P. 1
[Book.Key.To] Phuong Phap giai Nhanh nhat Hoa Vo Co + Huu Co - rat hay

[Book.Key.To] Phuong Phap giai Nhanh nhat Hoa Vo Co + Huu Co - rat hay

4.0

|Views: 562|Likes:
Được xuất bản bởing0isa0tinhm0_lyn

More info:

Published by: ng0isa0tinhm0_lyn on Apr 15, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

01/03/2013

pdf

text

original

PP GIẢI TOÁN HÓA HỌC-GV NGUYỄN HOÀNG NGUYÊN -THPT EAHLEO YM:cungcong

1
PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN HÓA HỮU CƠ và VÔ CƠ
& MỘT SỐ LƯU Ý VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ
------
A-GIẢI NHANH BÀI TOÁN TRẮC NGHIỆM VÔ CƠ
1/ H
2
SO
4
÷ 2H
+
+ SO
4
2-
÷ H
2
|
HCl ÷ H
+
+ Cl
-




VD1:Cho 2,81 g hỗn hợp Fe
2
O
3
, ZnO, MgO tác dụng vừa đủ với 500 ml dung dịch H
2
SO
4
0,1M.
Khối lượng muối sunfat tạo ra trong dung dịch là:
Giải: nH
2
SO
4
=0,05 = n SO
4
2-
--->nH
+
= 0,1
2H
+
+ O
2-
= H
2
O
0,1 0,05 mol
m muối = m oxit – m O(trong oxit) +m gốc axit =2,81 –0,05.16 +0,05.96 =6,81 gam
VD2:Cho 8 g hỗn hợp bột kim lọai Mg va Fe tác dụng hết với dung dịch HCl thấy thoát ra 5,6 lit H
2
ở đktc.
Khối lượng muối tạo ra trong dung dịch là
Giải: nH
2
=0,25 ---> nHCl =nCl = 0,25.2 =0,5. m muối =8 + 0,5.35,5=25,75 gam
VD3Cho 11 gam hỗn hợp 2 kim loại tan hoàn toàn trong HCl dư thấy có 8,96 lít khí thoát ra (đkc) v à dd X,
cô cạn dd X thì khối lượng hỗn hợp muối khan thu được là (gam):
Giải: nH
2
=0,4 ---> nHCl =nCl
-
= 0,4.2 =0,8. m muối =kl kim loại +kl ion Cl
-
=11+0,8.35,3=39,4 gam
2/ Axít + Ocid bazơ ( kể cả ocid bazơ không tan)



VD1: Fe
2
O
3
÷ a mol
Phản ứng dung dịch HCl
Fe
x
O
y
÷ b mol
n
O
2-
= 3a+ by ÷ 2H
+
+ O
2-
÷ H
2
O
6a+2yb ÷ 3a+yb
VD2:Hoà tan 2,4 g một oxit sắt vừa đủ 90ml ddHCl 1M. Công thức của oxit sắt nói trên là:
Gọi CTPT oxit sắt là:FexOy÷ a mol
nHCl =0,09mol
2H
+
+ O
2-
÷ H
2
O
0,09 0,045 mol
nO
2-
=ay = 0,045 (1)
56a + 16ya = 2,4 (2)
xa =0,03 ÷ x:y =2:3 ÷ CTPT là Fe
2
O
3

3/ Axít + Bazơ ( kể cả bazơ không tan)



VD: Dung dịch H
2
SO
4
phản ứng với hổn hợp: Fe(OH)
3
amol, Al(OH)
3
bmol, Cu(OH)
2
cmol
n
OH
-
= 3a+3b+2c = n
H
+

4/ Axít + Kim Loại ÷ Muối và giải phóng khí H
2




VD: Na÷ H ÷ ½ H
2

Al ÷ 3H÷ 3/2 H
2
VD1:Cho 8.3 g hỗn hợp Al,Fe tác dụng hết với dung dịch HCl. Sau phản ứng khối lượng HCl tăng thêm 7.8
g. Khối lượng mỗi muối tạo ra trong dung dịch và kl mỗi kim loại trong hh
Giải;n H
2
=(8,3-7,8 ):2 =0,25
m
muối
= m
Kim Loại
+ m
gốc axít
m
2H
+
+ O
2-
÷ H
2
O



H
+
+ OH
-
÷ H
2
O
nH
+
+ M÷ M
n+
+ n/2
H
PP GIẢI TOÁN HÓA HỌC-GV NGUYỄN HOÀNG NGUYÊN -THPT EAHLEO YM:cungcong
2
3/2a+b = 0,25
27a +56 b= 8,3---> a=b= 0,1 mol
VD 2: Cho m gam nhôm,Magiê, sắt vào 250 ml dd X chứa hh axít HCl 1M,H
2
SO
4
0,5 M, thu được 0,2375
mol khí H
2
và dd Y.Tính pH của dd Y.
Giải:n H
+
bđ=0,25 +0,25.0,5.2 = 0,5
nH
+
pư = 0,2375.2=0,475
nH
+
dư =0,025 mol ÷ C
H
+
=0,1 ÷ pH =1
5/ CO, H
2
khử oxít kim loại sau Al tạo Kim loại + CO
2
, H
2
O





VD: Hổn hợp gồm CuO ÷ amol
Fe
2
O
3
÷ bmol + CO ¬ n
O(trong oxít)
= a+3b

CO + O ÷ CO
2

a+3b ÷ a+3b ÷ a+3b
VD:Một hỗn hợp X gồm Fe
2
O
3
, FeO và MgO có khối lượng là 4,24 g trong đó có 1,2 g MgO. Khi cho X
phản ứng với CO dư (phản ứng hoàn toàn), ta được chất rắn A và hỗn hợp CO và CO
2
. Hỗn hợp này khi qua
nước vôi trong cho ra 5 g kết tủa. Xác định khối lượng Fe
2
O
3
, FeO trong hỗn hợp X.
Giải: m 2 oxit sắt là: 4,24 –1,2 =3,04 gam---> 160 a +72 b =3,04
n CO
2
= n O(trong 2 oxit sắt) = 0,05 ----> 3a +b = 0,05 ---> a=0,01 ; b= 0,02
6/ Phản ứng giữa 2 ion chỉ xảy ra khi sản phẩm có chất kết tủa, dễ bay hơi, điện li yếu.
VD
1
: Ca
2+
+ CO
3
2-
÷ CaCO
3
|
2H
+
+ CO
3
2-
÷ H
2
O + CO
2
|
2H
+
+ S
2-
÷ H
2
S|
Na
+
+ NO
3
-
x không xảy ra
VD
2
: Dung dịch chứa amol AlCl
3
, bmol CuCl
2
, cmol NaCl phản ứng dung dịch AgNO
3
dư thu dmol kết tủa.
Mối liên hệ a,b,c,d
n
Cl
-
= 3a+2b+c
¬ n
AgCl |
= n
Cl
-
= n
Ag
+
phản ứng
= 3a+2b+c = d
Ag
+
+ Cl
-
÷ AgCl|
7/ Định luật bảo toàn khối lượng:
m
g
hổn hợp kim loại + m
1 g
dung dịch HCl thu được m
2 g
dung dịch A, m
3 g
khí B và m
4 g
rắn không tan.
Ta có : m + m
1
= m
2
+ m
3
+ m
4
¬ m
2
= m + m
1
– m
3
– m
4

8/ Bảo toàn điện tích:
Trong 1 dung dịch : Tổng điện tích dương = tổng điện tích âm
VD
1
: Dung dịch chứa amol Al
3+
, bmol Ca
2+
, cmol SO
4
2-
, dmol Cl
-
.
Ta co: 3a + 2b = 2c + d
VD
2
: m
g
hổn hợp Fe, Mg, Zn phản ứng dung dịch HCl dư thu (m+m
1
) gam muối.
m
g
hổn hợp trên phản ứng dung dịch HCl thu bao nhiêu gam muối?
. m
muối clorua
= m
kim loại
+ m
Cl
-
¬ m
Cl
-
= m
1g
¬ n
Cl
-
=
5 , 35
1
m
mol
. Bảo toàn điện tích: 2Cl
-
SO
4
2-
( 2.n
SO4
2-
= n
Cl
-
)

5 , 35
1
m
÷
71
1
m

. muối sunfat = m +
71
1
m
x 96
VD3:Cho m g hỗn hợp Cu, Zn, Fe tác dụng với dung dịch HNO
3
loãng, dư thu được dung dịch A. Cô cạn
dung dịch A thu được (m+62) gam muối khan. Nung hỗn hợp muối khan trên đến khối lượng không đổi thu
được chất rắn có khối lượng là:
Giải: n NO
3
-
=62:62 = 1mol ---> 2NO
3
-
-------> O
2-
. n O
2-
=0,5 mol
CO + O
( trong oxít)
t
o

CO
2

H
2
+ O
( trong oxít)
t
o
H
2
O
PP GIẢI TOÁN HÓA HỌC-GV NGUYỄN HOÀNG NGUYÊN -THPT EAHLEO YM:cungcong
3
1 mol 0.5 mol
m oxit = m kim loại + m O = m + 0,5.16 =( m + 8 ) gam
Vídụ 4: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS
2
và a mol Cu
2
S vào dung dịch HNO
3
vừa đủ, thu
được dung dịch X chỉ chứa 2 muối sunf và khí NO duy nhất. Giá trị a là:
Giải: dd gồm:0,12 mol Fe
3+
, 2a mol Cu
2+
,(0,24+a) mol SO
4
2-
.
áp dụng Đlbt điện tích: 3.0,12 +2.2a =2(0,24 +a)÷ a=0,06
9/ Bảo toàn nguyên tố :
VD
1
: Cho 1mol CO
2
phản ứng 1,2mol NaOH thu m
g
muối. Tính m?
.
2
-
CO
OH
n
n
= 1,2 ¬ sản phẩm tạo 2 muối
. Gọi CT 2 muối NaHCO
3
÷ amol BT nguyên tố Cacbon: a+b = 1 a= 0,08mol
Na
2
CO
3
÷ bmol BT nguyên tố Natri: a+2b = 1,2 ¬ b = 0,02mol
VD
2
: Hổn hợp A gồm FeO a mol, Fe
2
O
3
b mol phản ứng với CO ở t
0
cao thu được hổn hợp B gồm: Fe
cmol, FeO dmol, Fe
2
O
3
e mol, Fe
3
O
4
f mol. Mối quan hệ giữa a,b,c,d…
Ta có : n
Fe (trong A)
= n
Fe (trong B)

·

VD 3:
Hấp thụ hoàn toàn 0,12 mol SO
2
vào 2,5 lít dd Ba(OH)
2
a mol/l thu được 0,08 mol kết tủa. gí trị của a là bao
nhiêu.
Giải:n BaCO
3
=0,08 ÷ n C còn lại tạo Ba(HCO
3
)
2
= 0,04 ÷ nBa(HCO
3
)
2
=0,02
÷n Ba =n Ba(OH)
2
=0,08 + 0,02 =0,1 ÷ C
M
=0,1/2,5 =0,04 M
VD 4:Hòa tan 5,6 gam Fe vào dd H
2
SO
4
dư thu dược dd X.dd X phản ứng vừa đủ với V lít dd KMnO
4
0,5 M
giá trị của V là?
Giải:
nFe = nFe
2+
=0,1 mol ÷ nMn
2+
= 0,1.1/5=0,02(đlBT electron) ÷ V = 0,02:0.5 =0,04 lít
10/ Bảo toàn Electron :
. Chỉ sử dụng đối với phản ứng oxi hóa khử
. Phương pháp: + Xác định chất khử + xác định chất oxi hóa
+ Viết 2 quá trình + định luật bảo toàn Electron : n
e cho
= n
e nhận

VD : 0,3 mol Fe
x
O
y
phản ứng với dd HNO
3
dư thu được 0,1mol khí NO. Xác định Fe
x
O
y
.
Giải : xFe
2y/x
– ( 3x-2y) ÷ xFe
+3
n
FexOy
= 0,3 ¬ n
Fe
2y/x
= 0,3x

x = 3
0,3x ÷ 0,3(3x-2y) ¬ y = 4 hoặc x=y=1
N
+5
+ 3e ÷ N
+2
0,3.(3x – 2y) = 0,3 ¬ 3x – 2y = 1
0,3 0,1
Vậy CTPT : Fe
3
O
4
hoặc FeO
11/ Xác định CTPT chất :
VD : 1 oxít của sắt có % mFe chiếm 70%. Xác định CTPT của oxít.
Gọi CT của oxít là: Fe
x
O
y
¬ =
y
x
= = 666 , 0
16 / 30
56 / 70
3
2
¬ Fe
2
O
3


B. HIDROCACBON:
CT chung: C
x
H
y
(x>1, ys2x+2). Nếu là chất khí ở đk thường hoặc đk chuẩn: xs4.
Hoặc: C
n
H
2n+2-2k
, với k là số liên kết t, k >0.
I- DẠNG 1: Hỗn hợp gồm nhiều hidrocacbon thuộc cùng một dãy đồng đẳng.
PP1:Gọi CT chung của các hidrocacbon
k n n
H C
2 2
2
÷ +
(cùng dãy đồng đẳng nên k giống nhau)
- Viết phương trình phản ứng
- Lập hệ PT giải ¬n , k.
- Gọi CTTQ của các hidrocacbon lần lượt là
k 2 n 2 n k 2 n 2 n
2 2 1 1
H C , H C
÷ + ÷ +
... và số mol lần lần lượt là
a
1
,a
2
….
a+3b = c + d + 3e + 4f
PP GIẢI TOÁN HÓA HỌC-GV NGUYỄN HOÀNG NGUYÊN -THPT EAHLEO YM:cungcong
4
Ta có: +
... a a
... a n a n
n
2 1
2 2 1 1
+ +
+ +
=
+ a
1
+a
2
+… =n
hh

Ta có đk: n
1
<n
2
¬n
1
<n <n
2
.
Thí dụ : + Nếu hh là hai chất đồng đẳng liên tiếp và n =1,5
Thì n
1
<1,5<n
2
=n
1
+1 ¬0,5<n
1
<1,5 ¬n
1
=1, n
2
=2.
+ Nếu hh là đđ không liên tiếp, giả sử có M cách nhau 28 đvC (2 nhóm –CH
2
-)
Thì n
1
< n =1,5<n
2
=n
1
+2 ¬n
1
=1, n
2
=3.
PP2 : - gọi CT chung của hai hidrocacbon là
y x
H C .
- Tương tự như trên ¬ y , x
- Tách ra CTTQ mỗi hidrocacbon ... H C , H C
2 2 1 1
y x y x

Ta có: x
1
<x <x
2
, tương tự như trên ¬x
1
,x
2
.
y
1
< y <y
2
; ĐK: y
1
,y
2
là số chẳn.
nếu là đồng đẳng liên tiếp thì y
2
=y
1
+2. thí dụ y =3,5
¬y
1
<3,5<y
2
=y
1
+2 ¬1,5<y
1
<3,5 ; y
1
là số chẳn ¬y
1
=2, y
2
=4
nếu là đđ không kế tiếp thì ta thay ĐK : y
2
=y
1
+2 bằng đk y
2
=y
1
+2k (với k là hiệu số nguyên tử
cacbon).
Cho vài thí dụ:
II. DẠNG 2: Tìm CTPT của hidrocacbon khi biết KL phân tử:
 Phương pháp: + Gọi CTTQ của hidrocacbon là C
x
H
y
; Đk: x >1, ys2x+2, y chẳn.
+ Ta có 12x+ y=M
+ Do y>0 ¬12x<M ¬x<
12
M
(chặn trên) (1)
+ ys2x+2 ¬M-12x s2x+2 ¬x>
14
2 M ÷
(chặn dưới) (2)
Kết hợp (1) và (2) ¬x và từ đó ¬y.
Thí dụ : KLPT của hydrocacbon C
x
H
y
= 58
Ta có 12x+y=58
+ Do y>o ¬12x<58 ¬x<4,8 và do y s2x+2 ¬58-12x s2x+2 ¬x >4
¬x=4 ; y=10 ¬CTPT hydrocacbon là C4H10.
III. DẠNG 3 : GIẢI BÀI TOÁN HỖN HỢP
Khi giải bài toán hh nhiều hydrocacbon ta có thể có nhiều cách gọi :
- Cách 1 : Gọi riêng lẻ, cách này giải ban đầu đơn giản nhưng về sau khó giải, dài, tốn thời gian.
- Cách 2: Gọi chung thành một công thức
y x
H C hoặc
k 2 2 n 2 n
H C
÷ +
(Do các hydrocacbon khác dãy đồng
đẳng nên k khác nhau)
Phương pháp: Gọi Ct chung của các hydrocacbon trong hh là
y x
H C (nếu chỉ đốt cháy hh) hoặc
k 2 2 n 2 n
H C
÷ +
(nếu vừa đốt cháy vừa cộng hợp H
2
, Br
2
, HX…)
- Gọi số mol hh.
- Viết các ptpứ xảy ra, lập hệ phương trình, giải hệ phương trình ¬ ... k , y , x n hoaëc
+ Nếu là y , x ta tách các hydrocacbon lần lượt là ..... H C , H C
2 2 1 1
y x y x

Ta có: a
1
+a
2
+… =nhh
... a a
.... a x a x
x
2 1
2 2 1 1
+ +
+ +
=
... a a
... a y a y
y
2 1
2 2 1 1
+ +
+ +
=
Nhớ ghi điều kiện của x
1
,y
1

+ x
1
>1 nếu là ankan; x
1
>2 nếu là anken, ankin; x
1
>3 nếu là ankadien…
Chú ý: + Chỉ có 1 hydrocacbon duy nhất có số nguyên tử C=1 nó là CH
4
(x1=1; y1=4)
PP GIẢI TOÁN HÓA HỌC-GV NGUYỄN HOÀNG NGUYÊN -THPT EAHLEO YM:cungcong
5
+ Chỉ có 1 hydrocacbon duy nhất có số nguyên tử H=2 nó là C
2
H
2
(y
2
=4) (không học đối với
C
4
H
2
).
Các ví dụ:
IV. CÁC PHẢN ỨNG DẠNG TỔNG QUÁT:
1. Gọi CT chung của các hydrocacbon là
k 2 2 n 2 n
H C
÷ +

a.Phản ứng với H
2
dư (Ni,t
o
) (Hs=100%)
k 2 2 n 2 n
H C
÷ +
+k H
2
÷ ÷ ÷ ÷
o
t , Ni
2 n 2 n
H C
+
hỗn hợp sau phản ứng có ankan và H
2

Chú ý: Phản ứng với H
2
(Hs=100%) không biết H
2
dư hay hydrocacbon dư thì có thể dựa vào
Mcủa hh sau phản ứng. Nếu M<26 ¬hh sau phản ứng có H
2
dư và hydrocacbon chưa no phản
ứng hết
b.Phản ứng với Br
2
dư:
k 2 2 n 2 n
H C
÷ +
+k Br
2
÷÷ ÷
k 2 k 2 n 2 n
Br H C
÷ +

c. Phản ứng với HX
k 2 2 n 2 n
H C
÷ +
+k HX ÷÷ ÷
k k 2 n 2 n
X H C
÷ +

d.Phản ứng với Cl
2
(a's'k't')
k 2 2 n 2 n
H C
÷ +
+k Cl
2
÷÷ ÷ HCl x Cl H C
k k 2 2 n 2 n
+
÷ +

e.Phản ứng với AgNO
3
/NH
3

2
k 2 2 n 2 n
H C
÷ +
+xAg
2
O ÷ ÷÷ ÷
3
NH
x O xH Ag H C
2 x
x k 2 2 n 2 n
+
÷ ÷ +

2) Đối với ankan:
C
n
H
2n+2
+ xCl
2
÷ ÷ ÷ ÷
ASKT
C
n
H
2n+2-x
Cl
x
+ xHCl ĐK: 1 sx s2n+2
C
n
H
2n+2
÷ ÷ ÷ ÷ ÷
Crackinh
C
m
H
2m+2
+ C
x
H
2x
ĐK: m+x=n; m >2, x >2, n >3.
3) Đối với anken:
+ Phản ứng với H
2
, Br
2
, HX đều tuân theo tỉ lệ mol 1:1
+ Chú ý phản ứng thế với Cl
2
ở cacbon o
CH
3
-CH=CH
2
+ Cl
2
÷ ÷ ÷ ÷
C 500
o
ClCH
2
-CH=CH
2
+ HCl
4) Đối với ankin:
+ Phản ứng với H
2
, Br
2
, HX đều tuân theo tỉ lệ mol 1:2
VD: C
n
H
2n-2
+ 2H
2
÷ ÷ ÷ ÷
o
t , Ni
C
n
H
2n+2

+ Phản ứng với dd AgNO
3
/NH
3

2C
n
H
2n-2
+ xAg
2
O ÷÷ ÷ 2CnH
2n-2-x
Ag
x
+ xH
2
O
ĐK: 0 sx s2
* Nếu x=0 ¬hydrocacbon là ankin = ankin-1
* Nếu x=1 ¬hydrocacbon là ankin-1
* Nếu x= 2 ¬hydrocacbon là C
2
H
2
.
5) Đối với aren và đồng đẳng:
+ Cách xác định số liên kết t ngoài vòng benzen.
Phản ứng với dd Br2 o =
n hydrocacbo
Br
n
n
2
¬ olà số liên kết t ngoài vòng benzen.
+ Cách xác định số lk t trong vòng:
Phản ứng với H
2
(Ni,t
o
): | + o =
n hydrocacbo
H
n
n
2

* với o là số lk t nằm ngoài vòng benzen
* | là số lk t trong vòng benzen.
Ngoài ra còn có 1 lk t tạo vòng benzen ¬số lk t tổng là o+| +1.
VD: hydrocacbon có 5 t trong đó có 1 lk t tạo vòng benzen, 1lkt ngoài vòng, 3 lkt trong vòng.
Vậy nó có k=5 ¬CTTQ là C
n
H
2n+2-k
với k=5 ¬CTTQ là C
n
H
2n-8

CHÚ Ý KHI GIẢI TOÁN
o
PP GIẢI TOÁN HÓA HỌC-GV NGUYỄN HOÀNG NGUYÊN -THPT EAHLEO YM:cungcong
6
VÍ DỤ 1 :Đốt cháy 0,1 mol hỗn hợp 2 ankan là đồng đẳng kế tiếp ,thu được 3,36 lít CO
2
(ĐKTC).Hai ankan
trong hỗn hợp là:
Giải : số nt cacbon trung bình= số mol CO
2
: số mol 2 ankan ---> CTPT
VD 2 :Đốt cháy 6,72 lít khí (ở đktc) hai hiđrocacbon cùng dãy đồng đẳng tạo thành 39,6 gam CO
2
và 10,8
gam H
2
O.
a)Công thức chung của dãy đồng đẳng là:
b) Công thức phân tử mỗi hiđrocacbon là:
Giải :Do chúng ở thể khí, số mol CO
2
> số mol H
2
O --->là ankin hoặc ankadien
số mol 2 chất là :nCO
2
- n H
2
O = 0,3 ---> Số ntử cacbon trung bình là : nCO
2
:n 2HC=3
---> n
1
=2 ,n
2
=4 ---> TCPT là C
2
H
2
và C
4
H
6
VD 3 :Cho 4,6 gam hỗn hợp 2 anken là đồng đẳng kế tiếp qua dung dịch brôm dư,thấy
có 16 brôm phản ứng.Hai anken là
Giải:n
Br2
= 0,1 =n
2anken
---->số nguyên tử cacbon trung bình =
14 . 1 , 0
6 , 4
=3,3
 CTPT 2anken là: C
3
H
6
và C
4
H
8

VD 4:Khi đốt cháy 1hh gồm:0,1 mol C
2
H
4
và 1 hydrocacbon A,thu được 0,5 mol CO
2

và 0,6 mol H
2
O.CTPT của hydrocacbon A là:
Giải:nH
2
O > nCO
2
---> A là ankan
Số mol A= nH
2
O - nCO
2
=0,1---> n =(0,5 – 0,1.2): 0,1 =2--->CTPT của A là:C
2
H
6
VD 5:Khi đốt cháy 0,2 mol hh gồm: C
2
H
2
và 1 hydrocacbon A,thu được:
số mol CO
2
=số mol H
2
O =0,5 mol.CTPT của hydrocacbon A là ?
Giải:nH
2
O = nCO
2
---> A là ankan --> nC
2
H
2
=n A= 0,1---> số nguyên tử cacbon trong Alà:
(0,5 –0,1.2): 0,1 =3 ---> ctpt của A là: C
3
H
8

V- MỘT SỐ DẠNG BIỆN LUẬN KHI BIẾT MỘT SỐ TÍNH CHẤT
PHƯƠNG PHÁP:
+ Ban đầu đưa về dạng phân tử
+ Sau đó đưa về dạng tổng quát (có nhóm chức, nếu có)
+ Dựa vào điều kiện để biện luận.
VD1: Biện luận xác định CTPT của (C
2
H
5
)
n
¬ CT có dạng: C
2n
H
5n

Ta có điều kiện: + Số nguyên tử H s2 số nguyên tử C +2
¬5n s2.2n+2 ¬n s2
+ Số nguyên tử H là số chẳn ¬n=2 ¬CTPT: C
4
H
10

VD2: Biện luận xác định CTPT (CH
2
Cl)
n
¬ CT có dạng: C
n
H
2n
Cl
n

Ta có ĐK: + Số nguyên tử H s2 số nguyên tử C + 2 - số nhóm chức
¬2n s2.2n+2-n ¬n s2.
+ 2n+n là số chẳn ¬n chẳn ¬n=2 ¬CTPT là: C
2
H
4
Cl
2
.
VD3: Biện luận xác định CTPT (C
4
H
5
)
n
, biết nó không làm mất màu nước brom.
CT có dạng: C
4n
H
5n
, nó không làm mất màu nước brom ¬nó là ankan loại vì 5n<2.4n+2 hoặc aren.
ĐK aren: Số nguyên tử H =2số C -6 ¬5n =2.4n-6 ¬n=2. Vậy CTPT của aren là C
8
H
10
.
 Chú ý các qui tắc:
+ Thế halogen vào ankan: ưu tiên thế vào H ở C bậc cao.
+ Cộng theo Maccôpnhicôp vào anken
+ Cộng H
2
, Br
2
, HX theo tỷ lệ 1:1 vào ankađien.
+ Phản ứng thế Ag
2
O/NH
3
vào ankin.
+ Quy luật thế vào vòng benzen
+ Phản ứng tách HX tuân theo quy tắc Zaixep.

C. NHÓM CHỨC
I- RƯỢU:
1) Khi đốt cháy rượu:
2 2
CO O H
n n > ¬rượu này no, mạch hở.
2) Khi tách nước rượu tạo ra olefin ¬rượu này no đơn chức, hở.
3) Khi tách nước rượu A đơn chức tạo ra chất B.
- 1 d
A / B
< ¬B là hydrocacbon chưa no (nếu là rượu no thì B là anken).
- 1 d
A / B
> ¬B là ete.
PP GIẢI TOÁN HÓA HỌC-GV NGUYỄN HOÀNG NGUYÊN -THPT EAHLEO YM:cungcong
7
OH
+ NaOH
ONa
+

H
2
O
CH
2
OH
+ NaOH

khoâ ng phaûn öù ng
4) - Oxi hóa rượu bậc 1 tạo ra andehit hoặc axit mạch hở.
R-CH2OH ÷÷ ÷
] O [
R-CH=O hoặc R-COOH
- Oxi hóa rượu bậc 2 thì tạo ra xeton:
R-CHOH-R' ÷÷ ÷
] O [
R-CO-R'
- Rượu bậc ba không phản ứng (do không có H)
5) Tách nước từ rượu no đơn chức tạo ra anken tuân theo quy tắc zaixep: Tách -OH và H ở C có bậc
cao hơn
6) - Rượu no đa chức có nhóm -OH nằm ở cacbon kế cận mới có phản ứng với Cu(OH)2 tạo ra
dd màu xanh lam.
- 2,3 nhóm -OH liên kết trên cùng một C sẽkhông bền, dễ dàng tách nước tạo ra anđehit, xeton
hoặc axit cacboxylic.
- Nhóm -OH liên kết trên cacbon mang nối đôi sẽ không bền, nó đồng phân hóa tạo thành
anđehit hoặc xeton.
CH
2
=CHOH ÷÷ ÷ CH
3
-CHO
CH
2
=COH-CH
3
÷÷ ÷ CH
3
-CO-CH
3
.
CHÚ Ý KHI GIẢI TOÁN
Rượu no
a. Khi đốt cháy rượu : no laø röôïu naøy röôïu n n
2 2
CO O H
¬ ,

röôïu
CO
öù ng phaûn röôïu CO O H
n
n
caùcbon töû nguyeân soá n n n
2
2 2
= ¬ = ÷
Nếu là hổn hợp rượu cùng dãy đồng đẳng thì số nguyên tử Cacbon trung bình.
VD : n = 1,6 ¬ n
1
<n =1,6 ¬ phải có 1 rượu là CH
3
OH
b.
2
x
=
röôïu
H
n
n
2
¬ x là số nhóm chức rượu ( tương tự với axít)
c. rượu đơn chức no (A) tách nước tạo chất (B) (xúc tác : H
2
SO
4
đđ)
. d
B/A
< 1 ¬ B là olêfin
. d
B/A
> 1 ¬ A là ete
d. + oxi hóa rượu bậc 1 tạo anđehit : R-CHO ÷ ÷ ÷ ÷ ÷
0
,t Cu
R- CH= O
+ oxi hóa rượu bậc 2 tạo xeton : R- CH – R’
|O|
R – C – R’
OH O
+ rượu bậc 3 không bị oxi hóa.

II. PHENOL:
- Nhóm OH liên kết trực tiếp trên nhân benzen, nên liên kết giữa O và H phân cực mạch vì vậy
hợp chất của chúng thể hiện tính axit (phản ứng được với dd bazơ)




- Nhóm -OH liên kết trên nhánh (không liên kết trực tiếp trên nhân benzen) không thể hiện tính axit.



CHÚ Ý KHI GIẢI TOÁN
a/ Hợp chất HC: A + Na ÷ H
2
=
A
H
n
n
2
2
x
¬ x là số nguyên tử H linh động trong – OH hoặc -
COOH.
PP GIẢI TOÁN HÓA HỌC-GV NGUYỄN HOÀNG NGUYÊN -THPT EAHLEO YM:cungcong
8
b/ Hợp chất HC: A + Na ÷ muối + H
2
O ¬ y =
A
NaOH
n
öùng phaûn n
¬ y là số nhóm chức phản ứng với
NaOH là – OH liên kết trên nhân hoặc – COOH và cũng là số nguyên tử H linh động phản ứng với
NaOH.
VD : . 1
n
n
A
H
2
= ¬ A có 2 nguyên tử H linh động phản ứng Natri
. 1 =
A
NaOH
n
n
¬ A có 1 nguyên tử H linh động phản ứng NaOH
. nếu A có 2 nguyên tử Oxi
¬ A có 2 nhóm OH ( 2H linh động phản ứng Na) trong đó có 1 nhóm –OH nằm trên nhân thơm ( H linh
động phản ứng NaOH) và 1 nhóm OH liên kết trên nhánh như
HO-C
6
H
4
-CH
2
-OH

III. AMIN:
- Nhóm hút e làm giảm tính bazơ của amin.
- Nhóm đẩy e làm tăng tính bazơ của amin.
VD: C
6
H
5
-NH
2
<NH
3
<CH
3
-NH
2
<C
2
H
5
NH
2
<(CH
3
)
2
NH
2
(tính bazơ tăng dần)
CHÚ Ý KHI GIẢI TOÁN
- x =
+
amin
H
n
n
¬ x là số nhóm chức amin
VD: n
H
+
: n
amin
= 1 :1 ¬ amin này đơn chức
- CT của amin no đơn chức là C
n
H
2n+3
N (n > 1)
. Khi đốt cháy n
H2O
> n
CO2
¬ n
H2O
– n
CO2
= 1,5 n
amin
. =
amin
CO
n
n
2
số nguyên tử cacbon
- Bậc của amin : -NH
2
bậc 1 ; -NH- bậc 2 ; -N - bậc 3

IV. ANĐEHIT :
1. Phản ứng tráng gương và với Cu(OH)
2
(t
o
)
R-CH=O +Ag
2
O ÷ ÷ ÷ ÷ ÷
o
t , ddNH
3
R-COOH + 2Ag|
R-CH=O + 2Cu(OH)
2
÷÷ ÷
o
t
R-COOH + Cu
2
O|+2H
2
O
 Nếu R là Hydro, Ag
2
O dư, Cu(OH)
2
dư:
H-CHO + 2Ag
2
O ÷ ÷ ÷ ÷ ÷
o
t , ddNH
3
H
2
O + CO
2
+ 4Ag|
H-CH=O + 4Cu(OH)
2
÷÷ ÷
o
t
5H
2
O + CO
2
+ 2Cu
2
O|
 Các chất: H-COOH, muối của axit fomic, este của axit fomic cũng cho được phản ứng tráng
gương.
HCOOH + Ag
2
O ÷ ÷ ÷ ÷ ÷
o
t , ddNH
3
H
2
O + CO
2
+2Ag |
HCOONa + Ag
2
O ÷ ÷ ÷ ÷ ÷
o
t , ddNH
3
NaHCO
3
+ 2Ag |
H-COOR + Ag
2
O ÷ ÷ ÷ ÷ ÷
o
t , ddNH
3
ROH + CO
2
+ 2Ag |
 Anđehit vừa đóng vai trò chất khử, vừa đóng vai trò chất oxi hóa:
+ Chất khử: Khi phản ứng với O
2
, Ag
2
O/NH
3
, Cu(OH)
2
(t
o
)
+ Chất oxi hóa khi tác dụng với H
2
(Ni, t
o
)
CHÚ Ý KHI GIẢI TOÁN
a. andehyt. chöùc nhoùm soá laø x
n
n
anñehyt
Ag
¬ = x 2
+ Trường hợp đặc biệt : H-CH = O phản ứng Ag
2
O tạo 4mol Ag nhưng %O = 53,33%
PP GIẢI TOÁN HÓA HỌC-GV NGUYỄN HOÀNG NGUYÊN -THPT EAHLEO YM:cungcong
9
+ 1 nhóm andehyt ( - CH = O ) có 1 liên kết đôi C = O ¬ andehyt no đơn chức chỉ có 1 liên kết H nên
khi đốt cháy
2 2
CO O H
n n = ( và ngược lại)
+ andehyt A có 2 liên kết H có 2 khả năng : andehyt no 2 chức ( 2H ở C = O) hoặc andehyt không no
có 1 liên kết đôi ( 1H trong C = O, 1 H trong C = C).
b. + andehyt chöùc nhoùm soá laø
n
n
andehyt
O Cu
2
x x ¬ =
+ andehyt chöùc nhoùm soá laø
n
öùng phaûn n
andehyt
Cu(OH)
2
x x ¬ = 2
+ C) C ) ñoâi( keát lieân soá andehyt chöùc nhoùm soá ( laø x
n
öùng phaûn n
2
H
= I + ¬ = x
andehyt

V. AXIT CACBOXYLIC:
+ Khi cân bằng phản ứng cháy nhớ tính cacbon trong nhóm chức.
VD: C
n
H
2n+1
COOH + )
2
1 n 3
(
+
O
2
÷÷ ÷ (n+1)CO
2
+ (n+1)H
2
O
+ Riêng axit fomic tráng gương, phản ứng với Cu(OH)
2
tạo |đỏ gạch.
 Chú ý axit phản ứng với Cu(OH)
2
tạo ra dd màu xanh do có ion Cu
2+

+ Cộng HX của axit acrylic, axit metacrylic, andehit acrylic nó trái với quy tắc cộng Maccopnhicop:
VD: CH
2
=CH-COOH + HCl ÷÷ ÷ ClCH
2
-CH
2
-COOH
+ Khi giải toán về muối của axit cacboxylic khi đốt cháy trong O
2
cho ra CO
2
, H
2
O và Na
2
CO
3

VD : C
x
H
y
O
z
Na
t
+ O
2
÷÷ ÷ )
2
t
x ( + CO
2
+
2
y
H
2
O +
2
t
Na
2
CO
3
CHÚ Ý KHI GIẢI TOÁN
- COOH) - ( axít chöùc nhoùm soá laø x
n
öùng phaûn n
axít
OH
-
¬ = x
- Chí có axít fomic ( H-COOH) tham gia phản ứng tráng gương
- Đốt axít :
Ta có :
2 2n n CO O H
O H C : CT laïi) ngöôïc vaø ( chöùc. ñôn no treân axít n n
2
¬ ¬ =
2

- loaïi) kim öùng phaûn ( axít chöù c nhoùm soá laø x
n
n
axít
H
2
¬ =
2
sinh
x
ra

 Lưu ý khi giải toán :
+ Số mol Na (trong muối hữu cơ) = số mol Na (trong Na
2
CO
3
) (bảo toàn nguyên tố Na)
+ Số mol C (trong Muối hữu cơ) = số mol C (trong CO
2
) + Số mol C (trong Na
2
CO
3
) (bảo toàn
nguyên tố C)
 So sánh tính axit : Gốc hút e làm tăng tính axit, gốc đẩy e làm giảm tính acit của axit cacboxylic.
VI. ESTE :
 cách viết CT của một este bất kì :
Este do axit x chức và rưỡu y chức : R
y
(COO)
x.y
R’
x
.
 Nhân chéo x cho gốc hidrocacbon của rượu và y cho gốc hdrocacbon của axit.
 x.y là số nhóm chức este.
VD : - Axit đơn chức + rượu 3 chức : (RCOO)
3
R’
- Axit 3 chức + rượu đơn chức : R(COO-R’)
3

1. ESTE ĐƠN CHỨC :
Este + NaOH ÷÷ ÷
o
t
Muối + rượu
Este + NaOH ÷÷ ÷ 1 muối + 1 anđehit ¬este này khi phản ứng với dd NaOH tạo ra rượu
có nhóm -OH liên kết trên cacbon mang nối đôi bậc 1, không bền đồng phân hóa tạo ra anđehit.
VD: R-COOCH=CH2 + NaOH ÷÷ ÷
o
t
R-COONa + CH
2
=CH-OH


x
y
CH
3
-CH=O
Đp hóa
PP GIẢI TOÁN HÓA HỌC-GV NGUYỄN HOÀNG NGUYÊN -THPT EAHLEO YM:cungcong
10
Este + NaOH ÷÷ ÷ 1 muối + 1 xeton ¬este này khi phản ứng tạo rượu có nhóm --OH liên
kết trên cacbon mang nối đôi bậc 2 không bền đồng phân hóa tạo xeton.
+ NaOH ÷÷ ÷
o
t
R-COONa + CH
2
=CHOH-CH
3



Este + NaOH ÷÷ ÷ 2muối +H
2
O ¬Este này có gốc rượu là đồng đđẳng của phenol hoặc
phenol..
VD :
+ 2NaOH ÷÷ ÷
o
t
RCOONa + C
6
H
5
ONa + H
2
O
( do phenol có tính axit nên phản ứng tiếp với NaOH tạo ra muối và H
2
O)
Este + NaOH ÷÷ ÷ 1 sản phẩm duy nhất ¬Este đơn chức 1 vòng

+NaOH ÷÷ ÷
o
t



CÁCH XÁC ĐỊNH SỐ NHÓM CHỨC ESTE :
 o =
Este
öùng) NaOH(phaûn
n
n
¬ olà số nhóm chức este (trừ trường hợp este của phenol và đồng đẳng
của nó)
n
NaOH
cần <2n
este
(este phản ứng hết) ¬Este này đơn chứcvà NaOH còn dư.
 Este đơn chức có CTPT là : C
x
H
y
O
2
·R-COOR’ ĐK : ys2x
Ta có 12x+y+32 = R + R’ + 44.
Khi giải bài toán về este ta thường sử dụng cả hai công thức trên.
+ Ct C
x
H
y
O
2
dùng để đốt cháy cho phù hợp.
+ CT R-COOR’ dùng để phản ứng với NaOH ¬CT cấu tạo của este.
 Hỗn hợp este đơn chức khi phản ứng với NaOH tạo 1 muối + 2 rượu đơn chức
¬ 2 este này cùng gốc axit và do hai rượu khác nhau tạo nên.
Vậy công thức 2 este là R-COO ' R giải ¬R,R’ ; ĐK : R1< ' R <R2 ¬CT
2
2
1
O H C
COOR R
COOR R
y x
·
¹
´
¦
÷
÷

 Hỗn hợp este đơn chức khi phản ứng với NaOH tạo ra 3 muối + 1 rượu ¬ 3 este này cùng gốc
rượu và do 3 axit tạo nên.
CT 3 este là R COOR’ ¬CT 3este
¦
¹
¦
´
¦
' COOR R
' COOR R
' COOR R
3
2
1
·
2
O H C
y x

Hỗn hợp este khi phản ứng với NaOH ÷÷ ÷ 3 muối + 2 rượu đều đơn chức
¬CTCT của 3este là R COO ' R (trong đó 2 este cùng gốc rượu)
¬CT 3este là:
¦
¹
¦
´
¦
' COOR R
' COOR R
' COOR R
2 3
1 2
1 1
·
2
O H C
y x

 Hỗn hợp 2 chất hữu cơ đơn chức khi phản ứng với NaOH thu được 1 muối + 1 rượu : Có 3 trường
hợp xảy ra :
+ TH1 : 1 axit + 1 rượu
¹
´
¦
OH ' R
RCOOH

+ TH2 : 1 axit + 1 este (cùng gốc axit)
¹
´
¦
' RCOOR
RCOOH

+ TH3 : 1 rượu + 1 este (cùng gốc rượu)
¹
´
¦
' RCOOR
OH ' R

RCOOC=CH
2
CH
3
CH
3
-CO-CH
3

Đp hóa
RCOO
R
C
O
O
R COONa
OH
PP GIẢI TOÁN HÓA HỌC-GV NGUYỄN HOÀNG NGUYÊN -THPT EAHLEO YM:cungcong
11
 Hỗn hợp hai chất hữu cơ khi phản ứng với dd NaOH thu được hai muối + 1 rượu (đều đơn chức).
Có hai trường hợp :
+ TH1 : 1 axit + 1 este
¹
´
¦
' RCOOR
RCOOH

+ TH2 : 2 este (cùng gốc rượu) :
¹
´
¦
' COOR R
' COOR R
2
1
·RCOO ' R .
Hỗn hợp hai chất hữu cơ đơn chức khi phản ứng với dd NaOH thu được 1 muối + 2 rượu. Có hai
trường hợp :
+ TH1 : 1 rượu + 1 este
¹
´
¦
' RCOOR
OH ' R

+ TH 2 : 2 este cùng gốc axit
¹
´
¦
2
1
RCOOR
RCOOR

 Lưu ý : Nếu giả thiết cho các hợp chất hữu cơ đồng chức thì mỗi phần trên chỉ có 1 trường hợp là
hh 2 este (cùng gốc rượu hoặc cùng gốc axit).
2. ESTE ĐA CHỨC :
a) - Do axit đa chức + rượu đơn chức : R(COOR’)
x
(x >2)
- Nếu este này do axit đa chức + rượu đơn chức (nhiều rượu) : R(COO ' R )
x

- Nếu este đa chức + NaOH ÷÷ ÷ 1 muối+2rượu đơn chức ¬este này có tối thiểu hai chức.

VD : (3 chức este mà chỉ thu được 2 rượu)

- Nếu este này có 5 nguyên tử oxi ¬este này tối đa hai chức
este (do 1 chức este có tối đa hai nguyên tử oxi)
b) - Do axit đơn + rượu đa : (RCOO)
y
R’ (y >2)
+ Tương tự như phần a.
c) Este do axit đa + rượu đa : R
y
(COO)
x.y
R’
x
(ĐK : x,y >2)
nếu x=y ¬CT : R(COO)xR’
Khi cho este phản ứng với dd NaOH ta gọi Ct este là RCOOR’ nhưng khi đốt ta nên gọi CTPT là
C
x
H
y
O
2
(y s2x) vì vậy ta phải có phương pháp đổi từ CTCT sang CTPT để dễ giải.
VD : este 3 chức do rượu no 3 chức + 3 axit đơn chức (có 1 axit no, iaxit có 1 nối đôi, 1 axit có một
nối ba) (este này mạch hở)
Phương pháp giải : + este này 3 chức ¬Pt có 6 nguyên tử Oxi
+ Số lkết t : có 3 nhóm –COO- mỗi nhóm có 1 lk t ¬3 t.
+ Số lk ttrong gốc hydrocacbon không no là 3 ( 1 ttrong axit có 1 nối đôi, 2 t trong axit có
1 nối ba)
¬CT có dạng : CnH2n+2-2kO6 với k=6 ¬CT : CnH2n-10O6.
+ Gọi CTCT là :
·C
m+x+y+a+3
H
2m+2x+2y+2a-4
O
6


Đặt : n=m+x+y+a+3
·C
n
H
2n-10
O
6

 Chú ý : Phản ứng este hóa giữa axit và rượu : (phản ứng không hoàn toàn)
+ Rượu đa chức + axit đơn chức :

xRCOOH + R’(OH)n (RCOO)
x
R’(OH)
(n-x)
+ xH
2
O Điều kiện : 1 sx sn
+ Rượu đơn + axit đa :

R(COOH)
n
+ xR’OH + xH
2
O
Điều kiện : 1 sx sn
 Ngoài ra còn những este đăc biệt khác :
 Este do rượu đa, axit đa và axit đơn :
R
COOR
1
COOR
2
R
COOR
1
COOR
2
COOR
1
C
m
H
2m+1
COO
C
x
H
2x-1
COO
C
y
H
2y-3
COO
C
a
H
2a-1
H
+
, t
o
H
+
, t
o
R
(COOR')
x
(COOH)
(n-x)
PP GIẢI TOÁN HÓA HỌC-GV NGUYỄN HOÀNG NGUYÊN -THPT EAHLEO YM:cungcong
12

VD :
Khi phản ứng với NaOH tạo ra R(COONa)
2
, R’COONa và R’’(OH)
3


Hoặc este + NaOH ÷÷ ÷ muối của axit đa + rượu đa và rượu đơn
VD :

khi cho phản ứng với NaOH cho R(COONa)
3
+ R’(OH)
2
+ R’’OH



Este do axit tạp chức tạo nên :
VD : R-COO-R’-COO-R’’ khi phản ứng NaOh tạo : R-COONa, và R’’OH
VD :

khi phản ứng với NaOH tạo :


CHÚ Ý KHI GIẢI TOÁN :
- Este + NaOH ÷÷ ÷
0
t
muối + nước

noù). cuaû ñaúng ñoàng vaø (
phenol cuûa este bieät ñaëc hôïp tröôøng tröø este chöùc nhoùm soá laø
n
öùng phaûn n
este
NaOH
x x ¬ =

VD: CH
3
– COOC
6
H
5
+ NaOH ÷÷ ÷
0
t
CH
3
– COONa + C
6
H
5
ONa + H
2
O
- Đốt cháy este :
2 2n n CO O H
O H C laø CT chöùc ñôn no naøy este n n
2 2
¬ ¬
=


VII. BIỆN LUẬN XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC CỦA HỢP CHẤT HỮU CƠ CÓ NHÓM CHỨC
CT chung : C
n
H
2n+2-x-2k
X
x
với X là nhóm chức hóa học : -OH, -CHO, -COOH, -NH
2

 Giả thiết cho CT dạng phân tử và một số tính chất của hợp chất hữu cơ.
 Phương pháp :- Đưa CTPT về dạng CTCT có nhóm chức của nó.
- Đặt điều kiện theo công thức chung :
+ Nếu no : k=0 thì ta luôn có số nguyên tử H = 2 số nguyên tử C + 2 – số nhóm chức.
+ Nếu không cho no thì ta có : số nguyên tử H s2 số nguyên tử C + 2 – số nhóm chức.
VD1 : Một rượu no có công thức là (C
2
H
5
O)
n
. Biện luận để xác định CTPTcủa rượu đó.
+ Đưa CT trên về dạng cấu tạo : (C
2
H
5
O)
n
·C
2n
H
4n
(OH)
n

+ Đặt ĐK : số nguyên tử H = 2 số nguyên tử C + 2 – số nhóm chức
¬4n=2.2n+2-n ¬n=2 ¬Ct rượu là C
4
H
8
(OH)
2

VD2 : Một axit hữu cơ có CTPT là (C
4
H
3
O
2
)
n
, biết rằng axit hữu cơ này không làm mất màu dd nước
brom. Xác định CTCT của axit ?
+ Đưa về dạng cấu tạo : (C
4
H
3
O
2
)
n
·C
4n
H
3n
O
2n
·C
3n
H
2n
(COOH)
n

+ Do axit hữu cơ này không làm mất màu nước brom nên có 2 trường hợp :
 Axit này no : (k=0) loại vì theo ĐK : H=2C+2-số nhóm chức ·2n=6n+2-n ¬n<0.
 Axit này thơm : k=4 (do 3 lk t tạo 3 lk đôi C=C và một lk t tạo vòng benzen)
ĐK : H=2C+2-2k-số nhóm chức ·2n=6n+2-8-n ·n=2. Vậy Ct của axit là C
6
H
4
(COOH)
2
(vẽ CTCT : có 3
CT).


R
COO
COO
R'
COO R"
R
COO
COO
R"
R' COO
R'
OH
COONa
R
COO
R
OOC
R'
OH
COONa

5 mol 2 .04 gam---> 160 a +72 b =3.H2SO4 0.1  pH =1 5/ CO. Mối liên hệ a. Xác định khối lượng Fe2O3.0. Giải: m 2 oxit sắt là: 4. CaCO3 2H+ + CO32.5 71 m . Mg. H2 khử oxít kim loại sau Al tạo Kim loại + CO2 . Zn.2375 mol khí H2 và dd Y. H2O + CO2 2H+ + S2.b. H2S Na+ + NO3. thu được 0.5.x không xảy ra VD2 : Dung dịch chứa amol AlCl3. mmuối clorua = mkim loại + mCl.c.25 +0. cmol SO42-. FeO và MgO có khối lượng là 4.Tính pH của dd Y.05 ----> 3a +b = 0.PP GIẢI TOÁN HÓA HỌC-GV NGUYỄN HOÀNG NGUYÊN -THPT EAHLEO YM:cungcong 3/2a+b = 0. dư thu được dung dịch A.= 3a+2b+c  nAgCl  = nCl.Magiê. n O2.05 ---> a=0.2=0. ta được chất rắn A và hỗn hợp CO và CO2. Ta có : m + m1 = m2 + m3 + m4  m2 = m + m1 – m3 – m4 8/ Bảo toàn điện tích: Trong 1 dung dịch : Tổng điện tích dương = tổng điện tích âm VD1: Dung dịch chứa amol Al3+. bmol CuCl2.2 =3.= nAg+phản ứng = 3a+2b+c = d Ag+ + Cl.= 1 mol 35.1 mol VD 2: Cho m gam nhôm. AgCl 7/ Định luật bảo toàn khối lượng: mghổn hợp kim loại + m1 g dung dịch HCl thu được m2 g dung dịch A.5 M.475 nH+ dư =0. sắt vào 250 ml dd X chứa hh axít HCl 1M. Giải:n H+bđ=0. Khi cho X phản ứng với CO dư (phản ứng hoàn toàn).25 27a +56 b= 8.3---> a=b= 0. dmol Cl-.2375.2 = 0. dễ bay hơi. Hỗn hợp này khi qua nước vôi trong cho ra 5 g kết tủa.2 g MgO. Ta co: 3a + 2b = 2c + d VD2: mg hổn hợp Fe. cmol NaCl phản ứng dung dịch AgNO3 dư thu dmol kết tủa. mg hổn hợp trên phản ứng dung dịch HCl thu bao nhiêu gam muối? m .. Zn phản ứng dung dịch HCl dư thu (m+m1) gam muối.=0. b= 0. Cô cạn dung dịch A thu được (m+62) gam muối khan.01 .25.=62:62 = 1mol ---> 2NO3. m3 g khí B và m4 g rắn không tan. H2O CO + O ( trong oxít) to CO2 H2 + O ( trong oxít) to H2O VD: Hổn hợp gồm CuO  amol Fe2O3  bmol + CO  nO(trong oxít) = a+3b CO + O  CO2 a+3b  a+3b  a+3b VD:Một hỗn hợp X gồm Fe2O3.d nCl.nSO4 = nCl-) m1 m1  35. mCl.24 –1. Fe tác dụng với dung dịch HNO3 loãng. VD1: Ca2+ + CO32.02 6/ Phản ứng giữa 2 ion chỉ xảy ra khi sản phẩm có chất kết tủa.025 mol  CH+=0. điện li yếu. Bảo toàn điện tích: 2Cl SO4 ( 2.= m1g  nCl.5 nH+ pư = 0.24 g trong đó có 1. Nung hỗn hợp muối khan trên đến khối lượng không đổi thu được chất rắn có khối lượng là: Giải: n NO3. FeO trong hỗn hợp X. bmol Ca2+.04 n CO2 = n O(trong 2 oxit sắt) = 0.5 22.-------> O2. muối sunfat = m + 1 x 96 71 VD3:Cho m g hỗn hợp Cu.

Fe2O3 e mol.666   Fe2O3 3 y 30 / 16 B.1/5=0.1.(3x – 2y) = 0.0.1  CM =0.5 M giá trị của V là? Giải: nFe = nFe2+ =0.1 mol  nMn2+ = 0.a2….3 mol FexOy phản ứng với dd HNO3 dư thu được 0.3  3x – 2y = 1 0.Lập hệ PT giải  n .16 =( m + 8 ) gam Vídụ 4: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0.3.3 0.02(đlBT electron)  V = 0.5 =0.6 gam Fe vào dd H2SO4 dư thu dược dd X. áp dụng Đlbt điện tích: 3.d… Ta có : nFe (trong A) = nFe (trong B)  a+3b = c + d + 3e + 4f VD 3: Hấp thụ hoàn toàn 0. Tính m? n .Gọi CTTQ của các hidrocacbon lần lượt là C n1 H 2n1  2  k . Giải:n BaCO3 =0. gí trị của a là bao nhiêu.08 mol kết tủa. FeO dmol. Giá trị a là: Giải: dd gồm:0.Viết phương trình phản ứng .3x x=3 0. . Xác định CTPT của oxít. OH = 1.(0. PP1:Gọi CT chung của các hidrocacbon C n H 2n  2  2 k (cùng dãy đồng đẳng nên k giống nhau) . Fe2O3 b mol phản ứng với CO ở t0 cao thu được hổn hợp B gồm: Fe cmol.1/2. x 70 / 56 2 Gọi CT của oxít là: FexOy    0.dd X phản ứng vừa đủ với V lít dd KMnO4 0.08mol Na2CO3  bmol BT nguyên tố Natri: a+2b = 1.3x  0. và số mol lần lần lượt là a1.12 +2.04  nBa(HCO3)2 =0. Chỉ sử dụng đối với phản ứng oxi hóa khử . Giải : xFe2y/x – ( 3x-2y)  xFe+3 nFexOy = 0.24+a) mol SO42.12 mol SO2 vào 2.04 lít 10/ Bảo toàn Electron : .5 lít dd Ba(OH)2 a mol/l thu được 0.PP GIẢI TOÁN HÓA HỌC-GV NGUYỄN HOÀNG NGUYÊN -THPT EAHLEO YM:cungcong 1 mol 0. với k là số liên kết  . Cn 2 H 2n 2  2  k .5 =0. k.. Mối quan hệ giữa a.02:0. k  0.3(3x-2y)  y = 4 hoặc x=y=1 N+5 + 3e  N+2 0. Phương pháp: + Xác định chất khử + xác định chất oxi hóa + Viết 2 quá trình + định luật bảo toàn Electron : ne cho = ne nhận VD : 0. Xác định FexOy. 3 .24 +a) a=0. thu được dung dịch X chỉ chứa 2 muối sunf và khí NO duy nhất. HIDROCACBON: CT chung: CxHy (x  1.5..02 =0.2mol NaOH thu mg muối..2a =2(0.04 M VD 4:Hòa tan 5.02 n Ba =n Ba(OH)2 =0.2  sản phẩm tạo 2 muối n CO 2 .02mol VD2 : Hổn hợp A gồm FeO a mol. I.2  b = 0. 2a mol Cu2+ .5 mol m oxit = m kim loại + m O = m + 0. Hoặc: CnH2n+2-2k.b.1 Vậy CTPT : Fe3O4 hoặc FeO 11/ Xác định CTPT chất : VD : 1 oxít của sắt có % mFe chiếm 70%.1mol khí NO. Gọi CT 2 muối NaHCO3  amol BT nguyên tố Cacbon: a+b = 1 a= 0.3  nFe2y/x = 0.08 + 0. Nếu là chất khí ở đk thường hoặc đk chuẩn: x  4. y 2x+2).12 mol FeS2 và a mol Cu2S vào dung dịch HNO3 vừa đủ.12 mol Fe3+.DẠNG 1: Hỗn hợp gồm nhiều hidrocacbon thuộc cùng một dãy đồng đẳng.c. Fe3O4 f mol.08  n C còn lại tạo Ba(HCO3)2 = 0.06 9/ Bảo toàn nguyên tố : VD1: Cho 1mol CO2 phản ứng 1.

y .y1… + x1  1 nếu là ankan. cách này giải ban đầu đơn giản nhưng về sau khó giải. y 1 1 a1  a 2  . x1  3 nếu là ankadien… Chú ý: + Chỉ có 1 hydrocacbon duy nhất có số nguyên tử C=1 nó là CH4 (x1=1. Cho vài thí dụ: II.. giả sử có M cách nhau 28 đvC (2 nhóm –CH2-) Thì n1< n =1.8 và do y  2x+2  58-12x  2x+2  x  4  x=4 .... PP2 : .y2 là số chẳn.5  y1<3. y2=4 nếu là đđ không kế tiếp thì ta thay ĐK : y2=y1+2 bằng đk y2=y1+2k (với k là hiệu số nguyên tử cacbon). + a1+a2+… =nhh Ta có đk: n1<n2  n1< n <n2. Nhớ ghi điều kiện của x1. .... + Nếu là x . y ta tách các hydrocacbon lần lượt là C x1 H y1 . . y  2x+2.Viết các ptpứ xảy ra.5<n2=n1+2  n1=1. .5<y1<3... HX…) . x1  2 nếu là anken. x 1 1 a1  a 2  . y a  y 2a 2  .Tương tự như trên  x..5<y2=y1+2  1. Br2. nếu là đồng đẳng liên tiếp thì y2=y1+2. tốn thời gian.5  n1=1. dài. n2=2.. y1 < y <y2. C x 2 H y 2 .Cách 2: Gọi chung thành một công thức C x H y hoặc C n H 2n  2 2 k (Do các hydrocacbon khác dãy đồng đẳng nên k khác nhau) Phương pháp: Gọi Ct chung của các hydrocacbon trong hh là C x H y (nếu chỉ đốt cháy hh) hoặc C n H 2 n  2  2 k (nếu vừa đốt cháy vừa cộng hợp H2. Ta có: x1< x <x2. Thí dụ : + Nếu hh là hai chất đồng đẳng liên tiếp và n =1. Thí dụ : KLPT của hydrocacbon CxHy = 58 Ta có 12x+y=58 + Do y>o  12x<58  x<4. y chẳn. ankin.. y1 là số chẳn  y1=2. DẠNG 2: Tìm CTPT của hidrocacbon khi biết KL phân tử:  Phương pháp: + Gọi CTTQ của hidrocacbon là CxHy... Ta có: + n  1 1 2 2 a1  a2  . Ta có: a1+a2+… =nhh x a  x 2a 2  . + Ta có 12x+ y=M M (chặn trên) (1) + Do y>0  12x<M  x< 12 M2 (chặn dưới) (2) + y 2x+2  M-12x  2x+2  x  14 Kết hợp (1) và (2)  x và từ đó  y..Cách 1 : Gọi riêng lẻ. Cx 2 H y 2 . + Nếu hh là đđ không liên tiếp. Đk: x  1. III..PP GIẢI TOÁN HÓA HỌC-GV NGUYỄN HOÀNG NGUYÊN -THPT EAHLEO YM:cungcong n a  n a  . n2=3. y1=4) 4 ..gọi CT chung của hai hidrocacbon là Cx H y .5<n2=n1+1  0. y hoaëc n. DẠNG 3 : GIẢI BÀI TOÁN HỖN HỢP Khi giải bài toán hh nhiều hydrocacbon ta có thể có nhiều cách gọi : . thí dụ y =3..5 Thì n1<1. y=10  CTPT hydrocacbon là C4H10.Tách ra CTTQ mỗi hidrocacbon C x1 H y1 ..5 . k.Gọi số mol hh. tương tự như trên  x1.. ĐK: y1. lập hệ phương trình.5<n1<1.x2. giải hệ phương trình  x ..

n Br2 Phản ứng với dd Br2     là số liên kết  ngoài vòng benzen. CnH2n+2    CmH2m+2 + CxH2x 3) Đối với anken: + Phản ứng với H2.t o VD: CnH2n-2 + 2H2 Ni CnH2n+2  + Phản ứng với dd AgNO3/NH3 2CnH2n-2 + xAg2O  2CnH2n-2-xAgx + xH2O  ĐK: 0  x  2 * Nếu x=0  hydrocacbon là ankin  ankin-1 * Nếu x=1  hydrocacbon là ankin-1 * Nếu x= 2  hydrocacbon là C2H2. x  2.Phản ứng với H2 dư (Ni. n hydrocacbon + Cách xác định số lk  trong vòng: nH2 Phản ứng với H2 (Ni.Phản ứng với Cl2 (a's'k't') C n H 2n  2 2 k + k Cl2  Cn H 2 n  2  2 k Cl k  xHCl  e. HX đều tuân theo tỉ lệ mol 1:1 + Chú ý phản ứng thế với Cl2 ở cacbon  o  CH3-CH=CH2 + Cl2 500 ClCH2-CH=CH2 + HCl C 4) Đối với ankin: + Phản ứng với H2. HX đều tuân theo tỉ lệ mol 1:2 . Vậy nó có k=5  CTTQ là CnH2n+2-k với k=5  CTTQ là CnH2n-8 CHÚ Ý KHI GIẢI TOÁN 5 . n  3.PP GIẢI TOÁN HÓA HỌC-GV NGUYỄN HOÀNG NGUYÊN -THPT EAHLEO YM:cungcong + Chỉ có 1 hydrocacbon duy nhất có số nguyên tử H=2 nó là C2H2 (y2=4) (không học đối với C4H2).Phản ứng với Br2 dư: C n H 2n  2 2 k + k Br2   C n H 2n  2  k Br2 k c. 1lk  ngoài vòng.t o C n H 2n  2 2 k + k H2 Ni C n H 2 n  2 hỗn hợp sau phản ứng có ankan và H2 dư  Chú ý: Phản ứng với H2 (Hs=100%) không biết H2 dư hay hydrocacbon dư thì có thể dựa vào M của hh sau phản ứng. Phản ứng với HX C n H 2n  2 2 k + k HX  C n H 2 n  2  k X k  d. m  2. Ngoài ra còn có 1 lk  tạo vòng benzen  số lk  tổng là  +  +1.to) (Hs=100%) .to):  n hydrocacbon * với  là số lk  nằm ngoài vòng benzen *  là số lk  trong vòng benzen. Nếu M <26  hh sau phản ứng có H2 dư và hydrocacbon chưa no phản ứng hết b. CÁC PHẢN ỨNG DẠNG TỔNG QUÁT: 1. 3 lk  trong vòng.Phản ứng với AgNO3/NH3   2 C n H 2 n  2  2 k +xAg2O NH 3  x C n H 2 n  2  2 k  x Ag x  xH 2 O 2) Đối với ankan: CnH2n+2 + xCl2 ASKT  CnH2n+2-xClx + xHCl ĐK: 1  x  2n+2   Crackinh  ĐK: m+x=n. Các ví dụ: IV. Gọi CT chung của các hydrocacbon là C n H 2n  2 2 k a. VD: hydrocacbon có 5  trong đó có 1 lk  tạo vòng benzen. Br2. Br2. 5) Đối với aren và đồng đẳng: + Cách xác định số liên kết  ngoài vòng benzen.

5 –0. VD3: Biện luận xác định CTPT (C4H5)n.6 gam CO2 và 10. nếu có) + Dựa vào điều kiện để biện luận. 3) Khi tách nước rượu A đơn chức tạo ra chất B. 6 . + 2n+n là số chẳn  n chẳn  n=2  CTPT là: C2H4Cl2. + Phản ứng thế Ag2O/NH3 vào ankin.8 gam H2O. NHÓM CHỨC I.41.5 mol CO2 và 0.1 mol C2H4 và 1 hydrocacbon A.2n+2-n  n  2. a)Công thức chung của dãy đồng đẳng là: b) Công thức phân tử mỗi hiđrocacbon là: Giải :Do chúng ở thể khí. biết nó không làm mất màu nước brom.6 =3.  Chú ý các qui tắc: + Thế halogen vào ankan: ưu tiên thế vào H ở C bậc cao.3 14  CTPT 2anken là: C3H6 và C4H8 VD 4:Khi đốt cháy 1hh gồm:0.n H2O = 0. 2) Khi tách nước rượu tạo ra olefin  rượu này no đơn chức.4n+2 hoặc aren. C..1. số mol CO2> số mol H2O --->là ankin hoặc ankadien số mol 2 chất là :nCO2. hở.3 ---> Số ntử cacbon trung bình là : nCO2 :n 2HC=3 ---> n1=2 .PP GIẢI TOÁN HÓA HỌC-GV NGUYỄN HOÀNG NGUYÊN -THPT EAHLEO YM:cungcong VÍ DỤ 1 :Đốt cháy 0.6 gam hỗn hợp 2 anken là đồng đẳng kế tiếp qua dung dịch brôm dư. HX theo tỷ lệ 1:1 vào ankađien.MỘT SỐ DẠNG BIỆN LUẬN KHI BIẾT MỘT SỐ TÍNH CHẤT PHƯƠNG PHÁP: + Ban đầu đưa về dạng phân tử + Sau đó đưa về dạng tổng quát (có nhóm chức. nó không làm mất màu nước brom  nó là ankan loại vì 5n<2.Hai ankan trong hỗn hợp là: Giải : số nt cacbon trung bình= số mol CO2 : số mol 2 ankan ---> CTPT VD 2 :Đốt cháy 6.d B / A  1  B là hydrocacbon chưa no (nếu là rượu no thì B là anken).1 =n 2anken ---->số nguyên tử cacbon trung bình = 0.1 =2--->CTPT của A là:C2 H6 VD 5:Khi đốt cháy 0.1---> số nguyên tử cacbon trong Alà: (0.2 mol hh gồm: C2H2 và 1 hydrocacbon A.Hai anken là Giải:n Br2= 0.4n-6  n=2.nCO2 =0.72 lít khí (ở đktc) hai hiđrocacbon cùng dãy đồng đẳng tạo thành 39.1 mol hỗn hợp 2 ankan là đồng đẳng kế tiếp .1 =3 ---> ctpt của A là: C3H8 V.CTPT của hydrocacbon A là ? Giải:nH2O = nCO2 ---> A là ankan --> nC2H2 =n A= 0.d B / A  1  B là ete.n2 =4 ---> TCPT là C2H2 và C4 H6 VD 3 :Cho 4.1---> n =(0.thu được 0.2): 0.36 lít CO2(ĐKTC). VD1: Biện luận xác định CTPT của (C2H5)n  CT có dạng: C2nH5n Ta có điều kiện: + Số nguyên tử H  2 số nguyên tử C +2  5n  2. + Quy luật thế vào vòng benzen + Phản ứng tách HX tuân theo quy tắc Zaixep.5 – 0.1.số nhóm chức  2n  2.2): 0. Br2.6 mol H2O.thu được: số mol CO2 =số mol H2O =0. ĐK aren: Số nguyên tử H =2số C -6  5n =2.thu được 3. .5 mol.thấy có 16 brôm phản ứng. Vậy CTPT của aren là C8 H10. CT có dạng: C4nH5n.CTPT của hydrocacbon A là: Giải:nH2O > nCO2 ---> A là ankan Số mol A= nH2O . .2n+2  n  2 + Số nguyên tử H là số chẳn  n=2  CTPT: C4H10 VD2: Biện luận xác định CTPT (CH2Cl)n  CT có dạng: CnH2nCln Ta có ĐK: + Số nguyên tử H  2 số nguyên tử C + 2 . + Cộng theo Maccôpnhicôp vào anken + Cộng H2. mạch hở.RƯỢU: 1) Khi đốt cháy rượu: n H 2 O  n CO 2  rượu này no.

xeton hoặc axit cacboxylic. II. CH2OH khoâng phaûn öùng + NaOH KHI GIẢI TOÁN CHÚ Ý nH 2 x   x là số nguyên tử H linh động trong – OH hoặc a/ Hợp chất HC: A + Na  H2 nA 2 COOH. PHENOL: . dB/A < 1  B là olêfin . .t 0 . + oxi hóa rượu bậc 1 tạo anđehit : R-CHO   R. - 7 .  CHÚ Ý KHI GIẢI TOÁN Rượu no a. dễ dàng tách nước tạo ra anđehit.Rượu bậc ba không phản ứng (do không có H) 5) Tách nước từ rượu no đơn chức tạo ra anken tuân theo quy tắc zaixep: Tách -OH và H ở C có bậc cao hơn 6) . .  n röôïu 2 c. dB/A > 1  A là ete n H 2 O  n CO 2  n röôïu phaûn öùng  soá nguyeân töû caùcbon  n CO 2 4) d. [O] R-CH2OH  R-CH=O hoặc R-COOH .3 nhóm -OH liên kết trên cùng một C sẽkhông bền. nó đồng phân hóa tạo thành anđehit hoặc xeton.Nhóm -OH liên kết trên nhánh (không liên kết trực tiếp trên nhân benzen) không thể hiện tính axit.Rượu no đa chức có nhóm -OH nằm ở cacbon kế cận mới có phản ứng với Cu(OH)2 tạo ra dd màu xanh lam. Khi đốt cháy rượu : n H 2 O  n CO 2  röôïu naøy laø röôïu no n röôïu Nếu là hổn hợp rượu cùng dãy đồng đẳng thì số nguyên tử Cacbon trung bình.6  n1< n =1. nên liên kết giữa O và H phân cực mạch vì vậy hợp chất của chúng thể hiện tính axit (phản ứng được với dd bazơ) OH + NaOH ONa + H2O Cu.PP GIẢI TOÁN HÓA HỌC-GV NGUYỄN HOÀNG NGUYÊN -THPT EAHLEO YM:cungcong .6  phải có 1 rượu là CH3 OH nH2 x  x là số nhóm chức rượu ( tương tự với axít) b.2.CH= O + oxi hóa rượu bậc 2 tạo xeton : R. rượu đơn chức no (A) tách nước tạo chất (B) (xúc tác : H2SO4 đđ) .Oxi hóa rượu bậc 2 thì tạo ra xeton: [O] R-CHOH-R'  R-CO-R' .CH – R’ O R – C – R’ OH O + rượu bậc 3 không bị oxi hóa.Nhóm -OH liên kết trên cacbon mang nối đôi sẽ không bền.Nhóm OH liên kết trực tiếp trên nhân benzen. CH2=CHOH  CH3-CHO  CH2=COH-CH3  CH3-CO-CH3. VD : n = 1.Oxi hóa rượu bậc 1 tạo ra andehit hoặc axit mạch hở.

. Cu(OH)2(to) + Chất oxi hóa khi tác dụng với H2 (Ni. AMIN: .bậc 3 IV.Nhóm hút e làm giảm tính bazơ của amin. HCOOH + Ag2O ddNH3 H2O + CO2+2Ag   t o o . to) CHÚ Ý KHI GIẢI TOÁN n Ag a. H-COOR + Ag2O ddNH3 ROH + CO2 + 2Ag   t  Anđehit vừa đóng vai trò chất khử. H 2  1  A có 2 nguyên tử H linh động phản ứng Natri nA n .33% 8 . VD: C6H5-NH2 <NH3<CH3-NH2<C2H5NH2<(CH3)2NH2 (tính bazơ tăng dần) CHÚ Ý KHI GIẢI TOÁN nH   x  x là số nhóm chức amin n amin VD: nH+ : namin = 1 :1  amin này đơn chức  CT của amin no đơn chức là CnH2n+3N (n  1) . n anñehyt o o + Trường hợp đặc biệt : H-CH = O phản ứng Ag2O tạo 4mol Ag nhưng %O = 53. nếu A có 2 nguyên tử Oxi  A có 2 nhóm OH ( 2H linh động phản ứng Na) trong đó có 1 nhóm –OH nằm trên nhân thơm ( H linh động phản ứng NaOH) và 1 nhóm OH liên kết trên nhánh như HO-C6H4-CH2-OH b/ Hợp chất HC: A + Na  muối + H2O  III. Khi đốt cháy nH2O > nCO2  nH2O – nCO2 = 1.Nhóm đẩy e làm tăng tính bazơ của amin.  số nguyên tử cacbon n amin  Bậc của amin : -NH2 bậc 1 .  2 x  x laø soá nhoùm chöùc andehyt. R-CH=O +Ag2O ddNH3 R-COOH + 2Ag   t o  R-COOH + Cu2O  +2H2O R-CH=O + 2Cu(OH)2 t  Nếu R là Hydro. muối của axit fomic. Ag2O/NH3. este của axit fomic cũng cho được phản ứng tráng gương. ANĐEHIT : 1. -NH. vừa đóng vai trò chất oxi hóa: + Chất khử: Khi phản ứng với O2.PP GIẢI TOÁN HÓA HỌC-GV NGUYỄN HOÀNG NGUYÊN -THPT EAHLEO YM:cungcong n NaOH phaûn öùng  y  y là số nhóm chức phản ứng với nA NaOH là – OH liên kết trên nhân hoặc – COOH và cũng là số nguyên tử H linh động phản ứng với NaOH. H-CHO + 2Ag2O ddNH3 H2O + CO2 + 4Ag   t o o H-CH=O + 4Cu(OH)2 t  5H2O + CO2 + 2Cu 2O   Các chất: H-COOH. -N . n VD : . . NaOH  1  A có 1 nguyên tử H linh động phản ứng NaOH nA . HCOONa + Ag2O ddNH3 NaHCO3 + 2Ag   t .bậc 2 . Phản ứng tráng gương và với Cu(OH)2 (to) .5 namin n CO 2 . Ag2O dư. Cu(OH)2 dư: .

 x.  Chú ý axit phản ứng với Cu(OH)2 tạo ra dd màu xanh do có ion Cu 2+ + Cộng HX của axit acrylic. 3n  1  ) O2  (n+1)CO2 + (n+1)H2O VD: CnH2n+1COOH + ( 2 + Riêng axit fomic tráng gương. n Cu 2 O b.CH = O ) có 1 liên kết đôi C = O  andehyt no đơn chức chỉ có 1 liên kết  nên khi đốt cháy n H 2 O  n CO 2 ( và ngược lại) + andehyt A có 2 liên kết  có 2 khả năng : andehyt no 2 chức ( 2 ở C = O) hoặc andehyt không no có 1 liên kết đôi ( 1 trong C = O. ESTE :  cách viết CT của một este bất kì : y x Este do axit x chức và rưỡu y chức : Ry(COO)x.yR’x .y là số nhóm chức este. VI. andehit acrylic nó trái với quy tắc cộng Maccopnhicop: VD: CH2=CH-COOH + HCl   ClCH2-CH2-COOH + Khi giải toán về muối của axit cacboxylic khi đốt cháy trong O2 cho ra CO2. H2O và Na2CO3 t y t VD : CxHyOzNat + O2  ( x  ) CO2 + H2O + Na2CO3  2 2 2 CHÚ Ý KHI GIẢI TOÁN n OH .Axit 3 chức + rượu đơn chức : R(COO-R’)3 1.PP GIẢI TOÁN HÓA HỌC-GV NGUYỄN HOÀNG NGUYÊN -THPT EAHLEO YM:cungcong + 1 nhóm andehyt ( .  VD: R-COOCH=CH2 + NaOH t  R-COONa + CH2 =CH-OH Đp hóa 9 o CH3-CH=O . AXIT CACBOXYLIC: + Khi cân bằng phản ứng cháy nhớ tính cacbon trong nhóm chức. gốc đẩy e làm giảm tính acit của axit cacboxylic. 1  trong C = C). +  x  x laø soá nhoùm chöùc andehyt n andehyt + n Cu(OH) 2 phaûn öùng n andehyt n H 2 phaûn öùng n andehyt  2 x  x laø soá nhoùm chöùc andehyt +  x  x laø ( soá nhoùm chöùc andehyt  soá lieân keát ñoâi() C  C)    V. VD : . không bền đồng phân hóa tạo ra anđehit.COOH) n axít Chí có axít fomic ( H-COOH) tham gia phản ứng tráng gương Đốt axít : Ta có : n H 2 O  n CO 2  axít treân no ñôn chöùc. ESTE ĐƠN CHỨC : o Este + NaOH t  Muối + rượu Este + NaOH  1 muối + 1 anđehit  este này khi phản ứng với dd NaOH tạo ra rượu  có nhóm -OH liên kết trên cacbon mang nối đôi bậc 1.  Nhân chéo x cho gốc hidrocacbon của rượu và y cho gốc hdrocacbon của axit. axit metacrylic.phaûn öùng  x  x laø soá nhoùm chöùc axít ( . ( vaø ngöôïc laïi)  CT : C n H 2n O 2 n H 2 sinh ra  x  x laø soá nhoùm chöùc axít ( phaûn öùng kim loaïi) n axít 2  Lưu ý khi giải toán : + Số mol Na (trong muối hữu cơ) = số mol Na (trong Na2CO3) (bảo toàn nguyên tố Na) + Số mol C (trong Muối hữu cơ) = số mol C (trong CO2) + Số mol C (trong Na2CO3) (bảo toàn nguyên tố C)  So sánh tính axit : Gốc hút e làm tăng tính axit.Axit đơn chức + rượu 3 chức : (RCOO)3R’ . phản ứng với Cu(OH)2 tạo  đỏ gạch.

VD : RCOO + 2NaOH t  RCOONa + C6H5ONa + H2O ( do phenol có tính axit nên phản ứng tiếp với NaOH tạo ra muối và H2O) Este + NaOH  1 sản phẩm duy nhất  Este đơn chức 1 vòng  C O o R O +NaOH t  o R OH COONa CÁCH XÁC ĐỊNH SỐ NHÓM CHỨC ESTE : n  NaOH(phaûn öùng)     là số nhóm chức este (trừ trường hợp este của phenol và đồng đẳng n Este của nó) nNaOHcần <2neste(este phản ứng hết)  Este này đơn chứcvà NaOH còn dư.  Este đơn chức có CTPT là : CxHyO2  R-COOR’ ĐK : y  2x Ta có 12x+y+32 = R + R’ + 44.  R  COOR 1 Vậy công thức 2 este là R-COO R ' giải  R. Khi giải bài toán về este ta thường sử dụng cả hai công thức trên. + Ct CxHyO2 dùng để đốt cháy cho phù hợp.PP GIẢI TOÁN HÓA HỌC-GV NGUYỄN HOÀNG NGUYÊN -THPT EAHLEO YM:cungcong Este + NaOH  1 muối + 1 xeton  este này khi phản ứng tạo rượu có nhóm --OH liên  kết trên cacbon mang nối đôi bậc 2 không bền đồng phân hóa tạo xeton. ĐK : R1< R ' <R2  CT   Cx H y O2 R  COOR 2  Hỗn hợp este đơn chức khi phản ứng với NaOH tạo ra 3 muối + 1 rượu  3 este này cùng gốc rượu và do 3 axit tạo nên.R’ .  R 1COOR '  CT 3 este là R COOR’  CT 3este R 2COOR '  C x H yO 2 R COOR '  3  Hỗn hợp este khi phản ứng với NaOH  3 muối + 2 rượu đều đơn chức  CTCT của 3este là R COO R ' (trong đó 2 este cùng gốc rượu)  R 1COOR 1 '   CT 3este là:  R 2COOR 1 '  C x H yO 2 R COOR ' 2  3  Hỗn hợp 2 chất hữu cơ đơn chức khi phản ứng với NaOH thu được 1 muối + 1 rượu : Có 3 trường hợp xảy ra : RCOOH + TH1 : 1 axit + 1 rượu   R ' OH  RCOOH + TH2 : 1 axit + 1 este (cùng gốc axit)  RCOOR '  R ' OH + TH3 : 1 rượu + 1 este (cùng gốc rượu)  RCOOR ' 10 .  Hỗn hợp este đơn chức khi phản ứng với NaOH tạo 1 muối + 2 rượu đơn chức  2 este này cùng gốc axit và do hai rượu khác nhau tạo nên.. + CT R-COOR’ dùng để phản ứng với NaOH  CT cấu tạo của este. RCOOC=CH2 CH3 + NaOH t  R-COONa + CH2=CHOH-CH3 Đp hóa o CH3-CO-CH3 Este + NaOH  2muối +H2O  Este này có gốc rượu là đồng đđẳng của phenol hoặc  phenol.

Nếu este đa chức + NaOH  1 muối+2rượu đơn chức  este này có tối thiểu hai chức. + Số lk  trong gốc hydrocacbon không no là 3 ( 1  trong axit có 1 nối đôi.mỗi nhóm có 1 lk   3  . to R(COOH)n + xR’OH 2 R Điều kiện : 1  x  n (COOH)(n-x)  Ngoài ra còn những este đăc biệt khác :  Este do rượu đa.Do axit đa chức + rượu đơn chức : R(COOR’)x (x  2) . 2.Do axit đơn + rượu đa : (RCOO)yR’ (y  2) + Tương tự như phần a. c) Este do axit đa + rượu đa : Ry(COO)x. 2  trong axit có 1 nối ba)  CT có dạng : CnH2n+2-2kO6 với k=6  CT : CnH2n-10O6. to CxH2x-1COO CyH2y-3COO CaH2a-1 (RCOO)xR’(OH)(n-x) + xH2O Điều kiện : 1  x  n axit đa : (COOR') x + xH O H . VD : este 3 chức do rượu no 3 chức + 3 axit đơn chức (có 1 axit no.y  2) nếu x=y  CT : R(COO)xR’ Khi cho este phản ứng với dd NaOH ta gọi Ct este là RCOOR’ nhưng khi đốt ta nên gọi CTPT là CxHyO2 (y  2x) vì vậy ta phải có phương pháp đổi từ CTCT sang CTPT để dễ giải. Có hai trường hợp :  RCOOH + TH1 : 1 axit + 1 este  RCOOR '  R COOR '  RCOO R ' . ESTE ĐA CHỨC : a) .PP GIẢI TOÁN HÓA HỌC-GV NGUYỄN HOÀNG NGUYÊN -THPT EAHLEO YM:cungcong  Hỗn hợp hai chất hữu cơ khi phản ứng với dd NaOH thu được hai muối + 1 rượu (đều đơn chức).Nếu este này do axit đa chức + rượu đơn chức (nhiều rượu) : R(COO R ' )x . iaxit có 1 nối đôi.yR’x (ĐK : x.  VD : COOR1 R COOR2 R COOR1 COOR1 COOR2 (3 chức este mà chỉ thu được 2 rượu) . 1 axit có một nối ba) (este này mạch hở) Phương pháp giải : + este này 3 chức  Pt có 6 nguyên tử Oxi + Số lkết  : có 3 nhóm –COO. axit đa và axit đơn : + 11 . + Gọi CTCT là : CmH2m+1COO  Cm+x+y+a+3H2m+2x+2y+2a-4O6 Đặt : n=m+x+y+a+3  CnH2n-10O6  Chú ý : Phản ứng este hóa giữa axit và rượu : (phản ứng không hoàn toàn) + Rượu đa chức + axit đơn chức : xRCOOH + R’(OH)n + Rượu đơn + + H . Có hai trường hợp :  R ' OH + TH1 : 1 rượu + 1 este  RCOOR '  RCOOR 1 + TH 2 : 2 este cùng gốc axit  RCOOR 2  Lưu ý : Nếu giả thiết cho các hợp chất hữu cơ đồng chức thì mỗi phần trên chỉ có 1 trường hợp là hh 2 este (cùng gốc rượu hoặc cùng gốc axit). + TH2 : 2 este (cùng gốc rượu) :  1 R 2COOR ' Hỗn hợp hai chất hữu cơ đơn chức khi phản ứng với dd NaOH thu được 1 muối + 2 rượu.Nếu este này có 5 nguyên tử oxi  este này tối đa hai chức este (do 1 chức este có tối đa hai nguyên tử oxi) b) .

VD : COO R R khi phản ứng với NaOH tạo : OOC CHÚ Ý KHI GIẢI TOÁN :  R' OH R' OH COONa và R’’OH COONa Este + NaOH  muối + nước n NaOH phaûn öùng  x  x laø soá nhoùm chöùc este tröø tröôøng hôïp ñaëc bieät este cuûa phenol n este t0 ( vaø ñoàng ñaúng cuaû noù).PP GIẢI TOÁN HÓA HỌC-GV NGUYỄN HOÀNG NGUYÊN -THPT EAHLEO YM:cungcong VD : R R' COO COO COO R" Khi phản ứng với NaOH tạo ra R(COONa)2. VD: CH3 – COOC6H5 + NaOH  CH3 – COONa + C6H5ONa + H2O  Đốt cháy este : n H 2 O  n CO 2  este naøy no ñôn chöùc  CT laø C n H 2n O 2 VII. t0 12 . Xác định CTCT của axit ? + Đưa về dạng cấu tạo : (C4H3O2)n  C4nH3nO2n  C3nH2n(COOH)n + Do axit hữu cơ này không làm mất màu nước brom nên có 2 trường hợp :  Axit này no : (k=0) loại vì theo ĐK : H=2C+2-số nhóm chức  2n=6n+2-n  n<0. Vậy Ct của axit là C6 H4(COOH)2 (vẽ CTCT : có 3 CT). R’COONa và R’’(OH)3 Hoặc este + NaOH   muối của axit đa + rượu đa và rượu đơn R' VD : R COO COO COO khi cho phản ứng với NaOH cho R(COONa)3 + R’(OH)2 + R’’OH R" Este do axit tạp chức tạo nên : VD : R-COO-R’-COO-R’’ khi phản ứng NaOh tạo : R-COONa. VD1 : Một rượu no có công thức là (C2H5O) n. -NH2…  Giả thiết cho CT dạng phân tử và một số tính chất của hợp chất hữu cơ.Đưa CTPT về dạng CTCT có nhóm chức của nó. Biện luận để xác định CTPTcủa rượu đó.2n+2-n  n=2  Ct rượu là C4H8(OH)2 VD2 : Một axit hữu cơ có CTPT là (C4 H3O2)n. biết rằng axit hữu cơ này không làm mất màu dd nước brom.  Phương pháp :. + Nếu không cho no thì ta có : số nguyên tử H  2 số nguyên tử C + 2 – số nhóm chức. -CHO. -COOH.  Axit này thơm : k=4 (do 3 lk  tạo 3 lk đôi C=C và một lk  tạo vòng benzen) ĐK : H=2C+2-2k-số nhóm chức  2n=6n+2-8-n  n=2.Đặt điều kiện theo công thức chung : + Nếu no : k=0 thì ta luôn có số nguyên tử H = 2 số nguyên tử C + 2 – số nhóm chức. BIỆN LUẬN XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC CỦA HỢP CHẤT HỮU CƠ CÓ NHÓM CHỨC CT chung : CnH2n+2-x-2kXx với X là nhóm chức hóa học : -OH. . + Đưa CT trên về dạng cấu tạo : (C2H5O)n  C2nH4n(OH)n + Đặt ĐK : số nguyên tử H = 2 số nguyên tử C + 2 – số nhóm chức  4n=2.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->