Ete 1.

Công thức  Ete là dẫn xuất của rượu khi thay thế H trong nhóm OH bằng một gốc hiđrocacbon. R - O - R'  Tên gọi của ete = Tên hai gốc hiđrocacbon + ete Gốc R được gọi theo thứ tự chữ cái đầu. Ví dụ: CH3 - O - CH2 - CH3 : etyl metyllete. C2H5 - O - C2H5 : đietylete. 2. Tính chất  Ete không có nguyên tử H linh động nên không có phản ứng đặc trưng của rượu. Ete không tác dụng với nước để tạo lại rượu.  Đimetylete (CH3 - O - CH3) là chất khí (nhiệt độ sôi = - 23,7oC), ít tan trong nước.  Đietylete là chất lỏng, nhiệt độ sôi = 36oC, là dung môi rất tốt để hoà tan chất béo và các chất hữu cơ. Đietylete tinh khiết được dùng làm thuốc mê trong y học. Cấu tạo và gọi tên 1. Công thức  Este là sản phẩm của phản ứng este hoá giữa axit hữu cơ hoặc axit vô cơ với rượu. Ví dụ:

 Có thể phân este thành các loại Loại 1: Este của axit đơn chức và rượu đơn chức có công thức cấu tạo chung

Gốc R và R' có thể giống nhau,hoặc khác nhau, có thể là gốc hiđrocacbon no hoặc không no Nếu R và R' đều là gốc no mạch hở thì CTPT chung của este là: CnH2nO2 (n 2) Loại 2: Este của axit đa chức và rượu đơn chức. Công thức chung là R - (COOR')n, trong đó R' là gốc rượu hoá trị 1. Loại este này có: este trung hoà và este axit. Ví dụ:

Loại 3: Este của axit đơn chức và rượu đa chức. Công thức chung là (R - COO)n - R'. Ví dụ:

Có những este tạo thành bởi nhiều gốc axit khác nhau. có mùi thơm dễ chịu của các loại hoa quả khác nhau. Ví dụ: Tính chất vật lý  Este của các rượu đơn chức và axit đơn chức (có số nguyên tử C không lớn lắm) thường là chất lỏng. Phản ứng thuận nghịch. .  Nhiệt độ sôi của este so với axit cùng CTPT thấp hơn vì không có sự tạo thành liên kết hiđro. dễ bay hơi. muốn phản ứng xảy ra hoàn toàn phải thưc hiện trong môi trường kiềm: 2. Ví dụ: Điều chế 1. Phản ứng xà phòng hoá (khi đun nóng) với kiềm: 3. Từ muối và dẫn xuất halogen của hiđrocacbon 3. Phản ứng thuỷ phân.  Các este ít tan trong nước (so với axit và rượu tạo ra nó). Thực hiện phản ứng este hoá 2. Nếu este có gốc axit chưa no thì có thể tham gia phản ứng cộng và phản ứng trùng hợp giống như hiđrocacbon chưa no. Ví dụ: 2. nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ. Tính chất hoá học 1. Tên gọi Tên thông thường của este được gọi như sau Tên este = Tên gốc hiđrocacbon của rượu + tên gốc axit có đuôi at. Những este có KLPT cao thường là chất rắn. Từ halogenua axit và ancolat.

cho tia tử ngoại đi qua. Polimetyl acrilat dùng để sản xuất màng keo. Được dùng làm dung môi cho hợp chất cao phân tử và dùng chế tạo sơn. nhiệt độ sôi = 77oC.C5H11 : mùi anh đào. Tạo thành mùi thơm của các hoa quả. mùi đặc trưng. Este của axit acrilic và axit metacrilic Cả 2 este đều dễ trùng hợp tạo thành các polime poliacrilat trong suốt.C2H5 : mùi rượu rum Amyl fomiat HCOO . Polimetyl metacrilat dùng để chế thuỷ tinh hữu cơ có độ trong suốt cao hơn thuỷ tinh silicat. nhiệt độ sôi = 142oC  Hầu như không tan trong nước. chế răng giả. Etyl axetat CH3 .  ít tan trong nước.COO . 2.  Dùng làm dung môi và làm chất thơm trong ngành thực phẩm và hương liệu 3. Isoamyl axetat CH3COOCH2CH2CH (CH3)2  Là chất lỏng không màu. 2. mùi lê.C2H5  Là chất lỏng không màu. Ví dụ Etyl fomiat HCOO . BÀI TẬP VỀ ESTE 1. 4.C5H11 : mùi dứa.COO .C2H5 : mùi mơ Isoamyl butyrat C3H7 .COO . da nhân tạo. Este của các loại hoa quả. mắt giả. Etyl butyrat C3H7 . Từ anđehit axit và rượu Giới thiệu một số este thường gặp 1.4. không màu. .

HCOOH + 2 Ag ( NH 3 ) 2 OH  (NH 4 ) 2CO 3+ 2Ag↓ + 2NH + H 2 → O 3   . t CH 2 = CH − CH 2 − OH + CuO  CH 2 = CH − CHO + Cu + H2 O → 1 Mn 2+ 4.3. 8. 12. 11. HCOOC 2H 5 + NaOH  HCOONa + C 2H 5OH → 2HCOONa + H 2SO 4  HCOOH + Na 2SO 4 → HCOOH + NaOH  HCOONa + H 2O → xt HCOOC 2H 5 + H 2O  HCOOH + C 2H 5OH → ˆˆ† HCOOH + C2 H5 OH ‡ HCOOC2 H 5 + H 2O ˆˆ → ( NH 4 ) 2 CO3 + 2 NaOH  2 NH3 ↑ +2 H2 O + Na2 CO3 14. CH 2 = CH − CHO + O2  CH 2 = CH − COOH → 2 o 5. 7. ( NH 4 ) CO3 + H 2 SO4  ( NH 4) SO 4 + CO 2 ↑ +H 2O → 2 2 13. 9. 10. ˆˆ† CH 2 = CH − COOH + C 2H 5OH ‡ CH 2 = CH −COOC 2H 5 +H 2O ˆˆ 6.

27. 16. 21. 24. . CH 3COOH + CH ≡ CH  CH 3COOCH = CH 2 → 19. 28. 1500 C 2CH 4  C2 H 2 + 3H 2 → làm lanh nhanh HgSO4 CH ≡ CH + H2 O  CH3 CHO → 60− 80o C o 1 Mn 2+ CH 3CHO + O2  CH 3COOH → 2 18. 2CH 3 COONH 4 + H 2 SO4  CH 3COOH +( NH 4 2 SO 4 → ) 23. HCOOCH = CH 2 + NaOH  HCOONa + CH 3 → CHO 1 Mn 2+ CH 3CHO + O2  CH 3COOH → 2 CH 3COOH + CH ≡ CH  CH 3COOCH = CH 2 → 26. 17. 20.15. 25. CH 3COOCH = CH 2 + NaOH  CH 3COONa + CH 3CHO → 2CH 3COONa + H 2 SO4  2CH3 COOH + Na2 SO4 → o t CH 3CHO + 2  Ag ( NH 3) 2  OH  CH 3COONH 4 +2 Ag ↓ + NH 3 +H 2O → 3   22.

O CH 3COOC 6H 5 +NaOH  CH 3COONa+ C6 H 5OH → 2CH 3 COOH + Ca( OH ) 2  ( CH 3COO 2 Ca + 2 H 2O → ) 2CH 3COONa + H 2 SO4  CH 3COOH + Na2 SO4 → 33. 36. Dehidro C4 H10 → C 4 H 6 +2 H 2 600o C 37. 32. C6 H 5OH + CH 3 − C − O − C − CH 3  CH 3COOC 6H 5 + CH 3COOH → P P O 30. 35.29. 31. → ( CH 3COO ) 2 Ca  CH3 − C − CH3 + CaCO3 P to O 34. CH 2 = CH − CH = CH 2 + Br2  CH 2 − CH = CH − CH2 → | | Br 38. Br .

D.4 mol M cần 30.39.28 và 47. chưng cất để tách este ra.8 gam H2O. 42.72. 45. Dùng cho câu 3 và 4: Hỗn hợp M gồm rượu no X và axit đơn chức Y mạch hở có cùng số nguyên tử cacbon. B. Đốt cháy 0. tăng nồng độ chất xúc tác. thu được m gam hỗn hợp 2 este (h = 100%).26. 28.72 và 28.24 lít O2 (đktc) thu được 52.26 và 45. Biết rằng mE = 1. Số gam E và F tương ứng là A.4 mol M với H2SO4 đặc là xúc tác. 26. C.52. 43. 47. 41. C. D.8 gam CO2 và 19. 40. Nếu đun nóng 0. giảm nồng độ rượu hay axit.52 và 26.81mF và chỉ có 72% lượng rượu bị chuyển hoá thành este. cho rượu dư hay axit dư. Cau 2: Trong phản ứng este hoá giữa rượu và axit hữu cơ thì cân bằng sẽ dịch chuyển theo chiều tạo ra este khi A. Câu 3: Công thức phân tử của X và Y tương ứng là . B. BAI TAP PHẢN ỨNG ESTE HÓA Câu 1: Đun nóng hỗn hợp gồm 1 mol axit X có công thức phân tử C4H6O4 với 1 mol CH3OH (xúc tác H2SO4 đặc) thu được 2 este E và F (MF > ME).28.

9. D. C5H8O2. 25%. C3H8O2 và C3H6O2. 24.1 mol E mạch hở.9. B. Phần 2 đốt cháy hoàn toàn thu được 39. B. Phần 3 đun nóng với H2SO4 đặc thu được 10. 8 và 9: Thực hiện phản ứng este hóa giữa một axit no X và một rượu no Y được este 0. B. C2H6O2 và C2H4O2.08 gam CO2 và 9. Dùng cho câu 7.2 gam este E (h=100%). D. C5H8O2. Đốt cháy hết lượng este đó thu được 22 gam CO2 và 9 gam H2O. Cho 0. 80%. Câu 9: Cho 90. B. 22. Nếu cho X tác dụng hết với axit axetic thì số gam este thu được là . Câu 8: Công thức phân tử của E là A. 24. C. C6H10O4. C.0 gam axit axetic tác dụng với 18. D. Câu 10: Cho 24.8 gam glixerin triaxetat.2. C5H10O2. 50%. CH3COOH. Để đốt cháy hoàn toàn 0. D.4 gam glixerin (H2SO4 đặc và đun nóng) thu được 21. B. C6H10O2. 22. Câu 7: Công thức phân tử của Y là A.36 lít khí H2(đktc). 70%. D. Phần 1 cho tác dụng hết với Na thu được 3. đồng đẳng kế tiếp thu được 14. D.1 mol rượu Y cần 0. C5H8O4. B. Dùng cho câu 5 và 6: Chia hỗn hợp gồm một axit đơn chức với một rượu đơn chức thành 3 phần bằng nhau. 50%. C2H6O2. 75%. Câu 6: Nếu biết số mol axit lớn hơn số mol rượu thì công thức của axit là A. C3H8O3.1 mol E phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH tạo ra16.0g Y được 87. D.6 gam CO2.0g X tác dụng với 62. C2H6O. D. 80%. B. C.6. C. HCOOH. C3H6O2.6g E thì hiệu suất phản ứng este hóa là A. B. 60%. C. Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 rượu đơn chức. Câu 5: Công thức phân tử của E là A. Câu 4: Giá trị của m là A. C. Hiệu suất của phản ứng là A. C3H8O3 và C3H4O2. C2H5COOH.36 gam H2O.25 mol O2. C3H8O.4g muối. C3H8O2 và C3H4O2.A. C. C. C4H8O2. C3H7COOH.

C.96.40. B. Nếu cho Y tác dụng với rượu etylic.00. Câu 13: Chia 26. Nếu cho 25. 20.28. 71. 4. thu được H2O và CO2 với tỉ lệ mol tương ứng là 3:2. Nếu cho X tác dụng với 4.96 gam hỗn hợp X gồm 3 axit đơn chức thành 2 phần bằng nhau.4. đơn chức. 19. 8.28. D. Nếu cho m gam hỗn hợp trên tác dụng với 24. Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn một rượu đa chức. B. 28. 38.48. 44. 2.3g hỗn hợp Y gồm 3 ete (h = 100%). B. Phần 1 cho tác dụng với NaHCO3 dư thu được 4.28. 25. D. người ta thu được 70. 3. Giá trị của m là A. B. 41. 19.56. là đồng đẳng kế tiếp trong H2SO4 đặc ở 140oC thu được 21. D.40.8g X tác dụng hết với axit fomic thì thu được m gam este.76g axit hữu cơ đơn chức X tác dụng hết với CaCO3 dư. 5. Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn 19.20.76. với hiệu suất phản ứng của mỗi axit là 80% thì số gam este thu được là A.8.24.6 rượu etylic với hiệu suất 80% thì số gam este thu được là A.8 gam H2O. 39. etanol và propan-1-ol. 18. 32.A. propan-1-ol và butan-1-ol.52. C. C. Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai ancol đơn chức X và Y thuộc cùng một dãy đồng đẳng.280.9. C. metanol và etanol.96 gam H2O. B. C.92. C. Câu 18: Giá trị của m là A.464. B. D. Phần 2 cho tác dụng hết với etylen glicol chỉ thu được gam 3 este tạp chức và nước. 7. 22.8. bậc 1. D.824. Câu 14: Cho 5. 14. 22. 5. thu được 7. C. etanol và propan-2-ol. C.8g hỗn hợp X gồm 2 rượu no.68 gam hỗn hợp Y gồm 2 axit là đồng đẳng kế tiếp thu được 31. 22. B. 26. 16. 6. Câu 17: Tên gọi của 2 rượu trong X là A. Nếu cho rượu đó tác dụng với hỗn hợp gồm axit axetic và axit fomic thì số lượng este có thể tạo thành là A. D.28g muối. D.4 gam CO2 và 37. 52.0 gam axit axetic (h = 50%) thì số gam este thu được là A. 35.40. Dùng cho câu 17 và 18: Đun nóng 25. .080.48 lít khí CO2 (đktc).68 gam CO2 và 12. D. B.76.

Câu 22: Giá trị của m là A. 8.2 lít khí H2 (đktc). CH3-COOH và CH2=CH-COOH. nếu cho tác dụng hết với axit oxalic thì thu được m gam hỗn hợp 3 este không chứa nhóm chức khác. 9. là đồng đẳng kế tiếp thành 3 phàn bằng nhau.36 lít khí H2 (đktc). mạch hở.05. 9.8 gam CO2 và 6.2 lít khí CO2 (đktc). H-COOH và CH3-CH2-COOH. C. B.32. H-COOH và HOOC-COOH. 6. C. HCOOH và CH2=CH-COOH là A. Phần 1 tác dụng với dung dịch NaHCO3 dư thu được 2. B.8. C.80 gam Y tác dụng hết với Na thu được 3.74. Phần 3 tác dụng vừa đủ với etylen glycol thu được m gam hỗn hợp 3 este không chứa nhóm chức khác.2.6 gam hỗn hợp X gồm C2H5OH và một rượu đồng đẳng Y tác dụng với Na dư thu được 11.42. CH3-COOH và HOOC-COOH. D. C. 18.3 gam H2O.Câu 19: Cho 37. D. C. Câu 24: X. 17. B. 22. Nếu cho A tác dụng hết với rượu etylic thì thu được m gam este. 22. Y là 2 axit no. Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 rượu là đồng đẳng kế tiếp thu được 8.9 mol hỗn hợp 2 axit no thành 3 phần bằng nhau. 36. B. D. B.6. 22. Câu 23: Chia hỗn hợp X gồm 2 axit hữu cơ đơn chức. B. C. 36. đơn chức. Phần 1 đốt cháy hoàn toàn thu được 11. 12.72. 24.82.52 gam X và 10. Câu 21: Công thức cấu tạo của 2 axit ban đầu là A.2. B.4. 12. kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng.6. C.10. D. Nếu cho Y bằng lượng Y có trong X tác dụng hết với axit axetic thì thu được số gam este là A. 8. 35. Phần 2 tác dụng vừa đủ với 500 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là A.272 lít CO2 (đktc). D. 22.47. Cho hỗn hợp A gồm 5. 22. D. Phần 3 tác dụng vừa đủ với rượu etylic (xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp 2 este không chứa nhóm chức khác. Cũng lượng hỗn hợp trên. mạch hở. Dùng cho câu 21 và 22: Chia 0. Câu 25: Số lượng este thu được khi cho etylen glycol tác dụng với hỗn hợp gồm CH3COOH. Giá trị của m là A. 19.24 lít khí CO2 (đktc).42.55. D. 9. Giá trị của m là A. Phần 2 đốt cháy hoàn toàn X thu được 6.2. 6. 27.10. 9.47. . 44.4.

12.025 . số loại trieste tối đa được tạo ra là A.20.48.412 D:2. thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất các phản ứng este hoá đều bằng 80%). 14. 10.3 gam X tác dụng với 5. Khi tiến hành este hóa 1 mol CH3COOH cần số mol C2H5OH là (biết các phản ứng este hoá thực hiện ở cùng nhiệt độ) A :2. 8. C. B. 3.75 gam C2H5OH (có xúc tác H2SO4 đặc). 10. B.925 C:2. Câu 29::Khi thực hiện phản ứng este hóa 1 mol CH3COOH và 1 mol C2H5OH. 8. Câu 28: Số lượng este thu được khi cho etylenglycol tác dụng với hỗn hợp gồm 4 axit cacboxylic đơn chức là A. 5. Giá trị của m là A. Câu 27 (B-07): Cho glixerol (glixerin) phản ứng với hỗn hợp axit béo C17H35COOH và C15H31COOH. D. lượng este lớn nhất thu được là 2/3 mol. 6. C.Câu 26 (A-07): Hỗn hợp X gồm HCOOH và CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1). 4. D. Lấy 5. 16.10.115 B :2. B. 6. Để đạt hiệu suất cực đại là 90% (tính theo axit). D. 12. C.