MỘT SỐ BÀI TẬP ÔN THI HSG MÔN ĐỊA LÝ NĂM HỌC 2007-2008 Câu 1: (5đ) Dựa vào số liệu

dưới đây hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu diện tích đất của 3 nhóm đất chính ở nước ta và rút ra nhận xét. - Đất phe ra lit đồi núi thấp : 215144 Km2 - Đất mùn núi cao: 36410 Km2 - Đất phù sa: 79437,96 Km2 ĐÁP ÁN (5 đ) - Vẽ biểu đồ - H/S tính ra tỉ lệ % tính độ Cụ thể: + Đất pheralit đồi núi thấp 65% + Đất mùn núi cao 11% + Đất phù sa 24% Vẽ biểu đồ hình tròn (đúng, chính xác) (3 đ) - Nhận xét (2 đ) - Nước ta có 3 nhóm đất chính, nhóm đất pheralit miền đồi núi thấp và nhóm đất mùn núi cao chiếm 76% diện tích đất tự nhiên, phát triển trên nhiều loại đá mẹ khác nhau, thường được trồng rừng và cây công nghiệp lâu năm. - Nhóm đất phù sa chiếm 24% diện tích đất tự nhiên đất tơi xốp và giữ nước tốt được sử dụng trong nông nghiệp để trồng lúa, hoa màu và cây công nghiệp hàng năm Câu 3: (5đ) Cho dẫn chứng để làm sáng tỏ nguyên tắc phân bố của các cơ sở sản xuất Công nghiệp? ĐÁP ÁN:(5 đ) - Lấy dẫn chứng làm sáng tỏ nguyên tắc phân bố của ngành công nghiệp: - Do đặc điểm của sản xuất công nghiệp nên phần lớn các địa điểm xây dựng các cơ sở sản xuất đều được phân bố: Gần các nguồn nguyên liệu, năng lượng, nguồn nước, tiện đường giao thông.(1,0 đ) - Ở những vùng lao động dồi dào, trình độ kĩ thuật cao.(1,0 đ) - Ở những vùng tiêu thụ có dân cư đông.... (1,5 đ) Ví du ( 1,5 đ): Công nghiệp khai thác nhiên liệu ở vùng than Quảng Ninh. - Các trung tâm Công nghiệp cơ khí, điện tử là TP Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà nẵng.... - Công nghiệp hoá chất: TP HCM, Biên Hoà, Hà Nội, Hải Phòng, Việt Trì, Lâm Thao. - Gang, thép Thái nguyên..... - Thiếc - Tĩnh túc Cao bằng.... Câu 2: (3đ) Trong 4 ngày 21/3, 22/6, 23/9, 22/12 ngày nào hai nửa cầu Bắc - Nam đều nhận được lượng nhiệt như sau: - Ngày nào nửa cầu Bắc nhận được nhiều nhiệt hơn, ít nhiệt hơn? Vì sao có các hiện tượng đó? ĐÁP ÁN: (3,0 đ) - Ngày 2 nửa cầu Bắc và Nam đều nhận được lượng nhiệt như nhau là: 21/3 và 23/9 vì mặt trời chiếu vuông góc với bề mặt trái đất tại xích đạo. (1,5 đ) - Ngày nửa cầu Bắc nhận được nhiều nhiệt là 22/6 vì nửa cầu Bắc ngả về phía mặt trời.(0,75 đ) - Ngày nửa cầu Bắc nhận được ít nhiệt là 22/12 vì nửa cầu bắc chếch xa mặt trơì (0,75 đ) Câu 4: (3đ) Hãy giải thích vì sao vào tháng 6 miền Bắc nước ta có mùa hạ, vào tháng 12 có mùa đông? ĐÁP ÁN: (3 đ) - Tháng 6 miền Bắc có mùa hạ vì nửa cầu Bắc ngả về phía mặt trời (1,5 đ) - Tháng 12 có mùa đông vì nửa cầu Bắc chếch xa phía mặt trời (1,5 đ)
Câu 5/. ( 2,5 điểm ) Việc phát triển dịch vụ điện thoại, Iternet có tác động như thế nào đến đời sống kinh tế – xã hội nước ta cả về hai mặt tích cực và tiêu cực. ĐÁP ÁN ( 2,5 điểm ) Việc phát triển các dịch vụ điện thoại, Iternet có tác động đến đời sống kinh tế – xã hội nước ta là :

0 điểm ) Câu 6/. y tế.0 điểm ) + Dịch vụ công cộng bao gồm giáo dục.Việc chặt phá cây rừng quá mức để làm rẫy và trồng trọt làm hỏng các rừng phòng hộ đầu nguồn. (1.+ Mặt tích cực : Dịch vụ điện thoại và Iternet giúp cho việc thông tin liên lạc trong nước và quốc tế được tiện lợi và nhanh chóng nhất. sinh ra lũ quét. ( 2. (1 điểm) . buôn bán trên mạng .5 điểm ) Câu 8 (8 điểm) : a/ Em hãy cho biết các sản phẩm trao đổi giữa Miền Bắc và Miền Nam nước ta ? b/ Hãy giải thích do đâu mà Miền Bắc cung ứng than đá. giao thông vận tải. ( 5. . dịch vụ cung cấp nhu cầu cá nhân như ngân hàng. dạy học trên mạng.5 điểm ) .75 điểm) . phân bón.5 điểm) + Mặt tiêu cực : Bên cạnh mặt tích cực trên mạng cũng không ít sự tiêu cực như qua Iternet có những thông tin. do kẻ xấu cài vào. .0 điểm ) Dịch vụ bao gồm những hoạt động nào ? Có thể chia làm mấy loại dịch vụ ? ĐÁP ÁN . trong đó cây chè rất thích nghi với kiểu khí hậu trên (sản lượng chè của vùng và chất lượng chè lớn nhất và chất lượng nhất trong cả nước). đi đôi với việc phát triển các dịch vụ chất lượng cao như chuyển phát nhanh. hình ảnh bạo lực. ( 5. vệ sinh môi trường. gia súc và xẩy ra nạn cháy rừng. nông nghiệp và các dịch vụ khác như tài chính.0 điểm ) Dịch vụ bao gồm những họat động và chia các loại : + Dịch vụ bao gồm nhiều hoạt động rộng lớn. chuyển tiền nhanh. khách sạn . Các nhân tố trên đã ảnh hưởng xấu đến môi trường và đời sống dân cư.5 điểm ) Các nhân tố nào làm ảnh hưởng xấu đến môi trường và đời sống dân cư ở vùng Tây Nguyên ? ĐÁP ÁN /.75 điểm) . đồi trụy nguy hại. (0. chè cho Miền Nam và Miền Nam cung ứng lương thực. thông tin liên lạc. tín dụng. ( 1. loại dịch vụ này phát triển nhanh ở nước ta. (1 điểm) . . nhất là với học sinh và lứa tuổi thanh thiếu niên. ( 1.5 điểm ) + Dịch vụ sản xuất chủ yếu phục vụ trong công nghiệp. ( 1.Miền Bắc có nguồn tài nguyên phong phú đặc biệt là than đá (mỏ than Quảng Ninh chiếm 95% tổng sản lượng than cả nước). cao su cho Miền Bắc ? ĐÁP ÁN (8 điểm): a/ Sản phẩm Miền Bắc : Than đá.0 điểm ) + Dịch vụ tiêu dùng gồm những việc buôn bán lẽ. cà phê …… (0.Vùng núi và trung du bắc bộ có khí hậu lạnh thích hợp cho một số giống cây cận nhiệt đới.5 điểm) Sản phẩm Miền Nam : Lương thực.Mùa khô kéo dài : Dẫn đến nguy cơ thiếu nước trầm trọng cho cây trồng. ( 1. quản lý nhà nước. ( 2. cao su. cấp điện.Miền bắc đã biết tận dụng những ưu thế sẵn có trên để đầu tư và phát triển các sản phẩm nói trên. . (0.0 điểm ) Câu 7/.Nạn săn bắn bừa bãi động vật hoang dã làm mất các gen quý. ( 1.5 điểm) b/ Miền Bắc cung ứng những sản phẩm: Than đá và chè vì họ có ưu thế : * Tự nhiên : . chè …… (0. phức tạp trong hoạt động kinh tế nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của con người. cấp thoát nước. (1. (1 điểm) * Xã hội : .

Đồng bằng lại quá đông dân. . Nùng.Miền Nam cung ứng những sản phâm lương thực và cao su cho Miền Bắc vì họ có những ưu thế cụ thể như sau : * Tự nhiên : .xã hội của vùng . Mông Tày.Những đặc điểm này có ảnh hưởng thế nào đến sự phát triển kinh tế .Phần tính tỷ lệ học sinh có thể tính được số ≈ (2. +Vùng kinh tế Bắc Bộ đông đân cư nhất trong cả nước :26 triệu người (1993) trong số đó hơn 10 triệu người trong độ tuổi lao động . (0. Nam Định . nên khó khăn cho việc phát triển kinh tế – xã hội (0..5) điểm b/ Theo em tỷ lệ lúa/hoa màu của vùng này là rất thấp. Phần lớn cu dân sống ở nông thôn . Đồng bằng có mật độ trên 1000 người /km2. còn ở miền núi chỉ 50 – 100 người /km2 . Tổng số (tấn) Lúa (tấn) Hoa màu (tấn quy ra thóc) 1886400 1506100 380300 b/ Theo em tỷ lệ lúa/hoa màu của vùng này là cao hay thấp-hãy trình bày rõ ý kiến của mình. Nêu các đặc điểm chính về dân cư . (1 điểm) . Đặc biệt là cây lúa : Sản phẩm cung ứng đủ trong vùng-trong nước và xuất khẩu. cơ sở vật chất .xã hội của vùng ? ĐÁP ÁN (7 điểm) a/ Các đặc điểm chính về dân cư. Giao. tăng tốc độ phát triển kinh tế trên cơ sở khai thác hợp lý tài nguyên.Có vùng đồng bằng rộng lớn (40. (1 điểm) * Xã hội : Miền nam đã biết dựa vào những thuận lợi về tự nhiên để phát triển các lọai cây trên. ) (1đ) + Phân bố dân cư và lao động không đều.. ẩm và mưa nhiều.75đ) Câu 9 (7 điểm) : a/ Dựa vào các số liệu sau đây (1985) vẽ biểu đồ biểu hiện tỷ lệ của thóc lúa và hoa màu trong tổng sản lượng lương thực của vùng kinh tế Nam Trung Bộ.5đ) b/ Những đặc điểm này có ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế .5đ) +Có nhiều thành phần dân tộc :ngoài người việt còn có khoảng 30 dân tộc ít người (Thái. . (0. nguồn lao động của vùng kinh tế Bắc Bộ .000Km 2) đất tốt. (0.thị trường tiêu thụ rộng lớn .5đ) + Có một thàng phố lớn : Hà Nội.. nhất là lao động lành nghề .. Mường. ĐÁP ÁN: a/ Vẽ biểu đồ : Học sinh vẽ được biểu đồ hình tròn-đẹp-tương đối chính xáx-có chú giải rõ ràng. Hải Phòng. (0..kỹ thuật của vùng. (1 điểm).5 điểm) Vì đây là vùng có nhiều bất lợi cho sản xuất nông nghiệp : Đặc biệt là cây lúa : lý do.Lao động tập trung ở các thành phố lớn.5đ) + Mỗi dân tộc đều có tập quán sinh hoạt và kinh nghiệm sản xuất riêng . độ phì cao thuận lợi cho phát triển lương thực.75đ) + Gia tăng dân số nhanh hơn sự phát triển kinh tế – xã hội nên cần tiến hành kế hoạch hoá gia đình. + Nguồn lao động dồi dào .5đ) + Miền núi giàu tài nguyên nhưng thiếu lao động.Có khí hậu thiên về xích đạo-ẩm. nguồn lao động . . (0. (1. lao động. (1. (1 điểm) Câu 4 (7đ).Có diện tích đất đỏ ba zan rộng lớn cả vùng tây nguyên và vùng đông nam bộ thích hợp cho phát triển cây cao su : Sản lượng cao su chiếm 80% sản lượng cao su cả nước.

5 điểm) * Xã hội : . (0.19.Chưa áp dụng triệt để các tiếnbộ KHKT và sản xuất nông nghiệp.5 điểm) . (0.Sản xuất theo lối thủ công-manh mún (0.Hà Nội .Cao Bằng Đuờng số 5 : Hà Nội ---------Hải Phòng (1.Thanh Hoá . Thàng Phố Hồ Chí Minh -----------.vùng đồng bằng Bắc Bộ . Đường số 2 : Hà Nội --------. e/ Đường sắt thống nhất chạy từ đâu đến đâu ?có chức năng gì ? ĐÁP ÁN a/ Đường ô tô số 1A là đường ô tô dài nhất . .5đ) . (0.Thành Phố Hồ Chí Minh .20 xuất phát từ đâu đi đến đâu b/ Nhận xét về hướng phát triển và phân bố của các tuyến đường ôtô của nước ta .5 điểm) * Lưu ý : Đây là cuộc thi chọn học sinh giỏi nên giáo viên lưu ý cách làm bài của học sinh để cho điểm đúng-chính xác-tránh thiệt thòi cho học sinh.5 điểm) .chạy từ Lạng Sơn qua Hà Nội .3.5đ) Đường số 6 : Hà Nội ---------Lai Châu Đường số 19 : Quy Nhơn ---------Plây Cu Đường số 20 .hãy nhận xét sự phân bố các cơ sở kinh tế của nước ta .5 điểm) . Thành Phố Hồ Chí Minh tới Cà Mau . d/ Cho biết chức năng chủ yếu của cảng Hải Phòng và cảng Sài Gòn .ít màu mở-ảnh hưởng đếnnăng suất cây trồng.các vùng kinh tế tương đối phát triển phần lớn tập trung ở đồng bằng và duyên hải (1..Các cơ sở kinh tế đã lan rộng ra nhiều địa phương (1đ) .ngư nghiệp .6.Các vùng chuyên canh nông nghiệp : +Vùng núi trung du và Bắc Bộ .5đ) Ví dụ : .5 điểm) .Cho ví dụ .Cơ chế quản lý còn hạn chế (0.Đất đai : Đất phù sa kém độ phì.Đà Lạt b/ Nhận xét : + Các tuyến đường ô tô phát triển khắp cả nước .5.vùng Bắc Trung Bộ .2.Khí hậu có một mùa mưa ngắn và mùa khô kéo dài gây bắt lợi cho sảnxuất nông nghiệp đặc biệt là cây lúa.5 điểm) .Thái Nguyên . câu 2(7đ): Hãy : a/ Nêu rõ các tuyế đường ô tô 1A.các vùng chuyên canh nông nghiệp . . c/ Nêu tên các địa phương có sân bay quốc tế và địa phương có sân bay nội địa của nước ta .* Tự nhiên : .5đ) . (Có 2 lược đồ kèm theo cho một thí sinh ) ĐÁP ÁN .. Đất ba zan chỉ thích hợp để phát triển cây công nghiệp (0..Nhiều nơi đã xuất hiện trung tâm công nghiệp .Các trung tâm công nghiệp . (0. Câu 11 (5đ).Địa hình phía tây là cao nguyên-phía đông là đồng bằng hẹp có nhiều dãy núi đâm ngang ra biển-làm cho dãy đồng bằng bị chia cắt.Nguồn vốn đầu tư và phát triển chưa đồng bộ (0.Các trung tâm công nghiệp : + Việt Trì . Dựa vào các lượt đồ dưới đây ..Hà Giang Đường số 3 : Hà Nội --------.lâm nghiệp . (1.phân bố theo hai hướng chính : .

5đ) +Có nhiều thành phần dân tộc :ngoài người việt còn có khoảng 30 dân tộc ít người (Thái . +Vùng kinh tế Bắc Bộ đông đân cư nhất trong cả nước :26 triệu người (1993) trong số đó hơn 10 triệu người trong độ tuổi lao động .tăng tốc độ phát triển kinh tế trên cơ sở khai thác hợp lý tài nguyên . (1.nguồn lao động .5đ) + Mỗi dân tộc đều có tập quán sinh hoạt và kinh nghieệm sản xuất riêng .Đồng bằng có mật độ trên 1000 người /km2 .. có nhiều vùng vịnh ven bờ.Những đặc điểm này có ảnh hưởng thế nào đến sự phát triển kinh tế .vùng núi với duyên hỉa .Thành Phố Hồ Chí Minh Các sân bay nội địa :Diện Biên Phủ .nguồn lao động của vùng kinh tế Bắc Bộ .(1đ) e/ Đường sắt thống nhất chạy từ Hà Nội vào Thành Phố Hồ Chí Minh có chức năng thực hiện mối giao lưu và mối liên hệ kinh tế giữa các miền Bắc .đồng bằng .một số thung lũng sông cũng có hướng này .Hãy giải thích tại sao Tây nguyên là vùng đất trồng được nhiều cây cà phê nhất trong cả nước ? ĐÁP ÁN:(5 điểm). + Miền núi giàu tài nguyên nhưng thiếu lao động ..thông qua việc chuyên chở hành khách và hàng hoá.Buôn Ma Thuột . Câu 3(8đ).văn hoá .5đ) + Có một thàng phố lớn : Hà Nội .Trung – Nam của đất nước .Nam Định . .Nước ta có đường bờ biển dài trên 3200 km. . (0.Côn Đảo .Cần Thơ .Hầu hết các tàu thuyền đánh cá có công suất nhỏ. .Play Cu . .Các tuyến giao thông theo hướng Bắc .75đ) Câu 4: (3 điểm).xã hội của vùng ? Câu 3 a/ Các đặc điểm chính về dân cư .(0..Nha Trang . (1đ) c/ Các địa phương có sân bay quốc tế :Hà Nội .5đ) d/ Chức năng chủ yếu của cảng Hải Phòng là xuất nhập khẩu hàng hoá cho các tỉnh miền Bắc . có diện tích mặt nước ao hồ lớn.Hướng Đông – Tây : Nhằm tạo mối liên hệ kinh tế giữa vùng nội địa .5 điểm). Nêu các đặc điểm chính về dân cư . .5 điểm).Mông Tày . có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm.Đà Lạt .Quy Nhơn . (0.Hải Phòng . có thị trường rộng lớn.thị trường tiêu thụ rộng lớn . (1. Câu 3: (5 điểm).nên khó khăn cho việc phát triển kinh tế – xã hội + Gia tăng dân số nhanh hơn sự phát triển kinh tế – xã hội nên cần tiến hành kế hoạch hoá gia đình .xã hội của vùng ..Hướng Bắc . + Nguồun lao động dồi dào .Anh hưởng của bão và gió mùa đông bắc hàng năm. Chức năng chủ yếu của cảng Sai Gòn là xuất nhập khẩu hàng hoá cho các tỉnh Nam Bộ .Đồng thời giúp cho vùng núi phát triển kinh tế .lao động .nhất là lao động lành nghề .5đ) b/ Những đặc điểm này có ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế .(1.Nùng ) (1đ) + Phân bố dân cư và lao động không đều . .Đà Nẵng .Nam :Vì lãnh thổ nước ta kéo dài theo hướng kinh tuyến nên các đồng bằng nối dài ven biển . sông suối bị ô nhiễm.Lao động tập trung ở các thành phố lớn.Có trử lượng thủy sản lớn. có vùng biển rộng.Nghệ An .Giao . • Khó khăn.Mường . (1.còn ở miền núi chỉ 50 – 100 người /km2 .Phương tiện đánh bắt và nuôi trồng ngày càng hiện đại.Phần lớn cu dân sống ở nông thôn .Hải Phòng .Nam giúp cho việc giao lưu giữa miền Bắc và miền Nam ( 1đ) .kỹ thuật của vùng . có nhiều đảo và quần đảo.cơ sở vật chất . Phân tích những điều kiện thuận lợi và khó khăn đối với việc phát triển nghành thủy sản ở nước ta ? • Thuận lợi: (1.Đồng bằng lại quá đông dân .Phú Quốc . . mặt nước ao hồ.Môi trường biển.

(1 điểm).(2 điểm). Câu 2: (8 điểm). (Sản xuất nông nghiệp vẫn là nghành chiếm ưu thế).hãy vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu sản lượng khai thác.5%. + Đẩy mạnh quan hệ hợp tác đầu tư với nước ngoài. . ô nhiễm môi trường. • Nguyên nhân: (2 điểm). thiếu việc làm. + Không đều giữa đồng bằng phía bắc và đồng bằng phía nam: . Miền núi thiếu các điều kiên trên. + Không đều giữa thành thị và nông thôn: Nông thôn chiếm 76. + Sự phân bố không đều giữa thành thị và nông thôn do quá trình công nghiệp hóa ở nước ta diễn ra chậm. đặc biệt là tài nguyên đất. +Đồng bằng phía bắc thừa lao động. + Đẩy mạnh quan hệ hợp tác đầu tư với nước ngoài. + Phân bố lại dân cư. + Đẩy mạnh các hoạt động hướng nghiệp. không có bão. (1 điểm). + Nông thôn thiếu việc làm dẫn đến làn sóng nhập cư vào đô thị lớn gây ra: (nan thất nghiệp gia tăng.Châu thổ sông hồng có tới 1000 người/km2. + Giảm tỷ lệ gia tăng dân số bằng cách thực hiện tốt chính sách kế hoạch hóa gia đình. . • Hậu quả: ( 2 điểm). dạy nghề.Tây nguyên có những điều kiện tự nhiên – dân cư xã hội để phát triển cây cà phê. + Có cao nguyên xếp tầng. năm 1999. đồng bằng phía nam mới được khai thác. + Có đất Bazan : Diện tích lớn gần 18 triệu ha. đất đai.). + Nhu cầu cà phê tiêu thụ trên thế giới rất lớn. • Chứng minh: (2 điểm). thiếu việc làm.nuôi trồng thuỷ sản và nhận xét(Đơn vị:tấn) Năm Sản lượng thủy sản - . tệ nan xã hội…. nguồn nước cho sản xuất nông nghiệp.Đồng bằng sông cửu long có 400 người/km2. + Do đồng bằng thuận lợi về địa hình. • Tự nhiên:(3 điểm). Dân cư và nguồn lao động nước ta phân bố không đều: Em hãy chứng minh nhận định trên và giải thích nguyên nhân của sự phân bố đó. + Đồng bằng thừa lao động. + Đồng bằng phía bắc được khai thác từ lâu đời. + Cây cá phê thích hợp với khí hậu cận xích đạo. + Nhân dân giàu kinh nghiệm trồng cây cà phê: (1 điểm). đồng bằng nam bộ có tài nguyên phong phú. • Xã hội. không có sương muối. ( năm 1999). • Giải pháp: (2 điểm). nóng quanh năm. sản xuất cà phê đem lại hiệu quả kinh tế cao. Trên 240 nghìn km2 miền núi và cao nguyên chỉ có hơn 16 triệu người sinh sống. Câu 6: (3đ) Dựa vào bảng sau. pha thế độc canh trong sản xuất nông nghiệp. nhưng thiếu nhân lực. + Chuyển đổi cơ cấu kinh tế.5 % dân số thành thị chiếm 23. + Miền núi giàu tiềm năng và tài nguyên nhưng thiếu lao động.( 1điểm). + Sự phân bố không đồng đều giữa đồng bằng và miền núi: ở đồng bằng có trên 85 ngàn km2 có khoảng 60 triệu người sinh sống.Nêu hậu quả của sự phân bố dân cư và nguồn lao động không đều đối với sự phát triển kinh tế – xã hội và giải pháp khắc phục ? ĐÁP ÁN:(8 điểm).

6 444.Tốc độ tăng bình quân lương thực có hạt theo đầu người của Bắc Trung Bộ cao hơn cả nước (1 điểm). .8 Câu 3 (5 điểm) : Dựa vào bảng thống kê dưới đây : Lương thực có hạt bình quân đầu người thời kỳ 1995-2002 (kg) Năm 1995 1998 2000 2002 Cả nước 363.Bình quân lương thực có hạt thấp hơn cả nước vì đây là vùng có nhiều khó khăn về sản xuất lương thực (Đồng bắng nhỏ-đất đai ít màu mở.4 Khai thác 728.5 1082.2kg/người. còn Bắc Trung Bộ chỉ có 235.Bình quân lương thực có hạt theo đầu người của Bắc Trung Bộ luôn thấp hơn cả nước (0. b/ Nền kinh tế phát triển thì tỷ trọng trong các khu vực II và III tăng lên đáng kể.6 2647.Dẫn chứng : Năm 1995 cả nước bình quân theo đầu người 363.1 844.1 333. nhiều thiên tai) v. . a/ Nền kinh tế được phân chia thành 3 nhóm ngành-gọi là 3 khu vực kinh tế (1 điểm) .2 251.8kg/người-Bắc Trung Bộ cũng đạt 333.Tốc độ tăng bình quân lương thực có hạt của Bắc Trung bộ tăng nhanh hơn cả nước là do Bắc Trung Bộ đã có nhiều cố gắng.5 điểm . b/ Giải thích tại sao ? Câu 3 (5 điểm) : a/ Nhận xét : 2.5 điểm).Khu vực I :Gồm các ngành nông-lâm-ngư nghiệp .1kg/người.v… (1 điểm) .8 Bắc Trung Bộ 235.5 điểm). b/ Giải thích (2. còn tỷ trọng ở khu vực I giảm dần nhưng vẫn giữ vai trò quan trọng (1 điểm) .1990 2002 Tổng số 890. Mức bình quân của Bắc Trung Bộ thấp hơn cả nước gần 100kg.5 điểm) . khu vực III chiếm tỷ trọng rất lớn trong khi tỷ trọng của khu vực I và II có xu hướng giảm (1 điểm).7 a/ Nhận xét về bình quân lương thực có hạt theo đầu người của Bắc Trung Bộ-so với cả nước.6 Nuôi trồng 162.7kg/người số Kg/người tăng nhưng vẫn giữ mức thấp hơn ≈ 100kg =>Chứng tỏ tốc độ tăng bình quân lương thực có hạt của Bắc Trung Bộ cao hơn cả nước (1 điểm).Khi nền kinh tế phát triển cao. Câu 5 (4 điểm) : Sách giáo khoa Địa lý lớp 9 có cụm từ “Khu vực kinh tế” Vậy hãy cho biết : a/ Thế nào gọi là khu vực kinh tế ? b/ Khi nền kinh tế phát triển thì tỷ trọng trong các khu vực kinh tế thay đổi như thế nào ĐÁP ÁN (4 điểm) : Mỗi ý đúng 1 điểm. Nhưng đến năm 2002 cả nước đạt 463.8 463.1 407. khu vực III : Gồm các ngành dịch vụ (1 điểm). khu vực II : Gồm các ngành công nghiệp và xây dựng. trong sản xuất đảm bảo việc tự túc lương thực (đẩy mạnh thâm canh-tăng sản xuất( (1.6 302. .

nhiệt độ thấp. + Ở gần cực. b/ Giải thích : 2. CÂU 1 (3 ĐIỂM) : Điền đúng 1 điểm được (0. có khí hậu mát mẻ quanh năm thích hợp việc trồng chè. nhiều đất ba dan. . + Trồng chủ yếu và xây xứ nóng như cả phê-cao su-hồ tiêu trong đó nhiều nhất là cả phê. ĐÁP ÁN (5 điểm) : a/ Khác nhau (2.Trung du và Miền múi Bắc Bộ trồng chủ yếu là chè và một số cây có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới như Hồi-Quế-Sơn (1 điểm) .25 điểm). Bắc Bộ với Tây Nguyên.5 điểm) + Do gốc chiếu của tia nắng mặt trời tới bề mặt trái đất thay đổi theo vĩ độ.5 điểm) .5 điểm . Giải thích vì sao có sự khác nhau đó. đúng cả 4 điểm được (1 điểm) A.Tây nguyên (1 điểm) Mỗi ý đúng 0. + Ở xích đạo (A) gốc chiếu lớn mặt đất nhận được nhiều nhiệt có nhiệt độ cao nhất.75 điểm). + Ngoài ra đây củng là nơi trồng rất nhiều chè. C. đứng thứ 2 sau Miền núi và TRung du Bắc Bộ. 250C .Trung du và Miền núi Bặc Bộ là vùng có mùa đông lạnh nhất nước điều kiện khí hậu và đất đai thuận lợi cho cây chè phát triển. thuận lợi để trồng cây công nghiệp nhiệt đới. + Những nơi địa hình cao. + Nhiệt độ ở những vùng vĩ độ thấp nóng hơn (lớn hơn) vùng vĩ độ cao.Do có sự khác biệt về điều kiện tự nhiên (0. gốc chiếu nhỏ (ánh sáng chiếu lệch) nên mặt đất nhận được ít nhiệt. . D. khí hậu có mùa đông lạnh và những vùng núi có khí hậu mất mẻ quanh năm là điều kiện thuận lợi cho việc trồng các cây có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới (1 điểm). đặc biệt là cây cà phê.Giải thích (2 điểm mỗi ý đúng 0.5 điểm (mỗi ý đúng là 0. 80C .Tây nguyên : 1.5 điểm) . 00C .Câu 4 (5 điểm) : So sánh sự khác nhau về cơ cấu cây công nghiệp lâu năm giữa Trung du và Miền núi. B. 180C .5 điểm + Khí hậu nhiệt đới nóng quanh năm.