ĐIỀU LỆ ĐẢNG CSVN KHÓA XI - NHỮNG ĐIỂM MỚI

Điều lệ Đảng là bộ luật cơ bản của Đảng, quy định tôn chỉ, mục đích và các nguyên tắc về tổ chức và hoạt động của Đảng, nhằm bảo đảm cho Đảng ta thống nhất ý chí, tổ chức và hành động. Mỗi kỳ đại hội toàn quốc của Đảng, Điều lệ Đảng đều được bổ sung, sửa đổi những điểm cần thiết phù hợp với yêu cầu thực tiễn của tình hình, nhiệm vụ mới. Qua tổng kết thực tiễn, đánh giá sâu sắc những kết quả đạt được, những hạn chế, vướng mắc trong thi hành Điều lệ Đảng do Đại hội X của Đảng thông qua; đồng thời để phù hợp với những quan điểm, nội dung quan trọng của Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011) và với những vấn đề mới về đường lối, chủ trương xây dựng Đảng, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X đã quyết định nghiên cứu để trình Đại hội XI xem xét bổ sung, sửa đổi một số điểm trong Điều lệ Đảng. Việc bổ sung, sửa đổi Điều lệ Đảng lần này tuân theo 3 quan điểm chỉ đạo: 1) Kiên định các nguyên tắc cơ bản về Đảng và xây dựng Đảng trên cơ sở chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh; tiếp tục nghiên cứu, bổ sung, phát triển, thể chế hóa những quan điểm mới có tính nguyên tắc về xây dựng Đảng, nhất là những quan điểm mới thể hiện trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011). 2) Nghiên cứu bổ sung vào Điều lệ Đảng một số nội dung trong các nghị quyết của Trung ương về xây dựng Đảng; các văn bản quy định thi hành Điều lệ Đảng; một số vấn đề tiến hành thí điểm đã được tổng kết mà thực tiễn xây dựng Đảng thời gian qua khẳng định là đúng đắn, cần thiết, chín muồi, thuộc thẩm quyền quyết định của Đại hội Đảng toàn quốc. 3) Phát huy dân chủ, trí tuệ trong thảo luận, tập hợp đầy đủ, trung thực ý kiến tham gia của đảng viên, cán bộ, của các cấp ủy, tổ chức đảng, các thành viên trong hệ thống chính trị, các vấn đề đã được tổng kết, đúc rút từ lý luận và thực tiễn công tác xây dựng Đảng, có sự thống nhất cao trong toàn Đảng để bổ sung, sửa đổi Điều lệ Đảng.

" cho thống nhất với phần mở đầu của Điều lệ Đảng (phần này ghi: "Đảng Cộng sản Việt Nam là đội tiên phong của giai cấp công nhân.. tư tưởng Hồ Chí Minh. sửa đổi Điều lệ Đảng. sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước đang đòi hỏi phải huy động được sự tham gia của tất cả các tầng lớp nhân dân lao động. Đảng ta ra đời ở một nước thuộc địa. đảng viên và toàn Đảng trước nhân dân. Đảng không chỉ là đội tiên phong của giai cấp công nhân.56% đại biểu tán thành.Lênin.18% đại biểu đồng ý bổ sung vào khoản 2. Trong quá trình xây dựng và lãnh đạo cách mạng. cán bộ. văn minh. Về tiêu chuẩn đảng viên. Về quy định những điều đảng viên không được làm. 81. của cả dân tộc. Điều 1 để diễn đạt đầy đủ là: "Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam là chiến sĩ cách mạng trong đội tiên phong của giai cấp công nhân.. tầng lớp nhân dân lao động đang ra sức phấn đấu thực hiện đường lối đổi mới của Đảng để xây dựng nước Việt Nam độc lập.. các tổ chức đảng. quyền lợi của giai cấp công nhân và nhân dân nhân dân lao động và của dân tộc là một. Đảng ta đã nhiều lần thay đổi tên Đảng và điều chỉnh cách diễn đạt về Đảng. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng đã thảo luận và thông qua dự thảo Điều lệ Đảng (bổ sung. 2. Tuy . Để triển khai thực hiện tốt Điều lệ Đảng. cho nên Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ: Trong giai đoạn này.. đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam”). mà thật sự còn là đội tiên phong dẫn đường cho cả nhân dân lao động và dân tộc Việt Nam. dân tộc. Với sự sửa đổi. Dưới sự lãnh đạo của Đảng. xây dựng Đảng. xã hội công bằng. lấy tự phê bình và phê bình làm quy luật phát triển. tăng cường mối liên hệ gắn bó máu thịt với nhân dân. nông nghiệp lạc hậu. không chỉ giai cấp công nhân mà tất cả các giai cấp. Điều 2 nội dung: đảng viên phải: "Chấp hành Quy định của Ban Chấp hành Trung ương về những điều đảng viên không được làm". trong giai đoạn cách mạng hiện nay. thực tiễn và nội dung của những điểm sửa đổi đó. Đảng liên hệ mật thiết với quần chúng công nông. nền tảng tư tưởng của Đảng là chủ nghĩa Mác . Tuy nhiên. tầng lớn nhân dân lao động trong cộng đồng dân tộc Việt Nam.Trên cơ sở Báo cáo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về một số vấn đề bổ sung. Chính vì Đảng Lao động Việt Nam là Đảng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động. Hơn nữa. nửa phong kiến. nhưng Đảng luôn luôn mang bản chất giai cấp công nhân. sửa đổi). Trong sự nghiệp này. 1. Bản chất giai cấp công nhân của Đảng thể hiện ở chỗ: mục đích của Đảng là xây dựng CNXH và CNCS. Đảng cũng không chỉ thu nhận vào hàng ngũ của mình những công nhân ưu tú. nhân dân lao động và dân tộc Việt Nam. bổ sung này sẽ giúp Đảng hiệu triệu được đông đảo hơn nữa các tầng lớp nhân dân lao động tham gia vào công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước. mà còn thu hút vào Đảng tất cả những người ưu tú trong các giai cấp. Vậy nên sự thay đổi cách diễn đạt về tiêu chuẩn đảng viên này là cần thiết để hoàn thiện các quy định về tiêu chuẩn đảng viên.. nguyên tắc tổ chức cơ bản của Đảng là tập trung dân chủ. Đại hội quyết định bổ sung cụm từ “nhân dân lao động và dân tộc Việt Nam” vào khoản 1. Quyết định bổ sung này được 74. phù hợp với yêu cầu của sự nghiệp đổi mới và yêu cầu xây dựng Đảng trong tình hình mới. dân chủ. đảng viên cần nắm được cơ sở lý luận. đồng thời cũng nâng cao trách nhiệm của cán bộ. cho nên nó phải là Đảng của dân tộc Việt Nam. giàu mạnh.

đơn vị quân đội.đã có Điều lệ Đảng quy định quyền và trách nhiệm của đảng viên và các nguyên tắc tổ chức. Ở cơ quan. Với quy định mới: "Đảng viên đó được công nhận chính thức thì tuổi đảng của đảng viên tính từ ngày ghi trong quyết định kết nạp" sẽ nâng cao ý nghĩa quan trọng của ngày đảng viên được quyết định kết nạp vào Đảng. Chính vì vậy. trong điều kiện thực tế. Trung ương Đảng đã hai lần ban hành quy định về những điều đảng viên không được làm: Quy định số 19-QĐ/TW. sửa chữa. đồng thời không làm cho Điều lệ phải ghi những điều quy định quá cụ thể. Điều lệ Đảng do Đại hội X thông qua quy định: "Ở xã. nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức đảng trong thời gian vừa qua. lập tổ chức cơ sở đảng (trực thuộc cấp ủy cấp huyện). Hơn nữa. lập tổ chức đảng (tổ chức cơ sở đảng hoặc chi bộ trực thuộc đảng ủy cơ sở). công an và các đơn vị cơ sở khác có từ ba đảng viên chính thức trở lên. đơn vị cơ sở trong quân đội. nhưng các quy định đó đã góp phần tăng cường kỷ cương. doanh nghiệp. lập tổ chức cơ sở đảng. quyết định việc tổ chức đảng đó trực thuộc cấp ủy cấp trên nào cho phù hợp". sửa đổi khoản 2. căn cứ vào tình hình cụ thể. giúp đảng viên phòng tránh những việc làm không đúng. hợp tác xã. thị trấn có từ ba đảng viên chính thức trở lên.78% đại biểu đồng ý bổ sung.. Quy định này không còn phù hợp với tình hình thực tế hiện nay.".. ghi nhận cống hiến của đảng viên trong thời gian dự bị. đơn vị sự nghiệp. đơn vị sự nghiệp. Điều 21 như sau: "Ở xã. 82. đồng thời tăng cường quản lý. đồng thời góp phần làm đơn giản hóa một thủ tục hành chính. thuận tiện cho đảng viên cũng như tổ chức đảng xác định tuổi đảng của đảng viên. hợp tác xã. sửa đổi Khoản 4. không thể phản ánh những yêu cầu cụ thể của thực tiễn đối với đảng viên trong từng thời kỳ. thị trấn. công an và các đơn vị khác có từ ba đảng viên chính thức trở lên. Đến nay. hoàn thiện. Về lập tổ chức cơ sở đảng. 3. ngày 3/1/2002 của Bộ Chính trị (khoá IX). phường. 74. do đó không ít trường hợp đã gặp khó khăn khi xác định tuổi Đảng của đảng viên. cơ quan. Về tính tuổi đảng của đảng viên. tính tiên phong gương mẫu của cán bộ. Quy định số 115-QĐ/TW ngày 7/12/2007 của Bộ Chính trị về những điều đảng viên không được làm với 19 điều cấm.27% đại biểu đồng ý bổ sung. nhưng đây là những quy định mang tính khái quát. Với việc bổ sung quy định mang tính nguyên tắc về những điều đảng viên không được làm vào Điều lệ lần này sẽ tạo cơ sở pháp lý chặt chẽ cho các quy định đó được tiếp tục thi hành nghiêm túc. Điều lệ Đảng trước đây quy định tuổi đảng của đảng viên tính từ ngày ghi trong quyết định công nhận đảng viên chính thức. cấp ủy cấp trên trực tiếp xem xét. hoạt động mà đảng viên phải thực hiện. doanh nghiệp. nhiều đảng viên không giữ được quyết định công nhận đảng viên chính thức mà chỉ ghi nhớ ngày được quyết định kết nạp vào Đảng. phường. Tuy còn những điểm cần tiếp tục nghiên cứu. đạo đức cách mạng. kỷ luật của Đảng và giữ gìn phẩm chất chính trị. Trung ương Đảng cần thiết phải có những quy định cụ thể về những điều đảng viên không được làm để định hướng hoạt động cho đảng viên. 4. đảng viên. do công .. Cách tính tuổi đảng này không phù hợp với ý nghĩa thiêng liêng của quyết định và lễ kết nạp đảng viên và không ghi nhận được cống hiến của đảng viên trong thời gian dự bị. Điều 5 như sau: "Đảng viên đó được công nhận chính thức thì tuổi đảng của đảng viên tính từ ngày ghi trong quyết định kết nạp".

6. hợp nhất. chính trị. dẫn đến việc thành lập ngày càng nhiều tổ chức đảng trong các loại hình đơn vị cơ sở mới. văn hóa. Điều lệ mới bổ sung. hợp nhất. chậm nhất trong vòng một năm kể từ ngày có quyết định chỉ định. hợp với tâm tư của cán bộ. Thực tế cho thấy quy định như vậy làm cho hiệu lực lãnh đạo của cấp ủy lâm thời không cao. chia tách. việc bổ sung vào Điều lệ quy định: "Ban Chấp hành Trung ương căn cứ tình hình thực tế quyết định chỉ đạo thí điểm một số chủ trương mới" là cần thiết để tạo hành lang pháp lý cho việc đổi mới sự lãnh đạo của Đảng. có thể ngay sau Đại hội đã xuất hiện những vấn đề mới đòi hỏi Đảng phải có những chủ trương mới.12%) đại biểu Đại hội XI đồng ý bổ sung Điều 16 quy định: "Ban Chấp hành Trung ương căn cứ tình hình thực tế quyết định chỉ đạo thí điểm một số chủ trương mới". đảng viên. hợp tác xã. Mặt khác. sửa đổi Khoản 5. tự chỉnh đốn là quy luật tồn tại. phát triển không ngừng. chỉ đạo xây dựng hoặc bổ sung nhiệm vụ cho phù hợp. sáp nhập trong nhiệm kỳ. Điều lệ Đảng do Đại hội X thông qua quy định đối với những trường hợp này thì "cấp uỷ cấp trên trực tiếp chỉ định cấp ủy lâm thời.cuộc đổi mới đang thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển kinh tế. Về thí điểm một số chủ trương mới. khắc phục tình trạng vận dụng tùy tiện. chia tách. Tuy nhiên. phát triển của đảng cộng sản. Hơn nữa. đồng thời phải chỉ đạo xử lý nhiều tình huống phát sinh về thời gian của nhiệm kỳ đầu tiên. hợp nhất. làm cho cấp ủy cấp trên cơ sở phải trực tiếp quản lý quá nhiều tổ chức đảng có quy mô nhỏ. thì cấp ủy cấp trên trực tiếp chỉ định cấp ủy chính thức. các tổ chức đảng từ tổ chức cơ sở đảng đến đảng bộ trực thuộc Trung ương nếu được thành lập mới. sáp nhập trong nhiệm kỳ. với việc quy định rõ “nhiệm kỳ đầu tiên của các cấp ủy này không nhất thiết phải là 5 năm để nhiệm kỳ đại hội phù hợp với nhiệm kỳ đại hội của tổ chức đảng cấp trên” sẽ tạo cơ chế tự động cho việc xử lý các vấn đề liên quan đến thời gian của nhiệm kỳ đầu tiên cho phù hợp với nhiệm kỳ đại hội của tổ chức đảng cấp trên. Thực tế vừa qua cho thấy. Với điều sửa đổi về lập tổ chức cơ sở đảng sẽ làm cho việc lập tổ chức đảng linh hoạt hơn. sáp nhập trong nhiệm kỳ. 5. chia tách. nhất là ở các doanh nghiệp tư nhân. để có đủ cơ sở khoa học đề ra những chủ trương mới đó rất cần phải làm thí điểm. xã hội. Đại đa số (90. Về nhiệm kỳ đại hội ở những nơi mới thành lập. tổ chức đảng đó phải tiến hành đại hội. Qua kiện toàn tổ chức đảng trong quá trình thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (khóa X) vừa qua cho thấy. chỉ đạo xây dựng hoặc bổ sung nhiệm vụ cho phù hợp là cách làm hiệu quả. . do đó những quy định trong Điều lệ Đảng không thể phản ánh kịp thời những yêu cầu phát triển trong suốt một nhiệm kỳ 5 năm. nếu kéo dài thêm thời gian phải được cấp ủy cấp trên trực tiếp đồng ý". nhiệm kỳ đầu tiên của các cấp ủy này không nhất thiết phải là 5 năm để nhiệm kỳ đại hội phù hợp với nhiệm kỳ đại hội của tổ chức đảng cấp trên". đồng thời vẫn bảo đảm sự chặt chẽ trong hệ thống tổ chức của Đảng. đáp ứng kịp thời yêu cầu mở rộng sự lãnh đạo của Đảng. nhất là trong điều kiện là Đảng cầm quyền duy nhất. Điều 13 như sau: "Từ tổ chức cơ sở đảng đến đảng bộ trực thuộc Trung ương nếu được thành lập mới. Thường xuyên tự đổi mới. thì cấp uỷ cấp trên trực tiếp chỉ định cấp ủy chính thức. Chính vì vậy. đáp ứng kịp thời yêu cầu của tình hình mới. nhận thức cũng như thực tiễn là quá trình vận động.

chính sách của Đảng mà chỉ lãnh đạo công tác kiểm tra là phù hợp với thực tế. Ban cán sự đảng. các bộ. kể cả đảng viên là ủy viên Ban Chấp hành Trung ương vi phạm phẩm chất chính trị. do đó. Đại hội XI quyết định sửa đổi khoản 2. tư tưởng. tổ chức có vị trí quan trọng. trong thực tế. cấp uỷ cấp huyện và tương đương trở lên lại chưa được giao thẩm quyền này. Ban Bí thư quyết định các hình thức kỷ luật đảng viên.xã hội cấp Trung ương và cấp tỉnh. Trong các Điều 42. góp phần bảo đảm tính chặt chẽ của Điều lệ. đảng viên thuộc diện cấp ủy cấp trên quản lý vi phạm phẩm chất chính trị. Đảng đoàn chủ yếu được thành lập trong các cơ quan lãnh đạo của Nhà nước. 9. Điều lệ mới không quy định ban cán sự đảng. 8. như: Ban cán sự đảng Chính phủ. đạo đức. đảng viên thuộc diện cấp uỷ cấp trên quản lý vi phạm phẩm chất chính trị. chính sách của Đảng mà chỉ lãnh đạo công tác kiểm tra. cảnh cáo cấp ủy viên các cấp. bởi vậy. như: Đảng đoàn Quốc hội. tư tưởng. tư tưởng. do cấp ủy cùng cấp thành lập. đảng đoàn. Viện kiểm sát. Để khắc phục sự bất hợp lý đó. tư tưởng. Ban cán sự đảng. lối sống. với 63. nhằm thực hiện hoặc tăng cường sự lãnh đạo đối với những cơ quan. Mặt trận. đảng đoàn trực tiếp thực hiện nhiệm vụ kiểm tra việc chấp hành đường lối. 43. giao cho Bộ Chính trị. Về thẩm quyền kỷ luật đảng viên. cảnh cáo cấp uỷ viên các cấp. có tính đặc thù. cán bộ diện cấp ủy cấp trên quản lý vi phạm nhiệm vụ chuyên môn được giao. lối sống. Điều lệ mới giao cho cấp uỷ tỉnh. Ban cán sự đảng thành lập trong các cơ quan hành pháp và tư pháp cấp trung ương và cấp tỉnh. đảng đoàn trực tiếp thực hiện nhiệm vụ kiểm tra việc chấp hành đường lối. quận và tương đương thẩm quyền quyết định kỷ luật khiển trách. huyện. sinh hoạt Đảng. Với sửa đổi không quy định ban cán sự đảng. cảnh cáo cấp uỷ viên cùng cấp vi phạm nhiệm vụ do cấp ủy giao. giao cho ban thường vụ cấp ủy thẩm quyền quyết định khiển trách. trong khi đó. thực hiện nhiệm vụ đảng viên.. lối sống. 3. Điều 36 để bổ sung thẩm quyền kỷ luật đảng viên cho cấp uỷ từ cấp huyện và tương đương trở lên. sinh hoạt đảng. thực hiện nhiệm vụ đảng viên. ủy ban nhân dân tỉnh. nhiệm vụ của ban cán sự đảng. Về Đảng lãnh đạo Quân đội nhân dân và Công an nhân dân. đảng đoàn trực tiếp thực hiện nhiệm vụ kiểm tra việc chấp hành đường lối. đảng đoàn chỉ bao gồm một số đảng viên là cán bộ lãnh đạo chủ chốt của cơ quan. đạo đức. đơn vị mà không có bộ máy giúp việc chuyên trách như cấp ủy. các ban cán sự. quyết định kỷ luật khiển trách. sinh hoạt đảng. đảng viên là cán bộ diện cấp ủy cấp trên quản lý khi vi phạm về phẩm chất chính trị. thực hiện nhiệm vụ đảng viên (trừ nhiệm vụ do cấp trên giao). chính sách của Đảng là không phù hợp. Đại hội X đã giao cho chi bộ quyền thi hành kỷ luật khiển trách. thành phố trực thuộc Trung ương. Tòa án. đảng đoàn là những tổ chức đảng có tính chất đặc biệt của Đảng. đạo đức.. thành. kể cả cấp ủy viên các cấp. đảng đoàn không trực tiếp thực hiện được nhiệm vụ kiểm tra. Về chức năng. . tổ chức chính trị . thực hiện nhiệm vụ đảng viên. sinh hoạt đảng. Chính vì vậy. Quân đội nhân dân và Công an nhân dân là hai lực lượng vũ trang trọng yếu. lối sống. thành phố trực thuộc Trung ương. cảnh cáo đối với tất cả đảng viên. do bầu cử lập ra.44% đại biểu đồng ý. việc quy định ban cán sự đảng.7. đạo đức.

quy định rõ đồng chí Tổng Bí thư là Bí thư Quân ủy Trung ương.16% đại biểu đồng ý. Trước yêu cầu đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng và xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN. (Theo Tạp chí Lý luận Chính trị) . Đảng quyết định những vấn đề cơ bản xây dựng Quân đội nhân dân và Công an nhân dân. 27. trong các bản Điều lệ trước đây chưa quy định rõ một số vấn đề cơ bản trong nguyên tắc này. Điều 25: 1) sự lãnh đạo của Đảng được tập trung thống nhất vào Ban Chấp hành Trung ương mà trực tiếp. trách nhiệm của Nhà nước. Với 80. thể chế hóa vị trí. an ninh theo quy định của Hiến pháp và pháp luật. trực tiếp về mọi mặt. vai trò của người đứng đầu tổ chức đảng trong cơ cấu lãnh đạo Quân đội nhân dân và Công an nhân dân. thường xuyên là Bộ Chính trị. 2) Nhà nước thống nhất quản lý đối với Quân đội. Đại hội XI bổ sung hai nội dung vào khoản 1. Ban Bí thư. Tuy nhiên. Đại hội cũng quyết định sửa đổi Điều 26. bổ sung quy định thống nhất cách gọi tên cơ quan lãnh đạo của Đảng trong Quân đội ở Trung ương là “Quân ủy Trung ương” thay cho cách dùng tên gọi trước đây: “Đảng uỷ Quân sự Trung ương”.Đảng lãnh đạo Quân đội nhân dân và Công an nhân dân tuyệt đối. đồng chí bí thư cấp ủy địa phương trực tiếp làm bí thư đảng ủy quân sự cùng cấp. những thiếu sót đó cần được khắc phục. Công an và sự nghiệp quốc phòng./. như: trách nhiệm lãnh đạo Quân đội nhân dân và Công an nhân dân của Trung ương Đảng.

Đảng Thành phố về việc chấp thuận cho thành lập đảng bộ bộ phận trực thuộc đảng ủy cơ sở cơ quan Liên đoàn Lao động Thành phố. ĐẢNG ỦY CƠ QUAN LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG THÀNH PHỐ QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Nay thành lập đảng bộ bộ phận Trường Đại học bán công Tôn Đức Thắng trực thuộc Đảng ủy cơ quan Liên đoàn Lao động Thành phố.Bí Thư Đảng ủy .Đ/c Trịnh Minh Huyền . Chương V.Đ/c Hà Thị Là .Phó Bí Thư Đảng ủy .ĐẢNG BỘ KHỐI DÂN . Căn cứ Công văn số 176-CV/ĐUK.Đ/c Nguyễn Dáo .Đ/c Trần Đình Phụng .Đ/c Thái Hữu Tuấn .Trưởng ban CTTN .Trưởng phòng CTCTSV 3/.Hồ Chí Minh. ngày 18/01/2008 về việc thành lập đảng bộ bộ phận.Đảng ủy viên .Đảng ủy viên Điều 3: Ban chấp hành lâm thời đảng bộ bộ phận Trường Đại học bán công Tôn Đức Thắng và các đồng chí có tên nêu ở Điều 2 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.Đ/c Lê Vinh Danh .Trưởng khoa KT-TC. ngày 31 tháng 03 năm 2008 Số 65 .Hiệu trưởng 4/.CHÍNH ĐẢNG THÀNH PHỐ NAM ĐẢNG ỦY CƠ QUAN LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT Tp. ngày 20/03/2008 của Ban Thường vụ Đảng ủy khối Dân . Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam.Đ/c Tăng Hữu Tân . T/M ĐẢNG ỦY . Xét đề nghị của chi bộ Trường Đại học bán công Tôn Đức Thắng tại công văn số 32CV/CB.Trưởng phòng TC .Đảng ủy viên .Chính .Trưởng phòng NCKH 5/.Trưởng phòng THCN 7/. Điều 2: Chỉ định Ban Chấp hành lâm thời đảng bộ bộ phận Trường Đại học bán công Tôn Đức Thắng gồm 07 đồng chí: 1/.Đảng ủy viên .HC 2/. Chủ tịch CĐ 6/.QĐ/ĐU QUYẾT ĐỊNH Về việc thành lập đảng bộ bộ phận trực thuộc đảng ủy cơ sở Căn cứ Điều 21.Đảng ủy viên .