Câu 1: Mục đích và yêu cầu của chuyên chở hàng hóa XNK?

Mục đích: giúp người mua và người bán thực hiện tốt hợp đồng XNK. Yêu cầu: Nhanh chóng: giao nhận vận chuyển hàng đúng thời hạn và hợp lý. An toàn: hàng hóa đủ số lượng, đúng chất lượng. Kinh tế: chi phí thấp. Câu 5: Ý nghĩa của việc “giành quyền về vận tải” hay “quyền về thuê tàu” trong mua bán quốc tế? Các lợi ích của việc giành quyền thuê tàu? - Trong hợp đồng mua bán ngoại thương có quy định nhiều điều khoản khác nhau trong đó có các điều khoản về vận tải xác định rõ bên nào có trách nhiệm thanh toán trực tiếp cước phí vận tải và có nhiệm vụ chuyên chở hàng hóa được gọi là bên “giành được quyền về vận tải” hay “quyền về thuê tàu” nếu vận chuyển bằng đường biển. - Việc phân chia trách nhiệm về vận tải giữa người mua và người bán như thế nào là phụ thuộc vào điều kiện cơ sở giao hàng quy định trong hợp đồng ngoại thương, từ giác độ “Quyền vận tải” có thể chia 13 điều kiện cơ sở giao hang thành 3 nhóm: 1. Nhóm một gồm EXW, FCA. 2. Nhóm hai gồm CPT,CIP,DDU,DDP 3. Nhóm ba gồm các điều kiện còn lại FAS,FOB,CFR,CIF,DES,DEQ và DAF. Các điều kiện này xác định sự phân chia • Chi phí vận tải và việc tổ chức chuyên chở (chi phí cho các thủ tục xuất nhập khẩu, thủ tục hải quan, chứng từ, thuế…) • Sự di chuyển quyền sử hữu hàng hoá tại thời điểm nào. • Sự duy chuyển rủi ro và tổn thất hàng hóa từ người bán sang người mua như thế nào. Như vậy, bên nào giành được quyền về vận tải trong trường hợp này sẽ được phép lựa chọn: • Tuyến đường chuyên chở (Line) • Phương pháp chuyên chở (Method) • Người chuyên chở (Carrier) Việc lựa chọn người chuyên chở trong vận tải biển có ý nghĩa rất to lớn: • “Giành được quyền về thuê tàu”, trước hết cho phép sử dụng một cách tốt nhất lực lượng tàu buôn trong nước, thực hiện được thông lệ quốc tế về vận tải là 40-40-20, và đây cũng coi như là quốc sách của quốc gia. • Có khả năng sử dụng trực tiếp các dịch vụ của các cơ quan thuê tàu, giao nhận, bảo hiểm…như vậy ngoại thương đã tạo điều kiện để phát triển lực lượng tàu buôn trong nước và góp phần tiết kiệm ngoại tệ liên quan đến việc chuyên chở hàng hóa ngoại thương. • Nếu trong hợp đồng ngoại thương không có quy định thời hạng giao hang một cách chính xác, thì bên nào “giành được quyền về thuê tàu” sẽ dành được thuế chủ động trong tổ chức chuyên chở và giao nhận. • “giành được quyền về thuê tàu” có tác dụng tăng thu ngoại tệ và tiết kiệm được các khoản chi phí bằng ngoại tệ cho nhà nước. đồng thời sẽ có điều kiện sử dụng tốt lực lượng tàu buôn trong nước của mình tác động vào thị trường giá cước thuê tàu nhằm ổn định hoặc giảm bớt cước phí thuê tàu trên thị trường giá cước thuê tàu. Ngoài ra có thể

66% (1995) và 14. Người gửi hàng phải vận chuyển hàng hóa của mình ra bãi container và đóng hàng vào container. .T trong thuê tàu chuyến? Free In and Out and Stowed and Trimmed Tàu không chịu chi phí chất dỡ và cả phí xếp hàng và san hàng trong hầm tàu.O. Theo cách gửi FCL/ FCL. Câu 7: Mục đích của qui định thưởng phạt trong thuê tàu chuyến? Làm cho đối tác nhụt chí khi có ý định không thực hiện hay thực hiện không tốt hợp đồng Xác định số tiền phải trả nhằm bồi thường thiệt hại gây ra mà không phải yêu cầu tòa xét xử. .1 . .Chịu các chi phí liên quan đến các thao tác nói trên. thị trường vận tải ngoại thương do các công ty tàu biển nước ngoài thao túng. gửi hàng hóa chất xếp trong container từ khi nhận container tại bãi container (container yard) cảng gửi cho đến khi giao hàng cho người nhận tại bãi container cảng đích. b) Trách nhiệm của người chuyên chở ( Carrier). Người chuyên chở có những trách nhiệm sau: . đồng thời nhận vận đơn do người chuyên chở cấp. • Tỷ lệ hang xuất khẩu của Việt Nam đi nước ngoài bằng đội tàu trong nước chỉ chiếm 14% (1995) và 16% (2003). . Việc đóng hàng vào container cũng có thể tiến hành tại trạm đóng hàng hoặc bãi container của người chuyên chở. các doanh nghiệp ngoại thương chỉ thu được phần C (cost). chăm sóc. người ta thuê một hoặc nhiều container để gửi hàng. Câu 6: Giải thích điều kiện F. còn tỷ lệ hàng nhập khậu vận chuyển bằng tàu trong nước là 12. phần F (Freight) chỉ thu khoảng 10 – 15 % còn lại là nước ngoài hưởng trọn.S.83% (2003).Thuê và vận chuyển container rỗng về kho hoặc nơi chứa hàng của mình để đóng hàng.Gửi hàng nguyên container (FCL . . người gửi hàng và người nhận hàng chịu trách nhiệm đóng gói hàng và dỡ hàng khỏi container. bốc dỡ và các chi phí khác được phân chia như sau: a) Trách nhiệm của người gửi hàng (Shipper) Người gửi hàng FCL sẽ có trách nhiệm: .I.Quản lý.Phát hành vận đơn cho người gửi hàng. Trong cơ cấu giá CIF. Khi người gửi hàng có khối lượng hàng đồng nhất đủ để chứa đầy một container hoặc nhiều container. Câu 13: Phương pháp gởi hàng FCL và LCL? 2. .Full container load) Các hãng tàu chợ định nghĩa thuật ngữ FCL như sau: FCL là xếp hàng nguyên container. .Vận chuyển và giaocontainer cho người chuyên chở tại bãi container (CY).Ðóng hàng vào container kể cả việc chất xếp. điều này cho thấy khả năng cạnh tranh của đội tàu trong nước quá yếu.Ðánh mã ký hiệu hàng và ký hiệu chuyên chở. trách nhiệm về giao nhận. chèn lót hàng trong container.Làm thủ tục hải quan và niêm phong kẹp chì theo quy chế xuất khẩu.chủ động trong việc thực hiện chính sách khu vực và chính sách đẩy mạnh hàng hóa xuất khẩu.

. . . Như vậy trên danh nghĩa. b) Trách nhiệm người chuyên chở. nếu hàng không đủ để đóng nguyên một container. kể cả chi phí chuyên chở container đi về bãi chứa container. + Người tổ chức chuyên chở hàng lẻ. chủ hàng có thể gửi hàng theo phương pháp hàng lẻ. tiến hành sắp xếp. ký phát vận đơn thực (LCL/LCL) cho người gửi hàng.Xuất trình vận đơn (B/L) hợp lệ với người chuyên chở để nhận hàng tại bãi container. vận tải và quy chế thủ tục hải quan.Dỡ container khỏi tàu lên bãi container cảng đích. 2. dỡ container ra khỏi tàu. bốc container từ bãi chứa cảng gửi xuống tàu chở đi. . niêm phong kẹp chì theo quy chế xuất khẩu và làm thủ tục hải quan. Nhưng họ không có phương tiện . .. + Người chuyên chở thực: Là người kinh doanh chuyên chở hàng hóa lẻ trên danh nghĩa người gom hàng.Bốc container từ bãi container cảng gửi xuống tàu để chuyên chở.Giao container cho người nhận có vận đơn hợp lệ tại bãi container. Họ có trách nhiệm tiến hành nghiệp vụ chuyên chở hàng lẻ rnhư đã nói ở trên. Khi gửi hàng.Gửi hàng lẻ (Less than container load) LCL là những lô hàng đóng chung trong một container mà người gom hàng (người chuyên chở hoặc người giao nhận) phải chịu trách nhiệm đóng hàng và dỡ hàng vào . vận chuyển đến cảng đích. họ chính là người chuyên chở chứ không phải là người đại lý (Agent). bốc container xuống tàu. c) Trách nhiệm của người nhận chở hàng Người nhận chở hàng ở cảng đích có trách nhiệm: . thường do các công ty giao nhận đứng ra kinh doanh trên danh nghĩa người gom hàng.Container Freight Station) của người gom hàng và chịu chi phí này. a) Trách nhiệm của người gửi hàng.Vận chuyển container về kho bãi của mình.2 .Nhận vận đơn của người gom hàng (Bill of Lading) và trả cước hàng lẻ. . vận chuyển đến bãi trả hàng và giao hàng lẻ cho người nhận hàng theo vận đơn mà mình đã ký phát ở cảng đi.Chịu mọi chi phí về thao tác nói trên. .Thu xếp giấy tờ nhập khẩu và làm thủ tục hải quan cho lô hàng.ra container.tức là các hãng tàu và cũng có thể là người đứng ra tổ chức việc chuyên chở nhưng không có tàu. Vận đơn người gom hàng (House Bill of Lading). kể cả việc chất xếp container lên tàu. Là người đứng ra tổ chức chuyên chở hàng lẻ. nhanh chóng rút hàng và hoàn trả container rỗng cho người chuyên chở (hoặc công ty cho thuê container).Vận chuyển hàng hóa từ nơi chứa hàng của mình trong nội địa đến giao cho người nhận hàng tại trạm đóng container (CFS . dỡ container lên bãi chứa cảng đích và giao cho người nhận hàng lẻ. kết hợp các lô hàng lẻ đóng vào container. Người chuyên chở hàng lẻ có thể là người chuyên chở thực. Họ chịu trách nhiệm suốt quá trình vận chuyển hàng từ khi nhận hàng lẻ tại cảng gửi cho đến khi giao hàng xong tại cảng đích. phân loại.Chuyển cho người gom hàng những chứng từ cần thiết liên quan đến hàng hóa.Chịu mọi chi phí liên quan đến thao tác kể trên. Người kinh doanh chuyên chở hàng lẻ gọi là người gom hàng (consolidator) sẽ tập hợp những lô hàng lẻ của nhiều chủ. . .

vận chuyển đến bãi container và giao cho đại lý hoặc đại diện của người gom hàng ở cảng đích. -Giảm chi phí chuyên chở đến mức thấp nhất. Người chuyên chở thực bốc container lên tàu. . -Ủy thác cho công ty giao nhận hoặc trực tiếp đứng ra đàm phán ký hợp đồng thuê tàu với hãng tàu. c) Trách nhệm của người nhận hàng lẻ .vận tải để tự kinh doanh chuyên chở vì vậy người gom hàng phải thuê tàu của người chuyên chở thực tế để chở các lô hàng lẻ đã xếp trong container và niêm phong. Quan hệ giữa người gom hàng lúc này là quan hệ giữa người thuê tàu và người chuyên chở.Xuất trình vận đơn hợp lệ với người gom hàng hoặc đại diện của người gom hàng để nhận hàng tại bãi trả hàng ở cảng đích. dỡ container. -Thanh toán tiền cho tàu bao gồm cước phí. D) lấy Mate’s Receipt để sau đó sẽ đổi lấy B/L clean on board. -Tập kết hàng để giao lên tàu (khi xuất khẩu theo điều kiện nhóm C. đồng thời đóng cước phí vận chuyển. -Thông báo cho người mua về kết quả giao hàng cho tàu. Thuê tàu chuyến: -Xác định loại hình tàu để thuê phục vụ cho kinh doanh. sau đó giao container cho bãi hoặc trạm container. tiền thưởng phạt tàu. b.Nhanh chóng nhận hàng tại trạm trả hàng (CFS) Câu 14: Hiệu quả kinh tế của chuyên chở hàng hóa bằng container? -Rút ngắn thời gian chuyên chở. -Ký đơn xin lưu khoang ( booking note) với đại lý sau khi hãng tàu đồng ý nhận chuyên chở . chọn hãng tàu có uy tín và cước phí hạ. -Tập kết hàng để giao cho tàu: Nếu hàng là container thì làm thủ tục mượn container để chất xếp hàng. -Đảm bảo an toàn cho đối tượng chuyên chở.Thu xếp giấy phép nhập khẩu và làm thủ tục hải quan cho lô hàng. Thuê tàu chợ: -Tập trung hàng cho đủ số lượng quy định.Master Ocean of Bill Lading). vận đơn cảng đích. . ký phát vận đơn cho người gom hàng (Vận đơn chủ . -Lấy Bill of Lading. tiền bốc dõ. Câu 9: Kể các bước phải làm của người kinh doanh xuất nhập khẩu khi thuê tàu để vận chuyển hàng xuất khẩu? a. -Nghiên cứu lịch trình tàu chạy. kẹp chì. .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful