II.1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của Việt Nam II.1.1. Điều kiện tự nhiên 1.

Vị trí đia lý Nước Việt Nam nằm ở đông nam lục địa châu Á, Bắc giáp nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa, Tây giáp nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào và vương quốc Campuchia, Đông và Nam giáp Biển Đông (Thái Bình Dương), có diện tích 329.600 km2 đất liền, gần 700.000 km2 thềm lục địa với nhiều đảo, quần đảo.
 Địa hình:

Địa hình của Việt Nam khá đặc biệt với hai đầu phình ra (Bắc bộ và Nam bộ) ở giữa thu hẹp và kéo dài (Trung bộ). Địa hình miền Bắc tương đối phức tạp. Địa hình Trung bộ với dải Trường Sơn trải dọc phía tây về giải đồng bằng hẹp ven biển. Địa hình Nam Bộ bằng phẳng, thoải dần từ đông sang tây là vựa lúa của cả nước, hàng năm đang tiếp tục lấn ra biển hàng trăm mét.  Sông ngòi: Việt Nam có mang lưới sông ngòi dày đặc. Hai con sông lớn Hồng Hà và Cửu bắt nguồn từ cao nguyên Vân Nam (Trung Quốc) bồi đắp lên hai châu thổ lớn là đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng sông Cửu Long. Việt Nam còn có hệ thống sông ngòi phân bổ đều khắp từ bắc tới nam với lưu vực lớn, nguồn thuỷ sản phong phú, tiềm năng thuỷ điện dồi dào thuận lợi cho phát triển nông nghiệp và tụ cư của con người, hình thành nền văn minh lúa nước lâu đời của người Việt bản địa.
 Khí hậu:

Việt Nam nằm trong vành đai nội chí tuyến, quanh năm có nhiệt độ cao và độ ẩm lớn. Phía Bắc chịu ảnh hưởng của lục địa Trung Hoa nên ít nhiều mang tính khí hậu lục địa. Biển Đông ảnh hưởng sâu sắc đến tính chất

Cây dược liệu có tới 1. Tài nguyên rừng: Rừng của Việt Nam có nhiều loại cây gỗ quý như: đinh. cá. sao la. chưa kể các loài côn trùng. mật ong…Về động vật. trĩ. Lâm sản khác có nấm hương. gấu. sơn dương.. mộc nhĩ.  Tài nguyên: Việt Nam có nguồn tài nguyên vô cùng phong phú như: tài nguyên rừng. Do chịu sự tác động mạnh của gió mùa Đông Bắc nên nhiệt độ trung bình ở Việt Nam thấp hơn nhiệt độ trung bình nhiều nước khác cùng vĩ độ ở Châu Á. với 4 mùa rõ rệt (XuânHạ-Thu-Đông). chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc và gió mùa Đông Nam . hình thành nên các miền và vùng khí hậu khác nhau rõ rệt. nai. bò rừng. trắc.845 loài động vật. 300 loài thú. cẩm lai. (2) Miền Nam (từ đèo Hải Vân trở vào) do ít chịu ảnh hưởng của gió mùa nên khí hậu nhiệt đới khá điều hòa. Việt Nam có thể được chia ra làm hai đới khí hậu lớn: (1) Miền Bắc (từ đèo Hải Vân trở ra) là khí hậu nhiệt đới gió mùa. công. từ Bắc vào Nam và từ Đông sang Tây.000 loài chim. hổ. tài nguyên thủy hải sản..pơ mu…Tính chung. sến. trong đó có . khỉ.000 loài.500 loài. ước tính ở Việt Nam có 1. Chỉ tính riêng ở biển đã có 6. gụ.nhiệt đới gió mùa ẩm của đất liền. các loài thực vật bậc cao có tới 12. gà lôi đỏ… Tài nguyên biển: Diện tích mặt nước kể cả nước ngọt. trong đó có rất nhiều loài quý hiếm. Khí hậu Việt Nam thay đổi theo mùa và theo vùng từ thấp lên cao. 300 loài bò sát và ếch nhái. táu. nóng quanh năm và chia thành hai mùa rõ rệt (mùa khô và mùa mưa). Ngoài những loài động vật thường gặp như hươu.. lim. voi. nấm linh chi. tài nguyên du lịch và nhiều loại khoáng sản đa dạng. còn có những loài quý hiếm như tê giác. Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm không thuần nhất trên toàn lãnh thổ Việt Nam. nước lợ và nước mặn là nguồn tài nguyên phong phú về tôm..

măng gan.300 nghìn tấn. Di sản thiên nhiên thế giới Phong Nha .Kẻ Bàng. đầm phá. 7 loài mực. hồ đầm. hàm lượng U3O8 trung bình là 0. Côn Đảo. vàng. Tam Đảo. kim loại màu (nhôm. cá thu. 300 loài trai ốc. hồ thuỷ điện Trị An. vịnh Hạ Long. Đà Lạt.. đảo Phú Quốc. công nghiệp và xuất khẩu. cung cấp nước cho trồng trọt. nước ngầm cũng rất phong phú và phân bố khá đều trong cả nước... ghềnh thác.. có sông.. Tài nguyên Du lịch: Việt Nam là đất nước thuộc vùng nhiệt đới. giá trị dinh dưỡng cao như cá chim.). titan). hồ thuỷ điện Yaly.1%). thiếc. hồ thuỷ điện Sông Đà.. mực… Có những loài thân mềm ngon và quý như hải sâm.. Núi non đã tạo nên những vùng cao có khí hậu rất gần với ôn đới.. dầu khí (ước trữ lượng dầu mỏ khoảng 3-4 tỷ thùng và khí đốt khoảng 50-70 tỷ mét khối). kênh rạch. động Tam Thanh. Biển Việt Nam cũng là tiềm năng khai thác muối phục vụ sinh hoạt...). sò huyết.2... Urani (trữ lượng dự báo khoảng 200 . Diện tích mặt nước lớn và phân bố đều ở các vùng. Tài nguyên nước: Việt Nam được xếp vào hàng những quốc gia có nguồn nước dồi dào. sò. Với 3.260 km bờ biển . nhiều hang động. thuỷ điện. hồ Thác Bà. chính là tiền đề cho việc phát triển giao thông thuỷ. sinh hoạt và đời sống. Hệ thống suối nước nóng và nước khoáng. 75 loài tôm. biển. bốn mùa xanh tươi.038 loài cá. kim loại đen (sắt. nhiều điểm nghỉ dưỡng và danh lam thắng cảnh như: Sa Pa. có rừng. khoáng sản phi kim loại (apatit. Địa hình có núi. Sông suối. có đồng bằng và có cả cao nguyên. chì. pyrit. thác Bản Giốc. 653 loài rong biển… Nhiều loài cá thịt ngon. có biển. trai ngọc. hồ Ba Bể. đồng. núi Bà Đen. 300 loài cua. Tài nguyên khoáng sản: Việt Nam có nguồn tài nguyên khoáng sản đa dạng: than (trữ lượng dự báo khoảng trên 6 tỉ tấ n).

6% so với cùng kỳ năm trước.3% và tăng 12.2 nghìn tỷ đồng. Sầm Sơn.2%. chiếm 36% và tăng 45%. Vốn đầu tư: Tổng vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội năm 2009 ước tính đạt 483.6%. thị trường lao động và tác động tiêu cực tới nhiều lĩnh vực kinh tế-xã hội khác của nước ta. Điều kiện Kinh tế Tổng sản phẩm trong nước: Năm 2009. Nha Trang.2nghìn tỷ đồng.2. thách thức. trong đó các khoản thu nội địa bằng 28. Sản xuất nông.1. Khủng hoảng tài chính của một số nền kinh tế lớn đã đẩy kinh tế thế giới vào tình trạng suy thoái. bao gồm: Vốn khu vực Nhà nước 174. Lăng Cô.2% dự toán năm. thu tư nônglâm. thiên tai dịch bệnh xảy ra liên tiếp trên địa bàn cả nước cũng đã gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống dân cư. Vũng Tàu II. Non Nước. Kết quả đạt được đánh dấu thành công bước đầu của Chính phủ trong chỉ đạo và điều hành vĩ mô nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế. Vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài 119.xã hội của Việt Nam Nền kinh tế nước ta vẫn còn gặp nhiều khó khăn. làm thu hẹp đáng kể thị trường xuất khẩu. II. thu cân đối ngân .có 125 bãi biển.6% so với năm 2008.4% so với năm 2008. chiếm 39. Mức tăng trưởng kinh tế các quý trong năm nay cho thấy xu hướng phục hồi của nền kinh tế nước ta ngày càng rõ nét hơn. thu từ dầu thô bằng 24.2 nghìn tỷ đồng.7%.8%.7% và giảm 11. lâm nghiệp và thuỷ sản: Giá trị sản xuất nông. Vốn khu vực ngoài Nhà nước 189.ngư nghiệp bằng 21. tăng 14.  Thu chi ngân sách Nhà nước Tổng thu ngân sách Nhà nước từ đầu năm đến 15/4/2010 ước tính bằng 29.8nghìn tỷ đồng.6%. lâm nghiệp và thuỷ sản theo giá so sánh 1994 ước tính tăng 2. chiếm 24. Điều kiện kinh tế . tổng sản phẩm trong nước tăng 4. Ở trong nước.1. trong đó có nhiều bãi tắm đẹp nổi tiếng như: Đồ Sơn. thị trường vốn.

từ 540. thu thuế công. thu từ khu vực doanh nghiệp Nhà nước bằng 31.8 triệu người.8% dự toán năm.9 tỷ đồng và 27.1%. thu phí. Trong 9 tháng năm 2009. chi cho công nghiệp bằng 23%. quản lý Nhà nước. dân số nam 42. Tốc độ tăng dân số bình quân thời kỳ 1999-2009 là 1.1 nam trên 100 nữ.6%.5 tỷ.  Hỗ trợ thiệt hại do thiên tai và bảo đảm đời sống dân cư : Tổng giá trị thiệt hại do thiên tai gây ra ước tính 1383 tỷ đồng.7%. chi cho nông – lâm – ngư nghiệp bằng 16%.4%.sách từ hoạt động xuất nhập khẩu bằng 34. Tổng chi ngân sách Nhà nước từ đầu năm đến 15/4/2010 ước tính bằng 25. dân số nông thôn 60.2.3%.5 triệu người.8% và số lượt nhân khẩu thiếu đói giảm 37.6% tổng dân số. dân số cả nước tại thời điểm 0 giờ ngày 01 tháng 4 năm 2009 là 85.3%. dân số thành thị 25. lệ phí bằng 27. Trong thu nội địa. các hộ thiếu đói đã được hỗ trợ 33 nghìn tấn lương thực và trên 41 tỷ đồng.3 triệu người. trong đó chi đầu tư phát triển bằng 27. chiếm 70. thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (không kể dầu thô) bằng 25. chi trả nợ và viện trợ bằng 30% dự toán năm.4 nghìn tấn gạo. Tỷ lệ giới tính của dân số năm 2009 ở rnức 98. số lượt hộ thiếu đói giảm 40. thu phí xăng dầu bằng 23. Từ đầu năm. chi cho quốc phòng. II. thương nghiệp và dịch vụ ngoài Nhà nước bằng 27.4%.4 triệu người.5%.2%. chi cho dịch vụ bằng 17%.9%. chiếm 29. Tổng số tiên cứu trợ cho các gia đình bị thiệt hại do thiên tai gây ra trong 9 tháng 1à 124. Đời sống của bộ phận những người làm công ăn lương cũng được cải thiện đáng kể. thu thuế thu nhập cá nhân bằng 26.4%.5%. dân số nữ 43.1.4 triệu người. Trong tổng dân số. Điều kiện xã hội:  Dân số : Theo kết quả sơ bộ của cuộc Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009. mức lương tối thiểu đã tăng 20%. trong đó ngân sách nhà nước hỗ trợ 105. nghìn đồng/tháng . an ninh. đoàn thể bằng 28. Đảng.

1 nghìn trường hợp mắc bệnh sốt xuất huyết.8 nghìn học sinh tốt nghiệp bổ túc trung học. tăng 7. 270 trường trung cấp nghề. cả nước có 102 trường cao đẳng nghề. cả nước có 765. 230 nghìn lượt học sinh trung cấp nghề và 1340 nghìn lượt học sinh sơ cấp nghề. trợ cấp hàng tháng của những đối tượng hưởng lương hưu cũng được tăng thêm 5%. tăng l.2%. tăng 10% so với thời điểm cuối năm 2008.1 nghìn học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông.2% so với năm học trước. cả nước có 1614. cả nước có 580 nghìn trẻ em được gửi nhà trẻ. 5930 nghìn học sinh trung học cơ sở. bao gồm 75 nghìn lượt học sinh cao đẳng nghề. Tính đến tháng 8/2009. Đào tạo : Trong kỳ thi tuyển sinh đại học và cao đẳng năm 2009. tăng 4. Cũng theo Nghị định này. đạt 39. Ngoài ra trong 4 tháng đầu năm.5% so với cùng kỳ năm . 6840 nghìn học sinh tiểu học.4%.lên 650 nghìn đồng/tháng theo Nghị định số 33/2009/NĐ-CP ngày 06/4/2009 của Chính phủ. Theo số liệu sơ bộ. cả nước có 1644 trường mầm non.3%. tăng 17.  Giáo dục. tăng 7% so với năm 2008. tăng 17. Số học sinh được tuyển mới vào các trường và trung tâm dạy nghề trong 9 tháng năm 2009 ước tính đạt 1645 nghìn lượt người. tăng 3%. Tính đến cuối tháng 6/2009. những cán bộ viên chức có hệ số lượng dưới 3. đào tạo Giáo dục: Kết thúc năm học 2008-2009.6%. 1573 trường trung học cơ sở và 201 trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia.  Y tế và chăm sóc sức khoẻ dân cư : Trong 9 tháng cả nước có 57. đạt 83. giảm 3% so với kỳ thi năm 2008.8% và 52. tăng 8% và 711trung tâm dạy nghề. đầu năm học 2009-2010.7 nghìn lượt thí sinh dự thi. tăng 6.0 cũng được phụ thêm 90 nghìn đồng mỗi tháng. 2890 nghìn trẻ em học mẫu giáo.2% và 3181 nghìn học sinh trung học phổ thông. 5254 trường tiểu học.

ngư và các ngành khác. bao gồm: lao động khu vực thành thị bao gồm ngành công nghiệp và dịch vụ gần 12 triệu người. trong đó 45.l nghìn trường hơp mắc bệnh thương hàn. giảm 33. 5 nghìn trường hợp mắc bệnh viêm gan vi rút. l. Các vùng cao.2% tổng dân số trong độ tuổi lao động.Có tới 64% số hộ đói nghèo tập trung ở khu vực miền núi phía Bắc.  Đói nghèo: Hiện nay tỉ lệ đói nghèocủa nước ta còn cao và mang tính chất vùng rõ rệt. Tỷ lệ lao động có trình độ học vấn trung học cơ sở trở lên là 56. trong đó 15 trường hợp tử vong.9 triệu người bao gồm các ngành nông. Lực lượng lao động trong độ tuổi có trình độ đại học trở lên chiếm . vùng sâu. 700 trường hợp viêm não vi rút.8%. tăng 2. dân số trong độ tuổi lao động cả nước là 55 triệu người. Số lao động trong độ tuổi đang làm việc là 43. giáo dục…Bên cạnh đó.5%. chiếm 73%. Điều này ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của nền kinh tế nói chung và ngành lâm nghiệp nói riêng. tốc độ giảm nghèo của các dân tộc thiểu số còn chậm. tăng 27. đó là những vùng tài nguyên thiên nhiên rất nghèo nàn. chiếm 51. lao động khu vực nông thôn 31. điều kiện tự nhiên khắc nghiệt. trong đó tỷ lệ lao động có trình độ trung học phổ thông trở lên là 27.6%. gấp 2 lần và 232 trường hợp viêm màng não do mô cầu.1%.  Lao động Theo kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009. chiếm 82.1% tổng dân số.trước.7% so với tổng số lao động trong độ tưổi.9 triệu người.lâm. kết cấu hạ tầng kém phát triển và thiếu đồng bộ nhất là kết cấu hạ tầng thiết yếu: nước sạch. Mặc dù số lượng hộ nghèo là dân tộc thiểu số giảm nhưng tổng số hộ nghèo của cả nước vẫn tăng. y tế. chiếm 27% tổng lao động trong độ tuổi đang làm việc. vùng xa có tỉ lệ nghèo khá cao.2 triệu người thuộc lực lượng lao động trong độ tuổi.

trong đó thành thị 14. bên cạnh những tiềm năng để phát triển tài nguyên rừng thì Việt Nam cũng gặp phải một số khó khăn nhất định như: thiên tai. nông thôn 1.3% tổng lực lượng lao động trong độ tuổi.8%. Tóm lại: Từ những điều kiện tự nhiên. năng nổ. dân số đông. kinh tế xã hội chúng ta có thể thấy Việt Nam có tiềm năng lớn để phát triển ngành lâm nghiệp.4%. hạn hán. tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng mà Việt Nam còn có nhiều chính sách quy hoạch và phát triển tài nguyên rừng mang lại hiệu quả cao.6%. đất đai màu mỡ. Không chỉ Việt Nam có điều kiện tự nhiên thuận lợi như khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm rất thuận lợi cho sự phát triển của cây rừng. cần cù. có đội ngũ lao động trẻ nhiệt tình. trình độ đân trí còn thấp nên việc bảo vệ và khai thác rừng chưa khoa học.5. nam 5. có mạng lưới sông ngòi dày đặc với trữ lượng nước lớn. lũ lụt. nữ 5%. Tuy nhiên. .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful