P. 1
FEM

FEM

|Views: 444|Likes:
Được xuất bản bởiHieu Hoang

More info:

Published by: Hieu Hoang on Apr 24, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

03/10/2014

pdf

text

original

PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ HỮU HẠN I.

Giới thiệu
1. Phương pháp FEM Phương pháp phần tử hữu hạn là một công cụ chuẩn để giải các phương trình vi phân trong nhiều lĩnh vực, như điện từ trường, kỹ thuật kết cấu cơ khí, chuyển động fluid, dẫn nhiệt. Jin [38, 39] và Peterson [51] đưa ra những nguyên nhân cho việc sử dụng FEM cho trường điện từ. Nhiều vấn đề về toán học trong cùng chủ để trong [45, 11]. Chương này nhằm đưa ra lời giới thiệu chung về FEM và sử dụng FEM để giải các phương trình Maxwell. Những vấn đề thực tế, như là cách điều khiển lưới phi cấu trúc và viết cấc chương trình FEM sẽ được thảo luận chi tiết. Một điểm rất mạnh của FEM, và lí do chính tại sao phương pháp này được sử dụng trong nhiều lĩnh vực kỹ thuật , đó là khả năng giải quyết với những cấu trúc hình học phức tạp. Một các điển hình, nó sử dụng lưới phi cấu trúc. Những mạng lưới này bao gồm các hình tam giác (trong không gian 2 chiều) hoặc các hình tứ diện (trong không gian 3 chiều). Tuy nhien, có một vài kiểu điển hình của hình dạng các phần tử, như trong hình 6.1: tam giác, tứ giác, tứ diện, kim tự tháp, hình trụ … Các lưới phi cấu trúc, với tứ diện cho phép biểu diễn tốt các vật thể có bề mặt cong (khó biểu diễn trong lưới Cartesian sử dụng bởi phương pháp FDTD). Trong khi đó, các lưới phi cấu trúc cho phép đạt được độ phân giải cao nhằm giải quyết các cấu trúc tinh vi và những biến thể nhanh của lời giải. Một tính chất khác của FEM đó là nó cung cấp biểu diễn của hàm sought xuất hiện khắp nơi trong miền nghiệm. Nó tạo khả năng cho việc áp dụng nhiều công cụ toán học và chứng minh những tính chất quan trọng lien quan đến sự ổn định và hội tụ. Một nhược điểm của FEM so với FDTD dó là: những công thức cho việc cập nhật các trường trong những mô phỏng miền thời gian không thể đạt được trong trường hợp chung. Thay vào đó, hệ thống tuyến tính các phương trình cần được giải để cập nhật các trường này. Kéo theo đó, với cùng một số lượng các phần tử được sử dụng trong 2 phương phá, FEM yêu cầu nhiều tài nguyên máy tính hơn (về thời gian CPU và bộ nhớ).

II. và f là hàm chưa biết cần được tính trong miền Ω. Chia miền nghiệm Ω thành các phần tử. FEM thường được sử dụng để giải phương trình trong miền tần số của phương trình curlcurl. Ví dụ. Xấp xỉ lời giải bằng các mở rộng trong một số hữu hạn các hàm cơ bản: . Chúng ta sử dụng các phương trình Maxwell dạng này cho phương pháp FEM. Các điều kiện đầu cho phương trình curl-curl là trường E và đạo hàm theo thời gian của nó.Hình 6. Hệ phương trình Maxwell và phương trình curl-curl Hệ phương trình Maxwell: Dạng này của phương trình Maxwell được sử dụng trong phương pháp FDTD để tính toán E và H theo thời gian. ở đó exp(jωt) phụ thuộc thời gian. ở đây L là toán tử.3) và (1. Cụ thể. Những điều kiện đầu cho hệ phương trình này là các trường E và H thỏa mãn (1. ở đó j là đơn vị ảo và ω là tần số góc.1 2. Phương trình được viết: L[f] = s. s là nguồn. Phương pháp chung Chúng ta bắt đầu bằng việc đưa ra phương pháp chung để giả phương trình vi phân sử dụng FEM. vì thế đạo hàm được thay bởi jω.4) Hai phương trình đầu của các phương trình bậc 1 có thể kết hợp cho ra một phương trình bậc 2 cho E: Phương trình này được gọi là phương trình curl-curl hoặc phương trình sóng vector. . miền 2D có thể chia thành các hình tam giác hoặc tứ giác .

khác 0 chỉ trong một số phần tử kề nhau. fi là các hệ số chưa biết. bằng 1 tại node i và 0 tại các node khác. . b=5 và chia trục x thành 7 phần tử bằng nhau.…. Thông thường các hàm đo giống như các hàm cơ bản. đầu tiên chia khoảng xác định thành các khoảng con (các phần tử). chúng có tọa độ xi = i – 3. Chúng ta tìm lời giải xấp xỉ. điều chúng t among muốn đó là r càng bé càng tốt. như lan truyền song ánh sang và phản xạ trong các lớp dielectric. Xét các hàm node cơ bản φi(x). đây chính là phương pháp Galerkin. Phân tích phần tử hữu hạn 1D Vấn đề đầu tiên. ví dụ giải các tập phương trình: Trong các định nghĩa toán học. ωi = φi. và các hệ số là ở đây ω là tần số góc. chúng ta chọn phương trình vi phân bậc 2. s(x) = -jωJz(x) Chúng ta tìm hàm f(x) trong khoảng a < x <b. . Các hàm cơ bản là các đa thức bậ thấp. ví dụ. Định nghĩa này ít khi được dùng trong kỹ thuật điện. Chúng ta gọi các đầu cuối của mỗi phần tử là các node.2.8. nhưng chúng ta yêu cầu nó bằng 0 bằng cách thiết lập một giá trị đo trung bình của nó tiến tới 0.1). ωi. Đặt các phần dư đo được bằng 0 và giải các hệ số chưa biết fi. I = 1. i = 1. chủ yếu tập trung vào các hàm cơ bản III. như hình 6.2. Theo công thức chung của phương pháp FEM. Giả sử a = -2. f = f(x) là hàm cần xác định. tuyến tính trên mỗi khoảng con. gọi là phương tình Helmholtz 1D: ở đây. Những hàm cơ bản này được gọi là các “hàm lều” (“tent functions”). thuật ngữ phần tử hữu hạn thường tham chiếu đến một phần tử (ví dụ 1 tam giác) cùng với một không gian đa thức định nghĩa trong phần tử này ( không gian của các hàm tuyến tính) và một tập các bậc tự do định nghĩa trên không gian này (các giá trị của các hàm tuyến tính tại các góc (nodes) của tam giác).2.n (bằng với số các hệ số chưa biết) nhằm đánh giá phần dư r.ở đó.…. mở rộng trong các hàm cơ bản: . Nó không thể bằng 0 một cách chính xác. nhân với các hàm cơ bản φi(r). các tính chất: α = α(x) và β = β(x) và nguồn s = s(x) là các hàm đã xác định của x. Chọn các hàm test. Có rất nhiều hệ thống vật lý được biểu diễn bởi (6. sóng truyền trong môi trường 1 chiều. hoặc weighting. tạo phần dư r = L[f] –s. Trong trường hợp này chúng ta có f(x) = Ez(x).

Viết hệ phương trình đó như sau: Az = b với: Ở đây. chúng ta sử dụng tích phân từng phần. i = 2.7 (loại trừ các điểm đầu cuối vì hàm tương ứng có giá trị đã biết). vì thế các hệ số mở rộng là những giá trị của f tại các node.1) với hàm test ωi(x) và lấy tích phân từ x = a đến x = b. theo phương pháp Galerkin và chọn hàm test ωi(x) = φi(x).4) cho (6. do đó có thể chuyển các hệ số này sang vế phải: Ma trận A ở vế trái là ma trận vuông và đối xứng (Aij = Aji). cứ như vậy chúng ta có 6 phương trình 6 ẩn số.2. z có 8 hàng và b có 6 hàng.….5) và chọn ω2(x) = φ2(x). Trừ (6.3. đặt ω3(x) = φ3(x) để có phương trình thứ 2. Tiếp theo.7. Các hệ số f1 và f8 đã biết từ các điều kiện biên. . i = 2. j = 2.8 (cho các hệ số). Kết quả là: ѡ Ở đây. Để chuyển một đạo hàm của f thành đạo hàm của hàm test ωi. chúng ta đặt f1 = a và f8 = b.7 (cho các phương trình) và j = 1. và f(b) = fb đã biết.Chú ý rằng f(xi) = fi. Bước tiếp theo.3. Chúng ta nhân phần dư (6.3. A có 8 cột và 6 hàng.…. Vì f(a) = fa. …. chúng ta có một phương trình với 6 ẩn số: các hệ số fj cho các node xj. biểu thức [ωiαf’]ba triệt tiêu do ωi(a) = ωi(b) = 0.….

trong khi đó các điều kiện biên Neumann và Robin được gọi là natural. chúng ta sử dụng điều kiện biên Neumann. tuy nhiên f vẫn là hàm vô hướng: Biên của miền nghiệm S có 2 phần. có nhiều hiện tượng vật lý có thể mô hình bởi (6. Những loại khác của các điều kiện biên có thể xác định đạo hàm của f(x) hoặc sự kết hợp tuyến tính của f(x) và đạo hàm của nó. Trên phần này. . Dọc theo đường nét đứt. nếu p hoặc q bằng 0. dày trên biên là 10 V. (6. nghĩa là không có dòng điện xuyên qua biên.3) chỉ ra giá trị của hàm f(x) tại biên. L1 và L2. Điện thế dọc theo dây đặc. α là dẫn suất. Thêm nữa. Chúng ta nhân (6. Biên này chia thành 2 phần L1 và L2 với các điều kiện biên khác nhau theo (6. điện thế bằng 0 V. Trong trường hợp này.11). chúng ta có thể áp dụng các điều kiện dạng chuẩn như: f(a) = p (6.1) cho 2 chiều.2) và (6. các điều kiện biên được gọi là thuần nhất (homogeneous). Ví dụ: Tính toán điện trở giữa cạnh trái và đáy của tấm phẳng dẫn điện (như hình 6. ví dụ tại x = a. với hai kiểu khác nhau của điều kiện biên.3 Tấm phẳng dẫn điện 2D. và Robin khi γ ≠ 0. Chúng ta tiếp tục với đạo hàm dựa trên bài toán mô hình chung Hình 6. Tương tự bài toán mô hình 1D. III. dày.Điều kiện (6. chúng ta tạo thêm một phương trình với hàm test ω1(x) = φ1(x). Biên của S được rời rạc thành các đoạn thẳng. Phân tích phần tử hữu hạn 2D Chúng ta mở rộng bài toán mô hình (6.12) và (6.9 được gọi là điều kiện biên Dirichlet 6.10 được gọi là điều kiện biên Neumann khi γ = 0.9) hoặc f’(a) + γf(a) = q.13).3). và tích phân theo mặt S: . β = 0 và s = 0.11) với hàm test ωi. Với các điều kiện Neumann và Robin thì f(a) là một giá trị chưa biết. Phần còn lại của biên là chất cách điện. Điều kiện biên Diriechlet được gọi là essential.10) 6. điều kiện biên Dirichlet f = 10. f là điện thế. Tại mỗi biên. Miền tính toán S được chia thành các phần tử hình tam giác.

chúng ta chọn tuyến tính từng đoạn. Các hàm node cơ bản la tuyến tính trong mỗi tam giác. Ta thu được hệ phương trình tuyến tính Az = b.16) cho (6. tính tích phân từng phần: Theo định lý Gauss: Với Do đó ta có: Các node được gán nhãn bởi các số nguyên I và đặt tại vị trí ri. các hàm cơ bản φi(r) với chỉ số i tham chiếu tới node tương ứng với hàm cơ bản. một ở biên và một ở trong miền nghiệm. chỉ số j quét tất cả các node. Nn. Cac biến được xắp xếp lại để nhóm các hàm f chưa biết thành vector ze. chọn ωi(r) = φi(r) cho tất cả các node mà tại đó f chưa biết. với φi(ri) = 1 và φj(rj) = 0 khi i ≠ j. hai trong số đó trong hình 6. trong khi zn biểu diễn những ẩn số còn lại. ví dụ gần các điểm kì dị và các chức năng hình học tinh vi. Do độ phân giải cao được sử dụng khi yêu cầu. 6. Độ phân giải thấp được sử dụng tùy trường hợp. Các phần tử là các tam giác.4 Thích nghi (Adaptivity) Các phần tử hình tam giác cho phép tinh chỉnh lưới một cách cục bộ. theo hiệu quả của nó. Chúng ta khai triển nghiệm f(r) theo các hàm cơ bản: Tiếp theo.Tiếp theo. . Điều này cho phép chúng ta sử dụng khả năng tính toán hợp lý.15) và sử dụng phương pháp Galerkin. i quét các node mà hàm f chưa biết. Các phần tử hữu hạn ánh xạ với các hàm node cơ bản được gọi là các phần tử node. tạo nên sự chính xác toàn bộ. với I = 1.4 Minh họa hai hàm node cơ bản. trừ (6. 2.4. trong đó: Ở đây.…. Hình 6. Mỗi hàm cơ bản ánh xạ với mỗi node.

Tính toán nghiệm trên lưới hiện tại 2. chúng ta tìm biểu diễn phần tử hữu hạn cho E và H.13 biểu diễn tent function và top-hat function cùng với các đạo hàm của chúng. 6. 1. Trong phần 2 chúng ta đã nói về bài toán mô hình (6. Một thuật toán thích nghi điển hình lặp các bước sau cho đến khi thu được nghiệm thỏa mãn.5 Các phương trình Vector Mục này. Tuy nhiên. Ta có: Ở đây: nếu xi < x < xi+1. với các hằng số từng đoạn (“top-hat” functions). Tinh chỉnh lưới bằng cách chia các phần tử với lỗi lơn nhất thành các phần tử nhỏ hơn. chúng ta không biết làm thế nào để tinh chỉnh lưới nhằm đạt được hiệu suất tối ưu. Ta có: Phương trình (6. ví dụ phương trình bậc 2 cho trường điện E theo 1 hướng: Phương trình bậc 2 có thể chia thành 2 phương trình bậc 1 bao gồm trường từ H (thừa số j được loại bỏ nhằm loại đi các biến phức): Để giải cặp phương trình bậc 1 này. còn lại Hình 6.32) dẫn đến việc chúng ta khai triển H với cùng lớp các hàm của dE/dx. . Vì vậy. 6. các lược đồ thích nghi thường dựa trên việc đánh giá lỗi quy nạp hoặc các chỉ định lỗi (error indications – xem [66.1 Mixed-Order FEM cho các hệ thống với các phương trình bậc 1. Các thuật toán để chia nhỏ các phần tử khá phức tạp. Tuy nhiên các phần mềm tạo lưới thường bao gồm chức năng này.1). với hai biến E và H. Chúng ta khai triển E theo các hàm tuyến tính từng đoạn li(x) (các hàm lều). đầu tiên chúng ta xem xét việc chọn các phần tử cho các phương trình Maxwell 1D. chúng ta bàn về phương trình vector: phương trình curl-curl của điện từ trường.Thông thường. Tính toán các dấu hiệu lỗi quy nạp cho tất cả các phần tử riêng biệt 3.5.45]).

Để thấy rõ sự tương tự giữa phương pháp phần tử hữu hạn và phương pháp vi phân hữu hạn. chúng ta có thể khai triển mỗi thành phần vector bởi các hàm node cơ bản. do đó.35) vào (6.37) ta thu được: Tính tích phân và chia cho h thu được: Do đó.32)-(6. 6. từ trường. sử dụng các hàm tuyến tính từng đoạn. Sau đó chia theo bước có độ dài h ta có: Phương trình (6.Để giải tập các phương trình bậc 1 (6. Do (6. Điều này là do: E được khai triển bởi các hàm tuyến tính từng đoạn. trung tâm tại trung điểm: lưới ½ (half gried). H được khai triển bởi hằng số từng đoạn. Chúng ta đã xét các hàm cơ bản cho các phương trình vô hướng. Tuy nhiên hướng tiếp cận này dẫn đến những nghiệm phi vật lý. là các hằng số từng đoạn. chúng ta sử dụng phương pháp Galerkin.33) với lưới staggered.32) với các hàm weighting hằng số từng đoạn ci+1/2 và lấy tích phân theo x.5. Để thao tác với các đại lượng vector.33) chứa E. như trong điện trường.33).2 Phương trình Curl-Curl và các phần tử cạnh (edge element).32) chứa H và dE/dx. Chúng ta cũng có thể thấy ở đây đã sử dụng phương pháp Galerkin. phương trình FEM tương ứng với hệ phương trình (6. Các hàm cơ bản cho các phần tử cạnh được xây dựng sao cho các thành phần tiếp tuyến của nó là liên tục dọc theo biên của phần tử. sử dụng các hàm test giống với các hàm cơ bản. rất thích hợp cho việc xấp xỉ các trường điện từ.32)-(6.38) sử dụng công thức: Thì (4Ei + Ei-1 + Ei+1)/6  Ei. chúng ta nhân (6.33) của hệ phương trình bậc 1 là: Hệ phương trình FEM rời rạc này tương tự như xấp xỉ vi phân hữu hạn (6. Điều này có thể loài trừ nhờ việc sử dụng các phần tử cạnh (edge element). .32)-(6. trung tâm tại node: lưới nguyên. chúng ta để ý rằng: nếu tích phân (6. chúng ta nhân nó với hàm weighting tuyến tính từng đoạn và lấy tích phân theo x: Thay thế (6.34) và (6. trong khi đó các thành phần khác có thể không liên tục. hằng số từng đoạn. và phương pháp FEM trở nên đồng nhất với phương pháp vi phân hữu hạn.

3 Các phần tử cạnh trên lưới Cartesian . Khai triển E(r) theo các hàm cơ bản: Ở đây Ej là điện trường tiếp tuyến của cạnh thứ j. Sử dụng phương pháp Galerkin.Chúng ta sẽ sử dụng các phần tử cạnh để giải phương trình curl-curl của E: Tiến hành các bước tương tự như trong bài toán vô hướng (6. Các phần tử cạnh ánh xạ các bậc tự do với cạnh của lưới chứ không phái với các node. Do đó. Các cạnh được đánh số bởi 1. Lấy tích vô hướng của (6. như tất cả các cạnh nằm ngoài biên L1 6. chúng ta sẽ sử dụng các hàm cơ bản Ni(r) thay cho các hàm node cơ bản φi. Chúng ta thảo luận chi tiết hơn về các hàm cơ bản sau. thay thế (6. chọn các hàm test Wi(r) = Ni(r).46.42) và hàm test Wi và tích phân trên miền S.5.….2.11)-(6.Ne. sử dụng: Sử dụng định luật Gauss: Chúng ta có dạng của phương trình vector Helmholtz: Khác nhau cơ bản với bài toán vô hướng đó là việc chọn các hàm cơ bản.13). chúng ta phải đánh số tất cả các cạnh trong lưới và gán hướng cho chúng. theo hướng của cạnh đó. ta thu được hệ phương tình tuyến tính Az=b với: Chỉ số j đánh số tất cả các cạnh và i đánh số cạnh mà E chưa biết.47) và hàm test vào biểu thức 6.

14 Các hàm cơ bản Nie cho phần tử hữu hạn chữ nhật như trong hình 6. biểu diễn bởi các công thức: Hình 6.5.Ở đây. chúng ta có thể ánh xạ các hàm cơ bản với giá trị của điện trường dọc theo các cạnh: 6. .5 Các phần tử cạnh trên các phần tử tam giác Các phần tử cạnh có thể công thức hóa trên tam giác. …Hình 6. Tuy nhiên các thành phần khác có thể không liên tục. Để đơn giản. Do vậy. chúng ta xét phần tử hình chữ nhật.14 và . Đánh só Hình 6. kim tự tháp.15.23 biểu diễn đánh số các node và các cạnh của một tam giác. chúng ta xét một ví dụ về các hàm cơ bản Ni.15 Các hàm cơ bản được chọn sao cho các thành phần tiếp tuyển của E liên tục dọc theo biên của phần tử. với biên xác định như sau: các node và cạnh như trong hình 6. tứ diện.

24 biểu diễn các hàm cơ bản. Thành phần tiếp tuyến là hằng số dọc theo cạnh.25. r và phi là hệ tọa độ cực xung quanh node đối diện của cạnh.Các hàm phần tử cạnh trên một tam giác có thể biểu diễn theo các hàm node cơ bản: φie: Hình 6. . Những hàm này tỉ lệ với trường vector Ở đây. thành phần tiếp tuyến của E liên tục theo cạnh của phần tử. và bằng 0 dọc theo các cạnh khác của tam giác. Để ý rằng các thành phần thong thường không liên tục trên các cạnh. Các thành phần khác có thể không liên tục. Một hàm global cơ bản cạnh chỉ ra trong hình 6. Tương tự như với phần tử hình chữ nhật.

độ chính xác mong muốn và tài nguyên (bộ nhớ) mà máy vi tính sẵn có. nó chia toàn bộ không gian của bài toán thành hàng ngàn vùng con nhỏ hơn (gọi là phần tử mắt lưới) và biểu diễn trường trong mỗi phần tử mắt lưới theo một hàm cơ sở riêng cho phần tử đó. TÀI LIỆU THAM KHẢO . gọi là phân tích thích nghi (adaptive analysis). Để tạo ra hệ thống mắt lưới tối ưu. Nhưng rất có thể dẫn đến tràn bộ nhớ và vượt quá khả năng xử lí của máy vi tính. Trước tiên. Sau đó. toàn bộ cấu trúc được chia tự động thành một số lượng lớn các khối tứ diện. Ta phải chọn lựa giữa kích thước mắt lưới. Kỹ thuật mô phỏng được sử dụng trong HFSS để tính toán trường điện từ 3D bên trong một cấu trúc đã dựa trên phương pháp phần tử hữu hạn (Finite Element Method. Khi các tham số đã chọn hội tụ trong một giới hạn mong muốn. là công cụ để tính toán trường điện từ. trong đó mắt lưới được tự động “cải tiến” trong các vùng con quan trọng. Chúng ta luôn mong muốn đạt được độ chính xác tối đa. điều đó có nghĩa là mắt lưới cực nhỏ. FEM). Tập hợp toàn bộ các khối tứ diện này gọi là hệ thống mắt lưới phần tử hữu hạn. Một cách tổng quát. nó “cải tiến” mắt lưới trong các vùng có tỷ trọng lỗi cao và tạo ra lời giải mới. Một trong những phần mềm tính toán nổi tiếng đó là HFSS. HFSS sử dụng quy trình lặp. HFSS sẽ thoát khỏi quy trình lặp. nó đưa ra một lời giải dựa trên một hệ thống mắt lưới được khởi tạo “thô”. Trong HFSS.7. Ứng dụng phương pháp FEM Phương pháp FEM được ứng dụng rộng rãi.

1. Lý thuyết và kỹ thuật anten – Phan Anh 3. Nó tích hợp mô phỏng. mô hình hóa 3D và tự động hóa (tự động tìm lời giải) trong một môi trường dễ dàng để học. HFSS là phần mềm mô phỏng trường điện từ theo phương pháp toàn sóng (full wave) để mô hình hóa bất kỳ thiết bị thụ động 3D nào. Thomas Rylander. ảo hóa. Computational electromagnetics – Anders Bondeson. Ưu điểm nổi bật của nó là có giao diện người dùng đồ họa. trong đó lời giải . Ansoft HFSS document HFSS là viết tắt của Hight Frequency Structure Simulator. Par Ingelstrom 2.

Ta phải chọn lựa giữa kích thước mắt lưới. độ chính xác mong muốn và tài nguyên (bộ nhớ) mà máy vi tính sẵn có. Chu trình thiết kế được minh họa trong hình 4. . bao gồm các bước sau: 1. giản đồ trường. Trước tiên. Tập hợp toàn bộ các khối tứ diện này gọi là hệ thống mắt lưới phần tử hữu hạn. FEM). tần số cộng hưởng.. Thiết đặt các thông số để phân tích: thực hiện thiết đặt các thông số để tìm lời giải. Còn trong HFSS. HFSS sẽ chia toàn bộ cấu trúc thành các tứ diện nhỏ (gọi là mắt lưới). Chạy mô phỏng: quá trình này hoàn toàn tự động. … Ansoft HFSS cung cấp một giao diện trực giác và dễ dàng sử dụng để phát triển các mô hình thiết bị RF thụ động. HFSS sử dụng quy trình lặp. các điều kiện biên và nguồn kích thích. Để tạo ra hệ thống mắt lưới tối ưu. phương pháp FEM chia toàn bộ không gian của bài toán thành hàng ngàn vùng con nhỏ hơn (gọi là phần tử mắt lưới) và biểu diễn trường trong mỗi phần tử mắt lưới theo một hàm cơ sở riêng cho phần tử đó. chia lưới thích nghi. toàn bộ cấu trúc được chia tự động thành một số lượng lớn các khối tứ diện. gọi là phân tích thích nghi (adaptive analysis). Trong quá trình thực hiện phân tích. FEM). Một cách tổng quát. Bạn luôn mong muốn đạt được độ chính xác tối đa. Hiển thị kết quả: đưa ra các báo cáo và đồ thị trường 2D. điều đó có nghĩa là mắt lưới cực nhỏ. Vẽ mô hình với các tham số cho trước: vẽ mô hình thiết bị. 3. tham số γ. Đặc biệt là đối với các cấu trúc có dạng cong phức tạp. HFSS là một hệ thống mô phỏng tương tác. Nhưng rất có thể tràn bộ nhớ và vượt quá khả năng xử lí của máy vi tính.cho các bài toán điện từ 3D thu được một cách nhanh chóng và chính xác.. Ansoft HFSS sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn (Finite Element Method. Hệ thống mắt lưới sẽ lấp kín toàn bộ cấu trúc. Kỹ thuật mô phỏng được sử dụng trong HFSS để tính toán trường điện từ 3D bên trong một cấu trúc dựa trên phương pháp phần tử hữu hạn (Finite Element Method. Ansoft là công ty tiên phong sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) để mô phỏng trường điện từ bằng các kỹ thuật như: phần tử hữu hạn. trong đó phần tử mắt lưới cơ bản là một tứ diện. 4. 2. Ansoft HFSS có thể được sử dụng để tính toán các tham số chẳng hạn như: tham số S. kỹ thuật chia lưới thích nghi (adaptive meshing) và kỹ thuật đồ họa.1. nó đưa ra một lời giải dựa trên một hệ thống mắt lưới được khởi . Điều này cho phép bạn có thể tìm lời giải cho bất kỳ vật thể 3D nào. trong đó mắt lưới được tự động “cải tiến” trong các vùng con quan trọng.

. HFSS sẽ thoát khỏi quy trình lặp. Sau đó.tạo “thô”. nó “cải tiến” mắt lưới trong các vùng có tỷ trọng lỗi cao và tạo ra lời giải mới. Khi các tham số đã chọn hội tụ trong một giới hạn mong muốn.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->