Chương III

TÍNH ĐẠO HÀM VÀ TÍCH PHÂN
1. TÍNH GẦN ĐÚNG ĐẠO HÀM
Trong nhiều bài toán thực tế ta cần phải tính đạo hàm của hàm số y = f(x) khi biết
giá trị của hàm này tại các mốc xi . Ta biết:
yi = f(xi)

(3.1)

Ta có thể dùng công thức nội suy Lagrange để tính đạo hàm:
f’(x) ≈ Ln’(x)

(3.2)

với ước lượng sai số:
Rn' ( x ) =

( n +1)
(c) ω x ⎞
d ⎛ f

n ( )⎟

dx ⎜⎝ ( n + 1) !

(3.3)

Vì điểm c phụ thuộc x nên ước lượng (3.3) chỉ đánh giá được khi x là các mốc nội
suy x = xi;
Thông thường người ta xét đa thức nội suy với mốc cách đều với h = xi+1 – xi .
1.1 Tính đạo hàm cấp 1
a) Đạo hàm tại các điểm biên
Khi x là điểm biên x0 hoặc xn ta dùng công thức nội suy bậc nhất với hai mốc nội
suy để tính gần đúng đạo hàm:
y’(x0) = (y1-y0)/h

(3.4)

y’(xn) = (yn-yn-1)/h
Vì yn = yn-1 + y’(xn) h + 0(h2) nên sai số của ước lượng (3.4) là O(h2).
b) Đạo hàm tại các điểm trong
Khi x = xi là các điểm trong (i = 1,2,..,n-1) ta dùng công thức nội suy bậc 2 có xi là
điểm giữa
y ( x ) ≈ yi −1 + t Δyi −1 +

t ( t − 1) 2
Δ yi −1
2

với x = xi-1 +h.t
Đạo hàm (3.5) theo x ta được:
2.t − 1 2

⎞ 1
y ' ( x ) = yt' .t x' ≈ ⎜ Δyi −1 +
Δ yi −1 ⎟ .
2

⎠ h

(3.5)

5) ta có: y '' ( xi ) ≈ 1 2 1 Δ yi −1 = 2 ( yi +1 − 2 yi + yi −1 ) 2 h h ta có các công thức sau: ⎧ h 2 '' h3 3 ' = + + y y hy yi + yi + O ( h 4 ) i i ⎪⎪ i +1 2 6 ⎨ 2 3 ⎪ y = y − hy ' + h y '' − h y 3 + O h3 ( ) i i i i ⎪⎩ i −1 2 6 từ đó ta có: 1 y − 2 yi + yi −1 ) = yi'' + O ( y 2 ) 2 ( i +1 h Vậy sai số có bậc O(h2).thay x = xi hay t = 1 vào công thức trên ta được: 1 1 ⎛ ⎞ 1 ⎛ ⎞ 1 y ' ( xi ) ≈ ⎜ Δyi −1 + Δ 2 yi −1 ⎟ .6) với ∀i = 1. = ⎜ Δyi −1 + ( Δyi − Δyi −1 ) ⎟ .2 Đạo hàm cấp 2.6) có sai số là O(h2). 2 2 ⎝ ⎠ h ⎝ ⎠ h y ' ( xi ) ≈ 1 ( Δyi + Δyi −1 ) 2h y ' ( xi ) ≈ yi +1 − yi −1 2h hay (3.2. Chú ý: (3. 1. Để tính ước lượng sai số ta có các công thức: ⎧ h 2 '' ' yi + O ( h3 ) ⎪⎪ yi +1 = yi + hyi + 2 ⎨ 2 ⎪ y = y − hy ' + h y '' + O h3 ( ) i i i ⎪⎩ i −1 2 Do vậy: yi +1 − yi −1 = yi' + O ( h 2 ) 2h hay công thức (3.7) .n-1.…. Để tính đạo hàm cấp 2 ta dùng công thức nội suy cấp 2 để tính y’’(xi). Đạo hàm hai lần liên tiếp biểu thức (3.

b] thành n phần bằng nhau.9) Công thức hình thang dựa trên ý tưởng sau.6 1 1.94 II.393 0.Trên mỗi đoạn [xi.9 3 1.469 0.266 0.715 0. Để tính đạo hàm tại các điểm không là mốc ta lại áp dụng phương pháp nội suy Lagrange.89 1.7 2 1.1 1. xi= a+i.10) i +1 xi y=f(x) yi+1 yi x0 = a xi xi+1 xn = b .4 1.ƒ Chúng ta đã có công thức tính đạo hàm cấp 1 và cấp 2 tại các mốc nội suy.3 1. x0=a.4 1.h.647 0.553 0. Điều đó có nghĩa là: xi +1 y ∫ f ( x ) dx = + yi h 2 (3.b] qua các giá trị tại mốc.2 1.326 0.635 0. Khí đó ta có: h= (b-a)/n. Chia [a. Ví dụ: Hàm y = f(x) được cho tại các mốc sẽ có đạo hàm cấp 1 và cấp 2 tại các mốc này được tính và cho trong bảng sau: i xi yi y’i yi’’ 0 1. và các bước nội suy h phải đủ nhỏ.0 1.0 5 1. xn=b. yi= f(xi). ƒ Sai số khi tính đạo hàm ngoài sai số của công thức còn phải tính đến sai số làm tròn. Hãy lập công thức tính tích phân hàm f(x) trên [a.TÍNH GẦN ĐÚNG TÍCH PHÂN XÁC ĐỊNH 2.b]. (3.8 0. xi+1] ta thay diện tích hình thang cong bởi diện tích hình thang tương ứng.8 4 1.1 Công thức hình thang Giả sử chúng ta biết giá trị của hàm y = f(x) tại các mốc cách đều xi trên đoạn [a.

Ta lập bảng giá trị của hàm 2 0 i xi x2i yi 0 0.09 0.h 2 hay b ∫ f ( x ) dx ≈ a b−a ( y0 + 2 y1 + .04 0. + 2 yn−1 + yn ) 2n (3. với mọi x∈[a.Lấy tổng trên các đoạn [xi .9608 3 0.1 0.6 0.6977 .b] Vậy sai số của tích phân trên đoạn Δx0 là x1 ∫ x0 y +y M f ( x ) dx − 1 0 h ≤ 2 2 2 x1 ∫ ( x − x0 )( x − x1 ) dx = x0 M 2 .25 0.h3 12 trên n đoạn ta có sai số toàn phần: 2 M 2 .h3 M 2 ( b − a ) h R1 ( n ) ≤ n = 12 12 1 (3.7788 6 0.12) Ví dụ: Tính ∫ e − x dx . xi+1] (i=0 .8521 5 0.11) Ứớc lượng sai số: Thực chất của công thức (3.11) là thay hàm f(x) trên đoạn Δxi bởi công thức nội suy bậc nhất của nó trên đoạn này.00 1.0000 1 0.16 0. Với i = 0 ta có: f ( x ) = y0 + y1 − y0 ( x − x0 ) + R ( x ) x1 − x0 f '' ( c ) M R ( x) = ( x − x0 )( x − x1 ) ≤ 2 ( x − x0 )( x − x1 ) 2 2 với M 2 = max f '' ( x ) . n-1) ta có: b ∫ n −1 f ( x ) dx ≈∑ i =0 a yi +1 + yi .3 0.4 0.01 0.0 0.2 0..9900 2 0..36 0.5 0.9139 4 0.

8 0.3679 Với y '' ( x ) = 2 ( 2 x 2 − 1) e − x 2 9 1 ( y0 + y10 ) + ∑ yi = 7.81 0.64 0. x2(i+1)] thay hàm f(x) bởi công thức nội suy bậc hai và diện tích hình thang cong giới hạn bởi ham f(x) bởi diện tích hình thang cong giới hạn bởi parabol nội suy. khi đó h=(b-a)/2n.0 1.7 0. ( 0. y = f(x) x0=a x2i x2i+1 x2i+2 .4449 10 1. 002 12 2 Nên sau khi làm tròn ta có: 1 ∫e − x2 dx ≈ 0.49 0. 746 0 2. 7462 0 f '' ( x ) đạt max tại x = 0 là M2 = 2.6126 8 0.1) R10 ≤ < 0.b] thành 2n đoạn bằng nhau.9 0. Vậy 2.7 0. Trên mỗi đoạn [x2i.2 Công thức Simson (Công thức parabol) a) Xây dựng công thức Chia đoạn [a.00 0.5273 9 0. 462 2 i =1 Vậy 1 ∫e − x2 dx ≈ 0.

4333 1.Ta có: f ( x ) ≈ y2i + t Δy2i + t= với t ( t − 1) 2 Δ y2 i 2 x − x2i h nên x2 i +2 h ∫ f ( x ) dx ≈ 3 ( y 2i + 4 y2i +1 + y2i + 2 ) (3.14) b).1 0..8965 2.2479 2. Ước lượng sai số Người ta đã chứng minh công thức ước lượng sai số như sau: R2 ( 2n ) = (b − a ) M 180 4 (3.49 0.0 0.81 1.36 0.1] thành 10 phần bằng nhau.b] 1 Ví dụ.8 0.00 y = ex i = 0 và i = 10 1.2 0.0 0.2840 1.1725 1.15) h4 trong đó M 4 = max f ( 4) ( x ) với x∈ [a. tính ∫e x2 dx .16 0.6 0.0942 1.1 ta được: b ∫ f ( x ) dx ≈ a b−a ( y0 + 4 y1 + 2 y2 + 4 y3 + 2 y4 + .Chia đoạn [0.7189 ...4 0.13) x2 i Lấy tổng theo i = 0. n .9 1..0000 2 i lẻ i chẵn 1. + 4 y2 n−1 + y2 n ) 6n (3..64 0.01 0.5 0.7 0.09 0.6329 1.04 0.0408 1.3 0. Khi đó ta có 2n = 0 2 10.00 0.0101 1.25 0. Các giá trị của hàm y = e x cho trong bảng sau: 2 i i xi x 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 0.

4441) = 1. 000115 < 0. 4627 30 .7. 7188 + 4. 00012 180 dx ≈ 1 ( 3. 2685 + 2.Đạo hàm 4 lần liên tiếp ta được: y ( 4) = 4 ( 4 x 4 + 12 x 2 + 3) e x 2 Hàm này đạt giá trị cực đại tại x = 1 và M2= 76.5.14 ≈ 0.e Vậy: R2 ≤ 1 ∫e 0 x2 76e .0. 46268 ≈ 1.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful