P. 1
NHIỆT NHÔM. LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP

NHIỆT NHÔM. LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP

|Views: 3,313|Likes:
Được xuất bản bởiquocsp

More info:

Published by: quocsp on Apr 13, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

03/10/2013

pdf

text

original

BÀI TOÁN NHIỆT NHÔM Thường gặp là phản ứng nhiệt nhôm: Gọi a là số mol của Al; b là số mol

của oxit sắt.(Fe2O3) 2Al + Fe2O3 → Al2O3 + 2Fe I. Nếu phản ứng xảy ra hoàn toàn: Thường do không biết số mol Al và Fe2O3 là bao nhiêu nên phải xét đủ 3 trường hợp rồi tìm nghiệm hợp lí: 1. Trường hợp 1: Al và Fe2O3 dùng vừa đủ: 2Al + Fe2O3 → Al2O3 + 2Fe a → a/2 → a/2 → a - Hỗn hợp sau phản ứng: Fe: a mol; Al2O3: a/2 mol 2. Trường hợp 2: Al dùng dư: 2Al + Fe2O3 → Al2O3 + 2Fe 2b → b → b → 2b - Hỗn hợp sau phản ứng: Fe: 2b mol; Al2O3: b mol; Aldư: (a-2b) mol. Điều kiện: (a-2b>0) 3. Trường hợp 3: Fe2O3 dùng dư: 2Al + Fe2O3 → Al2O3 + 2Fe a → a/2 → a/2 → a - Hỗn hợp sau phản ứng: Fe: a mol; Al2O3: ; Fe2O3: (b-a/2 )mol. Điều kiện: (b- a/2)>0) II. Nếu phản ứng xảy ra không hoàn toàn: Gọi x là số mol Fe2O3 tham gia phản ứng 2Al + Fe2O3 → Al2O3 + 2Fe 2x → x → x → 2x - Hỗn hợp sau phản ứng: Fe: 2x mol; Al2O3: x mol; Fe2O3 dư: (b-x)mol; Al dư: (a-2x)mol Chú ý: Nếu đề yêu cầu tính hiệu suất phản ứng ta giải trường hợp phản ứng xảy ra không hoàn toàn. Để tính hiệu suất của các phản ứng. ta thực hiện các buớc sau: B1 giả sử hiệu suất của phản ứng là 100% từ đó suy ra chất nào hết B2 tính theo chất hết, Ví dụ: trong phản ứng nhiệt nhôm, nếu H=100% thì nhôm hết ta có Al và Fe2O3 dùng vừa đủ: 2Al + Fe2O3 → Al2O3 + 2Fe x → x/2 → x/2 → x H= x.100/a (%) Vì a…………………………….100% x…………………………… H% → H= x.100/a (%) BÀI TẬP VẬN DỤNG Câu 1: Trộn 12,15 gam Alvới 72 gam Fe2O3 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm trong điều kiền không có không khí, kết thúc phản ứng khối lượng chất rắn thu được là. A. 92,25g B. 84,15 gam C. 97,65 gam D. 77,4 gam

Câu 2 : Trộn 8,1 gam Al với bột Fe2O3 và CuO rồi đốt nóng để tiến hành phản ứng nhiệt nhôm một thời gian, thu được hỗn hợp X. Hòa tan hoàn toàn X trong dung dich HNO3 đun nóng thu được V lít khí NO( sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V là. A. 2,24 lít B. 6,72 lít C. 0,224 lít D. 0,672 lít

Câu 3 : Trộn 0,54 gam bột Al với bột Fe2O3 và CuO rồi tiến hành phản ứng nhiệt Al thu được hỗn hợp X. Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch HNO3thu được hỗn hợp khí NO và NO2 có tỉ lệ số mol tương ứng là 1: 3. Thể tích khí NO là. A. 2,24 lít B. 0,224 lít C.6,72 lít D. 6,72 lít

Câu 4 : Thực hiện phản ứng nhiệt Al 0,35 mol Al với 0,3 mol Fe2O3 thu được 0,2 mol Fe. Hiệu suất phản ứng là A. 57,14% B. 83,33% D. 68,25% D. 66,67%

Câu 5 : Hỗn hơp A gồm 0,56gam Fe, 16 gam Fe2O3 và x mol Al rồi nung ở nhiệt độ cao không có không khí được hỗn hợp D. Nếu cho D tan trong H2SO4 loãng dư được V lít khí nhưng nếu cho D tác dụng với NAOH dư thì thu được 0,25V lít khí. Giá trị của X là: A. 0,1233 B. 0,2466 C. 0,12 D. 0.3699

Câu 6 : Trộn 5,4 gam bột Al với 17,4g bột Fe3O4 rồi tiến hành phản ứng nhiệt Al(giả sử chỉ xảy ra phản ứng khử Fe3O4 thành Fe) .Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp chất rắn sau phản ứng bằng dung dịch H2SO4 loãng, dư thì thu được 5,376 lít H2(đktc). Hiệu suất phản ứng là. A. 62,5 % B. 20% C. 60% D. 80%

Câu 7 : Sau khi thực hiện phản ứng nhiệt Al với Fe3O4 thu được chất rắn A và nhận thấy khối lượng nhôm tăng 0,96 gam. Cho A tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 0,762 lít (đktc), (giả sử phản ứng đều xảy ra với hiệu suất 100%). Khối lượng A là: A, 1,08 g B. 1,62 g C. 2,1 g D. 5,1 g

Câu 8*: Trộn 16,2 gam bột Al với 69,9 gam bột Fe3O4 thu được hỗn hợp X. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X trong điều hiện không có không khí thu được hỗn hợp Y. Cho Y tác dụng với dụng với dung dịch HCl dư thu được 17,64lít khí H2ở(đktc). Hiệu suất của phản ưng nhiệt nhôm là. A. 20% B. 30% C. 40% D. 50%

Câu 9 : Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm 92,35 gam hỗn hợp X gồm Al và oxit sắt FexOy thu được chất rắn Y. Hòa tan Y trong dung dịch NaOH dư thấy có 8,4 lít khí thoát ra và còn lại chất rắn không tan Z. hòa tan ¼ lượng Z hết 60 gam dung dịch H2SO498%( đặc nóng), giả sử chỉ tạo muối Fe (III). Khối lượngAl2O3 trong hỗn hợp là A. 2, 04 gam B. 40,8 gam D. 20,4 gam D. 4,08 gam

Câu 10: Khi nung hỗn hợpX gồm Al vàFe2O3 thu được hỗn hợp Y. Chia Y thành hai phần bằng nhau: -phần 1 tan trong dung dịch NaOH dư, không có khí thoát ra và còn lại 4,4 gam chất rắn không tan .-phần 2trong dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 1,12 lít khí(đktc). A. 5,6 gam B. 11,2 gam C. 16 gam D. 8 gam

Câu 11; Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm với Fe3O4 trong điều kiện không có không khí, cho biết phản ứng xảy ra hoàn toàn và Fe3O4 chỉ bị khử thành Fe. Chia hỗn hợp sau phản ứng thành hai phần bằng nhau. Cho phần 1 tác dụng hết vơi dung dịch NaOH( dư) thu được2,52 lít H2 (đktc). Hòa tan hết phần 2 vào dung dịch HNO3 đặc nóng(dư) thấy có 11,76 lít khí bay ra (đktc). Khối lườnge sinh ra sau phản ứng nhiệt nhôm là. A.8,4 g B5,6 g C. 11,2 g D. 16,8 g

Câu 12: Trộn 10,8 gam bột nhôm với 34,8g bột Fe3O4 rồi tiến hành phản ứng nhiẹt nhôm thu được hỗn hợp A. hòa tan hết A bằng HCl thu được 10,752 lít H2(đktc). Hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm và thể tích dung dịch HCl 2M cần dùng là? A. 80% và 1,08lít B. 20% và 10,8lít C. 60% và 10,8lít D. 40% và 1,08lít Câu 13: Nung hỗn hợp A gồm Al, Fe2O3 được hỗn hợp B (hiệu suất 100%). Hòa tan hết B bằng HCl dư được 2,24 lít khí (đktc), cũng lượng B này nếu cho phản ứng với dung dịch NaOH dư thấy còn 8,8g rắn C. Khối lượng các chất trong A là? A. mAl=2,7g, mFe2O3=1,12g B. mAl=5,4g, mFe2O3=1,12g C. mAl=2,7g, mFe2O3=11,2g D. mAl=5,4g, mFe2O3=11,2g

Câu 14: Hỗn hợp A gồm 0,56g Fe và 16g Fe2O3 m (mol) Al rồi nung ở nhiệt độ cao không có không khí được hỗn hợp D. Nếu cho D tan trong H2SO4 loãng được v(lít) khí nhưng nếu cho D tác dụng với NaOH dư thì thu được 0,25V lít khí. Gía trị của m là? A. 0,1233 B. 0,2466 C. 0,12 D. 0,3699 Câu 15: Có 26,8g hỗn hợp bột nhôm và Fe2O3. Tiến hành nhiệt nhôm cho tới hoàn toàn rồi hòa tan hết hỗn hợp sau phản ứng bằng dung dịch HCl được 11,2 lít H2(đktc). Khối lượng các chất trong hỗn hợp ban đầu là? A. mAl=10,8g;m =1,6g B. mAl=1,08g;m =16g C. mAl=1,08g;m =16g D. mAl=10,8g;m =16g Câu 16: Hỗn hợp X gồm Al và Fe2O3. Lấy 85,6gam X đem nung nóng để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm, sau một thời gian thu được m gam chất rắn Y. Chia Y làm 2 phần bằng nhau: Phần 1: Hòa tan trong dung dịch NaOH dư thấy thoát ra 3,36lít khí (đktc) và còn lại m1 gam chất không tan. Phần 2: Hòa tan hết trong dung dịch HCl thấy thoat ra 10,08 lít khí (đktc). Phần trăm khối lượng Fe trong Y là? A. 18% B. 39,25% C. 19,6% D. 40% Câu 17: Hỗn hợp X gồm Al và Fe2O3. Lấy 85,6gam X đem nung nóng để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm, sau một thời gian thu được m gam chất rắn Y. Chia Y làm 2 phần bằng nhau: Phần 1: Hòa tan trong dung dịch NaOH dư thấy thoát ra 3,36lít khí (đktc) và còn lại m1 gam chất không tan. - Phần 2: Hòa tan hết trong dung dịch HCl thấy thoat ra 10,08 lít khí (đktc). Thành phần chất rắn Y gồm các chất là? A. Al, Fe2O3, Fe, Al2O3 B. Al, Fe, Al2O3 C. Fe, Al2O3 D. Cả A, C đúng Câu 18 : Trộn 8,1 gam Al với bột Fe2O3 và CuO rồi đốt nóng để tiến hành phản ứng nhiệt nhôm một thời gian, thu được hỗn hợp X. Hòa tan hoàn toàn X trong dung dich HNO3 đun nóng thu được V lít khí NO ( sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V là. A. 2,24 lít B. 6,72 lít C. 0,224 lít D. 0,672 lít

Câu 19 : Trộn 0,54 gam bột Al với bột Fe2O3 và CuO rồi tiến hành phản ứng nhiệt Al thu được hỗn hợp X. Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch HNO3thu được hỗn hợp khí NO và NO2 có tỉ lệ số mol tương ứng là 1: 3. Thể tích khí NO là. A. 2,24 lít B. 0,224 lít C.6,72 lít D. 6,72 lít

Câu 20 : Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm. 0,35 mol Al với 0,3 mol Fe2O3 thu được 0,2 mol Fe. Hiệu suất phản ứng là. A. 57,14% B. 83,33% D. 68,25% D. 66,67%

Câu 21 : Hỗn hơp A gồm 0,56gam Fe, 16 gam Fe2O3 và x mol Al rồi nung ở nhiệt độ cao không có không khí được hỗn hợp D. Nếu cho D tan trong H2SO4 loãng dư được V lít khí nhưng nếu cho D tác dụng với NaOH dư thì thu được 0,25V lít khí. Giá trị của X là: A. 0,1233 B. 0,2466 C. 0,12 D. 0.3699

Câu 22 : Trộn 5,4 gam bột Al với 17,4g bột Fe3O4 rồi tiến hành phản ứng nhiệt Al(giả sử chỉ xảy ra phản ứng khử Fe3O4 thành Fe) .Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp chất rắn sau phản ứng bằng dung dịch H2SO4 loãng, dư thì thu được 5,376 lít H2(đktc). Hiệu suất phản ứng là. A. 62,5 % B. 20% C. 60% D. 80%

Câu 23 : Sau khi thực hiện phản ứng nhiệt Al với Fe3O4 thu được chất rắn A và nhận thấy khối lượng nhôm tăng 0,96 gam. Cho A tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 0,762 lít (đktc), (giả sử phản ứng đều xảy ra với hiệu suất 100%). Khối lượng A là: A, 1,08 g B. 1,62 g C. 2,1 g D. 5,1 g

Câu 24*: Trộn 16,2 gam bột Al với 69,9 gam bột Fe3O4 thu được hỗn hợp X. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X trong điều hiện không có không khí thu được hỗn hợp Y. Cho Y tác dụng với dụng với dung dịch HCl dư thu được 17,64lít khí H2 ở(đktc) Hiệu suất của phản ưng nhiệt nhôm là. A. 20% B. 30% C. 40% D. 50%

Câu 25 : Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm 92,35 gam hỗn hợp X gồm Al và oxit sắt FexOy thu được chất rắn Y. Hòa tan Y trong dung dịch NaOH dư thấy có 8,4 lít khí thoát ra và còn lại chất rắn không tan Z. hòa tan ¼ lượng Z hết 60 gam dung dịch H2SO498%( đặc nóng), giả sử chỉ tạo muối Fe (III). Khối lượngAl2O3 trong hỗn hợp là. A. 2, 04 gam B. 40,8 gam D. 20,4 gam D. 4,08 gam

Câu 26: Khi nung hỗn hợpX gồm Al vàFe2O3 thu được hỗn hợp Y. Chia Y thành hai phần bằng nhau: -phần 1 tan trong dung dịch NaOH dư, không có khí thoát ra và còn lại 4,4 gam chất rắn không tan. .-phần 2trong dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 1,12 lít khí(đktc). A. 5,6 gam B. 11,2 gam C. 16 gam D. 8 gam

Câu 27; Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm với Fe3O4 trong điều kiện không có không khí, cho biết phản ứng xảy ra hoàn toàn và Fe3O4 chỉ bị khử thành Fe. Chia hỗn hợp sau phản ứng thành hai phần bằng nhau. Cho phần 1 tác dụng hết vơi dung dịch NaOH( dư) thu được2,52 lít H2 (đktc). Hòa tan hết phần 2 vào dung dịch HNO3 đặc nóng(dư) thấy có 11,76 lít khí bay ra (đktc). Khối lườnge sinh ra sau phản ứng nhiệt nhôm là. A.8,4 g B5,6 g C. 11,2 g D. 16,8 g

Câu 28: Trộn 10,8 gam bột nhôm với 34,8g bột Fe3O4 rồi tiến hành phản ứng nhiẹt nhôm thu được hỗn hợp A. hòa tan hết A bằng HCl thu được 10,752 lít H2(đktc). Hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm và thể tích dung dịch HCl 2M cần dùng là? A. 80% và 1,08lít B. 20% và 10,8lít C. 60% và 10,8lít D. 40% và 1,08lít Câu 29: Nung hỗn hợp A gồm Al, Fe2O3 được hỗn hợp B (hiệu suất 100%). Hòa tan hết B bằng HCl dư được 2,24 lít khí (đktc), cũng lượng B này nếu cho phản ứng với dung dịch NaOH dư thấy còn 8,8g rắn C. Khối lượng các chất trong A là? A. mAl=2,7g, mFe2O3=1,12g B. mAl=5,4g, mFe2O3=1,12g C. mAl=2,7g, mFe2O3=11,2g D. mAl=5,4g, mFe2O3=11,2g Câu 30: Hỗn hợp A gồm 0,56g Fe và 16g Fe2O3 m (mol) Al rồi nung ở nhiệt độ cao không có không khí được hỗn hợp D. Nếu cho D tan trong H2SO4 loãng được v(lít) khí nhưng nếu cho D tác dụng với NaOH dư thì thu được 0,25V lít khí. Gía trị của m là? A. 0,1233 B. 0,2466 C. 0,12 D. 0,3699 Câu 31: Có 26,8g hỗn hợp bột nhôm và Fe2O3. Tiến hành nhiệt nhôm cho tới hoàn toàn rồi hòa tan hết hỗn hợp sau phản ứng bằng dung dịch HCl được 11,2 lít H2(đktc). Khối lượng các chất trong hỗn hợp ban đầu là? A. mAl=10,8g;m =1,6g B. mAl=1,08g;m =16g C. mAl=1,08g;m =16g D. mAl=10,8g;m =16g Câu 32: Hỗn hợp X gồm Al và Fe2O3. Lấy 85,6gam X đem nung nóng để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm, sau một thời gian thu được m gam chất rắn Y. Chia Y làm 2 phần bằng nhau: Phần 1: Hòa tan trong dung dịch NaOH dư thấy thoát ra 3,36lít khí (đktc) và còn lại m1 gam chất không tan. Phần 2: Hòa tan hết trong dung dịch HCl thấy thoat ra 10,08 lít khí (đktc). Phần trăm khối lượng Fe trong Y là? A. 18% B. 39,25% C. 19,6% D. 40% Câu 33: Hỗn hợp X gồm Al và Fe2O3. Lấy 85,6gam X đem nung nóng để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm, sau một thời gian thu được m gam chất rắn Y. Chia Y làm 2 phần bằng nhau: Phần 1: Hòa tan trong dung dịch NaOH dư thấy thoát ra 3,36lít khí (đktc) và còn lại m1 gam chất không tan.

- Phần 2: Hòa tan hết trong dung dịch HCl thấy thoat ra 10,08 lít khí (đktc). Thành phần chất rắn Y gồm các chất là? A. Al, Fe2O3, Fe, Al2O3 B. Al, Fe, Al2O3 C. Fe, Al2O3 D. Cả A, C đều đúng. Câu 34: Trộn 12,15 gam Alvới 72 gam Fe2O3 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm trong điều kiền không co không khí, kết thúc phản ứng khối lượng chất rắn thu được là. A. 92,25g B. 84,15 gam C. 97,65 gam D. 77,4 gam

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->