P. 1
Bao Cao Thuc Tap Ke Toan

Bao Cao Thuc Tap Ke Toan

|Views: 5,599|Likes:
Được xuất bản bởiHou Woo

More info:

Published by: Hou Woo on Apr 23, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

01/11/2013

pdf

text

original

Sections

  • MỤC LỤC
  • LỜI MỞ ĐẦU
  • DANH MỤC VIẾT TẮT
  • DANH MỤC BẢNG BIỂU
  • PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY HƯNG YÊN
  • 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần may Hưng
  • 1.1.1. Tên, quy mô và địa chỉ của Công ty Cổ phần May Hưng Yên
  • 1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển
  • 1.2. Chức năng, nhiệm vụ chính, quyền hạn
  • 1.2.1. Chức năng nhiệm vụ
  • 1.2.2. Ngành nghề kinh doanh:
  • 1.3. Đặc điểm về sản xuất
  • 1.3.1 Cơ cấu tổ chức sản xuất
  • 1.3.2. Năng lực sản xuất và cơ cấu sản phẩm
  • 1.3.3. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
  • 1.4. Đặc điểm cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
  • 1.4.1. Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
  • 1.4.2. Cơ cấu tổ chức quản lý
  • 1.5. Đặc điểm về nguồn nhân lực của công ty
  • 1.5.1 Quy mô lao động:
  • 1.5.2. Công tác tổ chức đào tạo nguồn nhân lực
  • 1.5.3. Công tác chăm lo đời sống cho công nhân
  • 1.6. Đặc điểm về thị trường tiêu thụ
  • 1.7. Tình hình hoạt động kinh doanh
  • PHẦN II: GIỚI THIỆU VỀ BỘ MÁY KẾ TOÁN CÔNG TY CỔ PHẦN MAY HƯNG YÊN
  • 2.2. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty Cổ phần may Hưng Yên
  • 2.3. Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán
  • 2.4. Đặc điểm về chứng từ kế toán được sử dụng
  • 2.5. Đặc điểm về sử dụng tài khoản kế toán
  • 4.1. Những thuận lợi và khó khăn chung
  • 4.1.1. Thuận lợi
  • 4.1.2. Khó khăn
  • 4.2. Đánh giá khái quát về công tác quản trị
  • 4.2.1. Về cơ cấu bộ máy quản lý
  • 4.2.2. Về phát triển thị trường
  • 4.3. Đánh giá về bộ máy Kế toán
  • 4.3.1. Về cơ cấu tổ chức bộ máy Kế toán
  • 4.3.2. Về hình thức sổ
  • 4.3.3. Về phân công lao động kế toán
  • 4.3.4 Về trang thiết bị
  • 4.4. Đánh giá về công tác kế toán NVL, CCDC
  • 4.4.1. Ưu điểm
  • 4.4.2. Nhược điểm
  • PHẦN V: ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
  • 5.1. Lý do chon đề tài
  • 5.2. Vấn đề cần giải quyết
  • 5.3. Phương hướng giải quyết
  • KẾT LUẬN
  • DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
  • PHỤ LỤC

MỤC LỤC

MỤC LỤC...........................................................................................................1 LỜI MỞ ĐẦU.....................................................................................................4 DANH MỤC VIẾT TẮT....................................................................................5 DANH MỤC BẢNG BIỂU................................................................................6 PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY HƯNG YÊN.......................................................................................................................7 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần may Hưng Yên. .7 1.1.1. Tên, quy mô và địa chỉ của Công ty Cổ phần May Hưng Yên...........7 1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển.......................................................8 1.2. Chức năng, nhiệm vụ chính, quyền hạn.....................................................9 1.2.1. Chức năng nhiệm vụ...........................................................................9 1.2.2. Ngành nghề kinh doanh:...................................................................10 1.3. Đặc điểm về sản xuất...............................................................................11 1.3.1 Cơ cấu tổ chức sản xuất.....................................................................11 1.3.2. Năng lực sản xuất và cơ cấu sản phẩm.............................................11 1.3.3. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm............................12 1.4. Đặc điểm cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp............................................13 1.4.1. Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp.....................................................13 1.4.2. Cơ cấu tổ chức quản lý......................................................................14 1.5. Đặc điểm về nguồn nhân lực của công ty................................................18 1.5.1 Quy mô lao động:...............................................................................18 1.5.2. Công tác tổ chức đào tạo nguồn nhân lực.........................................18 1.5.3. Công tác chăm lo đời sống cho công nhân........................................19 1.6. Đặc điểm về thị trường tiêu thụ...............................................................19 1.7. Tình hình hoạt động kinh doanh..............................................................19

Sinh 1

viªn:

Ph¹m

§×nh

To¸n

-

Líp

QTK3

PHẦN II: GIỚI THIỆU VỀ BỘ MÁY KẾ TOÁN CÔNG TY CỔ PHẦN MAY HƯNG YÊN........................................................................................................21 2.1. Giới thiệu chung về chuẩn mực kế toán và các chính sách kế toán áp dụng tại công ty cổ phần may Hưng Yên............................................................21 2.2. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty Cổ phần may Hưng Yên..................22 2.3. Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán...............................................................26 2.4. Đặc điểm về chứng từ kế toán được sử dụng...........................................28 2.5. Đặc điểm về sử dụng tài khoản kế toán...................................................28 PHẦN III: ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY HƯNG YÊN...........................................................................30 4.1. Những thuận lợi và khó khăn chung........................................................30 4.1.1. Thuận lợi...........................................................................................30 4.1.2. Khó khăn...........................................................................................31 4.2. Đánh giá khái quát về công tác quản trị..................................................31 4.2.1. Về cơ cấu bộ máy quản lý.................................................................31 4.2.2. Về phát triển thị trường.....................................................................32 4.3. Đánh giá về bộ máy Kế toán....................................................................33 4.3.1. Về cơ cấu tổ chức bộ máy Kế toán...................................................33 4.3.2. Về hình thức sổ.................................................................................33 4.3.3. Về phân công lao động kế toán.........................................................34 4.3.4 Về trang thiết bị..................................................................................35 4.4. Đánh giá về công tác kế toán NVL, CCDC.............................................35 4.4.1. Ưu điểm.............................................................................................35 4.4.2. Nhược điểm.......................................................................................38 PHẦN V: ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP..........................................41 5.1. Lý do chon đề tài......................................................................................41 5.2. Vấn đề cần giải quyết...............................................................................41
Sinh 2 viªn: Ph¹m §×nh To¸n Líp QTK3

5.3. Phương hướng giải quyết.........................................................................41 KẾT LUẬN.......................................................................................................42 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................43 PHỤ LỤC..........................................................................................................44

Sinh 3

viªn:

Ph¹m

§×nh

To¸n

-

Líp

QTK3

LỜI MỞ ĐẦU
Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần May Hưng Yên, em nhận thấy Công ty cổ phần May Hưng Yên là một trong những doanh nghiệp may lớn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên và là một công ty cổ phần làm ăn có hiệu quả. Các sản phẩm của công ty ngày càng đa dạng và chất lượng, có giá trị xuất khẩu lớn, hằng năm đem lại cho công ty doanh thu cũng như lợi nhuận cao. Trong thời gian thực tập, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tìm hiều của chú Nguyễn Văn Trung - Trưởng phòng Kế toán, anh Nguyễn Đức Hải Phó phòng Kế toán, chị Nguyễn Thị Xuân cùng tập thể cán bộ nhân viên phòng Kế toán công ty cổ phần May Hưng Yên đã giúp đỡ em trong quá trình tìm hiều, thu thập thông tin về công ty và những nghiệp vụ kế toán áp dụng. Tuy nhiên, do đây là lần đầu tiên tiếp xúc với việc tìm hiểu và công việc thực tế và hạn chế về nhận thức nên không thể tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình tìm hiểu, trình bày và đánh giá về Công ty cổ phần May Hưng Yên nên rất mong được sự đóng góp của các thầy cô giáo và các bạn! Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên: Phạm Đình Toán

Sinh 4

viªn:

Ph¹m

§×nh

To¸n

-

Líp

QTK3

TK .XN : Đại hội đông cổ đông : Hội đồng quản trị : Tài khoản : Công cụ dụng cụ : Nguyên vật liệu : Bảo hiểm xã hội : Giá trị gia tăng : Xuất nhập khẩu : Xí nghiệp Sinh 5 viªn: Ph¹m §×nh To¸n - Líp QTK3 .XNK .GTGT .HĐQT .CCDC .BHXH .DANH MỤC VIẾT TẮT .ĐHĐCĐ .NVL .

.Chứng từ Sinh 6 viªn: Ph¹m §×nh To¸n - Líp QTK3 . .DANH MỤC BẢNG BIỂU . : Sơ đồ khái quát : Quy trình sản xuất sản phẩm : Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty : Sơ đồ bộ máy kế toán công ty cổ phần may Hưng Yên : Hình thức bộ sổ kế toán Nhật ký .Hình 2.Hình 1.2.3.2. . .1.Hình 1.1.Hình 2.Hình 1.

Hưng Yên.000. quy mô và địa chỉ của Công ty Cổ phần May Hưng Yên .vn .Tên công ty: Công ty Cổ phần May Hưng Yên .Giấy phép thành lập: Quyết định số 94/BCN Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc chuyển doanh nghiệp Nhà nước Công ty May Hưng Yên trực thuộc Tổng Công ty dệt may Việt Nam thành Công ty Cổ phần may Hưng Yên .vnn.Tên viết tắt: HUGACO . Minh Khai.Tên tiếng Anh: Hungyen Garment Joint Stock Company .com.Website: www.Biểu tượng của Công ty: .com.Giấy CNĐKKD Số: 0503000084 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hưng Yên cấp ngày 04 tháng 06 năm 2005 Sinh 7 viªn: Ph¹m §×nh To¸n - Líp QTK3 .000 đồng (Ba mươi mốt tỷ đồng chẵn).Vốn điều lệ: 31.1. tỉnh Hưng Yên . Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần may Hưng Yên 1. P. + Trong đó vốn thuộc sở hữu Nhà nước là 12.Điện thoại: (84-321) / 862239 / 862214 / 862314 / 515372 / 250059 . TP.6 tỷ đồng chiếm 60% .vn .PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY HƯNG YÊN 1. Trưng Trắc.1.Email: support@hugaco.1.vn / hugaco@hn.000.Trụ sở chính: Số 83. Tên.hugaco.4 tỷ đồng chiếm 40% + Vốn thuộc các cổ đông khác là 18.Fax: (84-321) 862500 .

. Quá trình hình thành và phát triển . cùng với sự cố gắng của tập thể cán bộ công nhân và nhà quản lý.Công ty CP may Hưng Yên được thành lập từ 19/05/1966 tiền thân là Xí nghiệp may Xuất khẩu Hải Hưng trực thuộc TOCONTAP . huy chương vàng và các giải thưởng: Sinh 8 viªn: Ph¹m §×nh To¸n Líp QTK3 . .Năm 2008 được nhận cúp vàng Hội nhập Kinh tế Quốc tế .Cúp bạc giải thưởng chất lượng Việt Nam năm 1999.1. năm 2000 .1. công ty đã đạt được một số những giải thưởng và chứng nhận quan trọng như: .Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 .Chứng nhận hàng Việt Nam chất lượng cao năm 2004. Trực thuộc Tổng công ty Dệt May Việt Nam .2.Tháng 04/1994 được đổi tên thành Công ty may Hưng Yên theo quyết định số: 440/QĐ-TCLC của Bộ công nghiệp nhẹ.Bộ Công nghiệp nhẹ .Bộ ngoại thương . bằng khen của Chính phủ.Từ năm 2005 Công ty hoạt động theo mô hình công ty cổ phần.Các huân chương. công ty đã được trao tặng Cúp Sen vàng và Siêu cúp thương hiệu mạnh và phát triển bền vững .Duy trì và áp dụng hệ thống trách nhiệm xã hội SA 8000 .Tại hội chợ Export Việt Nam và Made in Việt Nam năm 2005. Trong quá trình phát triển công ty. .Tháng 12/2004 Công ty may Hưng Yên được chuyển đổi doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty Cổ phần may Hưng Yên theo quyết định số: 94/204/QĐ-BCN của Bộ Công nghiệp .Huy Chương Vàng và chứng nhận hàng Việt Nam chất lượng cao phù hợp tiêu chuẩn cho sản phẩm áo Jacket năm 2004.Tháng 08/1978 được đổi thành Xí nghiệp may Hưng Yên trực thuộc Liên hiệp xí nghiệp may .Hệ thống quản lý môi trường (EMS) ISO 14000.

+ Năm 2005 công ty vinh dự được Nhà nước tặng Huân chương Độc lập hạng Ba + Năm 2008 đón nhận Huân chương lao động hạng Nhì + Năm 1999 và năm 2002 được nhận cờ thi đua xuất sắc của Bộ công nghiệp + Năm 2002 được nhận cờ thi đua của Tỉnh Hưng Yên về tạo việc làm trong Tỉnh. + Năm 2001. Công ty có chức năng và nhiệm vụ sau: .1.Quản lý và sử dụng vốn theo đúng quy định và đảm bảo có lãi Sinh 9 viªn: Ph¹m §×nh To¸n - Líp QTK3 . nhiệm vụ chính. + Liên tục từ năm 1999-2008 được Tỉnh uỷ Hưng Yên công nhận là Đảng bộ trong sạch vững mạnh. 2008 được nhận cờ thi đua xuất sắc của Chính phủ. + Năm 2003 được nhận cờ thi đua của Tỉnh Hưng Yên là doanh nghiệp xuất sắc trong các doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn Tỉnh. Chức năng.Tuân thủ chính sách.2. Chức năng nhiệm vụ Công ty cổ phần may Hưng Yên là một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân hoạt động sản xuất kinh doanh theo chức năng nhiệm vụ của mình và được pháp luật bảo vệ.Xây dựng. 2003. sản xuất kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký. tổ chức và thực hiện các mục tiêu kế hoạch do Nhà nước đề ra. 1. + Năm 2003 được nhận bằng khen của Thủ tướng Chính phủ về thành tích tăng trưởng kim nghạch xuất khẩu.+ Năm 2000 được đón nhận Huân Chương lao động Hạng nhất. chế độ pháp luật của Nhà nước về quản lý quá trình thực hiện sản xuất và tuân thủ những quy định trong các hợp đồng kinh doanh với các bạn hàng trong và ngoài nước .2. quyền hạn 1. đúng mục đích thành lập doanh nghiệp .

vệ sinh và an toàn lao động. Tổng Giám đốc công ty là người đại diện cho công ty về quyền lợi.2... nâng cao sức cạnh tranh của công ty trên thị trường trong và ngoài nước .Xây dựng nhà cho thuê .Dịch vụ giặt..Hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế độc lập. có tư cách pháp nhân.Được chủ động đàm phán. đảm bảo phát triển bền vững. in.Thực hiện việc nghiên cứu phát triển nhằm nâng cao năng suất lao động cũng như thu nhập của người lao động. tài khoản riêng tại ngân hàng . thêu và sản xuất bao bì Sinh 10 viªn: Ph¹m §×nh To¸n - Líp QTK3 .2. Để tăng tính chủ động trong hoạt động kinh doanh. mở các đại lý bán hàng . công ty có quyền hạn sau: .Sản xuất sản phẩm dệt may các loại . thực hiện đúng những tiêu chuẩn kỹ thuật mà công ty áp dụng cũng như những quy định có liên quan tới hoạt động của công ty. tự chủ về tài chính. tổ chức có thẩm quyền theo quy định của Pháp luật . triển lãm sản phẩm.Thực hiện những quy định của Nhà nước về bảo vệ quyền lợi của người lao động.Xuất nhập khẩu trực tiếp các ngành nghề kinh doanh của công ty .Dịch vụ đào tạo cắt và may công nghiệp ngắn hạn . có con dấu.Tham gia các hoạt động nhằm mở rộng hoạt động sản xuất kinh như quảng cáo. ký kết và thực hiện những hợp đồng sản xuất kinh doanh.Chịu sự kiểm tra và thanh tra của các cơ quan Nhà nước. nghĩa vụ sản xuất kinh doanh của công ty theo quy định của pháp luật hiện hành .. Ngành nghề kinh doanh: . 1. bảo vệ môi trường sinh thái.

Đặc điểm về sản xuất 1. trên mỗi máy thuộc chuyền may của công nhân. Năng suất của các sản phẩm trong tháng: + Bộ Veston nữ: 40.000 bộ/tháng + Jacket: 200..6% kế hoạch + XN may III về trước kế hoạch 20 ngày: vượt 7.3. may IV.4% kế hoạch + XN may I về trước kế hoạch 9 ngày: vượt 4. 1.3.000 sp/tháng + Quần 225.Năng lực sản xuất: Sản phẩm của Công ty cổ phần may Hưng Yên trước khi suất xưởng đều được kiểm tra kỹ 100%. T-shirt. . hàng thể thao trượt tuyết và hàng không thấm nước. việc kiểm tra chất lượng trên chuyền may theo tiêu chuẩn AQL 2. toàn bộ các xí nghiệp đã có những thành tích vượt trội trong quá trình sản xuất kinh doanh. phụ liệu hàng may mặc. áo tắm.5 ngày: vượt 8. giành cờ đỏ.Sản phẩm chính: Jacket. may V). áo đồng phục.2. Trong năm 2008. Trong đó: + XN may V về trước kế hoạch 25 ngày: vượt 10. áo thun.000 sp/tháng Sinh 11 viªn: Ph¹m §×nh To¸n Líp QTK3 .4% kế hoạch + XN may II về trước kế hoạch 23. Với khẩu hiệu: “Giảm cờ xanh.1% kế hoạch 1. quần âu.3. Năng lực sản xuất và cơ cấu sản phẩm .5% kế hoạch + XN may IV về trước kế hoạch 16 ngày: vượt 6.000 sp/tháng + Áo sơ mi. bỏ cờ vàng”.Dịch vụ vận tải .1 Cơ cấu tổ chức sản xuất Công ty cổ phần may Hưng Yên hiện nay hoạt động 4 xí nghiệp may (bao gồm may II. chủ yếu là màu đỏ.Kinh doanh nguyên. không thấy có sự xuất hiện của cờ vàng. xí nghiệp cắt và xí nghiệp hoàn thiện Các xí nghiệp hoạt động liên tục và đạt kế quả cao. Điều này chứng tỏ công nhân luôn đạt chỉ tiêu năng suất trong kỳ. sơ mi. may III. polo-shirt. hang dệt kim: 250.5.

phòng kĩ thuật sẽ nghiên cứu tài liệu và may thử sản phẩm mẫu sau đó khách hàng kiểm tra. . Kỹ thuật hướng dẫn Tổ may Kho nguyên vật liệu Là hơi sản phẩm KCS kiểm tra Đóng gói.3.Trong trường hợp gia công thì quy trình công nghệ thực hiện theo hai bước: Bước 1: Nhận tài liệu kỹ thuật và sản phẩm mẫu do khách hàng gửi đến.1:Sơ đồ khái quát Bước 2: Sau khi được khách hàng chấp nhận và các yếu tố của sản Kho phụ liệu phẩm mẫu mới đưa xuống các xí nghiệp thành viên để sản xuất sản phẩm theo mẫu hàng. Tài liệu kỹ thuật và sản phẩm mẫu khách hàng gửi đến Bộ phận kỹ thuật nghiên cứu và ra giấy mẫu Gửi sản phẩm mẫu cho khách hàng kiêm tra và duyệt Bộ phận cắt và may sản phẩm mẫu Hình 1.000 sp/tháng + Hàng Ép Sim: 50. bao gồm nhiều giai đoạn công nghệ cấu thành với hai hình thức sản xuất kinh doanh chủ yếu là gia công theo đơn đặt hàng và hình thưc mua nguyên liệu tự sản xuất để bán. Đơn đặt cắt được khách hàng duyệt theo kế hoạch và hợp đồng Kỹ thuật ra sơ đồ hàng Tổ cắt được đã được kí kết. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm Công ty có quy trình công nghệ sản xuất liên tục.3. nhận xét góp ý. Quá trình sản xuất được khép kín trong từng xí nghiệp.000 sp/tháng 1.+ Áo tắm: 100. đóng hòm §×nh Sinh 12 viªn: Ph¹m To¸n - Líp QTK3 Xuất sản phẩm .

4.Trong trường hợp mua nguyên vật liệu về sản xuất sản phẩm để bán thì công ty sẽ tự tạo mẫu hoặc tạo mẫu trên cơ sở các đơn vị đặt hàng của khách hàng. phòng KCS Các xí nghiệp : Có 04 XN may. tỉnh Hưng Yên. TP. phòng Xuất nhập khẩu.Hành chính. Sinh 13 viªn: Ph¹m §×nh To¸n Líp QTK3 .1. Trưng Trắc. may.Hình 1. Hưng Yên. P. 1.Tài chính. Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp Công ty Cổ phần may Hưng Yên được tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp các Luật khác có liên quan và Điều lệ Công ty được Đại hội cổ đông nhất trí thông qua. phòng Kinh doanh.4. phòng Kế toán . Các Phòng ban: Gồm phòng Tổ chức . văn phòng Công ty. 01 XN cắt và 01 XN hoàn thiện Địa chỉ: Số 83. Đặc điểm cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp 1. Điện thoại: (84-321) 862214/862239. Minh Khai. phòng Kế hoạch vật tư. Phòng kỹ thuật sẽ ra sơ đồ mẫu và gửi xuống cho các bộ phận cắt. Sản phẩm trong trường hợp này chủ yếu là tiêu thụ nội địa với quy trình công nghệ sản xuất như trường hợp gia công. phòng Kỹ thuật Công nghệ đầu tư. Cơ cấu tổ chức của Công ty hiện tại gồm: Các phòng ban và các xí nghiệp trực thuộc.2: Quy trình sản xuất sản phẩm .

Công ty CP Tiên Hưng .Cửa hàng kinh doanh tại Số: 10. Hưng Yên. Cơ cấu tổ chức quản lý Đại hội đồng cổ đông: Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết. Hưng Yên . Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty. là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty.Các cửa hàng đại lý tại các thành phố: Hải Phòng. Trưng Trắc. tỉnh: Thái Bình. P. Minh Khai. có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích.4.Công ty May Phố Hiến .….Công ty CP Bảo Hưng Hệ thống các cửa hàng bán lẻ tại Hưng Yên : .Công ty CP May Hưng Việt . Đặc biệt các cổ đông sẽ thông qua các báo cáo tài chính hàng năm của Công ty và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo. TP. Quang Trung.Các Công ty liên doanh: . TP.Công ty TNHH Thành Hưng .2. Sinh 14 viªn: Ph¹m §×nh To¸n Líp QTK3 . Thái Nguyên.Chi nhánh kinh doanh hàng thời trang : 25 Bà Triệu-Hoàn Kiếm -Hà Nội.Cửa hàng kinh doanh tại Số: 83. 1. Phạm Ngũ Lão. P. Hải Dương. quyền lợi của Công ty.. Hà Tây. Hệ thống bán đại lý: .. 226 Lê Lai-Ngô Quyền-Hải Phòng . trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. HĐQT có trách nhiệm giám sát Tổng Giám đốc điều hành và những người quản lý khác. Đại hội đồng cổ đông quyết định những vấn đề được Luật pháp và điều lệ Công ty quy định.

Các phòng ban nghiệp vụ: Các phòng. ứng dụng khoa học công nghệ mới. ban nghiệp vụ có chức năng tham mưu và giúp việc cho Ban Tổng Giám đốc. Các Phó Tổng Giám đốc là người giúp việc cho Tổng Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về phần việc được phân công. phương hướng hoạt động sản xuất kinh doanh để đạt hiệu quả cao nhất. báo cáo tài chính của Công ty.Phòng Kỹ thuật Công nghệ đầu tư: Có chức năng hoạch định chiến lược phát triển khoa học công nghệ.Hành chính: Có chức năng xây dựng phương án kiện toàn bộ máy tổ chức trong Công ty. Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc.Phòng Kế toán . phân tích các hoạt động kinh tế. chủ động giải quyết những công việc đã được Tổng Giám đốc uỷ quyền và phân công theo đúng chế độ chính sách của Nhà nước và Điều lệ của Công ty. . do Đại hội đồng cổ đông bầu ra. Công ty hiện có 6 phòng nghiệp vụ với chức năng được quy định như sau: .Phòng Kinh doanh: Có chức năng trong việc xác định mục tiêu. nâng cấp Sinh 15 viªn: Ph¹m §×nh To¸n Líp QTK3 . quản lý nhân sự.Phòng Tổ chức . các quy chế nội bộ của Công ty và Nghị quyết ĐHĐCĐ quy định. . .Tài chính: Có chức năng trong việc lập kế hoạch sử dụng và quản lý nguồn tài chính của Công ty. Ban Kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý. thực hiện công tác hành chính quản trị. trực tiếp điều hành theo chức năng chuyên môn và chỉ đạo của Ban Giám đốc.Quyền và nghĩa vụ của HĐQT do Luật pháp và điều lệ Công ty. tổ chức công tác hạch toán kế toán theo đúng chế độ kế toán thống kê và chế độ quản lý tài chính của Nhà nước. hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh. Ban Kiểm soát: Là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông. Ban Tổng Giám đốc: Tổng Giám đốc điều hành quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.

vận chuyển hàng hoá. . quản lý các kho tàng của Công ty. bảo hiểm. làm các thủ tục xuất hàng. theo dõi các mã hàng. lương. tham gia giám sát các hoạt động đầu tư về máy móc. thủ tục hải quan .Phòng quản lý chất lượng . .Phòng Kế hoạch vật tư: Lập kế hoạch sản xuất.hoặc thay thế máy móc thiết bị hiện đại có tính kinh tế cao. ..Phòng Xuất nhập khẩu: Làm các thủ tục về thanh toán XNK.Tại các xí nghiệp trực thuộc đều có các văn phòng thực hiện quản lý các công nhân may tại xí nghiệp. thiết bị của Công ty và các công trình đầu tư xây dựng cơ bản. Những văn phòng này thực hiện việc tính năng xuất..Văn phòng công ty . thưởng. ốm đau… Sinh 16 viªn: Ph¹m §×nh To¸n - Líp QTK3 .

đầu tư Xí nghiệp hoàn thành Phòng QLCL Sinh 17 Văn phòng công ty viªn: Ph¹m §×nh Hình 1.ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN KIỂM SOÁT BAN T.GIÁM ĐỐC Các phòng ban Các xí nghiệp trực thuộc Các công ty liên doanh Phòng Tổ chức Xí nghiệp may II Công ty may Phố Hiến (50%) Phòng Kế toán tài chính Xí nghiệp may III Công ty CP may Hưng Việt (25%) Phòng Kế hoạch vật tư Xí nghiệp may IV Công ty TNHH Thành Hưng Phòng Kinh doanh Xí nghiệp may V Công ty CP Bảo Hưng Phòng XNK Xí nghiệp cắt Công ty CP Tiên Hưng (51%) Phòng Kỹ thuật công nghệ.3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức To¸n Líp QTK3 .

công ty cổ phần may Hưng Yên có 2060 cán bộ quản lý và công nhân viên. công ty còn tổ chức lớp đào tạo cho cán bộ viên chức để nâng cao trình độ quản lý.5.Giám đốc xí nghiệp: 6 .Công nhân sản xuất: 1878 . dài ngày sang đào tạo tiểu tác. Sinh 18 viªn: Ph¹m §×nh To¸n - Líp QTK3 . kết hợp chặt chẽ giữa đào tạo với thực hành và sản xuất nên đã giải quyết kịp thời việc thiếu lao động trong công ty và tạo ra năng suất cho học sinh sau khi đào tạo.Ban Tổng Giám đốc: 3 . Giám đốc xí nghiệp: 8 .2. Công tác tổ chức đào tạo nguồn nhân lực Công ty liên tục tuyển lao động để đào tạo. Giảm 78 lao động so với cuối năm 2008. Về công tác đào tạo nghề: Giáo trình đào tạo được chuyển từ đào tạo toàn diện. ngắn hạn.Chánh văn phòng: 1 .Nhân viên: 76 .Y sỹ: 3 1. Đặc điểm về nguồn nhân lực của công ty 1.Công nhân phục vụ: 57 .1. do vậy số lượng cán bộ công nhân viên trong công ty như sau: .P.Bác sĩ: 1 . đồng thời cho phép các xí nghiệp được chủ động tuyển lao động theo mùa vụ để đáp ứng nhu cầu sản xuất và giao hàng.Giáo viên mầm non: 8 . Ngoài việc tổ chức đào tạo cho công nhân phổ thông.Trưởng phòng: 6 .5.5.Phó phòng: 13 .1 Quy mô lao động: Tính đến ngày 02/03/2009.

500.Thị trường các nước khác chiếm 5% Một số khách hàng chính của công ty 1.Thị trường EU chiếm 30% .15% §×nh To¸n Líp 54.Tài sản dài hạn/ Tổng tài sản 57. EU.Thị trường Mỹ chiếm 55% . Công tác chăm lo đời sống cho công nhân Công ty đang cố gắng tạo công ăn việc làm và duy trì mức lương 2. khám sức khỏe định kỳ cho người lao động. Tình hình hoạt động kinh doanh Một số chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình HĐKD của doanh nghiệp Chỉ tiêu 1 1.11% QTK3 Sinh 19 viªn: Ph¹m . Ngoài ra công ty còn tổ chức tham quan nghỉ mát. 1.7. nâng cao chất lượng bữa ăn ca cho công nhân. vì vậy công nhân lao động thường làm việc với tình thần hăng say nhất.6. sản xuất gia công và theo thời vụ nên trong quá trình sản xuất cần phải làm giãn và làm them giờ nên công tác thi đua khen thưởng luôn được đổi mới để kích thích tinh thần làm việc của công nhân. Đặc điểm về thị trường tiêu thụ Sản phẩm gia công của công ty may Hưng Yên chủ yếu phục vụ cho xuất khẩu trong đó thị trường chủ yếu là Mỹ. và một số nước khác trong đó: .Thị trường Nhật Bản chiếm 10% . 1 Năm 2007 Năm 2008 Bố trí cơ cấu tài sản và nguồn vốn Bố trí cơ cấu tài sản: .1.000đ/người/tháng cho người lao động Do đặc điểm của ngành may mặc.5. Ngoài hình thức động viên bằng tinh thần thì công ty còn tăng cường thực hiện khen thưởng bằng vật chất.3. Nhật.

Tỷ suất sinh lời sau thuế/ Tổng tài sản 17.12% 12. 2 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản: .Tài sản ngắn hạn/ Tổng tài sản 1. Giá trị tài sản của công ty tăng 14.Tỷ suất sinh lời trước thuế/ Tổng tài sản .20% 32.00% 15.45% 21.040 tỷ với tỷ lệ tăng 15..85% 45. Trong sự tăng lên của vốn chủ sở hữu thì nguồn vốn đầu tư của chủ sở hữu tăng 8 tỷ thông qua đợt phát hành tăng cổ phiếu năm 2008. tương ứng tỷ lệ 9.67% 43. 3 Tỷ suất sinh lời sau thuế/ Nguồn vốn CSH Nhìn vào bảng cân đối kế toán ta thấy công ty có sự tăng trưởng trong năm 2008. Tài sản ngắn hạn tăng chủ yếu là do công ty tăng khoản đầu tư tài chính ngắn hạn.Tỷ suất sinh lời trước thuế/ Doanh thu . Sinh 20 viªn: Ph¹m §×nh To¸n - Líp QTK3 .57% 52.50% 2. 91%. 1 Tỷ suất sinh lời Tỷ suất sinh lời/ Tổng doanh thu: .Nợ phải trả/ Tổng nguồn vốn .Vốn chủ sở hữu/ Tổng nguồn vốn 56.617 tỷ.00% 16. Cả tài sản dài hạn và tài sản ngắn hạn của công ty đều tăng. vượt qua những khó khăn của tình hình năng lượng cũng như tình hình tài chính thế giới.658 tỷ. Tài sản ngắn hạn tăng tỷ trọng trong khi đó tài sản dài hạn lại giảm tỷ trọng.30% 2.1% trong khi đó nguồn vốn chủ sở lại tăng 17.89% Bố trí cơ cấu nguồn vốn: .Tỷ suất sinh lời sau thuế/ Doanh thu 9. 2 42.43% 2 2. nợ phải trả giảm 3. tuy nhiên do sự tăng không đồng đều nên có thay đổi tỷ trọng trong cơ cấu tài sản.33% 47.565 31.00% 11. Về cơ cấu nguồn vốn.50% 7.

Tuy nhiên khi tính toán các chỉ số ta lại thấy sự tăng lên của tỷ suất sinh lời và kết quả lợi nhuận năm 2008 lại lớn hơn năm 2007 với số tiền 9.Kỳ kế toán năm: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12. giảm 36.Phương pháp áp dụng thuế: Phương pháp khấu trừ . Khấu hao tài sản cố định được tính theo phương pháp: đường thẳng . Giá hàng xuất kho và hàng tồn kho được tính theo phương pháp tính giá bình Sinh 21 viªn: Ph¹m §×nh To¸n Líp QTK3 . PHẦN II: GIỚI THIỆU VỀ BỘ MÁY KẾ TOÁN CÔNG TY CỔ PHẦN MAY HƯNG YÊN 2. và tài sản cố định vô hình.Hình thức sổ sách kế toán áp dụng: Nhật ký chứng từ .58% trong tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. .Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Tài sản cố định của công ty bao gồm tài sản cố định hữu hình.Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán Doanh nghiệp Việt Nam . Điều này do năm 2008 công ty có thu nhập lớn từ hoạt động tài chính với số tiền 7. Giới thiệu chung về chuẩn mực kế toán và các chính sách kế toán áp dụng tại công ty cổ phần may Hưng Yên .001 tỷ. Tài sản cố định được theo nguyên giá và khấu hao luỹ kế.Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và tương đương tiền: Trong các năm nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển sang VND thực tế tại ngày phát sinh theo tỷ giá thông báo của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.269 tỷ so với năm 2007. Doanh thu của công ty chủ yếu từ hoạt động gia công may mặc xuất khẩu doanh thu từ hoạt động gia công xuất khẩu chiếm 92.Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam.Hình thức kế toán áp dụng: Kế toán máy . (VND) .Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính theo giá gốc.1. .Nhìn vào báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp ta thấy có sự giảm đáng kể doanh thu của năm 2008 so với doanh thu của năm 2007.033 tỷ.

thai sản để phục vụ cho báo cáo trên phòng kế toán. cung cấp một cách đầy đủ chính xác kịp thời những thông tin toàn cảnh về tình hình tài chính của công ty. Tại đây thực hiện việc tổ chức hướng dẫn và kiểm tra thực hiện toàn bộ phương pháp thu thập xử lý thông tin ban đầu. Kế toán trưởng liên hệ chặt chẽ với Phó Tổng Giám đốc Kinh doanh.Nguyên tắc tính thuế: + Thuế GTGT hàng xuất khẩu: 0%. nhập xuất. Các nghiệp vụ kế toán chính phát sinh được tập trung ở phòng kế toán của công ty. chủng loại nguyên vật liêu. giờ làm việc của công nhân. + Thuế suất thuế Thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ quy định của Nhà nước tính trên Thu nhập chịu thuế. + Các loại thuế khác theo quy định hiện hành. + Dịch vụ đào tạo: Không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. III. ngày. + Thuế GTGT hàng nội địa: 10%. thực hiện việc thống kê. ngày công. tham mưu cho Sinh 22 viªn: Ph¹m §×nh To¸n Líp QTK3 . chế độ hạch toán và chế độ quản lý tài chính theo đúng quy định của Bộ tài chính. nghỉ phép. có mối liên hệ trực tuyến với các Kế toán viên thành phần. V không được tổ chức thành phòng kế toán riêng mà chỉ bố trí các thủ kho. có năng lực điều hành và tổ chức.Trưởng phòng Kế toán: là một Kế toán tổng hợp. . hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên. Ở các xí nghiệp may II. Tại Phòng Kế toán của công ty thuộc khối văn phòng bao gồm có 7 nhân viên: . Từ đó tham mưu cho Ban Tổng Giám đốc để đề ra biện pháp các quy định phù hợp với đường lối phát triển của công ty. 2. thuộc dãy nhà văn phòng. thực hiện đầy đủ chiến lược ghi chép ban đầu. IV.2. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty Cổ phần may Hưng Yên Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung.quân gia quyền tháng. nhân viên thống kê.

Hàng tháng căn cứ vào sản lượng của các xí nghiệp và đơn giá lương của xí nghiệp cùng với hệ số lương gián tiếp đồng thời ghi nhận các bảng thanh toán lương do các nhân viên ở phòng kế toán gửu lên. tình hình vay trả trong đầu tư. công nhân viên trong công ty. lập bảng phân bổ.Kế toán của Công ty. Hạch toán số lượng. trợ cấp cho cán bộ. dụng cụ. .Kế toán tiền lương và BHXH: tính toán và hạch toán tiền lương. lập báo cáo Sinh 23 viªn: Ph¹m §×nh To¸n Líp QTK3 . liên kết đầu tư. nhận các báo từ các xí nghiệp gửi lên. công cụ dụng cụ. thuế và các khoản phải nộp nhà nước. Hàng tháng.Phó phòng Kế toán: là nhân viên kế toán tài sản cố định liên doanh đầu tư. kế toán dịch vụ đào tạo cắt may. các khoản thu nhập. chịu sự chỉ đạo trực tiếp về nghiệp vụ của Kế toán trưởng. kinh phí công đoàn.Kế toán nguyên vật liệu. phổ biến chủ trương và chỉ đạo thực hiện chủ trương về chuyên môn. công nợ phải thu. ký duyệt các tài liệu kế toán.Ban Tổng Giám đốc về các chính sách Tài chính . phụ liệu. sổ sách số tiền và danh sách công nhân đào tạo. . Các Kế toán thành phần có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Đồng thời kế toán cũng theo dõi cả phần công cụ. bảo hiểm y tế. Chịu trách nhiệm theo dõi toàn bộ tình hình tăng giảm của tài sản trong công ty. các khoản khẫu trừ vào lương. Bên cạnh đó. chính sách tài chính của Nhà nước. tổng hợp số liệu lập bảng tổng hợp thanh toán lương của công ty. trao đổi trực tiếp với Kế toán trưởng về các vấn đề liên quan đến nghiệp vụ cũng như về chế độ kế toán. . dịch vụ vận tải. đồng thời tính và trích khấu hao cho tài sản cố định. chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: có nhiệm vụ tổng hợp tài liệu từ các phần hành kế toán khác nhau để theo dõi trên các bảng kê. kế toán còn kiêm phần đề xuất xây dựng và kiểm tra kế hoạch liên doanh. bảo hiểm xã hội. đồng thời yêu cầu các bộ phận chức năng khác trong bộ máy quản lý ở đơn vị cùng phối hợp thực hiện những công việc chuyên môn có liên quan tới các bộ phận chức năng. bảng phân bổ làm cơ sở cho việc tính chi phí và giá thành sản phẩm.

Quản lý các tài khoản 111.Kế toán thanh toán: chịu trách nhiệm trong việc thanh toán và tình hình thanh toán với tất cả khách hàng cộng thêm cả phần công nợ phải trả. 141. Thêm vào đó còn chịu trách nhiệm cuối cùng của quá trình tính lương và các khoản trích theo lương căn cứ vào đó để tập hợp lên bảng phân bổ tiền lương và cũng theo dõi tình hình tiêu thụ của các đại lý của công ty. phải trả trong Công ty và giữa công ty với khách hàng… phụ trách tài khoản 131. 333.Kế toán vật tư. Sau đó tổng hợp. séc. căn cứ vào bảng phân bổ. kế toán thanh toán viết phiếu thu chi (đối với tiền mặt). Sau khi kiểm tra tính hợp lệ hợp pháp của chứng từ gốc. ghi sổ quỹ phần thu chi. đối chiếu thu chi với kế toán có liên quan. hằng ngày căn cứ vào phiếu thu chi tiền mặt để xuất hoặc nhập quỹ tiền mặt. 136. Tại các xí nghiệp thành viên: Mỗi một xí nghiệp thành viên đều có nhân viên thủ kho.(đối với tiền gửi ngân hàng) hàng tháng lập bảng kê tổng hợp séc và sổ chi tiết đối chiếu với sổ sách thủ quỹ. lập kế hoạch tiền mặt gửư lên cho ngân hàng có quan hệ giao dịch. công cụ dụng cụ theo phương pháp ghi thẻ song song. Cuối tháng. tổng hợp các số liệu lập bảng kê theo dõi nhập xuất tồn và nộp báo cáo cho bộ phận kế toán tính giá thành. Nếu có thiếu hụt sẽ tìm ngụyên nhân và biện pháp xử lý ghi trong biên bản kiểm kê.Thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt của công ty. duyệt lương và theo dõi các đại lý: Làm nhiệm vụ hạch toán chi tiết nguyển vật liệu. 153. Phụ trách tài khoản 152. bảng tổng hợp chi phí sản xuất để cuối tháng ghi vào bảng kê. . 112 và các tài khoản chi tiết của nó.nguyên vật liệu. nhân viên thống kê. đối chiếu với sổ kế toán. 331. Đồng thời theo dõi các khoản công nợ phải thu. 136. . Sinh 24 viªn: Ph¹m §×nh To¸n - Líp QTK3 . Khi có yêu cầu bộ phận kế toán nguyên vật liệu và các bộ phận chắc năng khác tiến hành kiểm kê lại kho vật tư. 336. . Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp hệ số. sổ phụ ngân hàng. uỷ nhiệm chi….

Nhân viên thống kê phân xưởng còn phải lập các Báo cáo thanh quyết toán hợp đồng (như báo cáo tiết kiệm nguyên liệu) và gửi lên cho Phòng Kế toán tính thưởng.Nhân viên thống kê tại xí nghiệp có nhiệm vụ theo dõi từ khi nguyên vật liệu đưa vào sản xuất đến lúc giao thành phẩm cho công ty. kiểm tra. + Số lượng bán thành phẩm cắt ra. + Số lượng bán thành phẩm cấp cho từng tổ đội sản xuất vào đầu ngày và số lượng bán thành phẩm nhập vào cuối ngày. nhân viên thống kê xí nghiệp lập Báo cáo nhập. về mặt nghiệp vụ chuyên môn do kế toán hướng dẫn. Theo định kỳ tổng hợp và báo cáo lên Phòng kế toán của công ty về tình hình tồn. đảm bảo tính chính xác khách quan của số liệu. Cụ thể theo dõi: + Từng chủng loại nguyên vật liệu đưa vào sản xuất theo từng mặt hàng của xí nghiệp. Công ty nhập lại số nguyên liệu này với đơn giá nhập là 20% của 80% đơn giá thị trường. Báo cáo hàng hoá. nhập trong kỳ quy định .Nhân viên thủ kho: Thực hiện việc nhập kho và xuất kho thông quan Phiếu nhập kho và Phiếu xuất kho. tình hình nhập. gắn chặt quyền lợi trách nhiệm của nhân viên thống kê với nhiệm vụ được giao. Về mặt quản lý. các nhân viên thống kê chịu sự quản lý của Giám đốc xí nghiệp. xuất kho thành phẩm và các phần việc sản xuất đạt được để tính lương cho cán bộ công nhân viên.Xuất. Đây là một hướng chỉ đạo hoàn toàn hợp lý.Tồn kho nguyên vật liệu và Báo cáo chế biến nguyên vật liệu. Đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để nhân viên thống kê thực hiện nhiệm vụ.. Đồng thời kế toán cũng hạch toán phế liệu thu hồi nhập kho của công ty. chỉ đạo. đơn giá gia công trên một đơn vị sản phẩm và tỷ giá hiện hành lập bảng doanh thu chia lương gửi lên Phòng Kế toán công ty. kế toán tính thưởng 50% giá trị thu hồi cho xí nghiệp. Cuối tháng. chuyển lên phòng kế toán công ty cũng như căn cứ vào sản lượng thành phẩm nhập kho. Sinh 25 viªn: Ph¹m §×nh To¸n Líp QTK3 .

sổ Nhật ký Chứng từ được mở hàng tháng cho một hoặc một số tài khoản có nội dung kinh tế giống nhau và có liên quan với nhau theo yêu cầu quản lý và lập bảng tổng hợp cân đối. Với việc áp dụng hình thức này. công ty lựa chọn tổ chức bộ sổ kế toán theo hình thức Nhật ký . điều kiện kế toán thủ công. duyệt lương và theo dõi các đại lý Thủ quỹ Nhân viên thống kê tại phân xưởng Hình 2. giá thành SP Kế toán thanh toán và theo dõi công nợ Kế toán vật tư.3. BHXH Kế toán NVL. kết hợp giữa ghi theo thời gian và Sinh 26 viªn: Ph¹m §×nh To¸n - Líp QTK3 .1: Sơ đồ bộ máy kế toán công ty Cổ phần may Hưng Yên 2.Chứng từ. các khoản trích theo lương. dễ chuyên môn hóa cán bộ kế toán. Nhật ký chứng từ được mở theo số phát sinh bên Có của Tài khoản đối ứng với bên Nợ của Tài khoản liên quan. thích hợp với việc kế toán bằng máy tại Công ty cổ phần may Hưng Yên. CCDC.TRƯỞNG PHÒNG KẾ TOÁN PHÓ PHÒNG KẾ TOÁN Kế toán lương. Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán Để thích hợp với doanh nghiệp có nhiều nghiệp vụ. chi phí sản xuất.

Chứng từ Ghi hằng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu .Bảng phân bổ: sử dụng với những khoản chi phí phát sinh thường xuyên. còn số phát sinh bên Có của từng tài khoản chỉ ghi tổng số trên cơ sở tổng hợp số liệu từ Nhật ký. vật liệu. số phát sinh trong kỳ và số dư cuối kỳ. chi tiết theo từng tháng trong đó bao gồm số dư đầu kỳ. Trên cơ sở các số liệu phản ánh ở bảng kê.ghi theo hệ thống. . có liên quan đến nhiều đối tượng cần phải phân bổ (tiền lương.CT Bảng tổng hợp chi tiết Sổ cái Báo cáo kế toán Hình 2.Chứng từ có liên quan. giữa hạch toán tổng hợp và hạch toán phân tích. bảng kê chi phí theo phân xưởng….Bảng kê: được sử dụng cho một số đối tượng cần bổ sung chi tiết như bảng kê. ghi Nợ TK 111.2: Hình thức bộ sổ kế toán Nhật ký . bảng kê theo dõi hàng gửi bán. Sổ cái được ghi theo số phát sinh bên Nợ của tài khoản đối ứng với các tài khoản Có liên quan.Sổ cái: mở cho từng tài khoản tổng hợp và cho cả năm. . khấu Sinh 27 viªn: Ph¹m §×nh To¸n - Líp QTK3 .TK 112. Hình thức ghi sổ tại công ty được tổ chức như sau: Chứng từ gốc Bảng phân bổ Sổ (thẻ) hạch toán chi tiết Sổ quỹ Bảng kê NK . cuối tháng ghi vào Nhật ký – Chứng từ có liên quan.

dựa vào bảng phân bổ chuyển vào các bảng kê và Nhật ký .. 2. Đặc điểm về chứng từ kế toán được sử dụng Chứng từ kế toán sử dụng trong công ty áp dụng theo quy định của Bộ Tài chính.Sử dụng Chứng từ cho Lãnh đạo nghiệp vụ và ghi sổ kế toán. 4 là TK phản ánh Nguồn vốn. Vì vậy sau khi ghi sổ và kết thúc kỳ hạch toán Chứng từ được chuyển vào lưu trữ. 2 là TK phản ánh Tài sản TK loại 3. .Lập Chứng từ theo các yếu tố của Chứng từ (hoặc tiếp nhận Chứng từ từ bên ngoài): tuỳ theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ mà sử dụng Chứng từ thích hợp..4.Kiểm tra Chứng từ: khi nhận Chứng từ phải kiểm tra tính hợp lệ. cuối tháng. Trình tự luân chuyển chứng từ tại Công ty cổ phần may Hưng Yên theo quy định chung bao gồm 4 khâu: .hao…). Các chứng từ gốc trước hết tập trung vào bảng phân bổ. hợp pháp và hợp lý của Chứng từ. 2. Công ty không sử dụng mẫu hóa đơn chứng từ riêng vì ít có những nghiệp vụ kinh tế đặc thù. . TK loại 6 và loại 8 là TK mang kết cấu TK phản ánh Tài sản. Đặc điểm về sử dụng tài khoản kế toán Hệ thống Tài khoản kế toán cấp 1 được áp dụng thống nhất theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC gồm 10 loại trong đó: TK loại 1. khi hết hạn lưu trữ Chứng từ được đem huỷ.Lưu trữ Chứng từ và huỷ Chứng từ: Chứng từ là căn cứ pháp lý để ghi sổ đồng thời là tài liệu lịch sử của doanh nghiệp. bảo đảm an toàn. Sinh 28 viªn: Ph¹m §×nh To¸n - Líp QTK3 .Sổ chi tiết: dùng để theo dõi các đối tượng hạch toán cần hạch toán chi tiết.5.Chứng từ lên quan. TK loại 5 và loại 7 mang kết cấu TK phản ánh Nguồn vốn. . .

xuất là rất thường xuyên chính vì vậy hệ thống TK cấp 3 ra đời trên cơ sở TK cấp 2 rồi thêm vào sau đó mã số của lô hàng. chẳng hạn 15403070.TK loại 9 có duy nhất TK 911 là TK xác định kết quả kinh doanh và cuối cùng là TK loại 0 là nhóm TK ngoài Bảng cân đối kế toán.. 03071.. các nghiệp vụ nhập ... Hệ thống TK cấp 2 được thiết kế phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty. trong những trường hợp cần kiểm tra đối chiếu thì rất dễ dàng chỉ cần đánh ra số mã hàng là máy sẽ xác định cho ta những thông tin cần thiết. trên cơ sở TK cấp 1 và các chỉ tiêu quản lý mục đích để quản lý và hạch toán cho thuận tiện. đó là do đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh ở Công ty. Có nghĩa là chi phí sản xuất kinh doanh dở dang của lô hàng có mã là 03070. Đây là một sự sáng tạo rất linh hoạt. Sinh 29 viªn: Ph¹m §×nh To¸n - Líp QTK3 . Hệ thống TK cấp 3 của Công ty được thiết kế rất linh hoạt.. 15403071.

cùng sự đoàn kết quyết tâm xây dựng một nhà máy vững mạnh. CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY HƯNG YÊN 4. để khẳng định hàng Việt Nam trên trường quốc tế .1.1.Là một công ty có truyền thống trong việc sản xuất hàng may mặc. công ty cũng phải đối mặt với nhiều khó khăn và tồn tại trong hoạt động quản lý kinh doanh. có đội ngũ cán bộ đã cơ bản đáp ứng được những yêu cầu quản lý theo cơ chế mới. 4. . trong những năm qua Công ty cổ phần May Hưng Yên đã không ngừng lớn mạnh. mở rộng thêm để phù hợp và đứng vững trong nền kinh tế.PHẦN III: ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU. hoàn thiện. khách hàng luôn đạt được sự tin tưởng vào chất lượng những sản phẩm của Công ty. quỹ của công ty cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu chi tiêu trong ngắn hạn cũng như trong thời gian trung hạn mà không cần phải vay vốn ngân hàng. Mặc dù vậy. Thuận lợi .Tiềm lực tài chính vững vàng. nguồn vốn. HUGACO đang dần từng bước khẳng định mình trên thị trường quốc tế. Tuy nhiên bên cạnh những thuận lợi. Uy tín của công ty trên thị trường trong nước và quốc tế ngày càng được nâng cao.1. Quá trình cổ phần hoá năm 2005 đã tạo lên một động lực mới giúp công ty tự tin hơn không lệ thuộc quá nhiều vào Nhà nước như trước kia. thị trường mở rộng tạo động lực cho các doanh nghiệp Dệt may Sinh 30 viªn: Ph¹m §×nh To¸n Líp QTK3 . quen dần với những biến động của thị trường hàng hóa và thị trường lao động . với sự cố gắng vượt bậc. nợ dài hạn của công ty cơ bản đã được thanh toán xong.Cơ chế thông thoáng và hàng rào thuế quan đã được loại bỏ khi Việt Nam gia nhập WTO. thương hiệu HUGACO đã và đang lớn mạnh. Những thuận lợi và khó khăn chung Công ty cổ phần May Hưng Yên đã trải qua một quá trình phát triển 42 năm với bao nhiêu khó khăn của nền kinh tế còn nhiều yếu kém.

cách tính thuế nhập khẩu nguyên phụ liệu tại cơ quan hải quan. chính sách quản lý thị trường và giá cả kém hiệu lực.) cũng đã gây cho doanh nghiệp hàng loạt những khó khăn và thiệt hại hàng tỷ đồng. mọi công việc đều được thực hiện theo tuần tự và được giám sát chặt chẽ từ trên xuống dưới. Về cơ cấu bộ máy quản lý Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng là phù hợp với đặc điểm và qui mô của công ty. sức mua giảm .. . 4.Chính sách quản lý kinh tế vĩ mô của nhà nước và việc thực thi chính sách của một số ngành quản lý chưa đồng bộ kịp thời (như chính sách tỷ giá hối đoái linh hoạt. Đánh giá khái quát về công tác quản trị 4.4.Cạnh tranh gay gắt với hàng ngoại và mức thuế nhập khẩu dệt may đã giảm 2/3 xuống còn 5 .20% .Thị trường chính của Công ty cổ phần may Hưng Yên là các thị trường Mỹ. Công ty thiếu việc làm chừng gần 2 tháng.2.1. chính sách thuế thu nhập rẻ vụn. . thiếu linh hoạt và hạn chế khả năng đáp ứng nhanh .2.Ngành phụ trợ kém phát triển. Như vậy. Các quyết định chỉ đạo của ban Tổng Giám đốc sẽ nhanh chóng chuyển tới đối Sinh 31 viªn: Ph¹m §×nh To¸n Líp QTK3 . do đó 60% nguyên phụ liệu trong công ty vẫn phải nhập khẩu từ nước ngoài dẫn đến giá trị gia tăng không cao.1.Sự dịch chuyển lao động may từ đô thị về các vùng và các cụm công nghiệp địa phương mới được mở ra là cho số lượng lao động có nghề trong doanh nghiệp liên tục giảm. làm ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất và giảm năng suất lao động..2.Nhiều đơn hàng đầu năm 2009 giảm giá từ 5% . Nhật Bản. thị trường EU đều đang gặp khó khăn bởi suy thoái kinh tế.10%. Khó khăn .

. củng cố đội ngũ các nhà thiết kế thời trang chuyên nghiệp để có thể đưa ra thị trường những sản phẩm đa dạng. nhiệm vụ. Qua bảng phân bố doanh thu. Cần phải tận dụng việc phân phối thông qua các cửa hàng. Về phát triển thị trường Hiện tại công ty đã có phòng kinh doanh. Với mô hình tổ chức này các phòng. con số này vẫn còn khiêm tốn so với tiềm năng phát triển của thị trường trong nước cũng như trong địa bàn tỉnh Hưng Yên. các bộ phận được quy đinh rõ ràng về chức năng.Quan tâm.57% trong tổng doanh thu năm 2008. đáp ứng nhu cầu mọi đối tượng tiêu dùng từ thành thị đến nông thôn. ít gây ra lãng phí và đạt hiệu quả cao trong công việc 4.tuợng thực hiện.2. Cần phát triển thị trường trong nước . sinh viên.Các cửa hàng và đại lý của công ty chưa phát huy hết khả năng và tính chuyên nghiệp của cửa hàng thời trang. siêu thị chuyên biệt của công ty. ngược lại các thông tin báo cáo thực hiện cũng được phản hồi lại một cách nhanh chóng để Ban Tổng Giám đốc kiểm tra. tuy nhiên với số lượng ít thì hẳn hoạt động tiềm kiếm thị trường và đối tác có phần hạn chế. ít xảy ra chồng chéo trong công việc. điều chỉnh kịp thời giúp những người chịu trách nhiệm thực hiện hoàn thành tốt công việc và kế hoạch của công ty được triển khai tốt. Thêm vào đó công ty chưa có nhiều hoạt động phát triển thị trường trong nước. Tổng Giám đốc có thể chỉ đạo và nắm bắt được bao quát được toàn bộ các vấn đề của công ty qua 2 Phó Tổng Giám đốc và bộ phận tài chính kế toán của công ty qua Kế toán trưởng. . công nhân.2. Sinh 32 viªn: Ph¹m §×nh To¸n Líp QTK3 . Một số khuyến nghị: a.Phát triển thị trường thông qua việc thiết kế và may sẵn trang phục cho học sinh. ta nhận thấy doanh thu từ thị trường trong nước mới chỉ chiếm 3. quản lý các đại lý trực thuộc.

công ty nên chủ động tìm hiểu và liên hệ với những đối tác các vùng như Nga. chặt chẽ. không thuận tiện và gây cản trở cho việc cơ giới hoá tính toán và hoàn thiện kế toán máy trong xử lý số liệu.3. đảm bảo chức năng cung cấp thông tin về hoạt động sản xuất kinh doanh kịp thời. đây là một hình thức sổ khoa học. Đánh giá về bộ máy Kế toán 4. Việc sử dụng hình thức sổ này đảm bảo tính chuyên môn hoá cao của sổ kế toán.1. quy mô lớn về số lượng và chủng loại.. kịp thời. rõ ràng và có hệ thống. 4. Về cơ cấu tổ chức bộ máy Kế toán Vì được tổ chức theo mô hình trực tuyến nên có sự quản lí và trao đổi trực tiếp giữa Kế toán trưởng và các Kế toán phần hành. thực hiện đúng theo đơn hàng về chất lượng. chính sách tài chính kế toán của Nhà nước đều được giải quyết một cách nhanh chóng.3. Thêm vào đó Kế toán trưởng có thể tham mưu trực tiếp cho các Kế toán thành phần. Về hình thức sổ Công ty sử dụng hình thức nhật ký chứng từ. việc tiếp tục mở rộng thị trường xuất khẩu là giải pháp nên được công ty triển khai. Bên cạnh đó. Nhưng tại công ty các sổ sách nhật ký và bảng biểu đã được ghi chép đầy đủ. bám sát Sinh 33 viªn: Ph¹m §×nh To¸n Líp QTK3 . 4. thông tin được cung cấp và tổng hợp một cách nhanh chóng. đầy đủ.Bên cạnh việc chú trọng khai thác thị trường nội địa. Công ty nên giữ vững thị trường hiện có.. những quy định về môi trường cũng như công tác chăm sóc khách hàng. chính xác. cẩn thận. phù hợp với chuyên môn hoá và phân công lao động kế toán tại Công ty.3. hệ thống sổ lại phức tạp về kết cấu.b.2. Trung Đông . Mọi thắc mắc về nghiệp vụ chuyên môn cũng như về chế độ kế toán. thời gian. Tuy nhiên. Tìm kiếm thị trường mới . Vận dụng hình thức này đảm bảo lãnh đạo tập trung đối với công tác kế toán của Công ty. Bộ máy Kế toán được tổ chức là hợp lí với hoạt động kinh doanh tập trung về mặt không gian và mặt bằng kinh doanh. hạn chế ghi chép trùng lặp và phù hợp với qui mô của công ty. chính xác và kịp thời.

hơn nữa do đặc trưng của ngành kế toán là nhân viên kế toán đa phần là nữ (5 nhân viên nữ trong tổng số 7 nhân viên Kế toán).. báo cáo cũng được thực hiện một cách đơn giản. Việc bố trí số lượng kế toán như hiện nay là tương ứng với các phần hành kế toán là tương đối hợp lý. có trình độ chuyên môn. đội ngũ kế toán đa phần là những người trẻ tuổi. Về phân công lao động kế toán..3. với việc ứng dụng phần mềm kế toán đã giảm nhẹ bớt công việc cho kế toán các phần hành. Việc lập và in ra các sổ sách. giải quyết các công việc thuộc phần hành của mình một cách nhanh chóng.3. Việc chuyên môn hóa trong kế toán là cần thiết và có nhiều ưu điểm tuy nhiên đôi khi cũng gây khó khăn cho người phụ trách các phần hành vì một lý do nào đấy phải nghỉ làm thì người làm thay phải mất một thời gian để làm quen với công việc. 4. Ngoài ra kế toán còn xây dựng thêm hệ thống sổ theo dõi chi tiết. số lượng công việc cần hạch toán nhiều nên việc phân công như vậy giúp cho kế toán viên chuyên môn hóa trong từng phần hành của mình. Sinh 34 viªn: Ph¹m §×nh To¸n - Líp QTK3 . là khó tránh khỏi vì vậy nên năng suất làm việc cũng giảm. Số lượng kế toán viên đảm nhiệm phần hành đó phụ thuộc vào khối lượng công việc phát sinh. các bảng kê. Là một doanh nghiệp có quy mô lớn.chế độ quy định của Bộ tài chính và Nhà nước ban hành. Hiện nay. thời gian nghỉ ốm. Bên cạnh đó. nghỉ khám thai . kịp thời khi cần thiết. bảng biểu theo yêu cầu quản lý giúp kế toán dễ theo dõi. Công việc dồn lên những người còn lại nên đôi khi sai sót là điều khó tránh khỏi. tìm kiếm thông tin một cách nhanh chóng kịp thời. luôn có ý thức giúp đỡ lẫn nhau tạo ra môi trường làm việc tốt giúp cho mọi công việc đều được hoàn thành đúng thời gian quy định. tích lũy kinh nghiệm. nhiệt tình với công việc. Vì vậy cũng không thể tránh khỏi những mặt hạn chế trong công việc như: tốc độ trong công việc. nghỉ đẻ.

4. Hiện nay. nhanh nhẹn. đáp ứng kịp thời nhu cầu sản xuất kinh doanh cuả Công ty không bị ngừng trệ.. nắm bắt được giá cả trên thị trường.. Đánh giá về công tác kế toán NVL. đáp ứng yêu cầu dự trữ.1. Công ty đã xây dựng cho mình một mô hình quản lý nguyên vật liệu từ khâu thu mua. đo. Việc xuất kho vật liệu được kiểm tra chặt chẽ. khoa học với đầy đủ phương tiện cân đong. đếm. Cụ thể. đảm bảo cung cấp đủ nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất thông qua đầy đủ hoá đơn. Công ty có một đội ngũ cán bộ tiếp liệu am hiểu thị trường. Ưu điểm a. không lãng phí vốn vì dự trữ vật liệu tồn kho không cần thiết. đảm bảo sử dụng vật liệu hợp lý và có hiệu quả.4.3. Về công tác quản lý nguyên vật liệu Là một đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc ngành công nghiệp nhẹ. đảm bảo chất lượng chủng loại. Do đã được trang bị từ lâu nên đã giảm chất lượng. bảo quản. 4.Đối với công tác thu mua vật liệu. nhưng Công ty rất nhạy bén trong công tác quản lý và đang tìm cho mình những bước đi mới. Sinh 35 viªn: Ph¹m §×nh To¸n Líp QTK3 . một hệ thống kho tàng hợp lý. máy in giúp cho công việc kế toán song chất lượng máy chưa đáp ứng đủ yêu cầu. Công ty đã áp dụng nhiều chính sách để nâng cao uy tín với khách hàng về chất lượng sản phẩm trong đó việc thực hiện tốt công tác quản lý nói chung và công tác quản lý vật liệu nói riêng. sử dụng đến khâu dự trữ. phần lớn là máy có cấu hình thấp làm giảm bớt năng suất lao động của cán bộ nhân viên trong phòng. kiểm kê và sử dụng của công ty.4 Về trang thiết bị Công ty đã trang bị khá đầy đủ về máy móc thiết bị cho bộ máy kế toán. sản phẩm của Công ty cổ phần may Hưng Yên đã có lịch sử phát triển hơn 42 năm nay. CCDC 4. Công ty có một đội ngũ cán bộ thu mua hoạt bát. phòng cháy chữa cháy. chứng từ.4. Mặc dù gặp nhiều khó khăn trong kinh tế thị trường. phần đa mỗi người đều được sử dụng riêng một máy. .

thông số kỹ thuật. Nếu chất lượng vật liệu đảm bảo thì ban kiểm nghiệm lập biên bản kiểm nghiệm. Nếu kiểm tra thấy chất lượng không đảm bảo yêu cầu nhân viên cung ứng đổi lại hoặc giảm giá vật liệu. Về việc phân loại nguyên vật liệu Việc phân loại nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần may Hưng Yên là chưa chi tiết. xuất và kiểm kê vật liệu để nguyên vật liệu được phản ánh trung thực về mặt số lượng và giá trị.Đối với khâu bảo quản vật tư: Công ty đã xây dựng hệ thống kho tàng hợp lý. Khi có nhu cầu về vật liệu thì các bộ phận sử dụng làm phiếu xin lĩnh vật tư gửi lên phòng kinh doanh. mất mát lãng phí vật liệu. chất lượng. b. khoa học. thoáng. thuận tiện cho việc nhập. công dụng của từng loại vật tư. đầy đủ mà tránh được tình trạng hao hụt. vì thế chất lượng của vật liệu nhập kho luôn được đảm bảo. Về việc tổ chức chứng từ kế toán Sinh 36 viªn: Ph¹m §×nh To¸n Líp QTK3 . phòng sản xuất kinh doanh xét duyệt. Bằng cách đó vẫn có thể cung cấp kịp thời. mới chỉ mở đến TK cấp 2 nên việc hạch toán đơn giản đỡ cồng kềnh. .. chủng loại. c. Hệ thống kho tàng rộng. quy cách phẩm chất. . bảo quản hợp lý theo tính năng. Từ đó sẽ tránh được vật liệu bị hư hỏng hay mất mát gây gián đoạn cho quá trình sản xuất kinh doanh. cao tránh cho nguyên liệu như vải bị ẩm mốc hư hỏng. hợp lệ của nhu cầu sử dụng vật liệu. Nhờ đó vật liệu được xuất đúng mục đích sản xuất và quản lý dựa trên định mức vật liệu định trước.Đối với khâu kiểm tra vật liệu nhập kho: Nguyên vật liệu về tới công ty chưa được nhập kho ngay mà phải qua sự kiểm tra chất lượng ban kiểm nghiệm vật tư. Sau khi xem xét tính hợp lý. Ban kiểm nghiệm chịu trách nhiệm kiểm nghiệm về mặt số lượng.Đối với khâu sử dụng vật liệu: Công ty đã xây dựng được hệ thống định mức sử dụng tiết kiệm vật liệu.

Bên cạnh đó. vật liệu xuất kho phải được xác định bởi phòng kế hoạch trên cơ sở kế hoạch đề ra. Kế toán nguyên vật liệu đã thực hiện việc đối chiếu chặt chẽ giữa sổ kế toán với kho nguyên vật liệu. Phương pháp này nhìn chung là phù hợp với yêu cầu cung cấp thông tin nhanh chóng. Bên cạnh đó. Giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết cũng thường xuyên đối chiếu đảm bảo các thông tin về tình hình biến động nguyên vật liệu được chính xác. đảm bảo tính cân đối giữa chỉ tiêu số lượng và giá trị. quy cách. Điều này có tác dụng lớn vì công ty luôn chú trọng tới việc bảo toàn giá trị hàng tồn kho cũng như việc tiết kiệm chi phí vật liệu. e. số liệu kế toán được ghi chép rõ ràng. chủng loại. chính xác về số lượng hàng tồn kho trong kỳ để có biện pháp xử lý. xuất kho được tiến hành một cách hợp lý. NVL nhập kho phải được kiểm nhận về số lượng. Công ty sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán vật liệu. xuất kho được thiết lập đầy đủ. quy trình luân chuyển chặt chẽ thuận tiện cho công tác nhập. liên tục một cách tổng hợp tình hình biến động vật tư ở các kho. Về tính giá nguyên vật liệu Giá nguyên vật liệu nhập kho được tính theo giá thực tế. Công ty áp dụng hình thức sổ nhật ký chứng từ là phù hợp với loại hình kinh doanh. đã tuân thủ nguyên tắc mà chế độ kế toán ban hành. chất lượng. Các thủ tục nhập. kế toán chi tiết nguyên vật liệu sử dụng phương pháp thẻ song song một cách nhất quán trong niên độ kế toán đã đáp ứng được yêu cầu theo dõi thường xuyên. xuất kho vật liệu. thuận lợi cho công tác hạch toán của Công ty. phản ánh trung thực chính xác tình hình hiện có.Các chứng từ nhập. tránh ứ đọng hay thiếu hụt cho sản xuất. f. Công ty tính giá nguyên vật liệu xuất Sinh 37 viªn: Ph¹m §×nh To¸n Líp QTK3 . tăng giảm nguyên vật liệu trong kỳ. hạ giá thành sản phẩm góp phần ngày một hoàn thiện công tác quản lý và hạch toán vật liệu. Về việc hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu. quy mô hoạt động và trình độ quản lý ở công ty. Các sổ tổng hợp được lập theo đúng quy định của chế độ kế toán đã ban hành và tương đối hợp lý.

Đồng thời đáp ứng được yêu cầu quản lý. hiệu quả của công tác kế toán nâng cao trông thấy. xuất. áp dụng trong toàn công ty là cần thiết để thuận tiện cho việc theo dõi quản lý vật liệu. Về việc áp dụng kế toán máy ở công ty: Phòng kế toán với hệ thống máy tính được nối mạng nội bộ đã góp phần nâng cao hiệu quả của công tác kế toán đặc biệt là kế toán nguyên vật liệu vì công việc của kế toán nguyên vật liệu thường được dồn vào cuối tháng. dễ làm phù hợp với lao động kế toán bằng máy.4. đảm bảo tuân thủ chế độ kế toán phù hợp với yêu cầu của công ty. So với trước khi sử dụng máy vi tính. g. Tuy nhiên trong điều kiện hiện nay để áp dụng phần hành hạch toán vật liệu vào máy tính thì xây dựng hệ thống sổ “ Danh điểm vật tư” thống nhất.kho theo phương pháp bình quân gia quyền.2. 4. Qua việc phân tích tình hình chung của công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần may Hưng Yên ta thấy công tác kế toán nguyên vật liệu được tiến hành khá nề nếp. Về phân loại NVL Việc phân loại vật liệu dựa vào vai trò. bên cạnh những ưu điểm đó công tác kế toán nguyên vật liệu còn có những hạn chế nhất định đòi hỏi cần tìm ra những biện pháp hoàn thiện. Về kế toán chi tiết nguyên vật liệu Sinh 38 viªn: Ph¹m §×nh To¸n Líp QTK3 . Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản. từng thứ vật liệu cụ thể là rất phù hợp với đặc điểm vật liệu tại công ty. công dụng kinh tế của vật liệu để chia ra thành từng nhóm. do lúc đó mới tính được giá nguyên vật liệu xuất kho do khối lượng công việc hàng ngày cũng không ít các nghiệp vụ do mật độ nhập xuất ngày càng dày đặc. tính toán và phân bổ chính xác giá trị nguyên vật liệu cho từng đối tượng sử dụng. Tuy nhiên. b. tạo điều kiện thuận lợi để quản lý chặt chẽ tình hình nhập. Nhược điểm a. tồn kho.

Để hạch toán chi tiết vật liệu công ty đã sử dụng phương pháp thẻ song song.. nhưng ở Công ty.Về hệ thống chứng từ sổ sách: Công ty vẫn áp dụng đầy đủ các loại chứng từ bắt buộc về hàng tồn kho như Phiếu nhập vật tư. Tuy nhiên với một doanh nghiệp lớn nhu Công ty cổ phần may Hưng Yên thì phương pháp thẻ song song lại không phù hợp lắm. ngày. với quy mô sản xuất kinh doanh lớn như của Công ty và tình hình nhập-xuất nguyên vật liệu khá thường xuyên với nhiều chủng loại thì phương pháp ghi thẻ song song là chưa phù hợp. Thêm vào đó. xuất. tổng hợp..phương pháp kế toán chi tiết. Tuy nhiên có một số phiếu còn ghi thiếu phần định khoản. kế toán lập Bảng tổng hợp Nhập-Xuất-Tồn. dẫn đến việc khó nắm bắt thông tin về tình hình nhập-xuất-tồn kho vật liệu cụ thể nếu không xem Bảng kê nhập.. Việc sử dụng sổ kế toán vật liệu: Sinh 39 viªn: Ph¹m §×nh To¸n - Líp QTK3 . Bảng kê xuất kho. tháng nhậpxuất (đối với Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ). đưa ra số liệu nhanh chóng kịp thời. bởi vì mật độ nhập. đơn giản nhất. thủ kho và những người có liên quan. kế toán không lập bảng tổng hợp này nên rất khó khăn cho viêc kiểm tra đối chiếu giữa kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp vật liệu. đồng thời cũng gây khó khăn trong việc nắm bắt một cách tổng quát tình hình biến động vật liệu trong tháng. dễ làm đối với kế toán vật liệu. Phiếu xuất vật tư .giảm đáng kể khối lượng ghi chép tính toán. in ra các bảng kê chi tiết. Ngoài ra Công ty vẫn vận dụng một số mẫu chứng từ cũ không còn phù hợp với chế độ kế toán mới ban hành Hạch toán chi tiết vật liệu: Thông thường thì từ Sổ chi tiết vật tư. Hơn nữa kế toán dùng máy vi tính để tính toán. tồn diễn ra nhiều với đa dạng về chủng loại trong khi thủ kho và kế toán theo dõi số liệu trên thẻ kho và các sổ chi tiết có trùng số liệu chỉ mặt lượng của vật liệu nên việc ghi chép và đối chiếu nhập xuất vật liệu mất nhiều công sức c..

Như vậy sẽ không phản ánh đúng số nguyên vật liệu thuộc sở hữu của Công ty.Sổ chi tiết vật tư: Trên mẫu cũ không có cột ghi TK đối ứng. d.Hàng mua đi đường. . Về việc sử dụng tài khoản Nguyên vật liệu ở công ty được nhập từ nhiều nguồn khác nhau và nhiều khi nguyên vật liệu đã về công ty nhưng cuối tháng chưa được kiểm nghiệm nhập kho hoặc nguyên vật liệu đang đi đường không được phản ánh trên sổ sách kế toán do công ty không sử dụng TK 151. Chỉ khi nguyên vật liệu thực nhập kho của Công ty thì kế toán mới ghi sổ. Việc mở Sổ Cái như vậy thuận lợi cho kế toán theo dõi từng loại vật liệu. 1521 . song do kế toán không tổng hợp số liệu ở TK chi tiết vào TK tổng hợp 152 nên gây khó khăn cho kế toán trong việc lập các Báo cáo kế toán. như vậy sẽ không tiện cho việc theo dõi tình hình nhập-xuất vật liệu..) được mở một tờ sổ do có nhiều nghiệp vụ phát sinh với giá trị lớn..Sổ Cái TK 152: Mỗi TK chi tiết (TK 1511. báo cáo Tài chính. Sinh 40 viªn: Ph¹m §×nh To¸n - Líp QTK3 ..

2. công cụ dụng cụ . CCDC và đưa ra những biện pháp sử lý kịp thời. tốt về chất lượng. hàng hóa đủ về số lượng. nó là sự kết hợp chủ yếu của ba yếu tố: lao động. công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần may Hưng Yên“ đảm bảo cho việc sử dụng có hiệu quả.PHẦN V: ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP 5. công cụ dụng cụ . Lý do chon đề tài Hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường là hoạt động quan trọng nhất. CCDC cụ sẽ cho nhà quản lý biết được tình hình sử dụng NVL. tức là làm sao giảm được tối đa các chi phí đầu vào và thu được lợi nhuận trong sản xuất kinh doanh. Để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh ở các công ty và doanh nghiệp được tiến hành một cách liên tục. Do vậy cần phải “hoàn thiện công tác kế toán vật liệu. vật tư. tiết kiệm vật liệu nhằm hạ thấp chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm. CCDC và khuyến nghị những biện pháp giải quyết.Công tác hạch toán nguyên vật liệu.1. Công ty cổ phần May Hưng Yên phải có những biện pháp giảm chi phí sản xuất tới mức thấp nhất để chấp nhận và gia công đơn hàng có lãi. 5. Sinh 41 viªn: Ph¹m §×nh To¸n Líp QTK3 .Hệ thống sổ sách kế toán nguyên vật liêu.Công tác quản lý nguyên vật liệu. Và công tác kế toán NVL. Vấn đề cần giải quyết . phù hợp với giá cả và các điều kiện khác. phân tích thực trạng công tác kế toán NVL. Phương hướng giải quyết Lý luận chun. Trong điều kiện những hợp đồng đầu năm 2009 của khách hàng giảm về số lượng và những yêu cầu giảm giá hàng gia công thì để tồn tại được. tiền vốn.Công tác tính giá thành vật liệu xuất nhập kho . công cụ dụng cụ 5. tăng lợi nhuận và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.3. bình thường và đều đặn thì ngoài yếu tố lao động và tiền vốn phải thường xuyên đáp ứng kịp thời các loại vật tư.

Với lịch sử hình thành và phát triển lâu dài của mình. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo công ty cổ phần May Hưng Yên mà trực tiếp là phòng Kế toán đã giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo tổng hợp này. việc này sẽ được thực hiện nhờ sự đoàn kết và quyết tâm của tập thể cán bộ công nhân viên công ty. Công ty cổ phần May Hưng Yên chắc chắn sẽ duy trì và tìm được chỗ đứng trên thị trường Quốc tế cũng như thị trường trong nước. cảm ơn giảng viên Luyện Thị Thu Trang đã có những đóng góp ý kiến để em hoàn thành bản báo cáo này. Sinh 42 viªn: Ph¹m §×nh To¸n - Líp QTK3 . việc duy trì và khẳng định thương hiệu của những doanh nghiệp may là không hề đơn giản.KẾT LUẬN Trong điều kiện hội nhập kinh tế Quốc tế và điều kiện nền kinh tế khủng hoảng hiện nay.

vn .hungyen. 2008. 2007.Báo cáo tài chính công ty cổ phần May Hưng Yên năm 2006.com.gov. 2007.Bản công bố thông tin công ty cổ phần May Hưng Yên .Biên bản họp Đại hội cổ đông công ty cổ phần May Hưng Yên các năm 2006. 2008 .Trang Web công ty cổ phần May Hưng Yên . 2009 .hugaco.Thuyết minh báo cáo tài chính công ty cổ phần May Hưng Yên năm 2008 .vn .Báo điện tử Hưng Yên .DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .www.www.Catalog giới thiệu công ty cổ phần May Hưng Yên Sinh 43 viªn: Ph¹m §×nh To¸n - Líp QTK3 .Danh sách lao động công ty cổ phần May Hưng Yên năm 2009 .

2007.Bảng 1: Bảng cân đối kế toán Công ty CP Hưng Yên năm 2006.Bảng 2: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh Công ty CP May Hưng Yên năm 2006. 2008 . 2008 Sinh 44 viªn: Ph¹m §×nh To¸n - Líp QTK3 .PHỤ LỤC . 2007.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->