GIÁO TRÌNH

:

CƠ KHÍ ĐẠI CƯƠNG CHƯƠNG 5

44

KỸ THUẬT HÀN
5.1. KHÁI NIỆM CHUNG
a/ Thực chất: Hàn là phương pháp nối hai hay nhiều chi tiết kim loại lại với nhau mà không thể tháo rời bằng cách nung nóng kim loại ở vùng tiếp xúc đến trạng thái nóng chảy, sau đó nguội tự do và đông đặc hoặc nung đến trạng thái dẻo, sau đó tác dụng lực ép đủ lớn. b/ Đặc điểm: - Tiết kiệm kim loại: so với tán ri vê tiết kiệm từ 10÷20%, đúc từ 30÷50% ... - Thời gian chuẩn bị và chế tạo phôi ngắn, giá thành phôi thấp. - Có thể tạo được các kết cấu nhẹ nhưng khả năng chịu lực cao. - Độ bền và độ kín của mối hàn lớn. Có thể hàn hai kim loại có tính chất khác nhau. - Thiết bị hàn đơn giản, vốn đầu tư không cao. Trong vật hàn tồn tại ứng suất dư lớn. Vật hàn bị biến dạng và cong vênh. khả năng chịu tải trọng động thấp. Hàn được sử dụng rộng rãi để chế tạo phôi trong ngành chế tạo máy, chế tạo các kết cấu dạng khung, giàn, dầm trong xây dựng, cầu đường, các bình chứa trong công nghiệp v.v... c/ Phân loại các phương pháp hàn - Hàn nóng chảy: kim loại mép hàn được nung đến trạng thái nóng chảy kết hợp với kim loại bổ sung từ ngoài vào điền đầy khe hở giữa hai chi tiết hàn, sau đó đông đặc tạo ra mối hàn. Nhóm này gồm hàn hồ quang, hàn khí, hàn điện xỉ, hàn bằng tia điện tử, hàn bằng tia laze, hàn plasma v.v... - Hàn áp lực: khi hàn bằng áp lực kim loại ở vùng mép hàn được nung nóng đến trạng thái dẻo sau đó hai chi tiết được ép lại với lực ép đủ lớn, tạo ra mối hàn. Nhóm này gồm hàn điện tiếp xúc, hàn ma sát, hàn nổ, hàn siêu âm, hàn khí ép, hàn cao tần, hàn khuếch tán v.v...

5.2. HÀN HỒ QUANG BẰNG TAY
5.2.1. THỰC CHẤT VÀ PHÂN LOẠI HÀN HỒ QUANG a/ Thực chất: Hàn hồ quang là phương pháp hàn nóng chảy dùng nhiệt của ngọn lửa hồ quang sinh ra giữa các điện cực hàn. Thực chất của hồ quang hàn là dòng chuyển động của các điện tử và ion trong môi trường khí giữa hai điện cực, kèm theo sự phát nhiệt lớn và phát sáng mạnh. b/ Phân loại: - Phân loại theo dòng điện hàn: Hàn bằng dòng điện xoay chiều cho ta mối hàn có chất lượng không cao, khó gây hồ quang và khó hàn song thiết bị hàn dòng xoay chiều đơn giản và rẻ tiền nên trên thực tế hiện có khoảng 80% là máy hàn xoay chiều. Hàn bằng dòng điện một chiều tuy máy hàn đắt tiền nhưng dễ gây hồ quang, dễ hàn và chất lượng mối hàn cao. - Phân loại theo điện cực: được chia ra điện cực hàn không nóng chảy được chế tạo từ các vật liệu có nhiệt độ nóng chảy cao như grafit, vonfram. Đường kính điện cực dq = 1÷5 mm đối với điện cực vonfram và dq = 6÷12 mm đối với điện cực grafit, chiều dài que hàn thường là 250 mm, đầu vát côn. Điện cực không nóng chảy cho hồ quang hàn ổn định, để bổ sung kim loại cho mối hàn phải sử dụng thêm que hàn phụ. Điện cực hàn nóng chảy được chế tạo từ kim loại hoặc

3 NGUỒN ĐIỆN VÀ MÁY HÀN a/ Yêu cầu: Nguồn điện hàn trong hàn hồ quang tay có thể là nguồn điện xoay chiều hoặc một chiều. Hh = 30÷55 V.GIÁO TRÌNH: CƠ KHÍ ĐẠI CƯƠNG 45 hợp kim có thành phần gần với thành phần kim loại vật hàn. hệ số hữu ích lớn. giá 2. .2.đường đặc tính động của máy hàn thành rẻ. I (A) .Đường đặc tính động V-A của máy hàn phải là đường dốc B liên tục. + Bảo vệ được mối hàn. Các phương pháp nối các điện cực với nguồn điện hàn a/ đấu dây trực tiếp. . . Hh = 16÷35 V. Nhìn chung nguồn điện hàn và máy hàn phải đảm bảo các yêu cầu chung sau: . l2< 15mm.3÷1. u (V) + Máy hàn xoay chiều: U0 = 55÷80V. l3= 1÷2 mm.Có khả năng quá tải khi ngắn mạch Iđ = (1. Đặc tính của hồ quang hàn b/ Máy hàn hồ quang xoay chiều Máy hàn hồ quang dùng dòng điện xoay chiều được sử dụng rộng rãi trong hàn hồ quang tay vì chúng có kết cấu đơn giản. l3 L 1 2 b/ l1 a/ l2 H. + Khử ôxy trong quá trình hàn. 2 A 1 + Máy hàn một chiều: U0= 25÷45 V.2.5.5. dễ sử dụng và dễ sửa chữa.5. 1.Có thể điều chỉnh dòng điện hàn trong phạm vi rộng. Điện cực hàn a/ Que hàn nóng chảy. 2.Máy hàn phải có khối lượng nhỏ. giá thành chế tạo thấp. + Tạo xỉ lỏng và đều. Nó có tác dụng: + Tăng khả năng ion hóa để dễ gây hồ quang và duy trì hồ quang cháy ổn định. b/ đấu dây gián tiếp. Lõi que hàn có đường kính theo lý thuyết dq = 6÷12 mm. tránh sự oxy hoá hoà tan khí từ môi trường. Chiều dài của que hàn L = 250÷450 mm.3. dễ vận hành và sửa chữa.4)Ih. c/ đấu dây 3 pha 5. sau đó trộn đều với chất dính và bọc ngoài lõi có chiều dày từ 1÷2 mm.1.đường đặc tính tĩnh của hồ quang . che phủ kim loại tốt để giảm tốc độ nguội của mối hàn tránh nứt.lõi kim loại. b/ Que hàn không nóng chảy 1. chiều dài phần cặp l1 = 30±5 mm.Điện áp không tải U0 phải < 80 v. Tuy nhiên chất . H.thuốc bọc Lớp thuốc bọc được chế tạo từ hỗn hợp gồm nhiều loại vật liệu dùng ở dạng bột.Phân loại theo cách đấu các điện cực khi hàn: a/ b/ c/ H. Trong thực tế thường dùng dq=1÷6 mm.

Sơ đồ máy hàn xoay chiều có lõi di động giảm. công suất không tải nhỏ. Khi lõi từ (A) nằm hoàn B toàn trong mặt phẳng của gông từ (B) thì từ thông do cuộn sơ cấp sinh có u1 u2 uh một phần rẽ nhánh qua lõi từ làm cho từ thông đi qua cuộn thứ cấp giảm. từ thông rẽ nhánh giảm làm cho từ thông qua cuộn thứ cấp tăng và điện áp trên cuộn thứ cấp tăng. máy phát được kích từ bởi từ thông tổng hợp (φ) do cuộn dây kích từ (2) và cuộn khử từ (3) sinh ra: φ = φ kt − φ c . Người ta bố trí sao cho từ Ổn áp thông (φc) sinh ra trên cuộn khử từ luôn luôn 3 φc H. phạm vi điều chỉnh dòng điện hàn rộng.Máy phát hàn hồ quang: Hình sau trình bày sơ đồ nguyên lý của một máy hàn một chiều dùng máy phát có cuộn kích từ riêng và cuộn khử từ mắc nối tiếp.5. số vòng dây và từ trở của cuộn kích Rk từ). Ih = 0 nên φc phát hàn một K chiều = 0. máy phát được kích từ bởi từ thông (φkt): φ kt = I kt . khe hở giữa lõi từ và gông từ tăng.5. . .5. điều chỉnh dòng điện hàn vô cấp. hệ số công suất hữu ích cao.Máy hàn dùng dòng điện chỉnh lưu: Máy hàn dùng dòng điện chỉnh lưu có hai bộ phận chính: Biến áp áp hàn (1) và bộ chỉnh lưu (2). Ở chế độ không tải. Máy hàn gồm máy phát điện một chiều 1 2 φkt (M) có cuộn dây kích từ riêng (2) được cấp điện riêng từ nguồn điện xoay chiều qua bộ M chỉnh lưu (1). Máy hàn dùng dòng điện chỉnh lưu có hồ quang cháy ổn định hơn máy hàn xoay chiều.φ kt . Nhược điểm của máy hàn chỉnh lưu là công suất bị hạn chế. W . Máy hàn có lõi từ di động là loại máy thông dụng nhất hiện nay được trình bày như (H. W và Rk là dòng điện. Ở chế độ làm việc.4. Trên mạch ra của máy phát đặt cuộn khử từ (3). (Trong đó Ikt. Sơ đồ ngược hướng với từ thông (φkt) sinh ra trong nguyên lý máy cuộn kích từ. các đi-ôt dễ bị hỏng khi ngắn mạch lâu và dòng điện hàn phụ thuộc lớn vào điện áp nguồn.( φ kt − φ c ) . biến trở (3) dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện hàn. φ = C. kết cấu đơn giản hơn. khoảng điều chỉnh rộng do đó hiện nay được dùng nhiều. dòng điện hàn Ih ≠ 0 nên từ thông φc ≠ 0.5. Máy hàn có lõi từ di động có kết cấu gọn. Khi di động lõi từ (A) ra ngoài (theo phương vuông góc với mặt phẳng của gông từ B). Khi đó điện áp không tải xác định theo công thức: u kt = C. b/ Máy hàn hồ quang một chiều . Sức điện động sinh ra trong phần cảm của máy phụ thuộc vào từ thông kích từ: E = C.GIÁO TRÌNH: CƠ KHÍ ĐẠI CƯƠNG 46 lượng mối hàn không cao vì hồ quang cháy không ổn định so với hồ quang dùng dòng điện một chiều.4): Máy hàn kiểu này có một lõi từ di động (A) nằm trong gông từ (B) của A máy biến áp. do W2 W1 đó điện áp trên cuộn thứ cấp (u2) H. Trong đó C là hệ số phụ thuộc vào máy.

K.5d giảm 15% so với trị số tính toán.2. c/ Điện áp hàn: điện áp hàn thường ít thay đổi khi hàn hồ quang tay. đồng thời chuyển động ngang mối hàn để tạo bề rộng mối hàn và chuyển động dọc đường hàn theo tốc độ hàn cần thiết. F0 và Fn tương ứng là diện tích mặt cắt ngang của đường hàn đầu tiên và các lần tiếp theo. (Trong đó α và β là các hệ số phụ thuộc vào đặc tính kim loại vật liệu hàn.h].có thể tra theo sổ tay công nghệ hoặc xác định theo các công thức kinh nghiệm như với hàn sấp: I h = ( β + αd q )d q .là chiều dày vật hàn.Ih [cm/s] (αd là hệ số đắp = 7÷11[g/A. Đối với thép α = 6.5. vị trí mối hàn trong không gian. Ih là cường độ dòng điện hàn [A]. que hàn được dịch chuyển dọc trục để duy trì chiều dài cột hồ quang. kiểu mối hàn.2. Fn Trong đó Fd là diện tích mặt cắt ngang toàn bộ mối hàn (diện tích đắp). a/ S¬ ®å nguyªn lý m¸y hµn chØnh l−u ba pha b/ S¬ ®å nguyªn lý m¸y hµn chØnh l−u mét pha 5. d/ Số lượt cần phải hàn: Số lượt hàn có thể tính theo công thức sau: n = Fd − F0 + 1. Khi chiều dày chi tiết S > 3d tăng cường độ dòng điện khoảng 15% còn S < 1. THAO TÁC HÀN Khi hàn hồ quang tay.6. a/ b/ c/ H.. Cỏc phương pháp chuyển động que hàn .là cạnh của mối hàn góc. đ/ Tốc độ hàn (Vh): Vh = αd . để chọn có thể tra theo sổ tay công nghệ hàn hoặc xác định theo các công thức kinh nghiệm đối với các vật hàn mỏng: . β = 20). vị trí mối hàn trong không gian.Hàn giáp mối: d= S +1 2 [mm] .. CHẾ ĐỘ HÀN HỒ QUANG ĐIỆN a/ Đường kính que hàn: Đường kính que hàn phụ thuộc vào vật liệu hàn. b/ Cường độ dòng điện hàn (Ih): Cường độ dòng điện hàn chọn phụ thuộc vào vật liệu hàn.. kiểu mối hàn. hàn chữ T: d = K + 2 [mm] 2 Trong đó S .Hàn góc. khi cần nung nóng phần giữa nhiều theo sơ đồ (b) và khi cần nung nóng nhiều cả ở giữa và hai bên theo sơ đồ (c).7. chiều dày vật hàn. đường kính que hàn.5..GIÁO TRÌNH: CƠ KHÍ ĐẠI CƯƠNG 47 1 2 R 3 Uh a/ H. Trong quá trình hàn. γ là khối 3600 ⋅ γ ⋅ Fd lượng riêng kim loai que hàn [g/cm3]. Fđ là tiết diện đắp của mối hàn [cm2] 5. góc nghiêng que hàn so với mặt vật hàn thường từ 75÷85o. . Khi mối hàn có bề rộng lớn. chuyển dịch que hàn có thể thực hiện theo nhiều cách: thông thường chuyển động que hàn theo đường dích dắc (a).4.5.

HÀN HỒ QUANG DƯỚI LỚP THUỐC BẢO VỆ a/ Thực chất Hàn hồ quang dưới lớp thuốc bảo vệ còn gọi là hàn hồ quang chìm.Năng suất hàn cao và chất lượng mối hàn tốt và ổn định. Dưới tác dụng nhiệt của hồ quang. Trên mặt vũng hàn và phần mối hàn đã đông đặc hình thành một lớp xỉ có tác dụng tham gia vào các qúa trình luyện kim khi hàn. 5.8. Khi một số khâu trong quá trình hàn được tự động hóa người ta gọi là hàn bán tự động. dịch chuyển điểm hàn dọc mối hàn. .3.2.8b).1 THỰC CHẤT VÀ ĐẶC ĐIỂM a/ Thực chất: Hàn hồ quang tự động là quá trình hàn trong đó các khâu của quá trình được tiến hành tự động bởi máy hàn.5. Hàn hồ quang dưới lớp thuốc bảo vệ có thể được tự động cả hai khâu cấp dây vào vùng hồ quang và chuyển động hồ quang theo trục mối hàn. là qúa trình hàn nóng chảy mà hồ quang cháy giữa dây hàn (điện cực hàn) và vật hàn dưới một lớp thuốc bảo vệ.3. Nếu chỉ tự động hoá khâu cấp dây hàn vào vùng hồ quang còn khâu . b/ Cắt dọc theo trục mối hàn chảy có thể sử dụng lại. cấp thuốc hàn hoặc khí bảo vệ. b/ Đặc điểm: . tiếng Anh viết tắt là SAW (Submerged Arc Welding). Cải thiện điều kiện lao động. Trường hợp này được gọi là “hàn hồ quang tự động dưới lớp thuốc bảo vệ”. Sơ đồ hàn dưới lớp thuốc bảo vệ khi hàn. HÀN HỒ QUANG TỰ ĐỘNG VÀ BÁN TỰ ĐỘNG 5. mép hàn. chuyển dịch điện cực hàn xuống vũng hàn để duy trì hồ quang cháy ổn định.Tiết kiệm kim loại nhờ hệ số đắp cao. Dây hàn được đẩy vào vũng hàn bằng một cơ cấu đặc biệt với tốc độ phù hợp với tốc độ cháy của nó (hình 5. dây hàn và một phần thuốc hàn sát hồ quang bị nóng chảy tạo thành vũng hàn. không hàn được các kết cấu hàn và vị trí hàn phức tạp. Theo độ chuyển dịch của nguồn nhiệt (hồ quang) mà kim loại vũng hàn sẽ nguội và kết tinh tạo thành mối hàn (hình 5. và sẽ tách khỏi mối hàn sau H.GIÁO TRÌNH: CƠ KHÍ ĐẠI CƯƠNG 48 5. bảo vệ và giữ nhiệt cho mối hàn. .3.Tiết kiệm năng lượng vì sử dụng triệt để nguồn nhiệt. . bao gồm: gây hồ quang.Thiết bị đắt.8a). Phần thuốc hàn chưa bị nóng a/ Sơ đồ nguyên lý. Thường khi hàn bán tự động người ta chỉ tự động hóa khâu cấp điện cực hàn vào vũng hàn còn di chuyển điện cực thực hiện bằng tay.

b/ H. Khí bảo vệ có thể là khí trơ (Ar.Chất lượng liên kết hàn cao do bảo vệ tốt kim loại mối hàn khỏi tác dụng của ôxy và nitơ trong không khí xung quanh. Lớp thuốc và xỉ hàn làm liên kết nguội chậm nên ít bị thiên tích. rỗ khí.. CO2+Ar. Mối hàn có hình dạng tốt.) có tác dụng đẩy không khí ra khỏi vùng hàn và hạn chế tác dụng xấu của nó. cho phép hàn tốc độ lớn có thể hàn những chi tiết có chiều dày lớn mà không phải vát mép.5..3. . b/ Sơ đồ thiết bị Hàn hồ quang bằng điện cực nóng chảy trong môi trường khí trơ (Ar. 5.Nhiệt lượng hồ quang rất tập trung và nhiệt độ rất cao. Vì các loại khí trơ có giá thành cao nên không được ứng . HÀN HỒ QUANG NÓNG CHẢY TRONG MÔI TRƯỜNG KHÍ BẢO VỆ a/ Thực chất: Hàn hồ quang nóng chảy trong môi trường khí bảo vệ là quá trình hàn nóng chảy trong đó nguồn nhiệt hàn được cung cấp bởi hồ quang tạo ra giữa điện cực nóng chảy (dây hàn) và vật hàn.Hồ quang được bao bọc kín bởi thuốc hàn nên không làm hại mắt và da của thợ hàn.9. Tiếng Anh phương pháp này gọi là GMAW (Gas Metal Arc Welding). Lượng khói (khí độc) sinh ra trong qúa trình hàn rất ít so với hàn hồ quang tay. Giảm tiêu hao dây hàn. .3. CO2+O2. đều đặn. .Dễ cơ khí hoá và tự động hoá qúa trình hàn. ít bị khuyết tật như không ngấu. b/ Đặc điểm . hồ quang và kim loại nóng chảy được bảo vệ khỏi tác dụng của ôxy và nitơ trong môi trường xung quanh bởi một loại khí hoặc một hỗn hợp khí. còn sự dịch chuyển hồ quang dọc theo mối hàn được thao tác bằng tay thì gọi là hàn hồ quang bán tự động trong môi trường khí bảo vệ. He) tiếng Anh gọi là phương pháp hàn MIG (Metal Inert Gas).GIÁO TRÌNH: CƠ KHÍ ĐẠI CƯƠNG 49 chuyển động hồ quang dọc theo trục mối hàn được thao tác bằng tay thì gọi là “hàn hồ quang bán tự động dưới lớp thuốc bảo vệ”. nứt và bắn toé. Sơ đồ hàn hồ quang nóng chảy trong môi trường khí bảo vệ a/ Sơ đồ nguyên lý. Nếu tất cả chuyển động cơ bản được cơ khí hoá thì được gọi là hàn hồ quang tự động trong môi trường khí bảo vệ. Khi điện cực hàn hay dây hàn được cấp tự động vào vùng hồ quang thông qua cơ cấu cấp dây. He hoặc hỗn hợp Ar+He) không tác dụng với kim loại lỏng trong khi hàn hoặc là các loại khí hoạt tính (CO2.

Điều kiện lao động tốt hơn so với với hàn hồ quang tay và trong qúa trình hàn không phát sinh khí độc.2 ÷ 25 mm thì hàn nhiều lớp.) tiếng Anh gọi là phương pháp hàn MAG (Metal Active Gas). nguồn nhiệt tập trung. hồ quang trong hàn TIG có nhiệt độ rất cao..4 ÷ 4..8 mm thì chỉ cần hàn một lớp mà không phải vát mép. thép bền nóng. Vũng hàn được bao bọc bởi khí trơ thổi ra từ chụp khí. .. các hợp kim có ái lực hoá học mạnh với ôxy. . Sơ đồ nguyên lý hàn hồ quang nóng . từ 1. Điện cực không nóng chảy thường dùng là Volfram nên phương pháp hàn này tiếng Anh gọi là TIG (Tungsten Inert Gas). H. các hợp kim nhôm. hàn hồ quang nóng chảy trong môi trường khí bảo vệ chiếm một vị trí rất quan trọng. dễ sản xuất và giá thành thấp. đồng.4. hàn. Nó không những có thể hàn các loại thép kết cấu thông thường mà còn có thể hàn các loại thép không gỉ. hiệu suất sử dụng nhiệt lớn. Chất lượng hàn cao. Năng suất hàn trong CO2 cao.10). 5. CO2+O2. thép chịu nhiệt. kim loại màu và hợp kim của chúng. Vũng hồ quang. Hàn hồ quang bằng điện cực nóng chảy trong môi trường khí hoạt tính (CO2. b/ Phạm vi ứng dụng: Trong nền công nghiệp hiện đại. Kim loại mối hàn có thể tạo thành chỉ từ kim loại cơ bản khi hàn những chi tiết mỏng với liên kết gấp mép..Tạo mối hàn có chất lượng cao đối với hầu hết kim loại và hợp kim. b/ Đặc điểm .Mối hàn không phải làm sạch sau khi hàn. niken. các hợp kim đặc biệt. chỉ dùng để hàn kim loại màu và thép hợp kim. Vùng hồ quang được bảo vệ bằng môi trường khí trơ (Ar. He hoặc Ar+He) để ngăn cản những tác động có hại của ôxy và nitơ trong không khí. . hoặc được bổ sung từ que hàn phụ. đặc biệt rất thích hợp trong hàn thép hợp kim cao. có thể đạt tới hơn 61000C.Nhiệt tập trung cho phép tăng tốc độ chảy trong môi trường khí trơ.GIÁO TRÌNH: CƠ KHÍ ĐẠI CƯƠNG 50 dụng rộng rãi. vùng ảnh hưởng nhiệt hẹp. trong đó nguồn nhiệt cung cấp bởi hồ quang được tạo thành giữa điện cực không nóng chảy và vũng hàn (hình 5. còn từ 3.Có thể hàn ở mọi vị trí trong không gian. magiê. gấp hơn 2. Phương pháp này có thể sử dụng được ở mọi vị trí trong không gian. giảm biến dạng liên kết hàn.5. chiều dày vật hàn từ 0. Phương pháp hàn MAG sử dụng khí bảo vệ CO2 được phát triển rộng rãi do có rất nhiều ưu điểm: CO2 là loại khí dễ kiếm.10. Không có kim loại bắn toé.5 lần so với hàn hồ quang tay.Phương pháp hàn này thông thường được thao tác bằng tay và có thể tự động hoá hai khâu di chuyển hồ quang cũng như cấp dây hàn phụ. .6 ÷ 10 mm hàn một lớp có vát mép. Tính công nghệ của hàn CO2 cao hơn so với hàn hồ quang dưới lớp thuốc vì có thể tiến hành ở mọi vị trí không gian khác nhau. c/ Ứng dụng: Phương pháp hàn TIG được áp dụng trong nhiều lĩnh vực sản xuất. sản phẩm hàn ít bị cong vênh do tốc độ hàn cao.3. HÀN HỒ QUANG ĐIỆN CỰC KHÔNG NÓNG CHẢY TRONG KHÍ TRƠ a/ Thực chất: Hàn hồ quang điện cực không nóng chảy trong môi trường khí trơ (GTAW) là qúa trình hàn nóng chảy.Hồ quang và vũng hàn có thể quan sát được trong khi hàn.

Dễ phát nổ khi áp suất > 1.Hàn được các chi tiết mỏng. Hàn khí được sử dụng nhiều khi hàn các chi tiết mỏng bằng thép.Vốn đầu tư thấp.5 at và nhiệt độ trên 500oC. Trong công nghiệp. hỗn hợp prôpan . các chi tiết bằng gang. Ôxy kỹ thuật có thể bảo quản ở thể lỏng hoặc khí. khi hàn cho ôxy lỏng bay hơi. Bình chứa ôxy chịu được áp suất khí nạp 150 at và được sơn màu . ) .5 % ôxy và khoảng 0. Thiết bị gọn.Năng suất thấp. -185. Ở thể lỏng. Vật hàn bị nung nóng nhiều dẫn đến cơ tính giảm. Các tạp chất chứa trong khí axêtylen là PH3 làm tăng khả năng gây nổ và H2S là tạp chất có hại. Bình có đường kính ngoài 219 mm. trong thành phần không khí chứa khoảng 78.1. cứ 1 lít ôxy thể lỏng bay hơi cho 860 lít thể khí ở điều kiện tiêu chuẩn. Thông dụng nhất là hàn và cắt bằng khí ôxy axêtylen. . đồng nhôm .5 % tạp chất (N2. để sản xuất ôxy dùng phương pháp điện phân nước hoặc làm lạnh và chưng cất phân đoạn không khí . đồng. 5.. c/ Khí hàn . Axêtylen được sản xuất từ đất đèn CaC2.03 % N2.470 Cal/m3. cắt tạo phôi từ tấm.4. cắt đứt thanh thỏi v.8 oC. được chế tạo từ thép tấm dày 7 mm bằng phương pháp dập hoặc hàn. HÀN VÀ CẮT KIM LOẠI BẰNG KHÍ 5.400 Cal/mol Khí Axêtylen tự bốc cháy khoảng 420oC (ở áp suất 1 at). KHÁI NIỆM CHUNG a/ Thực chất: Hàn và cắt bằng khí là phương pháp sử dụng nhiệt của ngọn lửa sinh ra khi đốt cháy khí cháy trong dòng ôxy để nung kim loại.5÷1. Ngoài khí axêtylen khi hàn và cắt người ta còn dùng các khí khác như hyđrô. Bằng phương pháp làm lạnh không khí xuống nhiệt độ dưới -182.09 kg/m3.5÷99. dung tích 40 lít. trọng lượng 67 kg.Khí ôxy kỹ thuật: ôxy dùng để hàn khí là ôxy kỹ thuật chứa từ 98.06 oC nhưng trên nhiệt độ hóa lỏng của N2 và Ar..93 % O2. .4.v. ôxy được chứa bằng các bình thép và giữ ở nhiệt độ thấp. mêtal.Khí axêtylen: Axêtylen là hợp chất của cácbon và hyđrô có công thức hóa học là C2H2.06oC. làm giảm chất lượng mối hàn. nhẹ. khối lượng riêng ở điều kiện tiêu chuẩn 1. Ar). Ở nhiệt độ và áp suất thấp dễ trùng hợp tạo thành các hợp chất khác như benzel (C6H6).4. không cần nguồn điện. Khi cho đất dèn tác dụng với nước ta thu được Axêtylen theo phản ứng: CaC2 + 2H2O → C2H2 + Ca(OH)2 + 30. đơn giản .GIÁO TRÌNH: CƠ KHÍ ĐẠI CƯƠNG 51 5. nhiệt độ hoá lỏng của chúng tương ứng là -195. b/ Đặc điểm .2.93 % Ar và 20. Ôxy hàn chủ yếu dùng phương pháp làm lạnh không khí. Axêtylen có khả năng hòa tan trong nhiều chất lỏng với độ hoà tan lớn. đặc biệt là trong axêtôn: 23 lít C2H2/ lít. sau đó cho N2 và Ar bay hơi ta thu được ôxy lỏng. 0.. (C8H8). nhiệt trị 11.Hàn được nhiều loại kim loại và hợp kim (gang.. cao 1390 mm. THIẾT BỊ HÀN VÀ CẮT BẰNG KHÍ Các thiết bị chính của một trạm hàn hoặc cắt bằng khí gồm có các loại sau: 4 a/ Bình chứa khí: dùng để chứa khí ôxy và khí axêtylen. nhôm và một số kim loại màu khác.butan.7 oC và 182. Như chúng ta đã biết.

Bình chứa axêtylen chịu được áp suất khí nạp tới 19 at. thanh truyền Nguyên lý làm việc: khí được dẫn vào van theo ống (1) và qua ống (5) đi tới mỏ hàn hoặc mỏ cắt. 7. Màng đàn hồi. Trong bình chứa bọt xốp (thường là than hoạt tính) và tẩm axêtôn. Tuỳ thuộc vào độ nén của lò xo chính (8). Mỏ hàn hoặc mỏ cắt. áp suất khí ra (p2) tăng.320 gram than hoạt tính và 225 . độ chênh áp trước và sau van. Áp lực khí trong buồng hạ áp (6) phụ thuộc vào độ mở của van (3). Đồng hồ đo áp. được sơn màu vàng hoặc màu trắng. Nếu do một nguyên nhân nào đó. 10. đóng kín cửa van không cho khí vào buồng hạ áp (6). Sơ đồ nguyên lý van giảm áp 1. Lò xo phụ 3. Khi vặn vít điều chỉnh (9). Đối với khí oxy áp suất khí trong bình tới 150 at.12. van (3) được nâng lên.230 gram a xêtôn cho một lít thể tích bình chứa. Đường dẫn khí cao áp 2.1÷1.11. Van 4. Khoá bảo hiểm. còn khí axêtylen áp suất trong bình tới 15÷16 at. Lò xo chính. lượng dùng khoảng 290 . Sơ đồ một trạm hàn và cắt bằng khí 1. cửa van (3) được mở nhiều hay ít. 3. 8. Nhờ có màng đàn hồi (7). van (3) chịu tác dụng của lò xo phụ (2) và áp lực của khí. 5. Van an toàn 5. Bình chứa ôxy. p1 1 2 3 4 5 p2 p1 p2 6 7 8 9 10 H. Ngọn lửa hàn b/ Van giảm áp: là dụng cụ dùng để giảm áp suất khí trong bình chứa xuống áp suất làm việc cần thiết và tự động duy trì áp suất đó ở mức ổn định. áp suất khí làm việc khoảng 3÷4 at. ta nhận được áp suất cần thiết trong buồng hạ áp. Dây dẫn khí. 6.5.5. Bình chứa axêtylen.5 at. áp suất làm việc 0. 9. 2. làm cho lò xo chính (8) bị nén. Khi lò xo chính (7) chưa bị nén. 4.GIÁO TRÌNH: CƠ KHÍ ĐẠI CƯƠNG 52 xanh hoặc xanh da trời. Đường dẫn khí ra 6. Buồng thấp áp 7. van có thể tự động điều chỉnh áp suất ra của khí. 5 3 6 1 7 2 H. cửa van mở và khí đi sang buồng hạ áp. 8. áp lực tác dụng lên .Vít điều chỉnh. Van gảm áp. độ nén của lò xo phụ (2).

nếu p2 giảm.4. CẮT KIM LOẠI BẰNG KHÍ a/ Thực chất: Thực chất của quá trình cắt kim loại bằng khí là đốt cháy kim loại cắt bằng dòng ôxy. Thép các .5 mm. kim loại bị ôxy hóa mãnh liệt (bị đốt cháy) tạo thành ôxýt. . 5.13. Mỏ hàn có 2 loại là mỏ hàn kiểu hút và mỏ hàn đẳng áp. Dây dẫn được chế tạo bằng vải lót cao su. sau đó cho dòng ôxy thổi qua. Khi dòng ôxy phun ra đầu miệng phun (3) với tốc độ lớn tạo nên vùng áp suất thấp hút khí C2H2 vào theo.7% C rất thuận lợi khi cắt bằng khí vì chúng có nhiệt độ cháy thấp hơn nhiệt độ chảy.Đường kính trong 5.5. d/ Mỏ hàn và mỏ cắt: là dụng cụ dùng để pha trộn khí cháy và ôxy. làm cửa van đóng bớt lại. tạo thành các ôxýt và thổi chúng ra khỏi mép cắt tạo thành rãnh cắt. có ba loại kích thước sau: .Đường kính trong 9. còn khí ôxy (áp suất 1÷4 at) được dẫn vào qua ống và qua van điều chỉnh (4). Yêu cầu chung đối với ống dân khí là chịu được áp suất tới 10 at đối với dây dẫn oxy. O2 C2H2+O2 b/ Điều kiện để cắt được bằng khí . đường kính ngoài 17. do phản ứng cháy của kim loại toả nhiệt mạnh. Sản phẩm cháy bị nung chảy và bị dòng ôxy thổi khỏi mép cắt. Ngược lại.GIÁO TRÌNH: CƠ KHÍ ĐẠI CƯƠNG 53 mặt trên của màng đàn hồi (7) tăng. tạo thành hỗn hợp cháy có tỉ lệ thành phần thích hợp để nhận được ngọn lửa hàn hoặc cắt theo yêu cầu. lượng khí vào buồng hạ áp tăng. .Nhiệt độ cháy của kim loại phải thấp hơn nhiệt độ nóng chảy. đường kính ngoài 22 mm. Sơ đồ nguyên lý cấu tạo của mỏ hàn khí 1. 3 at với dây dẫn axêtylen. Buồng hút 6. Dây dẫn khí ôxy 3. Đầu mỏ hàn Khí C2H2 (áp suất 0.2 at) được dẫn vào qua ống và qua van đóng mở (5). cửa van (3) mở lớn hơn. Hỗn hợp tiếp tục được hoà trộn trong buồng hút (3). đẩy màng đàn hồi dịch xuống và thông qua con đội van (3) bị kéo xuống. Thép các bon thấp có < 0.5 mm. sau đó theo ống dẫn (2) ra miệng mỏ hàn (1) và được đốt cháy tạo thành ngọn lửa hàn.5. Van điều chỉnh C2H2 4. c/ Dây dẫn khí: dùng để dẫn khí từ bình chứa khí. kim loại ở mép cắt được nung nóng đến nhiệt độ cháy nhờ nhiệt của ngọn lửa nung. Dây dẫn khí C2H2 2. làm áp suất khí ra giảm. 3 2 O2 6 5 4 1 C2H H. lớp kim loại tiếp theo bị nung nóng nhanh và tiếp tục bị đốt cháy tạo thành rãnh cắt. Van điều chỉnh oxy 5. lượng khí đi vào buồng hạ áp giảm. đường kính ngoài không quy định.5 mm. Khi bắt đầu cắt. làm p2 tăng trở lại.01÷1. bình chế khí đến mỏ hàn hoặc mỏ cắt. Đủ độ mềm cần thiết nhưng không bị gập.Đường kính trong 13 mm. Tiếp theo.

5. Sơ đồ cấu tạo chung của chúng được trình bày trên hình sau: 6 5 4 2 7 3 1 H. tránh sự tản nhiệt nhanh làm cho mép cắt bị nung nóng kém làm gián đoạn quá trình cắt.Độ dẫn nhiệt của kim loại không quá cao. . ống dẫn khí axêtylen 2. . trừ khi dùng thuốc cắt.000oC nên khó cắt. 7.600oC.Ôxýt kim loại phải có độ chảy loãng tốt. đồng và hợp kim của chúng do dẫn nhiệt nhanh nên cũng không thể cắt bằng khí. khi cắt thường phải nung nóng trước tới 300 . Thép hợp kim crôm hoặc crôm-ni ken có ôxýt crôm Cr2O3 nhiệt độ chảy tới 2. van axêtylen 4. van ôxy 5.Nhiệt độ nóng chảy của ôxýt kim loại phải thấp hơn nhiệt độ nóng chảy của kim loại.GIÁO TRÌNH: CƠ KHÍ ĐẠI CƯƠNG 54 bon cao do nhiệt độ chảy xấp xĩ nhiệt độ cháy nên khó cắt hơn. ống dẫn khí ôxy 3.14. Nhôm.O2 . Gang không thể cắt bằng khí vì khi cháy tạo ra ôxýt silic SiO2 có độ sệt cao. ống dẫn khí ôxy. van khí ôxy 6. . ống dẫn hỗn hợp khí C2H2. Sơ đồ mỏ cắt khí 1. dễ tách khỏi mép cắt. b/ Mỏ cắt Để cắt bằng khí chủ yếu sử dụng các mỏ cắt dùng nhiên liệu khí.

Sự nung nóng các điểm hàn do dòng điện chạy qua tấm dưới của vật hàn. Sau khi hai chi tiết hàn được ép sát vào nhau với lực ép sơ bộ từ 10÷15 N/mm2. 5. I 2 . Tiếp theo cắt điện và ép với lực ép đủ lớn.2/ Vật hàn . ĐẶC ĐIỂM a/ Thực chất: Hàn điện tiếp xúc là một phương pháp hàn áp lực. HÀN ĐIỆN TIẾP XÚC 5. Mối hàn bền và đẹp.1. . 2 P Khi hàn. tiến hành ép với lực ép đủ lớn ta nhận được hai điểm hàn cùng một lúc. 5 H. nung nóng kim loại đến trạng thái nóng chảy. Thiết bị đắt.5. Sau khi điểm hàn được nung chảy. sử dụng nhiệt do biến đổi điện năng thành nhiệt năng bằng cách cho dòng điện có cường độ lớn đi qua mặt tiếp xúc của hai 1 3 3 chi tiết hàn để nung nóng kim loại. theo định luật Jun-Lenxơ nhiệt lượng sinh ra trong mạch điện hàn xác định theo công thức: 4 Q = 0. xuất hiện mối liên kết kim loại và sự khuyếch tán của các nguyên tử hình thành nên mối hàn. 5.5. tiến hành đóng điện nung kim loại mép hàn đến trạng thái dẻo. b/ Hàn điểm một phía Khi hàn điểm hai phía. Sơ đồ hàn điện tiếp xúc giáp mối 1. P P P a/ b/ H.14.2. t . vốn đầu tư lớn. hai điện cực bố trí cùng một phía so với vật hàn (b). Nhiệt này nung nóng hai mặt tiếp xúc đạt đến trạng thái dẻo. sau đó cho lực tác dụng làm cho hai mặt tiếp xúc của hai vật hàn tiếp cận nhau. cắt điện và ép kết thúc với lực ép từ 30÷40 N/mm2 để tạo thành mối hàn. Sau khi ép sơ bộ và đóng điện.5. 4/ Bàn máy. hai mép hàn được ép sát vào nhau nhờ cơ cấu ép. 5/ Máy biến áp b/ Đặc điểm: Thời gian hàn ngắn. Đòi hỏi phải có máy hàn công suất lớn. CÁC PHƯƠNG PHÁP HÀN ĐIỆN TIẾP XÚC a/ Hàn tiếp xúc giáp mối (H. các tấm hàn được đặt giữa hai điện cực hàn. dòng điện trong mạch chủ yếu tập trung ở một diện tích nhỏ trên mặt tiếp xúc giữa hai tấm nằm giữa các điện cực.24.GIÁO TRÌNH: CƠ KHÍ ĐẠI CƯƠNG 55 5.5. năng suất cao do dễ cơ khí hóa và tự động hóa. 3/ Cơ cấu kẹp phôi.13): Hàn tiếp xúc giáp mối là phương pháp hàn mà mối hàn được thực hiện trên toàn bộ bề mặt tiếp xúc của hai chi tiết hàn. R. tạo nên điểm hàn.13. sau đó cho dòng điện chạy qua mặt tiếp xúc. người ta bố trí thêm tấm đệm bằng đồng. Khi hàn điểm một phía. THỰC CHẤT. Để tăng cường dòng điện chạy qua các điểm hàn. b/ Hàn điểm: Hàn điểm là phương pháp hàn tiếp xúc mà mối hàn được thực hiện theo từng điểm trên bề mặt tiếp xúc của hai chi tiết hàn.5. Nguyên lý các phương pháp hàn điểm a/ Hàn điểm 2 phía.

tại các điểm dừng vật hàn được ép bởi các điện cực và cấp điện tạo thành điểm hàn. Khi hàn bước. tạo thành các đoạn hàn cách quãng.5. P P a/ P b/ P H. nhờ đó vật hàn có thể dễ dàng chuyển động để dịch chuyển điểm hàn. Khi hàn đường gián đoạn. Khi hàn đường người ta sử dụng các điện cực kiểu con lăn. vật hàn chuyển động liên tục.01÷0. chóng mòn. vùng ảnh hưởng nhiệt lớn và điện cực bị nung nóng mạnh. điện cực thường xuyên ép vào vật hàn và đóng điện liên tục. Sơ đồ nguyên lý máy hàn đường Khi hàn đường liên tục.15. vật hàn dịch chuyển gián đoạn. nhưng dòng điện chỉ được cấp theo chu kỳ. Về thực chất.GIÁO TRÌNH: CƠ KHÍ ĐẠI CƯƠNG 56 c/ Hàn đường: Hàn đường là phương pháp hàn tiếp xúc mà mối hàn là những điểm hàn nối tiếp nhau liên tục. . dễ bị cong vênh. trong quá trình vật hàn chuyển động. hàn đường gián đoạn và hàn bước.1 giây. nhất là khi đường hàn dài. Theo chế độ hàn người ta phân ra ba kiểu hàn đường: hàn đường liên tục. thời gian cấp từ 0. trong quá trình hàn do vật hàn dịch chuyển liên tục giữa hai điện cực tạo thành các điểm hàn nối tiếp nhau. Phương pháp này đơn giản về công nghệ nhưng vật hàn bị nung nóng liên tục. có thể coi hàn đường là một dạng của hàn điểm.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful