P. 1
Giao trinh Phan tich thiet ke he thong

Giao trinh Phan tich thiet ke he thong

|Views: 513|Likes:
Được xuất bản bởithanhtuyen02

More info:

Published by: thanhtuyen02 on Apr 11, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

10/05/2012

pdf

text

original

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC HUẾ

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

NGUYỄN MẬU HÂN

GIÁO TRÌNH PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN
(Dùng cho sinh viên chuyên ngành Công nghệ Thông tin)

Huế 2004

LỜI NÓI ĐẦU

Phân tích thiết kế hệ thống là một giai đoạn quan trọng để xây dựng thành công một hệ thống thông tin. Xây dựng một hệ thống thông tin được gọi là thành công nếu hệ thống này đáp ứng được các yêu cầu của tổ chức đặt ra, có chu kỳ sống (life cycle) chấp nhận được, và hơn thế nữa có thể phát triển khi hệ thống yêu cầu. Trong thực tế nhiều hệ thống thông tin chỉ tồn tại trong một thời gian ngắn và sau đó không còn đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng. Một trong những lý do là không quan tâm đến giai đoạn phân tích và thiết kế, để rồi khi tổ chức phát triển thì hệ thống không còn khả năng đáp ứng. Một lý do khác không kém phần quan trọng, là các nhà xây dựng hệ thống thông tin không được trang bị một cách đầy đủ các kiến thức và phương pháp cơ bản để có thể tiến hành việc xây dựng một hệ thống thông tin. Nếu phần phân tích thiết kế không hoàn chỉnh và đúng đắn thì sẽ dẫn đến việc cài đặt thất bại. Môn phân tích thiết kế hệ thống là một môn học chính cho các sinh viên chuyên ngành công nghệ thông tin trong các trường đại học và cao đẳng. Hiện nay có khá nhiều sách vỡ, tài liệu mô tả khá đầy đủ về các phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin của các chuyên gia tin học đầu ngành nhưng cũng không ít những tài liệu quá cô đọng hoặc rườm rà khó tiếp cận được. Trước nhu cầu học tập của đông đảo sinh viên chuyên ngành, với những kinh nghiệm thực tế và kinh nghiệm qua nhiều năm giảng dạy chúng tôi mạnh dạn viết giáo trình này. Đây cũng là một tài liệu tham khảo tốt cho những ai quan tâm đến việc phân tích thiết kế hệ thống thông tin. Trong giáo trình chúng tôi sử dụng các kiến thức về cơ sở dữ liệu,
2

kiến thức và kỹ thuật lập trình do đó đòi hỏi người học cần trang bị trước những phần kiến thức liên quan. Giáo trình được chia làm 5 chương, mỗi nội dung chúng tôi có đưa các ví dụ thực tiễn, những sai lầm có thể xảy ra trong quá trình phân tích thiết kế để phân tích viên khỏi mắc sai lầm khi làm việc. Chương đầu tiên giới thiệu tổng quan về hệ thống thông tin. Chương 2, chúng tôi trình bày các kỹ thuật thu thập và xử lý sơ bộ dữ liệu trong quá trình nghiên cứu hiện trạng một hệ thống thông tin. Các chương 3 và 4 chúng tôi trình bày khá chi tiết mô hình quan niệm và tổ chức của hệ thống thông tin. Chương cuối cùng, mức vật lý của hệ thống thông tin, trình bày các bước quan trọng để người phân tích chuẩn bị công việc mã hóa và cài đặt. Các chương của giáo trình được trình bày với những ví dụ thực tế để người đọc thấy được bức tranh toàn cục của hệ thống qua các bước thiết kế. Trong quá trình biên soạn, mặc dù đã cố gắng tham khảo nhiều tài liệu và giáo trình khác nhưng tác giả không khỏi tránh được những thiếu sót và hạn chế. Tác giả chân thành mong đợi những nhận xét, đánh giá và góp ý để cuốn giáo trình ngày một hoàn thiện hơn.

Huế, Ngày 20 tháng 11 năm 2004 Tác giả

Nguyễn Mậu Hân

3

2.Decision Support System) 1.2.2.1 Hệ xử lý dữ liệu (DPS-Data Processing System) 1.6.1.Hệ thống thông tin 1.2.6.4 Các tính năng của một HTTT 1.1 Khởi tạo dự án 1.2 Quản lý và phát triển một dự án công nghệ thông tin 1.7 Giới thiệu một vài phương pháp phân tích thiết kế 1.1.2 Phương pháp phân tích thiết kế Merise 1.4 Hệ chuyên gia (ES-Expert System) 1.3 Thực hiện dự án 1.2.2 Hệ thông tin quản lý (MIS-Management Information System) 1.7.2 Hệ thống .MỤC LỤC Chương 1: TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HTTT 5 5 6 6 6 7 7 8 8 10 11 11 11 11 11 12 12 13 13 14 15 15 16 19 20 151 1.2.6.6.2 Các hệ thống thông tin thông dụng 1.5.6 Xây dựng thành công một hệ thống thông tin 1. yêu cầu phương pháp phân tích thiết kế HTTT 1.2 Yêu cầu 1.1 Mục đích 1.1 Phương pháp phân tích thiết kế có cấu trúc 1.6.1 Tổng quan về hệ thống thông tin 1.3 Hệ hỗ trợ quyết định (DSS.5.4 Phương pháp phân tích GLACSI 1.4 Kết thúc dự án 1.1 Khái niệm về một dự án công nghệ thông tin thành công 1.2 Lập kế hoạch dự án 1.5 Mục đích.3 Các thành phần của một hệ thống thông tin quản lý 1.2.2.7.1 Đặt vấn đề 1.7.6.8 Những sai lầm có thể xẩy ra khi phân tích thiết kế HTTT .

3.4 Giai đoạn thực hiện 1.2 Người phân tích hệ thống 2.4.2 Phân tích khả thi và lập hồ sơ nhiệm vụ 1.9.9.10.9.2 Yêu cầu đặt ra đối với hệ thống thông tin tin học hóa 2.2 Quy mô tin học hóa 2.1.3.1 Lập kế hoạch 1.3.10 Các mức bất biến của một hệ thống thông tin 1.1 Người quản lý hệ thống thông tin 2.3.2 Mức tổ chức 1.9.2.3 Người lập trình 2.3.9.4 Người sử dụng đầu cuối 2.2.6 Bảo trì 1.9.5 Chuyển giao hệ thống 1.9.6 Chủ đầu tư 2.3.2 Phân tích 1.3 Thiết kế 1. Xây dựng mô hình hệ thống chức năng 1.10.5 Kỹ thuật viên 2.2.10.4 Nghiên cứu hiện trạng 2.3 Mức vật lý (tác nghiệp) 20 21 22 22 23 23 24 24 25 26 26 26 27 27 Chương 2 NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG CỦA HTTT 29 30 31 32 32 32 33 33 34 34 34 34 152 2.9.9.1 Mức quan niệm 1.3 Vai trò của những người tham gia phát triển hệ thống thông tin 2.3.1 Mục đích .1 Phân tích hiện trạng 1.9 Các giai đoạn xây dựng một hệ thống thông tin tin học hóa 1.1 Một số vấn đề chung khi nghiên cứu hệ thống 2.

6.3.2 Các phương pháp nghiên cứu hiện trạng 2.2.5.8.2 Mô hình thực thể-mối quan hệ (mô hình ER) 3.4.2.7.5.2.2.2 Biểu đồ chức năng nghiệp vụ BFD 2.3 Các kỹ thuật thu thập thông tin 2.2 Tổng hợp kết quả khảo sát 2.5.1 Thực thể và tập thực thể 3.2.1 Hệ thống thông tin "Quản lý kho hàng" 2.5 Các công việc sau khảo sát hiện trạng 2.3.1 Giới thiệu về mô hình quan niệm 3.2 Hệ thống thông tin " Quản lý công chức" 2.2 Các thành phần của mô hình ER 3.2 Biểu đồ luồng dữ liệu DFD 2.2 Thuộc tính 35 35 35 37 41 41 42 42 43 44 45 45 49 50 51 52 53 55 56 60 64 64 64 64 65 66 153 .4.3 Hệ thống thông tin "Quản lý đào tạo" 2.1 Các khái niệm và thuật ngữ sử dụng trong khảo sát hiện trạng 2.4.2 Tổng hợp các dữ liệu 2.3 Hợp thức hoá kết quả khảo sát 2.1 Ý nghĩa của mô hình 3.1 Sơ đồ ngữ cảnh 2.5.8.7.2.7 Phân tích hệ thống về chức năng 2.2 Nội dung nghiên cứu và đánh giá hiện trạng 2.1 Tổng hợp các xử lý 2.2.4.1 Xử lý sơ bộ kết quả khảo sát 2.5.6.6 Giới thiệu nghiên cứu hiện trạng của một số HTTT 2.8.5.1 Các mức độ diễn tả chức năng 2.3 Kỹ thuật phân mức Chương 3: MÔ HÌNH QUAN NIỆM CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN 3.

3 Loại bỏ các thuộc tính vô nghĩa 3.4.2 Mô hình tổ chức dữ liệu 4.3 Mối quan hệ giữa các tập thực thể 3.1 Mối quan hệ 3.5 Xác định thuộc tính khóa 3.1 Khái niệm 67 67 70 71 72 75 78 78 79 79 79 79 80 80 81 81 81 82 85 85 85 94 94 94 94 96 96 154 MÔ HÌNH TỔ CHỨC CỦA HTTT .4.4 Tính độc lập của các thuộc tính 3.4.3. Ràng buộc phụ thuộc hàm trên mối quan hệ đa nguyên 3.2 Mô hình dữ liệu quan hệ 4.4.3.5.4. Tách một mối quan hệ đa nguyên thành các mối quan hệ nhị nguyên 3.1 Mục đích 3.2 Bản số 3.9 Các tập thực thể có mối quan hệ ISA 3.3.6 Tách thuộc tính có dung lượng lớn 3.4.2 Một số thuật ngữ và khái niệm Chương 4 4.2.4.4.3.4.4.2.6.6.1 Khái niệm 4.6 Mô hình quan niệm xử lý 3.7 Xử lý một thuộc tính lặp nằm trong một tập thực thể 3.3 Bản số trực tiếp giữa các mối quan hệ 3.4.3.1 Các định nghĩa cơ bản 4.1 Đối tượng nào có thể làm tập thực thể? 3.8 Xử lý các thuộc tính phức hợp 3.5 Mô hình quan niệm về dữ liệu 3.4 Một vài nhận xét để rà soát lại mô hình ER 3.8 Xử lý một nhóm thuộc tính lặp nằm trong cùng một tập thực thể 3.2 Yếu tố thông tin gì có thể làm thuộc tính cho một tập thực thể? 3.3.

4.2.4.2 Bảng công việc 4.5 Mô hình tổ chức về xử lý 4.1.1.4 Các cấu trúc dữ liệu và phương thức truy nhập 5.1.2.1 Mục đích của chuẩn hóa 4.4 Một số ví dụ về chuẩn hoá 4.4 Ràng buộc toàn vẹn 4.3 Mô hình tổ chức dữ liệu 4.4 Mô hình tổ chức về xử lý 97 105 111 114 114 115 116 118 129 131 131 131 132 133 138 138 138 139 140 140 141 142 145 145 145 Chương 5 MỨC VẬT LÝ CỦA HTTT 5.3.2.2 Thiết kế các trường 5.1.2 Mô đun xử lý 155 .1 Mục đích 4.2 Định nghĩa các dạng chuẩn 4.1.3 Các hệ quản lý file 5.3 Chuẩn hoá các lược đồ quan hệ 4.2 Thiết kế các file 5.2.6 Xác định quy mô file và không gian lưu trữ cần thiết 5.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý 5.3 Chuẩn hoá và kiểm tra lại mô hình ER 4.3.3. Thuật toán chuyển đổi mô hình ER thành các quan hệ 4.5.3.3.1 Mô hình vật lý về dữ liệu 5.1 Mục đích 5.2 Mô hình vật lý về xử lý 5.2.2 Quy tắc chuyển đổi 4.5.1.4.2 Các khái niệm 4.

3 Phân rã mô đun 5.5 Mô tả các mô đun 146 147 150 156 .2.2.2.5.4 Sơ đồ tổng thể phân rã chức năng 5.

PhD. NXB Khoa học Kỹ thuật. Phân tích thiết kế hệ thống thông tin. 1985 [9] A. Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý-kinh doanh-nghiệp vụ. USA. Phân tích thiết kế các hệ thống thông tin hiện đại.Ostle. Collongues J. NXB Thống kê. Software Engineering. Merise. Burgess Communication. 2000 [5] Ngô Trung Việt. NXB Giáo dục [8] Judson R. Phân tích thiết kế các hệ thống thông tin quản lý. 1994 157 . Information systems Analysis and Design. Australia. 2002 [3] Thạc Bình Cường. NXB Khoa học Kỹ thuật.Pressman.Hugues B. NXB Giao thông vận tải [6] Benjamin S. NXB Khoa học kỹ thuật. bản dịch của Ngô Trung Việt.Fabrycky. 1990 [7] Roger S. Pren Hall. Phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin tin học hóa phục vụ quản lý doanh nghiệp.Laroche.TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] Nguyễn văn Vị. 2002 [2] Nguyễn văn Ba.Blanchard Wolter J. Bản dịch của Trương văn Tú. Bài giảng Phân tích thiết kế hệ thống thông tin. Kỹ nghệ phần mềm. 2002 [4] Đào Kiến Quốc. System Engineering and Analysis.

Dễ sửa chữa. Tăng vòng đời (life cycle) hệ thống . Chi phí chiếm tỉ trọng lớn nhất là chi phí bảo hành. đúng đắn và chính xác về hệ thống thông tin được xây dựng trong tương lai. .1 Đặt vấn đề: • Hệ thống thông tin tin học hoá là một trong những ứng dụng đầy đủ và toàn diện nhất các thành tựu của công nghệ thông tin vào một tổ chức. Để thấy được sự cần thiết của việc phân tích và thiết kế hệ thống thông tin tự động. Phân tích về sai sót: ý niệm /quan niệm : 45% Mã hóa : 25% Soạn thảo : 7% Các sai sót ở mức 2 : 20% Các sai sót không xếp loại : 3% Phân tích về chi phí Bảo trì : 54% Phát triển : 46% Phân tích phân bổ hoạt động Sản xuất mã : 15% Phát hiện và sửa chữa sai sót : 50% Khác : 35% Các số liệu trên cho thấy sai sót lớn nhất trong tất cả các loại sai sót mắc phải là ở phần ý niệm. Tình trạng này bắt nguồn từ các thiếu sót trong phân tích và thiết kế. . bổ sung và phát triển hệ thống trong quá trình sử dụng hoặc khi hệ thống yêu cầu. 3 .1 Tổng quan về hệ thống thông tin 1. Tránh sai lầm trong thiết kế và cài đặt.Chương 1: Phân tích thiết kế hệ thống thông tin 1. quan niệm.1. tức là nằm trong việc phân tích và thiết kế. • Tại sao phải phân tích và thiết kế hệ thống thông tin? . do đó các nhà tin học luôn tìm ra một phương pháp phân tích hữu hiệu nhất nhằm khắc phục các tình trạng trên. lượng công việc chiếm tỷ lệ lớn nhất là phát hiện và sửa chữa. Có một cái nhìn đầy đủ. chúng ta xem các số liệu liên quan đến xây dựng các phần mềm mà công ty IBM đã thống kê được trong giai đoạn 1970-1980.

mỗi thành phần là một hệ thống con hoàn chỉnh.. 1.1 Hệ xử lý dữ liệu (DPS-Data Processing System) Chức năng • Xử lý các giao dịch và ghi lại những dữ liệu cho từng chức năng đặc thù..2 Hệ thông tin quản lý (MIS-Management Information System) Hệ thông tin quản lý là một hệ thống thông tin được sử dụng trong các tổ chức kinh tế xã hội. hệ thống “Quản lý NCKH”. hệ thống thông tin quản lý trong một trường đại học có các hệ thống con là hệ thống “Quản lý vật tư”.1. • Dữ liệu đưa vào được thường xuyên cập nhật.. 1. Dữ liệu đầu ra định kỳ bao gồm các tài liệu hoạt động và báo cáo. Hệ thống này còn được gọi là hệ thống động (Dynamic System) • Hệ thống thông tin là một tập hợp gồm nhiều thành phần mà mối liên hệ giữa các thành phần này cũng như liên hệ giữa chúng với các hệ thống khác là liên hệ thông tin với nhau. • Có cơ chế bảo mật thông tin theo từng cấp độ có thẩm quyền sử dụng. hệ gồm nhiều thành phần.2.. Cách xem xét tốt nhất một hệ thống thông tin quản lý là đặt nó trong mục đích của tổ chức đang sử dụng hệ thống đó. hệ thống “Quản lý tài chính”.2. 1. 4 .2 Hệ thống . bốn hệ dưới đây thường được sử dụng.Decision Support System) Mục đích của hệ là giúp cho tổ chức những thông tin cần thiết để ra quyết định hợp lý và đủ độ tin cậy.2 Các hệ thống thông tin thông dụng Trong thực tế.1.2. 1.. • Dùng một cơ sở dữ liệu hợp nhất và hỗ trợ cho nhiều chức năng. hệ thống “Quản lý đào tạo”.3 Hệ hỗ trợ quyết định (DSS. Chức năng của MIS: • Hỗ trợ các chức năng xử lý dữ liệu trong giao dịch và lưu trữ. Hệ xử lý dữ liệu có tính cục bộ thường dành cho các cho các nhà quản lý cấp tác nghiệp.. một trong các cách như vậy là nhìn hệ thống thông tin dưới góc độ của một hệ hỗ trợ ra quyết định.Hệ thống thông tin • Hệ thống là tập hợp các phần tử có quan hệ qua lại với nhau cùng hoạt động hướng đến một mục tiêu chung thông qua việc tiếp nhận các đầu vào và sản xuất các đầu ra nhờ một quá trình chuyển đổi được tổ chức. • Cung cấp cho các nhà quản lý các thông tin theo thời gian của hệ thống.. Ví dụ: hệ thống thông tin quản lý trong một xí nghiệp có các hệ thống con là hệ thống “Quản lý vật tư”.

tự hoàn thiện như con người. • Chọn lựa giúp một phương án tối ưu trên cơ sở các thông tin đưa vào. thành phần tác nghiệp là các phân xưởng. học tập. cơ sở sản xuất. . Ví dụ: hệ thống thông tin quản lý trong một xí nghiệp có thành phần quyết định là Ban Giám đốc. chẩn đóan bệnh. 5 .3 Các thành phần của một hệ thống thông tin quản lý Theo quan điểm của hệ thống thì một hệ thống thông tin quản lý thường có 3 thành phần: . 1. 1.4 Hệ chuyên gia (ES-Expert System) Hệ thông tin giúp các nhà quản lý giải quyết và thực hiện vấn đề ở mức cao hơn DSS.Khả năng của hệ: • Cung cấp. .2. Chúng ta có thể thấy mối quan hệ giữa các thành phần của một hệ thống thông tin qua sơ đồ dưới đây.Thành phần tác nghiệp: là thành phần bảo đảm các hoạt động cơ sở của một tổ chức. dịch máy. Chẳng hạn các chương trình lập kế hoạch tài chính. • Tạo thuận lợi cho liên lạc giữa các mức làm quyết định. làm cho máy tính có khả năng lập luận.Thành phần thông tin: thực hiện chức năng tiếp nhận. thành phần thông tin là các phòng ban chức năng. Đặc trưng của DSS • Hỗ trợ các nhà làm quyết định trong quá trình ra quyết định. biểu diễn dữ liệu bằng đồ thị một cách tự động. có khả năng mô phỏng và có các công cụ phân tích.Thành phần quyết định: thực hiện chức năng ra quyết định. • Tạo những mô hình đa chức năng.... sắp xếp các phương án theo tiêu chuẩn của người làm quyết định. truyền tin và lưu trữ thông tin trong hệ thống. xử lý. • Cung cấp và phân tích dữ liệu. Hệ này liên quan đến lĩnh vực trí tuệ nhân tạo.

các thông tin từ môi trường bên ngoài vào hệ thống. lưu trữ.. Trong đó: *Tổ chức: có thể là cơ quan... *Phương tiện (phần cứng-phần mềm): cơ sở vật chất dùng để thu nhập. các thông tin từ hệ thống ra môi trường bên ngoài. 6 . xử lý.Kiểu thông tin: thông tin văn bản. chuyển tải thông tin trong hệ thống như máy tính. tri thức.. máy in. cá nhân tham gia vào việc thu thập dữ liệu. đĩa từ. *Nhân lực: bao gồm tập thể. âm thanh.Giá mang thông tin: là các phương tiện lưu trữ tin như giấy...TP QUYẾT ĐỊNH Quyết Báo cáo Thông tin vào từ môi trường ngoài TP THÔNG TIN Thông tin Điều hành Thông tin Kiểm tra Thông tin ra từ môi trường ngoài Nguyên liệu vào TP TÁC NGHIỆP Sản phẩm ra Hệ thống thông tin theo quan điểm hệ hỗ trợ ra quyết định Bây giờ chúng ta đi đến một định nghĩa có tính chất mô tả của một hệ thống thông tin: Hệ thống thông tin của một tổ chức là tập hợp các phương tiện. .Qui tắc tiếp nhận và hành trình của thông tin.những người phát triển và duy trì hệ thống. *Thông tin (dữ liệu): Các thông tin được sử dụng trong hệ thống.. . trường học. truyền tin. Tuy nhiên. thông tin và phương pháp xử lý tin nhằm cung cấp các thông tin cho quá trình ra quyết định đúng thời hạn và đủ độ tin cậy.. xí nghiệp. âm thanh. hình ảnh. nhân lực.. khi nói đến thông tin phải nói đến các yếu tố kèm theo nó như: . xử lý. điện thoại .

HTTT có vòng đời dài (long life cycle) . • Độ phức tạp của dữ liệu. có độ chính xác cao. 1.4 Các tính năng của một HTTT • Thời gian trả lời: được tính bằng khoảng thời gian từ khi thông tin được hệ thống tiếp nhận đến khi hệ thống tác nghiệp nhận được quyết định tương ứng với thông tin đến.5 Mục đích. Nhận dạng được các mức trừu tượng và bất biến của hệ thống ứng với chu trình phát triển hệ thống . 1. dữ liệu. trong việc đưa ra quyết định. chức năng là các phần tử trong hệ thống là các đối tượng phải được nghiên cứu. • Bản chất của quyết định thuộc loại tự động hóa được hay không.. tri thức của con người trong hệ thống. các phần mềm tin học. Hệ thống dỄ sử dụng.5.1 Mục đích .5. 7 . Có chức năng là một hệ hỗ trợ ra quyết định . • Kiểu sản phẩm của hệ thống tác nghiệp. Quan điểm top-down: là quan điểm phân tích từ trên xuống theo hướng từ tiếp cận tổng thể đến riêng biệt.2 Yêu cầu .Vai trò của thông tin trong hoạt động tác nghiệp. hệ thống thông tin được cấu thành từ 4 yếu tố chính: thông tin. Do đó hiểu biết tất cả những điều đó là cần thiết cho phát triển của hệ thống. • Khối lượng thông tin được xử lý. bảo hành . các thuật toán. . Tóm lại. 1. phương pháp xử lý tin. • Độ phức tạp của xử lý. • Độ phức tạp về cấu trúc của hệ thống. . Nhận dạng được các thành phần dữ liệu và xử lý của hệ thống. • Độ tin cậy của hệ thống. yêu cầu đối với một phương pháp phân tích thiết kế HTTT 1. Chương trình cài đặt dễ sửa chữa. Quan điểm tiếp cận tổng thể: bằng cách xem mọi bộ phận. *Phương pháp xử lý tin: là các tài nguyên phi vật chất như các mô hình toán học. con người và phương tiện.

. Định ra được các kết quả cần đạt được cho từng giai đoạn phát triển hệ thống và các thủ tục cần thiết trong mỗi giai đoạn. 1.6 Xây dựng thành công một hệ thống thông tin 1.6.1 Khái niệm về một dự án công nghệ thông tin thành công Trong thực tế chưa có một tiêu chuẩn cụ thể nào để xác định được một hệ thống thông tin được xem là thành công. Ngay cả một hệ thống thông tin nhỏ đang hoạt động tốt thì mọi người vẫn không đồng ý với nhau về hiệu quả của nó. Tuy nhiên để có cơ cở cho việc đánh giá một hệ thống thông tin người ta đưa ra một số tiêu chuẩn và quy tắc sau: Một hệ thống thông tin được xem là có hiệu lực nếu nó góp phần nâng cao chất lượng hoạt động và quản lý tổng thể của một tổ chức, nó thể hiện cụ thể trên các mặt: . Phù hợp với chiến lược hoạt động của tổ chức. . Đạt được mục tiêu thiết kế đề ra của tổ chức. . Chi phí vận hành là chấp nhận được. . Có độ tin cậy cao, đáp ứng được các chuẩn mực của một hệ thống thông tin hiện hành. Chẳng hạn như tính sẵn sàng: thời gian làm việc trong ngày, tuần; thời gian thực hiện một dịch vụ, một tìm kiếm; các kết xuất thông tin đúng yêu cầu như biểu mẫu, số chỉ tiêu... . Sản phẩm có giá trị xác đáng: thông tin đưa ra là đúng đắn, kịp thời, có ý nghĩa thiết thực đối với hoạt động chức năng và quản lý, nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ của tổ chức, các sai sót có thể cho phép. . Dễ học, dễ nhớ và dễ sử dụng. . Mềm dẽo, hướng mở, dễ bảo trì. 1.6.2 Quản lý và phát triển một dự án công nghệ thông tin Mục tiêu của việc quản lý dự án là đảm bảo cho các dự án phát triển HTTT đáp ứng được sự mong đợi của khách hàng và được thực hiện trong phạm vi giới hạn cho phép (như ngân sách, thời gian, điều kiện của tổ chức). Đây là một khâu quan trọng của việc phát triển HTTT. Quản lý một dự án là sự tiến hành có kế hoạch một loạt các hoạt động có liên quan với nhau để đạt một mục tiêu, có điểm bắt đầu và điểm kết thúc. Nó bao gồm 4 pha: Khởi tạo dự án - Lập kế hoạch dự án - Thực hiện dự án - Kết thúc dự án. Mỗi pha của dự án yêu cầu một số công việc phải được thực hiện. 1.6.2.1 Khởi tạo dự án Đây là bước đầu tiên của quá trình quản lý dự án mà trong đó cần thực hiện một số hoạt động để đánh giá quy mô, phạm vi và sự phức tạp của dự án. Các hoạt động đó là:
8

. Thiết lập đội dự án ban đầu . Thiết lập mối quan hệ với khách hàng . Thiết lập dự án sơ bộ: công việc này bao gồm: xác định quy mô và phạm vi dự án, lập lịch trình cho các cuộc họp . Thiết lập các thủ tục quản lý: để bảo đảm cho sự thành công của dự án, cần phải lập các thủ tục quản lý có hiệu quả như: thủ tục báo cáo, truyền thông, xét duyệt, thay đổi dự án, xác định thời hạn cấp vốn, hoàn tất chứng từ,... . Thiết lập môi trường quản lý dự án và lập nhật ký công việc dự án: Nhật ký dự án nhằm ghi lại các công việc, các sự kiện, cái vào, cái ra, thủ tục, các chuẩn sử dụng cho việc kiểm tra dự án. 1.6.2.2 Lập kế hoạch dự án Giai đoạn này tập trung vào việc xác định và mô tả các hoạt động và công việc cần thiết của mỗi hoạt động cụ thể trong dự án. Nội dung lập kế hoạch dự án bao gồm: . Phát hoạ một kế hoạch truyền thông . Xác định các chuẩn và các thủ tục dự án . Mô tả phạm vi dự án, các phương án có thể và đánh giá khả thi . Phân chia dự án thành các nhiệm vụ có thể quản lý được . Phát triển một lịch trình sơ bộ . Xác định và đánh giá các rủi ro . Lập kế hoạch và ngân sách ban đầu . Thiết lập mô tả công việc . Lập kế hoạch dự án cơ sở 1.6.2.3 Thực hiện dự án Thực hiện dự án là đưa kế hoạch dự án cơ sở vào thực hiện. Nội dung của việc thực hiện dự án bao gồm: . Triển khai kế hoạch dự án cơ sở, đưa dự án cơ sở vào thực hiện: bao gồm khởi động dự án, nhận và phân bổ nguồn lực, định hướng và đào tạo thành viên mới, theo dõi tình hình thực hiện đảm bảo chất lượng của sản phẩm tạo ra. . Thúc đẩy tiến trình thực hiện dự án theo kế hoạch cơ sở: đánh giá kết quả thực hiện, điều chỉnh hoạt động, nguồn lực và ngân sách. Trong trường hợp có thể phải sửa đổi kế hoạch dự án cơ sở cho phù hợp. . Quản lý sự thay đổi đối với kế hoạch dự án cơ sở: mọi thay đổi cần được phản ảnh trong kế hoạch dự án cơ sở và nhật ký công việc của dự án. . Bổ sung nhật ký công việc của dự án: tất cả các sự kiện diễn ra của dự án cần phải được ghi vào nhật ký công việc. Nó cung cấp cho những thành viên

9

mới các thông tin để làm quen với nhiệm vụ của dự án. Nó cung cấp tài liệu lịch sử để phân tích, ra các quyết định và lập báo cáo. . Thông báo về tình trạng dự án: mục đích là để giữ mối liên hệ giữa các thành viên của dự án. Việc thông báo kịp thời các diễn tiến của dự án là một yêu cầu để có được những hiểu biết giữa các thành viên cùng làm việc với nhau. Đảm bảo sự phối hợp hành động một cách có hiệu quả. 1.6.2.4 Kết thúc dự án Mục tiêu của giai đoạn này là hoàn tất dự án, bao gồm các công việc sau: . Đóng dự án lại: cần thực hiện một số các hoạt động như đánh giá các thành viên và kiến nghị lợi ích cho họ, hoàn tất các tài liệu và chứng từ thanh toán. Cám ơn những người đã đóng góp, tham gia và hỗ trợ trong quá trình thực hiện dự án. . Tổng kết sau dự án: mục tiêu là xác định được mặt mạnh, mặt yếu từ các sản phẩm của dự án, của quá trình hình thành lên nó và quá trình quản lý dự án, từ đó rút ra những kinh nghiệm cho các dự án sau. . Kết thúc mọi hợp đồng: ký kết các bản thanh lý hợp đồng với các bên liên quan. 1.7 Giới thiệu một vài phương pháp phân tích thiết kế 1.7.1 Phương pháp phân tích thiết kế có cấu trúc (SADT-Structured Analysis and Design Technique-Kỹ thuật phân tích và thiết kế có cấu trúc): Phương pháp này xuất phát từ Mỹ, ý tưởng cơ bản của nó là Phân rã một hệ thống lớn thành các hệ thống con đơn giản. SADT được xây dựng dựa trên 7 nguyên lý sau: . Sử dụng một mô hình . Phân tích kiểu Top-down. . Dùng một mô hình chức năng và một mô hình quan niệm (còn được gọi là “mô hình thiết kế” để mô tả hệ thống. . Thể hiện tính đối ngẫu của hệ thống . Sử dụng các biểu diễn dưới dạng đồ hoạ . Phối hợp các hoạt động của nhóm . Ưu tiên tuyệt đối cho hồ sơ viết. Công cụ để phân tích: . Sử dụng sơ đồ chức năng công việc BFD (Business Function Diagram) và lưu đồ luồng dữ liệu DFD (Data Flow Diagram) . . Mô hình dữ liệu (Data Modes)
10

tầng đang mô tả không biến đổi và nó chỉ thay đổi khi các thông số của mình thay đổi.Pháp và những nghiên cứu hiện thực đồng thời ở Trung tâm nghiên cứu trang bị kỹ thuật (CETE).Chết. Ngôn ngữ có cấu trúc SL (Structured Language) . Đặc trưng của phương pháp Merise là tách rời dữ liệu và xử lý nhằm đảm bảo tính khách quan trong quá trình phân tích và cung cấp đầy đủ các mô hình để diễn đạt các bước cập nhật. Bảng và cây quyết định (Warnier/orr) . Đặc tả các tiến trình (Process Specification). còn được gọi là chu kỳ trừu tượng.2 Phương pháp phân tích thiết kế Merise MERISE viết tắt từ cụm từ Methode pour Rassembler les Ideés Sans Effort (phương pháp tập hợp các ý tưởng không cần cố gắng). thiết kế theo lối phân cấp. Theo đó khi những thông số của tầng dưới tăng trưởng.. nguyên lý ngữ vựng và cú pháp quy định. 1.Lemoigne tại trường đại học Aix-EnProvence . Ý tưởng cơ bản của phương pháp Merise: Ý tưởng cơ bản của phương pháp phân tích thiết kế Merise dựa trên 3 mặt cơ bản sau: Mặt thứ nhất: quan tâm đến chu kỳ sống (life cycle) của hệ thống thông tin qua các giai đoạn: Thai nghén (Gestation) .L.Trong sự phát triển nhanh chóng của công nghệ mới. Xuất phát từ những suy nghĩ của một nhóm nghiên cứu đứng đầu bởi J. Phương pháp phân tích thiết kế SADT có ưu điểm là dựa vào nguyên lý phân tích có cấu trúc. Phương pháp này ra đời vào những năm cuối của thập niên 70. Có những quy tắc cho phép chuyển từ mô hình này sang mô hình khác một cách tự động nhiều hoặc ít.Quan niệm/Ý niệm . Mỗi tầng được mô tả dưới dạng mô hình tập trung bao gồm tập hợp các thông số chính xác. dưới sự lãnh đạo của H. Hệ thống bao gồm dữ liệu và xử lý được biểu diễn ở ba mức: 11 .Tardien. MERISE còn được dùng để điều hành dự án không chỉ trong công sở mà còn trong nhiều xí nghiệp đủ loại khác nhau. Nhược điểm của phương pháp này là không bao gồm toàn bộ các tiến trình phân tích do đó nếu không thận trọng có thể đưa đén tình trạng trùng lặp thông tin.7. Từ điển dữ liệu (Data Dictionary) . Mặt thứ ba: mặt này liên quan đến chu kỳ các quyết định cần phải đưa ra trong các chu kỳ sống của sản phẩm. Mặt thứ hai: đề cập đến chu kỳ đặc trưng của hệ thống thông tin. bảo đảm từ một dữ liệu vào sản xuất nhiều dữ liệu ra. Chu kỳ sống này có thể kéo dài từ 15đến 20 năm đối với các hệ thống thông tin lớn.Quản trị . Mỗi mô hình được mô tả thông qua một hình thức dựa trên các quy tắc.

. chiều các mức bất biến của hệ thống thông tin và chiều các giai đoạn phân tích thiết kế một hệ thống thông tin.Mức quan niệm (Concept): xác định các thành phần của dữ liệu và xử lý . MỨC Mức quan niệm Mức tổ chức Mức vật lý DỮ LIỆU MH quan niệm về dữ liệu MH tổ chức về dữ liệu MH vật lý về dữ liệu XỬ LÝ MH quan niệm về xử lý MH tổ chức về xử lý MH vật lý về xử lý Ưu điểm của phương pháp phân tích thiết kế MERISE là có cơ sở khoa học vững chắc. Trong giáo trình này. Do đó. chúng tôi sẽ bám sát phương pháp này để trình bày các bước phân tích thiết kế một hệ thống thông tin Có thể hình dung các bước phát triển của một hệ thống thông tin thông qua mô hình không gian ba chiều: chiều các thành phần của hệ thống thông tin. Mức vật lý Mức tổ chức Mức quan niệm thiết bị Lập kế hoạch Phân tích Thiết kế Thực hiện con người Xử lý Thông tin 12 . Công cụ để phân tích: Trên cơ sở ba mức bất biến của hệ thống thông tin.Mức tác nghiệp (Physic): các thành phần được thể hiện trong thực tế như thế nào. . Hiện là một trong những phương pháp được dùng nhiều ở Pháp và Châu Âu khi phải phân tích các hệ thống lớn. Nhược điểm của phương pháp này là cồng kềnh. để giải quyết các ứng dụng nhỏ phương pháp này thường đưa đến việc kéo dài thời gian. .Mức tổ chức (Oganization): chi tiết hóa những quan hệ giữa chúng. phương pháp phân tích thiết kế Merise sử dụng các mô hình tương ứng trên các mức này để phân tích thiết kế một hệ thống thông tin.

ngôn ngữ. quá trình xử lý và truyền thông của hệ thống thông tin. 1. do giáo sư của Học viện Tin học cho các xí nghiệp IIE (Institut Informatique d’Entrerise) sáng tạo. mạng máy tính. Phương pháp phân tích MCX dựa trên các nguyên lý và đặc trưng cơ bản sau: Cho phép xây dựng được một mô hình tổng quát chính xác để biểu diễn hệ thống thông tin hoặc các phân hệ của hệ thống thông tin. các phần mềm chuyên dụng Giao diện người-máy Nhược điểm của phương pháp là chưa thử nghiệm nhiều trong thực tế.1. ra đời vào tháng 4 năm 1982. 1. Tác giả của nó là một nhóm giáo sư của Học viện Công nghệ Pháp (IUT).7. nắm dữ liệu.8 Những sai lầm có thể xẩy ra khi phân tích thiết kế HTTT Những phương pháp phân tích hiện đại mong muốn và hướng tới giải quyết toàn bộ hoặc từng phần các tồn tại và khiếm khuyết trong quá trình phân tích như sau: 13 . Cho phép phân tích.7. Ngoài các phương pháp phân tích thiết kế đã nói ở trên còn có phương pháp phân tích hướng đối tượng (OOA: Object Oriented Annalysis) sẽ được bàn đến ở chương cuối cùng. MCX có ưu điểm là thích hợp với việc thực hành. Ưu điểm của phương pháp là một công cụ tốt để giảng dạy. xử lý theo thời gian thực Môi trường tiếp nhận: máy tính.4 Phương pháp phân tích GLACSI (Groupe d’ Animation et de Liaison pour l’ Analyse et de conception de Système d’ Information) Phương pháp này cũng có nguồn gôc từ Pháp.3 Phương pháp phân tích MCX (Méthode de xavier castellani) Phương pháp phân tích MCX có nguồn gốc từ Pháp. Nội dung cơ bản của phương pháp là trình bày một tập hợp các công cụ và nguyên liệu để tiến hành các giai đoạn cơ bản sau đây của tiến trình phân tích: • Nghiên cứu hệ thống Nghiên cứu hiện trạng Nghiên cứu khả thi • Phân tích chức năng Mô hình dữ liệu Mô hình xử lý • Phân tích cấu trúc Tổ chức dữ liệu: ở mức logic và mức vật lý Tổ chức xử lý: xử lý theo lô. Nhược điểm là rườm rà. Cho phép lượng hoá các xử lý.

Người phân tích bị ảnh hưởng đến nhu cầu trực tiếp của chủ đầu tư và NSD. không đầy đủ của hồ sơ • Sự bất hợp tác của người sử dụng.Người phân tích thiếu một chuẩn thống nhất để mô tả. bảo trì. Bắt đầu 14 .• Thiếu sự tiếp cận tổng thể trong phát triển hệ thống: . • Thu thập nhiều lần cùng một thông tin • Dùng các thuật ngữ khác nhau đối với cùng một quan niệm • Sự phiến diện.9 Các giai đoạn xây dựng một hệ thống thông tin tin học hóa Mọi phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin phải trải qua các giai đoạn sau: • Nghiên cứu nhu cầu (hệ thống cần gì?) • Nghiên cứu khả thi (cân nhắc giữa nhu cầu và khả năng) • Đề xuất một kiểu kiến trúc mới của hệ thống • Mã hóa (tổ chức dữ liệu và lập trình) • Thử nghiệm và khai thác Quá trình phát triển của hệ thống thông tin phải bắt đầu từ tình trạng của hệ thống thông tin cũ và từ sự thiếu hiệu quả của hệ thống cũ so với nhiệm vụ đặt ra của tổ chức. • Thiếu một chuẩn thống nhất . chuyển giao. cài đặt các ứng dụng trong hệ thống 1. THỰC HIỆN Mã hóa. PHÂN TÍCH THIẾT KẾ Hệ thống cũ họat động như thế nào? Hệ thống mới phải làm gì? Xác định hệ thống mới phải làm như thế nào? Hệ thống cũ làm gì? Tìm hiểu yêu cầu thực tế và yêu cầu sử dụng.

Tìm hiểu hiện trạng: thông qua việc nghiên cứu hồ sơ.2 Phân tích khả thi và lập hồ sơ nhiệm vụ: Phân tích khả thi phải tiến hành trên 3 mặt: .Xác định các thành phần tham gia trong tổ chức . vật lực phục vụ cho hệ thống tương lai.2. .9.1.9. Mục đích cần làm sáng tỏ những vấn đề sau: • Có cần thiết xây dựng hệ thống thông tin mới hoặc nâng cấp HTTT cũ không? Nếu có. • Trách nhiệm mỗi bên cũng được thỏa thuận sơ bộ vào giai đoạn này. kết thúc của giai đoạn này là một hợp đồng không chính thức giữa người phân tích thiết kế và chủ đầu tư.9. thời gian kết thúc • Ước tính chi phí thực hiện • Nhân lực.Các mối quan hệ thông tin giữa các thành viên trong tổ chức 1.1 Phân tích hiện trạng: Giai đoạn này nhằm hiểu rõ tình trạng hoạt động của hệ thống cũ trong mục đích hoạt động của tổ chức. Phân tích bao gồm các công đoạn sau: 1. Phân tích khả thi về kỹ thuật: xem xét khả năng kỹ thuật hiện có để đề xuất giải pháp kỹ thuật áp dụng cho hệ thống thông tin mới.Các nhiệm vụ của các tổ chức thành viên và các tổ chức bên ngoài có liên quan .2 Phân tích: Là giai đoạn trung tâm khi xây dựng 1 hệ thống thông tin. nó bao gồm các công việc: . 1. hệ thống con. Cụ thể. Nói tóm lại. giai đoạn này bao gồm các giai đoạn và khởi sự ngay trong giai đoạn lập kế hoạch.9. • Thời gian bắt đầu. các tổ chức có liên quan đến hệ thống thông tin cần xây dựng.Tìm hiểu hoạt động hiện tại của tổ chức . 15 . Phân tích khả thi kinh tế: xem xét khả năng tài chính để chi trả cho việc xây dựng hệ thống thông tin mới cũng như chỉ ra những lợi ích mà hệ thống sẽ đem lại. bộ phận.1 Lập kế hoạch (khảo sát hệ thống): Đây là giai đoạn đầu tiên thông qua việc tiếp xúc giữa người phân tích và chủ đầu tư nhằm xác định các công việc cần thiết trước khi có thể tiến hành nghiên cứu các lĩnh vực. .2. Giai đoạn này là làm rõ được ý muốn của chủ đầu tư là: xây dựng 1 hệ thống thông tin mới hay nâng cấp 1 hệ thống thông tin cũ. tài liệu để tìm hiểu thông tin chung về ngành dọc của tổ chức. • Có ích lợi và những cản trở gì.

Định hình sơ lược giao diện của hệ thống với người sử dụng trong tương lai.Các phương tiện cứng và mềm được sử dụng trong hệ thống. cân nhắc các điểm tốt và không tốt của từng giải pháp. Thiết kế hệ thống sẽ cho một phương án tổng thể hay một mô hình đầy đủ của hệ thống thông tin.Các kiểu khai thác . điều kiện tổ chức và quản lý cho phép của tổ chức.3. • Thiết kế chức năng: định ra các modun xử lý thể hiện các chức năng xử lý của hệ thống thông tin. người phân tích phải định ra một vài giải pháp và so sánh. . lập hồ sơ nhiệm vụ là một thỏa thuận không chính thức giữa 3 phía: Người phân tích.. Tóm lại. Xây dựng mô hình hệ thống chức năng: Người phân tích dựa vào kết quả phân tích để xây dựng mô hình nghiệp vụ của hệ thống. 1. tiếp nhận và xử lý thông tin . Tóm lại. Quá trình tìm hiểu và xây dựng mô hình hệ thống được gọi là hoàn tất nếu không còn một phản hồi nào từ phía chủ đầu tư. Sau khi đã chọn lựa xong giải pháp người phân tích cần phải lập hồ sơ nhiệm vụ. Công việc này nhằm mục đích: . .máy • Thiết kế an toàn hệ thống • Thiết kế phần cứng: tính toán các yêu cầu kỹ thuật cho hệ thống • Dự kiến nhân sự tại các vị trí công tác của hệ thống. Nó bao gồm tất cả các đặc tả về hình thức và cấu trúc của hệ thống. Tóm lại. 16 .Định ra các thủ tục xây dựng quan niệm và thực hiện hệ thống. Phân tích khả thi hoạt động: khả năng vận hành hệ thống trong điều kiện khuôn khổ.3 Thiết kế: Thiết kế và phân tích không phải là hai giai đoạn rời nhau.9. • Thiết kế giao diện: chi tiết hóa hình thức giao tiếp người .Định hình các chức năng hệ thống cần đạt được. từ đó làm rõ mô hình thông tin và mô hình họat động của hệ thống.9. Trong toàn bộ hoạt động phân tích thì đây là giai đoạn quan trọng nhất.Các thông tin.Các qui tắc phát sinh. trong giai đoạn này người phân tích phải tìm ra một điểm cân bằng giữa nhu cầu và khả năng. . Làm các bản mẫu (prototype) để NSD hình dung được hệ thống trong tương lai.2. 1. Sau đó. Chủ đầu tư và Người sử dụng. thiết kế bao gồm các công việc sau: • Thiết kế dữ liệu: xác định các đối tượng (tập thực thể) và cấu trúc dữ liệu được sử dụng trong hệ thống. Trong giai đoạn thiết kế người phân tích phải xác định một cách chi tiết: .

1.9.4 Giai đoạn thực hiện Trong giai đoạn này xây dựng hệ thống bao gồm xây dựng các file cơ bản. Viết các chương trình thực hiện các chức năng của hệ thống mới tương ứng với các kiểu khai thác đã đặt ra. Thực chất của giai đoạn này là thực hiện mã hóa dữ liệu và giải thuật nên còn được gọi là giai đoạn mã hóa (coding) Một trong những nhiệm vụ quan trọng của giai đoạn này là làm tài liệu sử dụng để cho hướng dẫn cho người sử dụng và làm tài liệu kỹ thuật cho các chuyên gia tin học phát triển hệ thống sau này. 1.9.5 Chuyển giao hệ thống Giai đoạn này là giai đoạn cuối cùng để người phân tích hiệu chỉnh hệ thống thông tin và đưa hệ thống vào khai thác, vận hành thử bằng số liệu giả để phát hiện sai sót. Sau đó người phân tích phải đào tạo người sử dụng tại mỗi vị trí trong hệ thống. 1.9.6 Bảo trì Là quá trình sửa đổi, khắc phục những thiếu sót của hệ thống thông tin để làm cho hệ thống thích nghi hơn, thuận tiện hơn trong sử dụng. Tóm lại, quá trình xây dựng một hệ thống thông tin có thể mô tả theo sơ đồ dưới đây:
LËp kÕ ho¹ch
P h © n t Ýc h
T h iÕ t k Õ

T h ù c h iÖ n
C h u y Ó n g ia o
B¶o tr×

1.10 Các mức bất biến của một hệ thống thông tin Việc định ra các mức trừu tượng hóa của một hệ thống thông tin xuất phát từ nhu cầu của các nhà phân tích. Các nhu cầu đó bao gồm: • Cần có một mô hình hoặc một ngôn ngữ đặc tả đơn giản nhưng đơn nghĩa để xác định những yêu cầu trong mỗi giai đoạn phân tích. • Cần có một mô hình hoặc một ngôn ngữ để đối thoại với những người không chuyên tin học trong hệ thống thông tin.

17

• Cần có một ngôn ngữ mô tả các mức quan niệm khác nhau của hệ thống thông tin liên quan đến chu kỳ sống của hệ thống. Có 3 mức trừu tượng của một hệ thống thông tin: 1.10.1 Mức quan niệm Mức quan niệm của một hệ thống thông tin là sự mô tả mục đích hệ thống thông tin đó và những ràng buộc phải tôn trọng trong mối quan hệ với mục đích của hệ thống. Các mô tả này phải độc lập với mọi giải pháp cài đặt sau này. Ví dụ, hệ thống thông tin quản lý các chuyến bay của một công ty hành không. Cụ thể, ở mức quan niệm người ta cần mô tả: - Các đối tượng được sử dụng trong hệ thống. - Các hiện tượng và các mối quan hệ thông tin giữa các đối tượng, giữa các hệ thống con trong hệ thống và giữa hệ thống với môi trường bên ngoài. - Thứ tự công việc được thực hiện trong hệ thống. - Các qui tắc biến đổi, công thức tính toán, thuật toán. - Các nhiệm vụ mà hệ thống phải thực hiện và các ràng buộc mà hệ thống phải tôn trọng. Có 3 loại quy tắc: + Qui tắc quản lý: qui định mục tiêu và ràng buộc của hệ thống (thường là những quy định, luật lệ áp đặt từ môi trường ngoài). Ví dụ: "SV phải nộp học phí khi vào học", "doanh nghiệp phải đong thuế VAT". Một cách để xem xét một quy tắc có phải là quy tắc quản lý không là nếu hủy bỏ quy tắc này thì hệ thống có nguy cơ bị phá vỡ không? + Qui tắc tổ chức: qui tắc liên quan đến giải pháp họat động của hệ thống. + Qui tắc kỹ thuật: qui tắc liên quan đến các yêu cầu kỹ thuật để đảm bảo hệ thống có thể họat động được. Tóm lại ở mức quan niệm cần trả lời các câu hỏi: . Chức năng của hệ thống thông tin là gì? . Hệ thống thông tin cần những yếu tố gì? . Hệ thống gồm những dữ liệu và các quy tắc quản lý như thế nào? 1.10.2 Mức tổ chức Mục đích của mức tổ chức là xác định các phương tiện, nhân lực, máy móc, cách tổ chức để cung cấp các thông tin cho người sử dụng đúng thời hạn và đủ độ tin cậy. Tại mức này, cần trả lời các câu hỏi: Ai làm? Làm ở đâu? Làm khi nào? Thông tin ở mức tổ chức được mô tả theo giải pháp cơ sở dữ liệu và thực chất là quan hệ logic của chúng. Do đó, đối với dữ liệu mức tổ chức còn gọi là mức logic.
18

1.10.3 Mức vật lý (tác nghiệp) Đây là mức ít trừu tượng nhất vì nó chính là hệ thống có thể họat động và vận hành. Tại mức này, cần trả lời các câu hỏi hệ thống hoạt động như thế nào? Mục tiêu của mức vật lý là xác định cách thực hiện của hệ thống thông tin trong một môi trường cài đặt nào đó, thông tin ở đây được mô tả với các cấu trúc, giá mang và phương thức truy nhập. Mô hình của không gian phát triển hệ thống:

MVL

MTC

MQN

TTin Lập kế hoạch Phân tích Thiết kế

XLý

Cngười

Thbị

Có thể xem mỗi bước trong quá trình phân tích thiết kế hệ thống là một điểm trong không gian 3 chiều trong hình vẽ ở trên. Mức Dữ liệu Xử lý Quan niệm Mô hình quan niệm về dữ liệu Mô hình quan niệm về xử lý Mô hình tổ chức dữ liệu Mô hình tổ chức xử lý Logic Mô hình vật lý dữ liệu Mô hình vật lý xử lý Vật lý

19

. Nhiều chức năng của tổ chức không được đáp ứng. Yêu cầu từ phía chủ đầu tư (người lãnh đạo): với tư cách là người đại diện cho quuyền lợi của tổ chức. vì mục đích của việc tin học hoá là 22 . không đạt được mục tiêu đề ra ban đầu. tốn kém nhân lực. không đầy đủ hoặc không thích hợp cho mục đích của hệ thống. nhanh hơn..Chương 2 NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN 2. Các yêu cầu mà chủ đầu tư thường đặt ra đối với những người phát triển hệ thống là: . tăng cường sử dụng các công cụ tiện ích để tự động hoá ngày càng nhiều các hoạt động phát triển.Nâng cao kỹ năng của các nhà phát triển hệ thống. Cấu trúc rối rắm. . phức tạp khó bảo trì và hạn chế công việc phát triển. Yêu cầu cầu này là hiển nhiên. 2. Những vấn đề trên đã được nghiên cứu và cải thiện từng bước tương ứng với mỗi nguyên nhân gây ra chúng. đôi khi còn sai lệch vô nghĩa. người dùng không muốn sử dụng.Không ngừng hoàn thiện và phát triển công nghệ. Không đạt được yêu cầu các chuẩn về thông tin. Cách thức giải quyết các vấn đề trên tập trung vào ba mặt: . Hệ thống thông tin tin học hoá phải phù hợp với chiến lược hoạt động của tổ chức. làm mất nhiều thời gian để bảo trì sửa chữa. Chương trình không mềm dẻo.1 Một số vấn đề chung khi nghiên cứu hệ thống Trong thực tế gần 75% các hệ thống thông tin lớn và phức tạp đã hoạt động yếu kém. Nguyên nhân của sai lầm này thực chất là do việc phân tích không đầy đủ về hệ thống. khó sử dụng.2 Yêu cầu đặt ra đối với hệ thống thông tin tin học hóa Mỗi tập thể hoặc cá nhân tham gia vào việc phát triển hệ thống thường có những quan điểm khác nhau tuỳ theo vị trí của họ trong hệ thống. Đôi khi không sử dụng hệ thống còn tốt hơn. chưa đáp ứng chức năng của một hệ hỗ trợ ra quyết định.. làm cho hệ thống có tính mở (openning) cao. Giao diện người-máy nghèo nàn.. Những yếu kém này thường rơi vào các vấn đề cơ bản sau: Sai lầm về thiết kế: không hiểu biết đầy đủ các yêu cầu thông tin của tổ chức. người lãnh đạo quan niệm hệ thống theo khía cạnh lợi ích có tính chiến lược. Sai lầm về dữ liệu: Dữ liệu trong hệ thống không thống nhất. Không bảo đảm tính năng hoàn vốn đầu tư: hệ thống hoạt động với chi phí cao. Hoạt động yếu kém: hệ thống hoạt động không hiệu quả.Hoàn thiện quá trình quản lý các dự án phát triển phần mềm.

Credit Card. ví dụ nhập điểm và in điểm cho sinh viên ở một trường đại học. Yêu cầu từ phía người sử dụng: người sử dụng đầu cuối thường quan niệm hệ thống như là một sự mô phỏng công việc thường ngày chỉ có khác là có sự tham gia của máy tính. nhập số KW điện tiêu thụ hàng của khách hàng để in ra hoá đơn tiền tiền điện.. trong hệ thống thông tin “Quản lý nhân sự” có thể in ấn và thống kê theo một hoặc nhiều điều kiện khác nhau của cán bộ công chức trong cơ quan. 2. Hệ thống thông tin phải có nhiều khả năng. Như vậy đối với hệ thống thông tin tin học hoá thì trước hết phải phục vụ cho mục đích chiến lược của tổ chức sau đó mới đến nhu cầu cụ thể của người sử dụng cũng như nhân viên kỹ thuật. Nghĩa là hệ thống phải làm được các công việc của người sử dụng đầu cuối. chỉ là một công đoạn nào đó trong hệ thống thông tin bởi vì kết quả của công đoạn này không có chức năng hỗ trợ ra quyết định. một công việc nào đó được thực hiện trên máy tính là một hệ thống thông tin. Hệ thống thông tin tin học hoá phải có chức năng hỗ trợ ra quyết định và giảm thời gian ra quyết định.. Các yêu cầu mà người sử dụng thường đặt ra đối với những người phát triển hệ thống là: . Hệ thống thông tin tin học hoá phải cho sản phẩm hoặc dịch vụ mới tốt hơn. Ví dụ. mua hàng hoá trừ vào tài khoản. thanh toán không có hiệu quả tức thời.. Hệ thống thông tin phải dễ sử dụng và có ích thực sự cho người sử dụng: hệ thống phải làm cho người sử dụng thấy được sự nổi trội. Hệ thống phải có độ tin cậy cao Người kỹ thuật viên quan niệm hệ thống như là sự tổ chức lại các công việc theo mục đích xử lý thông tin. hơn hẳn so với khi chưa sử dụng hệ thống.. tạo ra ưu thế cạnh tranh. . Ví dụ nếu hệ thống thông tin quản lý trong ngân hàng không được tin học hoá thì việc chuyển khoản. đưa ra thông tin có giá trị giúp cho tổ chức có những chiến lược đúng đắn. và nó phục vụ cho mục đích chiến lược của tổ chức. người phát triển hệ thống phải làm thế nào để hệ thống thân thiện và dễ sử dụng nhất. Một hệ thống thông tin có khả năng hoàn vốn đầu tư nếu hệ thống đó có thể đem lại cho tổ chức nhiều dịch vụ. Khả năng hoàn vốn đầu tư: không nên hiểu hoàn vốn là chuyển nhượng hệ thống thông tin này cho những tổ chức khác để thu lợi nhuận. . Tuy nhiên.2 Quy mô tin học hóa 23 . .. cũng không nãy sinh ra các dịch vụ tiện lợi khác như rút tiền tự động trên các máy ATM. Trong thực tế nhiều người nhầm lẫn rằng. Các quan niệm này đôi khi mâu thuẩn nhau mà sự thành công của hệ thống đòi hỏi chúng ta phải dung hoà các quan niệm có thể rất khác nhau..làm thế nào để có những thông tin chính xác và nhanh nhất để phục vụ cho quá trình ra quyết định phù hợp với hoạt động của tổ chức. . Quan niệm đúng đắn nhất là hệ thống thông tin đã tồn tại ngay trong hoạt động của tổ chức. .

Quy mô tin học hoá của một tổ chức cho biết trình độ quản lý và mức độ tin học hoá của tổ chức đó, nó phụ thuộc vào các yếu tố sau: . Tổ chức có nhu cầu tin học hoá nhiều hay ít. . Trình độ quản lý của tổ chức cao hay thấp. . Quy mô hoạt động của tổ chức Trong thực tế việc tin học hoá một hệ thống thông tin xẩy ra một trong hai dạng: tin học hoá toàn thể và tin học hoá từng bộ phận. Việc tin học hoá toàn thể thường đòi hỏi một tập thể người phân tích đồng thời tham gia và phải có một đầu tư lớn ban đầu, thời gian xây dựng đối với tin học hoá loại này cũng dài hơn. Một khó khăn đối với tin học hoá toàn bộ là vấn đề tâm lý, bởi vì nó thay đổi hầu như toàn bộ các hoạt động cơ bản của tổ chức và thói quen của người sử dụng. Nhưng có một ưu điểm là hệ thống đồng hoạt động đồng bộ, không manh múm, chắp vá. Việc tin học hoá từng bộ phận thường xẩy ra đối với tổ chức lớn. Phương pháp này có nhiều ưu điểm: không gây xáo trộn hoạt động của tổ chức, đầu tư dần dần. Tuy nhiên, phương pháp này có nhược điểm là sự không nhất quán giữa các phân hệ thông tin trong hệ thống. Điều này thường xẩy ra đối với các hệ thống thông tin mà những người phát triển hệ thống không cùng trong một tập thể phân tích hoặc hoạt động độc lập lẫn nhau. 2.3 Vai trò của những người tham gia phát triển hệ thống thông tin Một trong những yếu tố quyết định sự thành công của một hệ thống thông tin là tập thể và cá nhân tham gia vào quá trình phát triển hệ thống. Thông thường có sáu đối tượng tham gia vào công việc này. 2.3.1 Người quản lý hệ thống thông tin: Đó là những người được lãnh đạo của tổ chức giao trách nhiệm đưa ra các yêu cầu chi tiết cho phân tích viên và triển khai tổ chức thực hiện khi hệ thống hoạt động. Đối với các hệ thống thông tin vừa và nhỏ thì người quản lý hệ thống thông tin thường là các trưởng phòng ban chức năng có nhiệm vụ cung cấp tình hình, số liệu, phương thức xử lý, công thức tính toán,... trong hoạt động nội bộ của phòng mình và mối quan hệ thông tin giữa phòng mình với các bộ phận khác. 2.3.2 Người phân tích hệ thống Là người chủ chốt trong quá trình phát triển hệ thống, những người nầy sẽ quyết định vòng đời của hệ thống. Trong các hệ thống thông tin vừa và nhỏ một phân tích viên có thể là là người lập trình cho hệ thống. Tuy nhiên đối với các HTTT lớn thì bộ phận phân tích viên phải là một tập thể, vì như thế mới có đủ khả năng nắm bắt các lĩnh vực và hoạt động của tổ chức. Một phân tích viên được gọi là có năng lực nếu họ hội đủ các điều kiện sau: . Có kỹ năng phân tích: có thể hiểu được tổ chức và sự hoạt động của nó. Có thể xác định được các vấn đề đặt ra và giải quyết chúng. Có khả năng suy nghĩ mang tính chiến lược và hệ thống.
24

. Có kỹ năng kỹ thuật: hiểu biết về thiết bị và phần mềm. Biết chọn lựa các giải pháp phần cứng và mềm cho các ứng dụng đặc biệt nơi cần tin học hoá. Hiểu biết công việc của người lập trình và người sử dụng đầu cuối. . Có kỹ năng quản lý: có khả năng quản lý nhóm làm việc, biết được điểm mạnh, điểm yếu của những người làm việc trong nhóm. Biết lắng nghe, đề xuất và giải quyết vấn đề. Có khả năng lập kế hoạch, điều phối các nguồn lực. . Có kỹ năng giao tiếp: phân tích viên phải đóng vai trò chính trong việc liên kết giữa các đối tượng: chủ đầu tư, người sử dụng, người lập trình và các thành phần khác trong hệ thống. Kỹ năng giao tiếp của phân tích viên thể hiện ở chổ: năng lực diễn đạt và thuyết phục, khả năng hoà hợp với mọi người trong nhóm làm việc. Có khả năng tổ chức và điều hành các cuộc họp. 2.3.3 Người lập trình Là tập thể hoặc cá nhân có nhiệm vụ mã hoá các đặc tả được thiết kế bởi phân tích viên thành các cấu trúc mà máy tính có thể hiểu và vận hành được. Người lập trình cũng phải viết các tài liệu chương trình và các chương trình thử nghiệm hệ thống, chuẩn bị các số liệu giả để kiểm định độ chính xác của hệ thống. 2.3.4 Người sử dụng đầu cuối Trong quá trình phân tích thiết kế phân tích viên phải làm việc với người sử dụng để biết được chi tiết các thông tin của từng bộ phận, từng mảng công việc trong hệ thống. Người sử dụng sẽ cho phân tích viên biết ưu điểm và nhược điểm của hệ thống thông tin cũ, cho nên những ý kiến của họ có ý nghĩa quan trọng đến việc sử dụng hệ thống một cách có hiệu quả. 2.3.5 Kỹ thuật viên Là bộ phận phụ trách về mảng kỹ thuật của hệ thống như: bảo đảm sự hoạt động của phần cứng máy tính, đường truyền dữ liệu từ bộ phận này đến bộ phận khác trong hệ thống và từ hệ thống đến môi trường ngoài. 2.3.6 Chủ đầu tư Thường là thành phần quyết định của tổ chức, là người cung cấp cho phân tích viên những thông tin chung của tổ chức. Hệ thống thông tin tin học hóa bao giờ cũng có chức năng hỗ trợ ra quyết định, chức năng này giúp cho lãnh đạo của tổ chức những thông tin cần thiết trong quá trình ra quyết định. 2.4 Nghiên cứu hiện trạng 2.4.1 Mục đích Trong thực tế một hệ thống thông tin mới được xây dựng là nhằm để thay thế hệ thống thông tin cũ đã bộc lộ nhiều yếu kém. Vì vậy mà việc tìm hiểu nhu cầu đối với hệ thống mới thường bắt đầu từ việc khảo sát và đánh giá hệ thống cũ đó. Vì rằng hệ thống này đang tồn tại và đang hoạt động nên chúng ta gọi là hiện trạng. Nghiên cứu hiện trạng một hệ thống thông tin là nhằm các mục đích sau: . Tiếp cận với nghiệp vụ chuyên môn, môi trường hoạt động của hệ thống. . Tìm hiểu các chức năng, nhiệm vụ và cung cách hoạt động của hệ thống.
25

. Chỉ ra các ưu điểm của hệ thống để kế thừa và các khuyết điểm của hệ thống để nghiên cứu khắc phục. Tóm lại, mục đích của việc nghiên cứu hiện trạng là trả lời cho được các câu hỏi sau: . Hệ thống đang làm gì? Gồm những công việc gì? Đang quản lý cái gì? . Những công việc trong hệ thống do ai làm? Làm ở đâu? Khi nào làm? . Mỗi công việc được thực hiện như thế nào? Mỗi công việc liên quan đến dữ liệu nào? . Chu kỳ, tần suất, khối lượng công việc? . Đánh giá các công việc hiện tại: tầm quan trọng như thế nào? Các thuận lợi, khó khăn? Nguyên nhân dẫn đến khó khăn? 2.4.2 Nội dung nghiên cứu và đánh giá hiện trạng Với mục đích đã nói trên, để nghiên cứu hiện trạng một hệ thống thông tin, phân tích viên nên khảo sát các nội dung sau: . Tìm hiểu môi trường xã hội, kinh tế và kỹ thuật của hệ thống. Nghiên cứu cơ cấu tổ chức của cơ quan chủ quản của hệ thống đó. . Nghiên cứu các chức trách, nhiệm vụ, các trung tâm ra quyết định và điều hành, sự phân cấp quyền hạn trong tổ chức (sơ đồ tổ chức). . Thu thập và nghiên cứu các hồ sơ, sổ sách, các file dữ liệu cùng với các phương thức xử lý các thông tin đó. . Thu thập và mô tả các quy tắc quản lý, tức là các quy định, các quy tắc, các công thức tính toán,... . Thu thập và tìm hiểu các chứng từ giao dịch. Mô tả các luồng thông tin và tài liệu giao dịch được luân chuyển như thế nào. . Thống kê các phương tiện và tài nguyên đã và có thể sử dụng. . Thu thập và tìm hiểu các ý kiến khen chê về hệ thống thông tin cũ và những yêu cầu, đòi hỏi về hệ thống tương lai. . Lập hồ sơ tổng hợp về hiện trạng Một trong những yếu tố quan trọng quyết định sự thành công của hệ thống thông tin là giai đoạn nghiên cứu hiện trạng của hệ thống. Điều này đòi hỏi phân tích viên phải làm việc nghiêm túc và chính xác. 2.4.3 Các kỹ thuật thu thập thông tin 2.4.3.1 Các khái niệm và thuật ngữ sử dụng trong khảo sát hiện trạng Điểm công tác (nơi làm việc) Là các điểm, đầu mối phát sinh hoặc thu nhận thông tin. Thông thường thì điểm phát sinh hoặc thu nhận thông tin cũng là nơi lưu trữ và xử lý nó. Có hai loại điểm công tác: điểm công tác trong và điểm công tác ngoài. Điểm công tác trong có thể là nơi lưu trữ, xử lý, thu nhận và phát sinh thông tin. Trong khi đó điểm công tác ngoài chỉ có thể là nơi phát sinh hoặc thu nhận thông tin. Trong SADT điểm công tác trong và điểm công tác ngoài còn được gọi là tác nhân trong và tác nhân ngoài. Ví dụ, trong HTTT “Quản lý kho hàng” thì điểm công
26

cũng có thể là do tổ chức quy định. lưu trữ. trong HTTT “Quản lý đào tạo” ở một trường đại học. Ví dụ. vì đây là nơi lưu trữ. Tính điểm trung bình được thực hiện. Những tác động trực tiếp lên dữ liệu và thông tin thường được nhắc đến như: cập nhật. b.tác Kế toán kho là điểm công tác trong. Kết thúc một chức năng thường cho một sản phẩm cũng là thông tin và có thể là sản phẩm trung gian hoặc sản phẩm cuối cùng. quy tắc “máy in không được sử dụng liên tục quá 1 giờ” là một quy tắc kỹ thuật.. Quy tắc về kỹ thuật: là các quy tắc liên quan đến các yêu cầu kỹ thuật để bảo đảm sự hoạt động của hệ thống. vì ở đây không cần thiết phải lưu trữ thông tin của hệ thống mà chỉ là nơi phát sinh hoặc thu nhận thông tin mà thôi. Ví dụ. Xét quy tắc.. tài liệu số hoá như các file dữ liệu. Quy tắc về quản lý: là các quy tắc quy định mục tiêu và ràng buộc của hệ thống. Trong khi đó điểm công tác Nhà cung cấp phải là điểm công tác ngoài. Ví dụ: tài liệu giấy như hoá đơn.. Các quy tắc này có thể được áp đặt từ bên ngoài hệ thống. Kết thúc của chức năng này là một danh sách (thông tin) sinh viên đã được xếp loại. hồ sơ. Tài liệu Được dùng với ý nghĩa là mọi giá mang thông tin được sử dụng trong hệ thống. “ Sinh viên có thể học lại lần thứ 3 theo phương pháp tự học. Quy tắc về tổ chức: là các quy tắc liên quan đến giải pháp hoạt động của hệ thống. Chức năng-Công việc Một chức năng được hiểu là một hoặc nhiều công việc nhằm thực hiện một nhiệm vụ ở một phạm vi nào đó có tác động trực tiếp lên dữ liệu và thông tin của hệ thống đó. chức năng Xếp loại sinh viên được thực hiện khi các công việc Nhập điểm thi. phát sinh và thu nhận thông tin. xử lý và biểu diễn thông tin. xử lý. quy tắc “Chỉ tổ chức thi lần 2 cho sinh viên sau khi đã hoàn tất việc thi lần 1“ là một quy tắc tổ chức. Quy tắc nghiệp vụ Quy tắc nghiệp vụ là những quy định hoặc những hướng dẫn được chấp nhận mà chúng sẽ chi phối các hoạt động của tổ chức nhằm bảo đảm cho hoạt động của tổ chức đạt được các mục tiêu đề ra trong những điều kiện cụ thể.. Ví dụ.” là quy tắc do hệ thống quy định.. Đây là các quy định. Các quy tắc nghiệp vụ được chia làm 3 loại: a. ảnh số.. c.. trình tự làm việc cần tuân thủ để đạt được mục tiêu trong điều kiện của tổ chức. “Sinh viên có có số tiết vắng học lơn hơn 1/3 tổng số tiết của học phần thì không được dự thi kết thúc học phần” hoặc “Doanh nghiệp phải đóng thuế VAT là 5% và thuế lợi tức là 35%” là các quy tắc về quản lý được áp đặt từ bên ngoài hệ thống. 27 . Tài liệu lưu trữ-Kho dữ liệu Các thông tin được lưu trữ để phục vụ cho các chức năng công việc của hệ thống. truyền thông tin. Ví dụ.

Chúng ta nên sử dụng phương pháp quan sát kết hợp với các phương pháp khác thì có hiệu quả hơn. các công việc. Có nhiều phương pháp để nghiên cứu hiện trạng một HTTT như: phương pháp quan sát. c. Phương pháp quan sát Phương pháp này phân tích viên có thể quan sát trực tiềp hoặc gián tiếp (quan sát qua phương tiện hoặc đọc tài liệu) về hiện trạng hệ thống thông tin.Mang lại một kết quả có tính chủ quan do sự thiếu hiểu biết của người phân tích.Cách thức giao tiếp và trao đổi thông tin giữa các bộ phận . Phỏng vấn lãnh đạo: 28 . phân tích viên cần nghiên cứu.Mối quan hệ nghiệp vụ giữa các bộ phận trong tổ chức . Phân tích viên cần phải phỏng vấn: Ban lãnh đạo và các điểm công tác. . phương pháp điều tra bằng phiếu thăm dò..Khó giới hạn được lĩnh vực nghiên cứu vi phân tích viên có phần thụ động trước các hiện tượng.Gây tâm lý khó chịu cho người bị quan sát Tuy nhiên..Khối lượng công việc của mỗi bộ phận .2 Các phương pháp nghiên cứu hiện trạng a. Phương pháp điều tra bằng phiếu thăm dò Phương pháp này thường được sử dụng trong xã hội học. Phương pháp này có nhiều khiếm khuyết: . phương pháp phỏng vấn. phương pháp này cho một bức tranh khái quát về hệ thống thông tin tương lai.Các hoạt động tác nghiệp của mỗi bộ phận . Với phương pháp này phân tích viên phải ghi chép lại các yêu cầu sau: . Phương pháp phỏng vấn Phương pháp này thường được sử dụng trong các hệ thống thông tin kinh tế xã hội. b. trên cơ sở đó để quyết định phải làm gì và làm như thế nào.Chỉ có thể nắm bắt được các yếu tố bên ngoài . tìm hiểu để nắm được tình trạng hoạt động của HTTT cũ.Để xác định hiện trạng của hệ thống thông tin.3. Thông thường phương pháp này chỉ lấy những thông tin mang tính định hướng.Các bộ phận trong tổ chức . quy tắc hoạt động của mỗi bộ phận trong tổ chức. những điều tra mang tính vĩ mô. Đối với việc nghiên cứu hiện trạng một hệ thống thông tin phương pháp này ít được sử dụng.4.Những yếu tố bất thường để xác định tính khả thi của dự án mà trong giai đoạn lập kế hoạch trước đây chúng ta chưa lường được hết. nó chỉ thích hợp với mục đích điều tra tần suất trong nghiên cứu khả thi.. . bởi vì nó mang lại những thông tin xác thực và chi tiết cho quá trình phân tích và thiết kế. 2.

để ngỏ khả năng tranh luận để phát huy tính tích cực của người được phỏng vấn. có thể là cần nắm: .Chúng sẽ cho danh sách các điểm công tác và vai trò của chúng trong hệ thống . Sau khi phỏng vấn xong. ..Nhiệm vụ chung của tổ chức ..Sơ đồ tổ chức . Cần mở đầu hợp lý. ai hỏi.Điều kiện khởi động: khi nào. nên phân tích viên phải tạo tạo quan hệ tốt với người được phỏng vấn. Ngoài ra. biểu lộ thiện cảm.Ngôn ngữ công việc tại mỗi điểm công tác để thiết kế giao diện người-máy giữa người sử dụng với hệ thống thông tin tương lai.Các thông tin và khối lượng thông tin liên quan đến công việc. . địa điểm hỏi.Các luồng thông tin tác nghiệp đi từ điểm công tác này đến điểm công tác khác hoặc đến môi trường ngoài của hệ thống. Tổ chức phỏng vấn Trước khi phỏng vấn phân tích viên nên thông báo trước thời gian..Các lĩnh vực cần nghiên cứu có liên quan đến hệ thống thông tin sắp được xây dựng Phỏng vấn các điểm công tác: Mục đích là thu thập các thông tin chi tiết liên quan đến các hoạt động cụ thể và tất cả các thông tin liên quan đến hệ thống thông tin.Chúng sẽ cho biết quy mô của hệ thống . chức vụ. chủ đề phỏng vấn. Để có được tài liệu tổng kết giai đoạn nghiên cứu hiện trạng. khẳng định các thoả thuận.Các số liệu chung . . Tại mỗi điểm công tác cần phải mô tả và liệt kê các quy trình của công việc phải thực hiện. sự tin cậy và tôn trọng đối với người được phỏng vấn. phân tích viên cũng phải nắm: . ngày tháng năm phỏng vấn. Phỏng vấn với lãnh đạo và các điểm công tác không phải là một lần duy nhất. các thông tin này nên tổ chức trên các phiếu phỏng vấn như sau: 29 . . thời gian hỏi. các câu hỏi. địa điểm và nội dung phỏng vấn với người được phỏng vấn. phân tích viên phải tóm tắt nội dung đã phỏng vấn. các câu trả lời tương ứng. tên dự án. các quy tắc thực hiện công việc.Phương thức hoạt động: công việc được thực hiện tự động hay thủ công. Mỗi qui trình phải nắm cho được: .Mục đích là nắm các thông tin chung nhất của tổ chức. với điều kiện nào thì công việc được khởi động. đánh giá của người phỏng vấn.Thời gian và chu kỳ thực hiện công việc: công việc được thực hiện khi nào và khoảng thời gian bao lâu thi công việc được thực hiện lại. sau mỗi lần phỏng vấn phân tích viên phải ghi chép lại các thông tin về cuộc phỏng vấn như: người được phỏng vấn.

................................................. phương thức làm việc..... quy định về tiêu chuẩn.............Các văn bản pháp quy........ phục vụ trực tiếp quá trình khảo sát và làm tư liệu cho các bước tiếp theo...... ..................................> Nội dung một phiếu phỏng vấn d...............................................................5 Các công việc sau khảo sát hiện trạng Sau khi dùng các phương pháp khác nhau để thu thập thông tin và dữ liệu liên quan đến hệ thống tương lai........................................> Tên dự án: <.. Qua các tài liệu của hệ thống phân tích viên có thể nắm được: • Các chức năng của tổ chức.............. 2............. phân tích viên phải xử lý sơ bộ........................... phân tích viên phải xem lại và hoàn thiện tài liệu thu được......... báo biểu.................... • Các tài liệu nghiên cứu bao gồm: ....................................................... Nghiên cứu các tài liệu Nghiên cứu tài liệu cũng là một phần công việc của nghiên cứu hiện trạng............................................ 30 ........................... thông thường phân tích viên phải sử dụng tất cả các phương pháp trên một cách khéo léo để đạt được mục tiêu đề ra.................... ...> Tên dự án con: <............... Phân tích hiện trạng một hệ thống thông tin là việc làm rất quan trọng......... nhiệm vụ của tổ chức................. Người phỏng vấn (Họ tên và chữ ký) <............. ..... quy định về chức năng.1 Xử lý sơ bộ kết quả khảo sát Dữ liệu thu thập được trong quá trình khảo sát hiện trạng là một khối các dữ liệu thô...... quy tắc............................ • Các quy tắc.............. thống kê đã có....... bổ sung.............................. Một số đánh giá của người phỏng vấn .......... quyết định sự thành công của dự án................... phân loại và tổng hợp các dữ liệu thu được để tiện việc theo dõi........................... ........... công thức tính toán..Các văn bản pháp quy. tại mỗi điểm công tác.................5...................... quản lý...> Nơi phỏng vấn: <..............> Nội dung phỏng vấn (các câu hỏi và các câu trả lời) ...................PHIẾU PHỎNG VẤN Số: <.......Các báo cáo................................................................ ........ .............. làm cho nó trở nên đầy đủ............................. Công việc này bao gồm việc phân loại.... 2......... Các thoả thuận tiếp theo .......... sắp xếp...Các chủ trương chính sách của tổ chức nhà nước đã ban hành.......

Kiểm tra lại các thông tin sau về dữ liệu: . phân tích viên nên sao chụp lại các bảng biểu. Đối với mỗi chức năng cần làm rõ: điều kiện khởi động.Tên dữ liệu: do người phân tích lựa chọn . Lĩnh vực hoạt động là một tập hợp các nhiệm vụ cùng liên quan đến một tập dữ liệu và một nhóm quy tắc quản lý. chuỗi. Phát hiện chổ thiếu để bổ sung. Việc tổng hợp được tiến hành theo hai loại: tổng hợp các xử lý và tổng hợp theo dữ liệu. Tổng hợp tách rời các yếu tố tổ chức Mục đích của tổng hợp loại này là làm xuất hiện mức bất biến cao nhất (mức quan niệm) của hệ thống.Loại: là dữ liệu cơ sở hay dữ liệu được suy từ dữ liệu khác.Ràng buộc về giá trị 2. các hoạt động. . Tổng hợp kết hợp với yếu tố tổ chức Tổng hợp kết hợp với yếu tố tổ chức sẽ kết hợp các chức năng với điểm công tác. .Kết hợp các hành động đó với một tập hợp các dữ liệu chung. Rà soát lại dữ liệu: ngoài các kết quả của phỏng vấn. kết quả thu được.5.5. chu kỳ.Nhóm các hoạt động có mối quan hệ với nhau theo mục đích .2 Tổng hợp kết quả khảo sát Việc phỏng vấn tại các điểm công tác chưa nói lên được mối quan hệ giữa các điểm công tác với nhau như thế nào. cân đối. dễ kiểm tra và dễ theo dõi. Tổng hợp này cho phép chúng ta kết nối được những công việc cùng thuộc một chức năng chung nhưng liên quan đến nhiều điểm công tác.Định nghĩa về dữ liệu: mô tả bằng lời hoặc bằng công thức .. thời gian thực hiện. Lúc này người phân tích cần tổng hợp lại để có được một bức tranh tổng thể của hệ thống. các quy tắc phải tuân thủ. Nếu bỏ đi các yếu tố tổ chức (như các điểm 31 .. Tổng hợp kết hợp với yếu tố tổ chức dựa trên cơ sở lĩnh vực hoạt động trong hệ thống. 2. tài liệu để tách các thông tin cần sử dụng. Có hai cách tổng hợp các xử lý: tổng hợp kết hợp với yếu tố tổ chức và tổng hợp tách rời các yếu tố tổ chức.2.Kiểu dữ liệu (số.Kết hợp các hành động đó với một tập hợp các quy tắc quản lý chung. Để tách ra một lĩnh vực hoạt động cần phải: . tần số. Những việc cần làm là: .1 Tổng hợp các xử lý Mục đích của tổng hợp các xử lý là làm rõ các thiếu sót và sự rời rạc của các yếu tố liên quan đến công việc khi phỏng vấn. chổ sai để sửa chữa. các điểm công tác.. Làm rõ các chức năng của hệ thống: qua khảo sát hoặc bằng kinh nghiệm phân tích viên có thể xác định được các chức năng và dữ liệu của hệ thống: như các đối tượng.) . Thông qua tổng hợp này chúng ta sẽ rà soát được các khiếm khuyết của việc điều tra tại các điểm công tác khác nhau.chính xác. gọn gàng. .

... Hợp thức hóa là một khâu không thể bỏ qua.. Nếu không sau này có thể gây nhiều rắc rối khi xây dựng quan niệm và mã hoá hệ thống..Hoàn chỉnh và trình bày các dữ liệu thu được để người sử dụng xem xét và cho ý kiến.5.. Hợp thức hoá kết quả khảo sát bao gồm các công việc: ... loại bỏ những từ đồng nghĩa và đa nghĩa. PHIẾU VẬT TƯ: ghi hàng hoá xuất hoặc nhập ĐƠN ĐẠT HÀNG: ghi lượng hàng hoá đặt gửi nhà cung cấp PHIẾU GIAO HÀNG: ghi số lượng hàng của Nhà cung cấp phát ra SỔ ĐẶT HÀNG: tập hợp các đơn hàng đã đặt .2 Tổng hợp các dữ liệu Mục đích của tổng hợp dữ liệu là liệt kê ra tất cả các dữ liệu có liên quan đến hệ thống nhằm xây dựng một từ điển dữ liệu chung cho toàn nhóm phân tích. 2. Ví dụ: Bảng tổng hợp hồ sơ... Quy tắc.. Khuôn dạng Lĩnh vực Kế toán Kế toán Kế toán ...... các chức năng và thông tin về các đối tượng được xử lý.T2 ...T3 T1... tài liệu theo thực thể dữ liệu STT Tên .. 2. 32 ....Đề đạt thêm một số quy tắc mới (như các quy tắc về an toàn hệ thống.Tổng hợp các tài liệu để các nhà quản lý và các nhà lãnh đạo đánh giá và bổ sung.5..2. nếu không có thể sẽ đối mặt với những khó khăn không lường trước được khi triển khai dự án.) Do đó hợp thức hoá còn mang ý nghĩa là sự thoả thuận các quy tắc mới.. 8 20 8 .. Ví dụ: Bảng tổng hợp từ điển dữ liệu ST Tên gọiKiểu cỡ T Ý nghĩa 1 2 3 ...... .vai trò Công việc liên quan 1 2 3 4 .. các yêu cầu về nhân sự.3 Hợp thức hoá kết quả khảo sát Mục đích của việc hợp thức hoá kết quả khảo sát là nhằm xác định tính đúng đắn của thông tin và dữ liệu phản ánh yêu cầu thông tin của hệ thống và bảo đảm tính pháp lý của nó cho việc sử dụng sau này. Các mục từ đưa vào từ điển cần phải chọn lọc và chính xác hoá.. . T1 T1 T2. ký tự ký tự ngày ... ràng buộc Chữ hoa dd-mm-yy ...... SỐ HOÁ ĐƠN TÊN HÀNG NGÀY HOÁ ĐƠN . ..công tác) và yếu tố kỹ thuật thì hệ thống chỉ còn lại các điểm công tác ngoài..

. dầu. Đối với kho thành phẩm. than . Người quản lý kho không trực tiếp xuất nhập hàng hoá mà chỉ là nơi phát sinh các chứng từ xuất nhập. Báo cáo tồn kho được dùng với mục đích sau: . bao bì. hương liệu. Các chứng từ chủ yếu là chứng từ xuất hoặc nhập. Ví dụ. Kho thành phẩm: chứa bánh kẹo đã sản xuất được Mỗi kho đều có thủ kho chuyên trách. Các hệ thống thông tin này được sử dụng trong các chương sau. Ngoài ra định kỳ. người quản lý kho viết phiếu nhập lưu lại một bản. . thủ kho lập cho mỗi mặt hàng một thẻ kho.2. người quản lý kho tiếp xúc với Nhà cung cấp để làm đơn đặt hàng.1 Hệ thống thông tin "Quản lý kho hàng" Một công ty sản xuất bánh kẹo. Kho nguyên liệu: chứa đường. Nếu không có sự phù hợp giữa thực tế và theo chứng từ thì hoặc có sự thất thoát về vật tư hàng hoá hoặc có sự nhầm lẫn về chứng từ. Khi có nhu cầu về vật tư.. một bản gửi cho kế toán để thanh toán. Để bảo đảm sản xuất ổn định. Đối chiếu với các chứng từ xuất nhập xem tồn kho trên thực tế có phù hợp với tồn kho theo chứng từ hay không. nếu tồn kho vượt quá mức này thì phải có biện pháp khắc phục để tránh đọng vốn trên nguyên vật liệu hoặc hàng hoá không tiêu thụ được. Kho phụ tùng: chứa các thiết bị thay thế . . ví dụ xem xét khả năng có thể đáp ứng một hợp đồng hay không. Một phiếu nhập kho cũng có thể có nhiều 33 . Nhiệm vụ của thủ kho là xuất nhập vật tư hàng hoá theo phiếu xuất hoặc phiếu nhập do người quản lý kho viết ra. Mỗi lần xuất hoặc nhập hàng đều ghi vào thẻ kho đó số lượng xuất. 2. có nhiều kho để chứa vật tư và hàng hoá: . việc nhập kho chỉ là thủ tục nội bộ theo thông báo của các phân xưởng dưới sự kiểm tra của nhà máy. bột. . Kho nhiên liệu: chứa xăng. Khi hàng về. Công việc này nhằm mục đích xem có thất thoát về vật tư hoặc có nhầm lẫn về chứng từ không.6. Bản báo cáo tồn kho có dạng như trong tài liệu A và thẻ khó có dạng như trong tài liệu B. phiếu xuất hoặc phiếu nhập kho nguyên liệu do phòng cung ứng viết theo công việc thực tế. nếu mức dự trữ này thấp hơn thì quản lý kho phải làm đơn đạt hàng bổ sung. một số mặt hàng và vật tư phải đạt được một độ dự trữ lớn hơn một mức nào đó được gọi là dự trữ tối thiểu. Để tiện theo dõi xuất nhập theo chứng từ. người thủ kho phải kiểm kê và báo cáo tồn kho từng loại mặt hàng trong kho. số lượng tồn kho tương ứng. Cần kiểm tra. phiếu xuất hoặc phiếu nhập kho thành phẩm do bộ phận kinh doanh viết. một bản gửi cho Nhà cung cấp và một bản cho thủ kho để làm thủ tục nhập kho. số lượng nhập. Mô số mặt hàng nào đó cũng quy định một mức gọi là dự trữ tối đa.. sau khi giám định chất lượng. Để làm kế hoạch sản xuất.6 Giới thiệu nghiên cứu hiện trạng của một số HTTT Dưới đây chúng ta hãy xét một số nghiên cứu hiện trạng của hệ thống thông tin thông thường trong thực tế.

Đơn vị Kg Kg Kg .. Một phiếu xuất cũng gồm bốn bản như phiếu nhập... Đối với kho thành phẩm. Mã hàng A01 B07 A12 . tuy nhiên... vì vậy các phiếu xuất không nhất thiết phải thanh toán ngay. phiếu xuất kho được thực hiện theo yêu cầu của sản xuất do Ban giám đốc ra lệnh.. hàng năm) người quản lý kho phải báo cáo với Ban lãnh đạo biến động của kho hàng bao gồm: tồn kho mỗi mặt hàng đầu kỳ.... Đối với kho nguyên liệu hoặc kho nhiên liệu.... số lượng xuất trong kỳ và tồn kho cuối kỳ.. hàng quý. . Hồ sơ có dạng như trong tài liệu E Định kỳ (hàng ngày. Tên vật tư hàng hoá: Kẹo Chocola Mã hàng: A01 Dự trữ tối thiểu: 50Kg Đơn giá: 2500đ Dự trữ tối đa: 500Kg Đơn vị tính: Kg Ngày Số chứng từ Nhập Xuất Tồn Tồn đầu kỳ 25 12/01/2004 8345 200 225 16/01/2004 5467 150 75 02/03/2004 2345 20 55 34 . Báo cáo tồn kho có dạng như trong tài liệu F.. số lượng nhập.. nếu khách hàng thanh toán ngay sẽ được một khoản khấu trừ trên giá gọi là chiết khấu. Công ty không bán lẻ mà bán buôn cho một số đại lý có hợp đồng với công ty... việc xuất kho chính là bán hàng. Ban lãnh đạo căn cứ vào các số liệu này để nắm tình hình kinh doanh của công ty. Phiếu nhập kho có dạng như tài liệu C.mặt hàng nhưng chỉ từ một Nhà cung cấp hoặc từ một phân xưởng mà thôi. hàng tháng..... Ghi chú Tên hàng Bánh Chocola Kẹo chanh Bánh quy bơ ... Đơn giá Tồn kho 356 250 57 . Một số tài liệu liên quan đến HTTT “Quản lý kho hàng".. Hoá đơn kiêm Phiếu xuất kho có dạng như tài liệu D.. hàng tuần.... Tài liệu A Công ty Hải Hà Stt 1 2 3 4 BÁO CÁO TỒN KHO TÍNH ĐẾN NGÀY . Tài liệu B Công ty Hải Hà Tên kho: Kho Thành phẩm THẺ KHO SỐ .. phiếu xuất kho được viết theo lệnh của Phòng kinh doanh.... Hồ sơ khách hàng (lập từ hợp đồng đại lý) cũng được lưu trữ để xác nhận khi họ đến lấy hàng.

.... 120 50 10 .... 12000 5000 1500 60000000 12500000 12000000 . Kg Kg Lit 5000 2500 8000 . Kg Kg Kg 7000 3000 8000 .. Tài liệu C Công ty Hải Hà Kho Nguyên liệu PHIẾU NHẬP KHO Ngày ... .... .... Tổng cộng: Người giao Thủ kho 84500000 Thủ trưởng Tài liệu D Công ty Hải Hà Kho Thành phẩm HOÁ ĐƠN KIÊM PHIẾU XUẤT KHO Ngày xuất.... .. A09 A14 C16 . Số phiếu: 215 Địa chỉ: 18 Hùng vương ngày 12/02/2004 Đơn giá Số lượng Thànhtiền Họ tên người nhận: Hoàng Dùi Đơn vị: Đại lý số 4 Theo Hợp đồng đại lý số : 124/HDDL Stt Tên hàng Mã hàng Đơn vị 1 2 3 Kẹo Chôcôla Bánh quy bơ Kẹo sữa .. 840000 150000 80000 Tổng cộng: Người nhận Người viét phiếu Kế toán Thủ kho 1070000 Thủ trưởng 35 .. Người kiểm tra ..... Số phiếu: 015 Họ tên người giao: Tô thị Đẹp Địa chỉ: 16 Phan Đình Phùng Đơn vị: Công ty Nông sản thực phẩm Tỉnh TT Huế Theo Hợp đồng số: 1234/KT Ngày 12/10/2004 Stt Tên hàng Mã hàng Đơn vị Đơn giá Số lượng Thànhtiền 1 2 3 Đường RE Bột mì Pháp Sữa Hà lan ..... ...... C09 B14 B16 .... ..

ngoại ngữ... con. khen thưởng. đến ngày ..... 01-Lê Duẫn 12 Lê lợi 1356 5678 ... giới tính. địa chỉ. ngày vào biên chế. Tài liệu F Công ty Hải Hà Kho Thành phẩm Stt Tên vật tư hàng hoá Mã Đơn vị BẢNG CÂN ĐỐI KHO Tính từ ngày .. tôn giáo. nơi sinh...... ngày sinh.. cha mẹ. kỷ luật. vợ chồng. dân tộc.. cựu chiến binh. đơn vị công tác. 70 60 90 2. ngày vào cơ quan... loại hình đào tạo.. chính trị. Qua nghiên cứu hiện trạng phân tích viên đã nắm được các thông tin sau: Mỗi công chức được cơ quan quản lý các thông tin sau đây: Họ tên.. Trong lý lịch. 1/2/03 4/6/02 Bà Năm Chị Tèo 1234567 9876544 . A09 A14 C16 ....... Kg Kg Kg 120 80 40 .... Tồn đầu kỳ Lượng xuất Lượng nhập Tồn cuối kỳ 1 2 3 Kẹo Chôcôla Bánh quy bơ Kẹo sữa . trình độ văn hóa..Tài liệu E Công ty Hải Hà Mã Tên đại lý Địa chỉ DANH SÁCH ĐẠI LÝ Số hợp đồng Ngày ký Đại diện Số CMND D1 D2 D3 Cửa hàng 1-5 Bà Nọi .6. .. 200 20 250 150 0 300 ..2 Hệ thống thông tin " Quản lý công chức" Một cơ quan hành chính sự nghiệp cần tin học hoá việc quản lý cán bộ công chức của cơ quan mình. quản lý: 36 ...

nhà trường làm bảng thanh toán cho giáo viên trên cơ sở số giờ thực dạy. Chính trị bao gồm Đoàn viên. qua nghiên cứu hiện trạng. cơ quan. nên thời khóa biểu chỉ có thể lập và điều chỉnh theo từng tuần. Do thời gian của giáo viên phụ thuộc rất nhiều thời gian công tác của họ tại cơ quan. binh chủng. ở phòng học nào. chức vụ của cha và mẹ. một phân tích viên đã nắm được các thông tin như sau: Trường đại học dân lập này chỉ gồm một bộ máy quản lý. còn toàn bộ giáo viên phải thuê từ các trường đại học khác và các viện nghiên cứu dưới danh nghĩa cộng tác viên. Cựu chiến binh: Ngày NN. Trường có một số lớp.Nơi sinh chỉ quản lý cấp huyện và tỉnh. đường phố. ngày sinh. Trường đã lập sẵn một hồ sơ các cộng tác viên gồm tên. mỗi lớp có thể có số sinh viên khác nhau. Đầu năm học. Hàng tháng căn cứ vào bảng xác nhận. Còn giáo vụ phải xếp lịch học và phòng học. Các môn học được tuân theo một chương trình đào tạo được Bộ GD & ĐT phê duyệt về nội dung chuyên môn và số tiết cần thiết. tiến sĩ). 2. Nếu là Đảng viên thì quản lý: Ngày VĐ. Trong thời khóa biểu phát cho các lớp. Địa chỉ được phân làm hai loại: Nếu địa chỉ thành thị thì quản lý số nhà. Đôi khi cũng phải lập bảng thanh toán 37 . Đi nước ngoài vào thời gian nào. Dĩ nhiên một thầy có thể dạy nhiều môn và nhiều lớp khác nhau. môn nào. ngày CT. Bất kỳ lúc nào cũng có thể trả lời các thông tin chính xác về tình hình công tác. thạc sĩ. huyện. địa chỉ. Trong thời khóa biểu sẽ chỉ ra thứ mấy. nước đi. nghề nghiệp. Giáo viên phải đề đạt yêu cầu của họ vào thứ năm hàng tuần để kịp làm lịch học cho tuần sau. ai dạy lớp nào. Cha mẹ bao gồm Tên. cộng tác viên được trả một thù lao (tính theo tiết) khác nhau. nơi vào Đảng (Tỉnh). Vì vậy những bản này cũng gọi là phiếu giảng dạy. Con bao gồm: Tên. giới tính. cơ quan và chức vụ của vợ hay chồng. ngày XN. nghề nghiệp của từng đứa con. nghề nghiệp. Nếu địa chỉ nông thôn thì quản lý xã. dạy lớp nào. cấp bậc khi xuất ngũ. Thống kê theo mọi lĩnh vực. Trường phải thuê một số phòng học ở nhiều nơi nên phải có một hồ sơ về các phòng học bao gồm số phòng và địa chỉ. Việc xếp lịch học cho các lớp phải phù hợp với số chổ của mỗi phòng học. ngày sinh. Cuối tuần các lớp phải nộp lại cho giáo vụ phiếu giảng dạy này. Vợ chồng bao gồm: Tên.5. Công việc tin học hoá hệ thống nhằm đáp ứng: . từ tiết nào đến tiết nào. môn nào. mỗi ô của thời khóa biểu đều có để một khoảng trống để giáo viên ký xác nhận giảng dạy. lí lịch của một công chức. Đảng viên. Tùy theo trình độ. . trình độ chuyên môn (cử nhân. hội đồng nhà trường lập một bảng phân công giảng dạy gồm thầy nào.3 Hệ thống thông tin "Quản lý đào tạo" Một trường đại học dân lập cần tin học hoá việc quản lý đào tạo của trường. tuổi.

tác nhân. 2. 2. Thông thường mô tả vật lý được sử dụng trong giai đoạn khảo sát sơ bộ một hệ thống có sẵn.. thời điểm. Mô tả vật lý và mô tả logic: mô tả chức năng ở mức độ vật lý đòi hỏi phải nói rõ mục đích và cách thực hiện của quá trình xử lý. còn mô tả logic được sử dụng trong giai đoạn thiết kế. ví dụ như giáo viên chấm dứt hợp đồng giảng dạy giữa tháng. Nội dung bên trong hộp đen không được chỉ rõ mà chỉ mô tả các thông tin vào và ra hộp đen đó. Có thể thấy sự thay đổi mức độ mô tả vật lý/logic trong hình dưới đây. Ví dụ quá trình “lập hoá đơn” để xuất hàng được mô tả qua hộp đen như sau: 38 . giáo vụ căn cứ vào bảng xác nhận để xác định số giờ đã dạy của mỗi môn. cài đặt như phương pháp. Cuối mỗi học kỳ. thời gian.7 Phân tích hệ thống về chức năng Để có thể mô tả các kết quả nghiên cứu qua từng giai đoạn và mô tả các chức năng nghiệp vụ của hệ thống.1 Các mức độ diễn tả chức năng Chức năng được nói ở đây là các chức năng xử lý thông tin trong các hệ thống thông tin quản lý. trong đó các bước chuyển đổi (1) và (2) thuộc giai đoạn phân tích còn bước chuyển đổi (3) thuộc giai đoạn thiết kế. Sự mô tả chức năng ở mức độ logic lại đơn giản hơn.. Tuỳ theo ngữ cảnh mà việc mô tả các chức năng của hệ thống được thể hiện ở nhiều mức độ khác nhau. phương tiện. chỉ cần trả lời đầy đủ câu hỏi làm gì? Nghĩa là chỉ diễn tả mục đích.theo yêu cầu của giáo viên hay hiệu trưởng trong những trường hợp đặc biệt.7. môn học. Ngoài việc quản lý và thanh toán giảng dạy. nghĩa là phải trả lời câu hỏi: làm gì? và làm như thế nào?. các phòng học cơ hữu và các phòng học thuê mướn của trường. học sinh.. hệ thống thông tin này còn phải đáp ứng được các thông tin về giáo viên. Nếu môn nào của lớp nào dạy chưa đủ thời gian thì lập kế hoạch dạy bù. bản chất của quá trình xử lý mà không cần quan tâm đến các yếu tố về thực hiện. người phân tích cần sử dụng một số phương tiện và mô hình được nói dưới đây. Mô tả HT cũ làm như thế nào? Mô tả HT mới làm như thế nào? (1) (3) Mức vật lý Mức logic Mô tả HT cũ làm gì? (2) Mô tả HT mới làm gì? Một trình tự mô hình hoá hệ thống Mô tả đại thể và mô tả chi tiết: ở mức độ đại thể một chức năng được mô tả dưới dạng hộp đen.

sắp xếp các chức năng: khi thiết lập biểu đồ BFD không nên có quá 6 mức. Thông thường thì cần chỉ ra các chức năng con. Nếu một chức năng có nhiều chức năng con thì để mô tả chi tiết người phân tích phải phân rã các chức năng con này thành nhiều mức. người phân tích phải đặt câu hỏi “để hoàn thành chức năng này thì các chức năng con nào sẽ được thực hiện?” Tính đầy đủ của mỗi chức năng con: Việc thực hiện các chức năng ở mức kế tiếp phải bảo đảm thực hiện được chức năng mức trên đã phân rã ra chúng Bố trí. Mỗi chức năng 39 . Mỗi nút trong biểu đồ là một chức năng.7. 2. để hình thành một mức tiếp theo. các mối quan hệ thông tin và điều khiển giữa những chức năng đó.Đơn đặt hàng Lập Hoá đơn Phiếu xuất kho Thông tin về tồn kho Ở mức độ chi tiết thì nội dung của quá trình xử lý phải được chỉ rõ hơn. Ví dụ: Biểu đồ chức năng nghiệp vụ của hệ thống thông tin “quản lý doanh nghiệp” Quản lý Doanh nghiệp Quản lý Nhân sự Quản lý Vật tư Quản lý Tài chính Tài sản cố định Thiết bị Lương tiền Kế toán Có hai dạng để biểu diễn mô hình chức năng nghiệp vụ là dạng phân cấp chức năng và dạng phân tích công ty. Xây dựng BFD theo phân cấp chức năng: Để hình thành biểu đồ phân cấp chức năng người ta phân chia một chức năng của một bộ phận thành các chức năng con và dựa trên nguyên tắc sau: Tính thực chất của mỗi chức năng: mỗi chức năng được phân rã từ một chức năng ở mức trên phải là một bộ phận thực sự tham gia thực hiện chức năng đã phân rã ra nó. Các mức này được biểu diễn qua biểu đồ phân cấp chức năng dưới đây. một hệ thống nhỏ thông thường có khoảng 3 mức. Do đó. các chức năng này có quan hệ bao hàm với nhau và chúng được nối với nhau bằng các cung để tạo nên một cấu trúc cây. a.2 Biểu đồ chức năng nghiệp vụ BFD (Business Function Diagram) Biểu đồ chức năng nghiệp vụ là một sơ đồ hình học dùng để mô tả sự phân rã có thứ bậc các chức năng của hệ thống từ đại thể đến chi tiết.

4 Ghi số xe ra 3. Giải quyết sự cố 3. Để mô tả BFD dạng công ty phân tích viên phải xác định tất cả các chức năng nghiệp vụ ở mức cao nhất của tổ chức và chú ý rằng bất kỳ dự án nào cũng là bộ phận của một hoặc nhiều chức năng cao nhất này. Nhận xe 1. Trả xe 2. Các chức năng này thực hiện trực tiếp công việc của hệ thống nên nó cần phải được mô tả một cách trình tự và chi tiết.4 Thanh toán sự cố b Xây dựng BFD theo dạng công ty: BFD dạng công ty được sử dụng để mô tả chức năng tổng quát của tổ chức. Mô tả chi tiết chức năng lá: các chức năng cuối cùng của một BFD được gọi là chức năng lá. Ví dụ: BFD về “Quản lý trông giữ xe” Quản lý trông giữ xe 1.1 Kiểm tra sổ gửi 3. Ở mỗi mức các chức năng con nên đặt trên cùng một hàng.1 Kiểm tra vé 2.2 Đối chiếu vé 2. Quản lý Đào tạo Quản lý Sinh viên Quản lý Giáo viên Quản lý Môn học 40 .2 Ktra hiện trường 3. Đặt tên cho chức năng: Mỗi chức năng nên có một tên riêng đơn giản nhưng thể hiện bao quát các chức năng con và phản ánh được thực tế nghiệp vụ của nó.3 Lập biên bản 3.3 Ghi vé xe 1.1 Nhận dạng xe 1. đòi hỏi phải phân tích sao cho dữ liệu phải được xử lý và sử dụng chung trong toàn bộ hệ thống. Ví dụ: Biểu đồ chức năng nghiệp vụ mức cao nhất (dạng công ty) của hệ thống thông tin quản lý đào tạo trong một trường đại học. thường được sử dụng trong các hệ thống lớn.4 Ghi số xe vào 2. Sơ đồ nên cân bằng.3 Thanh toán 2. nghĩa là các chức năng cùng một mức nên có kích thước và độ phức tạp tương đương nhau.trong mô hình có thể có nhiều chức năng con.2 Ktra chổ trống 1.

Sơ đồ ngữ cảnh: là sơ đồ hình học được xây dựng theo điểm công tác nào đó dùng để làm rõ mối quan hệ thông tin giữa các điểm công tác của hệ thống.1 Sơ đồ ngữ cảnh a. giúp phân tích viên hình dung được các loại thông tin được sử dụng và lưu chuyển như thế nào. các tổ chức hợp thành của cơ quan đó nên cũng có dạng hình cây. Sơ đồ tổ chức thường dùng để mô tả luồng thông tin đi từ bộ phận này đến bộ phận khác trong tổ chức. Sơ đồ tổ chức của một cơ quan mô tả các bộ phận. Chúng thể hiện việc chuyển tải. Các biểu tượng để trình bày tài liệu Điểm công tác trong Điểm công tác ngoài Tài liệu Tài liệu lưu trữ Luồng dữ liệu Nhiệm vụ hoặc chức năng Sự kiện CSDL b. Điểm trung tâm là điểm đang xét. các điểm công tác khác có liên hệ thông tin với điểm trung tâm sẽ được mô tả bằng mũi tên và ghi chú kèm theo. Hai loại biểu đồ thường được các phương pháp phân tích thiết kế hệ thống sử dụng là sơ đồ ngữ cảnh và các loại biểu đồ luồng dữ liệu.8. lưu trữ thông tin trong hệ thống. Điểm trung tâm là Người quản lý kho Thủ kho Đại lý Phiếu Xuất Phiếu Xuất/Nhập Kế toán Phiếu Xuất/Nhập Người quản lý kho Phiếu Xuất/Nhập Báo cáo Phiếu Nhập Phân xưởng Lãnh đạo 41 Nhà cung cấp . Ví dụ: Sơ đồ ngữ cảnh của bài toán "quản lý kho".8 Mô hình hoá các tiến trình của hệ thống Trong quá trình phân tích. 2. 2. một yêu cầu thông tin cần phải được mô tả khi hệ thống vận hành đó là các luồng dữ liệu đi từ vị trí này đến vị trí khác của tổ chức.Chú ý: cần phân biệt một BFD với một sơ đồ tổ chức của một cơ quan.

b.8. Đại lý Phiếu Xuất Người quản lý kho Ví dụ: Một luồng dữ liệu là “Phiếu xuất” đi từ tác nhân trong “Người quản lý kho” đến tác nhân ngoài “Đại lý” Kho dữ liệu (Data store): là các dữ liệu được lưu giữ tại một nơi nào đó trong hệ thống.2 Biểu đồ luồng dữ liệu DFD Biểu đồ luồng dữ liệu (DFD-Data Flow Diagram ) là một sơ đồ hình học nhằm diễn tả các luồng tài liệu thông qua các chức năng của hệ thống. Làm tài liệu đặc tả yêu cầu hình thức và đặc tả thiết kế hệ thống. như các thư mục khác nhau. các máy tính khác nhau. Tên của luồng dữ liệu thể hiện trạng thái logic của thông tin chứ không phải dạng vật lý của nó.2. một DFD được mô tả bởi một mũi tên với tên dữ liệu kèm theo. Ví dụ: “ Phiếu xuất kho”. a.. Những hỗ trợ của DFD Xác định yêu cầu của người dùng. vì vậy người ta thường lấy tên của vật mang nó làm tên của kho dữ liệu. Trao đổi giữa những phân tích viên và người dùng trong hệ thống.. Về mặt vật lý. “Đơn đặt hàng” D Phiếu xuất kho Đơn đặt hàng D 42 . chiều của mũi tên chỉ hướng di chuyển của dữ liệu. Các thành phần của một DFD: Luồng dữ liệu (Data flow): mô tả dữ liệu di chuyển từ một vị trí này đến một vị trí khác. Lập kế hoạch và minh hoạ những phương án cho phân tích viên và người dùng xem xét.. Kho dữ liệu là các dữ liệu được lưu giữ trên giá mang nó. kho dữ liệu là các tập tin dữ liệu trong máy tính hoặc những tập tài liệu được lưu trữ ở văn phòng. Do đó một kho dữ liệu có thể biểu diễn các dữ liệu được lưu trữ ở nhiều vị trí không gian khác nhau.

có thể hiểu tác nhân ngoài như là điểm công tác ngoài. có thể là nơi thu nhận. Nhà cung cấp Phiếu nhập Tác nhân trong (intenal entity): tương tự như điểm công tác trong. nơi phát sinh thông tin nhưng không phải là nơi lưu trũ chúng. nơi phát sinh và nơi lưu trữ và xử lý thông tin. Chỉ được xem là một tiến trình trong DFD nếu chúng nhận thông tin đầu vào và có thông tin đầu ra. Các chú ý khi xây dựng một DFD Để xây dựng một DFD người ta dựa vào biểu đồ chức năng nghiệp vụ và sơ đồ ngữ cảnh. thay đổi hoặc được phân phối. Tác nhân ngoài là phần sống còn của hệ thống. bởi vì chúng là nguồn cung cấp thông tin cho hệ thống và là nguyên nhân kích hoạt hệ thống. Ví dụ: một luồng dữ liệu là “Phiếu xuất/nhập” đến một tác nhân trong là “Thủ kho” Thủ kho Phiếu nhập/xuất c. Nghĩa là. là một cá nhân hoặc một tổ chức ở bên ngoài lĩnh vực nghiên cứu của hệ thống.Tiến trình (Proccess) hoặc chức năng: là một công việc hoặc một hành động có tác động lên dữ liệu làm cho chúng di chuyển. Bởi vì BFD được thực hiện phân rã thành các mức nên nó dùng để chỉ ra các mức 43 . Sử dụng BFD để xác định các tiến trình theo từng mức cho DFD. Nghĩa là nơi thu nhận. Ví dụ: Tiến trình “Làm hoá đơn” trong hệ thống thông tin “Quản lý Kho hàng” Làm hoá đơn Trong SADT một tiến trình còn được ký hiệu bởi một vòng tròn Làm hoá đơn Tác nhân ngoài (extenal entity): Tác nhân ngoài còn được gọi là đối tác. Ví dụ: một luồng dữ liệu là “Phiếu nhập” đến một tác nhân ngoài là “Nhà cung cấp”.

Nếu một đối tượng nào đó mà chỉ có cái vào thì đó có thể là một tác nhân (đích-thu nhận thông tin). ta thành lập một DFD ở mức dưới. . 2.Một luồng dữ liệu đi ra khỏi một kho có nghĩa là kho dữ liệu được đọc.8.Tên một tác nhân phải là một mệnh đề danh từ.Một luồng dữ liệu đi vào một kho có nghĩa là kho được cập nhật dữ liệu. cũng chỉ gồm một DFD. Tuy nhiên đê kiểm tra tính đúng đắn của các thành phẩm trong một DFD cần phải dựa vào các đặc trưng dưới đây.Một luồng dữ liệu không thể quay lui nơi nó vừa đi khỏi..Phân rã chức năng đó thành nhiều chức năng con. trong đó chỉ có một chức năng duy nhất (chức năng tổng quát của hệ thống) trao đổi các luồng thông tin với các đối tác. Tác nhân: . .Tên một kho dữ liệu phải là một mệnh đề danh từ. các tác nhân ngoài của hệ thống.Dữ liệu không thể di chuyển trực tiếp từ một kho dữ liệu này đến một kho dữ liệu khác. .4. .Tên một luồng dữ liệu phải là một mệnh đề danh từ. . gọi là biểu DFD định nghĩa chức năng đó theo cách sau: . .Không một tiến trình nào chỉ có cái vào mà không có cái ra.. Luồng dữ liệu: . mỗi mức gồm nhiều DFD được thành lập như sau: Cứ mỗi chức năng ở mức trên. chỉ gồm một DFD.Không thể di chuyển trực tiếp dữ liệu từ một kho dữ liệu đến một tác nhân. và các mức 2. Tên của trang mức 0 là tên của hệ thống. Mỗi mức được thể hiện trong một hoặc nhiều trang.tương ứng trong DFD. . 44 .Một luồng dữ liệu chỉ có một hướng chỉ hướng di chuyển của dữ liệu. Sử dụng sơ đồ ngữ cảnh để nhận dạng ra được các luồng dữ liệu vào và ra hệ thống. .Cái vào của một tiến trình phải khác với cái ra của tiến trình đó. . Nếu một đối tượng nào đó mà chỉ có cái ra thì đó có thể là một tác nhân (nguồn-phát sinh thông tin). Mức 1: còn gọi là mức đỉnh.3 Kỹ thuật phân mức Căn cứ vào việc phân rã chức năng của một BFD. Tiến trình: .3. Mức 0: còn gọi là mức bối cảnh.. chúng ta có thể mô tả một DFD theo nhiều mức khác nhau.Không thể di chuyển trực tiếp dữ liệu từ một tác nhân đến một kho dữ liệu.Tên một tiến trình phải là một mệnh đề chỉ hành động. . . .Dữ liệu không thể di chuyển trực tiếp từ một tác nhân này đến một tác nhân khác. Kho dữ liệu: . .Không một tiến trình nào chỉ có cái ra mà không có cái vào.

2 Biểu đồ phân rã mức 1 2. có thể định nghĩa một cách quy nạp biểu đồ luồng dữ liệu các mức như sau: Biểu đồ luồng dữ liệu mức n là biểu đồ luồng dữ liệu nhận được từ việc phân rã một tiến trình thuộc biểu đồ luồng dữ liệu mức n-1.3 3.3 Biểu đồ phân rã mức 2 Các mức trong quá trình phân rã biểu đồ luồng dữ liệu 45 .0 2.1 2. Tổng quát. nhờ đố bổ sung các luồng dữ liệu nội bộ hoặc các kho dữ liệu nội bộ.0 Biểu đồ phân rã mức 0 1.2 2. 0 mức 0 3.Nghiên cứu các quan hệ về dữ liệu giữa các chức năng con.1 2.2.1 2.0 2.2 3.0 1.2. Các chức năng được đánh số theo ký pháp chấm để tiên theo dõi vệt triển khai từ trên xuống.Vẽ lại các luồng dữ liệu vào và ra chức năng trên.2.1 2. nhưng bây giờ phải vào hoặc ra chức năng con thích hợp. Như vậy biểu đồ luồng dữ liệu ở mỗi mức là tập hợp các DFD ở mức đó. ..

“Duyệt vay” và “Trả lời đơn”. chức năng “Thu nợ” ở mức 1 được phân rã thành 3 chức năng con là “Xác định kỳ hạn trả”. “Xử lý nợ trả trong hạn” và “Xử lý nợ trả ngoài hạn”. Ta có DFD mức đỉnh như hình dưới đây. . Tác nhân của hệ thống là “Khách vay”. Mức 1: chức năng ở mức 0 được phân rã thành 2 chức năng con là “Cho vay” và “Thu nợ”. Mức 0: chức năng tổng quát của hệ thống là: “Quản lý tín dụng”. Ngoài ba luồng dữ liệu đã có ở chức năng 0 phải được bảo toàn. Ta có DFD ở mức bối cảnh như sau: Trả lời đơn vay Đơn vay Khách vay Quản lý tín dụng Nợ hoàn trả DFD ở mức 0 (mức bối cảnh) . . Mức 2: chức năng “Cho vay” ở mức 1 được phân rã thành 3 chức năng con là “Nhận đơn”. Để bảo toàn các luồng dữ liệu vào/ra và thêm các luồng dữ liệu nội bộ ta thành lập được hai DFD định nghĩa cho hai chức năng 1 và 2 như sau: 46 . thì ta thấy luồng dữ liệu trao đổi giữa hai chức năng “Cho vay” và “Thu nợ” không trực tiếp mà phải thông qua một kho dữ liệu đó là “Sổ nợ”.Ví dụ: Xét hệ thống thông tin “Quản lý tín dụng” có BFD như sau: Quản lý tín dụng Cho vay Thu nợ Nhận đơn Duyệt vay Trả lời đơn Xác định kỳ hạn trả Xử lý nợ trả trong hạn Xử lý nợ trả ngoài hạn Hãy xây dựng các DFD của các mức được phân rã từ BFD đã cho.

Nếu phân rã tiếp sẽ vượt ra ngoài câu hỏi “Làm gì?” và bắt đầu sang câu hỏi “Làm như thế nào?” .1 Nhận đơn Đơn đã duyệt 1.Trả lời đơn vay 1.2 Xử lý nợ trả Nợ hoàn trả trong hạn Khách vay 2.3 Xử lý nợ trả Nợ trả ngoài hạn Sổ nợ ngoài hạn DFD ở mức 2 (định nghĩa chức năng 2: Thu nợ) Chú ý: . Các chức năng được phân rã cuối cùng khá đơn giản .Số mức vào khoảng 7±2 (tuỳ thuộc hệ thống là đơn giản hoặc phức tạp) 47 .1 Xác định kỳ hạn trả 2.Quá trình phân rã thành các mức không thể kéo dài mãi mà phải dừng sau một số mức.2 Duyệt vay Sổ nợ Từ chối vay 1. Ta quyết định dừng việc phân rã khi có những biểu hiện sau: .3 Trả lời đơn Đáp ứng DFD ở mức 2 (định nghĩa chức năng 1: Chovay) Nợ trả trong hạn 2. Thu nợ Nợ hoàn trả DFD ở mức 1 (mức đỉnh) Đơn đã kiểm tra Đơn vay Khách vay 1.Cho vay Khách vay Đơn vay Sổ nợ 2.

2 Các thành phần của mô hình ER Mô hình ER có các thành phần cơ bản sau: .Các tập thực thể .1 Giới thiệu về mô hình quan niệm Mô hình quan niệm của một hệ thống thông tin được thiết lập từ hai mô hình liên quan đến nhau là mô hình quan niệm về dữ liệu và mô hình quan niệm về xử lý. Mô hình có thể mô tả bằng ngôn ngữ tự nhiên hoặc bằng hình vẽ. Mô hình quan niệm về dữ liệu: là sự mô tả toàn bộ dữ liệu của hệ thống.2.Chương 3: MÔ HÌNH QUAN NIỆM CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN 3. 3.Các mối quan hệ giữa các thực thể . những mô tả này độc lập với các lựa chọn môi trường cài đặt. trong các phần mềm trợ giúp thiết kế bằng máy tính.2 Mô hình thực thể-mối quan hệ (mô hình ER) 3.1 Ý nghĩa của mô hình Mô hình ER do Peter Chen đề xuất năm 1976.Các thuộc tính của các thực thể và các mối quan hệ 62 . Mô hình quan niệm cũng là cơ sở để trao đổi giữa những người phân tích thiết kế hệ thống. được sử dụng rộng rãi từ năm 1988. Mô hình này là một mô tả logic chi tiết dữ liệu của một tổ chức hoặc một lĩnh vực nghiệp vụ. là công cụ cho phép người phân tích thể hiện dữ liệu của hệ thống ở mức quan niệm. nó còn là công cụ để phân tích thông tin nghiệp vụ. Mô hình được sử dụng rộng rãi trong các phần mềm thiết kế như ER Designer CASE (Chen và Associates 1988). 3. Mô hình ER là một cách để mô tả thế giới thực gần gủi với quan niệm và cách nhìn nhận bình thường. Mô hình quan niệm về xử lý: mô tả toàn bộ các quy tắc xử lý được áp dụng cho dữ liệu của hệ thống.2. ANSI đã chọn nó làm mô hình chuẩn cho IRDS.

2.2 Thuộc tính 63 . §¬n vÞ M· nh©n viªn Nh©n viªn . họ tên. Một thực thể được nhận diện bằng một số các đặc trưng của nó gọi là thuộc tính.1 Thực thể và tập thực thể Một tập thực thể là mô hình của một lớp đối tượng cụ thể hoặc trừu tượng của thế giới thực.. Như vậy thuộc tính (Attribute) là các yếu tố thông tin cụ thể để nhận biết một tập thực thể. Các đối tượng trong một tập thực thể tồn tại khách quan và độc lập tương đối lẫn nhau.Hä Tªn .Ngµy sinh .§¬n vÞ hoặc . Người ta dùng một trong các ký hiệu sau để mô tả một tập thực thể..Thuộc tính N Thuộc tính 1 hoặc <Tên tậpthực thể> Thuộc tính 2 Thuộc tính N Ví dụ: Mã số nhân viên. <Tên tậpthực thể> .Thuộc tính 1 . Sự tồn tại của chúng không phụ thuộc vào hoạt động của hệ thống và chúng liên hệ với nhau thông qua tổ chức của hệ thống hoặc hoạt động của hệ thống.Hä Tªn NHÂN VIÊN Ngµy sinh 3.Thuộc tính 2 . đơn vị. Mỗi thể hiện trong một tập thực thể được gọi là một thực thể hoặc cá thể (bản thể) của tập thực thể đó.M· nh©n viªn .2. Mỗi tập thực thể được đặc trưng bởi một tên và danh sách các thuộc tính của nó. nơi sinh là các yếu tố thông tin tạo thành tập tập thực thể NHÂN VIÊN. . ngày sinh.Các mối quan hệ để mô tả kiểu kết nối giữa các thực thể (hoặc các bản số của các thực thể thông qua các mối quan hệ tương ứng) 3...

Thuộc tính định danh (khóa) Thuộc tính định danh là một hoặc một số tối thiểu các thuộc tính của một tập thực thể mà giá trị của nó cho phép phân biệt các thực thể khác nhau trong tập thực thể. Thuộc tính lặp (đa trị): thuộc tính có thể nhận nhiều hơn một giá trị đối với mỗi thực thể. thuộc tính lặp (đa trị). tháng và năm sinh. tuy nhiên điều này không còn đúng nữa khi ở trong hệ thống thông tin “Quản lý Đào tạo” b. Thuộc tính đơn Thuộc tính đơn là thuộc tính mà giá trị của nó không thể phân tách được trong các xử lý theo một ý nghĩa tương đối nào đó. d. 64 . Thuộc tính HỌTÊN được tạo từ hai thuộc tính HỌLÓT và TÊN c. Trong một tập thực thể có thể có nhiều thuộc tính định danh khác nhau. SỐCMND là các thuộc tính có thể làm thuộc tính định danh. Ví dụ: Trong tập thực thể NHÂNVIÊN thuộc tính MÃNV.Thuộc tính của một thực thể có thể phân thành các loại chủ yếu sau: thuộc tính đơn. Ví dụ: KỸNĂNG. thuộc tính định danh. a. Ví dụ: Thuộc tính Ngày sinh là gộp của 3 thuộc tính ngày. Thuộc tính phức hợp Thuộc tính phức hợp là thuộc tính được tạo từ những thuộc tính đơn khác nhau. Thông thường người ta chọn thuộc tính định danh là một thuộc tính đơn duy nhất. TĐỘNGNGỮ là các thuộc tính lặp trong tập thực thể NHÂNVIÊN vì mỗi nhân viên có thể có nhiều kỹ năng và trình độ ngoại ngữ khác nhau. Ví dụ: Thuộc tính HỌTÊN là thuộc tính đơn trong hệ thống thông tin “Quản lý nhân sự” bởi vì trong hệ thống này người ta không có nhu cầu tách thuộc tính HỌTÊN thành hai thuộc tính HỌLÓT và TÊN.

E2.... e2. Nếu định danh là hợp bởi một số thuộc tính khác nhau thì phải bảo đảm mỗi thuộc tính thành phần phải khác rỗng. trong đó ei ∈Fi (i=1. khi chọn thuộc tính định danh nên chú ý đến các yếu tố sau: Chọn định danh sao cho giá trị của nó không thay đổi trong suốt vòng đời của thực thể.. chúng là các gắn kết các tập thực thể với nhau.... 3.... Ví dụ.1 Mối quan hệ Khái niệm tập thực thể với các thuộc tính không nói lên được mối liên quan giữa các tập thực thể với nhau. trong đó Fi∈{E1.en)...3 Mối quan hệ giữa các tập thực thể 3. Tránh sử dụng các định danh áp đặt mà cấu trúc của nó có thành phần chỉ sự phân loại. Một thể hiện của mối quan hệ R là một tập các n-bộ (e1. Ek là một tập con của tích Descartes F1x F2x . Chọn định danh phải bảo đảm giá trị của nó đối với thực thể thuộc tập thực thể phải khác rỗng (NOT NULL)..Để tiện cho việc tổ chức dữ liệu và xử lý sau này. Chúng ta có thể diễn tả khái niệm mối quan hệ giữa các tập thực thể một cách hình thức như sau: Mối quan hệ R giữa các tập thực thể E1.. E2.... Ek}..n). en) là một thể hiện của R thì ta nói rằng e1.3.e2. x Fn . en có mối quan hệ R với nhau...e2 . Ta có thể phân loại các mối quan hệ giữa các tập thực thể như sau: Mối quan hệ giữa các tập thực thể có thể là một mối quan hệ sở hữu hoặc phụ thuộc hoặc mô tả sự tương tác giữa chúng. 65 ... Nếu n-bộ (e1. SỐCMND ít khi được chọn làm thuộc tính định danh vì mỗi nhân viên có thể có nhiều chứng minh nhân dân khác nhau và có thể không có chứng minh nhân dân... địa điểm. Mối quan hệ là sự mô tả sự liên hệ giữa các phần tử của các tập thực thể với nhau.

Mã MH . Ký hiệu: Ví dụ: . Mối quan hệ một chiều (đệ quy-phản xạ): mối quan hệ giữa các thực thể của cùng một tập thực thể. Chiều của mối quan hệ: là số tập thực thể tham gia vào mối quan hệ đó.Một mối quan hệ có thể có thuộc tính riêng của nó.Họ tên Quản lý 66 .Số ĐVHT Số ĐVHT hoặc Sinh viên Ngàysinh Tên SV Điểm thi Môn học Mã MH Tên MH Điểm Họ SV Lần Khi định nghĩa một mối quan hệ cần phải nêu ý nghĩa của nó.Mã SV . Một tập thực thể có thể tham gia nhiều mối quan hệ và giữa hai tập thực thể có thể có nhiều mối quan hệ khác nhau. Ví dụ: Giữa hai tập thực thể Sinh viên và Môn học có hai mối quan hệ là ĐKMH và Điểm thi. Để mô tả một mối quan hệ người ta dùng một hình ellip trong đó ghi tên của mối quan hệ và các thuộc tính riêng của nó nếu có. Ví dụ: (e1.Tên MH .Họ .Mã NV . Sinh viên .Tên .Năm Nhân viên .Ngày sinh Người Kết hôn .Ngày sinh Mã SV Điểm thi .Họ SV .Mã .Lần .Điểm Môn học .e2) ∈ điểm thi có ý nghĩa: sinh viên e1 thi một môn học e2 lần thứ mấy và được bao nhiêu điểm.Tên SV .

Ví dụ: NGƯỜI Hoten SoCM Sở hữu Năm SH NHÀ Sốnhà Đườngphố Dtich Mối quan hệ nhiều chiều: mối quan hệ có số tập thực thể tham gia lớn hơn 2.Tªn MH Gi¸o viªn .M· GV . còn gọi là mô hình đa nguyên.M· MH .Tªnphßng 67 . Giáo viên Họtên QQuán Sinh viên Dạy Họtên QQuán Môn học Tên MH Số tiết Mối quan hệ ba chiều Mối quan hệ Dạy có ý nghĩa: (a. M«n häc .Giê B§ Mối quan hệ năm chiều p häc .e) ∈ TKB : Giáo viên a Dạy Sinh viên b Môn học c tại Phòng học d vào tiết thứ e. Mối quan hệ này thường được sử dụng trong thực tế.Tªn GV TKB Ngµy t t .M· phßng .M· ngµy .b.c. người ta thường dưa các mối quan hệ nhiều chiều về mối quan hệ hai chiều.Mối quan hệ hai chiều: là sự kết nối giữa hai tập thực thể. Trong thực tế.Tªn ngµy TiÕt häc .d.M· TH . còn gọi là mô hình nhị nguyên.

2 Bản số Xác định mối quan hệ giữa các tâp thực thể như ở trên chưa nói lên độ phức tạp của chúng.Tên lớp Bản số (1.Mã lớp .Họ tên .1) (0. khó có thể biết được mỗi thực thể của tập thực thể này có liên hệ với bao nhiêu thực thể của tập thực thể kia thông qua mối quan hệ. khi đó bản số của các tập thực thể NGƯỜI và NHÀ qua mối quan hệ Ở là (1. Để diễn tả tần suất xuất hiện của các phần tử của tập thực thể trong một mối quan hệ người ta dùng một khái niệm là bản số. Nếu i.Năm Nhân viên .Mã SV .Số CMND .Số CMND (1. Ví dụ Sinh viên .1) ở Năm (1.1) 68 .Họ tên .3.Họ tên (1. Bản số của tập thực thể nào thì được ghi trên nhánh của tập thực thể đó.j nhận giá trị lớn hơn 1 thì quy ước thay chúng bởi ký tự n.Mã NV .1) học (1.n) Lớp học .Họ tên .1) (0. Bản số của mối quan hệ Kết hôn của công dân Việt nam (0.Số nhà .3.1) Người . Giả sử một người phải ở và chỉ ở trong một nhà.1): Một sinh viên học ít nhất là 1 lớp và nhiều nhất là 1 lớp.Đường . Các ví dụ: a.Gtính Kết hôn .Quê quán Quản lý (0.n): một lớp có ít nhất là 1 sinh viên và nhiều nhất là n sinh viên. Bản số (Cardinality) là một cặp số nguyên (i.j).1)-------(1. chứa số tối thiểu và số tối đa trường hợp có thể có của các phần tử của tập thực thể tham gia vào mối quan hệ.n) Nhà .n) Người . Bản số (1. Chẳng hạn.Dtích b.

n) (0.1) (1.1) hoặc (0.n) KHO Tenkho Đchi d.n) 3. Bản số của các tập thực thể THẦY và TRÒ qua mối quan hệ Dạy học THAY MaGV TenGV (1.E2 là (j2:j1).n) hoặc (1.1) (1.3 Bản số trực tiếp giữa các mối quan hệ Trong một số phương pháp phân tích người ta không biểu diễn một cách rõ ràng bản số của một tập thực thể trong mối quan hệ mà chỉ biểu diễn bản số trực tiếp giữa hai tập thực thể.1) (0.1) hoặc (0. tập thực thể E2 có bản số trong mối quan hệ là(i2:j2).n) TRÒ MaSV HTen Các trường hợp có thể xảy ra của các cặp bản số: (1. Giả sử mọi vật tư của công ty phải được chứa trong các kho hàng và một vật tư chỉ ở trong một kho mà thôi.1) (1.n) hoặc (0.n) (1.1) (1. Khi đó bản số trực tiếp giữa hai tập thực thể E1.3.1) Chứa trong (1. Bản số trực tiếp giữa hai tập thực thể: Giả sử tập thực thể E1 có bản số trong mối quan hệ là (i1:j1).n) hoặc (0.n) (0.1) (1.1) (1.n) Dạy (1.c. Người ta dùng các ký hiệu sau để mô tả bản số trực tiếp của hai tập thực thể: (1:1) hoặc 69 (n:n) (1:n) .n) hoặc (1.1)-----(1.1) (1. khi đó bản số của các tập thực thể VÂT TƯ và KHO qua mối quan hệ Chứa trong là (1.n) VẬT TƯ MaVT TenVT (1.

.3.. còn được gọi là mối quan hệ nhị nguyên. Trên thực tế để đơn giản và tiện cho việc thiết kế cài đặt các CSDL. . hầu hết các mối quan hệ đa nguyên đều được chuyển đổi thành các mối quan hệ nhị nguyên.4. Vậy: ĐẢNGVIÊN ISA NHÂNVIÊN 3.. Thuật toán 3.. . Dựa vào khả năng chuyển đổi này của mối quan hệ đa nguyên...Ttính m ISA Ví dụ: Tập thực thể NHÂNVIÊN có tập thực thể ĐẢNGVIÊN là tập thực thể con. một số công cụ thiết kế CSDL chỉ cho phép sử dụng các mối quan hệ nhị nguyên. 1.Ttính n n 1 TTThể cha ..Ttinh1 .1. Chẳng hạn mối quan hệ bậc hai. Cụ thể phương pháp chuyển đổi được thực hiện như sau.Ttinh1 .. Tách một mối quan hệ đa nguyên thành các mối quan hệ nhị nguyên Trong mô hình ER người ta xem bậc (degree) của một mối quan hệ là số các tập thực thể tham gia vào mối quan hệ này. Ký hiệu TTThể con . n Khóa học (n:n) Mối quan hệ ISA (cha-con): Cho hai tập thực thể A và B.. Tách một mối quan hệ đa nguyên thành các mối quan hệ nhị nguyên không kèm thuộc tính. (1:n) tương ứng với: 0.(1:1) hoặc sử dụng các ký hiệu: Sinh viên (n:n) . là mối quan hệ giữa hai tập thực thể. 70 . Ta nói A có mối quan hệ ISA với B nếu mỗi thực thể trong A cũng là một thực thể trong B (còn gọi là A là con của B).

2. 4. n). Hình sau đây trình bày một ví dụ về một mối quan hệ tam nguyên. maxi).. Procedure Chuyen_doi_MQH_da_nguyen. 5. sao cho các thể hiện (e. End Chuyen_doi_MQH_da_nguyen... n.. Xây dựng mối quan hệ nhị nguyên Ri giữa tập thực thể Ei với tập thực thể E..Input: Mối quan hệ R giữa các tập thực thể E1. e2.n) Dạy Thời gian (1.... 2. E2. 6. . n. Mối quan hệ R được thay thế bởi tập thực thể E có cùng tập các thuộc tính. với ei ∈ Ei (i = 1. Gán bản số của cung nối Ri và E là (1.. Gán bản số của cung nối Ri với Ei là (mini. 1). maxi). Ví dụ.. En là mối quan hệ bậc n (n > 2). 2..n) (1.n) LỚP MALOP TENLOP Hình a MÔN HỌC MSMON SOTIET 71 . . .. với i =1.. . For i:=1 to n do 3. 2. en) thuộc R (mối quan hệ cũ). với i=1. sẽ cho tương ứng với một thực thể e thuộc E (tập thực thể mới tạo lập). Bản số đính kèm trên cung nối tập Ei và R là (mini. ei) thuộc Ri (các mối quan hệ mới tạo lập). và trình bày kết quả chuyển đổi thành ba mối quan hệ nhị nguyên. Lúc này ta hiểu rằng: mỗi thể hiện (e1. GIÁO VIÊN MSGV HOTEN (0. Endfor.. Output: Các mối quan hệ nhị nguyên Method: Thay R bởi n mối quan hệ Ri (không kèm thuộc tính) giữa các tập thực thể Ei với tập thực thể E (biểu diễn mối quan hệ R)... 1.

GIÁO VIÊN MSGV HOTEN (1. BOTRI và GOMCO. Minh hoạ việc chuyển đổi một mối quan hệ tam nguyên. Vì vậy.1.1.1) Bố trí (1. ta cũng có thể sử dụng thuật toán 3. Ba tập thực thể tham gia vào các mối quan hệ này là GIAOVIEN.1) (1. mối quan hệ DAY trong hình a được chuyển đổi thành tập thực thể LICHDAY đóng vai trò như một tập thực thể yếu không có khoá bộ phận và có ba mối quan hệ định danh là GIANG.1) Dạy (0. (a) Ví dụ về một mối quan hệ tam nguyên. mỗi thực thể thuộc tập thực thể yếu LICHDAY được định danh bởi sự phối hợp của ba thực thể lần lượt thuộc ba tập thực thể chủ GIAOVIEN. Ví dụ trên cho thấy rằng. 72 .n) LỚP MALOP TENLOP Hình b MÔN HỌC MSMON SOTIET Hình 3. LOP và MONHOC.n) Gồm có (1. LOP. để phân tách một mối quan hệ nhị nguyên (đặc biệt là mối quan hệ nhị nguyên có kèm thuộc tính) thành các mối quan hệ nhị nguyên không kèm thuộc tính. MONHOC đều là các tập thực thể chủ của tập thực thể LICHDAY.n) LỊCH DẠY THỜI GIAN (1. (b) Kết quả chuyển đổi thành ba mối quan hệ nhị nguyên. Rõ ràng.

đối với mối quan hệ đa nguyên R. Khi đó. e2. Phụ thuộc hàm giữa các tập thực thể: Xét mối quan hệ R trên Ω. en). ta nói rằng R thoả phụ thuộc hàm X → Y (đọc là: X xác định Y. ta có thể nhận thấy rằng. n.. ta cần bổ sung một loại ràng buộc khác được gọi là ràng buộc phụ thuộc hàm giữa các tập thực thể tham gia vào mối quan hệ R (gọi tắt là ràng buộc phụ thuộc hàm trên R). e2. ta lần lượt xét các định nghĩa sau: Thể hiện của một mối quan hệ: Gọi R là mối quan hệ đa nguyên bậc n (n > 2) giữa n tập thực thể E1. e2.. . là bộ t chỉ chứa các thành phần tương ứng với các thực thể của các tập thực thể có trong X... .. 2.. E2.. được gọi là một thể hiện của mối quan hệ R.. Ràng buộc phụ thuộc hàm trên mối quan hệ đa nguyên Xét mối quan hệ R là mối quan hệ đa nguyên bậc n (n > 2) giữa n tập thực thể E1. gọi tắt là mối quan hệ R trên {E1.3..... ký hiệu t = (e1. en) thuộc mối quan hệ R. E2. nếu R thoả tất cả các phụ thuộc hàm trong F. hoặc Y phụ thuộc hàm vào X) nếu và chỉ nếu: với mọi t1. Một cách hình thức. nếu và chỉ nếu (e1. En. En.. Khi đó. . E2.. Khi đó. một bộ t gồm n thành phần (e1. En}. Từ những định nghĩa hình thức được nêu ở trên... maxi). E2. e2. en lần lượt là các thực thể thuộc các tập thực thể E1.. Gọi e1... có sự tương ứng 1-1 giữa một số khái niệm này với các khái niệm của lý thuyết phụ thuộc hàm trong mô hình quan hệ. Cụ thể: 73 . X là một tập con của Ω. chiếu của t trên X..tập các phụ thuộc hàm trên R. en) ∈ R.3. . En.. ký hiệu là t[X]. . Một mối quan hệ R được gọi là thoả F .. . e2. . và t = (e1.. với i = 1. . En}.. Chiếu của một thể hiện: Xét mối quan hệ R trên Ω = {E1. en).5.. .. gọi X và Y là các tập con của Ω... . .... E2. Khác với mối quan hệ nhị nguyên. t2 ∈ R ta có: t1[X] = t2[X] kéo theo t1[Y]= t2[Y].. ngoài ràng buộc về bản số đính kèm trên mỗi cung nối tập Ei và R là (mini..

Thành phần của một bộ trong một quan hệ là giá trị của một thuộc tính. các tính chất và các thuật toán (thuật toán tìm bao đóng của tập các tập thực thể. cho thấy rằng Ω là một siêu khoá của mối quan hệ R. • Các tập thực thể tham gia vào R tương ứng với các thuộc tính có trong một lược đồ quan hệ. nếu e và e’ cùng tham chiếu đến một đối tượng trong cùng một tập thực thể. . Xác định một khoá của mối quan hệ R. (2).2.. hay ta gọi X là một siêu khoá trên R. Khi đó. Vì vậy. Từ định nghĩa này. bài toán thành viên. X được gọi là khoá của R nếu thoả mãn hai điều kiện sau: (1). 74 . Từ việc so sánh này. khoá của một mối quan hệ. R thoả phụ thuộc hàm X → Ω.. nhưng một thành phần của một thể hiện trong mối quan hệ R là một thực thể.) được xây dựng một cách tương tự như đối với lý thuyết phụ thuộc hàm trên mô hình quan hệ. gọi X là một tập con của Ω. cho phép một loạt các định nghĩa (bao đóng của tập các phụ thuộc hàm trên một mối quan hệ. . một thể hiện của mối quan hệ R tương ứng với một bộ thuộc quan hệ đó. • Một ràng buộc phụ thuộc hàm trên một mối quan hệ R tương ứng với một ràng buộc phụ thuộc hàm trong một lược đồ quan hệ... Chẳng hạn.). Tức là. Không tồn tại tập X’ ⊂ X (X’ là tập con thực sự của X) thoả điều kiện trên. thuật toán tìm khoá của một mối quan hệ. Và thuật toán xác định một khoá của mối quan hệ được xây dựng như sau. bao đóng của tập các tập thực thể. ký hiệu là e = e’.• Một mối quan hệ đa nguyên R tương ứng với một lược đồ quan hệ trên mô hình quan hệ. Thuật toán 1. chúng ta có thể định nghĩa khoá của một mối quan hệ đa nguyên như sau. Khoá của một mối quan hệ đa nguyên: Xét mối quan hệ đa nguyên R trên Ω thoả tập phụ thuộc hàm F. Và tập các thể hiện của mối quan hệ đa nguyên này tương ứng với một quan hệ trong lược đồ quan hệ trên. hai thực thể e và e′ được gọi là bằng nhau.

endfor. Tính chất 3. 3. m.. MONHOC và LOP có ngữ nghĩa rằng: (g. ta có thể chỉ ra mối liên quan giữa các ràng buộc về bản số và ràng buộc phụ thuộc hàm trong mối quan hệ đa nguyên bởi các tính chất sau. 1. return K. theo thuật toán trên ta có K={MONHOC. l) ∈ DAY nếu giáo viên g dạy môn m cho lớp l.1: Xét mối quan hệ R trên Ω = {E1. 6.1 cho ta một tiêu chuẩn để xác định khoá của R dựa vào ràng buộc bản số. 4. ta có thể chứng minh tính chất sau khi xét một mối quan hệ nhị nguyên.+ Input: Mối quan hệ R trên Ω thoả tập phụ thuộc hàm F + Output: Một khoá K của mối quan hệ R..2: Xét mối quan hệ nhị nguyên R giữa hai tập thực thể E1 và E2. 2. K := Ω.. F). khi đó: mối quan hệ R là mối quan hệ nhiều-nhiều. Tính chất 3. khi và chỉ khi R thoả Ek→ Ω (hay K = Ek là một khoá của R). + Method: Function Key(Ω. LOP}→{GIAOVIEN} để chỉ rằng một môn học của một lớp chỉ do một giáo viên phụ trách. Tính chất 3. khi và chỉ khi khoá của R là Ω = {E1. Dĩ nhiên tính chất này còn có thể áp dụng đối với mối quan hệ nhị nguyên (với n = 2). En}. 5. Giả sử F chỉ có một phụ thuộc hàm {MONHOC. 7. . E2. for mỗi tập thực thể E trong Ω do if R thoả K−{E}→ Ω then K := K−{E} endif. Khi đó. khi đó: chỉ số cực đại của bản số thuộc cung nối Ek ∈ Ω và R trên sơ đồ ER là bằng 1. Rõ ràng. E2}. LOP} là một khoá của mối quan hệ DAY. 75 . Dựa vào tính chất này. Xét mối quan hệ DAY giữa ba tập thực thể GIAOVIEN.

liên quan đến việc phân tách một mối quan hệ đa nguyên trong một mô hình ER thành các mối quan hệ nhị nguyên.Tính chất 1.4. rõ ràng việc phân tách này có thể làm mất mát ngữ nghĩa của các ràng buộc phụ thuộc hàm giữa các tập thực thể tham gia vào mối quan hệ đa nguyên đó. cho thấy rằng.1) (1. Đây cũng chính là mô hình quan niệm về dữ liệu của hệ thống thông tin.6 Mô hình thực thể-mối quan hệ (ER model) Mô hình thực thể-mối quan hệ là mô hình liên hoàn các tập thực thể và các mối quan hệ trong hệ thống thông tin.n) Gồm các khoản_X (1. 3. ràng buộc phụ thuộc hàm là thật sự không cần thiết trong việc xác định khoá của mối quan hệ này. Trên mô hình này sẽ thể hiện đầy đủ các tập thực thể và mối quan hệ giữa chúng trong hệ thống.1) (1.1) (0.n) PH NHẬP HÀNG PH XUẤT Mô hình thực thể -mối quan hệ của HTTT "QL Kho hàng" 3.n) Nhập từ Chứa Xuất cho (1.1 Đối tượng nào có thể làm tập thực thể? 76 .n) (1.4 Một vài nhận xét để rà soát lại mô hình ER 3. Ngoài ra.n) (1.n) Gồm các khoản_N (1.n) (1. Ví dụ 1: Mô hình thực thể-mối quan hệ của HTTT "Quản lý Kho hàng" NHÀ CC KHO KHHÀNG (1.2. đối với mối quan hệ nhị nguyên. ta nhận thấy rằng.3.

Thông thường thuộc tính áp đặt này có dạng: Mã + <Tên tập thực thể>. Ví dụ trong quản lý sinh viên thì thuộc tính anhem không cần.Mã hóa đơn .2 Yếu tố thông tin gì có thể làm thuộc tính cho một tập thực thể? Các thông tin đặc trưng để xác định các thực thể trong một tập thực thể đều có thể làm thuộc tính cho tập thực thể đó.5 Xác định thuộc tính khóa Trong mỗi tập thực thể nên chọn khóa chỉ có một thuộc tính để tiện việc xử lý. Để tránh nhầm lẫn khi xác định thuộc tính cho một tập thực thể.Một đối tượng có thể làm tập thực thể nếu nó được tạo thành từ một lớp các cá thể tương ứng. 3. 3.4.Mã hóa đơn . tập thực thể SINHVIÊN được tạo từ các thực thể mà mỗi thực thể là một sinh viên. 77 . ta đặt hệ thống thông tin ở trạng thái tĩnh và xem thử thuộc tính đó có nguy cơ bị phá vỡ không. 3.4 Tính độc lập của các thuộc tính huộc tính của một tập thực thể không được suy từ những thuộc tính khác của tập thực thể đó. Nếu trong tập thực thể không có một thuộc tính nào để làm khóa thì nên áp đặt một thuộc tính bên ngoài để làm khóa. Ta loại bỏ Thuộc tính Thành tiền khỏi tập thực thể hóa đơn. Tuy nhiên cần phải chọn thông tin nào cần thiết và được sử dụng trong các xử lý.3 Loại bỏ các thuộc tính vô nghĩa Loại bỏ các thông tin không bao giờ sử dụng đến.4.4.Đơn giá Hóa đơn Thuộc tính Thành tiền được tính toán từ hai Thuộc tính Số lượng và Đơn giá.Số lượng .Số lượng . 3.Đơn giá . Ví dụ. Nếu có thì thuộc tính đó là một tập thực thể hoặc là thuộc tính của một tập thực thể khác.Thành tiền Hóa đơn chuyển thành . Ví dụ : .4.

những thuộc tính khóa được gạch dưới.Ngoại ngữ Nhân viên .Tên NV .Tên NV .Mã NV . 3.Ngày sinh .n) Biết (1.Tên huyện Thuộc Tỉnh .Tên NV .Mã huyện . Trong biểu diễn tập thực thể.Tên đơn vị 3. Nhân viên .n) Ngoại ngữ .Mã ngngữ . ta đưa thêm thuộc tính Mã nhân viên làm khóa.Ngày sinh Quê quán Huyện .4.4.Mã tỉnh .Họ NV .7 Xử lý một thuộc tính lặp (đa trị) nằm trong một tập thực thể Nếu trong tập thực thể có thuộc tính đa trị thì tách thuộc tính này thành một tập thực thể có tên là <tên thuộc tính đa trị> và có hai thuộc tính là: Mã + <tên thuộc tính> và Tên + <tên thuộc tính>.Tên ngngữ 78 . Ví dụ : Thuộc tính Đơn vị.6 Tách thuộc tính có dung lượng lớn Nếu một thuộc tính của tập thực thể có nhiều giá trị.Ví dụ : Trong tập thực thể NHÂN VIÊN không tồn tại một thuộc tính nào để làm khóa.Têntỉnh Ở Đơn vị .Họ NV .Mã NV . Khi đó thuộc tính Ngoại ngữ trong tập thực thể Nhân viên phải được chuyển thành một tập thực thể khác.Mã đơn vị .Ngày sinh (1.Mã NV .Họ NV . Ví dụ: một nhân viên có thể biết nhiều ngoại ngữ khác nhau (lặp). mỗi giá trị chiếm một dung lượng lớn và lặp lại nhiều lần thì nên tách thành một tập thực thể riêng có tên là <tên thuộc tính> và có hai thuộc tính là: Mã + <tên thuộc tính> và Tên + <tên thuộc tính>. Nơi sinh trong tập thực thể Nhân viên với Nơi sinh bao gồm Huyện và Tỉnh được tách thành các tập thực thể riêng như sau: Nhân viên .

Tập thực thể này nhận các thuộc tính lặp làm thuộc tính và nhận thuộc tính khóa của tập thực thể gốc làm khóa. 79 .Ngày sinh .3.n) Lsử điều trị MaBN Triệu chứng Ngày khám Bác sĩ khám 3.Ngoại ngữ Nhân viên .4. Trong trường hợp dưới đây chúng ta chuyển các thuộc tính lặp này thành một tập thực thể riêng. Ví dụ: một bệnh nhân có thể có nhiều triệu chứng.Họ NV .HọTên NV .4.8 Xử lý các thuộc tính phức hợp Thay thuộc tính phức hợp bởi các thuộc tính đơn tạo thành nó.Mã NV .8 Xử lý một nhóm thuộc tính lặp nằm trong cùng một tập thực thể Nếu trong một tập thực thể có một nhóm thuộc tính lặp thì tách chúng (các thuộc tính lặp) thành một tập thực thể riêng.Ngày sinh Ngoaingu MaNN Tênngngu 3.4. ngày khám và bác sĩ khám.1) Có (1.Tên NV . Bệnh nhân MaBN HtênBN Đchỉ Triệu chứng (l) Ngày khám (l) Bác sĩ khám (l) Bệnh nhân MaBN HtênBN Đchỉ (1. Ví dụ: Nhân viên .Mã NV .9 Các tập thực thể có mối quan hệ ISA Khi một thuộc tính của tập thực thể mà chỉ có một số phần tử có giá trị. nếu phần tử nào có giá trị thì có thêm một số thuộc tính riêng của nó thì chuyển thành một tập thực thể riêng có tên là <tên thuộc tính> và có thuộc tính là các thuộc tính riêng của nó (trường hợp này giữa hai tập thực thể này có mối quan hệ ISA).

Bộ đội . với tập thực thể Nhân viên. 80 . Thuộc tính Đảng viên và Bộ đội được tách thành các tập thực thể con. Để mô tả mô hình quan niệm về dữ liệu của một hệ thống thông tin. còn có các Thuộc tính Đảng viên.Họ Tên .mối quan hệ.Ngày CT Nếu trong tập thực thể con được tách ra tồn tại các thuộc tính có tính chất trên thì tiếp tục tách thuộc tính đó thành tập thực thể như phương pháp ở trên.Ngày NN . Như vậy. Nơi vào Đảng chỉ quản lý cấp tỉnh. nơi vào Đảng. tên.Ngày VĐ . giới tính.Mã NV . ngày sinh. cần mô tả thông tin theo các bước sau: B1: Mô tả toàn bộ các tập thực thể và các thuộc tính tương ứng của chúng.Bộ đội . Nhân viên . ngày chính thức. Thuộc tính Đảng viên để quản lý những Đảng viên trong cơ quan. cấp bậc và binh chủng khi xuất ngũ. Thuộc tính Bộ đội để quản lý những nhân viên trong cơ quan từng đi bộ đội. Chỉ có một số nhân viên là Đảng viên. Chỉ có một số nhân viên là Bộ đội. Nếu là Bộ đội thì quản lý các thuộc tính: Ngày nhập ngũ.. ngày xuất ngũ..Tập thực thể gốc gọi là tập thực thể Cha.Ngày sinh ..Ngày XN ISA Nhân viên . Thực chất mô hình quan niệm dữ liệu là mô hình thực thể .5 Mô hình quan niệm về dữ liệu Mô hình quan niệm dữ liệu mô tả toàn bộ dữ liệu của hệ thống. Ví dụ: Trong hệ thống quản lý nhân viên của một cơ quan. tập thực thể được tách ra gọi là tập thực thể Con. nếu là Đảng viên thì quản lý : Ngày vào Đảng.Ngày sinh ISA Đảng viên .Mã NV . 3..Họ Tên . nơi sinh. ngoài những Thuộc tính chung như : Họ.Đảng viên chuyển thành Bộ đội .

B2: Mô tả toàn bộ các mối quan hệ..mối quan hệ. hai chiều (1-1. 81 . isa. B3: Vẽ mô hình thực thể . Bản số của mỗi tập thực thể qua mối quan hệ.).. nhiều chiều. Loại mối quan hệ: một chiều. Ý nghĩa của mỗi mối quan hệ và các thuộc tính tương ứng của chúng (nếu có).. 1-n. n-n.

Số nhà Nước -Mã nước -Tên nước B lương -Mã BL -Hệ số isa Đường -Mã đường -Tên đường B chủng -Mã BC -Tên BC Cấp bậc -Mã CB -Tên CB (1.Ngày XN Chức vụ -Mã CV -Tên CV Cơ quan -Mã CQ -Tên CQ Nghề -Mã nghề -Tên nghề Ngạch -Mã ngạch -Tên ngạch KT-KL -Mã KTKL -Tên KTKL Con -Mã con -Họ tên con -Ng sinh con Vợ chồng -Tên VC -Ngày sinh VC isa Công chức 82 .1) binh CC .Ví dụ: Mô hình thực thể của hệ thống thông tin "Quản lý Công chức" Tỉnh -Mã tỉnh -Tên tỉnh Đảng viên -Ngày VĐ -Ngày CT Đơn vị -Mã ĐV -Tên ĐV Dân tộc -Mã DT -Tên DT Tôn giáo -Mã TG -Tên TG Văn hóa -Mã VH -Tên VH isa N ngữ -Mã NN -Tên NN Huyện -Mã huyện -Tên huyện Nông thôn isa Xã -Mã xã -Tên xã isa Công chức Mã CC Họ CC Tên CC Giới tính Ngày sinh Đoàn viên Ngày vào CQ Ngày biên chế Tên Cha Tên mẹ LHĐT -Mã LHĐT -Tên LHĐT Thành thị .Ngày NN .

n) TT .n) isa CC-KTKL -Ngày (1.n) Ngạch -Mã ngạch -Tên ngạch CCB-CB (1.n) (1.n) Cơ quan -Mã CQ -Tên CQ (1.1) Dân tộc -Mã DT -Tên DT (1.1) isa (1.n) -Mã LHĐT -Tên LHĐT CC-ĐNN -Ngày đi -Ngày về (1.n) (1.n) KT-KL -Mã KTKL -Tên KTKL CC-C (1.1) CC-DT (1.1) Vợ chồng -Tên VC -Ngày sinh VC (1.n) NT-X (1.1) H-T (1.1) (1.n) Đảng viên -Ngày VĐ -Ngày CT isa (1.n) X-H (1.n) Anh em (1.1) Công chức Con -Mã con -Họ tên con -Ng sinh con 83 .1) CC-TG (1.1) (1.1) (1.1) (1.n) (1.n) (1.n) Thành thị .1) isa Xã -Mã xã -Tên xã (1.n) (1.n) -Tên nước B lương -Mã BL -Hệ số (1.Đ (1.n) CCB-BC (1.n) (1.1) (1.1) CC-ĐV (1.n) N ngữ -Mã NN -Tên NN CC-NN -Cấp độ (1.Số nhà (1.1) Chức vụ -Mã CV -Tên CV (1.n) CVVC (1.1) Nông thôn (1.n) (1.n) NM (1.n) (1.1) CQVC NVC NC (1.1) isa Công chức -Mã CC -Họ CC -Tên CC -Giới tính -Ngày sinh -Đoàn viên -Ngày vào CQ -Ngày biên chế -Tên Cha -Tên mẹ (1.1) Nước -Mã nước (1.1) QTL -Ngày LL (1.n) (1.n) (1.n) Đ-H (1.n) (1.n) -Mã ĐV -Tên ĐV Tôn giáo -Mã TG -Tên TG (1.Ngày XN NC CQC (1.n) CC-VH Huyện -Mã huyện -Tên huyện (1.n) Ng phép - Ngày BĐ CC-H (1.Ngày NN .1) CVM CQM (1.Mô hình thực thể -mối quan hệ của httt "Quản lý Công chức" Tỉnh -Mã tỉnh -Tên tỉnh (1.n) Đơn vị ĐV-T (1.n) CC-H LHĐT (1.1) (1.n) Đường -Mã đường -Tên đường B chủng -Mã BC -Tên BC Cấp bậc -Mã CB -Tên CB CVC (1.1) binh CC .n) (1.n) BL-N (1.n) Nghề -Mã nghề -Tên nghề (1.1) (1.1) (1.n) Văn hóa -Mã VH -Tên VH (1.

2 Một số thuật ngữ và khái niệm a.3. biến cố "có sách mới" đến từ "Nhà xuất bản" Biến cố thời gian: biến cố gắn liền với thời gian. làm khi nào. Ví dụ.6. có tính chu kỳ.1 Mục đích: Mô hình quan niệm xử lý nghiên cứu mặt động của hệ thống thông tin. Biến cố này còn gọi là biến cố khởi động.6 Mô hình quan niệm xử lý: 3. Ví dụ. các chức năng đó liên hệ với nhau như thế nào? Ở mức này chưa quan tâm các chức năng đó do ai làm. biến cố "có yêu cầu xuất kho" Biến cố ra: biến cố được sinh ra sau một hoặc nhiều công việc của hệ thống được thực hiện. Biến cố (sự kiện): một sự việc gây ra sự thay đổi trạng thái của hệ thống. bởi vì 84 . biến cố này sẽ được công việc "Cho mượn sách" sử dụng.6. Ví dụ. b. Có thể phân loại biến cố theo nhiều khía cạnh Biến cố vào: biến cố tham gia vào việc kích hoạt một công việc nào đó của hệ thống. Ví dụ. Một biến cố sau khi kích hoạt một công việc thực hiện sẽ tạo một biến cố mới hay dữ liệu mới. nhằm xác định hệ thống gồm những chức năng gì. công việc "Kiểm tra hàng nhập về" chưa đủ điều kiện để thực hiện nhiệm vụ "nhập kho". Biến cố ngoài: biến cố đến từ môi trường bên ngoài hệ thống. Công việc: là một xử lý nhỏ nhất mà hệ thống thực hiện khi một biến cố trong hệ thống xuất hiện. tạo phản ứng cho hệ thống thông qua một qui tắc quản lý nào đó. biến cố "đủ tư cách độc giả" sinh ra sau công việc "Kiểm tra tư cách độc giả". Ví dụ. biến cố "có sách theo yêu cầu" xảy ra sau công việc "Tìm sách". Ví dụ. biến cố "có độc giả mượn sách" sẽ kích hoạt sự hoạt động của hệ thống. Thông thường một công việc chưa đủ để xác định được một chức năng hoặc một nhiệm vụ của hệ thống. làm ở đâu? 3. việc thông báo ĐTB cho SV vào cuối năm học. Biến cố trong: biến cố xảy ra bên trong hệ thống để các hệ thống trao đổi thông tin cho nhau. Ví dụ. Một biến cố có thể xuất hiện bên trong hay bên ngoài hệ thống.

Ví dụ: Biến cố "sách đã cho mượn" được thực hiện bởi công việc "CHO MƯỢN SÁCH" nếu tại điểm đợi các biến cố xảy ra: [(Độc giả yêu cầu) ∧ (Đủ tư cách độc giả) ∨ (có lệnh của GĐ)]∧(có sách) Ký hiệu: Biến cố 1 Biến cố 2 Biến cố 3 AND/OR CÔNG VIỆC ⌐OK OK Biến cố 4 Biến cố 5 85 . Thời điểm để đợi các biến cố xảy ra thì công việc mới thực hiện được gọi là điểm đợi. Các biến cố này kích hoạt công việc theo hai chế độ: • Chế độ AND: khi tất cả các biến cố tại điểm đợi cùng xảy ra thì công việc mới được thực hiện. Sau khi một công việc được thực hiện thì thông thường một trong hai trạng thái sẽ xảy ra: thành công (OK) và không thành công (⌐OK). Điểm đợi: một công việc được thực hiện phải được kích hoạt bởi một hay nhiều biến cố. c. Một công việc còn được gọi là một quy tắc quản lý.nhiệm vụ này chỉ được hoàn tất sau khi các công việc kiểm tra và làm phiếu nhập được thực hiện. Hai trạng thái này sẽ kèm theo các biến cố ra tương ứng. • Chế độ OR: khi một trong các biến cố tại điểm đợi xảy ra thì công việc mới được thực hiện. Các biến cố này có thể được sinh từ kết quả của những công việc khác hoặc những biến cố đã có sẵn.

hoặc phân rã một chức năng thành các công việc. thanh toán. viết phiếu xuất. Hai trạng thái này sẽ cho các biến cố ra khác nhau để làm biến cố vào cho các công việc tiếp theo.Tổng quát. kiểm tra hàng tồn kho. 86 . Ở mức tổ chức một hệ thống thông tin hoặc một chức năng của hệ thống được mô tả như sau: Biến cố vào Biến cố vào Biến cố vào ĐIỂM ĐỢI TÊN HỆ THỐNG Lược đồ dữ liệu vào (trạng thái trước) MÔ TẢ CÁC XỬ LÝ Trạng Thái 1 Trạng Thái 2 Trạng Thái n Lược đồ dữ liệu ra (trạng thái mới) Biến cố ra Biến cố ra Biến cố ra Biểu diễn một hệ thống Một hệ thống có thể được phân rã thành các hệ thống con bằng cách chi tiết các xử lý thành các công việc để cuối cùng mỗi công việc sau khi thực hiện sẽ cho một trong hai trạng thái ⌐OK và OK. trong hệ thống thông tin “Quản lý kho hàng” Chức năng “Bán hàng” sẽ bao gồm các công việc: kiểm tra tư cách khách hàng. xuất kho. Ví dụ. Chúng ta có thể phân rã một hệ thống lớn thành các hệ thống nhỏ hơn.

Kiểm tra tồn kho .TON=TON-XUẤT Từ chối hàng đã xuất Chức năng bán hàng khi chưa phân rã 87 .SỐ PHIẾU .NGÀY .NGÀY .Có khách hàng mua BÁN HÀNG . Xuất kho ⌐OK OK . Thanh toán . Viết phiếu xuất .LƯỢNG XUẤT . Kiểm tra kh hàng .LƯỢNG XUẤT .SỐ PHIẾU .

Kiểm tra kh hàng ⌐OK Từ chối OK Đủ tư cách khách hàng Từ chối Đáp ứng được . Viết phiếu xuất . Ghi thẻ kho OK Phiếu xuất đã viết Trong thời gian làm việc OK Thẻ kho đã ghi . Kiểm tra tồn kho ⌐OK OK . Xuất kho OK Hàng đã xuất Chức năng bán hàng khi đã phân rã 88 .Ví dụ: Chức năng bán hàng khi đã phân rã được mô tả như sau: Có khách hàng mua . Thanh toán OK Đã thanh toán .

Lập danh sách đề nghị xét tuyển 15.3 Mô hình quan niệm về xử lý Là mô hình liên hoàn các biến cố và các công việc của hệ thống thông tin.Ráp phách 13.Nhập điểm 12. Gửi Giấy báo thi 8. Chấm thi 11. Ví dụ: Danh sách các công việc. Thi tuyển sinh 9.Xét tuyển 16. Đánh SBD 5.Thông báo kết quả trúng tuyển 89 . theo thứ tự thực hiện của HTTT "Quản lý tuyển sinh đại học": 1.In giấy báo kết quả 2. Khi mô tả mô hình quan niệm xử lý cần phải liệt kê thứ tự thực hiện các công việc của hệ thống. Làm phách 10. Nhận hồ sơ dự thi 4.3.6. In Giấy báo thi 7. Thông báo tuyển sinh 3. Lập danh sách TS trong phòng thi 6.Thống kê điểm 14.

Mô hình quan niệm xử lý của hệ thống thông tin “Quản lý tuyển sinh ĐH” Đầu năm Có chỉ tiêu TS AND Trong thời hạn nhận HS Thbáo tuyển sinh OK Th báo đã phát Nhận hồ sơ dự thi ⌐OK OK Hồ sơ bị từ chối Danh sách TS Đánh SBD OK Lập DSTS Phòng thi OK Danh sách TS có SBD Lịch thi DSTS phòng thi In Giấy báo thi OK Giấy báo thi đã in Gửi Giấy báo thi ⌐OK OK Giấy báo thi đã nhận Giấy báo thi không người nhận Lịch thi Thi tuyển sinh ⌐OK OK Bài thi DS thí sinh vắng thi (1) 90 .

Bảng Hdẫn đánh số phách (1) Làm phách BT ⌐OK OK Lịch chấm thi Bài thi bị loại Bài thi đã làm phách Chấm thi TS OK Nhập điểm thi ⌐OK OK Điểm thi các môn Điểm thi theo số phách Số phách vắng thi Kquả điểm Ráp phách BT OK Thống kê điểm ⌐OK OK Danh sách TS bị loại Kết quả thi đã thống kê Chỉ tiêu TS Xét tuyển ⌐OK OK Danh sách TS rớt Danh sách TS trúng tuyển In Giấy báo kết quả Gửi Giấy báo kết quả OK Giấy báo kết quả thi đã gửi Giấy báo kết quả thi OK 91 .

tính độc lập giữa dữ liệu và chương trình cao. Như thế nào? 4. Sybase. Đã có nhiều hệ quản trị CSDL được xây dựng dựa trên mô hình này và đưa vào sử dụng rộng rãi như: DB2. Ỏ mức tổ chức thông tin được mô tả theo giải pháp cơ sở dữ liệu và thực chất chính là quan hệ logic của chúng. do đó được nghiên cứu và phát triển với nhiều kết quả lý thuyết cũng như những ứng dụng trong thực tiễn.2. Ở đây chúng ta không trình bày chi tiết lý thuyết cơ sở dữ liệu quan hệ mà chỉ nhắc lại các kiến thức liên quan để sử dụng cho quá trình thiết kế dữ liệu của hệ thống. nên mức tổ chức còn được gọi mức logic.1 Khái niệm MÔ HÌNH TỔ CHỨC CỦA HTTT Mô hình tổ chức của một hệ thống thông tin được thiết lập từ hai mô hình liên quan đến nhau là mô hình tổ chức về dữ liệu và mô hình tổ chức về xử lý.Chương 4 4. Microsoft SQL Server. Mô hình quan hệ cho phép phân biệt rõ ràng giữa ngữ nghĩa và cấu trúc của dữ liệu. Oracle. Mô hình tổ chức về dữ liệu được hình thành do sự chuyển đổi các tập thực thể và các mối quan hệ trong mô hình quan niệm dữ liệu.. đặc biệt là các ứng dụng vào việc thiết kế CSDL. mô hình quan hệ được hình thức hoá là một mô hình đại số quan hệ. Informix. cung cấp cho các ngôn ngữ truy cập dữ liệu ở mức cao.. 4. Ở đâu?.1 Các định nghĩa cơ bản a. Điều quan trọng hơn cả. Còn mô hình tổ chức về xử lý sẽ trả lời các câu hỏi: Ai?. Khi nào?. Mô hình dữ liệu quan hệ có nhiều ưu điểm như: đơn giản. dễ sử dụng. Foxpro. Ingres. chặt chẻ.2 Mô hình dữ liệu quan hệ Mô hình dữ liệu quan hệ do Codd đề xuất năm 1970. Quan hệ: 68 . . được hoàn thiện và sử dụng rộng rãi trong các hệ quản trị cơ sở dữ liệu thương mại.

A2.. X ⊆ U. An}.Một cấu trúc. A2. ... gồm tên quan hệ và một danh sách các thuộc tính (mỗi thuộc tính gán với một miền) thường cho dưới dạng R(A1... d2. . ta ký hiệu: t[X] là bộ t chỉ chứa các giá trị của các thuộc tính trong X... An. Với mọi thể hiện r.... Dn là n miền giá trị của các thuộc tính A1. x Dn.. Không tồn tại tập X’⊂ X (X’ là tập con thực sự của X) thoả điều kiện trên... D2. di∈ Di. đó là tập hợp các bộ của quan hệ tại một thời điểm nào đó.. . (2).Một tập hợp các ràng buộc. Một tập X thoả điều kiện (1) được gọi là siêu khoá (super key) của lược đồ quan hệ R. Một quan hệ r trên các miền D1. X được gọi là khoá (key) của lược đồ quan hệ R nếu thoả mãn hai điều kiện sau: (1). Người ta mô tả một quan hệ là một bảng hai chiều các giá trị. Nghĩa là. t2 ∈ r sao cho: t1[X] = t2[X] suy ra t1[U]= t2[U] (hay t1=t2). A2. Lược đồ quan hệ: Một lược đồ quan hệ (relation scheme) là sự hợp thành bởi hai yếu tố: . . . Nếu cho một bộ t thuộc thể hiện r của lược đồ quan hệ R.. Cho lược đồ quan hệ R.. .. tức là các điều kiện mà mọi quan hệ trong lược đồ đều phải thoả mãn. dn> ∈ D1 x D2 x. Ta nói rằng R thoả phụ thuộc hàm X → Y (đọc là: X xác 69 .. quan hệ r sẽ bao gồm những n-bộ <d1.. và X ⊆ U={A1. X và Y là các tập con của U. D2. Dn là một tập con của tích đê-cat D1 x D2 x. và với bất kỳ hai bộ t1. b. c.. x Dn.... Một thể hiện của quan hệ r (relation instance) trong lược đồ quan hệ R là tập các bộ thoả tất cả các ràng buộc thuộc của lược đồ quan hệ R (gọi tắt là thể hiện). Phụ thuộc hàm Định nghĩa: Cho tập U là tập các thuộc tính của một lược đồ quan hệ R. An).Cho D1..

Ví dụ: Trong quan hệ Nhân viên. MÔN HỌC) →GIÁO VIÊN. (LỚP HỌC. ta có: Mã NV → (Họ tên. Ví dụ: Công nhân MaCN Hten (1. Biết được một công nhân thì sẽ biết được xí nghiệp".1) thuộc (0. hoặc Y phụ thuộc hàm vào X) nếu và chỉ nếu: với mọi r là thể hiện của R. giả sử (E1 isa E2) thì ta luôn luôn có E1→E2 70 . Ta có các phụ thuộc hàm: MaCN → Hten MaXN → TenXN Công nhân → Xí nghiệp Ví dụ 2: Xét mối quan hệ 4 chiều trong HTTT quản lý thời khóa biểu PHÒNG HỌC MÔN HỌC Dạy học GIÁO VIÊN LỚP HỌC Ta có các phụ thuộc hàm: (LỚP HỌC. quê quán.định Y. t2 ∈ r ta có: t1[X] = t2[X] kéo theo t1[Y]= t2[Y].n) Xí nghiệp MaXN TenXN Với quy tắc quản lý: "mỗi công nhân luôn thuộc về một xí nghiệp nào đó. ngày sinh) Ý tưởng của phụ thuộc hàm: mỗi phần tử của một lớp đối tượng nào đó sẽ được xác định thông qua một đại diện của một số lớp đối tượng khác. MÔN HỌC) → PHÒNG HỌC Nếu hai tập thực thể có quan hệ ISA với nhau. với mọi t1.

nên mô hình tổ chức dữ liệu được thiết kế ở đây chính là các quan hệ mà đầu vào của chúng là mô hình thực thể . 4. người ta xem quá trình thiết kế một CSDL phải trải qua ba giai đoạn.2 Mô hình tổ chức dữ liệu 4. một phương pháp chuyển đổi truyền thống từ mô hình ER sang mô hình quan hệ sẽ được đề cập đến trong phần này. Để làm cơ sở cho việc chuyển đổi từ mô hình quan hệ sang mô hình ER được bàn đến trong chương sau.mối quan hệ của hệ thống.1 Khái niệm Mô hình tổ chức dữ liệu của một hệ thống thông tin còn gọi là mô hình dữ liệu logic. Chuyển các tập thực tập thực thể thành các quan hệ Quy tắc 1: Mỗi tập thực thể trong mô hình quan niệm dữ liệu được chuyển thành một quan hệ: có tên là tên là tên của tập thực thể. mô hình quan hệ. Hiện nay.2 Quy tắc chuyển đổi Cho đến nay đã có nhiều hệ thống thông tin. chuẩn bị cho việc cài đặt hệ thống. Đầu tiên là giai đoạn thiết kế mô hình khái niệm. và cuối cùng là giai đoạn thiết kế CSDL vật lý.2. mô hình mạng. Việc chuyển đổi một mô hình ER thành mô hình quan hệ là thuộc giai đoạn thiết kế mô hình logic từ một mô hình khái niệm. a. đặc biệt là các CSDL quan hệ. Khi chuyển đổi từ mô hình quan niệm dữ liệu sang mô hình tổ chức dữ liệu chúng ta theo các quy tắc dưới đây. Phương pháp này thường được sử dụng để thiết kế các CSDL quan hệ trong giai đoạn thiết kế logic với mô hình khái niệm ban đầu là mô hình ER. Tuy nhiên. Đây cũng là bước trung gian chuyển đổi giữa mô hình quan niệm dữ liệu (gần với người sử dụng) và mô hình vật lý dữ liệu (mô hình trong máy tính). phần lớn các hệ quản trị cơ sở dữ liệu thương mại hiện nay đều sử dụng các dữ liệu theo mô hình quan hệ. mô hình hướng đối tượng. dữ liệu được biểu diễn dưới nhiều mô hình khác nhau: mô hình phân cấp. được thiết kế xuất phát từ mô hình ER. tiếp đến là giai đoạn thiết kế mô hình logic.2. có thuộc tính và khóa là 71 . Theo cách này.4.

thuộc tính khóa trong quan hệ. Tên NV. Tên đơn vị) Chú ý.Họ NV .Họ NV . có cặp bản số (1. thuộc tính khóa ngoại được gạch dưới không liền nét. giữa hai tập thực thể Nhân viên và Đơn vị có mối quan hệ Thuộc với cặp bản số (1.1) ----.Ngày sinh - Nhân viên (Mã NV . có các thuộc 72 . Ngày sinh) Quy tắc 2: Tập thực thể tham gia vào mối quan hệ hai ngôi không có thuộc tính riêng. Nhân viên .nhiều) thì quan hệ sinh ra bởi tập thực thể ở nhánh (1. Ví dụ: Tập thực thể Nhân viên với các thuộc tính như dưới đây được chuyển thành một quan hệ như sau: Nhân viên . Họ NV. Họ NV.(1. được gạch dưới liền nét.Tên NV .1) ----.Mã NV .Tên NV .n) làm khóa ngoại.Ngày sinh (1.Mã đơn vị . Mã đơn vị) Đơn vị (Mã đơn vị.1) sẽ nhận thuộc tính khóa của tập thực thể ở nhánh (1.n) (mối quan hệ một .thuộc tính và khóa của tập thực thể và có thể có thêm thuộc tính là khóa ngoại nếu có.Tên đơn vị được chuyển thành các quan hệ: Nhân viên (Mã NV . Ví dụ: Trong hệ thống thông tin “Quản lý công chức”.n) như mô tả dưới đây.Tên NV. Quy tắc3: Chuyển tập thực thể con trong mối quan hệ ISA thành quan hệ Tập thực thể con trong mối quan hệ ISA của mô hình thực thể mối quan hệ được chuyển thành một quan hệ: có tên là tên của tập thực thể con.(1.1) Thuộc (1.n) Đơn vị .Mã NV . Ngày sinh.

nơi cấp bằng.n) Cấp bậc . Ngày CT) Nhân viên (Mã NV.tính là các thuộc tính của tập thực thể con.1) (1. cao đẳng. đại học. phụ cấp. Tên CB) (Mã NV.Ngày NN.Ngày CT BĐ-CB (1. Mỗi cán bộ nhân viên được quản lý các thông tin: Mã nv.n) BĐ-BC (1. Nếu là tiến sĩ thì quản lý thêm: chuyên ngành đào tạo.Mã NV .Mã BC . Ngày sinh) 73 . quê quán. công ty có các cách tính tiền lương khác nhau.Tên BC được chuyển thành: Binh chủng (Mã BC.Mã CB . Mã BC. Ngày XN.Ngày NN .Ngày sinh 1 ISA n Đảng viên . Mã CB .Họ NV . lương thỏa thuận. Hệ số lương. Tên NV. Tên BC) Cấp bậc Bộ đội (Mã CB. • Nếu là công chức biên chế thì quản lý thêm: Hệ số lương.Tên NV .Ngày VĐ. cán bộ hợp đồng dài hạn và cán bộ hợp đồng ngắn hạn.Ngày VĐ .Ngày XN (1. và có khóa là khóa của tập thực thể cha. Họ tên. trình độ chuyên môn (trung cấp. tiến sĩ). Tùy theo đối tượng. Ví dụ 1: Một trường đại học cần quản lý cán bộ công chức theo 3 đối tượng: công chức biên chế. • Nếu là cán bộ hợp đồng dài hạn thì quản lý thêm: Số hợp đồng. Ví dụ 1: Với sơ đồ dưới đây sẽ được chuyển thành các quan hệ: Bộ đội .) Đảng viên (Mã NV.Họ NV. ngày bảo vệ. thạc sĩ.Tên CB Binh chủng . • Nếu là cán bộ hợp đồng ngắn hạn thì quản lý: Số hợp đồng.1) n ISA 1 Nhân viên .

HSL . Chuyên ngành. Nơi cấp bằng) b. Họ tên.Số HĐồng . Phụ cấp) HĐ dài hạn (Mã NV.Quê quán 1 1 1 ISA n ISA n ISA n HĐ dài hạn .Nơi cấp bằng Nhân viên (Mã NV. HSL ) HĐ ngắn hạn (Mã NV. Lương) Tiến sĩ (Mã NV.HSL Biên chế .Họ tên .Phụ cấp .Số HĐồng . HSL.Mã NV .Trong trường hợp một tập thực thể là con của hai tập thực thể cha khác nhau thì nó phải được chuyển thành hai quan hệ. Quê quán) Biên chế (Mã NV.Chuyên ngành . Số HĐồng. Chuyển đổi các mối quan hệ Qui tắc 4: 74 .Lương 1 ISA n Tiến sĩ .Ngày bảo vệ . Số HĐồng. Cán bộ . Ngày bảo vệ.Trình độ HĐ ngắn hạn . Trường hợp xảy ra quan hệ ISA trong một quan hệ ISA thì quan hệ sinh ra từ tập thực thể "cháu" nhận thuộc tính khóa của tập thực thể "Ông" làm thuộc tính khóa.

Mã NV .Tên NV.Tên NV .(1. Mã đơn vị) Đơn vị (Mã đơn vị.(1. Ví dụ: Nhân viên .Ngày sinh (1.Tên đơn vị Chuyển thành: Nhân viên (Mã NV .Ngày sinh (1.1) Thuộc .n) thì không chuyển thành một quan hệ. Năm) Mô tả dưới dạng bảng: 75 .Tên NV. có thuộc tính là thuộc tính của mối quan hệ và có khoá là khoá của các thực thể tham gia vào mối quan hệ và khóa của mối quan hệ (nếu có).Tên đơn vị Được chuyển thành Nhân viên (Mã NV .n) Đơn vị . Họ NV. Mối quan hệ hai ngôi không có thuộc tính riêng.Mã đơn vị .n) thì chuyển thành một quan hệ có tên là tên của mối quan hệ.Tên NV . Tên đơn vị) Mô tả dưới dạng bảng: 1 n b. Tên đơn vị) (Mã NV. Mã đơn vị.Mã đơn vị . Ngày sinh) Đơn vị Thuộc (Mã đơn vị.n) Đơn vị . Họ NV. Mối quan hệ hai ngôi có thuộc tính riêng. có cặp bản số (1.1) ---.1) Thuộc (1.Họ NV .Họ NV . có cặp bản số (1.a. Ví dụ: Nhân viên .Năm (1.Mã NV . Ngày sinh.1) ---.

1)----(1. Khi đó. Ngược lại. HTen. nếu cả E và E’ chỉ tham gia cục bộ vào mối 76 .1 n 1 n Qui tắc 5 Chuyển đổi mối quan hệ hai ngôi 1-1 Đối với mối quan hệ hai ngôi có cặp bản số (1. SĐT. Số năm) Trường hợp 2: (chỉ có một tập thực thể tham gia toàn bộ vào mối quan hệ) Thực hiện việc gộp các quan hệ như trường hợp 1 nhưng phải chọn khoá chính của T là khoá chính của quan hệ tương ứng với tập thực thể tham gia toàn bộ vào mối quan hệ R. Địa chỉ. tuỳ thuộc vào sự tham gia của E và E’ đối với mối quan hệ R là toàn bộ hay cục bộ (chỉ số cực tiểu của bản số tại cung nối tương ứng trong sơ đồ ER là 1 hay 0) mà ta có các chọn lựa cách thực hiện khác nhau cho việc chuyển đổi. Chọn khoá chính của T là khoá chính của S hoặc S’. ta xác định các quan hệ S và S’ tương ứng với các tập thực thể E và E’ tham gia vào mối quan hệ R.1) (1.1) Lãnh đạo Số năm Khoa MãKhoa Tênkhoa SĐT Được chuyển thành Lãnh đạo (Mãkhoa. Ví dụ: Trưởng khoa HTen Địa chỉ (1. Xét cách chuyển đổi mối quan hệ 1-1 như sau: Trường hợp 1 (khi cả E và E’ tham gia toàn bộ vào mối quan hệ) Ta gộp các quan hệ tương ứng S và S’ thành một quan hệ T bao gồm đầy đủ các thuộc tính của S và S’ và tất cả các thuộc tính đơn trị của mối quan hệ R. Tênkhoa.1) trong mô hình ER.

giả sử ta chọn S. 77 . Ngày) Trường hợp 4. do khoá của một quan hệ không chấp nhận giá trị null. hay chỉ số cực tiểu của cung nối tương ứng là 1).1) Nữ Mãnữ HTên nữ SĐT Được chuyển thành Nam (Mãnam. Lưu ý rằng nếu E và E’ đều tham gia toàn bộ vào mối quan hệ R. Đồng thời bổ sung vào S khoá ngoài của S tham chiếu đến khoá chính của S’. bởi vì bản chất của việc gộp hai tập thực thể thành một sẽ làm mất ý nghĩa và vai trò của các tập thực thể này trong mô hình ER. Ngoài ra. SĐT) Kết hôn (Mãnam. thì ta không thể thực hiện việc chuyển đổi mối quan hệ 1-1 theo cách này. Địa chỉ) Nữ (Mãnữ. Mãnữ. HTên nam.1) Kết hôn Ngày (0. thì khoá ngoài F trên S đồng thời cũng là một khoá của s. và các khoángoài của T lần lượt tham chiếu đến các khoá chính của S và S’. ta cũng giả thiết rằng cách thực hiện này sẽ không được sử dụng trong mọi trường hợp. Ví dụ: Nam Mãnam HTên nam Địa chỉ (0. Ngoài ra chọn khoá chính cho T là một trong các khoá ngoài này. từ đó bổ sung vào S tất cả các thuộc tính đơn trị của mối quan hệ R. (Thành lập một khoá ngoại cho một quan hệ) Chọn một trong hai quan hệ này (nên ưu tiên chọn quan hệ có tập thực thể tương ứng tham gia toàn bộ vào mối quan hệ R. Các thuộc tính trong T bao gồm tất cả các thuộc tính đơn trị của mối quan hệ R. Trường hợp 3: (khi cả E và E’ tham gia cục bộ vào mối quan hệ) Khi đó ta tạo thêm một quan hệ mới T nhằm biểu diễn mối quan hệ R. HTên nữ.quan hệ R (chỉ số cực tiểu của các bản số tại các cung nối tương ứng đều là 0).

n) hay mối quan hệ nhiều hơn hai ngôi (không phân biệt bản số) được chuyển thành một quan hệ: có tên là tên của mối quan hệ.n) ---.n) -Số phiếu -Ngày -Tên KH Chứa -Số lượng (0.Một hạn chế của cách chuyển đổi này đó là: giá trị các thuộc tính ΩR và F của một số bộ trên S có thể phải nhận giá trị null trong trường hợp cả E và E’ đều không tham gia toàn bộ vào mối quan hệ R. có khóa là khóa của tất cả các tập thực thể tham gia vào mối quan hệ . Qui tắc 6: Mối quan hệ hai ngôi có cặp bản số (1.n) Dạy (1.n) Hàng -Mã hàng -Tên hàng Mối quan hệ Chứa được chuyển thành một quan hệ sau: Chứa (Số phiếu. Mã hàng.n) Mã GV Họ Tên Trình độ Sinh viên Mã SV Họ Tên Lớp Mối quan hệ Dạy được chuyển thành một quan hệ sau: Dạy(Mã GV. Ví dụ 1: Giáo viên (1. Sốlượng) Mô tả dưới dạng bảng: 78 .có thể có khóa riêng của mối quan hệ . Mã SV) Mô tả dưới dạng bảng: 1 1 n n Ví dụ 2: Phiếu xuất kho (1.(1.có thuộc tính là các thuộc tính riêng của nó (nếu có).

Tên NV. giá trị của Mã người QL là mã nhân viên của người quản lý mà họ trực thuộc.1) Từ quan hệ NHÂN VIÊN (Mã NV. Trong quan hệ này. Mối quan hệ phản xạ dạng (1.n) và không có thuộc tính: Mối quan hệ phản xạ dạng (1. NHÂN VIÊN (0. thuộc tính mới này nhận những giá trị thuộc miền giá trị của khóa tập thực thể.n) và không có thuộc tính được chuyển hành một quan hệ. Mối quan hệ phản xạ dạng (n-n) hoặc có thuộc tính riêng Mối quan hệ dạng này được biến đổi thành một quan hệ có khóa gồm khóa của tập thực thể và có một thuộc tính thêm vào tham chiếu đến khóa của tập thực thể. NSinh. có tên là tên của mối quan hệ. có thêm một thuộc tính mới để làm khóa ngoại. b.1 n n 1 Qui tắc 7: Mối quan hệ phản xạ (đệ quy) a. Ví dụ: (0. có thuộc tính là các thuộc tính riêng của mối quan hệ. Mã người QL). có khóa là khóa của tập thực thể. NSinh) ban đầu trở thành quan hệ NHÂN VIÊN (Mã NV. với mỗi nhân viên cụ thể. Nghĩa là.n) -Mã NV -Tên NV -NSinh Quản lý (1.n) Chứa Số lượng 79 . Tên NV. Mã người QL là khóa ngoại có cùng miền giá trị với Mã NV.n) Đề mục -Số mục -Tên mục -Số trang (1.

chuyển đổi thuộc tính đa trị.1) Công chức Vợ chồng Ngày cưới -Mã CC -Tên CC (1. Thuật toán chuyển đổi mô hình ER thành các quan hệ Đầu vào của thuật toán chuyển đổi trong phương pháp này là mô hình ER. Ngày cưới). Số lượng) Ví dụ: (0. ta quy ước một số ký hiệu như sau: ER: mô hình ER mà ta muốn thực hiện việc chuyển đổi (đầu vào của thuật toán) DB: tập các quan hệ trong mô hình quan hệ (đầu ra của thuật toán) 80 .n) Mối quan hệ Vợ chồng được chuyển thành quan hệ: Vợ chồng (Mã CC. đồng thời thực hiện việc hình thức hoá thuật toán chuyển đổi này thông qua một số định nghĩa. Thuật toán thực hiện việc ánh xạ từ mô hình ER vào mô hình quan hệ trải qua các bước: chuyển đổi các tập thực thể. nhằm chi tiết hoá các kết quả đầu ra của thuật toán chuyển đổi. Ngoài ra.3. và chuyển đổi mối quan hệ is-a. Số mục con. chúng ta còn quan tâm đến việc xác định rõ thông tin về tập các khoá ngoài (foreign keys) trên mỗi quan hệ kết quả. ký hiệu quy ước và các thuật toán tựa Pascal. Trước tiên. chuyển đổi mối quan hệ nhị nguyên 1-1. Kết quả của việc chuyển đổi này là tập các quan hệ và các khoá chính (primary key) của chúng. chuyển đổi mối quan hệ nhị nguyên nhiều-nhiều. Mã vợchồng. chuyển đổi mối quan hệ nhị nguyên 1nhiều. chuyển đổi mối quan hệ đa nguyên. trong đó giá trị của Mã vợchồng có giá trị được lấy trong thuộc tính Mã CC của quan hệ công chức. 4.2.Mối quan hệ Chứa được chuyển thành quan hệ Chứa (Số mục. cũng như xác định rõ ngữ nghĩa mối quan hệ giữa các quan hệ (các bảng) bên trong mô hình quan hệ thu được. Các quan hệ thu được có thể xem là kết quả của một ánh xạ từ các tập thực thể và các mối quan hệ tương ứng.

Tên các thuộc tính có trong FK có thể khác so với tên các thuộc tính có trong PKR’. ta tạo ra một quan hệ R chứa tất cả các thuộc tính đơn trị của tập thực thể đó. Ngoài ra. đồng thời tên các thuộc tính có trong FK phải trùng tên với các thuộc tính tương ứng có trong PKR’. Chuyển đổi này nhằm cho phép biểu diễn mỗi thực thể của E bởi một bộ của quan hệ R. Chuyển đổi các tập thực thể Tương ứng với mỗi tập thực thể E trong ER. nhưng FK cần thoả mãn đồng thời hai điều kiện sau: (1). ta ký hiệu: FK ≡ PKR’ Thuật toán chuyển đổi từ mô hình ER thành mô hình quan hệ trải qua các bước sau: Bước 1. chọn PKR là một trong những thuộc tính khoá của E.UR : tập tất cả các thuộc tính của quan hệ R ΩE : tập tất cả các thuộc tính đơn trị của tập thực thể E ΩR : tập tất cả các thuộc tính (đơn trị) của mối quan hệ R PKR : khoá chính của quan hệ R KE : tập các thuộc tính khoá của tập thực thể E FKR : tập tất cả các khoá ngoài của quan hệ R min(E. Ta có: UR = ΩE. Các thuộc tính trong FK có cùng miền trị với các thuộc tính trong PKR’. Giá trị của FK tại một bộ t thuộc R chỉ có thể là null hoặc bằng giá trị của PKR’ tại một bộ t’nào đó thuộc R’ Các điều kiện trên của khoá ngoài FK đặc tả một ràng buộc toàn vẹn tham chiếu (referential integrity constraint) giữa hai quan hệ R và R’ Lưu ý rằng. để chỉ ràng buộc toàn vẹn tham chiếu này. để chỉ FK là một khoá ngoài của quan hệ R (tức: FK ∈ FKR) tham chiếu đến khoá chính của quan hệ R’ ta sử dụng ký hiệu: FK ≅ PKR. max(E. 81 . Đối với mỗi thuộc tính đơn trị và phức hợp trên E phải được chuyển thành các thuộc tính đơn trên R. R): các chỉ số cực tiểu và cực đại của bản số trên cung nối tập thực thể E với mối quan hệ R Ngoài ra. R). (2).

3. 7. 5. 4. Các mối quan hệ 1-1 trên ER Các quan hệ thuộc DB kèm khoá chính.Nghĩa là: PKR = k. Chuyển đổi mối quan hệ 1-1 Input: Output: mỗi quan hệ Method: 1. Chọn FKT = {F. 6. 3. 8. Chọn PKR = k. khoá ngoài tương ứng với 82 . endif. DB:= ∅. for mỗi mối quan hệ R là quan hệ 1-1 trong ER do Xác định các tập thực thể E và E’ tham gia vào mối quan hệ R. ta có thuật toán chuyển đổi các tập thực thể như sau.2. 9. endfor. if min(E. Tập thực thể E thuộc ER Các quan hệ R thuộc DB và các PKR tương ứng Bước 3. Chọn PKT = F hoặc F’. với k ∈ KE. 6. 2. Chuyển đổi các tập thực thể Input: Output: Method: 1. R) = 0 and min(E’. DB := DB ∪ {T}. DB := DB ∪ {R}. 2. Thuật toán 1. Chuyển đổi mối quan hệ nhị nguyên 1-1 Thuật toán 3. Xác định các quan hệ S và S’ tương ứng với các tập thực thể E và E’. Như vậy. F’}.3. R) = 0 then Tạo ra một quan hệ mới T với UT = ΩR ∪ F ∪ F’ trong đó F ∈ FKT: F ≅ PKS và F’ ∈ FKT: F’ ≅ PKS’. với k ∈ KE. 4. for mỗi tập thực thể mạnh E trong ER do Tạo ra một quan hệ R với UR = ΩE. 5.

Chuyển đổi mối quan hệ nhiều-nhiều Input: Các mối quan hệ nhiều-nhiều trên ER Output: Các quan hệ thuộc DB kèm khoá chính. 2. R) = 1*) US’:= US’ ∪ ΩR ∪ F’. FKS’ := FKS’ ∪ {F’}. 4. Bước 3. R) = 0 then 5.3. endfor. Bước 4. endif. 12. Chọn FKT = {F. với F ∈ FKS: F ≅ PKS’. else (*khi đó: min(E’. khoá ngoài tương ứng với 1. FKS := FKS ∪ {F}. if min(E. R) = 1 then US:= US ∪ ΩR ∪ F. F’}. 9. với F ∈ FKS: F ≅ PKS’. endif. 15. 6. Chọn PKT = F’ 7. 12. 8. 13. 13.4. 14. 3. 16. Chuyển đổi mối quan hệ nhị nguyên nhiều-nhiều Thuật toán 3. Xác định các quan hệ S và S’ tương ứng với các tập thực thể E và E’. else 10. khoá ngoài tương ứng với mỗi quan hệ 83 Các mối quan hệ 1-nhiều trên ER Các quan hệ thuộc DB kèm khoá chính. DB := DB ∪ {T}. 11. Tạo ra một quan hệ mới T với UT = ΩR ∪ F ∪ F’ trong đó F ∈ FKT: F ≅ PKS và F’ ∈ FKT: F’ ≅ PKS’ . US:= US ∪ ΩR ∪ F. . 11. if min(E. 17. Chuyển đổi mối quan hệ nhị nguyên 1-nhiều Thuật toán 3. endfor. với F’ ∈ FKT: F’ ≅ PKS. FKS := FKS ∪ {F}. Chuyển đổi mối quan hệ 1-nhiều Input: Output: mỗi quan hệ Method: for mỗi mối quan hệ R là quan hệ 1-nhiều trong ER do Xác định các tập thực thể E (“phía nhiều”) và E’ (“phía 1”) tham gia vào mối quan hệ R.10.

một tập thực thể E có mối quan hệ is-a với tập thực thể E′ (ký hiệu là “E is-a E′”) có nghĩa rằng một thực thể thuộc E thì cũng thuộc E′ và tất cả các thuộc tính có trong E′ thì cũng có trong E. E còn được gọi là một lớp con của E′. nếu mối quan hệ phản xạ R là mối quan hệ 1-1 hoặc 1-nhiều. endfor. Chọn PKT = F ∪ F’. Chọn FKT = {F. việc chuyển đổi mối quan hệ is-a được thực hiện như sau: Xét một tập thực thể E có mối quan hệ is-a với tập thực thể E′. for mỗi mối quan hệ R là quan hệ nhiều-nhiều trong ER do Xác định các quan hệ S và S’ tương ứng với các tập thực thể tham gia vào mối quan hệ R. Các thuộc tính bổ sung trên E nhằm chi tiết hoá các đặc điểm của tập thực thể E. cùng với tất cả các thuộc tính đơn trị của mối quan hệ R. 1-nhiều và nhiều-nhiều). 7. 4. 3. Khi đó. hay E′ là lớp cha của E. gọi S là quan hệ tương ứng với tập thực thể E. Các thuộc tính trong T gồm hai khoá ngoài của T cùng tham chiếu (theo vai trò) đến khoá chính của S. và tất cả các thuộc tính đơn trị của mối quan hệ R. Và nếu mối quan hệ phản xạ R là mối quan hệ nhiều-nhiều thì một quan hệ mới T được tạo ra. thì một khoá ngoài của S tham chiếu vào chính khoá chính của S sẽ được bổ sung. F’}. Khi đó. Từ đó bổ 84 . ta lần lượt xác định các quan hệ S và S’ tương ứng với các tập thực thể E và E’. Cụ thể. 5. Bước 6. Chuyển đổi mối quan hệ is-a Tương tự như mối quan hệ kế thừa trong mô hình hướng đối tượng. Tạo ra một quan hệ mới T với UT = ΩR ∪ F ∪ F’ với F ∈ FKT: F ≅ PKS và F’ ∈ FKT: F’ ≅ PKS’. 6. 2. Vì vậy. Nhận xét: Lưu ý rằng việc chuyển đổi mối quan hệ phản xạ R (hai vai trò) trên cùng một tập thực thể E là một trường hợp đặc biệt của các mối quan hệ nhị nguyên (1-1. DB := DB ∪ {T}.Method: 1.

chẳng hạn như việc tải bội (overlapping).sung vào tập thuộc tính của quan hệ S khoá chính PKS đồng thời cũng là khoá ngoài tham chiếu đến khoá chính có cùng tên trên quan hệ S’. Ở đây chúng ta chỉ nêu một phương pháp tiêu biểu cho bước chuyển đổi này. Bên cạnh đó. Chuyển đổi mối quan hệ is-a Input: Các mối quan hệ is-a trên ER Output: Các quan hệ thuộc DB kèm khoá chính. PKS := F. 4. Chẳng hạn. Tức là ta có: PKS ∈ FKS: PKS ≡ PKS’ . việc sử dụng nhiều quan hệ sẽ đòi hỏi chi phí cho các phép kết nối tự nhiên đối với một số các truy vấn. với F ∈ FKS: F ≡ PKS’ . Ngược lại. các phương pháp chỉ sử dụng một quan hệ để biểu diễn lớp cha và các lớp con. 6. endfor. mặc dù có nhược điểm là gây dư thừa dữ liệu (xuất hiện nhiều giá trị null trên một số thuộc tính đối với các bộ thuộc lớp con không có thuộc tính đó). for mỗi mối quan hệ “E is-a E′” trong ER do Xác định các quan hệ S và S’ tương ứng với các tập thực thể E và E’. khoá ngoài tương ứng Method: 1. một số phương pháp chỉ sử dụng một quan hệ để biểu diễn lớp cha và kèm thông tin về các lớp con. Mặc dù phương pháp chuyển đổi này có ưu điểm là giải quyết được hầu hết các khả năng về tính kế thừa của các lớp con. Tuy nhiên. trên thực tế có nhiều cách để chuyển đổi mối quan hệ is-a giữa các lớp con và một lớp cha. Thuật toán 3. Lưu ý rằng. chúng ta cũng có thể 85 . ngữ nghĩa của mối quan hệ is-a là không còn thể hiện rõ trong mô hình quan hệ thu được. Ngoài ra. FKS := FKS ∪ {F}. 3. nhưng sẽ tạo thuận lợi cho việc xử lý cũng như tiết kiệm chi phí các truy vấn được thực hiện trên quan hệ đó. 5.5. US := US ∪ F . bằng cách ghi nhận đồng thời tất cả các thuộc tính của tất cả các lớp con trên đó. 2.

n) Khhàng Mãkhách Tên khách Đchỉ khách (1.n) Gồm hàng_N SL nhập (1. Đchỉ NCC) (Tên kho.1) Phiếu nhập Số phiếu N Ngày nhập (1. Ngày xuất. Đơngiá. Đơnvị. 4.n) Nhập từ Chứa Tồn kho Xuất cho (1. Tênhàng.n) PH XUẤT Số phiếu_X Ngàyxuất Mô hình thực thể -mối quan hệ của bài toán "QL Kho hàng" Từ mô hình trên các quan hệ nhận được là Nhà CC Kho Khhàng Phiếu nhập Phiếu xuất Hàng (Mã NCC. Đchỉ kho) (Mã khách. còn gọi là mô hình cơ sở dữ liệu là toàn bộ các quan hệ của bài toán được chuyển đổi từ mô hình quan niệm dữ liệu theo các quy tắc chuyển đổi trên. Mãkhách) (Mãhàng. Mã NCC) (Sốphiếu_X. Tên khách.n) Gồm hàng_X SL_xuất (1. Đchỉ khách) (Số phiếu_N.1) (1.n) Hàng Mã hàng Tên hàng Đơn vị Đơn giá (0. Tên NCC. Ngày nhập. Tên kho) 86 .2.n) Kho Tên kho Đch ỉkho (1.phát hiện ngữ nghĩa của mối quan hệ is-a trên các quan hệ đó dựa vào các thuật toán khai phá tri thức và các luật liên quan đến các giá trị null.3 Mô hình tổ chức dữ liệu Mô hình tổ chức dữ liệu. Ví dụ 1: Chuyển mô hình quan niệm về dữ liệu sang mô hình tổ chức dữ liệu của HTTT "Quản lý kho hàng" Nhà CC Mã NCC Tên NCC Đchỉ NCC (1.1) (1.

TÊN TỈNH) (MÃ HUYỆN. NGÀY NN. Mãhàng. Mã hàng) 1 1 1 n n n n 1 1 n 1 n Ví dụ 2: Mô hình tổ chức dữ liệu của HTTT "Quản lý Công chức" TỈNH HUYỆN ĐƯỜNG (MÃ TỈNH. MÃ BC. TÊN CV) CƠ QUAN (MÃ CQ. NGÀY XN) CHỨC VỤ (MÃ CV. Mãhàng. TÊN BC) CẤP BẬC (MÃ CB . SL_xuất) (Tồn kho. TÊN ĐƯỜNG) BINH CHỦNG (MÃ BC.TÊN CB) CC BINH (MÃ CC. TÊNHUYỆN. SL_nhập) (Sốphiếu_X. Tên kho.Gồm hàng_N Gồm hàng_X Chứa (Sốphiếu_N. MÃ TỈNH) (MÃ ĐƯỜNG. MÃ CB. TÊN CQ) 87 .

TLL ) (MÃ NƯỚC. MÃ NGHỀ) BLƯƠNG (MÃ BL. TÊN NN) DÂN TỘC (MÃ DT. NGÀY BD. TÊN CHA.1 Mục đích của chuẩn hóa Chuẩn hóa dữ liệu là một quá trình chuyển một cấu trúc dữ liệu phức hợp thành các cấu trúc dữ liệu đơn giản. HTÊN CC. NGÀY KT ) ANH EM QTL CC-ĐNN CC-NN (MÃ ANH. CẤP ĐỘ) 4. MÃ NGHỀ CHA. MÃ TỈNH. NGÀY VĐ. NGÀY ) (MÃ CC. HSL. MÃ DT. MÃ NN. MÃ ĐƯỜNG. LÝ DO) (MÃ CC. MÃ NGHỀ MẸ. TÊN NƯỚC) ĐẢNG VIÊN (MÃ CC. MÃ TỈNH) LHĐT NG NGỮ (MÃ LHĐT. MÃ BL. MÃ V-C. MÃ NƯỚC. TÊN NGHỀ) (MÃ CON. MÃ NGHỀ) NGHỀ CON (MÃ NGHỀ. MÃ TG. MÃ CV. MÃ CV CHA. MÃ NGẠCH. NGÀY ĐI. TÊN ĐV) CÔNG CHỨC (MÃ CC.3 Chuẩn hoá và kiểm tra lại mô hình ER 4. MÃ CV MẸ. MÃ BL. MÃ CC. NSINH CON.3. TÊN LHĐT) (MÃ NN. NGÀY CT. ĐOÀN VIÊN. NSINH V-C. GTÍNH. TÊN TĐVH) ĐƠN VỊ (MÃ ĐV. SỐ NHÀ. NGÀY BCHẾ. MÃ NGẠCH) NGẠCH NƯỚC (MÃ NGẠCH.NGÀY VÀO CQ. MÃ TĐVH) NGHỈ PHÉP (MÃ CC. NGÀY VỀ. rõ ràng và nhằm các mục đích sau: 88 . MÃ ĐV. TÊN DT) TÔN GIÁO (MÃ TG. TÊN TG) VĂN HÓA (MÃ TĐVH. NSINH. TÊN MẸ. MÃ LHĐT. MÃ CQ. MÃ HUYỆN. MÃ EM) (MÃ CC.VỢ CHỒNG (MÃ CC. TÊN NGẠCH.

X. Dạng chuẩn 2 (2NF): Lược đồ quan hệ R với tập phụ thuộc hàm F xác định trên R được gọi là ở dạng chuẩn 2 nếu nó là dạng chuẩn 1 và mọi thuộc tính không khoá phải phụ thuộc hàm đầy đủ vào khoá chính. Ví dụ: Lược đồ quan hệ NHANVIEN (MANV.không phải thuộc tính lặp hoặc thuộc tính phức hợp). TEN. HLOT. Y A và A∉XY thì ta nói A phụ thuộc hàm bắc cầu vào X. Y là các thuộc tính cầu.Y ⌐ X. 4. Dạng chuẩn 3 (3NF): Phụ thuộc hàm bắc cầu: cho lược đồ quan hệ R và tập phụ thuộc hàm F xác định trên R.2 Định nghĩa các dạng chuẩn Dạng chuẩn 1 (1NF): Lược đồ quan hệ R với tập phụ thuộc hàm F xác định trên R được gọi là ở dạng chuẩn 1 nếu mọi thuộc tính của nó là thuộc tính đơn (các thuộc tính không có nhu cầu phân rã trong các xử lý.• Tối ưu hóa lưu trữ • Tránh dư thừa dữ liệu • Thông tin nhất quán • Đảm bảo các phụ thuộc dữ liệu theo đúng mô hình mà vẫn không làm tổn thất thông tin. Y. A được gọi là thuộc tính phụ 89 . Định nghĩa 1: Lược đồ quan hệ R với tập phụ thuộc hàm F xác định trên R được gọi là ở dạng chuẩn 3 nếu nó là dạng chuẩn 2 và không tồn tại thuộc tính không khoá phụ thuộc hàm bắc cầu vào khoá. Nếu ta có: X thuộc bắc cầu. Y ⊆R. A∈R. HSL) là ở dạng chuẩn 1 vì các thuộc tính của nó là các thuộc tính đơn.3.

3. Khi đó ta tách lược đồ quan hệ thành hai lược đồ quan hệ con: ♦ Lược đồ quan hệ 1: gồm các thuộc tính lặp và khoá chính xác định chúng. Khi đó ta tách lược đồ quan hệ thành hai lược đồ quan hệ con: ♦ Lược đồ quan hệ 1: gồm các thuộc tính phụ thuộc không đầy đủ vào khoá chính và phần khoá bị phụ thuộc ♦ Lược đồ quan hệ 2: gồm các thuộc tính còn lại và khoá chính. Trong thực tế. Trường hợp lược đồ quan hệ chưa là 3NF Khi một lược đồ quan hệ là 2NF nhưng không là 3NF thì sẽ tồn tại phụ thuộc hàm bắc cầu trong lược đồ quan hệ. a. A∉X đúng trong R thì X phải là siêu khóa hoặc A là thuộc tính khóa. Trường hợp quan hệ chưa là 1NF: Khi một lược đồ quan hệ không là 1NF thì nó có chứa thuộc tính lặp. Trường hợp lược đồ quan hệ chưa là 2NF Khi một lược đồ quan hệ là 1NF nhưng không là 2NF thì trong lược đồ quan hệ sẽ tồn tại thuộc tính không khoá phụ thuộc không đầy đủ vào khoá chính. Khi đó ta tách lược đồ quan hệ thành hai lược đồ quan hệ con: 90 . ♦ Lược đồ quan hệ 2: gồm các thuộc tính còn lại (đơn) và khoá chính. ngay từ lúc ban đầu trong khi thiết kế dữ liệu người phân tích thường gộp tất cả các thuộc tính để hình thành các lược đồ quan hệ theo ý chủ quan của mình.Định nghĩa 2: Lược đồ quan hệ R với tập phụ thuộc hàm F xác định trên R được gọi là ở dạng chuẩn 3 nếu mọi phụ thuộc hàm X A. b. thông thường là dạng chuẩn 3. 4.3 Chuẩn hoá các lược đồ quan hệ Chuẩn hoá là sự phân tách một lược đồ quan hệ có cấu trúc dữ liệu phức tạp thành các lược đồ quan hệ con ở một dạng chuẩn quy ước nào đó. Các lược đồ như thế thường chưa được chuẩn hoá nên thường mắc phải những khiếm khuyết như đã nêu ở trên. c.

Quan hệ với các thuộc tính lặp Tách các thuộc tính lặp Chuẩn hoá thành 1NF Tách các phụ thuộc hàm bộ phận Chuẩn hoá thành 2NF Tách các phụ thuộc hàm bắc cầu Chuẩn hoá thành 3NF 91 . ♦ Lược đồ quan hệ 2: gồm các thuộc tính còn lại và thuộc tính cầu. Sơ đồ chuẩn hoá Quá trình chuẩn hoá có thể mô tả bằng sơ đồ dưới đây.♦ Lược đồ quan hệ 1: gồm các thuộc tính phụ thuộc bắc cầu và thuộc tính cầu.

.... .. ... ... . .... . ...... .. .... ... . ) (45 ký tự .. .. ... . . . .... . ... ... . .. .... . .. . . . . .. .. .3... .. ..... ... . ...... . . ) dd/mm/yyyy Đvị tính Đơn giá Slượng C(10) N(5. ... ......... .. .... ... ... ...... . Sở Tài chính Vật giá Số hoá đơn: A99999999 Công ty X ĐƠN ĐẶT HÀNG Người đặt hàng: Địa chỉ: Ngày đặt hàng: Stt xx (27 ký tự .. .. ... ........ ...... ) (45 ký tự ..... . ) dd/mm/yyyy Mô tả hàng C(30) Tên hàng C(15) Đvị tính C(10) Số lượng xxxxxx . Chú ý rằng dữ liệu phải được chuẩn hoá ở dạng chuẩn 3.4.... . ..... .. .. .... . .. ) (45 ký tự . .. ...... .4 Một số ví dụ về chuẩn hoá Ví dụ 1: Một Công ty sử dụng hai loại chứng từ sau đây để theo dõi các hoạt động kinh doanh của mình.. .. . ........ ... Sở Tài chính Vật giá Số phiếu: A99999 Công ty X PHIẾU GIAO HÀNG Tên khách hàng: Địa chỉ: Nơi giao hàng: Ngày giao hàng: STT xx (27 ký tự . .......... ... . . .. .... ..... ..0) N(4. . . ..... ...... Hãy thiết kế cơ sở dữ liệu (mô hình tổ chức về dữ liệu) từ các tài liệu trên để quản lý các hoạt động kinh doanh của công ty.. . .. . .. .0) Tên hàng C(15) Thành tiền N(10. ...... ..... ... ... 92 . .. .. ....... . .. ....0) ..... .

nên phải bổ sung thêm thuộc tính Mã khách để làm định danh. hai mối quan hệ với các thuộc tính như sau: Ngày đặt (Giao) Nơi giao HÀNG KHÁCH bằng đơn hàng thể 93 . Cả ba thuộc tính này cũng không thể làm định danh nên phải áp đặt thuộc tính Mã hàng để làm định danh cho tập thực thể. b. Xác định các tập thực thể. Tập thực thể KHÁCH có hai thuộc tính là: Tên khách và Địa chỉ khách. Tập thực thể HÀNG có ba thuộc tính là: Tên hàng. thuộc tính và thuộc tính định danh: Cần trả lời các câu hỏi đã nói ở 3. Xác định các mối quan hệ giữa các tập thực thể Có thể tìm tấy hai động từ trong các hoạt động của hệ thống đó là: Đặt hàng và Giao hàng. Đơn vị tính và Mô tả hàng.Giải quyết vấn đề a. Để xác định các tập thực thể và thuộc tính cho mối quan hệ ta đặt các câu hỏi chung quanh động từ đó: Cái gì được Đặt hàng (hoặc Giao hàng)? Ai Đặt hàng (hoặc Giao hàng)? Đặt hàng (hoặc Giao hàng) như thế nào? hiện qua Số hoá đơn Đặt hàng (hoặc Giao hàng) bao nhiêu? Số lượng đặt (giao) và đơn giá Đặt hàng (hoặc Giao hàng) khi nào? Đặt hàng (hoặc Giao hàng) ở đâu? Từ đó ta có. Cả hai thuộc tính này đều không thể dùng làm định danh cho tập thực thể.4: Đối tượng nào có thể làm tập thực thể? Yếu tố thông tin gì có thể làm thuộc tính cho một tập thực thể? Có hai tập thực thể được xác định từ Đơn đặt hàng và Phiếu giao hàng là: KHÁCH và HÀNG.

Số lượng đặt. Mối quan hệ Giao giữa hai tập thực thể HÀNG và KHÁCH với các thuộc tính: Số phiếu giao. Mã khách. 3NF theo như cách dưới đây: 94 . Mã khách. Đơn vị. Ngày giao. Mã hàng. Nơi giao. đơn giá hàng giao c.n) HÀNG Mã hàng Tên hàng Đơn vị Mô tả hàng (1. 2NF.n) Số hoá đơn Ngày đặt hàng Số lượng đặt (1. Tên hàng. Chuyển từ mô hình ER sang mô hình quan hệ KHÁCH HÀNG Đặt (Mã khách.n) Giao Số phiếu giao Nơi giao Ngày giao Số lượng giao Đơn giá hàng giao d. Số lượng giao. Số lượng đặt) Giao (Số phiếu giao.mối quan hệ (ER) Đặt KHÁCH Mã khách Tên khách Địa chỉ (1. Nơi giao. Mô tả hàng) (Số hoá đơn.n) (1. Ngày giao. Xây dựng mô hình thực thể . Ngày đặt hàng. Mã hàng. Địa chỉ) (Mã hàng. Chuẩn hoá các lược đồ quan hệ nhận được thành 3NF Để chuẩn hoá các lược đồ quan hệ có được chúng ta có thể xác định các phụ thuộc hàm và sử dụng Lý thuyết chuẩn hoá cơ sở dữ liệu để tách các lược đồ quan hệ thành các lược đồ con ở dạng chuẩn 3. Đơn giá hàng) e.Mối quan hệ Đặt giữa hai tập thực thể KHÁCH và HÀNG với các thuộc tính: Số hoá đơn. Chúng ta cũng có thể chuẩn hoá bằng cách phân rã dần một lược đồ quan hệ thành các các lược đồ con 1NF. Số lượng giao. Ngày đặt.Tên khách.

Chuẩn hoá dữ liệu từ ĐƠN ĐẶT HÀNG 0NF Số hoá đơn Mã khách Tên khách Địa chỉ Ngày đặt hàng Mã hàng(lặp) Tên hàng(lặp) Mô tả hàng(lặp) Đơn vị tính(lặp) Số hoá đơn Mã hàng Tên hàng Đơn vị tính Số lượngđặt Số hoá đơn Mã hàng Số lượngđặt Mã hàng Tên hàng Mô tả hàng Đơn vị tính Mã hàng Tên hàng Mô tả hàng Đơn vị tính Số hoá đơn Mã hàng Số lượngđặt 1NF Số hoá đơn Mã khách Tên khách Địa chỉ Ngày đặt hàng 2NF Số hoá đơn Mã khách Tên khách Địa chỉ Ngày đặt hàng Mã khách Tên khách Địa chỉ 3NF Số hoá đơn Ngày đặt hàng Mã khách Số lượngđặt (lặp) Mô tả hàng Chuẩn hoá dữ liệu từ PHIẾU GIAO HÀNG 0NF Số phiếu Nơi giao hàng Ngày giao hàng Mã khách Tên khách hàng Địa chỉ Mã hàng(lặp) Tên hàng(lặp) Số phiếu Số phiếu 1NF Số phiếu Nơi giao hàng Ngày giao hàng Mã khách Tên khách hàng Địa chỉ 2NF Số phiếu Nơi giao hàng Ngày giao hàng Mã khách Tên khách hàng Địa chỉ Mã khách Tên khách hàng Địa chỉ 95 3NF Số phiếu Nơi giao hàng Ngày giao hàng Mã khách .

Tên khách. Số lượngđặt) PHIẾU GIAO HÀNG (Số phiếu. Ngày đặt hàng.Địa chỉ) ĐƠN HÀNG (Số hoá đơn. Đơn giá) HÀNG (Mã hàng. Mã khách) DÒNG PHIẾU (Số phiếu. Ngày giao hàng.Đơn vị tính(lặp) Đơn giá Slượng giao (lặp) Mã hàng Tên hàng Đơn vị tính Đơn giá Slượng giao Mã hàng Slượng giao Mã hàng Tên hàng Đơn vị tính Đơn giá Mã hàng Tên hàng Đơn vị tính Số phiếu Mã hàng Slượng giao Đơn giá KHÁCH (Mã khách. Mã hàng. Nơi giao hàng. Đơn vị tính) Từ các kết quả chuẩn hoá. Mã hàng. Slượng giao. Mã khách) DÒNG ĐƠN HÀNG (Số hoá đơn. chúng ta có được mô hình dữ liệu quan hệ như sau: 1 1 n 1 n n 1 n n 1 1 n 96 . Tên hàng.

Ví dụ 2: Chuẩn hoá một chứng từ xuất trong bài toán “Quản lý kho hàng” HOÁ ĐƠN (Kiêm phiếu xuất kho) số phiếu:________ Họ tên người mua hàng: Nguyễn văn Nam 1209234567 Tên đại lý: Hoa hồng Địa chỉ: 45 Trần Hưng Đạo Mục đích: buôn bán MẪHÀN G TÊNHÀNG ĐVỊTÍNH SÔ LƯỢNG Số CMND: ĐƠN GIÁ THTIỀN A01 B02 Đường trắng Bột mì Kg Kg 200 50 5000 6000 1000000 300000 Tổng cộng số tiền: Bằng chữ:__________________________________________________ Huế. ngày tháng năm 200 0NF SỐPHIẾUXUẤT NGÀY NGƯỜI MUA ĐẠILÝ SỐCMND ĐỊACHỈ MỤCĐÍCH TÊNHÀNG (lặp) MẪHÀNG (lặp) ĐƠNVỊ (lặp) ĐƠNGIÁ (lặp) NGÀY 1NF SỐPHIẾUXUẤT NGƯỜI MUA ĐẠILÝ SỐCMND ĐỊACHỈ MỤCĐÍCH SỐPHIẾUXUẤT TÊNHÀNG MẪHÀNG NGÀY 2NF SỐPHIẾUXUẤT NGƯỜI MUA ĐẠILÝ SỐCMND ĐỊACHỈ MỤCĐÍCH SỐPHIẾUXUẤT MẪHÀNG SỐLƯỢNG NGÀY 3NF SỐPHIẾUXUẤT MỤCĐÍCH SỐCMND NGƯỜI MUA ĐẠILÝ SỐCMND ĐỊACHỈ SỐPHIẾUXUẤT 97 .

......... Số phiếu: 015 Họ tên người giao: Tô thị Đẹp Địa chỉ: 16 Phan Đình Phùng Đơn vị: Công ty Nông sản thực phẩm Tỉnh TT Huế Theo Hợp đồng số: 1234/KT Stt Tên hàng Mã hàng Đơn vị Ngày 12/10/2004 Đơn giá Số lượng Thànhtiền 1 2 3 Đường RE Bột mì Pháp Sữa Hà lan . Tổng cộng: Người giao Người kiểm tra Thủ kho 84500000 Thủ trưởng 98 .. 12000 5000 1500 60000000 12500000 12000000 .. Kg Kg Lit 5000 2500 8000 . C09 B14 B16 ..SỐLƯỢNG (lặp) ĐƠNVỊ ĐƠNGIÁ SỐLƯỢNG MẪHÀNG TÊNHÀNG ĐƠNVỊ ĐƠNGIÁ MẪHÀNG SỐLƯỢNG MẪHÀNG TÊNHÀNG ĐƠNVỊ ĐƠNGIÁ Ví dụ 3: Chuẩn hoá một chứng từ nhập trong bài toán “Quản lý kho hàng” Công ty Hải Hà Kho Nguyên liệu PHIẾU NHẬP KHO Ngày ... .

Việc phân cấp quản lý của thư viện theo từng bộ phận như sau: Giám đốc thư viện: điều hành chung toàn bộ các công tác trong thư viện. Sinh viên có thể mượn sách đọc tại chổ hoặc về nhà.000 đầu sách và tạp chí. Để phục vụ độc giả nhanh.0NF SỐPHIẾUNHẬP MÃSỐ_NCC TÊN_NCC ĐỊACHỈ_NCC NGÀY TÊNHÀNG (lặp) MẪHÀNG (lặp) ĐƠNVỊTÍNH (lặp) ĐƠNGIÁ (lặp) SỐLƯỢNG (lặp) 1NF SỐPHIẾUNHẬP MÃSỐ_NCC TÊN_NCC ĐỊACHỈ_NCC NGÀY SỐPHIẾUNHẬP TÊNHÀNG MẪHÀNG ĐƠNVỊTÍNH ĐƠNGIÁ SỐLƯỢNG 2NF SỐPHIẾUNHẬP MÃSỐ_NCC TÊN_NCC ĐỊACHỈ_NCC NGÀY SỐPHIẾUNHẬP MẪHÀNG SỐLƯỢNG TÊNHÀNG MẪHÀNG ĐƠNVỊTÍNH ĐƠNGIÁ 3NF SỐPHIẾUNHẬP MÃSỐ_NCC NGÀY MÃSỐ_NCC TÊN_NCC ĐỊACHỈ_NCC SỐPHIẾUNHẬP MẪHÀNG SỐLƯỢNG TÊNHÀNG MẪHÀNG ĐƠNVỊTÍNH ĐƠNGIÁ Ví dụ 3: Phân tích thiết kế hệ thống thông tin "Quản lý thư viện trường ĐHKH Huế" Nghiên cứu hiện trạng Thư viện trường ĐHKH Huế quản lý khoảng 800. kệ sách sao cho có thể dễ dàng tìm 99 . gọn và chính xác. thư viện cần tin học hóa công việc quản lý danh mục sách và quản lý độc giả của mình. Hủy bỏ các sách đến thời điểm được thanh lý khỏi danh mục. sinh viên của trường. sắp xếp sách trong phòng chứa sách theo từng khu vực. Thủ thư: có trách nhiệm cập nhật thêm sách báo và quản lý độc giả của mình. phục vụ cho học sinh.

. . . . . Mã tác giả: . . . . . . . . . . . . . Mã phân loại: . . Nhà xuất bản: . . . . . . . . Số lượng: . . . . . . . . . . . . . . . . . . Khu vực: . Mã NXB: . . . . . . . . . . • Quản lý độc giả: cấp hoặc hủy thẻ độc giả • Quản lý việc mượn trả sách: tra cứu. . . . . . . . thống kê độc giả và tình hình mượn sách. in phiếu đòi sách cho những độc giả trể hạn. . . . . . . . thống kê độc giả. . . . .kiếm khi có độc giả mượn. Phân loại: . . từ đó xác định được các sách. . lập các phiếu mượn sách. . . . . . . hủy bỏ các độc giả đã quá hạn đăng ký. . . . . . . . . . . . . . . Nhan đề: . . . Mã ngôn ngữ: . . . . . . . . . Ngoài ra định kỳ thủ thư còn phải lập báo cáo thống kê tình hình mượn sách. . . . . . . . . . nhận lại sách trả. . Chuẩn hoá dữ liệu từ Thẻ quản lý sách: THẺ QUẢN LÝ SÁCH Mã số sách: . . . . . . . . . . . Ngôn ngữ: . . . Số trang: . . . . . . . . . . . . . . . . kiểm tra tư cách độc giả. . . . . . .Tập: . . . . . hủy sách khỏi danh mục. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . kiểm tra tư cách độc giả. . . . cho mượn sách. . . . . Các nhiệm vụ của hệ thống: Thư viện trường ĐHKH Huế gồm 4 nhiệm vụ chính: • Quản lý sách: bao gồm nhập sách. . . . . 0NF Mã số sách Nhan đề Số trang 1NF Mã số sách Nhan đề Số trang 2NF Mã số sách Nhan đề Số trang 3NF Mã số sách Nhan đề Số trang 100 . đòi sách trể hạn. . Mã vị trí: . . trả sách. . . . . . . . • Báo cáo thông kê: thống kê sách. . . . . . .Kệ: . . . . . . . . . . . . . . Năm xuất bản: . . . . . . . Tác giả: . . . . a. . . . . . . .. . . . . . . . . . để rồi có kế hoạch bổ sung sách mới một cách hợp lý. . . . . . . . . . . . . . . . . . . Bộ phận phục vụ độc giả: có trách nhiệm cấp thẻ độc giả. . Ngăn: . . chủ đề sách được nhiều độc giả sử dụng.

Số lượng Năm xuất bản Mã ngôn ngữ Ngôn ngữ Mã phân loại Phân loại Mã nhóm sách Nhóm sách Mã tác giả Tác giả Địa chỉ tác giả SĐT tác giả Mã NXB NXB Năm XB Địa chỉ NXB SĐT NXB Mã vị trí Khu vực Kệ Ngăn Lần XB Ngày nhập Số lần mượn Số lượng Năm xuất bản Mã ngôn ngữ Ngôn ngữ Mã phân loại Phân loại Mã nhóm sách Nhóm sách Mã tác giả Tác giả Địa chỉ tác giả SĐT tác giả Mã NXB NXB Năm XB Địa chỉ NXB SĐT NXB Mã vị trí Khu vực Kệ Ngăn Lần XB Ngày nhập Số lần mượn Số lượng Năm xuất bản Mã ngôn ngữ Mã phân loại Mã phân loại Mã nhóm sách Mã tác giả Mã NXB Mã vị trí Lần XB Ngày nhập Số lần mượn Mã ngôn ngữ Ngôn ngữ Mã phân loại Phân loại Mã nhóm sách Mã phân loại Nhóm sách Mã tác giả Tác giả Địa chỉ tác giả SĐT tác giả Mã NXB NXB Năm XB Số lượng Năm xuất bản Mã ngôn ngữ Mã phân loại Mã phân loại Mã nhóm sách Mã tác giả Mã NXB Mã vị trí Lần XB Ngày nhập Số lần mượn Mã ngôn ngữ Ngôn ngữ Mã phân loại Phân loại Mã nhóm sách Mã phân loại Nhóm sách Mã tác giả Tác giả Địa chỉ tác giả SĐT tác giả Mã NXB NXB Năm XB 101 .

. . . . Số phiếu mượn. . . . Mã số sách Tên sách Tác giả Mã loại Huế. . . . . . . . .tháng. Chuẩn hoá dữ liệu từ Thẻ độc giả: THẺ ĐỘC GIẢ Số thẻ: . . . . . Địa chỉ: . . . . . . . . .. . . . Lớp: . . . . . . . Chuẩn hoá dữ liệu từ Phiếu mượn sách PHIẾU MƯỢN SÁCH Số thẻ:. . . . . . . . . . . . . . . d. . . . . . Ngày. . . . . . . . . [ ] Mượn về nhà [ ] Đọc tại chổ Stt 1 2 . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . Đơn vị: . . . . . Địa chỉ . . . .. . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . Khoa: . . . . .tháng. . . .năm 200.. . . . . . . . . . . . . . . .. . . . Họ và tên: . . . . . . . . . . . . .. . . .năm . . . . .. 102 . . . . . . . . . . Ngày. . . . . .Địa chỉ NXB SĐT NXB Mã vị trí Khu vực Kệ Ngăn Địa chỉ NXB SĐT NXB Mã vị trí Khu vực Kệ Ngăn c. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Họ tên:. . . . . .

ràng buộc toàn vẹn được phân thành nhiều loại khác nhau. Ràng buộc toàn vẹn thường được mô tả bằng một tân từ. Một cơ sở dữ liệu có thể có nhiều ràng buộc toàn vẹn khác nhau. Ràng buộc toàn vẹn trên thuộc tính 103 . mỗi ràng buộc toàn vẹn liên quan đến một số quan hệ của cơ sở dữ liệu. Tập các ràng buộc toàn vẹn này do người thiết kế cơ sở dữ liệu đặt ra khi thiết kế hệ thống hoặc do hệ quản trị cơ sở dữ liệu quy định.0NF Mã phiếu mượn Mã số độc giả Tên độc giả Khoa Lớp Địa chỉ SĐT Mã số sách (lặp) Tên sách (lặp) Tác giả (lặp) Mã loạisách (lặp) Mã phân loại(lặp) Phân loại (lặp) Hình thức mượn Ngày mượn 1NF Mã phiếu mượn Ngày mượn Hình thức mượn Mã số độc giả Tên độc giả Khoa Lớp Địa chỉ SĐT Mã phiếu mượn Mã số sách Tên sách Tác giả Mã loạisách Mã phân loại Phân loại 2NF Mã số độc giả Ngày mượn Hình thức mượn Mã số độc giả Tên độc giả Khoa Lớp Địa chỉ SĐT Mã phiếu mượn Mã số sách Tên sách Tác giả Mã phân loại Phân loại 3NF Mã số độc giả Tên độc giả Khoa Lớp Địa chỉ SĐT 4. Tuỳ theo tính chất. a.4 Ràng buộc toàn vẹn Ràng buộc toàn vẹn trong một cơ sở dữ liệu là một quy luật bất biến mà tất cả các quan hệ trong cơ sở dữ liệu ấy phải tuân theo.

. Ràng buộc về khoá Giả sử K là khoá của lược đồ quan hệ R trong cơ sở dữ liệu D thì khoá của R sẽ tạo ra một ràng buộc trên tập các quan hệ của lược đồ quan hệ R theo 104 . tiến sĩ). Ví dụ. NGÀYHOÁĐƠN có giá trị mặc định là ngày hiện tại. Ràng buộc nội tại: ràng buộc này đòi hỏi giá trị của các bộ của quan hệ tại thuộc tính bị ràng buộc phải được xác định (NOT NULL). Ví dụ. c. KH0201 . cử nhân. nếu số điện thoại bắt đầu bằng số 091 thì khách hàng sử dụng điện thoại Vinaphone. Ràng buộc về miền giá trị của thuộc tính: ràng buộc này yêu cầu giá trị thuộc tính của quan hệ phải thuộc một miền cho phép nào đó. hai ký tự cuối để chỉ số thứ tự của nhân viên trong đơn vị. B. C. hai ký tự tiếp theo để chỉ mã đơn vị. thuộc tính MANV được quy ước có 6 ký tự: hai ký tự đầu để chỉ mã trường trực thuộc. Trong bảng NHÂNSỰ của Đại học Huế. Ràng buộc toàn vẹn trên các bộ của quan hệ Ràng buộc này thể hiện bằng một tân từ hoặc một công thức đề cập đến các giá trị của nhiều thuộc tính của một bộ. Khoá cũng là một trường hợp của loại ràng buộc này. Ví dụ: . . thuộc tính HỌTÊN trong quan hệ NHÂNVIÊN phải được xác định trong tất cả các bộ của quan hệ.Thuộc tính TĐỘNGNGỮ trong quan hệ NHÂNVIÊN có ràng buộc: các giá trị có thể có của thuộc tính này phải ở trong danh sách (A. Trong bảng KHÁCHHÀNG của Cty Điện báo điện thoại có thuộc tính SỐĐT được quy ước như sau: nếu số điện thoại bắt đầu bằng số ba số 090 thì khách hàng sử dụng điện thoại Mobiphone. Ví dụ: .. . b. Ràng buộc về giá trị mặc định: loại ràng buộc được chỉ định giá trị cụ thể cho một thuộc tính.Thuộc tính ĐIỂMTBÌNH trong quan hệ SINHVIÊN có ràng buộc toàn vẹn là: 0 ≤ ĐIỂMTBÌNH ≤ 10. Ví dụ. thạc sĩ. thuộc tính GIỚITÍNH có giá trị mặc định là T. .

Ví dụ. phương tiẹn thực hiện công việc. DIEMTHI. Ràng buộc toàn vẹn tham chiếu 4. 4. Mỗi công việc có thể được thực hiện bởi một trong ba phương thức xử lý: • Xử lý thủ công: công việc do con người trực tiếp thao tác trên đối tượng làm việc. trang thiết bị tại nơi làm việc đó. do con người cung cấp thông tin đầu vào để máy tự động thực hiện công việc. u.5. mỗi bộ phận được gọi là một nơi làm việc. ghi số điện hàng tháng tại các hộ gia đình. Xử lý này thường được thực hiện trong trường hợp các quyết định không có giải thuật hoặc không đầy đủ thông tin. làm ở đâu. Phương thức xử lý: là cách thức.5 Mô hình tổ chức về xử lý 4. v là hai bộ bất kỳ trên r thì luôn luôn có u[K] ≠ v[K].nghĩa như sau: Với mọi quan hệ r trên lược đồ quan hệ R. Đây là loại xử lý có 105 . LANTHI} là khoá thì trên lược đồ này ta có ràng buộc khoá là: ∀ t1. con người. LANTHI) trong đó K= {MSSV. b.2 Các khái niệm a. hoặc độ khó cao chưa có phương tiện kỹ thuật tự động xử lý. Ví dụ: Lược đồ quan hệ DIEM(MSSV. Nơi làm việc: một hệ thống thông tin quản lý được chia thành nhiều bộ phận.5. MSMH.1 Mục đích: Mô hình tổ chức về xử lý nhằm xác định rõ các công việc do ai làm. làm khi nào. • Xử lý tự động (xử lý theo lô): kiểu xử lý bằng máy. MSMH. Ràng buộc về khoá ngoại . làm theo phương thức nào? Ở mức này người phân tích sẽ đặt các công việc trong mô hình quan niệm về xử lý vào từng nơi làm việc cụ thể của môi trường thực. Ràng buộc toàn vẹn trên nhiều quan hệ . t2 ∈ DIEM ⇒ t1[K] ≠ t2[K] d. Nơi làm việc bao gồm: vị trí.

làm báo cáo tồn kho.. • Xử lý tương tác người -máy: là kiểu xử lý bằng máy nhưng trong quá trình xử lý phải có những giai đoạn cung cấp thông tin của người sử dụng. c. làm hóa đơn xuất hàng. Ở mức tổ chức.. Biến cố ở mức tổ chức: là biến cố của hệ thống nhưng được đặt ở nơi phát sinh ra nó hay là nơi nhận biết nó. Ví dụ. • Tần suất: là tần số xuất hiện biến cố trong một đơn vị thời gian.4. tần suất và chu kỳ của nó.giải thuật và dữ liệu đầy đủ. phương thức làm việc. một biến cố còn phải quan tâm: • Thời gian phản ứng: là thời gian tối đa được chờ đợi từ khi biến cố xuất hiện cho đến khi công việc được kích hoạt. • Chu kỳ: là khoảng thời gian mà biến cố sẽ xuất hiện trở lại 4. Các đặt trưng này được thể hiên trong bảng công việc sau đây: Bảng công việc STT Tên công việc Nơi thực hiện Phương thức Tần suất Chu kỳ 1 2 Ví dụ: Bảng công việc của bài toán "QL tuyển sinh" Bảng công việc STT Tên công việc Nơi thực hiện Phương thức Tần suất Chu kỳ 1 2 3 4 Thông báo TS Nhận hồ sơ dự thi Đánh SBD Lập danh sách TS Ban Giám hiệu Phòng Đào tạo Phòng Đào tạo Phòng Đào tạo Thủ công Thủ công Tự động Tự động 1lần/năm 1lần/năm 1lần/năm 1lần/năm 1 năm 1 năm 1 năm 1 năm 106 .2 Bảng công việc Ở mức tổ chức công việc phải được xác định rõ: nơi làm việc..

5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 In Giấy báo thi Gửi Giấy báo thi Thi tuyển sinh Làm phách Chấm thi Nhập điểm Ráp phách Thống kê điểm Lập DS xét tuyển Xét tuyển In giấy báo kquả TB kquả Phòng Đào tạo Phòng Đào tạo Phòng Đào tạo Phòng Đào tạo Giáo viên Phòng Đào tạo Phòng Đào tạo Phòng Đào tạo Phòng Đào tạo Ban Giám hiệu Phòng Đào tạo Phòng Đào tạo Tự động Thủ công Thủ công Tự động Thủ công Thủ công Tự động Tự động Tự động Thủ công Tự động Thủ công 1lần/năm 1lần/năm 1lần/năm 1lần/năm 1lần/năm 1lần/năm 1lần/năm 1lần/năm 1lần/năm 1lần/năm 1lần/năm 1lần/năm 1 năm 1 năm 1 năm 1 năm 1 năm 1 năm 1 năm 1 năm 1 năm 1 năm 1 năm 1 năm 4.4 Mô hình tổ chức về xử lý Mô hình liên hoàn các biến cố và các công việc của hệ thống.4. Các biến cố và các công việc này được đăt tại một vị trị làm việc cụ thể: 107 .

108 . ta đặt giữa hai đường phân cách.Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4 Biến cố 4 Vị trí 5 Biến cố 1 CÔNG VIỆC 2 NO CÔNG VIỆC 1 YES Biến cố 6 NO YES Biến cố 3 Biến cố 5 Biến cố 2 CÔNG VIỆC 3 NO Biến cố 7 YES Biến cố 8 Những biến cố nào không xuất phát từ một nơi làm việc nào đó không có trong danh sach các vị trí.

Đào tạo Có chỉ tiêu TS Khoa Giáo viên Thông báo TS Trong thời hạn nộp HS YES Thông báo đã phát Nhận HS dự thi NO YES Hết hạn nộp HS DS thí sinh Hồ sơ bị từ chối Đánh SBD YES DS TSinh có SBD Phòng thi Lập DSTS-PT YES DS TSinh Phòng thi Lịch thi In Giấy BT YES Giấy BT đã in 109 .Ví dụ: Mô hình tổ chức xử lý của bài toán "QL Tuyển sinh" Xã hội Đầu năm BGH P.

Đào tạo Khoa Giáo viên Gửi Giấy BT YES Giấy BT đã nhận NO Giấy BT không nhận Bài thi TS Thi tuyển sinh NO YES Bản hdẫn đánh phách Đánh phách BT DS TS vắng thi NO YES Bài thi đã đánh phách Bài thi bị loại Lịch chấm thi Chấm thi YES Bài thi đã chấm xong NO Bài thi bị loại Ráp phách BT NO YES Kết quả thi Số phách vắng thi Thống kê điểm NO YES (2) 110 .Xã hội BGH P.

Chấm thi xong DS TS bị loại (2) Kết quả thi đã ThKê Lập DS đề nghị xét tuyển NO YES DS TS bị loại DS TS đề nghị tuyển Chỉ tiêu TS Xét tuyển NO YES DS TS trúng tuyển DS TS bị trượt Giấy báo kết quả thi In Giấy báo KQ YES 111 .

Gửi Giấy báo KQ NO YES 112 .

1 Thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý Thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý là bước cuối cùng của giai đoạn thiết kế dữ liệu.Chương 5 MỨC VẬT LÝ CỦA HTTT Ở mức tổ chức... Mức vật lý sẽ là thể hiện cụ thể trên máy tính cho giải pháp dữ liệu đã được lựa chọn. Thiết kế chiến lược xử lý phân tán: mô tả hệ thống xử lý dữ liệu như thế nào và các xử lý cho người sử dụng trên mạng máy tính. Đa số các hệ thống thông tin hiện nay đều sử dụng một hệ quản trị cơ sở dữ liệu nào đó để tạo ra cơ sở dữ liệu cho hệ thống. Thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý bao gồm các bước sau: Thiết kế cơ sở dữ liệu: mô tả các file dữ liệu. sẽ được truy cập trong bộ nhớ máy tính như thế nào. khi xem xét mô hình cơ sở dữ liệu thực chất chúng ta chỉ quan tâm đến cấu trúc lô gic của dữ liệu. Cấu trúc đó được thể hiện một cách độc lập với máy tính và các phần mềm quản trị dữ liệu cụ thể. mức vật lý được mô tả qua hai mô hình: mô hình vật lý về dữ liệu và mô hình vật lý về xử lý. Quá trình thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý là quá trình ánh xạ cấu trúc dữ liệu logic được xây dựng ở mô hình tổ chức dữ liệu vào mô hình bên trong hệ thống. Cũng như hai mức đã khảo sát ở trước. Thiết kế hệ thống và cấu trúc chương trình: mô tả các chương trình và các mô đun chương trình khác nhau tương ứng với sơ đồ luồng dữ liệu và những yêu cầu đặt ra trong các bước phân tích trước.1. 5.1 Mô hình vật lý về dữ liệu 5.. file chỉ mục. Nó được thể hiện ở hai khía cạnh: cấu trúc dữ liệu cụ thể và phương thức truy nhập. Thông thường. người ta sử dụng các thông tin dưới đây để tạo cơ sở dữ liệu vật lý: Các quan hệ đã chuẩn hoá Định nghĩa các thuộc tính 137 .

Tiết kiệm không gian nhớ .Cài đặt các ràng buộc toàn vẹn của dữ liệu . hình thành một số trường phức hợp. các file phục vụ cho hoạt động của hệ thống được gọi là mô hình vật lý về dữ liệu của hệ thống thông tin..2 Thiết kế các trường Ở mức vật lý. Tập hợp tất cả các quan hệ được hình thành từ mô hình tổ chức dữ liệu.1. Trên cơ sở cấu trúc dữ liệu vật lý được cung cấp. Chẳng hạn. nhưng khi cài đặt cụ thể các file dữ liệu để tiện lợi chúng ta có thể bổ sung vào một số trường tính toán..Biểu diễn được mọi giá trị có thể . 5. sửa chữa..Các mô tả cho biết ở đâu và khi nào dữ liệu được sử dụng (đọc.. Designer của Oracle. để tiện việc xử lý.. Hiện nay nhiều công cụ CASE độc lập hoặc được tích hợp trong một số hệ quản trị cơ sở dữ liệu để hỗ trợ cho quá trình thiết kế cơ sở dữ liệu.. Các yêu cầu về việc thiết kế các trường . Thậm chí. SQL. đưa vào một số trường được phân rã từ một trường khác. phá vỡ ý nghĩa của chuẩn hóa.Đặt giá trị mặc định (Default) để giảm thiểu thời gian nhập dữ liệu 138 . một trường được đồng nhất với một thuộc tính trong mô hình tổ chức dữ liệu.) Các công nghệ được sử dụng để triển khai việc xây dựng cơ sở dữ liệu. xoá. Trường là đơn vị dữ liệu nhỏ nhất một phần mềm hệ thống nhận ra. có thể ghép hai lược đồ ở dạng chuẩn 3. các CASE sẽ tạo ra các hệ thống file cần thiết phục vụ cho hoạt động của hệ thống. Mặc dù trong giai đoạn thiết kế dữ liệu chúng ta đã cố gắng chuẩn hóa các lược đồ quan hệ với hy vọng là các lược đồ đều ở dạng chuẩn 3.

. Khi chọn kiểu dữ liệu và độ rộng trường nên chọn đúng kiểu và khai báo độ rộng vừa đủ.Chọn kiểu dữ liệu và độ rộng của trường Hầu hết các hệ quản trị cơ sở dữ liệu thương mại đều cung cấp cho người dùng các kiểu dữ liệu thông dụng như: text.. 5. Về bản chất 139 .3 Các hệ quản lý file File là đơn vị lưu trữ của bộ nhớ ngoài dưới một hệ điều hành nào đó. Loại file này luôn tồn tại và có nội dung thay đổi. time. nhưng có thể sử dụng để làm một việc gì đó khi cần thiết.1. 5. File lịch sử (history file): file chứa những dữ liệu cũ hiện không sử dụng. date. File tham chiếu từ bảng (lookup table file): file chứa các dữ liệu được lấy từ các bảng dữ liệu. File giao dịch ( transaction file): là file dữ liệu tạm thời phục vụ cho các hoạt động hằng ngày của tổ chức. file chứa các thông tin về khách hàng. Ví dụ.. Những file này thường sử dụng trong các trường hợp lấy dữ liệu nhanh để kết xuất thông tin.. không nên làm phức tạp cấu trúc dữ liệu của hệ thống. file này tự động xoá đi khi không cần thiết. File làm việc (work file): file tạm thời để lưu kết quả trung gian. File bảo vệ (protection file): file được thiết kế để lưu trữ các file khác nhau có nguy cơ bị sai hỏng trong quá trình làm việc.1. logical.2 Thiết kế các file Một hệ thống thông tin hoạt động thường sử dụng sáu loại file dưới đây: File dữ liệu (data file): file chứa các dữ liệu nghiệp vụ liên quan đến mô hình logic dữ liệu và mô hình vật lý dữ liệu. File này thường được thiết kế để phục vụ việc xử lý nhanh các tình huống có thể xảy ra. file chứa các thông tin về sách trong thư viện.. number.. Mọi thông tin lưu trên bộ nhớ ngoài đều được tổ chức thành từng file.

Cách này thường mất thời gian nhưng trong một số trường hợp là cách duy nhất để tìm kiếm thông tin.1. file có thể là văn bản. Nhược điểm của phương pháp này là phải tốn không gian để lưu file chỉ mục 5. b. Truy nhập ngẫu nhiên theo hàm băm Trong trường hợp này các bản ghi được chia thành nhiều khối có độ dài như nhau và người ta xây dựng một hàm băm cho phép tính địa chỉ của khối dữ liệu chứa bản ghi theo khóa của bản ghi đó.1. chương trình. tìm kiếm.4 Các cấu trúc dữ liệu và phương thức truy nhập a. nhưng dù thế nào chúng chỉ là dãy các bit dữ liệu. Mặc dù các thao tác này được thực hiện thông qua hệ điều hành nhưng trên thực tế có nhiều phần mềm được sử dụng để quản lý các file dễ dàng và tiện lợi hơn. Việc truy nhập đến một nơi nào đó trong file được thực hiện theo thể thức duyệt lần lược cho đến khi gặp bản ghi cần tìm. c. 5. Tổ chức file tuần tự và truy nhập tuần tự: Các bản ghi trong file được sắp xếp liên tiếp nhau. di chuyển. Thủ tục sao lưu file 140 .thông tin. Truy nhập theo file chỉ mục Các bản ghi các file có thể sắp xếp tùy ý.. dữ liệu.5 Thiết kế kiểm soát các file Nhằm bảo vệ dữ liệu và chống lại sự phá hủy của người khác thông thường người ta sử dụng hai biện pháp kỹ thuật là sao lưu và mã hóa file dữ liệu.. thiết lập thuộc tính cho file. xóa. Quản lý file là thực hiện các thao tác như lưu trữ. Một file chỉ mục được tạo ra cho phép xác định được vị trí của mỗi bản ghi cụ thể trong file gốc. Chú ý rằng không có sự tương hợp giữa kích thuớc file và bộ nhớ trong nên khi đọc/ghi một file hệ điều hành sử dụng chiến lược bộ nhớ đệm để lưu hình ảnh của file hoặc một đoạn của file đó trong bộ nhớ này. a..

Mã hóa nội dung file là chuyển cách biểu diễn dữ liệu của file sang một dạng khác. Tên khách. Ngày nhập. 5. Đchỉ NCC) (Tên kho. Tên NCC. Đơngiá. Tên kho) (Sốphiếu_N. File chỉ có thể được mở ra để làm việc nếu người sử dụng đưa dung mật khẩu. Mãkhách) (Mãhàng. Nhiều hệ điều hành và phần mềm quản lý dữ liệu đã cung cấp công cụ mã hóa và giải mã dữ liệu. Mãhàng. Tênhàng. Ngày xuất. nhất là một số ứng dụng về quân sự. b. hoặc từ kinh nghiệm chúng ta có thể quyết định các file nào cần sao lưu. Mãhàng.Các file quan trọng cần được lưu trữ vào một thiết bị riêng theo một chu kỳ được xác định.. phần mềm này có nhiệm vụ nhắc nhở người sử dụng công việc sao lưu.. Đchỉ khách) (Số phiếu_N. Đơnvị.1. Đchỉ kho) (Mã khách. Việc tổ chức sao lưu cũng có thể thực hiện bởi phần mềm trợ giúp. Mã hàng) Dựa vào các khảo sát trước đây và các quan hệ trên hãy mô tả chúng dưới dạng các khai báo sau: 141 . SL_xuất) (Tồn kho. thông thường người ta đặt mật khẩu (password) hoặc mã hóa nội dung file. SL_nhập) (Sốphiếu_X.6 Xác định quy mô file và không gian lưu trữ cần thiết Một ví dụ về thiết kế file dữ liệu Trong hệ thống thông tin “Quản lý kho hàng ” chúng ta đã có mô hình tổ chức dữ liệu của hệ thống là các quan hệ sau: Nhà CC Kho Khhàng Phiếu nhập Phiếu xuất Hàng Gồm hàng_N Gồm hàng_X Chứa (Mã NCC. tài chính. Mã NCC) (Sốphiếu_X. Từ việc nghiên cứu hệ thống.. Tên kho. Đặt mật khẩu cho chương trình và mã hoá nội dung file Nhằm bảo đảm an toàn nội dung các file. khi cần sẽ lấy ra để sử dụng.

NHA_CC Fieldname MA_NCC (K) TEN_NCC ĐCHI_NCC Data type Text Text Text Field size 2 30 50 Format Chữ hoa Validation Rule Len()=2 Chữ đầu viết hoa Not null Chữ đầu viết hoa KHO Fieldname TENKHO (K) DCHI_KHO Data type Text Text Field size 8 25 Format Chữ hoa Chữ đầu viết hoa Validation Rule KHHANG Fieldname MAKHACH (K) TENKHACH ĐCHI_KHACH Data type Text Text Text Field size 3 30 50 Format Chữ hoa Validation Rule Len()=3 Chữ đầu viết hoa Not null Chữ đầu viết hoa PHIEUXUAT Fieldname SOPHIEU_X (K) MAKHACH (FK) NGAYXUAT Data type Text Text Date Field size 8 3 8 Format Chữ số Chữ hoa dd-mm-yy Validation Rule Len()=8 Len()=3 142 .

PHIEUNHAP Fieldname Data type SOPHIEU_N (K) MA_NCC (FK) NGAYNHAP Field size 8 2 8 Format Validation Rule Text Text Date Chữ số Chữ hoa dd-mm-yy Len()=8 Len()=2 HANG Fieldname MAHANG (K) TENHANG DONVI DONGIA Data type Field size Text Text Text Num 4 30 6 7 8 Format Validation Rule Chữ hoa+Chữ số Len()=6 Chữ đầu viết hoa Not null Chữ đầu viết hoa Số nguyên Chữ hoa TENKHO (FK) Text HANGNHAP Fieldname Data type Field size 8 4 4 Format Chữ số Validation Rule Len()=8 SOPHIEU_N (K) Text MAHANG (K) SL_NHAP Text Num Chữ hoa+Chữ số Len()=6 Số nguyên 143 .

Nói chung tiêu chuẩn để xác định một mô đun xử lý khá mờ. công việc thành các đơn vị chương trình.1 Mục đích: Mô hình này trả lời cho câu hỏi cuối cùng là: các công việc hoạt động như thế nào? Từ mô hình tổ chức xử lý đã có. biến các chức năng. người phân tích sẽ tiến hành xem xét.2.2 Mô đun xử lý Mô đun xử lý là thể hiện các công việc có liên quan với nhau và được thực hiện liền mạch nhằm thực hiện một chức năng nào đó. 5.2. Ứng với mỗi đơn vị chương trình này người phân tích phải viết một đặc tả chi tiết để chuẩn bị cho việc lập trình. Thông thường một mô đun xử lý thể hiện một công đoạn có bản chất là cập 144 . nó chỉ nêu lên phương hướng phân rã chức năng mà không xác định chính xác quy mô của các mô đun.HANGXUAT Fieldname Data type Field size 8 4 4 Format Chữ số Validation Rule Len()=8 SOPHIEU_X (K) Text MAHANG (K) SL_XUAT Text Num Chữ hoa+Chữ số Len()=6 Số nguyên CHUA Fieldname TENKHO (K) TONKHO MAHANG (K) Data type Text Num Text Field size 8 6 4 Format Chữ hoa Số nguyên Validation Rule Chữ hoa+Chữ số Len()=6 5.2 Mô hình vật lý về xử lý (mức tác nghiệp) 5.

việc phân rã này phải bảo đảm mối liên hệ giữa mô đun lớn với các mô đun con. cài đặt chương trình và sửa chữa chương trình.3 Phân rã mô đun Để dễ dàng trong việc mã hoá.. Để mô tả việc phân rã mô đun thành nhiều mô đun con.Kiểm tra hàng tồn kho . người ta phân rã một mô đun thành nhiều mô đun con. Cập nhật tồn kho Các yếu tố để phân rã mô đun a. Ví dụ. chuyển ngạch. điều này sẽ giảm nhẹ công sức lập trình sau này. Phân rã mô đun theo điểm công tác: điều này thể hiện ở chổ nhiều người hoặc nhiều bộ phận có những công việc như nhau... Làm phiếu xuất . không những cần cho bộ phận tổ chức mà 145 . các thông tin về nâng bậc lương.Tra cứu danh sách các đại lý để kiểm tra khách hàng . Phân rã mô đun cũng gợi ra giao diện chọn chức năng theo kiểu thực đơn trong chương trình tổng thể sau này. Ví dụ.Lấy yêu cầu để lập phiếu xuất và cập nhật tồn kho 5. như thế các chức năng có cùng một nơi làm việc được gom thành một mô đun. Trong thực tế thường xảy ra trường hợp phân rã mô đun nhỏ đến một mức nào đó có thể xuất hiện các mô đun chung. Tuy nhiên. người ta dùng sơ đồ phân rã chức năng như sau: Làm phiếu xuất kho Kiểm tra tư cách đại lý Tra cứu tồn kho Nhập yêu cầu.nhật hoặc tra cứu dữ liệu và thao tác trên một nhóm dữ liệu nhỏ. Một mô đun con phân rã đến lúc không thể tách thêm được nữa được gọi là mô đun sơ cấp. Chức năng làm phiếu xuất kho sẽ bao gồm các mô đun sau: .2.

Chúng ta có thể gộp các mô đun theo các tập thực thể này theo sơ đồ sau: 146 .. Ví dụ. giáo viên và môn học. người phân tích phải lên một sơ đồ tổng thể các chức năng để hướng đến cấu trúc hoá chương trình. b.còn cho bộ phận kế toán. do đó phải có một mô đun chung để cập nhật. a. Gộp các mô đun theo hướng đối tượng: Gộp theo đối tượng là nhóm các chức năng theo dữ liệu hoặc theo tập thực thể. ba tập thực thể chính trong hệ thống thông tin “Quản lý đào tạo” là sinh viên. 5.. Phân rã mô đun theo hướng chức năng: theo cách này các chức năng có cùng chung một công việc được tổ chức riêng. Phân rã mô đun theo thời gian: thời gian cũng có thể một yếu tố để phân rã mô đun..4 Sơ đồ tổng thể phân rã chức năng: Dựa trên kết quả phân rã mô đun. Ví dụ. Hiện nay có một vài quan điểm về việc gộp các mô đun thành từng nhóm chức năng trong chương trình. tra cứu các thông tin này.2. c. việc in báo cáo kết quả học tập của sinh viên được thực hiện vào cuối năm học với hàng loạt các báo cáo khác như báo cáo khối lượng công tác của giáo viên.

“Xuất hàng” và “Báo cáo”.2a. Gộp các mô đun theo sự kiện: Gộp theo sự kiện là gộp theo hoạt động của hệ thống. Chúng ta có thể gộp theo sự kiện các mô đun nay theo sơ đồ dưới đây. Một sự kiện có thể gây ra một loạt các chức năng của hệ thống. trong hệ thống thông tin “Quản lý kho hàng” có ba sự kiện chính là “Nhập hàng”. Gộp các chức năng theo đối tượng b. Ví dụ. 147 .ĐÀO TẠO SINH VIÊN CẬP NHẬT LÝ LỊCH SINH VIÊN CẬP NHẬT ĐIỂM THI THÔNG KÊ KẾT QUẢ HỌC TẬP GIÁO VIÊN CẬP NHẬT LÝ LỊCH GIÁO VIÊN GHI NHẬN KHỐI LƯỢNG GDẠY THÔNG KÊ GIẢNG DẠY MÔN HỌC CẬP NHẬP MÔN HỌC LẬP CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO PHÂN CÔNG GIẢNG DẠY Hình 5.

b Gộp các chức năng theo sự kiện c. CẬP NHẬT PHIẾU NHẬP. CẬP NHẬT PHIẾU XUẤT.2. Gộp các mô đun theo sự tiện lợi: Gộp theo sự tiện lợi là gộp các mô đun theo tiêu chuẩn tiện dụng hoặc theo người sử dụng cụ thể hoặc theo mạch công việc. Check in. CẬP NHẬT TỒN KHO IN PHIẾU NHẬP XUẤT HÀNG CẬP NHẬT SỐ LIỆU. Chúng ta có thể tổ chức các mô đun theo mạch công việc như sau: 148 . ghi nhận dịch vụ. Ví dụ. CẬP NHẬT TỒN KHO IN PHIẾU XUẤT BÁO CÁO BÁO CÁO TỒN KHO CÂN ĐỐI KHO Hình 5. Số lượng khách. Dịch vụ bao gồm các công việc: cập nhật dịch vụ. Giữ chổ. thanh toán.QUẢN LÝ KHO NHẬP HÀNG CẬP NHẬT SỐ LIỆU. Doanh thu. trong hệ thống thông tin “Quản lý khách sạn” thường có các mạch công việc như sau: Tiếp nhận khách bao gồm các công việc: Cập nhật phòng. Thống kê bao gồm các công việc: Hệ số sử dụng phòng.

5 Mô tả các mô đun Sau khi phân rã các mô đun.QUẢN LÝ KHÁCH SẠN TIẾP NHẬN KHÁCH CẬP NHẬT PHÒNG GIỮ CHỔ CHECK IN KHAI BÁO TẠM TRÚ DỊCH VỤ CẬP NHẬT DỊCH VỤ GHI NHẬN DỊCH VỤ THANH TOÁN THỐNG KÊ HỆ SỐ SỬ DỤNG PHÒNG SỐ LƯỢNG KHÁCH DOANH THU Hình 5. người phân tích phải chuyển giao các kết quả phân tích thiết kế cho người lập trình đê chuẩn bị cài đặt.2.c.2. Các mô đun này phải được mô tả một cách chi tiết thông qua các biểu đồ được gọi là IPO Chart như sau: 149 . Gộp các chức năng theo mạch 5.

Huyện Output: Bảng Huyện Processing:Tạo một Form nhập dữ liệu cho bảng Huyện. Mãtỉnh là khoá của bảng Tỉnh và là FK của bảng Huyện.IPO CHART Name of modun: System: Objective: <tên mô đun> <tên hệ thống thông tin> <mô tả mục đích của mô đun> Số:______ Date: <ngày tạo môđun> Designer: <người thiết kế> Call by: < danh sách các mô đun gọi mô đun này> Input: < danh sách các tham biến và dữ liệu vào> Call: < danh sách các mô đun mà mô đun này sẽ gọi> Output: < danh sách các tham biến và dữ liệu ra> Processing: < mô tả chi tiết quá trình xử lý bằng thuật giải rõ ràng> Ví dụ: Mô đun Nhập dữ liệu cho bảng Huyện trong hệ thống thông tin “Quản lý công chức” IPO CHART Name of modun: Nhập Huyện System:Quản lý công chức Objective:Nhập dữ liệu cho bảng Huyện Call by: Main Menu Call: None Số:______ Date: 01/01/2005 Designer: Nguyễn Mậu Hân Input: Bảng Tỉnh. Trong Form tạo một Combo box để chọ Mãtỉnh. 150 .

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->