Các vùng du lịch ở Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia Bước tới: menu, tìm kiếm

Bản đồ các vùng du lịch ở Việt Nam.PNG Các vùng du lịch Việt Nam là tiêu chí phân vùng trên cơ sở tuyến hay điểm du lịch và dựa trên sự liên kết những điểm tương đồng hay các điểm du lịch. Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020 chia ra 7 vùng du lịch thay vì 3 vùng như chiến lược đến năm 2010, các vùng du lịch gồm: Trung du miền núi phía Bắc, vùng đồng bằng sông Hồng và duyên hải Đông Bắc, vùng Bắc Trung Bộ, vùng duyên hải Nam Trung Bộ, vùng Tây Nguyên, vùng Đông Nam Bộ và vùng Tây Nam Bộ.[1][2]

Mục lục
[ẩn]
• •

1 Các tiêu chí phân vùng du lịch (Việt Nam) 2 Các vùng du lịch ở Việt Nam o 2.1 Vùng trung du, miền núi phía Bắc o 2.2 Vùng đồng bằng sông Hồng và duyên hải Đông Bắc o 2.3 Vùng bắc Trung Bộ o 2.4 Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ o 2.5 Vùng Tây Nguyên o 2.6 Vùng Đông Nam Bộ

Yên Bái. Lai Châu. Điều kiện môi trường nhân văn. Điều kiện môi trường tự nhiên về du lịch.Cửa Lò . Hải Phòng và Quảng Ninh gắn với vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc. Lạng Sơn và phụ cận Đền Hùng. Điều kiện kết cấu hạ tầng.Hạ Long Bái Tử Long.7 Vùng Tây Nam Bộ 3 Tham khảo 4 Chú thích [sửa] Các tiêu chí phân vùng du lịch (Việt Nam) • • • Loại hình sản phẩm du lịch độc đáo. [sửa] Vùng bắc Trung Bộ Gồm các tỉnh Thanh Hóa. Quảng Trị. đi lại. Thừa Thiên . Hà Giang. Định hướng phát triển kinh tế .xã hội.Huế gắn với hệ thống cửa khẩu quốc tế với Lào.Vinh .Cát Bà . các lễ hội truyền thống. Lạng Sơn và Bắc Giang gắn với các hành lang kinh tế và các cửa khẩu quan trọng với Trung Quốc và Thượng Lào Các địa bàn trọng điểm: TP. . • • [sửa] Các vùng du lịch ở Việt Nam [sửa] Vùng trung du. Bắc Ninh. Hà Tĩnh. [sửa] Vùng đồng bằng sông Hồng và duyên hải Đông Bắc • • Gồm Thủ đô Hà Nội và các tỉnh Vĩnh Phúc. với du lịch hành lang Đông Tây và hệ thống biển. Quảng Bình. đặc biệt là hệ thống khách sạn. Kim Liên . Nam Định. Các địa bàn trọng điểm: Huế và phụ cận. vùng ATK. TP. Hưng Yên. lịch sử. Ninh Bình. Thái Bình. Phú Thọ. Hà Nam. Lào Cai. tổ chức vui chơi giải trí. Sơn La. Lào Cai . Hải Dương. Nghệ An. Đồ Sơn . Tuyên Quang.Phan Xi Păng. đặc biệt là các di sản văn hóa. Bắc Kạn.Cầu Treo. Cao Bằng. Điện Biên Phủ và phụ cận. phát triển đô thị hóa và mức thu nhập bình quân đầu người. nhà hàng. Điện Biên. cơ sở vật chất kỹ thuật chuyên ngành. miền núi phía Bắc • • Bao gồm các tỉnh Hòa Bình. Thái Nguyên. TP. thông tin liên lạc.Sa Pa . Các địa bàn trọng điểm: thủ đô Hà Nội và phụ cận. đảo Bắc Trung Bộ.• • o 2.

Cà Mau.Tây Ninh. Khu vực Bờ Y. TP. [sửa] Vùng Tây Nam Bộ • Gồm các tỉnh Long An. [sửa] Vùng Đông Nam Bộ • Gồm TP. Vũng Tàu . Sóc Trăng.Ninh Chữ. Bình Dương. Tây Ninh gắn với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và hành lang du lịch xuyên Á. Bình Định. với hệ thống biển đảo Nam Trung Bộ. Khu vực Đồng Tháp Mười. Kiên Giang. . TP. Phú Yên. Đắk Nông. Bến Tre. Cần Thơ gắn với du lịch tiểu vùng sông Mêkông.Lào . Vĩnh Long. Buôn Mê Thuột và phụ cận. Các địa bàn trọng điểm: Khu vực TP. An Giang. Bạc Liêu. Lâm Đồng gắn với Tam giác phát triển Việt Nam . Đồng Tháp. Kon Tum .Phú Quốc. Đắk Lắk.Cần Thơ và phụ cận. Khánh Hòa.Vũng Tàu. Nha Trang . Phan Thiết Mũi Né. Ninh Thuận. [sửa] Vùng Tây Nguyên Gồm các tỉnh Kon Tum. Tiền Giang. Bình Thuận gắn với vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. Các địa bàn trọng điểm: Đà Nẵng .Quảng Nam.Campuchia Các địa bàn trọng điểm: TP Đà Lạt và phụ cận. Trà Vinh. Quảng Ngãi. Bà Rịa . Pleiku. Hậu Giang và TP. Các địa bàn trọng điểm: Thành phố Hồ Chí Minh . Hà Tiên . Bình Phước. Hồ Chí Minh và các tỉnh Đồng Nai. Đà Nẵng.[sửa] Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ • Gồm các tỉnh Quảng Nam. Gia Lai.TX.TP.Côn Đảo.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful