P. 1
LY THUYẾT NÂNG GIÁ TIỀN TỆ

LY THUYẾT NÂNG GIÁ TIỀN TỆ

|Views: 1,540|Likes:
Được xuất bản bởiNgoc Bui Thi Bao

More info:

Published by: Ngoc Bui Thi Bao on Jun 04, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

12/28/2012

pdf

text

original

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG -------------------  -----------------

TIỂU LUẬN NHÓM MÔN TÀI CHÍNH QUỐC TẾ Đề tài:

Nâng giá tiền tệ và bình luận về sức ép nâng giá đồng Nhân Dân tệ của Trung Quốc
Giảng viên hướng dẫn: Khoa: Khối: TS. Nguyễn Phúc Hiền Tài chính ngân hàng Tài chính quốc tế A – K46

NÂNG GIÁ TIỀN TỆ & SỨC ÉP NÂNG GIÁ CNY CỦA TRUNG QUỐC

Hà Nội, tháng 12 năm 2010

DANH SÁCH NHÓM THỰC HIỆN
1. Nguyễn Thị Thu Dung – Anh 2 – TCQT A – K46
2. 3. 4. 5. 6. 7.

Ngô Thu Hà – Anh 2 – TCQT A – K46 Phạm Phương Hoa – Anh 2 – TCQT A – K46 Hồ Thị Quyên – Anh 2 – TCQT A – K46 Phạm Thị Phúc – Anh 2 – TCQT A – K46 Hoàng Phương Thảo – Anh 2 – TCQT A – K46 Đỗ Thị Thu Hà – Nhật – TCQT A – K46

8. Nguyễn Thị Trà My – Nhật – TCQT A – K46 9. Vũ Thị Ngân – Nhật – TCQT A – K46 10. Bùi Thị Bảo Ngọc – Nhật – TCQT A – K46

TÀI CHÍNH QUỐC TẾ A – K46 – FTU

2

..................................................2 1.....................5 1...........................................................3 Tác động................................. LÝ THUYẾT NÂNG GIÁ TIỀN TỆ.....................................................................3........NÂNG GIÁ TIỀN TỆ & SỨC ÉP NÂNG GIÁ CNY CỦA TRUNG QUỐC MỤC LỤC DANH SÁCH NHÓM THỰC HIỆN..............10 1....................................40 TÀI CHÍNH QUỐC TẾ A – K46 – FTU 3 ................................................3.....8 1.................................................5 1.............. 5 1............................................................................................................................................................................4 Xây dựng sự ảnh hưởng ra nước ngoài....................1 Mặt tích cực................................2...1 Áp lực của nước khác.................2..........................................................5 1........................................................3 1.................................................2.....................2 Tránh phải tiếp nhận những đồng Đô la bị mất giá từ Anh và Mỹ chạy vào nước mình ................................1 Định nghĩa................................................3 1.....................5 1........................2 Mặt tiêu cực.2 Nguyên nhân.2.3 Hạ nhiệt nền kinh tế quá nóng.........

2002: 32) • Nâng giá tiền tệ (revaluation) là hành động NHTW điều chỉnh tỷ giá trung tâm giảm xuống.NÂNG GIÁ TIỀN TỆ & SỨC ÉP NÂNG GIÁ CNY CỦA TRUNG QUỐC 1. cao hơn sức mua thực tế của nó. tỷ giá là cố định.html) (PGS. Từ định nghĩa trên.12. 51% USD giảm giá (18 000 – 20 500)/20 500 = . 2% Giá của VND đã tăng từ 1 VND = 4. 2010:315) Ví dụ: • Giả sử NHTW thiết lập: 1 USD = 20 500 VND NHTW tiến hành nâng giá tiền tệ : 1USD = 18 000 VND  Tỷ giá hối đoái ở Việt Nam đã giảm: VND nâng giá lên (20 500 – 18 000)/18000 = 13.newyorkfed. Mác Đức nâng giá lên 9. Định nghĩa • • A revaluation is an upward change in the currency's value. có những lưu ý sau về các thuật ngữ: • Nâng giá tiền tệ (revaluation) là thuật ngữ được dùng đối với tỷ giá cố định. làm nội tệ lên giá.1. trong khi cung cầu ngoại tệ TÀI CHÍNH QUỐC TẾ A – K46 – FTU 4 .org/aboutthefed/fedpoint/fed38.10-5 USD lên 1 VND = 5. tức là đô la giảm giá. Nâng giá tiền tệ là việc nâng sức mua của tiền tệ nước mình so với ngoại tệ. 88 . Trong chế độ tỷ giá cố định.27 USD. Nguyễn Văn Tiến.66 Mác. 10-5 USD • Tháng 10/1969. ngược lại giá của Mác tăng từ 1 Mác = 0.29%. Đinh Xuân Trình. 56 . LÝ THUYẾT NÂNG GIÁ TIỀN TỆ 1. (GS. (Retrieved on December 10th 2010 from http://www. tức là ở Đức tỷ giá hối đoái 1USD = 4 Mác đã giảm còn 1 USD = 3.25 USD lên 1 Mác = 0.

(CPIt/CPIt*) Định giá cao (overvalued) được áp dụng tại một thời điểm đối với chế độ tỷ giá cố định. • Phân biệt nâng giá tiền tệ (revaluation). tại một thời điểm. gọi là biên độ dao động. et giảm làm cho er giảm. • Tỷ giá trung tâm là tỷ giá do NHTW ấn định cố định. khi một đồng tiền có giá trị (tỷ giá) giao dịch trên FOREX là cao hơn giá trị (tỷ giá) cân bằng cung cầu (tỷ giá thị trường). Khi tỷ giá trung tâm quá cao so với tỷ giá thị trường thì đồng nội tệ chịu áp lực nâng giá. nâng giá nội tệ làm cho et giảm. Khi tỷ giá trung tâm được ấn định thấp hơn tỷ giá thị trường thì đồng ngoại tệ được xem là định giá thấp. Tỷ giá thực giảm làm cho nội tệ được định giá cao hơn và hiện tượng này được gọi là nâng giá thực (real valuation).1% đến 5%. er = et . định giá cao (overvalued) và lên giá (appreciation): - Nâng giá (revaluation) được áp dụng trong chế độ tỷ giá cố định khi NHTW điều chỉnh tỷ giá trung tâm. được áp dụng trong các chế độ tỷ giá cố định. Thông thường. NHTW cho phép tỷ giá giao dịch trên FOREX được dao động xung quanh tỷ giá trung tâm một tỷ lệ ±% nhất định. thường từ 0. sẽ làm cho tỷ giá thực giảm. còn nội tệ được xem là định giá cao. làm cho tỷ giá trung tâm lệch khỏi tỷ giá thị trường. Nếu NHTW nâng giá nội tệ (danh nghĩa). Điều này xảy ra vì. do CPIt/CPIt* là không đổi. bán trong biên độ dao động cho phép xung quanh tỷ giá trung tâm. tức nội tệ bây giờ được định giá thực cao hơn (nên gọi là nâng giá thực). Các thành viên tham gia FOREX chỉ được mua. - Ví dụ: TÀI CHÍNH QUỐC TẾ A – K46 – FTU 5 .NÂNG GIÁ TIỀN TỆ & SỨC ÉP NÂNG GIÁ CNY CỦA TRUNG QUỐC trên FOREX luôn biến động.

thấp của các đồng tiền sau: %(USD)= (ECR – EM)/EM = (18500 – 19000)/19000 = .63% %(VND)= (EM – ECR)/ECR = (19000 – 18500)/18500 = + 2. một đồng tiền được xem là định giá thực cao (real overvalued) khi chuyển đổi từ 1 đơn vị tiền tệ sang ngoại tệ thì số lượng hàng hóa mua được ở nước ngoài là nhiều hơn so với mua được ở trong nước. E (USD/VND) S EM = 19000 ECR = 18500 D 0 Q (USD) Trong khi đó.NÂNG GIÁ TIỀN TỆ & SỨC ÉP NÂNG GIÁ CNY CỦA TRUNG QUỐC Tỷ giá thị trường: EM(USD/VND)= 19000 Tỷ giá trung tâm NHNN Việt Nam: ECR(USD/VND)= 18500 Trong trường hợp này. USD được xem là định giá thấp.70% Vậy USD được định giá thấp là 2.70%. còn VND được định giá cao là 2. Công thức tổng quát xác định tỷ lệ % định giá thực cao thấp của một đồng tiền: TÀI CHÍNH QUỐC TẾ A – K46 – FTU 6 .63%. Tỷ lệ định giá cao.2. còn VND được xem là định giá cao.

+ Nếu vr < 0 thì nội tệ được xem là định giá thực thấp.63%. - Lên giá (appreciation) được áp dụng với chế độ tỷ giá thả nổi. khi tỷ giá biến động từ thời điểm này sang thời điểm khác.63% %(VND)= (E0 – E1)/E1 = (19000 – 18500)/18500 = + 2. còn nội tệ lên giá. Khi tỷ giá giảm thì ngoại tệ giảm giá. E1(USD/VND)= 18500 Nguyên nhân làm cho tỷ giá giảm là do cầu USD giảm hoặc cung USD tăng. Tỷ lệ giảm giá của USD và lên giá của VND được xác định: %(USD)= (E1 – E0)/E0 = (18500 – 19000)/19000 = .NÂNG GIÁ TIỀN TỆ & SỨC ÉP NÂNG GIÁ CNY CỦA TRUNG QUỐC vr= [(QF – QD)/QD] * 100% Trong đó: QD – số lượng hàng hóa mua được ở trong nước bằng một đơn vị nội tệ QF – số lượng hàng hóa mua được ở nước ngoài khi chuyển đổi từ một đơn vị nội tệ sang ngoại tệ + Nếu vr > 0 thì nội tệ được xem là định giá thực cao. Ví dụ: Tại thời điểm t0. TÀI CHÍNH QUỐC TẾ A – K46 – FTU 7 .2. USD giảm giá là 2.70% Vậy từ thời điểm t0 đến t1. E0(USD/VND)= 19000 Tại thời điểm tt. còn VND lên giá 2.70%.

• Tỷ giá trung tâm cao hơn tỷ giá thị trường  nội tệ được định giá thấp. các thuật ngữ này thường được sử dụng hoán đổi cho nhau. khi nói đến đồng tiền lên giá (thực và danh nghĩa) tức là đang xét ở trạng thái động. hạn chế nhập khẩu  cung ngoại tệ lớn hơn cầu ngoại tệ  nội tệ chịu áp lực lên giá và dự trữ ngoại hối của NHTW tăng. TÀI CHÍNH QUỐC TẾ A – K46 – FTU 8 . một đồng tiền được xem là lên giá thực (real appreciation) khi số lượng hàng hóa mua được ở nước ngoài tăng từ thời điểm này sang thời điểm khác khi chuyển đổi một đơn vị tiền tệ sang ngoại tệ. Kết luận: • Sự khác nhau giữa “nâng giá – lên giá” chỉ là về mặt thuật ngữ. Như vậy. ngược lại. Nếu tỷ giá thực tăng thì nội tệ sẽ giảm giá thực. ngoại tệ được định giá cao  kích thích xuất khẩu. còn ngoại tệ giảm giá thực. nếu tỷ giá thực giảm thì nội tệ sẽ lên giá thực.NÂNG GIÁ TIỀN TỆ & SỨC ÉP NÂNG GIÁ CNY CỦA TRUNG QUỐC a/Cầu giảm E (USD/VND) b/Cung giảm E S E0=1900 0 E1=1850 0 D ’ 0 Q (USD) 0 E0=1900 0 E1=1850 0 S S ’ D D Q (USD) Trong khi đó. Trong thực tế.

Mỹ. vào năm 1985. Yên đã lên giá quá cao USD/JPY = 102 vào năm 1996.2.Cán cân vãng lai (Current account – CA) thặng dư quá mức và lâu dài. .Quốc gia có cam kết hợp tác quốc tế. Anh và Pháp thúc ép Đức phải nâng giá Mác Đức.Bộ trưởng bộ tài chính Mỹ. Áp lực của nước khác Đây là một nguyên nhân phổ biến dẫn tới việc một nước phải thực hiện chính sách nâng giá tiền tệ của mình. 1. chính phủ Đức đã phải nhiều lần nâng giá đồng tiền của mình dưới áp lực của các nước như Mĩ. Để hạn chế xuất khẩu hàng hóa của Đức vào nước mình.NÂNG GIÁ TIỀN TỆ & SỨC ÉP NÂNG GIÁ CNY CỦA TRUNG QUỐC • Những quốc gia có đồng tiền định giá thấp không chịu áp lực phải nâng giá. Nguyên nhân Một quốc gia nâng giá tiền tệ có thể do bốn nguyên nhân chính sau: 1. Đức. • Nâng giá tiền tệ trong điều kiện hiện nay thường xảy ra dưới áp lực của nước khác. Sau khi nâng hàm lượng vàng của Mác Đức lên 5% vào năm 1961. Pháp và Ý. trừ khi: . dưới áp lực của Beck . Đức Pháp. nền kinh tế của Trung Quốc phát triển rất nhanh. Chỉ trong vòng mấy tháng sau khi thỏa thuận Plaza được kí kết giữa các nước Mỹ. Một nước khác cũng bị sức ép về nâng giá tiền tệ là Trung Quốc.1. hàng hóa xuất khẩu TÀI CHÍNH QUỐC TẾ A – K46 – FTU 9 . Nhật. Đối với Nhật Bản. Nhật Bản và Trung Quốc là các ví dụ điển hình nhất. Đức là một nước có cán cân thanh toán và cán cân thương mại dư thừa đối với Mỹ.2. Anh. tỉ giá đồng Yên Nhật từ 250 JPY đổi 1 USD đã tăng lên mức 149 JPY đổi 1 USD. Anh và Pháp. so với USD/JPY = 360 vào năm 1971. Trong những năm gần đây. ngân hàng Nhật Bản buộc phải đồng ý nâng giá đồng Yên. Anh.

2. duy trì sự ổn định của tỷ giá hối đoái. 1.NÂNG GIÁ TIỀN TỆ & SỨC ÉP NÂNG GIÁ CNY CỦA TRUNG QUỐC tràn ngập thị trường nước ngoài với ưu thế là giá rẻ do Nhà nước của Trung Quốc duy trì đồng Nhân dân tệ yếu nhằm đẩy mạnh xuất khẩu. Tránh phải tiếp nhận những đồng Đô la bị mất giá từ Anh và Mỹ chạy vào nước mình Nguyên nhân này có thể xảy ra ở những nước không muốn phụ thuộc và chịu ảnh hưởng từ nước có sử dụng đồng tiền đô la yếu. Thật vậy. 1. Hạ nhiệt nền kinh tế quá nóng Tăng trưởng nóng là hiện tượng nền kinh tế tăng trưởng vượt bậc. chính phủ Đức và Nhật coi biện pháp nâng giá đồng tiền của mình như một biện pháp hữu hiệu để ngăn ngừa đô la mất giá chạy vào nước mình và giữ vững lưu thông tiền tệ và tín dụng. Điều này tạo ra sự đe dọa lớn đối với các ngành sản xuất của các nền kinh tế khác. thu ngoại tệ. có thể nhận thấy rằng. đặc biệt là Mỹ.3. Dưới sức ép từ Mỹ và các nước khác trên thế giới. chi phối lớn đến các ngành kinh tế của đất nước. Tuy nhiên. vượt mức sản lượng tiềm năng. xã hội làm cho đất nước phải phụ thuộc nhiều vào nước ngoài.2. để tránh phải tiếp nhận các đồng đô la mất giá của Mỹ và Anh. Chính phủ lo sợ rằng nếu không có biện pháp này thì các nước mạnh hơn sẽ lợi dụng xuất khẩu tư bản để gây tác động đến hình hình kinh tế trong nước và từ đó ảnh hưởng tới chính trị.2. nguyên nhân này chỉ mang tính lý thuyết vì hầu như không có nước nào trên thế giới hiện nay không muốn tiếp nhận dòng vốn đầu tư vào nước mình. Tại mức sản lượng tiềm năng các tiềm lực kinh tế được sử dụng TÀI CHÍNH QUỐC TẾ A – K46 – FTU 10 . thị trường tiêu thụ sản phẩm của Trung Quốc lớn nhất thế giới. Những nước này muốn ngăn chặn nguồn vốn nước ngoài ồ ạt chạy vào nước mình. Trung Quốc đã phải đồng ý thi hành chính sách nâng giá đồng Nhân dân tệ.

Nhật Bản là một ví dụ điển hình.. Xây dựng sự ảnh hưởng ra nước ngoài Chính phủ của các nước có thể xem xét sử dụng biện pháp nâng giá tiền tệ để có thể nâng cao sự ảnh hưởng của nước mình đối với các nước khác trên thế giới. từ đó sẽ khiến nền kinh tế của nước nhận đầu tư sẽ phần nào bị ảnh hưởng bởi nền kinh tế của nước đầu tư. đặc biệt khi có những cú sốc ngoại lai. Để thực hiện được những mục tiêu “giảm nhiệt” cho nền kinh tế.2.. Tăng trưởng nóng tạo nên một số chỉ tiêu vượt bậc về kinh tế từ đó gây ra một số hệ quả không tốt cho nền kinh tế. lượng vốn đang ở trạng thái bão hòa.4. những nhà đầu tư mong muốn di chuyển nguồn vốn của mình ra những nước có nền kinh tế kém phát triển hơn. bên cạnh đó cần phải hạn chế đầu tư vào trong nước. không còn có thể tăng được hiệu quả của dòng vốn đầu tư. nếu không có những biện pháp ngăn chặn kịp thời để làm nguội dần nền kinh tế trước khi đứa nó về trạng thái phát triển cân bằng và ổn định. tỷ lệ lạm phát vừa phải. Một khi thực hiện biện pháp này sẽ tăng cường đầu tư và xuất khẩu vốn ra bên ngoài. Khi một quốc gia đang tăng trưởng nóng cần phải có biện pháp giảm xuất khẩu hàng hóa ra bên ngoài. tức là vẫn còn một tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên cho phép để ổn định nền kinh tế.NÂNG GIÁ TIỀN TỆ & SỨC ÉP NÂNG GIÁ CNY CỦA TRUNG QUỐC một cách hiệu quả nhất. Do đó. thất nghiệp thấp nhất. Nguyên nhân này chủ yếu xảy ra ở các nước có nền kinh tế đã phát triển. Việc nâng giá đồng Yên của Nhật Bản đã tạo điều kiện cho Nhật Bản chuyển vốn đầu tư ra bên ngoài nhằm xây dựng một nước Nhật TÀI CHÍNH QUỐC TẾ A – K46 – FTU 11 . mỗi quốc gia cần phải biết cách lựa chọn thời điểm để tiến hành nâng giá tiền tệ sao cho phù hợp nhất với hoàn cảnh của mình. Đó chính là lúc nhà nước đưa ra chính sách nâng giá tiền tệ. Một nền kinh tế tăng trưởng nóng sẽ nhanh chóng rơi vào tình trạng suy thoái sau cơn “phát nhiệt”. đồng thời cần phải khuyến khích nhập khẩu các trang thiết bị hiện đại. 1.

Mặt tích cực • Đối với một quốc gia nợ nước ngoài nhiều và kéo dài.1. • • Khuyến khích dòng vốn từ trong nước chảy ra nước ngoài với mục đích đi du lịch.3. lúc đó cung cầu là cân bằng. lưu thông hàng hoá và dịch vụ được mở rộng. do đó sức mua của toàn xã hội tăng lên. kích thích đầu cơ.Nếu tỷ giá quá cao hay quá thấp so với tỷ giá cân bằng đều trở thành nhân tố kìm hãm doanh số giao dịch. để thị trường ngoại hối hoạt động hiệu quả. • TÀI CHÍNH QUỐC TẾ A – K46 – FTU 12 . với doanh số giao dịch cực đại. tác động tích cực tới thu ngân sách nhà nước và khuyến khích các yếu tố kích thích sản xuất.NÂNG GIÁ TIỀN TỆ & SỨC ÉP NÂNG GIÁ CNY CỦA TRUNG QUỐC “kinh tế” trong lòng các nước khác. đặc biệt là quan hệ kinh tế. là nguyên nhân hình thành và phát triển thị trường ngầm và làm cho các nguồn lực xã hội phân bổ kém hiệu quả. hay nói cách khác. Nâng giá tiền tệ về bản chất là mang tính quốc tế. Cũng như các thị trường khác. Nâng giá tiền tệ làm cho giá trị thực tế của các khoản thu nhập bằng tiền của mọi tầng lớp trong xã hội được tăng lên. một vấn đề sống còn với Nhật Bản. Tác động của việc nâng giá tiền tệ với nước nâng giá được xét trên hai mặt: Tích cực và tiêu cực: 1.3. 1. độ thanh khoản cao và chi phí giao dịch thấp thì tỷ giá phải được hình thành khách quan theo quy luật cung cầu trên thị trường. nhờ vào đó mà Nhật giữ vững được thị trường bên ngoài. nâng giá tiền tệ tức là làm cho gánh nặng nợ nước ngoài tính bằng nội tệ của nước đó giảm xuống. chuyển kiểu hối và đầu tư. Tác động của nâng giá tiền tệ Giá cả hình thành theo quy luật cung cầu là một trong những nhân tố quan trọng bậc nhất để một thị trường hoạt động hiệu quả. cho nên nó có ảnh hưởng đến quan hệ quốc tế.

• Tỷ giá thấp cùng với doanh số mua bán ngoại tệ giảm đã kìm hãm phát triển ngoại thương và khiến cho các nguồn lực trong xã hội phân bổ kém hiệu quả.3. tạo ra cảnh “ mua bán tranh ép” hay “ bán thì cưỡng ép còn mua thì phân phối”. kiều hối. ảnh hưởng đến sản xuất trong nước. mặt khác. • Do tỷ giá luôn chịu sức ép tăng một chiều khiến cho những nhà đầu cơ vào cuộc.2.NÂNG GIÁ TIỀN TỆ & SỨC ÉP NÂNG GIÁ CNY CỦA TRUNG QUỐC 1. Một mặt. họ tích cực mua vào chờ thời cơ tỷ giá tăng để bán ra kiếm lời. nghĩa là thị trường khan hiếm hàng hóa. du lịch vào trong nước. Mặt tiêu cực Khi ngân hàng trung ương ấn định tỷ giá thấp hơn tỷ giá cân bằng sẽ làm phát sinh những hậu quả như sau: • Do tỷ giá giao dịch thấp hơn tỷ giá cân bằng (tỷ giá thị trường) nên sẽ khuyến khích nhập khẩu. Điều này khiến cho thị trường ngoại hối càng tỏ ra căng thẳng và tạo ra sức ép mạnh hơn lên phá giá nội tệ. TÀI CHÍNH QUỐC TẾ A – K46 – FTU 13 . họ găm giữ ngoại tệ. • Thị trường ngoại hối luôn ở trạng thái cầu lớn hơn cung. hạn chế xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ ra nước ngoài. Hạn chế thu hút vốn đầu tư.

Trong đó.Vấn đề nâng giá đồng nhân dân tệ của Trung Quốc: 2. với lý do trừng phạt các biện pháp trợ cấp của Bắc Kinh dành cho các công ty trong nước.4%.NÂNG GIÁ TIỀN TỆ & SỨC ÉP NÂNG GIÁ CNY CỦA TRUNG QUỐC 2.2. theo họ. Tuy nhiên.Sức ép từ phía Mỹ: • Từ năm 2003. “thấp hơn giá trị thật trên thị trường” và đã liên tục gây sức ép để buộc Bắc Kinh thay đổi. Trung Quốc (TQ) đã quyết định thực hiện một cải cách ban đầu đối với chính sách tỉ giá hối đoái.Trung Quốc bắt đầu điều chỉnh tỉ giá đồng nhân dân tệ.8 Nhân dân tệ ăn 1 Đô la. Nhật Bản.2004 của Mỹ và một số đối tác thương mại chủ yếu khác như Liên minh châu Âu (EU).Sức ép nâng giá đồng nhân dân tệ từ bên ngoài Trung Quốc: a.35 lên 6.nổi bật nhất là chuyến đi của bộ trưởng ngân khố Mỹ John Snow sang Trung Quốc vào đầu tháng 9 năm 2003 nhằm đòi hỏi nước này phải thả nổi tỷ giá đồng nhân dân tệ. Hạ viện Mỹ đã thông qua dự luật gây sức ép buộc Trung Quốc nâng giá đồng nhân dân tệ.9% tới 20. cuối cùng vào ngày 21-7-2005. Hạ nghị sỹ Đảng Dân chủ và Đảng Cộng hòa. Chính phủ Mỹ thông báo sẽ tăng thuế đánh vào các mặt hàng giấy nhập khẩu từ Trung Quốc từ 10.2.Tuy nhiên về phía Trung Quốc tỏ ra khá cứng rắn. với tỷ lệ phiếu thuận/phiếu chống là 34879. • Ngày 28/9/2010. • Dưới sức ép gay gắt trong suốt hai năm 2003. từ gắn chặt vào USD sang “thả nổi có kiểm soát” và để cho đồng tiền nước mình lên giá dần dần từ mốc 8.1.nhiều đoàn đại biểu Mỹ đã sang Trung Quốc để kêu gọi Trung Quốc thay đổi chính sách kinh tế tài chính hầu đối phó với những vấn đề song phương giữa hai nước. Washington không hài lòng với tình trạng đồng tiền bị định giá. kiên quyết giữ chính sách tỉ giá thấp này • Ngày 30/3/2010.VẤN ĐỀ NÂNG GIÁ ĐỒNG NHÂN DÂN TỆ CỦA TRUNG QUỐC 2. trước thời điểm 1 tháng TÀI CHÍNH QUỐC TẾ A – K46 – FTU 14 .

- Lâu nay các nhà sản xuất Mỹ vẫn cho rằng đồng nội tệ của Trung Quốc đang bị ghìm thấp hơn 40% so với giá trị thực của nó và đây cũng là lý do chính khiến thâm hụt ngân sách của Mỹ đối với Trung Quốc ngày càng lớn.NÂNG GIÁ TIỀN TỆ & SỨC ÉP NÂNG GIÁ CNY CỦA TRUNG QUỐC khi cuộc bầu cử giữa nhiệm kỳ bắt đầu và vấn đề kinh tế trở nên được quan tâm nhiều nhất. TÀI CHÍNH QUỐC TẾ A – K46 – FTU 15 .8 tỷ USD trong năm 2009 và trở thành mức thâm hụt ngân sách lớn nhất giữa Mỹ với các nước trên thế giới. *) Nguyên nhân : • Thứ nhất.4 tỷ USD trong thâm hụt thương mại Mỹ tăng 8.100 hạ nghị sỹ Đảng Cộng hòa chuyển sang ủng hộ quan điểm của Đảng Dân chủ. Dự luật vì thế được tiếp tục được gửi lên tranh cãi và bỏ phiếu tại Thượng viện. Mỹ cho rằng Trung Quốc luôn cố tình định giá đồng NDT thấp hơn so với giá trị thực của nó để hưởng lợi trong xuất khẩu hàng hóa sang Mỹ. Mỹ hiện bị nhập siêu hơn 800 tỉ USD và trong đó hàng hóa Trung Quốc chiếm tỉ trọng rất lớn.. đóng góp 46. Theo số liệu mới nhất của Bộ Thương mại Mỹ công bố ngày 14/10. Dự luật trên được xem là hành động phản đối chính sách tiền tệ của Trung Quốc mạnh nhất từ Washington cho đến nay.8%. Dự luật trên cùng với một dự luật tương tự của Thượng viện Mỹ nếu được thông qua sẽ cho phép chính phủ Mỹ áp đặt thuế đối kháng và thuế chống bán phá giá lên hàng hóa nhập khẩu từ các nước mà Bộ Thương mại xác định có chính sách thao túng tỷ giá. các mặt hàng nhập khẩu của Trung Quốc vào Mỹ đạt mức cao kỷ lục. lên tới 226. tuyên bố đã đến lúc hành động để cứu việc làm cho người Mỹ.

đòi hỏi Mĩ phải có những động thái rõ rang hơn để giải quyết vấn đề này nhằm xoa dịu các doanh nghiệp sản xuất trong nước • Thứ hai. nhằm tạo thêm 2 triệu việc làm cho người dân Mỹ. khiến cho các doanh nghiệp sản xuất Mĩ gặp rất nhiều bất lợi. Vì vậy vấn đề đồng nhân dân tệ lại trở nên ngày càng nhức nhối hơn đối với chính quyền Mĩ.Trung Quốc đang là chủ nợ lớn nhất của Mỹ. Do TÀI CHÍNH QUỐC TẾ A – K46 – FTU 16 . xuất khẩu sẽ trở thành một mục tiêu nữa của chính trị và ngoại giao Mỹ. - Trong thông điệp Liên bang đầu năm 2010. Tổng thống Obama thông báo kế hoạch tăng xuất khẩu gấp đôi từ nay cho đến 2015. kể cả an ninh.NÂNG GIÁ TIỀN TỆ & SỨC ÉP NÂNG GIÁ CNY CỦA TRUNG QUỐC - Hàng hóa Trung Quốc tràn ngập thị trường Mĩ. khiến cho tỉ lệ thất nghiệp ở Mĩ ngày càng tăng cao.7% và đang có xu hướng tiếp tục tăng. Với lợi thế nắm giữ hơn 1. Từ đây chúng ta lại có thể nhớ lại câu chuyện tương tự cũng đã xảy ra với Nhật Bản vào 40 năm trước đây. Như vậy từ nay. thị trường trong và ngoài nước bị mất đi khiến cho các doanh nghiệp buộc phải thực hiện chính sách cắt giảm nhân công. Nhật đã mua và đầu tư rất nhiều ở Mỹ. Tỷ lệ thất nghiệp cao cũng khiến Nhà Trắng và phần lớn các nghị sỹ Dân chủ và nhiều nghị sỹ Cộng hòa tăng sức ép với Bắc Kinh trong vấn đề tỷ giá.000 tỷ trái phiếu của Bộ Tài chính Mỹ."Trong thập kỉ 70-80 của thế kỉ 20.Tỉ lệ thất nghiệp ở Mỹ hiện nay là 9. kể cả trái phiếu chính phủ vì thế Nhật có thặng dư mậu dịch lớn với Mỹ giống như Trung Quốc bây giờ. Trung Quốc có lợi thế trong các cuộc đàm phán về kinh tế với Mỹ. Mỹ sẽ lệ thuộc vào nhiều vấn đề khác. Nhiều nhà phân tích của Mỹ lo ngại khả năng từ chỗ lệ thuộc vào chủ nợ Trung Quốc.

một biểu tượng của tư bản Mỹ. Điều đáng nói là dù đồng NDT đã bắt đầu lên giá. Nhật thừa tiền do việc dư thừa cán cân thương mại. tỉ giá đồng Yên Nhật từ 250 Yên đổi 1 Đô la Mỹ đã tăng lên mức 149 Yên ăn 1 Đô la Mỹ .Hơn 20 năm sau.Đòn đánh chí mạng này khiến cho tất cả các khoản đầu tư trước đây của Nhật vào Mỹ bị mất giá hơn một nửa. kể cả Trung tâm Rockefeller ở thành phố New York. "Có điều những nỗ lực của Mỹ trong suốt giai đoạn 2000 . giá tài sản Nhật lên như bong bóng.Bộ trưởng bộ tài chính Mỹ. đặc biệt là từ năm 1985 trở đi. Dưới áp lực của Beck . Chỉ trong vòng mấy tháng sau khi thỏa thuận Plaza được kí kết. Nhật mất dần khả năng cạnh tranh nếu chỉ sản xuất ở trong nước để xuất khẩu. Pháp kí tại Plaza hotel với mục đích để cho đồng đô la mất giá một cách "có kiểm soát" so với các loại tiền chủ yếu khác. Và buộc phải chuyển hướng đầu tư sang các khu vực khác để tránh thiệt hại. Anh. đã ồ ạt mua tài sản nước ngoài. Đức. Trung Quốc đã thế chân Nhật trở thành "chủ nợ" lớn nhất của Mỹ. Tháng 9/1985. Đến năm 1995.2006 không làm Trung Quốc nhượng bộ và đồng NDT chỉ được thả lỏng một phần và cho lên giá từ từ so với USD trong 2 năm gần đây. khi đồng Yen tăng giá. Với giá đồng Yen cao lên.NÂNG GIÁ TIỀN TỆ & SỨC ÉP NÂNG GIÁ CNY CỦA TRUNG QUỐC kinh tế phát triển cao trong hai thập kỷ 1970-1980. mười năm sau đồng Yen lên giá đỉnh điểm là một USD bằng 80 Yen. Nhật. cũng có nghĩa là Mỹ đã "bóc lột" Nhật một cách trắng trợn bằng cách "quịt" 50% số nợ với Nhật. các nhà tài phiệt ngân hàng cuối cùng cũng ra tay: "Thỏa thuận Plaza" đã được bộ trưởng tài chính của năm nước là Mỹ. thặng dư mậu dịch của Trung Quốc với Mỹ vẫn TÀI CHÍNH QUỐC TẾ A – K46 – FTU 17 .Sự uy hiếp này đã buộc Mỹ và các đồng minh phải ép Nhật bằng thỏa thuận Plaza Accord. ngân hàng Nhật Bản buộc phải đồng ý nâng giá đồng Yên.

b. Điều này càng được thúc đẩy bởi Đảng Dân chủ luôn có chủ trương bảo hộ mậu dịch do sức ép của các nghiệp đoàn đồng thời trong lúc đang bị thất thế. Thử tưởng tượng nếu Mỹ thành công trong việc làm đồng USD mất giá khoảng 50% so với đồng NDT như đã làm với Nhật năm 1985.Tận dụng thời cơ.NÂNG GIÁ TIỀN TỆ & SỨC ÉP NÂNG GIÁ CNY CỦA TRUNG QUỐC tiếp tục gia tăng và những số liệu gần đây cho thấy gần như toàn bộ thâm hụt ngân sách của Mỹ đều được tài trợ từ nguồn này".. Sức ép từ phía châu Âu: TÀI CHÍNH QUỐC TẾ A – K46 – FTU 18 . Tổng thống Obama sẽ đẩy mạnh việc xây dựng một khu vực tự do mậu dịch khu vực Thái Bình Dương để cạnh tranh. kiềm chế Trung Quốc.. ảnh hưởng với Hiệp định mậu dịch tự do giữa Trung Quốc và ASEAN. Mỹ cần gia tăng sức ép để các chính khách Mỹ tranh thủ lá phiếu cử tri vào tháng 11. 2010 là năm nước Mỹ có kỳ bầu cử nên các nghị sĩ phải chứng tỏ rằng họ quan tâm tới việc làm của người dân và quyền lợi doanh nghiệp. họ cũng cần phải tranh thủ từng lá phiếu.Cho nên. Mỹ nêu lý do xuất khẩu để mở ra chiến lược bao vây Trung Quốc với hàng loạt quyết định gần đây như Mỹ tranh thủ các nước Đông Nam Á và 4 nước trong lưu vực sông Mekong hay bán vũ khí cho Đài Loan. thì điều này sẽ gây bất lợi cho Trung Quốc. Mỹ muốn gây áp lực mạnh hơn đối với đồng NDT kết hợp cùng một loạt các chính sách ngoại giao khác để tăng cường ảnh hưởng Đông Nam Á. • Thứ tư. số tiền Trung Quốc bị "quịt" sẽ là bao nhiêu? • Thứ ba. Hiện tại dự trữ ngoại hối của Trung Quốc đã đạt trên hai ngàn tỷ USD. Trong chuyến công du sắp tới tại Indonesia. cả hành pháp và lập pháp Mỹ đều muốn nâng sức cạnh tranh của Mỹ và ngăn ngừa khả năng cạnh tranh của Trung Quốc bằng hối suất thấp.

hành vi được coi là bán phá giá. các nước Tây Âu cũng bắt đầu công khai tăng áp lực cho việc yêu cầu Trung Quốc nâng giá đồng Nhân Dân Tệ. các nước đều yêu cầu Trung Quốc phải nâng giá đồng Nhân Dân Tệ. cao ủy phụ trách vấn đề tiền tệ tại châu Âu.Trọng tâm điều tra của Ủy ban châu Âu là việc liệu các công ty sản xuất giấy dùng cho sách và tờ rơi có nhận được hỗ trợ tài chính và bán sản phẩm giấy tại châu Âu với mức giá thấp hơn trên thị trường. ngày 17/3. ông Serge Abou. đã tố cáo thẳng thừng các biện pháp bảo hộ mậu dịch của Trung TÀI CHÍNH QUỐC TẾ A – K46 – FTU 19 . đại diện khối này ở Bắc Kinh. . • Hôm 17/3/2010. từ hàng dệt may cho đến thuốc hóa học. kêu gọi Trung Quốc thay đổi quan điểm của họ với tỷ giá đồng NDT. Gần đây. . Còn về phía Liên minh châu Âu.NÂNG GIÁ TIỀN TỆ & SỨC ÉP NÂNG GIÁ CNY CỦA TRUNG QUỐC • Cũng tương tự như Mĩ. - Châu Âu đã áp thuế chống phá giá đối với nhiều mặt hàng của Trung Quốc. Theo thông tin đưa ra trên website của Bộ Thương mại Trung Quốc tuyên bố Trung Quốc hết sức bất bình với đợt thanh tra trên và sẽ theo dõi chặt chẽ diễn biến của đợt thanh tra này. Trong Hội nghị Thượng đỉnh G20 tại Pittsburgh (Mỹ) và Hội nghị Thượng đỉnh G7 tại Italia. IMF đánh giá là giá đồng NDT quá thấp. các nước châu âu cũng gặp phải rất nhiều vấn đề lo ngại trước chính sách neo tỉ giá thấp hơn giá trị thật của Trung Quốc.Ủy ban châu Âu ngoài ra còn mở cuộc điều tra với nghi vấn Trung Quốc đang đưa ra biện pháp hỗ trợ thiếu công bằng với các công ty sản xuất giấy của nuớc này. xe đạp.Ông Olli Rehn.

họ không coi việc neo giá là một vấn đề khẩn cấp đối với nền kinh tế của mình.NÂNG GIÁ TIỀN TỆ & SỨC ÉP NÂNG GIÁ CNY CỦA TRUNG QUỐC Quốc: những thủ tục ngày càng phức tạp. Trong tình hình này. Định chế này đã khuyên Bắc Kinh nên để thả nổi đồng NDT. mặc dù có rất ít những nỗ lực đòi Trung Quốc thay đổi chính sách. những quy định ưu đãi đối với tập đoàn trong nước. bất chấp sự thua kém trong việc cạnh tranh với hàng hóa xuất khẩu từ TQ trên thị trường Mỹ. Nhật Bản và Hàn Quốc đều đã tỏ những dấu hiệu muốn đàm phán riêng với Bắc Kinh về tỷ giá. Yoshihiko Noda. • Đòn tấn công cuối cùng đến từ WB. Lập trường của WB có lẽ không làm cho Trung Quốc hài lòng chút nào. các công ty châu Âu ít có hy vọng làm ăn được ở Trung Quốc. c. không chỉ từ phía Mỹ. -Vào 30/3/2010. đã cảnh báo Bắc Kinh rằng có “những sự mong đợi về một đồng NDT linh hoạt hơn. theo ông Serge Abou.” -Các dấu hiệụ tương tự cũng đã xuất hiện từ New Delhi Ấn Độ. thứ trưởng bộ tài chính Nhật Bản. -Phía sau cánh gà. Nhưng các nhà kinh tế cho rằng có một vài lý do khiến các nước châu Á ít quan tâm về vấn đề này hơn so với Hoa Kỳ. Từ phía Đông Á Những dấu hiệu về sự lo lắng bởi đồng NDT bị neo chặt vào đồng USD đã bắt đầu nổi lên tại châu Á trong mấy tháng qua.” Tuy nhiên ông Noda cũng nói rằng việc tạo áp lực để TQ thay đổi chính sách tiền tệ là “không mong muốn. nội dung chủ yếu cho rằng trong khi các chính phủ châu Á đang hết sức lo lắng để ngăn chặn một vụ tranh chấp thương mại giữa Bắc Kinh và Washington. nhất là khi ông phó chủ tịch định chế tài chính lại là một người Hoa. mất rất nhiều thời gian. TÀI CHÍNH QUỐC TẾ A – K46 – FTU 20 .

NÂNG GIÁ TIỀN TỆ & SỨC ÉP NÂNG GIÁ CNY CỦA TRUNG QUỐC TÀI CHÍNH QUỐC TẾ A – K46 – FTU 21 .

Nhà xuất bản Giáo dục 2. http://www.investopedia. Springer 5.newyorkfed.wikipedia. (2009). http://www.html 10. Dunnen.com/news/Yuan+appreciation+guaranteed/318142 4/story. Giáo trình Tài Chính Quốc tế. (2010). E.E.html TÀI CHÍNH QUỐC TẾ A – K46 – FTU 22 . (2002). B. PGS.com/foreign-exchange/foreign-exchange- markets-devaluation-and-revaluation/ 9. http://www.discusseconomics. & Brown..com.html 6.vn/news/business/banking-_-finance/yuan-rise-to-hit- right-note-for-vietnam. Nguyễn Văn Tiến. GS.html 8.asp 12. Giáo trình Thanh toán Quốc tế trong ngoại thương. Burton. M.stock-market-today. http://www.org/wiki/Revaluation 11.html 7.org/aboutthefed/fedpoint/fed38.NÂNG GIÁ TIỀN TỆ & SỨC ÉP NÂNG GIÁ CNY CỦA TRUNG QUỐC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Đinh Xuân Trình. Nhà xuất bản Thống kê 3. An introduction to financial markets and institutions. http://www. R.forexblog.cc/forex/Asian-currency-revalue- collectively-a-lot-of-hot-money-emerge-into.financialpost. http://www. Instruments of money market and foreign exchange market policy in the Netherlands. M.com/terms/r/revaluation.(1986).org/2010/07/reflecting-on-the-chinese-yuan- revaluation. http://www. Sharpe SharpeLtd 4. http://en.vir.. Nesiba.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->