãi suất vay vốn phản ánh chi phí sử dụng vốn. các DN thường vay ngân hàng để đảm bảo nguồn tài chính cho các hoạt động sản xuất kinh doanh. Hay cũng có những cách phân chia khác như: theo ngành kinh tế. đặc biệt là đảm bảo có đủ vốn cho các dự án mở rộng hoặc đầu tư theo chiều sâu của các DN. Về mặt thời hạn. hạn chế rủi ro tín dụng thông qua một hệ thống các biện pháp đảm bảo tín dụng. Lãi suất vốn tín dụng ngân hàng phụ thuộc vào tín dụng trên thị trường trong từng thời kỳ.Đề án Kinh tế đầu tư + Các DN vừa và nhỏ thường chưa có uy tín trên thị trường nên khó có khả năng thu hút được các nhà đầu tư. hoặc theo hình thức bảo đảm khoản vay. và vay ngắn hạn ( dưới 1 năm). nâng cao uy tín nên chưa tham gia phát hành trái phiếu. vay trung hạn (từ 1 đến 5 năm). Trong quá trình hoạt động. vay để phục vụ dự án. Việc yêu cầu người vay có tài sản thế chấp trong nhiều trường hợp cũng làm cho bên đi vay không thể đáp ứng được các điều kiện cho vay….

Mặt khác sự tồn tại của hình thức tín dụng này giúp cho DN khai thác được vốn nhằm đáp ứng kịp thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh.2. người mua hoàn lại vốn cho người bán dưới hình thức tiền tệ và cả phần lãi suất. Giảm thiểu một số cam kết không cần thiết. Trong nền kinh tế thị trường hiện tượng thừa thiếu vốn ở các DN thường xuyên xảy ra.những DN cần hàng hóa để sử dụng cho sản xuất hoặc dự trữ để bán. 2. Huy động vốn qua tín dụng thương mại. vì vậy mà thời hạn mà người cho vay muốn cung cấp và người đi vay có nhu cầu không phù hợp nhau thì tín dụng này không thể xảy ra. Nếu người đi vay có nhu cầu cao hơn thì DN không thể đáp ứng được. vì vậy mà DN chỉ cung cấp cho một số DN nhất định .Đề án Kinh tế đầu tư Với hình thức tài sản thế chấp đảm bảo cho DN phải sử dụng nguồn vốn vay một cách hiệu quả. trả góp. Tuy nhiên chi phí cho việc sử dụng tài Nhóm 11 – Kinh tế đầu tư 48B 17 . Thuê tài chính chưa thực sự phổ biến và chưa được nhiều DN sử dụng ở Việt Nam. + Hạn chế về phương hướng: tín dụng thương mại được cung cấp dưới hình thức hàng hoá. 2. vì vậy hoạt động của tín dụng thương mại một mặt đáp ứng được nhu cầu vốn của DN tạm thời thiếu. DN đi thuê có thể mua lại tài sản đó sau khi hết hạn hợp đồng. Tuy nhiên tín dụng thương mại có những nhược điểm sau: + Tín dụng thương mại là do các nhà DN cung cấp và họ chỉ cung cấp với khả năng giới hạn của họ. Đến thời hạn đã được thoả thuận.2. Thuê tài chính là quan hệ tín dụng trung dài hạn trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài sản giữa bên cho thuê là tổ chức tín dụng với khách hàng thuê. Ưu điểm của thuê tài sản là không cần tài sản thế chấp.4. + Ngoài ra việc cấp tín dụng thương mại chỉ được thực hiện trên cơ sơ tín nhiệm lẫn nhau. Người bán chuyển giao cho người mua được sử dụng vốn tạm thời trong một thời hạn nhất định. Bên cho thuê thường là các công ty cho thuê tài chính. + Hạn chế về thời hạn cho vay: Điều kiện kinh doanh và chu kỳ sản xuất của một DN có thể không phù hợp với nhau. Tín dụng thương mại được hình thành qua quan hệ mua bán chịu hoặc trả chậm. DN tiết kiệm thời gian do quá trình xét duyệt khá minh bạch.5 Thuê tài sản . đồng thời giúp cho DN tiêu thụ được hành hoá của mình.

3. giúp việc sử dụng vốn có hiệu quả hơn không chỉ đối với người có tiền đầu tư mà còn với người vay tiền để đầu tư. Đảm bảo sự ổn định môi trường kinh tế vĩ mô cũng tạo các điều kiện huy động nguồn vốn bên ngoài làm cho DN có thể huy động được nhiều nguồn đa dạng và phong phú hơn . và tài chính gián tiếp ( thông qua các trung gian tài chính ). tuy nhiên tăng lãi suất cũng tương đương với việc tăng chi phí sử dụng vốn trong đầu tư cao hơn. Các DN còn có thể huy động vốn từ nguồn vốn ODA của các nước tài trợ. Hiện nay chính phủ VN đã phân tán nguồn vốn ODA của chính phủ Nhật Bản cho các DN vừa và nhỏ vay nhằm tăng khả năng về vốn cho DN. và tạo nên một cản trở khó khăn cho các DN thực hiện quá trình huy động vốn. 2. Như vậy một thị trường tài chính phát triển lành mạnh sẽ là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới việc huy động nguồn vốn đầu tư của các doanh nghiệp. Hơn nữa với việc phát triển của thị trường tài chính sẽ thúc đẩy quá trình luân chuyển vốn và cung cấp các công cụ tài chính đa dạng cho người đầu tư. 2. Sự ổn định của kinh tế vĩ mô cũng được coi là ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng huy động các nguồn vốn đầu tư của DN. thiếu bảo hiểm cho các khoản vay và yêu cầu có thời hạn trả vốn vay bắt buộc. thị trường tài chính đóng một vai trò đặc biệt quan trọng. tỷ lệ lãi suất cao. Có thể nói trong nền kinh tế thị trường hiện nay. đặc biệt là trong việc ổn định giá trị tiền tệ trong việc kiềm chế lạm phát và khắc phục hậu quả của tình trạng giảm phát nếu xảy ra đối với nền kinh tế.3. Thị trường tài chính có vai trò là kênh dẫn vốn từ người tiết kiệm đến người kinh doanh. Vì vậy nhà nước cần có các chính sách để thực hiện ổn định kinh tế vĩ Nhóm 11 – Kinh tế đầu tư 48B 18 .Đề án Kinh tế đầu tư sản đi thuê cao. Có 8 ngân hàng tham gia vào quá trình này: NH ngoại thương. góp phần thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển kinh tế xã hội của quốc gia. NH đầu tư và phát triển.1 Thị trường tài chính. 2. NH nông nghiệp và phát triển nông thôn…. Lãi suất càng cao thì xu hướng tiết kiệm càng lớn và từ đó tiềm năng của vốn đầu tư càng cao.2 Ổn định của kinh tế vĩ mô. NH công thương. Chẳng hạn như nếu lạm phát xảy ra và dẫn đến tình trạng giá cả leo thang và sẽ làm ảnh hưởng tới sự gia tăng của lãi suất. Điều này sẽ làm giảm lợi nhuận thực của các nhà đầu tư. Dòng vốn đó từ người cho vay đến người vay thông qua hai con đường đó là : tài chính trực tiếp.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc huy động vốn của DN.

DNNN sử dụng vốn để tiến hành các dự án đầu tư. Trong DN vốn chi cho hoạt động này chiếm một tỷ trọng rất lớn. mọi loại hình DNNN đều có thể tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh trên tất cả các lĩnh vực được Nhà nước cho phép hoạt động như công nghiệp. Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường hiện nay cạnh tranh là xu hướng tất yếu. định hướng các hoạt động thu hút và cung ứng của các DN để cho các DN công khai minh bạch hơn trong tài chính.Các DN với chức năng của mình tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh các loại hàng hóa. 3. Nhiều DN tỷ trọng vốn đầu tư cho mua sắm hàng dự trữ là lớn. hạn chế sự lệ thuộc của nền kinh tế…. dịch vụ nhằm mục đích sinh lời. 2. là hoạt động tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho DN. Chính sách của nhà nước định hướng cho các DN. Có thể nói các chính sách của nhà nước cũng có những ảnh hưởng không nhỏ đối với việc huy động vốn của DN. chống độc quyền. Thường chiếm trên 50% vốn bỏ ra ban đầu của DN. Hoạt động đầu tư chủ yếu của DNNN là: + Đầu tư xây dựng cơ bản: bao gồm các hoạt động xây lắp. xây dựng. nông nghiệp.1 Mục đích sử dụng vốn.Đề án Kinh tế đầu tư mô nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các DN huy động vốn một cách hiệu quả thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh. Nhà nước cần có các chính sách để khuyến khích. dịch vụ. nông lâm nghiệp thủy sản. + Đầu tư bổ sung hàng dự trữ: để cho DN luôn trong thế chủ động đáp ứng được nhu cầu thị trường và hoạt động một cách hiệu quả.3 Các chính sách của nhà nước. Nhưng cũng có các DN hoạt động ngoài mục tiêu lợi nhuận. tạo điều kiện và khuyến khích cho DN có thể huy động vốn. xây dựng. …. sử dụng nguồn vốn huy động một cách có hiệu quả. khi tham gia sản xuất kinh doanh còn thực hiện nhiều mục tiêu khác của Nhà nước như phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế xã hội. Đây là hoạt động đầu tư quan trọng trong DN. Nhóm 11 – Kinh tế đầu tư 48B 19 . 3. Trong nền kinh tế. mua sắm máy móc và thiết bị.2 Hoạt động sử dụng vốn của DNNN. thương nghiệp.3. DNNN hoạt động chủ yếu trong các ngành: công nghiệp. 3. Sử dụng vốn đầu tư phát triển của DNNN.

Quảng cáo. Nói cách khác mục đích của việc sử dụng vốn là thu lợi nhuận cho nên hiệu quả của việc sản xuất kinh doanh vốn dựa trên sự đánh giá dựa. sự so sánh tương đối giữa lợi nhuận và vốn bỏ ra để có được lợi nhuận đó. đầu tư tín dụng chứng khoán…. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu là tỷ lệ của tổng số lợi nhuận trước thuế thu được từ các hoạt động sản xuất kinh doanh. + Đầu tư cho hoạt động quảng cáo. Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng hợp lý và tiết kiệm các nguồn lực khan hiếm. Hiện nay.các hoạt động này không trực tiếp sản xuất ra sản phẩm. trong các DN thì hoạt động quảng cáo và tiếp thị diễn ra liên tục và hoạt động này sử dụng một lượng vốn chiếm tới 5% trong vốn chi cho hoạt động trong DN. tiếp thị giúp cho sản phẩm và dịch vụ của DN có thể đến với khách hàng. cung cấp các dịch vụ và các thu nhập khác. Hiệu quả sử dụng vốn. Và vì thế thông thường trong đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư người ta thường đánh giá thông qua các chỉ tiêu sau: 3.3. đầu tư tài chính. tiếp thị sản phẩm: Quảng cáo không thể thiếu trong kinh doanh. 3. Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu phản ánh kết quả tiêu thụ được một đồng doanh thu thì có được bao nhiêu đồng lợi nhuận.kỹ thuật nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ của DN.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu. hoạt động tài chính và các hoạt động khác phát sinh trong năm của DN chia cho tổng doanh thu thuần của DN do tiêu thụ sản phẩm hàng hóa. + Các hoạt động đầu tư khác. Đây là hoạt động quan trọng nằm trong chiến lược hoạt động của DN vì khoa học công nghệ càng ngày càng phát triển. Một DN có chất lượng nguồn nhân lực cao sẽ có nhiều tiềm năng để đưa DN đi lên và luôn phát triển.Đề án Kinh tế đầu tư + Đầu tư nghiên cứu triển khai (R&D) công nghệ khoa học .3. dịch vụ cho DN nhưng nó mang lại một nguồn thu nhập đáng kể cho DN. DN huy động vốn và thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh của mình với mục tiêu thu được lợi nhuận trong tương lai. Đầu tư bất động sản. Nếu DN không đầu tư cho hoạt động này thì sẽ bị tụt hậu và không thể cạnh tranh được trên thị trường + Đầu tư phát triển nguồn nhân lực(NNL): NNL là yếu tố quan trọng trong hàm sản xuất của DN. Nhóm 11 – Kinh tế đầu tư 48B 20 .

3.3. về số lượng. Chỉ tiêu này nói lên trong một năm ( quý ). Số vòng quay càng nhiều thì hiệu quả đồng vốn đem lại càng cao. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn. và số dư bình quân vốn lưu động trong cùng kì. tính đến cuối năm 2006. Được tính bằng cách so sánh hai đại lượng: khối lượng giá trị sản phẩm thực hiện trong năm (hoặc quý). Thứ nhất. Thực trạng hoạt động DNNN trong giai đoạn 2001-2007. vốn lưu động quay được bao nhiêu vòng. Thực trạng huy động và sử dụng vốn đầu tư phát triển của DNNN Việt Nam giai đoạn 2001-2007. 20% tổng vốn đầu tư toàn xã hội. cả nước còn khoảng 3720 DNNN các loại. đến cuối năm 2006. hoạt động tài chính và các hoạt động khác phát sinh trong năm của DN chia cho tổng nguồn vốn bình quân năm của DN.2. Chương II . Hệ số vòng quay vốn lưu động là chỉ tiêu thể hiện kết quả cuối cùng của việc luân chuyển vốn lưu động để bảo đảm quá trình sản xuất . cả nước còn 3720 DNNN đang hoạt động. Bảng 1: Số lượng DNNN giai đoạn 2001 – 2006. I. đang nắm giữ gần 70% tài sản cố định quốc gia. chỉ còn chiếm 3.kinh doanh được liên tục và có hiệu quả. Tổng nguồn vốn bình quân năm = ( tổng nguồn vốn đầu năm + tổng nguồn vốn cuối năm ) / 2 3. H (hệ số luân chuyển) = giá trị sản phẩm thực hiện / vốn lưu động bình quân.6% tổng số DN đang hoạt động của toàn bộ nền kinh tế và chỉ còn chưa bằng một phần ba tổng số DNNN trước đổi mới. Thế nhưng hàng năm khối DNNN mới chỉ đóng góp 40% thu nhập trong GDP của cả nước.Đề án Kinh tế đầu tư 3.3 Hệ số vòng quay vốn lưu động. gần 50% tổng vốn đầu tư của nhà nước. Nhóm 11 – Kinh tế đầu tư 48B 21 . 70% tổng vốn vay các ngân hàng nước ngoài và gần 60% tổng lượng vốn tín dụng của các ngân hàng thương mại nhà nước. đổi mới. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn là tỷ lệ của tổng số lợi nhuận trước thuế thu được từ các hoạt động sản xuất kinh doanh. Sau một chặng đường dài sắp xếp.

Đề án Kinh tế đầu tư Năm 2001 DNNN Tổng số DNNN trung ương DNNN địa phương 5355 1997 3358 5363 2052 3311 4845 1898 2947 4596 1967 2629 4086 1825 2261 3720 1758 1962 2002 2003 2004 2005 2006 Nguồn: Tổng cục thống kê Thứ hai. nhưng tỷ trọng số vốn của DNNN trong tổng số vốn của các DN bị giảm mạnh (từ 55.1% xuống 20. tài sản cố định và đầu tư dài hạn giữa DNNN với DN ngoài quốc doanh và DN có vốn đầu tư nước ngoài. trong khi của DN dân doanh lại tăng lên ( từ 12% lên 25%) và của DN có vốn đầu tư nước ngoài giảm ít hơn ( từ 22. DN có vốn đầu tư nước ngoài là 343 người ) nhưng số lao động làm việc trong các DNNN đang giảm dần cả về tuyệt đối ( từ trên 4114 nghìn người đầu năm 2002 giảm xuống còn gần 2041 nghìn người đầu năm 2006 ). cả về tỷ trọng trong tổng số lao động làm việc ở tất cả các DN ( từ 53. mặc dù quy mô vốn sản xuất kinh doanh bình quân một DNNN cao hơn khu vực DN dân doanh và DN có vốn đầu tư nước ngoài ( 475 tỷ đồng so với 8 tỷ đồng và 155 tỷ đồng.1%).9% năm 2005 ).7% trong thời gian tương ứng ). năm 2006 ). Bảng 2: So sánh số lao động. Thứ ba. Nhóm 11 – Kinh tế đầu tư 48B 22 .9% năm 2001 xuống còn 54.8% xuống còn 32. nguồn vốn. DN ngoài quốc doanh là 27 người. mặc dù quy mô lao động bình quân một DNNN cao hơn khu vực DN dân doanh và DN có vốn đầu tư nước ngoài ( cuối năm 2006 số lao động bình quân trong 1 DNNN là 513 người.

6 142 143 155 Tài sản cố định và đầu tư dài hạn bình quân một lao động ( triệu đồng ) 3 121 119 125 129 153 216 124 137 147 160 239 426 38 43 50 59 66 89 332 247 245 227 221 233 Toàn bộ DN trong nền kinh tế 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2001 2002 2003 2004 2005 2006 DNNN DN ngoài quốc doanh DN có vốn đầu tư nước ngoài Nguồn: Tổng cục thống kê.9 24 24 26 153 167 210. giấy.919 tỷ đồng. tức là chỉ cao hơn tốc độ tăng giá tiêu dùng một chút.1%/năm. dệt. được hưởng nhiều chính sách đặc biệt là có kết quả và hiệu quả cao. mía đường.2 6 7 8 133 134 139. doanh thu của DNNN chỉ tăng 9. Tổng số lỗ năm 2005 của các DNNN là 1. về kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh. cà phê.Đề án Kinh tế đầu tư Loại hình DN Năm Số lao động bình quân một DN (người) 1 76 74 72 63 55 51 395 421 467 490 499 513 30 31 32 29 28 27 243 299 326 331 330 343 Nguồn vốn bình quân một DN ( tỷ đồng) 2 24 23 23. trừ những DNNN có lợi thế kinh doanh. số DN kinh doanh thua lỗ chiếm 19. thủy sản. Còn nhiều DN kinh doanh kém hiệu quả và số DN này phần lớn thuộc ngành nông nghiệp.2% so với năm 2004. hoà vốn Nhóm 11 – Kinh tế đầu tư 48B 23 . Thứ tư. còn lại nhìn chung là thấp.5%. dâu tằm tơ. Trong giai đoạn 2001-2005. trong đó năm 2005 chỉ tăng 7.2 265 354 475 4 4 5.

Tháng 11/2006. mọi chính sách kinh tế trở nên thông thoáng hơn. II. Bảng 3: Kết quả kinh doanh của DNNN Năm 2001 2002 2003 2004 2005 2006 Doanh thu thuần Lợi nhuận trước thuế 482447 621172 678735 724962 858842 1001104 20146 25959 28192 38282 48877 62285 Đơn vị tính: tỷ đồng.Đề án Kinh tế đầu tư chiếm 8.1 72990 Nguồn: Tổng cục thống kê. Việt Nam ra nhập tổ chức thương mại quốc tế WTO và kí hiệp định bình thường hóa quan hệ vĩnh viễn với Mỹ.7 53131.7 57583 53422. trong đó DNNN là một bộ phận của kinh tế nhà nước nên các DNNN được ưu tiên hơn các DN ngoài quốc doanh và các DN có vốn đầu tư nước ngoài.5 64664. Tổng số lỗ luỹ kế tính đến cuối năm 2005 là 6549 tỷ đồng. không có chiến tranh. nhưng lại tăng 20% so với năm 2000.7% so với năm trước.1 Thuận lợi của doanh nghiệp trong quá trình huy động vốn. Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta thì kinh tế nhà nước đóng vai trò chủ đạo. DNNN cũng được các ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng ưu tiên hơn khi vay vốn. 2001-2007. Các chính sách của nhà nước ưu đãi rất nhiều cho DN nhà nước. Tất cả những điều đó tạo điều kiện thuận lợi cho toàn bộ nền kinh tế Việt Nam cũng như DNNN nói riêng trong việc thu hút đầu tư từ nước ngoài. mở ra cho DN cơ hội huy động được nguồn vốn lớn từ nước ngoài. luật doanh nghiệp và các nghị định hướng dẫn thi hành luật ví dụ như nghị định 52…. Thuế và các khoản đã nộp ngân sách 52331. Thực trạng huy động vốn đầu tư phát triển của DNNN giai đoạn 2001-2007. 1. tuy có giảm 8. Tốc độ tăng GDP trong những năm gần đây khá cao.8%. Việt Nam là một đất nước có chế độ chính trị ổn định. Vì vậy Việt Nam đã nhanh chóng trở thành điểm hấp dẫn đầu tư đứng thứ 7 trên thế giới. Chính phủ đã ban hành luật đầu tư. Thực trạng huy động và sử dụng vốn đầu tư phát triển của DNNN giai đoạn 1. biểu tình và các cuộc đảo chính nên đã tạo sự yên tâm cho các tổ chức và các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam. Xét về môi trường vĩ mô.tạo thuận lợi cho DN trong quá trình huy động vốn. Trong những Nhóm 11 – Kinh tế đầu tư 48B 24 .

bao cấp sang vận hành theo cơ chế thị trường.. Điều này cho thấy.. Thị trường tài chính yếu kém. Nhà nước đang thắt chặt ngân sách dành cho DNNN. Một khi DN vay vốn ngân hàng thì DN cũng phải chịu sự kiểm soát của Ngân hàng về mục đích và tình hình sử dụng vốn vay. sự kiểm soát của ngân hàng cho vay và lãi suất vay vốn. tỷ trọng của DNNN trong tín dụng của các ngân hàng thương mại quốc doanh đã giảm từ 58% xuống 45% trong cùng kỳ. Theo đó. Hạn chế của nguồn vốn tín dụng ngân hàng. Khi DN tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng thì DN phải chịu những điều kiện kèm theo như: điều kiện tín dụng. ngày càng đa dạng và phong phú hơn . 1.Đề án Kinh tế đầu tư năm gần đây DNNN đã huy động được nguồn vốn lớn qua nhiều kênh khác nhau.2. đổi mới hệ thống ngân hàng và tiền tệ. Sau gần 20 năm đổi mới.3. 1. phát triển thị trường bảo hiểm.2. Và không phải lúc nào ngân hàng cũng có đủ vốn cho DN vay. Có thể nói đến nay nước ta đã có một cấu trúc thị trường tài chính khá đầy đủ. Tuy nhiên hệ thống thị trường tài chính nước ta vẫn còn thiếu đồng Nhóm 11 – Kinh tế đầu tư 48B 25 . Trong nhiều trường hợp DN không thể đáp ứng được các điều kiện vay. Tỷ trọng tín dụng cấp cho DNNN trong tổng tín dụng ngân hàng đã và đang giảm dần từ 52%( 1998) xuống 36% (2003). đặc biệt cho vay từ Quỹ hỗ trợ phát triển. 1.2.2. Còn khi lãi suất vay vốn quá cao làm cho các DN không đủ khả năng vay và dẫn đến tình trạng thiếu vốn sản xuất kinh doanh. các quy định thắt chặt ngân sách dành cho DNNN ngày càng tỏ ra có hiệu quả trên phương diện tín dụng ngân hàng. kể cả các thủ tục pháp lý về giấy tờ. Nhà nước khuyến khích các DN huy động vốn thông qua thị trường chứng khoán. Đôi khi nhà nước phải đứng ra bảo lãnh cho DNNN vay vốn. Tuy nhiên DNNN vẫn có được sự hỗ trợ thông qua các khoản vay chính sách. Nước ta đã có nhiều cải cách về hệ thống thuế. hệ thống tài chính Việt Nam đã có bước chuyển từ hành chính. để thực hiện các kế hoạch đầu tư được cho là có ý nghĩa chiến lược. nhà nước đã và đang thắt chặt ngân sách dành cho DNNN. Khó khăn của doanh nghiệp trong quá trình huy động vốn.1. cổ phần hóa DN…tránh chông chờ vào nguồn của nhà nước.2. 1. Nói chung sự kiểm soát không gây ra vấn đề gì quá lớn cho DN. Tuy nhiên trong một số trường hợp điều đó cũng làm cho DN có cảm giác bị kiểm soát. xây dựng thị trường chứng khoán. Để DN nhà nước tự chủ hơn trong hoạt động của mình.

1.2 Vốn huy động thông qua cổ phần hóa DN.000 tỷ đồng. hệ thống pháp luật về thị trường chứng khoán chưa hoàn chỉnh và còn nhiều chồng chéo đôi khi còn mâu thuẫn nhau. thị trường trái phiếu vẫn còn rất sơ khai. cơ sở hạ tầng của thị trường trái phiếu chưa đủ mạnh và Việt Nam cần xây dựng những chuẩn mực về tính thanh khoản của trái phiếu. các ngân hàng thương mại chưa được kinh doanh theo nguyên tắc thương mại và thị trường một cách triệt để. Trong khi đó. Thị trường chứng khoán tuy đã được hình thành. Luật Đất đai. Có thể thấy điều đó qua những biểu hiện như: duy trì những rào cản đối với việc gia nhập của các ngân hàng nước ngoài nên 4 ngân hàng thương mại vẫn giữ thế khống chế thị trường. Vốn đầu tư từ ngân sách ở các tập đoàn kinh tế là hơn 400. Hiện nay. mang tính tự phát và tiềm ẩn nhiều rủi ro do chưa có luật điều chỉnh. đôi khi vẫn phải chấp nhận cho vay các khoản tín dụng chính sách. Chúng ta đã có một Nghị định về chứng khoán và thị trường chứng khoán nhưng hoạt động kinh doanh chứng khoán còn phải chịu sự điều chỉnh của nhiều luật khác như: Luật Doanh nghiệp. Ngân hàng Nhà nước đôi khi vẫn sử dụng các biện pháp hành chính để điều tiết thị trường tiền tệ. hoạt động giao dịch cổ phiếu phi chính thức. công bố thông tin.. Nhóm 11 – Kinh tế đầu tư 48B 26 .1 Vốn được cấp từ ngân sách nhà nước. Bên cạnh đó. 1. nhận thức chung của giới DN Việt Nam về phát hành trái phiếu là chưa cao cho nên việc thông tin.3. manh mún và giao dịch khó do tính thanh khoản chưa tốt. Ngoài ra..3. điều này làm cho hoạt động chứng khoán gặp khó khăn trong công tác quản lý.Đề án Kinh tế đầu tư bộ và bất cập cả trên 3 phương diện: cơ sở pháp lý.. 3 Thực trạng huy động vốn đầu tư phát triển của DNNN giai đoạn 2001-2007. cần tiến hành chuyên nghiệp hơn. 1. Hiện nay DNNN nắm giữ gần 50% vốn đầu tư của nhà nước. thị trường tài chính còn tụt hậu khá xa so với nhu cầu phát triển. Do thị trường tài chính yếu kém nên thị trường chứng khoán cũng chưa phát triển được và chứa đựng nhiều rủi ro khiến các nhà đầu tư không yên tâm bỏ vốn. cơ chế vận hành và năng lực tổ chức giám sát thực hiện. Chi phí cho việc niêm yết trái phiếu vẫn cao so với nhiều nước. gây tâm lý thiếu tin tưởng cho các nhà đầu tư. Có thể nói. Thị trường trái phiếu của Việt Nam còn nhỏ về quy mô.. nhưng vẫn còn rất nhỏ bé và chưa trở thành một kênh huy động vốn hữu hiệu như mong muốn.

Cổ phần hoá các DN mà Nhà nước không cần nắm giữ 100% vốn đã được coi như là một giải pháp có tính chất chiến lược nhằm khắc phục những mặt khiếm khuyết.5 2000 2001 2002 2003 2004 2005 Nguồn: tổng cục thống kê.7% và bình quân mỗi năm tăng 14. Theo báo cáo của các Bộ. Nhóm 11 – Kinh tế đầu tư 48B 27 .234 tỷ đồng có đến cuối năm 2000 đã lên 1.6 lần và bình quân mỗi năm tăng 158 DN. Về vốn sản xuất kinh doanh của các công ty cổ phần có vốn nhà nước đến 31 tháng 12 hằng năm đã từ 10.5 lần và bình quân mỗi năm tăng 65. Năm Số lượng công ty cổ phần có vốn nhà nước.338. tăng vốn điều lệ của DN. 305 470 557 669 815 1096 Tốc độ tăng số lượng công ty cổ phần có vốn nhà nước năm sau so với năm trước (%) 54. tương ứng với tốc độ tăng trưởng chung trong 5 năm là 99. tạo được động lực và cơ chế quản lý năng động để phát triển. sau 5 năm đã tăng thêm 99. tốc độ tăng trưởng chung trong 5 năm là gấp 10. yếu kém vốn có của cơ chế bao cấp trong DN: huy động được thêm vốn.520 tỷ ở thời điểm cuối năm 2005.255 tỷ. bình quân mỗi năm tăng lên 19. Bảng 4 : Số lượng công ty cổ phần có vốn nhà nước. Vốn sản xuất kinh doanh các DNNN từ 670. bình quân mỗi năm tăng 133. tăng gấp gần 3.9 21. tăng lên 668.103 tỷ đồng.417 tỷ đồng thời điểm cuối năm 2000 lên 109.1 18.8%/năm. Sau 5 năm đã tăng thêm 791 DN cổ phần có vốn nhà nước.604 tỷ. địa phương về kết quả hoạt động của 850 DN cổ phần hoá đã hoạt động trên một năm cho thấy: vốn điều lệ bình quân tăng 44%.6%. tương ứng với tốc độ tăng bình quân là 29.021 tỷ.7 19. nâng cao năng lực và hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN.9%.Đề án Kinh tế đầu tư Các DNNN đã cổ phần hoá. ngành.8 34.821 tỷ. chủ yếu là DN nhỏ và việc huy động vốn ngoài xã hội trong quá trình cổ phần hoá DNNN còn hạn chế do chưa khuyến khích việc bán cổ phần ra bên ngoài. ( Nguồn: tổng cục thống kê ) Qua việc cổ phần hóa các DNNN đã góp phần làm tăng quy mô vốn của DNNN.

Các thủ tục vay không rườm rà và đa số các dự án xin vay vốn của DNNN đều được phê duyệt. Việc cho vay tín chấp mang nhiều rủi ro tiềm ẩn cho ngân hàng. đặc biệt là các DN vừa và nhỏ gặp nhiều khó khăn trong việc vay vốn của các ngân hàng thương mại thì DNNN được ưu tiên rất nhiều khi vay vốn.4 Vốn vay tín dụng ngân hàng thương mại. 1. khối DNNN đang nắm giữ khoảng 70% tổng vốn vay của các ngân hàng nước ngoài và gần 60% tổng lượng vốn tín dụng của các ngân hàng thương mại nhà nước. Ngân hàng Quân đội phản ánh: "Tài trợ cho các DNNN thường gặp một số khó khăn như: DNNN thường có nguồn vốn tự có thấp nên khả năng tự chủ về tài chính không cao.Đề án Kinh tế đầu tư 1. Hết năm 2007. Nhóm 11 – Kinh tế đầu tư 48B 28 . Để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động các đơn vị này thường phải vay vốn ngân hàng có những phương án tỷ lệ vay vốn có thể lên đến 100% nhu cầu thanh toán. sắp xếp DN của các tập đoàn.. Những nguồn tăng này chủ yếu được hình thành từ tích lũy lợi nhuận và tiền bán cổ phần từ các công ty con. Trong khi các DN ngoài quốc doanh.. tổng công ty hiện nay khoảng 24 ngàn tỷ đồng. công nợ chưa thanh toán được. Đến cuối năm 2006. hàng tồn kho tiêu thụ chậm. DNNN ngày càng bộc lộ nhiều hạn chế. Phần lớn các DNNN không có tài sản bảo đảm nên việc cho vay thường thực hiện theo hình thức tín chấp. khả năng tạo ra lợi nhuận kém. công ty liên kết trong năm 2007 cũng đã tăng lên và chiếm 24% vốn chủ sở hữu . đầu tư của công ty mẹ và công ty con.. tổng công ty đã tăng 18% và tổng tài sản tăng 26%( khoảng 927 ngàn tỷ đồng ). Nhà nước còn yêu cầu các ngân hàng thương mại phải đảm bảo có đủ vốn cho DNNN. yếu kém. Tuy nhiên. Việc cổ phần hóa cũng thu về cho quỹ hỗ trợ. Huy động vốn qua vay vốn ngân hàng là kênh huy động vốn chủ yếu và hiệu quả. phổ biến nhất của DN nói chung và DNNN nói riêng. khiến các ngân hàng e ngại khi xem xét cho vay đối với các DNNN. quy chế quản lý của DNNN cũng ngày càng trở nên bất cập với thực tiễn. trong nền kinh tế thị trường đang hội nhập. Hoạt động của DN chưa đạt hiệu quả.3 Vốn huy động từ nội bộ doanh nghiệp.3.. vốn chủ sở hữu ở các tập đoàn.3. Theo đó. cộng thêm các cơ chế.

500 tỷ đồng và chỉ chiếm tỷ trọng khoảng gần 41%/ tổng dư nợ. Hiện nay Chính phủ đã có Nghị định 52 cho phép tất cả các DN đều có thể huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu để phục vụ cho mục tiêu tăng trưởng kinh tế.170 tỷ đồng.Đề án Kinh tế đầu tư Một điểm đáng chú ý: Hầu như không có ngân hàng nào đặt ưu tiên tín dụng vào doanh nghiệp Nhà nước .. đem lại nhiều lợi ích cho DN.6%/tổng dư nợ thì đến nay số dư này còn khoảng 41. Nếu ở thời điểm cuối năm 2005 dư nợ cho vay DNNN (cả Trung ương và địa phương) của hệ thống ngân hàng Hà Nội là 42. Nhóm 11 – Kinh tế đầu tư 48B 29 .( theo http://www. chiếm tỷ trọng 47. 1.3. đã tạo ra những thuận lợi cho các DN Việt Nam phát hành trái phiếu. thị trường trái phiếu DN đã có những thay đổi đáng ghi nhận và việc phát hành trái phiếu đang trở thành sự lựa chọn hấp dẫn cho DN để huy động vốn tài trợ dự án và mở rộng hoạt động kinh doanh. Lúc đó dư nợ cho vay DNNN chiếm đến 70%-80% tổng dư nợ cho vay của các chi nhánh ngân hàng thương mại nhà nước nhưng từ năm 2004 đến nay tình hình đã khác. Huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu DN là kênh huy động vốn mới của DN. Tuy nhiên phát hành trái phiếu DN là một phương thức mới mẻ đối với các DN Việt Nam nói chung và DNNN nói riêng. Dư nợ cho vay DNNN của các ngân hàng thương mại ở Hà Nội đang giảm khá rõ rệt cả về số tuyệt đối và tỷ trọng trong tổng dư nợ cho vay các thành phần kinh tế. chất lượng. phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của các DNNN.nhóm đối tượng cạnh tranh trọng điểm mới chỉ cách đây vài năm. Tình hình các ngân hàng e ngại cho vay DNNN đang đặt ra những vấn đề đòi hỏi phải đẩy mạnh hơn nữa việc sắp xếp.. Nếu không làm được như vậy.vneconomy. 28/06/2006 ) Đây là một điểm đáng chú ý vì trước đây DNNN vẫn là đối tượng khách hàng cạnh tranh của các ngân hàng. hiệu quả kinh tế xã hội trong nền kinh tế nhiều thành phần của nước ta.vn. Trong vòng 2 năm trở lại đây. đổi mới. Cơ hội cho các DN Việt Nam huy động vốn ở thị trường trong nước và thị trường quốc tế là rất rộng mở. các DNNN khó lòng tìm kiếm được tài trợ về vốn từ các nhà đầu tư và định chế tài chính trung gian để đạt được mục tiêu giữ vị trí then chốt và nêu gương về năng suất. Đây thực sự là kênh huy động vốn hiệu quả. Việc Việt Nam trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). tổ chức lại.5 Huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu DN.com. Mức độ tín nhiệm đối với ngân hàng cũng là một hàn thử biểu để đo tính hiệu quả của các DN.

600 tỷ đồng. Với một quốc gia đang phát triển nhanh như Việt Nam. thực tế hiệu quả sử dụng các nguồn vốn của Việt Nam hiện nay đến đâu? Theo chuyên gia kinh tế Phạm Chi Lan: "Ở Việt Nam. Trong 2 năm gần đây. lãi suất 8. tồn tại một nghịch lí là nước nghèo nhưng không biết tiêu tiền hợp lí.3%. gây lãng phí". CII. Tuy nhiên. trong 10 tháng đầu năm 2007. trái phiếu Vincom kỳ hạn 5 năm. phát hành tháng 4/2007.6 Huy động vốn qua phát hành cổ phiếu. phát hành tháng 7/2007. kể cả phát hành trên thị trường OTC thì dù DN đó có quy mô nhỏ. năm 2006.vn).000 tỷ đồng. Số lượng DN phát hành trái phiếu tăng lên đáng kể. Nhóm 11 – Kinh tế đầu tư 48B 30 . 1.95%/năm. Vincom… đã phát hành thành công trái phiếu với mức lãi suất hấp dẫn: trái phiếu Nam Triệu kỳ hạn 2 năm. trái phiếu CII kỳ hạn 7 năm. thị trường chứng khoán ở Việt Nam mới phát triển sôi động. các DN đã huy động được khoảng gần 6. Các DNNN đã cổ phần hóa và niêm yết trên thị trường đã huy động được nguồn vốn lớn thông qua kênh này. với 15 đợt phát hành và giá trị trái phiếu hơn 11. Tại thời điểm đó.Đề án Kinh tế đầu tư Chỉ trong vòng 6 tháng sau khi Nghị định 52 ra đời. nhất là thời điểm đầu năm và trước đó là cuối khi một doanh nghiệp phát hành cổ phiếu. Lilama.vietnamnet. 2.000 tỷ đồng. với giá trị khoảng 1. trong năm 2006. phát hành tháng 10/2007 ( Nguồn: www. cổ phiếu luôn được nhà đầu tư săn lùng và sẵn sàng mua với một mức giá tương đối cao. với 17 đợt phát hành đạt giá trị trên 20.3%/năm. năm 2005 có 2 DN phát hành. lãi suất 10. lãi suất 10.3. Cụ thể là lãng phí trong đầu tư của nhà nước. Tuy nhiên số DN đã niêm yết trên thị trường còn ít. Thực trạng sử dụng vốn đầu tư phát triển của DNNN giai đoạn 2001-2007. có DN đã phát hành nhiều đợt trong một năm như Vinashin.Vì thế DN huy động được nguồn vốn rất lớn. số lượng là 12 DN. kênh huy động vốn này mới bắt đầu phát huy tác dụng của nó. Những DN có quy mô nhỏ hơn như Nam Triệu. Huy động vốn thông qua phát hành cổ phiếu là hình thức huy động vốn của các công ty cổ phần.000 tỷ đồng trong đó có những DN như Tập đoàn Điện lực Việt Nam huy động được 5.000 tỷ đồng. số lượng này tăng lên là 6 DN. Tổng công ty Sông Đà huy động được 260 tỷ đồng. nhu cầu vốn rất lớn. Tập đoàn Công nghiệp và Tàu thuỷ huy động được 800 tỷ đồng. đặc biệt là của DNNN. Thậm chí. hoạt động chưa mấy hiệu quả cũng thu hút được đông đảo nhà đầu tư quan tâm. Thực tế.

Các DNNN còn được cung cấp một lượng lớn vốn ODA hàng năm để đầu tư vào các cơ sở hạ tầng. thống kê. Việc thiếu vốn cũng bắt nguồn ngay từ khi tính toán. Cũng do ngành xây dựng có nhiều tiêu cực. được khai thác. sử dụng nhiều tài nguyên nhưng hoạt động kém hiệu quả. cả hàng trăm tỉ đồng nằm một chỗ.chuyên gia kinh tế trưởng của WB ở Việt Nam thì ODA Nhóm 11 – Kinh tế đầu tư 48B 31 . phê duyệt dự án. thiếu đồng bộ. Vốn nằm ở các công trình quá lâu mà các công trình còn chưa xong để đưa vào vận hành. nhưng do cơ sở hạ tầng. Các dự án còn dang dở đó là do thiếu vốn. Riêng trong năm 2007 đã giải ngân được 2 tỷ USD. lãng phí vốn nhiều. trình độ quản lý cũng như chất lượng nguồn nhân lực còn kém nên việc đầu tư vốn không mấy hiệu quả. thất thoát. Các đơn vị này thường bỏ qua trình tự quản lý. tài chính. quyết định đầu tư đến thực hiện là một quá trình rất dài và khó khăn nhất là đối với một nước còn quá nhiều thủ tục hành chính rườm rà như nước ta. tham ô nên thất thoát không nhỏ tài sản của nhà nước qua con đường này. Một thực tế dễ nhận thấy là DNNN đã và đang đầu tư một cách dàn trải. thuế khóa. nước ta chưa gia nhập WTO. Một thực tế dễ nhận thấy đó là vấn đề thất thoát. Mánh lới của các đơn vị thi công là sử dụng vật liệu không đúng quy định để ăn chênh lệch. Trong 5 năm (2006-2010) Việt Nam được yêu cầu giải ngân 11. Đây cũng là ngành dễ gây ra nhiều tiêu cực nhất. trong đó hơn 50% ODA được dành cho xây dựng cơ bản. Đối với các công trình xây dựng đòi hỏi thời gian dài. Chúng ta đã thấy có rất nhiều công trình của DNNN dang dở từ nhiều năm.9 tỷ USD ODA. Đây là sự thất thoát và lãng phí vốn rất lớn. DNNN chủ yếu tập trung đầu tư vốn vào lĩnh vực mà mình đảm nhiệm. đặc biệt là khâu kế toán. Trong khi đó đối với một dự án đầu tư thì thời gian là một yếu tố rất quan trọng trong việc tính toán hiệu quả của dự án. Vốn bỏ ra nhiều nhưng kết quả đạt được chưa tương xứng với đầu tư. Chúng ta sẽ xem xét xem DNNN đã sử dụng vốn đầu tư phát triển đến đâu và vì đâu gây ra sự kém hiệu quả đó. lãng phí vốn trong đầu tư xây dựng cơ bản. Trước đây khi thị trường chứng khoán còn chưa sôi động. trong đó 2 năm 2006-2007 đã giải ngân được 39%. các dự án xóa đói giảm nghèo . các cơ hội tìm kiếm lợi nhuận ở thị trường chứng khoán và thị trường bất động sản còn ít. môt lĩnh vực xưa này nổi tiếng là thất thoát nhiều do sự quản lý lỏng lẻo và “đi đêm” của bên A bên B rồi sang tay các gói thầu qua nhiều đầu mối trung gian. Từ phê duyệt dự án. Có khi một dự án vừa mới hoàn thành xong thì đã trở nên lạc hậu. Theo ông Martin Rama .Đề án Kinh tế đầu tư DNNN được nhiều ưu đãi của nhà nước về đất đai.

quỹ đầu tư 29 tỷ đồng. đầu tư vào công ty quản lý quỹ. dầu khí. địa ốc.. Dệt may.100 tỷ đồng. Tình trạng các DN đua nhau kinh doanh tiền tệ. Tổng công ty Xây dựng công nghiệp đầu tư vào thuỷ điện. không chăm chú đầu tư theo chiều sâu với thế mạnh tiềm năng vốn có của mình.. tình trạng DNNN thành lập quá nhiều công ty con. Có thể dẫn chứng như: Tổng công ty Thuốc lá. đa lĩnh vực xuất phát từ một thực tế: các tập đoàn đang thay đổi chiến lược kinh doanh theo các Nhóm 11 – Kinh tế đầu tư 48B 32 . công nghiệp thực phẩm. quỹ đầu tư 88 tỷ đồng. thành lập công ty chứng khoán. một số tập đoàn.vneconomy. trong đó ngân hàng 1. Công nghiệp Tàu thuỷ đầu tư vào rượu bia. ngành nghề mình đảm nhiệm mà lại nhảy sang hoạt động ở cả các lĩnh vực khác.005 tỷ đồng.344 tỷ đồng.462 tỷ đồng (Bảo Việt). cầu cống được xây dựng xong chưa lâu đã xuống cấp. Tập đoàn công nghiệp Tàu thuỷ Việt nam đầu tư 1. Việc đầu tư vốn dàn trải của DNNN thể hiện ở việc các tập đoàn kinh tế. Có một thực tế xẩy ra là nhiều đoạn đường. Đáng chú ý. tổng công ty không tập trung hoạt động trong lĩnh vực. vốn góp tại nhiều DN khác. xu hướng đa ngành. thậm chí sập cầu ngay trong thời gian thi công… làm thiệt hại cho Nhà nước nhiều tỷ đồng nhưng nhanh chóng được lãng quên mặc cho dư luận lên tiếng. Bên cạnh đó. Theo báo cáo của 70 tập đoàn. nhiều DN đầu tư kinh doanh theo phong trào. du lịch … ( Nguồn: http://www.).com. Tổng công ty Rượu bia nước giải khát Sài Gòn đầu tư vào thuỷ điện.894 tỷ đồng. công ty bảo hiểm 570 tỷ đồng. chiếm 8. nhiệt điện. TCT đã dành một lượng vốn khá lớn đầu tư vào ngân hàng. đã tạo ra những rối loạn đáng tiếc trong khu vực hàng hoá nhạy cảm này. ngành nghề khác hẳn với lĩnh vực sản xuất kinh doanh trước đây ngày càng phổ biến.. Nhiều DNNN đã góp vốn đầu tư hoặc mua cổ phần. Giấy.7% vốn chủ sở hữu và 20% tổng số vốn đầu tư ra ngoài.. công ty tài chính 4. công ty liên kết hoạt động trong nhiều lĩnh vực. sử dụng kém hiệu quả nguồn vốn của nhà nước. Đây quả là một bình sữa đầy mà nhiều DNNN trông vào. trong đó lĩnh vực ngân hàng 344 tỷ đồng. bảo hiểm hoặc mua bán cổ phiếu trên thị trường..5 tỷ đồng. bảo hiểm 1..vn ) Một chuyên gia kinh tế hàng đầu Việt Nam lý giải rằng. Biểu hiện cụ thể nhất trong yếu kém đầu tư là đầu tư dàn trải. phân tán vào nhiều lĩnh vực kể cả không thuộc lĩnh vực ngành nghề chủ yếu.780 tỷ đồng. công ty bảo hiểm với giá trị đầu tư là 23. Cụ thể. công ty chứng khoán 76. TCT thì có tới 28 đơn vị hoạt động đầu tư chứng khoán. chứng khoán. ngân hàng thương mại. hư hỏng . ngân hàng.Đề án Kinh tế đầu tư hiện chiếm gần 40% GDP của Việt Nam. Tập đoàn Dầu khí đầu tư 5.

4 tỷ VND). khi Đề án thí điểm hình thành Tập đoàn Cao su VN (VRG) được Thủ tướng CP phê duyệt 30/10/2006 thì ngay sau đó 14/11/2006 VRG đã thông qua chủ trương thành lập Công ty cổ phần chứng khoán Cao su. chứng khoán. Mọi hoạt động của họ đều chạy theo lợi ích ngắn hạn mà không tính hết đến rủi ro lâu dài dẫn đến làm thất thoát nhiều tỷ đồng của Nhà nước. Điều đó dẫn đền nguồn lực phân tán.Đề án Kinh tế đầu tư ngành nghề nóng. các công ty cổ phần chứng khoán. Trong một cuộc trả lời phỏng vấn báo chí bên lề Quốc hội. nhiều DN nhẽ ra phải tập trung nguồn lực. lĩnh vực chính của mình. Phó Chủ nhiệm Ủy ban kinh tế Quốc hội cho rằng “ Thực tế hiện nay. rất nhiều công ty chứng khoán đã được thành lập vì những khoản lợi to lớn và nhãn tiền thôi thúc họ bỏ tiền ra đầu tư.gov. các khu nghỉ dưỡng. Mong muốn của Nhà nước khi quyết định hình thành các tập đoàn là trông đợi Việt Nam có những DN lớn. hiệu quả không cao”. Chẳng hạn. trong đó tài chính cao su đóng góp 51% vốn điều lệ (20. công ty đa quốc gia. phát triển mạnh. Các tập đoàn cũng có thể chọn lựa thêm nhiều lĩnh vực khác để chia sẻ Nhóm 11 – Kinh tế đầu tư 48B 33 . Trong thời gian này nhiều công ty chứng khoán khác cũng ra đời như: “Chứng khoán dầu khí”. nhưng họ lại nhìn những lợi ích trước mắt. các tập đoàn có thể đa dạng hóa lĩnh vực hoạt động kinh doanh liên quan đến ngành nghề cốt lõi của mình. Các lĩnh vực đó hoàn toàn không thuộc sở trường của mình nhưng có thể đem lại lợi nhuận cao như bất động sản. là những “quả đấm thép” cạnh tranh với các tập đoàn nước ngoài. Họ cũng viện cớ học tập kinh nghiệm các tập đoàn kinh tế nước ngoài về việc đa dạng hóa đầu tư. Trong chiến lược phát triển. kinh doanh hiệu quả. tài chính. trung tâm thương mại… để hưởng lợi nhanh mà không tập trung vào phát triển ngành nghề . chạy theo lợi nhuận trước mắt. Chứng khóan Bảo Việt (Chứng khoán Gia Quyền) với cổ đông lớn nhất là Vinatex (22% cổ phần). ông Vũ Viết Ngoạn. Thậm chí có DN còn bán bớt cổ phần tại các đơn vị kinh doanh mang lại nguồn thu nhập chủ chốt cho mình. EVN cũng là một trong những TĐKTNN đi đầu trong lĩnh vực đầu tư vào ngân hàng. con người cho hoạt động chính để phát huy lợi thế cạnh tranh. Vào cuối năm 2006 đầu năm 2007 khi TTCK đang trong cơn sốt. khách sạn…Đầu tư tràn lan. bảo hiểm và ngân hàng. tập trung đầu tư vào các lĩnh vực khác ngoài lĩnh vực chính của họ. Rất nhiều tập đoàn kinh tế hiện nay bỏ nhiều tiền ra thành lập các ngân hàng. “Chứng khoán tàu thủy”. chứng khoán…( Nguồn: toquoc. mở mang ngành nghề… nhưng thực tế không hẳn là như vậy.vn ). thu lại lợi nhuận cao trong ngắn hạn. để rút vốn đầu tư và xây dựng cao ốc văn phòng cho thuê.

ở Việt Nam thì các tập đoàn là lớn nhưng so với các nước trong khu vực thì quy mô như vậy chỉ là DN vừa và nhỏ. đến 2003 là 4845 DN. chứ đấu thầu cạnh tranh quốc tế để giành dự án thì chưa có ai cả. năm 2006 là 475 tỷ đồng.1 Quy mô vốn ngày càng cao. Bản thân các tập đoàn của Việt Nam chưa có tên tuổi nào cạnh tranh ngang ngửa với DN các nước trong khu vực. khi tập đoàn đi vào những ngành không có thế mạnh. Báo cáo 200 DN lớn của Việt Nam mới đây do UNDP công bố cho thấy. kém hiệu quả. DN đã có sự sắp xếp. Kết quả và các tồn tại trong hoạt động huy động và sử dụng vốn đầu tư phát triển của DNNN. họ sẽ xao nhãng việc đầu tư vào ngành cốt lõi.Đề án Kinh tế đầu tư rủi ro. Thứ ba. Kết quả hoạt động huy động và sử dụng vốn đầu tư phát triển của DNNN. Khi các tập đoàn kinh doanh đa ngành như vậy có thể gặp phải các rủi ro. bản thân tập đoàn và cả Nhà nước có thể không kiểm soát được những DN bỏ vốn vào. Tập đoàn kinh tế nhà nước là DN được giao trọng trách nắm những ngành huyết mạnh của nền kinh tế. Dầu khí hay Điện lực có dự án đầu tư ra nước ngoài nhưng chủ yếu là những nơi Việt Nam có quan hệ chính trị tốt. những lĩnh vực này không được củng cố trong khi sức ép cạnh tranh tăng cao. Vốn bình quân một DN năm 2001 là 153 tỷ đồng. đang cạnh tranh quyết liệt thì không đảm bảo là họ sẽ thành công? Rủi ro thứ hai và cũng nguy hiểm hơn. Bảng 5: Vốn của DNNN. DNNN liên tục giảm về số lượng. năm 2000 là 5759 DN. phân bố lại theo đường lối phát triển kinh tế nhiều thành phần của Đảng và nhà nước. chưa nói gì đến quốc tế. Năm Tổng số ( tỷ đồng) Vốn chủ sở hữu( tỷ đồng) Tỷ lệ vốn chủ sở hữu (%) Nhóm 11 – Kinh tế đầu tư 48B 34 . III. có vị trí thống lĩnh trong những ngành đó. Nhưng quy mô của DN nhà nước ngày càng lớn lên. năm 2005 là 4086 DN và cuối năm 2006 còn 3720 DN. Trong quá trình phát triển. Trong trường hợp DN đầu tư tràn lan. nguyên tắc đa dạng hóa những lĩnh vực hoạt động hỗ trợ cho ngành nghề kinh doanh cốt lõi dường như không có mấy tập đoàn thực hiện. Thứ nhất. 1. không những gây tổn hại cho bản thân DN mà còn nguy hiểm cho cả nền kinh tế. 1. Tuy nhiên.

5 tỷ đến dưới 1 tỷ đồng Chia theo quy mô nguồn vốn Từ 1 tỷ đến dưới 5 tỷ đồng Từ 5 tỷ đến dưới 10 tỷ đồng Từ 10 tỷ đến dưới 50 tỷ đồng Từ 50 tỷ đồng đến dưới 200 tỷ đồng 1061 1194 1217 1238 1121 1066 Từ 200 tỷ đồng đến dưới 500 tỷ đồng 204 284 328 401 429 411 Từ 500 tỷ đồng trở lên 2001 2002 2003 2004 2005 2006 5355 5363 4845 4596 4086 3720 113 73 64 35 26 31 100 86 50 31 27 25 1009 856 630 509 397 319 818 748 602 516 423 365 1948 2001 1815 1663 1405 1195 102 121 139 203 258 308 Nguồn: tổng cục thống kê.70 23. tăng hơn một chút so với năm 2005 ( 3.21%). Mặc dù quy mô vốn kinh doanh bình quân một DNNN cao hơn khu vực DN dân doanh và DN có vốn đầu tư nước ngoài.18 23.52% năm 2006. 1. Bảng 6: DNNN chia theo quy mô nguồn vốn.35 24. nhưng tỷ trọng số vốn của DNNN trong tổng số vốn của các DN bị giảm mạnh trong khi của DN dân doanh lại tăng lên và của DN khu vực có vốn đầu tư nước ngoài giảm ít hơn. chưa tương xứng với đầu tư Nhóm 11 – Kinh tế đầu tư 48B 35 .36 27. Tuy DNNN có quy mô lớn nhất.Đề án Kinh tế đầu tư 2001 2002 2003 2004 2005 2006 781705 858560 932943 1128484 1338225 1601109 221655 234846 226533 306752 317221 380291 28.5 tỷ đồng Từ 0.75 Nguồn: tổng cục thống kê. Chất lượng và hiệu quả hoạt động của DNNN ngày càng tốt hơn nhưng hiệu quả sử dụng vốn còn thấp. Năm Tổng số DNNN Dưới 0. DNNN có quy mô lớn hơn DN ngoài quốc doanh và DN có vốn đầu tư nước ngoài nhưng mức vốn sản xuất kinh doanh phổ biến từ 10 đến dưới 200 tỷ đồng một DN và trang bị tài sản cố định cho lao động cũng ở mức từ 150 đến dưới 300 triệu đồng một lao động. tỷ suất lợi nhuận của vốn mới đạt 3. vốn đầu tư cũng nhiều nhất nhưng hiệu quả kinh doanh lại không phải là cao nhất.2 Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư thấp.28 27.

Nhóm 11 – Kinh tế đầu tư 48B 36 .598 13.991 11.176 4.320 4.40 6.99 5.154 5.62 1.25 13.15 3.Đề án Kinh tế đầu tư của nhà nước và lượng vốn bỏ ra.602 15.94 2.22 1.15 Trên doanh thu 5.04 11.768 3.74 13.49 2.612 14.19 DNNN DN ngoài quốc doanh DN có vốn đầu tư nước ngoài Bảng 8: Kết quả kinh doanh của DNNN so với DN ngoài quốc doanh và DN có vốn đầu tư nước ngoài.21 3.35 4.146 1. Bảng 7: Hiệu quả sử dụng vốn của DNNN so với DN ngoài quốc doanh và DN có vốn đầu tư nước ngoài Loại hình DN Năm Tỷ suất lợi nhuận ( % ) Trên vốn sản xuất kinh doanh Toàn bộ DN trong nền kinh tế 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2001 2002 2003 2004 2005 2006 3.85 4.368 5.900 2.134 5.01 8.37 11.777 4.504 1.23 6.019 13.740 9. Tỷ suất lợi nhuận / vốn kinh doanh của DNNN chỉ bằng 1/3 so với DN có vốn đầu tư nước ngoài và tỷ lệ nộp vào ngân sách cũng chưa cao.535 4.492 1.311 2.343 1.277 2.12 4.25 1.27 5.21 1.82 14.453 2.179 4.52 2.046 5.

56 8.88 7. 16.10 7.82 17.29 2.21%. có nhiều DN thua lỗ. Số DN kinh doanh thua lỗ chiếm 19.85 9.00 10.4% xếp loại A. năm 2006 là 13.98 14.52 12.76 Toàn bộ DN trong nền kinh tế 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2001 2002 2003 2004 2005 2006 DNNN DN ngoài quốc doanh DN có vốn đầu tư nước ngoài Nguồn: tổng cục thống kê.87 7.51 3. trong tổng số DNNN được xếp hạng.12 13.5%.52 % ( trong khi đó với các DN có vốn đầu tư nước ngoài năm 2005 là 11. 39.25%.49 2. Theo xếp loại DNNN của Bộ Tài chính.74 14.27 7. thì chỉ có 44. hoạt động kém hiệu quả. tỷ suất lợi nhuận trên vốn của DNNN còn thấp như năm 2005 là 3.28 7.7 3. năm 2006 là 3.15%) và như vậy sẽ không đáp ứng được cho quá trình tích lũy tái sản xuất.75 16.5% xếp loại B.Đề án Kinh tế đầu tư Loại hình DN Năm Doanh thu thuần bình quân 1 lao động ( triệu đồng ) 238 260 281 303 356 409 228 275 300 323 421 525 206 214 237 260 289 339 368 327 341 365 411 420 Tỷ lệ nộp ngân sách so với doanh thu (%) 9. vòng quay của đồng vốn còn thấp.76 7. với tổng số lỗ của các DNNN phát sinh Nhóm 11 – Kinh tế đầu tư 48B 37 . Thực tế cho thấy tình trạng sử dụng vốn kém hiệu quả.04 7.23 9.1% xếp loại C.4 3.25 3.

Nhóm 11 – Kinh tế đầu tư 48B 38 . số nợ đến hạn lên đến 449. đặc biệt là những DN hoạt động trong lĩnh vực xây dựng công trình giao thông rất cao.4 nghìn tỉ đồng. 70% tổng dư nợ quốc gia và hơn 80% tổng dư nợ tín dụng. Tổng công ty cà phê. Trong các đơn vị trên.2 nghìn tỉ đồng. Theo số liệu của Tổng cục thống kê cho thấy tổng số lãi của DNNN năm 2005 là 53533 tỷ đồng. Theo Bộ Tài chính. Trong tổng tài sản "đo đếm được" thì nợ phải thu chiếm 22. Bảng 9: Số DNNN làm ăn có lãi và số DNNN lỗ. gấp gần 13 lần số vốn bình quân một DNNN. Nhiều DNNN khác cũng lỗ lớn. trong đó vay ngân hàng thương mại. lãi đến hạn hoặc được khoanh đã đến hạn trả nợ). Trong đó Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 5 là 430 tỉ đồng. Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 6. chiếm dụng vốn của DN khác. tổ chức tín dụng chiếm 76%. chẳng những làm cho khả năng thanh toán nợ kém mà còn dẫn đến rủi ro. năm 2007 các dự án xây dựng công trình giao thông phải trả nợ 1. lên tới 5 lần. năm 2006 là 67182 tỷ đồng và tổng số lỗ của DNNN năm 2005 là 4656 tỷ đồng. vay của người lao động trong DN. Tổng công ty Dâu tằm tơ là 220 tỉ đồng. Tổng công ty mía đường I. như Tổng công ty xi măng.2%. Các DNNN chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng dư nợ tín dụng và đầu tư xã hội cụ thể là hơn 50% vốn đầu tư nhà nước. Tổng công ty xây dựng đường thủy. và 12336 tỷ đồng năm 2006. đơn vị thua lỗ lũy kế nhiều nhất lên đến 1.. trong khi đó DN có vốn đầu tư nước ngoài tổng số lãi năm 2005 là 67744 tỷ đồng. năm 2006 là 4897 tỷ đồng.416 tỉ đồng vốn vay tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước (cả gốc. Hệ số nợ phải trả tính trên vốn nhà nước của không ít DNNN. Tổng công ty xây dựng Thăng Long. tổng số lỗ là 8376 tỷ đồng năm 2005. tổng tài sản của DNNN đạt 747.352 tỉ đồng.Đề án Kinh tế đầu tư năm 2005 là 1.919 tỉ đồng. tổng số lỗ lũy kế tính đến cuối năm 2005 là 654 tỉ đồng. năm 2006 là 98498 tỷ đồng.. thậm chí có đơn vị lên tới 30-35 lần. Theo số liệu của Ngân hàng Phát triển Việt Nam. số còn lại là nợ các khoản phải nộp ngân sách nhà nước.

Cho đến nay.30 16. hoặc nếu có thì hồ sơ pháp lý chưa đầy đủ. Điều đó lý giải tại sao có nhiều TĐKTNN có số vốn vay vượt rất xa số vốn chủ sở hữu của họ. Và nếu như các DN này hoạt động không hiệu quả với nguồn vốn huy động được thì sẽ xảy ra tổn thất vô cùng lớn với xã hội. gây thất thoát lớn và lãng phí.16 14. 2. Do không xác định về điều kiện và mức khống chế nên có nhiều tổng công ty. DNNN huy động vốn từ lợi thế được ưu đãi của các tập đoàn kinh tế nhà nước (TĐKTNN) với lãi suất cơ bản 8. thậm chí có đơn vị lên tới 30-35 lần.27 Nguồn: Tổng cục thống kê. Nhà nước chưa có cơ chế giám sát chặt chẽ hoạt động huy động vốn của DNNN nên có nhiều công ty nhà nước huy động vốn quá lớn. dư nợ nhiều. ở nước ta vẫn chưa có quy định cụ thể nào khống chế lượng vốn huy động của các công ty. Hệ số nợ phải trả tính trên vốn nhà nước của không ít DNNN. TĐKT nhà nước có nợ phải trả lớn gấp nhiều lần vốn chủ sở hữu. Phần lớn các DNNN khi vay không có tài sản để đảm bảo. chẳng Nhóm 11 – Kinh tế đầu tư 48B 39 .61 82.Đề án Kinh tế đầu tư DN có lãi Năm Tổng Lãi bình mức lãi quân (tỷ đồng một DN ) (triệu đồng ) 23557 29130 30956 43920 53533 67182 5544 6548 8047 11784 16457 21912 Số DN ( DN ) DN lỗ Tổng mức lỗ (tỷ đồng ) Lỗ bình quân một DN (triệu đồng ) -3815 -4030 -3298 -7629 -6642 -9222 So với tổng số DN (%) Số DN lãi Số DN lỗ Số DN ( DN ) 2001 2002 2003 2004 2005 2006 4249 4449 3847 3727 3253 3066 894 787 838 739 701 531 -3411 -3171 -2764 -5638 -4656 -4897 79. Đặc biệt có TCT như CIESCO 5 đã huy động vốn gấp 42 lần số vốn tự có.42 16. Thống kê ban đầu cho thấy.35 82.40 81. 2.96 79. dư nợ phải trả lớn gấp nhiều lần vốn chủ sở hữu.67 17. dẫn đến khả năng thanh toán không được đảm bảo.08 17. Các DN đã lợi dụng sự ưu đãi của mình huy động vốn tràn lan.5%/năm và tối đa không quá 150 mức lãi cơ bản đó. các DN đã huy động vốn gần hơn 20 lần số vốn tự có của mình. Các vấn đề còn tồn tại trong hoạt động huy động và sử dụng vốn đầu tư phát triển của DNNN. đặc biệt là những DN hoạt động trong lĩnh vực xây dựng công trình giao thông rất cao. lên tới 5 lần.69 14.1 Nhiều DN huy động vốn quá lớn.09 79.

nhiều máy móc. trong thời gian qua đã có một số tổng công ty. trong đó có không ít tài sản chờ thanh lý. Theo báo cáo kiểm toán 4 tổng công ty lớn là: tổng Công ty Hàng hải Việt Nam (Vinalines). đầu tư mua sắm thêm các trang thiết bị. tình trạng thiếu kỹ thuật tay nghề cao ngày càng trầm trọng. TCT Xây dựng Công trình giao thông 5 gấp 32. tập đoàn công nghiệp tàu thủy gấp 17. tiêu hao nhiên liệu. tổng nợ phải trả của các DN trên là khá lớn. Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu của Địa ốc Sài Gòn và Khánh Việt thấp hơn. năm 2006 là 409 trđ/người. với Vinaline tổng nợ phải trả lên tới 17. Nhiều DNNN năng suất lao động và hiệu quả hoạt động còn thấp. gầp 2. nhưng một vấn đề quan trọng là tính hiệu quả của các tập đoàn kinh tế khi mở rộng cơ cấu đầu tư sang các lĩnh vực khác không phải sở trường. Tổng đầu tư của Nhà nước thường tập trung cho các tập đoàn nhưng hầu như các tập đoàn hoạt động không hiệu quả lại đang tìm cách bành Nhóm 11 – Kinh tế đầu tư 48B 40 . Cụ thể. sức cạnh tranh chưa đáp ứng yêu cầu của hội nhập kinh tế quốc tế. Trình độ công nghệ của DNNN còn lạc hậu. Tổng Công ty Truyền thông đa phương tiện (VTC). Nhiều máy móc. một số DN còn sử dụng công nghệ cũ. VTC sẽ phải thanh toán nợ 369 tỷ đồng. lần lượt là 0. Cơ cấu đầu tư còn chưa hợp lý. Theo số liệu Tổng cục thống kê năng suất lao động của DNNN còn thấp năm 2004 là 303 triệu đồng /người. gấp 1.2 lần. DN cũng chưa chịu đổi mới trang thiết bị kĩ thuật. và Tổng Công ty Địa ốc Sài Gòn. chi phí lãi vay trong giá thành sản phẩm cao. chưa tập trung vào đầu tư nguồn nhân lực. năm 2005 là 356 trđ/người. Tổng Công ty Khánh Việt. đa số trình độ lao động là phổ thông hoặc được đào tạo không chính quy vì vậy khi đưa tiến bộ công nghệ vào sản xuất hoặc ngành công nghệ cao thì đội ngũ lao động hiện tại không đủ trình độ để đáp ứng yêu cầu. Điển hình.83 lần vốn chủ sở hữu. thiết bị của DNNN đã lạc hậu từ 10 đến 30 năm.2 Cơ cấu đầu tư chưa hợp lý.3 lần vốn chủ sở hữu.071 tỷ đồng. 2. năng lượng cao. thiết bị tuy được đầu tư hiện đại nhưng không huy động hết công suất ( nhiều DN có hiệu suất sử dụng tài sản cố định chỉ đạt 5060% ) hoặc tổng vốn đầu tư lớn dẫn đến chi phí khấu hao. còn khoảng 15% số DN làm ăn thua lỗ. TCT Xây dựng miền Trung gấp 35 lần. Ở nước ta có rất nhiều tập đoàn kinh tế nhà nước được hình thành. .7 lần.17 lần.7 lần vốn chủ sở hữu. công ty nhà nước lâm vào tình trạng này như: TCT Xây dựng Công trình giao thông I có số nợ gấp 36.76 và 0.Đề án Kinh tế đầu tư những làm cho khả năng thanh toán nợ kém mà còn dẫn đến rủi ro.

Việc giám sát. chứng khoán…. nhân lực ….Đề án Kinh tế đầu tư trướng sang các lĩnh vực khác kiếm được nhiều lợi nhuận hơn như ngân hàng. quản lý hoạt động đầu tư còn nhiều bất cập. tài sản này. bưu chính viễn thông.Vòng quay vốn lưu động thấp. Nguyên nhân thứ nhất có thể nói đến là trong DNNN. 3. bất động sản. còn khiêm tốn thì lại không tập trung vào các lĩnh vực có thế mạnh và chuyên ngành lĩnh vực thuộc sở trường của mình mà lại chủ trương kinh doanh đa ngành.3. năm 2004 là 2. Đa phần các tập đoàn đầu tư vào các lĩnh vực ngân hàng. Walmart kinh doanh chuỗi siêu thị bán lẻ…. Nhà nước ( Chính phủ ) đại diện cho toàn dân quản lý phần vốn. Vòng quay vốn của các DNNN còn thấp. ngành điện không lo tập trung cho việc chính mà chỉ lo tăng giá điện ( kêu là thiếu vốn trầm trọng ) trong khi đó họ lại có tiền đầu tư vào các ngành khác như : ngân hàng. Đó là do việc quản lý lỏng lẻo của nhà nước và cũng do trình độ quản lý kém.1 Nguyên nhân khách quan.. và cũng có thể sẽ gây ra sự lãng phí trong việc sử dụng đồng vốn của mình. DN đầu tư tràn lan.. nhiều dự án phải đình hoãn do thiếu vốn.Những lĩnh vực đó không thuộc sở trường của họ có thể đem lại nhiều lợi nhuận cao nhưng đồng thời chứa đựng nhiều rủi ro tiềm ẩn trong rủi ro của nền kinh tế.thì các tập đoàn của Việt Nam với công nghệ. bất động sản …. Nguồn vốn lưu động định mức do Nhà nước cấp lần đầu để đảm bảo điều kiện bình thường khi thành lập doanh nghiệp nhà nước trong quá trình sản xuất kinh doanh do sản xuất không tiêu thụ được gây ra tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau. Không chỉ đứng trên góc độ quản lý của nhà nước trong việc sử dụng vốn đầu tư của DN cũng như quản lý các dự án đã và đang đầu tư của DN mà ngay việc quản lý hoạt động đầu tư của DN cũng còn nhiều điều đáng phải bàn. sở hữu DN là toàn dân.Như điện thiếu.6.. Chính phủ giao Nhóm 11 – Kinh tế đầu tư 48B 41 . giám sát các hoạt động đầu tư của DN còn kém. Nhiều dự án thì bị rút ruột nên thiếu vốn hoặc hoàn thành nhưng với chất lượng kém. theo số liệu của Tổng cục thống kê hệ số quay vòng vốn chủ sở hữu DNNN năm 2001 là 2.4. Việc quản lý. 3 Nguyên nhân của các tồn tại trên. 2. năm 2003 là 2. vốn.2. 2.9. bưu chính…Trong khi các tập đoàn trên thê giới đang có xu hướng tập trung nguồn lực để phát triển thành các tập đoàn quốc gia có thể mạnh về một lĩnh vực vượt trội cụ thể như Microsoft nổi tiếng về công nghệ phần mềm. trình độ quản lý.

Nếu chỉ cần bỏ qua một trong các bước có thể bị truy cứu về tội “ cố ý làm trái”. “con nuôi” ( DNNN cùng chuyên ngành nhưng thuộc bộ ngành khác hoặc thuộc địa phương quản lý ). Mặt khác. Thứ ba. tránh tình trạng “con đẻ” ( những DN do mình chủ quản ). Thứ hai là Nhà nước can thiệp quá nhiều vào hoạt động của DN trong quá trình cấp vốn. Như vậy đã không tạo cho DNNN tính tự chủ. bảo toàn và phát triển vốn nhà nước. Nhưng trong thực tế hầu như chưa có DN nào bị lỗ liên tục hai năm mà phải phá sản. bởi trong kinh tế thị trường “cấp trên” của DN là pháp luật. người điều hành DN phải tổ chức DN hoạt động kinh doanh có hiệu quả. các DNNN ở nước ta được hưởng rất nhiều chính sách ưu đãi.. làm tờ trình. vào vốn vay của các ngân hàng thương mại quốc doanh…. trách nhiệm của chủ sở hữu và người quản lý lại không được xác định rõ ràng. xin được phê duyệt. DNNN tuy thuộc sở hữu nhà nước nhưng vai trò.mà thiếu cách nhìn mới về nguồn vốn huy động nhất là nguồn vốn trong dân : như huy động qua trái phiếu…. cạnh tranh bình đẳng. vào tín dụng ưu đãi. Với quy định như vậy. nắm bắt cơ hội. sử dụng. đầu thầu…. Theo Luật doanh nghiệp nhà nước năm 2003. Nhìn chung. trong luật phá sản DN quy định DN hoạt động kinh doanh bị thua lỗ liên tục sẽ bị làm thủ tục phá sản. hầu như trông chờ vào tín dụng của Nhà nước. Cơ chế bộ chủ quản. nhưng trên thực tế mọi hoạt động của DNNN đều tuân thủ quy trình hành chính trong tất cả các việc từ mua sắm hay đầu tư cái gì cũng đều phải lên kế hoạch. gọi thầu. đầu tư. có như thế mới có thể chiến thắng trong cạnh tranh. Chẳng Nhóm 11 – Kinh tế đầu tư 48B 42 . trong khi DN thuộc các bộ chủ quản thì lại cũng không có cơ quan nào phải chịu trách nhiệm cuối cùng về hoạt động của DN. thậm chí nhiều DN thua lỗ quá nhiều nhưng vẫn không thể làm thủ tục phá sản được. tự chịu trách nhiệm cho hoạt động của mình. không tạo ra được tính năng động và cuối cùng là dẫn đến hoạt động kém hiệu quả. sử dụng vốn.Đề án Kinh tế đầu tư cho hội đồng quản trị hay giám đốc ( đối với DN không có hội đồng quản trị ) quản lý. tỉnh chủ quản – đã trở thành cơ chế không phù hợp trong nền kinh tế thị trường. Trong khi đó các DN tư nhân hoạt động có hiệu quả hơn so với DNNN thì hầu như lại không có sự trợ cấp hay ưu đãi nào. những người điều hành DNNN chịu rất nhiều ràng buộc khi bố trí. Trong khi đó sự vận hành của thương trường đòi hỏi sự tranh thủ thời gian. sắp xếp nhân sự. khi hoạt động thực tế thì “lý do khách quan” thường được chấp nhận nhất nếu DN hoạt động không hiệu quả. Nhà nước chủ yếu tạo hành lang pháp lý cho các DN hoạt động. tổ chức hoạt động kinh doanh phần vốn của nhà nước..

cơ sở hạ tầng. chi phí tiền trả lãi vay chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm. chỉ cần họ không sai luật hay không bị luật pháp truy cứu. Qua thực trạng sử dụng vốn của DNNN chúng ta đã thấy một số những vấn đề còn bất cập trong quá trình hoạt động của DNNN. Vì thế DNNN không tập trung được nguồn vốn để đầu tư trang thiết bị. Không ai lại lãng phí trong tài sản của mình nhưng tài sản nhà nước thì hoàn toàn có thể. thiết bị tuy được đầu tư hiện đại nhưng không huy động hết công suất ( nhiều DN có hiệu suất sử dụng tài sản cố định chỉ đạt 50-60% ). nhưng nguồn vốn này hầu như chỉ được giao cho khu vực kinh tế quốc doanh. Trong các nguyên nhân chủ yếu làm cho DNNN yếu kém có nguyên nhân do nhiều máy móc. nhiều máy móc. Nhóm 11 – Kinh tế đầu tư 48B 43 . trong đó không ít tài sản chờ thanh lý. Chính động lực này sẽ thúc đẩy DN phát triển và đạt hiệu quả kinh doanh tốt. dẫn đến chi phí khấu hao. sản phẩm hư hỏng nhiều. Một nguyên nhân nữa làm cho DNNN hoạt động kém hiệu quả là lãng phí của DNNN. lãng phí trong quá trình sản xuất. và nâng cao chất lượng cạnh tranh với các DN khác và phát triển hoặc không sẽ lẹt đẹt. thất thoát khi tổ chức thực hiện. sử dụng nguyên liệu cao hơn định mức. Vậy để nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng đồng vốn có hiệu quả.2 Nguyên nhân chủ quan . Thí dụ như muốn sản phẩm mình có thị trường tiêu thụ tốt thì luôn luôn phải có các giải pháp nâng cao chất lượng. tính cạnh tranh của thị trường. dù rằng hiệu quả sử dụng nguồn vốn thấp và có rất nhiều lãng phí. để DNNN trở thành thành phần kinh tế dẫn đầu và hỗ trợ cho các thành phần kinh tế khác nhóm chúng em xin đưa ra một số kiến nghị về giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển của DNNN. khó tồn tại. gây ra sự lãng phí mà hiệu quả của việc đầu tư không cao. thiết bị của DNNN đã lạc hậu từ 10 đến 30 năm. Vì thế mà các DNNN dường như mất đi tính năng động. hay cho nguồn nhân lực…đầu tư còn quá dàn trải không đồng đều. 3.Đề án Kinh tế đầu tư hạn như Chính phủ có các nguồn vốn ODA. Nhưng đối với các DNNN nếu để tự lo liệu họ sẽ có thể giảm giá thành ngay. tiết kiệm chi phí để giảm giá thành. chi phí tiền lương tăng và do nhu cầu mở rộng sản xuất nên nhiều đơn vị có vốn vay chiếm tới 90% tổng vốn. kém hiệu quả.

tæng c«ng ty cã quy m« lín. hÇu hÕt c¸c tËp ®oµn kinh tÕ sÏ CPH ®Ó trë thµnh c¸c tËp ®oµn ®a së h÷u. Chñ tr¬ng ®æi míi cña ChÝnh phñ lµ tõ nay ®Õn n¨m 2010 sÏ tiÕp tôc ®Èy m¹nh s¾p xÕp. thÝ ®iÓm CPH c¸c tËp ®oµn kinh tÕ. 178 DN ho¹t ®éng trong lÜnh vùc an ninh. Nhà nước ta đã tiến hành cải tổ mạnh mẽ DNNN bằng cách tiến hành cổ phần hóa. c¶ níc cßn 745 DN. 200 n«ng l©m trêng. quèc phßng. nghµnh ®Þa ph¬ng tiÕp tôc chØ ®¹o gi÷ nguyªn tiÕn ®é. lùa chän thêi ®iÓm thÝch hîp ®Ó b¸n tiÕp. phã thñ tíng yªu cÇu c¸c bé. trong ®ã cã 26 tËp ®oµn. c«ng ty do nhµ níc chi phèi. trong ®ã chuyÓn sang c«ng ty tr¸ch nhiÖm h÷u h¹n 1 thµnh viªn 517. ®a ngµnh nghÒ. tæng c«ng ty Nhµ níc. Xu hướng phát triển của khối DNNN nói chung là tiếp tục tiến hành cổ phần hóa. cæ phÇn ho¸. 1. s¶n xuÊt cung øng s¶n phÈm. thÝ ®iÓm CPH c¸c DN c«ng Ých.Đề án Kinh tế đầu tư Ch¬ng III: Mét sè gi¶i ph¸p nh»m t¨ng cêng huy ®éng vèn vµ n©ng cao hiÖu qu¶ sö dông vèn ®Çu t vµ ph¸t triÓn cña DNNN. Nh vËy ®Õn cuèi n¨m 2010. 150 DN thµnh viªn c¸c tËp ®oµn. yếu kém của DNNN phát sinh do được Nhà nước bảo hộ và ưu đãi quá nhiều. giao. ®æi míi tæ chøc qu¶n lý cña DNNN. víi sù tham gia cña cæ ®«ng chiÕn lîc lµ c¸c ®èi t¸c trong vµ ngoµi níc. chØ cßn l¹i kho¶ng 60 T§. khoán. minh b¹ch ho¸. c¶ níc chØ cßn 554 DN co 100% vèn nhµ níc. Môc tiªu lµ cæ phÇn ho¸ ®îc h¬n 1500 DN vµo n¨m 2010. Sau 2010. Đối với các DN đã cổ phần hóa thì nhanh chóng tiến hành niêm yết trên thị trường để nhằm huy động vốn thông qua phát hành cổ phiếu. C«ng ty §Çu t kinh doanh Nhóm 11 – Kinh tế đầu tư 48B 44 . l©m trêng quèc doanh ®Ó tiÕp tôc hoµn thiÖn c¬ chÕ liªn quan ®Õn quyÒn sö dông ®Êt. c«ng ty n«ng nghiÖp cßn 105 vµ 125 c«ng ty l©m nghiÖp. §Õn cuèi n¨m 2010. Tríc m¾t chóng ta cha tiÕn hµnh cæ phÇn hãa c¸c n«ng. bán. sắp xếp lại các DN. cho thuê để nhằm khắc phục những hạn chế. Bªn c¹nh ®ã. Xu hướng phát triển và nhu cầu đầu tư tại DNNN đến năm 2010. g¾n CPH víi ®Êu gi¸ trªn sµn giao dÞch chøng kho¸n ®Ó c«ng khai. §èi víi danh môc c¸c DN cæ phÇn ho¸ ®· n»m trong kÕ ho¹ch. Thực tế những năm vừa qua. dÞch vô thiÕt yÕu.

đất đai là chủ yếu mà nhân tố quan trọng nhất đó chính là thành phần TFP. Tư duy toàn cầu. Vì thế đổi mới công nghệ. ChÝnh v× thÕ. thể chế quốc tế). Ph¸t triÓn lùc lîng s¶n xuÊt theo ®Þnh híng c¬ cÊu hîp lý nh»m ®¹t ®îc yªu cÇu vÒ qu¸ tr×nh CNH rót ng¾n. tiếp tục đổi mới. kể cả nhân lực. nguån tµi nguyªn. Bản thân các DNNN cũng không thể trông chờ. Xu hướng phát triển của DNNN đó là sắp xếp. các phòng ban của DN.. vµ bíc “nh¶y vät c¬ cÊu” tËn dông nguån nh©n lùc trÝ tuÖ ViÖt Nam vµ lîi thÕ c«ng nghÖ thÕ giíi.. công nghệ quản lý. n©ng cao kh¶ n¨ng c¹nh tranh cña mçi doanh nghiÖp. phụ thuộc mãi vào Nhà nước nên những năm gần đây khối DNNN đã cố gắng rất nhiều. xu hướng nổi bật trong sự phát triển của DNNN là tính chất quốc tế hóa bao phủ ngày càng đậm nét và xuyên suốt các quá trình sản xuất . tiÕp thu vµ øng dông c¸c thµnh tùu khoa häc vµ c«ng nghÖ. phèi hîp gi÷a lîi thÕ vÒ nh©n lùc dåi dµo. đến quá trình tổ chức quản lý bên trong doanh nghiệp (cơ cấu tổ chức. nguồn vốn. hiệu quả sản xuất mạng lại không phải do yếu tố vốn hay lao động. chÊt lîng. §æi míi c«ng nghÖ trong doanh nghiÖp chÝnh lµ nÒn t¶ng ®Ó n©ng cao n¨ng suÊt. đối tác và các luật lệ. tổ chức lại bộ máy DN sao cho bớt cồng kềnh. thị trường toàn cầu và tham gia chuỗi giá trị toàn cầu sẽ ngày càng chi phối tư duy. Và điều quan trọng nhất để giúp DNNN đứng vững được trên thương trường đó là DNNN phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. nâng cao chất lượng sản phẩm. thiết bị máy móc. từ việc tiếp cận các yếu tố “đầu vào” (nguyên liệu. cũng như việc thực hiện “đầu ra” cho các hàng hóa.. cßn l¹i sÏ tiÕn hµnh CPH. thiÕt bÞ lµ yÕu tè quyÕt ®Þnh trong viÖc n©ng cao søc c¹nh tranh cña doanh nghiÖp vµ nÒn kinh tÕ. viÖc ®æi míi c«ng nghÖ khoa häc lµ mét trong nh÷ng néi dung Nhóm 11 – Kinh tế đầu tư 48B 45 . phát huy được hết năng lực của các thành phần. Hiện nay.kinh doanh của DN. Trong bèi c¶nh héi nhËp kinh tÕ quèc tÕ. các tiêu chuẩn chất lượng. công nghệ.. dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp (thị trường. thị trường và định hướng chiến lược phát triển của DN. Nước ta đã gia nhập WTO. viÖc nghiªn cøu.Đề án Kinh tế đầu tư vèn nhµ níc (SCIC) còng gi÷ tèi ®a 50-60 tæng c«ng ty ®¹i diÖn chñ së h÷u nhµ níc.). áp dụng tiến bộ khoa học là xu hướng phát triển tất yếu của các DN nói chung và DNNN nói riêng.). h¹ gi¸ thµnh s¶n phÈm.. nhằm tăng khả năng cạnh tranh của DN..

Đó là bài toán khó đối với DNNN nếu muốn phát triển. Nhà nước cần có những đổi mới trong cơ chế. tổng công ty lớn tạo nên những tiềm lực mạnh cho nền kinh tế. 1.2. thủ tục hành chính để đẩy nhanh tiến độ đầu tư của các DNNN. Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi khuyến khích nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các DNNN . có rất nhiều dự án dang dở. giao quyền trách nhiệm cho chủ đầu tư để nâng cao hiệu quả đầu tư của DNNN. tự chịu trách nhiệm trong sản xuất. PhÇn lín c¸c doanh nghiÖp ®Òu kh«ng cã nh÷ng nghiªn cøu chuyªn s©u ®Ó lµm chñ c¶i tiÕn vµ ph¸t triÓn c«ng nghÖ…ViÖc ®æi míi c«ng nghÖ ®ang vµ sÏ lµ vÊn ®Ò cÊp b¸ch cÇn gi¶i quyÕt ®Çu tiªn cña c¸c DN nãi chung vµ c¸c DNNN nãi riªng. 1. chính sách pháp luật. II Mét sè gi¶i ph¸p nh»m n©ng cao hiÖu qu¶ huy ®éng vèn vµ sö dông vèn ®Çu t ph¸t triÓn cña DNNN. Thứ hai là tiếp tục hoàn thiện và nâng cao chất lượng xây dựng. tạo lập môi trường kinh doanh bình đẳng trong cơ chế thị trường cho DN thuộc mọi thành phần kinh tế. Nhà nước cũng cần có những chính sách hỗ trợ nguồn vốn vào các DN vừa và nhỏ. Để làm được điều đó DN phải có được nguồn vốn lớn. viÖc ®æi míi c«ng nghÖ. Xu hướng phát triển của DNNN là mở rộng quy mô hoạt động. Nhà nước nên tập trung tháo gỡ khó khăn vướng mắc trong việc thẩm định. thêm nhiều dự án đầu tư lớn. phê duyệt dự án. thiÕt bÞ ë c¸c doanh nghiÖp trong níc míi chØ dõng l¹i ë viÖc ®i mua m¸y mãc. thiÕt bÞ míi vµ n¾m c¸c thao t¸c cÇn thiÕt ®Ó vËn hµnh chóng. Nhóm 11 – Kinh tế đầu tư 48B 46 .1. hiệu lực quản lý chiến lược. Nh×n chung. Như chúng ta cũng đã thấy. hay phải dừng lại hoặc bị hủy bỏ ngay từ ban đầu do thiếu vốn. Các giải pháp vĩ mô. tạo điều kiện cho các DN có điều kiện phát triển và tiếp tục thúc đẩy hoạt động của các tập đoàn kinh tế. kinh doanh. trong đó DNNN phát huy được đầy đủ quyền tự chủ.Đề án Kinh tế đầu tư träng t©m cña chiÕn lîc ph¸t triÓn khoa häc c«ng nghÖ ë ViÖt Nam. Phát triển thị trường tài chính. các quy định trong quản lý đầu tư xây dựng theo hướng phân cấp. đổi mới công nghệ. 1. hình thành khung pháp lý đồng bộ. Với nhu cầu đầu tư lớn như vậy DNNN cần rất nhiều vốn.

thúc đẩy nhanh quá trình luân chuyển vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. thúc đẩy lưu thông tiền vốn và tăng cạnh tranh thị trường. xây dựng và đa dạng hóa các tổ chức tài chính ngân hàng. hạn chế cung cầu vốn… Thứ hai. khi cơ chế lãi suất cứng nhắc sẽ làm mất tính linh hoạt trên thị trường và không kích thích sự phát triển các công cụ tài chính. Với sự ra đời của thị trường chứng khoán. c¸c quü ®Çu t c¸c ®Þnh chÕ tµi chÝnh ph¸t triÓn lµnh m¹nh. Trên thị trường tài chính. thùc hiÖn chÝnh s¸ch tµi chÝnh tiÒn tÖ linh ho¹t víi sù gi¸m s¸t. Về phía nhà nước. ®æi míi c«ng nghÖ. phải có một cơ chế lãi suất linh hoạt và chịu sự điều tiết của thị trường. các công ty tài chính…những chủ thể chính tham gia thị trường trong môi trường cạnh tranh. đa dạng. Thứ ba.Đề án Kinh tế đầu tư Phát triển thị trường tài chính cũng là một trong các chính sách quan trọng.Cơ chế lãi suất linh hoạt. t¹o ®iÒu kiÖn thuËn lîi ®Ó thÞ trêng chøng kho¸n. phải xây dựng và phát triển mạng lưới thông tin. lãi suất là phương tiện quan trọng nhất để điều tiết cung cầu tiền vốn. Trái lại. các công cụ tài chính ở Việt Nam đang dần được bổ sung và phát triển hoàn thiên. æn ®Þnh gi¸ trÞ ®ång tiÒn. Việc xây dựng và phát triển các loại hình tổ chức tài chính sẽ khuyến khích sự đa dạng và cạnh tranh. KÕt hîp chÆt Nhóm 11 – Kinh tế đầu tư 48B 47 . cuối cùng để thị trường tài chính có thể phát triển đầy đủ thì kinh tế xã hội phải tương đối ổn định để các nhà đầu tư yên tâm và phải có một hệ thống pháp luật toàn diện bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư. nhạy bén sẽ cung cấp cho người vay những thông tin tài chính kịp thời. Trong bối cảnh hiện nay. Nâng cao năng lực hoạt động của các ng©n hµng th¬ng m¹i. phải có các công cụ tài chính phong phú. B¶o ®¶m an toµn trong ho¹t ®éng cña hÖ thèng ng©n hµng vµ c¸c tæ chøc tÝn dông. Số lượng và hình thức các công cụ này sẽ quyết định phạm vi giao dịch và quy mô của thị trường tài chính. chính xác để từ đó có những quyết sách phù hợp với thực tế. Thứ tư. thóc ®Èy t¨ng trëng kinh tÕ. ph¸t triÓn m¹nh mÏ hÖ thèng chi nh¸nh vµ c¸c dÞch vô tiÖn Ých ng©n hµng. Thứ năm. muốn phát triển thị trường tài chính cần phải có các điều kiện sau: Thứ nhất. ®iÒu tiÕt cña nhµ níc theo nguyªn t¾c thÞ trêng ®¶m b¶o môc tiªu æn ®Þnh c¬ chÕ thÞ trêng. n©ng cao n¨ng lùc qu¶n trÞ. kiÓm so¸t ®ược l¹m ph¸t.

Mật độ kiểm toán dày hơn. đặc biệt các ngân hàng thương mại quốc doanh cần kiểm soát vốn vay tốt hơn. ®Æc biÖt lµ ®Çu t ph¸t triÓn h¹ tÇng kinh tÕ x· héi. cung øng kÞp thêi vÒ nguån vèn cho c¸c DN. nên giao trách nhiệm lớn cho các đơn vị: như Bộ tài chính để xem xét thêm hoạt động của DNNN như thế nào. từ đó khắc phục vươn lên. khuyÕn khÝch thùc hµnh tiÕt kiÖm trong tiªu dïng tËp trung cho vèn đầu t ph¸t triÓn. Ba là. ph¸p luËt cña nhµ níc. đòi hỏi tối đa sự minh bạch của DNNN. Trước hết. Việc này vừa đảm bảo cái lợi về lâu dài cho năng lực cạnh tranh của tập đoàn. cho DNNN vay nhưng chưa chặt chẽ trong xem xét tính khả thi dự án so với DN tư nhân hoặc DNNN nhỏ. ngµnh ®Þa ph¬ng. KiÖn toµn Ban chØ ®¹o ®æi míi vµ Ph¸t triÓn DN ®Ó thùc hiÖn ®ược nhiÖm vô míi. Trong cho vay tín dụng. kiểm toán nhà nước cần được giao quyền và năng lực đầy đủ để kiểm toán thường xuyên DNNN. không nhằm trừng trị mà phát hiện cái yếu. hệ thống ngân hàng. tăng cường sự quản lý. Nhµ níc qu¶n lý vµ gi¸m s¸t ho¹t ®éng cña DNNN. nể nang. kÕ ho¹ch ®ã ®îc Thñ tíng chÝnh phñ phª duyÖt. t¨ng dù tr÷ ngo¹i tÖ. ngành phải chịu trách nhiệm với các DN hoạt động trong lĩnh vực mà mình quản lý. vẫn còn tình trạng. 1. Hai là. l·nh ®¹o DN víi kÕt qu¶ s¾p xÕp cæ phÇn ho¸. Kiểm toán để phát hiện sai phạm. cæ phÇn ho¸ vµ ®æi míi DNNN ( kÓ c¶ s¾p xÕp l¹i c¸c n«ng l©m trêng) theo ®óng NghÞ quÕt cña §¶ng. HÖ thèng ng©n hµng nhµ níc ph¶i ®¶m b¶o huy ®éng ®îc mäi nguån vèn trong níc. Nhà nước cần siết lại quản lý.Đề án Kinh tế đầu tư chÏ chÝnh s¸ch tiÒn tÖ víi chÝnh s¸ch tµi kho¸ ®Ó æn ®Þnh vÜ m«. vừa giúp Nhà nước quản lý tốt hơn. ®æi míi DNNN. hỗ trợ nhà nước sẽ rất tốt. Chưa kể các Bộ. x©y dùng mét thÞ trêng vèn lµnh m¹nh. SCIC tăng cường vai trò của mình. Nếu ba nhóm đơn vị này làm việc chặt. G¾n tr¸ch nhiÖm hµnh chÝnh cña l·nh ®¹o c¸c bé. sắp đặt lại giám sát. kiểm soát chặt quyền tài chính của họ. ®¶m b¶o sù c«ng b»ng trong nép thuÕ. t¨ng c¸c nguån vèn cho ®Çu t ph¸t triÓn. Nhà nước cần tËp trung chØ ®¹o kiªn quyÕt h¬n trong viÖc thùc hiÖn s¾p xÕp. ch¬ng tr×nh . ảnh hưởng này khác. trùc tiÕp gióp thñ tíng ChÝnh phñ chØ ®¹o thùc Nhóm 11 – Kinh tế đầu tư 48B 48 . HÖ thèng tµi chÝnh nhµ níc cần cã mét chÝnh s¸ch thu hîp lý kiÓm so¸t c¸c nguån thu.3.

n©ng cao tÝnh c«ng khai minh b¹ch vµ thÞ trêng trong qu¸ tr×nh thùc hiÖn 2. 2.1. CPH vµ ®æi míi DNNN. quy tr×nh vÒ kiÓm kª tµi s¶n. Ban chØ ®¹o §æi míi vµ Ph¸t triÓn DN ë c¸c bé. Hoµn thiÖn c¬ chÕ chÝnh s¸ch . t¹o ®iÒu kiÖn ®Èy nhanh tiÕn tr×nh s¾p xÕp DNNN. UBND tØnh.4. tØnh thµnh phè trùc thuéc trung ¬ng ph¶i cã ®ñ n¨ng lùc. Giải pháp vi mô. Tạo lập vốn chủ sở hữu. Nguồn vốn chủ sở hữu là nguồn vốn đặc biệt quan trọng. §Æc biÖt lµ. cæ phÇn ho¸ DNNN. c¬ quan thuéc chÝnh phñ. xö lý tµi chÝnh vµ ®Þnh gi¸ DN. x¸c nhËn nî. thÈm quyÒn. Chẳng hạn như nếu DN muốn đi vay vốn các ngân hàng thương mại hoặc huy động vốn từ các nguồn khác thì bản thân các dự án muốn gọi vốn phải có từ Nhóm 11 – Kinh tế đầu tư 48B 49 . ®«n ®èc vµ kiÓm tra c¸c bé. DN cũng cần phải có một nguồn lợi nhuận ổn định không chỉ tạo ra tiềm năng cho DN mà còn tạo điều kiện để thu hút các nguồn vốn đầu tư.Đề án Kinh tế đầu tư hiÖn CPH tæng c«ng ty nhµ níc vµ c¸c ng©n hµng th¬ng m¹i nhµ níc. thùc hiÖn c¸c biÖn ph¸p ng¨n chÆn t×nh tr¹ng th«ng thÇu trong qu¸ tr×nh ®Êu gi¸ cæ phÇn…C¸c c¬ chÕ chÝnh s¸ch söa ®æi cÇn n©ng cao tr¸ch nhiÖm cña c¸c c¬ quan liªn quan trong qu¸ tr×nh s¾p xÕp. gi¶m thñ tôc hµnh chÝnh . híng dÉn kiÓm tra. ®a d¹ng ho¸ h×nh thøc ®Êu gi¸ ®Ó DN lùa chän phï hîp víi thùc tÕ cña DN khi ®¸u gi¸ cæ phÇn. Nó được trích từ lợi nhuận sau khi nộp thuế cho Nhà nước (25%) và nguồn lợi nhuận không chia của DN. Muốn có được nguồn vốn này trước hết DN phải làm ăn có lãi. c¬ quan ngang bé. ®ång thêi gióp thñ tíng ChÝnh phñ chØ ®¹o. Sö dông c¸c dÞch vô cña thÞ trêng tµi chÝnh vµ thÞ trêng bÊt ®éng s¶n ®Ó ®Þnh gi¸ doanh nghiÖp. ngµnh. cã bé phËn chuyªn tr¸ch do mét ®ång chÝ l·nh ®¹o lµm Trëng ban ®Ó thùc hiÖn tèt chøc n¨ng tham mu. Hoµn thiÖn c¸c quy ®Þnh liªn quan ®Õn b¸n ®Êu gi¸ cæ phÇn. gän nhÑ h¬n.1 Giải pháp cho việc huy động vốn của DNNN. 2. CPH vµ ®æi míi DNNN 1. ®«n ®èc viÖc s¾p xÕp.thµnh phè trùc thuéc trung ¬ng vµ c¸c tæng c«ng ty nhµ níc thùc hiÖn viÖc s¾p xÕp. Qu¸ tr×nh s¾p xÕp DNNN theo híng ®¬n gi¶n.1.

Nếu như với trái phiếu thông thường DN khi đến thời gian đáo hạn thì DN phải trả cả vốn lẫn lãi.2. Đổi mới công nghệ. Đầu tư có trọng tâm trọng điểm vào các dự án. nâng cao uy tín trên thương trường để tận dụng được mọi nguồn lực trong nước và nước ngoài. Như vậy ta có thể thấy hình thức huy động vốn qua trái phiếu chuyển đổi có rất nhiều ưu điểm và tạo ra nhiều thuận lợi cho các DN khi huy động vốn.1. Sự khác biệt của trái phiếu chuyển đổi so với trái phiếu thông thường đó là quyền chuyển đổi sang cổ phiếu theo một tỷ lệ cố định trong tương lai của trái chủ. Như ở phần thực trạng chúng ta có thể thấy việc vay vốn qua các kênh truyền thống của DNNN hiện nay đang dần hạn chế. 2. trình độ tay nghề cao. có tính cạnh tranh cao phù hợp với nhu cầu của thị trường không chỉ trong mà ngoài nước. Đây có thể nói là hình thức huy động mang lại nguồn vốn lớn cho các DN. 2. nâng cao chất lượng sản phẩm.Đề án Kinh tế đầu tư 15% đến 30% vốn. thực hiện đúng tiến độ công trình. trái phiếu chuyển đổi có giá trị hơn trái phiếu thông thường. tăng cường đào tạo. Đồng thời DN vẫn giữ được phần vốn và có thể chuyển thành cổ phiếu. Hiện nay có hai loại hình trái phiếu đang được sử dụng nhiều trên thị trường tài chính thế giới đó là : trái phiếu phổ thông và trái phiếu chuyển đổi. trái phiếu chuyển đổi được coi là một công cụ lưỡng tính do có tính chất của cả trái phiếu và cổ phiếu. Kiện toàn và nâng cao hiệu quả hoạt động của tổng công ty nhà nước Thực hiện tài chính lành mạnh. nâng cao uy tín. Các DN đang tìm ra cho mình những hình thức huy động trong dân đó là thông qua việc phát hành trái phiếu. Các DNNN nên tập trung vào những sản phẩm có thế mạnh của mình.1. để mở rộng sản xuất kinh doanh. Do đó. Đa dạng hóa các loại hình huy động vốn. Huy động từ trái phiếu. và năng lực cạnh tranh của mình trên thị trường để thu hút nguồn vốn đầu tư.2 Đa dạng hóa các hình thức huy động mới. Với hình thức huy động vốn trước kia thì khả năng huy động vốn của DN phụ thuộc rất nhiều vào việc đánh giá Nhóm 11 – Kinh tế đầu tư 48B 50 . còn đối với trái phiếu chuyển đổi thì DN có thể lựa chọn không phải trả phần nợ gốc và lãi khi đáo hạn.1. Như vậy vấn đề đặt ra là DN cần phải đổi mới mình. thu hút những công nhân có chuyên môn.

Hình thức này giúp cho DN có thể chủ động hơn trong việc huy động vốn của mình.2. DN cũng không phải chịu sức ép trả tiền vốn. Hơn nữa DN cũng có thể nâng cao uy tín. Ngoài nguồn vốn huy động thông qua phát hành trái phiếu thì nguồn huy động vốn hiệu quả hiện nay đó là thông qua thị trường chứng khoán. Tại đây. vị thế của mình trong quần chúng.Đề án Kinh tế đầu tư chủ quan của các tổ chức cho vay. không bảo toàn được nguồn vốn. Nếu muốn phát hành ra công chúng trước thì phải làm thủ tục đăng ký với Sở giao dịch chứng khoán. Đây cũng chính là yếu tố thúc đẩy hiệu quả sử dụng vốn tốt hơn khuyến khích các DN hoạt động tốt hơn. Nhưng đối với hình thức phát hành trái phiếu này DN có thể huy động được một nguồn vốn lớn đặc biệt là đối với các DN có uy tín trên thị trường. Chi phí của việc phát hành này cũng thấp hơn so với các nguồn huy động từ ngân hàng và cũng làm giảm rủi ro cho các DN. Cùng với việc sắp xếp. Để huy động vốn DN phát hành cổ phiếu trên thị trường cho các cổ đông tùy theo số tiền cần có. 2. còn phụ thuộc nhiều vào sự ưu đãi của nhà nước. dài hạn phục vục cho các kế hoạch đầu tư lâu dài. Hiện nay vốn đầu tư cho các DNNN tại các ngân hàng thương mại đã chiếm một tỷ trọng lớn cho vay chiếm xấp xỉ trên dưới 50%. quảng bá thương hiệu.2. Trong quá trình cổ phần hóa DN hiện nay bên cạnh những DN được cổ phần hóa còn một số DN hoạt động yếu kém.3 lần so với những nguồn khác). nâng cao hình ảnh. và không bị ảnh hưởng bởi hệ số tài chính cho lần vay nợ tiếp theo.1. 2.2 Huy động thông qua phát hành cổ phiếu. Sau khi phát hành lần đầu ra công chúng nếu muốn tăng vốn DN có thể phát hành một đợt cổ phiếu mới (phân phối sơ cấp ) và do hội đồng quản trị quyết định Với nguồn vốn huy động qua cổ phiếu DN có thể linh hoạt hơn so với các nguồn huy động khác ( DN có thể huy động nguồn vốn lớn gấp 2. góp phần quảng bá uy tín của mình. được gọi là niêm yết chứng khoán trên thị trường chứng khoán. DN có thể sẽ huy động cho mình một nguồn vốn lớn. Hơn nữa đây cũng là một cách thức huy động vốn thông qua cơ chế thị trường và tín hiệu của thị trường vì thế nó yêu cầu có tính minh bạch rất cao. và làm hạn chế nguồn vốn DN muốn huy động. Nhóm 11 – Kinh tế đầu tư 48B 51 . đổi mới nâng cao hiệu quả DNNN thì việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của DNNN cũng là một trong những vấn đề quan trọng. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong DNNN.

vốn đi chiếm dụng của khách hàng. Vấn đề đặt ra là không cho phép DN để khách hàng chiếm dụng vốn lâu ngày. phần lớn các DNNN sắp xếp lại theo hướng cổ phần hóa nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm đối với nền kinh tế. sản phẩm cạnh tranh được với thị trường thì không những có lợi nhuận mà vốn cũng được quay vòng nhanh. ngược lại nếu sản xuất kinh doanh kém hiệu quả thì vốn sẽ bị ứ đọng. Thực tế hiện nay cần đi sâu xem xét công tác quản lý vốn của DN chủ yếu là các loại vốn trong thanh toán như công nợ phải thu. khắc phục tình trạng lỗ lũy kế và có vốn tích lũy để tái sản xuất mở rộng. Bởi trong thực tế hiện nay vẫn còn nhiều vướng mắc về cơ chế chính sách trong quá trình Nhóm 11 – Kinh tế đầu tư 48B 52 . chính sách tác động. Nếu sản xuất kinh doanh khá. Thực hiện đầu tư vốn thông qua các công ty đầu tư tài chính của Nhà nước. Nếu công tác quản lý tốt thì khả năng phát sinh những khoản nợ này chỉ tồn tại trong thời gian nhất định và ngược lại nếu công tác quản lý yếu kém (nợ từ các năm trước chuyển sang) thì công nợ sẽ tăng lên. các quỹ của xí nghiệp. vốn được bổ sung từ lợi nhuận hàng năm. xóa nợ cấp vốn tín dụng ưu đãi một cách tràn lan đối với hoạt động của các DNNN.Đề án Kinh tế đầu tư Trong những năm vừa qua. nhiều DN đã mạnh dạn đầu tư đổi mới công nghệ. Như vậy cái gốc của vấn đề vẫn là bắt nguồn từ sản xuất kinh doanh. Vốn là một trong những yếu tố không thể thiếu được trong giai đoạn ban đầu khi tiến hành cổ phần hóa. Thứ nhất nhà nước cần xóa bỏ các chính sách bảo hộ bất hợp lý như khoanh nợ. Mỗi loại vốn phản ánh tính chất và nguồn hình thành khác nhau. Để từng bước nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong các DNNN cần tiếp tục đẩy nhanh tiến trình cổ phần hóa DN. Để triển khai mô hình này đạt hiệu quả kinh tế cao đòi hỏi phải có nhiều yếu tố. Mô hình của các DN khi đã được sắp xếp lại và tiến hành cổ phần hóa được cấp có thẩm quyền phê duyệt là hai hướng đi lâu dài trong tương lai của mỗi DN. Về cơ cấu vốn trong doanh nghiệp bao gồm nhiều nguồn như nguồn vốn chủ sở hữu. các khoản nợ phải trả trong đó có nợ vay ngân hàng. sản xuất kinh doanh đã có lãi. giãn nợ. chỉ được phép chiếm dụng trong thời hạn cho phép khoảng trong vòng 1 tháng (khoảng 30 ngày). vốn đi vay của các tổ chức tín dụng. Bởi lẽ những khoản nợ này chiếm tỷ trọng lớn và ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất kinh doanh. trong đó đổi mới phương thức quản lý và điều hành của Giám đốc DN giữ vai trò quyết định. máy móc thiết bị nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm. xác định giá trị DN.

Thứ tư là đối với vốn tín dụng ngân hàng nên tập trung vào các DN kinh doanh hiệu quả. đang và sẽ sắp xếp cổ phần hóa. tập trung các dự án thuộc diện ưu tiên ổn Nhóm 11 – Kinh tế đầu tư 48B 53 . cải tiến lề lối làm việc. tận dụng mọi nguồn thu và nguồn huy động vốn từ nhiều nguồn . Vai trò người lãnh đạo DN cũng phải được đề cao. cần phát triển mạnh mẽ với các mô hình DN tư nhân. phát triển nhanh phù hợp với tiến trình hội nhập với thế giới. để DN có sức cạnh tranh cao.. tăng hiệu suất đầu tư. các nhu cầu phát triển kinh tế văn hóa xã hội khác.neu. mô hình này rất thích hợp với nền kinh tế thị trường của nước ta. tiết giảm chi phí.thông tin kinh tế xã hội) Bên cạnh đó các DNNN phải đẩy mạnh cải cách phương thức quản trị. Việc các DN vay mà không có khả năng trả nợ thì cũng tạo ra những khó khăn của ngân hàng. sử dụng chất xám một cách có hiệu quả thông qua việc trả thù lao xứng đáng đi đôi với trách nhiệm ràng buộc rõ ràng. Trên cơ sở đó tạo ra lợi nhuận cho các DN và nâng cao đời sống của người lao động. sử dụng vốn lãng phí…. phù hợp với chính sách và giải pháp tiếp tục đổi mới với các DNNN. giám sát và sàng lọc các dự án một cách triệt để. tăng cường đổi mới công nghệ nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm. Công ty trách nhiệm hữu hạn.. Ðối với nguồn vốn tín dụng ngân hàng. các ngân hàng thương mại chủ động tham gia xây dựng và phương án sắp xếp các DNNN với vai trò là chủ nợ. nêu cao tinh thần tự lực cánh sinh. Thứ ba là đối với các DNNN đã. Thứ năm là tăng cường thu hồi vốn nhanh. có dự án khả thi và có khả năng trả nợ.Đề án Kinh tế đầu tư thực hiện chưa được tháo gỡ khiến cho nhiều DNNN hoạt động kém hiệu quả. công ty cổ phần. Đồng thời các ngân hàng thương mại cũng nên mở rộng đầu tư tín dụng để giúp các DN trong việc đổi mới công nghệ. khuyến khích đầu tư cho DN tư nhân.. Việc vay vốn của DNNN đối với các ngân hàng thương mại cũng cần phải được xem xét lại.vn. Bản thân các ngân hàng thương mại cũng là một doanh nghiệp nên nguồn vốn cho vay cũng là nguồn vốn huy động. Thứ sáu là phát triển mạnh các DN vừa và nhỏ. (Nguồn : www. vì thế nguồn vốn dành cho DNNN cũng hạn chế. mua sắm trang thiết bị…. Thứ hai là trong điều kiện nguồn vốn của ngân sách của Nhà nước còn nhiều khó khăn tốn chi phí trong nhu cầu chi tiêu cho quốc phòng an ninh.edu. Vì vậy DNNN cần tự mình chủ động trong mọi hoạt động.

trọng điểm. Khi chúng ta rà soát lại những nguyên nhân làm kìm hãm nền kinh tế thì một trong những nguyên nhân quan trọng đó là tình trạng sử dụng vốn kém hiệu quả. tạo nền tảng phát triển bền vững các hoạt động của DN. nền kinh tế mới bộc lộ rõ và hết những yếu kém của nó. tập trung có trọng tâm. Gia nhập WTO. tránh đầu tư dàn trải. phối hợp chặt chẽ với ngân hàng trong việc xây dựng và thẩm định dự án. DN có thêm nhiều cơ hội tiếp cận một cách bình đẳng công nghệ. Đó là khi nước ta ra nhập WTO. KẾT LUẬN Qua phân tích ở trên chúng ta đã thấy được phần nào những mặt hạn chế của DNNN. Đó là thị trường được mở rộng với 150 thành viên WTO chiếm 85% thương mại hàng hóa và 90% thương mại dịch vụ toàn cầu. vốn tín dụng và nhân lực từ bên ngoài. dẫn tới kinh doanh không hiệu quả của DNNN. Tình trạng hoạt động kém hiệu quả của DNNN đã kéo dài nhiều năm nhưng đến thời điểm hiện nay mới thực sự nhức nhối. không chỉ khu vực DNNN nói riêng mà toàn DN nói chung đứng trước những thời cơ mới rất quan trọng.Đề án Kinh tế đầu tư định kinh tế vĩ mô theo chỉ đạo của Chính phủ. Điều đó rất có ý nghĩa đối với DN trong việc nâng cao sức cạnh tranh Nhóm 11 – Kinh tế đầu tư 48B 54 . bước vào sân chơi toàn cầu. đón đầu các nguồn vốn ưu tiên cho các dự án có tính khả thi cao.

6. Huy động và sử dụng các nguồn vốn trong nước. Nhóm 11 – Kinh tế đầu tư 48B 55 . Bộ kế hoạch đầu tư. Chính sách và biện pháp huy động các nguồn vốn. 4. Tuy nhiên nhiều ưu đãi hiện hành trái với các cam kết trong WTO để bảo hộ DNNN bị bãi bỏ. với sự khủng hoảng của nền kinh tế Mỹ. còn năm 2009 là điểm rơi của cả quá trình lạm phát vì những chính sách tiền tệ thắt chặt và tài khóa có độ trễ. Từ Quang Phương. 3. và khủng hoảng nói chung của kinh tế thế giới. Tài liệu tham khảo: 1. Gia nhập WTO hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế thế giới để cùng hợp tác và cạnh tranh bình đẳng trên một thị trường lớn toàn cầu…. việc nghiên cứu của nhóm chúng em mới chỉ dừng lại ở những nội dung. cách thức quản trị cũng như sử dụng hiệu quả đồng vốn nếu không sẽ bị đánh bật trong sân chơi này. Vì thời gian và năng lực hạn chế. Cần làm gì để cải thiện các nguồn vốn cho tăng trưởng kinh tế. mặt khác DNNN vẫn còn nhiều yếu kém nên sẽ rất khó khăn cho DN. DNNN phải tự mình phát huy nội lực. Giáo trình kinh tế đầu tư. đòi hỏi phải năng động và đổi mới mạnh mẽ hình thức sở hữu. 5. khía cạnh nêu trên.Đề án Kinh tế đầu tư và hiệu quả kinh doanh. Nguyễn Hữu Tài. các doanh nghiệp nhà nước đang đứng trước muôn vàn khó khăn. thách thức. Viện nghiên cứu kinh tế.TS Nguyễn Bạch Nguyệt. nước ta cũng bị ảnh hưởng rất nhiều. nâng cao năng lực cạnh tranh của mình. DN sẽ rất khó trong việc huy động vốn bởi vì năm 2008 để kiềm chế lạm phát Nhà nước đã áp dụng quyết liệt chính sách tiền tệ thắt chặt.. 2. chủ động trong mọi hoạt động. Năm 2008 và các năm tiếp theo. NXB đại học Kinh tế quốc dân. Nguyễn Công Nghiệp. Trong bối cảnh khó khăn của thị trường tài chính tiền tệ trong nước và quốc tế. khi nền kinh tế đang còn gặp khó khăn. Nhà xuất bản đại học Kinh tế quốc dân. Qua thực tế năm 2008 vừa qua. Rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô và các bạn để đề tài của chúng em hoàn chỉnh hơn. TS. Lý thuyết tài chính tiền tệ. Những giải pháp huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn. bộ tài chính. PGS. TS. DNNN nước ta đang theo thói quen là được nhà nước bảo hộ và ưu đãi nhiều thứ.

Đề án Kinh tế đầu tư 7.com. 15.neu. Luật doanh nghiệp và luật đầu tư. 13.com.net www. Tạp chí kinh tế phát triển. 11. Tổng cục thống kê.edu.vneconomy.vnep. Thực trạng DN Việt Nam qua các cuộc điều tra năm 2001-> 2007. Và rất nhiều website khác: www. 14.org. 16. cơ quan phát triển quốc tế Thụy Điển. 8. NXB đại học Kinh tế quốc dân. 9.vn. Bộ kế hoạch đầu tư.vnexpress. 12.vn www.dantri.vn www. www. Nguyễn Đình Tài. hiện đại hóa đất nước. Chiến lược huy động vốn và các nguồn lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa.vietnamnet.vn www.gov. Sử dụng công cụ tài chính tiền tệ để huy động vốn cho đầu tư phát triển. Cải cách DNNN. 10.vn Nhóm 11 – Kinh tế đầu tư 48B 56 . Viện quản lý kinh tế trung ương. Báo đầu tư. Tạp chí Nghiên cứu kinh tế.vn www. Cổ phần hóa các DNNN ở Việt Nam.toquoc.

Đề án Kinh tế đầu tư Nhóm 11 – Kinh tế đầu tư 48B 57 .

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->