P. 1
Decuong

Decuong

|Views: 66|Likes:
Được xuất bản bởiHoang Kim Nghia

More info:

Published by: Hoang Kim Nghia on Apr 18, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOCX, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

04/18/2011

pdf

text

original

Chương IV: SINH SẢN

1. Sinh sản vô tính ở thực vật là hình thức sinh sản không có sự hợp nhất giữa của giao

tử đực và giao tử cái, con cái giống nhau và giống cây mẹ. Cơ chế dựa vào quá trình nguyên phân (phân bào nguyên nghiễm  cơ thể mới). Sinh sản vô tính ở động vật là hình thức sinh sản mà một cá thể sinh ra một hoặc nhiều cá thể mới giống hệt mình mà không có sự kết hợp giữa tinh trùng và tế bào trứng. Cơ chế dựa trên quá trình nguyên phân (phân bào nguyên nhiễm). Ưu điểm: – Có lợi trong trường hợp mật độ quần thể thấp. – Từ cá thể đơn lẻ có thể sinh sản tạo thế hệ mới. – Tạo ra số lượng lớn cá thể trong thời gian ngắn. – Bảo toàn được các đặc điểm di truyền của cá thể mẹ do nguyên phân => duy trì được các đặc tính tốt. – Tạo ra các cá thể con thích nghi và phát triển tốt trong môi trường sống ổn định, ít biến động. Nhược điểm: – Tạo ra các cá thể mới giống nhau và giống cá thể mẹ về mặt di truyền. Vì vậy, khi điền kiện sống thay đổi có thể dẫn đến chết hàng loạt, thậm chí toàn bộ quần thể bị tiêu diệt. – Không tạo ra sự đa dạng về mặt di truyền. 1. Phân biệt SS bào tử và sinh dưỡng: Ví dụ Nguồn gốc cây con Số lượng cá thể con được tạo ra Sinh sản bào tử Rêu, dương xỉ Phát triển từ bào tử Nhiều – Biểu hiện – Bào tử thể; túi bào tử; bào tử; cá thể mới. Có sự xen kẽ thế hệ (thể bào tử và thể giao tử) Sinh sản sinh dưỡng Khoai tây, rau má, xương rồng. Phát triển từ một phần của cơ thể mẹ (cơ quan sinh dưỡng) Ít Một cơ quan sinh dưỡng nảy chồi nguyên phân nhiều lần phát triển thành cá thể mới. – Không có sự xen kẽ thế hệ. Không phát tán rộng.

Phát tán

Phát tán rộng nhờ gió, nước và động vật

1. Các pp nhân giống vô tính: Giâm cành Chiết cành Cách làm Cắt một đoạn Lấy đất bọc xung thân hoặc quanh 1 đoạn thân cành, cắm hay cành đã bóc bỏ hoặc vùi vào lớp vỏ. Khi chỗ đó

Ghép cành Lấy 1 đoạn thân, cành hay chồi của cây này ghép lên thân hay gốc của cây khác sao cho ăn khớp nhau.Chỗ

củ Con người – – – – – Duy trì các tính trạng tốt phục vụ cho mục đích của con người Nhân giống nhanh trong thời gian ngắn Tạo giống cây sạch bệnh Phục chế giống cây quý đang bị thoái hóa Giá thành hạ. chanh. dâu mọc rễ sẽ cắt rời ghép sẽ liền lại và chất dinh cành đem trồng phát dưỡng của gốc ghép sẽ nuôi triển thành cây mới cành (chồi) ghép Cam. mỗi mảnh vụn qua nguyên phân tạo cơ thể mới hoàn chỉnh (2n) Dựa trên sự phân chia của tb trứng (ko thụ tinh) theo kiểu nguyên phân phát triển thành cá thể mới có bộ NST đơn bội (n) Khác 1. rệp bào và giun dẹp khoang dẹp Dựa trên phân chia đơn giản tế bào chất và nhân tạo cá thể mới (2n) Dựa trên quá trình nguyên phân nhiều lần để tạo thêm 1 chồi con tách dần ra khỏi cá thể mẹ hình thành cá thể mới (2n) Cơ thể mẹ tạo nhiều mảnh vụn. rồi kích thích tế bào trứng đó phát triển thành một phôi. Cách tiến hành (cừu Đôli): . tăng hiệu quả kinh tế. 1. Các hình thức sinh sản vô tính ở Động vật: Phân đôi Nảy chồi Phân mảnh – Giốn g – Đại diện Trinh sinh Từ một các thể sinh ra 1 hay nhiều cá thể mới có bộ NST giống hệt cá thể mẹ. Phôi này tiếp tục phát triển thành một cơ thể mới. táo 2. Đều dựa trên sự phân bào nguyên nhiễm để tạo cá thể mới Động vật đơn Bọt biển và ruột Bọt biển và giun Kiến. sắn. bưởi Đào. Nhân bản vô tính: là chuyển nhân của một tế bào xôma (2n) vào một tế bào trứng đã lấy mất nhiều nhân. không có sự kết hợp giữa tinh trùng và tế bào trứng. chanh. lá. Ý nghĩa của sinh sản vô tính: Thực vật – Giúp thực vật duy trì nòi giống – Phát triển nhanh khi gặp điều kiện thuận lợi – Sống được ở các điều kiện bất lợi ở thân.Đối tượng đất cho nó đâm rễ phụ và mọc thành cây mới Mía.

+ Tạo ra số lượng lớn con cháu trong thời gian ngắn. 1. cung cấp chất dinh dưỡng cho phôi phát triển đến khi thành cây con tự dưỡng được. đảm bảo cho thế hệ sau thích nghi cao đối với sự biến đổi của môi trường sống để duy trì nòi giống. sau đó loại bỏ nhân của tế bào cho trứng + Lấy nhân TB tách ra từ TB vú của con cừu khác ( cừu cho nhân TB ) và đưa nhân TB này vào TB trứng đã bị loại nhân . thụ tinh. nguyên phân và thụ tinh Sinh sản hữu tính ở động vật là kiểu sinh sản tạo ra cá thể mới qua hình thành và hợp nhất giao tử đơn bội đực và giao tử đơn bội cái để tạo ra hợp tử lưỡng bội. Tb sinh sản nguyên phân tạo ra 2 tinh tử. hợp tử phát triển thành cá thể mới. 2 tb kèm (n). Ý nghĩa: Tạo ra cấu trúc nội nhũ (3n). Nhược điểm: + Không có lợi trong trường hợp mật độ quần thể thấp. Cơ chế dựa vào giảm phân. Mỗi tế bào con đơn bội qua nguyên phân tạo ra thể giao tử đực (gồm 1 tb sinh sản (n). 1 tb sinh dưỡng) chính là hạt phấn. – Bảo tồn các động vật quý hiếm 1. Sinh sản hữu tính ở thực vật là sự hợp nhất của giao tử đực (n) và giao tử cái (n) thành hợp tử (2n) khởi đầu của cá thể mới. Quá trình hình thành:  Hạt phấn: Từ tb mẹ hạt phấn trong bao phấn (2n) qua giảm phân tạo ra 4 tế bào con đơn bội (n). tb sinh dưỡng thì phát triển thành ống phấn. Cơ chế dựa vào NP. 1. 3 tb đối cực (n). Quá trình hình thành: . + Nuôi trứng đã được cấy nhân trong ống nghiệm cho phát triển thành phôi . rồi cấy phôi vào trong tử cung của con cừu khác để cho phôi phát triển và sinh nở bình thường . Ưu điểm: + Tạo ra các cá thể mới rất đa dạng về các đặc điểm di truyền. vì vậy động vật có thể thích nghi và phát triển trong điều kiện sống thay đổi. Thụ tinh kép: ở thực vật hạt kín là kiểu thụ tinh mà cả 2 giao tử đực cùng tham gia vào quá trình thụ tinh cùng 1 lúc: – Giao tử đực I (nhân I) kết hợp với tb trứng tạo ra hợp tử (2n) khởi đầu cơ thể mới – Giao tử đực II (nhân II) kết hợp với nhân con 2n tạo ra tb tam bội (3n) khởi đầu cho nội nhũ cung cấp dinh dưỡng cho phôi phát triển. Ý nghĩa: – Cải tạo giống 1 cách tốt nhất và hiệu quả nhất.  Túi phôi: Từ tb mẹ của noãn trong bầu nhụy (2n) qua giảm phân tạo ra 4 đại bào tử đơn bội (n). 1 tb nhân cực (2n). 2. GP. 3 đại bào tử tiêu biến chỉ còn 1 đại bào tử sống sót nguyên phân 3 lần tạo ra thể giao tử cái (túi phôi) gồm 1 tb trứng (n) (giao tử cái).+ Lấy trứng của con cừu ra khỏi cơ thể ( cừu cho trứng ) .

 Quả: Quả là do bầu nhuỵ phát triển thành. Thụ tinh trong và ngoài: Thụ tinh ngoài Khái niệm Thụ tinh trong Hình thức thụ tinh mà trứng gặp Hình thức thụ tinh mà trứng gặp tinh trùng và thụ tinh ở ngoài cơ tinh trùng và thụ tinh trong cơ thể con cái quan sinh dục cái – – Ưu – – – Con cái đẻ được nhiều trứng trong cùng 1 lúc Đẻ được nhiều lứa hơn trong cùng khoảng thời gian Không tiêu tốn nhiều năng lượng để thụ tinh Hiệu suất thụ tinh thấp Hợp tử không được bảo vệ. 1. chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường  tỉ lệ nở và phát triển thành con thấp – – Hiệu suất thụ tinh cao Hợp tử được bảo vệ tốt. Nội nhũ (phôi nhũ) là mô nuôi dưỡng phôi phát triển. Hạt: Noãn đã thụ tinh (chứa hợp tử và tế bào tam bội) phát triển thành hạt. – Tiếp hợp: 2 cá thể áp chặt với nhau tạo cầu nối tế bào chất để trao đổi chất (có sự tổ hợp vật chất di truyền). 1. Quả không có hạt chưa hẳn là quả đơn tính vì hạt có thể bị thoái hoá. 2 loại giao tử này thụ tinh với nhau tạo ra hợp tử  cơ thể mới. một cá thể mang trứng. 1. Hợp tử phát triển thành phôi. Tế bào tam bội phân chia tạo thành một khối đa bào giàu chất dinh dưỡng được gọi là nội nhũ. số lượng con trên 1 lứa ít. Có hai loại hạt: hạt nội nhũ (hạt cây Một lá mầm) và hạt không nội nhũ (hạt cây Hai lá mầm). chuyên hoá như một cái túi chứa hạt. một cá thể mang tinh trùng. Đẻ trứng và đẻ con: Đẻ trứng Ưu – Vì không mang thai nên con cái không khó khăn – Đẻ con Động vật có vú. Quả không có thụ tinh noãn (quả giả) gọi là quả đơn tính. bảo vệ hạt và giúp phát tán hạt. ít chịu ảnh hưởng của môi trường  tỉ lệ hợp tử phát triển thành con cao – Nhược – Tiên tốn nhiều năng lượng cho việc thụ tinh (giao phối) Số lứa đẻ giảm. Bầu nhuỵ dày lên. chất dinh dưỡng từ cơ thể mẹ . Các hình thức ss hữu tính ở Động vật: – Tự thụ tinh (tự phối): Động vật lưỡng tính mang cả giao tử đực và giao tử cái tự thụ tinh với nhau tạo thành hợp tử – Thụ tinh chéo: Động vật đơn tính.

luôn có sự trao đổi. ➢ Về bảo vệ phôi và chăm sóc con: Càng lên cao những bậc thang tiến hoá. nuôi dưỡng đến chỗ được bảo vệ. – Từ chỗ con sinh ra không được bảo vệ chăm sóc.– khi tham gia hoạt động sống Trứng thường có vỏ bộc chống lại tác nhân môi trường (nhiệt. ➢ Về phương thức sinh sản: – Từ thụ tinh ngoài trong môi trường nước đến thụ tinh trong với sự hình thành cơ quan sinh dục phụ. tái tổ hợp của hai bộ gen. cái). Thụ tinh chéo chủ yếu xảy ra ở các động vật đơn tính. ➢ Sinh sản hữu tính luôn gắn liền với giảm phân để tạo giao tử. nhiệt trong cơ thể mẹ thích hợp cho sự phát triển của thai Phôi được bảo vệ tốt tỉ lệ chết ở thai giảm Mang thai gây khó khắn trong hoạt động sống của động vật. vsvật. bảo đảm cho sự đổi mới vật chất di truyền. – Từ tự thụ tinh đến thụ tinh chéo (giao phốig). Sự giảm tỉ lệ sinh cũng là một dấu hiệu tiến hoá trong sinh sản. Tiêu tốn nhiều năng lượng để nuôi dưỡng thai nhi – Nhược – – 1. Chiều hướng tiến hóa của sinh sản hữu tính ở động vật: ➢ Về cơ quan sinh sản: – Từ chỗ chưa có sự phân hoá giới tính đến có sự phân hoá giới tính (đực. ➢ Chính những đặc điểm tiến hoá đó trong hình thức sinh sản của động vật đã đảm bảo cho tỉ lệ sống sót của cá thế hệ con cái ngày càng cao và do đó tỉ lệ sinh ngày càng giảm. tuy nhiên ở một số động vật lưỡng tính cũng xảy ra thụ tinh chéo do sự chín không đồng đều của các giao tử hoặc các cơ qaun sinh dục đực và cái nằm xa nhau trên cơ thể. . chăm sóc và nuôi dưỡng. – Từ chỗ chưa có cơ quan sinh sản chuyên biệt đến chỗ có cơ quan sinh sản rõ ràng. bảo đảm cho xác xuất thụ tinh cao và không lệ thuộc vào môi trường. – Từ chỗ các cơ quan sinh sản đực cái nằm trên cùng một cơ thể (lưỡng tính) đến chỗ các cơ quan này nằm trên các cơ thể riêng biệt: cá thể đực và cá thể cái. 1. (đơn tính). các điều kiện đảm bảo cho sự phát triển phôi từ trứng đã thụ tinh càng tỏ ra hữu hiệu: – Từ chỗ trúng phát triển hoàn toàn lệ thuộc vào điều kiện môi trường xung quanh đến chỗ bớt lệ thuộc. Đặc trưng của sinh sản hữu tính: ➢ Trong sinh sản hữu tính luôn có quá trình hình thành và hợp nhất của các tế bào sinh dục (các giao tử).…) MT sống bất lợi phôi phát triển kém và tỉ lệ nở thấp Trứng phát triển ngoài cơ thể dễ bị các động vật khác làm thức ăn – – truyền qua nhau thai rất phong phú.

những cá thể con có mang tổ hợp di truyền biến dị rất khác lạ sẽ có nhiều may. – LH kích thích tế bào kẽ tiết ra hoocmon Testostêrôn. Ưu thế của sinh sản hữu tính so với sinh sản vô tính: – Tăng khả năng thích nghi của hậu thế đối với môi trường sống luôn biến đổi. • Kích thích: – Vùng dưới đồi tiết GnRH kích thích thùy trước tuyến yên tiết FSH và LH. – LH kích thích làm trứng chín. chỉ có một đại bào tử xếp trên cùng sống sót và tiến hành 3 lần nguyên phân để tạo nên tíu phôi thể giao tử cái). Tất cá 4 tiểu bào tử (bào tử đực n) đều thực hiện 2 lần nguyên phân để tạo nên hạt phấn (thể giao tử). 1. thích nghi hơn những cá thể con có kiểu gen đồng nhất và giống hệt bố mẹ. từ 4 đại bào tử đơn bội (bào tử cái) 3 tiêu biến. . 3. – Testostêrôn kích thích ống sinh tinh sản sinh ra tinh trùng. Tại sao nói sinh sản hữu tính làm tăng khả năng thích nghi và giúp cho quần thể tồn tại được trong môi trường biến động? Cơ sở của sinh sản hữu tính là sự phân bào giảm nhiễm mà điểm mấu chốt là sự hình thành giao tử đực (tinh trùng) và giao tử cái (noãn) và sự kết hợp giữa chúng. 2. rất nhiều tổ hợp gen khác nhau sẽ được hình thành từ một số ít bộ gen ban đầu. Nêu những nét đặc trưng giống và khác nhau trong quá trình hình thành hạt phấn (thể giao tử đực) và túi phôi (thể giao tử cái) Hạt phấn Giốn g Khác Túi phôi Từ một tế bào mẹ lưỡng bội (2n) qua giảm phân hình thành nên 4 giao tử đơn bội (n). Thông qua giảm phân và sự thụ tinh ngẫu nhiên. Trên nguyên tắc khi môi trường thay đổi hoàn toàn và đột ngột. – Tạo sự đa dạng di truyền cung cấp nguồn vật liệu phong phú cho chọn lọc tự nhiên và tiến hoá. • Ức chế: Khi nồng độ Testosteron trong máu tăng cao sẽ quay trở lại gây ức chế vùng dưới đồi tiết GnRH kích thích thùy trước tuyến yên tiết FSH và LH (cơ chế liên hệ ngược)  ức chế sản sinh tinh trùng và ức chế tiết ra Testostêrôn. – FSH kích thích nang trứng phát triển và tiết Ơstrôgen. Cơ chế điều hòa sinh: ➢ Tinh: Hoocmon điều hòa sinh tinh hoạt động không mang tính chu kì • Kích thích: – Vùng dưới đồi tiết GnRH kích thích thùy trước tuyến yên tiết FSH và LH – FSH kích thích ống sinh tinh sản xuất tinh trùng. rụng và tạo thể vàng. ➢ Trứng: Hoocmon điều hòa sinh trứng hoạt động mang tính chu kì. Bào tử đơn bội tiếp tục nguyên phân hình thành nên thể giao tử: Thể giao tử đực (hạt phấn) và thể giao tử cái (túi phôi). Sinh sản hữu tính làm tăng tính biến dị di truyền ở thế hệ con.1. Mức biến dị di truyền của một quần thể càng lớn thì khả năng thì khả năng thích nghi với môi trường biến động ngày càng cao.

– Vị trí: Mắt của lóng. đỉnh rễ. Vị trí và vai trò của các mô phân sinh: ➢ MPS đỉnh:  Sinh trưởng sơ cấp – Dạng cây: Cả 2 loại (1 và 2 lá mầm). dài ra. đỉnh rễ. dọc theo thân và rễ trưởng thành. Rễ dài ra Sắp xếp lộn xộn Bé Ngắn (thường là 1 năm) Mạch dẫn sơ sấp (rây gỗ) Sinh trưởng thứ cấp 2 lá mầm Do hoạt động nguyên phân của MPS bên Tầng sinh bần và tầng sinh mạch Làm cây to ra theo chiều ngang Sắp xếp định hướng. chồi nách. – Vị trí trong cây: đỉnh thân. gỗ dác. ➢ MPS bên:  Sinh trưởng thứ cấp – Dạng cây: thường là cây 2 lá mầm. – Chương III: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN 1. chồi nách. – Nếu trứng không được thụ tinh thì thể vàng lại thoái hóa. – Vai trò: tạo ra nhiều tb giúp thân và rễ dài ra. – Vai trò: hoạt động nguyên phân cho thân và rễ to ra theo bề ngang. thành vòng Lớn Dài (2 or nhiều năm) Mạch dẫn thứ cấp: gỗ lõi. .Thể vàng tiết ra Ơstrôgen và progestêrôn kích thích niêm mạc tử cung phát triển dày lên. 1. ➢ MPS lóng:  Sinh trưởng sơ cấp – Dạng cây: 1 lá mầm. Mắt của lóng Làm cây cao lên. – Vị trí: phân bố theo hình trụ. LH  ức chế sinh trứng và tiết hoocmôn Ơstrôgen và progestêrôn. vùng dưới đồi lai kích thích tiết GnRH… và một chu kì mới phát động trở lại để hình thành bao noãn mới. FSH. – Vai trò: làm cho lóng của thực vật dài ra. • Ức chế: Khi nồng độ Ơstrôgen và progestêrôn trong máu tăng cao ức chế vùng dưới đồi và tuyến yên tiết GnRH. Phân biệt ST sơ cấp và thứ cấp: Sinh trưởng sơ cấp Dạng cây Nguyên nhân Nơi diễn ra Kết quả Đặc điểm bó mạch Kích thước thân Thời gian sống Sản phẩm 1 lá mầm và 2 lá mầm (chóp thân khi còn non) Do hoạt động nguyên phân của MPS đỉnh và lóng Đỉnh thân.

chồi. đồ uống Auxin (AIA) Lá và rễ tăng số lần nguyên phân và tăng sinh trưởng dãn dài của tb Gibêrelin (GA) kích thích sự nảy mầm của hạt. Các Hoocmôn ảnh hưởng tới sự sinh trưởng và phát triển của động vật có xương sống: – Hoocmôn sinh trưởng: (thùy trước tuyến yên) có tác dụng kích thích phân chia tế bào và tăng kích thước của tb qua tăng tổng hợp protêin. nuôi cấy mô tb thực vật. Nồng độ Juvenin giảm dần qua từng giai đoạn. 1. + Kích thích phân hóa tế bào để hình thành các đặc điểm sinh dục phụ thứ cấp. Ơstrôgen (buồng trứng) và Testostêrôn (tinh hoàn) đều có tác dụng kích thích sinh trưởng và phát mạnh ở giai đoạn dậy thì nhờ: + Tăng phát triển xương. Hoocmôn thực vật: – Tên hoocmôn Nơi sản sinh Đỉnh thân Đỉnh cành Tác động Mức tế bào Kích thích quá trình nguyên phân và sinh trưởng dãn dài tb Mức cơ thể tham gia hướng động ứng động. kích thích ra rễ phụ. – Juvenin (thể Allata) có tác dụng ức chế biến đổi sâu thành nhộng và bướm. tăng tốc độ fân giải chồi bột . Kích thích phát triển xương (xương dài ra và to lên) – Tirôxin: (tuyến záp) có tác dụng kích thích chuyển hóa ở tế bào và kích thích quá trình sinh trưởng và phát triển bình thường của cơ thể.tăng tốc độ phân giải tinh bột để sản xuất mạch nha. Ecđixơn biến sâu thành nhộng và sau đó biến thành bướm. Kích thích nảy mầm cho khoai tây. Kích thích sinh trưởng chiều cao.  Riêng Testostêrôn còn làm tăng mạnh tổng hợp protêin. 2. cành chiết. củ. Gây ra hiện tượng ưu thế đỉnh Ứng dụng Kích thích ra rễ ở cành giâm.kích thích sinh trưởng chiều cao cây lấy sợi. phát triển mạnh cơ bắp. Và khi Juvenin ngừng tiết. Các Hoocmôn ảnh hưởng tới sự sinh trưởng và phát triển của động vật không có xương sống: – Ecđixơn (tuyến trước ngực) gây lột xác và biến sâu thành nhộng và bướm. Tăng tỉ lệ thụ quả.mạch rây.

tb Gây ngủ ở hạt. làm tăng dài.Rễ Xitokinin Tăng quá trình Hoạt hóa sự phân hóa Kích thích ra phân chia tế bào. tăng sinh trưởng quá trình già của chiều ngang tb Axit Abxixic (AAB) Mô TV có mạch or có hoa (lá. chóp rễ. thú) muỗi. làm tăng Ức chế sự sinh trưởng quá trình già của của cành. Điều chỉnh sự đóng mở khí khổng Ức chế sự chín và ngủ của hạt. bộ fận con non Không có sự BT: con non (sau khi sinh/nở) có hình thái. chia tb. fôi fân n phôi hóa thành cơ quan. cấu tạo. lóng. qua biến thái hoàn toàn và không hoàn toàn ST-PT ko qua biến thái ST-PT qua BT hoàn toàn ST-PT qua BT ko hoàn toàn Đại diện Đa số đv có xương sống Đa số côn trùng (bướm. ruồi) và lưỡng cư giáp xác và một số đvật không xương sống Trong trứng hợp tử phân chia thành fôi. cấu trùng gần giống với con . tạo quả trái vụ( dứa. bò sát. bảo vệ hạt giống. và phát sinh chồi thân chồi bên trong chậm quá trình (bên) ở mô callus nuôi cấy mô gia tb Kích thích quả mau chín. chồi. củ giống 2. Một số loài côn trùng và (cá. fôi fân hóa và tạo thành cơ quan của ấu trùng Có sự BT ko hoàn toàn: ấu trùng phát triển gần giống với con trưởng thành nhưng chưa hoàn thiện phải trải qua quá trình lột xác  con trưởng thành. sinh lí Trong trứng hợp tử phân chia thành fôi. cấu trùng có hình thái. fôi fân hóa và tạo thành cơ quan của ấu trùng Có sự BT hoàn toàn: ấu trùng và con trưởng thành có sự khác nhau rõ rệt về hình thái. chim. hoa Ức chế sự phân Ức chế sinh trưởng dãn già. sinh lí tương tự con trưởng thành Gđoạ n hậu fôi Khái niệm Là kiểu ST-PT mà con Là kiểu ST-PT mà ấu Là kiểu ST-PT mà ấu non có hình thái. xoài) Kích thích tạo rễ ở cành giâm Etylen Lá già. cấu tạo. Phân biệt Sinh trưởng – Phát triển không quá biến thái. Hợp tử phân chia nhiều GĐoạ lần tạo thành fôi. các cơ quan đang hóa già) Ức chế sự phân Kích thích sự rụng lá. quả chín chia tb.

biến đổi quá trình sinh lí. thân.) Cấu tạo cơ quan thực hiện 2. Trình bày hướng sáng (+) của thân và hướng sáng (-) của rễ: ➢ Hướng sáng (+) của thân: Auxin di chuyển từ fía có ánh sáng  fía ko có ánh sáng làm cho tb ở fía có ánh sáng sinh trưởng nhanh tb dãn dài ra và phân chia nhanh => cơ quan fía ko có ánh sáng dài ra => thân sẽ uốn về fía có ánh sáng.tạo.. hóa. ➢ Hướng sáng (-) của rễ: Auxin di chuyển từ fía ko có ánh sáng  fía có ánh sáng => các tb ở fía có ánh sáng sinh trưởng nhanh => cơ quan ở fía có ánh sáng dãn dài ra => rễ uốn về fía ko có ánh sáng.. thích nghi với sự thay đổi của MT Phản ứng của cây trước Phản ứng của cây trước tác tác nhân kích thích từ 1 nhân kích thích không xác hướng xác định định Theo 1 hướng xác định Đặc điểm kích thích Có hướng động (+) và (-) Chậm Không định hướng theo hướng kích thích mà phụ thuộc vào cấu trúc cơ quan ỨĐ sinh trưởng và ko sinh trưởng Nhanh Giống Khái niệm Các dạng Mức độ phản ứng Cơ chế Do sự phân bố không Do cử động sức trương đồng đều của hoocmôn nước. Con non  con trưởng thành không qua gđoạn lột xác tạo... sinh hóa theo nhịp đồng hồ sinh học Hình trụ cành. . So sánh: Hướng động Ứng động Đều là sự phản ứng của thực vật đối với tác nhân kích thích của MT Đều giúp cơ thể TV thay đổi. Hình dẹp (lá.. CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT 1. co rút chất nguyên sinh trưởng Auxin sinh. sinh lí tương tự con trưởng thành. sinh lí rất khác so với con trưởng thành Có thể trải qua quá trình trung gian  con trưởng thành trưởng thành nhưng chưa hoàn thiện và fải trải qua nhiều lần lột xác (sau 1 lần sự khác biệt không lớn lắm) Chương II: A..) (rễ.

kịp thời hơn so với ĐV chưa có hệ TK – Nhược điểm: chưa thật chính xác vì kích thích tại bất kì điểm nào cũng gây fản ứng toàn thân. có phản ứng nhanh hơn. 2.1. Trình bày cơ chế hướng trọng lực (+) của rễ và (-) của ngọn cây: ➢ Hướng trọng lực (+) của rễ: Auxin di chuyển từ fía ko được kích thích (trọng lực)  fía được kích thích nhưng do nồng độ Auxin phù hợp cho Rễ phát triển là rất thấp nên gây ra hiện tượng ức chế ở fía được kích thích làm cho fía được kích thích không phát triển. tb biểu mô cơ. CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT 1. 1. – Cấu trúc hệ thần kinh: + Các tb thần kinh nằm rải rác khắp cơ thể. phản xạ ngày càng nhiều và phong phú  dễ thích ứng với môi trường – TK đối xứng tỏa tròn  TK đối xứng 2 bên: hạn chế chế độ lan truyền phản ứng  tiết kiệm time và năng lượng truyền phản ứng. tiêu tốn nhiều năng lượng và thời gian để truyền xung TK và fản ứng trả lời. còn fía ko được kích thích do nồng độ Axuin ít nên phát triển nhanh => rễ uốn về fía được kích thích (xuống) ➢ Hướng trọng lực (-) của ngọn: Auxin di chuyển từ fía ko được kích thích (trọng lực)  fía được kích thích làm cho fía được kích thích sinh trường nhanh => ngọn cây uốn về fía ko được kích thích (lên) Chương II: B.  Mức độ tiến hóa từ thấp đến cao. – Ưu điểm: chính xác hơn. liên hệ với nhau. Chiều hướng tiến hoá của các hình thức cảm ứng ở động vật: . 1. Đặc điểm của hệ thần kinh dạng lưới. Trình bày cơ chế hướng tiếp xúc của thân leo or tua cuốn: Trước khi bị tiếp xúc thì thân leo or tua cuốn mọc thẳng. xuất hiện hạch não. + Cung phản xạ: tb cảm giác truyền ktmạng lưới thần kinh truyền kt tb biểu mô cơ – Hình thức phản ứng: khi kích thích tại 1 điểm bất kì cũng gây ra phản ứng toàn thân. Chiều hướng tiến hóa của hệ TK ở ĐV: – Các tb thần kinh fân tán ở khắp cơ thể ở hệ TK dạng lưới  các tb TK tập trung thành chuỗi hạch TK và các hạch TK ở thân mềm. chân khớp  tập trung lại thành hệ TK dạng ống. từ đơn giản đến phức tạp. – Các tb TK ngày càng có xu hướng tập trung ở fần đầu (đầu hóa). + Các tb thần kinh có các sợi thần kinh liên hệ với tb cảm giác. Đến khi có sự tiếp xúc thì Auxin di chuyển từ fía bị tiếp xúc sang fía ko bị tiếp xúc => tb ở fía ko được tiếp xúc sinh trưởng phát triển nhanh (dãn dài ra) => thân leo or tun cuốn sẽ uốn về fía bị tiếp xúc. não phát triển dần  sự hình thành và phát triển các giác quan: + Dễ di chuyển + Tạo điều kiện hình thành các phản xạ phức tạp. – Đại diện: ĐV có cơ thể đối xứng tỏa tròn thuộc ngành ruột khoang.

bên ngoài màng (-) gây ra đảo cực. Cơ chế truyền tin qua Xinap: Xung TK lan truyền từ sợi TK đến chùy Xinap và làm Ca2+ đi vào trong chùy Xinap (làm thay đổi tính thấm đối với màng trước). – – – – 1. phía trong màng tế bào tích điện âm so với phía ngoài màng tích điện dương. đảo cực và tái phân cực. từ dạng thần kinh lưới đến dạng thần kinh chuỗi. nhờ đó mà cơ thể có thể thích ứng linh hoạt trước mọi sự đổi thay của điều kiện môi trường. Bơm Na – Ka. Bơm Na . cổng K+ mở rộng hơn. Tiếp đó. Các cổng kali mở (tính thấm chọn lọc đối với K+) nên các K+ ở sát màng tế bào đồng loạt đi từ trong ra ngoài tế bào và tập trung ngay sát mặt ngoài màng tế bào. 3 yếu tố hình thành điện thế nghỉ: Sự phân bố ion ở hai bên màng tế bào và sự di chuyển của icon qua màng tế bào. còn cổng Na+ đóng lại do tính thấm của màng đối với Na+ chỉ duy trì trong time ngắn. Điện thế nghỉ là gì? Điện thế nghỉ được hình thành như thế nào? Điện thế nghỉ là sự chênh lệch về điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào nghỉ ngơi. Ở các động vật có tổ chức hệ thần kinh: từ phản xạ đơn đến phản xạ chuỗi.K vận chuyển K+ từ phía bên ngoài trả vào phía bên trong màng tế bào giúp duy trì nồng độ K+ bên trong tế bào cao hơn bên ngoài tế bào  Duy trì được điện thế nghỉ. Về cơ chế cảm ứng (sự tiếp nhận và trả lời kích thích): từ chỗ chỉ là sự biến đổi cấu trúc của các phân tử prôtêin gây nên sự vận động của chất nguyên sinh (ở các động vật đơn bào) đến sự tiếp nhận dẫn truyền kích thích và trả lời lại các kích thích (ở các sinh vật đa bào). Cơ chế: Khi bị kích thích. làm cho mặt ngoài màng tích điện (+) so với mặt trong màng tích điện (-). Điện thế nghỉ được hình thành chủ yếu là do: Nồng độ ion Kali bên trong cao hơn bên ngoài tế bào. Na+ khuếch tán qua màng vào bên trong tế bào gây ra mất phân cực Na+ vẫn tiếp tục di chuyển làm cho bên trong màng tb mang (+). . K+ đi qua màng ra ngoài tế bào dẫn đến tái phân cực (bên ngoài (+). bên trong (-). – – Về cơ quan cảm ứng: từ chỗ chưa có cơ quan chuyên trách đến chỗ có cơ quan chuyên trách thu nhận và trả lời kích thích. Điện thế hoạt động là gì? Điện thế hoạt động được hình thành như thế nào ? Điện thế hoạt động là sự biến đổi rất nhanh điện thế nghỉ ở màng tế bào. – – – – – – 1. bảo đảm cho cơ thể thích nghi để tồn tại và phát triển. ở động vật có hệ thần kinh. từ phản xạ không điều kiện đến phản xạ có điều kiện.  Sự hoàn thiện của các hình thức cảm ứng là kết quả của quá trình phát triển lịch sử. từ phân cực sang mất phân cực.– – – 1. thần kinh hạch và cuối cùng là dạng thần kinh ống. Ca2+ vào làm cho các bóng chứa chất trung gian hóa học (TGHH) gắn vào màng trước và vỡ ra. chất TGHH được giải phóng và đi qua khe Xinap đến màng sau. màng tb chỉ có tính thấm với Na+ nên cổng Na+ mở. Tính thấm có chọn lọc của màng tế bào đối với ion (cổng ion mở hay đóng).

thông qua học tập và rút kinh loài nghiệm.Chất TGHH gắn vào thụ thể ở màng sau Xinap làm xuất hiện điện thế hoạt động ở màng sau và lan truyền đi tiếp – Sau khi điện thế hạot động ở màng sau và lan truyền đi tiếp thì trên màng sau có các enzim để fân hủy chất TGHH thành các chất đơn giản  quay trở lại màng trước. sang vùng khác Vận tốc nhanh hơn: 100m/s Vận tốc chậm: 3~5m/s Tiêu tốn ít năng lượng hơn Tiêu tốn nhiều năng lượng hơn 2. tập tính thật nhanh khi nhìn thấy người. chuột nghe tiếng mèo kêu là bỏ ve sầu kêu vào ngày hè oi ả. di truyền từ bố mẹ. TT bẩm sinh TT học được Tập tính bẩm sinh là những hoạt Tập tính học được là loại tập tính động cơ bản của động vật. chúng tơ thành một tấm lưới. kêu vào mùa sinh sản. Phân biệt: Phản xạ có điều kiện Không mang tính bẩm sinh. di truyền Số lượng không hạn chế Fụ thuộc nhiều vào môi trường sống Cần fải được củng cố thường xuyên Do não bộ điều khiển – Phản xạ không có điều kiện Mang tính bẩm sinh. 1. Lan truyền xung thần kinh trên sợi TK không có màng miêlin và có màng miêlin: Sợi TK có bao miêlin Sợi TK không có bao miêlin Xung TK lan truyền theo lối “nhảy cóc” từ Xung TK lan truyền liên tục từ vùng này eo ranvie này sang eo ranvie khác. Tập tính là gì? Phân biệt tập tính bẩm sinh và tập tính học được? – Tập tính là những chuỗi những phản ứng của động vật trả lời lại kích thích từ môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể) nhờ đó động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại. đi vào chùy Xinap và được tái tổng hợp lại. di truyền Số lượng ít và hạn chế Ít fụ thuộc vào môi trường sống Không cần phải củng cố thường xuyên Do tủy sống điều khiển . tập tính di cư. sinh ra đã được hình thành trong quá trình có. đặc trưng cho sống. ếch đực chạy. 1. Tập tính sẽ học được kinh nghiệm chạy trốn phóng lưỡi bắt mồi của cóc. sinh sản ở động vật. có thể thay đổi Mang tính di truyền Không mang tính di truyền Mang tính chủng loại (đặc trưng cho Mang tính đặc trưng cho cá thể loài) VD: Nhện thực hiện rất nhiều động VD: Một số động vật vốn không sợ tác nối tiếp nhau để kết nối các sợi người nhưng nếu bị đuổi bắt.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->