Chuyên đề:Luyện tập Hình Học Không Gian

Hội Đồng Bộ Môn Toán -Tình Đồng Tháp

CHUYÊN ĐỀ: PHƯƠNG PHÁP LUYỆN TẬP

THỂ TÍCH KHỐI ĐA DIỆN
HỘI ĐỒNG BỘ MÔN TOÁN TỈNH ĐỒNG THÁP GV: VÕ THÀNH NHUNG

A. Đặt vấn đề: Mỗi môn học trong chương trình toán phổ thông đều có vai trò rất quan trọng trong việc hình thành và phát triển tư duy của học sinh. Trong quá trình giảng dạy, giáo viên luôn phải yêu cầu học sinh nắm được chuẩn kiến thức cơ bản, hình thành phương pháp, kĩ năng, kĩ xảo, từ đó tạo thái độ và động cơ học tập đúng đắn. Thực tế dạy và học cho thấy chúng ta có nhiều vấn đề cần giải quyết cho mỗi phân môn của toán học phổ thông,trong đó vấn đề giảng dạy và kỹ năng giải toán hình học không gian cổ điển của thầy và trò còn nhiều điều cần nghiên cứu . Chương Khối đa diện trong chương trình hình học khối 12 là nội dung có thể nói là rất trừu tượng, có nhiều kiến thức tổng hợp, học sinh thường gặp khó khăn trong việc vẽ và nhìn hình không gian, khả năng vận dụng kiến thức đã có để giải bài tập toán còn nhiều hạn chế … Xuất phát từ thực tế trên và qua nhiều năm giảng dạy môn hình học không gian cổ điển tương đối có kết quả , nay tôi xin đề nghị một phương pháp để dạy luyện tập bài tập chương khối đa diện trong các tiết bài tập và tự chọn trên lớp hay tăng tiết của lớp (trên cơ sở chuẩn kiến thức và bài tập sách giáo khoa) để học sinh rèn kỹ năng giải toán về khối đa diện và giúp mọi đối tượng học sinh ,nhất là học sinh trung bình - yếu kém lĩnh hội kiến thức cơ bản nhất . I. Cơ sở lí luận: Đề tài được nghiên cứu và thực hiện trên thực tế kinh nghiệm đã giảng dạy các tiết dạy luyện tập về khối đa diện mà trọng tâm là thể tích khối đa diện. Khi giải bài tập toán, học sinh phải được trang bị các kiến thức cơ bản hình học của lớp dưới ,các kỹ năng phân tích đề bài và hình vẽ không gian để từ đó suy luận ra quan hệ giữa kiến thức củ và kiến thức mới, giữa bài toán đã làm và bài toán sẻ làm , hình thành phương pháp giải toán bền vững và sáng tạo. Các tiết dạy bài tập của một chương phải được thiết kế theo hệ thống từ dễ đến khó nhằm gây hứng thú cho học sinh , kích thích óc tìm tòi , sáng tạo của học sinh. Hệ thống bài tập phải giúp học sinh có thể tiếp cận và nắm bắt những kiến thức cơ bản nhất nhất , và dần dần phát triển khả năng suy luận, khả năng vận dụng các kiến thức đã học một cách linh hoạt và sáng tạo vào giải thuật của một bài toán. Từ đó học sinh có hứng thú và tạo ra động cơ học tập tốt đối với môn hình học không gian. II. Cơ sở thực tiển: Trong quá trình giảng dạy hình học không gian, tôi thấy đa số học sinh rất lúng túng, kỹ năng giải toán hình không gian còn yếu ,thậm chí không vẽ được một hình đơn giản. Bên cạnh đó bài tập sách giáo khoa của chương Khối đa diện trong chương trình hình học khối 12 đưa ra chưa được cân đối, rất ít bài tập cơ bản, đa phần là bài tập khó, đặc biệt quá phức tạp đối với học sinh trung bình ,yếu kém dẫn đến học sinh có tư tưởng chán nản , e sợ không học môn hình học không gian. Do đó dạy bài tập toán, đặc biệt với chương này giáo viên cần có phương pháp giảng dạy hấp dẩn,sinh động , gây hứng thú cho học sinh ,giáo viên cần tìm tòi, sáng tạo để soạn bài tập trên cơ sở chuẩn kiến thức và sách giáo khoa, thiết kế hình vẽ rỏ ràng và giải thuật ngắn gọn hợp lý giảm bớt khó khăn giúp học sinh nắm được kiến thức cơ bản của bài học, hình thành
1

Chuyên đề:Luyện tập Hình Học Không Gian

Hội Đồng Bộ Môn Toán -Tình Đồng Tháp

phương pháp, kĩ năng, kỹ xảo giải các bài toán hình không gian và lĩnh hội kiến thức mới bền vững , từ đó đạt kết quả cao nhất có thể được trong các kỳ thi. • Mục tiêu : Giúp học sinh nắm được kiến thức cơ bản nhất của chương, phân biệt khối đa diện, thể tích khối đa diện, các đa diện đều. Tất cả học sinh rèn được kỹ năng tính toán các đại lượng hình học, tính được thể tích khối đa diện tương đối đơn giản. Trên cơ sở đó học sinh nắm được kiến thức cơ bản và rèn kỷ năng giải các bài tập khó hơn về khối đa diện. • Thời gian thực hiện: Các tiết bài tập theo phân phối chương trình và tự chọn ( hay các tiết bồi dưỡng, phụ đạo ,...) Đối tượng: học sinh khối 12 trường có đầu vào chất lượng trung bình - yếu, học theo chương trình chuẩn hay nâng cao. • Các chướng ngại văn hóa và nhận thức của học sinh: + Phần lớn học sinh không nhớ các hệ thức trong tam giác và tứ giác,..... + Các kiến thức cơ bản về hình học không gian lớp 11 còn rất hạn chế . + Kỹ năng tư duy phân tích giã thiết và các quan hệ giữa các đối tượng trong hình không gian và hình học phẳng còn quá yếu. + Kỹ năng vẽ hình trong không gian quá kém. III. Phương pháp luyện tập tổng quát môn hình học không gian cổ điển: 1. Mục đích yêu cầu: + Ôn tập cho học sinh một số kiến thức cần thiết: hệ thức trong tam giác thường, tam giác vuông, các kiến thức cơ bản của tam giác đều, cân,... hình vuông, chữ nhật ....… + Ôn tập cho học sinh một số kiến thức trọng tâm về quan hệ song song, vuông góc giữa đường thẳng và mặt phẳng, góc giữa đường thẳng, mặt phẳng .....đã học ở lớp 11. + Hệ thống bài tập được phân loại theo khối đa diên và các dạng thông dụng trong các kỳ thi : bài tập được soạn ra từ dễ đến khó, khai thác triệt để và tinh giản các bài tập trong sách giáo khoa kết hợp soạn thêm bài tập bằng cách sắp xếp lại theo dạng từ đơn giản đến phức tạp trên cơ sở yêu cầu của chuẩn kiến thức. + Bài tập chương này trong sách giáo khoa rất khó, khi chọn bài tập trong sách giáo khoa có bài ta cần thay đổi một số giả thiết :về độ dài của một cạnh,về góc giữa đường thẳng với đường thẳng ,với mặt phẳng và góc giữa mặt phẳng với mặt phẳng ...để học sinh dễ tính toán, dễ tiếp thu; các bài tập khó phải bổ sung thêm những câu hỏi hướng dẩn để giảm bớt độ tư duy phức tạp của bài toán hoặc soạn lại đơn giản hơn theo yêu cầu bài tập đó. + Trước khi dạy mỗi dạng bài tập, giao bài tập về nhà cho học sinh chuẩn bị trước từ đơn giản đến phức tạp có mục đích cũng cố trọng tâm của bài học. + Dạy xong các dạng bài tập ,giáo viên giao bài tập vừa sức, tương tự về nhà cho các học sinh tự rèn luyện các kỹ năng xây dựng hình không gian và các giải thuật toán học . Bằng cách này học sinh yếu, trung bình có thể tiếp thu được những yêu cầu cơ bản nhất của chương, học sinh khá nâng cao được kỷ năng giải toán, có hứng thú trong môn học hình không gian cổ điển và đạt kết quả tốt trong các kỳ thi cuối năm . 2. Phương pháp luyện tập đối với một bài tập hình học không gian : • Giáo viên dự đoán các chướng ngại văn hóa và nhận thức của học sinh đối với bài tập, để từ đó có bước ôn tập các kiến thức cần thiết cho học sinh trước khi giáo viên hướng dẩn học sinh thực hiện giải bài luyện tập. • Giáo viên hướng dẩn luyện tập học sinh phân tích đề bài để dựng hình .
2

Chuyên đề:Luyện tập Hình Học Không Gian

Hội Đồng Bộ Môn Toán -Tình Đồng Tháp

• Trên cơ sở hình đã vẽ,giáo viên hướng dẩn ,luyện tập học sinh phân tích yêu cầu

của đề bài ra các yêu cầu nhỏ hơn,đơn giản hơn và phải thực hiện giải thuật theo một thứ tự hợp suy luận logic của hình đã vẽ. • Sau khi thực hiện xong một bài tập, giáo viên phải củng cố các kiến thức toán học quan trọng nào của bài tập yêu cầu học sinh khắc sâu và để vận dụng cho các bài tập khác. B. Nội dung thực hiện: I. Ôn tập kiến thức cơ bản:

3

Chuyên đề:Luyện tập Hình Học Không Gian

Hội Đồng Bộ Môn Toán -Tình Đồng Tháp

ÔN TẬP 1. KIẾN THỨC CƠ BẢN HÌNH HỌC LỚP 9 - 10 1. Hệ thức lượng trong tam giác vuông : cho ∆ABC vuông ở A ta có : 2 2 2 A a) Định lý Pitago : BC = AB + AC b) BA 2 = BH .BC ; CA 2 = CH .CB b c c) AB. AC = BC. AH
d) e)
1 1 1 = + 2 2 AH AB AC 2
B H a M C

BC = 2AM b c b c f) sin B = , cosB = , tan B = , cot B = a a c b
g) b = a. sinB = a.cosC, c = a. sinC = a.cosB, a =

b b = , sin B cos C

b = c. tanB = c.cot C 2.Hệ thức lượng trong tam giác thường: * Định lý hàm số Côsin: a2 = b2 + c2 - 2bc.cosA a b c = = = 2R * Định lý hàm số Sin: sin A sin B sin C 3. Các công thức tính diện tích. a/ Công thức tính diện tích tam giác: 1 a.b. c 1 a +b+c S = a.ha = a.b sin C = = p.r = p.( p − a)( p − b)( p − c) với p = 2 2 2 4R Đặc biệt :* ∆ABC vuông ở A :
1 S = AB .AC 2

a2 3 ,* ∆ABC đều cạnh a: S = 4

b/ Diện tích hình vuông : S = cạnh x cạnh c/ Diện tích hình chữ nhật : S = dài x rộng 1 d/ Diên tích hình thoi : S = (chéo dài x chéo ngắn) 2 1 d/ Diện tích hình thang : S = (đáy lớn + đáy nhỏ) x chiều cao 2 e/ Diện tích hình bình hành : S = đáy x chiều cao f/ Diện tích hình tròn : S = π .R 2 ÔN TẬP 2 KIẾN THỨC CƠ BẢN HÌNH HỌC LỚP 11 A.QUAN HỆ SONG SONG §1.ĐƯỜNG THẲNG VÀ MẶT PHẲNG SONG SONG I. Định nghĩa: a Đường thẳng và mặt phẳng gọi là song song a / /(P⇔ a ∩ (P ) = ∅ ) với nhau nếu chúng (P) không có điểm nào chung. II.Các định lý:
4

 d ⊄ (P)   d / /a ⇒ d / /(P)  a ⊂ (P)  a (P)  a/ /(P)  ⇒d / /a  a ⊂ (Q)  (P)∩ (Q) = d  (Q) d (P) a  (P)∩ (Q) = d  ⇒  (P) / /a  (Q) / /a  d d / /a P Q a §2. Định nghĩa: Hai mặt phẳng được gọi là song song với nhau nếu chúng không có điểm nào chung.b / /(Q)  a P b I Q (P) / /(Q) ⇒ a/ /(Q)  a ⊂ (P)  a P Q R (P) / /(Q)  (R) ∩ (P) = a ⇒ a/ /b (R) ∩ (Q) = b  P Q a b B. b cắt nhau và cùng song song với mặt phẳng (Q) thì (P) và (Q) song song với nhau.QUAN HỆ VUÔNG GÓC 5 . ĐL2: Nếu một đường thẳng nằm một trong hai mặt phẳng song song thì song song với mặt phẳng kia. ĐL3: Nếu hai mặt phẳng (P) và (Q) song song thì mọi mặt phẳng (R) đã cắt (P) thì phải cắt (Q) và các giao tuyến của chúng song song.HAI MẶT PHẲNG SONG SONG I. (P) / /(Q⇔ ) (P) ∩ (Q ) = ∅ P Q  a. ĐL3: Nếu hai mặt phẳng cắt nhau cùng song song với một đường thẳng thì giao tuyến của chúng song song với đường thẳng đó.b⊂ (P)  ⇒(P) / /(Q)  a∩ b = I  a / /(Q).Chuyên đề:Luyện tập Hình Học Không Gian Hội Đồng Bộ Môn Toán -Tình Đồng Tháp d ĐL1:Nếu đường thẳng d không nằm trên mp(P) và song song với đường thẳng a nằm trên mp(P) thì đường thẳng d song song với mp(P) ĐL2: Nếu đường thẳng a song song với mp(P) thì mọi mp(Q) chứa a mà cắt mp(P) thì cắt theo giao tuyến song song với a. II.Các định lý: ĐL1: Nếu mp(P) chứa hai đường thẳng a.

ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC VỚI MẶT PHẲNG I.Chuyên đề:Luyện tập Hình Học Không Gian Hội Đồng Bộ Môn Toán -Tình Đồng Tháp §1. Các định lý: ĐL1:Nếu một mặt phẳng chứa một đường thẳng vuông góc với một  a ⊥ mp(P) ⇒ mp(Q) ⊥ mp(P) mặt phẳng khác thì hai  a ⊂ mp(Q) mặt phẳng đó vuông góc  với nhau.Định nghĩa: Hai mặt phẳng được gọi là vuông góc với nhau nếu góc giữa chúng bằng 900. ĐL2:Nếu hai mặt phẳng (P) và (Q) vuông góc với  (P )⊥ (Q ) nhau thì bất cứ đường  a ⊥  (P )∩ (Q ) = d ⇒ (Q ) thẳng a nào nằm trong  a ⊂ (P ). ĐL2: (Ba đường vuông góc) Cho đường thẳng a không vuông góc với mp(P) và đường thẳng b nằm trong (P). Các định lý: ĐL1: Nếu đường thẳng d vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau a và b cùng nằm trong mp(P) thì đường thẳng d vuông góc với mp(P). vuông góc với giao d  tuyến của (P) và (Q) đều vuông góc với mặt phẳng (Q). I. Khi đó. ⊂ P c a  d ⊥ a . b caé nhau t  d mp(P ) ⊥ P a b a ⊥ mp(P ).d ⊥b   a .a ⊥ (P). II. b⊂ mp(P ) ⇒ d  a. b mp(P ) ⊂ b ⊥ a ⇔ b a' ⊥ P a' a b §2. Q a ⊥ c∀ (P) c. II.Định nghĩa: Một đường thẳng được gọi là vuông góc với một a ⊥ mp(P) ⇔a mặt phẳng nếu nó vuông góc với mọi đường thẳng nằm trên mặt phẳng đó.HAI MẶT PHẲNG VUÔNG GÓC P P a d Q 6 . điều kiện cần và đủ để b vuông góc với a là b vuông góc với hình chiếu a’ của a trên (P).

Chuyên đề:Luyện tập Hình Học Không Gian Hội Đồng Bộ Môn Toán -Tình Đồng Tháp P a A ĐL3: Nếu hai mặt phẳng (P) và (Q) vuông góc với nhau và A là một điểm trong (P) thì đường thẳng a đi qua điểm A và vuông góc với (Q) sẽ nằm trong (P) ĐL4: Nếu hai mặt phẳng cắt nhau và cùng vuông góc với mặt phẳng thứ ba thì giao tuyến của chúng vuông góc với mặt phẳng thứ ba. d(a. đến 1 mặt phẳng: Khoảng cách từ điểm M đến đường thẳng a (hoặc đến mặt phẳng (P)) là khoảng cách giữa hai điểm M và H.KHOẢNG CÁCH P a Q R 1. Khoảng cách giữa đường thẳng và mặt phẳng song song: Khoảng cách giữa đường thẳng a và mp(P) song song với a là khoảng cách từ một điểm nào đó của a đến mp(P). (P) ⊥ (Q)  A ∈ (P) ⇒ a ⊂ (P)  A∈a  a ⊥ (Q)  Q  (P)∩ (Q) = a  ⇒ a ⊥(R)  (P) ⊥ (R)  (Q) ⊥ (R)  §3. d(a. Khoảng cách từ 1 điểm tới 1 đường thẳng . d((P).Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau: là độ dài đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng đó. Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song: là khoảng cách từ một điểm bất kỳ trên mặt phẳng này đến mặt phẳng kia. (P)) = OH 2. d(O.(P)) = OH 3. a) = OH.GÓC 7 .(Q)) = OH 4.b) = AB O O H H a P a O P H P O Q a H A b B §4. trong đó H là hình chiếu của điểm M trên đường thẳng a ( hoặc trên mp(P)) d(O.

Góc giữa đường thẳng a không vuông góc với mặt phẳng (P) là góc giữa a và hình chiếu a’ của nó trên mp(P).Chuyên đề:Luyện tập Hình Học Không Gian Hội Đồng Bộ Môn Toán -Tình Đồng Tháp a a ' 1.b. b b ' a P a ' a b a P S b Q P Q S' = Scosϕ A ϕ B C ÔN TẬP 3 KIẾN THỨC CƠ BẢN HÌNH HỌC LỚP 12 A. Góc giữa hai đường thẳng a và b là góc giữa hai đường thẳng a’ và b’ cùng đi qua một điểm và lần lượt cùng phương với a và b. Hoặc là góc giữa 2 đường thẳng nằm trong 2 mặt phẳng cùng vuông góc với giao tuyến tại 1 điểm 4. THỂ TÍCH KHỐI LĂNG TRỤ: V= B. THỂ TÍCH KHỐI ĐA DIỆN I/ Các công thức thể tích của khối đa diện: 1.h B:d ät hñ ù ie íc a n y với  h à a u h: c ie c o B h Thể tích khối hộp chữ nhật: V = a. Góc giữa hai mặt phẳng là góc giữa hai đường thẳng lần lượt vuông góc với hai mặt phẳng đó. 2.c với a. Diện tích hình chiếu: Gọi S là diện tích của đa giác (H) trong mp(P) và S’ là diện tích hình chiếu (H’) của (H) trên mp(P’) thì trong đó ϕ là góc giữa hai mặt phẳng (P).b. Đặc biệt: Nếu a vuông góc với mặt phẳng (P) thì ta nói rằng góc giữa đường thẳng a và mp(P) là 900.(P’). 3.c là ba kích thước Thể tích khối lập phương: V = a3 với a là độ dài cạnh a c b a a a h B 8 .

Đường chéo của hình lập phương cạnh a là d = a 3 . B': dieä tích hai ñaù n y với  u  h: chieà cao Chú ý: 1/ Đường chéo của hình vuông cạnh a là d = a 2 . C’ là các điểm tùy ý lần lượt thuộc SA. TỈ SỐ THỂ TÍCH TỨ DIỆN: Cho khối tứ diện SABC và A’.Chuyên đề:Luyện tập Hình Học Không Gian 2. II/ Bài tập: Nội dung chính Bài tập soạn trong các tiết dạy được phân loại theo các dạng thông dụng trong các kỳ thi tốt nghiệp THPT và trên cơ sở chuẩn kiến thức đối với học sinh trung bình yếu.A’B’C’ là tam giác ABC vuông cân tại A có cạnh BC = a 2 và biết A'B = 3a. b. 9 . THỂ TÍCH KHỐI CHÓP: Hội Đồng Bộ Môn Toán -Tình Đồng Tháp V= Bh 1 3 B : dieä tích ñaù n y với  u  h: chieà cao 3. LOẠI 1: 1) Dạng 1: THỂ TÍCH LĂNG TRỤ Khối lăng trụ đứng có chiều cao hay cạnh đáy Ví dụ 1: Đáy của lăng trụ đứng tam giác ABC. hình chiếu của đỉnh trùng với tâm của đáy). 2/ Đường cao của tam giác đều cạnh a là h = a 3 2 3/ Hình chóp đều là hình chóp có đáy là đa giác đều và các cạnh bên đều bằng nhau ( hoặc có đáy là đa giác đều. THỂ TÍCH KHỐI CHÓP CỤT: V= h B+ B' + 3 A B ( BB' ) C B. B’. SC ta có: VSABC VSA'B'C' S S S A B C = S S A' B'S C' A ' S C' A' A B' C B B ' C ' 4. 4/ Lăng trụ đều là lăng trụ đứng có đáy là đa giác đều. SB. đi từ dễ đến khó để đạt được yêu cầu thi tốt nghiệp THPT . Tính thể tích khối lăng trụ. Đường chéo của hình hộp chữ nhật có 3 kích thước a. c là d = a 2 + b 2 + c 2 .

+ Học sinh không xác định được tam giác BDD' vuông tại D + Học sinh không biết dùng định lí Pythagor để tính đường chéo đáy + Học sinh không tính được cạnh của hình vuông ABCD. + Học sinh không xác định được cạnh tam giác vuông cân + Học sinh không biết dùng định lí Pythagor để tính chiềo cao lăng trụ. Tính thể tích khối lăng trụ này. + Phân tích V= B.h để tìm B và h trong hình là các đối tượng nào ? +Tìm diện tích đáy ABC thì phải dùng công thức nào ? tìm cạnh nào ? tại sao ? +Tìm chiều cao AA' của lăng trụ phải dùng tam giác nào bởi định lí gì ? A' B' 3a A a B C C' a 2 Lời giải: Ta có VABC vuông cân tại A nên AB = AC = a ABC A'B'C' là lăng trụ đứng ⇒ AA ' ⊥ AB VAA 'B ⇒ AA '2 = A 'B2 − AB2 = 8a2 ⇒ AA ' = 2a 2 Vậy V = B. + Dựng các cạnh bên của lăng trụ đứng. + Phân tích từ V = B.Chuyên đề:Luyện tập Hình Học Không Gian Hội Đồng Bộ Môn Toán -Tình Đồng Tháp Hoạt động của giáo viên: • Gv: Dự đoán chướng ngại văn hóa và nhận thức của học sinh để ôn tập: + Học sinh không vẽ được lăng trụ đứng tam giác .h để có h =4a và tìm B trong hình là diên tích đối tượng nào ? +Tìm diện tích đáy ABCD thì phải tìm cạnh nào ? tại sao ? +Tìm BD thì dùng tam giác nào? tại sao ? Suy ra cạnh hình vuông ABCD ? 10 . • Gv: Hướng dẩn học sinh phân tích đề bài để dựng hình + Dựng tứ giác đều ABCD hay A'B'C'D' . • Gv: Hướng dẩn học sinh phân tích yêu cầu của đề bài ra các yêu cầu nhỏ.AA' = a3 2 Ví dụ 2: Cho lăng trụ tứ giác đều ABCD. Hoạt động của giáo viên: • Gv: Dự đoán chướng ngại văn hóa và nhận thức của học sinh để ôn tập: + Học sinh không vẽ được lăng trụ tứ giác đều . + Dựng các cạnh bên lăng trụ đứng.A’B’C’D' có cạnh bên bằng 4a và đường chéo 5a.h = SABC . + Học sinh dựng một đường chéo BD' của lăng trụ . • Gv: Hướng dẩn học sinh phân tích yêu cầu của đề bài ra các yêu cầu nhỏ. • Gv: Hướng dẩn học sinh phân tích đề bài để dựng hình + Dựng tam giác vuông đáy ABC hay A'B'C' .

VA 'AI ⇒ AA ' = A 'I2 − AI2 = 2 Vậy : VABC.Chuyên đề:Luyện tập Hình Học Không Gian D' A' B' 4a D A B 5a C C' Hội Đồng Bộ Môn Toán -Tình Đồng Tháp Lời giải: ABCD A'B'C'D' là lăng trụ đứng nên BD2 = BD'2 .h = SABCD.h để tìm B và h trong hình là các đối tượng nào ? + Tìm diên tích B = SABC bằng công thức nào ? + Từ diện tích VA 'BC suy ra cạnh nào ? tại sao ? + Tìm h = AA' dùng tam giác nào và định lí gì ? A' B' C' Lời giải: Gọi I là trung điểm BC . + Phân tích V= B.AA' = 9a3 Ví dụ 3: Đáy của lăng trụ đứng tam giác ABC.A 'I ⇒ A 'I = A'BC = 4 2 BC AA ' ⊥ (ABC) ⇒ AA ' ⊥ AI . Tại sao ? • Gv: Hướng dẩn học sinh phân tích yêu cầu của đề bài ra các yêu cầu nhỏ. + Học sinh không xác định được đường cao và diện tích của tam giác đều . Hoạt động của giáo viên: 11 . AI .DD'2 = 9a2 ⇒ BD = 3a 3a ABCD là hình vuông ⇒ AB = 2 2 9a Suy ra B = SABCD = 4 Vậy V = B. Tính thể tích khối lăng trụ.Ta có V ABC đều nên AI = ⇒ A 'I ⊥ BC(dl3 ⊥) 2S 1 SA'BC = BC.A’B’C’ = SABC . + Dựng tam giác A'BC và các đường cao A'I . người ta cắt bỏ đi ở mỗi góc tấm bìa một hình vuông cạnh 12 cm rồi gấp lại thành một cái hộp chữ nhật không có nắp. Tính thể tích cái hộp này.A’B’C’ là tam giác đều cạnh a = 4 và biết diện tích tam giác A’BC bằng 8. + Học sinh không biết xác định I chân đường cao để vận dụng định lý 3 đường vuông góc . Hoạt động của giáo viên: • Gv: Dự đoán các chướng ngại văn hóa và nhận thứccủa học sinh: + Học sinh không vẽ được lăng trụ tam giác đều. • Gv: Hướng dẩn học sinh phân tích đề bài để dựng hình + Dựng tam giác đều ABC hay A'B'C' và các cạnh bên của lăng trụ đứng.AA'= 8 3 AB 3 = 2 3 & AI ⊥ BC 2 A I B C Ví dụ 4: Một tấm bìa hình vuông có cạnh 44 cm.

+ Dựng chéo lớn AC của ABCD ? và chéo nhỏ của hình hộp? • Gv: Hướng dẩn học sinh phân tích yêu cầu của đề bài ra các yêu cầu nhỏ: + Phân tích V= B.h = 4800cm3 Ví dụ 5: Cho hình hộp đứng có đáy là hình thoi cạnh a và có góc nhọn bằng 600 Đường chéo lớn của đáy bằng đường chéo nhỏ của lăng trụ. Tính thể tích hình hộp . + Dựng hộp bằng cách gấp tấm bìa theo các đường cắt.h để tìm B và h trong hình là các đối tượng nào ? + Tìm diện tích B của hình thoi ABCD bằng cách nào ? + Tìm h = DD' trong tam giác vuông nào ? và định lí gì ? 12 . • Gv: Hướng dẩn học sinh phân tích đề bài để dựng hình: + Dựng tấm bìa và các đường cắt song song cạnh hình vuông. Hoạt động của giáo viên: • Gv: Dự đoán các chướng ngại văn hóa và nhận thứccủa học sinh: + Học sinh không vẽ được hình hộp đứng có đáy là hình thoi.h để tìm B và h trong hình là các đối tượng nào ? + Tìm h = AA' ? Tại sao ? + Tìm AB ? Suy ra B = SABCD = AB2 ? D' C' D' C' C A' D D' B' C D C' A' A B A A' B B' B' Giải Theo đề bài. ta có AA' = BB' = CC' = DD' = 12 cm nên ABCD là hình vuông có AB = 44 cm . + Học sinh không dựng được hình hộp theo đề bài yêu cầu + Học sinh không xác định được đường cao và diện tích đáy của hộp .Chuyên đề:Luyện tập Hình Học Không Gian Hội Đồng Bộ Môn Toán -Tình Đồng Tháp • Gv: Dự đoán các chướng ngại văn hóa và nhận thứccủa học sinh: + Học sinh không vẽ được tấm bìa còn lại sau khi cắt ở 4 góc của tấm bìa . + Học sinh không xác định được tam giác ABD đều .24 cm = 20 cm và chiều cao hộp h = 12 cm Vậy thể tích hộp là V = SABCD. + Học sinh không tính được diện tích hình thoi + Học sinh không tính được AC để suy ra BD' + Học sinh không biết dùng định lý Pythagor vào tam giác BDD' để tính DD' • Gv: Hướng dẩn học sinh phân tích đề bài để dựng hình : + Dựng hình thoi ABCD hay A'B'C'D' và dựng các cạnh bên của hình hộp. Tại sao ? • Gv: Hướng dẩn học sinh phân tích yêu cầu của đề bài ra các yêu cầu nhỏ: + Phân tích V= B.

5 biết rằng độ dài một đường chéo của hình hộp là 1 m. Đs: V = 0. Tính thể tích và tổng diện tích các mặt bên của lăng trụ. Tính thể tích khối lập phương Đs: V = 8 m3 Bài 9: Cho hình hộp chữ nhật có 3 kích thước tỉ lệ thuận với 3. Tính thể tích lăng trụ.Tính thể tích khối hộp chữ nhật.4. a3 3 ĐS: V = . Đs: V = 24a3 Bài 6: Cho lăng trụ đứng tứ giác đều có tất cả các cạnh bằng nhau và biết tổng diện tích các mặt của lăng trụ bằng 96 cm2 . Tính thể tích của lăng trụ.Tính thể tích và tổng diện tích các mặt của lăng trụ. Đs: V = 2888 Bài 8: Cho khối lập phương có tổng diện tích các mặt bằng 24 m2 .Tính thể tích lăng trụ. 13cm . Đs: V = 6 13 . Tính thể tích khối hộp này . Tính thể tích lăng trụ .DD' = 2 Bài tập tương tự: Bài 1: Cho lăng trụ đứng có đáy là tam giác đều biết rằng tất cả các cạnh của lăng trụ bằng a.A'B'C'D' có đáy là tứ giác đều cạnh a biết rằng BD' = a 6 .biết rằng chiều cao lăng trụ là 3a và mặt bên AA'B'B có đường chéo là 5a . S = 3a2 4 Bài 2: Cho lăng trụ đứng ABCD.37 và chiều cao của khối lăng trụ bằng trung bình cộng các cạnh đáy. Tính thể tích của lăng trụ.4 m3 Bài 10: Cho hình hộp chữ nhật biết rằng các đường chéo của các mặt lần lượt là 5.30cm và biết tổng diện tích các mặt bên là 480 cm2 .Chuyên đề:Luyện tập Hình Học Không Gian D' B' D B C C' Hội Đồng Bộ Môn Toán -Tình Đồng Tháp Lời giải: Ta có tam giác ABD đều nên : BD = a a2 3 và SABCD = 2SABD = 2 A' Theo đề bài BD' = AC = 2 A 60 a 3 =a 3 2 VDD'B ⇒ DD' = BD'2 − BD2 = a 2 a3 6 Vậy V = SABCD. Đs: V = 2a3 Bài 3: Cho lăng trụ đứng tứ giác có đáy là hình thoi mà các đường chéo là 6cm và 8cm biết rằng chu vi đáy bằng 2 lần chiều cao lăng trụ.20. Đs: V = 240cm3 và S = 248cm2 Bài 4: Cho lăng trụ đứng tam giác có độ dài các cạnh đáy là 37cm . 10. 13 . Đs: V = 1080 cm3 Bài 5: Cho lăng trụ đứng tam giác ABC A'B'C' có đáy ABC là tam giác vuông cân tại A . Đs: V = 64 cm3 Bài 7: Cho lăng trụ đứng tam giác có các cạnh đáy là 19.

AA' = 2 Ví dụ 2: Cho lăng trụ đứng tam giác ABC A'B'C' có đáy ABC là tam giác ¼ vuông tại A với AC = a .tan 600 = a 3 C A 1 a2 SABC = BA. Tính thể tích lăng trụ. Tính AC' và thể tích lăng trụ. B' ABA Vậy góc[A 'B. Hoạt động của giáo viên: • Gv: Dự đoán các chướng ngại văn hóa và nhận thứccủa học sinh: + Học sinh không dựng được khối lăng trụ theo đề bài đã cho. Suy ra góc [A'B. + Dựng A'B ? • Gv: Hướng dẩn học sinh phân tích yêu cầu của đề bài ra các yêu cầu nhỏ: + Tìm hình chiếu của A'B trên đáy ABC.(ABC)] = ? + Phân tích V= B. Ví dụ 1: Cho lăng trụ đứng tam giác ABC A'B'C' có đáy ABC là tam giác vuông cân tại B với BA = BC = a . + Học sinh không biết cạnh bên lăng trụ đứng vuông góc đáy để suy ra tam giác vuông + Học sinh không xác định được góc giữa đường thẳng và mặt phẳng . Hoạt động của giáo viên: • Gv: Dự đoán các chướng ngại văn hóa và nhận thứccủa học sinh: + Học sinh không dựng được khối lăng trụ theo đề bài đã cho. • Gv: Hướng dẩn học sinh phân tích đề bài để dựng hình : + Dựng tam giác ABC hay A'B'C' và dựng các cạnh bên của hình lăng trụ .biết A'B hợp với đáy ABC một góc 600 . ACB = 60 o biết BC' hợp với (AA'C'C) một góc 300. 14 .Chuyên đề:Luyện tập Hình Học Không Gian Hội Đồng Bộ Môn Toán -Tình Đồng Tháp 2)Dạng 2: Lăng trụ đứng có góc giữa đường thẳng và mặt phẳng.(ABC)] = ¼ ' = 60o VABA ' ⇒ AA ' = AB. + Học sinh không biết điều kiện để đường thẳng vuông góc với mặt phẳng. + Học sinh không xác định được góc giữa đường thẳng và mặt phẳng . + Học sinh không biết các hệ thức lượng giác trong tam giác vuông để tìm độ dài một cạnh của tam giác . • Gv: Hướng dẩn học sinh phân tích đề bài để dựng hình : + Dựng tam giác ABC hay A'B'C' và dựng các cạnh bên của hình lăng trụ đứng .h để tìm B và h trong hình là các đối tượng nào ? + Tìm diện tích B của tam giác ABC bằng công thức nào ? + Tìm h = AA' trong tam giác vuông nào ? và dùng hệ thức lượng giác nào ? C' A' Lời giải: Ta có A 'A ⊥ (ABC) ⇒ A 'A ⊥ AB& AB là hình chiếu của A'B trên đáy ABC . + Học sinh không biết các hệ thức lượng giác trong tam giác vuông để tìm độ dài một cạnh của tam giác .BC = 60o 2 2 B a3 3 Vậy V = SABC.

AA' VAA 'C' ⇒ AA ' = AC'2− A 'C'2 = 2a 2 2 VABC là nửa tam giác đều nên SABC = a 3 2 Vậy V = a3 6 B' 30o A a o 60 B C Ví dụ 3: Cho lăng trụ đứng ABCD A'B'C'D' có đáy ABCD là hình vuông cạnh a và đường chéo BD' của lăng trụ hợp với đáy ABCD một góc 300.h để tìm B và h trong hình là các đối tượng nào ? + Tìm diện tích B của tam giác ABC bằng công thức nào ? + Tìm h = AA' trong tam giác vuông nào ? và dùng hệ thức lượng giác nào ? A' C' o Lời giải: VABC ⇒ AB = AC. Vậy góc[BC'.(AA"C"C)] = ¼ BC'A = 30o AB VAC'B ⇒ AC' = = 3a tan30o V =B.Chuyên đề:Luyện tập Hình Học Không Gian Hội Đồng Bộ Môn Toán -Tình Đồng Tháp + Dựng BC' ? • Gv: Hướng dẩn học sinh phân tích yêu cầu của đề bài ra các yêu cầu nhỏ: + Tìm hình chiếu của BC' trên (AA'C'C).(AA'C'C)] = ? + Tìm AC' trong tam giác nào?Dùng hệ thức lượng giác gì ? + Phân tích V= B. Tính thể tích và tổng diên tích của các mặt bên của lăng trụ . Hoạt động của giáo viên: • Gv: Dự đoán các chướng ngại văn hóa và nhận thứccủa học sinh: + Học sinh không dựng được khối lăng trụ theo đề bài đã cho.h để tìm B và h trong hình là các đối tượng nào ? + Tìm diện tích B của hình vuông ABCD bằng công thức nào ? + Tìm h = DD' trong tam giác vuông nào ? và dùng hệ thức lượng giác nào ? 15 . Ta có: AB ⊥ AC. Suy ra góc [BD'. Suy ra góc [BC'.h = SABC. • Gv: Hướng dẩn học sinh phân tích đề bài để dựng hình : + Dựng hình vuông ABCD hay A'B'C'D' và các cạnh bên của hình lăng trụ . + Dựng BD' và BD ? • Gv: Hướng dẩn học sinh phân tích yêu cầu của đề bài ra các yêu cầu nhỏ: + Tìm hình chiếu của BD' trên đáy ABCD.tan60 = a 3 . + Học sinh không biết các hệ thức lượng giác trong tam giác vuông để tìm độ dài một cạnh của tam giác .AB ⊥ AA ' ⇒ AB ⊥ (AA 'C'C) nên AC' là hình chiếu của BC' trên (AA'C'C).(ABCD)] = ? + Phân tích V= B. + Học sinh không biết cạnh bên vuông góc đáy để suy ra tam giác vuông + Học sinh không xác định được góc giữa đường thẳng và mặt phẳng .

BB' = 2 ⇒ SABCD = 2SABD = Bài tập tương tự: Bài 1: Cho lăng trụ đứng ABC A'B'C' có đáy ABC vuông cân tại B biết A'C = a và A'C hợp với mặt bên (AA'B'B) một góc 30o . + Học sinh không biết cạnh bên vuông góc đáy để suy ra tam giác vuông + Học sinh không xác định được góc giữa đường thẳng và mặt phẳng . Suy ra góc [AB'.h để tìm B và h trong hình là các đối tượng nào ? + Dựng BD. Suy ra tam giác ABD có hình tính gì ? Suy ra diện tích B của ABCD bằng cách nào? +Tính h = BB' trong tam giác nào ? Dùng hệ thức lượng giác nào ? B' C' Giải VABD đều cạnh a ⇒ SABD = C A' D' B a2 3 4 o 30 A 60 o a D a2 3 2 VABB' vuông tạiB ⇒ BB' = ABtan30o = a 3 3a3 Vậy V = B.tan 300 = 3 3 a 6 4a 2 6 Vậy V = SABCD.DD' = S = 4SADD'A' = 3 3 Ví dụ 4: Cho hình hộp đứng ABCD A'B'C'D' có đáy ABCD là hình thoi cạnh o o a và ¼ BAD = 60 biết AB' hợp với đáy (ABCD) một góc 30 . Hoạt động của giáo viên: Gv: Dự đoán các chướng ngại văn hóa và nhận thứccủa học sinh: + Học sinh không dựng được khối lăng trụ theo đề bài đã cho. + Dựng AB' ? • Gv: Hướng dẩn học sinh phân tích yêu cầu của đề bài ra các yêu cầu nhỏ: + Tìm hình chiếu của AB' trên (ABCD).h = SABCD . • Gv: Hướng dẩn học sinh phân tích đề bài để dựng hình : + Dựng hình thoi ABCD hay A'B'C'D' và các cạnh bên của hình lăng trụ đứng. + Học sinh không biết các hệ thức lượng giác trong tam giác vuông để tìm độ dài một cạnh của tam giác.(ABCD)] = ¼ DBD' = 300 a 6 VBDD' ⇒ DD' = BD.(ABCD)] = ? + Phân tích V= B. Vậy góc [BD'. Tính thể tích của hình hộp. Tính thể tích lăng trụ 16 .Chuyên đề:Luyện tập Hình Học Không Gian C' D' A' B' Hội Đồng Bộ Môn Toán -Tình Đồng Tháp C D a o 30 A B Giải: Ta có ABCD A'B'C'D' là lăng trụ đứng nên ta có: DD' ⊥ (ABCD) ⇒ DD' ⊥ BD và BD là hình chiếu của BD' trên ABCD .

a3 3 V= Tính độ dài AB' và thể tích lăng trụ . 2 Bài 4: Cho lăng trụ đứng ABC A'B'C' có đáy ABC vuông tại A biết AC = a và ¼ = 60o biết BC' hợp với mặt bên (AA'C'C) một góc 30o . AA' = c và BD' = AC' = CA' = a 2 + b2 + c2 1) Chúng minh ABCD A'B'C'D' là hộp chữ nhật. ĐS: AB' = a 3 . 2) Gọi x. a3 3 ĐS: V = 2 Bài 3: Cho lăng trụ đứng ABC A'B'C' có đáy ABC là tam giác đều cạnh a biết AB' hợp với mặt bên (BCC'B') một góc 30o . 32a 3 Tính thể tích lăng trụ ĐS: V = 9 Bài 6: Cho hình hộp chữ nhật ABCD A'B'C'D' có đường chéo A'C = a và biết rằng A'C hợp với (ABCD) một góc 30o và hợp với (ABB'A') một góc 45o .Tính thể tích lăng trụ và tổng diện tích các mặt của lăng trụ . AD = b . Đs: V = a3 và S = 6a2 Bài 10 : Cho hình hộp chữ nhật ABCD A'B'C'D' có AB = a . 2a 3 6 a3 3 4a 3 3 Đs:1) V = . a3 3 a3 2 o 2) BD' hợp với mặt bên (AA'D'D) một góc 30 .3) V = 9 4 9 Bài 8: Cho lăng trụ đứng ABCD A'B'C'D' có đáy ABCD là hình vuông và BD' = a .Chuyên đề:Luyện tập Hình Học Không Gian Hội Đồng Bộ Môn Toán -Tình Đồng Tháp a3 2 ĐS: V = 16 Bài 2: Cho lăng trụ đứng ABC A'B'C' có đáy ABC vuông tại B biết BB' = AB = a và B'C hợp với đáy (ABC) một góc 30o . ĐS: V = a 3 6 . Gọi O là tâm của ABCD và OA' = a . Tính thể tích lăng trụ trong các trường hợp sau đây: 1) BD' hợp với đáy ABCD một góc 60o .2) V = . 2) OA' hợp với đáy ABCD một góc 60o . a3 2 Tính thể tích của khối hộp chữ nhật. Đs: V = 8 Bài 7: Cho hình hộp đứng ABCD A'B'C'D' có đáy ABCD là hình vuông . Tính thể tích lăng trụ. ACB 3a 2 3 Tính thể tích lăng trụ và diện tích tam giác ABC'.Tính thể tích của khối hộp khi: 1) ABCD A'B'C'D' là khối lập phương . Chứng minh rằng sin 2 x + sin 2 y + sin2 z = 1 . S = 2 Bài 5: Cho lăng trụ tam giác đều ABC A'B'C' có khoảng cách từ A đến mặt phẳng (A'BC) bằng a và AA' hợp với mặt phẳng (A'BC) một góc 300 . 3) Dạng 3: Lăng trụ đứng có góc giữa 2 mặt phẳng 17 .z là góc hợp bởi một đường chéo và 3 mặt cùng đi qua một đỉng thuộc đường chéo. Đs: 1)V = 2)V = 16 8 Bài 9: Chiều cao của lăng trụ tứ giác đều bằng a và góc của 2 đường chéo phát xuất từ một đỉnh của 2 mặt bên kề nhau là 60o.y. 3) A'B hợp với (AA'CC') một góc 30o.

(ABC)] = ¼ ' = 60o VABA ' ⇒ AA ' = AB. + Dựng mặt (A'BC) ? • Gv: Hướng dẩn học sinh phân tích yêu cầu của đề bài ra các yêu cầu nhỏ: + Nhận xét VA 'BC có hình tính gì ? Suy ra I là trung điểm của BC cho ta vị trí AI và A'I thế nào với BC? Suy ra góc[(A'BC). + Dựng mặt (A'BC) ? • Gv: Hướng dẩn học sinh phân tích yêu cầu của đề bài ra các yêu cầu nhỏ: + Nhận xét AB và A'B có vuông góc với BC không ? tại sao? + Suy ra góc[(A'BC).tan 600 = a 3 1 a2 SABC = BA.h để tìm B và h trong hình là các đối tượng nào ? + Tìm diện tích B của tam giác ABC bằng công thức nào ? + Tìm h = AA' trong tam giác vuông nào ? và dùng hệ thức lượng giác nào ? A' C' B' A o 60 B C Lời giải: Ta có A 'A ⊥ (ABC)& BC ⊥ AB ⇒ BC ⊥ A 'B ABA Vậy góc[(A 'BC). Hoạt động của giáo viên: • Gv: Dự đoán các chướng ngại văn hóa và nhận thứccủa học sinh: + Học sinh không xác định được góc giữa 2 mặt phẳng . Tính thể tích khối lăng trụ.Tính thể tích lăng trụ. Mặt (A’BC) tạo với đáy một góc 300 và diện tích tam giác A’BC bằng 8. Hoạt động của giáo viên: • Gv: Dự đoán các chướng ngại văn hóa và nhận thứccủa học sinh: + Học sinh không dựng được khối lăng trụ theo đề bài đã cho. + Học sinh không biết các hệ thức lượng giác trong tam giác vuông.biết (A'BC) hợp với đáy (ABC) một góc 600 . + Học sinh không biết cạnh bên lăng trụ đứng vuông góc đáy để suy ra tam giác vuông + Học sinh không xác định được góc giữa 2 mặt phẳng .BC = 2 2 a3 3 Vậy V = SABC.A’B’C’ là tam giác đều . • Gv: Hướng dẩn học sinh phân tích đề bài để dựng hình : + Dựng tam giác ABC hay A'B'C' và các cạnh bên của hình lăng trụ . • Gv: Hướng dẩn học sinh phân tích đề bài để dựng hình : + Dựng tam giác đều ABC hay A'B'C' và các cạnh bên của hình lăng trụ . + Học sinh không biết cách tạo ra phương trình đại số để tìm độ dài một cạnh .AA' = 2 Ví dụ 2: Đáy của lăng trụ đứng tam giác ABC.(ABC)] = ? + Phân tích V= B.(ABC)] = ? 18 . + Học sinh không biết các hệ thức lượng giác trong tam giác vuông để tìm độ dài các cạnh tam giác.Chuyên đề:Luyện tập Hình Học Không Gian Hội Đồng Bộ Môn Toán -Tình Đồng Tháp Ví dụ 1: Cho lăng trụ đứng tam giác ABC A'B'C' có đáy ABC là tam giác vuông cân tại B với BA = BC = a .

Chuyên đề:Luyện tập Hình Học Không Gian Hội Đồng Bộ Môn Toán -Tình Đồng Tháp + Phân tích V= B.A’A = x3 3 Mà SA’BC = BI.tan60o = a 6 2 a3 6 Vậy V = 2 19 .h để tìm B và h trong hình là các đối tượng nào ? + Đặt BC = 2x . Ví dụ 3: Cho lăng trụ tứ giác đều ABCD A'B'C'D' có cạnh đáy a và mặt phẳng (BDC') hợp với đáy (ABCD) một góc 60o. • Gv: Hướng dẩn học sinh phân tích đề bài để dựng hình : + Dựng hình vuông ABCD hay A'B'C'D' và các cạnh bên của lăng trụ đứng .tan 300 = x 3.AI.)ABC)] = A 'IA = 30o 2x 3 = x 3 .Tính thể tích khối hộp chữ nhật.(ABCD)] = ? + Phân tích V= B.CC' ABCD là hình vuông nên SABCD = a2 VOCC' vuông nên CC' = OC.h để tìm B và h trong hình là các đối tượng nào ? + Tìm diện tích B của ABCD bằng công thức nào ? + Tìm h = CC' trong tam giác vuông nào ? và dùng hệ thức lượng giác nào ? C' B' D' A' C 60 0 D O B a A Gọi O là tâm của ABCD . Vậy ¼ góc[(BDC').A’B’C’ = 8 3 A’A = AI. + Học sinh không áp dụng được các hệ thức lượng giác trong tam giác vuông . + Dựng mặt (BDC') ? • Gv: Hướng dẩn học sinh phân tích yêu cầu của đề bài ra các yêu cầu nhỏ: + Xác định góc[BDC').(ABCD)] = COC' = 60o Ta có V = B.A’I = x.A’B’C’ = CI. ¼ Vậy góc[(A'BC).Ta có 2 2 AI 2 x 3 ∆A' AI : A' I = AI : cos 30 0 = = = 2x 3 3 Giả sử BI = x ⇒ AI = A 30o B x I C 3 =x 3 Vậy VABC.2x = 8 ⇒ x = 2 Do đó VABC.h = SABCD. Ta có ABCD là hình vuông nên OC ⊥ BD CC' ⊥ (ABCD) nên OC' ⊥ BD (đl 3 ⊥ ). Suy ra A'I bởi tam giác nào ? + Từ diện tích tam giá A"BC suy ra x bởi công thức nào? + Tìm h = AA' trong tam giác vuông nào ? và dùng hệ thức lượng giác nào ? A' C' B' Giải: VABC đều ⇒ AI ⊥ BC mà AA' ⊥ (ABC) nên A'I ⊥ BC (đl 3 ⊥ ). Hoạt động của giáo viên: • Gv: Dự đoán các chướng ngại văn hóa và nhận thứccủa học sinh: + Học sinh không xác định được góc giữa 2 mặt phẳng .

+ Học sinh không áp dụng được các hệ thức lượng giác trong tam giác vuông . Vậy góc[A'C.(ABCD)] = ? + Phân tích V= B. Đs: V = 3 Bài 2: Cho lăng trụ đứng ABCD A'B'C'D' có đáy ABCD là hình vuông và cạnh bên bằng a biết rằng mặt (ABC'D') hợp với đáy một góc 30o.BC.cot30o = 2a 3 D A o o 60 C 2a 3 30 VA 'AB ⇒ AB = AA'. Đs: V = a 3 2 20 . • Gv: Hướng dẩn học sinh phân tích đề bài để dựng hình : + Dựng hình chữ nhật ABCD hay A'B'C'D' và các cạnh bên của hình hộp .Tính thể tích khối hộp chữ nhật.cot60o = B 3 4a 6 VABC ⇒ BC = AC2 − AB2 = 3 3 16a 2 Vậy V = AB.(ABCD)] = ¼ A 'BA = 60o VA 'AC ⇒ AC = AA'. + Dựng mặt (A'BC) và đường chéo A'C ? • Gv: Hướng dẩn học sinh phân tích yêu cầu của đề bài ra các yêu cầu nhỏ: + Nhận xét AB và A'B có vuông góc với BC không ? tại sao? + Suy ra góc[(A'BC). Tính thể tích lăng trụ. Tính thể tích hộp chữ 2a 3 2 nhật.Tính thể tích khối lăng trụ.Chuyên đề:Luyện tập Hình Học Không Gian Hội Đồng Bộ Môn Toán -Tình Đồng Tháp Ví dụ 4: Cho hình hộp chữ nhật ABCD A'B'C'D' có AA' = 2a . Đs: V = 3a3 Bài 3: Cho lăng trụ đứng ABCA'B'C' có đáy ABC là tam giác vuông cân tại B và AC = 2a biết rằng (A'BC) hợp với đáy ABC một góc 45o. Hoạt động của giáo viên: • Gv: Dự đoán các chướng ngại văn hóa và nhận thứccủa học sinh: + Học sinh không xác định được góc giữa 2 mặt phẳng và góc giữa đường thẳng và mặt phẳng .h để tìm B và h trong hình là các đối tượng nào ? + Tìm diện tích B của ABCD bằng công thức nào ? + Tìm AB và AC bởi tam giác vuông nào? Dùng hệ thức lượng giác nào ? + Tìm h = AA' trong tam giác vuông nào ? và dùng hệ thức lượng giác nào ? Ta có AA' ⊥ (ABCD) ⇒ AC là hình chiếu D' A' của A'C trên (ABCD) .(ABCD)] = ¼ A 'CA = 30o C' B' BC ⊥ AB ⇒ BC ⊥ A'B (đl 3 ⊥ ) . mặt phẳng (A'BC) hợp với đáy (ABCD) một góc 60o và A'C hợp với đáy (ABCD) một góc 30o .AA' = 3 Bài tập tương tự: Bài 1: Cho hộp chữ nhật ABCD A'B'C'D' có AA' = a biết đường chéo A'C hợp với đáy ABCD một góc 30o và mặt (A'BC) hợp với đáy ABCD một góc 600 . 2a Vậy góc[(A'BC).(ABCD)] = ? + Tìm hình chiếu của A'C trên (ABCD) ? Suy ra góc[A'C.

2) BD' hợp với đáy ABCD một góc 600 . h3 2 Đs: V = 4 Bài 6: Cho lăng trụ đứng ABC A'B'C' có đáy ABC đều biết cạnh bên AA' = a Tính thể tích lăng trụ trong các trường hợp sau đây: 1) Mặt phẳng (A'BC) hợp với đáy ABC một góc 60o . BAC a3 3 Đs: V = 8 Bài 5: : Cho lăng trụ đứng ABCA'B'C' có đáy ABC là tam giác vuông tại B và BB' = AB = h biết rằng (B'AC) hợp với đáy ABC một góc 60o. 2) V = 5a 3 11 .Chuyên đề:Luyện tập Hình Học Không Gian Hội Đồng Bộ Môn Toán -Tình Đồng Tháp Bài 4: Cho lăng trụ đứng ABCA'B'C' có đáy ABC là tam giác cân tại A với AB = AC = a và ¼ = 120o biết rằng (A'BC) hợp với đáy ABC một góc 45o. V = a3 3 4 Bài 7: Cho lăng trụ tứ giác đều ABCD A'B'C'D' có cạnh bên AA' = 2a . 3) Chiều cao kẻ từ A' của tam giác A'BC bằng độ dài cạnh đáy của lăng trụ.Tính thể tích lăng trụ trong các trường hợp sau đây: 1) Mặt (ACD') hợp với đáy ABCD một góc 45o . 2) V = 12a3 . V = a 3 2 2 Bài 9: Cho lăng trụ đứng ABCD A'B'C'D' có đáy ABCD là hình thoi cạnh a và góc nhọn A = 60o . Tính thể tích lăng trụ.BD = 3a Tính thể tích khối hộp trong các trường hợp sau đây: 1) AB = a 2) BD' hợp với AA'D'D một góc 30o 3) (ABD') hợp với đáy ABCD một góc 300 Đs: 1) V = 8a 3 2 .3) V = 3 Bài 8: Cho lăng trụ đứng ABCD A'B'C'D' có đáy ABCD là hình vuông cạnh a Tính thể tích lăng trụ trong các trường hợp sau đây: 1)Mặt phẳng (BDC') hợp với đáy ABCD một góc 60o . 2) V = . Tính thể tích lăng trụ. 2) V = a 3 . 3) Khoảng cách từ D đến mặt (ACD') bằng a . 3)AC' hợp với đáy ABCD một góc 450 a3 6 Đs: 1) V = . 2) V = . 16a 3 Đs: 1) V = 16a3 . 2)Tam giác BDC' là tam giác đều. a 2)Khoảng cách từ C đến (BDC') bằng 2 0 3)AC' hợp với đáy ABCD một góc 45 3a 3 3 3a 3 2 3a 3 Đs: 1) V = . a3 3 Đs: 1) V = a 3 3 .V= 8 2 4 Bài 10: Cho hình hộp chữ nhật ABCD A'B'C'D' có BD' = 5a . V = 16a 3 4) Dạng 4: Khối lăng trụ xiên 21 .Tính thể tích lăng trụ trong các trường hợp sau đây: 1)Mặt phẳng (BDC') hợp với đáy ABCD một góc 60o . 2) A'B hợp với đáy ABC một góc 45o.

C'H = 4 8 Ví dụ 2: Cho lăng trụ xiên tam giác ABC A'B'C' có đáy ABC là tam giác đều cạnh a . biết cạnh bên là a 3 và hợp với đáy ABC một góc 60o .Vậy V = SABC. Tính thể tích lăng trụ. • Gv: Hướng dẩn học sinh phân tích đề bài để dựng hình : + Dựng tam giác đều ABC và tâm O của nó .(ABC)] = ¼ 3a VCHC' ⇒ C'H = CC'. • Gv: Hướng dẩn học sinh phân tích đề bài để dựng hình : + Dựng tam giác đều ABC hay A'B'C' và các cạnh bên của hình lăng trụ xiên . Hoạt động của giáo viên: • Gv: Dự đoán các chướng ngại văn hóa và nhận thứccủa học sinh: + Học sinh không dựng được khối lăng trụ theo đề bài đã cho. 1) Chứng minh rằng BB'C'C là hình chữ nhật. + Dựng đường cao OA'. • Gv: Hướng dẩn học sinh phân tích yêu cầu của đề bài ra các yêu cầu nhỏ: + Xác định góc giữa cạnh bên với đáy : Hình chiếu của CC' trên (ABC) là gì? + Suy ra góc[CC'. + Học sinh không biết các hệ thức lượng giác trong tam giác vuông để tìm độ dài chiều cao lăng trụ. + Học sinh không xác định được góc giữa cạnh bên và mặt phẳng đáy .sin 600 = 2 2 a 3 3a 3 3 SABC = = . Từ đó dựng các cạnh bên của lăng trụ. Hoạt động của giáo viên: • Gv: Dự đoán các chướng ngại văn hóa và nhận thứccủa học sinh: + Học sinh không dựng được khối lăng trụ theo đề bài đã cho. + Học sinh không xác định được góc giữa cạnh bên và mặt phẳng đáy . 2) Tính thể tích lăng trụ . + Học sinh không biết các hệ thức lượng giác trong tam giác vuông để tìm chiều cao lăng trụ. + Dựng đường cao CC'.(ABC)] = ? + Phân tích V= B. • Gv: Hướng dẩn học sinh phân tích yêu cầu của đề bài ra các yêu cầu nhỏ: 22 .h để tìm B và h trong hình là các đối tượng nào ? + Tìm diện tích B của tam giác ABC bằng công thức nào ? + Tìm h = CC' trong tam giác vuông nào ? và dùng hệ thức lượng giác nào ? A' B' C' A a B C 6 0 o H Lời giải: Ta có C'H ⊥ (ABC) ⇒ CH là hình chiếu của CC' trên (ABC) C'CH = 60o Vậy góc[CC'. Hình chiếu của A' xuống (ABC) là tâm O đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC biết AA' hợp với đáy ABC một góc 60 .Chuyên đề:Luyện tập Hình Học Không Gian Hội Đồng Bộ Môn Toán -Tình Đồng Tháp Ví dụ 1: Cho lăng trụ xiên tam giác ABC A'B'C' có đáy ABC là tam giác đều cạnh a .

Dựng đường cao A'H và HN ⊥ AD HM ⊥ AB Suy ra góc[(ABB'A').Vậy BB'CC' là hình chữ nhật. .h để tìm B và h trong hình là các đối tượng nào ? + Tìm diện tích B của ABCD bằng công thức nào ? + Tìm h = A'H không dùng trực tiếp tam giác vuông nào được ? Đặt x = A'H 23 .A’B’C’D’ có đáy là hình chữ nhật với AB = 3 AD = 7 .(ABC)] = ? +Chứng minh BC ⊥ AA' bằng cách Chứng minh BC ⊥ mặt phẳng nào ? Tứ đó có thể BC ⊥ CC' không ? tại sao? Vậy BB'C'C là hình gì? + Phân tích V= B.Chuyên đề:Luyện tập Hình Học Không Gian Hội Đồng Bộ Môn Toán -Tình Đồng Tháp + Xác định góc giữa cạnh bên AA' với đáy ABC : Hình chiếu của AA' trên (ABC) là gì? Suy ra góc[AA''. + Học sinh không tạo ra được phương trình đại số có ẩn số là chiều cao của hộp.A'O = 4 Ví dụ 3: Cho hình hộp ABCD.h để tìm B và h trong hình là các đối tượng nào ? + Tìm diện tích B của tam giác ABC bằng công thức nào ? + Tìm h = AA'' trong tam giác vuông nào ? và dùng hệ thức lượng giác nào ? Lời giải: A' C' 1) Ta có A 'O ⊥ (ABC) ⇒ OA là hình chiếu của AA' trên (ABC) ¼ Vậy góc[AA '. a H 2 2a 3 a 3 = 2) VABC đều nên AO = AH = 3 3 2 3 B o =a VAOA ' ⇒ A 'O = AO t an60 a3 3 Vậy V = SABC.(ABCD)] = ? + Phân tích V= B.(ABC)] = OAA ' = 60o B' Ta có BB'CC' là hình bình hành ( vì mặt bên của lăng trụ) AO ⊥ BC tại trung điểm H của BC nên o BC ⊥ A 'H (đl 3 ⊥ ) A 60 ⇒ BC ⊥ (AA 'H) ⇒ BC ⊥ AA ' mà AA'//BB' C O nên BC ⊥ BB' .Hai mặt bên (ABB’A’) và (ADD’A’) lần lượt tạo với đáy những góc 450 và 600. • Gv: Hướng dẩn học sinh phân tích đề bài để dựng hình : + Dựng hình chữ nhật ABCD và các cạnh bên của hình hộp .(ABCD)] =? góc[(ADD'A'). + Học sinh không xác định được góc giữa 2 mặt bên với đáy hộp. • Gv: Hướng dẩn học sinh phân tích yêu cầu của đề bài ra các yêu cầu nhỏ: + Xác định góc giữa mặt bên với đáy. Tính thể tích khối hộp nếu biết cạnh bên bằng 1. Hoạt động của giáo viên: • Gv: Dự đoán các chướng ngại văn hóa và nhận thứccủa học sinh: + Học sinh không vẽ được hộp có đáy là hình chữ nhật.

7. A' N ⊥ AD (đl 3 ⊥ ) ¼ ⇒¼ A 'MH = 45o. 3a 3 3 2) Tính thể tích lăng trụ ABC A'B'C'.AD.AD =b.A 'NH = 60o D N A C H M Đặt A’H = x .Chuyên đề:Luyện tập Hình Học Không Gian Hội Đồng Bộ Môn Toán -Tình Đồng Tháp + Dùng hai tam giác nào bởi định lý gì để tạo ra phương trình theo x ? D' C' A' B' Lời giải: Kẻ A’H ⊥ ( ABCD ) . Khi đó 2x A’N = x : sin 600 = 3 3 − 4x 2 AN = AA' − A' N = = HM 3 Mà HM = x.C biết AA' = . 1) Tìm góc hợp bởi cạnh bên với đáy lăng trụ. Tính thể tích lăng trụ. Tính diện tích AA'B'B.Tính thể tích lăng trụ.AA' = c và ¼ = 30o và biết cạnh BAD o bên AA' hợp với đáy ABC một góc 60 . Đs: V = 8 Bài 6: Cho lăng trụ ABC A'B'C' có đáy ABC là tam giác đều với tâm O. 1) Chứng minh rằng BB'C'C là hình chữ nhật.14. a2 3 3a 3 3 2) Tính thể tích lăng trụ ABCA'B'C'. Đs: V = 3 4 Bài 5: Cho lăng trụ ABC A'B'C' có đáy ABC là tam giác đều cạnh a . 24 . =3 7 Bài tập tương tự: Bài 1: Cho lăng trụ ABC A'B'C'có các cạnh đáy là 13. Cạnh b CC' = a hợp với đáy ABC 1 góc 60o và C' có hình chiếu trên ABC trùng với O . Đs: 1) S = 2) V = 2 8 Bài 7: Cho lăng trụ ABC A'B'C' có đáy ABC là tam giác đều cạnh a biết chân đường vuông góc hạ từ A' trên ABC trùng với trung điểm của BC và AA' = a. abc 3 Đs: V = 4 Bài 4 : Cho lăng trụ tam giác ABC A'B'C' có đáy ABC là tam giác đều cạnh a và điểm A' 2a 3 a3 3 cách đều A.x 3 = 3.B.Tính thể tích lăng trụ.A’B’C’D’ = AB.HM ⊥ AB. HN ⊥ AD ⇒ A' M ⊥ AB. Đs: V =336 Bài 3: Cho hình hộp ABCD A'B'C'D'có AB =a. Đs: V = a 3 2 Bài 2: Cho lăng trụ ABCD A'B'C'D'có đáy ABCD là hình vuông cạnh a và biết cạnh bên bằng 8 hợp với đáy ABC một góc 30o.cot 450 = x 2 2 B 3 − 4x 2 3 Nghĩa là x = ⇒x= 3 7 Vậy VABCD. 1) Chứng minh rằng AA'B'B là hình chữ nhật.Tính thể tích lăng trụ.15và biết cạnh bên bằng 2a hợp với đáy ABCD một góc 45o . đỉnh A' có hình chiếu trên (ABC) nằm trên đường cao AH của tam giác ABC biết mặt bêb BB'C'C hợp vớio đáy ABC một góc 60o .

a3 2 2 2 3) Tính thể tích của hộp. • Gv: Hướng dẩn học sinh phân tích đề bài để dựng hình : + Dựng tam giác ABC và cạnh bên AC ⊥ (ABC) ? . Tính thể tích hình chóp . Đs: 1) 30 2) V = 8 Bài 8: Cho lăng trụ xiên ABC A'B'C' có đáy ABC là tam giác đều với tâm O.Chuyên đề:Luyện tập Hình Học Không Gian Hội Đồng Bộ Môn Toán -Tình Đồng Tháp o a3 3 2) Tính thể tích lăng trụ. Hoạt động của giáo viên: • Gv: Dự đoán các chướng ngại văn hóa và nhận thức của học sinh: + Học sinh không biết 2 mặt phẳng cắt nhau cùng vuông góc mặt phẳng thứ ba thì giao tuyến vuông góc mặt phẳng thứ ba + Học sinh không xác định được AC vuông góc với (SBC).h để tìm B và h trong hình là các đối tượng nào ? 3 + Tìm diện tích B của SBC bằng công thức nào ? 25 . • Gv: Hướng dẩn học sinh phân tích yêu cầu của đề bài ra các yêu cầu nhỏ: 1 + Phân tích V= B.hình chiếu vuông góc của A' trên(ABCD) nằm trong hình thoi.SBDD'B' = a . 3a 3 &S = a 2 15 Đs: 1) 60o 2) V = 4 LOẠI 2: 1) Dạng 1: THỂ TÍCH KHỐI CHÓP Khối chóp có cạnh bên vuông góc với đáy Ví dụ 1: Cho hình chóp SABC có SB = SC = BC = CA = a . 2) Tính diện tích các mặt chéo ACC'A' và BDD'B'. Hình chiếu của C' trên (ABC) là O.Tính thể tích của lăng trụ biết rằng khoảng cách từ O đến CC' là a và 2 mặt bên AA'C'Cvà BB'C'C hợp với nhau một góc 90o 27a 3 Đs: V = 4 2 Bài 9: Cho hình hộp ABCD A'B'C'D' có 6 mặt là hình thoi cạnh a. + Học sinh không vẽ được chóp có đáy là SBC và đỉnh là A. 3) V = 2 Bài 10: Cho hình hộp ABCD A'B'C'D' có đáy ABCD là hình thoi cạnh a và góc A = 60o chân đường vuông góc hạ từ B' xuông ABCD trùng với giao điểm 2 đường chéo đáy biết BB' = a.các cạnh xuất phát từ A của hộp đôi một tạo với nhau một góc 60o . 1)Tìm góc hợp bởi cạnh bên và đáy. 1) Chứng minh rằng H nằm trên đường chéo AC của ABCD. Hai mặt (ABC) và (ASC) cùng vuông góc với (SBC). 2)Tính thể tích và tổng diện tích các mặt bên của hình hộp. Đs: 2) SACC'A' = a 2.

Vậy các mặt bên chóp là tam giác vuông.h để tìm B và h trong hình là các đối tượng nào ? 3 + Tìm diện tích B của ABC bằng công thức nào ? Tính BA ? + Tìm h = SA qua tam giác nào bởi công thức gì ? S A 60o a C B Lời giải: 1) SA ⊥ (ABC) ⇒ SA ⊥ AB &SA ⊥ AC mà BC ⊥ AB ⇒ BC ⊥ SB ( đl 3 ⊥ ).(ABC)] = ? Tại sao? 1 + Phân tích V= B. Vậy góc[SB.BC = 2 4 a 6 VSAB ⇒ SA = AB.AC = 3 3 4 12 Ví dụ 2: Cho hình chóp SABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại B với AC = a biết SA vuông góc với đáy ABC và SB hợp với đáy một góc 60o. + Học sinh không tính được SA qua hệ thức lượng giác trong tam giác vuông. 2)Tính thể tích hình chóp .Chuyên đề:Luyện tập Hình Học Không Gian A Hội Đồng Bộ Môn Toán -Tình Đồng Tháp a_ C / S B \ / Lời giải: Ta có (ABC) ⊥ (SBC)  ⇒ AC ⊥ (SBC)   (ASC) ⊥ (SBC)  1 1 a2 3 a3 3 a= Do đó V = SSBC .tan60o = 2 1 1a2 a 6 a3 6 Vậy V = SABC .(ABC)] = ¼ = 60o . + Học sinh không xác định được góc giữa SB với đáy ABC. SAB a VABC vuông cân nên BA = BC = 2 2 1 a SABC = BA. 1) Chứng minh các mặt bên là tam giác vuông . + Học sinh không biết tính cạnh góc vuông trong tam giác vuông cân . 2) Ta có SA ⊥ (ABC) ⇒ AB là hình chiếu của SB trên (ABC). • Gv: Hướng dẩn học sinh phân tích yêu cầu của đề bài ra các yêu cầu nhỏ: + Xác định góc[SB. • Gv: Hướng dẩn học sinh phân tích đề bài để dựng hình : + Dựng tam giác ABC và cạnh bên SA ⊥ (ABC) ? . Hoạt động của giáo viên: • Gv: Dự đoán các chướng ngại văn hóa và nhận thức của học sinh: + Học sinh không biết áp dụng định nghĩa đường thẳng vuông góc mặt phẳng và áp dụng định lý 3 đường vuông góc .SA = = 3 34 2 24 Ví dụ 3: Cho hình chóp SABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh a biết SA 26 .

• Gv: Hướng dẩn học sinh phân tích yêu cầu của đề bài ra các yêu cầu nhỏ: + Xác định góc[(SBC).(ABC)] = ? Tại sao? 1 + Phân tích V= B.(ABC)] = ¼ = 60o . SMA 1 1 Ta có V = B. + Học sinh không biết tính đường cao của tam giác đều . +Học sinh không xác định được khoảng cách từ A đến (SCD) • Gv: Hướng dẩn học sinh phân tích đề bài để dựng hình : + Dựng tứ giác ABCD và cạnh bên SA ⊥ (ABCD) ? .SA 3 3 3a VSAM ⇒ SA = AM tan60o = 2 1 1 a3 3 Vậy V = B. Hoạt động của giáo viên: • Gv: Dự đoán các chướng ngại văn hóa và nhận thức của học sinh: + Học sinh không biết áp dụng định lý 3 đường vuông góc . + Học sinh không tính được SA qua hệ thức lượng giác trong tam giác vuông. • Gv: Hướng dẩn học sinh phân tích đề bài để dựng hình : + Dựng tam giác đều ABC và cạnh bên SA ⊥ (ABC) ? .SA = 3 3 8 Ví dụ 4: Cho hình chóp SABCD có đáy ABCD là hình vuông có cạnh a và SA vuông góc đáy ABCD và mặt bên (SCD) hợp với đáy một góc 60o. + Học sinh không biết tính cạnh góc vuông trong tam giác vuông cân . 1) Tính thể tích hình chóp SABCD.Chuyên đề:Luyện tập Hình Học Không Gian Hội Đồng Bộ Môn Toán -Tình Đồng Tháp vuông góc với đáy ABC và (SBC) hợp với đáy (ABC) một góc 60o. 2) Tính khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SCD).h để tìm B và h trong hình là các đối tượng nào ? 3 + Tìm diện tích B của ABC bằng công thức nào ? + Tìm h = SA qua tam giác nào và công thức gì ? S A 60 o a B M C Lời giải: Mlà trung điểm của BC.vì tam giác ABC đều nên AM ⊥ BC ⇒ SA ⊥ BC (đl3 ⊥ ) .(ABCD)] = ? Tại sao? 27 .h = SABC . Vậy góc[(SBC). • Gv: Hướng dẩn học sinh phân tích yêu cầu của đề bài ra các yêu cầu nhỏ: + Xác định góc[(SCD). Hoạt động của giáo viên: • Gv: Dự đoán các chướng ngại văn hóa và nhận thức của học sinh: + Học sinh không biết áp dụng định nghĩa đường thẳng vuông góc mặt phẳng và áp dụng định lý 3 đường vuông góc .h = SABC . Tính thể tích hình chóp . + Học sinh không tính được SA qua hệ thức lượng giác trong tam giác vuông. + Học sinh không xác định được góc giữa (SBC) với đáy (ABC). + Học sinh không xác định được góc giữa (SCD) với đáy ABCD.

h để tìm B và h trong hình là các đối tượng nào ? 3 + Tìm diện tích B của ABCD bằng công thức nào ? + Tìm h = SA qua tam giác nào bởi công thức gì ? Lời giải: 1)Ta có SA ⊥ (ABC) và CD ⊥ AD ⇒ CD ⊥ SD ( đl 3 ⊥ ).Chuyên đề:Luyện tập Hình Học Không Gian Hội Đồng Bộ Môn Toán -Tình Đồng Tháp 1 B. Đs: 9 Bài 6: Cho khối chóp SABCD có đáy ABCD là hình vuông biết SA ⊥ (ABCD).Tính thể tích khối chóp SABC h3 3 . BC = 5 cm. Tính thể tích khối a3 V= chóp SABC. a3 3 Đs: V = 27 Bài 4: Cho tứ diện ABCD có AD ⊥ (ABC) biết AC = AD = 4 cm.tan60o = a 3 1 1 a3 3 o Vậy V = SABCD . a3 3 Đs: V = 48 28 . Đs: V = 3 Bài 3: Cho hình chóp SABC có đáy ABC vuông tại A và SB vuông góc với đáy ABC biết SB = a. a B C 1 1 1 1 1 4 VSAD ⇒ = + = 2+ 2= 2 2 2 2 AH SA AD 3a a 3a a 3 Vậy AH = 2 + Phân tích V= Bài tập tương tự: Bài 1: Cho hình chóp SABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại B với BA=BC=a biết SA vuông góc với đáy ABC và SB hợp với (SAB) một góc 30o. H VSAD vuông nên SA = AD. Đs: d = 34 Bài 5: Cho khối chóp SABC có đáy ABC là tam giác cân tại A với BC = 2a .(1) S ¼ Vậy góc[(SCD).SC = a và SC hợp với đáy một góc 60o Tính thể tích khối chóp.(ABCD)] = SDA = 60o .Chứng minh rằng SC2 = SB2 + AB2 + AC2 Tính thể tích hình chóp.biết rằng tam giác ABC đều và mặt (SBC) hợp với đáy ABC một góc 30 o . góc ¼ BAC = 120o .AB = 3 cm.SA = a2a 3 = 60 A D 3 3 3 ⊥ SD .vì CD ⊥ (SAD) (do (1) ) 2) Ta dựng AH nên CD ⊥ AH ⇒ AH ⊥ (SCD) Vậy AH là khoảng cách từ A đến (SCD). 1) Tính thể tích ABCD. Đs: V = 6 Bài 2: Cho hình chóp SABC có SA vuông góc với đáy (ABC) và SA = h . biết SA ⊥ (ABC) và mặt (SBC) hợp với đáy một góc 45o . a3 2 Tính thể tích hình chóp .SC hợp với (SAB) một góc 30o và (SAC) hợp với (ABC) một góc 60o . Đs: V = 8 cm3 12 2) Tính khoảng cách từ A đến mặt phẳng (BCD).

Đs: V = 20a3 Bài 8: Cho khối chóp SABCD có đáy ABCD là hình thoi cạnh a và góc nhọn A bằng 60o và SA ⊥ (ABCD) . Chứng minh SH ⊥ (ABCD) ? 1 + Phân tích V= B. Đs: V = 4 2) Dạng 2 : Khối chóp có một mặt bên vuông góc với đáy Ví dụ 1: Cho hình chóp S. 1) Chứng minh rằng chân đường cao khối chóp trùng với trung điểm cạnh AB.biết rằng khoảng cách từ A đến cạnh SC = a. 2) Tính thể tích khối chóp SABCD. BC = 4a Tính thể tích khối chóp. Hoạt động của giáo viên: • Gv: Dự đoán các chướng ngại văn hóa và nhận thức của học sinh: + Học sinh không nhớ tính chất của 2 mặt phẳng vuông góc theo giao tuyến. VSAB đều ⇒ SH ⊥ AB mà (SAB) ⊥ (ABCD) ⇒ SH ⊥ (ABCD) Vậy H là chân đường cao của khối chóp. SA ⊥ (ABCD) và (SCD) hợp với đáy một góc 60o a3 6 Tính thể thích khối chóp SABCD. Đs: V = 2 Bài 10 : Cho khối chóp SABCD có đáy ABCD là nửa lục giác đều nội tiếp trong nửa đường tròn đường kính AB = 2R biết mặt (SBC) hợp với đáy ABCD 3R3 một góc 45o.Tính thể tích khối chóp SABCD.h để tìm B và h trong hình là các đối tượng nào ? 3 + Tìm diện tích B của ABCD bằng công thức nào ? + Tìm h = SH qua tam giác nào bởi công thức gì ? S A B H a C D Lời giải: 1) Gọi H là trung điểm của AB.Chuyên đề:Luyện tập Hình Học Không Gian Hội Đồng Bộ Môn Toán -Tình Đồng Tháp Bài 7: Cho khối chóp SABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật biết rằng SA ⊥ (ABCD) .SH = 3 6 29 . + Học sinh không xác định được đường cao của chóp . AD = 2a .ABCD có đáy ABCD là hình vuông có cạnh a Mặt bên SAB là tam giác đều nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáyABCD. • Gv: Hướng dẩn học sinh phân tích yêu cầu của đề bài ra các yêu cầu nhỏ: + H là trung điểm của AB. a3 2 Tính thể tích khối chóp SABCD. • Gv: Hướng dẩn học sinh phân tích đề bài để dựng hình : + Dựng tứ giác ABCD và mặtbên (SAB) ⊥ (ABCD) ? . Đs: V = 4 Bài 9: Cho khối chóp SABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tại A và B biết AB = BC = a . a 3 2) Ta có tam giác SAB đều nên SA = 2 3 1 a 3 suy ra V = SABCD . SC hợp với đáy một góc 45o và AB = 3a .

+ Học sinh quên điều kiện 2 tam giác bằng nhau và tính chất chân đường phân giác trong tam giác ? • Gv: Hướng dẩn học sinh phân tích đề bài để dựng hình : + Dựng tam giác ABC và SAC dựa vào (SAC) ⊥ (ABC) ? . Ta có tam giác ABC đều nên AH ⊥ (BCD) . (ABC) ⊥ (BCD) và AD hợp với (BCD) một góc 60o . BC. • Gv: Hướng dẩn học sinh phân tích yêu cầu của đề bài ra các yêu cầu nhỏ: 30 . + Học sinh quên tính chất đường cao của tam giác đều và tam giác cân .Chuyên đề:Luyện tập Hình Học Không Gian Hội Đồng Bộ Môn Toán -Tình Đồng Tháp Ví dụ 2: Cho tứ diện ABCD có ABC là tam giác đều . Tính thể tích khối chóp SABC.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại B. a) Chứng minh rằng chân đường cao khối chóp trùng với trung điểm cạnh AC. • Gv: Hướng dẩn học sinh phân tích đề bài để dựng hình : + Dựng tam giác ABC và BDC dựa vào (ABC) ⊥ (BCD) ? . • Gv: Hướng dẩn học sinh phân tích yêu cầu của đề bài ra các yêu cầu nhỏ: + Xác định góc[AD. Tính thể tích tứ diện ABCD.h để tìm B và h trong hình là các đối tượng nào ? 3 + Tìm diện tích B của BCD bằng công thức nào ? + Tìm h = AH qua tam giác nào bởi công thức gì ? A a B H C 60 o D Lời giải: Gọi H là trung điểm của BC.BCD là tam giác vuông cân tại D .HD. Hoạt động của giáo viên: • Gv: Dự đoán các chướng ngại văn hóa và nhận thức của học sinh: + Học sinh không nhớ tính chất của 2 mặt phẳng vuông góc theo giao tuyến? + Học sinh không xác định được góc hợp bởi mặt bên chóp với đáy chóp. Ta có AH ⊥ HD ⇒ AH = AD.AH = 3 32 9 b) Ví dụ 3: Cho hình chóp S. Hoạt động của giáo viên: • Gv: Dự đoán các chướng ngại văn hóa và nhận thức của học sinh: + Học sinh không nhớ tính chất của 2 mặt phẳng vuông góc theo giao tuyến. có BC = a.cot60o = 3 VBCD ⇒ BC = 2HD = 2a 3 suy ra 3 1 11 a3 3 V = SBCD . Mặt bên SAC vuông góc với đáy. các mặt bên còn lại đều tạo với mặt đáy một góc 450. + Học sinh không xác định được góc hợp bởi đường thẳng với mặt phẳng.tan60o = a 3 a 3 & HD = AD. mà (ABC) ⊥ (BCD) ⇒ AH ⊥ (BCD) .(BCD)] = ? Tìm hình chiếucủa AD trên (BCD) ? 1 + Phân tích V= B.AH = .

Đs: V = 36 Bài 6 : Cho hình chóp S. J là hình chiếu của H trên AB và BC ⇒ H SI ⊥ AB.ABC = 30 .h để tìm B và h trong hình là các đối tượng nào ? 3 + Tìm diện tích B của ABC bằng công thức nào ? + Tìm h = SH qua các tam giác nào bởi tích chất gì ? S Lời giải: a) Kẽ SH ⊥ BC vì mp(SAC) ⊥ mp(ABC) nên SH ⊥ mp(ABC). SJ ⊥ BC. Đs: 9 31 . tam giác SBC cân tại S và nằm trong mặt phẳng vuông góc với (ABC).(ABC)] = ? + So sánh tam giác SHI và SHJ cho gì ? Suy ra AH là gì của tam giác ABC ? 1 + Phân tích V= B.tam giác SBC có đường cao SH = h và (SBC) ⊥ (ABC). theo giả thiết ¼ = SJH = 45o SIH ¼ 45 C Ta có: ∆SHI = ∆SHJ ⇒ HI = HJ nên BH là I J đường phân giác của VABC ừ đó suy ra H là trung điểm của AC. SBC là tam giác đều cạnh a và a2 2 (SAB) ⊥ (ABC). Đs: V = 12 ¼ o ¼ o Bài 3: Cho hình chóp SABC có BAC = 90 . Mặt bên SAB là tam giác đều có đường cao SH = h .Chuyên đề:Luyện tập Hình Học Không Gian Hội Đồng Bộ Môn Toán -Tình Đồng Tháp A + Xác định góc[(SAB). Cho biết SB hợp với mặt (ABC) một góc 30o . B a 1 a3 ⇒ VSABC= S ABC .mặt phẳng (SAC) hợp với a3 o (ABC) một góc 45 . Đs: V = 24 Bài 2: Cho hình chóp SABC có đáy ABC vuông cân tại A với AB = AC = a biết tam giác SAB cân tại S và nằm trong mặt phẳng vuông góc với (ABC) . Tính thể tích khối chóp SABC.nằm trong mặt phẳng vuông góc với ABCD.Tính thể tích hình chóp 4h3 3 SABC. Tính thể tích của SABC. Gọi I. 4h3 V= 2) Tính thể tích khối chóp SABCD . 1) Chứng minh rằng chân đường cao khối chóp trùng với trung điểm cạnh AB. Đs: V = 9 Bài 5: Tứ diện ABCD có ABC và BCD là hai tam giác đều lần lượt nằm trong hai mặt phẳng a3 6 vuông góc với nhau biết AD = a. a3 3 2) Tính thể tích khối chóp SABC.Tính thể tích tứ diện.(ABC)] = ? và góc[(SBC). Đs: V = 24 Bài 4: Cho hình chóp SABC có đáy ABC là tam giác đều.SH = b) HI = HJ = SH = 2 3 12 Bài tập tương tự: Bài 1: Cho hình chóp SABC có đáy ABC đều cạnh a. 1) Chứng minh chân đường cao của chóp là trung điểm của BC.ABCD có đáy ABCD là hình vuông .

Đs: V = 2 3) Dạng 3 : Khối chóp đều Ví dụ 1: Cho chóp tam giác đều SABC cạnh đáy bằng a và cạnh bên bằng 2a. SAB ⊥ (ABCD) . tam giác SAB đều cạnh a nằm trong mặt phẳng vuông góc với (ABCD) biết (SAC) hợp với (ABCD) một góc 30o . Đs: V = 12 Bài 10: Cho hình chóp SABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tại A và D. • Gv: Hướng dẩn học sinh phân tích đề bài để dựng hình : + Dựng tam giác đều ABC . Hoạt động của giáo viên: • Gv: Dự đoán các chướng ngại văn hóa và nhận thức của học sinh: + Học sinh quên điều kiện hai tam giác bằng nhau. BC = 4a.Tính thể tích chóp đều SABC . Chứng minh rằng chân đường cao kẻ từ S của hình chóp là tâm của tam giác đều ABC.h để tìm B và h trong hình là các đối tượng nào ? 3 + Tìm diện tích B của ABC bằng công thức nào ? + Tìm h = SO qua tam giác nào bởi định lí gì ? Lời giải: Dựng SO ⊥ (ABC) Ta có SA = SB = SC suy ra OA = OB = OC Vậy O là tâm của tam giác đều ABC.SC suyra OA. Tính thể tích hình chóp a3 5 SABCD. nằm trong mặt phẳng vuông góc với ABCD. hai mặt bên (SBC) và (SAD) cùng hợp với đáy ABCD một góc 30o .OB. Đs: V = 4 Bài 8: Cho hình chóp SABCD có ABCD là hình chữ nhật có AB = 2a .Chuyên đề:Luyện tập Hình Học Không Gian Hội Đồng Bộ Môn Toán -Tình Đồng Tháp Bài 7: Cho hình chóp SABCD có ABCD là hình chữ nhật . Đs: V = 9 Bài 9: Cho hình chóp SABCD có đáy ABCD là hình thoi với AC = 2BD = 2a và tam giác SAD vuông cân tại S .OC bởi tích chất nào ? 1 + Phân tích V= B. Tại sao ? • Gv: Hướng dẩn học sinh phân tích yêu cầu của đề bài ra các yêu cầu nhỏ: + So sánh SA. + Học sinh quên tính chất của đoạn xiên và hình chiếu của đoạn xiên + Học sinh đa số quên tính chất của chóp đều nên không dựng được đường cao của chóp đều . Ta có tam giác ABC đều nên 2 2a 3 a 3 AO = AH = = 3 3 2 3 a2 2 2 2 11 VSAO ⇒ SO = SA − OA = 3 32 .Tính thể tích 8a3 3 hình chóp SABCD. từ tâm O dựng SO ⊥ (ABC) .Tính thể a3 3 tích hình chóp SABCD.SB. AB = 2a biết tam giác SAB đều nằm trong mặt phẳng vuông góc với (ABCD). Tính thể tích a3 3 khối chóp SABCD . AD = CD = a .

1) Chứng minh rằng SABCD là chóp tứ giác đều. dựng SO ⊥ (ABCD) . 2) Tính thể tích khối chóp SABCD.Vậy V = SABC . • Gv: Hướng dẩn học sinh phân tích đề bài để dựng hình : + Dựng hình thoi ABCD và từ câu hỏi 1. Ta có SA2 + SB2 = AB2 +BC2 = AC2 nên VASC vuông tại S ⇒ OS = a 2 2 3 ⇒ V = 1 S ABCD .SO = 3 12 3 A a O B H Ví dụ 2:Cho khối chóp tứ giác SABCD có tất cả các cạnh có độ dài bằng a . M là trung điểm DC. b)Tính khoảng cách từ M đến mp(ABC). + Học sinh không tính được đường cao SO. Hoạt động của giáo viên • Gv: Dự đoán các chướng ngại văn hóa và nhận thứccủa học sinh + Học sinh không chứng minh được ABCD là hình vuông. Hoạt động của giáo viên: 33 . a) Tính thể tích khối tứ diện đều ABCD.h để tìm B và h trong hình là các đối tượng nào ? 3 + Tìm diện tích B của ABCD bằng công thức nào ? + Tìm h = SO qua tam giác nào bởi định lí gì ? S D O A a B C Lời giải: Dựng SO ⊥ (ABCD) Ta có SA = SB = SC = SD nên OA = OB = OC = OD ⇒ ABCD là hình thoi có đường tròn gnoại tiếp nên ABCD là hình vuông .Chuyên đề:Luyện tập Hình Học Không Gian S 2a Hội Đồng Bộ Môn Toán -Tình Đồng Tháp ⇒ SO = C a 11 1 a3 11 .Suy ra thể tích hình chóp MABC.SO = 1 a 2 a 2 = a 2 3 3 2 6 Vậy V = a3 2 6 Ví dụ 3: Cho khối tứ diện đều ABCD cạnh bằng a. Tại sao ? • Gv: Hướng dẩn học sinh phân tích yêu cầu của đề bài ra các yêu cầu nhỏ: + Hình thoi ABCD có nội tiếp trong đường tròn không? Suy ra gì từ giả thiết? 1 + Phân tích V= B.

• Gv: Hướng dẩn học sinh phân tích đề bài để dựng hình : + Dựng tam giác đều ABC .Chuyên đề:Luyện tập Hình Học Không Gian Hội Đồng Bộ Môn Toán -Tình Đồng Tháp • Gv: Dự đoán các chướng ngại văn hóa và nhận thức của học sinh: + Học sinh đa số quên tứ diện đều và tính chất các mặt.MH = . Đs: V = 6 34 .DO 3 a2 3 2 a 3 . = 3 3 4 6 24 D M A O I B H a C Vậy V = a3 2 24 Bài tập tương tự: Bài 1: Cho hình chóp đều SABC có cạnh bên bằng a hợp với đáy ABC một góc 60o . a 1) Tính độ dài chiều cao SH của chóp SABC . Đs: V = 16 Bài 2: Cho hình chóp tam giác đều SABC có cạnh bên a. Tại sao ? • Gv: Hướng dẩn học sinh phân tích yêu cầu của đề bài ra các yêu cầu nhỏ: 1 + Phân tích V= B. + Học sinh không xây dựng được đường cao của chóp đều . OC = CI = S ABC = 3 3 4 a 6 ∆DOC vuông có : DO = DC 2 − OC 2 = 3 2 3 1a 3 a 6 a 2 ⇒V = . khoảng cách từ M đến mp(ABC) là MH 1 a 6 MH = DO = 2 6 ⇒ VMABC 1 1 a2 3 a 6 a 3 2 = S ABC .h để tìm B và h trong hình là các đối tượng nào ? 3 + Tìm diện tích B của ABC bằng công thức nào ? + Tìm h = DO qua tam giác nào bởi định lí gì ? + Mặt phẳng (DCO) ⊥ (ABC) ? Dựng MH ⊥ OC suy ra điều gì ?Tính MH ? Lời giải: a) Gọi O là tâm của ∆ABC ⇒ DO ⊥ ( ABC ) 1 V = S ABC .từ tâm O dựng DO ⊥ (ABC) . các cạnh của nó. Đs: SH = 3 a3 2) Tính thể tích hình chóp SABC. Tính 3a3 thể tích hình chóp. góc ở đáy của mặt bên là 45o. + Học sinh không xây dựng đường cao của MABC kẻ từ M ( khoảng cách từ một điểm đến mặt phẳng ) ? + Học sinh không nghỉ ra phương pháp tỉ số thể tích hai chóp có cùng đáy. = 3 4 3 12 b) Kẻ MH// DO.

a3 3 Tính thề tích hình chóp. Đs: V = 24 Bài 4 : Cho chóp tam giác đều có đường cao h hợp với một mặt bên một góc 30o . định lý Talet + Học sinh không nhớ và không biết vận dụng công thức tỉ số thể tích của 2 khối chóp tam giác . Tính thể tích hình chóp.ABC có tam giác ABC vuông cân ở B. SA vuông góc với đáy ABC . Đs: V = 3 Bài 9: Cho hình chóp tứ giác đều có cạnh bên bằng a hợp với đáy một góc 60o. Đs: V = 8 ¼ = 60o . Tính thể tích của khối chóp S. Tính thể tích hình chóp. 8a3 3 Tính thể tích hình chóp . • Gv: Hướng dẩn học sinh phân tích đề bài để dựng hình : 35 . SA = a 1) Tính thể tích của khối chóp S.AMN Hoạt động của giáo viên: • Gv : Dự đoán các chướng ngại văn hóa và nhận thức của học sinh: + Một số học sinh không nhớ tính chất trọng tâm tam giác. Tính thể tích hình chóp SABC. 2) Gọi G là trọng tâm tam giác ABC. Bài 6 : Cho hình chóp tứ giác đều SABCD có cạnh đáy a và ASB a2 3 1) Tính tổng diện tích các mặt bên của hình chóp đều.góc ở đỉnh của mặt bên 2h3 bằng 60o. Đs: V = 3 o Bài 8: Cho hình chóp tứ giác đều có mặt bên hợp với đáy một góc 45 và khoảng cách từ chân đường cao của chóp đến mặt bên bằng a. Đs: S = 3 3 a 2 2) Tính thể tích hình chóp. SB lần lượt tại M. Chứng minh rằng SABCD là chóp tứ giác đều. Đs: V = 3 Bài 5 : Cho hình chóp tam giác đều có đường cao h và mặt bên có góc ở đỉnh h3 3 bằng 60o. mặt phẳng ( α ) qua AG và song song với BC cắt SC. +Qua bài toán đơn giản này học sinh chưa nhận thức được cách tính thể tích khối thông qua khối khác để chuyển qua bài toán khó hơn trong sách giáo khoa. Đs: V = 6 Bài 7 : Cho hình chóp tứ giác đều SABCD có chiều cao h . h3 3 Tính thể tích hình chóp.ABC.Tính cạnh của hình chóp này khi thể tích của 9a3 2 nó bằng V = .Chuyên đề:Luyện tập Hình Học Không Gian Hội Đồng Bộ Môn Toán -Tình Đồng Tháp Bài 3: Cho hình chóp tam giác đều SABC có cạnh đáy a và mặt bên hợp với đáy a3 3 một góc 60o. Đs: V = 12 Bài 10: Cho hình chóp SABCD có tất cả các cạnh bằng nhau. Đs: AB = 3a 2 4) Dạng 4 : Khối chóp & phương pháp tỷ số thể tích Ví dụ 1: Cho hình chóp S. AC = a 2 . N.

Mặt phẳng qua C vuông góc với BD. b) Chứng minh CE ⊥ ( ABD) c) Tính thể tích khối tứ diện CDEF. a .SA và SA = a N 1 3 A M G I B C + ∆ABC cân có : AC = a 2 ⇒ AB = a 1 2 1 1 2 a3 ⇒ S ABC = a Vậy: VSABC = .ta có : SI 3 α // BC ⇒ MN// BC ⇒ SM = SN = SG = 2 SB SC SI 3 ⇒ VSAMN SM SN 4 = . • Gv: Hướng dẩn học sinh phân tích đề bài để dựng hình : + Dựng tam giác ABC vuông cân tại A và SC ⊥ (ABC) + Dựng mặt phẳng qua C và ⊥ BD cho thiết diện CEF. + Dựng mặt phẳng qua G và // BC .DA = DC 2 trong 2 DA DA tam giác vuông và khắc sâu để sử dụng. cho MN //BC . cắt BD tại F và cắt AD tại E. a) Tính thể tích khối tứ diện ABCD. SG 2 = G là trọng tâm.a = 2 3 2 6 b) Gọi I là trung điểm BC.h để tìm B và h trong hình là các đối tượng nào ? 3 + Tìm diện tích B của ABC bằng công thức nào ? + Tìm h = SA qua tam giác nào bởi định lí gì ? + Tính trực tiếp thể tích SAMN quá phức tạp ta phải làm sao ? Lập tỉ số thể tích của SAMN và SABC ? Suy ra điều gì ? Lời giải: S a)Ta có: VS .Chuyên đề:Luyện tập Hình Học Không Gian Hội Đồng Bộ Môn Toán -Tình Đồng Tháp + Dựng tam giác ABC vuông cân tại B và SA ⊥ (ABC). Tại sao ? • Gv: Hướng dẩn học sinh phân tích yêu cầu của đề bài ra các yêu cầu nhỏ: 1 + Phân tích V= B. Trên đường thẳng qua C và vuông góc với mặt phẳng (ABC) lấy điểm D sao cho CD = a . = VSABC SB SC 9 Vậy: VSAMN 4 2a 3 = VSABC = 9 27 Ví dụ 2: Cho tam giác ABC vuông cân ở A và AB = a . + Học sinh không nhận ra ra tỉ số DE DC 2 = từ hệ thức DE. Hoạt động của giáo viên: • Gv : Dự đoán các chướng ngại văn hóa và nhận thức của học sinh: + Kỷ năng chứng minh đường thẳng vuông góc mặt phẳng chưa tốt + Học sinh chưa áp dụng được công thức tỉ số thể tích thành thạo từ hình vẽ. ABC = S ABC . • Gv: Hướng dẩn học sinh phân tích yêu cầu của đề bài ra các yêu cầu nhỏ: 36 .

SAMN với SABC ? 37 .DA = DC 2 . Một mặt phẳng (α ) qua A.Chuyên đề:Luyện tập Hình Học Không Gian Hội Đồng Bộ Môn Toán -Tình Đồng Tháp 1 B. chia cho DA2 DE DC 2 a 2 1 ⇒ = = 2= 2 DA DA 2a 2 2 DF DC a2 1 = = = Tương tự: 2 2 2 DB DB DC + CB 3 Từ(*) ⇒ 3 VDCEF 1 = . B và trung điểm M của SC .Vậy VDCEF = 1 V ABCD = a VDABC 6 6 36 Ví dụ 3: Cho khối chóp tứ giác đều SABCD.CD = 3 6 AB ⊥ AC . Tại sao ? • Gv: Hướng dẩn học sinh phân tích yêu cầu của đề bài ra các yêu cầu nhỏ: + Phân tích hai chóp tứ giác thành các chóp tam giác nào để lập tỉ số ? + Hãy so sánh thể tích của SABD và SBCD với SABCD ? + Lập tỉ số thể tích của SABN với SABD . Tính tỉ số thể tích của hai phần khối chóp bị phân chia bởi mặt phẳng đó. AB ⊥ CD ⇒ AB ⊥ ( ACD ) b)Tacó: ⇒ AB ⊥ EC 3 Ta có: DB ⊥ EC ⇒ EC ⊥ ( ABD ) VDCEF DE DF = . (*) VDABC DA DB c) Tính VDCEF :Ta có: Mà DE. Hoạt động của giáo viên: • Gv : Dự đoán các chướng ngại văn hóa và nhận thức của học sinh: + Học sinh thường sai lầm áp dụng công thức tỉ số thể tích hai tứ diên cho tỉ số thể tích 2 chóp tứ giác ? + Học sinh không biết cắt chóp tứ giác thành 2 tứ diện để áp dụng công thức tỉ số thể tích 2 tứ diện ? • Gv: Hướng dẩn học sinh phân tích đề bài để dựng hình : + Dựng tứ giác đều ABCD và SO ⊥ (ABCD) + Dựng (ABM) // CD để có điểm N ? + Dựng BD và BN .h để tìm B và h của ABCD là các đối tượng nào ? 3 + Tìm diện tích B của ABC bằng công thức nào ? +Chứng minh CE vuông góc với 2 đường thẳng nào trong mặt phẳng (ABD)? + Tính trực tiếp thể tích CDEF phức tạp ta phải làm sao ? Lập tỉ số thể tích của DCEF và DABC bằng tỉ số các đại lượng hình học trong tam giác vuông nào ? + Phân tích V= Lời giải: D F a E C a A B 1 a a)Tính VABCD : VABCD = SABC .

Mặt phẳng đi qua AM và song song với BD. Tại sao ? + Dựng I giao điểm của SO và EF tì I là gì của tam giác SAC.yếu kém không xác định được góc hợp bởi cạnh bên và đáy chóp. Gọi M là trung điểm SC.ABCD = VSABCD 8 VSABMN 3 = Do đó : V 5 ABMN .h để tìm B và h của SABCD là các đối tượng nào ? 3 + Tìm h = SO qua tam giác và hệ thức lượng giác nào? + Phân tích hai chóp tứ giác thành các chóp tam giác nào để lập tỉ số ? + Tính thể tích của SAEMF quá phức tạp thì sao ? Lập tỉ số thể tích của SAEMF và SABCD bằng cách nào ? + Hãy so sánh thể tích của SABD và SBCD với SABCD ? + Lập tỉ số thể tích của SAMF với SACD ? 38 . đáy là hình vuông cạnh a.F. 8 5 Suy ra VABMN.Chuyên đề:Luyện tập Hình Học Không Gian S Hội Đồng Bộ Môn Toán -Tình Đồng Tháp N M D O Lời giải: Kẻ MN // CD (N ∈ SD) thì hình thang ABMN là thiết diện của khối chóp khi cắt bởi mặt phẳng (ABM). = .AEMF Hoạt động của giáo viên: • Gv : Dự đoán các chướng ngại văn húa và nhận thức của học sinh: + Học sinh trung bình .ABCD c) Tính thể tích khối chóp S. cạnh bên tạo với đáy góc 60ο . +Học sinh gặp khó khăn về quan hệ song song để xác định E. A SAND = = ⇒ VSANB = VSADB = VSABCD +V SD 2 2 4 SADB V SN 1 1 1 C B VSBMN SM SN 1 1 1 1 1 = . ABCD Ví dụ 4: Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD. cắt SB tại E và cắt SD tại F. Tại sao ? • Gv: Hướng dẩn học sinh phân tích yêu cầu của đề bài ra các yêu cầu nhỏ: + Xác định góc giữa SA và ABCD là góc nào ? 1 + Phân tích V= B. = ⇒ VSBMN = VSBCD = VSABCD VSBCD SC SD 2 2 4 4 8 3 Mà VSABMN = VSANB + VSBMN = VSABCD . a) Hảy xác định mp(AEMF) b) Tính thể tích khối chóp S. +Học sinh không nhận biết cách phân chia chóp tứ giác thành 2 chóp tam giác +Học sinh không biết tính chất trọng tâm để dùng định lý Talet vào lập tỉ số • Gv: Hướng dẩn học sinh phân tích đề bài để dựng hình : + Dựng tứ giác đều ABCD và SO ⊥ (ABCD) + Dựng mặt phẳng qua AM và song song BD cho EF//BD .

D A 1 3 + VSOA có : SO = AO.ABCD. Mặt phẳng (AB’D’) cắt SC tại C’. AEMF = VSAMF + VSAME =2VSAMF VS . • Gv: Hướng dẩn học sinh phân tích đề bài để dựng hình : + Dựng tứ giác ABCD và SA ⊥ (ABCD) + Dựng thiết diện AB'C'D' theo giả thiết. D’ là hình chiếu của A lần lượt lên SB.tan 60ο = Vậy : VS .h để tìm B và h của SABCD là các đối tượng nào ? 3 + Chứng minh SC vuông góc 2 đường thẳng nào trong (AB'D') ? 39 .ACD SM 1 = Ta có : ⇒ SC 2 ∆SAC có trọng tâm I. AEMF = 2 a3 6 a3 6 = 36 18 Ví dụ 5: Cho hình chóp S. b) Chứng minh SC ⊥ ( AB ' D ') c) Tính thể tích khối chóp S. Gọi B’. EF // BD nên: ⇒ SI SF 2 ⇒ VSAMF = SM . SA = a 2 . ABCD a 6 2 a3 6 = 6 c) Phân chia chóp tứ giác ta có VS . SA vuông góc đáy. • Gv: Hướng dẩn học sinh phân tích yêu cầu của đề bài ra các yêu cầu nhỏ: 1 + Phân tích V= B.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a. ABCD = S ABCD . ABCD = 2VSACD = 2 VSABC Xét khối chóp S.AMF và S. + Kỷ năng chứng minh đường thẳng vuông góc mặt phẳng chưa tốt + Không nhận biết cách phân chia chóp tứ giác ra 2 chóp tam giác bằng nhau + Chưa áp dụng được công thức tỉ số thể tích thành thạo từ hình vẽ. SF = 1 = = VSACD SC SD 3 SO SD 3 ⇒ VSAMF 1 1 a3 6 = VSACD = VSACD = 3 6 36 ⇒ VS . Ta có (AEMF) //BD ⇒ EF // BD SO với S ABCD = a 2 b) VS .AB’C’D’ Hoạt động của giáo viên: • Gv : Dự đoán các chướng ngại văn hóa và nhận thức của học sinh: + Kỹ năng dựng điểm C' của học sinh còn yếu .Chuyên đề:Luyện tập Hình Học Không Gian M E Hội Đồng Bộ Môn Toán -Tình Đồng Tháp B I F O C Lời giải: a) Gọi I = SO ∩ AM . a) Tính thể tích khối chóp S. SD.

Đs: V = a3 3 40 40 .D' sao cho AB = 2AB' . ABCD b) Ta có BC ⊥ (SAB ) ⇒ BC ⊥ AB ' & SB ⊥ AB ' Suy ra: AB ' ⊥ (SBC ) nên AB' ⊥ SC . Đs: V = 2 m3 Bài 3: Cho tứ diên đều ABCD có cạnh a. Gọi B' và C' lần lượt là trung điểm của AB và AC. Đs: V = 1 m3 Bài 5: Cho hình chóp SABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh a 3 . Tính thể tích tứ diên AB'C'D . Tính tỉ số thể 1 tích của khối tứ diện AB'C'D và khối tứ diên ABCD. Đs: k = 4 3 Bài 2: Cho tứ diên ABCD có thể tích 9m .AD lần lượt lấy các điểm B'.P là trung điểm của AB và CD và lấy N trên AD sao cho DA = 3NA.AC'= .2AC = 3AD' .Tương tự AD' ⊥ SC. Đs: V = 2 3 36 3 Bài 4: Cho tứ diênABCD có thể tích 12 m . AB 'C ' 2a 3 2 = 9 Bài tập tương tự: Bài 1: Cho tứ diên ABCD.Mặt phẳng qua A và vuông góc với SB tại H và cắt SC tại K. AB 'C ' D ' = 2VS .Chuyên đề:Luyện tập Hình Học Không Gian S Hội Đồng Bộ Môn Toán -Tình Đồng Tháp + Phân tích hai chóp tứ giác thành các chóp tam giác nào để lập tỉ số ? + Hãy so sánh thể tích của SABC và SACD với SABCD ? + Hãy so sánh thể tích của SAB'C' và SAC'D' với SAB'C'D' ? + Lập tỉ số thể tích của SAB'C' với SABC .trên AB. Suy ra điều gì ? C' D' A O D C I B B' Lời giải: a) Ta có: VS . (*) VSABC SB SC SC ' 1 = ∆SAC vuông cân nên SC 2 2 2 SB ' SA 2a 2a 2 2 Ta có: = = = = SB SB2 SA2 + AB 2 3 a 2 3 VSAB C ' 1 ' = Từ (*) ⇒ VSABC 3 1 a3 2 a3 2 ⇒ VSAB 'C ' = . Lấy các điểm B'.C' trên AB và AC sao cho a 2a a3 2 AB = . = 3 3 9 + VS .đường cao SA = a. Vậy SC ⊥ (AB'D') c) Tính VS .SA = 3 3 VSAB' C' SB ' SC ' = . AB 'C ' : Ta có: 1 a3 2 = S ABCD .AD = 3AD'. Tính thể tích hình chóp SAHK.AC. AB 'C ' D ' +Tính VS .C'. Tính thể tích tứ diên BMNP.Gọi M. Tính tể tích tứ diện AB'C'D'.

Đs: k = 2 Bài 10: Cho hình chóp SABCD có đáy ABCD là hình bình hành và lấy M trên SA sao cho SM = x Tìm x để mặt phẳng (MBC) chia hình chóp thành 2 phần có thể tích bằng nhau.C'. Mặt phẳng qua A' và song song với đáy hình chóp cắt SB.Tính thể tích khối đa diên ABCDMN .D' .ABCD có ABCD là hình vuông cạnh 2a. Tính thể a2h V= tích khối chóp SAMNP. ABCD là hình bình hành .SDF tại M và P. Mặt phẳng chứa AN và song song với BD lần lượt cắt SB. chiều cao SA = h. SA vuông góc đáy. Đs: 9 Bài 9 : Cho hình chóp SABCD có đáy ABCD là hình bình hành và I là trung điểm của SC.Chuyên đề:Luyện tập Hình Học Không Gian Hội Đồng Bộ Môn Toán -Tình Đồng Tháp Bài 6: Cho hình chóp SABCD có thể tích bằng 27m3 .h để tìm B và h của SABCD là các đối tượng nào ? 3 + MABCD có đường cao là gì ? tại sao ? Tính MH bởi tính chất gì ? Lời giải: 41 . + Học sinh không xây dựng được đường cao của chóp kẻ từ M của chóp MBCD ( khoảng cách từ một điểm đến mặt phẳng ) ? • Gv: Hướng dẩn học sinh phân tích đề bài để dựng hình : + Dựng tứ giác ABCD và SA ⊥ (ABCD) + Dựng H trung điểm AB.h để tìm B và h của SABCD là các đối tượng nào ? 3 + Tính h = SA trong tam giác nào và hệ thức lương giác nào ? 1 + Phân tích V= B. Góc giữa SC và đáy bằng 60ο và M là trung điểm của SB. Mặt phẳng (MBC) cắt SD tại N.Tính tỉ số thể tích 2 1 phần này. SA 5−1 Đs: x = 2 5) Dạng 5 : Ôn tập khối chóp và lăng trụ Ví dụ 1: Cho hình chóp S.ABCD.Lấy A'trên SA sao cho SA = 3SA'. lấy M trên SA sao cho 2SA = 3SM. Hoạt động của giáo viên: • Gv: Dự đoán các chướng ngại văn hóa và nhận thứccủa học sinh: + Học sinh gặp khó khăn khi xác định góc giữa đường thẳng và mặt phẳng + Học sinh gặp khó khăn khi tính SA và không biết sử dụng hệ thức trong tam giác vuông.SC. 1) Tính thể tích của khối chóp S. Nhận xét MH với AB ? Tại sao ? • Gv: Hướng dẩn học sinh phân tích yêu cầu của đề bài ra các yêu cầu nhỏ: + Xác định góc[SC.Tính thể tích hình chóp SA'B'C'D'.Mặt phẳng qua AI và song song với BD chia hình chóp thành 2 phần. 2) Tính thể tích của khối chóp MBCD. Gọi N là trung điểm SC.(ABCD)] = ? Tại sao ? 1 + Phân tích V= B. Đs: V = 4m3 Bài 8: Cho hình chóp SABCD có đáy là hình vuông cạnh a.SD lần lượt tại B'. Đs: V = 1 m3 Bài 7: Cho hình chóp SABCD có thể tích bằng 9m3.

Chuyên đề:Luyện tập Hình Học Không Gian S Hội Đồng Bộ Môn Toán -Tình Đồng Tháp a)Ta có V = 1 S ABCD . CA = 7a. + Học sinh không thuộc công thức Hêron và công thức S = pr • Gv: Hướng dẩn học sinh phân tích đề bài để dựng hình : + Dựng tam giác ABC và SH ⊥ (ABC) với H ∈ (ABC) và H cách đều 3 cạnh tam giác ABC.2 a 2 với p = 2 S 2 6a Mặt khác SABC = p.Tính thể tích khối chóp. SJ ⊥ AC . SCA tạo với đáy một góc 60o . BC = 6a. Hoạt động của giáo viên: • Gv: Dự đoán các chướng ngại văn hóa và nhận thức của học sinh: + Học sinh không biết cách xác định góc giữa 3 mặt bên hợp với đáy từ đó không tính được chiều cao của chóp. • Gv: Hướng dẩn học sinh phân tích yêu cầu của đề bài ra các yêu cầu nhỏ: + Xác định góc hợp bởi 3 mặt bên với đáy chóp ? 1 + Phân tích V= B.2 a 6 = 3 3 b) Kẻ MH / / SA ⇒ MH ⊥ (DBC ) 1 1 Ta có: MH = SA .SA 3 2 2 + S ABCD = (2a ) = 4a A 60o D 2a H + ∆SAC có : SA = AC tan C = 2a 6 B C .r ⇒ r = = p 3 Tam giác vuông SHE: 42 .3.h để tìm B và h của SABC là các đối tượng nào ? 3 + Tính B = SABC bằng công thức nào ? + Tính h = SH trong tam giác nào và hệ thức lượng giác nào ? S J A 60 E B H F C Lời giải: Hạ SH ⊥ ( ABC ) . 1 2 a3 8 6 ⇒ V = 4 a . S BCD = S ABCD 2 2 3 1 2 a 6 ⇒ VMBCD = V = 4 3 Ví dụ 2: Cho hình chóp tam giác S. kẽ HE ⊥ AB. SF ⊥ BC.4.ABC có AB = 5a. Các mặt bên SAB. Ta có ¼ = SFH = SJH = 60O ⇒ ¼ SEH ¼ ∆SAH = ∆SFH = ∆SJH nên HE =HF = HJ = r ( r là bán kính đường tròn ngọai tiếp ∆ABC ) Ta có SABC = p ( p − a )( p − b)( p − c) a+b+c = 9a Nên SABC = 9. + Học sinh không nhận ra chân đường cao là tâm đường tròn nội tiếp đáy chóp. HJ ⊥ AC suy ra SE ⊥ AB. HF ⊥ BC. SBC.

AD = a.h để tìm B và h của OBB'C' là các đối tượng nào ? 3 + Tính B = SBB'C' bằng công thức nào ? + Tính h = OM ? Dùng tam giác nào và tính chất gì ? + Đối với chóp OBB'C' chọn đỉnh C' và đáy là VOBB' ta có chiều cao yêu cầu và dùng công thức nào để tìm nó ? Lời giải: a) Gọi thể tích khối hộp chữ nhật là V. Hoạt động của giáo viên: • Gv : Dự đoán các chướng ngại vón hóa và nhận thức của học sinh: + Học sinh không nhớ định nghĩa và tính chất hộp chữ nhật . • Gv: Hướng dẩn học sinh phân tích yêu cầu của đề bài ra các yêu cầu nhỏ: + Phân tích V= B. Ta có : C ' H = SOBB ' 43 .h để tìm B và h của OA'B'C'D' là các đối tượng nào ? 1 + Phân tích V= B. . a) Tính thể tích khối hộp chữ nhật. AA’ = a.2 2 a = 8 3 a . AD. O là giao điểm của AC và BD. 3=2 2 a 3 1 2 3 Vậy VSABC = 6 6 a . Ta có : V = AB. = 3 3 2 2 12 c) Gọi C’H là đường cao đỉnh C’ của tứ 3VOBB 'C ' diện OBB’C’. khối chóp OA’B’C’D’ b) Tính thể tích khối OBB’C’.tan 600 = 2 6a . hình chóp OA'B'C'D' và OBB'C' .A’B’C’D’ có AB = a 3 . a2 =3 a A O D C M B 3 A' C' D' B' ∆ABD có : DB = AB2 +AD2 =2 a * Khối OA’B’C’D’ có đáy và đường cao 1 a3 3 giống khối hộp nên: ⇒ VOA' B' C' D' = V = 3 3 ⊥ ' ') b) M là trung điểm BC ⇒ O M ( B B C 1 1a 2 a 3 a 3 3 ⇒ VO BB' C' = S BB' C' OM . c) Tính độ dài đường cao đỉnh C’ của tứ diện OBB’C’. = . 3 Ví dụ 3: Cho hình hộp chữ nhật ABCD. + Học sinh không xác định được chiều cao của chóp OA'B'C'D' ( khoảng cách từ một điểm đến mặt phẳng ) ? + Học sinh không xác định được đáy và chiều cao của chóp OBB'C' ( khoảng cách từ một điểm đến mặt phẳng ) ? • Gv: Hướng dẩn học sinh phân tích đề bài để dựng hình : + Dựng hộp chữ nhật .Chuyên đề:Luyện tập Hình Học Không Gian Hội Đồng Bộ Môn Toán -Tình Đồng Tháp SH = r.AA ' = a 3.

A’B’C’D’có cạnh bằng a. 2 Khối CB’D’C’ có V1 = . + Học sinh không xác định được các yếu tố để 2 tứ diện có thể tích bằng nhau . b) E là trung điểm cạnh AC. +Các khối CB’D’C’. • Gv: Hướng dẩn học sinh phân tích yêu cầu của đề bài ra các yêu cầu nhỏ: 1 + Phân tích V= B.a = A' B' A B D C 1 1 3 2 1 3 a 6 3 +Khối lập phương có thể tích: V2 = a ⇒ VACB ' D ' = a 3 − 4. C' D' a 1 3 1 3 a = a 6 3 Ví dụ 5: Cho hình lăng trụ đứng tam giác có các cạnh bằng a.h để tìm B và h của ACB'D' là các đối tượng nào ? 3 + Tính trực tiếp thể tích ACB'D' phức tạp ? Ta phân tích lập phương thành 4 khối tứ diện có thể tích bằng nhau nào ? + Khi đó nhận xét VACB'D' và VCB'D'C' ? Suy ra điều gì ? Lời giải: Hình lập phương được chia thành: khối ACB’D’ và bốn khối CB’D’C’. + Học sinh gặp nhiều khó khăn khi phản chia khối lập phương thành nhiều khối tứ diện có thể tích bằng nhau . Hoạt động của giáo viên: • Gv : Dự đoán các chướng ngại văn hóa và nhận thức của học sinh: + Học sinh không nắm vững định nghĩa khoảng cách từ một điểm đến mặt phẳng Từ đó không xác định được đáy và chiều cao khối tứ diện tương ứng . a) Tính thể tích khối tứ diện A’B’ BC. BB’AC. Tính thể tích khối tứ diện ACB’D’. D’ACD.Chuyên đề:Luyện tập Hình Học Không Gian Hội Đồng Bộ Môn Toán -Tình Đồng Tháp ∆ABD có : DB = AB2 + AD2 =2 a ⇒ SOBB ' = 1 2 a ⇒ C ' H = 2a 3 2 Ví dụ 4: Cho hình lập phương ABCD. AB’A’D’ có diện tích đáy và chiều cao bằng nhau nên có cùng thể tích. AB’A’D’. a . • Gv: Hướng dẩn học sinh phân tích đề bài để dựng hình : + Dựng khối lập phương và chóp ACB'D'. BB’AC. D’ACD. mp(A’B’E) cắt BC tại F. Hoạt động của giáo viên: 44 . Tính thể tích khối CA’B’FE.

Ta có khối A’B’CF có đáy là CFB’. AB = AC = a.A 'J 3 1 a2 SCFB' = SCBB ' = 2 4 1 a 2 a 3 a3 3 ⇒ VA ' B ' CF = = 3 4 2 24 + Vậy : VCA'B'FE A I E F C B A' J C' B' 1 3 a3 3 = 16 Bài tập tương tự: Bài 1: Cho lăng trụ đứng ABCA1B1C1 có ABC vuông.Chuyên đề:Luyện tập Hình Học Không Gian Hội Đồng Bộ Môn Toán -Tình Đồng Tháp • Gv : Dự đoán các chướng ngại văn hóa và nhận thức của học sinh: + Học sinh không xác định được giao điểm của mp(A'BE) với cạnh BC + Học sinh không xác định được đường cao kẻ từ C đến đáy A'B'B của tứ diện A'B'BC. đường cao A’A nên VA 'CEF = SCEF .Tính thể tích MABC .h để tìm B và h của A'B'BC là các đối tượng nào ? 3 + Tính trực tiếp thể tích CA'B'FE phức tạp ? Ta phân tích khối chóp thành 2 khối tứ diện nào mà tính thể tích đơn giản hơn ? Lời giải: a) Khối A’B’ BC:Gọi I là trung điểm AB.A 'A 1 a2 3 a3 3 ⇒ VA 'CEF = SCEF = S ABC = 48 4 16 +Gọi J là trung điểm B’C’. ACB = 60o. Đs: VMABC = 1 4 a3 45 . + Học sinh không biết cách phân chia khối CA'B'FE thành 2 khối tứ diện đơn giản hơn để tính được chiều cao dể dàng . Tính thể tích lăng trụ MA1BC1 3 Đs:V = a 2 12 ¼ Bài 2: Hình chóp SABCD có ∆ABC vuông tại B. SA ⊥ (ABC). đường cao JA’ 1 nên VA ' B 'CF = S CFB' . AA1 = a 2 .M là trung điểm SB. M là trung điểm AA1. 2 3 1 VA ' B ' BC = S A ' B ' B . • Gv: Hướng dẩn học sinh phân tích đề bài để dựng hình : + Dựng lăng trụ đứng tam giác đều ABCA'B'C'? Tại sao ? • Gv: Hướng dẩn học sinh phân tích yêu cầu của đề bài ra các yêu cầu nhỏ: 1 + Phân tích V= B. SA = a 3 .CI = 1 a . BC = a. a 3 = a 3 3 3 2 2 12 b)Khối CA’B’FE: phân ra hai khối CEFA’ và CFA’B’. +Khối A’CEFcó đáy là CEF.

Gọi M. ACB = 90o.BC. BSC = 90 . ∆ABC vuông tại A. M. Tính thể tích khối chóp SABCD.Chứng minh AM vuông góc với BP và tính thể tích của khối tứ diện CMNP.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a. Chắc chắn còn rất nhiều thiếu sót trong chuyên đề này. SA = a . với cái “tâm” trong sáng của người thầy. C’A’.Chuyên đề:Luyện tập Hình Học Không Gian Hội Đồng Bộ Môn Toán -Tình Đồng Tháp ¼ Bài 3: SABCD có đáy ABCD là hình thang với đáy lớn AB = 2. AB = a.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh 2a. AC = a 3 . N. CNP = 96 KẾT LUẬN Với một thời gian không nhiều . để giúp các HS Trung bình -Yếu đạt được chuẩn kiến thức môn hình học không gian . ASB = 60 . Tôi rất mong ý kiến đóng góp của các thầy.N lần lượt là trung điểm của các cạnh AB. Chắc chắn có nhiều ý kiến để thảo luận và chắc chắn cũng còn có nhiều hồ nghi về tính thực tiển của chuyên đề. Đ s: VSABCD = 6 4 Bài 4: Tính thể tích hình chóp tam giác đều SABC trong các trường hợp sau: 2 12 11 b) AB = 1.BC. SA = 2 . BMDN = 3 Bài 9: Cho lăng trụ đứng tam giác đều ABCA’B’C’ có cạnh đáy và cạnh bên đều bằng a. Nhưng tôi tin chắc rằng.Tính VSABC . E lần lượt là trung điểm của BC. Gọi M. Cho lăng trụ ABCA’B’C’ có độ dài cạnh bên = 2a.mặt bên SAD là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy . 46 . CC’. cô giáo Toán tỉnh Đồng Tháp .Tính theo a thể tích khối chóp S.BMDN a3 3 Đs: vS . Đs: k = 1 Bài 10: Cho hình chóp S. a) Cạnh đáy bằng 1. a 2 CSA = 120o. 3 Tính VSABCD . a3 Tính VA’ABC theo a? Đs: V = 2 Bài 6: Cho hình chóp SABC có đáy ABCD là hình bình hành và SABCD = 3 và góc giữa 2 đường chéo bằng 60o. góc ABC = 60o . chúng ta sẽ tìm ra được một giải pháp nào đó.SB= a 3 và mặt phẳng (SAB) vuông góc mặt phẳng đáy.Chứng minh rằng ∆ABC vuông . Đs: V = 12 Bài 5. Hình chiếu vuông góc của A’ trên (ABC) là trung điểm BC.N lần lượt là trung điểm của các cạnh SB. ∆SAC và ∆SBD là các tam giác đều có cạnh bằng 3 . Hãy tạo cơ hội cho các học sinh thực sự có nỗ lực vươn lên! Hãy giúp các em vượt qua khó khăn học tập môn hình học không gian bằng chính năng lực của mình! và đạt kết quả tốt đẹp nhất trong kỳ thi cuối cấp. các cạnh bên nghiêng đều với đáy 1 góc 45o.CD. Đs: V = a3 3 Đs : vM . Đs: V = 3 o o Bài 7: Cho hình chóp SABC có SA = SB = SC = a. Đs: V = 12 Bài 8: Cho hình chóp S. Tính tỉ số thể tích hai phần lăng trụ do (MNE) tạo ra.

Chuyên đề:Luyện tập Hình Học Không Gian Hội Đồng Bộ Môn Toán -Tình Đồng Tháp Sađéc. ngày 25 tháng 10 năm 2009 GV: Võ thành Nhung 47 .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful