28.27 - Clorua, clorua oxit và clorua hydroxit, bromua và brom oxit, iodua và iodua oxit 2827.

10 - Amoni Clorua 2827. 20 - Canxi Clorua - Loại Clorua khác 2827. 31 - - Của Magie 2827. 32 - - Của Nhôm 2827. 34 - - Của Coban 2827. 36 - - Của Niken 2827. 37 - - Của thiếc 2827. 38 - - Của Bari 2827. 39 - - Loại khác - Clorua oxit và Clorua hydroxit 2827. 41 - - Của Đồng 2827. 49 - - Loại khác - Bromua và Bromua oxit 2827. 51 - - Bromua Natri hoặc Kali 2827. 59 - - Loại khác 2827. 60 - Iodua và Iodua Oxit Tùy thuộc các loại trừ đã nêu trong phần giới thiệu của phân chương này. Nhóm này bao gồm Clorua, Clorua oxit (Oxit Clorua) Clorua hydroxit, Bromua, Brommua oxit (Oxy Bromua), Iod, và Iod oxit (Oxy Iodua), của các kim loại hoặc Ion amoni (NH4), các Halogenua và Halogenua oxit của các á kim được loại trừ (nhóm 28.12) A. Clorua Nhóm này bao gồm các muối của Hydroxit Clorua nhóm 28.06 các muối Clorua chủ yếu ở đây bao gồm: 1. Amoni Clorua (muối amoniac, amoni Clorua) NH4Cl: Được điều chế từ HCl với NH4OH sau khi được trung tính hóa. Nó có thể tồn tại dạng khối tinh thể, hoặc dạng bột, dạng thăng hoa hoặc thỏi sau khi thăng hoa. Không màu khi tinh khiết nếu không thì hơi vàng. Hòa tan trong nước, được sử dụng đánh bóng kim loại, trong nhuộm vải hoặc công nghiệp in trong thuộc da như phân

Xem phần chú giải nhóm 31.02 có liên quan tới các phân bón chứa Amoni Clorua 2. trong sản xuất tế bào Lơclăngxê. Nó có thể ở dạng khối. Nó màu trắng. vàng hoặc nâu. trong sản xuất bông hoặc các loại vải quần áo khác. 3. làm bóng len. Dạng rắn của muối Clo được sử dụng trong tổng hợp hữu cơ cũng như làm chất gắn màu trong nhuộm. Đó là chất hút nước (làm khô). Alumi Clorua (Nhôm Clorua) AlCl3: Được điều chế: bằng cách cho Clo tác dụng với nhôm hoặc HCl tác dụng với Al2O3. hoặc dạng dung dịch đặc như Xiro. Dạng muối khan bốc khói ngoài không khí. như một chất để khử trùng. ngà. Dạng dung dịch nước được sử dụng để bảo quản gỗ. hoặc sát khuẩn trong y học hoặc trong sản xuất gỗ chống cháy. trong chụp ảnh (dung dịch hãm).30 4.. phủ lên nền nhà thành một mảnh. Nó được sử dụng tạo hỗn hợp làm lạnh cho công trình bêtông ở khí hậu lạnh để làm lớp phủ chống bụi cho đường xá hoặc làm sàn đât cứng. Đó là dạng khan hoặc tinh thể. Được sử dụng trong sản xuất xi măng cứng.bón. phụ thuộc vào mức độ tinh khiết. Canxi Clorua CaCl2: Hợp chất này hoặc được chiết từ muối Stassfurt tự nhiên hoặc từ sản phẩm sản xuất Natri cacbonat. như một chất khử trùng.. lẫn dạng ống. Sắt Clorua: a. Rất dễ hòa tan trong nước. Làm cứng vecni hoặc Gluten (keo) trong mạ điện. dạng phiến hoặc có thể ngậm 6 phân tử nước (dạng tinh thể hoặc dạng hạt). 5. như một chất xúc tác. Sắt II Clorua FeCl2: . Dạng ngậm nước là tinh thể hình kim không màu. hoặc dạng chảy. như một chất khử nước hoặc chất ngưng tụ trong tổng hợp hóa hữu cơ (Điều chế Amin từ phenol) và làm khô khí. Nhóm này loại trừ Magie Clorau tự nhiên (Bischofite) nhóm 25. viên nén hoặc lăng trụ. Magie Clorua: Là sản phẩm phụ thu được của việc chiết tách từ muối Kali. Thực tế tồn tại cả dạng khối trong mờ khan. Nó cũng được sử dụng trong y học.

Hoặc thổi khí Clo lên sắt nung nóng. rất dễ hòa tan trong nước. cho sắt một lớp gỉ.08 hoặc nó có thể được chiết từ tro hoặc cặn được phân loại ở nhóm 26. Được sử dụng rộng rãi hơn FeCl2 ví dụ cho tinh chế nước công nghiệp cũng như làm chất gắn màu. Chuyển sang màu vàng khi đun nóng. dạng khối. đỏ. Coban di Clorua (coban II Clorua) CoCl2. Sắt III suphat: Được chế tạo bằng cách hòa tan Sắt oxit dạng muối cacbonat hoặc kim loại sắt trong Axit HCl. Dạng khối kết tinh (bơ kẽm) được nung chảy hay ở dạng hạt. màu vàng. thuốc làm cứng Xelluloza. Niken di Clorua (NiCl2): Dạng khan. trong điện phân (bể thanh Niken) cũng như làm chất hấp phụ trong mặt nạ khí. Như mực đổi màu và làm chất hấp phụ trong mặt nạ phòng hơi ngạt. Dạng dung dịch sắt Clorua ngoài thị trường thường là màu đỏ tối. Hòa tan trong nước. diệt nấm. hoặc hơi tím. Được sử dụng trong sản xuất máy đo độ ẩm. Dạng dung dịch nước có màu xanh. Bị oxy hóa ngoài không khí và chuyển thành màu vàng thường được bảo quản trong chai lọ kín. Dạng khan có màu vàng. Là tác nhân khử chất giữ màu. trong ảnh và trong ghép ảnh. tác nhân loại nước. ngậm nước (với 6H2O) ở dạng tinh thể màu xanh chảy nước. và trong tổng hợp hữu cơ. Được sử dụng làm chất sát trùng. trong y học (chế phẩm của máu) và về nguyên tác cũng là một tác nhân oxy hóa. Hòa tan trong nước. cũng được sử dụng như chất . có cho thêm vài giọt cồn để chông oxy hóa.6H2O: Tinh thể tím hoặc đỏ. 7.Dạng khan (vảy hoặc bột màu vàng hơi xanh) hoặc dạng ngậm nước) ví dụ ngậm 4H2O (tinh thể xanh nhạt). sản xuất sợi cao su lưu hóa. Dễ bị chảy và hòa tan trong nước hoặc ngậm nước (5 hoặc 12 H2O) thì có dạng tinh thể màu vàng da cam. nâu. b. 8. Làm gỗ chống cháy (được thấm tẩm ZnCl2) bảo quản da. vảy. Được sử dụng làm chất gán màu trong nhuộm. Nó chảy nước rất mạnh. Kẽm Clorua ZnCl2: Kẽm Clorua thu được khi thổi khí HCl lên quặng kẽm (Blende hoặc Calamine) nhóm 26. hồng. ăn da và rất độc. 6.20. đỏ cánh gián.

Trong thực tế cũng ở dạng khối giống Gelatin (dạng sền sệt. Brookite. 12. có thể ở dạng khan hoặc nung chảy (bột màu vàng) hoặc Hydrat với 2 H2O (dạng tinh thể mỏng hoặc viên). tạo màn khói hoặc trong tổng hợp hữu cơ. cho tinh chế dầu và cho sản xuất xi măng hàn răng hoặc trong y học (chống khuẩn). Thiếc II Clorua (thiếc di Clorua) SnCl2: Dạng khối với tính dễ gãy giống nhựa.làm chảy trong hàn hợp kim và làm chất gắn màu trong nhuộm hoặc in. Được sử dụng trong nhuộm. 10. anatase). cho tinh thể nước công nghiệp. Được sử dụng làm tác nhân khử hoặc làm chất gắn màu trong nhuộm vải. bốc hơi ở không khí ẩm. Được sử dụng làm chất gắn màu. như một chất diệt ký sinh trùng hoặc làm thuốc diệt chuột. 11. Bari Clorua BaCl2: Được điều chế từ Bari cacbonat tự nhiên (witherite) hoặc muối Sunphat (Baryt). hoặc hồ (hồ thiếc cho lụa). Crom Clorua: a. Được sử dụng trong sản xuất chất gắn màu cho nhuộm (gắn màu titan) cho gốm sứ hình thức óng ánh. Titan Clorua: Quan trọng nhất là titantetra Clorua TiCl4. Hấp thụ và bị phân lý bởi nước. Hoặc dạng tinh thể trắng hơi vàng (với 2H2O) hòa tan cũng với mùa như thế. bị hư hại khi để ngoài không khí. Thiếc III Clorua (thiếc Tetra Clorua) SnCl4: ở trạng thái khan: dạng không màu hoặc dạng lỏng. Crom II Clorua CrCl2: . Ăn mòn. Màu hơi vàng bốc khói trắng ở khí quyển ẩm. với mùi cay. Dạng lỏng hơi vàng hoặc không màu. Hòa tan trong nước. Thiếc Clorua: a. trong gốm. Thu được trong luyện titan bởi phản ứng của Clo với hỗn hợp cacbon và titan dioxit tự nhiên (rutite. Hồ thiếc cho lụa hoặc mạ điện. 9. Khi ngậm nước cũng tồn tại dạng tinh thể không màu. b. Hoặc trộn với SnCl2 và muối vàng thành chế phẩm màu tím Cassius dùng cho trang trí đồ sứ. bơ thiếc).

Khối tinh thể. ứng dụng: Để tạo dạng "đồng đỏ" hoặc đánh bóng kim loại. bạc) hoặc làm chất xúc tác. 13. thuốc da. ảnh điện phân hoặc làm chất xúc tác. Mangan di Clorua MnCl2: Thu được bằng cách xử lý muối cacbonat tự nhiên. Antimon Clorua: a.30) 15. Antimon penta Clorua SbCl5: . dạng đồng Clorua tự nhiên. hút ẩm của khí quyển để tạo thành dạng nhờn. Đồng II Clorua (CuCl2 . cho các mặt hàng về da và để điều chế Antimon oxit làm thuốc thú y. tiệt trùng hoặc diệt côn trùng. khan hoặc ngậm nước (với 4H2O) ở dạng tinh thể màu hồng dễ chảy nước và hòa tan trong nước. sát khuẩn. hầu như không hòa tan trong nước. Đồng Clorua (Đồng mono Clorua) CuCl: Dạng bột tinh thể hoặc tinh thể không màu. Antimon tri Clorua (antimon bơ) SbCl3: Là chế phẩm thu được bằng cách xử lý từ muối sunphua tự nhiên (Stibnite) nhóm 26. Đồng Clorua: a. vải dệt. Rhodo Crosite hoặc Dialogite (nhóm 26. xếp vào nhóm 25. trong tổng hợp hữu cơ và chế tạo crom ống. Được sử dụng làm chất gán màu trong dệt nhuộm. Ngâm nước (6 hoặc 12 H2O) thành tinh thể màu tím hay xanh. Là dạng màu hồng. cũng như làm chất gắn màu tím. Được sử dụng trong luyện kim (Niken. có tính ăn mòn. b. 14.17 với HCl. b. bị oxy hóa ngoài không khí. trong mạ điện tấm Crom.02) với HCl.Tinh thể hình kim hoặc dạng dung dịch màu xanh da trời là tác nhân khử. b. Được sử dụng trong kỹ nghệ in. Thực tế ở dạng khối không màu. Được sử dụng trong sản xuất chất màu nâu hoặc trong y học cũng như làm xúc tác và trong in vải. Trong công nghệ sản xuất thuốc nhuộm và trong sản xuất pháo hoa (Pháp Bengal) (Nakotite.2H2O): Tinh thể màu xanh dễ hòa tan trong nước. Crom II Clorua: Tinh thể hình kim màu hồng hoặc da cam.

01 hoặc 31. b. được sử dụng làm chất diệt sâu bọ. XH2O . Nhóm Clorua Hydroxit Al2Cl(OH)5. Bị phân hủy bởi nước được sử dụng như chất gắn Clo trong tổng hợp hữu cơ cũng như dùng để xông khói. Là chất diệt khuẩn rất hữu hiệu. côn trùng. Nó có thể tồn tại dạng vô định hình như dạng bột hoặc ở dạng tinh thể trắng. Clorua oxit và clorua hydroxit: Nhóm này bao gồm Clorua oxit (oxy Clorua) và Clorua hydroxit của kim loại (Hydroxit Clorua kim loại). HgCl2 thu được bằng cách cho tác dụng trực tiếp Clo lên thuỷ ngân đun nóng. Nhóm này loại trừ Đồng Clorua hydroxit tự nhiên (atacarnite) nhóm này 26. trong công nghệ sứ. hoặc hình kim dài. Được sử dụng ở dạng dung dịch loãng. được sử dụng làm thuốc nhuận tràng hoặc diệt giun sán. 6. Thủy ngân II Clorua (Thủy ngân di Clorua) Còn gọi là "chất ăn mòn thăng hoa". hoặc tán nhỏ HgCl2 với thủy ngân. nhóm này cũng loại trừ những hợp chất được hiểu sai như "Clorua vôi" một chất với tên thương mại là canxi hypo Clorua (nhóm 28. diệt nấm và làm bột màu. 2.03. Không hòa tan trong nước.28). Nhóm này loại trừ Natri Clorua và KCl dù thậm chí chúng ở dạng tinh khiết thuộc nhóm 25. Thủy ngân Clorua: a. Nó bao gồm: 1. Thủy ngân I Clorua (Calomen) Hg2Cl2: Được chế tạo bằng cách tủa thuỷ ngân nitrat với axit Clohydric hoặc với NaCl hoặc bằng cách làm thăng hoa hỗn hợp thủy ngân I suphat và NaCl.Chất lỏng không màu bốc khói ngoài không khí. Dạng rủa hoặc dạng Calomen rửa là dạng sản phẩm đặc biệt tinh khiết. cũng như diệt ký sinh trùng. Thủy ngân I Clorua được sử dụng trong sản xuất pháo hoa. Làm chất xúc tác trong hóa hữu cơ và cho sản xuất thủy ngân Oxit.04 tùy thuộc. b. Hòa tan trong nước (Đặc biệt khi nóng). Đồng Clorua oxit và Clorua hydroxit đồng: Là dạng bột trắng ánh xanh. Cho thấm tẩm gỗ chống cháy cũng như làm thuốc hiện ảnh. Nó dạng tinh thể hình lăng trụ. Là chất độc cực mạnh. Cũng được sử dụng chế tạo loại "sắt đồng".

5. Được sử dụng để điều chế chì Cromat cũng như các chất màu (màu vàng Cassel) cho sơn nước. Antimon Clorua oxit SbClO: Bột màu trắng được sử dụng trong tạo khói.11) và Bromua oxit (oxy Bromua) 1. Nó có thể ở dạng khan nhưng ít bền vững hơn dạng kết tinh khi ở nhiệt độ trên 51 độ C (nhiệt độ kết tinh thấp hơn nhiệt độ mà nó ngậm 2H2O). Bismut Clorua oxit (Bismuthyl Clorua oxit) BiClO: Dạng bột màu trắng. Được sử dụng trong y học và trong chụp ảnh. 2. 7. Được sử dụng trong thuộc da. Chì Clorua oxit và Clorua Hydroxit: Bột màu trắng được tạo ra bằng cách xử lý chì Oxit (lithage) với kiềm Clorua. 6. 3. 4. được sử dụng như chất chống ra mồ hôi trong mỹ phẩm. được sử dụng làm chất màu (màu trắng lóng lánh) hoặc trong sản xuất ngọc trai nhân tạo. Natri Bromua (NaBr): Được điều chế bằng cách tương tự như Bromua Amôniac hoặc bằng cách xử lý với muối Natri Sắt Bromua. sơn dầu và keo mầu và các chế phẩm khác gồm nhiều phức hợp bột màu. Crom Clorua oxit (Chromyl Clorua) CrCl2O2: Chất lỏng màu đỏ với mùi kích ứng. Đó là dạng tinh thể lập phương lớn không màu. . hoặc thu được bằng tác dụng trực tiếp Brom lên sắt. hút ẩm. Dạng khan. Được sử dụng làm chất gắn màu. C. hòa tan trong nước. Thiếc Clorua oxit: Dạng khối xám hoặc trắng vô định hình. Bromua và Bromua oxit: Nhóm này bao gồm các muối Hydro Bromua (nhóm 28. Bốc khói ngoài không khí ẩm và bị phân hủy bởi nước.Dạng bột trắng hơi vàng. thuốc chữa bệnh. hòa tan trong nước.làm chất gắn màu và tác nhân oxy hóa. dưới dạng tinh thể lớn. Kali Bromua KBr: Quá trình sản xuất tương tự và sử dụng cũng giống NaBr. bột màu.

Đồng II Bromua: Điều chế bằng tác dụng trực tiếp Brom lên Đồng. Được sử dụng trong tổng hợp hữu cơ và trong chụp ảnh. Đó là dạng tinh thể không màu chảy nước. Được sử dụng trong y học (để chữa bệnh tuần hoàn hoặc khí thủy) và trong chụp ảnh. Sắt Iodua thu được bởi phản ứng trực tiếp của Iod lên phôi bào sắt cũng có thể điều chế bằng nung iodat. Được sử dụng trong y học làm thuốc an thần. Dạng tinh thể không màu. bột hút ẩm rất dễ hòa tan trong nước. Hòa tan trong nước. là dạng tinh thể không màu. Đó là dạng . Là dạng tinh thể dễ chảy. Các dạng Bromua khác và Bromua oxit: Loại này bao gồm Stronti Bromua (Được sử dụng trong y học) và Baribomua. Natri Iodua NaI: Thu được do phản ứng HI với NaOH hoặc Cacbonat hoặc bằng xử lý với muối Na. Hòa tan trong nước. b. 6. được sử dụng trong tổng hợp hữu cơ. trong ngành ảnh. Chuyển sang màu vàng và bị phân hủy chậm chạp khi để ở ngoài không khí và bốc hơi khi đun nóng. Canxi Bromua CaB2.11) và Iodua Oxit (Oxit Iodua) 1. 6H2O: Được điều chế bằng tác dụng CaCO3 và Hydro Bromua. Đồng Bromua: a. (như một cahát hãm trong dung dịch rửa phóng ảnh) và chống cháy. 4.3. Iod Và Iodua oxit: Nhóm này bao gồm các muối của Hydro Iodua (nhóm 28. Amoni Iodua: Thu được từ phản ứng của HI và NH3 hoặc Amoni cabonat. Đồng I Bromua: Thu được bằng cách khử CuBr2. Amoni Bromua NH4Br: Được sản xuất bằng cách cho tác dụng Hydro Bromua lên Amoniac. 2. 5. không hòa tan trong nước. Dạng tinh thể trắng. Rất hòa tan trong nước. D. Được sử dụng trong y học và trong ngành ảnh.

6.tinh thể. thường ở dạng vô định hình. Thường màu vàng nhưng đôi khi màu xanh nhạt được đỏ nhạt. để tạo viên nén Iodua. Là dạng tinh thể khan nước. Đồng Iodua oxit và chì Iodua oxit: . hoặc dạng muối Iod và trong ngành ảnh. được sử dụng trong ngành ảnh và trong phân tích. dễ chảy nước và rất dễ hòa tan trong nước.hoặc muối khác của thủy ngân như phương pháp của KI. Iodua Lithi (sử dụng trong y học) hoặc các muối Iodua của Stronti. Được sử dụng trong y học. ít hòa tan trong nước và được dùng trong y học làm chất sát khuẩn (điều trị bệnh giang mai) và trong tổng hợp hữu cơ. hòa tan trong nước và chuyển sang màu vàng ngoài không khí. Kali Iodua KI: Quá trình sản xuất và cách thưc sử dụng cũng tương tự NaI nhưng bảo quản dễ hơn NaI. rất độc. Thủy ngân (I) Iodua Hgl hoặc Hg2I2: Thu bằng phản ứng trực tiếp giữa Iod và thủy ngân với sự có mặt của rượu. Thủy ngân II Iodua (thủy ngân Di Iodua) Thủy ngân đỏ HgI2: Được điều chế bằng phương pháp tương tự như Hg2I2. khan nước. Tinh thể không màu hoặc màu trắng óng ánh. 3. Thủy ngân Iodua a. Được sử dụng trong ngành ảnh. hoặc tạo muối với bismuth (làm thuốc thử) b. Antimon Iodua oxit. không màu hoặc mờ đục. Dạng bột. Đôi khi ở dạng tinh thể. Hoặc bằng cách tủa muối Cl . Iodua khác và Iodua oxit: Bao gồm: a. Đây là dạng bột tinh thể màu đỏ. Hầu như không hòa tan trong nước. 4. Bị phân hủy khi đặt ngoài ánh sáng và không khí. 5. b. antimon hoặc sắt (cả hai được sử dụng trong y học là chất sát khuẩn) hoặc dạng muối chì (với sự óng ánh của kim loại) được sử dụng sản xuất cao su màu. Canxi Iodua CaI2: Được điều chế từ Canxi cacbonat và HI.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful