Phần 2 Chương 6 Dạng bài 11Q-TK 1.1 11Q-TK 2.1 11Q-TK 2.2 11Q-TK 2.

3

Quang Thấu kính Mô tả Vẽ và dựng hình Xác định vị trí vật, ảnh (1pt) Xác định vị trí vật, ảnh (2pt) Dịch chuyển vật, ảnh

11Q 11Q-TK Mức độ Bắt đầu Bắt đầu Bắt đầu

Số lượng 5 6 3

Tải toàn bộ bài tập tại đây 11Q-TK 1.1: Vẽ và dựng hình 1. Vẽ ảnh của một vật qua thấu kính hội tụ và phân kỳ tương ứng với các vị trí vật như sau: a. d < f b. f < d < 2f c. d = f d. d = 2f e. d > 2f f. d  ∞ Từ đó rút ra kết luận về sự dịch chuyển của ảnh khi vật dịch chuyển vào gần thấu kính. 2. Một vật cao 1 cm đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ tiêu cự 1,5 cm, cách thấu kính một đoạn 2 cm. Vẽ ảnh của vật qua thấu kính. Một vật đặt vuông góc trước một thấu kính hội tụ tiêu cự 1 cm cho ảnh nằm cách thấu kính 2 cm, cao 1,5 cm. Bằng phép vẽ, hãy xác định vị trí của vật và độ phóng đại của ảnh. Một vật đặt vuông góc trước một thấu kính, cách thấu kính 3 cm cho ảnh hứng được trên màn có kích thước gấp đôi vật. Thấu kính này là thấu kính gì? Xác định vị trí tiêu điểm bằng hình vẽ. Một vật đặt vuông góc trước một thấu kính, cách thấu kính 3 cm cho ảnh ảo lớn hơn vật, nằm cách thấu kính 4,5 cm. Đây là thấu kính gì? Xác định vị trí tiêu điểm bằng hình vẽ.

3.

4.

5.

6. 7. 11Q-TK 2.1: Xác định vị trí vật, ảnh, tiêu cự 1. Một vật sáng AB đẳt vuông góc cách một thấu kính hội tụ (f = 10 cm) một đoạn 15 cm. Xác định tính chất, vị trí ảnh A’B’ và độ phóng đại. 2. 3. Một vật sáng AB đặt vuông góc cách một thấu kính phân kỳ (f = 15 cm) một đoạn 20 cm. Xác định tính chất, vị trí ảnh A’B’ và độ phóng đại. Một vật sáng AB đặt vuông góc cách một thấu kính hội tụ một đoạn 20 cm, ảnh A’B’ hứng được trên màn đặt phía sau cách thấu kính 20 cm. Tiêu cự của thấu kính là bao nhiêu?

http://gocriengtrenban.wordpress.com

nó cho ảnh thật cao gấp 3 lần vật. Xác định vị trí của vật. Xác định vị trí ảnh và vật. Đây là thấu kính gì và có tiêu cự là bao nhiêu? 5. Tìm vị trí đặt vật. Vật AB trên trục chính. Đưa vật dịch chuyển ra xa thấu kính thêm 5 cm. vuông góc với trục chính có ảnh A’B’ cách vật 18 cm. Khi đó. Khoảng cách từ thấu kính đến vật hơn khoảng cách đến ảnh 2 cm. người ta thu được ảnh rõ của cây nến trên tường lớn gấp hai lần cây nến. Biết khoảng cách từ thấu kính đến ảnh lớn gấp đôi khoảng cách tới vật. a. 2.4. 11Q-TK 2. a. 9. 6. Tìm tiêu cự thấu kính. khi đặt chữ cách kính 20 cm thì chữ có kích cỡ bằng một nửa so với thực tế. 6. ta thu được ảnh cao 8 cm. độ tụ. tiêu cự thấu kính là 20 cm. Xác định vị trí của ảnh. 7. Một vật sáng AB đặt vuông góc cách một thấu kính hội tụ (f = 15 cm) một đoạn 20 cm.com . Nếu muốn thu được một ảnh hứng được trên màn. Lúc này ảnh dịch chuyển như thế nào? Một vật sáng AB đặt trước một thấu kính hội tụ (f = 10 cm) cho ảnh cao gấp đôi vật. Đặt một thấu kính giữa cây nến và tường. Đây là thấu kính gì? b. Đây là thấu kính gì và có tiêu cự là bao nhiêu? 3. Một vật sáng AB đặt trước một thấu kính cho ảnh ảo lớn hơn vật. 4. Một cây nến đặt cách tường 54 cm. 10. Lúc này ảnh dịch chuyển như thế nào? c. Đưa vật dịch chuyển vào gần thấu kính thêm 10 cm. 8. Một vật sáng AB đặt trước một thấu kính hội tụ (f = 10 cm) cho ảnh hứng được ở trên màn. b. Một vật sáng AB đặt trước thấu kính hội tụ (f = 15 cm) cho ảnh thật hứng được trên màn. Thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 20 cm. Xác định vị trí ảnh và vật. Hỏi đây là thấu kính gì và có tiêu cự là bao nhiêu? Dùng một cái kính để đọc sách thì thấy rằng. Xác định vị trí ảnh và vật. 5. http://gocriengtrenban. Đặt một vật cao 2 cm cách thấu kính hội tụ mỏng 16 cm. độ phóng đại (Lập pt) 1. Thấu kính phân kì tạo ảnh ảo bằng ½ vật thật và cách vật 10 cm.2: Xác định vị trí vật. Khoảng cách từ vật đến màn là 40 cm.wordpress. 9. 8. ảnh. cao gấp 3 lần vật qua một thấu kính hội tụ (f = 20 cm) thì phải đặt vật như thế nào? Thấu kính phân kì có tiêu cực f = 20 cm. Khoảng cách từ vật đến ảnh là bao nhiêu? Một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính và cách thấu kính d = 20 cm. 7. Tìm vị trí của vật trước thấu kính để ảnh tạo ra bởi thấu kính gấp 4 lần vật.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful