P. 1
Nhom 5 KTE-K10_ Ho So Kiem Toan

Nhom 5 KTE-K10_ Ho So Kiem Toan

|Views: 368|Likes:
Được xuất bản bởiphuthuy_dt

More info:

Published by: phuthuy_dt on May 31, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

02/21/2014

pdf

text

original

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM HỌC VIỆN NGÂN HÀNG ------   

------

BÀI THẢO LUẬN
M ôn: Kiểm toán căn bản

HỒ SƠ KIỂM TOÁN
Nhóm : 5 Lớp : KTE – K10

Hà Nội, tháng 5/2009

Nhóm 5 KTE – K10
Nguyễn Trung Hiếu Dương Thị Thu Trang Trần Duyên Lê Hải Hồ Nguyễn Thị Hồng Nhung Trần Minh Hằng Đặng Ngọc Chuẩn Vũ Quang Duy Nguyễn Tú Uyên Lê Thị Hồng Trang Đặng Tiến Dũng

......4 1..................3 NỘI DUNG.................................... Yêu cầu về bảo quản và lưu trữ hồ sơ kiểm toán................................8 III ................... Yêu cầu về tổ chức hồ sơ kiểm toán .................. Khái niệm.........................................................................................................................................4 I ................19 TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................3 MỞ ĐẦU..................................17 3...................................KHÁI NIỆM HỒ SƠ KIỂM TOÁN.....................................................................NỘI DUNG HỒ SƠ KIỂM TOÁN.................................................................................................... Yêu cầu chung đối với hồ sơ kiểm toán ........................................................MỤC LỤC MỤC LỤC.....................................4 3............. Phân loại Hồ sơ kiểm toán......................................................................20 ............................................14 1................................................................................................................................................................ Các yếu tố tác động đến hình thức và nội dung hồ sơ kiểm toán..........................8 2...4 2... Mục đích và chức năng của Hồ sơ kiểm toán........YÊU CẦU CỦA HỒ SƠ KIỂM TOÁN......................................................................14 2.............VAI TRÒ CỦA HỒ SƠ KIỂM TOÁN.... Yêu cầu về các tài liệu lưu giữ trong hồ sơ kiểm toán...................................................................................................................................................... Ý nghĩa của hồ sơ kiểm toán........11 IV ......................................................................................18 4.........................................................................................5 4.........................6 II ................................................7 1.............. Nội dung hồ sơ kiểm toán ..................................

Khái niệm hồ sơ kiểm toán 2. trách nhiệm của kiểm toán viên với xã hội và công chúng ngày càng cao. Vai trò của hồ sơ kiểm toán 4. nhóm thảo luận đã chọn nghiên cứu đề tài “Hồ sơ kiểm toán”. kiểm tra công việc của các kiểm toán viên. Một trong những phương pháp hữu hiệu để soát xét công việc của kiểm toán viên là dựa vào hồ sơ kiểm toán. đảm bảo chất lượng hoạt động kiểm toán. Từ đó đòi hỏi các công ty kiểm toán phải luôn soát xét. nhu cầu về dịch vụ kiểm toán ngày càng nhiều. Nội dung hồ sơ kiểm toán 3. Hồ sơ kiểm toán là một thành phần quan trọng không thể thiếu trong một cuộc kiểm toán. Nắm bắt được ý nghĩa và vai trò quan trọng của hồ sơ kiểm toán trong công tác kiểm toán.MỞ ĐẦU Trong xu thế kinh tế ngày càng phát triển của nước ta như hiện nay. Nội dung đề tài gồm 4 phần: 1. Yêu cầu của hồ sơ kiểm toán 3 .

trên phương tiện tin học hay bất kỳ phương tiện lưu trữ nào khác theo quy định của pháp luật hiện hành. . xem xét và đánh giá chất lượng công việc kiểm toán. 2. về các bằng chứng thu thập được để hỗ trợ quá trình kểm toán và làm cơ sở cho ý kiến của kiểm toán viên trên báo cáo kiểm toán. Hồ sơ kiểm toán là các tài liệu do kiểm toán viên lập.Trợ giúp cho việc lập kế hoạch và thực hiện công việc kiểm toán. trên phim. không sai phạm pháp luật đồng thời đúng các quy trình đã được ban hành.KTV phải chịu tránh nhiệm về thông tin trong hồ sơ kiểm toán là chính xác. Khái niệm Hồ sơ kiểm toán là dẫn chứng bằng tài liệu về quá trình làm việc của kiểm toán viên. sử dụng. ảnh. . phân loại. phân loại. . 4 .KHÁI NIỆM HỒ SƠ KIỂM TOÁN 1.Trợ giúp cho việc kiểm tra.Trợ giúp cho việc xử lý các phát sinh sau cuộc kiểm toán. thu thập. lưu trữ. Mục đích và chức năng của Hồ sơ kiểm toán 2.KTV phải lập và lưu trong hồ sơ kiểm toán mọi tài liệu.1 Mục đích .Lưu giữ những bằng chứng thu được trong quá trình thực hiện kiểm toán và làm cơ sở cho việc đưa ra ý kiến của kiểm toán viên. . “Là các tài liệu do KTV lập. Tài liệu trong hồ sơ kiểm toán được thể hiện trên giấy.NỘI DUNG I . thông tin cần thiết liên quan đến cuộc kiểm toán. lưu trữ” tức là: . Các tài liệu đó dùng để làm cơ sở cho việc hình thành ý kiến kiểm toán của mình. sử dụng. thu thập.

như: . .1. các chính sách kiểm soát.Làm tài liệu cho kỳ kiểm toán sau.2.Các tài liệu về cơ sở pháp lý thành lập và hoạt động của đơn vị (Quyết định thành lập. 5 .Các hợp đồng hoặc thỏa thuận với bên thứ ba (Hợp đồng cho thuê. tài liệu chủ yếu chỉ liên quan đến từng năm. các nguyên tắc kế toán. Giấy phép đầu tư. thông tin chung của đơn vị được kiểm toán và được sử dụng cho nhiều năm.…) . Phân loại Hồ sơ kiểm toán 3. Hợp đồng bảo hiểm.…) . Điều lệ công ty. . thư hẹn và hợp đồn kiểm toán. . 3.Kế hoạch kiểm toán (kế hoạch kiểm toán tổng thể và chương trình kiểm toán). Chức năng .Các tài liệu khác (Tài sản và vốn chủ sở hữu. Kể cả phụ lục hợp đồng kiểm toán (nếu có) và Biên bản thanh lý hợp đồng kiểm toán.2.Làm cơ sở cho việc giám sát và kiểm tra công việc của các kiểm toán viên trong đoàn kiểm toán.…) . .…) . Hồ sơ kiểm toán chung Hồ sơ kiểm toán chung (còn gọi là hồ sơ cố định) thường bao gồm các tài liệu.Các tài liệu nhân sự (các thỏa ước lao động.Là cơ sở pháp lý cho công việc kiểm toán.Phục vụ cho việc phân công và phối hợp công việc kiểm toán .2. cơ cấu tổ chức.Làm cơ sở cho báo cáo kiểm toán. như: . Hồ sơ kiểm toán năm Hồ sơ kiểm toán năm thường bao gồm các thông tin.…) 3. chế độ thuế riêng. Văn bản.Các tài liệu về kế toán và kiểm soát nội bộ (Chế độ kế toán áp dụng.Thư mời.

2.. hợp lý của thông tin mà công ty cung cấp. giữ được lòng tin của những người sử dụng thông tin. Đối với khách thể kiểm toán . 4. kiểm toán viên phải chịu trách nhiệm về ý kiến nhận xét mà họ đã đưa ra trong hồ sơ kiểm toán.… . do sự thông đồng để đem lại lợi ích cho người cung cấp thông tin. chi phí kiểm chứng thông tin. ngân hàng để cho vay.1.Tiếp cận được các nguồn thông tin với độ tin cậy cao. các cổ đông để mua cổ phiếu.v. Nó phản ánh đầy đủ các công việc mà kiểm toán viên đã thực hiện trong quá trình kiểm toán. chi phí để có được các thông tin cần thiết: Chí phí thu thập thông tin. 6 . Ý nghĩa của hồ sơ kiểm toán 4. báo cáo tài chính và các báo cáo khác (bản dự thảo và bản chính thức). kết luận của kiểm toán viên.v… 4. Đối với kiểm toán viên Hồ sơ kiểm toán bao gồm các tài liệu do kiểm toán thu thập và ghi nhận những kết luận cuối cùng của kiểm toán viên về thông tin đã được kiểm toán. . Các nhà đầu tư để đầu tư vốn.Báo cáo kiểm toán.Các bằng chứng kiểm toán thu thập được và những đánh giá.Tiết kiệm thời gian.Sử dụng các nguồn thông tin cho mục đích của mỗi đối tượng: Chính phủ để quản lý vĩ mô nền kinh tế và để thu thuế.Hồ sơ kiểm toán giúp cho đơn vị được kiểm toán chứng minh được tính trung thực.2. thư quản lý. tránh được các luồng tin sai lệch do quá nhiều thông tin.Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ kế toán. .… . -… 4. Đối với người sử dụng thông tin . Qua đó.

Những kết luận mà kiểm toán viên rút ra từ những bằng chứng kiểm toán thu thập được.Việc thực hiện cuộc kiểm toán: Nội dung. Phạm vi và nội dung mỗi hồ sơ kiểm toán được lập tuỳ thuộc vào sự đánh giá của kiểm toán viên. Hồ sơ kiểm toán phải lưu giữ tất cả các tài liệu và thông tin liên quan đến: . kiểm toán viên còn phải lưu giữ những thông tin có thực. ngoài việc đưa ra kết luận. giúp chủ doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả..NỘI DUNG HỒ SƠ KIỂM TOÁN Trong quá trình kiểm toán.Dựa vào hồ sơ kiểm toán để khai thác triệt để và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực trong doanh nghiệp. II . Hồ sơ kiểm toán phải đảm bảo đầy đủ cơ sở cho kiểm toán viên đưa ra ý kiến nhận xét của mình và đảm bảo cho kiểm toán viên khác không tham gia vào cuộc kiểm toán và người kiểm tra. thắng lợi trong cạnh tranh. Đối với những vấn đề khó xử lý về nguyên tắc hay khó xét đoán chuyên môn. . .Kết quả của các thủ tục đã thực hiện. Hồ sơ kiểm toán phải ghi lại tất cả những suy luận của kiểm toán viên về những vấn đề cần xét đoán chuyên môn và các kết luận liên quan. soát xét hiểu được công việc kiểm toán và cơ sở ý kiến 7 . cần thiết đã thu thập được. thông tin liên quan đến cuộc kiểm toán. kiểm toán viên phải lập hồ sơ kiểm toán đầy đủ và chi tiết sao cho kiểm toán viên khác hoặc người có trách nhiệm kiểm tra (soát xét) đọc sẽ hiểu được toàn bộ về cuộc kiểm toán. . hồ sơ kiểm toán không thể và không phải thu thập tất cả mọi tài liệu. chương trình và phạm vi của các thủ tục đã được thực hiện. . Hồ sơ kiểm toán phải lưu giữ kết quả kiểm tra.Cung cấp thông tin phục vụ việc quản lý điều hành của chủ doanh nghiệp. soát xét chất lượng kiểm toán của từng cấp có thẩm quyền theo qui định của công ty kiểm toán.Kế hoạch kiểm toán. Tuy nhiên.

tháng lập và ngày.Phương pháp và kỹ thuật kiểm toán được sử dụng trong qúa trình kiểm toán. . giấy tờ làm việc.của kiểm toán viên. Hồ sơ kiểm toán được lập theo mẫu biểu và quy trình kiểm toán do công ty kiểm toán quy định.Hình thức Báo cáo kiểm toán. .Bản chất và thực trạng của hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng. Các yếu tố tác động đến hình thức và nội dung hồ sơ kiểm toán . Nội dung hồ sơ kiểm toán 2. .Các thông tin chung về khách hàng: 8 .. kiểm tra và soát xét những công việc do trợ lý kiểm toán và cộng tác viên thực hiện trong một số trường hợp cụ thể.Trường hợp có đồng thời từ hai (2) công ty kiểm toán trở lên cùng thực hiện cuộc kiểm toán. hồ sơ kiểm toán được lập và sắp xếp phù hợp với từng khách hàng và cho từng hợp đồng kiểm toán tuỳ theo điều kiện và yêu cầu của kiểm toán viên và công ty kiểm toán.Mục đích và nội dung cuộc kiểm toán.) giúp kiểm toán viên nâng cao hiệu quả trong việc lập và kiểm tra hồ sơ. cấu trúc hồ sơ mẫu. 2. Việc sử dụng các tài liệu theo mẫu quy định (bản câu hỏi. Kiểm toán viên được phép sử dụng các mẫu biểu.Tên và số hiệu hồ sơ.Nhu cầu về hướng dẫn. .. các bảng phân tích và các tài liệu khác của khách hàng. Kiểm toán viên khác chỉ thấu hiểu chi tiết cuộc kiểm toán sau khi trao đổi với kiểm toán viên lập hồ sơ kiểm toán đó. .1. tạo điều kiện cho việc phân công công việc và kiểm tra chất lượng kiểm toán.Đặc điểm và tính phức tạp của hoạt động kinh doanh của khách hàng. nhưng phải đảm bảo rằng các tài liệu đã được lập một cách đúng đắn. 1. tháng lưu trữ. ngày. Ngoài ra. Hồ sơ kiểm toán chung . . mẫu thư. .

• Các ghi chép hoặc bản sao các tài liệu pháp lý.. . .). hợp đồng cho thuê. .. môi trường pháp luật có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của khách hàng. chế độ thuế riêng trong lĩnh vực hoạt động của khách hàng được cơ quan thuế cho phép. các qui định riêng của khách hàng về nhân sự.Các hợp đồng hoặc thoả thuận với bên thứ ba (3) có hiệu lực trong thời gian dài (ít nhất cho hai (2) năm tài chính): Hợp đồng kiểm toán. họp Ban Giám đốc.. cơ cấu tổ chức. bố cáo. chức năng và phạm vi hoạt động. đăng ký kinh doanh. 2. Điều lệ công ty. các tài liệu về thực hiện nghĩa vụ thuế hàng năm. thoả thuận và biên bản quan trọng: Quyết định thành lập. . người kiểm tra (soát xét) hồ sơ kiểm toán: • Họ tên kiểm toán viên..Các tài liệu khác. • Họ tên người kiểm tra (soát xét).Các tài liệu về kế toán: • Văn bản chấp thuận chế độ kế toán được áp dụng (nếu có)...Các tài liệu về thuế: Các văn bản.2.. .. trợ lý kiểm toán viên thực hiện kiểm toán và lập hồ sơ kiểm toán. Hồ sơ kiểm toán năm . thoả thuận vay..(Tên.... ngày tháng kiểm tra. . quá trình phát triển của khách hàng. Qui định về quản lý và sử dụng qũi lương. Hợp đồng liên doanh). Giấy phép thành lập (Giấy phép đầu tư. biên bản họp Hội đồng quản trị.Các thông tin về người lập. • Các nguyên tắc kế toán áp dụng: Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho. Hồ sơ kiểm toán chung được cập nhật hàng năm khi có sự thay đổi liên quan đến các tài liệu đề cập trên đây. 9 .Các tài liệu về nhân sự: Các thoả ước lao động. phương pháp tính dự phòng. hợp đồng bảo hiểm. • Các thông tin liên quan đến môi trường kinh doanh. địa chỉ.

trợ lý kiểm toán viên hoặc chuyên gia khác thực hiện. thư quản lý. kế hoạch kiểm toán chi tiết. kế toán.của cơ quan Nhà nước và cấp trên liên quan đến năm tài chính.Những bằng chứng đánh giá của kiểm toán viên về những công việc và kết luận của kiểm toán viên nội bộ. .. xu hướng quan trọng đối với tình hình hoạt động của khách hàng.Những phân tích về các tỷ lệ. chương trình và phạm vi của những thủ tục kiểm toán được thực hiện và kết quả thu được. . 10 . .Những bằng chứng về việc kiểm tra và soát xét của kiểm toán viên và người có thẩm quyền đối với những công việc do kiểm toán viên. . . (bản dự thảo và bản chính thức).Những bằng chứng về thay đổi hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng.Các chi tiết về những thủ tục kiểm toán mà kiểm toán viên khác thực hiện khi kiểm toán báo cáo tài chính của đơn vị cấp dưới.Các sự kiện phát sinh sau khi kết thúc niên độ. thư hẹn kiểm toán.Báo cáo kiểm toán..• Họ tên người xét duyệt.Những bằng chứng về kế hoạch chiến lược. . . rủi ro kiểm soát và những đánh giá khác. .Những phân tích của kiểm toán viên về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và số dư các tài khoản.Những bằng chứng và kết luận trong việc đánh giá rủi ro tiềm tàng. ngày tháng xét duyệt.Hợp đồng kiểm toán. chương trình làm việc và những thay đổi của kế hoạch đó. thuế.. phụ lục hợp đồng (nếu có) và bản thanh lý hợp đồng.Những ghi chép về nội dung. . .. báo cáo tài chính và các báo cáo khác.. .Các văn bản về tài chính. . .

ký kết hợp đồng kiểm toán. nhận diện các lý do kiểm toán của khách thể kiểm toán. III .Các thư từ liên lạc với các kiểm toán viên khác. Để tạo thành các bộ hồ sơ hoàn chỉnh làm cơ sở soát xét.Các kết luận của kiểm toán viên về những vấn đề trọng yếu của cuộc kiểm toán. làm cơ sở cho việc đưa ra ý kiến của kiểm toán viên 2) a) Lập kế hoạch kiểm toán .Các tài liệu liên quan khác. phát hành báo cáo kiểm toán và lưu trữ hồ sơ.Các văn bản hoặc những chú giải về những vấn đề đã trao đổi với khách hàng. 11 .Bản giải trình của Giám đốc (hoặc người đứng đầu) đơn vị được kiểm toán. bao gồm cả những vấn đề bất thường (nếu có) cùng với các thủ tục mà kiểm toán viên đã thực hiện để giải quyết các vấn đề đó. . khi chuẩn bị kết thúc cuộc kiểm toán. . Chú ý: Trường hợp có từ hai (2) công ty kiểm toán trở lên cùng thực hiện một cuộc kiểm toán thì hồ sơ kiểm toán được lập theo sự phân công công việc của từng bên. .Lập kế hoạch kiểm toán trong quy trình kiểm toán BCTC: KTV xây dựng trình tự giai đoạn lập kế hoạch và thiết kế các phương pháp kiểm toán . mỗi bên phải copy cho nhau các hồ sơ thuộc phần công việc của công ty mình..Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát: • Chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán: đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán. kể cả các điều khoản của hợp đồng kiểm toán. • Thu thập thông tin cơ sở. . các chuyên gia khác và các bên hữu quan.Bản xác nhận do khách hàng hoặc người thứ ba gửi tới. lựa chọn đội ngũ nhân viên thực hiện kiểm toán. .VAI TRÒ CỦA HỒ SƠ KIỂM TOÁN 1) Lưu trữ những bằng chứng kiểm toán thu được trong quá trình thực Trợ giúp cho việc lập kế hoạch và thực hiện công việc kiểm toán hiện kiểm toán.

Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro. Tuy nhiên trong quá trình thực hành kiểm toán.Thiết kế các trắc nghiệm phân tích. khoản mục được chọn. 3) Trợ giúp cho việc kiểm tra. hướng dẫn cách lập hồ sơ kiểm toán. nhưng trên thực tế. Nghiên cứu về hệ thống KSNB của khách thể kiểm toán và đánh giá rủi ro kiểm soát. khoa học. Thực hiện các thủ tục phân tích. Trong số các công ty kiểm toán của Việt nam thì có VACO là công ty duy nhất áp dụng đồng bộ chương trình kiểm toán của hãng nước ngoài (công ty DTT). đồng thời một số kỹ thuật trong qui trình kiểm toán đã được vi tính hoá. kỹ thuật kiểm toán riêng của mình và tuân theo các chuẩn mực kiểm toán. quy mô mẫu chọn. Đối với các công ty TNHH trong nước thì các tài liệu này còn rất hạn chế. các biểu mẫu chưa được áp dụng thống nhất. .Thiết kế các trắc nghiệm công việc: các thủ tục kiểm toán. b) Thiết kế chương trình kiểm toán . phần hành công 12 . . nhiều nội dung chưa được thực hiện đầy đủ. Các công ty kiểm toán khác của Việt nam cũng đều thiết lập các tài liệu hướng qui trình. .• • • • Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách thể kiểm toán. Các nội dung.Mặc dù không có qui định chi tiết.Mặc dù Nhà nước chưa công bố đầy đủ chuẩn mực kiểm toán. soát xét và đánh giá chất lượng công việc kiểm toán . Mức độ chi tiết và hệ thống của các tài liệu chưa cao và mức độ khác nhau giữa các công ty. hầu hết các công ty đã xây dựng qui trình và hồ sơ kiểm toán chuẩn cho mình.Thiết kế các trắc nghiệm trực tiếp các số dư. tuy nhiên các công ty đều hình thành và áp dụng cách thức lập hồ sơ kiểm toán và đánh tham chiếu một cách rõ ràng. Tất cả các công ty kiểm toán quốc tế đều có các hướng dẫn từ tổng hợp đến chi tiết trong qui trình kỹ thuật kiểm toán.

việc kiểm toán được sắp xếp theo trình tự nhất định. kiến nghị kiểm toán) phải được ghi chép trong hồ sơ kiểm toán. mặc dù nội dung kiểm toán đó đã được tiến hành. mọi diễn biến xảy ra trong cả 4 bước của quá trình kiểm toán (Chuẩn bị kiểm toán. Lập và gửi báo cáo kiểm toán.… 13 . các bằng chứng kiểm toán và các tài liệu có liên quan.Quy định của Tổng KTNN về hồ sơ kiểm toán rất cụ thể về từng loại hồ sơ kiểm toán mà các KTV. báo cáo quyết toán của các đơn vị được kiểm toán. Hồ sơ kiểm toán thể hiện chất lượng công việc kiểm toán đã tiến hành.Hồ sơ kiểm toán là tài liệu phản ánh toàn bộ quá trình kiểm toán. Các hồ sơ kiểm toán lưu trữ của các công ty kiểm toán quốc tế và VACO có đầy đủ các thông tin cần thiết phục vụ cho việc kiểm tra soát xét. Thực hiện kiểm toán. như các báo cáo tài chính. Kiểm tra việc thực hiện kết luận. làm tài liệu tham khảo cho các cuộc kiểm toán sau . Để trợ giúp cho việc xử lý các phát sinh sau cuộc kiểm toán. các biên bản kiểm toán. các đoàn kiểm toán phải thực hiện trong suốt quá trình kiểm toán. . Việc ghi chép lập hồ sơ kiểm toán có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc kiểm soát và đảm bảo chất lượng kiểm toán. Đối với hồ sơ kiểm toán của các công ty kiểm toán khác mà đặc biệt là các công ty TNHH trong nước thì lưu tại hồ sơ kiểm toán còn thiếu nhiều các tài liệu cần thiết. có chỉ mục và tham chiếu rõ ràng. làm tài liệu tham khảo cho các cuộc kiểm toán sau thì hồ sơ kiểm toán cần đáp ứng được những yêu cầu sau: • Yêu cầu thứ nhất đặt ra là tính đầy đủ của các loại hồ sơ theo quy định Tính đầy đủ của hồ sơ kiểm toán thể hiện ở việc tập hợp và lưu trữ các loại hồ sơ kiểm toán do đoàn kiểm toán lập theo quy định của KTNN và các tài liệu mà kiểm toán viên thu thập được trong quá trình kiểm toán. 4) Trợ giúp cho việc xử lý các phát sinh sau cuộc kiểm toán.

các vấn đề không bình thường phát hiện trong quá trình kiểm tra. đánh giá. số liệu tình hình tài chính của đơn vị phải được trích dẫn nguồn tham chiếu… • Yêu cầu thứ ba là hồ sơ kiểm toán phải phản ánh được nội dung và kết quả công tác kiểm soát chất lượng của các cấp kiểm soát. hồ sơ kiểm toán còn phải đạt được những yêu cầu nhất định. từng khoản mục. bên cạnh chất lượng của bằng chứng kiểm toán thu thập được. các sai sót. chi tiết trong hồ sơ kiểm toán.YÊU CẦU CỦA HỒ SƠ KIỂM TOÁN 1. phản ánh cụ thể. các thông tin.• Yêu cầu thứ hai là nội dung ghi chép và phản ánh trong hồ sơ phải trung thực và toàn diện tình hình kiểm toán của các thành viên đoàn kiểm toán Tính trung thực và toàn diện của hồ sơ kiểm toán thể hiện ở việc toàn bộ nội dung và kết quả công việc kiểm toán của các thành viên đoàn kiểm toán phải được ghi chép. kết luận của kiểm toán viên đều phải được giải thích rõ ràng nguyên nhân. Yêu cầu chung đối với hồ sơ kiểm toán Hồ sơ kiểm toán có vai trò rất quan trọng đối với công việc kiểm toán. IV . soát xét chất lượng kiểm toán. nó hỗ trợ cho việc điều hành kiểm toán. làm cơ sở pháp lý cho công việc kiểm toán… Để đảm bảo được vai trò đó. Yêu cầu thứ ba đặt ra là để đảm bảo chất lượng kiểm toán nói chung và chất lượng hồ sơ kiểm toán nói riêng là hồ sơ kiểm toán phải thể hiện được nội dung và kết quả của công tác kiểm tra. phân biệt dễ dàng cho từng cuộc kiểm toán. cụ thể là: a) Hồ sơ kiểm toán phải có để mục rõ ràng để nhận dạng. Công việc soát xét chất lượng kiểm toán của các cấp kiểm soát ở mỗi giai đoạn đều phải được ghi chép và lưu lại bằng văn bản. mọi sự thay đổi về phát hiện kiểm toán. nội dung được kiểm toán 14 . soát xét chất lượng cũng như các yêu cầu giải quyết của các cấp kiểm soát phải được phản ánh trong hồ sơ kiểm toán.

bộ phận hoặc người chịu trách nhiệm kiểm toán tài liệu (nếu cần). cách hình thành số liệu của đơn vị (nếu cần)… Chú thích này là cơ sở để truy cập dữ liệu khi cần thiết. trong kiểm toán độc lập.Đối tượng kiểm toán (tài khoản. Những người có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ kiểm toán viên chính.Kỳ kiểm toán (ngày kết thúc niên độ kiểm toán). chủ nhiệm… khi kiểm tra xong cũng phải ghi ngày tháng và kí tên vào hồ sơ kiểm toán.Số hồ sơ kiểm toán cũng được ghi chú ở một số góc của hồ sơ để thuận tiện cho việc tra cứu. Các ký hiệu dùng để biểu thị về các công việc kiểm toán viên đã làm hoặc các kết quả đã đạt được.Kiểm toán viên cũng cần chú thích về các ký hiệu sử dụng trong hồ sơ kiểm toán. Trong trường hợp hồ sơ được thực hiện bởi đơn vị được kiểm toán. kiểm toán viên vẫn phải kí vào sau khi đọc lại và kiểm tra các thông tin trong đó. nơi lưu trữ tài liệu (nếu cần). Để phân biệt. nhật ký. thí dụ đã đối chiếu với chứng từ gốc. hóa đơn…). Để 15 . c) Hồ sơ kiểm toán phải được chú thích đầy đủ về nguồn gốc dữ liệu. đã đối chiếu với sổ cái. Chữ kí của các kiểm toán viên trên hồ sơ kiểm toán xác định trách nhiệm của họ đối với thông tin ghi được trên đó. kiểm toán viên cần chú thích rõ chúng được lấy từ nguồn tài liệu nào (sổ cái.Về nguồn gốc dữ liệu. chỉ tiêu…). tiểu khoản. .Đề mục thường được đặt ở đầu hồ sơ kiểm toán bao gồm những nội dung sau: . .Tên đơn vị được kiểm toán. . ký hiệu sử dụng… . người ta ghi chú “Được chuẩn bị bởi khách hàng” (Prepared by Client – PBC) trên các hồ sơ này. . đã kiểm tra cộng dồn… Vì sự thuận tiện của nó nên các ký hiêu (được gọi là tick marks) được sử dụng rất rộng rãi bởi các kiểm toán viên. b) Hồ sơ kiểm toán phải có đầy đủ chữ ký của kiểm toán viên Các kiểm toán viên thực hiện hồ sơ kiểm toán phải kí tên và ghi ngày hoàn thành hồ sơ đó.

không gây hiểu lầm. nên sau khi hoàn thành việc kiểm toán.Việc sắp xếp nội dung và hình thức cần làm rõ những điều đã làm và đã đạt được. 16 . nghĩa là phải đảm bảo các kỹ thuật tính toán: cộng ngang. nghĩa là các thông tin có quan hệ đến mục đích của hồ sơ kiểm toán. . . hay mục đích kiểm toán. d) Hồ sơ kiểm toán phải đầy đủ. . Hồ sơ kiểm toán cần được chính xác. chính xác và thích hợp Một số hồ sơ kiểm toán được xem là đầy đủ khi bao gồm các nội dung sau: . . Những thông tin không cần thiết sẽ làm cho việc xem xét mất thời gian và khó hiểu.Mọi thông tin quan trọng có liên quan đến mục tiêu của hồ sơ kiểm toán trong sổ tay của đơn vị và trong tài liệu của kiểm toán viên. Hồ sơ kiểm toán cần trình bày các thông tin phù hợp.Ngoài ra.Thủ tục chọn mẫu và thủ tục kiểm toán được áp dụng. kiểm toán viên cần nêu rõ trong hồ sơ là đã nhận thấy những chênh lệch đó và cho rằng nó không ảnh hưởng đến công việc kiểm toán. kiểm toán viên cũng cần chú thích tóm tắt về những vấn đề mà người đọc có thể không rõ khi sử dụng hồ sơ kiểm toán. e) Hồ sơ kiểm toán cần trình bày dễ hiểu và rõ ràng Hồ sơ kiểm toán cần được trình bày sáng sủa và dễ hiểu để một kiểm toán viên khác không tham gia cuộc kiểm toán khi đọc vẫn có thể hiểu dễ dàng.Phạm vi áp dụng thủ tục đó. khớp đúng các số liệu ở các hồ sơ kiểm toán khác… Nếu có những chênh lệch không trọng yếu. Cụ thể là: . cộng dọc. kiểm toán viên cũng nên loại bỏ khỏi hồ so kiểm toán những tài liệu đó.Sự phân biệt giữa những điều có thực và những điều mang tính chất suy đoán. kiểm toán viên phải chú thích rõ về ý nghĩa của từng ký hiệu ở bên dưới hồ sơ kiểm toán.

Hồ sơ kiểm toán phải được đảm bảo đầy đủ cơ sở cho kiểm toán viên đưa ra ý kiến nhận xét của mình và đảm bảo cho kiểm toán viên khác không tham gia vào cuộc kiểm toán và người kiểm tra. Yêu cầu về các tài liệu lưu giữ trong hồ sơ kiểm toán Các tài liệu cần thiết được lưu trữ trong hồ sơ kiểm toán bao gồm toàn bộ các ghi chép và thông tin. chương trình và phạm vi các thủ tục đã thực hiện. soát xét hiểu được công việc kiểm toán và cơ sở ý kiến của kiểm toán viên. 2. soát xem chất lượng kiểm toán của các cấp có thẩm quyền theo quy định của doanh nghiệp kiểm toán. .Việc thực hiện cuộc kiểm toán: nội dung. Hồ sơ kiểm toán Việt Nam được lập và lưu giữ thành 2 loại: Hồ sơ kiểm toán chung và hồ sơ kiểm toán năm (theo hướng dẫn của chuẩn mực kiểm toán Việt Nam 203 được trình bày ở phần tiếp theo).Kế hoạch kiểm toán . Hồ sơ kiểm toán cũng cần được trình bày rõ ràng về mặt hình thức: Các chữ viết dễ đọc. vấn đề này sẽ được xem xét chi tiết ở phần tiếp theo sau đây. 17 . vì nếu viết hai mặt có thể bị đọc sót.Ngôn ngữ sử dụng cần rõ ràng và dễ hiểu.. trình bày dễ nhìn.Kết quả của các thủ tục đã thực hiện. Hồ sơ kiểm toán chỉ nên viết trên một mặt giấy. f) Hồ sơ kiểm toán cần được sắp xếp khoa học Số lượng hồ sơ kiểm toán trong một cuộc kiểm toán thường rất nhiều. không trang trí lòe loẹt trên hồ sơ.Những kết luận mà kiểm toán viên rút ra từ những bằng chứng kiểm toán thu thập được. tài kiệu có liên quan đến các vấn đề sau: . . Hồ sơ kiểm toán cũng phải lưu giữ kết quả kiểm tra. vì thế chúng cần được đánh số một cách có hệ thống và khoa học.

Hồ sơ hiện hành (Current files) bao gồm toàn bộ hồ sơ kiểm toán để làm cơ sở cho báo cáo kiểm toán của một năm tài chính. • Cung cấp những tóm tắt về chính sách và tổ chức của đơn vị cho các thành viên cùa đoàn kiểm toán trong các năm sau. Cách thức tổ chưc hồ sơ hiện hành sẽ được trình bày ở phần b mục này. Do đó kiểm toán và doanh nghiệp phải có trách nhiệm tỏ chức bảo quản hồ sơ theo nguyên tắc bảo mật và lưu giữ trong 1 thời gian đủ để đáp ứng yêu cầu hành nghề và phù hợp chung với quy định chung của pháp luật cũng như quy định riêng của tổ chức nghề nghiệp và của từng doanh nghiệp kiểm toán (theo chuẩn mực số 230).Thư quản lý (của kiểm toán viên gửi các nhà quản lý dơn vị khách hàng).Báo cáo kiểm toán. Ngoài bộ hồ sơ của cuộc kiểm toán được doanh nghiệp kiểm toán lưu giữ. .Hồ sơ thường trực (Permanent files) bao gồm một số hồ sơ kiểm toán được tập hợp riêng để: • Giúp kiểm toán viên nhớ lại về các khoản mục cùa cuộc kiểm toán sau nhiều năm. sắp xếp các tài liệu thích hợp cho từng loại hồ so kiểm toán. 3. kiểm toán viên cần thu thập thông tin. Yêu cầu về tổ chức hồ sơ kiểm toán . kiểm toán viên còn phải lập và gửi cho khách hàng một nội bộ hồ sơ về kết quả cuộc kiểm toán với các loại tài liệu chủ yếu sau: .Hồ sơ kiểm toán cần được thiết lập và sắp xếp phù hợp với từng khách hàng. .BCTC đã được kiểm toán.Các phụ lục cần thiết kèm theo. doanh nghiệp kiểm toán. . . cho từng hợp đồng kiểm toán và tùy thuộc điều kiện và yêu cầu của kiểm toán viên. Hồ sơ kiểm toán là tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp kiểm toán. 18 .

bảng cân đối tài khoản sẽ phản ánh tất cả các khoản mục trên báo cáo tài chính. 19 . Các biểu liệt kê. Mỗi khoản mục sau đó được lập một biểu chỉ đạo và đánh số bằng một chữ cái hoặc một số. các hồ sơ kiểm toán được tập hợp và lưu trữ thành tập hồ sơ theo thứ tự đã đánh số để dễ dàng cho việc tra cứu.Sắp xếp hồ sơ kiểm toán: Hồ sơ kiểm toán phải được sắp xếp và đánh số một cách khoa học và có hệ thống để bảo đảm việc sử dụng và kiểm tra được dễ dàng. . Kiểm toán viên phải bảo quản hồ sơ kiểm toán theo nguyên tắc an toàn và bí mật số liệu.• Lưu trữ hồ sơ về các khoản mục ít. 4. Kiểm toán viên chỉ cung cấp một phần những tài liệu cần thiết cho đơn vị. Muốn vậy. dưới đây là một cách đơn giản và thường được áp dụng: Đầu tiên. cũng như về các hồ sơ kiểm toán cơ sở và các tài liệu chứng minh khác. Có nhiều cách sắp xếp và đánh số hồ sơ kiểm toán. Các biểu chi tiết hơn và tài liệu dẫn chứng cũng đánh số tương tự. Kiểm toán viên phải lưu trữ hồ sơ kiểm toán đẻ đảm bảo cho yêu cầu về mặt nghĩa vụ và pháp lý. Việc bảo quản hồ sơ kiểm toán thuộc trách nhiệm của kiểm toán viên. hoặc không biến động giữa các năm. các hồ sơ tài chính đều có thể tra cứu ngược về bảng cân đối tài khoản. tính toán… của tài khoản trong khoản mục đó được xếp theo sau biểu chỉ đạo và đánh số bằng cách thêm vào một con số sau số của biểu chỉ đạo. phân tích chỉnh hợp. Yêu cầu về bảo quản và lưu trữ hồ sơ kiểm toán Khi hoàn thành kiểm toán. và thực hiện các yêu cầu sau: Hồ sơ kiểm toán là tài sản của kiểm toán viên.

Chuẩn mực kiểm toán số 23: Hồ sơ kiểm toán 2. Đậu Ngọc Châu – Nxb tài chính. 20 .TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Giáo trình lý thuyết kiểm toán – TS. ThS. Nguyễn Viết Lợi.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->