P. 1
agribank---bao-cao-thuong-nien-2009--tieng-viet-

agribank---bao-cao-thuong-nien-2009--tieng-viet-

|Views: 519|Likes:
Được xuất bản bởisuongdem90suongdem90

More info:

Published by: suongdem90suongdem90 on May 17, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

11/04/2012

pdf

text

original

Sections

  • THÔNG ĐIỆP 2009
  • CƠ CẤU TỔ CHỨC, NHÂN SỰ
  • NGÂN HÀNG ĐẠI LÝ

4 AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 .

BÁO CÁO TÀI CHÍNH 7. CƠ CẤU TỔ CHỨC. ĐỊNH HƯỚNG KINH DOANH 6.5 AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 NỘI DUNG 1. NHÂN SỰ 5. NGÂN HÀNG ĐẠI LÝ 9. CÁC CÔNG TY TRỰC THUỘC 6 8 14 26 36 39 51 61 89 . TỔNG QUAN AGRIBANK 2009 3. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG NĂM 2009 4. MẠNG LƯỚI HOẠT ĐỘNG 8. THÔNG ĐIỆP 2009 2.

3 tỷ USD. thị trường vốn và có nhiều tác động đến kinh tế . miền trong cả nước được tiếp cận vốn và các dịch vụ của Agribank.300 tỷ đồng. nền kinh tế thế giới đối mặt với nhiều thách thức. có trình độ ngoại ngữ và tin học nhằm chuẩn bị nguồn lực cho các năm tiếp theo. chuyển đổi mạnh mẽ khu vực nông nghiệp sang kinh tế sản xuất hàng hóa.000 cán bộ trẻ. Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB).2 triệu thẻ các loại.337. . năm 2009 Agribank chú trọng giới thiệu và phát Trong bối cảnh kinh tế diễn biến phức tạp. điển hình là các dịch vụ Mobile Banking như: SMS Banking.5% xuống 10. Ngân hàng Đầu tư châu Âu (EIB)… tín nhiệm. ủy thác triển khai 138 dự án với tổng số vốn tiếp nhận đạt trên 4. đã tiến hành đào tạo và đào tạo lại cho 142.293 tỷ đồng. Dự án phát triển cao su tiểu Đến cuối năm 2009.653 lượt người (tăng 57% so với năm 2008). Với vai trò chủ đạo. 2009 cũng là năm Agribank ưu tiên và chú trọng công tác đào tạo. chính sách của Đảng.112 tỷ đồng.4 tỷ USD. thêm nhiều ngành nghề mới.331 tỷ đồng.651 khách hàng với 194. Sự suy thoái nặng nề của hầu hết các nền kinh tế lớn đã thu hẹp thị trường xuất khẩu. Agribank hai lần giảm lãi suất cho vay đồng loạt đối với khách hàng từ 20. tạo ra hàng chục triệu việc làm. Triển khai thành công mô hình đào tạo trực tuyến. tăng thu nhập. tổng dư nợ nền kinh tế đạt 354. Agribank tiếp tục ưu tiên đầu tư cho “Tam nông”. Dự án tài trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 3 của Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA). tăng 22% so với năm 2008. trong đó riêng cho vay hộ nông dân chiếm 51%. đặc biệt trong việc thực hiện nghiêm túc. Hải quan trong việc phối hợp thu ngân sách nhà nước. với số tiền chia sẻ với khách hàng lên tới 4. Trên 80% hộ nông dân tại tất cả các vùng.3% tổng dư nợ trên toàn hệ thống.xã hội nước ta. Agribank không ngừng tiếp cận. thu hút các dự án mới: Hợp đồng tài trợ với Ngân hàng Đầu tư châu Âu (EIB) giai đoạn II. Trên nền tảng công nghệ thông tin hiện đại và nhận thức rõ vai trò của các sản phẩm dịch vụ ngoài tín dụng truyền thống. có hiệu quả các chủ trương. dịch vụ ngân hàng hiện đại. nông thôn chiếm 68. Cơ quan phát triển Pháp (AFD). ngay từ những tháng đầu năm 2009. Dự án tài chính nông thôn III do WB tài trợ. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) đã nhận thức rõ vai trò và nhiệm vụ của mình đối với cộng đồng và toàn xã hội.5%. Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong nỗ lực ngăn chặn suy giảm kinh tế. dư nợ cho vay nông nghiệp. Chính điều này đã góp phần đưa kinh tế nông thôn tiếp tục chuyển dịch cơ cấu kinh tế.062 tỷ đồng. triển các sản phẩm. trong đó cho vay nông nghiệp. số giải ngân hơn 2. kịp thời hỗ trợ lãi suất cho 1. Đến cuối năm. nông thôn đạt 242.000 tỷ đồng. ổn định kinh tế vĩ mô và bảo đảm an sinh xã hội.6 AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 THÔNG ĐIỆP 2009 Thưa quý vị! Năm 2009. A Paybill. Là ngân hàng thương mại lớn nhất Việt Nam. bồi dưỡng đội ngũ cán bộ đáp ứng yêu cầu của cạnh tranh và hội nhập. được đào tạo căn bản. kết nối thanh toán với Kho bạc. duy trì tăng trưởng hợp lý. Thuế. VnTopup. Tuyển thêm trên 2. tổng nguồn vốn đạt 434. Agribank vẫn được các tổ chức tài chính quốc tế như Ngân hàng thế giới (WB). phát hành được trên 4. ATransfer. an toàn sản phẩm nông nghiệp và phát triển chương trình khí sinh học (QSEAP) do ADB tài trợ. Trong năm. chủ lực trên thị trường tài chính nông thôn. Dự án Nâng cao chất lượng. tổng tài sản của Agribank đạt xấp xỉ 470. VnMart.

Thực hiện Nghị quyết 30a/2008/ NQ-CP của Chính phủ về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo thuộc 20 tỉnh. hàng trăm ngôi nhà tình nghĩa. Nhà nước. Phát triển và bồi dưỡng nguồn nhân lực để có sức cạnh tranh và thích ứng nhanh chóng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.7 AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 điền do AFD tài trợ. Agribank vinh dự được đón Tổng Bí thư Nông Đức Mạnh tới thăm và làm việc vào đúng dịp kỷ niệm 21 năm ngày thành lập (26/3/1988 . mục tiêu của Đảng. Agribank đã đóng góp xây dựng hàng chục trường học. Agribank đã triển khai hỗ trợ 160 tỷ đồng cho hai huyện Mường Ảng và Tủa Chùa thuộc tỉnh Điện Biên. Bên cạnh nhiệm vụ kinh doanh. Xin gửi lời chào trân trọng! CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ TỔNG GIÁM ĐỐC Nguyễn Thế Bình Phạm Thanh Tân . đồng bào bị thiên tai với số tiền hàng trăm tỷ đồng. vinh dự được Đảng. Mở rộng hoạt động một cách vững chắc. Top 10 Thương hiệu Việt Nam uy tín nhất. Năm 2009. chữa bệnh và tặng hàng vạn suất quà cho đồng bào nghèo. bền vững về tài chính. ngành ngân hàng. Hiệp hội Ngân hàng châu Á (ABA) và đang có quan hệ đại lý với 1.26/3/2009). Năm 2009. Chính phủ. áp dụng công nghệ thông tin hiện đại. góp phần đưa thương hiệu và văn hóa Agribank không ngừng lớn mạnh trong nước và vươn xa hơn trên thị trường thế giới. là thành viên Hiệp hội Tín dụng quốc tế (CICA). Nhà nước. nhiều tổ chức uy tín trên thế giới trao tặng các bằng khen cùng nhiều phần thưởng cao quý: Top 10 giải Sao Vàng đất Việt. Top 10 Doanh nghiệp Việt Nam theo xếp hạng của VNR500. an toàn. Năm 2010. hiện đại hoá nông nghiệp. nông thôn phù hợp với chính sách. Agribank hiện là Chủ tịch Hiệp hội Tín dụng Nông nghiệp và Nông thôn châu Á Thái Bình Dương (APRACA). Agribank quyết tâm giữ vững và khẳng định vị thế chủ đạo và chủ lực trong vai trò cung cấp tín dụng cho công nghiệp hoá. Nâng cao khả năng sinh lời. Agribank còn thể hiện trách nhiệm xã hội của một doanh nghiệp lớn với sự nghiệp an sinh xã hội của đất nước. Không ngừng cải tiến. danh hiệu “Doanh nghiệp phát triển bền vững” do Bộ Công Thương công nhận. thông thoáng đến mọi loại hình doanh nghiệp và cộng đồng dân cư.034 ngân hàng nước ngoài tại 95 quốc gia và vùng lãnh thổ. cung cấp các dịch vụ và tiện ích thuận lợi.

8 AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 TỔNG QUAN AGRIBANK NĂM 2009 .

3%. tỷ giá. cùng gói kích cầu hỗ trợ lãi suất vay vốn lưu động 4%/năm. chịu ảnh hưởng nặng nề nhất là miền Trung và Tây Nguyên. nghiệp vụ phái sinh… Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã thực thi hiệu quả chính sách tiền tệ. thị trường mở. tập trung mọi nguồn lực phát triển kinh tế gắn với đảm bảo an sinh xã hội. lâm nghiệp và thủy sản tăng 1. kinh tế Việt Nam vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng hợp lý. Nông. kinh tế toàn cầu tiếp tục phải trải qua thêm 12 tháng của năm 2009 đầy khó khăn. Tổng sản phẩm trong nước (GDP) tăng 5. Chính phủ kịp thời đề ra 05 nhóm giải pháp phù hợp. Thiên tai. . Trong khi nhiều ngân hàng lớn trên thế giới buộc phải tiến hành sáp nhập hoặc tuyên bố phá sản. bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.52%. với sự chủ động và linh hoạt trong việc sử dụng các công cụ về lãi suất.9 AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 MÔI TRƯỜNG KINH DOANH Sau một năm 2008 nhiều bất lợi. Suy thoái và khủng hoảng đã thực sự tác động trực tiếp đến nhiều ngành kinh tế của Việt Nam. vượt chỉ tiêu Quốc hội đề ra là 5%. giãn thời gian nộp thuế… nhằm chủ động ngăn chặn suy giảm kinh tế. dịch vụ tăng 6. Trước tình hình đó. phát huy thuận lợi. kiểm soát được lạm phát.63%. phát triển bền vững.83%. tỷ lệ dự trữ bắt buộc. đóng góp quan trọng bình ổn nền kinh tế. tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 12.32%. giúp hệ thống ngân hàng phát triển ổn định. dịch bệnh xảy ra trên diện rộng. Nhờ đó. thực sự vượt qua giai đoạn khó khăn. công nghiệp và xây dựng tăng 5. Điển hình là việc triển khai hiệu quả chính sách hỗ trợ lãi suất giúp các doanh nghiệp duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh.

000 200.000 400.000 0.000 100.000 400.118 2007 2008 2009 0.000 200.697 246.000 Tổng dư nợ cho vay nền kinh tế Đơn vị tính: tỷ đồng 500.10 AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 MỘT SỐ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CHÍNH Tổng nguồn vốn Đơn vị tính: tỷ đồng 500.112 294.033 305.000 2007 2008 2009 Doanh số kinh doanh ngoại tệ Doanh số thanh toán quốc tế .331 354.000 100.000 375.000 300.000 300.671 434.

000 2007 2008 2009 0.450 116.258 69.000 300.112 294.118 11 2007 2008 2009 0.5% Năm 2007 Năm 2008 2.033 305.697 246.000 400.Tổng nguồn vốn Đơn vị tính: tỷ đồng 500.000 0.000 2007 2008 2009 Doanh số kinh doanh ngoại tệ Đơn vị tính: tỷ đồng 250.000 2007 2008 2009 Tỷ lệ nợ xấu (NPLs) 2.310 100.331 354.000 200.000 200.000 200.180 179.000 50.68% Năm 2009 2.000 100.000 Doanh số thanh toán quốc tế Đơn vị tính: tỷ đồng 250.000 200.000 150.867 221.6% AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 .000 400.000 100.000 300.000 50.000 375.000 0.000 150.000 194.000 100.671 434.000 Tổng dư nợ cho vay nền kinh tế Đơn vị tính: tỷ đồng 500.574 186.

MỘT SỐ SỰ KIỆN NỔI BẬT NĂM 2009 12 AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 3 Đóng góp tích cực trong nỗ lực ngăn chặn suy giảm kinh tế. Hội đồng Quản trị phê duyệt Đề án “NHNo&PTNT Việt Nam mở rộng và nâng cao hiệu quả đầu tư vốn cho nông nghiệp.293 tỷ đồng. chính sách để huy động cao các nguồn lực. Theo đó. ổn định kinh tế vĩ mô và bảo đảm an sinh xã hội Hoàn thành Đề án đầu tư cho “tam nông” Vinh dự được đón Tổng Bí Thư tới thăm và làm việc 2 1 Nhân kỷ niệm 21 năm ngày thành lập (26/3/1988 26/3/2009). . Agribank đặt mục tiêu giữ vững tỷ trọng cho vay nông nghiệp. cá nhân chiếm tỷ trọng khoảng 55% tổng dư nợ. duy trì tăng trưởng hợp lý. thực hiện tốt nhất Nghị quyết 26-NQ/TW theo hướng “đổi mới mạnh mẽ cơ chế. Agribank đã triển khai hỗ trợ 160 tỷ đồng cho hai huyện Mường Ảng và Tủa Chùa thuộc tỉnh Điện Biên. Trong đó dư nợ cho vay hỗ trợ lãi suất cho khu vực nông nghiệp. nông dân. phát triển kinh tế nông thôn. nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nông dân”.8% tổng dư nợ cho vay hỗ trợ lãi suất và 95% số lượng khách hàng được hỗ trợ lãi suất.337. nông dân.324. chiếm gần 30% tổng dư nợ cho vay hỗ trợ lãi suất của toàn hệ thống ngân hàng Việt Nam. Tổng Bí Thư biểu dương những đóng góp quan trọng của Agribank trong 21 năm qua và nhấn mạnh nhiệm vụ của Agribank đó là quán triệt sâu sắc. Ngày 03/11/2009.651 khách hàng được hỗ trợ lãi suất và số lãi tiền vay đã được hỗ trợ lũy kế 2. Agribank vinh dự được đón Tổng Bí thư Nông Đức Mạnh tới thăm và làm việc. Thực hiện Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo thuộc 20 tỉnh. tính đến 31/12/2009. doanh số cho vay hỗ trợ lãi suất của Agribank đạt 194. trong đó dư nợ cho vay hộ gia đình.6 tỷ đồng. nông thôn chiếm 56. tăng suất đầu tư để nâng mức dư nợ bình quân/hộ đạt từ 2025 triệu đồng vào năm 2010 và 50 triệu đồng/hộ vào năm 2020. nông thôn đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020”. nông thôn chiếm 70% tổng dư nợ vào năm 2020. Triển khai kịp thời chương trình hỗ trợ lãi suất cho các tổ chức và cá nhân vay vốn sản xuất kinh doanh. với tổng số 1. sáng 21/3/2009.

000 lượt cán bộ Đạt “Top 10 Sao Vàng đất Việt” 13 AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 5 4 Đây là lần thứ 2 liên tiếp Agribank đạt “Top 10 Sao Vàng đất Việt”. công ty.2 triệu thẻ các loại. . Tác phẩm kịch bản Hội thi của Công đoàn Agribank đã được Cục bản quyền tác giả . hiện đại.653 lượt người (tăng 57% so với năm 2008).000 cán bộ trẻ. phát hành được trên 4. năm 2009 đánh dấu bước chuyển căn bản trong nhận thức của toàn hệ thống về phát triển các sản phẩm dịch vụ. Trên nền tảng công nghệ thông tin hiện đại và thành công của Hội nghị chuyên đề về sản phẩm dịch vụ. và là lần thứ 3 đạt giải thưởng uy tín này. Tuyển thêm trên 2.Bộ Văn hóa. đơn vị sự nghiệp. chi nhánh loại 3. chi nhánh loại 1. được đào tạo căn bản. Agribank đã tiến hành đào tạo và đào tạo lại cho 142. Thể thao và Du lịch cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu trí tuệ. có ngoại ngữ và tin học nhằm chuẩn bị nguồn lực cho các năm tiếp theo. Đến cuối năm 2009. bồi dưỡng cán bộ đáp ứng yêu cầu cạnh tranh và hội nhập.7 Tổ chức thành công “Hội thi cán bộ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Tài năng . năm 2009. Agribank đã cung cấp 182 sản phẩm dịch vụ tiện ích.Thanh lịch 2009” 6 Tạo bước chuyển về nhận thức trong phát triển các sản phẩm dịch vụ Đào tạo cho trên 140. Hội thi được tổ chức ở quy mô rộng từ các phòng giao dịch. loại 2 trên toàn quốc. Chú trọng công tác đào tạo. đến cấp Công đoàn cơ sở ở các Sở giao dịch. Triển khai thành công mô hình đào tạo trực tuyến cho cán bộ toàn hệ thống. Tôn vinh sự thanh lịch trong văn hóa giao tiếp và tài năng trong kinh doanh của Agribank.

284.576.211.867 .890 3.989 4.099 5.14 AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG NĂM 2009 6.586.897.810 3.

tăng 60.828 tỷ đồng. tháng 5/2009. Quản trị nội bộ (GA). khách hàng. tăng 59. riêng cho vay hộ nông dân chiếm 51%. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHUNG Mặc dù kinh tế trong nước và thế giới nhiều khó khăn.3% tổng dư nợ.331 tỷ đồng. Agribank hoàn thành chuyển đổi hệ thống IPCAS sang phiên bản mới. đồng thời tối ưu hóa hệ thống mạng WAN tại tất cả các trung tâm vùng.064 tỷ đồng (tăng 17. triển khai các dự án về an ninh thông tin để đảm bảo tính sẵn sàng của các hệ thống công nghệ.15 AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 MẶC DÙ KINH TẾ TRONG NƯỚC VÀ THẾ GIỚI NHIỀU KHÓ KHĂN. HOẠT ĐỘNG NĂM 2009 CỦA AGRIBANK VẪN ĐẠT ĐƯỢC KẾT QUẢ KHẢ QUAN. Tổng dư nợ cho vay và đầu tư vốn đạt 394. phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại.2%) so với đầu năm. đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại. .7% so với đầu năm. BƯỚC TIẾN VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NGÂN HÀNG Kế thừa nền tảng hệ thống Core Banking IPCAS đã hoàn thành triển khai tới tất cả chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc từ năm 2008. Dư nợ cho vay nông nghiệp. nông thôn chiếm 68.112 tỷ đồng. NHƯNG VỚI SỰ NỖ LỰC CỦA TOÀN HỆ THỐNG. Đưa vào hoạt động đầy đủ các hạng mục hai Trung tâm dữ liệu tiên tiến. Agribank tiếp tục duy trì tốt chất lượng tín dụng và kiểm soát tỷ lệ nợ xấu ở mức 2. nhưng với sự nỗ lực của toàn hệ thống. Agribank làm tốt vai trò cung ứng vốn cho nền kinh tế. 2.6%. Trên 80% hộ nông dân trong cả nước được sử dụng vốn và dịch vụ của ngân hàng. bổ sung 2 module mới Thông tin quản lý (MIS). 1.415 tỷ đồng (tăng 20. trong đó dư nợ cho vay nền kinh tế đạt 354. tổng nguồn vốn đạt 434.9%) so với đầu năm. đảm bảo an toàn tài sản của ngân hàng. Agribank tập trung phát triển mạnh. tăng 19. phục vụ nhu cầu của đông đảo khách hàng và tăng tỷ lệ thu ngoài tín dụng. Đến 31/12/2009. hoạt động năm 2009 của Agribank vẫn đạt được kết quả khả quan.

Thực hiện các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ lãi suất. KẾT QUẢ CÁC MẶT NGHIỆP VỤ KINH DOANH CHÍNH 16 AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 3.5% Kỳ hạn < 12 tháng 12 tháng .24 tháng Kỳ hạn > 24 tháng 42.5%.112 tỷ đồng.9%) so với đầu năm.8% tổng dư nợ. Agribank luôn đảm bảo cơ cấu nguồn vốn đa dạng.5% 11.293 tỷ đồng.7%) so với đầu năm. trong đó tỷ trọng dư nợ cho vay hộ gia đình. trong đó nguồn vốn nội tệ tăng 15. huy động từ dân cư đạt 200. Tăng trưởng nguồn vốn giai đoạn 2005 . nông thôn đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020”.337. Kỳ hạn > 24T 79.000 190.331 tỷ đồng. tính đến 31/12/2009. Riêng khu vực nông nghiệp.739 tỷ đồng.1% . chiếm tỷ trọng 46% tổng nguồn vốn.993 tỷ đồng (tăng 15.638 tỷ đồng (tăng 25. tổng nguồn vốn đạt 434.24T 42. hợp lý và có tính ổn định cao.000 100. nguồn vốn ngoại tệ tăng 57.4%) so với đầu năm. dư nợ cho vay nền kinh tế đạt 354.3. nông thôn.074 21. nông dân. Tín dụng Đến 31/12/2009.1% Tiền gửi không kỳ hạn 21. với 194.331 Năm 2009.671 434. nhằm góp phần ngăn chặn suy giảm kinh tế.211 tỷ đồng. với mục tiêu giữ vững tỷ trọng cho vay lĩnh vực này chiếm 70% tổng dư nợ vào năm 2020. Dư nợ ngoại tệ quy đổi đạt 27.7% 300.8% tổng dư nợ cho vay hỗ trợ lãi suất và 95% số lượng khách hàng. tăng 26.7% so với đầu năm. cá nhân chiếm khoảng 55% tổng dư nợ.7% (Tỷ đồng) Tỷ trọng (%) 88.657 231.330 tỷ đồng (tăng 19. tăng 30.1. tăng 69.000 0.5%) so với đầu năm. tăng 5.000 375.7% 24. chiếm tỷ trọng 7. đảm bảo an sinh xã hội.2009 Đơn vị tính: tỷ đồng 500. duy trì tăng trưởng. nâng mức dư nợ bình quân/hộ đạt 20-25 triệu đồng vào năm 2010 và 50 triệu đồng/hộ vào năm 2020. dư nợ cho vay hỗ trợ lãi suất của Agribank chiếm 56. Agribank hoàn thành Đề án “Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam mở rộng và nâng cao hiệu quả đầu tư vốn cho nông nghiệp.033 305. 3. Huy động vốn Đến 31/12/2009.826 2005 2006 2007 2008 2009 Cơ cấu nguồn vốn năm 2009 Tiền gửi không kỳ hạn Kỳ hạn < 12T 156.000 400.6%) so với đầu năm. tăng 71. chiếm gần 30% tổng dư nợ cho vay hỗ trợ lãi suất của toàn hệ thống ngân hàng Việt Nam.146 tỷ đồng (tăng 8.777 11.000 200.495 tỷ đồng (tăng 24.7% 12T .491 24.2.653 42. Agribank đã hỗ trợ lãi suất cho 1. Huy động từ khách hàng đạt 366.995 tỷ đồng.651 khách hàng.

3% 7. Quản lý vốn. rút tiền nhiều nơi. Gửi. dài hạn 39. Nhờ thu.3% 25. Agribank tạo điều kiện thuận lợi để khách hàng dễ dàng tiếp cận tới các điểm giao dịch nhằm thực hiện lệnh thanh toán nhanh chóng và tiết kiệm nhất.3% Agribank thực hiện thanh toán trực tuyến. Với mạng lưới rộng lớn hơn 2300 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc. Thanh toán hóa đơn.3% Trung. Thanh toán trong nước 17 .2% DN NQD 155.063 0. SMS Banking.8% 326. Năm 2009. Lưu lượng thanh toán qua Agribank ngày càng tăng.Ngắn hạn Tỷ đồng Tỷ trọng (%) 213. mọi giao dịch được quản lý.6% HTX 1.7% 60. thanh toán ngoài hệ thống 26000 lệnh đi đến.7% Ngắn hạn Trung.3. xử lý tập trung. VND Tỷ đồng Tỷ trọng (%) 7. Bán vé máy bay cho Vietnam Airlines qua mạng Web portal. Đầu tư tự động. Kết nối thanh toán với khách hàng và quản lý luồng tiền. dài hạn 140.038 48.873 39. Internet Banking.9% Hộ Sản xuất 172. Thu Ngân sách nhà nước.235 60.2% DNNN Tỷ đồng Tỷ trọng (%) 0.453 43. Agribank đã và đang phát triển các dịch vụ thanh toán: Chuyển tiền. nhờ trả qua ngân hàng. VnTopup.2% VND Ngoại tệ 92.9% AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 Cơ cấu dư nợ năm 2009 3.2% DNNN DN NQD Hộ Sản xuất HTX 48.373 92.8% Ngoại tệ 27. Agribank thực hiện bình quân mỗi ngày thanh toán trong hệ thống 28000 lệnh.558 7.739 7.6% 43.

370 triệu USD.602 32. hiệu quả.P Morgan Chase. Hoạt động thanh toán quốc tế đảm bảo nhanh.000 giai đoạn 2005.000 300. đánh giá cao.000 250.329 11.736 5.2009 USD 350. khách hàng trong và ngoài nước tin tưởng chọn lựa.000 4. chiếm 6. giảm 32. chính xác.643 9.4.438 116.214 2007 108.000 0.000 50. Trong năm 2009.643 9. doanh số thanh toán hàng nhập khẩu đạt 4. Tổng doanh số mua bán ngoại tệ đạt 11.774 triệu USD. Agribank ưu tiên đáp ứng nhu cầu ngoại tệ của khách hàng nhập khẩu nguyên liệu đầu vào phục vụ sản xuất.2009 10.000 200.000 6. Thanh toán quốc tế Tổng doanh số thanh toán quốc tế qua Agribank năm 2009 đạt 9.7% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước.926 triệu USD.680 tỷ VND và 19.18 AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 3.000 0. đảm bảo kinh doanh vốn và ngoại tệ an toàn. Agribank triển khai Đề án “Phát triển sản phẩm dịch vụ Thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ”.000 0. Agribank thực hiện nghiệp vụ Repo giấy tờ có giá với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thông qua nghiệp vụ thị trường mở (OMO).680 12. được các đối tác.857 5.000 8.7% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu cả nước.844 triệu USD. với mức ngoại tệ bán cho khách hàng tăng 30% so với năm trước.504 2008 19. chiếm thị phần 7. Toàn hệ thống chấp hành tốt quy định mua bán ngoại tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Kinh doanh vốn và ngoại tệ Agribank tích cực triển khai các biện pháp phù hợp.000 2. “Chất lượng thanh toán quốc tế” của Standard Chartered Bank. Tiếp tục là một trong những ngân hàng đi đầu trong kinh doanh trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng. chiếm 8. Cùng với đa dạng danh mục đầu tư giấy tờ có giá.000 4.000 150. an toàn. kịp thời. trong đó doanh số thanh toán hàng xuất khẩu đạt 4. tăng 10. giải thưởng “Hợp tác sáng tạo về sản phẩm” từ J. năm 2009 doanh số tiền gửi trên thị trường liên ngân hàng của Agribank đạt 314.709 2006 16.000 29.700 Doanh số tiền gửi trên thị trường liên ngân hàng giai đoạn 2005.000 8.7% so với năm trước. giải thưởng “Chất lượng thanh toán quốc tế” của HSBC.857 6. Doanh số thanh toán quốc tế giai đoạn 2005.370 2009 2005 .992 2005 2005 2006 2006 2007 2007 2008 2008 2009 2009 100. tỷ VND 314.248 5.248 6.000 150.5. nhưng Agribank vẫn giữ được thị phần tương đương năm 2008.000 2.000 10. tăng 15% so với năm 2008.9% tổng kim ngạch nhập khẩu cả nước.131 10.2009 Đơn vị: triệu USD Doanh số thanh toán quốc tế 12. Mặc dù doanh số thanh toán xuất nhập khẩu giảm do ảnh hưởng giảm từ thương mại thế giới. với các chứng nhận “Ngân hàng thực hiện xuất sắc nghiệp vụ thanh toán quốc tế” của Citibank.000 VND Đơn vị: triệu USD.000 7.000 6.700 Đơn vị: triệu USD 10. giải thưởng “Chất lượng thanh toán quốc tế” của BNY Mellon.3% so với năm 2008. 3.131 7.700 triệu USD.

4 tỷ USD.6.692 11. Trong năm. Agribank tích cực thu hút các dự án ngân hàng phục vụ. Dự án Hỗ trợ người nghèo vay vốn tại Đắc Nông thông qua tổ nhóm (IFAD). nhanh. Ngân hàng Kiến thiết Trung Quốc (CCB). Agribank tiếp nhận và giải ngân 09 dự án với tổng trị giá 336 triệu USD.000 4. Bên cạnh đó. Campuchia. gần 100% đối với thị trường Lào.000 tỷ đồng.920 2005 2006 2007 2008 2009 . Ngân hàng Trung Quốc (BOC). Ngân hàng Công thương Trung Quốc (ICBC). Quản lý dự án Ủy thác đầu tư Doanh số thanh toán biên mậu giai đoạn 2005. đăng ký tiếp cận 37 dự án với tổng số vốn 3.466 Đơn vị: tỷ VND 10.7. chính xác.400 10. Ngân hàng Đầu tư châu Âu (EIB).821 tỷ USD. Agribank tiến hành đàm phán. số giải ngân 2. AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 3. Phát huy lợi thế mạng lưới chi nhánh và phòng giao dịch ở khắp các tỉnh biên giới tiếp giáp Trung Quốc. Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB). triển khai hoạt động này với Ngân hàng Phongsavanh (Lào).288 9.724 7. trong đó số vốn qua Agribank đạt hơn 4.000 8. đánh giá là ngân hàng thực hiện tốt và có hiệu quả các dự án ủy thác đầu tư.000 Xuất khẩu 10.5 tỷ USD.020 2. Doanh số thanh toán biên mậu của Agribank trong 2009 đạt trên 14..000 0 8. Lạng Sơn.. Năm 2009. Dự án tài chính nông thôn III (WB).000 2. Cao Bằng với 04 Ngân hàng lớn nhất Trung Quốc. Ngân hàng ACLEDA (Campuchia) và ký thoả thuận Thanh toán biên mậu qua Internet Banking giữa Agribank chi nhánh Móng Cái.4 tỷ USD. Dự án tài trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 3 của Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA).. Riêng 2009.5 tỷ USD.19 Thanh toán biên mậu là một trong những thế mạnh của Agribank. Agribank tiếp tục khẳng định là đối tác tin cậy của khách hàng. Với thị phần hiện tại trên 50% đối với thị trường Trung Quốc.3 tỷ USD. Cơ quan phát triển Pháp (AFD).2009) chuyên đề Thanh toán biên mậu.326 2. Campuchia. nâng tổng số dự án lên 28 với trị giá 2. Agribank tiếp tục được các tổ chức tài chính quốc tế như Ngân hàng thế giới (WB). Dự án phát triển cao su tiểu điền (AFD). Agribank là ngân hàng đầu tiên thực hiện thanh toán biên mậu phục vụ khách hàng trong thanh toán hàng hoá xuất nhập khẩu qua biên giới bằng đồng bản tệ với các nước láng giềng qua Internet Banking và hệ thống thanh toán liên ngân hàng SWIFT. Tính đến 31/12/2009. Agribank đã tiếp nhận và triển khai 138 dự án với tổng số vốn trên 5.464 3. Dự án Nâng cao chất lượng.2009 Nhập khẩu 12. an toàn sản phẩm nông nghiệp và phát triển chương trình khí sinh học (QSEAP) do ADB tài trợ. chi phí cạnh tranh. thu hút các dự án mới: Hợp đồng Tín dụng môi trường giai đoạn II (EIB). Thanh toán biên mậu qua Internet Banking đảm bảo an toàn cao. Tính đến 31/12/2009. gồm: Ngân hàng Nông nghiệp Trung Quốc (ABC).141 5. Agribank đã tiếp nhận 85 dự án ngân hàng phục vụ với tổng số luỹ kế đạt 3. Quỹ Phát triển Nông nghiệp Quốc tế (IFAD). Thanh toán biên mậu 3.000 6.. Lào. Agribank tổ chức thành công Hội nghị tổng kết 5 năm (2005.

000 500 0 288. là ngân hàng có số lượng thẻ phát hành lớn thứ hai tại Việt Nam và là ngân hàng có tốc độ phát hành thẻ nhanh nhất.148 1.000. MasterCard. Năm 2010. là ngân hàng duy nhất chấp nhận thanh toán thẻ CUP qua Banknetvn tại 100% ATM. trong đó có 04 sản phẩm thẻ quốc tế.247 1000 802 602 1. trong đó có 08 sản phẩm thẻ quốc tế. Agribank đã cung cấp 11 sản phẩm Thẻ các loại.000. 02 sản phẩm thẻ nội địa (Thẻ lập nghiệp và Thẻ liên kết sinh viên). góp phần thực hiện thành công chủ trương thanh toán không dùng tiền mặt của Chính phủ. Agribank phát hành trên 4.000 Số lượng ATM triển khai qua các năm 2000 4. Smartlink.497 tỷ đồng. 03 sản phẩm thẻ nội địa. Riêng năm 2009. là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam hoàn thành lắp đặt hệ thống phòng chống sao chép thông tin chủ thẻ tại 100% ATM.723 ATM trong nước và trên 1.015.2 triệu thẻ các loại. Hệ thống ATM của Agribank chấp nhận thanh toán thẻ của 18 ngân hàng thành viên Banknetvn.000 2. Thẻ quốc tế Visa.721 4. hơn 25 triệu POS/EDC trên phạm vi toàn cầu. Với 1. Nghiệp vụ Thẻ Đến cuối 2009. Số lượng thẻ phát hành qua các năm 5.620 điểm chấp nhận thẻ POS/EDC trong nước. Agribank đặt mục tiêu tăng số lượng thẻ lên 6 triệu.8.702 ATM hiện có. Agribank đã phát triển thêm 06 sản phẩm. Trong quá trình phát triển thẻ.000 1702 1500 1202 3. vươn lên vị trí dẫn đầu thị trường Việt Nam về số lượng thẻ phát hành.000.20 AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 3. dịch vụ tại hơn 36. Các dòng sản phẩm thẻ quốc tế của Agribank giúp khách hàng thanh toán hàng hóa.236. Doanh số giao dịch qua Thẻ đạt 78.6 triệu ATM khắp toàn cầu. chiếm 20% thị phần. Đến nay.000. Agribank trở thành ngân hàng dẫn đầu về số lượng ATM.138.840 2005 625.235.000. ứng tiền mặt và các dịch vụ khác tại 9.878 2006 2007 2008 2009 0 202 2005 2006 2007 2008 2009 .000 2. với 59. rút.142 món được giao dịch. Agribank luôn chú trọng đảm bảo an ninh và bảo mật thông tin.

chuyển qua tài khoản đạt 269 triệu USD. tiến tới áp dụng với cây cà phê.2009 Đơn vị: triệu USD 1000 930 712 541 400 715 800 Với mạng lưới 2. bảo hiểm đối với nônglâm .ngư nghiệp. AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 3.10. Trong số 182 sản phẩm dịch vụ tiện ích. 400 200 2005 0 2006 2007 2008 2009 Do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế toàn cầu. Kiều hối . Doanh số chi trả kiều hối toàn hệ thống đạt 715 triệu USD. an toàn và tiện lợi. Trong đó. thành công ấn tượng năm 2009 đó là Agribank triển khai hiệu quả Thu ngân sách nhà nước. Tiết kiệm học đường.9. đối tác biết đến và tin dùng. Agribank tiếp tục đem đến cho khách hàng trong và ngoài nước dịch vụ chuyển tiền nhanh.034 ngân hàng tại 95 quốc gia và vùng lãnh thổ. Sản phẩm dịch vụ mới Năm 2009 toàn hệ thống Agribank có bước chuyển rõ rệt trong nhận thức về phát triển sản phẩm dịch vụ. có quan hệ đại lý với 1. doanh số chi trả qua Western Union đạt 446 triệu USD. lượng kiều hối chuyển về Việt Nam qua Agribank giảm khoảng 20% so với năm 2008. Nhiều sản phẩm dịch vụ tiện ích của Agribank ngày càng được đông đảo khách hàng. trở thành đối tác số 1 tại Việt Nam của các tổ chức chuyển tiền lớn trên thế giới. đang xây dựng sản phẩm Bảo hiểm tín dụng theo chỉ số sản phẩm cây lúa. cao su. Bảo an tín dụng. hiện đại cung cấp cho thị trường. 600 3.300 chi nhánh và phòng giao dịch trải rộng khắp cả nước.21 Doanh số chi trả kiều hối giai đoạn 2005.

thương hiệu AGRIBANK đồng hành cùng những sự kiện lớn nhiều ý nghĩa: Festival Lúa gạo Hậu Giang. uy tín và tầm ảnh hưởng của thương hiệu AGRIBANK tiếp tục được giữ vững.Hồng Kông 2009 do SWIFT tổ chức. 6. Quan hệ ngân hàng đại lý 2005 . 932 900 979 931 996 1034 600 300 0 2005 2006 2007 2008 2009 . tờ Thông tin Agribank. mở rộng quan hệ đại lý với các ngân hàng nước ngoài. “Huyền thoại Côn Đảo”. Agribank có quan hệ đại lý với 1. HOẠT ĐỘNG MARKETING. đón tiếp.22 AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 4. phát triển. ngân hàng quốc tế. panô ngoài trời. là nền tảng để quản lý phát triển các công cụ quản trị rủi ro khác. tiếp thị trực tiếp tại điểm giao dịch… Năm 2009. Bộ mã ngành này đã được Agribank triển khai trên hệ thống IPCAS và phát huy hiệu quả trong quản lý điều hành hoạt động tín dụng nói riêng và phát triển kinh doanh của toàn hệ thống nói chung. Website Agribank. phương tiện truyền thông. chương trình “Xuân Quê hương 2009”.2009 1200 Agribank triển khai hoạt động tiếp thị. chuẩn bị cho việc tham dự Hội nghị Diễn đàn Kinh tế thế giới Đông Á 2010 do Việt Nam đăng cai tổ chức. Lễ hội Cồng chiêng Tây Nguyên. hoàn thành thủ tục gia nhập Diễn đàn Doanh nghiệp tiềm năng tăng trưởng toàn cầu (GGC). Agribank ký kết thoả thuận với nhiều ngân hàng nước ngoài. tích cực tham gia các hội nghị quốc tế quan trọng như: Hội nghị Ban điều hành Hiệp hội Tín dụng Nông nghiệp Nông thôn châu Á.6% vào cuối năm 2009. với nhiều hình thức: thông qua tài trợ các chương trình.68% năm 2008 xuống còn 2. quảng cáo trên ấn phẩm báo chí. phim TVC. sự kiện quan trọng.Thái Bình Dương (APRACA) tại Hàn Quốc với vai trò Chủ tịch. biển tấm lớn. Lễ hội Cà phê Buôn Ma Thuột lần thứ II. vị thế của Ngân hàng trong cộng đồng tài chính khu vực và thế giới. Đồng thời. Hội nghị IMF/WB tại Thổ Nhĩ Kỳ. Agribank tiếp tục duy trì. Agribank đã thành lập Ủy ban Quản lý rủi ro và chủ động xây dựng các công cụ quản lý rủi ro. hoàn thành Bộ mã chuẩn ngành kinh tế đáp ứng yêu cầu quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Agribank về thống kê dư nợ theo từng lĩnh vực đầu tư. gồm: hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ giúp quản trị điều hành và cấp tín dụng đối với khách hàng đạt hiệu quả. “Điện Biên cất cánh”… Qua đó. có hệ thống. hiệp hội.034 ngân hàng tại 95 quốc gia và vùng lãnh thổ. cho vay. xây dựng và phát triển Thương hiệu nghiêm túc. QUAN HỆ HỢP TÁC QUỐC TẾ VÀ NGÂN HÀNG ĐẠI LÝ Hoạt động hợp tác quốc tế của Agribank trong năm 2009 góp phần nâng cao hình ảnh. góp phần đưa tỷ lệ nợ xấu từ 2. QUẢN TRỊ RỦI RO Góp phần đưa hoạt động của toàn hệ thống phát triển ổn định. tiểu phẩm phát thanh. XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU việc với 90 tổ chức. Tính đến 31/12/2009. đồng bộ. có ý nghĩa trong cộng đồng. tổ chức thành công gian hàng triển lãm tại Hội nghị Sibos. làm 5.

TỪ THIỆN. 01 ngày lương cơ bản cho Quỹ tình nghĩa ngành ngân hàng. trạm y tế xã.23 AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI BÊN CẠNH THÀNH CÔNG TRONG KINH DOANH. Thực hiện Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo thuộc 20 tỉnh. Hằng năm. AGRIBANK LUÔN Ý THỨC VÀ PHÁT HUY TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA MỘT DOANH NGHIỆP LỚN ĐỐI VỚI CỘNG ĐỒNG THÔNG QUA NHIỀU HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI. cán bộ viên chức Agribank đóng góp 03 ngày lương cho Quỹ vì người nghèo. Quỹ đền ơn đáp nghĩa. trường dạy nghề trên địa bàn tỉnh Điện Biên theo cam kết.188 nhà ở cho người nghèo ở hai huyện này. đã bàn giao 2. Agribank triển khai hỗ trợ 160 tỷ đồng cho hai huyện Mường Ảng và Tủa Chùa thuộc tỉnh Điện Biên. Đến cuối năm 2009. . Quỹ vì trẻ em. và tiếp tục đầu tư xây dựng nhà ở cho học sinh nội trú dân nuôi. tổng số tiền Agribank đóng góp hoạt động xã hội từ thiện đạt trên 100 tỷ đồng.

24 AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 CÁC GIẢI THƯỞNG ĐẠT ĐƯỢC TRONG NĂM 2009 .

Agribank vinh dự nhận danh hiệu.25 AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 Năm 2009. Top 10 Doanh nghiệp Thương mại Dịch vụ Xuất sắc (Bộ Công thương) 3. Top 10 doanh nghiệp Việt Nam (theo xếp hạng của VNR500) 4. Doanh nghiệp phát triển bền vững (Bộ Công thương) 5. Doanh nghiệp văn hóa Unesco (UNESCO) . Top 10 Sao Vàng đất Việt 2. giải thưởng: 1.

26 AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 CƠ CẤU TỔ CHỨC. NHÂN SỰ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM .

27 AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 .

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ 28 AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 Ông Nguyễn Thế Bình Chủ tịch Hội đồng Quản trị .

29 AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 Ông Phạm Thanh Tân Ông Nguyễn Hữu Lương Ông Phạm Ngọc Ngoạn Bà Phạm Thị Mai Toan Ủy viên HĐQT Ủy viên HĐQT Ủy viên HĐQT Ủy viên HĐQT Ông Hoàng Anh Tuấn Ủy viên HĐQT Ông Võ Hồng Ủy viên HĐQT .

ĐIỀU HÀNH 30 AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 BAN Ông Phạm Thanh Tân Tổng Giám đốc .

31 AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 Ông Kiều Trọng Tuyến Phó Tổng Giám đốc Ông Đặng Văn Quang Phó Tổng Giám đốc Bà Lê Thị Thanh Hằng Phó Tổng Giám đốc Ông Vũ Minh Tân Phó Tổng Giám đốc Ông Nguyễn Quốc Hùng Phó Tổng Giám đốc .

32 AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 MÔ HÌNH TỔNG THỂ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM .

LOẠI 2 VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG TY TRỰC THUỘC Chi nhánh Phòng giao dịch Chi nhánh loại 3 Phòng giao dịch .33 HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 BAN THƯ KÝ HĐQT BAN KIỂM SOÁT ỦY BAN QUẢN LÝ RỦI RO TỔNG GIÁM ĐỐC KẾ TOÁN TRƯỞNG CÁC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC HỆ THỐNG KIỂM TRA KIỂM SOÁT NỘI BỘ HỆ THỐNG BAN CHUYÊN MÔN NGHIỆP VỤ SỞ GIAO DỊCH CHI NHÁNH LOẠI 1.

ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 34 AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 .

trong đó: SỐ LƯỢNG TIẾN SỸ THẠC SỸ ĐẠI HỌC CAO ĐẲNG/TRUNG CẤP KHÁC TỔNG SỐ 46 562 23. chu đáo và tận tụy phục vụ khách hàng.000 cán bộ trẻ. chuyển tiền đi Western Union. giao dịch ngoại tệ trên hệ thống IPCAS.60% 67.74% 4. cùng nhiều chương trình đào tạo nghiệp vụ quy mô lớn xuất phát từ nhu cầu thực tiễn về sản phẩm dịch vụ mới đối với doanh nghiệp. Agribank đào tạo và đào tạo lại 142. AGRIBANK CHÚ TRỌNG XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC MẠNH CẢ VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ SỐ LƯỢNG. ngoại ngữ và tin học.135 TỶ LỆ (%) 0. cán bộ.653 lượt người (tăng 57% so với 2008). AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 HƯỚNG ĐẾN PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG. Ngân hàng triển khai thành công mô hình đào tạo trực tuyến chương trình IPCAS II cho 18.55% 25. Tính đến 31/12/2009. 35 . Trong năm 2009.266 cán bộ. viên chức. viên chức giỏi nghiệp vụ.802 1.98% 100% Chính sách đào tạo của Agribank hướng đến mục tiêu xây dựng. các tổ chức tài chính quốc tế. được đào tạo căn bản. thanh toán biên mậu… Với sự hỗ trợ của các đối tác.Năm 2009. tuyển trên 2.127 35. viên chức Agribank được tham gia nhiều khóa đào tạo trong và ngoài nước nâng cao trình độ.13% 1. chuẩn mực trong đạo đức kinh doanh. phát triển đội ngũ cán bộ.598 9. học hỏi kinh nghiệm hoạt động nghiệp vụ từ các ngân hàng tiên tiến trên thế giới. chuyên nghiệp trong phong cách làm việc. viên chức toàn hệ thống.135 cán bộ. có trình độ chuyên môn. Agribank có tổng số 35.

với tỷ lệ dư nợ cho lĩnh vực này đạt khoảng 70%/tổng dư nợ. tiền tệ nông thôn. xây dựng và phát triển thương hiệu lên cao hơn theo hướng chuyên nghiệp. văn hóa Agribank không ngừng lớn mạnh. diêm nghiệp. hiện đại. CÁC MỤC TIÊU TỔNG QUÁT • Giữ vững. • Duy trì tăng trưởng tín dụng ở mức hợp lý. • Khai thác tối đa lợi thế vượt trội về mạng lưới và công nghệ. chủ lực trên thị trường tài chính. trước hết là các hộ gia đình sản xuất nông. các doanh nghiệp nhỏ và vừa. bằng mọi giải pháp huy động tối đa nguồn vốn trong và ngoài nước nhằm chủ động nguồn vốn cung ứng cho nền kinh tế. nông thôn. nông dân. ngư. hiện đại. đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ tiện ích. • Nâng tầm hoạt động tiếp thị. đưa thương hiệu. ưu tiên vốn đầu tư cho nông nghiệp. phát huy vị thế Ngân hàng thương mại nhà nước hàng đầu đóng vai trò chủ đạo. nâng cao chất lượng hoạt động dịch vụ đủ sức cạnh tranh và hội nhập trong giai đoạn mới. . nhằm đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu đầu tư cho “Tam nông”. lâm. • Tập trung toàn hệ thống.36 AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 KINH DOANH 2010 ĐỊNH HƯỚNG 1.

• Tổ chức đánh giá công tác triển khai thực hiện chiến lược 10 năm (2001-2010). trong đó tập trung phát triển nhóm sản phẩm thanh toán mũi nhọn chất lượng cao trên nền tảng công nghệ hiện đại đáp ứng nhu cầu khách hàng. • Thực hiện đầu tư có chọn lọc và trình tự ưu tiên. dự án ngân hàng phục vụ. đẩy mạnh Chiến dịch phát triển sản phẩm dịch vụ mới theo các tiêu chí. kịp thời nhu cầu vốn cho “Tam nông” và các chương trình trọng điểm của Chính phủ. tầm nhìn đến năm 2020. • Nâng cao chất lượng giải ngân từ các dự án ủy thác đầu tư. kết nối thanh toán với các tổ chức. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về chính sách tiền tệ năm 2010 và các năm tiếp theo. chuẩn mực của một ngân hàng hiện đại. • Đẩy mạnh công tác huy động vốn từ nhiều nguồn. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHÍNH • Nghiêm túc thực hiện chủ trương của Chính phủ. đáp ứng cơ bản. nâng cao vị thế cạnh tranh của Agribank.37 2. MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHÍNH 2010 CHỈ TIÊU Nguồn vốn Dư nợ Dư nợ trung và dài hạn/Tổng dư nợ Nợ xấu Tỷ lệ thu ngoài tín dụng MỤC TIÊU (SO VỚI 2009) + 22%-25% + 12%-13% ≤ 40% < 5% Chiếm 15% 3. doanh nghiệp lớn. AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 . • Ưu tiên đầu tư công nghệ ngân hàng. tăng cường hợp tác. tăng nguồn thu ngoài tín dụng. tăng cường thu hút. đảm bảo tăng trưởng tín dụng toàn hệ thống năm 2010. xây dựng chiến lược kinh doanh của Agribank giai đoạn 2011-2015. tập trung thu hồi nợ đến hạn và nợ xấu để quay vòng vốn. • Triển khai Dự án Xây dựng chiến lược phát triển thương hiệu Agribank giai đoạn 2009.2010 và 5 năm tiếp theo. triển khai hiệu quả các dự án ODA. đảm bảo vốn phục vụ nền kinh tế.

38 AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 .

BÁO CÁO TÀI CHÍNH 39 AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 NĂM 2009 .

hai công ty con của Ngân hàng là Công ty Cho thuê Tài chính I Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam và Công ty Cho thuê Tài chính II Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam đã phát sinh khoản lỗ thuần cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2009 lần lượt là 131. có thời hạn hoạt động là 99 năm. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam đã xây dựng đề án tái cấu trúc.702. Hoạt động chính của Ngân hàng bao gồm huy động và nhận tiền gửi ngắn hạn.372) phòng giao dịch tại khắp các tỉnh và thành phố trên cả nước. Những yếu tố này cho thấy vấn đề về khả năng tiếp tục hoạt động của các công ty trong tương lai. thực hiện các giao dịch ngoại tệ. Ngân hàng đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam theo Quyết định số 400/CT ngày 14 tháng 11 năm 1990 của Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức và cá nhân trên cơ sở tính chất và khả năng nguồn vốn của Ngân hàng. ba (3) đơn vị sự nghiệp. Tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2009. trong đó xác định rõ kế hoạch xử lý các khoản nợ xấu cũng như các biện pháp nhằm tìm nguồn hỗ trợ tài chính đảm bảo cho hoạt động của hai công ty nói trên trong những năm tới. Ngân hàng có trụ sở chính đặt tại số 2 Láng Hạ.575 triệu đồng và 1. Ngoài ra. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT Tóm tắt về kết quả kinh doanh hợp nhất của Ngân hàng và các công ty con như sau: Năm nay triệu đồng Lợi nhuận thuần trong năm Lợi nhuận để lại vào cuối năm CÁC SỰ KIỆN TRONG KỲ Trong năm 2009.720 Năm trước triệu đồng 2. Ngân hàng đã đổi tên một lần nữa thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam như hiện nay. một (1) Sở giao dịch và một trăm năm mươi bảy (157) chi nhánh loại 1.106 .Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ Hội đồng Quản trị Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (“Ngân hàng”) trình bày báo cáo này và các báo cáo tài chính hợp nhất của Ngân hàng và các công ty con cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2009. trung hạn và dài hạn từ các tổ chức và cá nhân. Theo Quyết định số 280/QĐ-NH5 ngày 15 tháng 10 năm 1996 và Quyết định số 1836/QĐ-TCCB ngày 28 tháng 12 năm 1996. trái phiếu và các giấy tờ có giá khác.302 552. 40 AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 NGÂN HÀNG Ngân hàng là một ngân hàng thương mại nhà nước được thành lập tại nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. và các dịch vụ ngân hàng khác được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (“NHNN”) cho phép.124. Quận Ba Đình. Ngân hàng là doanh nghiệp nhà nước đặc biệt được tổ chức theo mô hình tổng công ty nhà nước. chiết khấu thương phiếu. ba (3) Văn phòng đại diện.633 triệu đồng. Sau đó.776. cho vay ngắn hạn.004 825. cả hai công ty đều phát sinh các khoản công nợ quá hạn thanh toán. Thành phố Hà Nội. 1. Ngân hàng được thành lập ngày 26 tháng 3 năm 1988 theo Quyết định số 53/HĐBT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng với tên gọi là Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam. Tuy nhiên. Ngân hàng có một (1) Hội sở chính. các dịch vụ tài trợ thương mại quốc tế. 2 và bảy trăm bảy mươi sáu (776) chi nhánh loại 3 và một nghìn ba trăm bảy mươi hai (1.

000 triệu đồng.202.640 triệu đồng và nguồn Ngân sách Nhà nước cấp là 9. nguồn thu hồi nợ nhóm 2 là 280.803.110 triệu đồng từ các nguồn vốn sau: lãi Trái phiếu Chính phủ Đặc biệt năm 2009 là 118.Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ (tiếp theo) 41 Các thành viên Hội đồng Quản trị trong năm tài chính 2009 và cho tới thời điểm lập báo cáo này gồm: Họ và tên Ông Nguyễn Thế Bình Ông Đỗ Tất Ngọc Chức vụ Chủ tịch Chủ tịch Ngày bổ nhiệm/Tái bổ nhiệm/Miễn nhiệm Bổ nhiệm vào ngày 16 tháng 6 năm 2009 Bổ nhiệm vào ngày 15 tháng 9 năm 2004 Miễn nhiệm vào ngày 16 tháng 6 năm 2009 Bổ nhiệm vào ngày 16 tháng 6 năm 2009 Bổ nhiệm vào ngày 1 tháng 8 năm 2005 Bổ nhiệm vào ngày 1 tháng 4 năm 2004 Tái bổ nhiệm vào ngày 1 tháng 4 năm 2009 Bổ nhiệm vào ngày 1 tháng 8 năm 2005 Bổ nhiệm vào ngày 1 tháng 6 năm 2006 Bổ nhiệm vào ngày 1 tháng 6 năm 2006 AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ Ông Phạm Thanh Tân Ông Nguyễn Hữu Lương Ông Hoàng Anh Tuấn Ủy viên kiêm Tổng Giám đốc Ủy viên kiêm Trưởng Ban Kiểm soát Ủy viên Ông Võ Hồng Ông Phạm Ngọc Ngoạn Bà Phạm Thị Mai Toan Ủy viên Ủy viên Ủy viên BAN KIỂM SOÁT Các thành viên Ban Kiểm soát trong năm tài chính 2009 và cho tới thời điểm lập báo cáo này gồm: Họ và tên Ông Nguyễn Hữu Lương Ông Vũ Lập Thành Bà Phạm Thanh Nguyệt Chức vụ Trưởng ban Phó ban Phó ban Ngày bổ nhiệm/Tái bổ nhiệm/Miễn nhiệm Bổ nhiệm vào ngày 17 tháng 10 năm 2005 Bổ nhiệm vào ngày 01 tháng 10 năm 1998 Bổ nhiệm vào ngày 15 tháng 04 năm 2006 CÁC SỰ KIỆN SAU NGÀY KẾT THÚC KỲ KẾ TOÁN NĂM Ngân hàng Nhà nước đã ra Quyết định số 482/QĐ-BTC ngày 05 tháng 3 năm 2010 về việc tăng vốn điều lệ cho Ngân hàng số tiền 10. . không có sự kiện quan trọng nào khác xảy ra kể từ ngày kết thúc năm tài chính yêu cầu phải có các điều chỉnh hoặc thuyết minh trong các báo cáo tài chính hợp nhất đính kèm. Ngoài ra. Ngân hàng đã được Thống đốc Ngân hàng Quốc gia Campuchia cấp Giấy phép Nguyên tắc ngày 31 tháng 12 năm 2009 và Bộ Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam cấp Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài số 326/BKH-ĐTRNN ngày 10 tháng 3 năm 2010 cho phép Ngân hàng mở chi nhánh tại Campuchia.470 triệu đồng.

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ (tiếp theo)

42
AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009

CÔNG BỐ TRÁCH NHIỆM CỦA BAN ĐIỀU HÀNH ĐỐI VỚI CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Ban Điều hành của Ngân hàng chịu trách nhiệm đảm bảo các báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính 2009 phản ánh trung thực và hợp lý tình hình hoạt động, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Ngân hàng và các công ty con trong năm. Trong quá trình lập các báo cáo tài chính hợp nhất này, Ban Điều hành của Ngân hàng: • lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán; • thực hiện các đánh giá và ước tính một cách hợp lý và thận trọng; • nêu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng cho Ngân hàng có được tuân thủ hay không và tất cả những sai lệch trọng yếu so với những chuẩn mực này đã được trình bày và giải thích trong các báo cáo tài chính hợp nhất; và • lập các báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở nguyên tắc hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Ngân hàng sẽ tiếp tục hoạt động. Ban Điều hành của Ngân hàng chịu trách nhiệm đảm bảo việc các sổ sách kế toán thích hợp được lưu giữ để phản ánh tình hình tài chính của Ngân hàng, với mức độ chính xác hợp lý, tại bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng các sổ sách kế toán tuân thủ với hệ thống kế toán đã được đăng ký. Ban Điều hành của Ngân hàng cũng chịu trách nhiệm về việc quản lý các tài sản của Ngân hàng và do đó phải thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và những vi phạm khác. Ban Điều hành của Ngân hàng đã cam kết với Hội đồng Quản trị rằng Ngân hàng đã tuân thủ những yêu cầu nêu trên trong việc lập các báo cáo tài chính hợp nhất.

PHÊ DUYỆT CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Chúng tôi phê duyệt các báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo. Các báo cáo này phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Ngân hàng và các công ty con vào ngày 31 tháng 12 năm 2009, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày phù hợp với Chuẩn mực Kế toán và Hệ thống Kế toán các Tổ chức Tín dụng Việt Nam và tuân thủ theo các quy định có liên quan của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bộ Tài chính, ngoại trừ vấn đề được nêu trong Thuyết minh số 2.1 của các báo cáo tài chính hợp nhất đính kèm. Thay mặt Hội đồng Quản trị:

Ông Nguyễn Thế Bình Chủ tịch

Hà Nội, Việt Nam Ngày 10 tháng 06 năm 2010

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT tại ngày 31 tháng 12 năm 2009

TÀI SẢN Tiền mặt, vàng bạc, đá quý Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (“NHNN”) Tiền, vàng gửi tại và cho vay các TCTD khác Tiền, vàng gửi tại TCTD khác Cho vay các TCTD khác Dự phòng rủi ro cho vay các TCTD khác Chứng khoán kinh doanh Chứng khoán kinh doanh Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh Các công cụ phái sinh và các tài sản tài chính khác Cho vay khách hàng Cho vay khách hàng Dự phòng rủi ro cho vay khách hàng Chứng khoán đầu tư Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán Chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư Góp vốn, đầu tư dài hạn Vốn góp liên doanh Đầu tư vào công ty liên kết Góp vốn, đầu tư dài hạn khác Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn Tài sản cố định Tài sản cố định hữu hình Nguyên giá tài sản cố định Hao mòn tài sản cố định Tài sản cố định vô hình Nguyên giá tài sản cố định Hao mòn tài sản cố định Bất động sản đầu tư Nguyên giá bất động sản đầu tư Hao mòn bất động sản đầu tư Tài sản có khác Lãi dự thu Tài sản thuế thu nhập hoãn lại Tài sản có khác Trong đó: Lợi thế thương mại Dự phòng rủi ro cho các tài sản có nội bảng khác TỔNG TÀI SẢN 7.295.514 34.162.741 21.333.607 18.993.567 2.340.040 219.821 261.583 (41.762) 361.739.747 368.096.590 (6.356.843) 33.674.737 28.270.934 5.426.973 (23,170) 797.921 412.978 123.668 277.899 (16.624) 4.447.805 3.337.832 6.732.638 (3.394.806) 1.109.973 1.264.567 (154.594) 7.637 7.784 (147) 17.257.515 7.274.414 46.750 9.971.895 46.208 (35.544) 480.937.045 7.536.845 28.433.901 14.285.230 14.030.575 254.655 51.966 111.389 (59.423) 594 288.940.827 294.523.096 (5.582.269) 42.646.385 38.447.179 4.245.787 (46,581) 962.463 395.558 24.768 724.328 (182.191) 3.938.566 3.176.455 5.898.417 (2.721.962) 762.111 902.361 (140.250) 13.688.406 6.738.659 6.492 6.962.886 (19.631) 400.485.183

AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009

2009 (triệu đồng)

2008 (triệu đồng)

43

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT (tiếp theo) tại ngày 31 tháng 12 năm 2009

44
AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009

2009 (triệu đồng) NỢ PHẢI TRẢ Các khoản nợ Chính phủ và NHNN Tiền gửi và vay các TCTD khác Tiền gửi của các TCTD khác Vay các TCTD khác Tiền gửi của khách hàng Các công cụ phái sinh và công nợ tài chính khác Vốn tài trợ, uỷ thác đầu tư, cho vay mà TCTD chịu rủi ro Phát hành giấy tờ có giá Các khoản nợ khác Các khoản lãi, phí phải trả Thuế phải trả Thuể thu nhập hoãn lại Các khoản phải trả và công nợ khác Dự phòng cho công nợ tiềm ẩn và cam kết ngoại bảng TỔNG NỢ PHẢI TRẢ VỐN CHỦ SỞ HỮU Vốn và các quỹ Vốn của TCTD Vốn điều lệ Vốn đầu tư XDCB Thặng dư vốn cổ phần Cổ phiếu quỹ Cổ phiếu ưu đãi Vốn khác Quỹ của TCTD Chênh lệch tỷ giá hối đoái do chuyển đổi các báo cáo tài chính Chênh lệch đánh giá lại tài sản Lợi nhuận để lại TỔNG VỐN CHỦ SỞ HỮU LỢI ÍCH CỦA CỔ ĐÔNG THIỂU SỐ TỔNG NỢ PHẢI TRẢ, VỐN CHỦ SỞ HỮU VÀ LỢI ÍCH CỦA CỔ ĐÔNG THIỂU SỐ 11.484.829 11.283.171 189.251 16.070 (7.352) 3.689 7.139.121 53.855 24.032 552.720 19.254.557 605.969 480.937.045 44.744.803 44.591.578 26.190.191 18.401.387 331.893.865 139.958 9.765.456 13.675.611 16.265.248 8.414.912 1.277.713 542 6.254.893 317.188 461.076.519

2008 (triệu đồng) 28.796.131 17.724.840 16.243.067 1.481.773 299.954.030 11.143.873 10.967.197 14.101.026 7.007.493 1.041.907 5.849.639 201.987 382.687.097

11.207.840 10.924.334 189.489 17.456 (6.723) 83.284 5.506.940 33.122 40.114 825.106 17.613.122 184.964 400.485.183

865.002 Ông Nguyễn Anh Tuấn Phó Trưởng Ban Tài chính Kế toán và Ngân quỹ Ông Nguyễn Quang Thái Kế toán Trưởng Ông Phạm Thanh Tân Tổng Giám đốc Hà Nội.002 7.078 4.001.623.758 2008 (triệu đồng) 19.452 7.198.983 9.117.332 5. Việt Nam Ngày 10 tháng 06 năm 2010 AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 45 .117.073 Người lập Người phê duyệt Người phê duyệt 23.664.Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT (tiếp theo) tại ngày 31 tháng 12 năm 2009 2009 (triệu đồng) Nghĩa vụ nợ tiềm ẩn Bảo lãnh vay vốn Cam kết trong nghiệp vụ L/C Cam kết bảo lãnh khác Các cam kết đưa ra Cam kết tài trợ cho khách hàng Cam kết khác 23.445.048.865.073 9.472 19.

011.582) 9.829.540) (635.700.841 1.805 (5.021.066) 4.917) 4.318 149.356 (4.139) 36.579.452 (7.422 (4.685.211 (964.976) 11.855.442.804) 51.491 (660.147.907.008.183 4.265) (9.373) 47.124.995) 14.793.004 Ông Nguyễn Anh Tuấn Phó Trưởng Ban Tài chính Kế toán và Ngân quỹ Ông Nguyễn Quang Thái Kế toán Trưởng Ông Phạm Thanh Tân Tổng Giám đốc Hà Nội.378) 1.594.368 4.059 (68.246.464) (9.788.461.162) 1.916 67.Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2009 46 AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 2009 (triệu đồng) Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự Chi phí lãi và các chi phí tương tự Thu nhập lãi thuần Thu nhập từ hoạt động dịch vụ Chi phí hoạt động dịch vụ Lãi/ lỗ thuần từ hoạt động dịch vụ Lãi/ lỗ thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối Lãi/ lỗ thuần từ mua bán chứng khoán kinh doanh Lãi/ lỗ thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư Thu nhập từ hoạt động khác Chi phí hoạt động khác Lãi/ lỗ thuần từ hoạt động khác Thu nhập từ góp vốn mua cổ phần TỔNG THU NHẬP HOẠT ĐỘNG Chi phí tiền lương Chi phí khấu khao và khấu trừ Chi phí hoạt động khác TỔNG CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước chi phí dự phòng rủi ro tín dụng Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng (Chi phí)/ hoàn nhập dự phòng chung cho công nợ tiềm ẩn và cam kết ngoại bảng TỔNG LỢI NHUẬN TRƯỚC THUẾ Chi phí thuế TNDN hiện hành Chi phí thuế TNDN hoãn lại Chi phí thuế TNDN LỢI NHUẬN SAU THUẾ Lợi ích của cổ đông thiểu số LỢI NHUẬN THUẦN TRONG NĂM Người lập Người phê duyệt 43.836) 6.862.421) 2.483 (4.387 (30.353) 10.441.842 (1.345) 2.846 (58.349) (3.205) 852.672) (3.111.063.540.341.667 19.881 (560.767 (666.776.128.302 Người phê duyệt 2008 (triệu đồng) 45.772.873) 7.756.220) (29.119 2.128.676 238.436 17. Việt Nam Ngày 10 tháng 06 năm 2010 .489.199.392 1.795.936) (834.418) 2.982 (23.412.097 (54.680 (53.632 (1.817 (31.180 21.573) 708.

581) 825.755 (1.776.452 (1. Việt Nam Ngày 10 tháng 06 năm 2010 AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 2009 (triệu đồng) 2008 (triệu đồng) 47 .339) (197.106 Ông Nguyễn Anh Tuấn Phó Trưởng Ban Tài chính Kế toán và Ngân quỹ Ông Nguyễn Quang Thái Kế toán Trưởng Ông Phạm Thanh Tân Tổng Giám đốc Hà Nội. thuế nhà thầu theo biên bản quyết toán thuế Các khoản khác LỢI NHUẬN ĐỂ LẠI CUỐI NĂM Người lập Người phê duyệt 825.881 13.124.408 (1.448 2.302 2.960.769.106 1.590) (15.807) (71.519) (10.601.599) (692) 552.543) 122.004 2.871.720 Người phê duyệt 645.Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam BÁO CÁO LỢI NHUẬN ĐỂ LẠI HỢP NHẤT cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2009 LỢI NHUẬN ĐỂ LẠI ĐẦU NĂM Lợi nhuận thuần trong năm LỢI NHUẬN TRƯỚC KHI PHÂN PHỐI Trích lập các quỹ Bổ sung quỹ lương theo QĐ của Hội đồng Quản trị Các điều chỉnh tăng/(giảm) theo Biên bản Kiểm toán Nhà nước Tăng vốn điều lệ tại công ty cổ phần hóa Chuyển về Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Bổ sung thuế TNDN theo biên bản quyết toán thuế Bổ sung thuế VAT.

739 31.886) 98.582) (90.156 21.708) 8.121 (176.677 265. cho vay mà TCTD chịu rủi ro Tăng/(Giảm) các công cụ tài chính phái sinh và các khoản nợ tài chính khác Tăng/(Giảm) khác về công nợ hoạt động Chi từ các quỹ của TCTD Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ Mua sắm tài sản cố định Tiền thu từ thanh lý.489.665) 10. uỷ thác đầu tư. góp vốn dài hạn Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư (964.870.097 (9. góp vốn vào các đơn vị khác Tiền thu đầu tư.667 (2.807 (6.497.378.949.355) 5.582) 852.958 (1.714 623. vàng bạc. góp vốn vào các đơn vị khác Tiền thu cổ tức và lợi nhuận được chia từ các khoản đầu tư.466.308 (30.908.920 59.477.835 (8.817) 6. ngoại tệ Thu nhập khác Chi phí khác Tiền thu các khoản nợ đã được xử lý xoá.939.002 (57.875 (54. đầu tư dài hạn) (Tăng)/Giảm khác về tài sản hoạt động Những thay đổi về công nợ hoạt động Tăng/(Giảm) các khoản nợ Chính phủ và NHNN Tăng/(Giảm) các khoản tiền gửi.555) 237.812.775) (125. nhượng bán TSCĐ Mua sắm bất động sản đầu tư Tiền thu từ bán.909) 3.271. vàng gửi và cho vay các TCTD khác (Tăng)/Giảm các khoản về kinh doanh chứng khoán (Tăng)/Giảm các công cụ tài chính phái sinh và các tài sản tài chính khác (Tăng)/Giảm các khoản cho vay khách hàng Giảm nguồn dự phòng để bù đắp tổn thất các khoản (tín dụng.369. nhượng bán TSCĐ Tiền chi từ thanh lý.375 3. thanh lý bất động sản đầu tư Tiền chi ra do bán.664.840 23.836 2.369) (289.Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ HỢP NHẤT cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2009 48 AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 2009 (triệu đồng) LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự nhận được Chi phí lãi và các chi phí tương tự đã trả Thu nhập từ hoạt động dịch vụ nhận được Chênh lệch số tiền thực thu/thực chi từ hoạt động kinh doanh chứng khoán.299.417) 139.067.081.058 15.620.866.545 2008 (triệu đồng) 41.842 (9.708.345) 74.066) 4.427.887.700.030 (701.651.804 (28.457) (3.463) 2. tiền vay các TCTD Tăng/(Giảm) tiền gửi của khách hàng (bao gồm cả KBNN) Tăng/(Giảm) phát hành giấy tờ có giá (ngoại trừ giấy tờ có giá phát hành được tính vào hoạt động tài chính) Tăng/(Giảm) vốn tài trợ.740.672 26.414 684.494) (4.205 (2.844.719.812 140.298.512) (85.349.861. bù đắp bằng nguồn dự phòng rủi ro Tiền chi trả cho nhân viên và hoạt động quản lý công vụ Tiền thuế thu nhập thực nộp trong kỳ Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh trước những thay đổi về tài sản và vốn lưu động Những thay đổi về tài sản hoạt động (Tăng)/Giảm các khoản tiền.833) (594) (42.359.914) (6.112 (25. chứng khoán.737 (874.057) .948.033.865 594 (73.935 (23.473.663.288) 20.244) 8.081) (13.556) 678.320) (1.702) (520.012.918) 3. thanh lý bất động sản đầu tư Tiền chi đầu tư.583) (2.511 42.082) 70.505.573.087.609) (744.

vốn điều lệ của Ngân hàng tăng 34.Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ HỢP NHẤT (tiếp theo) cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2009 LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH Tăng vốn điều lệ Tiền thu từ phát hành giấy tờ có giá dài hạn có đủ điều kiện tính vào vốn tự có và các khoản vốn vay dài hạn khác Tiền chi thanh toán giấy tờ có giá dài hạn có đủ điều kiện tính vào vốn tự có và các khoản vốn vay dài hạn khác Cổ tức trả cho cổ đông.486 51. Việt Nam Ngày 10 tháng 06 năm 2010 AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 2009 (triệu đồng) 2008 (triệu đồng) 49 .858.844) 52.370 51.618 34.128.691.470 118.370 118.988 (884.691.470 triệu đồng Việt Nam từ nguồn sau: triệu đồng Bổ sung vốn điều lệ từ nguồn phải trả NHNN theo Quyết định 671/QĐ-BTC ngày 03 tháng 4 năm 2009 Người lập Người phê duyệt 34.470 18. lợi nhuận đã chia Tiền chi ra mua cổ phiếu ngân quỹ Tiền thu được do bán cổ phiếu ngân quỹ Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ Tiền và các khoản tương đương tiền tại thời điểm đầu kỳ Điều chỉnh ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá Tiền và các khoản tương đương tiền tại thời điểm cuối kỳ (3.012 118.482) 114.752 52.470 - CÁC GIAO DỊCH PHI TIỀN TỆ LIÊN QUAN ĐẾN VỐN ĐIỀU LỆ TĂNG TRONG NĂM BAO GỒM: Trong năm 2009.562.470 Người phê duyệt Ông Nguyễn Anh Tuấn Phó Trưởng Ban Tài chính Kế toán và Ngân quỹ Ông Nguyễn Quang Thái Kế toán Trưởng Ông Phạm Thanh Tân Tổng Giám đốc Hà Nội.

50 AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 .

51 AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 MẠNG LƯỚI HOẠT ĐỘNG .

Phương Liệt. Phường Nguyễn Thái Bình. Quận Đống Đa. Quận 1. Quận Thanh Xuân. TP Hà Nội Điện thoại: (84-4) 35146421 Fax: (84-4) 35146424 Công ty Cổ phần Bảo hiểm (ABIC) 343 Đội Cấn.MẠNG LƯỚI HOẠT ĐỘNG 52 AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 TRỤ SỞ CHÍNH Số 2 Láng Hạ. Quận Ba Đình. Quận Thanh Xuân. Quận 5. Phương Liệt. TP Hà Nội Điện thoại: (84-4) 38313729 Fax: (84-4) 38313708 NGÂN HÀNG LIÊN DOANH Ngân hàng Liên doanh Việt . TP Hà Nội Điện thoại: (84-4) 38687320 Fax: (84-4) 38687326 CÁC CHI NHÁNH LOẠI 1. TP Đà Nẵng Điện thoại: (84-511) 3892087 VPĐD Campuchia 42. Quận Thanh Xuân.St: 214. TP Hồ Chí Minh Điện thoại: (84-8) 38216543 VPĐD Miền Trung 20 Yên Bái. Donpenh. Phnompenh. TP Hà Nội Điện thoại: (84-4) 38687378 Fax: (84-4) 38687441 Trung tâm Đào tạo Tầng 10. tỉnh An Giang Điện thoại: (84-76) 3856425 Fax: (84-76) 3856748 . Sam dech Pan. TP Hà Nội Điện thoại: (84-4) 22462633 Fax: (84-4) 37674712 Công ty In Thương mại và Dịch vụ Ngân hàng Số 10 Chùa Bộc. Phường Nguyễn Thái Bình.com. Phường 2. Tòa nhà Artex. Quận 1. TP Hà Nội Điện thoại: (84-4) 38687502 Fax: (84-4) 38687910 Trung tâm Thanh toán Số 2 Láng Hạ. Quận Đống Đa.59 Thùy Vân. TP Vũng Tàu. TP Hà Nội Điện thoại: (84-4) 35729457 Fax: (84-4) 35736640 Công ty Vàng bạc Đá quý NHNo&PTNT TP Hồ Chí Minh (VJC) 3. TP Hà Nội Telex: 411-322 VBAVT SWIFT: VBAAVNVX Email: webmaster@agribank. TP Hà Nội Điện thoại: (84-4) 37723944 Fax: (84-4) 37723943 Trung tâm Phòng ngừa và Xử lý rủi ro Số 2 Láng Hạ.vn Điện thoại: (84-4) 37724621 Fax: (84-4) 38313717 Trung tâm Thẻ Tầng 6. Quận Ba Đình. tỉnh Bà rịa. Quận Ba Đình. Quận Ba Đình. C3. TP Hà Nội Điện thoại: (84-4) 35745417 Fax: (84-4) 35745431 Công ty Cho thuê Tài chính 2 (ALC 2) 422 Trần Hưng Đạo. Quận 1. C3. Phường Mỹ Bình. 172 Ngọc Khánh. Campuchia Điện thoại: (85-5) 23223750 CÁC CÔNG TY TRỰC THUỘC Công ty Cho thuê Tài chính 1 (ALC 1) Số 4 Phạm Ngọc Thạch. Phương Liệt. Phường 2. Quận Hải Châu.CTCP (AJC) 196 Thái Thịnh. TP Long Xuyên. LOẠI 2 TRỰC THUỘC NHNo&PTNT VIỆT NAM Chi nhánh An Giang 51B Tôn Đức Thắng. Quận Đống Đa.Thái (Vinasiam) 2 Phó Đức Chính. TP Hồ Chí Minh Điện thoại: (84-8) 38212995 Fax: (84-8) 38215314 Tổng Công ty Vàng Agribank Việt Nam . TP Hà Nội Điện thoại: (84-4) 37622555 Fax: (84-4) 37622055 VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN VPĐD Miền Nam 7 Bis Bến Chương Dương. TP Hồ Chí Minh Điện thoại: (84-8) 39241110 Fax: (84-8) 39241112 Công ty Cổ phần Chứng khoán (Agriseco) Tầng 5. TP Hồ Chí Minh Điện thoại: (84-8) 38210536 CÁC TRUNG TÂM Trung Tâm Công Nghệ Thông Tin Tầng 7. TP Hà Nội Điện thoại: (84-4) 62762666 Fax: (84-4) 62765666 Công ty Du lịch Thương mại (Agribank Tours) 57. C3. Quận Ba Đình. Quận Ba Đình.5 Hồ Tùng Mậu.Vũng Tàu Điện thoại: (84-64) 3853174 Fax: (84-64) 3853177 SỞ GIAO DỊCH Số 2 Láng Hạ.

tỉnh Đắc Nông Điện thoại: (84-501) 3543912 Fax: (84-501) 3544610 Chi nhánh Điện Biên 884 Tổ 12. TP Biên Hòa. TP Bắc Ninh. tỉnh Bắc Ninh Điện thoại: (84-241) 3822516 Fax: (84-241) 3822520 Chi nhánh Từ Sơn Phường Đình Bảng. Phường 9. TX Gia Nghĩa. TP Cần Thơ Điện thoại: (84-710) 3820392 Fax: (84-710) 3820392 Chi nhánh Ninh Kiều 8-10 Nam Kỳ Khởi Nghĩa. Phường Mường Thanh. TX Bà Rịa. Phường Phước Trung. tỉnh Bình Thuận Điện thoại: (84-62) 3818851 Fax: (84-62) 3819604 Chi nhánh Cà Mau 5 An Dương Vương. tỉnh Bến Tre Điện thoại: (84-75) 3817124 Fax: (84-75) 3822126 Chi nhánh Bình Dương 45 Đại lộ Bình Dương. TX Bắc Kạn. Phường 7. tỉnh Bình Dương Điện thoại: (84-650) 3790298 Fax: (84-650) 3790299 Chi nhánh Bình Định 64 Lê Duẩn. Quận Hải Châu. tỉnh Bắc Giang Điện thoại: (84-240) 3854120 Fax: (84-240) 3854120 Chi nhánh Bắc Ninh 37 Nguyễn Đăng Đạo.Vũng Tàu Điện thoại: (84-64) 3825306 Fax: (84-64) 3825514 Chi nhánh Vũng Tàu 43A đường 30/4. Phường An Lạc. tỉnh Bà rịa. tỉnh Bắc Ninh Điện thoại: (84-241) 3833466 Fax: (84-241) 3831608 Chi nhánh Bến Tre 284A1 Đại lộ Đồng Khởi. Phường Tân An. tỉnh Bình Phước Điện thoại: (84-651) 3879494 Fax: (84-651) 3879490 Chi nhánh Bình Thuận 2-4 Trưng Trắc. tỉnh Đồng Nai Điện thoại: (84-61) 3839366 Fax: (84-61) 3839367 . tỉnh Đắc Lắc Điện thoại: (84-500) 3872378 Fax: (84-500) 3871331 Chi nhánh Đắc Nông Đường Trần Hưng Đạo. TP Bắc Giang. TX Từ Sơn.53 AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 Chi nhánh Bà Rịa Vũng Tàu 21 Nguyễn Hữu Thọ. Phường 7.Vũng Tàu Điện thoại: (84-64) 3597001 Fax: (84-64) 3597000 Chi nhánh Bạc Liêu 07 Trần Phú. huyện Dĩ An. tỉnh Cao Bằng Điện thoại: (84-26) 3852932 Fax: (84-26) 3852238 Chi nhánh Cần Thơ 3 Phan Đình Phùng. TP Buôn Ma Thuột. Phường Tân An. tỉnh Bạc Liêu Điện thoại: (84-781) 3822329 Fax: (84-781) 3822070 Chi nhánh Bắc Kạn Tổ 1A. TP Điện Biên Phủ. Quận Ninh Kiều. TX Bạc Liêu. tỉnh Bắc Kạn Điện thoại: (84-281) 3879637 Fax: (84-281) 3870219 Chi nhánh Bắc Giang 45 Ngô Gia Tự. Phường Tân Bình. tỉnh Bà rịa. tỉnh Điện Biên Điện thoại: (84-230) 3831158 Fax: (84-230) 3825635 Chi nhánh Biên Hòa 1A Xa lộ Hà Nội. TP Phan Thiết. TP Đà Nẵng Điện thoại: (84-511) 3821168 Fax: (84-511) 3823495 Chi nhánh Hải Châu 107 Phan Châu Trinh. TP Bến Tre. tỉnh Đắc Lắc Điện thoại: (84-500) 3852433 Fax: (84-500) 3814291 Chi nhánh Buôn Hồ 33 Trần Hưng Đạo. Phường Chánh Nghĩa. tỉnh Bình Dương Điện thoại: (84-650) 3822420 Fax: (84-650) 3822246 Chi nhánh KCN Sóng Thần 6A Đại lộ Độc Lập. tỉnh Cà Mau Điện thoại: (84-780) 3832312 Fax: (84-780) 3832311 Chi nhánh Cao Bằng 62 Hoàng Đình Giong. TP Quy Nhơn. Phường Phùng Chí Kiên. Quận Hải Châu. Quận Ninh Kiều. Phường Bình Đa. tỉnh Bình Định Điện thoại: (84-56) 3525636 Fax: (84-56) 3525635 Chi nhánh Bình Phước 711 Quốc lộ 14. Khu Công nghiệp Sóng Thần 1. TP Cần Thơ Điện thoại: (84-710) 3827732 Fax: (84-710) 3827730 Chi nhánh Đà Nẵng 23 Phan Đình Phùng. TX Cao Bằng. TP Cà Mau. TX Buôn Hồ. TX Đồng Xoài. TP Vũng Tàu. TP Đà Nẵng Điện thoại: (84-511) 3822624 Fax: (84-511) 3835909 Chi nhánh Đắc Lắc 37 Phan Bội Châu. Phường Phú Khương. TX Thủ Dầu Một.

Quận Cầu Giấy. Phường Thanh Nhàn. TP Hà Nội Điện thoại: (84-4) 39233220 Fax: (84-4) 39233531 Chi nhánh Hoàng Mai 813 Giải Phóng. TP Hà Nội Điện thoại: (84-4) 33824483 Fax: (84-4) 33824817 Chi nhánh Hà Thành 236 Lê Thanh Nghị. Quận Hoàng Mai. TP Hà Nội Điện thoại: (84-4) 35767564 Fax: (84-4) 35720323 Chi nhánh Gia Lâm TT Trâu Quỳ. Hà Nội Điện thoại: (84-4) 37940300 Fax: (84-4) 37940313 .123 Đường 30/4. TT Đông Anh. Quận Hà Đông. TP Hà Nội Điện thoại: (84-4) 36227074 Fax: (84-4) 36226955 Chi nhánh Bắc Hà Nội 266 Đội Cấn. Quận Hai Bà Trưng. Quận Hai Bà Trưng. tỉnh Hà Giang Điện thoại: (84-219) 3866326 Fax: (84-219) 3863416 Chi nhánh Hà Nam 52 Trần Phú. TP Hà Nội Điện thoại: (84-4) 37910813 Fax: (84-4) 37910815 Chi nhánh Đông Anh Tổ 4. TP Hà Nội Điện thoại: (84-4) 38835514 Fax: (84-4) 38832759 Chi nhánh Đông Hà Nội 23B Quang Trung. Quận Long Biên. tỉnh Đồng Tháp Điện thoại: (84-67) 3852939 Fax: (84-67) 3859824 Chi nhánh Gia Lai 25 Tăng Bạt Hổ. Quận Đống Đa. TP Hà Nội Điện thoại: (84-4) 36501767 Fax: (84-4) 36501766 Chi nhánh Mê Linh Thôn Đại Bái. TP Hà Nội Điện thoại: (84-4) 36284026 Fax: (84-4) 36284027 Chi nhánh Hoàn Kiếm 26. tỉnh Gia Lai Điện thoại: (84-59) 3824551 Fax: (84-59) 3826415 Chi nhánh Hà Giang 101 Trần Hưng Đạo. Quận Hoàn Kiếm. Quận Hai Bà Trưng. huyện Đông Anh.377 Hoàng Quốc Việt. Quận Đống Đa. TP Pleiku. Quận Hoàn Kiếm. TP Hà Nội Điện thoại: (84-4) 38181256 Fax: (84-4) 38165010 Chi nhánh Mỹ Đình A9 Tòa nhà Tháp đôi The Manor. TP Hà Nội Điện thoại: (84-4) 37555691 Fax: (84-4) 37555690 Chi nhánh Hồng Hà 164 Trần Quang Khải. TP Hà Nội Điện thoại: (84-4) 39364890 Fax: (84-4) 39364929 Chi nhánh Đống Đa 211 Xã Đàn. Phường 2. Quận Cầu Giấy.MẠNG LƯỚI HOẠT ĐỘNG 54 AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 Chi nhánh Đồng Nai 121. Quận Ba Đình. TP Biên Hòa. huyện Từ Liêm. huyện Mê Linh. phường Nguyễn Trãi.28 Cửa Đông. TP Hà Nội Điện thoại: (84-4) 36646338 Fax: (84-4) 36646350 Chi nhánh Hoàng Quốc Việt 375. Phường Thanh Bình. huyện Gia Lâm. xã Đại Thịnh. phường Cửa Đông. Quận Hoàn Kiếm. TP Phủ Lý. Quận Hoàng Mai. TX Hà Giang. tỉnh Đồng Nai Điện thoại: (84-61) 3822593 Fax: (84-61) 3822585 Chi nhánh Đồng Tháp 01 Nguyễn Du. TP Cao Lãnh. TP Hà Nội Điện thoại: (84-4) 38276288 Fax: (84-4) 38276945 Chi nhánh Hà Nội 77 Lạc Trung. Bắc Linh Đàm. TP Hà Nội Điện thoại: (84-4) 39263454 Fax: (84-4) 39263304 Chi nhánh Hùng Vương Tầng 1 Tòa nhà CC2A. TP Hà Nội Điện thoại: (84-4) 38211681 Fax: (84-4) 38219352 Chi nhánh Hà Tây 34 Tô Hiệu. Phường Quang Trung. TP Hà Nội Điện thoại: (84-4) 36410911 Fax: (84-4) 36410910 Chi nhánh Láng Hạ 24 Láng Hạ. TP Hà Nội Điện thoại: (84-4) 37627628 Fax: (84-4) 37627628 Chi nhánh Cầu Giấy 99 Trần Đăng Ninh. TP Hà Nội Điện thoại: (84-4) 38311844 Fax: (84-4) 38312250 Chi nhánh Long Biên 309 Nguyễn Văn Cừ. tỉnh Hà Nam Điện thoại: (84-351) 3851501 Fax: (84-351) 3852847 Chi nhánh Bách Khoa 92 Võ Thị Sáu.

TP Hà Nội Điện thoại: (84-4) 38687092 Fax: (84-4) 38687062 Chi nhánh Sóc Sơn TT Sóc Sơn. TP Hà Nội Điện thoại: (84-4) 38843553 Fax: (84-4) 38840288 Chi nhánh Sơn Tây 189 Lê Lợi. TP Hà Nội Điện thoại: (84-4) 39447683 Fax: (84-4) 39447682 Chi nhánh Tràng An Lô C. Phường Phạm Ngũ Lão. TX Vị Thanh. tỉnh Hà Tĩnh Điện thoại: (84-39) 3851077 Fax: (84-39) 3855331 Chi nhánh Hải Dương 04 Lê Thanh Nghị. Phường 1. TP Hà Tĩnh. TP Rạch Giá. phường Phương Lâm. TP Hà Nội Điện thoại: (84-4) 37643362 Fax: (84-4) 38348393 Chi nhánh Hà Tĩnh 01 Phan Đình Phùng. Quận Tây Hồ. Quận Thanh Xuân. TP Hà Nội Điện thoại: (84-4) 62818223 Fax: (84-4) 62818228 Chi nhánh Từ Liêm Khu Liên cơ. huyện Phú Quốc. TP Hà Nội Điện thoại: (84-4) 35332243 Fax: (84-4) 35332242 Chi nhánh Tây Hồ 296 Nghi Tàm. TP Hà Nội Điện thoại: (84-4) 62872246 Fax: (84-4) 62872664 Chi nhánh Tây Hà Nội 115 Nguyễn Lương Bằng. tỉnh Kiên Giang Điện thoại: (84-77) 3863906 Fax: (84-77) 3862683 Chi nhánh Phú Quốc 02 Trần Hưng Đạo. huyện Từ Liêm. Khu phố 2. TP Hà Nội Điện thoại: (84-4) 35641757 Fax: (84-4) 35641759 Chi nhánh Thủ Đô 91 Phố Huế. phường Dịch Vọng Hậu. Quận Thanh Xuân. tỉnh Khánh Hòa Điện thoại: (84-58) 3521262 Fax: (84-58) 3523924 Chi nhánh Kiên Giang 01 Hàm Nghi. Phường Vĩnh Thanh Vân. tỉnh Hải Dương Điện thoại: (84-320) 3882926 Fax: (84-320) 3882926 Chi nhánh Hải Phòng 283 Lạch Tray. Quận Đống Đa. Quận Cầu Giấy. Khu Đô thị Mỹ Đình 1. TP Hà Nội Điện thoại: (84-4) 33832095 Fax: (84-4) 33832896 Chi nhánh Tam Trinh 409 Nguyễn Tam Trinh. tỉnh Hải Dương Điện thoại: (84-320) 3891957 Fax: (84-320) 3891136 Chi nhánh Chí Linh 136 Nguyễn Trãi 1. tỉnh Kiên Giang Điện thoại: (84-77) 3846037 Fax: (84-77) 3846397 . TT Sao Đỏ. huyện Từ Liêm. TP Nha Trang. Quận Hoàng Mai. TT Cầu Diễn. Nhân Chính. TP Hà Nội Điện thoại: (84-4) 37759077 Fax: (84-4) 37756618 Chi nhánh Trung Yên 17T4 Khu Đô thị Trung Hòa. huyện Mỹ Hào. TP Hải Dương. Quận Cầu Giấy. Đường Giải Phóng. TT Dương Đông. TX Sơn Tây. huyện Thanh Trì. Quận Đống Đa.55 AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 Chi nhánh Nam Hà Nội C3 Phương Liệt. tỉnh Hòa Bình Điện thoại: (84-218) 3852269 Fax: (84-218) 3852778 Chi nhánh Hưng Yên 304 Nguyễn Văn Linh. Quận Hai Bà Trưng. Quận Ngô Quyền. TP Hòa Bình. TP Hà Nội Điện thoại: (84-4) 36342236 Fax: (84-4) 36342272 Chi nhánh Tây Đô Lô 2B. tỉnh Hưng Yên Điện thoại: (84-321) 3862983 Fax: (84-321) 3863751 Chi nhánh Mỹ Hào Phố Nối. TP Hưng Yên. ô D5. Khu Đô thị mới Cầu Giấy. TP Hà Nội Điện thoại: (84-4) 38615226 Fax: (84-4) 38611954 Chi nhánh Thanh Xuân 106 Nguyễn Trãi. huyện Sóc Sơn. TP Hà Nội Điện thoại: (84-4) 37194143 Fax: (84-4) 37194144 Chi nhánh Thăng Long 04 Phạm Ngọc Thạch. tỉnh Hậu Giang Điện thoại: (84-711) 3876203 Fax: (84-711) 3870033 Chi nhánh Hòa Bình 06 Cù Chính Lan. tỉnh Hưng Yên Điện thoại: (84-321) 3943576 Fax: (84-321) 3943419 Chi nhánh Khánh Hòa 02 Hùng Vương. X3. TP Hà Nội Điện thoại: (84-4) 38521692 Fax: (84-4) 38521693 Chi nhánh Thanh Trì Km 10+200 đường Ngọc Hồi. TP Hải Phòng Điện thoại: (84-31) 3728850 Fax: (84-31) 3728113 Chi nhánh Hậu Giang 55 Đường 30/4. huyện Chí Linh.

Phường 3. tỉnh Ninh Thuận Điện thoại: (84-68) 3822007 Fax: (84-68) 3824619 Chi nhánh Phú Thọ 1674 Đại lộ Hùng Vương. tỉnh Long An Điện thoại: (84-72) 3826558 Fax: (84-72) 3824150 Chi nhánh Nam Định 45 Bạch Đằng. tỉnh Kon Tum Điện thoại: (84-60) 3862244 Fax: (84-60) 3862554 Chi nhánh Lai Châu Phong Châu 2. tỉnh Phú Thọ Điện thoại: (84-210) 3846850 Fax: (84-210) 3846825 Chi nhánh Phú Yên 321 Trần Hưng Đạo. tỉnh Lai Châu Điện thoại: (84-231) 3876603 Fax: (84-231) 3876603 Chi nhánh Dâu Tằm Tơ 02 Lý Tự Trọng. tỉnh Quảng Ninh Điện thoại: (84-33) 3825896 Fax: (84-33) 3825504 Chi nhánh Quảng Trị 01A Lê Quý Đôn. TP Lạng Sơn. TX Tây Ninh. tỉnh Phú Yên Điện thoại: (84-57) 3824266 Fax: (84-57) 3823002 Chi nhánh Quảng Bình 02 Mẹ Suốt. TP Tân An. tỉnh Sơn La Điện thoại: (84-223) 3852400 Fax: (84-223) 3852409 Chi nhánh Tây Ninh 468 Đường Cách Mạng Tháng Tám. tỉnh Lâm Đồng Điện thoại: (84-63) 3864407 Fax: (84-63) 3863381 Chi nhánh Lâm Đồng 21B Trần Phú. TP Đồng Hới. tỉnh Quảng Trị Điện thoại: (84-53) 3852786 Fax: (84-53) 3853353 Chi nhánh Sóc Trăng 20B Trần Hưng Đạo. tỉnh Lạng Sơn Điện thoại: (84-25) 3717243 Fax: (84-25) 3717251 Chi nhánh Lào Cai 3A Hoàng Liên. TP Tam Kỳ. Phường Đoàn Kết. TP Đà Lạt. Phường Cốc Lếu.544 Thống Nhất. Phường 2. tỉnh Quảng Ngãi Điện thoại: (84-55) 3821110 Fax: (84-55) 3822684 Chi nhánh Móng Cái 24 Chu Văn An. TP Tuy Hòa. tỉnh Nam Định Điện thoại: (84-350) 3846572 Fax: (84-350) 3846703 Chi nhánh KCN Hòa Xá Lô 5 Phạm Ngũ Lão. tỉnh Thái Bình Điện thoại: (84-36) 3833085 Fax: (84-36) 3833705 . Phường 2. Phường 2. TP Phan RangTháp Chàm. TP Hạ Long. tỉnh Tây Ninh Điện thoại: (84-66) 3822442 Fax: (84-66) 3815712 Chi nhánh Thái Bình 297 Trần Hưng Đạo. TP Nam Định. TP Việt Trì. TP Móng Cái. TP Nam Định.MẠNG LƯỚI HOẠT ĐỘNG 56 AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 Chi nhánh Kon Tum 88 Trần Phú. TX Lai Châu. tỉnh Quảng Nam Điện thoại: (84-510) 3813996 Fax: (84-510) 3851163 Chi nhánh Quảng Ngãi 194 Trần Hưng Đạo. tỉnh Nghệ An Điện thoại: (84-38) 3844789 Fax: (84-38) 3841599 Chi nhánh Ninh Bình Đường Trần Hưng Đạo. TP Thái Bình. Phường Đông Kinh. TP Sơn La. TX Kon Tum. TP Đông Hà. tỉnh Quảng Ninh Điện thoại: (84-33) 3881296 Fax: (84-33) 3881182 Chi nhánh Quảng Ninh 72 Trần Hưng Đạo. tỉnh Lâm Đồng Điện thoại: (84-63) 3828346 Fax: (84-63) 3821059 Chi nhánh Lạng Sơn 03 Lý Thái Tổ. Phường Hòa Lạc. TP Quảng Ngãi. tỉnh Ninh Bình Điện thoại: (84-30) 3871259 Fax: (84-30) 3871239 Chi nhánh Ninh Thuận 540. TP Sóc Trăng. TP Ninh Bình. tỉnh Sóc Trăng Điện thoại: (84-79) 3820404 Fax: (84-79) 3822717 Chi nhánh Sơn La 08 Chu Văn Thịnh. tỉnh Nam Định Điện thoại: (84-350) 3670939 Fax: (84-350) 3670940 Chi nhánh Nghệ An 364 Nguyễn Văn Cừ. TP Lào Cai Điện thoại: (84-20) 3820078 Fax: (84-20) 3820020 Chi nhánh Long An 01 Võ Văn Tần. tỉnh Quảng Bình Điện thoại: (84-52) 3822647 Fax: (84-52) 3823117 Chi nhánh Quảng Nam 06 Phan Bội Châu. TP Vinh. TX Bảo Lộc.

TP Hồ Chí Minh Điện thoại: (84-8) 38740454 Fax: (84-8) 38740284 Chi nhánh 6 589. TP Hồ Chí Minh Điện thoại: (84-8) 37602501 Fax: (84-8) 37602497 Chi nhánh Bình Tân 676 Kinh Dương Vương. Phường Gia Sàng. huyện Cần Giờ. TP Mỹ Tho. Quận 6.194 Khánh Hội. TP Huế. huyện Bình Chánh. Quận Thủ Đức. Phường An Lạc.192. TP Hồ Chí Minh Điện thoại: (84-8) 38121225 Fax: (84-8) 38110213 Chi nhánh An Sương 66/7 Quốc lộ 22. Phường 15. Quận 4. tỉnh Thanh Hóa Điện thoại: (84-37) 3821057 Fax: (84-37) 3821513 Chi nhánh Thanh Hóa 12 Phan Chu Trinh. TP Hồ Chí Minh Điện thoại: (84-8) 39747195 Fax: (84-8) 39743994 Chi nhánh Chợ Lớn 43 Hải Thượng Lãn Ông. xã Bà Điểm. Quận 5. TT Cần Thạnh. Khu phố 2. TP Hồ Chí Minh Điện thoại: (84-8) 39500218 Fax: (84-8) 39500166 Chi nhánh 11 485 Lạc Long Quân. Phường 5. Ấp Giòng Ao. TP Hồ Chí Minh Điện thoại: (84-8) 39320674 Fax: (84-8) 39320693 Chi nhánh 3 596A Nguyễn Đình Chiểu. Phường 6. Phường 7. tỉnh Thái Nguyên Điện thoại: (84-280) 3855103 Fax: (84-280) 3855353 Chi nhánh Bến Thành 195B Nam Kỳ Khởi Nghĩa. TP Hồ Chí Minh Điện thoại: (84-8) 35113145 Fax: (84-8) 35113143 Chi nhánh Bình Triệu 131 Quốc lộ 13. Phường 13. TP Hồ Chí Minh Điện thoại: (84-8) 37164167 Fax: (84-8) 37161008 Chi nhánh Bình Chánh E6/36 Nguyễn Hữu Trí. TP Hồ Chí Minh Điện thoại: (84-8) 37906396 Fax: (84-8) 38920566 Chi nhánh Đông Sài Gòn 09 Trần Não. Quận 7. tỉnh Thừa Thiên Huế Điện thoại: (84-54) 3828182 Fax: (84-54) 3822883 Chi nhánh Tiền Giang 31 Lê Lợi. TT Củ Chi. Quận 3. tỉnh Tiền Giang Điện thoại: (84-73) 3872425 Fax: (84-73) 3872419 Chi nhánh An Phú 472. Quận 3. TP Hồ Chí Minh Điện thoại: (84-8) 37220333 Fax: (84-8) 38973723 Chi nhánh 4 190. Ấp Đông Lân. TP Hồ Chí Minh Điện thoại: (84-8) 62907272 Fax: (84-8) 62909011 57 . huyện Củ Chi. Quận 11. Quận 2. Quận 8. Quận Bình Thạnh. TP Hồ Chí Minh Điện thoại: (84-8) 38835067 Fax: (84-8) 38835002 Chi nhánh Bắc Sài Gòn 101 Hà Huy Giáp. Phường 3. TP Thái Nguyên. Quận Tân Bình. Phường Thạnh Lộc. tỉnh Thanh Hóa Điện thoại: (84-37) 3852406 Fax: (84-37) 3852093 Chi nhánh Thừa Thiên Huế 10 Hoàng Hoa Thám. TP Hồ Chí Minh Điện thoại: (84-8) 38750262 Fax: (84-8) 38750362 Chi nhánh Bình Thạnh 347. TP Hồ Chí Minh Điện thoại: (84-8) 38578227 Fax: (84-8) 38578229 Chi nhánh Củ Chi Tỉnh lộ 8. TP Thanh Hóa. TP Hồ Chí Minh Điện thoại: (84-8) 37267575 Fax: (84-8) 37262869 Chi nhánh Cần Giờ Đường Lương Văn Nho. Quận Bình Tân.351 Điện Biên Phủ. TT Tân Túc. TP Hồ Chí Minh Điện thoại: (84-8) 39696961 Fax: (84-8) 39694781 Chi nhánh 9 48 Lê Văn Việt.476 Cộng Hòa. TP Hồ Chí Minh Điện thoại: (84-8) 37415168 Fax: (84-8) 37415171 AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 Chi nhánh Thái Nguyên 279 Đường Thống Nhất. TP Hồ Chí Minh Điện thoại: (84-8) 39408479 Fax: (84-8) 39408478 Chi nhánh 7 40/2 Nguyễn Văn Linh.Chi nhánh Sầm Sơn 37 Hồ Xuân Hương. Phường 2. Phường Bình An. Phường 13.591 Hồng Bàng. phường Điện Biên. Phường Tân Thuận Tây. TX Sầm Sơn. huyện Hóc Môn.370 Tùng Thiện Vương. Quận 12. Phường Hiệp Bình Chánh. TP Hồ Chí Minh Điện thoại: (84-8) 38723699 Fax: (84-8) 38723700 Chi nhánh 8 368. Phường 10. Phường Hiệp Phú. Phường Trường Sơn. Phường 1. Quận 9.

Quận 1. Quận Tân Bình. TP Hồ Chí Minh Điện thoại: (84-8) 39968839 Fax: (84-8) 38958646 Chi nhánh Hóc Môn 12 Lý Thường Kiệt. Quận 10. TP Hồ Chí Minh Điện thoại: (84-8) 38910492 Fax: (84-8) 37101279 Chi nhánh Hiệp Phước 162A Nguyễn Văn Tạo. Phường 8. Quận Tân Phú. huyện Nhà Bè. Phường 5. Phường Cầu Kho. Phường 2. Quận 1. Quận Bình Tân. TP Hồ Chí Minh Điện thoại: (84-8) 38443798 Fax: (84-8) 39950870 Chi nhánh Phú Mỹ Hưng D2/13-14 Mỹ Toàn 3. Khu Công nghiệp Tân Bình. TP Hồ Chí Minh Điện thoại: (84-8) 38661690 Fax: (84-8) 38660941 Chi nhánh Mạc Thị Bưởi 28-30-32 Mạc Thị Bưởi. Phường Tân Phong. TP Hồ Chí Minh Điện thoại: (84-8) 37827358 Fax: (84-8) 37827360 Chi nhánh Phan Đình Phùng 153 Phan Đình Phùng. huyện Hóc Môn. Quận 7. TP Hồ Chí Minh Điện thoại: (84-8) 38352307 Fax: (84-8) 38338002 Chi nhánh Quận 10 326 Nguyễn Chí Thanh. TP Hồ Chí Minh Điện thoại: (84-8) 39717940 Fax: (84-8) 39717941 Chi nhánh Tân Phú 145 Bis Lũy Bán Bích. TP Hồ Chí Minh Điện thoại: (84-8) 37801135 Fax: (84-8) 37801134 Chi nhánh Bình Phú Lô 3. Quận 6. TP Hồ Chí Minh Điện thoại: (84-8) 38231880 Fax: (84-8) 38245395 Chi nhánh Miền Đông 107 Bình Quới.A6 Lý Thường Kiệt. TP Hồ Chí Minh Điện thoại: (84-8) 37543656 Fax: (84-8) 37541116 Chi nhánh Hùng Vương 131 Kinh Dương Vương. TP Hồ Chí Minh Điện thoại: (84-8) 38159264 Fax: (84-8) 38159267 Chi nhánh KCN Tân Tạo Lô 2-4 KCN Tân Tạo. Quận Tân Phú. TP Hồ Chí Minh Điện thoại: (84-8) 38210567 Fax: (84-8) 38211953 Chi nhánh Tân Bình 1200 Lạc Long Quân. TP Hồ Chí Minh Điện thoại: (84-8) 38534339 Fax: (84-8) 38534340 Chi nhánh Sài Gòn 7 Bis Bến Chương Dương. TP Hồ Chí Minh Điện thoại: (84-8) 39955676 Fax: (84-8) 39971524 Chi nhánh Phước Kiển 18 Lê Văn Lương. Quận 5. Cư xá Ngân hàng. Phường 17. Phường 27. Quận 10. TP Hồ Chí Minh Điện thoại: (84-8) 54103117 Fax: (84-8) 54131999 Chi nhánh Phú Nhuận 135A Phan Đăng Lưu. huyện Nhà Bè. Phường Bến Nghé. TT Hóc Môn. Phường Tân Tạo A. Xã Long Thới. Phường Tân Phú. Quận 1. Quận Phú Nhuận. Quận Gò Vấp. Phường 5. Quận 6. Phường 11. Phường 12. Phường Tân Thuận Tây. TP Hồ Chí Minh Điện thoại: (84-8) 37515939 Fax: (84-8) 37515938 Chi nhánh Lý Thường Kiệt 90 A5. xã Phước Kiển. Đường 19/5A. TP Hồ Chí Minh Điện thoại: (84-8) 39734933 Fax: (84-8) 39734937 Chi nhánh Thành Đô 56-58-60 Nguyễn Văn Cừ. TP Hồ Chí Minh Điện thoại: (84-8) 38721915 Fax: (84-8) 38727881 Chi nhánh Nhà Bè 18 Huỳnh Tấn Phát. Quận 1. TP Hồ Chí Minh Điện thoại: (84-8) 35561904 Fax: (84-8) 35561788 Chi nhánh Mỹ Thành 639 Lê Văn Việt. Phường 9. Phường Cô Giang. Quận Phú Nhuận. TT Nhà Bè. TP Hồ Chí Minh Điện thoại: (84-8) 39607865 Fax: (84-8) 39609455 Chi nhánh Nam Sài Gòn 18 Bis Lô J. TP Hồ Chí Minh Điện thoại: (84-8) 37331397 Fax: (84-8) 37331385 Chi nhánh Nam Hoa 241 Hậu Giang. huyện Nhà Bè. TP Hồ Chí Minh Điện thoại: (84-8) 39205959 Fax: (84-8) 38361549 . Phường 14. Quận 9. TP Hồ Chí Minh Điện thoại: (84-8) 39203618 Fax: (84-8) 38385287 Chi nhánh Quận 5 156 Trần Phú. Quận 7. Đường số 2. Quận Bình Thạnh.MẠNG LƯỚI HOẠT ĐỘNG 58 AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 Chi nhánh Gia Định 22 Quang Trung. TP Hồ Chí Minh Điện thoại: (84-8) 37815511 Fax: (84-8) 37817276 Chi nhánh Quận 1 263 Bến Chương Dương. Phường Phú Thạnh.

Phường 1. TX Vĩnh Long. tỉnh Trà Vinh Điện thoại: (84-74) 3858006 Fax: (84-74) 3858867 Chi nhánh Tuyên Quang 112 Nguyễn Văn Cừ. Phường Nguyễn Thái Bình. TP Hồ Chí Minh Điện thoại: (84-8) 38222752 Fax: (84-8) 38294063 Chi nhánh Trường Sơn 21 Trường Sơn. TX Trà Vinh. Phường Hiệp Thành. TP Hồ Chí Minh Điện thoại: (84-8) 37150408 Fax: (84-8) 38918300 Chi nhánh Thủ Đức 14 Đường số 6. Phường Linh Chiểu. tỉnh Vĩnh Phúc Điện thoại: (84-211) 3861771 Fax: (84-211) 3845056 Chi nhánh Yên Bái 41 Đinh Tiên Hoàng. Quận Tân Bình. Công viên phần mềm Quang Trung. TP Yên Bái. TP Tuyên Quang. tỉnh Tuyên Quang Điện thoại: (84-27) 3822634 Fax: (84-27) 3822412 Chi nhánh Vĩnh Long 28 Hưng Đạo Vương. Phường 2. TP Hồ Chí Minh Điện thoại: (84-8) 38978225 Fax: (84-8) 38960145 Chi nhánh TP Hồ Chí Minh 2A Phó Đức Chính. TP Hồ Chí Minh Điện thoại: (84-8) 38456176 Fax: (84-8) 39484127 Chi nhánh Xuyên Á Anna Building. Phường 4. Quận 1. TP Hồ Chí Minh Điện thoại: (84-8) 37159494 Fax: (84-8) 37159393 Chi nhánh Trà Vinh 138 Trần Quốc Tuấn. tỉnh Vĩnh Long Điện thoại: (84-70) 3834888 Fax: (84-70) 3823593 Chi nhánh Phúc Yên Đường Trần Hưng Đạo. Phường Liên Bảo. tỉnh Yên Bái Điện thoại: (84-29) 3852368 Fax: (84-211) 3852453 . tỉnh Vĩnh Phúc Điện thoại: (84-211) 3869226 Fax: (84-211) 3869359 Chi nhánh Vĩnh Phúc Đường Kim Ngọc. Phường Trưng Trắc.59 AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 Chi nhánh Tây Sài Gòn 131A Lê Văn Khương. Quận 12. Phường Đồng Tâm. Quận 12. Quận Thủ Đức. TP Vĩnh Yên. TX Phúc Yên.

60 AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 .

NGÂN HÀNG ĐẠI LÝ MẠNG LƯỚI 61 AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 .

SHANGHAI DEUTSCHE BANK.. LTD CITI BANK N. SHENZHEN BRANCH KBC BANK NV. BEIJING BRANCH KOREA EXCHANGE BANK. BEIJING BANK OF HANGZHOU CO LTD HUA XIA BANK HONGKONG SHANGHAI BANKING COPORATION LIMITED INDUSTRIAL AND COMMERCIAL BANK OF CHINA INDUSTRIAL BANK CO. SHANGHAI BR. SHANGHAI EXPORT-IMPORT BANK OF CHINA. SHANGHAI QILU BANK CO LTD JPMORGAN CHASE BANK. DHAKA BRANCH CHINA ABN AMRO BANK (CHINA)CO. CHINA EVERBRIGHT BANK BEIJING (HO) CHINA MERCHANTS BANK. (SHANGHAI BRANCH) CREDIT AGRICOLE CIB (CHINA) LIMITED SHANGHAI JPMORGAN CHASE BANK (CHINA) COMPANY LIMITED. BEJING BRANCH KBC BANK N. GUANGZHOU CHINA CITIC BANK BEIJING CHINA CONSTRUCTION BANK.A.MẠNG LƯỚI NGÂN HÀNG ĐẠI LÝ 62 AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 TÊN NGÂN HÀNG SWIFT CODE I/ 1/ 1 2/ 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 CHÂU Á: BANGLADESH WOORI BANK. SHANGHAI.LTD. BEIJING AUSTRALIA AND NEW ZEALAND BANKING GROUP BANK OF AMERICA N. LTD+B644. NATIXIS SHANGHAI HVBKBDDH ABNACNSH ABOCCNBJ ANZBCNSH BOFACN3X BOFACN4X BKCHCNBJ BOFMCNBJ BOFMCN22 NJCBCNBN IRVTCNSH BNPACNBJ BNPACN22 BNPACNBT COBACNSX CRLYCNSH CHASCNSH CHASCN2G CIBKCNBJ PCBCCNBJ EVERCNBJ CMBCCNBS MSBCCNBJ CITICNSX DBSSCNSH DEUTCNSH EIBCCNBJ HNBNCNBJ HZCBCN2H HXBKCNBJ HSBCCNSH ICBKCNBJ FJIBCNBA BCITCNSH JNSHCNBN CHASCN22 KOEXCNBJ KREDCNBS KREDCNSX MHCBCNSH BFCECNSH . JP MORGAN CHASE BANK (CHINA) COMPANY LIMITED. SHANGHAI MIZUHO CORPORATE BANK (CHINA).BEIJING BANK OF MONTREAL. SHANGHAI BANK OF AMERICA N.A SHANGHAI DBS BANK LIMITED.O) SHENZHEN CHINA MINSHENG BANKING CORPORATION.P. N.(HEAD OFFICE).. SHANGHAI BNP PARIBAS CHINA. TIANJIN COMMERZBANK AG. GUANGZHOU BNP PARIBAS CHINA. BEIJING BANK OF MONTREAL. GUANGZHOU BANK OF CHINA.A. BEIJING HANA BANK (CHINA) COMPANY LIMITED.. (H.A.A. LTD AGRICULTURAL BANK OF CHINA. FUZHOU INTESABCI S.V. GUANGZHOU BANK OF NANJING BANK OF NEWYORK. BEIJING BNP PARIBAS CHINA.

SHENZHEN BRANCH PING AN BANK CO. HONGKONG BANK OF NOVA SCOTIA BANK SINOPAC UNICREDIT BANK AG HONG KONG BNP PARIBAS. SHANGHAI SUMITOMO MITSUI BANKING CORPORATION. SUZHOU THE BANK OF NOVA SCOTIA.SHANGHAI BRANCH. SHANGHAI WELLS FARGO BANK N. SHANGHAI WORRI BANK.TÊN NGÂN HÀNG 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 60 61 62 63 64 65 3/ 1 2 3 4 5 4/ 1 5/ 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 OVERSEA-CHINEASE BANKING CORPORATION. ZHEJIANG TAILONG COMMERCIAL BANK CO LTD ZHEJIANG XIAOSHAN RURAL COOPERATIVE BANK BANK OF EAST ASIA (CHINA) LIMITED. HONGKONG SWIFT CODE OCBCCNSH GDBKCN22 RZBACNBJ SCBKCNBS SZCBCNBS SYCBCNBY SCBLCNSX SMBCCNSH SMBCCNSU NOSCCN22 UOVBCNSH PNBPCNSH HVBKCNBJ YTCBCNSD WZCBCNSH DYSHCNBJ URCBCN2H ZJTLCNBH HXCBCN2H BEASCNSH HVBKCNSB BROMCNSH SPDBCNSH BJCNCNBJ RCWJCNSH ACLBKHPP ABAAKHPP FTCCKHPP KRTHKHPP SHBKKHPP ANZBTIDI ABNAHKHH ABOCHKHH ANZBHKHX PASCHKHH BBVAHKHH BOFAHKHX BKCHHKHH NOSCHKHH SINOHKHH BVBEHKHH BNPAHKHH 63 AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 . SHANGHAI. (FORMERLY KNOWN AS WACHOVIA).V. QUANGZHOU UNITED OVERSEA BANK.A. PHNOMPENH FOREIGN TRADE BANK OF COMBODIA. CHINA SHANGHAI PUDONG DEVELOPMENT BANK CO LTD. (HONGKONG) BRANCH AGRICULTURAL BANK OF CHINA LIMITED. CHINA UNICREDIT SPA . PHNOMPENH KRUNG THAI BANK PUBLIC COMPANY LIMITED SHINHAN KHMER BANK. CHINA CAMBODIA ACLEDA BANK PLC ADVANCED BANK OF ASIA LIMITED.A HONGKONG BANK OF CHINA LIMITED.A. BEIJING SHANGHAI COMMERCIAL BANK LIMITED. LTD. HONGKONG BANK OF AMERICA N. SHENGJING BANK CO. SHANGHAI WOORI BANK (FORMERLY COMMERCIAL BANK OF KOREA) YANTAI CITY COMMERCIAL BANK BANK OF WENZHOU CO LTD.. DONGYING CITY COMMERCIAL BANK CO LIMITED.A HONGKONG BANCO BILBAO VIZCAYA ARGENTARIA. SHANGHAI QUANGDONG DEVELOPMENT BANK RAIFFEISEN ZENTRAL BANK.. LTD. DILI HONG KONG THE ROYAL BANK OF SCOTLAND N. CHINA JIANGSU JIANGNAN RURAL COMMERCIAL BANK CO.P.LTD STANDARD CHARTERED BANK (CHINA) LIMITED. HONGKONG BRANCH AUSTRALIA AND NEW ZEALAND BANKING GROUP LTD BANCA MONTE DEI PASCHI DI SIENA S. SHANGHAI SUMITOMO MITSUI BANKING CORPORATION. UNITED RURAL COOPERATIVE BANK OF HANGZHOU. PHNOM PENH EAST TIMOR ANZ BANKING GROUP LTD. CHINA BANK OF BEIJING CO LTD. S...

.A. HONGKONG BRANCH WING HANG BANK LIMITED. HONG KONG BRANCH SWIFT CODE BSCHHKHH PCBCHKHH CRLYHKHH CCBCHKHH CITIHKHX COBAHKHX CTBAHKHH DBSSHKHH DEUTHKHH GEBAHKHH HNBNHKHH HSBCHKHH IOVEHKHH IBKOHKHH INGBHKHH BCITHKHH ICBCHKHH CHASHKHH KREDHKHX KOEXHKHH MHCBHKHH NATAHKHH OCBCHKHH RABOHKHH ROYCHKHH SCBKHKHH SHBKHKHH SHBKHKHX JFCOHKHH SCBLHKHH HANDHKHH TPBKHKHH IRVTHKHX BOTKHKHH SMBCHKHH UBAFHKHX UNCRHKHH UOVBHKHH BFTVHKHH PNBPHKHH WIHBHKHH HVBKHKHH WELAHKHX WFBIHKHB .. LTD WELLS FARGO BANK. HONG KONG UBA . HONG KONG BRANCH THE BANK OF NEW YORK THE BANK OF TOKYO MITSUBISHI UFJ LIMITED SUMITOMO MITSUI BANKING CORPORATION. HONG KONG CTB AUSTRALIA LTD. HONGKONG INTESA SANPAOLO SPA HONG KONG MEGA INTERNATIONAL COMMERCIAL BANK CO.(SUCESSOR OF BANCO SANTANDER BRASIL SA) CHINA CONSTRUCTION BANK CORPORATION CALYON.MẠNG LƯỚI NGÂN HÀNG ĐẠI LÝ 64 AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 TÊN NGÂN HÀNG 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 BANCO SANTANDER BANESPA S.A. HONGKONG WOORI BANK. HONGKONG TAIPEI FUBON COMMERCIAL BANK CO. HONGKONG WELLS FARGO BANK N. HONGKONG BRANCH STANDARD CHARTERED BANK.HONG KONG SHINHAN ASIA LTD. DEUTSCHE BANK AG FORTIS BANK.(FORMERLY KNOWN AS WACHOVIA). HONG KONG BRANCH ING BANK N. HONG KONG BR CITI BANK. HONG KONG DBS BANK LTD. HONGKONG KOREA EXCHANGE BANK. HONGKONG ROYAL BANK OF CANADA.A. HONGKONG BRANCH MIZUHO CORPORATE BANK LTD NATIONAL AUSTRALIA BANK LTD OVERSEA-CHINESE BANKING CORPORATION RABOBANK. HONG KONG WESTLB AG.HONG KONG SHANGHAI COMMERCIAL BANK LIMITED.A. HONG KONG SHINHAN BANK.V. HONGKONG COMMERZBANK AG..UNION DC BANQUES ARABES ET FRANCAICES UNICREDIT SPA-HONG KONG BRANCH UNITED OVERSEAS BANK LIMITED. N. LTD. HONG KONG BRANCH JP MORGAN CHASE N. HONG KONG VIETNAM FINANCE COMPANY CO. HONG KONG BRANCH STANDARD BANK ASIA LIMITED. HONGKONG SVENSKA HANDELSBANKEN AB. HONKONG BRANCH HANA BANK HONGKONG BRANCH HONG KONG AND SHANGHAI BANKING CORPORATION LIMTED INDOVER BANK (ASIA) LIMITED INDUSTRIAL BANK OF KOREA. HONGKONG BRANCH KBC BANK NV. HONGKONG CHANG HWA COMMERCIAL BANK LTD. LTD..

THE. N. MUMBAI PUNJAB AND SIND BANK. JAKARTA BANK RABOBANK INT’L INDONESIA. MUMBAI CANARA BANK. JAKARTA BANK SYARIAH MANDIRI.T. MUMBAI BNP PARIBAS INDIA. JAKARTA PT BANK UOB BUANA TBK PT BANK INTERNASIONAL INDONESIA TBK PT BANK MANDIRI (PERSERO) TBK.. INDIA MIZUHO CORPORATE BANK LTD. JAKARTA PT BANK DANAMON INDONESIA.A. JAKARTA CITI BANK . MUMBAI HSBC. INDIA INDONESIA ABN AMRO BANK. MUMBAI CALYON. MUMBAI THE FEDERAL BANK LTD. PT JAKARTA ID BANK OF AMERICA NA. INDONESIA PT BANK FINCONESIA. TBK PT BANK CIMB NIAGA TBK.) ANZ BANK. JAKARTA DEUTSCHE BANK AG. MUMBAI. MUMBAI ICICI BANK LIMITED. MUMBAI CITI BANK NA. MUMBAI DBS BANK. MUMBAI JPMORGAN CHASE BANK. PT BANK NEGARA INDONESIA (PERSERO) TBK PT BANK RAKYAT INDONESIA (PERSERO) BANK OCBC INDONESIA. JAKARTA ANZ PANIN BANK P..LTD MUMBAI DEUTSCH BANK AG.JAKARTA KOREA EXCHANGE BANK DANAMON. JAKARTA BNP PARIBAS INDONESIA. (INDIA) BANK OF AMERICA NA. MUMBAI STANDARD CHARTERED BANK PUNJAB NATIONAL BANK. JAKARTA WOORI BANK INDONESIA P. JAKARTA JPMORGAN CHASE BANK. MUMBAI BARCLAYS BANK PLC.. MUMBAI BANK OF NOVA SCOTIA.A. JAKARTA STANDARD CHARTERED BANK. N. INDONESIA JAPAN THE ROYAL BANK OF SCOTLAND PLC (FORMER ABN AMRO BANK N.TÊN NGÂN HÀNG 6/ 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 7/ 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 8/ 1 2 INDIA THE ROYAL BANK OF SCOTLAND N. JAKARTA HONGKONG AND SHANGHAI BANKING CORPORATION. TOKYO SWIFT CODE ABNAINBB BOFAIN4X NOSCINBB BARCINBB BNPAINBB CRLYINBB CNRBINBB CHASINBX CITIINBX DBSSINBB DEUTINBB FDRLINBB MHCBINBB HSBCINBB ICICINBB PSIBINBB SCBLINBB PUNBINBB ABNAIDJA ANZBIDJX BBIJIDJA IBBKIDJA BMRIIDJA BNINIDJA BRINIDJA OCBCIDJA BOFAID2X RABOIDJA BSMDIDJA BNPAIDJA CITIIDJX DEUTIDJA HSBCIDJA CHASIDJX KOEXIDJA FINBIDJA SCBLIDJX HVBKIDJA BDINIDJA BNIAIDJA ABNAJPJT ANZBJPJX 65 AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 .V.T. JAKARTA.V.

TOKYO DBS BANK. TOKYYO HIROSHIMA BANK LTD HONGKONG AND SHANGHAI BANKING CORPORATION. TOKYO NATIONAL AUSTRALIA BANK LIMITED. TOKYOK OVERSEA-CHINEASE BANKING CORPORATION OKAZAKI SHINKIN BANK. TOKYO CITIBANK..MẠNG LƯỚI NGÂN HÀNG ĐẠI LÝ 66 AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 TÊN NGÂN HÀNG 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 9/ 1 ASAHI SHINKIN BANK. TOKYO BANK OF CHINA (HONGKONG) LTD BANK OF NOVA SCOTIA. THE TOKYO BANCA INTESIA S.. TOKYO WESTLB AG. LTD KOREA EXCHANGE BANK. (FORMERLY KNOWN AS WACHOVIA).A.TOKYO TOWA BANK LTD. TOKYO UNICREDIT BANK AG TOKYO BNP PARIBAS JAPAN SA TOKYO BRANCH BNP PARIBAS SECURITIES LTD. LTD. N.. TOKYO CALYON ( FORMERLY CREDIT AGRICOLE INDOSUEZ). TOKYO MIZUHO BANK LTD.. TOKYO WOORI BANK. TOKYO U. TAKAMATSU MITSUBISHI TRUST AND BANKING CORP. LTD.UNION DE BANQUES ARABES ET FRANCAISES TOKYO BRANCH WELLS FARGO BANK. TOKYO KAGAWA BANK LTD. N. .V. TOKYO ROYAL BANK OF CANADA. TOKYO SHINHAN BANK (OSAKA BRANCH) SOCIETE GENERALE. TOKYO SETO SHINKIN BANK.A. TOKYO BANK OF AMERICA. THE OKAZAKI PHILIPPINE NATIONAL BANK TOKYO BRANCH RESONA BANK LTD.P.B.F. TOKYO MIZUHO CORPORATE BANK. TOKYO ING BANK N. GUNMA KOREA THE ROYAL BANK OF SCOTLAND N. TOKYO STANDARD CHARTERED BANK. THE. SAPPORO KINKI OSAKA BANK. (SEOUL) SWIFT CODE ASKBJPJT BCITJPJT BOFAJPJX BKCHJPJT NOSCJPJT BVBEJPJT BNPAJPJT BNPAJPJ2 BSUIJPJT CITIJPJT COBAJPJX CTBAJPJT DBSSJPJT DEUTJPJT HIROJPJT HSBCJPJT INGBJPJT KGWBJPJZ MTBCJPJT MHBKJPJT MHCBJPJT NATAJPJT NORPJPJP OSABJPJS OEXJPJT OCBCJPJT OKSBJPJZ PNBMJPJT DIWAJPJT ROYCJPJT SAIBJPJT SHBKJPJX SOGEJPJT SCBLJPJT SMBCJPJT SSBKJPJZ IRVTJPJX BOTKJPJT UBAFJPJX PNBPJPJX WELAJPJX HVBKJPJT TOWAJPJT . TOKYO DEUTSCH BANK AG.V.A COMMERZBANK AG TOKYO COMMON WEALTH BANK OF AUSTRALIA. THE NAGOYA THE BANK OF NEW YORK.. TOKYO THE BANK OF TOKYO MITSUBISHI UFJ LTD.TOKYO SUMITOMO MITSUI BANKING CORPORATION.A. TOKYO NORTH PACIFIC BANK. TOKYO SAITAMA RESONA BANK LTD.

SEOUL WELLS FARGO BANK. SEOUL BNP PARIBAS KOREA. SEOUL NATIONAL AGRICULTURAL COOPERATIVE FEDERATION OVERSEA-CHINEASE BANKING CORPORATION. DAEGU DEUTSCHE BANK AG. N. KUALA LUMPUR CITIBANK. KUALA LUMPUR BANK OF NOVA SCOTIA BERHAD CIMB BANK BERHAD.. LTD. MASAN MIZUHO CORPORATE BANK LIMITED. SEOUL KYONGNAM BANK.A. SEOUL BUSAN BANK. THE.A SWIFT CODE ABNAKRSE BOFAKR2X NOSCKRSE BOTKKRSX BNPAKRSE CITIKRSX DAEBKR22 DEUTKRSE HNBNKRSE HSBCKRSE IBKOKRSE CHASKRSX CZNBKRSE KODBKRSE KOEXKRSE KWABKRSE KYNAKR22 MHCBKRSE NACFKRSE OCBCKRSE PUSBKR2P SHBKKRSE SCBLKRSE NFFCKRSE IRVTKRSX SMBCKRSE EXIKKRSE HVBKKRSE PNBPKRSX AEIBKRSX COEBLALA LDBBLALA PSVBLALA LAOVLALA BNULMOMX ARBKMYKL ABNAMYKL PHBMMYKL BOFAMY2X NOSCMYKL CIBBMYKL CITIMYKL 67 AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 10/ 1 2 3 4 11/ 1 12/ 1 2 3 4 5 6 7 . KUALA LUMPUR THE ROYAL BANK OF SCOTLAND BERHAD (301932-A) AFFIN BANK BERHAD BANK OF AMERICA MALAYSIA BERHAD. SEOUL THE EXPORT-IMPORT BANK OF KOREA. SEOUL HONGKONG SHANGHAI BANKING COPORATION LIMITED INDUSTRIAL BANK OF KOREA (HO). SEOUL KWANGJU BANK LTD. SEOUL JP MORGAN CHASE BANK N. SEOUL KOREA EXCHANGE BANK. SA MACAU MO MALAYSIA AMBANK (M) BERHAD. SEOUL KOREA DEVELOPMENT BANK. SEOUL WOORI BANK.SEOUL SUHYUP BANK (FORMERLY NATIONAL FEDERATION OF FISHERIES COOPERATIVES) THE BANK OF NEW YORK.TÊN NGÂN HÀNG (FORMERLY KNOWN AS ABN AMRO BANK N. (FORMERLY KNOWN AS WACHOVIA). SEOUL KOOKMIN BANK (HO). BUSAN. SEOUL THE SUMITOMO MITSUI BANKING CORP.A. SEOUL BRANCH) BANK OF AMERICA NA. SEOUL BANK OF NOVA SCOTIA BANK OF TOKYO MITSUBISHI UFJ LTD.V. N. SEOUL LAOS BANQUE POUR LE COMMERCE EXTEREUR LAO LAO DEVELOPMENT BANK PHONGSAVANH BANK LAO-VIET BANK MACAO BANCA NACIONAL ULTRAMARINO. SEOUL CITI BANK NA SEOUL BRANCH DAEGU BANK LIMITED. SEOUL HANA BANK. KOREA SHINHAN BANK. SEOUL STANDARD CHARTERED FIRST BANK KOREA LIMITED. SEOUL BRANCH AMERICAN EXPRESS BANK LIMITED.

N. SINGAPORE CITI BANK. SINGAPORE BRANCH BANK OF TOKYO-MITSUBISHI UFJ LTD. MANILA EXPORT AND INDUSTRY BANK. KUALA LUMPUR HONG LEONG BANK BERHAD HSBC BANK MALAYSIA BERHAD. SINGAPORE DBS BANK LIMITED DEUTSCHE BANK AG. LABUAN PHILIPPINES LAND BANK OF THE PHILIPPINES AMERICAN EXPRESS BANK LIMITED ASIAN DEVELOPMENT BANK AUSTRALIA AND NEW ZEALAND BANKING GROUP LTD BANK OF AMERICA NA. INC SINGAPORE THE ROYAL BANK OF SCOTLAND N. SINGAPORE BANK MANDIRI (PERSERO) PDK. KUALA LUMPUR RHB BANK BERHAD. KUALA LUMPUR KBC BANK NV. (SINGAPORE) AMERICAN EXPRESS BANK LIMITED ANZ BANK. KUALA LUMPUR J. KUALA LUMPUR MALAYAN BANKING BERHAD. KUALA LUMPUR EON BANK BERHAD. KUALA LUMPUR STANDARD CHARTERED BANK MALAYSIA BERHAD. MANILA BNP PARIBAS MANILA OFFSHORE BRANCH CALYON.MẠNG LƯỚI NGÂN HÀNG ĐẠI LÝ 68 AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 TÊN NGÂN HÀNG 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 13/ 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 14/ 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 DEUTSCHE BANK BERHAD. KUALA LUMPUR OCBC BANK (MALAYSIA) BERHAD PUBLIC BANK BERHAD.PT BANK OF AMERICA NA. MANILA RIZAL COMMERCIAL BANKING COPORATION.V..P. SINGAPORE THE BANK OF NEW YORK MELLON.MORGAN CHASE BANK BERHAD. SINGAPORE BANK OF INDIA. MANILA PHILIPPINE NATIONAL BANK HONGKONG AND SHANGHAI BANKING CORPORATION LIMITED THE ROYAL BANK OF SCOTLAND (PHILIPPINES). SINGAPORE BRANCH COMMONWEALTH BANK OF AUSTRALIA.A COMMERZBANK AG. MANILA CITIBANK NA MANILA BRANCH DEUTSCHE BANK. MANILA STANDARD CHARTERED BANK. UNICREDIT BANK AG SINGAPORE BNP PARIBAS SINGAPORE BRANCH CREDIT AGRICOLE CORPORATE AND INVESTMENT BANK (CREDIT AGRICOLE CIB). SINGAPORE DNB NOR BANK ASA SINGAPORE BRANCH SWIFT CODE DEUTMYKL EOBBMYKL HLBBMYKL HBMBMYKL CHASMYKX MBBEMYKL OCBCMYKL PBBEMYKL RHBBMYKL SCBLMYKX KREDMYKX TLBPPHMM AEIBPHMX ASDBPHMM ANZBPHMX BOFAPH2X BNPAPHMM CRLYPHMM CITIPHMX DEUTPHMM EAIBPHMM RCBCPHMM SCBLPHMM PNBMPHMM HSBCPHMM ABNAPHMM ABNASGSG AEIBSGSX ANZBSGSX BMRISGSG BOFASG2X BKIDSGSG IRVTSGSX BOTKSGSX BVBESGSG BNPASGSG CRLYSGSG CITISGSG COBASGSX CTBASGSG DBSSSGSG DEUTSGSG DNBASGSG .

SINGAPORE STANDARD CHARTERED BANK STATE BANK OF INDIA.V. THE SWIFT CODE FTSBSGSG FCBKSGSG GEBASGSG HSHNSGSG INGBSGSG BCITSGSG CHASSGSG KREDSGSX KOEXSGSG MBBESGSG MHCBSGSG BFCESGSG NATASGSG NBOKSGSG NDEASGSG OCBCSGSG RABOSGSG RZBASGSG ROYCSGSG BLICSGSG ESSESGSG SHBKSGSG SOGESGSG SCBLSGSG SBINSGSG SMBCSGSG HANDSGSG HSBCSGSG NOSCSGSG UBAFSGSX UOVBSGSG HVBKSGSG ABNASG2A CTCBSGSG BCEYLKLX CITILKLX DEUTLKLX 69 AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 ABNATWTP ANZBTWTP BOFATW2X IRVTTWTX NOSCTWTP .V. SINGAPORE SBC BANK USA.A. SINGAPORE SUMITOMO MITSUI BANKING CORP.TÊN NGÂN HÀNG 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 15/ 1 2 3 16/ 1 2 3 4 5 FORTIS BANK S. SINGAPORE BRANCH U/B.P. SINGAPORE (FORMERLY MERITA BANK PLC.F-UNION DE BANQUES ARABES ET FRANCAISES UNITED OVERSEAS BANK LIMITED WOORI BANK. SVENSKA HANDELSBANKEN HSBC SINGAPORE THE BANK OF NOVA SCOTIA. SINGAPORE BRANCH MALAYAN BANKING BERHAD MIZUHO CORPORATE BANK LTD. SRILANKA DEUTSCHE BANK AG. SINGAPORE BRANCH CHINA TRUST COMMERCIAL BANK. COLOMBO CITI BANK NA. TAIPEI BANK OF AMERICA NA. SINGAPORE NATIONAL BANK OF KUWAIT S. SINGAPORE BR. SINGAPORE SRILANKA BANK OF CEYLON. SINGAPORE BRANCH SOCIETE GENERAL.. THE. SINGAPORE NATIXIS BANQUES POPULAIRES. SINGAPORE NATIONAL AUSTRALIA BANK.K. SINGAPORE BRANCH SCANDINAVISKA ENSKILDA BANKEN AB (PUBL) SHINHAN BANK. THE NORDEA BANK FINLAND PLC.V) AUSTRALIA AND NEW ZEALAND BANKING GROUP LTD. (FORMER SANPAOLO IMI). TAIWAN BRANCH (FORMERLY KNOWN AS ABN AMROBANK N.A/ N.A.AUSTRALIA SINGAPORE BRANCH ROYAL BANK OF CANADA. COLOMBO BRANCH TAIWAN AUSTRALIA AND NEW ZEALAND BANKING GROUP LIMITED. N.A. SINGAPORE HSH NORDBANK AG. TAIPEI BANK OF NEW YORK.A. SINGAPORE BRANCH FIRST COMMERCIAL BANK FORTIS BANK S.. SINGAPORE) OVERSEA-CHINESE BANKING CORPORATION LIMITED RABO BANK. JP MORGAN CHASE BANK N. SINGAPORE ING BANK NV INTESA SANPAOLO S.A. TAIPEI BANK OF NOVA SCOTIA. SINGAPORE KBC BANK SINGAPORE BRANCH KOREA EXCHANGE BANK. SINGAPORE RZB . SINGAPORE ABN AMRO BANK N.A/ N.V.

BANGKOK BRANCH BANGKOK BANK PUBLIC COMPANY BANK OF AMERICA NA.TAIPEI CREDIT AGRICOLE CORPORATE AND INVESTMENT BANK TAIPEI BRANCH (CREDIT AGRICOLE CIB). TAIPEI SUMITOMO MITSUI BANKING CORPORATION TAIPEI BRANCH. TAIPEI. TAIPEI JIH SUN INTERNATIONAL BANK. BANGKOK BRANCH.A.W BANK SINOPAC BNP PARIBAS TAIWAN.A. TAIPEI KING’S TOWN BANK. T.MẠNG LƯỚI NGÂN HÀNG ĐẠI LÝ 70 AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 TÊN NGÂN HÀNG 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 17/ 1 2 3 4 5 6 BANK OF OVERSEAS CHINESE (FORMERLY OVERSEAS CHINES HEAD OFFICE. (FORMERLY KNOWN AS WACHOVIA).. TAIPEI TAICHUNG COMMERCIAL BANK. TAIPEI THE BANK OF TOKYO MITSUBHISHI UFJ LTD.V. TAIPEI BRANCH WELLS FARGO BANK N. TAIPEI JP MORGAN CHASE BANK N. TAIPEI TA CHONG BANK LTD . TAIPEI CATHAY UNITED BANK. TAIPEI TAIPEI FUBON COMMERCIAL BANK CO. TAIPEI THAILAND THE ROYAL BANK OF SCOTLAND N. TW KBC BANK NV. TAIPEI CHANG HWA COMMERCIAL BANK LTD.. LTD. BANGKOK BANK OF ASIA PUBLIC COMPANY LIMITED (MEMBER OF UOBC) BANK OF AYUDHYA PUBLIC COMPANY LIMITED. TAIPEI STANDARD CHARTERED BANK.. TAIPEI CHINATRUST COMMERCIAL BANK.SUN COMMERCIAL BANK LTD FAR EASTERN INTERNATIONAL BANK. TAIPEI. TAIPEI STANDARD CHARTERED BANK.V. TAIPEI MEGA INTERNATIONAL COMMERCIAL BANK CO. TAIPEI BRANCH DEUSTCH BANK AG. TAINAN MIZUHO CORPORATE BANK LTD.. TAIPEI BRANCH E. TAIPEI CITIBANK TAIWAN LIMITED DBS BANK LTD (FORMERLY BOWA BANK) DBS BANK LTD. TAIPEI BRANCH BANGKOK BANK PUBLIC COMPANY LIMITED. FORMERLY KNOWN AS ABN AMRO BANK N. TAIPEI FIRST COMMERCIAL BANK HSBC BANK (TAIWAN) LIMITED HUA NAN COMMERCIAL BANK LTD.BANGKOK BRANCH SWIFT CODE OCBCTWTP SINOTWTP BNPATWTP UWCBTWTP CRLYTWTP CCBCTWTP CTCBTWTP CITITWTX PABKTWTP DBSSTWTP DEUTTWTP ESUNTWTP FEINTWTP FCBKTWTP HSBCTWTP HNBKTWTP HTBKTWTP ICBCTWTP JSIBTWTP CHASTWTX KREDTWTX TNBBTWTN MHCBTWTP SCBLTWTP SMBCTWTP OURBTWTP TCBBTWTH TPBKTWTP MBBTTWTP TACBTWTP BOTKTWTX PNBPTWTP WFBITWTP BKKBTWTP SCBLTWTP ABNATHBK BKKBTHBK BOFATH2X BKASTHBK AYUDTHBK BNPATHBK . TAIPEI TAIWAN COOPERATIVE BANK.A. TAIPEI HWATAI BANK. TAIPEI BRANCH WELLS FARGO BANK N. BANGKOK BNP PARIBAS THAILAND . TAIPEI TAIWAN BUSINESS BANK TAIWAN.

HOCHIMINH BNP PARIBAS. HCM CITY BANK FOR INVESTMENT & DEVELOPMENT OF VIETNAM BANK OF CHINA . BANGKOK DEUTSCHE BANK AG. HO CHI MINH DONGA BANK FAR EASTERN INTERNATIONAL BANK. HCM FIRST COMMERCIAL BANK.A. BANGKOK CREDIT AGRICOLE INDOSUEZ. BANGKOK THANACHART BANK PUBLIC COMPANY LIMITED. N.HOCHIMINH HUA NAN COMMERCIAL BANK LTD. HCMC DEUTSCHE BANK. HCM CITY CHINATRUST COMMERCIAL BANK. LTD. HANOI CREDIT AGRICOLE CIB. BANGKOK MIZUHO BANK LTD BANGKOK INTERNATIONAL BANKING FACILITY OVERSEA-CHINEASE BANKING CORPORATION LIMITED SIAM COMMERCIAL BANK PUBLIC CO. HO CHI MINH CITY KOREA EXCHANGE BANK..HANOI BANK OF TOKYO-MITSUBISHI UFJ LTD. BANGKOK BRANCH KASIKORNBANK PUBLIC COMPANY LIMITED... BANGKOK HONGKONG AND SHANGHAI BANKING CORPORATION LIMITED JPMORGAN CHASE BANK. HANOI MEGA INTERNATIONAL COMMERCIAL BANK. BANGKOK SIAM CITY BANK PUBLIC COMPANY LTD. BANGKOK TH KRUNG THAI BANK PUBLIC COMPANY LIMITED.000USD BANG MT799) CREDIT AGRICOLE CIB. HCM CITY VN BANK OF TOKYO-MITSUBISHI UFJ LTD.A. VIETNAM (KO VERIFY CHU KY > 100. VIETNAM ANZ BANK. HANOI COMMONWEALTH BANK OF AUSTRALIA. HCM INDOVINA BANK TLD... THE. HANOI HANOI BUILDING COMMERCIAL JOINSTOCK BANK. HANOI BRANCH MILITARY COMMERCIAL JOINT STOCK BANK. HANOI HSBC BANK (VIETNAM) LTD. BANGKOK STANDARD CHARTERED BANK. HOCHIMINH CITY MIZUHO CORPORATE BANK LTD. HCM CITY CHINFON COMMERCIAL BANK. HANOI CITIBANK N.TÊN NGÂN HÀNG 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 18/ 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 CITIBANK N. THAILAND VIET NAM AN BINH COMMERCIAL JOINT STOCK BANK.A. HANOI SWIFT CODE CITITHBX BSUITHBK DEUTTHBK EXTHTHBK HSBCTHBK CHASTHBX KASITHBK KRTHTHBK MHCBTHBK OCBCTHBK SICOTHBK SITYTHBK SCBLTHBX THBKTHBK SMBCTHBK TMBKTHBK BKKBIDJA ABBKVNVX ANZBVNVX ASCBVNVX BIDVVNVX BKCHVNVX BOTKVNV5 BOTKVNVX BNPAVNVN CAINVNVXHAN CAINVNVX CTCBVNVX CFCBVNVX CITIVNVX CTBAVNVX DEUTVNVX EACBVNVX FENBVNVX FCBKVNVX HBBHVNVN HSBCVNVX HNBKVNVX IABBVNVX CHASVNVX KOEXVNVX ICBCVNVX MHCBVNVX MSCBVNVX 71 AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 . HANOI.A.. BANGKOK EXPOXT-IMPORT BANK OF THAILAND. N. BANGKOK TH THE SUMITOMO MITSUI BANKING CORPORATION. HANOI ASIA COMMERCIAL BANK. BANGKOK TMB BANK PUBLIC COMPANY LIMITED BANGKOK BANK PUBLIC COMPANY LIMITED. HCMC JPMORGAN CHASE BANK.

HANOI VIETNAM INTERNATIONAL COMMERCIAL JOINT STOCK BANK. HA NOI VIETCOMBANK VIETNAM EXPORT IMPORT COMMERCIAL JOINT-STOCK BANK. HO CHI MINH CITY SAIGON BANK FOR INDUSTRY AND TRADE.. THE HOCHIMINH SAIGON THUONG TIN COMMERCIAL JOINT STOCK BANK SHINHAN BANK.MẠNG LƯỚI NGÂN HÀNG ĐẠI LÝ 72 AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 TÊN NGÂN HÀNG 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 60 NATEXIS BANQUES POPULAIRES. THE.TEL-AVIV FIRST INT’L BANK OF ISRAEL LIMITED.A. FULL COMMERCIAL BRANCH (FCB) WOORI BANK (FORMERLY HANIL BANK). HANOI SUMITOMO MITSUI BANKING CORPORATION. HCMC VIETINBANK. HANOI STATE BANK OF VIETNAM SOUTHEAST ASIA COMMERCIAL JOINT STOCK BANK. HANOI VIETNAM MARITIME COMMERCIAL STOCK BANK VIETNAM TECHNOLOGICAL AND COMMERCIAL JOINT STOCK BANK. HO CHI MINH CITY TAIPEI FUBON COMMERCIAL BANK. HCM CITY SAIGON COMMERCIAL BANK. HANOI BRANCH SWIFT CODE BFCEVNVX SACLVNVX SBITVNVX SGTTVNVX SHBKVNVX SHBKVNVN PNBKVNVX SCBLVNVX STBVVNVX SEAVVNVX SMBCVNVX TPBKVNVX960 UOVBVNVX VIDPVNV5 BFTVVNVX EBVIVNVX ICBVVNVX VNIBVNVX MCOBVNVX VTCBVNVX VNACVNVX EBVIVN2X HVBKVNVX PGBLVNVX ORCOVNVX VRBAVNVX HSBCVNVH VPBKVNVX VNTNVNVN LVBKVNVX IBKOVNVX SHBAVNVX ICBKVNVN II/ 1/ 1 2 3 4 5 2/ 1 2 3 TRUNG ĐÔNG: BAHRAIN ARAP BANKING CORPORATION BNP PARIBAS BAHREIN . HANOI VIETNAM ASIA COMMERCIAL JOINT-STOCK BANK VIETNAM EXPORT IMPORT COMMERCIAL JOINT-STOCK BANK. HANOI BRCH PETROLIMEX GROUP COMMERCIAL JOINT STOCK BANK ORIENT COMMERCIAL JOINT STOCK BANK (EASTERN BANK) VIETNAM RUSSIA JOINT VENTURE BANK THE HONGKONG AND SHANGHAI BANKING CORPORATION LTD VIETNAM JOINSTOCK COMMERCIAL BANK FOR PRIVATE ENTERPRISE VIET NAM TIN NGHIA BANK LIENVIET JOINT STOCK COMMERCIAL BANK INDUSTRIAL BANK OF KOREA VN SAI GON-HA NOI COMMERCIAL JOINT STOCK BANK INDUSTRIAL AND COMMERCIAL BANK OF CHINA LIMITED. BINH THANH BRANCH UNITED OVERSEAS BANK LIMITED. HCM STANDARD CHARTERED BANK. TEL AVIV CITIBANK N. HCMC VID PUBLIC BANK. MANAMA FORTIS BANK BAHRAIN BRANCH (OBU). MANAMA ISRAEL BANK HAPOALIM BM .HANOI WOORI BANK.MANAMA OFFSHORE BANKING UNIT(OBU) BNP PARIBAS MANAMA.. TEL-AVIV ABCOBHBM BNPABHBM BNPABHBC HVBKBHBM DISBBHBM POALILIT CITIILIT FIRBILIT . HCM SOUTHERN COMMERCIAL JOINT STOCK BANK. MANAMA. HCM CITY SHINHANVINA BANK.

.A. SAO PAULO DEUTSCHE BANK S. DUBAI COMMERCIAL BANK OF DUBAI HABID BANK AG ZURICH. KARACHI STANDARD CHARTERED BANK. KUWAIT KW NATIONAL BANK OF KUWAIT LEBANON LEBANON AND GUFT BANK SAL.BANCO ALEMAO. ABU DHABI BNP PARIBAS. DUBAI STANDARD CHARTERED BANK.A.TÊN NGÂN HÀNG 4 5 3/ 1 2 4/ 1 2 5/ 1 2 6/ 1 7/ 1 2 3 8/ 1 2 9/ 1 2 10/ 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 11/ 1 ISRAEL DISCOUNT BANK LTD MIZRAHI TEFAHOT BANK LTD JORDAN STANDARD CHARTERED BANK. BERUIT BANK OF BEIRUT SAL OMAN BANKMUSCAT SAOG PAKISTAN DEUTSCHE BANK AG. BUENOS AIRES BRASIL (NAM MỸ) BANCO BNP PARIBAS. UAE NATIONAL BANK OF DUBAI PUBLIC JOINT STOCK COMPANY YEMEN ARAB BANK PLC .YEMEN SWIFT CODE IDBLILIT MIZBILIT SCBLJOAX BJORJOAX BRGNKWKW NBOKKWKW LGBALBBE BABELBBE BMUSOMRX DEUTPKKA MEZNPKKA SCBLPKKX BNPAQAQA SCBLQAQX RJHISARI NCBKSAJE ABNAAEAD BARCAEAD BNPAAEAA BNPAAEAD CBDUAEAD HBZUAEAD BBMEAEAD BOMLAEAD SCBLAEAD EBILAEAD NBDUAEAD ARABYESA 73 AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 III/ 1/ 1 2 2/ 1 2 CHÂU MỸ: ARGENTINA (NAM MỸ) BANCO SANTANDER RIO S. AMMAN BANK OF JORDAN LTD KUWAIT BURGAN BANK.. THE JEDDAH SA (HEAD OFFICE) UNITED ARAB EMIRATES THE ROYAL BANK OF SCOTLAND N. KARACHI MEEZAN BANK LIMITED.. DUBAI MARSHREQBANK PSC. DOHA SAUDI ARABIA ALRAJHI BANKING AND INVESTMENT CORPORATION (HO). (UNITED ARAB EMIRATES) BARCLAYS BANK PLC.V. KARACHI QATAR BNP PARIBAS. DUBAI BNP PARIBAS. DUBAI HSBC BANK MIDDLE EAST. RIYADH NATIONAL COMMERCIAL BANK. DUBAI EMIRATES NBD BANK PJSC. DOHA STANDARD CHARTERED BANK. SAO PAULO BSCHARBA BNPAARBA BNPABRSP DEUTBRSP . BUENOS AIRES BNP PARIBAS SUCCURSALE DE.

NEWYORK AUSTRALIA AND NEW ZEALAND BANKING GROUP LTD BANK OF THE WEST. SANTIAGO BBV BANCO BHIF. MEXICO BANK OF AMERICA. NEWYORK THE ROYAL BANK OF SCOTLAND N. LIMA URUGUAY (NAM MỸ) BANCO SANTANDER . S. MONTREAL CAISSE CENTRALE DEJARDINS DU QUEBEC. WALNUT CREEK. TORONTO SOCIETE GENERALE.MẠNG LƯỚI NGÂN HÀNG ĐẠI LÝ 74 3 3/ 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 4/ 1 5/ 1 2 3 4 5 6/ 1 7/ 1 2 3 8/ 1 9/ 1 10/ 1 2 3 11/ 1 2 3 4 5 6 7 8 AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 TÊN NGÂN HÀNG BANCO DO BRAZIL S. NEW YORK SWIFT CODE BRASBRRJ BOFACATT BOFMCAM2 NOSCCATT BNPACAMM CCDQCAMM CIBCCATT HKBCCATT BLCMCAMM ROYCCAT2 SOGECAMM BOFMCAT2 BSCHCOBB BSCHCLRM BHIFCLRM BKSACLRM CITICLRS CREDCLRM BNPAGFGX BMSXMXMM BOFAMXMX MBCOMXMM BNPAPAPA BCPLPEPL BSCHUYMM CITIUYMM BLICUYMM AASIUS33 ABNAUS33 ABNAUS4C AIBKUS3T ANZBUS33 BWSTUS66 BSABUS3X BSCHUS33 . (CHICAGO) AIB BANK..A.CA BANCO DE SABADELL. MEXICO S. MONTREAL ROYAL BANK OF CANADA. BOGOTA CHILE (NAM MỸ) BANCO SANTANDER CHILE.A.A INSTITUCTION DE BANCA MULTIPLE.S. PANAMA BRANCH PERU (NAM MỸ) BANCO DE CREDITO DEL PERU. TORONTO BANK OF NOVA SCOTIA BNP PARIBAS CANADA. MONTEVIDEO HSBC BANK (URUGUAY) SA.A. TORONTO. LA CANADIAN IMPERIAL BK OF COM. CANADA (BẮC MỸ) BANK OF AMERICA NATIONAL ASSOCIATION. MONTEVIDEO USA (BẮC MỸ) ABN AMRO SECURITIES(USA) INC. NASSAU BANK OF MONTREAL. (NEW YORK) THE ROYAL BANK OF SCOTLAND N. TORONTO COLOMBIA BANCO SANTANDER COLOMBIA. CAYENNE MEXICO (BẮC MỸ) BANCO SANTANDER .A. TORONTO LAURENTIAN BANK OF CANADA. MONTREAL BANK OF MONTREA. GRUPO FINANCIERO SANTANDER. THE INTERNATIONAL BRANCH. MONTEVIDEO CITIBANK N. AS LEGAL SUCCESOR OF CITIBANK CHILE BANCO DE CREDITO E INVERSIONES FRENCH GUIANA (NAM MỸ) BANQUE NATIONALE DE PARIS GUYANE. MIAMI.V.FL BANCO SANTANDER CENTRAL HISPANO S.V.A SCOTIABANK INVERLAT. S. SA PANAMA (TRUNG MỸ) BNP PARIBAS. HSBC BANK CANADA.A URUGOAY. SANTIAGO BANCO DE CHILE. SANTIAGO SCOTIABANK SUD AMERICANO.

NEWYORK COMMONWEALTH BUSINESS BANK. US HSBC BANK USA. LOS ANGELES DBS BANK LTD.FL SWIFT CODE BOFAUS3N BOFAUS6S BOFMUS4X NOSCUS33 BOTKUS33 BKKBUS33 HYVEUS33 BNPAUS3C BNPAUS3M BNPAUS3N BNPAUS44 BNPAUS6S BNPAUS4H BRBTUS33 BBHCUS33 CRLYUS33 CATHUS6L CITIUS33 CINAUS6L NBFCUS55 CALBUS66 COBAUS3X CTBAUS33 CWBBUS6L DBSSUS6L BKTRUS33 DEUTUS33 DNBAUS33 EWBKUS66 FENBUS6L FHBKUS77 GEBAUS33 HANYUS33 MRMDUS33 HATRUS44 BCITUS33 IDBYUS33 CHASUS33 KASIUS6L KEYBUS33 KRTHUS6L MHCBUS33 MARLUS44 PASCUS33 MNBMUS33 75 AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 .NEW YORK MERCANTIL COMMERCEBANK. NEW YORK. CA US DEUTSCHE BANK TRUST COMPANY AMERICAS. CHICAGO BANK OF NOVA SCOTIA (ATLANTA AGENCY) BANK OF TOKYO MITSUBISHI UFJ LTD. LOS ANGELES COMMERZBANK AG. NEWYORK CREDIT AGRICOLE CORPORATE AND INVESTMENT BANK (CREDIT AGRICOLE CIB) CATHAY BANK. CA COBANK. HOUSTON BRANCH BANKING AND TRUST COMPANY. SAN FRANCISCO.A.Y JP MORGAN CHASE BANK N. US BROWN BROTHERS HARRISMAN AND CO. NEWYORK DEUTSCHE BANK. NEW YORK HARRIS N.A. N.A. LOS ANGELES KEYBANK NATIONAL ASSOCIATION. CHICAGO BNP PARIBAS USA. SAN FRANCISCO BNP PARIBAS. MIAMI. NEWYORK BNP PARIBAS SECURITIES CORPORATION. NEWYORK BANKOK BANK PUBLIC COMPANY LTD. LOS ANGELES AGENCY -LOS ANGELES.MIAMI. NEW YORK BNP PARIBAS MIAMI. NEW YORK BANK OF AMERICA NA. HONOLULU. CA. N. NEW YORK COMMONWEALTH BANK OF AUSTRALIA. LOS ANGELES FIRST HAWAIAN BANK. AG DNB NOR BANK ASA. SAN MARINO.TÊN NGÂN HÀNG 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 BANK OF AMERICA NA. CLEVELAND KRUNG THAI BANK PUBLIC COMPANY LIMITED. LOS ANGELES. US BANK OF MONTREAL.. NC.FL BNP PARIBAS U. NEW YORK BNP PARIBAS USA.S. ROSEMEAD. GREENSBORO. NEWYORK CITY NATIONAL BANK. NEWYORK BAYERISCHE HYPO VEREINS BANK AG. NY. NEW YORK BRANCH M AND I MARSHALL AND ILSLEY BANK MONTE DEI PASCHI DI SIENA . DENVER CALIFORNIA BANK AND TRUST.HI FORTIS FINANCIAL MARKETS LLC HABIB AMERICAN BANK. LOSANGELES MIZUHO CORPORATE BANK LTD. CA CITI BANK NA. NEWYORK KASIKORN BANK PCL. CA FAR EAST NATIONAL BANK. NEW YORK BRANCH EAST-WEST BANK.A. CHICAGO INTESA SANPAOLO SPA (FORMERLY BANCA INTESA SPA NEW YORK) ISRAEL DISCOUNT BANK OF NEW YORK.

CAYMAN BRANCH COMMERZBANK AG. (FORMERLY KNOWN AS WACHOVIA). OH VENEZUELA (NAM MỸ) BANCO DE VENEZUELA SACA GRUPO SANTANDER. NEWYORK SOVEREIGN BANK. PHILADELPHIA. CA US WESTLB AG. MN US UNION BANK OF CALIFORNIA INT’L SUNTRUST BANK. PA STANDARD CHARTERED BANK. GEORGETOWN) NORDEA BANK FINLAND PLC. NEWYORK PNC BANK N.A. NEWYORK NORDEA BANK FINLAND PLC NEW YORK BRANCH.LOS ANGELES SHINHAN BANK. MIAMI WELLS FARGO BANK N. NASSAU BS CAYMAN ISLAND BANCO SANTANDER SA GRAND. MINNEAPOLIS. NEWYORK WOORI BANK.S.LOS ANGELES WELLS FARGO BANK N. NEW YORK RBC CENTURA BANK. LOS ANGELES NATIONAL CITY BANK CLEVELAND. NEW YORK SILICON VALLEY BANK.A.A. CHARLOTTE ROYAL BANK OF CANADA. SAN FRANCISCO. CAYMAN ISLAND BRANCH. BANK. ATLANTA WHITNEY NATIONAL BANK WELLS FARGO BANK N.NEW YORK SHANGHAI COMMERCIAL BANK LTD.A. (FORMERLY KNOWN AS WACHOVIA). NEWYORK THE BANK OF NEW YORK MELLON THE SUMITOMO MITSUI BANKING CORP. (FORMERLY KNOWN AS WACHOVIA) (FX DEPT. CARACAS CUBA (TRUNG MỸ) BANCO NACIONAL DE CUBA BANCO INTERNACIONAL DE COMERCIO S.A SWIFT CODE BFCEUS33 NATAUS33 NDEAUS3N OCBCUS33 PNCCUS33 UPNBUS44 RABOUS33 CNTAUS33 ROYCUS3X SCBKUS6L SHBKUS33 SVBKUS6S SOGEUS33 SVRNUS33 SCBLUS33 IRVTUS3N SMBCUS33 USBKUS44 BOFCUS33 SNTRUS3A WHITUS44 PNBPUS3M PNBPUS33 PNBPUS6L PNBPUS3CHFX WFBIUS6S WELAUS3X HVBKUS33 HVBKUS6L NATCUS33 VZLAVECA BNACCUHH BIDCCUHH IV/ 1/ 1 2/ 1 2 3 4 5 CARIBEAN BAHAMAS ROYAL BANK OF CANADA. CAYMAN ISLANDS BRANCH GEORGETOWN DNB NOR BANK ASA. (FORMERLY KNOWN AS WACHOVIA).A.. SANTA CLARA. NEWYORK WOORI BANK. NEWYORD OVERSEA-CHINEASE BANKING CORPORATION LIMITED.BIRMINGHAM RABO BANK NEDERLAND. U.) WELLS FARGO NA.P. WYOMISSING.CA SOCIETE GENERALE. US WELLS FARGO BANK N.A. PITTSBURGH REGIONS BANK.MẠNG LƯỚI NGÂN HÀNG ĐẠI LÝ 76 54 55 56 57 58 59 60 61 62 63 64 65 66 67 68 69 70 71 72 73 74 75 76 77 78 79 80 81 82 83 12/ 1 13/ 1 2 AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 TÊN NGÂN HÀNG NATIXIS BANK NATIONAL AUSTRALIA BANK LIMITED. GEORGETOWN ROYCBSNS BSCHKYKX COBAKYKX DNBAKYKX BCITKYKX NDEAKYKX . GEORGETOWN INTESA SANPAOLO SPA GEORGETOWN (FORMERLY INTESABCI S.

VIENNA RZTIAT22 RAIFEISEN ZENTRALEBANK OESTERREICH AG. BREZENZ RVVGAT2B STEIERMAERKISCHE BANK UND SPARKASSEN AG. KLAGENFURT RZKTAT2K RAIFEISEN-LANDESBANK NIEDEROESTERREICH-WIEN AG.V. KORTRIJK KREDBE85 KBC BANK NV. VIENNA BKAUATWW GUTMANN. MINSK AKBBBY2X BELGIUM BANK OF AMERICA S. LINZ RZOOAT2L RAIFEISEN-LANDESBANK STEIERMARK.Z. REG. VIENNA RZBAATWW RAIFEISEN-LANDESBANK KAERNTEN REG.LANDESBANK TIROL AKATIENGESELLSCHAFT.M.H. ANTWERPEN BOFABE3X BANK OF NEW YORK. BRUSSELS BRANCH DHBNBEBB DEXIA BANK BELGIUM SA GKCCBEBB FORTIS BANK. SANJUAN SWIFT CODE 77 AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 BNPAGPGX BNPAMQMX BSCHPRSX V/ 1/ 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 2/ 1 2 3 3/ 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 CHÂU ÂU AUSTRIA BANK AUSTRIA CREDITANSTALT AG.J BANK UND EVISIONSVERBAND.H.Z. BRUSSELS KREDBEBB RABO BANK INTERNATIONAL. VIENNA VBOEATWW BELARUS OPEN JOINT STOCK COMPANY BELVNESHECONOMBANK. BRUSSELS GEBABEBB ING BELGIUM NV/SA BBRUBEBB KBC BANK NV. ANTWERP BRANCH RABOBE22 . BRUSSELS BNPABEBB CITIBANK BELGIUM NV/SA CTBKBEBX CITIBANK INT’L PLC. KTBKATWW RAIFEISEN. MINSK BELBBY2X PRIORBANK MINSK BY PJCBBY2X BELARUS BANK.TÊN NGÂN HÀNG 3/ 1 4/ 1 5/ 1 GUADELOUPE BNP PARIBAS GUADELOUPE MARTINIQUE BNP PARIBAS MARTINIQUE PUERTO RICO BANCO SANTANDER CENTRAL HISPANO. VIENNA GUTBATWW KATHREIN UND CO PRIVATGESCHAEFTSBANK AKTIENGESELLSCHAFT. THE BRUSSELS IRVTBEBB BNP PARIBAS S.A/NV. VIENNE SGABATWW ZVERA BANK.B.O. R. GRAZ RZSTAT2G RAIFEISEN-LANDESBANK VORARLBERG.A BELGIUM. GRAZ STSPAT2G SOCIETE GENERAL.GEM. THE BRUSSELS BRANCH COBABEBX DEMIR-HALK BANK (NEDERLAND) N. BRUSSELS CITIBEBX COMMEZBANK AG BELGIUM SA/NV.GEM.M.B. VIENNA RLNWATWW RAIFEISEN-LANDESBANK OBEROESTERREICH AKATIENGESELLSCHAFT. ANTWERPEN KREDBE22 KBC BANK NV.G. KLAGENFURT VSGKAT2K VTB BANK (AUSTRIA) AG DOBAATWW OBERBANK AG OBKLAT2L HYPO ALPE-ADRIA BANK INTERNATIONAL AG HAABAT22 OESTERREICHISCHE VOLKSBANKEN A.

COPENHAGEN DNB NOR BANK ASA. ORGANIZACNI SLOZKA KOMERCNI BANKA AS RAIFFEISEN BANK A. PARIS BANK OF AMERICA NA. DENMARK SYDBANK A/S. COPENHAGEN SPAR NORD BANK. AABENRAA ESTONIA AS SAMPO BANK ( FORMERLY OPTIVA BANK ) ESTONIAN CREDIT BANK. PARIS CREDIT DU NORD. AALBORG SPARBANK A/S.A. HANDELSBANKEN. SOFIA RAIFFEISENBANK (BULGARIA) EAD CROATIA ZAGREBACKA BANKA DD ZAGREB HR RAIFFEISENBANK AUSTRIA D.V. BANK OF CYPRUS PUBLIC COMPANY LIMITED DENMARK CITIBANK INTERNATIONAL PLC COPENHAGEN DK DANSKE BANK A/S.PARIS SWIFT CODE SMBCBEBB FBHLBE22 UNCRBGSF RZBBBGSF ZABAHR2X RZBHHR2X CEKOCZPP COBACZPX CITICZPX KOMBCZPP RZBCCZPP BACXCZPP ETHNCY2N BCYPCY2N CITIDKKX DABADKKK DNBADKKX FIONDK22 HANDDKKK JYBADKKK NDEADKKK SPNODK22 SKIVDK22 SYBKDK22 FOREEE2X EKRDEE22 NDEAEE2X EEUHEE2X ABNAFRPP BSABFRPP BOFAFRPP HYVEFRPP BIARFRPP BNPAFRPP BCITFRPP NORDFRPP COBAFRPX BSUIFRPP . PARIS BAYERISCHE HYPO UND VEREINSBANK. A.S. TALLINN SEB EESTI UHISPANK. CREDIT EUROPE BANK N.V. PARIS BNP PARIBAS SA. PRAGUE CYPRUS NATIONAL BANK OF GREECE (CYPRUS) LTD. PRAGUE CZ UNICREDIT BANK CZECH REPUBLIC. PARIS BANCA INTESIA FRANCE (HO).S.MẠNG LƯỚI NGÂN HÀNG ĐẠI LÝ 78 AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 TÊN NGÂN HÀNG 15 16 4/ 1 2 5/ 1 2 6/ 1 2 3 4 5 6 7/ 1 2 8/ 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 9/ 1 2 3 4 10/ 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 SUMITOMO MITSUI BANKING CORP.. PARIS BANQUE BIA. TALLINN NORDEA BANK FINLAND PLC ESTONIA BRANCH. COPENHAGEN JYSKE BANK A/S. FILIAL DANMARK. SKIVE. TALLINN FRANCE THE ROYAL BANK OF SCOTLAND N. (FRANCE) BANCO DE SABADELL. ANTWERP BRANCH BULGARIA UNICREDIT BULBANK AD. COPENHAGEN NOVA BANK FYN A/S.. COPENHAGEN NORDEA BANK DENMARK A/S.S. PRAGUE CITIBANK EUROPE PLC. PRAGUE COMMERZBANK AG. ZAGREB. PARIS CALYON (FORMERLY CREDIT AGRICOLE INDOSUEZ). PARIS COMMERZBANK AG.D. ZAGREB CZECH CESKOSLOVENSKA OBCHODNI BANKA.

DUESSEDORF DEUTDEDD DEUTSCHE BANK AG. DUESSELDORF BOTKDEDX BNP PARIBAS S. BERLIN DEUTDEBB DEUTSCHE BANK AG.TÊN NGÂN HÀNG 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 11/ 1 2 3 4 5 12/ 1 13/ 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 SWIFT CODE 79 AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 CM-CIC BANQUES. HELSINKI DABAFIHX GEORGIA JSC “CARTU BANK” TBILISI GE CRTUGE22 GERMANY BANCO SANTANDER S. HENSIKI NDEAFIHH POHJOLA BANK PLC OKOYFIHH SVENSKA HANDELSBANKEN HANDFIHH SAMPO BANK (PART OF DANSKE BANK GROUP). FRANCE DEUTFRPP FINLAND NORDEA BANK FINLAND PLC. HAMBURG DEUTDEHH DEUTSCHE BANK AG.A. ESSEN DEUTDEDE DEUTSCHE BANK AG.HANNOVER DEUTDE2H DEUTSCHE BANK AG. PARIS AGRIFRPP KBC BANK NV PARIS KREDFRPP MIZUHO CORPORATE BANK LTD.CHEMNITZ DEUTDE8C DEUTSCHE BANK AG. FRANKFURT DEUTDEFF DEUTSCHE BANK AG. PARIS.. THE. PARIS CMCIFRPP CREDIT MUTEL . FRANKFURT AM MAIN BSCHDEFF BANK OF TOKYO MITSUBISHI UFJ LTD. LEIPZIG DEUTDE8L DEUTSCHE BANK AG. PARIS SOGEFRPP UNION DE BANQUES ARSBES ET FRANCAISES UBAFFRPP DEUTSCHE BANK AG. MHCBFRPP NATIXIS CCBPFRPP/ NATXFRPP KOREA EXCHANGE BANK. FRANKFURT (KHONG NHAN L/C) BOFADEFX UNICREDIT BANK AG (HYPOVEREINSBANK) HYVEDEMM COMMERZ BANK AG. PARIS BRANCH. HELSINKI DABAFIHH DANSKE BANK. FRANKFURT/ BERLIN) DRESDEFF DEUTSCHE BANK AG.A. PARIS (HO) CRLYFRPP CREDIT AGRICOLE S. KG BEBEDEBB BREMER LANDESBANK. FRANKFURT COBADEFF/DD/DH/BB/HD/HH COMMERZBANK AG (FORMERLY DRESDNER BANK AG. PARIS SMBCFRPP SOCIETE GENERAL. FREIBURG IM BREISGAU DEUTDE6F DEUTSCHE BANK AG. PARIS KOEXFRPP SUIMITOMO MITSUI BANKING CORPORATION EUROPE LIMITED.A NIEDERLASSUNG.MAINZ DEUTDE5M DEUTSCHE BANK AG. FRANKFURT AM MAIN BNPADEFF BERLINER BANK AG AND CO. MUENCHEN DEUTDEMM DEUTSCHE BANK AG. ROSTOCK DEUTDEBR DEUTSCHE BANK AG.CIC BANQUES CMCIFRPA CREDIT LYONNAIS. BIELEFELD DEUTDE3B . BREMEN BRLADE22 BHF BANK AKTIENGESSELLSCHAFT BHFBDEFF BANK OF AMERICA NA. ERFURT DEUTDE8E DEUTSCHE BANK AG.

DUESSELDORF BRANCH DHBNDEDD HSH NORDBANK AG. GOSSLER UND CO.. HAMBURG HSHNDEHH HAMBURGER SPARKASSE AG HASPDEHH JP MORGAN CHASE N. MANNHEIM DEUTDESM DEUTSCHE BANK PRIVAT-UND GESCHAEFTSKUNDEN AG.BERENBERG BANK.V.WUPPERTAL DEUTDEDW DEUTSCHE BANK AG. FRANKFURT CHASDEFX JOH.WUERTTEMBERG SOLADEST LANDESBANK HESSEN-THUERINGEN GIROZENTRALE.MẠNG LƯỚI NGÂN HÀNG ĐẠI LÝ 80 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 TÊN NGÂN HÀNG SWIFT CODE 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 60 61 62 DEUTSCHE BANK AG. GERMANY SCBLDEFX DANSKE BANK A/S.V. BREMEN BANVDEHB KOREA EXCHANGE BANK (DEUTSCHLAND) AG KOEXDEFA NATEXIS BANQUES POPULAIRES NIEDERLASSUNG DEUTSCHLAND. FRANKFURT.. ESSEN SPESDE3E SPARKASSE WESTMUNSTERLAND. HEILBRONN HEISDE66 KBC BANK DEUTSCHLAND AG.KG. KOELN DEUTDEDK DEUTSCHE BANK AG.) FTSBDEFF FORTIS BANK. THE DUESSELDORF BRANCH MHCBDEDD KREISPARKASSE HEILBORN. OLDENBURG OLBODEH2 REUSCHEL UND CO. HAMBURG DABADEHH . FRANKFURT IRVTDEFX VOLKSBANK PADERBORN-HOEXTER AG DGPBDE3M STANDARD CHARTERED BANK. NIEDERLASSUNG DEUTSCHLAND GEBADE33 DZ BANK AG DEUTSCHE ZENTRALGENOSSENSCHAFTSBANK FRANKFURT A MAIN (FORM GZ-BANK AG FRANKFURT/STUTTGART). DUESSELDORF GENODEDD WESTLB AG. FRANKFURT AM MAIN NDEADEFF MIZUHO CORPORATE BANK LTD.DUESSELDORF WELADEDD OLDENBURGISCHE LANDESBANK AG.A. DUESSELDORF BFCEDEDD ABN AMRO CLEARING BANK N..GENOSSENSCHAFTSBANK FRANKFURT A MAIN (FORM GZ-BANK AG FRANKFURT/STUTTGART). THE DUESSELDORF SMBCDEDD THE BANK OF NEW YORK. FRANKFURT DEUTDEDB DEMIR-HALK BANK (NEDERLAND) N. FRANKFURT AM MAIN SHBKDEFF THE SUMITOMO MITSUI BANKING CORP. STUTTGART GENODESG DZ BANK AG DEUTSCHE ZENTRAL GENOSSENSCHAFTSBANK. FRANKFURT GENODEFF WGZ-BANK WESTDEUTSCHE GENOSSENSCHAFTS -ZENTRALBANK. AHAUS WELADE3W SEB AG. BREMEN DEUTDEHB DEUTSCHE BANK AG. GERMAN ESSEDE5F SHINHAN BANK EUROPE GMBH. STUTTGART DEUTDESS DEUTSCHE BANK AG. MUECHEN REUCDEMM SPARKASSE ESSEN BANK. KARLSRUHE GENODE6K DZ BANK AG DEUTSCHE ZENTRALGENOSSENSCHAFTSBANK FRANKFURT A MAIN (FORM GZ-BANK AG FRANKFURT/STUTTGART).V. FRANKFURT BRANCH (FORMERLY KNOWN AS FORTIS BANK GLOBAL CLEARING N. FRANKFURT AM MAIN GENODE55 DZ BANK AG DEUTSCHE ZENTRAL. LTD . HAMBURG BEGODEHH LANDES BANK BADEN . FRANKFURT HELADEFF NORDEA BANK FINLAND PLC NIEDERLASSUNG DEUTSCHLAND A/S.

PADOVA BANCA MONTE DEI PASCHI DI SIENA S. VICENZA BANCA POPOLARE DELL’EMILIA ROMAGNA.A. MILANO ITALIA BANCO DI NAPOLI SPA CASSA DEI RISPARMI DI FORLI’ E DELLA ROMAGNA SPA CREDITO EMILIANO S. MILANO BANCA POPULAIRE FRIULADRIA SPA.. DUBLIN NATIONAL IRISH BANK (PART OF DANSKE BANK GROUP).A.P. MILANO BARCLAYS BANK PLC BANK OF AMERICA. PORDENONE BANCA ANTONVENETA SPA.A. REGGIO NELL’EMILA CREDITO BERGAMASCO. BUDAPEST RAIFFEISEN BANK ZRT. BUDAPEST CENTRAL EUROPEAN INT’L BANK LTD.TÊN NGÂN HÀNG 14/ 1 2 3 4 15/ 1 2 3 4 5 6 16/ 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 17/ 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 GREECE BAYERISCHE HYPO UND VEREINSBANK BNP PARIBAS GRECE. BUDAPEST COMMERZBANK (BUDAPEST) RT CREDIT LYONNAIS BANK HUNGGARY. DUBLIN (H. IRELAND ITALIA THE ROYAL BANK OF SCOTLAND N. BUDAPEST WESTBL AG RT.P. DUBLIN CITIBANK INTERNATIONAL PLC.) AIB INVESTMENT MANAGERS LTD.A.CASSA DI RISPARMIO DI BIELLA E VERCELLI SPA. ROMA BANCO BILBAO VIZCAYA ARGENTARIA S. MODENA BANCA UBAE SPA BANCA POPOLARE DELL’ETRURIA EDEL LAZIO.. DUBLIN BANK OF AMERICA NA. BIELLA BNP PARIBAS SUCCURSALE ITALIA. VERONA BANCA NUOVA SPA. MILANO (KHONG NHAN L/C) BANCA NAZIONALE DEL LAVORO. (ITALY) BANCO POPOLARE. DUBLIN CITIBANK EUROPE PLC. DUBLIN WESTLB (IRELAND PLC. ARZZO BANCA POPOLARE DI VERONA E NOVARA SCRL BIVERBANCA .O. BERGAMO SWIFT CODE 81 AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 HYVEGRAA BNPAGRAA MIDLGRAA ETHNGRAA BUDAHUHB COBAHUHX CRLYHUHB CIBHHUHB WELAHUHB UBRTHUHB AIBKIE2D AIBKIE2E BOFAIE3X BNPAIE2D CITIIE2X CITIIE3D COBAIE2X BCITIE2D WELAIE2D DABAIE2D ABNAITMM BAPPIT22 BPVIIT3T BPVIIT22 BPMOIT22 UBAIITRR ARBAIT33 VRBPIT2V CRBIIT2B BNPAITMM BPPNIT2P ANTBIT2P PASCITMM BARCITMM BOFAIT2X BNLIITRR BBVAITMM IBSPITNA IBSPIT2F BACRIT22 CREBIT22 .V. ATHENS HUNGARY BUDAPEST BANK RT. DUBLIN. DUBLIN DUBLINIE COMMERZBANK EUROUPE (IRELAND) INTESABCI BANK IRELAND PLC.PALERMO (HEAD OFFICE) BANCA POPOLARE DI VICENZA. BUDAPEST IRELAND AIB GROUP. DUBLIN BNP PARIBAS IRELAND. ATHENS HSBC BANK PLC (ALL GREEK BRANCHES) ATHENS GR NATIONAL BANK OF GREECE S.

OSLO SPAREBANKEN VEST. VERONA UNIONE DI BANCHE ITALIANE S. RIGA LUXEMBOURG BNP PARIBAS. BERGEN.P.C.ISTITUTO CENTRALE DEL CREDITO COOPE ROMA ICCREA BANCA. SUCCURSALE DE LUXEMBOURG BHF BANK INTERNATIONAL. MILANO DEUTSCHE BANK SPA.A CASSA DI RISPARMIO IN BOLOGNA SPA.L (H. LUXEMBOURG BANK OF NEW YORK (LUXEMBOURG).A. OSLO FOKUS BANK A/S. CESENA COMMERZBANK AG.A. BOLOGNA UNICREDIT PRIVATE BANKING SPA. OSLO NORDEA BANK NORGE ASA. MILANO UNICREDIT BANCA SPA. SA COMMERZBANK INTERNATIONAL SA DANSKE BANK INT’L S. MILANO MIZUHO CORPORATE BANK UNICREDITO ITALIANO S.P. SLIEMA NORWAY BNP PARIBAS OSLO BRANCH DNB NOR BANK ASA. GZIRA DISBMTMT FIMBANK PLC.A.MẠNG LƯỚI NGÂN HÀNG ĐẠI LÝ 82 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 18/ 1 19/ 1 20/ 1 2 3 4 5 6 7 8 9 21/ 1 2 22/ 1 2 3 4 5 6 AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 TÊN NGÂN HÀNG CASSA DI RISPARMIO DI CESENA S. TRONDHEIM HANDELS BANKEN. LUXEMBOURG HVB BANQUE LUXEMBOURG SOCIETE ANONYME MALTA FORTIS BANK MALTA LTD.TORINO UNICREDIT BANCA D’IMPRESA SPA.A.C. LUXEMBOURG BNP PARIBAS.. MILANO ING BANK NV.P. MONTEBELLUNA VENETO BANCA HOLDING CASSA DI RISPARMIO DI VENEZIA S.O).A.P.A. MILANO INTESA SANPAOLO SPA (FORMERLY BANCA INTESA SPA). LUXEMBOURG BGL BNP PARIBAS. BERGAMO VENETO BANCA S. MILANO BRANCH INTESA SANPAOLO SPA. ST HELIER LATVIA PAREX BANK. MILAN FORTIS BANK MILANO ICCREA BANCA . SWIFT CODE CECRIT2C COBAITMM DEUTITMM GEBAITMM ICRAITRR ICRAITMM BCITITMM/BCITIT33 BCITIT22 INGBITMM MHCBITMM UNCRITMM UNCRIT2B UNCRIT2T UNCRIT2V BLOPIT22 AMBPIT2M VEBHIT2M IBSPIT2V IBSPIT2B IBSPIT2P ANILJESH PARXLV22 BNPALULL BNPALULS BHFBLULL IRVTLULX COBALULX DABALULL BGLLLULL NDEALULL HYVELULL FIMBMTM3 BNPANOKK DNBANOKK/KX DABANO22 HANDNOKK NDEANOKK SPAVNOBB . LUXEMBOURG NORDEA BANK S. BRANCH.. (HEAD OFFICE).R. CARISBO CASSA DI RISPARMIO DEL VENETO JERSEY ABBEY NATIONAL TREASURY INT’L LIMITED.

MOSCOW BANK OF MOSCOW.ROTTERDAM KOREA EXCHANGE BANK.V. TOGLIATTI BANK ‘WESTLB VOSTOK’ (ZAO). AMSTERDAM KBC BANK NV.V ING BANK N.A. AMSTERDAM DEMIR HALK BANK (NEDERLAND) N.. WARSZAWA WELAPLPW ROMANIA UNICREDIT TIRIAC BANK SA. MOSCOW RU CREDIT EUROPE BANK LTD CENTROKREDIT BANK.V CITIBANK INTERNATIONAL PLC NETHERLANDS BRANCH. MOSCOW FAR EASTERN COMMERCIAL BANK.V.MORGAN BANK INTERNATIONAL SWIFT CODE 83 AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 ABNANL2A RBOSNL2A ABNANL2R ARTENL2A BNPANL2A COBANL2X FBHLNL2A CITINL2X DEUTNL2A DHBNNL2R FTSBNL2R UGBINL2A INGBNL2A KREDNL2X KOEXNL2A HBUANL2R RABONL2U SOGENL2A KREDNL2A BNPAPTPL HYVEPLP2 BPHKPLPK PKOPPLPW DABAPLPW HSBCPLPW KRDBPLPW NDEAPLP2 BPKOPLPW RCBWPLPW BACXROBU AVBKRU3T WELARUMM MOSWRUMM FMOSRUMM CKBBRUMM CRLYRU2P COBARUMM FAECRU8K CHASRUMX . AMSTERDAM COMMERZBANK (NEDERLAND) NV. WARSZAWA DANSKE BANK POLSKA S. ULTRECH SOCIETE GENERALE.V. GDYNIA POWSZECHNA KASA OSZCZEDNOSCI BANK POLSKI SA RAIFFENSEN BANK POLSKA S. ROTTERDAM PORTUGAL BNP PARIBAS SUCURSAL EM PORTUGAL.V.TÊN NGÂN HÀNG 23/ 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 24/ 1 25/ 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 26/ 1 27/ 1 2 3 4 5 6 7 8 9 NETHERLANDS ABN AMRO BANK NV. LISBON POLAND BPH BANK HIPOTEC2NY SA. WARSZAWA HSBC BANK. WARSZAWA NORDEA BANK POLSKA S. POLSKA SA.V. ALL DUCTH OFFICES GARANTIBANK INTERNATIONAL N. BUCHAREST RUSSIA FEDERATION AVTOVAZBANK OAO.A.V. WARZAWA BANK BPH SA KRAKOW PL BANK POLSKA KASA OPIEKI SPOLKA AKCYJNA . WARSZAWA WESTLB AG. MOSCOW CALYON (FORMERLY CREDIT LYONNAIS RUSBANK) COMMERZBANK EURASIJA SAO.. ALL DUTCH OFFICES KBC BANK NEDERLAND NV.. ROTTERDAM BANQUE ARTESIA NETHERLAND N.A.A. AMSTERDAM BRANCH HOLLANDSCHE BANK-UNIE ROTTERDAM RABO BANK NEDERLAND. AMSTERDAM ABN AMRO BANK N.P. . AMSTERDAM DEUTSCHE BANK AG.BANK PEKAO S.A. AMSTERDAM CREDIT EUROPE BANK N.. KHABAROVSK J.A. POLAND KREDYT BANK S. AMSTERDAM THE ROYAL BANK OF SCOTLAND N. AMSTERDAM BNP PARIBAS S. ROTTERDAM NL FORTIS BANK NEDERLAND N.

A. ZURICH SWIFT CODE VTBRRUMM IIBMRUMM IBECRUMM PRMSRUMM RZBMRUMM ITASRUMM IMBKRUMM CITIRUMX BNPARERX CEKOSKBX TATRSKBX BACXSI22 POPUESMM BSABESBB BBVAESMM BGUIES22 BSCHESMM BOFAES2X BNPAESMM BNPAESMS CCRIES2A BSUIESMM CSPAES2L CAIXESBB COBAESMX CLPEES2M GEBAESMM CGGKES22 WELAESMM CECAESMM PSTRESMM CAHMESMM ABNACHZ8 BCGECHGG BCVLCH2L BHFBCHZZ BPCPCHGG BPPBCHGG AGRICHGG CRESCHZZ .D SPAIN BANCO POPULAR ESPANOL. MADRID BNP PARIBAS S. MADRID BANCO DE SABADELL S. S.. MADRID CONFEDERACION ESPANOLA DE CAJAS DE AHORROS. LEON CAIXA D’ESTALVIS I PENSIONS DE BARCELONA (LA CAIXA).CAJA GIPUZKOA SAN SEBAST. ZURICH BRANCH BANQUE CANTONALE DE GENEVE BANQUE CANTONALE VAUDOISE LAUSANNE CH BHF BANK (SCHWEIZ) AG.S. MADRID (KHONG NHAN L/C) BNP PARIBAS ESPANA. S. BRATISLAVA SLOVENIA (NAM ÂU) UNICREDIT BANKA SLOVENIJA D. SA... MOSCOW REUNION BNP PARIBAS LA REUNION SLOVAKIA CESKOSLOVENSKA OBCHODNA BANKA. AMSTERDAM. COOP. MOSCOW INTERNATIONAL BANK FOR ECONOMIC CO-OPERATION PROMSVYAZBANK RAIFFEISEN BANK AUSTRIA MOSCOW SLAINVEST BANK LTD ZAO UNICREDIT BANK ZAO CITIBANK. SUCURSAL EN ESPANA. MADRID BANCO GUIPUZCOANO S.CAJA DE AHORROS Y MONTE DE PIEDAD DE MADRID SWITZERLAND THE ROYAL BANK OF SCOTLAND N. A. GENEVA BNP PARIBAS (SUISSE) SA GENEVE CREDIT AGRICOLE (SUISSE)SA CREDIT SUISSE .. SUCURSAL EN ESPANA.. BRATISLAVA TATRA BANKA A.A. SPAIN BANK OF AMERICA NA. CAJA DE AHORROS Y MONTE DE PIEDAD. SOCIEDAD COOPERATIVA DE CREDITO. MADRID GIPUZKOA DONOSTIA KUTXA .S. MADRID BANCO PASTOR S.A.A. ALMERIA CALYON MADRID CAJA ESPANA DE INVERSIONES.A CAJA MADRID .V.. MOSCOW INTERNATIONAL INVESTMENT BANK. MADRID CAJAMAR CAJA RURAL. BANCO SANTANDER SA.A BANCO BILBAO VIZCAYA ARGENTARIA.A. SAN SEBASTIAN WESTLB AG MADRID BRANCH. ZURICH BANQUE DE COMMERCE ET DE PLACEMENTS S. DE CREDITO (CAJA LABORAL).MẠNG LƯỚI NGÂN HÀNG ĐẠI LÝ 84 AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 TÊN NGÂN HÀNG 10 11 12 13 14 15 16 17 28/ 1 29/ 1 2 30/ 1 31/ 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 32/ 1 2 3 4 5 6 7 8 JSC VTB BANK. BARCE LONA COMMERZ BANK AG. MADRID CAJA LABORAL POPULAR. MONDRAGON FORTIS BANK.

GENEVA BRANCH (FORMERLY BBL BRUXELLES..BBRUCHGG STANDARD CHARTERED BANK (SWITZERLAND) S. SUCCURSALE DE GENEVE) BANK JULIUS BAER AND CO.P. STOCKHOLM SVENSKA HANDELSBANKEN. ZURICH SWEDEN DANSKE BANK.LONDON BRANCH. ZWEIGNIEDERLASSUNG.A. LONDON BNP PARIBAS.A. T/A) BANK TRUST COMPANY AMERICAS LONDON BRANCH BANCA INTESIA S. STOCKHOLM NORDEA BANK AB (PUBL).C. ZUERICH. STOCKHOLM SVENSKA HANDELSBANKEN.. MALMO SKANDINAVISKA ENSKILDA BANKEN. GOTEBORG SKANDINAVISKA ENSKILDA BANKEN. (FOR ALL BRANCHES NOT LISTED) WESTLB AG ISTANBUL BRANCH TURKIYE HALK BANKASI A. ZURICH ING BELGIUM NV/SA. LUXEMBURG.S UKRAINE JSC ‘THE STATE EXPORT-IMPORT BANK OF UKRAINE’ UNITED KINGDOM (TÂY ÂU) ALLIED IRISH BANK (GB) (AIB GROUP (UK) P. LTD. FILIAL SVERIGE. ZURICH (UNION BANK OF SWITZERLAND) ZUERCHER KANTONAL BANK ZUZICH CH MERCANTIL BANK. STOCKHOLM TURKEY CITIBANK A. GOTEBORG NORDEA BANK (STOCKHOLM BRANCH) SWEDBANK (FORENINGSSPARBANKEN AB (PUBL)). LONDON SWIFT CODE DEUTCHZZ NDEACHZZ BBRUCHGT SCBLCHGG UBSWCHZH ZKBKCHZZ BAMRCHZZ BCLUCH22 COBACHZX DABASESX DNBASESX NDEASEGG NDEASESS SWEDSESS HANDSESS HANDSESG HANDSESM ESSESESG ESSESESS CITITRIX DISBTRIS WELATRIS TRHBTR2A EXBSUAUX AIBKGB2L BKTRGB2L BCITGB2L PASCGB2L BOFAGB22/2U BARCGB22/33 BSABGB2L HYVEGB2L BNPAGB22 BCYPGB2L CRLYGB2L CITIGB2L COBAGB2X CTBAGB2L DEUTGB2L 85 AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 .L. GOTEBORG SVENSKA HANDELSBANKEN. GENEVA UBS AG. STOCKHOLM DNB NOR BANK ASA.TÊN NGÂN HÀNG 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 33/ 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 34/ 1 2 3 4 35/ 1 36/ 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 DEUTSCHE BANK AG ZURICH BRANCH NORDEA BANK S. S.A. LONDON COMMERZBANK AG COMMONWEALTH BANK OF AUSTRALIA DEUTSCHE BANK AG. LONDON BANCO DE SABADELL. LONDON BAYERISCHE HYPO UND VEREINSBANK.S FORTIS BANK A. LONDON CITIBANK NA. ISTABUL. LUGANO COMMERZBANK (SCHWEIZ) AG. LONDON BANCA MONTE DEI PASCHI DI SIENA SPA .. BRUSSELS. LONDON BANK OF CYPRUS UK CALYON (FORMERLY CREDIT LYONNAIS). AG BANCA COMMERCIALE LUGANO.S. LONDON BANK OF AMERICA NA. LONDON BARCLAYS BANK PLC.A.

A. LON DON SHINHAN BANK. SYDNEY CITIBANK.. LTD.A. LONDON HABIB BANK AG ZURICH HSBC BANK PLC (MIDLAND BANK PLC). SYDNEY CITIBANK. LONDON ROYAL BANK OF CANADA..V. N.LONDON WELLS FARGO BANK N. SYDNEY JPMORGAN CHASE BANK.A (FORMERLY KNOWN AS WACHOVIA). LONDON THE BANK OF TOKYO MITSUBISHI UFJ LTD. LONDON BRANCH WOORI BANK LONDON WESTLB AG. LONDON BRANCH THE SUMITOMO MITSUI BANKING CORPORATION. MELBOURNE CITIBANK LIMITED. MELBOURNE COMMONWEALTH BANK OF AUSTRALIA. LONDON BRANCH NORTHERN BANK (PART OF DANSKE BANK GROUP).A/ N. LONDON KBC BANK NV LONDON KOREA EXCHANGE BANK. LONDON NORDEA BANK FINLAND PLC LONDON BR. LONDON JP MORGAN CHASE BANK N.A SYDNEY BNP PARIBAS. LONDON BRANCH DANSKE BANK. SYDNEY BRANCH NATIONAL AUSTRALIA BANK LTD. SYDNEY ANZ BANKING GROUP LIMITED..MẠNG LƯỚI NGÂN HÀNG ĐẠI LÝ 86 AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 TÊN NGÂN HÀNG 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 DEUTSCHE BANK TRUST CO. BRISBANE ANZ BANKING GROUP LIMITED. RABOBANK AUSTRALIA LIMITED (FORMERLY PIBA) ABNAAU2S ANZBAU3M ANZBAU2S ANZBAU4B ANZBAU5A BOFAAUSX BNPAAU2S CITIAUSX CITIAU3X CITIAU2X CTBAAU2S CHASAU2X MHCBAU2S NATAAU33 RABOAU2B . LONDON MIZUHO CORPORATE BANK LTD. AMERICAS INT’L.SYDNEY MIZUHO CORPORATE BANK. LONDON NATEXIS BANQUES POPULAIRES. N. LONDON BRANCH THE BANK OF NEW YORK. LONDON STANDARD CHARTERED BANK. BELFAST. MELBOURNE ANZ BANKING GROUP LIMITED. ADELAIDE BANK OF AMERICA. LONDON ROYAL BANK OF CANADA EUROPE LIMITED. LONDON BRANCH FORTIS BANK S. LONDON DNB NOR BANK ASA. LONDON NATIONAL BANK OF EGYPT (UK) LIMITED LONDON GB OVERSEA-CHINEASE BANKING CORPORATION LIMITED. LONDON NATIONAL AUSTRALIA BANK LTD. UK SWIFT CODE BKTIGB2L DABAGB2L DNBAGB2L GEBAGB22 CHASGB2L HBZUGB2L MIDLGB22 KREDGB2X KOEXGB2L MHCBGB2L NDEAGB2L NWBKGB2L BFCEGB2L NATAGB2L NBEGGB2L OCBCGB2L ROYCGB2L ROYCGB22 SCBLGB2L SHBKGB2L IRVTGB2X BOTKGB2L SMBCGB2L PNBPGB2L HVBKGB2L WELAGB2L/2X DABAGB2B VI/ 1/ 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 CHÂU ÚC: AUSTRALIA RBS GROUP (AUSTRALIA) PTY LIMITED ANZ BANKING GROUP LIMITED. NATIONAL WESTMINTER BANK PLC.

AUCKLAND ANZ BANK. HONIARA SWIFT CODE RABOAUSS RABOAU2S SOGEAU2B WELAAU2S SCBLAU2S BOTKAU2X ANZBFJFX BNPANCNX ASBBNZ2A ANZBNZ22 CITINZ2X NATANZ22 CZNBNZ2A ANZBSBSB 87 AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 VII/ 1/ 1 2/ 1 3/ 1 2 3 4/ 1 2 5/ 1 6/ 1 2 3 4 5 6 7/ 1 8/ 1 CHÂU PHI: ALGERIA BNP PARIBAS EL DJAZAIR. SYDNEY+A783 WESTLB SYDNEY BRANCH.. NOUMEA NEW ZEALAND ASB BANK LIMITED. AUCKLAND KOOKMIN BANK . CAIRO MAURITIUS HONGKONG SHANGHAI BANKING COPORATION LIMITED. JOHANNESBURG CITIBANK SOUTH AFRICA. JOHANNESBURG SOCIETE GENERAL. SYDNEY STANDARD CHARTERED BANK. DIVISIONS FIRST NATIONAL BANK. THE BRAMER BANKING CORPORATION LTD NAMIBIA FIRST NATIONAL BANK OF NAMIBIA. LTD. WELLINGTON CITIBANK NA. ALGIERS BOTSWANA FIRST NATIONAL BANK OF BOTSWANA GABORONE EGYPT ARAB INTERNATIONAL BANK BANQUE MISR SAE PRINCIPAL BANK FOR DEVELOPMENT AND AGRICULTURAL CREDIT. AUSTRALIA THE BANK OF TOKYO MITSUBISHI.TÊN NGÂN HÀNG 16 17 18 19 20 21 2/ 1 3/ 1 4/ 1 2 3 4 5 5/ 1 RABOBANK AUSTRALIA BRANCH RABO AUSTRALIA LIMITED SOCIETE GENERALE AUSTRALIA BRANCH. JOHANNESBURG STANDARD BANK OF SOUTH AFRICA LTD SWAZILAND FIRST NATIONAL BANK OF SWAZILAND LIMITED. AUCKLAND BRANCH SOLOMON ISLANDS ANZ BANK. DAR ES SALAAM BNPADZAL FIRNBWGX ARIBEGCX BMISEGCX BDACEGCA HSBCMUMU BBCLMUMU FIRNNANX ABSAZAJJ CITIZAJX FIRNZAJJ NEDSZAJJ SOGEZAJJ SBZAZAJJ FIRNSZMX CITITZTZ . AUSTRALIA FIJI ANZ BANK. SANDTON FIRSTRAND BANK LTD HEAD OFFICE INCL. WINDHOCK SOUTH AFRICA ABSA BANK LIMITED. FNB CORPORATE AND RAND MERCHANT BANK NEDBANK LIMITED. LTD. AUCKLAND NATIONAL NOMINEES LIMITED. MBABANE TANZANIA CITIBANK TANZANIA LTD. SUVA NEW CALEDONIA BANQUE NATIONALE DE PARIS NOUVELLE CALEDONIE.

88

AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009

89
AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009

TRỰC THUỘC

CÁC CÔNG TY

TRỰC THUỘC
90
AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009

CÁC CÔNG TY

1. CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH I - NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM (ALC I)
Trụ sở chính: Số 04 Phạm Ngọc Thạch, Phường Kim Liên, Quận Đống Đa, Hà Nội Tel: (84-4) 3574 5429 - 3574 5417- 3574 5418 Fax: (84-4) 3574 5423 - 3574 5431 Email: alc1vba@fpt.vn Website: http://www.alc1.com.vn Các đơn vị trực thuộc: 1. Chi nhánh Hải Phòng Lô 14A đường Lê Hồng Phong, phường Đằng Lâm, Quận Hải An, Hải Phòng Điện thoại: 0313.557 991- 0313.557 996 Fax: 0313.557 990 2. Chi nhánh Quảng Ninh Số 451 đường Nguyễn Văn Cừ, phường Hồng Hải, TP Hạ Long, Quảng Ninh Điện thoại: 033.3620 786 Fax: 033.3620 782 Hoạt động kinh doanh chủ yếu: 1. Huy động vốn • Nhận tiền gửi có kỳ hạn từ 01 năm trở lên của tổ chức, cá nhân • Vay vốn ngắn, trung và dài hạn của các tổ chức tài chính trong và ngoài nước • Phát hành các giấy tờ có giá: trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu... có kỳ hạn trên 01 năm để huy động vốn trong nước và ngoài nước khi được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận. 2. Hoạt động cho thuê • Cho thuê tài chính, cho thuê vận hành • Tư vấn khách hàng • Cho thuê hợp vốn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam • Thực hiện các hoạt động ngoại hối • Thực hiện các dịch vụ ủy thác, quản lý tài sản liên quan đến hoạt động cho thuê tài chính • Thực hiện dịch vụ bảo lãnh.

2. CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH II- NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM (ALC II)
Trụ sở chính: 422 Trần Hưng Đạo, Phường 2, Quận 5, TP Hồ Chí Minh Điện thoại: (84-8) 3924 1110 Fax: (84-8) 924 1112 Email: alc2@hcm.vnn.vn Website: http://www.alc2.com.vn Các đơn vị trực thuộc: 1. Chi nhánh Đà Nẵng 114 Nguyễn Tri Phương, quận Thanh Khê, TP Đà Nẵng Điện thoại: (84-5113) 646911 Fax: (84-5113) 646634 Email: alc2dn@dng.vnn.vn 2. Chi nhánh Bình Dương Lô 133, Đại lộ Độc Lập, Khu CN Sóng Thần I, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương Điện thoại: (84-650) 3737535 Fax: (84-650) 3737533 Email: alc2binhduong@hcm.vnn.vn 3. Chi nhánh Cần Thơ 146 Trần Văn Hoài, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ Điện thoại: (84-710) 3821604 Fax: (84-710) 3738390 Email: alc2cantho@hcm.vnn.vn 4. Chi nhánh Khánh Hòa 28 đường 2/4, phường Vĩnh Phước, TP. Nha Trang, Khánh Hòa Điện thoại: (84-58) 3830635 Fax: (84-58) 3830639 Email: alc2kh@vnn.vn 5. Chi nhánh Nam Sài Gòn 520C - 520D Kinh Dương Vương, huyện Bình Chánh, TP Hồ Chí Minh Điện thoại: (84-8) 37523501 Fax: (84-8) 37523501 Email: alc2@hcm.vnn.vn

quận Hải Châu. Nhà B. Quận Hà Đông. cá nhân • Cho thuê tài chính hợp vốn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam • Thực hiện các hoạt động ngoại hối theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam • Cho vay ngắn hạn bổ sung vốn lưu động đối với bên thuê • Thực hiện các nghiệp vụ khác khi được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép. Tòa nhà TECCO. đá quý. kim khí quý cho các cá nhân. quận 7. vàng. quận Hoàn Kiếm. dịch vụ bảo đảm giá trị bằng vàng • Kiểm định vàng. Hà Nội 3.Chi nhánh Bắc miền Trung Tầng 1.com. Tổng Công ty Vàng Agribank Việt Nam CTCP. TP Hồ Chí Minh Điện thoại: (84-8) 54102074 Fax: (84-8) 54102071 Email: pgd dsg@alc2.vnn. 2. phường Tân Phong. Hà Nội 91 .CTCP (AJC) Trụ sở chính: 196 Thái Thịnh. Hà Nội Hoạt động kinh doanh chủ yếu: • Kinh doanh. Khu phố Hưng Gia 3. quận Đống Đa. quận Đống Đa.Agribank 196 Thái Thịnh. quận Tân Bình. xuất nhập khẩu vàng. phường 11. TP Hồ Chí Minh Điện thoại: (84-8) 38120655. Trung tâm Vàng bạc đá quý Đà Nẵng 188 đường Hùng Vương. đá quý.Chi nhánh Hà Đông 537 Quang Trung. làm đại lý: vàng. Phòng Giao dịch Đông Sài Gòn R4-14.Chi nhánh Chế tác Vàng 239 Phố Vọng. hàng trang sức. Tổng Công ty Vàng Agribank Việt Nam CTCP. Nghệ An 6. phường Đồng Tâm. bạc. Trung tâm Vàng bạc đá quý AJC Sài Gòn 37B đường 3-2. bạc. mỹ nghệ và các loại hàng hóa khác • Sản xuất. Hà Nội Điện thoại: (84-4) 35146415. phường Láng Hạ. Chi nhánh Tây Bắc 295 Cộng Hòa. đá quý. Hà Nội 5. tổ chức kinh tế trong và ngoài nước • Kinh doanh vàng trên tài khoản • Kinh doanh sàn giao dịch vàng. quận Đống Đa. phường Tràng Tiền. phường Quang Trung.35146424 Email: ajcvnam@ajc.Chi nhánh Thủ đô 62 Láng Hạ. quận 10.35146421 Fax: (84-4) 35146794. quận Hai Bà Trưng. quận Hai Bà Trưng.vn AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 6. Tổng Công ty Vàng Agribank Việt Nam CTCP. bạc. Trung tâm Giao dịch Vàng AJC. hàng trang sức.7.Chi nhánh Hà Nội 89 Đinh Tiên Hoàng. Hà Nội 9.38123021 Fax: (84-8) 38121302 Email: alc2taybac@hcm.vn Hoạt động kinh doanh chủ yếu: • Huy động vốn • Cho thuê tài chính • Tư vấn cho khách hàng về những vấn đề có liên quan đến nghiệp vụ cho thuê tài chính • Dịch vụ ủy thác • Thực hiện các dịch vụ quản lý tài sản liên quan đến cho thuê tài chính • Thực hiện các dịch vụ bảo lãnh liên quan đến cho thuê tài chính theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam • Cho thuê vận hành • Mua và cho thuê lại theo hình thức cho thuê tài chính • Bán các khoản phải thu từ hợp đồng cho thuê tài chính cho các tổ chức. bạc. Trung tâm Đào tạo 239 Phố Vọng. phường 13. Tổng Công ty Vàng Agribank Việt Nam CTCP. hàng trang sức. C1.com.vn Website: http://www. chế tác vàng miếng.Quang Trung. các kim loại quý 3. hàng mỹ nghệ • Nhận gửi giữ.ajc. đá quý. TP Đà Nẵng 7.vn Các đơn vị trực thuộc: 1. TP Hồ Chí Minh 8. TỔNG CÔNG TY VÀNG AGRIBANK VIỆT NAM . Tổng Công ty Vàng Agribank Việt Nam CTCP. Thành phố Vinh.com. phường Láng Hạ. Hà Nội 4.

Chi nhánh Nhà in Ngân hàng I Số 10 Chùa Bộc.180. TP Hồ Chí Minh 5. Trung tâm Kiểm định kim cương và kinh doanh vàng bạc đá quý Đồng Khởi 31 Đồng Khởi. Phường 8. Quận 1. làm đại lý trong các hoạt động ngân hàng: Thu đổi ngoại tệ. CÔNG TY IN . phường Nguyễn Thái Bình. Quận 5. lẻ) vàng bạc đá quý. Trung tâm Dịch vụ Ngân quỹ Số 10 Chùa Bộc. Xí nghiệp Chế tác kim hoàn 14 Tôn Thất Đạm. Quận 5. TP Hồ Chí Minh Hoạt động kinh doanh chủ yếu: • Hoạt động kinh doanh: • Mua.v. vàng cục. phường Bến Nghé. Chi nhánh Nhà in Ngân hàng II 422 Trần Hưng Đạo. Quận 10. CÔNG TY VÀNG BẠC ĐÁ QUÝ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TP HỒ CHÍ MINH (VJC) Trụ sở chính: 3-5 Hồ Tùng Mậu. bán (sỉ. gia công chế tác • Sản xuất. Quận Bình Thạnh. TP Hồ Chí Minh Điện thoại: (84-8) 38. mỹ nghệ • Thực hiện các hoạt động xuất nhập khẩu vàng • Kinh doanh dịch vụ cầm đồ • Hoạt động sản xuất. ngoại tệ) cho NHNo&PTNT Việt Nam • Cho thuê quầy kinh doanh vàng bạc. Hà Nội 2. Quận Đống Đa.215252 38. Trung tâm Vàng bạc đá quý số 5 59A An Dương Vương.vn Website: http://www.215310. phường Bến Thành. TP Hồ Chí Minh 3. bạc. Quận Đống Đa. vàng thỏi. phường 2. gia công chế tác nữ trang vàng 18K. Quận 1.38. 6. Trung tâm Vàng bạc đá quý số 1 178. TP Hồ Chí Minh 2. dịch vụ chuyển tiền Western Union cho NHNo&PTNT Việt Nam và các tổ chức tín dụng khác • Kinh doanh dịch vụ cầm đồ • Kinh doanh bất động sản • Kinh doanh xăng dầu • Dịch vụ cho thuê két sắt.THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG Trụ sở chính: Số 10 Chùa Bộc. Quận 1.. đá quý. lâm sản. phường 7. Quận 1.212995. 24K • Nhận đặt hàng sản xuất theo cataloge • Sản xuất vàng miếng AAA • Hoạt động kiểm định: • Kiểm định vàng miếng.215312 Fax: (84-8) 38. Trung tâm Vàng bạc đá quý số 7 378 Bùi Hữu Nghĩa. cất trữ vàng. đá quý • Kinh doanh. Phường Nguyễn Thái Bình.vn Các đơn vị trực thuộc: 1.com Các đơn vị trực thuộc: 1. thợ kỹ thuật. Hà Nội .com.182 Lê Thánh Tôn. phường 6. Cửa hàng Vàng bạc đá quý Nguyễn Tri Phương Ki-ốt số 4B Chợ Nguyễn Tri Phương. Quận Đống Đa. TP Hồ Chí Minh 7. TP Hồ Chí Minh 5.222865. chế biến xuất nhập khẩu khoáng sản. Quận Gò Vấp. TP Hồ Chí Minh 3. Trung tâm Vàng bạc đá quý số 9 212 Nguyễn Văn Nghi. vàng trang sức các loại • Kiểm định kim cương thiên nhiên và các loại đá quý. hàng trang sức.38. Hà Nội Điện thoại: (84-4) 35729457 Fax: (84-4) 35736640 Email: intmdvnganhang@gmail. nông sản.38. • Đào tạo thợ kim hoàn 4. TP Hồ Chí Minh 4. hải sản • Đào tạo thợ kim hoàn. đào tạo nghiệp vụ kinh doanh vàng v.vnn.vjc.TRỰC THUỘC 92 AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 CÁC CÔNG TY • Kinh doanh kho ngoại quan vàng bạc đá quý • Nhận ủy thác. bán quý • Dịch vụ ngân hàng: • Đại lý thu đổi ngoại tệ cho NHNo&PTNT Việt Nam • Huy động vốn ủy thác bằng tiền (nội tệ.215314 Email: vjcvbard@hcm.

TP Hồ Chí Minh Điện thoại: (84-8) 38216362 Fax: (84-8) 38216361 3. cho thuê. Quận Đống Đa. du lịch và dịch vụ hoạt động du lịch. tổ chức tín dụng (trong phạm vi của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam) • Dịch vụ bán đấu giá tài sản • Tư vấn. Hà Nội Điện thoại: (84-4) 62762666 Fax: (84-4) 62765666 Email: webmaster@agriseco. liên doanh nhằm khai thác có hiệu quả tài sản xiết nợ phù hợp với quy định của pháp luật • Mua. Công ty Mua bán Tài sản xiết nợ Số 10 Chùa Bộc. Chi nhánh Giải Phóng Tầng 4.com. Trung tâm Dịch vụ Ngân quỹ miền Nam 422 Trần Hưng Đạo.vn Website: http://www. xử lý nợ và tài sản đảm bảo nợ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 93 .5. Hà Nội Điện thoại: (84-4) 38687271 Fax: (84-4) 38687219 2. môi giới. Phòng Giao dịch Quang Trung Số 23B Quang Trung. CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM (AGRISECO) Trụ sở chính: Tầng 5. tổ chức kinh tế. Quận Đống Đa. kinh doanh vật tư. Số 228 Đường 2/9.vn Các đơn vị trực thuộc: 1. phương tiện vận tải chuyên dụng ngân hàng thiết bị in • Thiết kế. tài sản đảm bảo nợ. thiết bị phục vụ cho hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam • Cho thuê văn phòng • Mua bán tài sản xiết nợ trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam • Nhận xử lý nợ. bán các khoản nợ và tài sản đã mua. thi công các công trình xây dựng cơ bản phục vụ cho hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam • Nhận làm dịch vụ uỷ thác về huy động tiết kiệm. Hà Nội 7. bán các khoản nợ và tài sản đảm bảo nợ đối với các cá nhân. Hà Nội 6. Tòa nhà Artex. 172 Ngọc Khánh. Chi nhánh Đà Nẵng Toà nhà NHNo&PTNT Đà Nẵng. lữ hành hiện có của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam • Nhập khẩu kinh doanh vật tư. Hà Nội Hoạt động kinh doanh chính: • In các ấn phẩm phục vụ cho hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.agriseco. Quận 5. Quận I.com. Quận Hoàn Kiếm. Chi nhánh TP Hồ Chí Minh Số 2A Phó Đức Chính. Toà nhà C3 Phương Liệt. quận Thanh Xuân. nhà hàng. Trung tâm Quảng cáo Số 10 Chùa Bộc. Quận Đống Đa. TP Hồ Chí Minh • Đầu tư cải tạo. nâng cấp để bán. Công ty Xây dựng Số 10 Chùa Bộc. quận Ba Đình. đã tiếp nhận trên cơ sở thỏa thuận trực tiếp hoặc tổ chức bán đấu giá hoặc theo chỉ định của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 6. Hà Nội Điện thoại: (84-4) 39367670 Fax: (84-4) 39367671 AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 4. TP Đà Nẵng Điện thoại: (84-511) 3621891 Fax: (84-4) 3621893 4. uỷ thác phát hành trái phiếu cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam và đại lý phát hành các sản phẩm Ngân hàng • Đào tạo và cung cấp các dịch vụ ngân quỹ cho các đơn vị thuộc hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam và ngoài hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam • Thực hiện huy động vốn cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam • Xuất nhập khẩu uỷ thác. thiết bị. của các tổ chức tín dụng khác và khách hàng của tổ chức tín dụng • Thực hiện các loại hình dịch vụ quảng cáo phục vụ cho hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam và khách hàng của tổ chức tín dụng • Kinh doanh khách sạn.

Phường 2. tỉnh Bà Rịa . TP Vũng Tàu.35173244 Fax: (84-8) 35170971 Email : agribanktourhcm@vnn. hải sản.vn Hoạt động kinh doanh chủ yếu: • Kinh doanh Khách sạn. TP Đà Nẵng Điện thoại: (84-511) 3622993. TP Hồ Chí Minh Điện thoại: (84-8) 35173216.vnn. tàu thủy và các phương tiện vận tải khác. Phường 17. Chi nhánh Hà Nội 24 Láng Hạ. máy móc. sắt thép. TP Vũng Tàu Điện thoại: (84-64) 3852177. Hà Nội Điện thoại: (84-4) 37762520 Fax: (84-4) 37763104 Email : agritourhanoi@hn.vnn.59 Thùy Vân.com . vũ trường • Kinh doanh du lịch lữ hành trong nước • Kinh doanh lữ hành quốc tế • Kinh doanh vận chuyển khách bằng các phương tiện vận tải thủy. hoa quả và thực phẩm chế biến • Kinh doanh các mặt hàng nông sản.vn 2.vn 4. Khách sạn Mỹ Lệ 57 Thùy Vân.vn 3.2246768 Fax: (84-511) 3622994 Email : agribanktourmt@vnn. giấy in các loại.Tư vấn tái cấu trúc tài chính doanh nghiệp .Tư vấn bán đấu giá .Vũng Tàu Điện thoại: (84-64) 3853174. trang trí nội thất phục vụ du lịch và nông nghiệp • Kinh doanh đại lý hàng tiêu dùng • Kinh doanh vật tư.35173217. đại lý phát hành • Tư vấn tài chính: . Phòng Giao dịch Nguyễn Văn Trỗi Số 207 Nguyễn Văn Trỗi.agribanktour.TRỰC THUỘC 94 AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 CÁC CÔNG TY 5.vn Website: www.Tư vấn thu xếp vốn .Tư vấn niêm yết . Tự doanh chứng khoán. Phường 2. 7. phân bón. Quận Phú Nhuận.3853175 3852177. vật liệu xây dựng phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng • Đại lý các mặt hàng phục vụ du lịch và phục vụ sản xuất nông nghiệp. Chi nhánh TP Hồ Chí Minh 47 Nguyễn Cửu Vân.com. Chi nhánh miền Trung 228 đường 2/9.Tư vấn phát hành chứng khoán .3525824 Fax: (84-64) 3525970. tìm kiếm đối tác chiến lược . thiết bị. Quận Bình Thạnh.Tư vấn liên doanh. quảng cáo và văn hóa • Kinh doanh xuất khẩu cà phê. vật tư.3853177 Email: agribanktour@hcm. bộ và các phương tiện vận chuyển khác. tàu hỏa. Kinh doanh các dịch vụ về du lịch.3853175 Fax: (84-64) 3853177 Email: mylehotel@hcm. Quận Hải Châu. TP Hồ Chí Minh Điện thoại: (84-8) 54495465 Fax: (84-8) 54495464 Và 46 Điểm cung cấp dịch vụ trên cả nước Hoạt động kinh doanh chủ yếu: Môi giới chứng khoán.vnn.vn Website : www.mylehotel. Quận Đống Đa.3853174. liên kết.Quản lý cổ đông • Đối với nhà đầu tư: • Hỗ trợ vốn kinh doanh chứng khoán • Môi giới chứng khoán • Tư vấn đầu tư chứng khoán • Lưu ký chứng khoán Các đơn vị trực thuộc: 1.Tư vấn cổ phần hóa . Tư vấn đầu tư chứng khoán • Đối với doanh nghiệp: • Hỗ trợ vốn • Bảo lãnh phát hành. Bảo lãnh phát hành chứng khoán. karaoke. Đại lý bán vé máy bay. nhà hàng • Kinh doanh dịch vụ massage. xi măng. CÔNG TY DU LỊCH THƯƠNG MẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM (AGRIBANK TOURS) Trụ sở chính: 57 .

2010/CXB/68/04-01/VHTT Đơn vị thiết kế và sản xuất: HAKI www. Chi nhánh Đà Nẵng 228 Đường 2/9. Phường Hưng Lợi. Hà Nội Điện thoại: (84-4) 37622555 Fax: (84-4) 37622055 Email: baohiemagribank@abic. Quận 3. Chi nhánh Nghệ An 371A Nguyễn Văn Cừ.vn Các đơn vị trực thuộc: 1.. Quận Ninh Kiều.vn Website: http://www. Chi nhánh Hải Phòng 62. TP Buôn Ma Thuột. tỉnh Đắc Lắc Điện thoại: (84-500) 3957697 Fax: (84-500) 3957695 95 . Chi nhánh Hà Nội 49 đường Kim Liên mới. TP Hải Phòng Điện thoại: (84-31) 3637555 Fax: (84-31) 3719555 7. TP Hồ Chí Minh Điện thoại: (84-8) 38249854 Fax: (84-8) 38249855 3.. Phường Tân Lợi. tỉnh Khánh Hòa Điện thoại: (84-58) 3510066 Fax: (84-58) 3510077 8. Phường 7. Chi nhánh Đắc Lắc 101 Ngô Quyền. CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM (ABIC) 5.abic. Chi nhánh TP Hồ Chí Minh 17 Tú Xương. Quận Hải Châu. Chi nhánh Cần Thơ 178 Đường 3/2.v. quận Đống Đa.com. Giấy phép xuất bản số: 171 .vn AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 8.haki. Phường Tân Lập. Chi nhánh Khánh Hòa 66 Nguyễn Thị Minh Khai. TP Vinh. Quận Lê Chân.com.Trụ sở chính: 343 Đội Cấn. Quận Ba Đình.64 Tôn Đức Thắng. TP Đà Nẵng Điện thoại: (84-511) 3699222 Fax: (84-511) 3699224 4. TP Nha Trang. tỉnh Nghệ An Điện thoại: (84-38) 3833366 Fax: (84-38) 3837766 6. Hà Nội Điện thoại: (84-4) 62754455 Fax: (84-4) 62754466 2. TP Cần Thơ Điện thoại: (84-710) 3782266 Fax: (84-710) 3782288 Hoạt động kinh doanh chủ yếu: • Kinh doanh bảo hiểm gốc • Kinh doanh tái bảo hiểm: Nhận và nhượng tái bảo hiểm đối với tất cả các nghiệp vụ phi nhân thọ • Tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật v.

©AGB-101120/HAKI Số 2 Láng Hạ.vn www.agribank.3831 3719 Email: webmaster@agribank.com. Quận Ba Đình. Việt Nam SWIFT CODE: VBAAVNVX Điện thoại: (+84 4) 3831 3694 Fax: (+84 4) 3831 3717 . Hà Nội.vn .com.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->