P. 1
chien_luoc_san_pham_cua_cafe_trung_nguyen_7867

chien_luoc_san_pham_cua_cafe_trung_nguyen_7867

|Views: 290|Likes:
Được xuất bản bởiHau Nguyen Van

More info:

Published by: Hau Nguyen Van on May 25, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

11/04/2015

pdf

text

original

Trường ĐHSPKT Hưng Yên Khoa Kinh Tế

Lớp Q1K5

PHẦN I CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1

Sản phẩm và các cấp độ của sản phẩm
Theo quan niệm của Marketing, sản phẩm là tất cả những cái, những yếu tố

1.1.1 Sản phẩm là gì? có thể thoả mãn nhu cầu hay ước muốn được đưa ra chào bán trên thị trường với mục đích thu hút sự chú ý mua sắm, sử dụng hay tiêu dùng. Sản phẩm bao hàm cả những vật thể hữu hình và vô hình (các dịch vụ), bao hàm cả những yếu tố vật chất và phi vật chất. Ngay cả những hàng hoá hữu hình thì cũng bao hàm cả các yếu tố vô hình. Ví dụ như khi khách hàng mua một chiếc quần bò hiệu Levi’s, đó là một vật để che thân đồng thời đem lại sự thoải mái, tự tin, thời trang… Một sản phẩm thành công khi nó giải quyết được một vấn đề cho khách hàng, hay thoả mãn các nhu cầu của họ. 1.1.2 Các cấp độ sản phẩm Theo quan điểm của Marketing sản phẩm có cả các yếu tố vô hình và hữu hình và nó được chia làm 3 cấp độ: a)Cấp độ cơ bản - Sản phẩm cốt lõi Cấp độ này sẽ trả lời câu hỏi: Về thực chất sản phẩm này sẽ mang lại lợi ích gì cho khách hàng? Cùng một sản phẩm có thể mang lại lợi ích cơ bản khác nhau cho các khách hàng khác nhau. Muốn xác định được các lợi ích cơ bản nào cần cho khách hàng nào, công ty phải nghiên cứu thị trường để xác định. Đôi khi bản thân khách hàng cũng không biết được một sản phẩm mang lại lợi ích cơ bản gì cho mình. Ví dụ khách hàng có thể không biết được dùng một loại mỹ phẩm làm trắng da, bảo vệ da khỏi bắt nắng, dùng kem đánh răng để răng trắng và chắc khoẻ… Những lợi ích này đều do quảng cáo mang đến cho khách hàng. b) Cấp độ hai - Sản phẩm hiện thực Đó là những yếu tố phản ánh sự có mặt trên thực tế của sản phẩm như: Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng, các đặc tính, bố cục bên ngoài, nhãn hiệu, tên nhãn
Nhóm SVTH: nhóm 12 GVHD: Vũ Thị Tuý
3

Trường ĐHSPKT Hưng Yên Khoa Kinh Tế

Lớp Q1K5

hiệu, bao bì. Thông qua các yếu tố này công ty có thể giúp khách hàng phân biệt được sản phẩm của mình với sản phẩm cạnh tranh. Khách hàng cũng căn cứ vào các yếu tố của cấp độ này để lựa chọn trong các sản phẩm cùng loại (các sản phẩm cùng mang lại một lợi ích cơ bản) c) Cấp độ ba - Sản phẩm bổ sung (sản phẩm hoàn thiện) Cấp độ này bao gồm các yếu tố dịch vụ khách hàng và cao hơn nữa là chăm sóc khách hàng nhằm giúp cho khách hàng thuận tiện hơn, hài lòng hơn. Đó là các dịch vụ như: Sửa chữa, bào hành, hình thức thanh toán, giao hàng tại nhà, lắp đặt, huấn luyện…Cũng như thái độ thân thiện, cởi mở, nhiệt tình… Cấp độ này chính là vũ khí cạnh tranh của công ty. Qua đó khách hàng có thể đánh giá, nhận thức về mặt hàng, nhãn hiệu cụ thể. H1 – Các cấp độ của sản phẩm

1.1.3 Phân loại sản phẩm a) Phân theo thời hạn sử dụng và hình thái tồn tại

Nhóm SVTH: nhóm 12 GVHD: Vũ Thị Tuý

4

Trường ĐHSPKT Hưng Yên Khoa Kinh Tế

Lớp Q1K5

Sản phẩm lâu bền: là những vật phẩm thường được sử dụng nhiều lần. Ví dụ: tủ lạnh, máy giặt, ôtô… Sản phẩm sử dụng ngắn hạn: là những vật phẩm được sử dụng một lần hoặc một vài lần. Ví dụ: xà phòng, báo chí… Dịch vụ: là những đối tượng được bán dưới dạng hoạt động, lợi ích hay sự thoản mãn. Con người không thể cảm nhận dịch vụ qua các giác quan thông thường như nghe, nhìn, nếm, ngửi, tiếp xúc.

b) Phân loại hàng tiêu dùng theo thói quen mua hàng

Sản phẩm sử dụng thường ngày: đó là sản phẩm mà người tiêu dùng mua cho việc sử dụng thường xuyên trong sinh hoạt. Sản phẩm này phục vụ các nhu cầu thiết yếu người tiêu dùng thường không đắn đo khi mua hoặc mất rất ít công sức để so sánh

Sản phẩm mua ngẫu hứng: những hàng hoá được mua không có kế hoạch trước và khách hàng cũng không chú ý tìm mua. Những sản phẩm này khi gặp cộng với khả năng thuyết phục của người bán khách hàng mới nảy ra ý định mua.

Sản phẩm mua khẩn cấp: hàng hóa được mua khi xuất hiện nhu cầu cấp bách vì lý do bất thường. Sản phẩm mua có lựa chọn: những sản phẩm này việc mua diễn ra lâu hơn, đồng thời khi mua khách hàng thường lựa chọn, so sánh, cân nhắc về công dụng, kiểu dáng, chất lượng, giá cả của chúng.

Sản phẩm cho các nhu cầu đặc thù: là những sản phẩm có những tính chất đặc biệt hay sản phẩm đặc biệt mà khi mua người ta sẵn sàng bỏ thêm sức lực, thời gian để tìm kiếm, lựa chọn.

Sản phẩm cho các nhu cầu thụ động: là những sản phẩm mà người tiêu dùng không hay biết và thường cũng không nghĩ đến mua chúng. Ví dụ: bảo hiểm

c) Phân loại hàng tư liệu sản xuất
Nhóm SVTH: nhóm 12 GVHD: Vũ Thị Tuý
5

nghệ thuật.1 Khái niệm nhãn hiệu chúng được dùng để xác nhận hàng hoá hay dịch vụ của một người bán hay một nhóm người bán và để phân biệt chúng với hàng hoá và dịch vụ của các đối thủ cạnh tranh. màu sắc hay kiểu chữ đặc thù… Đó là một bộ phận của nhãn hiệu mà ta có thể nhận biết được nhưng không thể đọc được. biểu tượng.Trường ĐHSPKT Hưng Yên Khoa Kinh Tế • Lớp Q1K5 Tư liệu sản xuất là những hàng hoá được mua bởi các doanh nghiệp hay các tổ chức Vật tư chi tiết: là những hàng hoá được sử dụng thường xuyên và toàn bộ vào cấu thành hàng hoá được sản xuất bởi nhà sản xuất Tài sản cố định: những hàng hoá tham gia toàn bộ. xuất bản và bán nội dung và hình thức của một tác phẩm văn học. 1.2.2 Các bộ phận cơ bản của nhãn hiệu Tên nhãn hiệu: đó là bộ phận của nhãn hiệu mà ta có thể đọc được Dấu hiệu của nhãn hiệu: bao gồm biểu tượng. Dấu hiệu hàng hoá: là toàn bộ nhãn hiệu hay một bộ phận của nó được đăng ký tại cơ quan quản lý nhãn hiệu và do đó được bảo vệ quyền pháp lý. Nhóm SVTH: nhóm 12 GVHD: Vũ Thị Tuý 6 . âm nhạc.2. nhiều lần vào quá trình sản xuất và giá trị của chúng được dịch chuyển dần vào giá trị hàng hoá do doanh nghiệp sử dụng chúng tạo ra. Quyền tác giả: là quyền độc chiếm tuyệt đối về sao chụp. hình vẽ. hình vẽ hay sự phối hợp giữa 1. • • • Vật tư phụ và dịch vụ: hàng hoá dùng để hỗ trợ quá trình kinh doanh hay hoạt động tổ chức. doanh nghiệp 1.2 Các quyết định về nhãn hiệu Nhãn hiệu là tên gọi. thuật ngữ.

hay tên hiệu của người phân phối (trung gian). cao và hảo hạng. Nhóm SVTH: nhóm 12 GVHD: Vũ Thị Tuý 7 . Thậm chí người ta có thể mướn tên hiệu. Khi khách hàng lưỡng lự giữa hai sản phẩm tương tự thì hầu như sẽ chọn sản phẩm có tên hiệu quen thuộc.3 Tại sao phải đặt tên nhãn hiệu? Quan điểm của người mua: Tên hiệu giúp người ta biết ít nhiều về chất lượng. Nếu hàng tiêu dùng không nhãn hiệu thì phải sờ. khó có thể tìm thấy một sản phẩm nào không có tên hiệu. Có 4 mức chất lượng: thấp. Quan điểm của người bán: • Tên hiệu sẽ giúp công ty dễ thực hiện đơn đặt hàng • Tên hiệu giúp quảng cáo. dễ lựa chọn. Công ty nên nhắm vào chất lượng cao.Trường ĐHSPKT Hưng Yên Khoa Kinh Tế Lớp Q1K5 Ngày nay hầu như sản phẩm nào cũng có tên hiệu. tính an toàn.5 Quyết định về chất lượng tên hiệu Chất lượng là một trong những công cụ định vị chủ yếu của nhà làm marketing.2. dễ sử dụng.2. tính tin cậy. 1. trung bình. 1. Từ các sản phẩm công nghiệp đóng gói tới các sản phẩm nông nghiệp cũng in tên người trồng lên sản phẩm của mình. 1. Chất lượng hảo hạng chỉ làm mức lời tăng nhẹ chút ít mà chi phí lại lớn. ngửi… khá mất thời gian. dễ sửa chữa.2. thu hút được khách hàng • Tên hiệu tạo điều kiện chống cạnh tranh. chất lượng thể hiện: tính bền.4 Quyết định về người đứng tên hiệu Sản phẩm có thể được tung ra với tên hiệu người sản xuất. Mức lời tăng theo mức chất lượng của sản phẩm. được pháp luật bảo vệ • Tên hiệu làm tăng uy tín của công ty Quan điểm của xã hội: • Đặt tên hiệu đưa tới chất lượng sản phẩm cao hơn • Có nhiều mặt hàng.

8 Quyết định đa hiệu Đây là quyết định triển khai nhiều nhãn hiệu trong cùng một loại sản phẩm.Trường ĐHSPKT Hưng Yên Khoa Kinh Tế Lớp Q1K5 1. Tuy nhiên nếu sản phẩm chất lượng yếu ảnh hưởng đến uy tín công ty. 1.Tên hiệu riêng không ảnh hưởng đến uy tín của công ty. H2 . Công ty tăng nhanh được doanh số.Ví dụ: Hãng Honda dùng tên của mình để tung ra mặt hàng máy xén cỏ. chiếm được nhiều chỗ trên kệ bày hàng.3. 1. Trong khi đó hãng Gillette sử dụng tên Gillette để tung ra các mặt hàng vệ sinh nam giới.7 Quyết định mở rộng tên hiệu Các công ty có thể sử dụng một tên hiệu đã thành công để tung ra những sản phẩm mới hay sản phẩm cải tiến. Còn tên hiệu có kèm tên công ty: có nhiều thuận lợi khi công ty nổi tiếng. có uy tín. tên hiệu riêng hoặc tên hiệu có kèm theo tên công ty.các quyết định về tên hiệu sản phẩm 1.2.3 Quyết định về bao bì sản phẩm và dịch vụ 1.2.6 Quyết định tên hiệu riêng hay tên công ty Chúng ta có thể lựa chọn một trong hai hướng.1 Quyết định về bao bì sản phẩm Nhóm SVTH: nhóm 12 GVHD: Vũ Thị Tuý 8 . lợi nhuận.2.

phân phối và các chiến lược marketing khác. định giá. Ai đi mua phim ảnh cũng nhận ra ngay bao bì màu vàng quen thuộc của hãng Kodak. Bao bì phải nhất quán đối với việc quảng cáo. màu sắc. Lớp thứ ba là lớp bao bì vận chuyển cần thiết cho lưu kho. giới thiệu sản phẩm. vận chuyển. Nhiệm vụ của bao bì là bảo vệ. Bao bì thu hút khách hàng. Quyết định về nhãn hiệu trên bao bì: Nhãn hiệu trên bao bì có thể mô tả vài điều về sản phẩm.2 Quyết định về dịch vụ khách hàng Một yếu tố cấu thành sản phẩm hoàn chỉnh là dịch vụ khách hàng. màu xanh của hãng FUJI. Người tiêu dùng sẵn sàng mua sự tiện lợi. Kích cỡ. Một số sản phẩm không hề có dịch vụ đi kèm (ví dụ như xà phòng. Lớp đầu tiên tiếp xúc trực tiếp với hàng hoá sản phẩm Lớp thứ hai là lớp bảo vệ lớp đầu và sẽ bỏ đi khi sắp dùng sản phẩm đó. chất liệu.3. Bao bì giúp cho khách hàng nhận ngay ra công ty hoặc sản phẩm nào đó. Ai sản xuất? Sản xuất ở đâu? Khi nào? Chứa cái gì? Sử dụng như thế nào? Sử dụng sao cho an toàn? Nhãn hiệu có thể lỗi thời theo thời gian nên cần làm mới. Tuỳ vào từng loại hàng mà tầm quan trọng của dịch vụ khách hàng sẽ khác nhau. có Nhóm SVTH: nhóm 12 GVHD: Vũ Thị Tuý 9 . Ngoài ra còn có nhãn hiệu và các thông tin mô tả hàng hó trên bao gói Việc triển khai một bao bì hữu hiệu cho một sản phẩm mới đòi hỏi nhiều quyết định. kem đánh răng…).Trường ĐHSPKT Hưng Yên Khoa Kinh Tế Lớp Q1K5 Bao bì đóng vai trò quan trọng. chữ nghĩa và dấu hiệu trên bao bì. kiểu dáng đẹp. 1. mô tả được ích dụng của sản phẩm. mức đáng tin cậy và uy tín của một bao bì tốt. Việc tạo bao bì là những hoạt động nhằm vẽ kiểu và sản phẩm đồ chứa hay đồ bao gói cho một sản phẩm. hình dáng. Những yếu tố này phải hài hoà để làm nổi bật giá trị bổ sung của sản phẩm cho khách hàng thấy và hỗ trợ cho việc định vị sản phẩm và chiến lược marketing. tạo niềm tin và ấn tượng tốt đẹp về sản phẩm.

4 Quyết định về chủng loại và danh mục sản phẩm 1. phát triển chủng loại Hai là. tủ lạnh…. bảo trì. hay thông qua cũng những kiểu tổ chức thương mại. giao hàng theo ý khách hàng.Trường ĐHSPKT Hưng Yên Khoa Kinh Tế Lớp Q1K5 những mặt hàng kèm theo dịch vụ để thu hút khách hàng như: Xe máy.4. bổ sung mặt hàng cho chủng loại sản phẩm 1. Các dịch vụ có thể là: hướng dẫn sử dụng. những lựa chọn này tuỳ thuộc vào mục đích mà doanh nghiệp theo đuổi. ví dụ như theo kích cỡ.1 Quyết định về chủng loại sản phẩm Khái niệm: Chủng loại hàng hoá là một nhóm sản phẩm có liên quan chặt chẽ với nhau do giống nhau về các chức năng hay do bán chung cho cùng một nhóm khách hàng. Quyết định bề rộng của chủng loại sản phẩm: bề rộng của chủng loại sản phẩm là sự phân giải về số lượng các mặt hàng thành phần theo một tiêu thức nhất định. Dịch vụ khách hàng phải làm thật tốt. theo công suất… Mỗi doanh nghiệp có cách thức lựa chọn bề rộng chủng loại sản phẩm khác nhau. 1.4. chất lượng cao chúng sẽ là những công cụ cạnh tranh có hiệu quả trên thương trường. bán trả góp.2 Quyết định về danh mục sản phẩm Nhóm SVTH: nhóm 12 GVHD: Vũ Thị Tuý 10 . Để mở rộng và duy trì bề rộng của chủng loại sản phẩm doanh nghiệp có hai hướng lựa chọn: Một là. Các doanh nghiệp thiên về mục tiêu cung cấp một chủng loại đầy đủ hay phấn đấu để chiếm lĩnh phần lớn thị trường hay mở rộng thị trường thường có chủng loại hàng hoá rộng. Ngược lại có những doanh nghiệp quan tâm trước hết đến sinh lãi cao của hàng hoá. hay trong khuôn khổ cùng một dãy giá.

Trường ĐHSPKT Hưng Yên Khoa Kinh Tế Lớp Q1K5 Danh mục sản phẩm là tập hợp tất cả các chủng loại hàng hoá và các đơn vị hàng hoá do một người bán cụ thể đem chào bán cho người mua. Để hạn chế rủi ro. a) Hình thành ý tưởng: Tìm kiếm những ý tưởng về sản phẩm. • • Thu thập thông tin từ: Khách hàng. sản phẩm mới cải tiến từ các sản phẩm mới hiện có hoặc những nhãn hiệu mới do kết quả nghiên cứu.5 Chiến lược sản phẩm mới 1.5. thử nghiệm của công ty. bề sâu và mức độ hài hoà của nó Bề rộng của danh mục sản phẩm là tổng thể số các chủng loại hàng hoá do công ty sản xuất.5. sản phẩm mới có thể là những sản phẩm mới về nguyên tắc. các thông tin họ phản ánh trên báo chí và phương tiện thông tin đại chúng… • Từ các nhà khoa học 11 Nhóm SVTH: nhóm 12 GVHD: Vũ Thị Tuý . Danh mục hàng hoá được phản ánh qua bề rộng. qua thăm dò ý kiến họ.những người sáng tạo ra sản phẩm mới phải tuân thủ nghiêm ngặt các bước trong quá trình tạo ra sản phẩm mới và đưa nó vào thị trường.1 Thế nào là một sản phẩm mới? Theo quan niệm Marketing. Thiết kế. thư từ và đơn khiếu nại họ gửi đến.2 Giai đoạn thiết kế và Marketing sản phẩm mới Việc thiết kế sản phẩm mới thường trải qua 3 giai đoạn hết sức quan trọng là: hình thành ý tưởng. 1. trao đổi với họ. 1. sản xuất sản phẩm mới là một việc làm cần thiết nhưng có thể là mạo hiểm đối với doanh nghiệp bởi chúng có thể thất bại do những nguyên nhân khác nhau. mức độ phong phú. thiết kế. soạn thảo và thẩm định dự án. các chuyên gia . lựa chọn ý tưởng.

Ý tưởng là những tư tưởng khái quát về sản phẩm. cần phải thẩm định từng dự án này. các nhà nghiện cứư marketing. các trường đại học. kém hấp dẫn để chọn đựơc những ý tưởng tốt nhất. các đối thử cạnh tranh. ước tính sơ bộ quy mô thị trường. Thẩm định dự án là tử nghiệm quan điểm và thái độ của nhóm khách hàng mục tiêu đối với các phương án sản phẩm đã được mô tả. chi phí sản xuất sản phẩm. mức độ ohù hợp với doanh nghiệp về phương diện công nghệ. Ý tưởng về sản phẩm mới thường hàm chứa những tư tưởng chiến lược tỏng hoạt động kinh doanh và hoạt động marketing của công ty. chẳng hạn như: tạo ra ưu thế đặc biệt nào đó so với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh. sàng lọc và loại thải những ý tưởng không phù hợp. Sau khi đã có dự án về sản phẩm. Các tiêu chuẩn thẩm định lựa chọn ý tưởng và phương án sản phẩm mới: bản mô tả sản phẩm. cống hiến một sự hài lòng hay thoả mãn nào đó cho khách hàng… b) Lựa chọn ý tưởng Mục đích: cố gắng phát hiện .. d) Soạn thảo chiến lược Marketing cho sản phẩm mới Chiến lược Marketing cho sản phẩm mới bao gồm ba phần: Nhóm SVTH: nhóm 12 GVHD: Vũ Thị Tuý 12 . các chi phí liên quan đến thiết kế. còn dự án là sự thể hiện tư tưởng khái quát đó thành các phương án sản phẩm mới với các tham số về đặc tính hay công dụng hoặc đối tượng sử dụng khác nhau của chúng. các chuyên gia công nghệ và quản lý. thị trường mục tiêu.. mỗi ý tưởng phải được xây dựng thành những dự án sản phẩm mới. tài chính… c) Soạn thảo và thẩm định dự án sản phẩm mới Sau khi đã có những ý tưởng được chọn lựa.Trường ĐHSPKT Hưng Yên Khoa Kinh Tế • • Lớp Q1K5 Nghiên cứu những sản phẩm thàng công hay thất bại của đối thủ cạnh tranh Nhân viên bán hàng và những người của công ty thường xuyên tiếp xúc với khách hàng • Những người có bằng sàng chế phát minh.

quan điểm chiến lược lâu dài về các chỉ tiêu: tiêu thụ. cấu trúc thị trường và thái độ của khách hàng trên thị truờng mục tiêu. lợi nhuận. doanh nghiệm đã có căn cứ rõ nét hơn để quyết định có sản xuất đại trà sản phẩm mới hay không. dự kiến xác lập vị trí sản phẩm. chi tiết cấu thành ra nó. Tạo ra sản phẩm mẫu. Ở bước này người ta vừa thử nghiệm sản phẩm vừa thử nghiệm các chương trình marketing. g) Thử nghiệm trong điều kiện thị truờng Nếu sản phẩm mới đã qua được việc thử nghiệm chức năng và sự kiểm tra của ngừơi tiêu dùng thì doanh nghiệp sẽ sản xuất một lạot nhỏ để thử nghiệm trong điều kiện thị trừong. f) Triển khai sản xuất hàng loạt và quyết định tung sản phẩm mới ra thị trường Sau khi thử nghiệm thị trường. kiểm tra thông qua khách hàng hay người tiêu dùng để biết ý kiến của họ.Trường ĐHSPKT Hưng Yên Khoa Kinh Tế Lớp Q1K5 Phần thứ nhất: mô tẳ quy mô. lợi nhuận trong những năm trước mắt Phần thức hai: Trình bày quan điểm chung về phân phối sản phẩm và dự đoán chi phí Marketing cho năm đầu Phần thứ ba: trình bày những mục tiêu tương lai về các chỉ tiêu: tiêu thụ. thị phần.kỹ thuật. các khả năng thực hiện vai trò của sản phẩm và từng bộ phận . Bước này thăm dò khả năng mua và dự báo chung về mức tiêu thụ. quan điểm chiến lược lâu dài về các yếu tố marketing – mix. chỉ tiêu về khối lưọng bán. bộ phận nghiên cứu thiết kế sẽ tạo ra một hay nhiều phương án hay mô hình sản phẩm. Theo dõi và kiểm tra các thông số kinh tế . Để làm đựoc việc này. lợi nhuận. Nếu việc sản xuất đại trà hay hàng loạt được thông qua hay doanh nghiệp phải thực sự bắt tay vao triển khai Nhóm SVTH: nhóm 12 GVHD: Vũ Thị Tuý 13 . chứ không chỉ là những mô tả khái quát như các bước trên. e) Thiết kế sản phẩm mới Trong giai đoạn thiết kế các dự án: sản phẩm phải đựoc thể hiện thành những sản phẩm hiện thực. thử nghiệm chức năng của nó trong phòng thí nghiệm.

giai đoạn chín muồi.6 Chu kỳ sống của sản phẩm và các chiến lược Marketing Chu kỳ sống của sản phẩm là thuật ngữ mô tả sự biến đổi doanh số tiêu thụ kể từ khi hàng hoá được tung ra thị trường cho đến khi nó phải rút lui khỏi thị trường.Trường ĐHSPKT Hưng Yên Khoa Kinh Tế Lớp Q1K5 phương án tổ chức sản xuất và Marketing cho sản phẩm mới. giai đoạn suy thoái H3 – Chu kỳ sống của sản phẩm Sự tồn tại của chu kỳ sống sản phẩm là hiển nhiên. hy vọng về sự tồn tại lâu dài với doanh số cao đối với một sản phẩm. chủng loại sản phẩm hoặc nhãn hiệu sản phẩm là chính đáng. Nhưng hy vọng đó chỉ đạt đựơc khi doanh nghiệp biết Nhóm SVTH: nhóm 12 GVHD: Vũ Thị Tuý 14 . Chu kỳ sống của sản phẩm gồm 4 giai đoạn: Giai đoạn tung sản phẩm vào thị trường. giai đoạn phát triển. Tỏng giai đoạn này công ty phải thông qua 4 quyết định: • • • • Khi nào thì chính thức tung ra sản phẩm mới vào thị trường? sản phẩm sẽ được tung ra ở đâu? Sản phẩm mới trước hết tập trung bán cho đối tượng khách hàng nào? Sản phẩm mới được tung ra bán như thế nào? 1.

Các chiến lược Marketing Khuyến mại Cao chiến lược hớt váng chớp nhoáng chiến lược xâm nhập chớp nhoáng Thấp chiến lược hớt váng chậm chiến lược xâm nhập từ từ Cao Giá Thấp Chiến lược hớt váng chớp nhoáng: Tung sản phẩm ra với giá cao.6.Trường ĐHSPKT Hưng Yên Khoa Kinh Tế Lớp Q1K5 được sự diễn biến của chu kỳ sống. nó đòi hỏi phải có thời gian và sự chuẩn bị kỹ lưỡng về mọi mặt. Các chi phí khuyến mại chiếm tỷ lệ lớn nhất trong doanh số bán ra “vì cần có nỗ lực khuyến mại ở mức độ cao nhằm: thông tin cho người tiêu dùng tiềm ẩn về sản phẩm mới và chưa biết đến. Thích hợp cho giả thiết: Phần lớn thị trường tiềm ẩn chưa biết đến sản phẩm. đồng thời có những điều chỉnh chiến lược Marketing phù hợp. H4 .1 Giai đoạn tung sản phẩm ra thị trường Đây là giai đoạn mở đầu của việc đưa sản phẩm ra bán chính thức trên thị trường. 1. Trong giai đoạn này lợi nhuận âm hay thấp bởi mức tiêu thụ thấp. mức khuyến mại thấp Nhóm SVTH: nhóm 12 GVHD: Vũ Thị Tuý 15 . kích thích dùng thử sản phẩm.những người biết đến đều thiết tha với sản phẩm và có thể trả theo giá chào Chiến lược hớt váng chậm: Tung sản phẩm ra với giá cao. khuyến mại cao. đặc điểm của nó. đảm bảo phân phối đến các cửa hàng bán lẻ”. các chi phí phân phối và khuyến mại rất lớn.

6. • • • • Bổ sung mẫu mã mới Xâm nhập các khúc thị trường mới Mở rộng phạm vi phân bố của mình Chuyển quảng cáo mức độ biết đến sản phẩm sang quảng cáo mức độ ưa thích sản phẩm • Giảm giá thu hút số người mua nhạy cảm giá tiếp sau 16 Nhóm SVTH: nhóm 12 GVHD: Vũ Thị Tuý . chi phí sản xuất 1 đơn vị sản phẩm của công ty giảm dần khi quy mô sản xuất tăng. Giá cả giữ nguyên hoặc giảm đôi chút. cải tiến kiểu dáng. bổ sung thêm những tính chất mới cho sản phẩm. Các đối thủ cạnh tranh xâm nhập thị trường. Lợi nhuận tăng nhanh. hầu hết người mua nhạy cảm với giá. Chiến lược xâm nhập chớp nhoáng: tung sản phẩm ra thị trường với giá thấp và chi phí nhiều cho khuyến mại. Chiến lược xâm nhập từ từ: Tung sản phẩm mới ra thị trường với mức giá thấp và mức khuyến mại thấo Thích hợp khi: thị trường lớn. có sự cạnh tranh tiềm ẩn.2 Giai đoạn phát triển Mức tiêu thu tăng nhanh. Thích hợp cho thị trường lớn. phần lớn thị trường đều biết đến sản phẩm. người mua sẵn sàng trả giá cao. thị trường đã biết rõ sản phẩm. 1. Chiến lược Marketing: • Nâng cao chất lượng sản phẩm. tiềm ẩn khả năng cạnh tranh quyết liệt. chưa biết đến sản phẩm. thị truờng nhạy cảm với giá. cạnh tranh tiềm ẩn không có dấu hiệu sắp xảy ra.Trường ĐHSPKT Hưng Yên Khoa Kinh Tế Lớp Q1K5 Thích hợp với thị trường quy mô hữu hạn.

6.4 Giai đoạn suy thoái Nhóm SVTH: nhóm 12 GVHD: Vũ Thị Tuý 17 . sản phẩm bước vào giai đoạn sung mãn tương đối Chiến lược Marketing: Cải biến thị trường: Công ty có thể cố gắng mở rộng thị trường cho những nhãn hiệu sung mãn của mình bằng cách sử dụng hai yếu tố hợp thành khối lượng tiêu thụ: Khối lượng = số người sử dụng nhãn hiệu x mức sử dụng trên một người Tăng số người sử dụng nhãn hiệu bằng cách: • • • Thay đổi thái độ của người không sử dụng Xâm nhập khúc thị trường mới Giành khách hàng của đối thủ cạnh tranh Tăng mức sử dụng trên một người • • • Làm khách hàng sử dụng thường xuyên hơn Tăng mức sử dụng mỗi lần Những công dụng mới và phong phú hơn Cải biến sản phẩm: • • • Cải biến chất lượng nhằm nâng cao tính năng của sản phẩm Cải tiến tính chất Cải tiến kiểu dáng Cải biến Marketing mix 1.3 Giai đoạn chín muồi Nhịp độ tăng trưởng mức tiêu thụ sản phẩm chững lại.Trường ĐHSPKT Hưng Yên Khoa Kinh Tế Lớp Q1K5 1.6.

Nếu sản phẩm đó được phân phối rất mạnh và vẫn còn tín nhiệm thì chắc chắn công ty có thể bán nó cho một công ty nhỏ hơn. Loại bỏ những nhóm khách hàng không có lời.Trường ĐHSPKT Hưng Yên Khoa Kinh Tế Lớp Q1K5 Mức tiêu thụ giảm. đồng hotìư củng cố vốn đầu tư ở những mẫu thị trường sinh lời. Dư thừa năng lực sản xuất. phải giảm giá và thiệt hại về lợi nhuận. Nhóm SVTH: nhóm 12 GVHD: Vũ Thị Tuý 18 . Thu hoạch vốn đầu tư của công ty để trang trải nhanh các khoản tiển mặt Giải thể nhanh chóng doanh nghiệp đó bằng cách bán tài sản của nó một cách có lợi nhất Quyết định loại bỏ một sản phẩm. Xác định chiến lược Marketing: Tăng vốn đầu tư Duy trì mức đầu tư đến khi giải quyết xong tình trạng không chắc chắn của ngành. Mức độ cạnh tranh nội địa và nước ngoài gia tăng.

. Trung Quốc. CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM CỦA CÀ PHÊ TRUNG NGUYÊN 2.1 Giới thiệu chung về cà phê Trung Nguyên Ra đời vào giữa năm 1996 . Ukraina. Sản phẩm cà phê Trung Nguyên và cà phê hòa tan G7 đã được xuất khẩu đến 43 quốc gia trên thế giới với thị trường trọng điểm là Trung Quốc và Mỹ.1 lịch sử phát triển -16/06/1996. chế biến. 2.Trường ĐHSPKT Hưng Yên Khoa Kinh Tế Lớp Q1K5 PHẦN 2. Nhóm SVTH: nhóm 12 GVHD: Vũ Thị Tuý 19 .Sản xuất.Trung Nguyên là một nhãn hiệu cà phê non trẻ của Việt Nam nhưng đã thành công nhanh chóng tạo dựng được uy tín và trở thành thương hiệu cà phê quen thuộc đới với người tiêu dùng cả trong nước và ngoài nước chỉ trong vòng hơn 10 năm. tập đoàn Trung Nguyên sẽ phát triển với 10 công ty thành viên. Đi tiên phong trong việc áp dụng mô hình kinh doanh nhượng quyền tại Việt Nam. trong tương lai. bên cạnh đó Trung Nguyên đã xây dựng được một hệ thống hơn 1000 cửa hàng hiện đại và trung tâm phân phối G7 Mart trên toàn quốc. Nhật. hiện nay Trung Nguyên đã có một mạng lưới gồm 1000 quán cà phê nhượng quyền trên cả nước và 8 quán ở nước ngoài như: Mỹ. kinh doanh nhiều ngành nghề đa dạng. cà phê Trung Nguyên bắt đầu khởi ngiệp tại Buôn Ma Thuột (sản xuất và kinh doanh trà và cà phê). kinh doanh trà và cà phê. Ba Lan.Nhượng quyền thương hiệu và dịch vụ phân phối. công ty TNHH cà phê Trung Nguyên. công ty cổ phần thương mại và dịch vụ G7 và công ty liên doanh Việt Nam Global Gateway với các ngành nghề chính bao gồm: . Singapore. Campuchia.1. Từ một hãng cà phê nhỏ bé nằm giữa thủ phủ cà phê Buôn Ma Thuột. trung nguyên đã trỗi dậy trở thành một tập đoàn hùng mạnh với 6 công ty thành viên: công ty cổ phần hòa tan trung nguyên. bán lẻ hiện đại. Thái Lan.

Năm 2001. định hình cơ cấu của một tập đoàn đối với việc thành lập và đưa vào hoạt động công ty mới: G7 Mart. Vcarine. Trung Nguyên xuất hiện ở thành phố Hồ Chí Minh với khẩu hiệu: “mang lại cảm hứng sáng tạo mới” với con số 100 quán cà phê Trung Nguyên 2000. Sự ra đời của hệ thống của hàng tiện lợi G7 Mart vào ngày 05/08/2006 tại Dinh Thống Nhất đã đánh hồi chuông cảnh báo đầu tiên cho hệ thống phân phối Việt Nam trước nguy cơ xâm nhập của hệ thống phân phối nước ngoài khi Việt Nhóm SVTH: nhóm 12 GVHD: Vũ Thị Tuý 20 . Mỹ. Năm 2004. 7000 điểm bán hàng và 59000 cửa hàng bán lẻ sản phẩm. Singapore. truyền thông Nam Việt. Trung Quốc. ra đời cà phê G7 và xuất khẩu G7 đến các quốc gia phát triển. Campuchia. Năm 2006. Năm 2005. Trung Nguyên khánh thành nhà máy xay rang tại Buôn Ma Thuột và nhà máy cà phê hòa tan lớn nhất Việt Nam tại Bình Dương với công suất rang xay là 10000 tấn/năm và cà phê hòa tan 3000 tấn/năm. Vieetnam Glabal Gate way. sản phẩm trà tiên ra đời. Chính thức khai trương khu du lịch Trà Tiên Phong tại Lâm Đồng. Ba Lan. 121 nhà phân phối . mở thêm quán cà phê Trung Nguyên tại Nhật Bản. mạng lưới 600 quán cà phê tại Việt Nam. Đạt chứng nhận EUPERGAP( thực hành nông nghiệp tốt và chất lượng cà phê ngon) của thế giới.Trường ĐHSPKT Hưng Yên Khoa Kinh Tế Lớp Q1K5 -1998. Trung Nguyên đánh dấu sự phát triển bằng sự hiện diện tại Hà Nội và lần đầu tiên nhượng quyền thương hiệu đến Nhật Bản. Thái Lan. Năm 2003. Trung Nguyên có mặt khắp toàn quốc và tiếp tục nhượng quyền tại Singapore và tiếp theo là Campuchia và Thái Lan. Năm 2002. Là thương hiệu cà phê Việt Nam duy nhất được chọn phục vụ các nguyên thủ quốc gia trong hội nghị ASEM5 và APEC 2006. phát triển hệ thống quán cà phê lên tới 1000 quán và sự hiện diện của nhượng quyền quốc tế bằng các quán cà phê Trung Nguyên tại các nước Nhật Bản.

1. công bố triết lý cà phê và khởi động dự án: “ thủ phủ cà phê toàn cầu” tại Buôn Ma Thuột. 2.2 Tầm nhìn và sứ mạng Tầm nhìn: trở thành một tập đoàn thúc đẩy sự trỗi dậy của nền kinh tế Việt Nam. .Dịch chuyển từ chiều rộng sang chiều sâu.Đầu tư về ngành. . Các mục tiêu ngắn hạn và dài hạn: thống lĩnh thị trường nội địa. Xuất khẩu sản phẩm hơn 43 quốc gia trên thế giới. Năm 2008 khai trương hội quán sáng tạo cà phê Trung Nguyên tại Hà Nội. chinh phục thị trường thế giới: . đầu tư trên 40 triệu USD xây dựng nhà máy chế biến cà phê với công nghệ hiện đại nhất thế giới tại Buôn Ma Thuột. Sự thành công của tuần lễ văn hóa cà phê 2007 đã góp phần nâng cao chất lượng của người dân về vai trò và tầm quan trọng của cà phê trong tương lai.Phát triển hệ thống nhượng quyền trong nước và quốc tế. Năm 2007.3 Giá trị cốt lõi Khơi nguồn sáng tạo Phát triển và bảo vệ thương hiệu Lấy người tiêt dùng làm tâm Nhóm SVTH: nhóm 12 GVHD: Vũ Thị Tuý 21 . chứng minh cho một khát vọng đại việt khám phá và chinh phục. giữ vững sự tự chủ về kinh tế quốc gia và khơi dậy.Trường ĐHSPKT Hưng Yên Khoa Kinh Tế Lớp Q1K5 Nam chính thức trở thành thành viên của WTO. Sứ mạng: tạo dựng thương hiệu hàng đầu qua việc mang lại cho người thưởng thức cà phê nguồn cảm hứng sáng tạo và niềm tự hào trong phong cách Trung Nguyên đậm đà văn hóa việt. 2. tháng 12/2007 kết hợp cùng UBND tỉnh Đắc Lắc tổ chức thành công tuần lễ văn hóa cà phê tại hai thành phố đầu cầu của đất nước là Hà Nội và Thành Phố Hồ Chí Minh.1.

bao gồm khoảng 100 nhà phân phối nội địa hàng đầu trên Nhóm SVTH: nhóm 12 GVHD: Vũ Thị Tuý 22 . sẵn sàng xây dựng trung nguyên thành một tập đoàn kinh tế hùng mạnh. chăn nuôi.1. chăn nuôi và truyền thông năm 2007. phát huy khả năng và cống hiến tinh thần: “cam kết. truyền thông. Đội ngũ quản lý quản lý của tập đoàn Trung Nguyên hầu hết là những người trẻ. trung nguyên còn gián tiếp tạo công ăn việc làm cho hơn 15000 lao động qua hệ thống 1000 quán cà phê nhượng quyền trên cả nước. xuất khẩu cà phê. Với chiến lược trở thành tập đoàn kinh tế bao gồm 10 công ty thành viên hoạt động trên nhiều lĩnh vực: trồng. 2. Đội ngũ nhân lực của tập đoàn luôn được tạo điều kiện làm việc tốt nhất để có thể học hỏi. 2 nhà máy và 5 chi nhánh trên toàn quốc cùng với công ty liên doanh vietnam Global Gateway hoạt động tại singapore. năng động.Trường ĐHSPKT Hưng Yên Khoa Kinh Tế Lớp Q1K5 Gây dựng thành công cùng cộng tác Phát triển nguồn nhân lực mạnh Lấy hiệu quả làm nền tảng 2. xuất khẩ. Ngoài ra. kinh doanh bất động sản. Tập đoàn có mục tiêu phát triển một mạng lưới một mạng lưới kênh phân phối nội địa thông suốt. cùng với những chuyên gia tư vấn có kinh nghiệm làm việc trong các tập đoàn nước ngoài. công ty cổ phần thương mại và dịch vụ G7 tại 3 văn phòng. chế biến.5 Định hướng phát triển Trung Nguyên sẽ trở thánh một tập đoàn gồm 10 công ty thành viên hoạt động trong các lĩnh vực trồng.1. bất động sản…tập đoàn trung nguyên luôn cần bổ sung một đội ngũ nhân lực trẻ. tập đoàn Trung Nguyên có khoảng gần 2000 nhân viên làm việc cho công ty cổ phần Trung Nguyên. tâm huyết và sáng tạo.trách nhiệmdanh dự”. được đào tạo bài bản .4 Sơ lược về nguồn nhân lực Hiện nay. chế biến.

Ngoài ra.2. Đặc biệt cho sáng tạo 23 Nhóm SVTH: nhóm 12 GVHD: Vũ Thị Tuý . 2. Trung Nguyên xây dưng một trung tâm cà phê thế giới như một thiên đường cà phê thế giới tại Buôn Ma Thuột.2 Thực trạng về chiến lược sản phẩm của cà phê trung nguyên Sản phẩm cà phê Trung Nguyên Cà phê Trung Nguyên Cà phê hoà tan G7 Cà phê Passiona Cà phê 777 2. Góp phần xây dựng cộng đồng.1 Sản phẩm và các danh mục sản phẩm a) Cà phê Trung Nguyên có 3 loại chính:  Sản phẩm cao cấp : • Trung nguyên coffee. sang lĩnh vực chủ đạo của tập đoàn Trung Nguyên vẫn là mặt hàng công nghệ.Trường ĐHSPKT Hưng Yên Khoa Kinh Tế Lớp Q1K5 64 tỉnh thành từ nay đến 2012. dự án đã bắt đầu được khởi động năm 2007. Công ty cổ phần Trung Nguyên và công ty cổ phần TM và DV G7( G7 Mart) đang ráo riết để chuẩn bị lộ trình lên sàn giao dịch chứng khoán tại Việt Nam và Singapore.

• House blend( gói 250g .loại tinh tế cho người sành cà phê. robustam catimor. • Cà phê chế phin: Chế phin 1: culi robusra Chế phin 2: arabica và bobusta Chế phin 3: arabica sẻ Chế phin 4: arabiva.500g) .loại đậm đà cho người gu mạnh.500g) . excelca Chế phin 5: culi arabica • Hạng rang xay co 11 loại: Culi robusta Robusta arabica Aribica sẻ Culi thượng hạng Culi arabica Robusta brazil Nhóm SVTH: nhóm 12 GVHD: Vũ Thị Tuý 24 .Trường ĐHSPKT Hưng Yên Khoa Kinh Tế • Lớp Q1K5 Weasel (250g) Diamond collection (250g) Legendee (250gr và 500 gr) clacssic blend (ion 425g)  • • • Sản phẩm trung cấp • Passiona( gói 250g) • Cà phê sáng tạo: Sáng tạo 1: culi robusta( gói 250 g) Sáng tạo 2: arabica robusta( gói 250g) Sáng tạo 3: arabica sẻ( gói 250g) Sáng tạo 4: culi thượng hạng( gói 250g) • Gourment blent( gói 250g .

chinh phục( loại 3) b) Sản phẩm cà phê hòa tan g7 có 4 loại:  G7 3 trong 1 Hệ thống sản phẩm cà phê 3 trong 1 Nhóm SVTH: nhóm 12 GVHD: Vũ Thị Tuý 25 .arabica premium  Sản phẩm phổ thông: • Nâu .Trường ĐHSPKT Hưng Yên Khoa Kinh Tế Lớp Q1K5 Arabica eakmat Legendee Espresso buon ma thuot special Robusta spercial Robusta.sức sống( loại 1) • Khát vọng( loại 2) • S.

đẹp cho da… và những thói quen thưởng thức cà phê. robusta( hộp 250g và 500g)  Hero. cà phê không chỉ dành cho phái mạnh mà còn dành cho cả phái đẹp. G7 capuccino .hazelnut: hương vị nồng nàn của hạt dẻ và cà phê hảo hạng vùng đất Buôn Ma Thuột.Trường ĐHSPKT Hưng Yên Khoa Kinh Tế  G7 hòa tan đen có hộp 15 sachet( 2g). Như danh mục sang phẩm của cà phê Trung Nguyên ở trên ta thấy Trung Nguyên thực hiện chiến lược đa dạng hóa sản phẩm. rabusta( 100g và 500g). thoảng nhẹ. chữ biểu thị.mocha: hương vị socola và cà phê. hình ảnh đại diện cho một công ty hay một tổ chức phi thương mại . vị kem thơm ngon cúng tinh chất cà phê tươi.2 Logo của cà phê Trung Nguyên Logo hay biểu tượng là một yếu tố đồ họa (kí hiệu.2.arabica. với những tác dụng ngày càng nhiều mà cà phê mang lại: tăng cường trí nhớ.  G7 2 in 1 . một phong trào hay một cá nhân nào Nhóm SVTH: nhóm 12 GVHD: Vũ Thị Tuý 26 .mạnh chưa đủ phải đúng gu Có dây 10 sachets* 16g Hộp 15 sachets*16g c) cà phê hoan tan passiona_ cà phê dành cho phái đẹp d) cà phê 777 . một cuộc thi. hình ảnh biểu thị một sự kiện. Từ sản phẩm cao cấp đến sản phẩm phổ thông. 2. giúp khỏe hơn. hình tượng…) kết hợp với cách thức thể hiện nó tạo thành: một nhãn hiệu hay thương hiệu. vì vậy mà sản phẩm này ngày càng rất được ưa chuộng với người tiêu dùng. rabusta( 100g và 500g)  Min.arabica.arabica. biểu tượng. G7 capuccino .arabica. rabusta( 100g và 500g)  Victory.irish cream: mùi rượu liqueur.  G7 cappuccino có 3 loại hương vị: Lớp Q1K5 G7 capuccino .cà phê mạnh suy nghĩ mạnh  Lucky.

của cội nguồn dân tộc. Bảng hiệu Trung Nguyên sử dụng gam màu nóng với gam màu chủ đạo là đỏ. Nó là chiếc “áo” bảo vệ sản phẩm nhưng đồng thời cũng là công cụ tiếp thị Nhóm SVTH: nhóm 12 GVHD: Vũ Thị Tuý 27 . đường tròn là một nét cọ ngẫu hứng đầy sức sáng tạo. Trong hoạt động quảng bá. như một nét vẽ nguệch ngoặc vào đêm mang cái hồn tinh túy. Logo sản phẩm cà phê Trung Nguyên diễn đạt phong cách hiện đại. ít có trường hợp một biểu trưng tồn tại một thời gian dài mà không hoặc chưa có bản quyền. Những màu sắc đầy trẻ trung thể hiện trẻ trung. tuy nhiên nó là ấn tượng bên ngoài để dễ nhận ra thương hiệu. Đường tròn tượng trưng cho sự hợp nhất và đoàn kết. khối không gian ba chiều được khắc nổi trên nền của biển hiệu cùng tông màu nhưng khác sắc xảo. cả gia đình và sự hưng thịnh của quốc gia.2. những khoảng trống cần lấp đầy. đây là cách nhìn mới của tách cà phê thể hiện sự sáng tạo là động lực thúc đẩy mọi hành động của trung nguyên và hệ thống cửa hàng nhượng quyền.3 Bao bì sản phẩm cà phê Trung Nguyên Nhãn mác. biểu trưng không phải là thương hiệu. của cà phê.Trường ĐHSPKT Hưng Yên Khoa Kinh Tế Lớp Q1K5 đó. thể hiện kỳ vọng bên tách cà phê Trung Nguyên người tiêu dùng luôn có nhiều ý tưởng mới lạ. Trung Nguyên chon màu nâu là màu sắc chính vì nò là màu của đất. 2. nhiệt huyết và mạnh liệt của tuổi trẻ. cấu trúc hình tháp thể hiện khát khao vươn lên. đường tròn không trọn vẹn thể hiện cuộc sống chân thực như nó vốn có: vẫn còn những khiếm khuyết. đặt trên biểu lộ một nền tảng vững chắc cho sự phát triển. Ý nghĩa slogan(khẩu hiệu): “khơi nguồn sáng tạo”.bao bì có ảnh hưởng đến sự thành công hay thất bại một thương hiệu. nâu. những ý tưởng sáng tạo nhằm tạo nên thành công cho họ. thông thường biểu trưng được chủ thể công nhận ngay khi nó được thiết kế xong và mặc nhiên có bản quyền. đậm đà hương vị cà phê phả vào cuộc sống. vàng.

màu sắc và những thành phần khác tạo sự thu hút thị giác cho mục đích truyền thông mục tiêu và chiến lược Marketing của một thương hiệu hay sản phẩm. Chiến dịch cải tiến mẫu mã bao bì sản phẩm cho thị trường trong nước và quốc tế ngày càng khẳng định hơn nữa đẳng cấp chuyên gia cà phê Trung Nguyên. cà phê Trung Nguyên đã thực hiện chiến dịch tung sản phẩm bao bì mới. màu sắc. hòa lẫn với màu đất đỏ bazan vùng núi Nhóm SVTH: nhóm 12 GVHD: Vũ Thị Tuý 28 . Đây là bước đầu tiên thay đổi trong chiến lược thay đổi toàn diện chuyển dịch từ chiều rộng sang chiều sâu của Trung Nguyên.Trường ĐHSPKT Hưng Yên Khoa Kinh Tế Lớp Q1K5 hiệu quả. Hình ảnh bao bì mới có biểu tượng hình mặt trời mọc trong buổi bình minh trên nền màu nâu truyền thống của cà phê. cà phê hòa tan G7 đưa ra thị trường thêm hai sản phẩm mới là G7 hòa tan đen và G7 Cappuccino dạng stick. hình ảnh. Hình ảnh bao bì mới mang nhãn hiệu Trung Nguyên là G7 sẽ xuất hiện trên thị trường với hệ thống bao bì mang dáng vẻ mới. cách trình bày. Nhằm tạo sự đột phá về hình ảnh bao bì để một lần nữa khẳng định giá trị của thương hiệu cà phê Trung Nguyên làm tăng giá trị cộng thêm của sản phẩm cho khách hàng và thúc đẩy việc xuất khẩu cà phê ra thị trường thế giới. từ hình ảnh. cao cấp hơn. Trong chiến dịch thay đổi bao bì. chất liệu bao bì đều thể hiện sự sang trọng và đẳng cấp chuyên gia của mình. Với thông điệp “năng lượng mới khơi nguồn sáng tạo”. xa hơn thế nó còn tạo động lực để người tiêu dùng lựa chọn sản phẩm. Trong chiến dịch thay đổi mới này ngoài hình ảnh thương hiệu trông hiện đại. Thiết kế bao bì là sự kết hợp giữa nguyên liệu cấu trúc. Cà phê hòa tan G7 vẫn luôn cam kết: G7 cà phê hòa tan thứ thiệt từ Buôn Ma Thuột”. bao bì sản phẩm trông bắt mắt và thu hút hơn thì chất lượng sản phẩm cũng được thay đổi. cải tiến với vị cà phê đậm đặc và ngon hơn với nhiều hương vị phong phú. ngày nay bao bì không còn cung cấp thông tin đơn thuần . cà phê Trung Nguyên xuất hiện trên thị trường với hệ thống bao bì hiện đại và mạnh mẽ. Với các thiết kế đa dạng cả về chất liệu và hình thức thể hiện.

Biểu tượng mặt trăng cũng là sự kết nối liên tục với hình ảnh mặt trời. kem đánh răng Dạ Nhóm SVTH: nhóm 12 GVHD: Vũ Thị Tuý 29 . những mong đợi trong tâm hồn sâu kín của khách hàng. lý giải điều này ông Đoàn Đình Hoàng_ giám đốc tiếp thị kinh doanh nội địa của công ty cho biết: “trung nguyên muốn đi sâu vào những ước mơ. Sản phẩm bao bì mới của cà phê Trung Nguyên trong lần thay đổi này đã thổi một làn gió mới có tính đột phá về hình ảnh màu sắc nhưng không phải là phá vỡ phong cách vừa truyền thống vừa hiện đại. 89% khách tham gia ngày hội cho rằng cà phê hòa tan G7 ngon hơn. những thao thức và thăng hoa cùng cảm xúc đầy sáng tạo của khách hàng. trung nguyên quyết định tung chiêu tiếp thị khá lạ là “ thử mùi” cho cà phê hòa tan. 11% đánh giá cao chất lượng Nescafe.2. nhiều cảm xúc và liên tưởng đầy trí tuệ nhưng vẫn giữ nguyên gam màu truyền thống của cà phê Việt Nam. 2.Trường ĐHSPKT Hưng Yên Khoa Kinh Tế Lớp Q1K5 đồi Tây Nguyên tạo nên sự liên tưởng rất gần gũi nhưng không kém phần sáng tạo của trung nguyên_ đây cũng chính là thông điệp của cà phê trung nguyên muốn gửi tới khách hàng_ bắt đầu một ngày mới sự khởi đầu mới đầy năng động và thành công bằng một ly cà phê truyền thồng trung nguyên trong một không gian đầy chiều sâu nhiều cảm xúc. một nhịp điệu cuộc sống không ngừng giữa ngày và đêm thể hiện mong muốn của trung nguyên luôn luôn đi cùng và chia sẻ cùng khách hàng. bột giặt Daso. bao bì mới phong cách hình ảnh đầy ấn tượng. Có những sản phẩm tiêu dùng tưởng chừng đã đi vào tiềm thức người Việt và không thể thay đổi như: xi rô Rừng Hương. muốn cùng khách hàng chia sẻ những trăn trở. táo bạo với màu sắc trẻ trung hiện đại. Cà phê legendee và passiona có hình ảnh mặt trời ngược với hình ảnh biểu tượng mặt trời mọc là hình ảnh vầng trăng khuyết trong một góc phố đêm đầy tĩnh mịch và lãng mạn. Cà phê với hai nhãn hiệu là G7 và Nescafe được pha chế sẵn phát miễn phí cho những người tham gia ngày hội.4 “Cuộc chiến”… thương hiệu cà phê Trong ngày hội tuyệt đỉnh giới thiệu cà phê hòa tan G7. kết quả.

Vinacafe chiếm vị trí thứ 2 với 38. Omo. sản phẩm cà phê hòa tan Nescafe của tập đoàn Nestle chiếm 55. Một điều mà người tiêu dùng biết được chình là các sản phẩm của tập đoàn Nescafe đều được “chuẩn hóa” tuân thủ theo một công thức nhất định. Lúc đó. một phần nhỏ thị phần cà phê hòa tan còn lại dành cho các loại cà phê hòa tan nhập khấu và từ những doanh nghiệp trong nước khác. họ cùng được thưởng thức một hương vị chung. vào năm 2003. nhắc đến Nescafe nhiều người đã ví như sự sành điệu. Sau Nescafe. trong tất cả những cuộc cạnh tranh mang tính sống còn. lần lượt biến mất hoặc lâm vào tình trạng “ sống phải có máy trợ tim” khi mà Coca-cola. chỉ sau vương quốc cà phê Brazil là điều mà chính tập đoàn Nescafe cũng bất ngờ.95% thị phần cà phê hòa tan tại thị trường việt nam. Người việt bấy lâu nay vốn dĩ thích chọn những giá trị bao bì hơn là giá trị cốt lõi ẩn sâu bên trong chất lượng sản phẩm…Nescafe khuynh đảo thị trường cà phê đóng gói ngay tại đất nước mà sản lượng cà phê xuất khẩu đứng thứ hai trên thế giới.Trường ĐHSPKT Hưng Yên Khoa Kinh Tế Lớp Q1K5 Lan… tuy nhiên những thương hiệu thuần việt vừa kể ấy. Một người việt ngồi ở vỉa hè. những sản phẩm thuần Việt bao giờ cũng bị sản phẩm ngoại “đánh” đến bán thân bất toại ngay tại sân nhà…đã có một tâm lý là hội chứng sợ hãi của các nhà kinh doanh việt mỗi khi thị trường xuất hiện thêm một sản phẩm ngoại nào đó… Chúng ta sẽ xem xét cuộc chiến giữa cà phê việt và tập đoàn thức uống hàng đầu thế giới Nestle? Gần 7 năm về trước. Dường như. trong một khách sạn sang trọng hoặc một người mỹ ngồi tại New York cùng lúc uống một ly cà phê hòa tan Nescafe.45% thị phần. Điều này đồng nghĩa với việc tính đặc trưng cho hương vị cà phê từng vùng miền là hoàn toàn không có. Khi một tách cà phê ra khỏi vùng Nhóm SVTH: nhóm 12 GVHD: Vũ Thị Tuý 30 . colgate xuất hiện tại thị trường Việt Nam. còn chuyện uống có ngon hay không lại là chuyện khác. Tide.

với chiến lược kinh doanh theo kiểu “uống cà phê miễn phí” và “uống cà phê trúng xe hơi” trong thời gian dài. G7 tiến thêm một bước dài trong việc chinh phục người tiêu dùng để giành lại thị phần bằng một chiến lược táo bạo. Phép so sánh trực tiếp này từ người tiêu dùng là minh chứng rõ ràng nhất cho câu chuyện. chiến lược ưa thích nhất của các tập đoàn này trong cuộc chiến với nhà sản xuất trong nước là “lấy tiền đè chết…sản xuất sản phẩm quốc nội”. không phải là đánh giá thấp những mặt cải tiến về hình thức sản phẩm. Với kết quả đáng khích lệ tại ngày hội tuyệt đỉnh.Trung Nguyên. G7 tổ chức phát cà phê miễn phí cho khách hàng ngay tại tòa nhà là đại bản doanh của Nescafe trên đường Nguyễn Thị Minh Khai. trước khi mua sản phẩm. trong 3 ngày liền. thì giá thực của Nescafe đã thấp hơn so với sản phẩm hòa tan của G7. những hoạt động mang tính cộng động của G7. liền kế sau đó. thì chưa hẳn hàng ngoại đã tốt hơn hàng trong nước. Giá thành ban đầu của G7 là thấp hơn so với giá thành trên mỗi sản phẩm của Nescafe. Tuy nhiên. Có vẻ. 89% khách tham dự cho rằng cà phê hòa tan G7 ngon hơn. người tiêu dùng phải quan sát trước rùi mới cảm nhận. 11% đánh giá chất lượng của Nescafe. Thế cho nên. “cuộc chiến” giữa G7 và Nescafe không thể nào không có sự trợ giúp của người tiêu dùng Việt đối với sản phẩm việt. Nhóm SVTH: nhóm 12 GVHD: Vũ Thị Tuý 31 . bóc đi toàn bộ vẻ hào nhoáng hình thức bên ngoài. nói điều này. Nescafe đã tước mất một phần quyền hưởng thụ của người tiêu dùng. Trở lại cuộc chiến của Nescafe và trung nguyên. cũng như các tập đoàn lớn của nước ngoài khác. Nescafe đã bất ngờ trước chiến thuật táo bạo của G7. là những kế hoạch quảng bá sản phẩm thông qua các kênh truyền thông. bởi đơn giản.Trường ĐHSPKT Hưng Yên Khoa Kinh Tế Lớp Q1K5 miền và ép buộc phải thống nhất với hương vị toàn thế giới thì vô hình chung. kết quả sau ngày hội tuyệt đỉnh giới thiệu cà phê hòa tan G7. những cái chết của các thương hiệu quen thuộc thiết nghĩ đủ để cho người tiêu dùng việt nhìn lại thói quen mua sắm của mình theo thương hiệu của mình.

qua vị thế và sự ảnh hưởng của Mỹ. những sản phẩm việt sẽ có thêm lợi thế trong cuộc chiến với các ông lớn lắm tiền nhiều thủ đoạn đến từ nước ngoài. Với thị trường Trung Quốc.2. tương đồng về văn hóa. người tiêu dùng cần thiết phải hành động vì thương hiệu Việt. thì chắc hẳn. Nhóm SVTH: nhóm 12 GVHD: Vũ Thị Tuý 32 . thì một khi cà phê trung nguyên vào được thị trường Mỹ và thành công tại Mỹ sẽ là minh chứng mạnh mẽ nhất giúp dễ dàng mở toang tất cả các cánh cửa thị trường còn lại của thế giới. thì đã đến lúc người tiêu dùng việt nên có cách nhìn tích cực hơn để “hàng việt không thua ngay trên mảnh đất của chính mình”. nhưng đối với những sản phẩm việt đạt tiêu chuẩn đến mẫu mã. Đại diện của trung nguyên có câu nói rất hay. thị trường đông dân. 2. Đã đến lúc. trong đó thành lập hai trung tâm điều hành tại Mỹ và Singapore. không chỉ là một khẩu hiệu nghe rồi bỏ qua.Trường ĐHSPKT Hưng Yên Khoa Kinh Tế Lớp Q1K5 Người việt ưu tiên dùng hàng việt. cà phê Trung Nguyên có lợi thế là vị trí gần. dân số trẻ và xu thế dịch chuyển từ trà sang cà phê đang tăng mạnh. Trung Quốc và Singapore. Dĩ nhiên người tiêu dùng việt có thể từ chối một sản phẩm kém chất lượng. Trong cuộc chiến thương mại được ví von như một cuộc chiến tranh mềm này. chỉ cần mỗi người tiêu dùng luôn dung dưỡng trong lòng mình một ít hào khí của dân tộc. Với thị trường Mỹ.5 Cà phê Trung Nguyên tăng xâm nhập thị trường thế giới Cà phê Trung Nguyên vừa cho biết đã có kế hoạch cụ thể trong chiến lược phát triển mở rộng thị trường quốc tế vào năm 2012 với các thị trường trọng điểm là Mỹ. “không thể ăn mày người tiêu dùng”. đừng để nuối tiếc khi nhắc đến những thương hiệu Việt từng ăn sâu vào tiềm thức nhưng nay đã vắng bóng trên thị trường. hình thức xấu.

đây là điều kiện để Trung Nguyên nâng cao chất lượng. đa dạng hóa sản phẩm. là cửa ngõ của Châu Á mở ra thế giới. kinh tế. hạ tầng cơ sở kỹ thuật tốt sẽ tạo cơ hội cho Trung Nguyên phát triển. Nhóm SVTH: nhóm 12 GVHD: Vũ Thị Tuý 33 .Trường ĐHSPKT Hưng Yên Khoa Kinh Tế Lớp Q1K5 Với thị trường singapore. Trung Nguyên đã đầu tư hơn 2200 tỷ đồng trong 5 năm qua cho hệ thống công nghệ đại và bí quyết. tăng năng suất đáp ứng nhu cầu kinh doanh tại thị trường nội địa và chiến lược chinh phục thị trường thế giới. có nền tảng vững chắc về tài chính. sản lượng.

quan điểm chính trị và tôn giáo khác nhau. có thể xuất khẩu và quy tụ được những người khác nhau trên thế giới Trong chiến lược marketing. cần dựa trên quan điểm của địa phương. mới như thế nào. Cà phê là mẫu số chung để quy tụ 2 triệu tín đồ uống cà phê ở nhiều quốc gia. Để có được triết lý ấy. sắc tộc. Đừng cố thay đổi một vị trí dẫn đầu của sản phẩm nào đó mà nên tạo ra một sản phẩm mới khiến cho doanh nghiệp có thể đứng ở vị trí đầu tiên. Mỗi thương hiệu nên phát ngôn được hai vấn đề: giá trị cốt lõi và sự khác biệt hấp dẫn thế giới người Nhóm SVTH: nhóm 12 GVHD: Vũ Thị Tuý 34 . triết lý cà phê mới manh nha. cần phải nghiên cứu nó với tư cách một công trình khoa học.Trường ĐHSPKT Hưng Yên Khoa Kinh Tế Lớp Q1K5 PHẦN 3. Việt Nam sẽ có một cơ hội quá lớn. Công ty cần nhìn nhận đây là vấn đề nghiêm túc và phải có công trình nghiên cứu cẩn thận. Nó sẽ được bồi đắp bởi những người uống và đam mê cà phê theo thời gian. Luật dẫn đầu áp dụng cho tất cả các sản phẩm kể từ thể rắn như xe cộ và máy tính đến thể mềm như các trường đại học và các thức uống. Xây dựng thương hiệu là tìm ra điểm mới. dân tộc và thế giới về loại sản phẩm này. doanh nghiệp bao giờ cũng phải là người đi đầu ở một khía cạnh nào đó. Lần đầu tiên Việt Nam sẽ trở thành nhà tư tưởng. Nếu có được triết lý ấy. ngay một lúc không thể hoàn tất được. màu da. Do đó. HƯỚNG ĐI TIẾP THEO CHO CÀ PHÊ TRUNG NGUYÊN Chiến lược quảng bá thương hiệu Ở Việt Nam. muốn xây dựng thương hiệu.

lực lượng phân tán khá đồng đều cho ba đối thủ Vinacàphê (38%). là ngôn ngữ thứ hai của thế giới. nâng nó trở thành triết lý sống. Nescafe (32%) và G7 (23%). và các hàng cà phê đặc biệt như Starbucks. Nhưng nếu nhận thức được vấn đề này. Trong thị trường cà phê hòa tan. P&G. Cạnh tranh thị trường Theo thống kê đo lường tại sáu thành phố lớn (chỉ tính sản phẩm có nhãn hiệu). hiện tại thị phần của cà phê hòa tan chiếm 62% về số lượng và 65% về giá trị so với 38% số lượng và 34% về giá trị của cà phê rang xay có nhãn hiệu.. Vấn đề này đòi hỏi sự tư vấn của các chuyên gia về nhiều lĩnh vực triết học. Công ty có gốc nhưng lại không phát huy xây dựng được một thương hiệu toàn cầu.. Hiện nay.những nước hầu như không trồng cà phê. Trung Nguyên sẽ có vị trí nhất định. Đà Nẵng. tâm lý học. bởi những thương hiệu như Nestlé. nhiều hệ thống khác nhưng vì sao họ chiến thắng? Đó là vì họ có phương pháp và những quan điểm đúng trong vấn đề định vị trong não trạng của từng người tiêu dùng.. họ đến sau nhiều hãng cà phê. Kraft.Mỹ . Như Starbucks. tỷ trọng cà phê hòa tan còn chiếm đa số so với cà phê rang xay tương ứng 91%. Sara Lee.. thương hiệu của Trung Nguyên vẫn chưa nổi bật vẫn còn mờ nhạt với thế giới. Thị trường này đang có bước Nhóm SVTH: nhóm 12 GVHD: Vũ Thị Tuý 35 . Nha Trang. tính toán lại và thực hiện một cách nghiêm túc. Tullys. Cần xây dựng một thương hiệu cà phê Việt Nam ngon nhất thế giới về chất lượng. Phân phối thị trường Phải nắm được khâu phân phối và thương hiệu. 73%. Việt Nam nếu xét góc độ nào đó hơn các đất nước khác về gốc.Trường ĐHSPKT Hưng Yên Khoa Kinh Tế Lớp Q1K5 sử dụng. tất cả đều đến từ những nước Âu . Cần thơ) . Riêng tại thị trường Hà Nội và bốn thành phố chính (Hải phòng.

Cà phê đại trà có thể kể đến như Trung Nguyên ở Việt Nam hay cà phê Taster’s choice của Nestlé tại Mỹ. Cà phê đặc biệt có thể kể đến như HighLand ở Việt Nam hay Starbucks ở Mỹ. Trung Nguyên đang dẫn đầu cách biệt so với các đối thủ khác (>80%). thị trường sẽ phân chia lại và định hình rõ ràng hơn. Trong thị trường cà phê rang xay. Trong tương lai với sự tham gia của nhiều thương hiệu cà phê đặc biệt.Trường ĐHSPKT Hưng Yên Khoa Kinh Tế Lớp Q1K5 chuyến biến khá nguy hiểm cho đối thủ Vinacafe khi mức độ tặng trưởng chỉ đạt 27% so với 51% và 88% của Nescafe và G7 trong năm gần đây. Đặc biệt nếu Starbucks xem xét lại ý định đầu tư vào thị trường Việt Nam. Vậy vấn đề đặt ra cho Trung Nguyên là cần có những bước đi tích cực hơn khẳng định thương hiệu của mình trên thị trường nhằm giành lấy lợi thế đi trước đón đầu trước các đối thủ cạnh tranh mạnh. Nhóm SVTH: nhóm 12 GVHD: Vũ Thị Tuý 36 . Vì cà phê đặc biệt tại Việt Nam còn rất nhỏ nên chưa tạo nên ảnh hưởng lớn so với thị trường chiếm hơn 40% tại Mỹ để họ có thể thành lập nên hiệp hội cà phê đặc biệt của Hoa Kỳ (SCAA). Hiện tại thị trường cà phê của Việt Nam chưa phân hóa rõ ràng hai thị trường cà phê là cà phê đại trà và cà phê đặc biệt.

Công ty liên doanh Việt Nam Global Gateway(VGG) với các ngành nghề chính: sản xuất. kinh doanh trà. Công ty CPTM và dịch vụ G7. Nhờ đi tiên phong trong việc áp dụng mô hình kinh doanh nhượng quyền tại Việt Nam chỉ trong vòng mười năm từ một hãng cà phê nhỏ bé nằm giữa thủ phủ cà phê Buôn Mê Thuột. khẳng định vị thế sản phẩm của mình trên thị trường.Trường ĐHSPKT Hưng Yên Khoa Kinh Tế Lớp Q1K5 KẾT LUẬN Với những nỗ lực. chế biến. tạo ra bước tăng trưởng đáng kể về doanh thu. Ban đầu Trung Nguyên chỉ là một nhãn hiệu cà phê non trẻ của Việt Nam nhưng đã nhanh chóng trở thành thương hiệu cà phê quen thuộc với người tiêu dung trong và ngoài nước. Công ty TNHH cà phê Trung Nguyên. lợi nhuận. Trung Nguyên đã trỗi dậy thành một tập đoàn hùng mạnh với sáu công ty thành viên : Công ty cổ phần Trung Nguyên. bán lẻ hiện đại . Cong ty cổ phần cà phê hòa tan Trung Nguyên.cố gắng không ngừng trong sản xuất và kinh doanh. cà phê. công ty cổ phần Trung Nguyên trong thời gian qua đã đạt được nhiều thành tích.Trong tương lai tập đoàn Trung Nguyên sẽ phát triển với mười công ty thành viên đồng thời kinh doanh nhiều ngành nghề đa dạng. Nhóm SVTH: nhóm 12 GVHD: Vũ Thị Tuý 37 . nhượng quyền thương hiệu và dịch vụ phân phối.

Trường ĐHSPKT Hưng Yên Khoa Kinh Tế Lớp Q1K5 MỤC LỤC Nhóm SVTH: nhóm 12 GVHD: Vũ Thị Tuý 38 .

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->