ĐIỀU LỆ ĐẢNG CSVN KHÓA XI - NHỮNG ĐIỂM MỚI

Điều lệ Đảng là bộ luật cơ bản của Đảng, quy định tôn chỉ, mục đích và các nguyên tắc về tổ chức và hoạt động của Đảng, nhằm bảo đảm cho Đảng ta thống nhất ý chí, tổ chức và hành động. Mỗi kỳ đại hội toàn quốc của Đảng, Điều lệ Đảng đều được bổ sung, sửa đổi những điểm cần thiết phù hợp với yêu cầu thực tiễn của tình hình, nhiệm vụ mới. Qua tổng kết thực tiễn, đánh giá sâu sắc những kết quả đạt được, những hạn chế, vướng mắc trong thi hành Điều lệ Đảng do Đại hội X của Đảng thông qua; đồng thời để phù hợp với những quan điểm, nội dung quan trọng của Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011) và với những vấn đề mới về đường lối, chủ trương xây dựng Đảng, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X đã quyết định nghiên cứu để trình Đại hội XI xem xét bổ sung, sửa đổi một số điểm trong Điều lệ Đảng. Việc bổ sung, sửa đổi Điều lệ Đảng lần này tuân theo 3 quan điểm chỉ đạo: 1) Kiên định các nguyên tắc cơ bản về Đảng và xây dựng Đảng trên cơ sở chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh; tiếp tục nghiên cứu, bổ sung, phát triển, thể chế hóa những quan điểm mới có tính nguyên tắc về xây dựng Đảng, nhất là những quan điểm mới thể hiện trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011). 2) Nghiên cứu bổ sung vào Điều lệ Đảng một số nội dung trong các nghị quyết của Trung ương về xây dựng Đảng; các văn bản quy định thi hành Điều lệ Đảng; một số vấn đề tiến hành thí điểm đã được tổng kết mà thực tiễn xây dựng Đảng thời gian qua khẳng định là đúng đắn, cần thiết, chín muồi, thuộc thẩm quyền quyết định của Đại hội Đảng toàn quốc. 3) Phát huy dân chủ, trí tuệ trong thảo luận, tập hợp đầy đủ, trung thực ý kiến tham gia của đảng viên, cán bộ, của các cấp ủy, tổ chức đảng, các thành viên trong hệ thống chính trị, các vấn đề đã được tổng kết, đúc rút từ lý luận và thực tiễn công tác xây dựng Đảng, có sự thống nhất cao trong toàn Đảng để bổ sung, sửa đổi Điều lệ Đảng.

Đảng cũng không chỉ thu nhận vào hàng ngũ của mình những công nhân ưu tú. Đại hội quyết định bổ sung cụm từ “nhân dân lao động và dân tộc Việt Nam” vào khoản 1. các tổ chức đảng. Chính vì Đảng Lao động Việt Nam là Đảng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng đã thảo luận và thông qua dự thảo Điều lệ Đảng (bổ sung. Đảng không chỉ là đội tiên phong của giai cấp công nhân. thực tiễn và nội dung của những điểm sửa đổi đó.. sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước đang đòi hỏi phải huy động được sự tham gia của tất cả các tầng lớp nhân dân lao động. xã hội công bằng. quyền lợi của giai cấp công nhân và nhân dân nhân dân lao động và của dân tộc là một. không chỉ giai cấp công nhân mà tất cả các giai cấp. Hơn nữa. nông nghiệp lạc hậu. Về tiêu chuẩn đảng viên. sửa đổi). Trong sự nghiệp này. Quyết định bổ sung này được 74.. của cả dân tộc. tầng lớn nhân dân lao động trong cộng đồng dân tộc Việt Nam. xây dựng Đảng." cho thống nhất với phần mở đầu của Điều lệ Đảng (phần này ghi: "Đảng Cộng sản Việt Nam là đội tiên phong của giai cấp công nhân. nửa phong kiến. Để triển khai thực hiện tốt Điều lệ Đảng. giàu mạnh. Đảng ta ra đời ở một nước thuộc địa. Bản chất giai cấp công nhân của Đảng thể hiện ở chỗ: mục đích của Đảng là xây dựng CNXH và CNCS. phù hợp với yêu cầu của sự nghiệp đổi mới và yêu cầu xây dựng Đảng trong tình hình mới. đảng viên và toàn Đảng trước nhân dân.Trên cơ sở Báo cáo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về một số vấn đề bổ sung. nhưng Đảng luôn luôn mang bản chất giai cấp công nhân. Tuy . Đảng liên hệ mật thiết với quần chúng công nông. Về quy định những điều đảng viên không được làm. mà thật sự còn là đội tiên phong dẫn đường cho cả nhân dân lao động và dân tộc Việt Nam. đảng viên cần nắm được cơ sở lý luận. cán bộ. Đảng ta đã nhiều lần thay đổi tên Đảng và điều chỉnh cách diễn đạt về Đảng. tư tưởng Hồ Chí Minh. cho nên nó phải là Đảng của dân tộc Việt Nam. tầng lớp nhân dân lao động đang ra sức phấn đấu thực hiện đường lối đổi mới của Đảng để xây dựng nước Việt Nam độc lập. Điều 2 nội dung: đảng viên phải: "Chấp hành Quy định của Ban Chấp hành Trung ương về những điều đảng viên không được làm". Tuy nhiên. dân chủ. trong giai đoạn cách mạng hiện nay. 2. nền tảng tư tưởng của Đảng là chủ nghĩa Mác . 1. đồng thời cũng nâng cao trách nhiệm của cán bộ. 81... Với sự sửa đổi. Dưới sự lãnh đạo của Đảng.Lênin. sửa đổi Điều lệ Đảng. tăng cường mối liên hệ gắn bó máu thịt với nhân dân.18% đại biểu đồng ý bổ sung vào khoản 2. văn minh. Trong quá trình xây dựng và lãnh đạo cách mạng. mà còn thu hút vào Đảng tất cả những người ưu tú trong các giai cấp. dân tộc. nguyên tắc tổ chức cơ bản của Đảng là tập trung dân chủ.. bổ sung này sẽ giúp Đảng hiệu triệu được đông đảo hơn nữa các tầng lớp nhân dân lao động tham gia vào công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước. Điều 1 để diễn đạt đầy đủ là: "Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam là chiến sĩ cách mạng trong đội tiên phong của giai cấp công nhân. đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam”). nhân dân lao động và dân tộc Việt Nam.56% đại biểu tán thành. cho nên Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ: Trong giai đoạn này. lấy tự phê bình và phê bình làm quy luật phát triển. Vậy nên sự thay đổi cách diễn đạt về tiêu chuẩn đảng viên này là cần thiết để hoàn thiện các quy định về tiêu chuẩn đảng viên.

Hơn nữa. Với việc bổ sung quy định mang tính nguyên tắc về những điều đảng viên không được làm vào Điều lệ lần này sẽ tạo cơ sở pháp lý chặt chẽ cho các quy định đó được tiếp tục thi hành nghiêm túc. do công . Trung ương Đảng cần thiết phải có những quy định cụ thể về những điều đảng viên không được làm để định hướng hoạt động cho đảng viên. lập tổ chức cơ sở đảng. ngày 3/1/2002 của Bộ Chính trị (khoá IX).78% đại biểu đồng ý bổ sung. phường. Điều lệ Đảng do Đại hội X thông qua quy định: "Ở xã. sửa đổi khoản 2. Với quy định mới: "Đảng viên đó được công nhận chính thức thì tuổi đảng của đảng viên tính từ ngày ghi trong quyết định kết nạp" sẽ nâng cao ý nghĩa quan trọng của ngày đảng viên được quyết định kết nạp vào Đảng. hoạt động mà đảng viên phải thực hiện. Điều 21 như sau: "Ở xã. 74. hợp tác xã. Ở cơ quan. đơn vị cơ sở trong quân đội. cấp ủy cấp trên trực tiếp xem xét. Quy định số 115-QĐ/TW ngày 7/12/2007 của Bộ Chính trị về những điều đảng viên không được làm với 19 điều cấm.. 3. Đến nay. doanh nghiệp. công an và các đơn vị khác có từ ba đảng viên chính thức trở lên. đồng thời không làm cho Điều lệ phải ghi những điều quy định quá cụ thể. không thể phản ánh những yêu cầu cụ thể của thực tiễn đối với đảng viên trong từng thời kỳ. công an và các đơn vị cơ sở khác có từ ba đảng viên chính thức trở lên. đơn vị sự nghiệp. nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức đảng trong thời gian vừa qua. lập tổ chức đảng (tổ chức cơ sở đảng hoặc chi bộ trực thuộc đảng ủy cơ sở). phường. doanh nghiệp. Về lập tổ chức cơ sở đảng. Cách tính tuổi đảng này không phù hợp với ý nghĩa thiêng liêng của quyết định và lễ kết nạp đảng viên và không ghi nhận được cống hiến của đảng viên trong thời gian dự bị. căn cứ vào tình hình cụ thể. nhưng đây là những quy định mang tính khái quát. đơn vị quân đội. thị trấn có từ ba đảng viên chính thức trở lên.27% đại biểu đồng ý bổ sung. sửa đổi Khoản 4.đã có Điều lệ Đảng quy định quyền và trách nhiệm của đảng viên và các nguyên tắc tổ chức. đồng thời góp phần làm đơn giản hóa một thủ tục hành chính. đơn vị sự nghiệp. do đó không ít trường hợp đã gặp khó khăn khi xác định tuổi Đảng của đảng viên. kỷ luật của Đảng và giữ gìn phẩm chất chính trị. thuận tiện cho đảng viên cũng như tổ chức đảng xác định tuổi đảng của đảng viên. nhiều đảng viên không giữ được quyết định công nhận đảng viên chính thức mà chỉ ghi nhớ ngày được quyết định kết nạp vào Đảng. Điều 5 như sau: "Đảng viên đó được công nhận chính thức thì tuổi đảng của đảng viên tính từ ngày ghi trong quyết định kết nạp".. hợp tác xã. Về tính tuổi đảng của đảng viên. thị trấn. quyết định việc tổ chức đảng đó trực thuộc cấp ủy cấp trên nào cho phù hợp". hoàn thiện. tính tiên phong gương mẫu của cán bộ. giúp đảng viên phòng tránh những việc làm không đúng. Tuy còn những điểm cần tiếp tục nghiên cứu. 4. đồng thời tăng cường quản lý. Điều lệ Đảng trước đây quy định tuổi đảng của đảng viên tính từ ngày ghi trong quyết định công nhận đảng viên chính thức. trong điều kiện thực tế. nhưng các quy định đó đã góp phần tăng cường kỷ cương. ghi nhận cống hiến của đảng viên trong thời gian dự bị. 82. Chính vì vậy.". Trung ương Đảng đã hai lần ban hành quy định về những điều đảng viên không được làm: Quy định số 19-QĐ/TW. đạo đức cách mạng. cơ quan. sửa chữa.. lập tổ chức cơ sở đảng (trực thuộc cấp ủy cấp huyện). đảng viên. Quy định này không còn phù hợp với tình hình thực tế hiện nay.

Điều lệ mới bổ sung. phát triển không ngừng. Đại đa số (90. 6. để có đủ cơ sở khoa học đề ra những chủ trương mới đó rất cần phải làm thí điểm. hợp nhất. Hơn nữa. sáp nhập trong nhiệm kỳ. dẫn đến việc thành lập ngày càng nhiều tổ chức đảng trong các loại hình đơn vị cơ sở mới. chia tách. đáp ứng kịp thời yêu cầu của tình hình mới. với việc quy định rõ “nhiệm kỳ đầu tiên của các cấp ủy này không nhất thiết phải là 5 năm để nhiệm kỳ đại hội phù hợp với nhiệm kỳ đại hội của tổ chức đảng cấp trên” sẽ tạo cơ chế tự động cho việc xử lý các vấn đề liên quan đến thời gian của nhiệm kỳ đầu tiên cho phù hợp với nhiệm kỳ đại hội của tổ chức đảng cấp trên. chỉ đạo xây dựng hoặc bổ sung nhiệm vụ cho phù hợp là cách làm hiệu quả. phát triển của đảng cộng sản. Về nhiệm kỳ đại hội ở những nơi mới thành lập. nhất là trong điều kiện là Đảng cầm quyền duy nhất. Điều 13 như sau: "Từ tổ chức cơ sở đảng đến đảng bộ trực thuộc Trung ương nếu được thành lập mới. sửa đổi Khoản 5. Về thí điểm một số chủ trương mới. làm cho cấp ủy cấp trên cơ sở phải trực tiếp quản lý quá nhiều tổ chức đảng có quy mô nhỏ. sáp nhập trong nhiệm kỳ. Thường xuyên tự đổi mới. hợp nhất. Với điều sửa đổi về lập tổ chức cơ sở đảng sẽ làm cho việc lập tổ chức đảng linh hoạt hơn. khắc phục tình trạng vận dụng tùy tiện. các tổ chức đảng từ tổ chức cơ sở đảng đến đảng bộ trực thuộc Trung ương nếu được thành lập mới. Qua kiện toàn tổ chức đảng trong quá trình thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (khóa X) vừa qua cho thấy. nếu kéo dài thêm thời gian phải được cấp ủy cấp trên trực tiếp đồng ý". chỉ đạo xây dựng hoặc bổ sung nhiệm vụ cho phù hợp. tự chỉnh đốn là quy luật tồn tại. nhất là ở các doanh nghiệp tư nhân. Thực tế vừa qua cho thấy. tổ chức đảng đó phải tiến hành đại hội. Thực tế cho thấy quy định như vậy làm cho hiệu lực lãnh đạo của cấp ủy lâm thời không cao. hợp nhất. Chính vì vậy. Điều lệ Đảng do Đại hội X thông qua quy định đối với những trường hợp này thì "cấp uỷ cấp trên trực tiếp chỉ định cấp ủy lâm thời. đáp ứng kịp thời yêu cầu mở rộng sự lãnh đạo của Đảng. hợp tác xã. đồng thời vẫn bảo đảm sự chặt chẽ trong hệ thống tổ chức của Đảng. Tuy nhiên. văn hóa. chia tách. nhiệm kỳ đầu tiên của các cấp ủy này không nhất thiết phải là 5 năm để nhiệm kỳ đại hội phù hợp với nhiệm kỳ đại hội của tổ chức đảng cấp trên". có thể ngay sau Đại hội đã xuất hiện những vấn đề mới đòi hỏi Đảng phải có những chủ trương mới.12%) đại biểu Đại hội XI đồng ý bổ sung Điều 16 quy định: "Ban Chấp hành Trung ương căn cứ tình hình thực tế quyết định chỉ đạo thí điểm một số chủ trương mới". 5. chậm nhất trong vòng một năm kể từ ngày có quyết định chỉ định. chia tách. thì cấp uỷ cấp trên trực tiếp chỉ định cấp ủy chính thức. đảng viên. Mặt khác. chính trị. do đó những quy định trong Điều lệ Đảng không thể phản ánh kịp thời những yêu cầu phát triển trong suốt một nhiệm kỳ 5 năm. đồng thời phải chỉ đạo xử lý nhiều tình huống phát sinh về thời gian của nhiệm kỳ đầu tiên. sáp nhập trong nhiệm kỳ.cuộc đổi mới đang thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển kinh tế. . nhận thức cũng như thực tiễn là quá trình vận động. xã hội. thì cấp ủy cấp trên trực tiếp chỉ định cấp ủy chính thức. việc bổ sung vào Điều lệ quy định: "Ban Chấp hành Trung ương căn cứ tình hình thực tế quyết định chỉ đạo thí điểm một số chủ trương mới" là cần thiết để tạo hành lang pháp lý cho việc đổi mới sự lãnh đạo của Đảng. hợp với tâm tư của cán bộ.

giao cho ban thường vụ cấp ủy thẩm quyền quyết định khiển trách. chính sách của Đảng mà chỉ lãnh đạo công tác kiểm tra. sinh hoạt đảng. đảng viên là cán bộ diện cấp ủy cấp trên quản lý khi vi phạm về phẩm chất chính trị. ủy ban nhân dân tỉnh. các ban cán sự. Về thẩm quyền kỷ luật đảng viên. Điều 36 để bổ sung thẩm quyền kỷ luật đảng viên cho cấp uỷ từ cấp huyện và tương đương trở lên. sinh hoạt đảng. 8. do cấp ủy cùng cấp thành lập. chính sách của Đảng là không phù hợp. lối sống. Về Đảng lãnh đạo Quân đội nhân dân và Công an nhân dân. Đại hội X đã giao cho chi bộ quyền thi hành kỷ luật khiển trách. Về chức năng. Với sửa đổi không quy định ban cán sự đảng. đảng đoàn trực tiếp thực hiện nhiệm vụ kiểm tra việc chấp hành đường lối. đảng đoàn chỉ bao gồm một số đảng viên là cán bộ lãnh đạo chủ chốt của cơ quan. .. trong thực tế. như: Ban cán sự đảng Chính phủ. Đảng đoàn chủ yếu được thành lập trong các cơ quan lãnh đạo của Nhà nước. lối sống. nhiệm vụ của ban cán sự đảng. giao cho Bộ Chính trị. Mặt trận. kể cả đảng viên là ủy viên Ban Chấp hành Trung ương vi phạm phẩm chất chính trị. 43. lối sống. do đó. tổ chức có vị trí quan trọng. thực hiện nhiệm vụ đảng viên. Ban cán sự đảng. kể cả cấp ủy viên các cấp. cán bộ diện cấp ủy cấp trên quản lý vi phạm nhiệm vụ chuyên môn được giao. đảng đoàn không trực tiếp thực hiện được nhiệm vụ kiểm tra. đạo đức. lối sống. đạo đức. các bộ. sinh hoạt Đảng. đảng đoàn trực tiếp thực hiện nhiệm vụ kiểm tra việc chấp hành đường lối. Điều lệ mới không quy định ban cán sự đảng. thực hiện nhiệm vụ đảng viên. 3. có tính đặc thù. chính sách của Đảng mà chỉ lãnh đạo công tác kiểm tra là phù hợp với thực tế. nhằm thực hiện hoặc tăng cường sự lãnh đạo đối với những cơ quan. đạo đức. đảng đoàn trực tiếp thực hiện nhiệm vụ kiểm tra việc chấp hành đường lối.7. thành phố trực thuộc Trung ương. huyện. tư tưởng. cảnh cáo cấp uỷ viên cùng cấp vi phạm nhiệm vụ do cấp ủy giao. quyết định kỷ luật khiển trách. Điều lệ mới giao cho cấp uỷ tỉnh. Chính vì vậy. đảng viên thuộc diện cấp ủy cấp trên quản lý vi phạm phẩm chất chính trị. tư tưởng. Để khắc phục sự bất hợp lý đó. cảnh cáo cấp uỷ viên các cấp. đảng đoàn là những tổ chức đảng có tính chất đặc biệt của Đảng. việc quy định ban cán sự đảng. Ban cán sự đảng. tư tưởng. đơn vị mà không có bộ máy giúp việc chuyên trách như cấp ủy. góp phần bảo đảm tính chặt chẽ của Điều lệ.44% đại biểu đồng ý. sinh hoạt đảng. với 63. đạo đức. đảng viên thuộc diện cấp uỷ cấp trên quản lý vi phạm phẩm chất chính trị. Quân đội nhân dân và Công an nhân dân là hai lực lượng vũ trang trọng yếu. Ban cán sự đảng thành lập trong các cơ quan hành pháp và tư pháp cấp trung ương và cấp tỉnh. cảnh cáo đối với tất cả đảng viên. thực hiện nhiệm vụ đảng viên (trừ nhiệm vụ do cấp trên giao). Đại hội XI quyết định sửa đổi khoản 2. do bầu cử lập ra. tổ chức chính trị . Viện kiểm sát. thực hiện nhiệm vụ đảng viên. thành. Ban Bí thư quyết định các hình thức kỷ luật đảng viên. tư tưởng. đảng đoàn. Tòa án. Trong các Điều 42. thành phố trực thuộc Trung ương. như: Đảng đoàn Quốc hội. quận và tương đương thẩm quyền quyết định kỷ luật khiển trách. trong khi đó. bởi vậy. cảnh cáo cấp ủy viên các cấp. 9. cấp uỷ cấp huyện và tương đương trở lên lại chưa được giao thẩm quyền này.xã hội cấp Trung ương và cấp tỉnh..

Công an và sự nghiệp quốc phòng. trách nhiệm của Nhà nước. những thiếu sót đó cần được khắc phục. trong các bản Điều lệ trước đây chưa quy định rõ một số vấn đề cơ bản trong nguyên tắc này.Đảng lãnh đạo Quân đội nhân dân và Công an nhân dân tuyệt đối./. Điều 25: 1) sự lãnh đạo của Đảng được tập trung thống nhất vào Ban Chấp hành Trung ương mà trực tiếp. an ninh theo quy định của Hiến pháp và pháp luật. bổ sung quy định thống nhất cách gọi tên cơ quan lãnh đạo của Đảng trong Quân đội ở Trung ương là “Quân ủy Trung ương” thay cho cách dùng tên gọi trước đây: “Đảng uỷ Quân sự Trung ương”.16% đại biểu đồng ý. 2) Nhà nước thống nhất quản lý đối với Quân đội. Đại hội cũng quyết định sửa đổi Điều 26. Đảng quyết định những vấn đề cơ bản xây dựng Quân đội nhân dân và Công an nhân dân. Tuy nhiên. trực tiếp về mọi mặt. như: trách nhiệm lãnh đạo Quân đội nhân dân và Công an nhân dân của Trung ương Đảng. 27. Ban Bí thư. (Theo Tạp chí Lý luận Chính trị) . Đại hội XI bổ sung hai nội dung vào khoản 1. quy định rõ đồng chí Tổng Bí thư là Bí thư Quân ủy Trung ương. Với 80. Trước yêu cầu đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng và xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN. vai trò của người đứng đầu tổ chức đảng trong cơ cấu lãnh đạo Quân đội nhân dân và Công an nhân dân. đồng chí bí thư cấp ủy địa phương trực tiếp làm bí thư đảng ủy quân sự cùng cấp. thường xuyên là Bộ Chính trị. thể chế hóa vị trí.

ngày 31 tháng 03 năm 2008 Số 65 . Xét đề nghị của chi bộ Trường Đại học bán công Tôn Đức Thắng tại công văn số 32CV/CB.Trưởng khoa KT-TC. ngày 18/01/2008 về việc thành lập đảng bộ bộ phận.QĐ/ĐU QUYẾT ĐỊNH Về việc thành lập đảng bộ bộ phận trực thuộc đảng ủy cơ sở Căn cứ Điều 21.Đảng ủy viên .Đ/c Trần Đình Phụng .Đ/c Lê Vinh Danh .Đ/c Trịnh Minh Huyền .Trưởng phòng CTCTSV 3/.CHÍNH ĐẢNG THÀNH PHỐ NAM ĐẢNG ỦY CƠ QUAN LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT Tp.Đảng ủy viên Điều 3: Ban chấp hành lâm thời đảng bộ bộ phận Trường Đại học bán công Tôn Đức Thắng và các đồng chí có tên nêu ở Điều 2 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.Hồ Chí Minh. Chương V.Phó Bí Thư Đảng ủy .HC 2/.Trưởng ban CTTN .ĐẢNG BỘ KHỐI DÂN .Đảng ủy viên .Trưởng phòng TC .Hiệu trưởng 4/.Đ/c Tăng Hữu Tân .Đảng ủy viên . Điều 2: Chỉ định Ban Chấp hành lâm thời đảng bộ bộ phận Trường Đại học bán công Tôn Đức Thắng gồm 07 đồng chí: 1/. ngày 20/03/2008 của Ban Thường vụ Đảng ủy khối Dân .Đảng Thành phố về việc chấp thuận cho thành lập đảng bộ bộ phận trực thuộc đảng ủy cơ sở cơ quan Liên đoàn Lao động Thành phố.Bí Thư Đảng ủy .Đ/c Thái Hữu Tuấn . Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam. T/M ĐẢNG ỦY . Chủ tịch CĐ 6/.Trưởng phòng NCKH 5/.Trưởng phòng THCN 7/. ĐẢNG ỦY CƠ QUAN LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG THÀNH PHỐ QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Nay thành lập đảng bộ bộ phận Trường Đại học bán công Tôn Đức Thắng trực thuộc Đảng ủy cơ quan Liên đoàn Lao động Thành phố.Đảng ủy viên .Đ/c Hà Thị Là .Chính .Đ/c Nguyễn Dáo . Căn cứ Công văn số 176-CV/ĐUK.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful