P. 1
Bài giảng Khoa học quản lý đại cương - ĐHQGHN

Bài giảng Khoa học quản lý đại cương - ĐHQGHN

|Views: 85,391|Likes:
Được xuất bản bởialepro01
Tập bài giảng môn khoa học quản lý đại cương của ĐHKHXH&NV được giảng dạy tại Đại Học Quốc Gia Hà Nội.

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 3
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ KHOA HỌC QUẢN LÝ 3
CHƯƠNG 1: QUẢN LÝ VÀ MÔI TRƯỜNG QUẢN LÝ 3
1.1 Khái luận về quản lý 3
1.1.1 Tiếp cận và quan niệm khác nhau về quản lý 4
1.1.2 Bản chất của quản lý 7
1.1.3 Vai trò của quản lý 14
1.1.4 Phân loại quản lý 17
1.2 Môi trường quản lý 20
1.2.1 Khái niệm môi trường quản lý 20
1.2.2 Phân loại môi trường quản lý 21
1.2.3 Một số nhân tố cơ bản của môi trường vĩ mô tác động tới quản lý 23
CHƯƠNG 2: QUẢN LÝ VỚI TƯ CÁCH LÀ MỘT KHOA HỌC 29
2.1 Điều kiện kinh tế - xã hội và tiền đề lý luận cho sự ra đời của khoa học quản lý 29
2.1.1 Điều kiện kinh tế - xã hội 29
2.1.1 Tiền đề lý luận 31
2.2 Đối tượng của khoa học quản lý 56
2.2.1 Chủ thể quản lý 57
2.2.2 Đối tượng quản lý 59
2.2.3 Quan hệ quản lý và Quy luật quản lý 61
2.3 Phương pháp của Khoa học quản lý 64
2.3.1 Các phương pháp chung 64
2.3.2 Các phương pháp cụ thể 67
2.4 Đặc điểm và ý nghĩa của khoa học quản lý 68
2.4.1 Đặc điểm của khoa học quản lý 68
2.4.2 Ý nghĩa của khoa học quản lý 71
PHẦN 2: NGUYÊN TẮC VÀ PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ 74
CHƯƠNG 3: NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ 74
3.1 Khái luận về nguyên tắc quản lý 75
3.1.1 Các tiếp cận khác nhau về nguyên tắc quản lý 75
3.1.2 Định nghĩa và nguyên tắc quản lý 76
3.1.3 Đặc trưng của nguyên tắc quản lý 78
3.1.4 Vai trò của nguyên tắc quản lý 80
3.2 Một số nguyên tắc quản lý cơ bản 81
3.2.1 Nguyên tắc sử dụng quyền lực hợp lý 81
3.2.2 Nguyên tắc quyền hạn tương xứng với trách nhiệm 81
3.2.3 Nguyên tắc thống nhất trong quản lý 82
3.2.4 Nguyên tắc thực hiện quy trình quản lý 82
3.2.5 Nguyên tắc kết hợp hài hoà các lợi ích 83
3.2.6 Nguyên tắc kết hợp các nguồn lực 84
3.2.7 Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả 84
CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ 86
4.1 Khái niệm phương pháp quản lý 86
4.1.1 Định nghĩa Phương pháp quản lý 86
4.1.2 Đặc trưng của phương pháp quản lý 87
4.2. Những phương pháp quản lý cơ bản 90
4.2.1. Nhóm phương pháp quản lý căn cứ vào việc sử dụng quyền lực 90
4.2.2 Nhóm phương pháp quản lý dựa vào việc sử dụng các công cụ có tính vật chất 93
4.2.3 Nhóm phương pháp quản lý dựa vào việc sử dụng các công cụ có tính phi vật chất 94
PHẦN 3: CÁC CHỨC NĂNG CỦA QUY TRÌNH QUẢN LÝ 98
CHƯƠNG 5: LẬP KẾ HOẠCH VÀ RA QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ 100
5.1 Lập kế hoạch 100
5.1.1 Khái niệm “Lập kế hoạch” và “Kế hoạch” 100
5.1.2 Đặc điểm của kế hoạch 104
5.1.3 Vai trò của kế hoạch 105
5.1.4 Phân loại kế hoạch 107
5.1.5 Nội dung các bước lập kế hoạch 108
5.1.6 Phương pháp và yêu cầu lập kế hoạch 114
5.2 Quyết định quản lý 120
5.2.1 Khái niệm quyết định quản lý 121
5.2.2 Đặc điểm của quyết định quản lý 121
5.2.3. Phân loại quyết định 123
CHƯƠNG 6: CHỨC NĂNG TỔ CHỨC 132
6.1 Khái niệm và vai trò của chức năng tổ chức 132
6.1.1 Khái niệm 132
6.1.2 Vai trò của chức năng tổ chức 134
6.2 Nội dung chức năng tổ chức 136
6.2.1 Thiết kế mô hình cơ cấu tổ chức 136
6.2.2 Phân công công việc 144
6.2.3 Quyền hạn và giao quyền 148
CHƯƠNG 7: CHỨC NĂNG LÃNH ĐẠO 154
7.1 Khái niệm lãnh đạo và chức năng lãnh đạo 154
7.1.1 Khái niệm lãnh đạo 154
7.1.2 Khái niệm chức năng lãnh đạo 156
7.2 Nội dung và phương thức của chức năng lãnh đạo 158
7.2.1 Nội dung của chức năng lãnh đạo 158
7.2.2 Phương thức thực hiện chức năng lãnh đạo 158
7.3 Những yêu cầu nhằm nâng cao hiệu quả của chức năng lãnh đạo 161
7.3.1 Những yêu cầu để có nội dung tác động hiệu quả tới nhân viên 161
7.3.2 Những yêu cầu để có phương thức tác động hiệu quả 161
CHƯƠNG 8: CHỨC NĂNG KIỂM TRA 163
8.1 Khái niệm kiểm tra 163
8.1.1 Định nghĩa 163
8.1.2. Đặc điểm và vai trò của kiểm tra 164
8.1.3 Phân loại kiểm tra 165
8.2 Quy trình, phương pháp và yêu cầu kiểm tra 167
8.2.1 Quy trình kiểm tra cơ bản 168
8.2.2 Quy trình kiểm tra chi tiết 171
8.2.3 Phương pháp kiểm tra 172
8.2.4 Yêu cầu của kiểm tra 173
CHƯƠNG 9: THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ 175
9.1 Khái niệm thông tin và thông tin quản lý 175
9.1.1 Định nghĩa thông tin và thông tin quản lý 175
9.1.2 Đặc trưng của th
Tập bài giảng môn khoa học quản lý đại cương của ĐHKHXH&NV được giảng dạy tại Đại Học Quốc Gia Hà Nội.

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 3
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ KHOA HỌC QUẢN LÝ 3
CHƯƠNG 1: QUẢN LÝ VÀ MÔI TRƯỜNG QUẢN LÝ 3
1.1 Khái luận về quản lý 3
1.1.1 Tiếp cận và quan niệm khác nhau về quản lý 4
1.1.2 Bản chất của quản lý 7
1.1.3 Vai trò của quản lý 14
1.1.4 Phân loại quản lý 17
1.2 Môi trường quản lý 20
1.2.1 Khái niệm môi trường quản lý 20
1.2.2 Phân loại môi trường quản lý 21
1.2.3 Một số nhân tố cơ bản của môi trường vĩ mô tác động tới quản lý 23
CHƯƠNG 2: QUẢN LÝ VỚI TƯ CÁCH LÀ MỘT KHOA HỌC 29
2.1 Điều kiện kinh tế - xã hội và tiền đề lý luận cho sự ra đời của khoa học quản lý 29
2.1.1 Điều kiện kinh tế - xã hội 29
2.1.1 Tiền đề lý luận 31
2.2 Đối tượng của khoa học quản lý 56
2.2.1 Chủ thể quản lý 57
2.2.2 Đối tượng quản lý 59
2.2.3 Quan hệ quản lý và Quy luật quản lý 61
2.3 Phương pháp của Khoa học quản lý 64
2.3.1 Các phương pháp chung 64
2.3.2 Các phương pháp cụ thể 67
2.4 Đặc điểm và ý nghĩa của khoa học quản lý 68
2.4.1 Đặc điểm của khoa học quản lý 68
2.4.2 Ý nghĩa của khoa học quản lý 71
PHẦN 2: NGUYÊN TẮC VÀ PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ 74
CHƯƠNG 3: NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ 74
3.1 Khái luận về nguyên tắc quản lý 75
3.1.1 Các tiếp cận khác nhau về nguyên tắc quản lý 75
3.1.2 Định nghĩa và nguyên tắc quản lý 76
3.1.3 Đặc trưng của nguyên tắc quản lý 78
3.1.4 Vai trò của nguyên tắc quản lý 80
3.2 Một số nguyên tắc quản lý cơ bản 81
3.2.1 Nguyên tắc sử dụng quyền lực hợp lý 81
3.2.2 Nguyên tắc quyền hạn tương xứng với trách nhiệm 81
3.2.3 Nguyên tắc thống nhất trong quản lý 82
3.2.4 Nguyên tắc thực hiện quy trình quản lý 82
3.2.5 Nguyên tắc kết hợp hài hoà các lợi ích 83
3.2.6 Nguyên tắc kết hợp các nguồn lực 84
3.2.7 Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả 84
CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ 86
4.1 Khái niệm phương pháp quản lý 86
4.1.1 Định nghĩa Phương pháp quản lý 86
4.1.2 Đặc trưng của phương pháp quản lý 87
4.2. Những phương pháp quản lý cơ bản 90
4.2.1. Nhóm phương pháp quản lý căn cứ vào việc sử dụng quyền lực 90
4.2.2 Nhóm phương pháp quản lý dựa vào việc sử dụng các công cụ có tính vật chất 93
4.2.3 Nhóm phương pháp quản lý dựa vào việc sử dụng các công cụ có tính phi vật chất 94
PHẦN 3: CÁC CHỨC NĂNG CỦA QUY TRÌNH QUẢN LÝ 98
CHƯƠNG 5: LẬP KẾ HOẠCH VÀ RA QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ 100
5.1 Lập kế hoạch 100
5.1.1 Khái niệm “Lập kế hoạch” và “Kế hoạch” 100
5.1.2 Đặc điểm của kế hoạch 104
5.1.3 Vai trò của kế hoạch 105
5.1.4 Phân loại kế hoạch 107
5.1.5 Nội dung các bước lập kế hoạch 108
5.1.6 Phương pháp và yêu cầu lập kế hoạch 114
5.2 Quyết định quản lý 120
5.2.1 Khái niệm quyết định quản lý 121
5.2.2 Đặc điểm của quyết định quản lý 121
5.2.3. Phân loại quyết định 123
CHƯƠNG 6: CHỨC NĂNG TỔ CHỨC 132
6.1 Khái niệm và vai trò của chức năng tổ chức 132
6.1.1 Khái niệm 132
6.1.2 Vai trò của chức năng tổ chức 134
6.2 Nội dung chức năng tổ chức 136
6.2.1 Thiết kế mô hình cơ cấu tổ chức 136
6.2.2 Phân công công việc 144
6.2.3 Quyền hạn và giao quyền 148
CHƯƠNG 7: CHỨC NĂNG LÃNH ĐẠO 154
7.1 Khái niệm lãnh đạo và chức năng lãnh đạo 154
7.1.1 Khái niệm lãnh đạo 154
7.1.2 Khái niệm chức năng lãnh đạo 156
7.2 Nội dung và phương thức của chức năng lãnh đạo 158
7.2.1 Nội dung của chức năng lãnh đạo 158
7.2.2 Phương thức thực hiện chức năng lãnh đạo 158
7.3 Những yêu cầu nhằm nâng cao hiệu quả của chức năng lãnh đạo 161
7.3.1 Những yêu cầu để có nội dung tác động hiệu quả tới nhân viên 161
7.3.2 Những yêu cầu để có phương thức tác động hiệu quả 161
CHƯƠNG 8: CHỨC NĂNG KIỂM TRA 163
8.1 Khái niệm kiểm tra 163
8.1.1 Định nghĩa 163
8.1.2. Đặc điểm và vai trò của kiểm tra 164
8.1.3 Phân loại kiểm tra 165
8.2 Quy trình, phương pháp và yêu cầu kiểm tra 167
8.2.1 Quy trình kiểm tra cơ bản 168
8.2.2 Quy trình kiểm tra chi tiết 171
8.2.3 Phương pháp kiểm tra 172
8.2.4 Yêu cầu của kiểm tra 173
CHƯƠNG 9: THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ 175
9.1 Khái niệm thông tin và thông tin quản lý 175
9.1.1 Định nghĩa thông tin và thông tin quản lý 175
9.1.2 Đặc trưng của th

More info:

Published by: alepro01 on May 05, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

12/21/2013

pdf

text

original

Quản lý đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc duy trì và phát triển tổ
chức ở mọi cấp độ, mọi loại hình. Với nội dung rộng lớn và đa dạng của quản lý,
để làm rõ vai trò của nó, cần tiếp cận ở hai cấp độ:

Tiếp cận vai trò của quản lý theo từng đặc trưng nổi bật của nó:

14

A.Smith (Nhà kinh tế học Cổ điển Anh, thế kỉ XVIII) nhấn mạnh tới vai trò
của phân công lao động đối với hiệu quả của sản xuất. A. Smith cho rằng: lao động
chung mang lại hiệu quả lớn hơn lao động cá thể là nhờ có sự phân công lao động
hợp lí vì 3 lý do cơ bản: 1) Kỹ năng của người lao động được nâng cao; 2) Tiết
kiệm được thời gian vì không phải chuyển từ công việc này sang công việc khác;
3) Tạo điều kiện thuận lợi cho việc đầu tư khoa học - kỹ thuật nhằm cải tiến công
cụ sản xuất.

Các Mác phát triển các tư tưởng của A.Smith và khẳng định lao động tập thể
được tổ chức hợp lý bao giờ cũng mang lại hiệu quả lớn hơn lao động cá thể điều
đó có được là nhờ ngoài việc phân công lao động hợp lý, lao động tập thể còn tạo
ra bầu không khí thi đua và từ đó kích thức tinh lực của người lao động.

Các Mác còn đặc biệt đánh giá cao vai trò của "ý chí điều khiển" trong hoạt
động chung và đồng thời coi tác nhân quản lý có vai trò như là "nhạc trưởng" của
dàn nhạc.

V.I.Lênin luôn đề cao sức mạnh to lớn của công tác tổ chức trong tiến trình
cách mạng của giai cấp vô sản. Ở thời kỳ non trẻ và khó khăn của cách mạng Nga,
ông đã đưa ra một luận điểm quan trọng: Hãy cho tôi một tổ chức của những người
cộng sản, tôi sẽ làm đảo lộn cả nước Nga. Và không phải ngẫu nhiên, trong quá
trình lãnh đạo công cuộc xây dựng trật tự xã hội mới, Lênin luôn kêu gọi và yêu
cầu các nhà máy, công xưởng của Chính quyền Xô viết muốn đạt năng suất cao thì
phải học tập và áp dụng mô hình quản lý của Taylor.

Các chuyên gia Nhật Bản đưa ra học thuyết về "nhân tố thứ tư" để khẳng
định vai trò đặc biệt quan trọng của quản lý. Quản lý được coi là nhân tố thứ tư
như là nhân tố nối kết 3 nhân tố trong các xã hội truyền thống (Tư bản, ruộng đất
và lao động) và đóng vai trò là nhân tố quyết định sự phát triển của xã hội hiện đại.

Tiếp cận tổng thể về vai trò của quản lý:

15

Quản lý là một hoạt động hay là một hình thức lao động đặc biệt. Nó lấy các
hoạt động cụ thể làm đối tượng để tác động vào nhằm định hướng, thiết kế, duy trì,
phát triển, điều chỉnh và phối hợp các hoạt động đó thành một hợp lực để hướng
tới hoàn thành mục tiêu của tổ chức. Chính vì vậy, xét về mặt tổng thể hay xét như
một quy trình, quản lý có những vai trò sau:

Thứ nhất: Vai trò định hướng

Nhờ có hoạt động quản lý với tư cách là ý chí điều khiển một cộng đồng
người, một tổ chức người mà nó có thể hướng các hoạt động của các thành viên
theo một véctơ chung. Vai trò định hướng của hoạt động quản lý được biểu hiện
chủ yếu thông qua chức năng lập kế hoạch. Bản chất của lập kế hoạch chính là xác
định mục tiêu, các phương án và nguồn lực thực hiện mục tiêu. Việc xác định mục
tiêu đúng đắn, phù hợp sẽ giúp cho tổ chức vận hành, phát triển đúng hướng và
đồng thời ứng phó với sự bất định của môi trường.

Thứ hai: Vai trò thiết kế

Để thực hiện mục tiêu với các phương án và các nguồn lực đã được xác định
thì cần phải có "kịch bản". Chính vì vậy, thông qua chức năng tổ chức mà các hoạt
động quản lý sẽ thực hiện vai trò thiết kế của nó. Vai trò thiết kế liên quan tới các
nội dung: Xây dựng cơ cấu tổ chức, xác định biên chế, phân công công việc, giao
quyền và chuẩn bị các nguồn lực khác. Thực hiện tốt những nội dung này là tiền đề
và điều kiện đặc biệt quan trọng đối với hiệu quả của hoạt động quản lý.

Thứ ba: Vai trò duy trì và thúc đẩy

Vai trò duy trì và thúc đẩy được thể hiện qua chức năng lãnh đạo của quy

trình quản lý.

Nhờ có hệ thống nguyên tắc quản lý (nội quy, quy chế) mới có thể bắt buộc
chủ thể quản lý và đối tượng quản lý hoạt động trong giới hạn quyền lực và thẩm

16

quyền của họ. Đây là nhân tố đặc biệt quan trọng góp phần tạo nên kỷ luật, kỷ
cương tính ổn định, bền vững của một tổ chức.

Thông qua hệ thống chính sách về nhân lực, vật lực, tài lực, tin lực phù hợp
và phong cách quản lý hợp lý, hoạt động quản lý là tác nhân tạo ra động cơ thúc
đẩy từ đó phát huy cao nhất năng lực của người lao động và tạo điều kiện cho họ
khả năng sáng tạo cao nhất.

Thứ tư: Vai trò điều chỉnh

Thông qua chức năng kiểm tra mà hoạt động quản lý thể hiện vai trò điều
chỉnh của nó. Với hệ thống các tiêu chí được xây dựng để đo lường các kết quả
hoạt động của tổ chức để đưa ra các giải pháp nhằm điều chỉnh những sai lệch, sửa
chữa những sai lầm, từ đó đảm bảo cho tổ chức phát triển theo đúng mục tiêu đã đề
ra.

Thứ năm: Vai trò phối hợp

Thông qua các chức năng lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm ta mà hoạt
động quản lý biểu hiện vai trò phối hợp của nó. Bản chất của hoạt động quản lý là
nhằm phối hợp các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực, tin lực...) để có được sức
mạnh tổng hợp nhằm thực hiện mục tiêu chung mà sự nỗ lực của một cá nhân
không thể làm được.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->