ĐỀ TÀI: GỢI ĐỘNG CƠ HOẠT ĐỘNG TRONG VIỆC GIẢNG DẠY CHƯƠNG TRÌNH CON

Giáo viên hướng dẫn: Đào Tố Mai. Sinh viên thực hiện: Đỗ Trung Thành.

PHẦN I

MỞ ĐẦU
I. Lý do chọn đề tài 1. Trong bối cảnh Công nghệ thông tin ngày càng phát triển, việc sử dụng rộng rãi máy tính không còn chỉ bó hẹp trong viện nghiên cứu, các trường đại học, các trung tâm máy tính mà còn mở rộng ra mọi cơ quan, xí nghiệp và nhà máy. Song song với quá trình trên, việc giảng dạy Tin học trong các trường đại học, trung học và phổ thông cũng được đẩy mạnh đi đôi với việc tăng cường trang bị máy vi tính. Chính vì vậy, đối với mỗi giáo viên giảng dạy môn Tin học ở các trường phổ thông, việc tìm hiểu, nghiên cứu các vấn đề về Tin học, cùng với việc tìm các biện pháp giảng dạy Tin học trong nhà trường phổ thông là một công việc cần phải làm thường xuyên, nhằm đáp ứng với sự đòi hỏi ngày càng cao của xã hội. 2. Trong nghiệp vụ của người thầy giáo có hai vấn đề quan trọng: thứ nhất là thực tiễn về tiềm năng - những kiến thức lý thuyết mà họ được học rất cơ bản. Thứ hai là thực tiễn về nghiệp vụ - thầy giáo phải biết cách truyền thụ kiến thức phù hợp với trình độ của học sinh. Trong đó, thực tiễn thứ hai là điều quyết định trong nghiệp vụ của thầy giáo, nó đánh giá chất lượng giảng dạy của thầy giáo. Hai thực tiễn trên vừa mâu thuẫn với nhau, lại vừa thống nhất với nhau. Thầy giáo không thể mang hết các kiến thức lý thuyết cao xa và trừu tượng dạy cho học sinh, nhưng cũng không thể dạy tốt cho học sinh nếu thầy giáo hiểu biết quá ít. 2.1. Trong bối cảnh toàn ngành Giáo dục và Đào tạo đang nỗ lực đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực chủ động của học sinh trong hoạt động học tập. Điều 24.2 của Luật giáo dục đã nêu rõ : “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”. Như vậy, chúng ta có thể thấy định hướng đổi mới phương pháp dạy học đã được khẳng định, không còn là vấn đề tranh luận. Cốt lõi của việc đổi mới phương pháp dạy học ở trường phổ thông là giúp học sinh hướng tới việc học tập chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động. 2.2. Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động của học sinh là một quá trình lâu dài; không thể ngày một ngày hai mà đông đảo giáo viên từ bỏ được kiểu dạy học truyền thụ kiến thức, tiếp thu thụ động đã quen thuộc từ lâu. việc phát triển các phương pháp tích cực đòi hỏi một số điều kiện, trong đó quan trọng nhất là bản thân mỗi giáo viên cần có một sự nỗ lực để tìm tòi, sáng tạo trong công tác giảng dạy của mình. 2.3. Đổi mới phương pháp dạy học là một vấn đề hết sức quan trọng, nhất là với bộ môn Tin học hiện đang được đưa vào giảng dạy ở các trường phổ thông. Là một giáo viên giảng dạy bộ môn này, theo em không phải cứ tìm được nhiều bài toán khó, bài toán hay để giảng dạy cho học sinh. Mà vấn đề đặt ra là chúng ta cần phải tích cực tìm tòi, sáng tạo trong việc đưa ra những bài toán đó để giúp cho học sinh có sự hứng thú, tìm tòi sáng tạo trong quá trình giài quyết học tập, từ đó biết vận dụng linh hoạt trong các tình huống cụ thể ngoài thực tế.

Trang 5

ĐỀ TÀI: GỢI ĐỘNG CƠ HOẠT ĐỘNG TRONG VIỆC GIẢNG DẠY CHƯƠNG TRÌNH CON
Giáo viên hướng dẫn: Đào Tố Mai. Sinh viên thực hiện: Đỗ Trung Thành.

3. Trong việc giảng dạy cho học sinh, ngoài việc giúp học sinh lĩnh hội những kiến thức cơ bản. Thầy giáo còn phải biết kích thích tính tích cực, sự sáng tạo say mê học hỏi của học sinh trong việc học tập của các em. Bởi vì, việc học tập tự giác, tích cực, chủ động và sáng tạo đòi hỏi học sinh phải có ý thức về những mục tiêu đặt ra và tạo được động lực bên trong thúc đẩy bản thân họ hoạt động để đạt các mục tiêu đó. Điều này được thực hiện trong dạy học không chỉ đơn giản bằng việc nêu rõ mục tiêu mà quan trọng hơn còn do gợi động cơ. 4. Turbo Pascal là ngôn ngữ lập trình có cấu trúc, nó được dùng phổ biến ở nước ta hiện nay trong công tác giảng dạy, lập trình tính toán, đồ họa. Turbo Pascal được dùng trong chương trình giảng dạy Tin học ở hầu hết các trường đại học, cao đẳng, trung học phổ thông. 4.1. Trong các vấn đề về Tin học được đưa vào giảng dạy ở chương trình bậc học phổ thông hiện nay. Khi nói đến vấn đề dạy học lập trình cho học sinh, vấn đề dạy học cho học sinh về chương trình con là một trong những vấn đề chiếm vai trò quan trọng. Bởi vì, sử dụng chương trình con để hợp lý hóa, tiết kiệm công sức lập trình. Đồng thời, chương trình con có thể giúp cho người lập trình dễ sửa chữa, dễ kiểm tra. Vấn đề đặt ra là: gợi động cơ hoạt động cho học sinh khi giảng dạy về chương trình con như thế nào? Đó chính là vấn đề mà bản thân em hết sức quan tâm. 4.2. Để thực hiện được điều đó, theo em chúng ta cần phải tìm tòi, nghiên cứu tìm ra những bài toán phù hợp, kích thích được sự độc lập, tích cực của học sinh trong học tập. Trên cơ sở đó, học sinh có thể tự mình tìm ra được những ý tưởng sáng tạo vận dụng thiết thực vào cuộc sống thực tế khi nhu cầu nảy sinh, khi đó các em có thể tự mình hoàn thành được ý tưởng đó. 4.3. Trên cơ sở những gì mà học sinh được học tập về môn lập trình Pascal, học sinh có thể sử dụng một cách thành thạo các ngôn ngữ khác để hoàn thành tốt hơn những ứng dụng trong thực tế. Bởi vì, ngôn ngữ Pascal có tính cấu trúc mạnh, có cơ sở và nó đòi hỏi chương trình phải chặt chẽ, logic. Đặc biệt, khi học về chương trình con, học sinh có thể hiểu một cách sâu sắc hơn về ngôn ngữ lập trình, nhìn nhận vấn đề một cách sáng sủa hơn, chặt chẽ hơn và nhất là chương trình con có thể giúp cho các em hoàn thành những chương trình lớn hơn vượt ra những bài toán bình thường mà nội bộ môn học đòi hỏi. Chính vì vậy, việc gợi động cơ cho học sinh trong việc dạy học chương trình con là một công việc quan trọng, đòi hỏi mỗi giáo viên cần phải nỗ lực tìm tòi, sáng tạo giúp cho học sinh nhìn nhận vấn đề một cách tích cực hơn, sáng tạo hơn và nhất là giúp cho các em có thể yêu thích nhiều hơn nữa ngôn ngữ lập trình Pascal. Với tất cả những lý do nêu trên, em quyết định chọn đề tài này. II. Định hướng nghiên cứu 1. Mục đích nghiên cứu Tạo động cơ cho học sinh ý thức về ý nghĩa của các hoạt động khi sử dụng chương trình con trong công việc lập trình. Từ đó, học sinh có thể liên hệ , vận dụng sáng tạo vào giải quyết các bài toán lập trình và các tình huống thực tế. 2. Nhiệm vụ nghiên cứu Qua việc nghiên cứu các vấn đề về chương trình con của ngôn ngữ lập trình Pascal, các tài liệu về phương pháp giảng dạy. Từ đó, đưa ra các biện pháp có thể gợi động cơ hoạt động cho học sinh thông qua các ví dụ cụ thể về chương trình con.
Trang 6

ĐỀ TÀI: GỢI ĐỘNG CƠ HOẠT ĐỘNG TRONG VIỆC GIẢNG DẠY CHƯƠNG TRÌNH CON
Giáo viên hướng dẫn: Đào Tố Mai. Sinh viên thực hiện: Đỗ Trung Thành.

III. Phương pháp nghiên cứu 1. Nghiên cứu lý luận Trong nghiên cứu lý luận người ta dựa vào những tài liệu sẵn có, những lý thuyết đã được khẳng định, những thành tựu của nhân loại trên những lĩnh vực khác nhau như Tâm lý học, Giáo dục học, Tin học, ... để xem xét vấn đề, tìm ra giải pháp hợp lý có sức thuyết phục vận dụng vào PPDH Tin học. Người ta cũng nghiên cứu cả những kết quả của bản thân chuyên ngành PPDH Tin học để kế thừa những cái hay, phê phán và gạt bỏ những cái dở, bổ xung và hoàn chỉnh những nhận thức đã đạt được. Những hình thức thường dùng trong nghiên cứu lý luận là: - Phân tích tài liệu lý luận : Giúp chúng ta chọn đề tài, đề ra mục đích nghiên cứu, hình thành giả thuyết khoa học, xác định tư tưởng chủ đạo và đánh giá sự kiện. Khi nghiên cứu lý luận, ta cần phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát để tìm ra ý mới. Cái mới ở đây có thể là một lý thuyết hoàn toàn mới, nhưng cũng có thể là một cái mới đan kết với những cái cũ, có thể là một sự tổng hợp những nét riêng lẻ đã chứa trong cái cũ, nêu bật cái bản chất từ những cái cũ, bổ xung, cụ thể hóa lý thuyết cũ. - So sánh quốc tế : Giúp chúng ta lựa chọn, xây dựng phương án tác động giáo dục trên cơ sở đánh giá, so sánh tài liệu, cách làm của những nước khác nhau. - Phân tích tiên nhiệm : Thường dựa vào những yếu tố lịch sử, những cách tiếp cận khác nhau của một lý thuyết, những cách định nghĩa khác nhau của một khái niệm, ... để dự kiến những quan niệm có thể có của học sinh về một kiến thức Tin học. Nó cũng được dùng để kiểm nghiệm một hiện tượng, một quá trình có thỏa mãn những tiêu chuẩn, yêu cầu, điều kiện đặt ra hay không. 2. Quan sát - điều tra Quan sát điều tra được sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu giáo dục. Đó là phương pháp tri giác có mục đích một hiện tượng giáo dục nào đó để thu lượm những số liệu, tài liệu, sự kiện cụ thể đặc trưng cho quá trình diễn biến của hiện tượng mà ta dự định khảo sát. Chúng ta quan tâm đến chất lượng của các mối quan hệ, của các hoạt động, của tình huống. Điều tra giống quan sát ở chỗ cùng dựa vào và khai thác những hiện tượng có sẵn, không chủ động gây nên những tác động sư phạm, nhưng quan sát thiên về xuất phát từ những dấu hiệu bên ngoài, còn điều tra có thể khai thác những thông tin sâu kín từ bên trong, chẳng hạn cho làm những bài kiểm tra rồi đánh giá. Quan sát - điều tra giúp chúng ta theo dõi hiện tượng giáo dục theo trình tự thời gian, phát hiện những biến đổi số lượng, chất lượng gây ra do tác động giáo dục. Nó giúp ta thấy được những vấn đề thời sự cấp bách đòi hỏi phải nghiên cứu hoặc góp phần giải quyết nhiệm vụ nghiên cứu. Môi trường tự nhiên là nguồn cung cấp dữ liệu trực tiếp cho ta. Người nghiên cứu đến trực tiếp một nơi nào đó mà họ quan tâm để quan sát và thu thập dữ liệu, bởi vì các hoạt động chỉ có thể hiểu tốt nhất là trong môi trường tự nhiên, trong ngữ cảnh mà chúng xuất hiện. Quan sát - điều tra thực tiễn sư phạm, chẳng hạn thăm lớp dự giờ sẽ giúp chúng ta nhận thức được thực trạng dạy học Tin, phát hiện được những vấn đề thời sự cấp bách cần nghiên cứu, giúp ta thu được những tài liệu sinh động và bổ ích cho nhiệm vụ nghiên cứu.

Trang 7

các sổ ghi chép. tránh được tình trạng lý luận suông. mang tính khoa học. phiếu điều tra.điều tra diễn biến thực của những hiện tượng sư phạm. Nó có nguồn gốc từ kinh nghiệm... ghi âm. băng hình. Bài học Trang 8 . có khi người ta khám phá ra những mối liên hệ có tính quy luật của những hiện tượng giáo dục. số lượng câu hỏi. hiện tượng. . nhật ký. giúp ta dựng lại một cách đầy đủ những gì mà ta đã quan sát được. mới loại bỏ được những yếu tố ngẫu nhiên. phù hợp với những quy luật đã được khẳng định thì mới có thể thoát khỏi những sự kiện lộn xộn. Các loại dữ liệu thu thập được trong nghiên cứu bao gồm văn bản ghi chép các cuộc phỏng vấn. đạt tới những kinh nghiệm có giá trị khoa học đích thực. mang tính thực tiễn cao hơn. kiểm chứng từ quá trình hoạt động thực tiễn sinh động. Chỉ khi đó tổng kết kinh nghiệm mới thật sự là một phương pháp nghiên cứu khoa học hữu hiệu. số lượng học sinh giơ tay xin phát biểu. khoa học. những kết luận về lý luận giáo dục góp phần bổ xung. kinh nghiệm thành công và kinh nghiệm lặp lại nhiều lần. tại sao họ lại làm như vậy?.ĐỀ TÀI: GỢI ĐỘNG CƠ HOẠT ĐỘNG TRONG VIỆC GIẢNG DẠY CHƯƠNG TRÌNH CON Giáo viên hướng dẫn: Đào Tố Mai. hiện tượng sư phạm mới ngoài dự kiến ban đầu. Những bài học kinh nghiệm. biện pháp về hướng đi và cách làm mới có giá trị. được lĩnh hội. Tổng kết kinh nghiệm Tổng kết kinh nghiệm thực chất là đánh giá và khái quát hóa những kinh nghiệm đã thu thập được trong hoạt động thực tiễn. Tổng kết kinh nghiệm phải có lý luận soi sáng. so sánh làm rõ kinh nghiệm thành công. Kinh nghiệm giáo dục ở những đơn vị tiên tiến có thể được coi là dạng lý luận giáo dục đã được kiểm chứng trong thực tiễn.. đi sâu vào bản chất của sự vật. Chúng cần được xem xét một cách khách quan.điều tra liên tục.điều tra trực tiếp.. có nội dung cụ thể (chẳng hạn sự gây động cơ và hướng đích của giáo viên. cử chỉ. Theo mối quan hệ giữa đối tượng quan sát . sự tập trung chú ý thể hiện qua hướng nhìn. chất lượng câu trả lời của học sinh thể hiện sự suy nghĩ sâu sắc hay hời hợt. đem lại hiệu quả. có khi người ta tình cờ phát hiện ra những sự kiện. có độ Tin cậy cao. Qua tổng kết kinh nghiệm.điều tra cần có mục đích cụ thể (chẳng hạn để thấy được hoạt động tích cực của học sinh trong giờ học). những giải pháp. những kinh nghiệm vụn vặt. Trong quá trình nghiên cứu tổng kết kinh nghiệm.điều tra với người nghiên cứu thì có các dạng quan sát . Trong khi quan sát . kém tích cực). gián tiếp. 3. ảnh. biện chứng theo tính lịch sử của vấn đề rút ra những kết luận có tính thuyết phục. điều kiện cụ thể của môi trường giáo dục. từ đó phát hiện ra những vấn đề cần khẳng định để đưa ra áp dụng rộng rãi hoặc cần tiếp tục nghiên cứu hay loại bỏ. trong những tình huống. Những bài học của sự thành công cần được đề cập với tư cách là cứ liệu đối chiếu. ) và có tiêu chuẩn đánh giá. luận điểm. kín đáo.. Những kinh nghiệm cần được đặc biệt chú ý là kinh nghiệm tiên tiến. hời hợt không có tính phổ biến. giải thích tính chất hợp lý. đo lường các kết quả quan sát cụ thể (chẳng hạn một giờ như thế nào được đánh giá là học sinh hoạt động rất tích cực. Quan sát . giúp ta lý giải được vì sao họ lại nghĩ như thế. công khai. Bài học kinh nghiệm là sự cụ thể hóa một cách sáng tạo tư tưởng. Sinh viên thực hiện: Đỗ Trung Thành. chất lượng cao hơn trong điều kiện đổi mới giáo dục của đất nước hiện nay. làm cho lý luận giáo dục được hoàn thiện hơn. Theo dấu hiệu về thời gian thì có quan sát . . gián đoạn. kỹ năng. khá tích cực. chúng ta có được những bài học kinh nghiệm hàm chứa những tri thức. thông Tin.. . lý luận giáo dục đã đi vào cuộc sống.

tìm ra tính đặc thù.Triển khai những hình thức phát hiện. Trang 9 . hiệu quả của bài học kinh nghiệm. Là một phương thức nghiên cứu khoa học. mô tả quá trình Tước bỏ những yếu tố ngẫu nhiên làm bộc lộ cái bản chất Phát hiện mối quan hệ nhân quả Dùng lý luận soi sáng Dùng thực nghiệm kiểm chứng Phát hiện cần đảm bảo cả về mặt định tính và phần nào về mặt định lượng.Tiến hành xử lý thông tin. . các hoạt động đã tiến hành đạt kết quả cao nhất.Thẩm định. Phần cuối của sơ đồ cho thấy rõ mối liên hệ giữa tổng kết kinh nghiệm với nghiên cứu lý luận và thực nghiệm giáo dục. . Những bước của quá trình phát hiện có thể là: . . Khi tiến hành xử lý thông tin phải căn cứ vào cái có thực thu được qua quá trình khảo sát. bổ sung thông tin. . nó phải được tiến hành theo một quy trình nghiêm túc. số liệu rút ra được từ thực tiễn.Nêu mục đích yêu cầu phát hiện.Những kết quả đạt được gắn với nhiệm vụ nghiên cứu. phát hiện thu thập được. thường là như sau: Liệt kê sự kiện. Rút ra bài học kinh nghiệm dưới dạng khái quát mang tính lý luận hay khẳng định về mặt lý luận và thực tiễn. Bài học kinh nghiệm cần trình bày theo trình tự sau: . thông tin mà nội dung của chúng phản ánh mối quan hệ giữa kết quả với nguyên nhân và biện pháp.Đánh giá tác dụng. Trong đó cần chú trọng đến những dữ liệu. mang tính khoa học với tính lý luận cụ thể và đặc biệt phải mang tính thực tiễn cao. trừu tượng hóa các yếu tố ngẫu nhiên.Tên bài học kinh nghiệm . Trong quá trình xử lý. . cần áp dụng những thao tác tư duy khoa học. kinh nghiệm giáo dục phải bảo đảm có được một sự khái quát nhất định. việc làm.Nêu bối cảnh xuất hiện vấn đề mà khi giải quyết dẫn đến bài học kinh nghiệm. Sinh viên thực hiện: Đỗ Trung Thành. . tư liệu về sự kiện. Dùng lý luận để phân tích các tư liệu. Tổng kết kinh nghiệm không chỉ đơn giản là trình bày lại những công việc đã làm và những kết quả đã đạt được. hoàn cảnh cụ thể. tất yếu mà chúng đã thể hiện trong bối cảnh.ĐỀ TÀI: GỢI ĐỘNG CƠ HOẠT ĐỘNG TRONG VIỆC GIẢNG DẠY CHƯƠNG TRÌNH CON Giáo viên hướng dẫn: Đào Tố Mai. tư liệu. tức là phải thu thập đủ về dữ liệu. đưa ra nhận định có tính khái quát về bài học mang tính lý luận.Hệ thống biện pháp đã vận dụng đạt kết quả cao.

định lượng được các dấu hiệu. Thực nghiệm giáo dục Thực nghiệm giáo dục cho phép ta tạo nên những tác động sư phạm vào quá trình dạy học và giáo dục. ví dụ như nghiên cứu lý luận. chỉ ở một số khâu mấu chốt. tổng kết kinh nghiệm. Nhà nghiên cứu tổ chức quá trình giáo dục một cách có ý thức. thực nghiệm giáo dục cho phép ta khẳng định hoặc bác bỏ một giả thuyết khoa học đã đề ra. Chẳng hạn. qua nghiên cứu lý luận. trước hết có thể dùng những phương pháp không đòi hỏi quá nhiều công sức. Sau đó. ít chịu ảnh hưởng của những yếu tố ngẫu nhiên khác. từ đó xác định và đánh giá kết quả của những tác động đó. Thực nghiệm giáo dục là một phương pháp nghiên cứu rất có hiệu lực. Đặc trưng của thực nghiệm giáo dục là nó không diễn ra một cách tự phát mà là dưới sự điều khiển của nhà nghiên cứu. Để thống kê cho kết quả Tin cậy. rất khó khăn. Chỉ ở những chỗ các phương pháp này chưa đủ sức thuyết phục. Trang 10 . cần phải đo lường. song thực hiện nó rất công phu. điều chỉnh. quan sát. quan sát. Thông thường những phương pháp được sử dụng kết hợp với nhau. tổng kết kinh nghiệm. Trong những điều kiện nhất định. Vì thế ta không nên lạm dụng phương pháp thực nghiệm giáo dục. xác định nguyên nhân và khái quát hóa lên một trình độ cao hơn. tự giác thiết lập và thay đổi những điều kiện thực nghiệm cho phù hợp với ý đồ nghiên cứu của mình. đó là việc làm không dễ. phải xử lý bằng phương pháp thống kê. làm rõ nguyên nhân bằng lý luận hoặc bằng sự phân tích quá trình thực nghiệm. vừa có tính thực tiễn. thay đổi được. ta mới dùng thực nghiệm giáo dục. Khi nghiên cứu một hiện tượng giáo dục.ĐỀ TÀI: GỢI ĐỘNG CƠ HOẠT ĐỘNG TRONG VIỆC GIẢNG DẠY CHƯƠNG TRÌNH CON Giáo viên hướng dẫn: Đào Tố Mai. 4. Những tác động này xảy ra trong những điều kiện có thể khống chế. có kế hoạch. kết quả thu được phụ thuộc vào nhiều yếu tố tâm lý. tổng quát hơn những điều đã đạt được. người ta đề xuất một giả thuyết khoa học rồi đem thực nghiệm giáo dục để kiểm nghiệm. Trong thực nghiệm giáo dục ta cần giải thích rõ kết quả. Sinh viên thực hiện: Đỗ Trung Thành. Khó khăn là do chúng ta thực hiện một tác động lên những con người cụ thể. làm cho kết quả thu được vừa có tính lý luận. lại dùng lý luận để phân tích kết quả. Những kết quả thực nghiệm thường chỉ có ý nghĩa xác suất. có mục đích.

. nhu cầu đời sống. Việc xuất phát từ thực tế không những có tác dụng gợi động cơ mà còn góp phần hình thành thế giới quan duy vật biện chứng. trách nhiệm đối với xã hội ngày càng trở nên quan trọng. tức là nhận rõ Tin học bắt nguồn từ những nhu cầu của đời sống thực tế. gợi động cơ trung gian và gợi động cơ kết thúc. Gợi động cơ nhằm làm cho những mục tiêu sư phạm biến thành những mục tiêu của cá nhân học sinh.. Sinh viên thực hiện: Đỗ Trung Thành. . PHẦN II NỘI DUNG ĐỀ TÀI GỢI ĐỘNG CƠ HOẠT ĐỘNG TRONG VIỆC GIẢNG DẠY CHƯƠNG TRÌNH CON Gợi động cơ là làm cho học sinh có ý thức về ý nghĩa của những hoạt động và của đối tượng hoạt động.ĐỀ TÀI: GỢI ĐỘNG CƠ HOẠT ĐỘNG TRONG VIỆC GIẢNG DẠY CHƯƠNG TRÌNH CON Giáo viên hướng dẫn: Đào Tố Mai. Tuy nhiên không phải bất cứ nội dung nào. chúng ta cần khai thác triệt để mọi khả năng để gợi động cơ xuất phát từ thực tế. Ở những lớp dưới. Tuy nhiên. để gợi động cơ xuất phát từ thực tế cần chú ý các điều kiện sau: . . ta còn tận dụng cả những khả năng gợi động cơ xuất phát từ nội bộ Tin học. đặt vấn đề một cách hình thức. . mà phải xuyên suốt quá trình dạy học. để gợi động cơ. thầy giáo thường dùng những cách như cho điểm. hoạt động nào cũng có thể gợi động cơ xuất phát từ thực tế.Con đường từ lúc nêu vấn đề cho tới khi giải quyết vấn đề càng ngắn càng tốt. khen chê. Vì vậy. với trình độ nhận thức và giác ngộ chính trị ngày càng cao những cách gợi động cơ xuất phát từ nội dung hướng và những nhu cầu nhận thức.Vấn đề đặt ra phải đảm bảo tính chân thực. học sinh nhận rõ việc nhận thức và cải tạo thế giới đã đòi hỏi phải suy nghĩ và giải quyết những vấn đề Tin học như thế nào. từ việc xây dựng khoa học Tin hoc. Gợi động cơ không phải chỉ là việc làm ngắn ngủi lúc bắt đầu dạy một tri thức nào đó. chứ không phải chỉ là sự vào bài. thông báo kết quả học tập cho gia đình. Gợi động cơ từ nội bộ Tin học là nêu vấn đề Tin học xuất phát từ nhu cầu Tin học. Nhờ đó. CHƯƠNG I: GỢI ĐỘNG CƠ MỞ ĐẦU Để Gợi động cơ mở đầu chúng ta có thể gợi động cơ xuất phát từ thực tế hoặc xuất phát từ nội bộ Tin học. Mặc dù Tin học phản ánh thực tế một cách toàn bộ và nhiều tầng. Vì vậy. từ những phương thức tư duy và hoạt động Tin học. đương nhiên có thể đơn giản hóa vì lý do sư phạm trong trường hợp cần thiết.Việc nêu vấn đề không đòi hỏi quá nhiều tri thức bổ xung. Gợi động cơ theo cách này là cần thiết vì: Trang 11 . Vì vậy. có thể phân biệt gợi động cơ mở đầu. Càng lên lớp cao. cùng với sự trưởng thành của học sinh. Trong đề tài này em xin đưa ra một số giải pháp gợi động cơ hoạt động trong việc giảng dạy chương trình con của ngôn ngữ lập trình Pascal theo từng giai đoạn như trên.

m1 := sqrt(a1 * a1 + b1 * b1).m2:0:2). c3 := 2 * ((a1 + b1) + (a2 * b2)). Writeln('Dien tich bang : '. Write('b1 = '). c3. Writeln('Hinh chu nhat thu hai:'). c2 := 2 * (a2 + b2). d3. Writeln('Duong cheo bang: '.Việc gợi động cơ từ nội bộ Tin học sẽ giúp học sinh hình dung được đúng sự hình thành và phát triển của Tin học cùng với những đặc điểm của nó và có thể dần dần tiến tới hoạt động Tin học một cách độc lập. Writeln('Chu vi bang : '. m1.d3:0:2). b2 . Write('a1 = '). d3 := (a1 + b1) * (a2 * b2). Trang 12 . Readln(a2). Writeln('Dien tich bang : '. Còn đối với từng bài hay từng phần của bài thì cần tính tới những khả năng gợi động cơ từ nội bộ Tin học.ĐỀ TÀI: GỢI ĐỘNG CƠ HOẠT ĐỘNG TRONG VIỆC GIẢNG DẠY CHƯƠNG TRÌNH CON Giáo viên hướng dẫn: Đào Tố Mai. c2. Writeln('Chu vi bang : '. c1. b2. d1 := a1 * b1. a2. d2 := a2 * b2. m2.Việc gợi động cơ xuất phát từ thực tế không phải bao giờ cũng thực hiện được. d2.c3:0:2).Hình thứ hai có hai kích thước là b1. Writeln('Nhap hai canh cua hinh chu nhat thu hai:'). m2 := sqrt(a2 * a2 + b2 * b2). Writeln('Dien tich bang : '.m1:0:2). Writeln('Hinh chu nhat thu nhat:'). Var a1. b1. chẳng hạn một phân môn hay một chương ta nên cố gắng xuất phát từ thực tế.m3:0:2). Writeln('Hinh chu nhat thu ba:'). Write('a2 = '). m3 := sqrt(sqr(a1 + b1) + sqr(a2 * b2)). Sinh viên thực hiện: Đỗ Trung Thành.Hình thứ nhất có hai kích thước là a1. Thông thường khi bắt đầu một nội dung lớn.c2:0:2).d2:0:2).d1:0:2). Begin Writeln('Nhap hai canh cua hinh chu nhat thu nhat:'). Đó là những cách sau đây: 1) Đáp ứng nhu cầu xóa bỏ sự hạn chế Xét bài toán : “Viết chương trình cho máy tính chu vi.c1:0:2). Readln(b1). Trong đó: . Readln(b2). c1 := 2 * (a1 + b1). a2 .Hình thứ ba có hai kích thước là a1+b1 và a2*b2”. Writeln('Duong cheo bang: '. . Readln(a1). Write('b2 = '). d1. Writeln('Chu vi bang : '. Writeln('Duong cheo bang: '. m3 : Real. . diện tích và đường chéo của ba hình chữ nhật theo hai kích thước của mỗi hình.

b2: Real.sqrt(a * a + b * b):0:2). 2) Hướng tới sự tiện lợi hợp lý hóa công việc Xét bài toán sau: “Nhập vào 1 dãy n số nguyên lớn hơn 1. Trang 13 . 3). b1.ĐỀ TÀI: GỢI ĐỘNG CƠ HOẠT ĐỘNG TRONG VIỆC GIẢNG DẠY CHƯƠNG TRÌNH CON Giáo viên hướng dẫn: Đào Tố Mai. Var u: Integer. Nhap(a2. b1.k. Thủ tục Tính ba giá trị cho mỗi hình. Procedure Nhap(Var x. Var A: Array[1. Readln End. If (x <= 0) Or (y <= 0) Then Writeln('Nhap lai!'). Tinh(a2. b1.100] Of Integer. End.':'). Chương trình trên để thực hiện được yêu cầu của đề bài. k.i. End. Writeln('Dien tich bang : '.a * b:0:2).2 * (a + b):0:2). Readln End. Begin Writeln('Hinh chu nhat thu '. 2). Var a1. Write('Canh thu hai : '). 2. a2 * b2. 1). b: Real. chúng ta có thể hướng dẫn cho học sinh sử dụng chương trình con để khắc phục sự hạn chế đó. Begin Nhap(a1. diện tích và đường chéo của từng hình chữ nhật. 2). chúng ta phải viết đi viết lại ba dòng liên tiếp tính chu vi. tính đi tính lại cho từng hình ta có thể viết 2 thủ tục: 1. b2. Tinh(a1 + b1. Thủ tục nhập hai cạnh của hình chữ nhật. Vấn đề đặt ra là: làm thế nào có thể xóa bỏ được sự hạn chế này? Ở đây. chắc chắn chương trình còn dài nữa. Giả sử nếu phải tính đến n hình chữ nhật thì vấn đề quả thực là hết sức phức tạp. Trong bài toán trên ta còn chưa có phần kiểm tra điều kiện nhập vào của mỗi hình. Sinh viên thực hiện: Đỗ Trung Thành. i: Byte). Nếu có thêm điều kiện này. Procedure Tinh(a. Tinh(a1.n: Integer. a2. Thay vì phải viết nhiều lần lệnh nhập. Readln(y). b2. 1). Writeln('Duong cheo bang: '. Repeat Write('Canh thu nhat: '). Writeln('Chu vi bang : '.':'). Begin Writeln('Nhap hai kich thuoc cua hinh chu nhat thu '. Function NgTo(a: Integer):Boolean. Readln(x). Viết ra màn hình tất cả các số của dãy thỏa mãn điều kiện là số nguyên tố”.. Until (x > 0) And (y > 0). k: Byte). y: Real.

Dòng lệnh Writeln(‘Cac so nguyen to cua day so tren la:’). k:Byte). Sau đó tính chu vi và diện tích của mỗi đường tròn đó”. Until A[k] >= 2. chương trình con giúp cho người lập trình dễ sửa chữa. Readln(n). For k := 1 to n do Begin Repeat Write('A['. Chu y: A[k] >= 2'). tới một thời điểm nào đó có đủ điều kiện thì chúng ta có thể gợi lại vấn đề và giúp học sinh chính xác hóa khái niệm đó. chúng ta có thể yêu cầu học sinh làm bài tập sau: “Viết một thủ tục nhập vào số đo bán kính của 3 đường tròn. NgTo := a > 1. r3: Real. Procedure Nhap( r: Real. Cụ thể là với bài toán trên chúng ta có thể sửa chữa thành bài toán: “Viết ra màn hình tất cả các số của dãy thỏa mãn điều kiện là hợp số” chỉ bằng hai câu lệnh: . Readln End. Sinh viên thực hiện: Đỗ Trung Thành. Begin Write('Nhap so phan tu: '). ta cần chính xác hóa khái niệm sử dụng tham biến của chương trình con.k. Begin Trang 14 . End.Dòng lệnh : If NgTo(A[k]) Then Write(A[k]:6) ta thay bằng dòng lệnh If Not NgTo(A[k]) Then Write(A[k]:6). Sửa thành: Writeln(‘Cac so la hop so cua day so tren la:’). dễ kiểm tra. Writeln('Cac so nguyen to cua day so tren la:'). 3) Chính xác hóa một khái niệm Có những khái niệm mà học sinh đã biết ở từng bài riêng lẻ chưa thể đưa ra ngay những nhận xét. . những kết luận chính xác liên quan tới khái niệm đó. Writeln('Nhap cac phan tu cua day.ĐỀ TÀI: GỢI ĐỘNG CƠ HOẠT ĐỘNG TRONG VIỆC GIẢNG DẠY CHƯƠNG TRÌNH CON Giáo viên hướng dẫn: Đào Tố Mai.'] = '). Vui long nhap lai!'). End. r2. For k := 1 to n do If NgTo(A[k]) Then Write(A[k]:6).. For u := 2 To Trunc(sqrt(a)) Do If a mod u = 0 Then Exit. Var r1. If A[k] < 2 Then Writeln('Ban can nhap A[k] > 2. Từ chương trình trên chúng ta có thể giúp cho học sinh thấy được việc sử dụng chương trình con có thể hợp lý hóa. Đồng thời. Sau khi học cách sử dụng tham trị. Begin NgTo:=False. Chẳng hạn.Readln(A[k]). tiết kiệm công sức lập trình.

End.2 * pi * r2:6:1. còn giá trị của tham trị chỉ lưu giữ khi thực hiện chương trình con. Begin Repeat Write('Nhap ban kinh cua duong tron thu '. các giá trị của tham biến được lưu giữ khi ra ngoài chương trình con.' Dien tich bang:'.pi * sqr(r2):6:1). Until r > 0. Writeln('Duong tron 3 Chu vi bang:'.2 * pi * r1:6:1. Begin Nhap(r1. 1).k. Repeat Write('Nhap ban kinh cua duong tron thu '. Writeln('Duong tron 2 Chu vi bang:'. 2). r2. If r <= 0 Then Writeln('Nhap lai!'). Until r > 0. Nhap(r2. End.' Dien tich bang: '.pi * sqr(r3):6:1). k:Byte).k. r3: Real. If r <= 0 Then Writeln('Nhap lai!'). 1). Học sinh sẽ phát hiện ra là kết quả chu vi và diện tích của cả ba đường tròn đều bằng 0. Writeln('Duong tron 1 Chu vi bang:'. 3). Nhap(r2.': ').2 * pi * r2:6:1. nếu ra khỏi chương trình con nó sẽ không còn lưu giữ giá trị đó.pi * sqr(r2):6:1).' Dien tich bang:'. Readln(r). Writeln('Duong tron 1 Chu vi bang:'. Readln(r). Procedure Nhap(Var r: Real. Readln End.2 * pi * r3:6:1. Nhap(r3. Điều này sẽ giúp cho chúng ta chính xác hóa khái niệm tham biến và tham trị cho học sinh.': ').pi * sqr(r1):6:1). Writeln('Duong tron 2 Chu vi bang:'. Begin Nhap(r1. Vấn đề đặt ra là: Chương trình sai ở chỗ nào? Lúc này giáo viên có thể khẳng định sự phân biệt giữa tham biến và tham trị. Trang 15 .2 * pi * r1:6:1.pi * sqr(r1):6:1).' Dien tich bang: '.ĐỀ TÀI: GỢI ĐỘNG CƠ HOẠT ĐỘNG TRONG VIỆC GIẢNG DẠY CHƯƠNG TRÌNH CON Giáo viên hướng dẫn: Đào Tố Mai. 3). Chương trình trên cần sửa lại như sau: Var r1. Sinh viên thực hiện: Đỗ Trung Thành. 2). Chúng ta có thể yêu cầu học sinh thực thi chương trình trên và chạy thử. Nhap(r3.' Dien tich bang:'.

n. y. Var a:array[1. Write('Nhap do dai canh thu ba : '). {Bien toan cuc} Function Ktra(x.': '). sau đó tính diện tích của mỗi tam giác vừa nhập và tổng diện tích của tất cả các tam giác đó”... b. b. c) Then Writeln('Ba do dai vua nhap khong phai la 3 canh tam giac! Nhap lai:').pi * sqr(r3):6:1). Readln End. Write('Nhap do dai canh thu hai : '). Readln(c). Function DT(m.ĐỀ TÀI: GỢI ĐỘNG CƠ HOẠT ĐỘNG TRONG VIỆC GIẢNG DẠY CHƯƠNG TRÌNH CON Giáo viên hướng dẫn: Đào Tố Mai.3. Procedure Nhap(Var a. các chương trình con gọi lẫn nhau như thế nào?. đâu là biến địa phương. Sinh viên thực hiện: Đỗ Trung Thành. Until Ktra(a. khi nào dùng tham biến.i. If Not Ktra(a. để giúp cho học sinh nhìn thấy vấn đề có hệ thống một các rõ ràng hơn. End. {Thu tuc co tham bien} Begin Writeln('Nhap vao ba canh cua tam giac thu '. {Bien cuc bo} Begin Trang 16 Không Có tham chiếu Tham trị .1. 4) Hướng tới sự hoàn chỉnh hệ thống Để có thể giúp học sinh nắm bắt được các kiến thức về chương trình con một cách có hệ thống . khi nào dùng tham trị. z: Real): Boolean.2 * pi * r3:6:1. . {Ham co tham tri} Begin Ktra := (x < y + z) And (y < x + z) And (z < x + y).. p:Real): Real. Repeat Write('Nhap do dai canh thu nhat: '). i:Byte). {Ham co tham tri} Var d: Real. Chúng ta có thể đưa ra ví dụ sau: “Viết chương trình nhập vào số cạnh của n tam giác. Writeln('Duong tron 3 Chu vi bang:'. End. Chẳng hạn đâu là biến toàn cục.100] Of Real. Readln(a). chúng ta có thể đưa ra sơ đồ sau: Thủ tục Chương trình con Hàm Có tham chiếu Tham biến Tiếp theo.' Dien tich bang:'. Sau khi học xong về chương trình con. c).. Readln(b). c: Real. b. đặc biệt là giúp cho học sinh hiểu rõ các vấn đề về chương trình con.

Begin d := 0.' tam giac la: '. tong:=0..Readln(n). j: Integer. Readln End.. b.': '. Var x:String. k). DT := sqrt(d * (d . Writeln('Dien tich cua tam giac thu '. For I := 1 to Length(x) Do Write(Upcase(x[i])).k]. a[2. C.k]. Z được mã hóa bằng các con số từ 65 đến 90. k].k].DT(a[1. . Readln End. Procedure Doi(x: String). Procedure Tinh.n) * (d . Doi(x).tong:6:1). a[3.. d := (m + n + p) / 2. Begin Tinh. End. n.p)). End. Writeln('Tong dien tich cua '. Ngược lại. a[3. k].k. k]):6:1). . k].k]). tong: Real. End.. c. {Thu tuc khong co tham chieu} Var k. i:Integer. Ta thấy rõ mỗi ký tự viết hoa và viết thường của một chữ Trang 17 .m) * (d . z được mã hóa bằng các con số từ 97 đến 122. For k:=1 to n do Begin Tong := tong + DT(a[1. End.n. . a[2. chúng ta cho học sinh thực hiện bài toán sau: “Viết chương trình đổi một xâu ký tự thành chữ HOA”. Readln(x). Var d. a[3. a[2.ĐỀ TÀI: GỢI ĐỘNG CƠ HOẠT ĐỘNG TRONG VIỆC GIẢNG DẠY CHƯƠNG TRÌNH CON Giáo viên hướng dẫn: Đào Tố Mai. For k:=1 to n do Nhap(a[1. Write('Doi sang chu hoa: '). Sinh viên thực hiện: Đỗ Trung Thành. {Bien cuc bo} Begin Write('Nhap so tam giac: '). B.k]. 5) Lật ngược vấn đề Xuất phát. Còn các ký tự thường a. chúng ta đặt câu hỏi: Nếu ta cần đổi một xâu ký tự thành xâu chữ thường thì làm thế nào? Học sinh đã biết trong bảng mã ASCII mỗi ký tự viết hoa A. Begin Write('Nhap xau: ').

6) Xét tương tự Xuất phát từ bài toán: “Viết chương trình tìm độ dài 3 đường cao của một tam giác khi biết độ dài 3 cạnh của tam giác đó”. Readln(p). b. p: Real). Var a. y. Var d. Write(chr(d)). Procedure Nhap(Var m. Begin Ktra := (x < y + z) And (y < x + z) And (z < x + y). n. c). For i := 1 to Length(x) Do Begin d := ord(x[i]). nếu gặp ký tự viết hoa. Readln(x).ĐỀ TÀI: GỢI ĐỘNG CƠ HOẠT ĐỘNG TRONG VIỆC GIẢNG DẠY CHƯƠNG TRÌNH CON Giáo viên hướng dẫn: Đào Tố Mai. Procedure Doi(x: String). ta cộng mã ASCII của nó thêm 32 đơn vị. Doi(x). Write('Nhap do dai canh thu ba : '). Readln(m). End. ta có thể sử dụng quy luật này để đổi một xâu ký tự viết HOA thành xâu ký tự viết thường bằng cách dùng một vòng For chạy từ đầu xâu đến cuối xâu và đổi từng ký tự thành mã ASCII. z: Real): Boolean. Trang 18 . Write('Nhap do dai canh thu hai : '). Function Ktra(x. Begin Repeat Write('Nhap do dai canh thu nhat: '). S: Real. Begin d := 0. p) Then Writeln('Ba do dai vua nhap khong phai la 3 canh tam giac! Nhap lai:'). End. i:Integer. End. End. Var d: Real. Function DT :Real. n. Readln End. b. c. Chính vì vậy. Until Ktra(a. Chương trình như sau: Var x: String. cách nhau 32 đơn vị. Readln(n). If Not Ktra(m. Sinh viên thực hiện: Đỗ Trung Thành. If (d >= 65) And (d <= 90) Then d := d + 32. Begin Write('Nhap xau: '). Write('Doi sang chu thuong: ').

DT := sqrt(d * (d . If Not Ktra(a. Begin Writeln('Duong cao qua canh '. Trang 19 .b:0:2. Writeln('Trung tuyen qua canh '.5 * sqrt(2 * (b * b + c * c) . c) Then Writeln('Ba do dai vua nhap khong phai la 3 canh tam giac! Nhap lai:'). b.5 * sqrt(2 * (b * b + a * a) . c). chúng ta yêu cầu học sinh giải bài toán sau: “Viết chương trình tìm độ dài 3 đường trung tuyến của một tam giác khi biết ba cạnh của tam giác”. Readln(b). Begin Ktra := (x < y + z) And (y < x + z) And (z < x + y).0. b. Begin d := (a + b + c) / 2. Sinh viên thực hiện: Đỗ Trung Thành. Write('Nhap do dai canh thu ba : ').' la: '. c: Real). S: Real. S:=DT.ĐỀ TÀI: GỢI ĐỘNG CƠ HOẠT ĐỘNG TRONG VIỆC GIẢNG DẠY CHƯƠNG TRÌNH CON Giáo viên hướng dẫn: Đào Tố Mai. Readln(a). Begin Repeat Write('Nhap do dai canh thu nhat: ').0. b.2 * S / m:0:2). Procedure Dcao(m: Real). m:0:2. DCao(c). Tương tự. Until Ktra(a. Procedure Nhap(Var a.c)).5 * sqrt(2 * (a * a + c * c) . DCao(a). Function Ktra(x. End.c:0:2.b) * (d . Readln End.' la: '. Writeln('Trung tuyen qua canh '. z: Real): Boolean. Write('Nhap do dai canh thu hai : '). c. c). Var a.0.a:0:2. y. End.a * a):0:2). Begin Nhap(a. Readln(c).b * b):0:2). Procedure Trung_Tuyen.c * c):0:2).' la: '. End. End. DCao(b). Begin Writeln('Trung tuyen qua canh '. b.a) * (d . End. b.' la: '.

'. Var a.'. để viết hàm tính ước chung lớn nhất của hai số. End. Trung_Tuyen. Write('UCLN('. Write(a). Sinh viên thực hiện: Đỗ Trung Thành. tam := UCLN(a. Var tam: Integer. c)).b). Begin Writeln('Nhap ba so: '). While a <> b do Begin If a > b Then a := a . y: Integer): Integer. Readln End. Write(UCLN(tam.') = ').a.a. tam: Integer. y := tam.ĐỀ TÀI: GỢI ĐỘNG CƠ HOẠT ĐỘNG TRONG VIỆC GIẢNG DẠY CHƯƠNG TRÌNH CON Giáo viên hướng dẫn: Đào Tố Mai. Đến đây.'. UCLN := x. chúng ta nên hướng dẫn học sinh sử dụng thuật toán Ơclit để viết chương trình nhằm tăng tốc độ tính toán. Readln(a. c). c). Tiếp theo. Begin Repeat Writeln('Nhap vao 2 so:').c.'.a. Chúng ta yêu cầu học sinh: “Sử dụng chương trình con để tìm ước chung lớn nhất của ba số ”. b: Integer. x := y. Readln Trang 20 . Readln End. Until (a>0) And (b>0). b). Var a.b. c. b. Readln(a. Begin Nhap(a. Write('UCLN('.'. Begin While y<>0 do Begin tam := x mod y. b.b. Function UCLN(Var x. b. 7) Khái quát hóa Xuất phát từ bài toán: “Tìm ước chung lớn nhất của 2 số ”.b Else b := b . End. If (a<=0) Or (b<=0) then Writeln(‚Nhap lai!’).') = ').'. End.

'). Write('UCLN('). việc xét sự liên hệ và phụ thuộc chỉ có tác dụng gợi động cơ người học sinh đã quen thuộc với những cách xem xét này. Khái quát: chúng ta yêu cầu học sinh giải bài toán: “Viết chương trình tìm ước chung lớn nhất của n số ”. ước chung lớn nhất của dãy chính là giá trị u. End.'. tg: Integer. For i := 1 to n do Begin Write('So thu '. Begin Write('Ban can tinh UCLN cua bao nhieu so? Nhap: '). y: Integer). Write(u).. End. Sau khi thực hiện việc sử dụng chương trình con để tìm ước chung lớn nhất của ba số thành công. 8) Tìm sự liên hệ và phụ thuộc Nói riêng đối với cách gợi động cơ xuất phát từ những phương thức tư duy và hoạt động phổ biến trong Tin học như xét tương tự. y := tam. sự quen thuộc đối với phương thức này không chỉ là kết quả mà còn là điều kiện của việc gợi động cơ theo cách đó.') = '). End. Cuối cùng. việc xét khái quát hóa. Readln(A[i]). Để thực hiện được điều này khi dạy học cho học sinh về chương trình con. Var tam. dùng một biến tạm là u để lưu giữ giá trị đầu tiên của dãy số. n: Integer. u := a[1]. đã trải nghiệm thành công nhiều lần là việc theo cách đó. khái quát hóa. Write(a[n].': '). tiếp theo ta lần lượt xác định ước chung lớn nhất của u với từng giá trị của dãy từ vị trí thứ hai. Var A: Array[1. Sau đó. Writeln. Readln End. For i := 1 to n-1 do Write(a[i]. việc xét tương tự. ta có thể hướng dẫn học sinh dùng thủ tục tìm ước chung lớn nhất của hai số. Chúng ta có thể yêu cầu học sinh giải bài toán sau: Trang 21 . For i:= 2 to n do UCLN(u. a1. a[i]). End. Để thực hiện. Readln(n). Begin While y<>0 do Begin tam := x mod y. i.i. Sinh viên thực hiện: Đỗ Trung Thành.100] Of Integer. u. Procedure UCLN(Var x. Thật vậy. x := y.ĐỀ TÀI: GỢI ĐỘNG CƠ HOẠT ĐỘNG TRONG VIỆC GIẢNG DẠY CHƯƠNG TRÌNH CON Giáo viên hướng dẫn: Đào Tố Mai. xét sự liên hệ và phụ thuộc.

“Có một cái túi chứa tối đa D (kg) với n đồ vật. End. Var temp: Integer. CW[i] := C[i] / W[i]. j.' duoc chon co so luong '. Var t1. Trang 22 . i. Procedure Luachon. Readln(D). End. C[j-1] := t1. Readln(W[i]). Writeln('Nhap cac gia tri cua C va W: '). End.. n. t := t + W[i] * temp.'] = '. d1. t3: Real. CW: Array[1. t2: Integer. End.' va W['.1 do For j := n downto i + 1 do Begin If CW[j] > CW[j-1] Then Begin t1 := C[j]. CW[j] := CW[j-1]. Sinh viên thực hiện: Đỗ Trung Thành. t := 0.temp).'] = '). Procedure Nhap.. For i := 1 to n .. End. i := 1.100] Of Integer.. Biết rằng mỗi đồ vật i có khối lượng là W[i] và giá trị là C[i] đồng (i = 1. C[j] := C[j-1]. Var C. Readln(n). W[j-1] := t2. Procedure Sapxep.i. For i:=1 to n do Begin Write('C['.i. D1:=D. gt := gt + temp * C[i]. Begin Write('Nhap so luong cac do vat: '). Write('W['. gt.temp * W[i]. Begin Nhap. d. t: Integer. . n ”.'] = '). {So do vat duoc chon cua W[i]} If temp > 0 Then Begin Writeln('Do vat C['.'] = '. End.i. While (i <= n) And (d > 0) And (W[i] > 0) Do Begin Temp := d Div W[i]. t2 := W[j]. CW[j-1] := t3. Cần chọn các đồ vật sao cho giá trị của túi là lớn nhất.C[i]. d := d . W:Array[1.W[i]. gt := 0. Readln(C[i]).i.ĐỀ TÀI: GỢI ĐỘNG CƠ HOẠT ĐỘNG TRONG VIỆC GIẢNG DẠY CHƯƠNG TRÌNH CON Giáo viên hướng dẫn: Đào Tố Mai. W[j] := W[j-1]. 2. t3 := CW[j]. Begin Sapxep.. Write('Nhap khoi luong cua tui: ').100] Of Real.

Readln(a). Writeln('Gia tri toi uu co the dat duoc la:'). Writeln('x2 = '.'. Readln(b). Chẳng hạn:Ta sử dụng chương trình con thành hai bài toán : Trang 23 .(-b . i := i + 1.d1. c.(-b + sqrt(d)) / (2 * a):0:1).'. Write('c = '). Writeln('Khoi luong do vat dung '. Readln(c). d: Real. End. End.4 * a * c.-c/b:0:1) Else Begin d := b * b .t.tui dung duoc '. Writeln('x1 = '. Begin Writeln('Nhap 3 he so cua phuong trinh:'). Readln End.ĐỀ TÀI: GỢI ĐỘNG CƠ HOẠT ĐỘNG TRONG VIỆC GIẢNG DẠY CHƯƠNG TRÌNH CON Giáo viên hướng dẫn: Đào Tố Mai. If d < 0 Then Writeln('Phuong trinh vo nghiem!') Else If d = 0 Then Writeln('Phuong trinh co nghiem kep: x1 = x2 = '. Readln End. b. Write('a = ').t). Mục tiêu là chia bài toán ban đầu thành những bài toán nhỏ độc lập. Write('b = ').b / (2 * a):0:1) Else Begin Writeln('Phuong trinh co hai nghiem phan biet:'). Sinh viên thực hiện: Đỗ Trung Thành.sqrt(d)) / (2 * a):0:1).d1 . Con thua '. CHƯƠNG II: GỢI ĐỘNG CƠ TRUNG GIAN 1) Hướng đích Xuất phát từ bài toán giải phương trình bậc hai: Var a. If a = 0 Then If b = 0 Then If c = 0 Then Writeln('Phuong trinh co vo so nghiem!') Else Writeln('Phuong trinh vo nghiem!') Else Writeln('Phuong trinh co mot nghiem: x = '. End. End. Begin Luachon.

Trang 24 .y / (2 * x):0:1) Else Begin Writeln('Phuong trinh co hai nghiem phan biet:'). Readln(c). Readln(a). If d < 0 Then Writeln('Phuong trinh vo nghiem!') Else If d = 0 Then Writeln('Phuong trinh co nghiem kep: x1 = x2 = '.sqrt(d)) / (2 * x):0:1). Write('c = '). b. d: Real. Begin If m = 0 Then If n = 0 Then Writeln('Phuong trinh co vo so nghiem!') Else Writeln('Phuong trinh vo nghiem!') Else Writeln('Phuong trinh co mot nghiem: x = '. y. Write('b = '). If a=0 Then ptb1(b. Begin Writeln('Nhap 3 he so cua phuong trinh:'). b.4 * x * z. Procedure ptb1(m. Ta nên chia tiếp thành 5 bài toán nhỏ như sau: T1: Giải phương trình bậc nhất T2: ∆ > 0 T3: ∆ = 0 T4: ∆ < 0 T5: Giải phương trình bậc hai Var a.n:Real).(-y . Procedure ptb2(x. Procedure ptb1(m.-n/m:0:1) End. c. Begin D := y * y .(-y + sqrt(d)) / (2 * x):0:1). c: Real. Writeln('x2 = '. Writeln('x1 = '. Ta lại thấy trong bài toán trên việc giải phương trình bậc hai có ba trường hợp xảy ra. Readln End. Var d: Real. End. End. Readln(b). Sinh viên thực hiện: Đỗ Trung Thành. T1: Giải phương trình bậc nhất T2: Giải phương trình bậc hai Var a. b.ĐỀ TÀI: GỢI ĐỘNG CƠ HOẠT ĐỘNG TRONG VIỆC GIẢNG DẠY CHƯƠNG TRÌNH CON Giáo viên hướng dẫn: Đào Tố Mai. c). n : Real). Write('a = '). z: Real). c) Else ptb2(a.

4 * x * z. Readln(a). If a = 0 Then ptb1(b. q: Real). If d < 0 Then denta_am Else If d = 0 Then denta_0(x. 2) Quy lạ về quen k Xét bài toán : Tính C n . cũng cần phải xây dựng một chương trình con Nhap để tránh việc người sử dụng nhập các số âm và nhập k > n. Sinh viên thực hiện: Đỗ Trung Thành.-n / m:0:1) End. y) Else denta_duong(x.(-j . Write('c = '). Readln(b). c) Else ptb2(a. Writeln('x2 = '. Procedure denta_am. Begin Writeln('Phuong trinh vo nghiem!'). b. Begin Writeln('Nhap 3 he so cua phuong trinh:'). End. Readln(c). Begin If m = 0 Then If n = 0 Then Writeln('Phuong trinh co vo so nghiem!') Else Writeln('Phuong trinh vo nghiem!') Else Writeln('Phuong trinh co mot nghiem: x = '. Trang 25 . End. ta tìm C n bằng công thức trên. c). Readln End. Procedure denta_duong(i.sqrt(d)) / (2 * i):0:1). Tuy nhiên. Bài toán này ta quy về bài toán quen thuộc là tính n! Ở đây chúng ta cần lưu ý với học sinh rằng: Để k k tính C n ta cần xây dựng chương trình con tính n! sau đó. Procedure denta_0(p. y. y). Học sinh đã biết công thức : k Cn = n! k! ( n − k )! . z: Real). Procedure ptb2(x. Begin Writeln('Phuong trinh co nghiem kep: x1 = x2 = '. Writeln('x1 = '.(-j + sqrt(d)) / (2 * i):0:1). Begin d := y * y . Write('b = ').ĐỀ TÀI: GỢI ĐỘNG CƠ HOẠT ĐỘNG TRONG VIỆC GIẢNG DẠY CHƯƠNG TRÌNH CON Giáo viên hướng dẫn: Đào Tố Mai. End.-q / (2 * p):0:1) End. Begin Writeln('Phuong trinh co hai nghiem phan biet:'). Write('a = '). j: Real).

Procedure Nhap. i:Integer. Var k. Function Mu(x:Integer. Writeln(n. Readln(n). Begin Write('Nhap n = '). Function GT(a:Integer): Real. GT(n):0:0). Readln(n). n: Integer. End. C:Real. If (k < 0) Or (n < 0) Or (k > n) Then Writeln('Nhap lai!'). Trang 26 . Readln End. 3) Xét tương tự Xuất phát từ bài toán: “Tính n! bằng thuật toán đệ quy”. chúng ta yêu cầu học sinh thực hiện giải bài toán: “Tính an bằng thuật toán đệ quy” Var a. y:Integer):Real. Function GT(a:Integer): Integer. Until (k > 0) And (n > 0) And (k < n). For i:=1 to a do kq:=kq * i. Begin kq:=1. GT:=kq. Var kq. Readln End. End. C:0:0). Sinh viên thực hiện: Đỗ Trung Thành.1) * a. Writeln('C = '. Begin Nhap. n: Integer. Begin If a = 0 Then GT:=1 Else GT:=GT(a . Readln(k). Begin Repeat Write('Nhap k = '). End.'! = '.ĐỀ TÀI: GỢI ĐỘNG CƠ HOẠT ĐỘNG TRONG VIỆC GIẢNG DẠY CHƯƠNG TRÌNH CON Giáo viên hướng dẫn: Đào Tố Mai. Write('Nhap n = '). Var n: Integer.k)). Var T: Real. Tương tự. C := GT(n) / (GT(k) * GT(n .

If y > z Then Begin tg := y. End. y := tg. Begin Write('Nhap a = '). 4) Khái quát hóa Xuất phát từ bài toán: “Sắp xếp ba số a. z: Real). x := y. tg là các địa chỉ lưu trữ những giá trị. Tại sao lệnh thứ ba lại giống lệnh thứ nhất? đó là vì x. y := z. Write('So thu nhat: '). Sinh viên thực hiện: Đỗ Trung Thành. z := tg. c theo thứ tự tăng dần”.' mu '.' = '.b. Procedure Sapxep(Var x.1) * x. Readln End. Readln(n). Ở đây chúng ta cần lưu ý với học sinh rằng : lệnh gán nhận giá trị mới thì mất giá trị cũ. Readln(b). y. Readln(a). Write('Nhap n = '). End. Begin Writeln('Nhap vao ba so: '). b.c: Real. b:6:0. c:6:0). End. Readln End. Sapxep(a.ĐỀ TÀI: GỢI ĐỘNG CƠ HOẠT ĐỘNG TRONG VIỆC GIẢNG DẠY CHƯƠNG TRÌNH CON Giáo viên hướng dẫn: Đào Tố Mai. Write(a:6:0. n):0:0). Begin If y = 0 Then Mu:=1 Else Begin Mu:=Mu(x. z. Writeln('Ba so sau khi sap xep la:'). Var a. Những giá trị này bị thay đổi qua những lệnh gán. y. x := y. Vì vậy mà trước khi thực hiện lệnh gán x := y để máy nhận giá trị của b ta phải gửi giá trị cũ của x vào biến tg. Begin If x > y Then Begin tg := x. b. End. End. y := tg. y . c). Readln(c). Readln(a). Trang 27 . Var tg: Real. If x > y Then Begin tg := x. Write('So thu hai : '). End. Writeln(a.Mu(a . Write('So thu ba : ').n.

Trang 28 . End. End. For i := 1 to n do Begin Write('So thu '. Var tg:Real. Var p. Sau đó. Readln(n). x := y. Tiếp theo. chúng ta có thể nêu câu hỏi: Khái quát. Readln(a[i]). Begin Tg := x. nhưng nội dung của biến thì đã thay đổi khi thực hiện lệnh gán. nếu phải sắp xếp n số theo thứ tự tăng dần ta phải làm thế nào? Ta có chương trình như sau: Var a: Array[1.y:Real).n: Integer. Tức là một số phải nhỏ hơn tổng của hai số còn lại (điều này xảy ra với cả ba số).j. 5) Xét sự biến thiên và phụ thuộc Xét bài toán sau : “Viết chương trình cho máy nhập vào 3 cạnh của một tam giác. Địa chỉ của biến thì không đổi. Procedure Doicho(Var x. i.': '). y. Xét xem ba số đó có phải là ba cạnh của tam giác hay không? nếu có thì tam giác đó là tam giác có ba góc nhọn hay tam giác vuông hay tam giác tù? ” Trước hết. nếu chúng là ba số đo của ba cạnh một tam giác thì dạng của tam giác phụ thuộc vào bình phương của cạnh lớn nhất nhỏ hơn hay bằng hay lớn hơn tổng hai bình phương của hai cạnh còn lại mà nó là tam giác có ba góc nhọn hay tam giác vuông hay tam giác tù. End. For i := 1 to n do Write(a[i]:6:0).q. học sinh phải kiểm tra ba số thực phải thỏa mãn điều kiện là ba số đo của tam giác. a[j]).r: Real. Sinh viên thực hiện: Đỗ Trung Thành. Sapxep. z: Real): Boolean. Readln End. Writeln('Day so sau khi sap xep la:'). y := tg. End. Begin For i := 1 to n . Begin Ktra := (x < y + z) And (y < x + z) And (z < x + y).i. Function Ktra(x..1 do For j := i + 1 to n do If a[i] > a[j] Then Doicho(a[i]. Procedure Sapxep.ĐỀ TÀI: GỢI ĐỘNG CƠ HOẠT ĐỘNG TRONG VIỆC GIẢNG DẠY CHƯƠNG TRÌNH CON Giáo viên hướng dẫn: Đào Tố Mai.100] Of Real. Begin Write('Nhap so phan tu cua day so: ').

c) Then Writeln('Ba do dai vua nhap khong phai la 3 canh tam giac! Nhap lai:'). nhưng nó góp phần gợi động cơ thúc đẩy hoạt động nói chung và nhiều khi việc gợi động cơ kết thúc ở trường hợp này lại là sự chuẩn bị gợi động cơ cho những trường hợp tương tự sau này. nhiều khi ngay từ đầu hoặc trong khi giải quyết vấn đề. End. Write('Nhap do dai canh thu hai : '). b. p := m. Trong thực tế của hoạt động dạy học. n := sqr(n). Repeat Write('Nhap do dai canh thu nhat: '). Readln(c). c). Những câu hỏi này phải đợi mãi về sau mới được giải đáp hoặc giải đáp trọn vẹn. DangTG(p. m := sqr(m). Trang 29 . Until Ktra(a. End. r). Readln End. If m < n + p Then Writeln('la tam giac co ba goc nhon!') Else If m = n + p Then Writeln('La tam giac vuong!') Else Writeln('La tam giac co mot goc tu!'). ta chưa thể làm rõ tại sao lại học nội dung này. Procedure DangTG(m. q. Mặc dù nó không có tác dụng kích thích đối với nội dung đã qua hoặc hoạt động đã thực hiện. Begin Writeln('Nhap vao ba canh cua tam giac: '). tại sao lại thực hiện hoạt động kia. Begin If m < n Then Begin tg := n. p: Real). Sinh viên thực hiện: Đỗ Trung Thành. b. CHƯƠNG III: GỢI ĐỘNG CƠ KẾT THÚC Gợi động cơ kết thúc cũng có tác dụng nâng cao tính tự giác trong hoạt động học tập của học sinh như các cách gợi động cơ khác. q. m := tg. End. Readln(b). Readln(a).ĐỀ TÀI: GỢI ĐỘNG CƠ HOẠT ĐỘNG TRONG VIỆC GIẢNG DẠY CHƯƠNG TRÌNH CON Giáo viên hướng dẫn: Đào Tố Mai. If Not Ktra(a. n := m. If m < p Then Begin tg := p. b. Var tg: Real. Begin Nhap(p. m := tg. r). Procedure Nhap(Var a. c: Real). p := sqr(p). End. n. Write('Nhap do dai canh thu ba : ').

Việc sử dụng những chương trình con này sẽ được đề cập đến với những tham chiếu trong bài toán cần tính các Trang 30 .0. End. Xét bài toán sau: “Lập chương trình cho máy tính tìm các đường trung tuyến của một tam giác khi biết số đo ba cạnh là a. Begin Nhap.m * m):0:2). a). c. Trong bài toán này chúng ta yêu cầu học sinh chia ra thành nhiều bài toán nhỏ độc lập.5 * sqrt(2* (n * n + p * p) . Sau khi chương trình đã chạy thông suốt. p: Real). End. BaTT. a. Procedure BaTT. Function Ktra: Boolean. Begin Trung_tuyen(a. b. nhấn mạnh hiệu quả của nội dung hoặc hoạt động đó với việc giải quyết vấn đề đặt ra. Write('Nhap do dai canh thu ba : '). c). n. Sinh viên thực hiện: Đỗ Trung Thành. thủ tục Nhap. Until Ktra. b.ĐỀ TÀI: GỢI ĐỘNG CƠ HOẠT ĐỘNG TRONG VIỆC GIẢNG DẠY CHƯƠNG TRÌNH CON Giáo viên hướng dẫn: Đào Tố Mai. ta đã gợi động cơ kết thúc. thủ tục BaTT không có tham chiếu. Trung_tuyen(b. Trung_tuyen(c. Cụ thể là: Var a. Begin Ktra := (a < b + c) And (b < a + c) And (c < a + b). b. Readln(a). Readln(b). Begin Repeat Write('Nhap do dai canh thu nhat: '). If Not Ktra Then Writeln('Ba do dai vua nhap khong phai la 3 canh tam giac! Nhap lai:'). Procedure Nhap. S: Real.m:0:2.' la: '. ta gọi lại chương trình và cho học sinh thấy được trong bài toán này là tính các đường trung tuyến của một tam giác nên các hàm Ktra. c được nhận vào từ bàn phím”. Begin Writeln('Trung tuyen qua canh '. Readln(c). Procedure Trung_Tuyen(m. c). Readln End. b. End. End. Write('Nhap do dai canh thu hai : '). Như vậy.

Begin Ktra := (x < y + z) And (y < x + z) And (z < x + y). y.Tam giác thứ ba có độ dài ba cạnh là a1 + a2. Begin Writeln('Trung tuyen qua canh '.k. c2. ta yêu cầu học sinh giải bài toán sau: “Lập trình cho máy tính in lên màn hình các đường trung tuyến của tam giác theo độ dài ba cạnh của tam giác đó. 1). c1. If Not Ktra(a. 2). Nhap(a2 . Trung_tuyen(c. b. c:Real. b2. BaTT(a1 + a2. c: Real. b1. a). Readln(a). . Procedure BaTT(a. Write('Nhap do dai canh thu hai : '). b2. Begin Writeln('Do dai ba trung tuyen cua tam giac thu '. Readln(b). b.m:0:2.b2.a2. b2. k: Byte). Trang 31 . c1 + c2”. c2. i:Byte). c2. End. .':'). End. b1 + b2. 1). Function Ktra(x. đường trung tuyến của nhiều tam giác mà cách xác định ba cạnh của từng tam giác có thể khác nhau. p: Real).' la: '.Tam giác thứ hai có độ dài ba cạnh là a2. Procedure Trung_Tuyen(m. 3). b. Begin Writeln('Tam giac thu '. Until Ktra(a. Trung_tuyen(b. c). Readln End. c1. End. b. BaTT(a2. c). b. Write('Nhap do dai canh thu ba : '). Begin Nhap(a1. z: Real): Boolean. c) Then Writeln('Ba do dai vua nhap khong phai la 3 canh tam giac! Nhap lai:'). b. Repeat Write('Nhap do dai canh thu nhat: '). Var a1.0. n. 2). End. b1 + b2. Procedure Nhap(Var a.5* sqrt(2* (n * n + p * p) .i. S: Real. a. Sinh viên thực hiện: Đỗ Trung Thành. c1 + c2. c2.m * m):0:2). c). Readln(c). c1. b1. Để thực hiện được ý định trên.':').ĐỀ TÀI: GỢI ĐỘNG CƠ HOẠT ĐỘNG TRONG VIỆC GIẢNG DẠY CHƯƠNG TRÌNH CON Giáo viên hướng dẫn: Đào Tố Mai. c1.Tam giác thứ nhất có độ dài ba cạnh là a1. b1. BaTT(a1. . b1. Trung_tuyen(a.

cho điểm. cần phải phối hợp những cách gợi động cơ khác nhau có chú ý đến xu hướng phát triển của cá nhân học sinh. Sau đó tính điểm trung bình môn của môn học đó theo công thức : đó : hs1 : tổng các điểm hệ số 1 l1: số lần điểm hệ số 1 hs2 : tổng các điểm hệ số 2 l2 : số lần điểm hệ số 2 hs3 : Điểm thi học kỳ Yêu cầu chỉ nhập 3 lần là đủ. cách nọ bổ xung cách kia.. việc gợi động cơ cần tập trung vào một số nội dung hoặc hoạt động nhất định mà việc quyết định cần căn cứ vào những yếu tố sau đây: . . Sinh viên thực hiện: Đỗ Trung Thành. . Hơn nữa. Thí dụ : Viết chương trình nhập các điểm của một môn trong một học kỳ.Tầm quan trọng của nội dung hoạt động cần được xem xét. muốn gợi động cơ cho mọi nội dung và mọi hoạt động là không hợp lý và không khả thi. Đây là một chương trình tính điểm mà học sinh có thể ứng dụng ngay trong thực tế học tập của mình. học sinh cần phải ứng dụng vấn đề thực tế là cần phải biết cách tính điểm TBm sau đó áp dụng các kiến thức về chương trình con và kiến thức về xử lý xâu ký tự để áp dụng thực hiện chương trình. còn điểm hệ số 3 có thể là số thực chỉ có một điểm duy nhất. chê. điểm hệ số 1 và hệ số 2 là các số nguyên với số lần điểm nhập vào không hạn chế. Trong một tiết học. . Tuy nhiên cách gợi động cơ hướng nghiệp này lại có nhược điểm là nó không hấp dẫn đối với học sinh không có dự định làm nghề đó sau này. thực hiện được hoạt động đó là một yếu tố văn hóa phổ thông của tất cả mọi người trong xã hội.ĐỀ TÀI: GỢI ĐỘNG CƠ HOẠT ĐỘNG TRONG VIỆC GIẢNG DẠY CHƯƠNG TRÌNH CON Giáo viên hướng dẫn: Đào Tố Mai. Chính vì vậy cần phải có hai thủ tục nhập điểm. việc nhập điểm cần lưu ý Trang 32 hs1 + hs 2 * 2 + hs 3 * 3 . Tuy nhiên chúng ta cũng cần lưu ý khi nhập điểm. tạo ra một sự hợp đồng tác dụng của nhiều cách gợi động cơ. thúc đẩy hoạt động học tập. Để làm được bài toán này. CHƯƠNG IV : PHỐI HỢP NHIỀU CÁCH GỢI ĐỘNG CƠ TẬP TRUNG VÀO NHỮNG TRỌNG ĐIỂM Trên đây chúng ta đã xét đến những khả năng gợi động cơ xuất phát từ nội dung dạy học.Khả năng gợi động cơ ở nội dung đó hoặc hoạt động đó.Kiến thức có sẵn và thời gian cần thiết. Ngoài ra. Cũng cần lưu ý rằng. Để phát huy tác dụng kích thích.. Chẳng hạn. có thể gợi động cơ cho một nội dung dạy học hoặc một hoạt động nào đó bằng cách nhấn mạnh tầm quan trọng của nội dung hoặc của một hoạt động này đối với một nghề nào đó trong xã hội. Vì vậy có thể bổ xung bằng cách nhấn mạnh rằng nắm được nội dung đó. Trong l1 + l 2 * 2 + 3 . tức là các điểm nhập vào cần phải xử lý theo xâu ký tự sau đó đổi sang số để tính toán. còn có những khả năng gợi động cơ không gắn với nội dung như khen.

c2). If (c2 <> 0) Or (a2 > 10) Or (a2<0) Then Writeln('Nhap lai!').st1) End. có điều để tính tổng các phần tử chúng ta cần sử dụng một vòng For duyệt toàn bộ các phần tử của xâu. đến số 0 thì tính từ đó. Readln(ch). hs2 . ta sử dụng hàm Tinh để tính điểm trung bình môn theo các hàm tính tổng và hàm đếm đã thực hiện như trên. If ch='y' then Begin t:=st1[i]. h3: String. k: Integer. st1[i+1]:=t. Cuối cùng. t1: Byte). nếu là các điểm từ 0 đến 9 vấn đề rất đơn giản. Procedure Nhap1(Var st1: String. Chương trình như sau: Var hs1. c1. a1. st1[i] := st1[i+1].t1.': '). Sinh viên thực hiện: Đỗ Trung Thành. c1). Procedure Nhap2(Var st2:String. Như vậy. If (c1 <> 0) Or (a1<0) Then Writeln('Nhap lai!').t2. Until (c1 = 0) And (a1>=0). Begin Repeat Write('Nhap diem he so '. End.ĐỀ TÀI: GỢI ĐỘNG CƠ HOẠT ĐỘNG TRONG VIỆC GIẢNG DẠY CHƯƠNG TRÌNH CON Giáo viên hướng dẫn: Đào Tố Mai. a2: Real. Val(st2. Begin Repeat Write('Nhap diem he so '. a2. hs3: Real. Readln(st2).': '). i. + Trường hợp điểm từ 0 đến 9: Đếm bình thường và việc tính tổng cũng vậy. Trang 33 . End. Val(st1. Trong công việc tính toán. tam: Integer. ch: Char. Writeln('Diem ban nhap se la: '. nhưng khi có điểm 10 việc đếm số lần điểm cũng như là việc tính tổng các điểm cần phải chia ra thành hai trường hợp: + Trường hợp có điểm 10: Ta xử lí hàm đếm bằng cách nếu gặp ký tự 1 và 0 thì đếm giữ nguyên. Var a1. t: Char. t2: Byte). chúng ta cũng cần phải có hai hàm: hàm tính tổng các điểm và hàm đếm số lần điểm của mỗi loại điểm. nhất hai trường hợp điểm 10 và điểm 0 nên chúng ta có thể sử dụng một biến Char để xác định rõ điểm 10 vừa nhập là điểm 10 hay là hai điểm 0 và 1. với mỗi ký tự ta lại dùng hàm Val để đổi ký tự đó sang số để tính toán. For i:=1 to Length(st1) do Begin If (st1[i] = '1') And (st1[i+1] = '0') Then Begin Write('Diem 10 o tren la diem 1 va diem 0(y)hay diem 10(n):'). Readln(st1). End. Var c2:Integer. gặp điểm 10 sẽ chỉ đếm là 1.

1). Trang 34 . Function Tong(a : String):Integer. Begin Writeln('CHUONG TRINH TINH DIEM TRUNG BINH MON'). s := s + d. s := s + d. Dem := l. hs3. y: String. End. Sinh viên thực hiện: Đỗ Trung Thành. Until (c2 = 0) and (a2 <= 10) And (a2>=0).hs2). Writeln('Diem he so 1: '. Function Tinh(x. x: String. x:String. c).hs2.ĐỀ TÀI: GỢI ĐỘNG CƠ HOẠT ĐỘNG TRONG VIỆC GIẢNG DẠY CHƯƠNG TRÌNH CON Giáo viên hướng dẫn: Đào Tố Mai. End. Nhap2(h3.hs3):0:1).2). d. Var i.hs1). Writeln('Ket qua TBm : '. Begin s := 0. Function Dem(a : String): Integer. Begin l := 0. Writeln('Diem he so 3: '. l : Integer. Tong := s. For i := 1 to Length(a) Do Begin If (a[i] = '1') And (a[i+1] = '0') Then Begin Val(a[i] + a[i+1]. End.h3). c). d. End. k). z: Real): Real. Writeln('Diem he so 2: '. Var i. Nhap1(hs2. End Else Begin Val(a[i].3). End.Tinh(hs1. For i := 1 to Length(a) Do Begin If (a[i] = '1') And (a[i+1] = '0') Then l := l Else l := l + 1. Nhap1(hs1. c : Integer. End. Begin Val(h3. End. d. Tinh:=(Tong(hs1) + Tong(hs2)*2 + hs3*3)/(Dem(hs1) + Dem(hs2)*2 + 3). s.

Sinh viên thực hiện: Đỗ Trung Thành. Readln End. Trang 35 .ĐỀ TÀI: GỢI ĐỘNG CƠ HOẠT ĐỘNG TRONG VIỆC GIẢNG DẠY CHƯƠNG TRÌNH CON Giáo viên hướng dẫn: Đào Tố Mai.